Quyết định 22/2010/QĐ-UBND ban hành định mức hỗ trợ và danh mục hỗ trợ cây trồng, vật nuôi, máy móc thiết bị, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch của Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006-2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
Số hiệu | 22/2010/QĐ-UBND |
Ngày ban hành | 04/05/2010 |
Ngày có hiệu lực | 14/05/2010 |
Loại văn bản | Quyết định |
Cơ quan ban hành | Tỉnh Kon Tum |
Người ký | Đào Xuân Quí |
Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 22/2010/QĐ-UBND |
Kon Tum, ngày 04 tháng 5 năm 2010 |
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ
chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế-xã hội các xã đặc biệt khó khăn
vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 15/9/2008
của liên Bộ: Ủy ban Dân tộc, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp
và PTNT về hướng dẫn thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II;
Căn cứ Thông tư số 12/2009/TT-BNN ngày 06/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hướng dẫn thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương
trình 135 giai đoạn 2006-2010;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Kon Tum về việc thông qua định mức hỗ trợ thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản
xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006-2010;
Căn cứ Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 05/04/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Kon Tum về việc sửa đổi khoản 5, Điều 1, Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND ngày
09/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về việc thông qua định mức hỗ trợ
thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn
2006-2010;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số
471/SNN-KH ngày 27/04/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức hỗ trợ và danh mục hỗ trợ cây trồng, vật nuôi, máy móc thiết bị, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch của Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006-2010 (Chi tiết tại các phụ lục kèm theo).
Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn cụ thể để các huyện, thành phố thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 08/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành định mức hỗ trợ và qui định tạm thời danh mục hỗ trợ cây trồng, vật nuôi, máy móc thiết bị, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch của Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006-2010./.
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THỰC HIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT
TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2006-2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22 /2010/QĐ-UBND, ngày 04 tháng 5 năm 2010
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
1. Các hoạt động khuyến nông-khuyến lâm-khuyến ngư: Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí.
1.1. Chi cho các nội dung mở các lớp tập huấn:
- Biên soạn tài liệu tập huấn (ngoài tài liệu của trung ương đã biên soạn) tối đa 35.000 đồng/trang;
- Chi trả thù lao cho giảng viên không quá 200.000 đồng/buổi;
- Hỗ trợ cho hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật 40.000 đồng/ người/ngày;
- Hỗ trợ tiền nước uống và văn phòng phẩm, tài liệu cho người dân trong thời gian tập huấn không quá 20.000 đồng/người/ngày;
- Hỗ trợ tiền ăn cho người dân trong thời gian tập huấn không quá 20.000 đồng/người/ngày;
- Chi phí quản lý lớp học: Tối đa không quá 5% giá trị dự toán nhưng không quá 500.000 đồng/lớp;
1.2. Chi hỗ trợ người dân tham quan, khảo sát mô hình sản xuất khuyến nông, khuyến ngư đang áp dụng thành công ở các địa phương:
- Hỗ trợ tiền tàu, xe đi và về theo mức giá vé tàu, vé xe thông thường của tuyến đường đi tham quan, khảo sát;
- Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian tham quan, khảo sát tối đa 50.000 đồng/người/ ngày;
- Hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ (nếu phải nghỉ qua đêm) tối đa không quá 100.000 đồng/người/ngày;
2. Xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến: Hỗ trợ tối đa 90% giá trị vật tư chính cho nhóm hộ thực hiện các mô hình, nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng cho một mô hình. Kinh phí triển khai mô hình: Hỗ trợ không quá 07 triệu đồng cho một mô hình.
- Mô hình áp dụng công cụ, cải tiến kỹ thuật: Hỗ trợ tối đa 30% giá trị công cụ nhưng không quá 10 triệu đồng cho một mô hình;