Điều này được hướng dẫn từ Điều 8 đến Điều 10 Thông tư liên tịch 11/2015/TTLT-BVHTTDL-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/02/2016
Căn cứ Quyết định số 41/2014/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa - nghệ thuật;
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện một số Điều của Quyết định số 41/2014/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa - nghệ thuật.
...
Điều 8. Quy định về kinh phí thực hiện chi trả chế độ ưu đãi
Kinh phí chi trả chế độ ưu đãi cho học sinh, sinh viên thuộc đối tượng ưu đãi được thực hiện như sau:
1. Đối với cơ sở đào tạo văn hóa - nghệ thuật công lập
a) Kinh phí thực hiện chế độ ưu đãi (giảm học phí, bồi dưỡng nghề, trang bị học tập) đối với học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo văn hóa - nghệ thuật công lập được ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo hình thức giao dự toán. Việc phân bổ dự toán kinh phí thực hiện chế độ ưu đãi này được thực hiện đồng thời với thời Điểm phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hàng năm. Khi giao dự toán cho các cơ sở đào tạo, cơ quan chủ quản phải ghi rõ dự toán kinh phí thực hiện chế độ ưu đãi cho học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được hỗ trợ đang theo học tại cơ sở đào tạo văn hóa - nghệ thuật công lập;
b) Khi rút dự toán kinh phí cấp bù tiền giảm học phí, kinh phí thực hiện chế độ bồi dưỡng nghề, cơ sở đào tạo văn hóa - nghệ thuật công lập phải gửi cơ quan Kho bạc nhà nước nơi đơn vị giao dịch bản tổng hợp đề nghị cấp bù hai Khoản tiền này (gồm các nội dung: Họ tên người học thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi hiện đang theo học tại cơ sở đào tạo; mức thu học phí của cơ sở đào tạo; mức giảm học phí; mức bồi dưỡng nghề và tổng nhu cầu kinh phí đề nghị cấp để thực hiện chế độ ưu đãi);
c) Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp bù tiền miễn học phí cho cơ sở đào tạo văn hóa - nghệ thuật công lập được tự chủ sử dụng theo quy định hiện hành về chế độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Cơ sở đào tạo văn hóa - nghệ thuật chi trả chế độ bồi dưỡng nghề đối với những tháng học sinh, sinh viên học tập và được trả vào đầu tháng. Trường hợp người được hưởng chế độ ưu đãi chưa nhận tiền ưu đãi theo thời gian quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo;
đ) Kinh phí thực hiện việc cấp trang bị học tập được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Đối với cơ sở đào tạo văn hóa - nghệ thuật tư thục
a) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện chi trả các chế độ ưu đãi (giảm học phí, bồi dưỡng nghề) trực tiếp bằng tiền mặt cho học sinh, sinh viên hoặc cho cha, mẹ (người giám hộ) của học sinh, sinh viên;
b) Thời gian cấp kinh phí hỗ trợ chế độ ưu đãi được thực hiện 2 lần trong năm học: lần 1 cấp cho 5 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm; lần 2 cấp cho 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4 năm sau. Trường hợp học sinh, sinh viên chưa được nhận chế độ theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong lần chi trả tiếp theo.
3. Cơ quan thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ chế độ ưu đãi cho học sinh, sinh viên có trách nhiệm thông báo công khai về thủ tục, thời gian chi trả kinh phí hỗ trợ chế độ ưu đãi cho học sinh, sinh viên để thuận tiện cho học sinh, sinh viên hoặc cha, mẹ (người giám hộ) của học sinh, sinh viên được nhận các chế độ ưu đãi theo đúng quy định.
Điều 9. Quy định về dừng cấp các Khoản kinh phí thực hiện chế độ ưu đãi
1. Học sinh, sinh viên bỏ học hoặc bị kỷ luật buộc thôi học thì không được nhận kinh phí hỗ trợ chi phí học tập kể từ thời Điểm Quyết định kỷ luật có hiệu lực. Trường hợp sinh viên đã nhận kinh phí hỗ trợ chế độ ưu đãi mà bỏ học hoặc bị kỷ luật buộc thôi học thì cơ sở đào tạo công lập, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội dừng thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ chế độ ưu đãi vào kỳ học tiếp theo.
2. Học sinh, sinh viên bị đình chỉ học tập (dừng học có thời hạn) hoặc dừng học do ốm đau, tai nạn, học lại, lưu ban, học bổ sung thì không được nhận kinh phí hỗ trợ chế độ ưu đãi trong thời gian dừng học.
Trường hợp học sinh, sinh viên đã nhận kinh phí hỗ trợ chế độ ưu đãi mà dừng học thì cơ sở đào tạo công lập, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện khấu trừ số tiền tương ứng với thời gian dừng học vào kỳ học tiếp theo sau khi sinh viên nhập học lại.
3. Cơ sở đào tạo tư thục có học sinh, sinh viên thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú khi học sinh, sinh viên dừng học để dừng cấp kinh phí hỗ trợ chế độ ưu đãi và khi học sinh, sinh viên đi học trở lại để được cấp kinh phí hỗ trợ chế độ ưu đãi.
Điều 10. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ ưu đãi theo quy định tại Thông tư liên tịch này được giao trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo hàng năm của địa phương, của các Bộ, ngành và cơ quan Trung ương theo nguyên tắc sau đây:
1. Ngân sách Trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương để thực hiện chính sách hỗ trợ chế độ ưu đãi cho các đối tượng học ở các cơ sở đào tạo văn hóa - nghệ thuật tư thục, cơ sở đào tạo văn hóa - nghệ thuật do địa phương quản lý theo nguyên tắc: Hỗ trợ 100% đối với địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi, hỗ trợ 50% kinh phí đối với địa phương có tỷ lệ Điều tiết về ngân sách Trung ương dưới 50%, các địa phương còn lại tự đảm bảo kinh phí.
2. Ngân sách Trung ương đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên cho các cơ sở đào tạo văn hóa - nghệ thuật do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương quản lý.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí ngân sách địa phương cùng với nguồn hỗ trợ của ngân sách Trung ương để thực hiện chế độ giảm học phí, bồi dưỡng nghề, hỗ trợ trang bị học tập cho học sinh, sinh viên các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa - nghệ thuật theo quy định.
4. Riêng năm học 2014 - 2015 và 2015 - 2016, các Bộ, ngành, địa phương gửi báo cáo tổng hợp kinh phí chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các các trường văn hóa - nghệ thuật theo quy định tại Thông tư liên tịch này về Bộ Tài chính để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, bổ sung dự toán kinh phí để triển khai thực hiện.
Xem nội dung VBĐiều 5. Kinh phí thực hiện
1. Các cơ sở đào tạo văn hóa - nghệ thuật công lập dự toán kinh phí để thực hiện chế độ ưu đãi được quy định tại các điều 2, 3 và 4 của Quyết định này và bố trí trong dự toán ngân sách chi thường xuyên hàng năm dành cho đào tạo, trình cơ quan chủ quản cấp trên phê duyệt theo quy định của pháp luật. Các cơ sở đào tạo văn hóa - nghệ thuật chi trả cho các đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi theo số lượng người học thực tế và phải thực hiện chế độ ưu đãi đúng mục đích.
2. Nhà nước bố trí kinh phí trực tiếp cho các cơ sở đào tạo văn hóa - nghệ thuật công lập để thực hiện chế độ ưu đãi quy định tại các điều 2, 3 và 4 của Quyết định này.
3. Nhà nước cấp trực tiếp tiền hỗ trợ chế độ giảm học phí, bồi dưỡng nghề quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Quyết định này cho học sinh, sinh viên theo học tại các cơ sở đào tạo văn hóa - nghệ thuật ngoài công lập.