Phân hạng đất, loại đô thị, loại đường phố, vị trí đất để xác định giá đất được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư liên bộ 94TT/LB năm 1994 có hiệu lực từ ngày 17/08/1994 (VB hết hiệu lực: 16/12/2004)
Căn cứ Điều 8 Nghị định số 87/CP ngày 17-8-1994 của Chính phủ; Liên Bộ Tài chính - Xây dựng - Tổng cục Địa chính - Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn như sau:
...
I. PHÂN HẠNG ĐẤT, LOẠI ĐÔ THỊ, LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤTĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT
1. Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp.
Hạng đất để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê chuẩn theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.
2. Đất khu dân cư nông thôn: bao gồm cả đất chuyên dùng nằm xen kẽ với đất khu dân cư nông thôn:
Đất khu dân cư nông thôn được xác định theo địa giới hành chính.
Hạng đất để xác định giá đất khu dân cư ở nông thôn được xác định căn cứ vào các yếu tố: khả năng sinh lợi, giá trị sử dụng, vị trí và giá đất thực tế ở địa phương như sau:
Hạng 1: Đất có vị trí thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và dịch vụ, có vị trí ven trục đường giao thông của xã, huyện hoặc tiếp giáp với khu dân cư ở các vùng: ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại hoặc chợ, khu du lịch, khu công nghiệp, có giá đất thực tế cao nhất.
Hạng 2: Đất có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và dịch vụ kém hạng 1, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 1.
Hạng 3: Đất có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và dịch vụ kém hạng 2, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 2.
Hạng 4: Đất có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và dịch vụ kém hạng 3, có giá trị đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 3.
Hạng 5: Đất ở miền núi tương đối thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, có vị trí xa trục đường giao thông, đất ở vùng sâu, vùng xa của xã trung du và đồng bằng có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 4.
Hạng 6: Đất ở vùng miền núi cao, vùng biên giới, hải đảo hoặc vùng sâu, vùng xa của xã trung du và đồng bằng không thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, dân cư thưa thớt, có giá đất thực tế trung bình thấp nhất trong các hạng đất và thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 5.
3. Đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp không nằm trong đô thị được xác định như sau:
a) Phạm vi đất:
- Đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị bao gồm các xã tiếp giáp với nội thành phố và thị trấn thuộc đô thị loại 1 và các thôn (ấp) tiếp giáp với nội thành phố, nội thị xã, thị trấn của các đô thị còn lại.
- Đất khu dân cư ven đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính bao gồm: đất ven ngã ba, ngã tư... trục đường giao thông, bến phà, bến cảng, sân bay do Trung ương và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quy định tiêu chuẩn cụ thể vùng đất ven.
Đất khu thương mại, khu du lịch là toàn bộ diện tích nằm trong khu thương mại, khu du lịch bao gồm cả đất khu dân cư trong khu thương mại, khu du lịch theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Đất khu công nghiệp là đất có nhà máy, xí nghiệp và khu dân cư gắn với khu công nghiệp theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
b) Loại đất:
Loại 1: Các xã tiếp giáp với nội thành phố và thị trấn thuộc đô thị loại 1, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp tiếp giáp với đô thị loại 1.
Loại 2: Các thôn (ấp) tiếp giáp với nội thành phố, nội thị xã, thị trấn của đô thị loại 2, 3, 4, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp tiếp giáp với đô thị loại 2, 3, 4.
Loại 3: Các vùng còn lại.
c) Xác định hạng đất:
Hạng đất để xác định giá đất khu dân cư ở vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp được xác định căn cứ vào các yếu tố khả năng sinh lợi, giá trị sử dụng, vị trí và giá đất thực tế ở từng địa phương như sau:
Hạng 1: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ, có giá đất thực tế cao nhất.
Hạng 2: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ kém đất hạng 1, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 1.
Hạng 3: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ kém đất hạng 2, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 2.
Hạng 4: Đất có điều kiện thuận cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ kém đất hạng 3, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 3.
Hạng 5: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ kém đất hạng 4, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 4.
Hạng 6: Đất còn lại, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 5.
Hạng đất của từng vùng không nhất thiết phải xác định đủ 6 hạng, mà phải căn cứ các tiêu chuẩn để xác định hạng đất trên đây và tình hình đất đai ở địa phương. UBND cấp tỉnh quy định các hạng đất cụ thể cho từng vùng.
4. Đất đô thị: Giá đất được xác định cho 5 loại đô thị theo quy định hiện hành của Nhà nước. Trong mỗi loại đô thị chia ra 3 đến 4 loại đường phố và chia ra 4 hoặc 5 vị trí đất khác nhau. Cụ thể như sau:
a) Phân loại đô thị: Đô thị phân thành 5 loại theo quy định hiện hành của Nhà nước. Những thị trấn hoặc thị xã chưa phân loại đô thị thì đưa vào đô thị loại 5 để xác định giá đất.
b) Phân loại đường phố trong đô thị: Loại đường phố trong đô thị để xác định giá đất được xác định căn cứ chủ yếu vào vị trí, khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng, thuận tiện trong sinh hoạt và tham khảo giá đất thực tế. Cụ thể như sau:
- Đường phố loại I: Là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, buôn bán, du lịch, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng đồng bộ, có giá đất thực tế cao nhất.
- Đường phố loại II: Là nơi có điều kiện thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh, du lịch, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại I.
- Đường phố loại III: Là nơi có điều kiện tương đối thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh, du lịch, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng chủ yếu đồng bộ: cấp điện, cấp nước và thoát nước, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại II.
- Đường phố loại IV: Là các đường phố còn lại, có giá đất thực tế trung bình thấp nhất và thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại III.
Một đường phố gồm nhiều đoạn đường có khả năng sinh lợi, giá đất và cơ sở hạ tầng và có các tiêu chuẩn khác nhau thì từng đoạn đường được xếp vào loại đường phố tương ứng do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Đối với những đô thị có các tiểu vùng khác nhau về điều kiện sinh lợi, và giá đất thì mỗi tiểu vùng đều có hệ thống các loại đường phố theo cách phân loại như trên.
c) Vị trí đất:
Việc xác định vị trí đất trong từng đường phố căn cứ vào điều kiện sinh lợi và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đường phố cụ thể như sau:
- Vị trí 1: áp dụng đối với đất ở liền cạnh đường phố (mặt tiền).
- Vị trí 2: áp dụng đối với đất ở trong ngõ, hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt thuận lợi (xe ô tô hoặc xe ba bánh vào tận nơi).
- Vị trí 3: áp dụng đối với đất ở trong ngõ, trong hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 2 (xe ô tô hoặc xe ba bánh không vào được).
- Vị trí 4: áp dụng đối với đất trong ngõ, trong hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên và các vị trí còn lại khác mà điều kiện sinh hoạt rất kém.
Trong mỗi loại đường phố, không nhất thiết phải xếp đủ 4 vị trí đất mà phải căn cứ cụ thể vào từng đường phố để xếp, có thể xếp ít vị trí hơn, nhưng phải xếp từ vị trí 1 tương ứng với mức giá cao nhất trở xuống.
Căn cứ vào tiêu chuẩn hạng đất, tiêu chuẩn loại vùng đất, tiêu chuẩn phân loại đường phố trong đô thị, tiêu chuẩn vị trí đất trong từng đường phố, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện phân hạng đất, quyết định vị trí đất, loại đường phố trong các đô thị, vị trí đất của từng đường phố để làm cơ sở xác định giá đất.
Xem nội dung VBĐiều 2. Khung giá các loại đất xác định như sau:
...
5- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện việc phân hạng đất khu dân cư ở nông thôn, căn cứ vào loại đô thị theo quy định hiện hành và tình hình thực tế ở địa phương mà quyết định loại đường phố và vị trí đất của các đô thị ở địa phương làm cơ sở xác định giá đất.