Luật Đất đai 2024

Nghị quyết 250/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế do Quốc hội ban hành

Số hiệu 250/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thương mại
Loại văn bản Nghị quyết
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Nghị quyết số: 250/2025/QH15

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;

QUYẾT NGHỊ:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù và bảo đảm tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức trực tiếp, thường xuyên hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế trong hệ thống chính trị.

2. Doanh nhân, nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế và các cá nhân khác trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ đặc biệt về đối ngoại, hội nhập quốc tế do Chính phủ quy định.

3. Doanh nghiệp, hiệp hội ngành, nghề tham gia vào hoạt động hội nhập quốc tế.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Cơ quan, tổ chức trực tiếp, thường xuyên hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế là cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ thường xuyên nghiên cứu chiến lược, tham mưu hoạch định chính sách về công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế; trực tiếp triển khai các hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế.

2. Người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên là công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang công tác tại các cơ quan, tổ chức trực tiếp, thường xuyên hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế được quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị quyết này.

3. Người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế không thường xuyên là công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang, người làm việc tại các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này và được giao nhiệm vụ tham gia hoặc hỗ trợ các hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế; triển khai hoạt động giao lưu, hợp tác quốc tế phù hợp với đường lối đối ngoại của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.

4. Nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế là người Việt Nam hoặc người nước ngoài, bao gồm cả cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu, có kiến thức chuyên sâu, kỹ năng liên ngành và kinh nghiệm thực tiễn trong các lĩnh vực liên quan đến quá trình hội nhập quốc tế của quốc gia; có khả năng phân tích, tham mưu, đàm phán, xây dựng và triển khai chính sách, sáng kiến, cam kết quốc tế, nhằm thúc đẩy lợi ích quốc gia và tăng cường vị thế của đất nước trên trường quốc tế.

5. Ngoại ngữ hiếm là ngoại ngữ ít được đào tạo tại Việt Nam và là ngôn ngữ chính thức của quốc gia láng giềng hoặc quốc gia có quan hệ đối tác chiến lược, quan hệ đối tác toàn diện với Việt Nam và tại quốc gia đó không sử dụng phổ biến những ngôn ngữ chính thức tại Liên hợp quốc.

6. Ngoại giao học giả là hoạt động bổ trợ cho hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế thông qua việc tổ chức hội thảo, hội nghị, trao đổi học thuật, tiếp xúc với các học giả, chính giới nước ngoài, nhằm thông tin các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù

1. Nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác hội nhập quốc tế; tạo dựng cục diện, môi trường thuận lợi cho đất nước bước vào kỷ nguyên mới tương xứng với tầm vóc lịch sử, văn hóa và vị thế đất nước, phù hợp với quy định của Hiến pháp và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; góp phần bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia, dân tộc, thúc đẩy toàn diện quan hệ đối ngoại với các nước, đối tác quan trọng; không để bị động, bất ngờ về những vấn đề chiến lược.

2. Phát huy vai trò của người dân, doanh nghiệp với tư cách là trung tâm, chủ thể, động lực và lực lượng chủ công trong công tác hội nhập quốc tế.

3. Bảo đảm chế độ, chính sách đãi ngộ vượt trội đối với người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên và thực hiện một số nhiệm vụ, hoạt động về hội nhập quốc tế gắn với chức năng, nhiệm vụ, hoạt động, vị trí việc làm.

4. Áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù đúng đối tượng, đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả, tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm, cục bộ; ngăn chặn, xử lý nghiêm theo quy định mọi biểu hiện trục lợi trong công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế và trong thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù quy định tại Nghị quyết này.

5. Miễn trách nhiệm dân sự và không phải hoàn trả kinh phí đã sử dụng từ ngân sách nhà nước đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đã thực hiện đúng, đầy đủ nội dung, quy trình, quy định liên quan trong thực hiện nhiệm vụ, hoạt động nhưng kết quả của nhiệm vụ, hoạt động không đạt được hoặc không được công nhận do chính sách của Nhà nước thay đổi hoặc do yếu tố khách quan, sự kiện bất khả kháng. Bảo đảm quyền lợi, chế độ trong tình huống rủi ro đối với người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên và hỗ trợ thân nhân trong những lĩnh vực, địa bàn hoạt động có mức độ rủi ro cao.

Chương II

CÁC CHÍNH SÁCH CHUNG VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Điều 5. Tham gia tổ chức, diễn đàn hợp tác đa phương không thông qua ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tham gia tổ chức, diễn đàn hợp tác đa phương của Quốc hội không thông qua việc ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trên cơ sở ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền và đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh và tính hiệu quả; báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định việc tham gia tổ chức, diễn đàn hợp tác đa phương của cơ quan mình không thông qua việc ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trên cơ sở ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền và đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh và tính hiệu quả.

3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định việc tham gia tổ chức, diễn đàn hợp tác đa phương của cơ quan mình không thông qua việc ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trên cơ sở ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền và đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh và tính hiệu quả.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc tham gia các tổ chức, diễn đàn đa phương của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ không thông qua việc ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trên cơ sở bảo đảm các yêu cầu về quốc phòng, an ninh và tính hiệu quả.

Điều 6. Cơ sở dữ liệu quốc gia về cam kết quốc tế

Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về cam kết quốc tế bao gồm điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế của Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, cơ quan nhà nước ở trung ương và cấp tỉnh, các tuyên bố của lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước trên cơ sở nâng cấp, mở rộng Cơ sở dữ liệu về điều ước quốc tế.

Điều 7. Cơ chế cử lực lượng tham gia hoạt động khôi phục, tái thiết, xây dựng ở nước ngoài

Trường hợp có yêu cầu đặc biệt về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, vì mục đích nhân đạo, hòa bình, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, trên cơ sở ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan cử lực lượng tham gia xây dựng công trình, tiến hành các hoạt động khôi phục, khắc phục hậu quả tình trạng khẩn cấp, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn ở nước ngoài theo thỏa thuận với quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc tổ chức quốc tế có liên quan từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác theo quy định của Chính phủ.

Điều 8. Khuyến khích sự hiện diện của các tổ chức quốc tế, phái đoàn đặc biệt tại Việt Nam và tăng cường hiểu biết, nghiên cứu về Việt Nam

1. Chính phủ quyết định áp dụng các ưu đãi, miễn trừ cần thiết về thuế, phí, thị thực, giấy phép lao động, tiền thuê và tiền sử dụng trụ sở đối với văn phòng tại Việt Nam của tổ chức quốc tế liên chính phủ được thành lập trên cơ sở điều ước quốc tế; tổ chức quốc tế có thành viên bao gồm Chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; tổ chức quốc tế có tư cách pháp nhân và được công nhận có quy chế tương tự tổ chức quốc tế liên chính phủ theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc luật pháp quốc tế; văn phòng được thành lập theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc văn phòng của các tổ chức do Nhà nước, Chính phủ nước ngoài thành lập.

Chính phủ cập nhật, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch chuyên ngành để đáp ứng yêu cầu thành lập trụ sở tại Việt Nam hoặc chuyển trụ sở đến Việt Nam của các văn phòng quy định tại Điều này.

2. Phái đoàn đặc biệt do quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính phủ cử vào thăm, làm việc tại Việt Nam theo lời mời hoặc được sự chấp thuận của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao nhằm giải quyết nhiệm vụ cụ thể liên quan đến quốc gia, tổ chức quốc tế đó và các cá nhân nước ngoài có uy tín và ảnh hưởng vào Việt Nam theo lời mời của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo Chương trình khách mời của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Chính phủ được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ theo luật pháp và thông lệ quốc tế hoặc trên cơ sở thỏa thuận với Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Chính phủ xây dựng Chương trình nghiên cứu Việt Nam và Chương trình khách mời của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Chính phủ.

Điều 9. Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia và Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do (FTA)

1. Chính phủ tổ chức chương trình xúc tiến thương mại cấp quốc gia với các điều kiện thuận lợi và trên cơ sở bảo đảm nguồn kinh phí ổn định, bền vững, phù hợp với mục tiêu tăng trưởng xuất nhập khẩu theo từng thời kỳ nhằm thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh, đấu thầu, đầu tư ở nước ngoài, xuất nhập khẩu, chuyển giao công nghệ, kết hợp giới thiệu về văn hóa, đất nước, con người và các cơ hội hợp tác kinh doanh.

2. Chính phủ bảo đảm nguồn lực cho việc xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội để hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tận dụng ưu đãi, lợi thế do các FTA đem lại.

Điều 10. Xử lý khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện dự án hợp tác với đối tác nước ngoài có tính chất trọng điểm, chiến lược

Trường hợp cấp bách cần giải quyết vướng mắc trong thực hiện dự án hợp tác với đối tác nước ngoài có tính chất trọng điểm, chiến lược và ảnh hưởng đến quan hệ đối ngoại, theo ý kiến chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền, Chính phủ quyết định các biện pháp xử lý để tháo gỡ vướng mắc về pháp luật thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chính phủ có trách nhiệm báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại kỳ họp, phiên họp gần nhất.

Điều 11. Áp dụng trực tiếp tiêu chuẩn quốc tế được công bố

Trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các lĩnh vực mới hoặc pháp luật chưa có quy định, Chính phủ quyết định áp dụng trực tiếp tiêu chuẩn quốc tế do các tổ chức quốc tế công bố và được áp dụng rộng rãi, trên cơ sở bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Chương III

HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA DOANH NGHIỆP

Điều 12. Hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ở nước ngoài

1. Doanh nghiệp được tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng hoạt động kinh doanh, đấu thầu, đầu tư ở nước ngoài theo mô hình phù hợp, đáp ứng môi trường kinh doanh tại địa bàn mới, có nhiều biến động về chính trị, kinh tế, xã hội phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Doanh nghiệp được cung cấp thông tin thị trường, pháp luật, hoạt động mua sắm công, khả năng và nhu cầu hợp tác của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài, hỗ trợ xác minh thông tin liên quan đến hoạt động và tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài.

2. Doanh nghiệp được thành lập Quỹ Phát triển doanh nghiệp hội nhập quốc tế với chính sách đặc biệt về huy động vốn nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tham gia sâu rộng hơn vào các chuỗi sản xuất, giá trị và cung ứng toàn cầu, nâng cao năng lực hội nhập quốc tế của doanh nghiệp Việt Nam trên cơ sở bảo đảm tính minh bạch, hoạt động đúng mục đích và tuân thủ pháp luật.

3. Doanh nghiệp được khuyến khích thành lập thí điểm tổ chức đại diện và bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp Việt Nam tại nước ngoài theo quy định của pháp luật và phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách đối ngoại của Việt Nam. Tổ chức đại diện và bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp Việt Nam tại nước ngoài phải tuân thủ pháp luật nước sở tại và pháp luật của Việt Nam có liên quan.

4. Hiệp hội ngành, nghề được hỗ trợ để tham gia các vụ kiện phòng vệ thương mại ở nước ngoài, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của doanh nghiệp Việt Nam bị ảnh hưởng khi phía nước ngoài cáo buộc vận hành theo cơ chế kinh tế phi thị trường, phù hợp với các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 13. Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng

Nhà nước khuyến khích các hiệp hội ngành hàng có tỷ trọng xuất khẩu cao được thành lập Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo; xây dựng thương hiệu; hỗ trợ phòng vệ thương mại và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường của đối tác nước ngoài.

Chương IV

HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

Điều 14. Thí điểm lập văn phòng đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngoài

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thí điểm thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài theo quy định của pháp luật quốc gia nơi đặt văn phòng đại diện. Kinh phí hoạt động của văn phòng đại diện được bảo đảm từ ngân sách địa phương.

2. Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý văn phòng đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngoài.

Điều 15. Tham gia các cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới của các thành phố, đô thị lớn của chính quyền địa phương

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc tham gia các cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới của các thành phố, đô thị lớn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã mà việc tham gia không thông qua việc ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trên cơ sở đường lối đối ngoại của Đảng, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật, lợi ích quốc gia, dân tộc, đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh và tính hiệu quả.

2. Kinh phí tham gia các cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới của các thành phố, đô thị lớn và việc thực hiện các hoạt động trong khuôn khổ hợp tác này được bảo đảm từ ngân sách địa phương.

Điều 16. Bảo đảm ngân sách cho hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế của địa phương

Chi cho hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế là nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, sử dụng nguồn chi thường xuyên của ngân sách địa phương. Kinh phí để thực hiện hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế của địa phương từ nguồn ngân sách địa phương và nguồn hợp pháp khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.

Chương V

CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI

Điều 17. Cấp Phiếu lý lịch tư pháp tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam ở nước ngoài. Người đứng đầu cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quyết định miễn phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp đối với trường hợp có lợi cho việc thúc đẩy hội nhập quốc tế của Việt Nam.

Điều 18. Dự án mua bất động sản và đầu tư xây dựng của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài

1. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng các Bộ có cơ quan ở nước ngoài có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc mua bất động sản tại nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của cơ quan mình theo trình tự, thủ tục dự án khẩn cấp khi phát sinh nhu cầu ngoài danh mục đầu tư công trung hạn đã được phê duyệt.

2. Dự án đầu tư xây dựng của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài gồm trụ sở, nhà ở cán bộ, nhân viên của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, nhà riêng của người đứng đầu cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, công trình khác của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài là dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù.

Người quyết định đầu tư có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về trình tự, thủ tục các công việc tại giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc xây dựng công trình của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài. Việc quyết toán vốn đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

3. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng các Bộ có cơ quan ở nước ngoài quyết định thuê dịch vụ tư vấn pháp lý phục vụ cho việc quyết định và thực hiện dự án mua, xây dựng, sửa chữa bất động sản tại nước ngoài của cơ quan thuộc thẩm quyền quản lý.

Chương VI

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU

Điều 19. Phát triển cơ sở giáo dục, đào tạo về hội nhập quốc tế

1. Nhà nước có chính sách hỗ trợ phát triển cơ sở giáo dục, đào tạo chuyên ngành hội nhập quốc tế.

2. Chính phủ phát triển Học viện Ngoại giao trực thuộc Bộ Ngoại giao thành cơ sở đào tạo chuyên sâu, trọng điểm quốc gia về đối ngoại, hội nhập quốc tế kết hợp nghiên cứu chiến lược và triển khai ngoại giao học giả.

3. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm xây dựng và phê duyệt Chương trình đào tạo, bồi dưỡng về công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế cho cán bộ quản lý, công chức, viên chức làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tham gia ứng cử vào các tổ chức quốc tế.

Điều 20. Khoán chi trong thực hiện nghiên cứu chiến lược và nghiên cứu thúc đẩy sáng kiến phục vụ hội nhập quốc tế

1. Kinh phí từ ngân sách nhà nước cho thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu chiến lược trong lĩnh vực hội nhập quốc tế theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và nghiên cứu thúc đẩy sáng kiến phục vụ hội nhập quốc tế theo phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền được thực hiện khoán chi theo từng nhiệm vụ hoặc theo từng hoạt động.

2. Nhiệm vụ nghiên cứu chiến lược trong lĩnh vực hội nhập quốc tế được thực hiện theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng khi tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ có cam kết về sản phẩm của nhiệm vụ. Nhiệm vụ nghiên cứu thúc đẩy sáng kiến phục vụ hội nhập quốc tế được thực hiện theo phương thức khoán chi khi sáng kiến được tổ chức quốc tế, diễn đàn quốc tế thông qua và đưa vào triển khai.

3. Việc khoán chi nghiên cứu chiến lược và nghiên cứu thúc đẩy sáng kiến phục vụ hội nhập quốc tế được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Chính phủ quy định mức khoán chi cho công tác nghiên cứu, xây dựng đề án, chiến lược, định hướng đối ngoại, hội nhập quốc tế trọng tâm trong từng lĩnh vực, Bộ, ngành, địa phương do cấp Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

5. Các nhiệm vụ đã có đề án, kế hoạch và dự trù kinh phí riêng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thực hiện theo kinh phí được duyệt tại đề án, kế hoạch đó.

Chương VII

BẢO ĐẢM NGUỒN LỰC

Điều 21. Tăng cường nhân lực phục vụ hội nhập quốc tế

1. Căn cứ quyết định của cơ quan có thẩm quyền, trên cơ sở đề xuất của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực và ý kiến thống nhất của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các Bộ, ngành có liên quan, Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước bổ nhiệm có thời hạn chức danh “Đại sứ”, “Đặc phái viên của Chủ tịch nước” về một số lĩnh vực, nhiệm vụ có tầm quan trọng chiến lược trong công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế.

2. Trên cơ sở đề xuất của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực và ý kiến thống nhất của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ, ngành có liên quan, Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm có thời hạn chức danh “Đặc phái viên của Thủ tướng Chính phủ” về một số lĩnh vực, nhiệm vụ có tầm quan trọng chiến lược trong công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế và quyết định cử người giữ chức danh này làm Trưởng đoàn, cố vấn đoàn đàm phán của Chính phủ hoặc thực hiện các nhiệm vụ đối ngoại khác.

3. Trường hợp Việt Nam chưa đặt trụ sở cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và trên cơ sở thỏa thuận với nước tiếp nhận, thực hiện thí điểm việc bổ nhiệm “Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động”. Quy trình bổ nhiệm “Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động” được thực hiện tương tự quy trình bổ nhiệm Đại sứ đặc mệnh toàn quyền theo pháp luật về cơ quan đại diện.

4. Nhà nước có chính sách đặc thù để thu hút, sử dụng nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế trong công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế thuộc các lĩnh vực ưu tiên, trọng tâm, chiến lược của quốc gia. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng và quản lý danh sách nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế.

Điều 22. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên trong nước

1. Người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên trong nước được hưởng hỗ trợ hằng tháng bằng 100% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng (không bao gồm phụ cấp) cho đến khi Nhà nước ban hành chế độ tiền lương mới, bao gồm:

a) Người được phong hàm ngoại giao; lãnh đạo, người được phân công đảm nhận vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành đối ngoại, hội nhập quốc tế, hợp tác quốc tế; người trực tiếp tham gia nghiên cứu chiến lược, tham mưu hoạch định chính sách về đối ngoại, hội nhập quốc tế; người trực tiếp triển khai các hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này có thay đổi về tên gọi, chức năng hoặc mô hình tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì việc xác định đối tượng được hỗ trợ quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của Chính phủ;

b) Đối tượng khác thuộc khối cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Đảng quy định;

c) Đối tượng khác thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ và chính quyền địa phương do Chính phủ quy định;

d) Việc xác định đối tượng được hưởng hỗ trợ hàng tháng tại các điểm a, b và c khoản này phải bảo đảm đúng đối tượng làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên, phù hợp với các nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này. Người đứng đầu các cơ quan quản lý công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang quyết định và chịu trách nhiệm về danh sách những người được hưởng hỗ trợ hằng tháng của cơ quan, tổ chức thuộc quyền quản lý.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người giữ chức danh, chức vụ lãnh đạo từ Thứ trưởng và tương đương trở lên.

3. Nhà nước bảo đảm hằng năm ít nhất 40% tổng số cán bộ làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên được bồi dưỡng, cập nhật các kiến thức, kỹ năng đối ngoại do Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức.

4. Công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang sử dụng thành thạo ngoại ngữ hiếm được hỗ trợ hằng tháng bằng 300% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng (không bao gồm phụ cấp) khi thực hiện công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên trong nước tại cơ quan, tổ chức trực tiếp, thường xuyên hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế.

5. Nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế là công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật về lao động, nếu có nguyện vọng công tác lâu dài tại cơ quan, tổ chức trực tiếp, thường xuyên hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế thì được cơ quan có thẩm quyền xem xét tiếp nhận vào công chức, viên chức và được hỗ trợ bằng 300% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng (bao gồm: mức tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản phụ cấp lương theo quy định của pháp luật).

Điều 23. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế không thường xuyên

Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động đào tạo, tập huấn, thực tập, trao đổi học thuật, tham gia hội nghị, hội thảo liên quan của người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế không thường xuyên, phù hợp với các lĩnh vực ưu tiên, trọng tâm, chiến lược của quốc gia, địa phương.

Điều 24. Chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang biệt phái, tham gia công tác tại tổ chức quốc tế

1. Công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang được biệt phái làm việc tại tổ chức quốc tế có hưởng lương được bảo lưu chức vụ và được ưu tiên xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý khi quay trở lại công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

2. Công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang được cử đi làm việc, thực tập dài hạn tại tổ chức quốc tế mà không hưởng lương hoặc hỗ trợ của tổ chức quốc tế đó được áp dụng chế độ của thành viên cơ quan đại diện cùng địa bàn hoặc tương đương, bao gồm cả chế độ đối với vợ hoặc chồng và con chưa thành niên đi theo.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Tổ chức thực hiện

Chính phủ quy định chi tiết Điều 8, Điều 9, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 15, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 và các nội dung khác được giao tại Nghị quyết này.

Điều 26. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Quy định tại Điều 10 của Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2028.

3. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này với luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì áp dụng quy định của Nghị quyết này, trừ trường hợp văn bản khác có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hơn quy định của Nghị quyết này thì áp dụng cơ chế, chính sách đó.

4. Thu nhập quy định tại Điều 20 và Điều 22 của Nghị quyết này được miễn thuế thu nhập cá nhân và các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước.

5. Khoản hỗ trợ hằng tháng quy định tại Điều 22 được trả cùng kỳ lương và không dùng làm căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp người được hưởng khoản hỗ trợ thuộc đối tượng được hưởng đồng thời nhiều chính sách hỗ trợ hằng tháng cùng mục đích thì chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ cao nhất.

 

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ NGƯỜI ĐƯỢC HƯỞNG  HỖ TRỢ HẰNG THÁNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 250/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế)

Danh mục các cơ quan, tổ chức có người được hưởng hỗ trợ hàng tháng gồm:

I. Các Cơ quan của Đảng

Cơ quan

Đơn vị phụ trách hội nhập quốc tế

Ban Tổ chức Trung ương

Cục Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ (Phòng Hợp tác và đào tạo, bồi dưỡng nước ngoài)

Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương

Vụ Thông tin - Đối ngoại (bộ phận phụ trách đối ngoại)

Văn phòng Trung ương

Vụ Tham mưu tổng hợp (bộ phận phụ trách lĩnh vực hội nhập quốc tế)

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Vụ Hợp tác quốc tế

Ban Nghiên cứu Chính sách Chiến lược Trung ương

Vụ Kinh tế tổng hợp (bộ phận phụ trách kinh tế đối ngoại)

II. Các Cơ quan thuộc Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước và Cơ quan khác

Cơ quan

Đơn vị phụ trách hội nhập quốc tế

Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội

Thường trực Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại

Vụ Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại

Văn phòng Quốc hội

Vụ Quan hệ quốc tế

Văn phòng Chủ tịch nước

Vụ Đối ngoại

Tòa án nhân dân tối cao

Vụ Hợp tác quốc tế

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Vụ Hợp tác quốc tế và Tương trợ tư pháp về hình sự

Kiểm toán Nhà nước

Vụ Hợp tác quốc tế

Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Ban Đối ngoại nhân dân

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam

Ban Á - Phi, Ban Châu Âu, Ban Châu Mỹ, Ban Công tác đa phương, Ban Điều phối viện trợ nhân dân

Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)

Ban Quan hệ quốc tế

III. Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ

Bộ, Cơ quan ngang Bộ

Đơn vị phụ trách hội nhập quốc tế

Bộ Quốc phòng

Cục Đối ngoại

Bộ Công an

Cục Đối ngoại

Cục An ninh đối ngoại

Bộ Ngoại giao

Các đơn vị chuyên trách công tác đối ngoại Văn phòng Bộ (các Phòng: Tổng hợp - Báo cáo, Thư ký, Thi đua khen thưởng)

Vụ Tổ chức Cán bộ (các Phòng: Quản lý cán bộ, Tổ chức - Biên chế, Chế độ - Chính sách và Đào tạo - Tuyển dụng)

Cục Quản trị Tài vụ (các Phòng: Kế hoạch Tài chính, Quản lý Tài vụ ngoài nước, Đầu tư xây dựng và quản lý nhà)

Văn phòng Đảng ủy - Đoàn thể (Bộ phận chuyên trách công tác đảng ngoài nước)

Học viện Ngoại giao (Viện Nghiên cứu chiến lược ngoại giao, Viện Biển Đông, Phòng Hợp tác quốc tế thuộc Văn phòng Học viện, Ban Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đối ngoại)

Báo Thế giới và Việt Nam (Phòng Thư ký - Biên tập)

Bộ Nội vụ

Vụ Hợp tác quốc tế

Cục Quản lý lao động ngoài nước

Vụ Tổ chức phi chính phủ

Bộ Tư pháp

Vụ Hợp tác quốc tế

Vụ Pháp luật quốc tế

Bộ Tài chính

Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại

Cục Đầu tư nước ngoài

Cục Quản lý đấu thầu (Phòng Hợp tác quốc tế)

Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể (Phòng Chính sách, Môi trường kinh doanh và Hợp tác quốc tế)

Vụ Pháp chế (Phòng Pháp chế thị trường tài chính và pháp luật tài chính quốc tế)

Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Phòng Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu)

Kho bạc Nhà nước (Văn phòng)

Cục Hải quan (Tổ Hợp tác quốc tế)

Cục Thống kê (Ban Thống kê Tổng hợp và Đối ngoại)

Cục Dự trữ Nhà nước (Văn phòng)

Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Tổ Hợp tác quốc tế)

Cục Thuế (Ban Chính sách, thuế quốc tế)

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (Ban Pháp chế - Đối ngoại)

Bộ Công Thương

Vụ Phát triển thị trường nước ngoài

Vụ Chính sách thương mại đa biên

Văn phòng Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế

Vụ Pháp chế

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Vụ Hợp tác quốc tế

Văn phòng Thường trực Ủy ban sông Mê Công Việt Nam

Bộ Xây dựng

Vụ Hợp tác quốc tế

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Cục Hợp tác quốc tế

Ban Hội nhập kinh tế quốc tế (ad hoc)

Bộ Khoa học và Công nghệ

Vụ Hợp tác quốc tế

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Cục Hợp tác quốc tế

Bộ Y tế

Vụ Hợp tác quốc tế

Bộ Dân tộc và Tôn giáo

Vụ Hợp tác quốc tế

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Vụ Hợp tác quốc tế Cục Phòng, chống rửa tiền

Thanh tra Chính phủ

Vụ Hợp tác quốc tế

Cục Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực

Văn phòng Chính phủ

Vụ Quan hệ quốc tế

IV. Các tỉnh, thành phố

1. Sở Ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (các Phòng phụ trách công tác hợp tác quốc tế, quản lý đối ngoại/nghiệp vụ đối ngoại; công tác lãnh sự, quản lý biên giới; người Việt Nam ở nước ngoài và Trung tâm dịch vụ đối ngoại).

2. Phòng Ngoại vụ (hoặc tổ chức có chức năng, nhiệm vụ đối ngoại địa phương) thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan khác được giao nhiệm vụ thực hiện chức năng đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

V. Các cơ quan thuộc Chính phủ

Cơ quan

Đơn vị có chức năng, nhiệm vụ về hợp tác quốc tế

Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam

Ban Hợp tác quốc tế

Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam

Ban Hợp tác quốc tế

Đài Truyền hình Việt Nam

Ban Truyền hình đối ngoại

Văn phòng Ban Thời sự (Trung tâm Hợp tác quốc tế)

Đài Tiếng nói Việt Nam

Ban Tổ chức cán bộ và Hợp tác quốc tế (Bộ phận Hợp tác quốc tế)

Thông tấn xã Việt Nam

Ban Thư ký biên tập và Quan hệ đối ngoại (Bộ phận Quan hệ đối ngoại)

Ban Biên tập tin đối ngoại

 

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC MỨC KHOÁN CHI TRONG THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC VÀ NGHIÊN CỨU THÚC ĐẨY SÁNG KIẾN PHỤC VỤ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 250/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Tên văn bản, nhiệm vụ

Tổng

Cơ quan có thẩm quyền cho ý kiến, phê duyệt, thông qua

1

Chiến lược về đối ngoại và hội nhập quốc tế

3.000

Bộ Chính trị

2

Đề án tổng kết các Nghị quyết của Bộ Chính trị liên quan đến đối ngoại, hội nhập quốc tế

2.500

Bộ Chính trị

3

Đề án tổng thể xử lý vấn đề trọng yếu về đối ngoại, hội nhập quốc tế

2.000

Bộ Chính trị

4

Đề án tổng kết các chỉ thị của Ban Bí thư liên quan đến đối ngoại, hội nhập quốc tế

1.500

Ban Bí thư

5

Đề án xử lý một hoặc một số vấn đề quan trọng về đối ngoại, hội nhập quốc tế

1.000

Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ

6

Báo cáo động thái, báo cáo nghiên cứu chính sách, thực tiễn, kinh nghiệm quốc tế

500

Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

7

Nghiên cứu đề xuất và thúc đẩy thông qua sáng kiến tại các diễn đàn quốc tế, khu vực

300

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị quyết 250/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế do Quốc hội ban hành
Tải văn bản gốc Nghị quyết 250/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế do Quốc hội ban hành

THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Resolution No.: 250/2025/QH15

Hanoi, December 10, 2025

 

RESOLUTION

ON SOME SPECIFIC MECHANISMS AND POLICIES FOR IMPROVEMENT OF EFFECTIVENESS OF INTERNATIONAL INTEGRATION

NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam amended by the Resolution No. 203/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Organization of the National Assembly No. 57/2014/QH13 amended by the Law No. 65/2020/QH14 and the Law No. 62/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Promulgation of Legislative Documents No. 64/2025/QH15 amended by the Law No. 87/2025/QH15;

HEREBY RESOLVES:

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 1. Scope

This Resolution regulates some specific mechanisms, policies, assurances for finance, human resources, and infrastructure for improvement of effectiveness of international integration.

Article 2. Regulated entities

1. Authorities, organizations, individuals of authorities and organizations that directly and regularly operate in the fields of foreign affairs and international integration within the political system.

2. Entrepreneurs, scientists, experts on international integration, and other individuals who directly participate in implementing special tasks related to foreign affairs and international integration as prescribed by the Government.

3. Enterprises and associations participating in international integration activities.

Article 3. Definitions

1. Authorities and organizations that directly and regularly operate in the fields of foreign affairs and international integration are those with functions and tasks to research strategies, advise on policy planning for foreign affairs and international integration; and directly implement foreign affairs and international integration activities.

2. Persons directly and regularly engaging in foreign affairs and international integration are civil servants, public employees and officers of the armed forces working at authorities and organizations that directly and regularly operate in the fields of foreign affairs and international integration as prescribed in clause 1, Article 22 of this Resolution.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Scientists and experts on international integration are Vietnamese nationals or foreigners including retired cadres, civil servants, public employees and officers of the armed forces who possess in-depth knowledge, interdisciplinary skills and practical experience in fields related to the country's international integration process; and who have the ability to analyze, advise, negotiate, develop and implement policies, initiatives and international commitments to promote national interests and enhance the country's position on the international stage.

5. Rare foreign languages are those rarely taught in Vietnam and are the official languages of neighboring countries, or countries having strategic partnerships or comprehensive partnerships with Vietnam where the official languages of the United Nations are not commonly used.

6. Scholarly diplomacy refers to activities that support foreign affairs and international integration through seminars, conferences, academic exchanges and contacts with foreign scholars and political figures to disseminate the guidelines and policies of the CPV, and the policies and laws of the State on foreign affairs and international integration.

Article 4. Principles of application of specific mechanisms and policies

1. Enhance the quality and effectiveness of international integration; create a favorable situation and environment for the country to enter a new era commensurate with its historical stature, culture and position, and in accordance with the Constitution and international treaties of which the Socialist Republic of Vietnam is a member; contribute to ensuring the highest national and ethnic interests, comprehensively promoting foreign relations with countries and important partners; avoid passivity or surprise regarding strategic issues.

2. Promote the role of the people and enterprises as the center, subjects, driving force and main force in international integration.

3. Ensure superior treatment regimes and policies for persons directly and regularly engaging in foreign affairs and international integration, and for those performing certain tasks and activities related to international integration associated with their functions, tasks, activities and positions.

4. Apply special mechanisms and policies for correct subjects, purposes ensuring open, transparent, effective and economical principles; prevent and combat corruption, waste, negativity and interest groups; strictly prevent and handle all manifestations of profiteering in foreign affairs and international integration, and in the implementation of specific mechanisms and policies prescribed in this Resolution.

5. Exempt civil liability and waive repayment of state budget funds in cases where organizations and individuals have fully complied with the content, procedures and regulations related to performing tasks and activities but the results are not achieved or not recognized due to changes in State policies, objective factors or force majeure events; ensure benefits and regimes in risk situations for persons directly and regularly engaging in foreign affairs and international integration, and support their relatives in fields and areas with high risk levels.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

GENERAL POLICIES FOR INTERNATIONAL INTEGRATION

Article 5. Participation in multilateral cooperation organizations and forums not through international treaties or agreements conclusion

1. The Standing Committee of the National Assembly shall decide on the participation of the National Assembly in multilateral cooperation organizations and forums not through international treaties or agreements conclusion based on the consent of competent authorities, requirements on national defense, security and effectiveness; and report to the National Assembly at the nearest session.

2. The President of the Ethnic Council, the President of the National Assembly Committees, and the Secretary General of the National Assembly Office shall decide on the participation of their respective authorities in multilateral cooperation organizations and forums not through international treaties or agreements conclusion based on the consent of competent authorities, requirements on national defense, security and effectiveness.

3. The Chief Justice of the Supreme People's Court, the Prosecutor General of the Supreme People's Procuracy, and the Auditor General shall decide on the participation of their respective authorities in multilateral cooperation organizations and forums not through international treaties or agreements conclusion based on the consent of competent authorities, requirements on national defense, security and effectiveness.

4. The Government shall elaborate regulations on the participation of the Government, ministries, and ministerial authorities in multilateral organizations and forums not through international treaties or agreements conclusion in accordance with the requirements on national defense, security and effectiveness.

Article 6. National database on international commitments

The Ministry of Foreign Affairs shall preside and cooperate with relevant authorities and organizations in building and operating the National database on international commitments including international treaties of which the Socialist Republic of Vietnam is a member, international agreements of the State, National Assembly, Government, central state authorities, province-level authorities, as well as statements of key leaders of the CPV and State on the basis of upgrading and expanding the Database on international treaties.

Article 7. Mechanisms for dispatching forces to participate in overseas recovery, reconstruction and development activities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 8. Encouragement of the presence of international organizations and special delegations in Vietnam and enhancement of understanding and research about Vietnam

1. The Government shall decide on application of necessary incentives and exemptions regarding taxes, fees, visas, work permits, rental payments and usage fees for offices in Vietnam of intergovernmental international organizations established in accordance with international treaties; international organizations with members including Governments, other authorities, organizations and individuals; international organizations with judicial personality and recognized as having status equivalent to intergovernmental international organizations in accordance with Vietnamese laws or international laws; offices established under international treaties of which the Socialist Republic of Vietnam is a member, or offices of organizations established by foreign States or Governments.

The Government shall update and adjust land use planning, construction planning and specialized sector planning to meet the requirements for establishing offices in Vietnam or relocating offices to Vietnam as prescribed in this Article.

2. Special delegations dispatched by countries or intergovernmental international organizations to visit and work in Vietnam upon invitation or with approval from leaders of the CPV, State, Government, or the Minister of Foreign Affairs to address specific tasks related to those countries or organizations, as well as prestigious and influential foreign individuals invited to Vietnam by competent authorities or under the Guest Invitation Program of leaders of the CPV, State, and Government shall enjoy privileges and immunities in accordance with Vietnamese laws and international practices or agreements with the Government of the Socialist Republic of Vietnam.

3. The Government shall develop the Vietnam Studies Program and the Guest Invitation Program of leaders of the CPV, State, and Government.

Article 9. Program for national trade promotion and Ecosystem for utilizing Free Trade Agreements (FTAs)

1. The Government shall organize the Program for national trade promotion with favorable conditions on the basis of ensuring stable and sustainable funding sources that are suitable to the import-export growth targets for each period to promote enterprises to expand business, bidding, overseas investment, import-export, technology transfer combined with introducing culture, country, people and business cooperation opportunities.

2. The Government shall ensure resources for building and operating the Ecosystem for utilizing FTAs in accordance with economic and social conditions to support enterprises, cooperatives and business households in utilizing the preferences and advantages brought by the FTAs.

Article 10. Handling of difficulties and obstacles in implementing key and strategic cooperation projects with foreign partners

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 11. Direct application of published international standards

In cases where no national technical regulations exist for new fields or where laws lack provisions, the Government shall decide on the direct application of international standards published by international organizations that shall be widely used in accordance with Vietnam's actual conditions and international treaties of which the Socialist Republic of Vietnam is a party.

Chapter III

INTERNATIONAL INTEGRATION OF ENTERPRISES

Article 12. Support for enterprises conducting business abroad

1. Enterprises shall be provided with favorable conditions to expand business activities, bidding, and investment abroad under suitable models that meet the business environment in new locations with political, economic, and social fluctuations, in line with international treaties of which the Socialist Republic of Vietnam is a member. Enterprises shall be supplied with information about market, laws, public procurement activities, capabilities and cooperation needs of foreign authorities, organizations and enterprises; and be supported in verifying information related to the activities and judicial personality of foreign partners.

2. Enterprises shall be allowed to establish the Enterprise Development Fund for International Integration with special policies on capital mobilization to support enterprises in participating more deeply in global production, value and supply chains, enhancing the international integration capacity of Vietnamese enterprises on the basis of ensuring transparency, proper use, and compliance with the laws.

3. Enterprises shall be encouraged to pilot the establishment of representative organizations to protect the interests of overseas Vietnamese enterprises in accordance with the laws and with Vietnam's foreign policy guidelines and policies. Representative organizations protecting the interests of overseas Vietnamese enterprises shall comply with the laws of the host country and relevant Vietnamese laws.

4. Industry associations shall be supported to participate in foreign trade remedy cases protecting the legitimate rights and interests of Vietnamese enterprises when foreign parties allege operation under non-market economy mechanisms in accordance with international treaties of which the Socialist Republic of Vietnam is a member.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The State encourages sectoral associations with high export proportions to establish non-profit Export Promotion Fund for promoting research, development and innovation; developing brands; supporting trade remedies; and satisfying the technical and environmental standards of foreign partners.

Chapter IV

INTERNATIONAL INTEGRATION OF LOCAL AUTHORITIES

Article 14. Pilot establishment of overseas representative offices of province-level People's Committees

1. Province-level People's Committees are permitted to pilot the establishment of overseas representative offices in accordance with the laws of the host country. Operations of these representative offices shall funded by local budgets.

2. The Government shall regulate the requirements, procedures, functions, tasks, organizational structure and management mechanisms for overseas representative offices of province-level People's Committees.

Article 15. Participation in cooperation mechanisms, forums and networks of major cities and urban areas of local governments

1. Presidents of province-level People's Committees shall decide on participation in cooperation mechanisms, forums and networks of major cities and urban areas of province-level People's Committees and commune-level People's Committees where such participation does not involve conclusion of international treaties or agreements in accordance with the CPV's foreign affairs guidelines, the Constitution, laws, national and ethnic interests, requirements for national defense, security, and effectiveness.

2. The participation in cooperation mechanisms, forums and networks of major cities and urban areas as well as activities within these cooperation shall funded by local budgets.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Expenditures for foreign affairs and international integration are tasks of local budget expenditure utilizing recurrent expenditure from the local budget. Foreign affairs and international integration of local authorities shall be funded by the local budget and other lawful sources as prescribed by the Law on State Budget and relevant laws.

Chapter V

OVERSEAS REPRESENTATIVE BODIES OF VIETNAM

Article 17. Issuance of judicial records at overseas representative bodies of Vietnam

Overseas representative bodies of Vietnam shall issue judicial records to Vietnamese citizens residing overseas. The heads of overseas representative bodies of Vietnam may decide to waive fees for issuing judicial records if it benefits Vietnam's international integration.

Article 18. Projects for purchasing real estate and investing in construction by overseas representative bodies of Vietnam

1. The Minister of Foreign Affairs and Ministers of ministries with overseas bodies shall have the authority to decide and take responsibility for purchasing overseas real estate within the management scope of their authorities in accordance with emergency project procedures when needs arise outside the approved medium-term public investment plan.

2. Investment and construction projects of overseas representative bodies of Vietnam including offices, houses for cadres and staff of overseas representative bodies of Vietnam, private residences of heads of overseas representative bodies of Vietnam, and other facilities of overseas representative bodies of Vietnam are special construction investment projects.

Persons issuing the decision on investment shall decide and take responsibility for the procedures in the project preparation phase, project implementation phase and construction completion phase of overseas representative bodies of Vietnam. The statement of investment capital shall comply with public investment laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter VI

IMPROVEMENT OF TRAINING AND RESEARCH

Article 19. Development of educational and training facilities regarding international integration

1. The State shall have policies to support the development of educational and training facilities specializing in international integration.

2. The Government shall develop the Diplomatic Academy of Vietnam affiliated to the Ministry of Foreign Affairs into a national key in-depth training facility for foreign affairs and international integration combined with strategic research and scholarly diplomacy implementation.

3. The Minister of Foreign Affairs is responsible for developing and approving training programs on foreign affairs and international integration for managerial cadres, civil servants and public employees engaging in foreign affairs and international integration at ministries, ministerial authorities, governmental authorities and province-level People's Committees, as well as those participating in elections to international organizations.

Article 20. Fixed funding for strategic research and research promoting initiatives to serve international integration

1. State budget funding for implementing strategic research in the field of international integration at the request of competent authorities, and research promoting initiatives serving international integration as approved by competent authorities shall be allocated on a fixed funding basis per task or per activity.

2. Strategic research in the field of international integration shall be implemented on a lump-sum basis when the presiding organization commits to the task's deliverables. Research promoting initiatives to serve international integration shall be implemented on a fixed funding basis when the initiative is adopted and put into implementation by international organizations or international forums.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The Government shall regulate fixed funding rates for research, scheme development, strategies, key foreign affairs and international integration orientations in specific fields, ministries, sectors and local areas as prescribed by the Government, Ministers, heads of ministerial authorities and Presidents of province-level People's Committees.

5. Tasks that have approved schemes, plans and separate budget estimates shall comply with the approved budget in those schemes and plans.

Chapter VII

RESOURCE ASSURANCE

Article 21. Enhancement of human resources for international integration

1. Based on decisions of competent authorities, proposals of state management authorities in the relevant fields, consensus opinions of the Ministry of Foreign Affairs, Ministry of National Defense, Ministry of Public Security and relevant ministries and central authorities, the Prime Minister shall propose the President for time-limited appointment of the titles "Ambassador" and "Special Envoy of the President" for certain fields and tasks of strategic importance in foreign affairs and international integration.

2. Based on proposals of state management authorities in relevant fields and consensus opinions of the Ministry of Foreign Affairs, Ministry of National Defense, Ministry of Public Security, and relevant ministries and central authorities, the Prime Minister shall make time-limited appointments to the title "Special Envoy of the Prime Minister" for certain fields and tasks of strategic importance in foreign affairs and international integration, and decide to appoint such persons as heads of delegation, advisors to negotiation delegations of the Government, or to perform other foreign affairs.

3. In cases where Vietnam has not yet established overseas representative bodies and based on agreements with the host country, the pilot implementation of the appointment of “Itinerant Ambassador Plenipotentiary” shall be implemented. The appointment of “Itinerant Ambassador Plenipotentiary” shall follow procedures similar to those for Ambassador Plenipotentiary under the laws on representative bodies.

4. The State shall have special policies to attract and utilize scientists and experts on international integration in foreign affairs and international integration in priority, key and strategic national fields. The Ministry of Foreign Affairs shall preside, cooperate with ministries, central authorities and local authorities in developing and managing the list of scientists and experts on international integration.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Domestic persons directly and regularly engaging in foreign affairs and international integration shall receive monthly support equivalent to 100% of their current salary rate (excluding allowances) until the State issues a new salary regime, including:

a) Persons conferred diplomatic ranks; leaders and those assigned to professional positions in foreign affairs, international integration and international cooperation; persons directly engaging in strategic research, policy advising and planning for foreign affairs and international integration; persons directly implementing foreign affairs and international integration at authorities, organizations and units prescribed in Appendix 1 attached to this Resolution.

In cases where authorities, organizations or units prescribed in Appendix 1 attached to this Resolution change their names, functions or organizational models, the determination of eligible persons for support shall comply with regulations of the Government;

b) Other subjects of agencies of the CPV and the Vietnam Fatherland Front as prescribed by competent authorities of the CPV;

c) Other subjects of ministries, ministerial authorities and local authorities as prescribed by the Government;

d) Determination of persons eligible for monthly support as prescribed in points a, b and c of this clause shall ensure that they are directly and regularly engaging in foreign affairs and international integration in accordance with principles prescribed in Article 4 of this Resolution. Heads of authorities managing civil servants, public employees and officers of the armed forces shall decide and take responsibility for the list of persons eligible for monthly support in authorities and organizations under their management.

2. The provisions in clause 1 of this Article shall not apply to persons holding leadership positions at Deputy Minister level and equivalent or higher.

3. The State shall ensure that at least 40% of cadres directly and regularly engaging in foreign affairs and international integration receive annual training and updating on foreign affairs knowledge and skills that is led by the Ministry of Foreign Affairs in cooperation with relevant ministries and central authorities.

4. Civil servants, public employees and officers of the armed forces proficient in rare foreign languages shall receive monthly support equivalent to 300% of their current salary rate (excluding allowances) when performing direct and regular foreign affairs and international integration within the country at authorities and organizations directly and regularly operating in the fields of foreign affairs and international integration.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 23. Regimes and policies for persons not regularly engaging in foreign affairs and international integration

The State shall provide support from the state budget for training, workshops, internships, academic exchanges and participation in conferences and seminars related to non-regular foreign affairs and international integration persons in accordance with national and local priority, key and strategic fields.

Article 24. Regimes and policies for civil servants, public employees and officers of armed forces seconded and working at international organizations

1. Civil servants, public employees and officers of armed forces seconded to work at international organizations with salaries shall have their positions retained and shall be prioritized for appointment to leadership and management positions and titles upon returning to work at their authorities, organizations and units.

2. Civil servants, public employees and officers of armed forces sent for long-term work or training at international organizations without salary or support from those organizations shall be entitled to regimes equivalent to those of members of representative body in the same location or equivalent including regimes for accompanying spouses and minor children.

Chapter VIII

IMPLEMENTATION CLAUSE

Article 25. Implementation

The Government shall elaborate Articles 8, 9, 11, 12, 13, 15, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24 and other regulations in this Resolution.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. This Resolution comes into force from January 01, 2026 to December 31, 2030, except for clause 2 of this Article.

2. Article 10 of this Resolution comes into force from January 01, 2026 to June 30, 2038.

3. In cases where there are different provisions on the same issue between this Resolution and other laws or resolutions of the National Assembly, this Resolution shall prevail. For cases where other documents provide more favorable mechanisms and policies than those in this Resolution, those mechanisms and policies shall prevail.

4. Income prescribed in Article 20 and Article 22 of this Resolution shall be exempt from personal income tax and other financial obligations to the State.

5. The monthly support prescribed in Article 22 shall be paid together with salary and shall not be used as a basis for calculating social insurance contributions. In cases where a beneficiary is eligible for multiple monthly support policies with the same purpose simultaneously, only the highest support policy shall apply.

 

This Resolution was ratified in the 10th National Assembly’s session by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam on December 10, 2025.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị quyết 250/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế do Quốc hội ban hành
Số hiệu: 250/2025/QH15
Loại văn bản: Nghị quyết
Lĩnh vực, ngành: Thương mại
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản