ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 4675/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 18 tháng 09 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 KHU DÂN CƯ PHƯỜNG CÔ GIANG VÀ MỘT
PHẦN PHƯỜNG CẦU ÔNG LÃNH, QUẬN 1
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch Đô thị ngày
17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP
ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định số
24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ
án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD
ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch
đô thị;
Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND
ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc lập, thẩm định
và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số
62/2012/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Ủy
ban nhân dân Thành phố về sửa đổi một số điều của
Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm
2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về lập, thẩm định
và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số
6790/QĐ-UB-QLĐT ngày 18 tháng 12 năm 1998 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Quận 1;
Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến
trúc tại Tờ trình số 3017/TTr-SQHKT ngày 27 tháng 8 năm 2015 về trình phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phường Cô Giang và một phần
phường Cầu Ông Lãnh, Quận 1,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000
Khu dân cư phường Cô Giang và một phần phường Cầu Ông Lãnh, Quận 1, với các nội
dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới,
diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường
Cô Giang và một phần phường Cầu Ông Lãnh, Quận 1.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông Nam giáp: rạch Bến Nghé.
+ Phía Tây Bắc giáp: phường Phạm Ngũ Lão
và phường Nguyễn Cư Trinh với ranh là đường Trần Hưng Đạo.
+ Phía Tây Nam giáp: phường Cầu Kho với
ranh đường Trần Đình Xu
+ Phía Đông Bắc giáp: phần còn lại của
phường Cầu Ông Lãnh với ranh là đường Nguyễn Thái Học.
- Tổng diện tích
khu vực quy hoạch: 46,15 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch:
khu dân cư hiện hữu, có bổ sung một số khu vực cải tạo, chỉnh
trang với chức năng hỗn hợp nhằm đảm bảo bố trí đầy đủ về
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phù hợp.
2. Cơ quan tổ chức lập nhiệm
vụ quy hoạch: Ủy ban nhân dân Quận 1 (Chủ đầu tư: Ban
Quản lý đầu tư xây dựng công trình Quận 1).
3. Đơn vị tư vấn lập nhiệm
vụ quy hoạch: Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Xây dựng
Sài Thành.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ
nhiệm vụ quy hoạch:
- Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch phân
khu;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch
trích từ quy hoạch chung Quận 1;
+ Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm
vi khu vực lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số,
các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng
xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:
5.1. Dự báo quy mô dân số: 36.000 người (dân số hiện trạng khoảng 35.998 người - theo tài liệu khảo
sát năm 2012).
5.2. Các chỉ tiêu dự kiến về
sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:
STT
|
Loại chỉ tiêu
|
Đơn
vị tính
|
Chỉ tiêu
|
A
|
Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu
quy hoạch
|
m2/người
|
³
12,14
|
B
|
Chỉ tiêu đất các đơn vị ở
|
m2/người
|
Từ:
10,5
Đến: 11,0
|
|
Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình toàn khu quy hoạch
|
m2/người
|
|
C
|
Các chỉ tiêu sử dụng đất trong
đơn vị ở
|
|
- Đất các nhóm nhà ở
|
m2/người
|
Từ:
5,0
Đến: 6,0
|
|
- Đất công trình giáo dục cấp đơn vị
ở (trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở)
|
m2/người
|
0,4
- 0,7 (nghiên cứu thêm để đáp ứng chỉ tiêu)
|
|
- Đất cây xanh sử dụng công cộng
(vườn hoa, sân chơi, sân bãi TDTT)
|
m2/người
|
³
0,5
|
|
- Đất công trình dịch vụ đô thị khác
cấp đơn vị ở.
Trong đó:
|
m2/người
|
(sẽ
nghiên cứu, đề xuất cụ thể trong giai đoạn lập bước đồ án)
|
|
+ Trạm y tế.
|
m2/người
|
|
+ Chợ.
|
m2
|
|
+ Trung tâm TDTT (luyện tập).
|
m2/người
hoặc ha/công trình
|
|
+ Điểm sinh hoạt
văn hóa (nếu có)
|
m2
|
|
+ Trung tâm hành chính cấp phường (nếu
có)
|
m2
|
|
+ Trung tâm dịch vụ khác... (nếu
có).
|
m2
|
|
- Đất đường giao thông cấp phân khu
vực
|
km/km2
|
10,1
- 11,0
|
D
|
Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô
thị
|
|
Đất giao thông tính đến mạng lưới
đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh
|
%
|
³ 13
|
|
Tiêu chuẩn cấp nước
|
Lít/người/ngày
|
180
|
|
Tiêu chuẩn thoát nước
|
Lít/người/ngày
|
180
|
|
Tiêu chuẩn cấp điện
|
kwh/người/năm
|
2000-2500
|
|
Tiêu chuẩn rác thải, chất thải
|
kg/người/ngày
|
1,0
- 1,3
|
6. Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản
về phân khu chức năng, kiến trúc, kết nối hạ tầng trong khu vực quy hoạch:
- Trên cơ sở định hướng phát triển
không gian và định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại từng
khu vực theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Quận 1 và Đồ án điều chỉnh quy hoạch
chung Thành phố đã được phê duyệt và các QCXD Việt Nam, các Quy định về quản lý
kiến trúc đô thị hiện hành để xác định các khu chức năng,
các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị phù hợp tại từng khu chức năng, từng
ô đường;
- Nội dung nghiên cứu của đồ án cần
đáp ứng yêu cầu theo định hướng các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; mạng lưới giao thông được tổ chức và kết nối theo tầng
bậc, được cập nhật và đảm bảo kết nối hạ tầng kỹ thuật của các dự án đầu tư xây
dựng, các đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 trong phạm vi khu vực quy hoạch;
kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với các đồ án quy hoạch chi tiết
xây dựng tỷ lệ 1/2000 (hoặc quy hoạch phân khu) tiếp giáp khu vực quy hoạch,
phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Quận 1 và đồ án điều chỉnh quy hoạch
chung Thành phố đã được phê duyệt.
- Ưu tiên bố trí các công trình cao tầng
dọc các trục giao thông chính có động lực phát triển (dọc
trục đại lộ Võ Văn Kiệt, Nguyễn Thái Học, Trần Hưng Đạo). Bố trí các cụm công
trình có chức năng dịch vụ - thương mại (cao tầng) tại các khu vực trung tâm.
- Xác định ranh các đơn vị ở phù hợp,
trong đó có trung tâm cấp đơn vị ở và các nhóm ở theo từng loại hình nhà ở (thấp
tầng, cao tầng); các đơn vị ở cần được nghiên cứu xác định với quy mô dân số và
cơ cấu sử dụng đất phù hợp (đường giao thông chính đô thị không chia cắt đơn vị
ở); các công trình dịch vụ công cộng, khu công viên cây xanh, sân chơi - thể dục thể thao v.v... đảm
bảo bán kính phục vụ cho các nhóm nhà ở và các đơn vị ở phù hợp với QCVN
01:2008/BXD.
- Nội dung nghiên cứu quy hoạch cải tạo
chỉnh trang tại các khu dân cư hiện hữu ổn định, cải tạo chỉnh trang theo hướng
tránh gây xáo trộn lớn đến cuộc sống của cộng đồng dân cư. Tại các khu vực tái
thiết đô thị (khu dân cư hiện hữu cần phá bỏ để xây dựng mới)
cần ưu tiên bố trí tái định cư tại chỗ, bên cạnh việc cần có chính sách hỗ trợ,
bồi thường giải phóng mặt bằng phù hợp, khuyến khích người dân hợp tác đầu tư
vào những dự án đầu tư xây dựng nhóm nhà ở tập trung nhằm khai thác hiệu quả tiềm
năng sử dụng đất và thay đổi dần bộ mặt đô thị theo hướng chuyển đổi mô hình ở
từ thấp tầng thành cao tầng, giảm mật độ xây dựng, nâng tầng cao, tạo quỹ đất
cho các công trình phúc lợi công cộng và cây xanh, cải thiện, nâng cao điều kiện
- môi trường sống cho cộng đồng dân cư. Khu vực tiếp giáp rạch Bến Nghé, cần phát
huy ưu thế địa hình sông nước, tạo không gian mở hài hòa với cảnh quan chung tại
khu vực; các công trình cao tầng được bố trí lùi dần phía sau theo nguyên tắc
cao dần về phía bên trong so với sông, kênh, rạch.
- Công viên cây xanh: tận dụng diện
tích công viên cây xanh hiện có dọc đại lộ Võ Văn Kiệt kết hợp khai thác cảnh
quan dọc rạch Bến Nghé, tổ chức mảng xanh kết hợp mặt nước
tạo không gian thông thoáng, vi khí hậu tốt, thuận lợi cho người dân tiếp cận sử
dụng; đảm bảo được diện tích cây xanh tập trung tối thiểu cho khu vực quy hoạch
được cân đối từ các dự án.
7. Yêu cầu đánh giá môi trường
chiến lược:
- Đánh giá hiện trạng môi trường về
điều kiện địa hình; điều kiện tự nhiên; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; các
vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên;
- Phân tích, dự báo những tác động
tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; và lồng ghép trong quy hoạch các
giải pháp nhằm thích nghi, giảm thiểu tác động do biến đổi khí hậu, không gây
ngập úng trong khu vực quy hoạch. Đề xuất hệ thống các
tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian và hạ tầng
kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch;
- Đề ra các giải
pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên;
không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị;
- Lập kế hoạch giám sát môi trường về
kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.
8. Hồ sơ sản phẩm của đồ
án, tiến độ và tổ chức thực hiện:
8.1. Danh mục, hồ sơ sản phẩm
của đồ án (17 bộ):
- Thuyết minh tổng hợp;
- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ
lệ 1/10.000;
- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh
quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2.000;
- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng
kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/2.000, bao gồm:
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao
thông;
+ Bản đồ hiện trạng cao độ nền và
thoát nước mặt;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện
chiếu sáng;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước
thải và xử lý chất thải rắn;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thông
tin liên lạc;
+ Bản đồ hiện trạng môi trường.
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng
đất, tỷ lệ 1/2.000 (có thể hiện sơ đồ thu nhỏ xác định ranh các đơn vị ở trên bản
vẽ này);
- Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc
cảnh quan, tỷ lệ 1/2.000;
- Bản đồ quy hoạch giao thông;
- Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới
xây dựng (tùy theo nội dung và quy mô đồ
án, có thể gộp chung với bản đồ quy hoạch giao
thông);
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng
kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/2.000, bao gồm:
+ Bản đồ quy hoạch cao độ nền và
thoát nước mặt đô thị;
+ Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu
sáng đô thị;
+ Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị;
+ Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và
xử lý chất thải rắn đô thị;
+ Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin
liên lạc;
- Bản đồ tổng hợp
đường dây, đường ống kỹ thuật;
- Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược;
- Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án
quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000;
- Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ đồ án
quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 bao gồm thuyết minh, bản vẽ và dự thảo Quy định
quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu.
8.2. Tiến độ và tổ chức thực
hiện:
a) Tiến độ thực hiện:
- Thời gian lập, trình thẩm định đồ
án: chậm nhất tháng 11 năm 2015.
- Thời gian phê duyệt đồ án: chậm nhất
tháng 12 năm 2015.
b) Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy
ban nhân dân Quận 1 (chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình Quận
1).
- Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn
Đầu tư Xây dựng Sài Thành.
- Cơ quan thẩm định: Sở Quy hoạch -
Kiến trúc.
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân Thành phố.
9. Các điểm lưu ý khi
nghiên cứu, lập đồ án quy hoạch phân khu:
- Về kiến trúc cảnh quan - thiết kế
đô thị khu vực: nội dung nghiên cứu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan cần
giữ gìn tính chất đặc thù, phát huy được bản sắc, đồng thời xác định các khu vực
dọc rạch Bến Nghé, khu vực có kiến trúc cảnh quan đặc thù
(khu biệt thự, nhà liên kế có khoảng lùi, dãy nhà cổ Bến
Chương Dương...) để có kế hoạch lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, thiết kế đô
thị, Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị khu vực cụ thể (Quy chế cấp 2)
theo Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản
lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị và Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22
tháng 10 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch kiến
trúc đô thị, làm cơ sở quản lý xây dựng và phát triển đô
thị theo quy hoạch.
- Tại các khu dân cư hiện hữu, cần
xác định rõ các khu vực, phạm vi được áp dụng Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND
ngày 08 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định về kiến
trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu tại Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định
số 45/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
135/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố (các
Quyết định này được xem như là tiêu chuẩn thiết kế áp dụng tại Thành phố); trên
cơ sở chức năng sử dụng đất hiện trạng và định hướng tổ chức phát triển không
gian kiến trúc tại từng khu vực để áp dụng các Quyết định
nêu trên trong nội dung nghiên cứu lập đồ án quy hoạch, không áp dụng tràn lan
trong phạm vi quy hoạch. Tại các khu đất có chức năng sử dụng
hỗn hợp cần xác định cơ cấu, tỷ lệ các chức năng sử dụng đất (ưu tiên dành quỹ đất để bố trí công
trình công cộng, cây xanh), quy mô dân số để cân đối, xác
định các chỉ tiêu sử dụng đất về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cho phù hợp trong phạm vi quy hoạch.
- Về bố trí các công trình hạ tầng kỹ
thuật: trong phạm vi đồ án cần nghiên cứu bố trí các công trình đầu mối hạ tầng
kỹ thuật, đảm bảo phục vụ cho khu vực quy hoạch và cấp đô thị, phù hợp với định hướng quy hoạch chung Quận 1.
- Quy hoạch hệ thống đường giao thông
phù hợp với tính chất là một khu đô thị hiện hữu cải tạo, chỉnh trang và xây dựng
mới, kết nối đồng bộ theo tầng bậc, đồng thời cải tạo mở rộng các tuyến đường
hiện hữu cho phù hợp mạng lưới giao thông theo quy hoạch chung Quận 1 và tỷ lệ
giao thông theo quy chuẩn xây dựng, song song với việc
nâng cấp hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật hiện hữu.
- Căn cứ vào định hướng phân khu chức
năng và phát triển không gian, cảnh quan kiến trúc, đảm bảo đồng bộ về hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cần xác định các khu vực, quỹ đất phù hợp để xây dựng
nhà ở tái định cư, nhà ở thu nhập thấp, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, trong phạm
vi quy hoạch để đáp ứng nhu cầu theo chương trình phát triển nhà ở tái định cư,
nhà ở thu nhập thấp, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ trên địa bàn Thành phố.
- Tại các khu vực ven kênh quy hoạch,
cần lưu ý tuân thủ về chỉ giới hành lang sông, kênh, rạch đã được quy định tại
Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang sông, kênh, rạch trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Việc san lấp kênh, mương, rạch trong khu vực quy hoạch
cần có ý kiến thỏa thuận của các cơ quan có thẩm quyền đã được quy định tại Quyết
định số 319/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành Quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng công trình trên sông,
kênh, rạch, đầm, hồ công cộng thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cần lưu ý tiếp thu, ghi nhận và giải
trình các ý kiến đóng góp của cộng đồng dân cư có liên quan đến đồ án quy hoạch
(theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ cơ sở) để có giải pháp quy hoạch phù hợp, khả thi.
- Căn cứ các Nghị quyết của Đại hội Đảng
bộ Thành phố, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ địa phương và trên cơ sở định hướng
phát triển đô thị theo từng giai đoạn, các chương trình, công trình trọng điểm
của Thành phố, quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch - kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành - lĩnh vực; cần
xác định các phân kỳ thực hiện, có dự kiến các dự án ưu tiên đầu tư trong phạm
vi quy hoạch để làm cơ sở tổ chức thực hiện quy hoạch. Đây cũng là cơ sở để
các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư thực hiện việc
giám sát trong quá trình quản lý, tổ chức thực hiện theo quy hoạch đã được phê
duyệt.
- Nội dung hồ sơ, hình thức, quy cách
thể hiện bản vẽ đồ án cần thực hiện theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22
tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống
ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng và Thông tư số 10/2010/TT-BXD
ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của
từng loại quy hoạch đô thị. Tầng cao công trình cần được xác định theo QCVN
03:2012/BXD.
Điều 2. Trách nhiệm
của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan
- Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Ủy ban nhân
dân Quận 1 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung nghiên cứu, các số liệu đánh giá hiện trạng
tính toán chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh và trong hồ sơ,
bản vẽ trình duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phường
Cô Giang và một phần phường Cầu Ông Lãnh, Quận 1.
Trên cơ sở nhiệm vụ quy hoạch phân
khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt, Ủy ban nhân dân Quận 1 cần tổ chức lập,
trình thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 trong thời hạn
theo quy định để làm cơ sở quản lý xây dựng đô thị, phát triển đô thị theo quy
hoạch.
Điều 3. Quyết định này có đính kèm các bản vẽ, thuyết
minh nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phường Cô Giang và một
phần phường Cầu Ông Lãnh, Quận 1 được nêu tại khoản 4, Điều 1 Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám
đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và
Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở
Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố,
Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 1,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Cô Giang-Quận 1, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường
Cầu Ông Lãnh và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: các PVP;
- Các phòng Chuyên viên;
- Lưu: VT, (ĐTMT/MTu) D.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Tín
|