ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 1437/QĐ-UBND
|
Bắc Kạn, ngày
18 tháng 9 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN
TỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ĐẾN NĂM 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND
và UBND năm 2003;
Căn cứ Quyết định số: 449/QĐ-TTg
ngày 12 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược công tác
dân tộc đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số: 2356/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành
động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020;
Thực hiện Thông báo số: 02/TB-VPCP
ngày 06/01/2014 của Văn phòng Chính phủ Thông báo Kết luận của Phó Thủ tướng
Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị triển khai Chiến lược công tác dân tộc đến năm
2020;
Xét đề nghị của Ban Dân tộc
tỉnh tại Công văn số: 336/BDT-KHTH ngày 03 tháng 9 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện
Chiến lược Công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020.
Điều 2.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Dân
tộc tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nông Văn Chí
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC ĐẾN NĂM 2020
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1437/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của
UBND tỉnh Bắc Kạn)
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
các dự án, đề án, chính sách, kế hoạch nhằm đạt các mục tiêu của Chiến lược và
Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 của
Chính phủ để phát triển nhanh, toàn diện, bền vững các mặt kinh tế, văn hóa -
xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội vùng dân tộc và cả
tỉnh;
- Phát triển toàn diện kinh tế
- xã hội của địa phương, ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng, giảm nghèo và phát
triển nguồn nhân lực ở vùng dân tộc thiểu số; từng bước hình thành các trung
tâm kinh tế vùng dân tộc thiểu số, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng sản xuất hàng hoá gắn với thị trường, giảm nghèo một cách bền vững, thu
hẹp khoảng cách về mức sống giữa vùng dân tộc, vùng khó khăn với các vùng khác
trong tỉnh, giữa các dân tộc trên địa bàn;
- Huy động mọi nguồn lực đầu
tư để phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số; sử dụng có hiệu quả các
nguồn đầu tư hỗ trợ của Trung ương, kết hợp lồng ghép các chương trình mục tiêu
quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình dự án đầu tư ở vùng
dân tộc, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; khai thác tiềm năng, thế
mạnh của địa phương, huy động nội lực của người dân để đầu tư phát triển toàn
diện vùng dân tộc thiểu số.
2. Yêu cầu
- Các cấp, các ngành, các địa
phương tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến
lược và Kế hoạch thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 trên địa
bàn tỉnh;
- Xây dựng các đề án, dự án,
chính sách, kế hoạch để cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược phải phù
hợp với thực tiễn hiện nay của tỉnh;
- Lồng ghép các đề án, dự án,
chính sách và các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh
tế - xã hội khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý của các ngành, của huyện
với các chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc Kế hoạch này để triển khai
thực hiện đảm bảo hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí;
- Cấp ủy, chính quyền các cấp
tập trung lãnh đạo, chỉ đạo để triển khai tổ chức thực hiện các nội dung trong
kế hoạch. Quá trình triển khai thực hiện phải bám sát các nội dung theo Nghị
định số: 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân
tộc, Nghị quyết số: 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về định hướng
giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020; Quyết định số: 449/QĐ-TTg
ngày 12 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược công
tác dân tộc đến năm 2020; Quyết định số: 2356/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2013
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược
công tác dân tộc đến năm 2020 và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn lần
thứ XI.
II. MỤC
TIÊU ĐẾN NĂM 2020
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển kinh tế - xã hội toàn
diện, nhanh, bền vững; đẩy mạnh giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số, rút ngắn khoảng
cách phát triển giữa các dân tộc; từng bước hình thành các trung tâm kinh tế,
văn hóa, khoa học vùng dân tộc; phát triển nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số;
tăng cường số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu
số; củng cố hệ thống chính trị cơ sở, giữ vững khối đại đoàn kết các dân tộc,
đảm bảo ổn định an ninh, quốc phòng.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu bằng hoặc cao hơn mục
tiêu cụ thể trong Chiến lược công tác dân tộc theo Quyết định 449/QĐ-TTg ngày
12 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể:
- Nâng cao dân trí, phát triển
nguồn nhân lực:
+ Phấn đấu tỷ lệ lao động đã
qua đào tạo đạt trên 50%; 100% người nghèo trong độ tuổi lao động có nhu cầu được
đào tạo nghề và giới thiệu việc làm phù hợp;
+ 100% các xã có trường học kiên
cố, nhà công vụ cho giáo viên và nhà ở cho học sinh ở những nơi cần thiết; 99%
trẻ em trong độ tuổi được đến trường.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo: phấn đấu
mỗi năm giảm 04 - 05% hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ nhà ở cho 100%
hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo có nhu cầu cần hỗ trợ nhà ở theo quy định
của nhà nước, giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất sản xuất, nước sinh hoạt.
- Công tác cán bộ người dân tộc
thiểu số:
Trong hệ thống chính trị các
cấp, nhất là hệ thống cơ quan hành chính vùng dân tộc thiểu số phải đảm bảo tỷ lệ,
cơ cấu hợp lý cán bộ người dân tộc thiểu số; ở các vị trí chủ chốt, nhất thiết
phải có cán bộ là người dân tộc thiểu số; 100% cán bộ công chức cấp xã được đào
tạo, trong đó 70% có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên.
- Hệ thống chính trị vùng dân
tộc thiểu số:
Xây dựng hệ thống chính trị,
tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc, đảm bảo ổn định an ninh, quốc phòng, trật
tự an toàn xã hội ở vùng dân tộc thiểu số.
- Cơ sở hạ tầng vùng dân tộc
thiểu số:
+ Đảm bảo 100% đường trục liên
xã được nhựa hóa, bê tông hóa và trên 50% đường trục thôn, xóm được cứng hóa
đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới;
+ Phấn đấu 100% hộ gia đình được
sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 100% số hộ được sử dụng điện từ các nguồn;
+ Các công trình thủy lợi được
đầu tư đảm bảo tưới tiêu chủ động cho 100% diện tích trồng lúa nước; các xã có
điểm phục vụ bưu chính, viễn thông; internet đến hầu hết các thôn, bản.
- Văn hóa xã hội vùng dân tộc
thiểu số: 100% hộ gia đình được xem truyền hình; đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu
cầu thu các kênh phát thanh, truyền hình kỹ thuật số; phát triển con người toàn
diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất, tinh thần, ý thức công dân, tuân thủ pháp
luật. 100% trạm y tế đạt chuẩn quốc gia và có bác sĩ làm việc; thực hiện tốt
chính sách bảo hiểm y tế khám chữa bệnh cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Môi trường sống vùng dân tộc
thiểu số: Hạn chế thiệt hại do các sự cố môi trường, thiên tai; bố trí lại khu
chăn nuôi, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhà vệ sinh đảm bảo hợp vệ
sinh môi trường nông thôn.
III. NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP VÀ CÁC ĐỀ ÁN, DỰ ÁN THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ trọng tâm
1.1. Phát triển giáo dục, đào
tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số:
- Rà soát, bổ sung, điều chỉnh,
tăng cường mạng lưới các trường, cơ sở đào tạo ở vùng dân tộc thiểu số và miền
núi để tập trung ưu tiên đào tạo con em đồng bào dân tộc thiểu số;
- Mở rộng dạy và học ngôn ngữ
dân tộc thiểu số; tăng cường số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên là người
dân tộc thiểu số;
- Bổ sung, hoàn thiện các chính
sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt
khó khăn;
- Củng cố, mở rộng quy mô hệ
thống trường phổ thông dân tộc nội trú, đảm bảo điều kiện sinh hoạt cho học
sinh bán trú;
- Nâng cao chất lượng hệ thống
các trường dạy nghề, sửa đổi, bổ sung các chính sách đào tạo, bồi dưỡng, dạy
nghề phù hợp với năng lực;
- Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng
thanh niên người dân tộc thiểu số đang tại ngũ để tạo nguồn cán bộ khi xuất ngũ
về địa phương;
- Đẩy mạnh công tác giáo dục,
phổ biến tuyên truyền pháp luật vùng dân tộc thiểu số. Chú trọng đến công tác
xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ làm công tác tư pháp, luật
sư là người dân tộc thiểu số;
- Khuyến khích, vận động và tranh
thủ các nguồn vốn hợp pháp trong và ngoài nước để tăng cường nguồn lực đầu tư
cho giáo dục và đào tạo ở vùng dân tộc thiểu số.
1.2. Nâng cao chất lượng và hiệu
quả hoạt động của hệ thống chính trị; xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ
người dân tộc thiểu số; củng cố an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội vùng
dân tộc thiểu số trên địa bàn toàn tỉnh:
- Củng cố và nâng cao hiệu quả
hoạt động của tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể đến từng thôn, bản đặc biệt
là những vùng có dân tộc Mông, Dao; tăng cường cán bộ các Sở, Ban, Ngành, lực
lượng vũ trang xuống cơ sở trọng điểm về an ninh, quốc phòng;
- Thực hiện tốt chính sách động
viên, khuyến khích, tạo điều kiện để trưởng thôn, người có uy tín tham gia công
tác kiểm tra, giám sát các chương trình, chính sách;
- Thực hiện quy hoạch, đào tạo,
hướng nghiệp học sinh dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở và
các cấp học khác để tạo nguồn cán bộ gắn với nhu cầu sử dụng của địa phương, đặc
biệt chú trọng các vị trí cán bộ chủ chốt trong hệ thống chính trị cơ sở;
- Tạo điều kiện phát triển đội
ngũ doanh nhân là người dân tộc thiểu số;
- Xây dựng cơ chế, chính sách
giải quyết việc làm cho học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp.
1.3. Phát triển sản xuất, đẩy
nhanh công tác xóa đói giảm nghèo đồng bào vùng dân tộc thiểu số:
- Quy hoạch hình thành vùng chuyên
canh sản xuất hàng hóa phù hợp với điều kiện từng vùng;
- Thực hiện cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho 100%
hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số đang sử dụng đất trên địa bàn
tỉnh;
- Triển khai tốt các chính sách
thu hút đầu tư và khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng, đào tạo nghề, giải
quyết việc làm cho lao động là người dân tộc thiểu số;
- Thực hiện các chính sách hỗ
trợ đất sản xuất, vốn tín dụng phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc
thiểu số nghèo đặc biệt khó khăn;
- Tăng cường đầu tư, ứng dụng,
chuyển giao các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống; xây
dựng chính sách hỗ trợ, thu hút đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, tiêu
thụ sản phẩm của đồng bào;
- Thực hiện có hiệu quả các chính
sách, chương trình xuất khẩu lao động, hỗ trợ người dân tộc thiểu số đi lao
động ở nước ngoài;
- Tạo cơ hội bình đẳng để đồng
bào tiếp cận các nguồn lực phát triển và thụ hưởng dịch vụ, phúc lợi xã hội;
tạo môi trường thuận lợi để thu hút mọi nguồn lực vào phát triển kinh tế - xã
hội vùng dân tộc thiểu số.
1.4. Phát triển kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số:
- Đầu tư xây dựng hệ thống công
trình hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, các tuyến đường giao thông kết nối
liên vùng sản xuất hàng hóa tập trung, các xã, thôn, bản; các tuyến đường giao
thông đi được quanh năm đến trung tâm các xã; xây dựng các cây cầu quy mô nhỏ
kết nối liên vùng; đảm bảo hộ gia đình sử dụng điện thường xuyên;
- Tập trung đầu tư xây dựng các
công trình thủy lợi vừa và nhỏ đa mục tiêu phục vụ phát triển sản xuất nông,
lâm nghiệp, thủy sản, cấp nước sinh hoạt; tập trung đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật
phục vụ việc nghiên cứu và nhân giống cây trồng, vật nuôi;
- Quy hoạch sắp xếp, ổn định
dân cư gắn với đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và xây dựng nông thôn mới;
- Phát triển hạ tầng truyền dẫn
phát sóng đồng bộ, đảm bảo chuyển tải được các dịch vụ phát thanh, truyền hình,
viễn thông và công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của người
dân tộc thiểu số;
- Đầu tư xây dựng trung tâm văn
hóa, thể thao tại các xã, trung tâm cụm xã.
1.5. Phát triển toàn diện các
lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe:
- Nâng cao chất lượng dịch vụ
y tế, chăm sóc sức khỏe người dân, đầu tư hoàn thiện trạm y tế xã; đào tạo đội
ngũ cán bộ y tế thôn, bản đạt chuẩn, phát triển mạnh y tế dự phòng;
- Xây dựng cơ chế, chính sách,
biện pháp giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống;
- Triển khai chính sách khuyến
khích, hỗ trợ phụ nữ khám thai, khám bệnh định kỳ ở các cơ sở y tế; chính sách
hỗ trợ dinh dưỡng cho các cháu mẫu giáo, mầm non và học sinh tiểu học để cải
thiện tầm vóc, sức khỏe thanh, thiếu niên các dân tộc thiểu số.
1.6. Bảo tồn, phát triển văn
hóa, xã hội vùng dân tộc thiểu số:
- Phát triển toàn diện văn hóa
dân tộc thiểu số; chính sách giữ gìn, bảo tồn, tôn vinh và phát huy bản sắc văn
hóa, ngôn ngữ, chữ viết, tập quán, tín ngưỡng truyền thống tốt đẹp của đồng bào
dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa gắn với việc bảo quản,
gìn giữ, bảo tồn di tích lịch sử ở từng vùng, từng địa phương; xây dựng nếp
sống văn minh, bài trừ mê tín, dị đoan, hủ tục lạc hậu;
- Hỗ trợ thực hiện bình đẳng
giới, hỗ trợ trẻ em, nhất là trẻ em nghèo vùng dân tộc thiểu số và vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
1.7. Tập trung đầu tư phát triển
địa bàn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số:
- Thực hiện các chính sách, chương
trình đầu tư, hỗ trợ đặc thù để phát triển kinh tế - xã hội các huyện nghèo,
xã, thôn đặc biệt khó khăn;
- Nghiên cứu có chính sách ưu
đãi đầu tư phát triển sản xuất hàng hóa, dịch vụ, chính sách chuyển đổi ngành,
nghề, giải quyết tình trạng thiếu nước sản xuất, nước sinh hoạt;
- Hỗ trợ ổn định lương thực và
các nhu yếu phẩm cần thiết cho người dân cư trú ở địa bàn quá khó khăn để đồng
bào yên tâm bảo vệ an ninh, giữ rừng, bảo vệ tài nguyên;
- Thu hút đầu tư cho vùng dân
tộc thiểu số và miền núi từ nguồn vốn ODA, các nguồn tài trợ trong và ngoài nước
khác.
1.8. Đảm bảo nước sinh hoạt,
môi trường sống vùng dân tộc thiểu số:
- Giải quyết dứt điểm tình trạng
thiếu đất sản xuất, nước sinh hoạt, nước sản xuất; có chính sách ưu tiên về mặt
bằng, thuế,... để huy động mọi thành phần kinh tế đầu tư và tổ chức cung cấp
nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho các vùng dân tộc thiểu số;
- Đảm bảo môi trường sống, môi
trường sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; hỗ trợ người dân vùng dân tộc
thiểu số trong việc xây dựng các công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia
súc, gia cầm theo tiêu chí của chương trình xây dựng nông thôn mới;
- Đánh giá tác động của biến
đổi khí hậu đối với đời sống đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng chính sách hỗ trợ
đồng bào dân tộc thiểu số ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển sinh kế
bền vững, nâng cao thu nhập.
1.9. Phát triển, ứng dụng tiến
bộ khoa học và công nghệ: Chú trọng đổi mới việc ứng dụng tiến bộ khoa học công
nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số.
2. Giải pháp chủ yếu
2.1. Cấp ủy, chính quyền các
cấp đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, đảng viên và nhân dân
để hiểu rõ vai trò, vị trí, tiềm năng vùng dân tộc, chính sách dân tộc nhất quán
của Đảng và Nhà nước ta, từ đó nhận thức đầy đủ các quan điểm mục tiêu, nhiệm vụ
của các cấp, ngành để thực hiện có hiệu quả Chiến lược công tác dân tộc trong
tình hình mới.
2.2. Các cơ quan, đơn vị chủ
động bám sát sự chỉ đạo, điều hành cấp trên, nắm vững tâm tư, nguyện vọng và lợi
ích chính đáng của đồng bào vùng dân tộc; kịp thời tham mưu, đề xuất với Tỉnh
ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh góp phần bảo đảm an sinh xã hội vùng dân tộc.
2.3. Tập trung các nguồn lực
đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc, lồng ghép nguồn vốn các Chương
trình mục tiêu, kêu gọi tài trợ của các tổ chức quốc tế và vốn xã hội hoá từ các
thành phần kinh tế để tăng cường đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thiết
yếu cho các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn.
2.4. Quán triệt đầy đủ và sâu
sắc phương châm công tác dân tộc; bảo đảm tính dân chủ, công khai, thực hiện
nguyên tắc “Dân biết, dân bàn, dân làm và dân kiểm tra” trong quản lý và sử
dụng nguồn lực đầu tư các chính sách dân tộc gắn với thực hiện quy chế dân chủ
cơ sở; phát huy vai trò của già làng, trưởng bản, người có uy tín trong vùng
đồng bào dân tộc thiểu số trong việc giám sát thực hiện.
2.5. Tăng cường cán bộ có trình
độ, kinh nghiệm, am hiểu về công tác dân tộc ở các Sở, Ban, Ngành và các địa
phương trong tỉnh đến công tác ở vùng đồng bào dân tộc, vùng đặc biệt khó khăn;
chú trọng phát triển đảng viên và tổ chức cơ sở đảng ở các xã, thôn, bản; đa
dạng hoá, phát triển nhanh các loại hình đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề ở vùng dân
tộc thiểu số nhằm giải quyết việc làm cho lao động thanh niên dân tộc thiểu số;
tăng cường đội ngũ cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư cho phù hợp với
nhu cầu thực tế của các địa phương.
2.6. Tăng cường sự phối hợp giữa
các ngành, các cấp bám sát thực tiễn, thường xuyên nắm chắc tình hình, giải
quyết kịp thời và dứt điểm những vấn đề phát sinh để đảm bảo quốc phòng, an
ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
2.7. Tăng cường công tác thanh
tra kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện các chương trình, dự án, chính
sách trong vùng dân tộc; khuyến khích người dân, các tổ chức nhân dân tham gia
kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách, kịp thời
tháo gỡ khó khăn vướng mắc, khắc phục những bất hợp lý, yếu kém trong quản lý,
thực hiện chính sách ở cơ sở.
IV. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Dân tộc tỉnh
- Là cơ quan thường trực, điều
phối các nội dung hoạt động của kế hoạch và thực hiện các chính sách, đề án, kế
hoạch, nhiệm vụ cụ thể được phân công;
- Phối hợp với các Sở, Ngành,
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược
theo chức năng, thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương;
- Đôn đốc, kiểm tra, rà soát
các nhiệm vụ và định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
để bổ sung các nhiệm vụ mới, đặc biệt là các nhiệm vụ giai đoạn 2016 - 2020;
tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện Chương trình.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ
trì, phối hợp với Ban Dân tộc và các Sở, ngành liên quan thẩm định các dự án thuộc
Kế hoạch theo quy định; bố trí vốn; hướng dẫn cơ chế, lồng ghép hiệu quả các
nguồn vốn để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.
3. Sở Tài chính tham mưu bố trí
kinh phí từ ngân sách tỉnh hàng năm để thực hiện các các chính sách, các mô hình,
dự án tạo việc làm tại chỗ và kinh phí thực hiện công tác kiểm tra, giám sát,
đánh giá kết quả thực hiện; đồng thời hướng dẫn quản lý, sử dụng các nguồn kinh
phí theo quy định.
4. Các Sở, Ban, Ngành khác
- Tổ chức xây dựng và thực hiện
các nhiệm vụ được phân công có liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngành; phối
hợp với các đơn vị liên quan để xây dựng Kế hoạch thực hiện các chương trình,
chính sách, dự án, đề án cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý của ngành báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Ban Dân tộc);
- Lồng ghép các dự án phát triển
của ngành, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã
hội khác của tỉnh với các nhiệm vụ, đề án thuộc Chương trình này để triển khai
thực hiện, bảo đảm hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí.
5. Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo phân cấp quản lý, xây dựng Kế hoạch
triển khai thực hiện. Tổ chức huy động các nguồn lực, lồng ghép vốn các chính
sách, dự án đầu tư trên địa bàn ưu tiên đầu tư cho vùng đồng bào dân tộc thiểu
số.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức, đoàn thể chính trị - xã hội chủ động phối hợp với Ban Dân
tộc và các Ban, Ngành trong việc tuyên truyền, tổ chức triển khai, giám sát Kế
hoạch thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.
7. Đài Phát thanh - Truyền
hình, Báo Bắc Kạn, các cơ quan thông tấn thường trú trên địa bàn tỉnh, Đài Phát
thành - Truyền hình cấp huyện tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo
dục pháp luật, các chính sách dân tộc, các chính sách phát triển kinh tế - xã
hội và các chính sách khác có liên quan đến vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn
tỉnh.
(Có phụ biểu phân công
thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch kèm theo)
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Chiến lược Công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020. Yêu cầu các
đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện; định kỳ ngày 15 tháng 12
hàng năm, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ phân công, gửi Ban
Dân tộc tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,
Ủy ban Dân tộc theo quy định./.
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THỰC
HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số: 1437/QĐ-UBND ngày 18/9/2015 của UBND tỉnh Bắc Kạn)
TT
|
Tên chương trình, chính sách, đề án, dự án
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian xây dựng và trình
|
Thời gian triển khai
|
I
|
Hoàn thiện hệ thống pháp
luật trong lĩnh vực công tác dân tộc và hỗ trợ pháp lý cho đồng bào dân tộc
thiểu số
|
1
|
Trợ giúp pháp lý cho đồng bào
dân tộc thiểu số thường trú ngoài vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn giai đoạn 2016 - 2020
|
Sở Tư pháp
|
Sở KH&ĐT, Tài chính, Ban Dân tộc
|
2016
|
2016 - 2020
|
2
|
Chính sách trợ giúp pháp lý
cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo giai đoạn 2013-
2020
|
Sở Tư pháp
|
Sở KH&ĐT, Tài chính, Ban Dân tộc
|
2016
|
2016 - 2020
|
II
|
Giáo dục đào tạo, dạy nghề,
phát triển nguồn nhân lực
|
1
|
Kế hoạch thực hiện chương trình
Giáo dục trong trường phổ thông dân tộc nội trú
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Ban Dân tộc, Sở Tài chính
|
2016
|
2016 - 2020
|
2
|
Kế hoạch thực hiện chương trình
đào tạo cán bộ, giáo viên công tác tại các vùng dân tộc thiểu số
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Ban Dân tộc, Sở Tài chính
|
2016
|
2016 - 2020
|
3
|
Kế hoạch dạy nghề và giải quyết
việc làm cho con em người dân tộc thiểu số đến năm 2020
|
Sở LĐ - TB&XH
|
Ban Dân tộc, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
2015
|
2015 - 2020
|
4
|
Kế hoạch thực hiện Chính sách
hỗ trợ học bổng cho sinh viên người dân tộc thiểu số nghèo, cận nghèo thi đỗ
vào các trường đại học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Ban Dân tộc, Sở Tài chính
|
2015
|
2015 - 2020
|
5
|
Kế hoạch thực hiện mở lớp học
tiếng dân tộc cho cán bộ, chiến sỹ hiện đang công tác ở vùng dân tộc thiểu số
|
Bộ CHQS tỉnh
|
Ban Dân tộc, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
2015
|
2015 - 2020
|
6
|
Kế hoạch thực hiện phát triển
nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số và miền núi đến năm 2020
|
Ban Dân tộc
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ
|
2016
|
2016 - 2020
|
III
|
Phát triển kinh tế, đảm
bảo an sinh xã hội
|
1
|
Điều tra đánh giá thực trạng
đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất, quy hoạch quỹ đất sản xuất, đề
xuất các chính sách để giải quyết đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Ban Dân tộc, Sở NN và PTNT, UBND các huyện, thành phố
|
2016
|
2016 - 2018
|
2
|
Chính sách hỗ trợ đất ở, đất
sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở
xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2013-2015
|
Ban Dân tộc
|
Các Sở: KH và ĐT, Tài chính, NN và PTNT, TN và MT
|
2016
|
2016 - 2020
|
3
|
Chính sách thực hiện tái định
cư cho đồng bào dân tộc thiểu số đến năm 2015
|
Sở NN&PTNT
|
Ban Dân tộc, Sở: KH&ĐT, Tài chính, TN&MT
|
2015
|
2015 - 2020
|
4
|
Chương trình hỗ trợ xây dựng
các mô hình dạy nghề, phát triển ngành, nghề truyền thống phù hợp, nâng cao
thu nhập cho phụ nữ dân tộc thiểu số
|
Hội LHPN tỉnh
|
Ban Dân tộc, Sở LĐ- TB&XH
|
2015
|
2015 - 2020
|
IV
|
Đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội
|
1
|
Chương trình hỗ trợ đầu tư
cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển SX cho các xã ĐBKK, xã biên giới, xã ATK, các
thôn, bản đặc biệt khó khăn (CT 135 GĐ III)
|
Ban Dân tộc
|
Các Sở, Ngành, UBND các huyện, thành phố
|
2016
|
2016 - 2020
|
2
|
Đề án xây dựng cầu dân sinh
quy mô nhỏ (2,5-5 tấn, rộng 2,4-4m) đảm bảo an toàn giao thông
|
Sở Giao thông Vận tải
|
Ban Dân tộc, Sở KH&ĐT, Sở Tài chính
|
2015
|
2015 - 2020
|
V
|
Tuyên truyền, thông tin
truyền thông
|
1
|
Kế hoạch tuyên truyền phổ biến
pháp luật cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc, đồng bào dân tộc thiểu số,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
|
Ban Dân tộc
|
Sở Tư pháp, UBND các huyện, thành phố
|
2015
|
2016 - 2020
|
2
|
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
vận động vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
|
Ban Dân tộc
|
Các Sở: Tư pháp, VH- TT&DL, UBND các huyện, thành phố
|
2015
|
2016 - 2020
|
3
|
Kế hoạch thực hiện Đưa thông
tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa giai đoạn 2012-2020
|
Sở Thông tin và Truyền
thông
|
Ban Dân tộc, các Sở, Ngành
|
2015
|
2015 - 2020
|
4
|
Kế hoạch số hóa truyền dẫn,
phát sóng truyền hình mặt đất vùng dân tộc thiểu số đến năm 2020
|
Sở Thông tin và Truyền
thông
|
Ban Dân tộc, các Sở, Ngành
|
2015
|
2015 - 2020
|
5
|
Đề án quy hoạch truyền dẫn,
phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020
|
Sở Thông tin và Truyền
thông
|
Ban Dân tộc, các Sở, Ngành
|
2015
|
2015 - 2020
|
6
|
Chương trình cung cấp dịch
vụ viễn thông công ích cho vùng dân tộc thiểu số đến năm 2020
|
Sở Thông tin và Truyền
thông
|
Ban Dân tộc, các Sở, Ngành
|
2015
|
2015 - 2020
|
7
|
Chính sách hỗ trợ thông tin
báo chí tuyên truyền vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn
giai đoạn 2015 - 2020
|
Ban Dân tộc
|
Các sở: Thông tin và TT, Tài chính, Văn hoá, TT&DL
|
2015
|
2016 - 2020
|
VI
|
Củng cố hệ thống chính trị
ở cơ sở; xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số; đảm bảo
quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội
|
1
|
Kế hoạch triển khai thực hiện
đề án phát triển đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số trong thời kỳ mới
|
Sở Nội vụ
|
Ban Dân tộc, các Sở, Ngành
|
2015
|
2015 - 2020
|
2
|
Chính sách thu hút, bồi dưỡng,
trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ vùng dân tộc
thiểu số
|
Sở Nội vụ
|
Ban Dân tộc, Sở Tư pháp
|
2015
|
2015 - 2020
|
3
|
Kế hoạch tăng cường sỹ quan
lực lượng vũ trang xuống các xã trọng điểm
|
Bộ CHQS tỉnh
|
Ban Dân tộc, Công an tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài chính
|
2015
|
2015 - 2020
|
4
|
Đề án tổ chức Đại hội Đại biểu
dân tộc thiểu số lần thứ 3 cấp địa phương
|
Ban Dân tộc
|
Các Sở, Ngành
|
2019
|
2019
|
VII
|
Y tế, chăm sóc sức khỏe
|
1
|
Kế hoạch thực hiện Đề án giảm
thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong đồng bào dân tộc
thiểu số
|
Ban Dân tộc
|
Sở VH - TT&DL, Sở Y tế, UBND các huyện
|
2015
|
2015 - 2020
|
2
|
Kế hoạch thực hiện Đề án nâng
cao thể lực, tầm vóc người dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2015 - 2020,
tầm nhìn 2030
|
Sở Y tế
|
Ban Dân tộc, Sở VH, TT&DL
|
2016
|
2016 - 2020
|
3
|
Kế hoạch xây dựng mô hình y
tế lưu động vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
|
Sở Y tế
|
Ban Dân tộc
|
2016
|
2016 - 2020
|
VIII
|
Văn hóa
|
1
|
Kế hoạch bảo tồn, phát triển
nghề và làng nghề truyền thống vùng dân tộc và miền núi
|
Sở Công thương
|
Các Sở: KH&ĐT, Tài chính, VH- TT&DL, Ban Dân tộc
|
2015
|
2016 - 2020
|
IX
|
Thương mại, du lịch
|
1
|
Kế hoạch thực hiện Chính sách
phát triển hạ tầng thương mại, xúc tiến thương mại vùng dân tộc thiểu số để
đẩy mạnh trao đổi, xuất khẩu hàng hóa, phát triển thương mại, cải thiện đời
sống đồng bào dân tộc thiểu số
|
Sở Công thương
|
Ban Dân tộc, Sở KH&ĐT, Sở Tài chính
|
2014
|
2014 - 2020
|
X
|
Khoa học và công nghệ
|
1
|
Đề án ứng dụng tiến bộ khoa
học công nghệ nâng cao giá trị sản phẩm các ngành sản xuất, chế biến nông,
lâm sản
|
Sở KH&CN
|
Các Sở, Ngành: Ban Dân tộc, KH&ĐT, Tài chính, Công thương,
NN&PTNT
|
2015
|
2016 - 2020
|
XI
|
Một số đề án, chính sách
đặc thù
|
1
|
Đề án điều tra thực trạng kinh
tế - xã hội các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
|
Cục Thống kê
|
Ban Dân tộc
|
2015
|
|
2
|
Rà soát, xác định thôn, bản
đặc biệt khó khăn, xã thuộc khu vực I, II, III
|
Ban Dân tộc
|
Các Sở liên quan, UBND các huyện, thành phố
|
2016
|
|
3
|
Rà soát, đánh giá hệ thống
chính sách vùng dân tộc thiểu số từ 2006 - 2015, đề xuất giải pháp xây dựng chính
sách giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn 2030
|
Ban Dân tộc
|
Các Sở, Ngành
|
2016
|
|