Luật Đất đai 2024

Quyết định 33/2019/QĐ-UBND quy định về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020-2024

Số hiệu 33/2019/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành 20/12/2019
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bất động sản,Tài chính nhà nước
Loại văn bản Quyết định
Người ký Lê Văn Hiểu
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
118
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Quyết định 33/2019/QĐ-UBND quy định về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020-2024
Tải văn bản gốc Quyết định 33/2019/QĐ-UBND quy định về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020-2024
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Quyết định 33/2019/QĐ-UBND quy định về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020-2024
Số hiệu: 33/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Lĩnh vực, ngành: Bất động sản,Tài chính nhà nước
Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
Người ký: Lê Văn Hiểu
Ngày ban hành: 20/12/2019
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định Số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi khoản 1 Điều 3 của Quy định như sau:

“Đô thị loại II: Địa bàn thành phố Sóc Trăng”.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại đô thị

1. Đô thị loại III: Địa bàn thành phố Sóc Trăng.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Tên Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định Số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024, cụ thể như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 12 ... của Quy định như sau:

“Điều 12. Giá đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được quy định tại Phụ lục 1 và khoản 9 Phụ lục 6.

Xem nội dung VB
Điều 12. Giá đất ở tại đô thị và giá đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được quy định tại Phụ lục 1, Khoản 7 và Khoản 8 Phụ lục 6
Tên Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định Số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024, cụ thể như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 1 ... Điều 12 của Quy định như sau:
...
1. Giá đất ở tại đô thị quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 6 được áp dụng như sau:

Giá đất ở tại các vị trí tiếp giáp các tuyến đường, tuyến hẻm quy định tại Phụ lục 1 và khoản 9 Phụ lục 6 của Quyết định này được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ 30 mét trở xuống tính từ mép lộ giới (vị trí mặt tiền); từ mét thâm hậu thứ trên 30 đến mét thứ 70 tính từ mép lộ giới, giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở của vị trí tiếp giáp tuyến đường, hẻm trước đó (vị trí mặt tiền) và từ mét thứ trên 70 trở lên tính từ mép lộ giới được tính bằng 25% giá đất ở của vị trí tiếp giáp tuyến đường, hẻm trước đó (vị trí mặt tiền) nhưng không thấp hơn 300.000 đồng/m2 đối với địa bàn thành phố Sóc Trăng; không thấp hơn 250.000 đồng/m2 đối với địa bàn thị trấn các huyện, các phường thuộc thị xã Ngã Năm và thị xã Vĩnh Châu; riêng đối với đất ở trong hành lang lộ giới, giá đất được tính bằng với giá đất ở trong phạm vi 30 mét trở xuống tính từ mép lộ giới mà thửa đất đó đấu nối vào tuyến giao thông có hành lang lộ giới.

Xem nội dung VB
Điều 12. Giá đất ở tại đô thị và giá đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được quy định tại Phụ lục 1, Khoản 7 và Khoản 8 Phụ lục 6

1. Giá đất ở tại đô thị quy định tại Phụ lục 1, Khoản 7 và Khoản 8 Phụ lục 6 được áp dụng như sau:

Giá đất ở tại các vị trí của các đường phố, đoạn đường phố quy định tại Phụ lục 1 được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ 30 mét trở xuống tính từ mép lộ giới. Từ mét thâm hậu thứ trên 30 đến mét thứ 70, giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở mặt tiền đường trước đó và từ mét thứ trên 70 trở lên được tính bằng 25% giá đất ở mặt tiền đường trước đó, nhưng không thấp hơn 250.000 đồng/m2 đối với địa bàn thành phố Sóc Trăng; không thấp hơn 200.000 đồng/m2 đối với địa bàn thị trấn các huyện, các phường thuộc thị xã Ngã Năm và thị xã Vĩnh Châu.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định Số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024, cụ thể như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 2 ... Điều 12 của Quy định như sau:
...
2. Giá đất ở tại nông thôn quy định tại Phụ lục 1 và khoản 9 Phụ lục 6 được áp dụng như sau:

Giá đất ở tại các vị trí của khu vực 1 và khu vực 2 của các tuyến đường giao thông, tuyến hẻm quy định tại Phụ lục 1 và khoản 9 Phụ lục 6 của Quyết định này được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ 30 mét trở xuống tính từ mép lộ giới (vị trí mặt tiền); từ mét thâm hậu trên 30 đến mét thứ 70 tính từ mép lộ giới, giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở của vị trí tiếp giáp tuyến đường, hẻm trước đó (vị trí mặt tiền) và từ mét thứ trên 70 trở lên tính từ mép lộ giới được tính bằng 25% giá đất ở của vị trí tiếp giáp tuyến đường, hẻm trước đó (vị trí mặt tiền) nhưng không thấp hơn 200.000 đồng/m2; riêng đối với đất ở trong hành lang lộ giới, giá đất được tính bằng với giá đất ở trong phạm vi 30 mét trở xuống tính từ mép lộ giới mà thửa đất đó đấu nối vào tuyến giao thông có hành lang lộ giới.

Xem nội dung VB
Điều 12. Giá đất ở tại đô thị và giá đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được quy định tại Phụ lục 1, Khoản 7 và Khoản 8 Phụ lục 6
...
2. Đối với đất ở tại nông thôn quy định tại Phụ lục 1 và Khoản 7 Phụ lục 6 được áp dụng như sau:

Giá đất ở tại các vị trí của khu vực 1 và khu vực 2 của các tuyến đường, hẻm được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ 30 mét trở xuống tính từ mép lộ giới; từ mét thâm hậu thứ trên 30 đến mét thứ 70, giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở mặt tiền và từ mét thứ trên 70 trở lên được tính bằng 25% giá đất ở mặt tiền trước đó, nhưng không thấp hơn 150.000 đồng/m2.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định Số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024, cụ thể như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 5 Điều 12 của Quy định như sau:
...
5. Trường hợp thửa đất có hình thể đặc biệt, có cạnh tiếp giáp với các tuyến đường giao thông, bao gồm các thửa đất của cùng một chủ sử dụng hoặc đang thuê đất để thực hiện cho cùng một dự án, mục đích sử dụng chung (hình cổ chai, hình chữ T ngược, hình chữ L, hình tam giác...); giá đất vị trí thâm hậu 30 mét, vị trí thâm hậu từ mét thứ trên 30 đến mét thứ 70 và vị trí thâm hậu từ mét thứ trên 70 trở lên tính từ mép lộ giới, chỉ áp dụng đối với phần diện tích có cạnh tiếp giáp trực tiếp với lộ giới (Hành lang an toàn đường bộ) chiếu vuông góc với đường phân định giữa chiều rộng mặt tiền chiếu thâm hậu của thửa đất; phần diện tích đất còn lại trong phạm vi thâm hậu 30 mét được áp giá theo giá đất phạm vi từ mét thứ trên 30 đến mét thứ 70 và phần diện tích còn lại trong phạm vi thâm hậu từ mét thứ trên 30 trở lên được áp giá theo giá đất phạm vi từ mét thứ trên 70 trở lên”.

Xem nội dung VB
Điều 12. Giá đất ở tại đô thị và giá đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được quy định tại Phụ lục 1, Khoản 7 và Khoản 8 Phụ lục 6
...
5. Trường hợp thửa đất có hình thể đặc biệt, bao gồm các thửa đất cùng một chủ sử dụng hoặc đang thuê đất để thực hiện cho cùng dự án, mục đích sử dụng chung (hình cổ chai, hình chữ T ngược, hình chữ L, hình tam giác ...); giá đất thâm hậu 30 mét chỉ áp dụng đối với phần diện tích có cạnh tiếp giáp trực tiếp với HLATĐB chiếu vuông góc với đường phân định giữa chiều rộng mặt tiền chiếu thâm hậu trong phạm vi 30 mét; phần diện tích còn lại trong phạm vi thâm hậu 30 mét được áp giá theo giá đất phạm vi mét thứ trên 30 đến mét thứ 70.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định Số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024, cụ thể như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 13 của Quy định như sau:

“5. Giá đất các vị trí 1, 2 và 3 quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ 30 mét trở xuống tính từ mép lộ giới; từ mét thâm hậu thứ trên 30 đến mét thứ 70 tính từ mép lộ giới, giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở vị trí tiếp giáp hẻm trước đó (vị trí mặt tiền hẻm) và từ mét thứ trên 70 trở lên tính từ mép lộ giới, giá đất ở được tính bằng 25% giá đất ở vị trí tiếp giáp hẻm trước đó (vị trí mặt tiền hẻm). Giá đất trong các đường hẻm được tính theo quy định trên nhưng không thấp hơn 300.000 đồng/m2 đối với địa bàn thành phố Sóc Trăng; không thấp hơn 250.000 đồng/m2 đối với phường, thị trấn của các huyện, thị xã; không thấp hơn 200.000 đồng/m2 đối với địa bàn các xã còn lại. Đối với trường hợp tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất mà sau khi thực hiện việc cấn trừ giá đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất, mức thu tiền sử dụng đất thấp hơn giá đất ở thấp nhất quy định tại khoản này thì mức thu tiền sử dụng đất được tính theo giá đất thực tế sau khi đã cấn trừ.

Trường hợp thửa đất nằm tại vị trí có nhiều đường hẻm thông nhau giáp với nhiều tuyến đường có mức giá khác nhau trong Phụ lục 1, mức giá áp dụng tính cho thửa đất là mức giá có giá trị cao nhất khi áp dụng khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này để tính đối với các tuyến đường hoặc hẻm mà hẻm đó đấu nối vào.”

Xem nội dung VB
Điều 13. Giá đất tại các hẻm chưa được quy định tại Phụ lục 1

Đối với đất ở tại các đường hẻm đấu nối vào các tuyến đường nêu tại Phụ lục 1 nhưng chưa được quy định giá tại Phụ lục 1, kể cả các hẻm của hẻm mà hẻm chính đấu nối vào các tuyến đường đã quy định giá tại Phụ lục 1. Giá đất được tính theo giá các thửa đất ở giáp với các tuyến đường mà hẻm đó đấu nối nhân với hệ số sau:
...
5. Giá đất các vị trí 1, 2 và 3 quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ 30 mét trở xuống tính từ mép hẻm giới; từ mét thâm hậu thứ trên 30 trở lên đến mét thứ 70 giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở mặt tiền hẻm và mét thứ trên 70 trở lên bằng 25% giá đất ở mặt tiền hẻm. Giá đất trong các đường hẻm được tính theo quy định trên nhưng không thấp hơn 250.000 đồng/m2 đối với địa bàn thành phố Sóc Trăng; không thấp hơn 200.000 đồng/m2 đối với địa bàn đô thị loại IV và đô thị loại V thuộc thị trấn của các huyện, thị xã; không thấp hơn 150.000 đồng/m2 đối với địa bàn các xã còn lại; không áp dụng đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất.

Trường hợp thửa đất nằm tại vị trí có nhiều đường hẻm thông nhau giáp với nhiều tuyến đường có mức giá khác nhau trong Phụ lục 1, mức giá áp dụng tính cho thửa đất là mức giá có giá trị cao nhất khi áp dụng Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này để tính đối với các tuyến đường hoặc hẻm mà hẻm đó đấu nối vào.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Một số Phụ lục tại File này được sửa đổi bởi Khoản 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định Số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024, cụ thể như sau:
...
5. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1, 2, 3, 4 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung bảng giá đất ở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng: Được quy định tại Phụ lục 1, chi tiết theo Phụ lục 1 đính kèm.

b) Sửa đổi, bổ sung bảng giá đất cây hàng năm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng: Được quy định tại Phụ lục 2, chi tiết theo Phụ lục 2 đính kèm.

c) Sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trồng cây lâu năm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng: Được quy định tại Phụ lục 3, chi tiết theo Phụ lục 3 đính kèm.

d) Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng: Được quy định tại Phụ lục 4, chi tiết theo Phụ lục 4 đính kèm.

6. Sửa đổi khoản 1 Phụ lục 5 như sau:

“1. Đất nông nghiệp có cạnh tiếp giáp với các tuyến đường, hẻm, trong phạm vi 70 mét tính từ mép lộ giới thì không áp dụng giá đất tại các Phụ lục 2, 3 và 4, mà được tính bằng 20% giá đất ở có cùng khu vực, vị trí, tuyến đường (phạm vi thâm hậu 30 mét tính từ mép lộ giới được tính bằng 20% giá đất ở phạm vi tương ứng, phạm vi thâm hậu từ mét thứ trên 30 đến mét thứ 70 được tính bằng 20% giá đất ở phạm vi tương ứng); sau phạm vi 70 mét tính từ mép lộ giới thì áp dụng theo giá các loại đất được quy định tại các Phụ lục 2, 3, 4 và các khoản 2, 3 Phụ lục này; riêng đối với đất nông nghiệp trong hành lang lộ giới thì giá đất nông nghiệp được tính bằng giá đất nông nghiệp trong phạm vi 30 mét mà thửa đất đó đấu nối vào tuyến giao thông có hành lang lộ giới.

a) Đối với địa bàn thành phố Sóc Trăng, giá đất nông nghiệp không được vượt quá 380.000 đồng/m2 và không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm của phường, nơi có thửa đất quy định tại khoản 2 Phụ lục này.

b) Đối với địa bàn các phường thuộc thị xã Ngã Năm, thị xã Vĩnh Châu, giá đất nông nghiệp không được vượt quá 300.000 đồng/m2 và không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm cao nhất của phường, nơi có thửa đất quy định tại khoản 3 Phụ lục này (đối với các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu) và Phụ lục 3 (đối với các phường thuộc thị xã Ngã Năm).

c) Đối với địa bàn các thị trấn thuộc các huyện, giá đất nông nghiệp không được vượt quá 250.000 đồng/m2 và không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm cao nhất của thị trấn, nơi có thửa đất quy định tại Phụ lục 3.

d) Đối với các xã còn lại trên địa bàn tỉnh, giá đất nông nghiệp không được vượt quá 200.000 đồng/m2 và không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm cao nhất của xã, nơi có thửa đất quy định tại Phụ lục 3 (đối với các xã thuộc các huyện, thị xã Ngã Năm) và khoản 3 Phụ lục này (đối với các xã thuộc thị xã Vĩnh Châu)”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Phụ lục 5 như sau:

“2. Đất nông nghiệp còn lại trên địa bàn thành phố Sóc Trăng (ngoài các vị trí đã quy định tại khoản 1 Phụ lục này):

a) Trên địa bàn Phường 5, Phường 8, Phường 10: Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm là 70.000 đồng/m2.

b) Trên địa bàn Phường 7, Phường 9: Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm là 80.000 đồng/m2.

c) Trên địa bàn các phường còn lại: Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm là 100.000 đồng/m2.”

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Phụ lục 5 như sau:

“3. Đất nông nghiệp còn lại trên địa bàn thị xã Vĩnh Châu (ngoài các vị trí đã xác định tại khoản 1 Phụ lục này):

a) Trên địa bàn Phường 1:

- Giá đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm là 70.000 đồng/m2.

- Giá đất nuôi trồng thủy sản là 50.000 đồng/m2.

b) Trên địa bàn Phường 2, phường Vĩnh Phước, phường Khánh Hòa:

- Giá đất trồng cây lâu năm là 60.000 đồng/m2.

- Giá đất trồng cây hàng năm là 55.000 đồng/m2.

- Giá đất nuôi trồng thủy sản là 50.000 đồng/m2.

c) Trên địa bàn các xã còn lại:

- Giá đất trồng cây lâu năm là 55.000 đồng/m2.

- Giá đất trồng cây hàng năm là 50.000 đồng/m2.

- Giá đất nuôi trồng thủy sản là 50.000 đồng/m2. Riêng giá đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã Vĩnh Hải là 45.000 đồng/m2.

d) Đất làm muối trên địa bàn các phường, các xã còn lại: Giá đất là 40.000 đồng/m2.”

9. Sửa đổi tên gọi Phụ lục 6 như sau:

“GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CÒN LẠI

(Trừ các vị trí đất ở đã quy định tại Phụ lục 1 Quyết định này)”

10. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 Phụ lục 6 như sau:

“1. Đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp:

a) Đối với đất trong Khu công nghiệp An Nghiệp (đất đã giải phóng mặt bằng và đã được nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng), giá đất được áp dụng chung cho toàn bộ thửa đất hoặc khu đất là 835.000 đồng/m2.

b) Giá đất Khu công nghiệp Trần Đề (đất đã giải phóng mặt bằng, chưa được đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp) là 525.000 đồng/m2.

c) Giá đất Cụm công nghiệp Xây Đá B (đất đã giải phóng mặt bằng, chưa được đầu tư hạ tầng trong cụm công nghiệp) là 460.000 đồng/m2.

d) Giá đất các khu, cụm công nghiệp (ngoại trừ các khu, cụm công nghiệp đã được quy định tại điểm a, điểm b, điểm c nêu trên) được tính bằng 45% giá đất ở của tuyến đường giao thông có giá cao nhất mà khu, cụm công nghiệp đó đấu nối vào (giá đất tính cho toàn bộ thửa đất, khu đất của khu, cụm công nghiệp).

2. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất cơ sở tôn giáo; đất cơ sở tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất phi nông nghiệp khác: Giá đất được xác định bằng 60% giá đất ở có cùng khu vực, tuyến đường, vị trí”.

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Phụ lục 6 như sau:

“4. Đất phi nông nghiệp còn lại ngoài đất ở (trừ đất phi nông nghiệp đã quy định giá đất tại khoản 1, 2, 3, 6 Phụ lục này): Giá đất được xác định bằng 80% giá đất ở có cùng khu vực, tuyến đường, vị trí hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) đã quy định để xác định mức giá”.

12. Sửa đổi khoản 7 và khoản 8 Phụ lục 6 như sau:

“7. Giá đất ở vị trí còn lại (chưa được quy định giá tại Phụ lục 1 và khoản 8 Phụ lục 6 Quyết định này và ngoại trừ giá đất ở tại các hẻm đã được quy định giá) trên địa bàn thành phố Sóc Trăng là 300.000 đồng/m2; trên địa bàn các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm và các thị trấn thuộc các huyện là 250.000 đồng/m2; trên địa bàn các xã còn lại là 200.000 đồng/m2.

8. Giá đất ở thấp nhất (chưa được quy định giá tại Phụ lục 1) trên địa bàn thành phố Sóc Trăng là 300.000 đồng/m2; trên địa bàn các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm, thị trấn thuộc các huyện là 250.000 đồng/m2; trên địa bàn các xã còn lại là 200.000 đồng/m2. Đối với trường hợp tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất mà sau khi thực hiện việc cấn trừ giá đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất, mức thu tiền sử dụng đất thấp hơn giá đất ở thấp nhất quy định tại khoản này thì mức thu tiền sử dụng đất được tính theo giá đất thực tế sau khi đã cấn trừ”.
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Một số nội dung tại File này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Điều 2. Bãi bỏ một số khoản, tuyến đường, hẻm tại các Phụ lục

1. Bãi bỏ giá đất các tuyến đường, hẻm thuộc các đường trên địa bàn thành phố Sóc Trăng được quy định tại Phụ lục 1 như sau:

- Bãi bỏ đường lộ nhựa cặp Kênh 8m - Phường 2.

- Bãi bỏ lộ đal Xóm Chài.

- Đường Phú Lợi: Bãi bỏ Hẻm 10, Hẻm 73 (đoạn từ đường Phú Lợi đến hết đất Lương Thanh Hải (thửa số 226, tờ bản đồ số 44)).

- Đường Trần Hưng Đạo: Bãi bỏ Hẻm 357, Hẻm 231.

- Đường Trương Công Định: Bãi bỏ Hẻm 156.

- Đường Lê Hồng Phong: Bãi bỏ Hẻm 585, Hẻm 318, Hẻm 332, Hẻm 448.

- Đường Bạch Đằng: Bãi bỏ Hẻm 550.

- Đường 30 - 4: Bãi bỏ Hẻm 202, Hẻm 448.

- Đường Văn Ngọc Chính: Bãi bỏ Hẻm 231, Hẻm 247.

- Đường Đoàn Thị Điểm: Bãi bỏ Hẻm 30 nối dài.

- Đường Lý Thường Kiệt: Bãi bỏ Hẻm 843.

- Đường Lê Duẩn: Bãi bỏ Hẻm 759.

- Đường Lê Đại Hành: Bãi bỏ Hẻm 764.

- Đường Chông Chác: Bãi bỏ Hẻm 215.

- Đường kênh 30/4 (nhánh phía Tây): Bãi bỏ Hẻm 150.

- Đường Sương Nguyệt Anh: Bãi bỏ Hẻm 83.

- Đường Trương Vĩnh Ký: Bãi bỏ Hẻm 97.

- Đường Triệu Quang Phục: Bãi bỏ Hẻm 911/12.

- Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa: Bãi bỏ Hẻm 233/11, hẻm 114A.

- Đường Phạm Hùng: Bãi bỏ Hẻm 843/2.

- Đường Kênh Xáng (coluso) Nhánh 1 - Nhánh 2: Bãi bỏ Hẻm 249, Hẻm 68.

- Đường hẻm cầu Đen - Kênh Xáng: Bãi bỏ Hẻm 24, Hẻm 84, Hẻm 84/11.

- Đường Mạc Đỉnh Chi: Bãi bỏ Hẻm 220.

- Đường Nguyễn Huệ: Bãi bỏ Hẻm 542.

- Đường Lộ nhựa cặp Quân khu IX: Bãi bỏ Hẻm 911/165.

- Đường Phú Tức: Bãi bỏ Hẻm 189.

- Quốc lộ 1A: Bãi bỏ Hẻm 410 (P2), Hẻm 215 (P6).

2. Bãi bỏ giá đất tại các hẻm thuộc các tuyến đường trên địa bàn Phường 1, thị xã Vĩnh Châu được quy định tại Phụ lục 1 như sau:

- Đường Nguyễn Huệ: Bãi bỏ Hẻm 251 (cặp nhà ông Phát).

- Đường Lê Lai: Bãi bỏ Hẻm 280.

3. Bãi bỏ giá đất tuyến lộ cặp sông Saintard (ấp Hòa Hưng), xã Long Đức, huyện Long Phú được quy định tại Phụ lục 1.

4. Bãi bỏ khoản 5 Phụ lục 6.

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 Điều 1 Quyết định 40/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/06/2025 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
...
5. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1 Bảng giá đất ở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 và đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, chi tiết theo Phụ lục đính kèm.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019, như sau:

“7. Đất nông nghiệp khác và đất chăn nuôi tập trung (quy định tại điểm đ, g, khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai năm 2024): Được tính bằng 120% giá đất trồng cây lâu năm liền kề có cùng khu vực, vị trí; trường hợp không có đất trồng cây lâu năm liền kề thì lấy giá đất trồng cây lâu năm gần nhất, nhưng không vượt quá 60% giá đất ở của cùng khu vực, vị trí, tuyến đường.”

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 và đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2024, như sau:

“2. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất cơ sở tôn giáo; đất cơ sở tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất phi nông nghiệp khác; đất sử dụng vào các mục đích công cộng (có mục đích kinh doanh và không có mục đích kinh doanh): Giá đất được xác định bằng 60% giá đất ở có cùng khu vực, tuyến đường, vị trí.”

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục 6 tại File này được bổ sung bởi Khoản 13 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định Số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024, cụ thể như sau:
...
13. Bổ sung khoản 9 Phụ lục 6 như sau:

“9. Giá đất ở đối với các tuyến đường đal, đường bê tông (chưa được quy định tại Phụ lục 1 và ngoại trừ các trường hợp đã xác định giá đất ở theo quy định tại Điều 13 Quy định kèm theo Quyết định này nhưng có giá cao hơn giá đất quy định tại khoản này):

a) Giá đất ở đối với các tuyến đường đal, đường bê tông có độ rộng dưới 02 mét chưa được quy định tại Phụ lục 1: Giá đất ở bằng 350.000 đồng/m2 trên địa bàn các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm và các thị trấn thuộc các huyện; bằng 280.000 đồng/m2 trên địa bàn các xã còn lại.

b) Giá đất ở đối với các tuyến đường đal, đường bê tông có độ rộng từ 02 mét đến 04 mét chưa được quy định tại Phụ lục 1: Giá đất ở bằng 400.000 đồng/m2 trên địa bàn các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm và các thị trấn thuộc các huyện; bằng 300.000 đồng/m2 trên địa bàn các xã còn lại”.

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Một số Phụ lục tại File này được sửa đổi bởi Khoản 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Một số nội dung tại File này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 Điều 1 Quyết định 40/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/06/2025 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Phụ lục 6 tại File này được bổ sung bởi Khoản 13 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Một số Phụ lục tại File này được sửa đổi bởi Khoản 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định Số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024, cụ thể như sau:
...
5. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1, 2, 3, 4 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung bảng giá đất ở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng: Được quy định tại Phụ lục 1, chi tiết theo Phụ lục 1 đính kèm.

b) Sửa đổi, bổ sung bảng giá đất cây hàng năm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng: Được quy định tại Phụ lục 2, chi tiết theo Phụ lục 2 đính kèm.

c) Sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trồng cây lâu năm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng: Được quy định tại Phụ lục 3, chi tiết theo Phụ lục 3 đính kèm.

d) Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng: Được quy định tại Phụ lục 4, chi tiết theo Phụ lục 4 đính kèm.

6. Sửa đổi khoản 1 Phụ lục 5 như sau:

“1. Đất nông nghiệp có cạnh tiếp giáp với các tuyến đường, hẻm, trong phạm vi 70 mét tính từ mép lộ giới thì không áp dụng giá đất tại các Phụ lục 2, 3 và 4, mà được tính bằng 20% giá đất ở có cùng khu vực, vị trí, tuyến đường (phạm vi thâm hậu 30 mét tính từ mép lộ giới được tính bằng 20% giá đất ở phạm vi tương ứng, phạm vi thâm hậu từ mét thứ trên 30 đến mét thứ 70 được tính bằng 20% giá đất ở phạm vi tương ứng); sau phạm vi 70 mét tính từ mép lộ giới thì áp dụng theo giá các loại đất được quy định tại các Phụ lục 2, 3, 4 và các khoản 2, 3 Phụ lục này; riêng đối với đất nông nghiệp trong hành lang lộ giới thì giá đất nông nghiệp được tính bằng giá đất nông nghiệp trong phạm vi 30 mét mà thửa đất đó đấu nối vào tuyến giao thông có hành lang lộ giới.

a) Đối với địa bàn thành phố Sóc Trăng, giá đất nông nghiệp không được vượt quá 380.000 đồng/m2 và không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm của phường, nơi có thửa đất quy định tại khoản 2 Phụ lục này.

b) Đối với địa bàn các phường thuộc thị xã Ngã Năm, thị xã Vĩnh Châu, giá đất nông nghiệp không được vượt quá 300.000 đồng/m2 và không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm cao nhất của phường, nơi có thửa đất quy định tại khoản 3 Phụ lục này (đối với các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu) và Phụ lục 3 (đối với các phường thuộc thị xã Ngã Năm).

c) Đối với địa bàn các thị trấn thuộc các huyện, giá đất nông nghiệp không được vượt quá 250.000 đồng/m2 và không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm cao nhất của thị trấn, nơi có thửa đất quy định tại Phụ lục 3.

d) Đối với các xã còn lại trên địa bàn tỉnh, giá đất nông nghiệp không được vượt quá 200.000 đồng/m2 và không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm cao nhất của xã, nơi có thửa đất quy định tại Phụ lục 3 (đối với các xã thuộc các huyện, thị xã Ngã Năm) và khoản 3 Phụ lục này (đối với các xã thuộc thị xã Vĩnh Châu)”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Phụ lục 5 như sau:

“2. Đất nông nghiệp còn lại trên địa bàn thành phố Sóc Trăng (ngoài các vị trí đã quy định tại khoản 1 Phụ lục này):

a) Trên địa bàn Phường 5, Phường 8, Phường 10: Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm là 70.000 đồng/m2.

b) Trên địa bàn Phường 7, Phường 9: Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm là 80.000 đồng/m2.

c) Trên địa bàn các phường còn lại: Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm là 100.000 đồng/m2.”

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Phụ lục 5 như sau:

“3. Đất nông nghiệp còn lại trên địa bàn thị xã Vĩnh Châu (ngoài các vị trí đã xác định tại khoản 1 Phụ lục này):

a) Trên địa bàn Phường 1:

- Giá đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm là 70.000 đồng/m2.

- Giá đất nuôi trồng thủy sản là 50.000 đồng/m2.

b) Trên địa bàn Phường 2, phường Vĩnh Phước, phường Khánh Hòa:

- Giá đất trồng cây lâu năm là 60.000 đồng/m2.

- Giá đất trồng cây hàng năm là 55.000 đồng/m2.

- Giá đất nuôi trồng thủy sản là 50.000 đồng/m2.

c) Trên địa bàn các xã còn lại:

- Giá đất trồng cây lâu năm là 55.000 đồng/m2.

- Giá đất trồng cây hàng năm là 50.000 đồng/m2.

- Giá đất nuôi trồng thủy sản là 50.000 đồng/m2. Riêng giá đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã Vĩnh Hải là 45.000 đồng/m2.

d) Đất làm muối trên địa bàn các phường, các xã còn lại: Giá đất là 40.000 đồng/m2.”

9. Sửa đổi tên gọi Phụ lục 6 như sau:

“GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CÒN LẠI

(Trừ các vị trí đất ở đã quy định tại Phụ lục 1 Quyết định này)”

10. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 Phụ lục 6 như sau:

“1. Đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp:

a) Đối với đất trong Khu công nghiệp An Nghiệp (đất đã giải phóng mặt bằng và đã được nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng), giá đất được áp dụng chung cho toàn bộ thửa đất hoặc khu đất là 835.000 đồng/m2.

b) Giá đất Khu công nghiệp Trần Đề (đất đã giải phóng mặt bằng, chưa được đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp) là 525.000 đồng/m2.

c) Giá đất Cụm công nghiệp Xây Đá B (đất đã giải phóng mặt bằng, chưa được đầu tư hạ tầng trong cụm công nghiệp) là 460.000 đồng/m2.

d) Giá đất các khu, cụm công nghiệp (ngoại trừ các khu, cụm công nghiệp đã được quy định tại điểm a, điểm b, điểm c nêu trên) được tính bằng 45% giá đất ở của tuyến đường giao thông có giá cao nhất mà khu, cụm công nghiệp đó đấu nối vào (giá đất tính cho toàn bộ thửa đất, khu đất của khu, cụm công nghiệp).

2. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất cơ sở tôn giáo; đất cơ sở tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất phi nông nghiệp khác: Giá đất được xác định bằng 60% giá đất ở có cùng khu vực, tuyến đường, vị trí”.

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Phụ lục 6 như sau:

“4. Đất phi nông nghiệp còn lại ngoài đất ở (trừ đất phi nông nghiệp đã quy định giá đất tại khoản 1, 2, 3, 6 Phụ lục này): Giá đất được xác định bằng 80% giá đất ở có cùng khu vực, tuyến đường, vị trí hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) đã quy định để xác định mức giá”.

12. Sửa đổi khoản 7 và khoản 8 Phụ lục 6 như sau:

“7. Giá đất ở vị trí còn lại (chưa được quy định giá tại Phụ lục 1 và khoản 8 Phụ lục 6 Quyết định này và ngoại trừ giá đất ở tại các hẻm đã được quy định giá) trên địa bàn thành phố Sóc Trăng là 300.000 đồng/m2; trên địa bàn các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm và các thị trấn thuộc các huyện là 250.000 đồng/m2; trên địa bàn các xã còn lại là 200.000 đồng/m2.

8. Giá đất ở thấp nhất (chưa được quy định giá tại Phụ lục 1) trên địa bàn thành phố Sóc Trăng là 300.000 đồng/m2; trên địa bàn các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm, thị trấn thuộc các huyện là 250.000 đồng/m2; trên địa bàn các xã còn lại là 200.000 đồng/m2. Đối với trường hợp tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất mà sau khi thực hiện việc cấn trừ giá đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất, mức thu tiền sử dụng đất thấp hơn giá đất ở thấp nhất quy định tại khoản này thì mức thu tiền sử dụng đất được tính theo giá đất thực tế sau khi đã cấn trừ”.
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Một số nội dung tại File này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Điều 2. Bãi bỏ một số khoản, tuyến đường, hẻm tại các Phụ lục

1. Bãi bỏ giá đất các tuyến đường, hẻm thuộc các đường trên địa bàn thành phố Sóc Trăng được quy định tại Phụ lục 1 như sau:

- Bãi bỏ đường lộ nhựa cặp Kênh 8m - Phường 2.

- Bãi bỏ lộ đal Xóm Chài.

- Đường Phú Lợi: Bãi bỏ Hẻm 10, Hẻm 73 (đoạn từ đường Phú Lợi đến hết đất Lương Thanh Hải (thửa số 226, tờ bản đồ số 44)).

- Đường Trần Hưng Đạo: Bãi bỏ Hẻm 357, Hẻm 231.

- Đường Trương Công Định: Bãi bỏ Hẻm 156.

- Đường Lê Hồng Phong: Bãi bỏ Hẻm 585, Hẻm 318, Hẻm 332, Hẻm 448.

- Đường Bạch Đằng: Bãi bỏ Hẻm 550.

- Đường 30 - 4: Bãi bỏ Hẻm 202, Hẻm 448.

- Đường Văn Ngọc Chính: Bãi bỏ Hẻm 231, Hẻm 247.

- Đường Đoàn Thị Điểm: Bãi bỏ Hẻm 30 nối dài.

- Đường Lý Thường Kiệt: Bãi bỏ Hẻm 843.

- Đường Lê Duẩn: Bãi bỏ Hẻm 759.

- Đường Lê Đại Hành: Bãi bỏ Hẻm 764.

- Đường Chông Chác: Bãi bỏ Hẻm 215.

- Đường kênh 30/4 (nhánh phía Tây): Bãi bỏ Hẻm 150.

- Đường Sương Nguyệt Anh: Bãi bỏ Hẻm 83.

- Đường Trương Vĩnh Ký: Bãi bỏ Hẻm 97.

- Đường Triệu Quang Phục: Bãi bỏ Hẻm 911/12.

- Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa: Bãi bỏ Hẻm 233/11, hẻm 114A.

- Đường Phạm Hùng: Bãi bỏ Hẻm 843/2.

- Đường Kênh Xáng (coluso) Nhánh 1 - Nhánh 2: Bãi bỏ Hẻm 249, Hẻm 68.

- Đường hẻm cầu Đen - Kênh Xáng: Bãi bỏ Hẻm 24, Hẻm 84, Hẻm 84/11.

- Đường Mạc Đỉnh Chi: Bãi bỏ Hẻm 220.

- Đường Nguyễn Huệ: Bãi bỏ Hẻm 542.

- Đường Lộ nhựa cặp Quân khu IX: Bãi bỏ Hẻm 911/165.

- Đường Phú Tức: Bãi bỏ Hẻm 189.

- Quốc lộ 1A: Bãi bỏ Hẻm 410 (P2), Hẻm 215 (P6).

2. Bãi bỏ giá đất tại các hẻm thuộc các tuyến đường trên địa bàn Phường 1, thị xã Vĩnh Châu được quy định tại Phụ lục 1 như sau:

- Đường Nguyễn Huệ: Bãi bỏ Hẻm 251 (cặp nhà ông Phát).

- Đường Lê Lai: Bãi bỏ Hẻm 280.

3. Bãi bỏ giá đất tuyến lộ cặp sông Saintard (ấp Hòa Hưng), xã Long Đức, huyện Long Phú được quy định tại Phụ lục 1.

4. Bãi bỏ khoản 5 Phụ lục 6.

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 Điều 1 Quyết định 40/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/06/2025 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
...
5. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1 Bảng giá đất ở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 và đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, chi tiết theo Phụ lục đính kèm.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019, như sau:

“7. Đất nông nghiệp khác và đất chăn nuôi tập trung (quy định tại điểm đ, g, khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai năm 2024): Được tính bằng 120% giá đất trồng cây lâu năm liền kề có cùng khu vực, vị trí; trường hợp không có đất trồng cây lâu năm liền kề thì lấy giá đất trồng cây lâu năm gần nhất, nhưng không vượt quá 60% giá đất ở của cùng khu vực, vị trí, tuyến đường.”

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 và đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2024, như sau:

“2. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất cơ sở tôn giáo; đất cơ sở tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất phi nông nghiệp khác; đất sử dụng vào các mục đích công cộng (có mục đích kinh doanh và không có mục đích kinh doanh): Giá đất được xác định bằng 60% giá đất ở có cùng khu vực, tuyến đường, vị trí.”

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục 6 tại File này được bổ sung bởi Khoản 13 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định Số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024, cụ thể như sau:
...
13. Bổ sung khoản 9 Phụ lục 6 như sau:

“9. Giá đất ở đối với các tuyến đường đal, đường bê tông (chưa được quy định tại Phụ lục 1 và ngoại trừ các trường hợp đã xác định giá đất ở theo quy định tại Điều 13 Quy định kèm theo Quyết định này nhưng có giá cao hơn giá đất quy định tại khoản này):

a) Giá đất ở đối với các tuyến đường đal, đường bê tông có độ rộng dưới 02 mét chưa được quy định tại Phụ lục 1: Giá đất ở bằng 350.000 đồng/m2 trên địa bàn các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm và các thị trấn thuộc các huyện; bằng 280.000 đồng/m2 trên địa bàn các xã còn lại.

b) Giá đất ở đối với các tuyến đường đal, đường bê tông có độ rộng từ 02 mét đến 04 mét chưa được quy định tại Phụ lục 1: Giá đất ở bằng 400.000 đồng/m2 trên địa bàn các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm và các thị trấn thuộc các huyện; bằng 300.000 đồng/m2 trên địa bàn các xã còn lại”.

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Một số Phụ lục tại File này được sửa đổi bởi Khoản 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Một số nội dung tại File này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 Điều 1 Quyết định 40/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/06/2025 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Phụ lục 6 tại File này được bổ sung bởi Khoản 13 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 40/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/06/2025 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 kèm theo Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019, như sau:

“1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định Bảng giá các loại đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng được quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Giá đất theo Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.”

Xem nội dung VB
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định bảng giá các loại đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng được quy định tại Điều 10 Luật đất đai năm 2013. Giá đất theo Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 40/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/06/2025 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 40/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/06/2025 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 kèm theo Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019, như sau:

Điều 2. Bảng giá các loại đất được sử dụng để làm căn cứ áp dụng cho các trường hợp theo quy định của khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2024 và một số trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

Xem nội dung VB
Điều 2. Bảng giá các loại đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau:

1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.

2. Tính thuế sử dụng đất.

3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.

4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

7. Áp dụng đối với các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 40/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/06/2025 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Tên Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 40/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/06/2025 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung tên khoản 4 Điều 12 của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 kèm theo Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019, như sau:

“4. Đối với các tuyến đường giao thông có một bên đường tiếp giáp mương lộ đang sử dụng vào mục đích công cộng, phía bên mương lộ chưa được quy định giá đất trong các phụ lục thì giá đất phía bên mương lộ (không phân biệt địa giới hành chính) được tính như sau:”

Xem nội dung VB
Điều 12. Giá đất ở tại đô thị và giá đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được quy định tại Phụ lục 1, Khoản 7 và Khoản 8 Phụ lục 6
...
4. Đối với các tuyến đường giao thông có một bên đường tiếp giáp mương lộ đang sử dụng vào mục đích công cộng, phía bên mương lộ chưa được quy định giá đất trong các phụ lục thì giá đất phía bên mương lộ được tính như sau:

a) Trường hợp phía bên mương lộ không có đường giao thông thì thửa đất có cạnh tiếp giáp mương lộ được tính bằng 60% giá thửa đất có cùng vị trí, khu vực phía bên không có mương lộ của cùng tuyến đường.

b) Trường hợp phía bên mương lộ có đường giao thông nhưng chưa quy định giá trong phụ lục, thì thửa đất cặp đường giao thông được tính bằng 70% giá thửa đất có cùng vị trí, khu vực phía bên không có mương lộ của cùng tuyến đường; trường hợp đường giao thông bên mương lộ đấu nối vào tuyến đường có trong bảng giá đất; mức giá áp dụng tính cho thửa đất là mức giá có giá trị cao nhất khi áp dụng tính theo Điểm này và tính theo hệ số hẻm quy định tại Điều 13 Quy định này.
Tên Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 40/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/06/2025 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 40/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/06/2025 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 kèm theo Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019, như sau:

“Điều 15. Xác định giá đất đối với vị trí tiếp giáp nhiều tuyến đường giao thông

1. Đất ở tại vị trí 02 tuyến đường giao thông giao nhau tại ngã ba hoặc ngã tư mà thửa đất có 02 cạnh giáp với 02 tuyến đường giao thông, giá đất ở được áp dụng cho thửa đất là giá đất ở tính theo tuyến đường có mức giá cao hơn và nhân với 1,2 (trừ trường hợp thửa đất giáp hẻm).

2. Đất ở tại vị trí tiếp giáp nhiều tuyến đường giao thông (trừ vị trí tại khoản 1 Điều này) thì giá đất được xác định theo giá đất của tuyến đường có mức giá cao hơn và tính theo vị trí thâm hậu từng tuyến đường để xác định mức giá cao nhất của thửa đất.”

Xem nội dung VB
Điều 15. Xác định giá đất tại các tuyến đường giao nhau

Đất ở tại vị trí hai tuyến đường giao thông giao nhau tại ngã 03 hoặc ngã 04 mà thửa đất có 02 cạnh giáp với 02 tuyến đường giao thông thì giá đất ở được áp dụng cho thửa đất là giá đất ở tính theo tuyến đường có mức giá cao hơn và nhân với 1,2 (trừ trường hợp thửa đất giáp hẻm).
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 40/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/06/2025 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 40/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/06/2025 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 kèm theo Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019, như sau:

“Điều 15. Xác định giá đất đối với vị trí tiếp giáp nhiều tuyến đường giao thông

1. Đất ở tại vị trí 02 tuyến đường giao thông giao nhau tại ngã ba hoặc ngã tư mà thửa đất có 02 cạnh giáp với 02 tuyến đường giao thông, giá đất ở được áp dụng cho thửa đất là giá đất ở tính theo tuyến đường có mức giá cao hơn và nhân với 1,2 (trừ trường hợp thửa đất giáp hẻm).

2. Đất ở tại vị trí tiếp giáp nhiều tuyến đường giao thông (trừ vị trí tại khoản 1 Điều này) thì giá đất được xác định theo giá đất của tuyến đường có mức giá cao hơn và tính theo vị trí thâm hậu từng tuyến đường để xác định mức giá cao nhất của thửa đất.”

Xem nội dung VB
Điều 15. Xác định giá đất tại các tuyến đường giao nhau

Đất ở tại vị trí hai tuyến đường giao thông giao nhau tại ngã 03 hoặc ngã 04 mà thửa đất có 02 cạnh giáp với 02 tuyến đường giao thông thì giá đất ở được áp dụng cho thửa đất là giá đất ở tính theo tuyến đường có mức giá cao hơn và nhân với 1,2 (trừ trường hợp thửa đất giáp hẻm).
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 40/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/06/2025 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Chương này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định Số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024, cụ thể như sau:
...
4. Bổ sung Điều 15a, Điều 15b vào sau Điều 15 của Quy định như sau:

“Điều 15a. Đối với đất ở tại các khu tái định cư được hình thành sau thời điểm quyết định này có hiệu lực thi hành hoặc những khu tái định cư đã được đầu tư cơ sở hạ tầng nhưng chưa được quy định giá đất thì giá đất được xác định theo giá do cấp thẩm quyền phê duyệt khi giao đất tái định cư.

Điều 15b. Đối với đất ở trong các khu dân cư do các tổ chức kinh tế đầu tư mới theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa bàn giao cơ sở hạ tầng cho Nhà nước quản lý hoặc đã bàn giao mà chưa có giá đất ở được quy định trong bảng giá đất thì việc xác định nghĩa vụ tài chính căn cứ vào Hợp đồng chuyển nhượng thực tế theo quy định của pháp luật; giá đất ở của thửa đất sau khi xác định theo Hợp đồng chuyển nhượng thực tế không thấp hơn giá đất ở tính theo phân loại hẻm quy định tại khoản 2 Điều 7 và Điều 13 của Quyết định này mà khu dân cư đó đấu nối vào tuyến đường giao thông”.

Xem nội dung VB
Chương IV GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

Điều 12. Giá đất ở tại đô thị và giá đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được quy định tại Phụ lục 1, Khoản 7 và Khoản 8 Phụ lục 6
...
Điều 13. Giá đất tại các hẻm chưa được quy định tại Phụ lục 1
...
Điều 14. Việc xác định địa danh, điểm đầu và điểm cuối của bước giá theo tuyến đường, đoạn đường, hẻm tại Phụ lục 1 được quy định như sau
...
Điều 15. Xác định giá đất tại các tuyến đường giao nhau

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Chương này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Chương này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định Số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024, cụ thể như sau:
...
4. Bổ sung Điều 15a, Điều 15b vào sau Điều 15 của Quy định như sau:

“Điều 15a. Đối với đất ở tại các khu tái định cư được hình thành sau thời điểm quyết định này có hiệu lực thi hành hoặc những khu tái định cư đã được đầu tư cơ sở hạ tầng nhưng chưa được quy định giá đất thì giá đất được xác định theo giá do cấp thẩm quyền phê duyệt khi giao đất tái định cư.

Điều 15b. Đối với đất ở trong các khu dân cư do các tổ chức kinh tế đầu tư mới theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa bàn giao cơ sở hạ tầng cho Nhà nước quản lý hoặc đã bàn giao mà chưa có giá đất ở được quy định trong bảng giá đất thì việc xác định nghĩa vụ tài chính căn cứ vào Hợp đồng chuyển nhượng thực tế theo quy định của pháp luật; giá đất ở của thửa đất sau khi xác định theo Hợp đồng chuyển nhượng thực tế không thấp hơn giá đất ở tính theo phân loại hẻm quy định tại khoản 2 Điều 7 và Điều 13 của Quyết định này mà khu dân cư đó đấu nối vào tuyến đường giao thông”.

Xem nội dung VB
Chương IV GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

Điều 12. Giá đất ở tại đô thị và giá đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được quy định tại Phụ lục 1, Khoản 7 và Khoản 8 Phụ lục 6
...
Điều 13. Giá đất tại các hẻm chưa được quy định tại Phụ lục 1
...
Điều 14. Việc xác định địa danh, điểm đầu và điểm cuối của bước giá theo tuyến đường, đoạn đường, hẻm tại Phụ lục 1 được quy định như sau
...
Điều 15. Xác định giá đất tại các tuyến đường giao nhau

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Chương này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 19/01/2024 (VB hết hiệu lực: 10/02/2026)