Nghị định 70/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Căn cước
Thuộc tính
Nội dung
Văn bản gốc/PDF
Tiếng Anh (English)
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Liên quan nội dung
Tải về
Mục lục văn bản
Tính năng dành cho TVPL Basic và TVPL Prod
| Số hiệu | 70/2024/NĐ-CP |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Ngày ban hành | 25/06/2024 |
| Ngày công báo | Đã biết |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Quyền dân sự |
| Loại văn bản | Nghị định |
| Người ký | Trần Lưu Quang |
| Ngày có hiệu lực | Đã biết |
| Số công báo | Đã biết |
| Tình trạng | Đã biết |
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 70/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Căn cước
Tải văn bản gốc Nghị định 70/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Căn cước
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 70/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Căn cước
| Số hiệu: | 70/2024/NĐ-CP |
| Loại văn bản: | Nghị định |
| Lĩnh vực, ngành: | Bộ máy hành chính,Quyền dân sự |
| Nơi ban hành: | Chính phủ |
| Người ký: | Trần Lưu Quang |
| Ngày ban hành: | 25/06/2024 |
| Ngày hiệu lực: | Đã biết |
| Ngày đăng: | Đã biết |
| Số công báo: | Đã biết |
| Tình trạng: | Đã biết |
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
1. Sửa đổi khoản 1 ... Điều 3 như sau:
“1. Ngoài những thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 25 Điều 9 Luật Căn cước, những thông tin khác liên quan đến công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch quy định tại Phụ lục danh mục ban hành kèm theo Nghị định này nếu có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác do cơ quan, tổ chức quản lý, chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để phục vụ việc khai thác, sử dụng chung trong hoạt động của các cơ quan nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng Chính phủ số, xã hội số, công dân số. Thông tin chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bảo đảm đã được xác thực.”.
...
Phụ lục V DANH MỤC CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG DÂN VIỆT NAM, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM CHƯA XÁC ĐỊNH ĐƯỢC QUỐC TỊCH TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA, CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH CHIA SẺ CHO CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VB
1. Sửa đổi khoản 1 ... Điều 3 như sau:
“1. Ngoài những thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 25 Điều 9 Luật Căn cước, những thông tin khác liên quan đến công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch quy định tại Phụ lục danh mục ban hành kèm theo Nghị định này nếu có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác do cơ quan, tổ chức quản lý, chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để phục vụ việc khai thác, sử dụng chung trong hoạt động của các cơ quan nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng Chính phủ số, xã hội số, công dân số. Thông tin chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bảo đảm đã được xác thực.”.
...
Phụ lục V DANH MỤC CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG DÂN VIỆT NAM, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM CHƯA XÁC ĐỊNH ĐƯỢC QUỐC TỊCH TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA, CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH CHIA SẺ CHO CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VB
Điều 3. Thông tin khác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Ngoài những thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 25 Điều 9 Luật Căn cước, những thông tin khác liên quan đến công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nếu có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác do cơ quan, tổ chức quản lý, chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để phục vụ việc khai thác, sử dụng chung trong hoạt động của các cơ quan nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng Chính phủ số, xã hội số, công dân số.
1. Ngoài những thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 25 Điều 9 Luật Căn cước, những thông tin khác liên quan đến công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nếu có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác do cơ quan, tổ chức quản lý, chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để phục vụ việc khai thác, sử dụng chung trong hoạt động của các cơ quan nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng Chính phủ số, xã hội số, công dân số.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
1. Sửa đổi ... khoản 2 Điều 3 như sau:
...
2. Giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức khác có liên quan để xác định, thống nhất các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này được chia sẻ, thu thập, cập nhật, lưu trữ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và việc tổ chức triển khai thực hiện cụ thể, bảo đảm hiệu quả, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu. Căn cứ yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ nghiên cứu rà soát, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung các thông tin quy định tại Phụ lục danh mục ban hành kèm theo Nghị định này.”.
...
Phụ lục V DANH MỤC CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG DÂN VIỆT NAM, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM CHƯA XÁC ĐỊNH ĐƯỢC QUỐC TỊCH TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA, CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH CHIA SẺ CHO CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VB
1. Sửa đổi ... khoản 2 Điều 3 như sau:
...
2. Giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức khác có liên quan để xác định, thống nhất các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này được chia sẻ, thu thập, cập nhật, lưu trữ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và việc tổ chức triển khai thực hiện cụ thể, bảo đảm hiệu quả, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu. Căn cứ yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ nghiên cứu rà soát, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung các thông tin quy định tại Phụ lục danh mục ban hành kèm theo Nghị định này.”.
...
Phụ lục V DANH MỤC CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG DÂN VIỆT NAM, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM CHƯA XÁC ĐỊNH ĐƯỢC QUỐC TỊCH TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA, CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH CHIA SẺ CHO CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VB
Điều 3. Thông tin khác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
2. Giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức khác có liên quan để xác định, thống nhất các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này được chia sẻ, thu thập, cập nhật, lưu trữ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và việc tổ chức triển khai thực hiện cụ thể, bảo đảm hiệu quả, an ninh, an toàn thông tin.
...
2. Giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức khác có liên quan để xác định, thống nhất các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này được chia sẻ, thu thập, cập nhật, lưu trữ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và việc tổ chức triển khai thực hiện cụ thể, bảo đảm hiệu quả, an ninh, an toàn thông tin.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được triển khai đến Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh), Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) và cơ quan, tổ chức khác có liên quan.”.
Xem nội dung VB
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được triển khai đến Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh), Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) và cơ quan, tổ chức khác có liên quan.”.
Xem nội dung VB
Điều 4. Quản lý, vận hành hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được triển khai đến Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Công an cấp tỉnh), Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Công an cấp huyện), Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Công an cấp xã) và cơ quan, tổ chức khác.
...
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được triển khai đến Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Công an cấp tỉnh), Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Công an cấp huyện), Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Công an cấp xã) và cơ quan, tổ chức khác.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 5 như sau:
“6. Công an cấp xã nơi công dân cư trú có trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin về công dân cư trú trên địa bàn quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ việc giải quyết thủ tục đăng ký, khai báo, điều chỉnh thông tin cư trú của công dân; sổ sách quản lý về cư trú; tàng thư; từ việc giải quyết cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thu thập, cập nhật thông tin của công dân từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc giấy tờ, sổ sách quản lý hộ tịch. Trường hợp thông tin, giấy tờ, tài liệu nêu trên về công dân chưa có hoặc chưa đầy đủ thì được thu thập, cập nhật từ công dân thông qua Phiếu thu thập thông tin dân cư, Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước.”.
Xem nội dung VB
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 5 như sau:
“6. Công an cấp xã nơi công dân cư trú có trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin về công dân cư trú trên địa bàn quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ việc giải quyết thủ tục đăng ký, khai báo, điều chỉnh thông tin cư trú của công dân; sổ sách quản lý về cư trú; tàng thư; từ việc giải quyết cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thu thập, cập nhật thông tin của công dân từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc giấy tờ, sổ sách quản lý hộ tịch. Trường hợp thông tin, giấy tờ, tài liệu nêu trên về công dân chưa có hoặc chưa đầy đủ thì được thu thập, cập nhật từ công dân thông qua Phiếu thu thập thông tin dân cư, Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước.”.
Xem nội dung VB
Điều 5. Thu thập, cập nhật thông tin của công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
6. Công an cấp xã nơi công dân cư trú có trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin về công dân cư trú trên địa bàn quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ việc giải quyết thủ tục đăng ký, khai báo, điều chỉnh thông tin cư trú của công dân; sổ sách quản lý về cư trú; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thu thập, cập nhật thông tin của công dân từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc giấy tờ, sổ sách quản lý hộ tịch. Trường hợp thông tin, giấy tờ, tài liệu nêu trên về công dân chưa có hoặc chưa đầy đủ thì được thu thập, cập nhật từ công dân thông qua Phiếu thu thập thông tin dân cư, Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước.
...
6. Công an cấp xã nơi công dân cư trú có trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin về công dân cư trú trên địa bàn quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ việc giải quyết thủ tục đăng ký, khai báo, điều chỉnh thông tin cư trú của công dân; sổ sách quản lý về cư trú; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thu thập, cập nhật thông tin của công dân từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc giấy tờ, sổ sách quản lý hộ tịch. Trường hợp thông tin, giấy tờ, tài liệu nêu trên về công dân chưa có hoặc chưa đầy đủ thì được thu thập, cập nhật từ công dân thông qua Phiếu thu thập thông tin dân cư, Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 ... Điều 6 như sau:
“2. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra, xác thực và bảo đảm đồng bộ dữ liệu tự động, chính xác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu khác. Trường hợp phát hiện thông tin cập nhật, điều chỉnh có sai sót cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu khác.
Xem nội dung VB
...
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 ... Điều 6 như sau:
“2. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra, xác thực và bảo đảm đồng bộ dữ liệu tự động, chính xác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu khác. Trường hợp phát hiện thông tin cập nhật, điều chỉnh có sai sót cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu khác.
Xem nội dung VB
Điều 6. Điều chỉnh thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
2. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra, xác thực và bảo đảm đồng bộ dữ liệu tự động, chính xác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu khác.
...
2. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra, xác thực và bảo đảm đồng bộ dữ liệu tự động, chính xác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu khác.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
4. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 3 Điều 6 như sau:
...
3. Trường hợp công dân phát hiện thông tin do mình cung cấp để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có sự thay đổi hoặc sai sót thì đề nghị công an cấp xã thực hiện điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo đề nghị của công dân:
a) Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc trực tiếp tại cơ quan Công an nơi gần nhất;
b) Hồ sơ đề nghị gồm: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước và tài liệu chứng minh thông tin cần điều chỉnh;
c) Trường hợp cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ không phải là Công an cấp xã mà công dân cư trú thì cơ quan Công an nơi tiếp nhận phải chuyển ngay hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin tới Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc nơi tạm trú đối với trường hợp công dân không có nơi thường trú hoặc nơi ở hiện tại đối với trường hợp công dân không có nơi thường trú, nơi tạm trú để giải quyết và thông báo kết quả cho công dân;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin của công dân, Trưởng Công an cấp xã nơi công dân cư trú có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, tính chính xác của các thông tin trước khi điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin thì phải trả lời, nêu rõ lý do.”.
Xem nội dung VB
...
4. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 3 Điều 6 như sau:
...
3. Trường hợp công dân phát hiện thông tin do mình cung cấp để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có sự thay đổi hoặc sai sót thì đề nghị công an cấp xã thực hiện điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo đề nghị của công dân:
a) Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc trực tiếp tại cơ quan Công an nơi gần nhất;
b) Hồ sơ đề nghị gồm: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước và tài liệu chứng minh thông tin cần điều chỉnh;
c) Trường hợp cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ không phải là Công an cấp xã mà công dân cư trú thì cơ quan Công an nơi tiếp nhận phải chuyển ngay hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin tới Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc nơi tạm trú đối với trường hợp công dân không có nơi thường trú hoặc nơi ở hiện tại đối với trường hợp công dân không có nơi thường trú, nơi tạm trú để giải quyết và thông báo kết quả cho công dân;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin của công dân, Trưởng Công an cấp xã nơi công dân cư trú có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, tính chính xác của các thông tin trước khi điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin thì phải trả lời, nêu rõ lý do.”.
Xem nội dung VB
Điều 6. Điều chỉnh thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
3. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo đề nghị của công dân:
a) Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan Công an nơi gần nhất;
b) Hồ sơ đề nghị gồm: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước;
c) Trường hợp cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ không phải là Công an cấp xã, Công an cấp huyện (nơi không có đơn vị hành chính cấp xã) mà công dân cư trú thì cơ quan Công an nơi tiếp nhận phải chuyển ngay hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin tới Công an cấp xã, Công an cấp huyện (nơi không có đơn vị hành chính cấp xã) nơi công dân thường trú hoặc nơi tạm trú đối với trường hợp công dân không có nơi thường trú hoặc nơi ở hiện tại đối với trường hợp công dân không có nơi thường trú, nơi tạm trú để giải quyết và thông báo kết quả cho công dân;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin của công dân, Trưởng Công an cấp xã, Công an cấp huyện (nơi không có đơn vị hành chính cấp xã) nơi công dân cư trú có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, tính chính xác của các thông tin trước khi điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin thì phải trả lời, nêu rõ lý do.
...
3. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo đề nghị của công dân:
a) Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan Công an nơi gần nhất;
b) Hồ sơ đề nghị gồm: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước;
c) Trường hợp cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ không phải là Công an cấp xã, Công an cấp huyện (nơi không có đơn vị hành chính cấp xã) mà công dân cư trú thì cơ quan Công an nơi tiếp nhận phải chuyển ngay hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin tới Công an cấp xã, Công an cấp huyện (nơi không có đơn vị hành chính cấp xã) nơi công dân thường trú hoặc nơi tạm trú đối với trường hợp công dân không có nơi thường trú hoặc nơi ở hiện tại đối với trường hợp công dân không có nơi thường trú, nơi tạm trú để giải quyết và thông báo kết quả cho công dân;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin của công dân, Trưởng Công an cấp xã, Công an cấp huyện (nơi không có đơn vị hành chính cấp xã) nơi công dân cư trú có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, tính chính xác của các thông tin trước khi điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin thì phải trả lời, nêu rõ lý do.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 8. Điều chỉnh thông tin của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Trường hợp cá nhân đề nghị cập nhật, điều chỉnh thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú là đơn vị tiếp nhận và tổ chức thực hiện việc kiểm tra, xác minh và cập nhật thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 58/2026/NĐ-CP của Chính phủ) và theo quy định sau:
1. Trong thời hạn 1/2 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ (đầy đủ, hợp lệ) đề nghị cập nhật, điều chỉnh thông tin của cá nhân qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc trực tiếp tại Công an cấp xã, cán bộ tiếp nhận thực hiện:
a) Xác định rõ nội dung thông tin đề nghị cập nhật, điều chỉnh;
b) Đối chiếu thông tin đề nghị cập nhật, điều chỉnh với dữ liệu hiện có và giấy tờ, tài liệu do cá nhân cung cấp;
c) Trường hợp thông tin cá nhân đề nghị cập nhật, điều chỉnh đầy đủ, hợp lệ, có căn cứ pháp lý rõ ràng thì cán bộ tiếp nhận báo cáo đề xuất Trưởng Công an cấp xã phê duyệt thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin theo nội dung được đề nghị;
d) Trường hợp thông tin đề nghị cập nhật, điều chỉnh chưa rõ căn cứ, có sự khác nhau giữa dữ liệu đang được lưu trữ với giấy tờ, tài liệu do cá nhân cung cấp hoặc cần xác minh, cán bộ tiếp nhận báo cáo đề xuất Trưởng Công an cấp xã thực hiện việc xác minh theo quy định; thời hạn thực hiện xác minh không quá 01 ngày làm việc, trường hợp phức tạp không quá 02 ngày làm việc;
đ) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì cán bộ từ chối tiếp nhận, thông báo cho công dân và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đề xuất của cán bộ xử lý, Trưởng Công an cấp xã thực hiện phê duyệt hồ sơ cập nhật, điều chỉnh thông tin theo đề nghị của công dân. Trường hợp từ chối phê duyệt cập nhật, điều chỉnh thông tin thì phải có văn bản trả lời công dân và nêu rõ lý do.
4. Sau khi Trưởng Công an cấp xã phê duyệt hồ sơ trên hệ thống, cán bộ xử lý thực hiện kiểm tra lại thông tin đã được cập nhật, điều chỉnh trên hệ thống; thông báo kết quả giải quyết cho cá nhân theo quy định; bàn giao hồ sơ và các tài liệu kèm theo cho bộ phận tàng thư căn cước, cư trú để thực hiện lưu trữ theo quy định.
5. Toàn bộ quá trình tiếp nhận, kiểm tra, xác minh và cập nhật, điều chỉnh thông tin theo đề nghị của cá nhân được ghi nhận đầy đủ trên hệ thống để phục vụ công tác kiểm tra, phúc tra, giám sát; cán bộ, đơn vị thực hiện chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ của thông tin sau khi cập nhật, điều chỉnh.
6. Trường hợp cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ không phải là Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú thì cơ quan Công an nơi tiếp nhận phải chuyển ngay hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin tới Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú; đối với trường hợp cá nhân không có nơi thường trú hoặc nơi tạm trú thì gửi hồ sơ về nơi ở hiện tại để giải quyết và thông báo cho cá nhân biết việc đã chuyển hồ sơ đến Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú để được giải quyết theo thẩm quyền. Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và thông báo kết quả giải quyết cho cá nhân.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 8. Điều chỉnh thông tin của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Trường hợp cá nhân đề nghị cập nhật, điều chỉnh thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú là đơn vị tiếp nhận và tổ chức thực hiện việc kiểm tra, xác minh và cập nhật thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 58/2026/NĐ-CP của Chính phủ) và theo quy định sau:
1. Trong thời hạn 1/2 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ (đầy đủ, hợp lệ) đề nghị cập nhật, điều chỉnh thông tin của cá nhân qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc trực tiếp tại Công an cấp xã, cán bộ tiếp nhận thực hiện:
a) Xác định rõ nội dung thông tin đề nghị cập nhật, điều chỉnh;
b) Đối chiếu thông tin đề nghị cập nhật, điều chỉnh với dữ liệu hiện có và giấy tờ, tài liệu do cá nhân cung cấp;
c) Trường hợp thông tin cá nhân đề nghị cập nhật, điều chỉnh đầy đủ, hợp lệ, có căn cứ pháp lý rõ ràng thì cán bộ tiếp nhận báo cáo đề xuất Trưởng Công an cấp xã phê duyệt thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin theo nội dung được đề nghị;
d) Trường hợp thông tin đề nghị cập nhật, điều chỉnh chưa rõ căn cứ, có sự khác nhau giữa dữ liệu đang được lưu trữ với giấy tờ, tài liệu do cá nhân cung cấp hoặc cần xác minh, cán bộ tiếp nhận báo cáo đề xuất Trưởng Công an cấp xã thực hiện việc xác minh theo quy định; thời hạn thực hiện xác minh không quá 01 ngày làm việc, trường hợp phức tạp không quá 02 ngày làm việc;
đ) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì cán bộ từ chối tiếp nhận, thông báo cho công dân và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đề xuất của cán bộ xử lý, Trưởng Công an cấp xã thực hiện phê duyệt hồ sơ cập nhật, điều chỉnh thông tin theo đề nghị của công dân. Trường hợp từ chối phê duyệt cập nhật, điều chỉnh thông tin thì phải có văn bản trả lời công dân và nêu rõ lý do.
4. Sau khi Trưởng Công an cấp xã phê duyệt hồ sơ trên hệ thống, cán bộ xử lý thực hiện kiểm tra lại thông tin đã được cập nhật, điều chỉnh trên hệ thống; thông báo kết quả giải quyết cho cá nhân theo quy định; bàn giao hồ sơ và các tài liệu kèm theo cho bộ phận tàng thư căn cước, cư trú để thực hiện lưu trữ theo quy định.
5. Toàn bộ quá trình tiếp nhận, kiểm tra, xác minh và cập nhật, điều chỉnh thông tin theo đề nghị của cá nhân được ghi nhận đầy đủ trên hệ thống để phục vụ công tác kiểm tra, phúc tra, giám sát; cán bộ, đơn vị thực hiện chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ của thông tin sau khi cập nhật, điều chỉnh.
6. Trường hợp cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ không phải là Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú thì cơ quan Công an nơi tiếp nhận phải chuyển ngay hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin tới Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú; đối với trường hợp cá nhân không có nơi thường trú hoặc nơi tạm trú thì gửi hồ sơ về nơi ở hiện tại để giải quyết và thông báo cho cá nhân biết việc đã chuyển hồ sơ đến Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú để được giải quyết theo thẩm quyền. Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và thông báo kết quả giải quyết cho cá nhân.
Xem nội dung VB
Điều 6. Điều chỉnh thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
3. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo đề nghị của công dân:
a) Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan Công an nơi gần nhất;
b) Hồ sơ đề nghị gồm: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước;
c) Trường hợp cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ không phải là Công an cấp xã, Công an cấp huyện (nơi không có đơn vị hành chính cấp xã) mà công dân cư trú thì cơ quan Công an nơi tiếp nhận phải chuyển ngay hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin tới Công an cấp xã, Công an cấp huyện (nơi không có đơn vị hành chính cấp xã) nơi công dân thường trú hoặc nơi tạm trú đối với trường hợp công dân không có nơi thường trú hoặc nơi ở hiện tại đối với trường hợp công dân không có nơi thường trú, nơi tạm trú để giải quyết và thông báo kết quả cho công dân;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin của công dân, Trưởng Công an cấp xã, Công an cấp huyện (nơi không có đơn vị hành chính cấp xã) nơi công dân cư trú có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, tính chính xác của các thông tin trước khi điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin thì phải trả lời, nêu rõ lý do.
...
3. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo đề nghị của công dân:
a) Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan Công an nơi gần nhất;
b) Hồ sơ đề nghị gồm: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước;
c) Trường hợp cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ không phải là Công an cấp xã, Công an cấp huyện (nơi không có đơn vị hành chính cấp xã) mà công dân cư trú thì cơ quan Công an nơi tiếp nhận phải chuyển ngay hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin tới Công an cấp xã, Công an cấp huyện (nơi không có đơn vị hành chính cấp xã) nơi công dân thường trú hoặc nơi tạm trú đối với trường hợp công dân không có nơi thường trú hoặc nơi ở hiện tại đối với trường hợp công dân không có nơi thường trú, nơi tạm trú để giải quyết và thông báo kết quả cho công dân;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin của công dân, Trưởng Công an cấp xã, Công an cấp huyện (nơi không có đơn vị hành chính cấp xã) nơi công dân cư trú có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, tính chính xác của các thông tin trước khi điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin thì phải trả lời, nêu rõ lý do.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 ... Điều 9 như sau:
“4. Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cung cấp cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, tổ chức khác có trụ sở chính trên địa bàn quản lý và cá nhân cư trú trên địa bàn quản lý quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Nghị định này khi có yêu cầu khai thác, cung cấp thông tin bằng văn bản.
Xem nội dung VB
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 ... Điều 9 như sau:
“4. Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cung cấp cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, tổ chức khác có trụ sở chính trên địa bàn quản lý và cá nhân cư trú trên địa bàn quản lý quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Nghị định này khi có yêu cầu khai thác, cung cấp thông tin bằng văn bản.
Xem nội dung VB
Điều 9. Thẩm quyền cho phép khai thác, cung cấp thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
4. Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cung cấp cho cá nhân cư trú trên địa bàn quản lý quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Nghị định này khi có yêu cầu khai thác, cung cấp thông tin bằng văn bản.
...
4. Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cung cấp cho cá nhân cư trú trên địa bàn quản lý quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Nghị định này khi có yêu cầu khai thác, cung cấp thông tin bằng văn bản.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
5. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 5 Điều 9 như sau:
...
5. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này quyết định cho phép khai thác, cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 8 Điều 10 Luật Căn cước khi được cá nhân là chủ thể của thông tin được khai thác đồng ý.”.
Xem nội dung VB
...
5. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 5 Điều 9 như sau:
...
5. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này quyết định cho phép khai thác, cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 8 Điều 10 Luật Căn cước khi được cá nhân là chủ thể của thông tin được khai thác đồng ý.”.
Xem nội dung VB
Điều 9. Thẩm quyền cho phép khai thác, cung cấp thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
5. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này quyết định cho phép khai thác, cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 8 Điều 10 Luật Căn cước khi được cá nhân là chủ thể của thông tin được khai thác đồng ý.
...
5. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này quyết định cho phép khai thác, cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 8 Điều 10 Luật Căn cước khi được cá nhân là chủ thể của thông tin được khai thác đồng ý.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 6 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 ... Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Xác lập số định danh cá nhân đối với công dân khi đăng ký khai sinh, ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
Cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có trách nhiệm chuyển các thông tin của người được đăng ký khai sinh hoặc ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu; trong đó phải thu thập các thông tin sau đây để xác lập số định danh cá nhân:
a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh;
b) Ngày, tháng, năm sinh;
c) Giới tính;
d) Nơi đăng ký khai sinh;
đ) Nơi sinh;
e) Quê quán;
g) Dân tộc;
h) Quốc tịch;
i) Họ, chữ đệm và tên, quốc tịch của cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp (nếu có); trừ trường hợp chưa xác định được cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp.”.
Xem nội dung VB
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 ... Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Xác lập số định danh cá nhân đối với công dân khi đăng ký khai sinh, ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
Cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có trách nhiệm chuyển các thông tin của người được đăng ký khai sinh hoặc ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu; trong đó phải thu thập các thông tin sau đây để xác lập số định danh cá nhân:
a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh;
b) Ngày, tháng, năm sinh;
c) Giới tính;
d) Nơi đăng ký khai sinh;
đ) Nơi sinh;
e) Quê quán;
g) Dân tộc;
h) Quốc tịch;
i) Họ, chữ đệm và tên, quốc tịch của cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp (nếu có); trừ trường hợp chưa xác định được cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp.”.
Xem nội dung VB
Điều 11. Xác lập, hủy, xác lập lại số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam
...
2. Xác lập số định danh cá nhân đối với công dân đăng ký khai sinh
Cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có trách nhiệm chuyển các thông tin của người được đăng ký khai sinh cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu; trong đó phải thu thập các thông tin sau đây để xác lập số định danh cá nhân:
a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh;
b) Ngày, tháng, năm sinh;
c) Giới tính;
d) Nơi đăng ký khai sinh;
đ) Nơi sinh;
e) Quê quán;
g) Dân tộc;
h) Quốc tịch;
i) Họ, chữ đệm và tên, quốc tịch của cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp (nếu có); trừ trường hợp chưa xác định được cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp.
...
2. Xác lập số định danh cá nhân đối với công dân đăng ký khai sinh
Cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có trách nhiệm chuyển các thông tin của người được đăng ký khai sinh cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu; trong đó phải thu thập các thông tin sau đây để xác lập số định danh cá nhân:
a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh;
b) Ngày, tháng, năm sinh;
c) Giới tính;
d) Nơi đăng ký khai sinh;
đ) Nơi sinh;
e) Quê quán;
g) Dân tộc;
h) Quốc tịch;
i) Họ, chữ đệm và tên, quốc tịch của cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp (nếu có); trừ trường hợp chưa xác định được cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 6 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 6 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
6. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 4 ... Điều 11 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Xác lập số định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh, ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
a) Công dân đã đăng ký khai sinh hoặc ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân đến Công an cấp xã nơi gần nhất để thực hiện thu thập, cập nhật thông tin về công dân theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này. Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện xác lập số định danh cá nhân cho công dân theo thông tin được thu thập, cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Đối với trường hợp công dân đã đăng ký khai sinh hoặc ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hiện đang định cư ở nước ngoài và chưa được xác lập số định danh cá nhân thì cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an phối hợp với Bộ Ngoại giao và cơ quan có liên quan thực hiện việc thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và xác lập số định danh cá nhân cho công dân. Việc thu thập thông tin của công dân Việt Nam đang định cư ở nước ngoài do cơ quan quản lý căn cước thực hiện bằng Phiếu thu thập thông tin dân cư thông qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi Phiếu thu thập thông tin dân cư của công dân có yêu cầu thu thập, cập nhật thông tin cho cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;”.
Xem nội dung VB
...
6. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 4 ... Điều 11 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Xác lập số định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh, ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
a) Công dân đã đăng ký khai sinh hoặc ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân đến Công an cấp xã nơi gần nhất để thực hiện thu thập, cập nhật thông tin về công dân theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này. Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện xác lập số định danh cá nhân cho công dân theo thông tin được thu thập, cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Đối với trường hợp công dân đã đăng ký khai sinh hoặc ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hiện đang định cư ở nước ngoài và chưa được xác lập số định danh cá nhân thì cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an phối hợp với Bộ Ngoại giao và cơ quan có liên quan thực hiện việc thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và xác lập số định danh cá nhân cho công dân. Việc thu thập thông tin của công dân Việt Nam đang định cư ở nước ngoài do cơ quan quản lý căn cước thực hiện bằng Phiếu thu thập thông tin dân cư thông qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi Phiếu thu thập thông tin dân cư của công dân có yêu cầu thu thập, cập nhật thông tin cho cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;”.
Xem nội dung VB
Điều 11. Xác lập, hủy, xác lập lại số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam
...
4. Xác lập số định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh
a) Công dân đã đăng ký khai sinh nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân thì Công an cấp xã nơi công dân cư trú có trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin về công dân theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này. Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện xác lập số định danh cá nhân cho công dân theo thông tin được thu thập, cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Đối với trường hợp công dân đã đăng ký khai sinh hiện đang định cư ở nước ngoài và chưa được xác lập số định danh cá nhân thì cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an phối hợp với Bộ Ngoại giao và cơ quan có liên quan thực hiện việc thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và xác lập số định danh cá nhân cho công dân;
Việc thu thập thông tin của công dân Việt Nam đang định cư ở nước ngoài do cơ quan quản lý căn cước thực hiện bằng Phiếu thu thập thông tin dân cư thông qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi Phiếu thu thập thông tin dân cư của công dân có yêu cầu thu thập, cập nhật thông tin cho cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
c) Ngay sau khi xác lập được số định danh cá nhân cho công dân, cơ quan quản lý căn cước có văn bản thông báo cho công dân về số định danh cá nhân đã được xác lập và các thông tin của công dân hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
...
4. Xác lập số định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh
a) Công dân đã đăng ký khai sinh nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân thì Công an cấp xã nơi công dân cư trú có trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin về công dân theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này. Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện xác lập số định danh cá nhân cho công dân theo thông tin được thu thập, cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Đối với trường hợp công dân đã đăng ký khai sinh hiện đang định cư ở nước ngoài và chưa được xác lập số định danh cá nhân thì cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an phối hợp với Bộ Ngoại giao và cơ quan có liên quan thực hiện việc thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và xác lập số định danh cá nhân cho công dân;
Việc thu thập thông tin của công dân Việt Nam đang định cư ở nước ngoài do cơ quan quản lý căn cước thực hiện bằng Phiếu thu thập thông tin dân cư thông qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi Phiếu thu thập thông tin dân cư của công dân có yêu cầu thu thập, cập nhật thông tin cho cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
c) Ngay sau khi xác lập được số định danh cá nhân cho công dân, cơ quan quản lý căn cước có văn bản thông báo cho công dân về số định danh cá nhân đã được xác lập và các thông tin của công dân hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 6 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 6 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
6. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 9 Điều 11 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 11 như sau:
“9. Cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra, xác minh và hủy, xác lập lại số định danh cá nhân đối với các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 7 Điều này.”.
Xem nội dung VB
...
6. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 9 Điều 11 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 11 như sau:
“9. Cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra, xác minh và hủy, xác lập lại số định danh cá nhân đối với các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 7 Điều này.”.
Xem nội dung VB
Điều 11. Xác lập, hủy, xác lập lại số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam
...
9. Cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra, xác minh và hủy, xác lập lại số định danh cá nhân đối với các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 7 Điều này.
Trường hợp công dân yêu cầu hủy, xác lập lại số định danh cá nhân theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 7 Điều này thì kê khai và nộp Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại Công an cấp xã nơi cư trú.
...
9. Cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra, xác minh và hủy, xác lập lại số định danh cá nhân đối với các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 7 Điều này.
Trường hợp công dân yêu cầu hủy, xác lập lại số định danh cá nhân theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 7 Điều này thì kê khai và nộp Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại Công an cấp xã nơi cư trú.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 6 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy
Thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy được mã hóa, tích hợp trong mã QR trên thẻ căn cước, trong bộ phận lưu trữ của thẻ căn cước, trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID). Cơ quan, tổ chức, cá nhân quét mã QR trên thẻ căn cước, khai thác thông tin trong bộ phận lưu trữ của thẻ căn cước, khai thác thông tin trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) và sử dụng thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy truy xuất được qua mã QR, trong bộ phận lưu trữ của thẻ căn cước, khai thác thông tin trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) để phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác; không được yêu cầu công dân phải cung cấp xác nhận số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy.”.
Xem nội dung VB
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy
Thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy được mã hóa, tích hợp trong mã QR trên thẻ căn cước, trong bộ phận lưu trữ của thẻ căn cước, trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID). Cơ quan, tổ chức, cá nhân quét mã QR trên thẻ căn cước, khai thác thông tin trong bộ phận lưu trữ của thẻ căn cước, khai thác thông tin trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) và sử dụng thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy truy xuất được qua mã QR, trong bộ phận lưu trữ của thẻ căn cước, khai thác thông tin trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) để phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác; không được yêu cầu công dân phải cung cấp xác nhận số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy.”.
Xem nội dung VB
Điều 12. Xác nhận thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân
1. Thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy được mã hóa, tích hợp trong mã QR trên thẻ căn cước. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quét mã QR trên thẻ căn cước và sử dụng thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy truy xuất được qua mã QR để phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác; không được yêu cầu công dân phải cung cấp xác nhận số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy.
2. Trường hợp thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ quan quản lý căn cước hoặc Công an cấp xã có trách nhiệm xác nhận thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy khi công dân yêu cầu.
3. Công dân nộp hồ sơ đề nghị cấp xác nhận số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước hoặc Công an cấp xã gồm:
a) Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước;
b) Giấy chứng minh nhân dân 09 số (nếu có).
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý căn cước hoặc Công an cấp xã nơi tiếp nhận đề nghị có trách nhiệm xác nhận thông tin về số định danh cá nhân đã hủy; số chứng minh nhân dân 09 số đối với trường hợp thông tin số chứng minh nhân dân 09 số đã được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
5. Trường hợp thông tin số chứng minh nhân dân 09 số chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý căn cước hoặc Công an cấp xã nơi tiếp nhận đề nghị có trách nhiệm kiểm tra, xác minh và xác nhận thông tin về số chứng minh nhân dân 09 số.
6. Kết quả giải quyết thủ tục cấp giấy xác nhận thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân được cơ quan quản lý căn cước hoặc Công an cấp xã trả cho công dân bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo nhu cầu của công dân.
7. Trường hợp từ chối cấp xác nhận thì trả lời công dân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. Thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy được mã hóa, tích hợp trong mã QR trên thẻ căn cước. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quét mã QR trên thẻ căn cước và sử dụng thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy truy xuất được qua mã QR để phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác; không được yêu cầu công dân phải cung cấp xác nhận số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy.
2. Trường hợp thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ quan quản lý căn cước hoặc Công an cấp xã có trách nhiệm xác nhận thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy khi công dân yêu cầu.
3. Công dân nộp hồ sơ đề nghị cấp xác nhận số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước hoặc Công an cấp xã gồm:
a) Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước;
b) Giấy chứng minh nhân dân 09 số (nếu có).
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý căn cước hoặc Công an cấp xã nơi tiếp nhận đề nghị có trách nhiệm xác nhận thông tin về số định danh cá nhân đã hủy; số chứng minh nhân dân 09 số đối với trường hợp thông tin số chứng minh nhân dân 09 số đã được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
5. Trường hợp thông tin số chứng minh nhân dân 09 số chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý căn cước hoặc Công an cấp xã nơi tiếp nhận đề nghị có trách nhiệm kiểm tra, xác minh và xác nhận thông tin về số chứng minh nhân dân 09 số.
6. Kết quả giải quyết thủ tục cấp giấy xác nhận thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân được cơ quan quản lý căn cước hoặc Công an cấp xã trả cho công dân bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo nhu cầu của công dân.
7. Trường hợp từ chối cấp xác nhận thì trả lời công dân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 ... Điều 14 như sau:
“2. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an tự động kiểm tra, xác thực và thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước khi có sự thay đổi và đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác. Trường hợp phát hiện thông tin cập nhật, điều chỉnh có sai sót cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước và các cơ sở dữ liệu khác.
Xem nội dung VB
...
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 ... Điều 14 như sau:
“2. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an tự động kiểm tra, xác thực và thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước khi có sự thay đổi và đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác. Trường hợp phát hiện thông tin cập nhật, điều chỉnh có sai sót cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước và các cơ sở dữ liệu khác.
Xem nội dung VB
Điều 14. Điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước
...
2. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an tự động kiểm tra, xác thực và thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước khi có sự thay đổi và đồng bộ từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
...
2. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an tự động kiểm tra, xác thực và thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước khi có sự thay đổi và đồng bộ từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
8. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 3 Điều 14 như sau:
...
3. Trường hợp công dân phát hiện thông tin do mình cung cấp để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước có sự thay đổi hoặc sai sót thì đề nghị công an cấp xã thực hiện điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước theo đề nghị của công dân:
a) Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thuộc các trường thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 18, khoản 24 và khoản 25 Điều 9 của Luật Căn cước thì thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này;
Thông tin được điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được cập nhật, chia sẻ, đồng bộ với Cơ sở dữ liệu căn cước;
b) Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 15 Luật Căn cước thì phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp đổi thẻ căn cước quy định tại Điều 21 Nghị định này;
c) Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Căn cước trong quá trình thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước. Người tiếp nhận tiến hành nhập thông tin công dân khai báo vào Phiếu thu nhận thông tin căn cước và đưa cho công dân kiểm tra, ký xác nhận.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh thông tin của công dân, cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận đề nghị có trách nhiệm điều chỉnh thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước; trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Xem nội dung VB
...
8. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 3 Điều 14 như sau:
...
3. Trường hợp công dân phát hiện thông tin do mình cung cấp để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước có sự thay đổi hoặc sai sót thì đề nghị công an cấp xã thực hiện điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước theo đề nghị của công dân:
a) Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thuộc các trường thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 18, khoản 24 và khoản 25 Điều 9 của Luật Căn cước thì thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này;
Thông tin được điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được cập nhật, chia sẻ, đồng bộ với Cơ sở dữ liệu căn cước;
b) Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 15 Luật Căn cước thì phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp đổi thẻ căn cước quy định tại Điều 21 Nghị định này;
c) Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Căn cước trong quá trình thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước. Người tiếp nhận tiến hành nhập thông tin công dân khai báo vào Phiếu thu nhận thông tin căn cước và đưa cho công dân kiểm tra, ký xác nhận.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh thông tin của công dân, cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận đề nghị có trách nhiệm điều chỉnh thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước; trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Xem nội dung VB
Điều 14. Điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước
...
3. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước theo đề nghị của công dân:
a) Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thuộc các trường thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 18, khoản 24 và khoản 25 Điều 9 của Luật Căn cước thì thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này;
Thông tin được điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được cập nhật, chia sẻ, đồng bộ với Cơ sở dữ liệu căn cước;
b) Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 15 Luật Căn cước thì phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp đổi thẻ căn cước quy định tại Điều 21 Nghị định này;
c) Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Căn cước trong quá trình thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước. Người tiếp nhận tiến hành nhập thông tin công dân khai báo vào Phiếu thu nhận thông tin căn cước và đưa cho công dân kiểm tra, ký xác nhận.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh thông tin của công dân, cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận đề nghị có trách nhiệm điều chỉnh thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước; trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
...
3. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước theo đề nghị của công dân:
a) Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thuộc các trường thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 18, khoản 24 và khoản 25 Điều 9 của Luật Căn cước thì thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này;
Thông tin được điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được cập nhật, chia sẻ, đồng bộ với Cơ sở dữ liệu căn cước;
b) Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 15 Luật Căn cước thì phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp đổi thẻ căn cước quy định tại Điều 21 Nghị định này;
c) Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Căn cước trong quá trình thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước. Người tiếp nhận tiến hành nhập thông tin công dân khai báo vào Phiếu thu nhận thông tin căn cước và đưa cho công dân kiểm tra, ký xác nhận.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh thông tin của công dân, cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận đề nghị có trách nhiệm điều chỉnh thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước; trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 20 như sau:
“5. Trình tự, thủ tục tích hợp thông tin vào thẻ căn cước đối với trường hợp người dưới 6 tuổi đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, công dân đề nghị cấp lại thẻ căn cước khi bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được hoặc cấp đổi thẻ căn cước do có thay đổi về địa giới hành chính thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thực hiện như sau:
a) Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi lựa chọn thông tin cần tích hợp gửi kèm hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;
b) Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thực hiện tích hợp đối với các thông tin xác thực thành công;
c) Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thông báo kết quả tích hợp thông tin khi trả thẻ căn cước cho công dân;
d) Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi thực hiện thanh toán lệ phí tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước và phí dịch vụ chuyển phát theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.”.
Xem nội dung VB
...
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 20 như sau:
“5. Trình tự, thủ tục tích hợp thông tin vào thẻ căn cước đối với trường hợp người dưới 6 tuổi đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, công dân đề nghị cấp lại thẻ căn cước khi bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được hoặc cấp đổi thẻ căn cước do có thay đổi về địa giới hành chính thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thực hiện như sau:
a) Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi lựa chọn thông tin cần tích hợp gửi kèm hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;
b) Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thực hiện tích hợp đối với các thông tin xác thực thành công;
c) Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thông báo kết quả tích hợp thông tin khi trả thẻ căn cước cho công dân;
d) Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi thực hiện thanh toán lệ phí tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước và phí dịch vụ chuyển phát theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.”.
Xem nội dung VB
Điều 20. Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước
...
5. Trình tự, thủ tục tích hợp thông tin vào thẻ căn cước đối với trường hợp người dưới 6 tuổi đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, công dân đề nghị cấp lại thẻ căn cước khi bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia thực hiện như sau:
a) Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi lựa chọn thông tin cần tích hợp gửi kèm hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;
b) Cơ quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thực hiện tích hợp đối với các thông tin xác thực thành công;
c) Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thông báo kết quả tích hợp thông tin khi trả thẻ căn cước cho công dân;
d) Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi thực hiện thanh toán lệ phí tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước và phí dịch vụ chuyển phát theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
...
5. Trình tự, thủ tục tích hợp thông tin vào thẻ căn cước đối với trường hợp người dưới 6 tuổi đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, công dân đề nghị cấp lại thẻ căn cước khi bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia thực hiện như sau:
a) Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi lựa chọn thông tin cần tích hợp gửi kèm hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;
b) Cơ quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thực hiện tích hợp đối với các thông tin xác thực thành công;
c) Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thông báo kết quả tích hợp thông tin khi trả thẻ căn cước cho công dân;
d) Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi thực hiện thanh toán lệ phí tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước và phí dịch vụ chuyển phát theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 như sau:
“2. Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID):
a) Công dân lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước để thực hiện thủ tục, hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến cơ quan quản lý căn cước nơi công dân đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
Công dân đến cơ quan quản lý căn cước theo thời gian, địa điểm đã đăng ký để thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được hoặc cấp đổi thẻ căn cước do có thay đổi về địa giới hành chính thì lựa chọn thủ tục cấp lại, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp lại thẻ căn cước theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Luật Căn cước;
c) Trường hợp người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thì lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của người dưới 06 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì người đại diện hợp pháp xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.”.
Xem nội dung VB
...
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 như sau:
“2. Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID):
a) Công dân lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước để thực hiện thủ tục, hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến cơ quan quản lý căn cước nơi công dân đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
Công dân đến cơ quan quản lý căn cước theo thời gian, địa điểm đã đăng ký để thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được hoặc cấp đổi thẻ căn cước do có thay đổi về địa giới hành chính thì lựa chọn thủ tục cấp lại, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp lại thẻ căn cước theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Luật Căn cước;
c) Trường hợp người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thì lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của người dưới 06 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì người đại diện hợp pháp xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.”.
Xem nội dung VB
Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
...
2. Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia
a) Công dân lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước để thực hiện thủ tục, hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến cơ quan quản lý căn cước nơi công dân đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;
Công dân đến cơ quan quản lý căn cước theo thời gian, địa điểm đã đăng ký để thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được thì lựa chọn thủ tục cấp lại, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp lại thẻ căn cước theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Luật Căn cước;
c) Trường hợp người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thì lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của người dưới 06 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì người đại diện hợp pháp xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
...
2. Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia
a) Công dân lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước để thực hiện thủ tục, hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến cơ quan quản lý căn cước nơi công dân đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;
Công dân đến cơ quan quản lý căn cước theo thời gian, địa điểm đã đăng ký để thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được thì lựa chọn thủ tục cấp lại, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp lại thẻ căn cước theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Luật Căn cước;
c) Trường hợp người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thì lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của người dưới 06 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì người đại diện hợp pháp xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau:
“1. Trình tự, thủ tục thu hồi thẻ căn cước đối với công dân bị tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
a) Cơ quan tiếp nhận, trả kết quả khi thực hiện thủ tục tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam tiến hành lập biên bản về việc thu hồi thẻ căn cước đối với người bị tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi văn bản thông báo kèm thẻ căn cước đã bị thu hồi đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an;
Trường hợp cơ quan tiếp nhận, trả kết quả khi thực hiện thủ tục tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam không thu hồi được thẻ căn cước của người bị tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam thì nêu rõ trong văn bản thông báo gửi cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an tiến hành xác minh, thu hồi thẻ căn cước theo quy định;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm hủy giá trị sử dụng của thẻ căn cước và cập nhật thông tin người có quyết định tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước;
d) Trường hợp cơ quan quản lý căn cước phát hiện người thuộc trường hợp phải thu hồi thẻ căn cước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 Luật Căn cước thì phải hủy giá trị sử dụng của thẻ căn cước của người đó và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; tiến hành lập biên bản thu hồi thẻ căn cước nếu người đó còn thẻ căn cước và nộp lại cho cơ quan quản lý căn cước đã lập biên bản thu hồi thẻ căn cước.”.
Xem nội dung VB
...
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau:
“1. Trình tự, thủ tục thu hồi thẻ căn cước đối với công dân bị tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
a) Cơ quan tiếp nhận, trả kết quả khi thực hiện thủ tục tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam tiến hành lập biên bản về việc thu hồi thẻ căn cước đối với người bị tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi văn bản thông báo kèm thẻ căn cước đã bị thu hồi đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an;
Trường hợp cơ quan tiếp nhận, trả kết quả khi thực hiện thủ tục tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam không thu hồi được thẻ căn cước của người bị tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam thì nêu rõ trong văn bản thông báo gửi cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an tiến hành xác minh, thu hồi thẻ căn cước theo quy định;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm hủy giá trị sử dụng của thẻ căn cước và cập nhật thông tin người có quyết định tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước;
d) Trường hợp cơ quan quản lý căn cước phát hiện người thuộc trường hợp phải thu hồi thẻ căn cước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 Luật Căn cước thì phải hủy giá trị sử dụng của thẻ căn cước của người đó và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; tiến hành lập biên bản thu hồi thẻ căn cước nếu người đó còn thẻ căn cước và nộp lại cho cơ quan quản lý căn cước đã lập biên bản thu hồi thẻ căn cước.”.
Xem nội dung VB
Điều 22. Trình tự, thủ tục thu hồi thẻ căn cước
1. Trình tự, thủ tục thu hồi thẻ căn cước đối với Công dân bị tước quốc tịch Việt Nam, được thôi quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.
a) Cơ quan tiếp nhận, trả kết quả khi thực hiện thủ tục tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam tiến hành lập biên bản về việc thu hồi thẻ căn cước đối với người bị tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi văn bản thông báo kèm thẻ căn cước đã bị thu hồi đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an.
Trường hợp cơ quan tiếp nhận, trả kết quả khi thực hiện thủ tục tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam không thu hồi được thẻ căn cước của người bị tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam thì nêu rõ trong văn bản thông báo gửi cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an tiến hành xác minh, thu hồi thẻ căn cước theo quy định;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm hủy giá trị sử dụng của thẻ căn cước và cập nhật thông tin người có quyết định tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước;
d) Trường hợp cơ quan quản lý căn cước phát hiện người thuộc trường hợp phải thu hồi thẻ căn cước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 Luật Căn cước thì phải hủy giá trị sử dụng của thẻ căn cước của người đó và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; tiến hành lập biên bản thu hồi thẻ căn cước nếu người đó còn thẻ căn cước và nộp lại cho cơ quan quản lý căn cước đã lập biên bản thu hồi thẻ căn cước.
1. Trình tự, thủ tục thu hồi thẻ căn cước đối với Công dân bị tước quốc tịch Việt Nam, được thôi quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.
a) Cơ quan tiếp nhận, trả kết quả khi thực hiện thủ tục tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam tiến hành lập biên bản về việc thu hồi thẻ căn cước đối với người bị tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi văn bản thông báo kèm thẻ căn cước đã bị thu hồi đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an.
Trường hợp cơ quan tiếp nhận, trả kết quả khi thực hiện thủ tục tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam không thu hồi được thẻ căn cước của người bị tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam thì nêu rõ trong văn bản thông báo gửi cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an tiến hành xác minh, thu hồi thẻ căn cước theo quy định;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm hủy giá trị sử dụng của thẻ căn cước và cập nhật thông tin người có quyết định tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước;
d) Trường hợp cơ quan quản lý căn cước phát hiện người thuộc trường hợp phải thu hồi thẻ căn cước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 Luật Căn cước thì phải hủy giá trị sử dụng của thẻ căn cước của người đó và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; tiến hành lập biên bản thu hồi thẻ căn cước nếu người đó còn thẻ căn cước và nộp lại cho cơ quan quản lý căn cước đã lập biên bản thu hồi thẻ căn cước.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
12. Sửa đổi, bổ sung điều 24 như sau:
“Điều 24. Trình tự, thủ tục thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và cấp giấy chứng nhận căn cước
1. Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đến Công an cấp xã trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi người đó sinh sống hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh để đề nghị thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
2. Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch tiến hành kê khai thông tin theo mẫu Phiếu thu thập thông tin dân cư và cung cấp các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến bản thân và gia đình (nếu có) gồm:
a) Giấy tờ, tài liệu do cơ quan của Việt Nam cấp có chứa thông tin về họ tên, ngày, tháng, năm sinh;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh về mối quan hệ huyết thống với người có quốc tịch hoặc đã từng có quốc tịch Việt Nam;
Trường hợp giấy tờ tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các bản dịch, các tài liệu, giấy tờ từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt.
3. Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh tiếp nhận thông tin kê khai của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch và thu nhận thông tin sinh trắc học về vân tay, mống mắt (trừ trường hợp người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch là người dưới 06 tuổi), ảnh khuôn mặt.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch hoàn thành việc kê khai thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này, Công an cấp xã phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kiểm tra, xác minh thông tin về người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đã kê khai. Thời hạn kiểm tra xác minh là 30 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.
Cơ quan đăng ký cư trú nơi người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch sinh sống có trách nhiệm kiểm tra, xác minh về việc người đó đã sinh sống liên tục từ 06 tháng trở lên tại địa phương.
5. Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh chuyển thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch tới cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để kiểm tra, đối sánh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
6. Sau khi thực hiện kiểm tra, xác minh, đối sánh thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này, Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh thực hiện thu thập, cập nhật thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước đối với trường hợp người đủ điều kiện; trường hợp không thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thì phải trả lời và nêu rõ lý do.
7. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh thực hiện cập nhật thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an phải thực hiện xác lập số định danh cá nhân cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch và cấp giấy chứng nhận căn cước cho người đó.
8. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an gửi giấy chứng nhận căn cước đã cấp về Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh để trả cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch.
9. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước theo đề nghị của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch:
a) Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước kê khai, nộp Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước và tài liệu chứng minh (nếu có) về Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh nơi đang sinh sống;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, Thủ trưởng cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra, xác minh tính pháp lý, tính chính xác của các thông tin trước khi điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin thì phải trả lời, nêu rõ lý do.”.
Xem nội dung VB
...
12. Sửa đổi, bổ sung điều 24 như sau:
“Điều 24. Trình tự, thủ tục thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và cấp giấy chứng nhận căn cước
1. Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đến Công an cấp xã trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi người đó sinh sống hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh để đề nghị thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
2. Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch tiến hành kê khai thông tin theo mẫu Phiếu thu thập thông tin dân cư và cung cấp các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến bản thân và gia đình (nếu có) gồm:
a) Giấy tờ, tài liệu do cơ quan của Việt Nam cấp có chứa thông tin về họ tên, ngày, tháng, năm sinh;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh về mối quan hệ huyết thống với người có quốc tịch hoặc đã từng có quốc tịch Việt Nam;
Trường hợp giấy tờ tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các bản dịch, các tài liệu, giấy tờ từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt.
3. Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh tiếp nhận thông tin kê khai của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch và thu nhận thông tin sinh trắc học về vân tay, mống mắt (trừ trường hợp người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch là người dưới 06 tuổi), ảnh khuôn mặt.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch hoàn thành việc kê khai thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này, Công an cấp xã phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kiểm tra, xác minh thông tin về người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đã kê khai. Thời hạn kiểm tra xác minh là 30 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.
Cơ quan đăng ký cư trú nơi người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch sinh sống có trách nhiệm kiểm tra, xác minh về việc người đó đã sinh sống liên tục từ 06 tháng trở lên tại địa phương.
5. Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh chuyển thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch tới cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để kiểm tra, đối sánh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
6. Sau khi thực hiện kiểm tra, xác minh, đối sánh thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này, Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh thực hiện thu thập, cập nhật thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước đối với trường hợp người đủ điều kiện; trường hợp không thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thì phải trả lời và nêu rõ lý do.
7. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh thực hiện cập nhật thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an phải thực hiện xác lập số định danh cá nhân cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch và cấp giấy chứng nhận căn cước cho người đó.
8. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an gửi giấy chứng nhận căn cước đã cấp về Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh để trả cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch.
9. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước theo đề nghị của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch:
a) Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước kê khai, nộp Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước và tài liệu chứng minh (nếu có) về Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh nơi đang sinh sống;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, Thủ trưởng cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra, xác minh tính pháp lý, tính chính xác của các thông tin trước khi điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin thì phải trả lời, nêu rõ lý do.”.
Xem nội dung VB
Điều 24. Trình tự, thủ tục thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và cấp giấy chứng nhận căn cước
1. Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đến cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện nơi người đó sinh sống để đề nghị thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
2. Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch tiến hành kê khai thông tin theo mẫu Phiếu thu thập thông tin dân cư và cung cấp các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến bản thân và gia đình (nếu có) gồm:
a) Giấy tờ, tài liệu do cơ quan của Việt Nam cấp có chứa thông tin về họ tên, ngày, tháng, năm sinh;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh về mối quan hệ huyết thống với người có quốc tịch hoặc đã từng có quốc tịch Việt Nam;
Trường hợp giấy tờ tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự và công chứng các bản dịch, các tài liệu, giấy tờ từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt.
3. Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện tiếp nhận thông tin kê khai của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch và thu nhận thông tin sinh trắc học về vân tay (trừ trường hợp người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch là trẻ em dưới 06 tuổi), ảnh khuôn mặt, mống mắt.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch hoàn thành việc kê khai thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kiểm tra, xác minh thông tin về người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đã kê khai. Thời hạn kiểm tra xác minh là 30 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.
Cơ quan đăng ký cư trú nơi người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch sinh sống có trách nhiệm kiểm tra, xác minh về việc người đó đã sinh sống liên tục từ 06 tháng trở lên tại địa phương.
5. Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện chuyển thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch tới cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để kiểm tra, đối sánh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
6. Sau khi thực hiện kiểm tra, xác minh, đối sánh thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này, cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện thực hiện thu thập, cập nhật thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước đối với trường hợp người đủ điều kiện; trường hợp không thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thì phải trả lời và nêu rõ lý do.
7. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện thực hiện cập nhật thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an phải thực hiện xác lập số định danh cá nhân cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch và cấp giấy chứng nhận căn cước cho người đó.
8. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an gửi giấy chứng nhận căn cước đã cấp về cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện để trả cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch.
9. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước theo đề nghị của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch:
a) Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước kê khai, nộp Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước đến cơ quan Công an cấp huyện nơi đang sinh sống;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, Thủ trưởng cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra, xác minh tính pháp lý, tính chính xác của các thông tin trước khi điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin thì phải trả lời, nêu rõ lý do.
1. Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đến cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện nơi người đó sinh sống để đề nghị thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
2. Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch tiến hành kê khai thông tin theo mẫu Phiếu thu thập thông tin dân cư và cung cấp các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến bản thân và gia đình (nếu có) gồm:
a) Giấy tờ, tài liệu do cơ quan của Việt Nam cấp có chứa thông tin về họ tên, ngày, tháng, năm sinh;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh về mối quan hệ huyết thống với người có quốc tịch hoặc đã từng có quốc tịch Việt Nam;
Trường hợp giấy tờ tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự và công chứng các bản dịch, các tài liệu, giấy tờ từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt.
3. Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện tiếp nhận thông tin kê khai của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch và thu nhận thông tin sinh trắc học về vân tay (trừ trường hợp người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch là trẻ em dưới 06 tuổi), ảnh khuôn mặt, mống mắt.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch hoàn thành việc kê khai thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kiểm tra, xác minh thông tin về người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đã kê khai. Thời hạn kiểm tra xác minh là 30 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.
Cơ quan đăng ký cư trú nơi người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch sinh sống có trách nhiệm kiểm tra, xác minh về việc người đó đã sinh sống liên tục từ 06 tháng trở lên tại địa phương.
5. Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện chuyển thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch tới cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để kiểm tra, đối sánh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
6. Sau khi thực hiện kiểm tra, xác minh, đối sánh thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này, cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện thực hiện thu thập, cập nhật thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước đối với trường hợp người đủ điều kiện; trường hợp không thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thì phải trả lời và nêu rõ lý do.
7. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện thực hiện cập nhật thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an phải thực hiện xác lập số định danh cá nhân cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch và cấp giấy chứng nhận căn cước cho người đó.
8. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an gửi giấy chứng nhận căn cước đã cấp về cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện để trả cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch.
9. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước theo đề nghị của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch:
a) Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước kê khai, nộp Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước đến cơ quan Công an cấp huyện nơi đang sinh sống;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, Thủ trưởng cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra, xác minh tính pháp lý, tính chính xác của các thông tin trước khi điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin thì phải trả lời, nêu rõ lý do.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 26 như sau:
“1. Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đến cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh hoặc Công an cấp xã trong phạm vi cả nước không phụ thuộc vào nơi người đó sinh sống đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi ở hiện tại để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.”.
Xem nội dung VB
...
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 26 như sau:
“1. Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đến cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh hoặc Công an cấp xã trong phạm vi cả nước không phụ thuộc vào nơi người đó sinh sống đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi ở hiện tại để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.”.
Xem nội dung VB
Điều 26. Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước
1. Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đến cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi người đó sinh sống đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi ở hiện tại để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
1. Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đến cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi người đó sinh sống đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi ở hiện tại để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 38 như sau:
“2. Các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm bảo đảm điều kiện hạ tầng kỹ thuật để kết nối hệ thống thông tin do mình quản lý với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phải hoàn thành việc kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chậm nhất 03 tháng kể từ ngày đưa vào vận hành, khai thác, sử dụng.
Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; kết nối, chia sẻ, đồng bộ thông tin giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; Quy trình tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; kiểm tra, đánh giá bảo mật, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu tại khoản 2 Điều 7, khoản 3 Điều 16 Nghị định này khi thực hiện kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; quy trình kiểm tra, phúc tra, giám sát việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.”.
Xem nội dung VB
...
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 38 như sau:
“2. Các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm bảo đảm điều kiện hạ tầng kỹ thuật để kết nối hệ thống thông tin do mình quản lý với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phải hoàn thành việc kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chậm nhất 03 tháng kể từ ngày đưa vào vận hành, khai thác, sử dụng.
Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; kết nối, chia sẻ, đồng bộ thông tin giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; Quy trình tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; kiểm tra, đánh giá bảo mật, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu tại khoản 2 Điều 7, khoản 3 Điều 16 Nghị định này khi thực hiện kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; quy trình kiểm tra, phúc tra, giám sát việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.”.
Xem nội dung VB
Điều 38. Trách nhiệm thi hành
...
2. Các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm bảo đảm điều kiện hạ tầng kỹ thuật để kết nối hệ thống thông tin do mình quản lý với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Việc kiểm tra, đánh giá bảo mật, an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân tại khoản 2 Điều 7, khoản 3 Điều 16 Nghị định này và thực hiện kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
...
2. Các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm bảo đảm điều kiện hạ tầng kỹ thuật để kết nối hệ thống thông tin do mình quản lý với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Việc kiểm tra, đánh giá bảo mật, an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân tại khoản 2 Điều 7, khoản 3 Điều 16 Nghị định này và thực hiện kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước được hướng dẫn bởi Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc chung trong thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, đồng bộ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
...
Chương II QUY TRÌNH THU THẬP, CẬP NHẬT, ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC
Điều 4. Nguồn thông tin phục vụ thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
...
Điều 5. Quy trình thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước tại Công an cấp xã
...
Điều 6. Quy trình cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo các nguồn dữ liệu do Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an chuyển về
...
Điều 7. Quy trình cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu
...
Điều 8. Điều chỉnh thông tin của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
Chương III QUẢN LÝ KẾT NỐI, CHIA SẺ VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC
Điều 9. Các thông tin khai thác khi kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
Điều 10. Phương thức kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác
...
Điều 11. Điều kiện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
Điều 12. Quy trình thực hiện kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác
...
Điều 13. Phương thức kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu căn cước với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác
...
Điều 14. Các thông tin được khai thác khi kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu căn cước
...
Điều 15. Điều kiện kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước
...
Điều 16. Quy trình thực hiện kết nối giữa Cơ sở dữ liệu căn cước với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác
...
Chương IV TRA CỨU, KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC
...
Điều 17. Quy trình tiếp nhận, giải quyết yêu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
...
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân trong tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức được cung cấp thông tin
...
Chương V BẢO MẬT, BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC
Điều 19. Yêu cầu về bảo mật, bảo đảm an ninh mạng đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
...
Điều 20. Trách nhiệm, quy trình bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin và bảo vệ dữ liệu
...
Điều 21. Quản lý, giám sát và xử lý vi phạm về bảo mật, an ninh mạng
...
Chương VI KIỂM TRA, PHÚC TRA, GIÁM SÁT CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC
Điều 22. Yêu cầu về kiểm tra, phúc tra, giám sát
...
Điều 23. Nội dung kiểm tra, phúc tra, giám sát
...
Điều 24. Thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức kiểm tra, phúc tra, giám sát
...
Điều 25. Quy trình kiểm tra, phúc tra, giám sát các hoạt động liên quan đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
...
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 27. Hiệu lực thi hành
...
Điều 28. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc chung trong thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, đồng bộ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
...
Chương II QUY TRÌNH THU THẬP, CẬP NHẬT, ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC
Điều 4. Nguồn thông tin phục vụ thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
...
Điều 5. Quy trình thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước tại Công an cấp xã
...
Điều 6. Quy trình cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo các nguồn dữ liệu do Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an chuyển về
...
Điều 7. Quy trình cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu
...
Điều 8. Điều chỉnh thông tin của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
Chương III QUẢN LÝ KẾT NỐI, CHIA SẺ VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC
Điều 9. Các thông tin khai thác khi kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
Điều 10. Phương thức kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác
...
Điều 11. Điều kiện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
Điều 12. Quy trình thực hiện kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác
...
Điều 13. Phương thức kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu căn cước với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác
...
Điều 14. Các thông tin được khai thác khi kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu căn cước
...
Điều 15. Điều kiện kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước
...
Điều 16. Quy trình thực hiện kết nối giữa Cơ sở dữ liệu căn cước với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác
...
Chương IV TRA CỨU, KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC
...
Điều 17. Quy trình tiếp nhận, giải quyết yêu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
...
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân trong tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức được cung cấp thông tin
...
Chương V BẢO MẬT, BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC
Điều 19. Yêu cầu về bảo mật, bảo đảm an ninh mạng đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
...
Điều 20. Trách nhiệm, quy trình bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin và bảo vệ dữ liệu
...
Điều 21. Quản lý, giám sát và xử lý vi phạm về bảo mật, an ninh mạng
...
Chương VI KIỂM TRA, PHÚC TRA, GIÁM SÁT CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC
Điều 22. Yêu cầu về kiểm tra, phúc tra, giám sát
...
Điều 23. Nội dung kiểm tra, phúc tra, giám sát
...
Điều 24. Thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức kiểm tra, phúc tra, giám sát
...
Điều 25. Quy trình kiểm tra, phúc tra, giám sát các hoạt động liên quan đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
...
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 27. Hiệu lực thi hành
...
Điều 28. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Xem nội dung VB
Điều 38. Trách nhiệm thi hành
...
2. Các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm bảo đảm điều kiện hạ tầng kỹ thuật để kết nối hệ thống thông tin do mình quản lý với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Việc kiểm tra, đánh giá bảo mật, an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân tại khoản 2 Điều 7, khoản 3 Điều 16 Nghị định này và thực hiện kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
...
2. Các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm bảo đảm điều kiện hạ tầng kỹ thuật để kết nối hệ thống thông tin do mình quản lý với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Việc kiểm tra, đánh giá bảo mật, an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân tại khoản 2 Điều 7, khoản 3 Điều 16 Nghị định này và thực hiện kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước được hướng dẫn bởi Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 15 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
15. Thay thế cụm từ “xác nhận thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân” bằng cụm từ “thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân” tại Điều 1.
Xem nội dung VB
...
15. Thay thế cụm từ “xác nhận thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân” bằng cụm từ “thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân” tại Điều 1.
Xem nội dung VB
xác nhận thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 15 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
16. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh” bằng cụm từ “cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh hoặc Công an cấp xã” tại khoản 1 Điều 18
Xem nội dung VB
...
16. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh” bằng cụm từ “cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh hoặc Công an cấp xã” tại khoản 1 Điều 18
Xem nội dung VB
cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
16. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh” bằng cụm từ “cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh hoặc Công an cấp xã” tại ... khoản 2 Điều 34.
Xem nội dung VB
...
16. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh” bằng cụm từ “cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh hoặc Công an cấp xã” tại ... khoản 2 Điều 34.
Xem nội dung VB
cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
16. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh” bằng cụm từ “cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh hoặc Công an cấp xã” tại ... khoản 2 Điều 34.
Xem nội dung VB
...
16. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh” bằng cụm từ “cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh hoặc Công an cấp xã” tại ... khoản 2 Điều 34.
Xem nội dung VB
cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
17. Thay thế Phụ lục Danh mục các thông tin liên quan đến công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư ban hành kèm theo Nghị định số 70/2024/NĐ-CP bằng Phụ lục Danh mục các thông tin liên quan đến công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư ban hành kèm theo Nghị định này.
...
Phụ lục V DANH MỤC CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG DÂN VIỆT NAM, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM CHƯA XÁC ĐỊNH ĐƯỢC QUỐC TỊCH TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA, CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH CHIA SẺ CHO CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VB
...
17. Thay thế Phụ lục Danh mục các thông tin liên quan đến công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư ban hành kèm theo Nghị định số 70/2024/NĐ-CP bằng Phụ lục Danh mục các thông tin liên quan đến công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư ban hành kèm theo Nghị định này.
...
Phụ lục V DANH MỤC CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG DÂN VIỆT NAM, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM CHƯA XÁC ĐỊNH ĐƯỢC QUỐC TỊCH TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA, CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH CHIA SẺ CHO CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VB
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG DÂN VIỆT NAM, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM CHƯA XÁC ĐỊNH ĐƯỢC QUỐC TỊCH TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA, CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH CHIA SẺ CHO CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 18 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
18. Bỏ cụm từ “Cổng dịch vụ công Bộ Công an” tại khoản 2 Điều 10
Xem nội dung VB
...
18. Bỏ cụm từ “Cổng dịch vụ công Bộ Công an” tại khoản 2 Điều 10
Xem nội dung VB
Cổng dịch vụ công Bộ Công an
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 18 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 18 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
18. Bỏ cụm từ “Cổng dịch vụ công Bộ Công an” tại khoản 2 Điều 10
Xem nội dung VB
...
18. Bỏ cụm từ “Cổng dịch vụ công Bộ Công an” tại khoản 2 Điều 10
Xem nội dung VB
Cổng dịch vụ công Bộ Công an
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 18 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 18 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
18. Bỏ cụm từ “Cổng dịch vụ công Bộ Công an” tại khoản 2 Điều 10
Xem nội dung VB
...
18. Bỏ cụm từ “Cổng dịch vụ công Bộ Công an” tại khoản 2 Điều 10
Xem nội dung VB
Cổng dịch vụ công Bộ Công an
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 18 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 18 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
18. Bỏ cụm từ “Cổng dịch vụ công Bộ Công an” tại ... khoản 1 ... Điều 20.
Xem nội dung VB
...
18. Bỏ cụm từ “Cổng dịch vụ công Bộ Công an” tại ... khoản 1 ... Điều 20.
Xem nội dung VB
Cổng dịch vụ công Bộ Công an
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 18 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 18 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
18. Bỏ cụm từ “Cổng dịch vụ công Bộ Công an” tại ... khoản 3 Điều 20.
Xem nội dung VB
...
18. Bỏ cụm từ “Cổng dịch vụ công Bộ Công an” tại ... khoản 3 Điều 20.
Xem nội dung VB
Cổng dịch vụ công Bộ Công an
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 18 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 19 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
19. Bỏ cụm từ “trực thuộc Trung ương” tại ... khoản 4 Điều 38.
Xem nội dung VB
...
19. Bỏ cụm từ “trực thuộc Trung ương” tại ... khoản 4 Điều 38.
Xem nội dung VB
trực thuộc trung ương
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 19 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 20 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
20. Bỏ cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông,” tại khoản 3 Điều 38.
Xem nội dung VB
...
20. Bỏ cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông,” tại khoản 3 Điều 38.
Xem nội dung VB
Bộ Thông tin và Truyền thông,
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 20 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 21 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
21. Bãi bỏ khoản 5 Điều 5;
Xem nội dung VB
...
21. Bãi bỏ khoản 5 Điều 5;
Xem nội dung VB
Điều 5. Thu thập, cập nhật thông tin của công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
5. Công an cấp huyện nơi công dân cư trú có trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin về công dân cư trú tại địa phương vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ sổ sách quản lý về cư trú; tàng thư; từ việc giải quyết cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước; từ thực hiện thủ tục đăng ký, thay đổi, điều chỉnh thông tin cư trú của công dân trong trường hợp không có đơn vị hành chính cấp xã; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thu thập, cập nhật thông tin của công dân từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc giấy tờ, sổ sách quản lý hộ tịch.
...
5. Công an cấp huyện nơi công dân cư trú có trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin về công dân cư trú tại địa phương vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ sổ sách quản lý về cư trú; tàng thư; từ việc giải quyết cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước; từ thực hiện thủ tục đăng ký, thay đổi, điều chỉnh thông tin cư trú của công dân trong trường hợp không có đơn vị hành chính cấp xã; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thu thập, cập nhật thông tin của công dân từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc giấy tờ, sổ sách quản lý hộ tịch.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 21 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 21 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
21. Bãi bỏ ... khoản 3 Điều 9;
Xem nội dung VB
...
21. Bãi bỏ ... khoản 3 Điều 9;
Xem nội dung VB
Điều 9. Thẩm quyền cho phép khai thác, cung cấp thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
3. Trưởng Công an cấp huyện có thẩm quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cung cấp cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp huyện, cấp xã và tổ chức khác có trụ sở chính trên địa bàn quản lý quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định này khi có yêu cầu khai thác, cung cấp thông tin bằng văn bản.
...
3. Trưởng Công an cấp huyện có thẩm quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cung cấp cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp huyện, cấp xã và tổ chức khác có trụ sở chính trên địa bàn quản lý quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định này khi có yêu cầu khai thác, cung cấp thông tin bằng văn bản.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 21 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 21 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
21. Bãi bỏ ... điểm a ... khoản 7 ... Điều 11;
Xem nội dung VB
...
21. Bãi bỏ ... điểm a ... khoản 7 ... Điều 11;
Xem nội dung VB
Điều 11. Xác lập, hủy, xác lập lại số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam
...
7. Các trường hợp hủy, xác lập lại số định danh cá nhân
a) Được xác định lại giới tính, cải chính hộ tịch do có sai sót về năm sinh theo quy định pháp luật về đăng ký hộ tịch và pháp luật khác có liên quan;
...
7. Các trường hợp hủy, xác lập lại số định danh cá nhân
a) Được xác định lại giới tính, cải chính hộ tịch do có sai sót về năm sinh theo quy định pháp luật về đăng ký hộ tịch và pháp luật khác có liên quan;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 21 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 21 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
21. Bãi bỏ ... điểm b khoản 7 ... Điều 11;
Xem nội dung VB
...
21. Bãi bỏ ... điểm b khoản 7 ... Điều 11;
Xem nội dung VB
Điều 11. Xác lập, hủy, xác lập lại số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam
...
7. Các trường hợp hủy, xác lập lại số định danh cá nhân
...
b) Có sai sót về thông tin nơi đăng ký khai sinh, năm sinh, giới tính của công dân khi thu thập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
...
7. Các trường hợp hủy, xác lập lại số định danh cá nhân
...
b) Có sai sót về thông tin nơi đăng ký khai sinh, năm sinh, giới tính của công dân khi thu thập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 21 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 21 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
21. Bãi bỏ ... khoản 8 ... Điều 11;
Xem nội dung VB
...
21. Bãi bỏ ... khoản 8 ... Điều 11;
Xem nội dung VB
Điều 11. Xác lập, hủy, xác lập lại số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam
...
8. Việc hủy, xác lập lại số định danh cá nhân đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 7 Điều này được thực hiện theo nhu cầu của công dân. Trường hợp công dân không có nhu cầu hủy, xác lập lại số định danh cá nhân thì tiếp tục sử dụng số định danh cá nhân đang sử dụng.
...
8. Việc hủy, xác lập lại số định danh cá nhân đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 7 Điều này được thực hiện theo nhu cầu của công dân. Trường hợp công dân không có nhu cầu hủy, xác lập lại số định danh cá nhân thì tiếp tục sử dụng số định danh cá nhân đang sử dụng.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 21 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 21 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
21. Bãi bỏ ... khoản 10 Điều 11;
Xem nội dung VB
...
21. Bãi bỏ ... khoản 10 Điều 11;
Xem nội dung VB
Điều 11. Xác lập, hủy, xác lập lại số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam
...
10. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hủy, xác lập lại số định danh cá nhân của công dân quy định tại khoản 8 Điều này, Công an cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, xác minh tính chính xác của hồ sơ và gửi đề nghị hủy, xác lập lại số định danh của công dân tới cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thông qua hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
...
10. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hủy, xác lập lại số định danh cá nhân của công dân quy định tại khoản 8 Điều này, Công an cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, xác minh tính chính xác của hồ sơ và gửi đề nghị hủy, xác lập lại số định danh của công dân tới cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thông qua hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 21 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 21 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
...
21. Bãi bỏ ... khoản 3 Điều 30.
Xem nội dung VB
...
21. Bãi bỏ ... khoản 3 Điều 30.
Xem nội dung VB
Điều 30. Thẩm quyền cho phép khai thác, cung cấp thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
...
3. Trưởng Công an cấp huyện có thẩm quyền khai thác thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đang sinh sống trong phạm vi cấp huyện để cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản.
...
3. Trưởng Công an cấp huyện có thẩm quyền khai thác thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đang sinh sống trong phạm vi cấp huyện để cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 21 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026
Thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào Cơ sở dữ liệu về căn cước thực hiện tại cấp bộ, cấp tỉnh; thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào Cơ sở dữ liệu về căn cước thực hiện tại cấp bộ, cấp tỉnh tại Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản I, II Phần A Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 22/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh
...
2. Cắt giảm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực cấp, quản lý căn cước theo quy định tại Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I.2 CẮT GIẢM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC CẤP, QUẢN LÝ CĂN CƯỚC
A. BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP BỘ, CẤP TỈNH
I. Bãi bỏ thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào Cơ sở dữ liệu về căn cước thực hiện tại cấp bộ, cấp tỉnh quy định tại Điều 13 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
II. Bãi bỏ thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào Cơ sở dữ liệu về căn cước thực hiện tại cấp bộ, cấp tỉnh quy định tại Điều 13 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
Xem nội dung VB
...
2. Cắt giảm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực cấp, quản lý căn cước theo quy định tại Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I.2 CẮT GIẢM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC CẤP, QUẢN LÝ CĂN CƯỚC
A. BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP BỘ, CẤP TỈNH
I. Bãi bỏ thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào Cơ sở dữ liệu về căn cước thực hiện tại cấp bộ, cấp tỉnh quy định tại Điều 13 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
II. Bãi bỏ thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào Cơ sở dữ liệu về căn cước thực hiện tại cấp bộ, cấp tỉnh quy định tại Điều 13 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
Xem nội dung VB
Điều 13. Thu thập, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 12, khoản 15 đến khoản 18, khoản 24 và khoản 25 Điều 9 Luật Căn cước được thu thập, cập nhật từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Thông tin quy định tại khoản 13, khoản 14 Điều 9 Luật Căn cước được thu thập, cập nhật từ tàng thư, công tác giải quyết thủ tục về căn cước.
2. Thông tin về nhân dạng, thông tin sinh trắc học về vân tay, ảnh khuôn mặt, mống mắt được thu thập, cập nhật khi thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho công dân.
3. Công dân đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước hoặc qua ứng dụng định danh quốc gia.
4. Thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói được thu thập vào Cơ sở dữ liệu căn cước phải đáp ứng điều kiện sau:
a) Cơ quan, tổ chức xét nghiệm, phân tích, tạo lập dữ liệu phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Công an hướng dẫn;
b) Thông tin tạo lập phải bảo đảm giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu; bảo đảm xác định duy nhất công dân đó trong Cơ sở dữ liệu căn cước.
5. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý y tế và các cơ quan có liên quan thực hiện công bố công khai danh sách cơ quan, tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều này và thực hiện tiếp nhận thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều này thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử hoặc qua thiết bị chuyên dụng để chuyển dữ liệu tiếp nhận về Cơ sở dữ liệu căn cước.
6. Trình tự, thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào Cơ sở dữ liệu về căn cước thực hiện như sau:
a) Công dân nộp hồ sơ đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào Cơ sở dữ liệu căn cước đến cơ quan quản lý căn cước;
b) Hồ sơ đề nghị gồm: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước; giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý xác thực kết quả xét nghiệm, phân tích, lưu trữ thông tin sinh trắc học về ADN của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này (nếu có);
c) Trường hợp thông tin sinh trắc học về ADN của công dân đã có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị của công dân, cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, đối sánh và xác thực đảm bảo tính chính xác của thông tin trước khi thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước;
d) Trường hợp thông tin sinh trắc học về ADN của công dân chưa có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì cơ quan quản lý căn cước thông báo cho công dân bằng văn bản, nêu rõ lý do và hướng dẫn công dân thực hiện thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức tại khoản 5 Điều này.
7. Trình tự, thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào Cơ sở dữ liệu về căn cước thực hiện như sau:
a) Công dân nộp hồ sơ đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào Cơ sở dữ liệu căn cước đến cơ quan quản lý căn cước;
b) Hồ sơ đề nghị gồm: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước; giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý xác thực kết quả thu nhận, phân tích, lưu trữ giọng nói của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này (nếu có); văn bản cam kết bảo đảm sức khỏe bình thường không ảnh hưởng đến giọng nói đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
c) Trường hợp thông tin sinh trắc học về giọng nói của công dân đã có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị của công dân, cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, đối sánh và xác thực đảm bảo tính chính xác của thông tin trước khi thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước;
d) Trường hợp thông tin giọng nói của công dân chưa có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì cơ quan quản lý căn cước thực hiện trực tiếp thu thập thông tin sinh trắc học về giọng nói để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước.
8. Thông tin về nghề nghiệp được thu thập, cập nhật thông qua việc kết nối, chia sẻ thông tin với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác hoặc do công dân cung cấp trong quá trình thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
9. Các thông tin về công dân chỉ được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước khi được kiểm tra thông tin đó là chính xác. Trường hợp công dân phát hiện thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước là không chính xác thì có quyền yêu cầu cơ quan quản lý căn cước thực hiện điều chỉnh cho chính xác.
1. Thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 12, khoản 15 đến khoản 18, khoản 24 và khoản 25 Điều 9 Luật Căn cước được thu thập, cập nhật từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Thông tin quy định tại khoản 13, khoản 14 Điều 9 Luật Căn cước được thu thập, cập nhật từ tàng thư, công tác giải quyết thủ tục về căn cước.
2. Thông tin về nhân dạng, thông tin sinh trắc học về vân tay, ảnh khuôn mặt, mống mắt được thu thập, cập nhật khi thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho công dân.
3. Công dân đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước hoặc qua ứng dụng định danh quốc gia.
4. Thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói được thu thập vào Cơ sở dữ liệu căn cước phải đáp ứng điều kiện sau:
a) Cơ quan, tổ chức xét nghiệm, phân tích, tạo lập dữ liệu phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Công an hướng dẫn;
b) Thông tin tạo lập phải bảo đảm giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu; bảo đảm xác định duy nhất công dân đó trong Cơ sở dữ liệu căn cước.
5. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý y tế và các cơ quan có liên quan thực hiện công bố công khai danh sách cơ quan, tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều này và thực hiện tiếp nhận thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều này thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử hoặc qua thiết bị chuyên dụng để chuyển dữ liệu tiếp nhận về Cơ sở dữ liệu căn cước.
6. Trình tự, thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào Cơ sở dữ liệu về căn cước thực hiện như sau:
a) Công dân nộp hồ sơ đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào Cơ sở dữ liệu căn cước đến cơ quan quản lý căn cước;
b) Hồ sơ đề nghị gồm: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước; giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý xác thực kết quả xét nghiệm, phân tích, lưu trữ thông tin sinh trắc học về ADN của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này (nếu có);
c) Trường hợp thông tin sinh trắc học về ADN của công dân đã có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị của công dân, cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, đối sánh và xác thực đảm bảo tính chính xác của thông tin trước khi thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước;
d) Trường hợp thông tin sinh trắc học về ADN của công dân chưa có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì cơ quan quản lý căn cước thông báo cho công dân bằng văn bản, nêu rõ lý do và hướng dẫn công dân thực hiện thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức tại khoản 5 Điều này.
7. Trình tự, thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào Cơ sở dữ liệu về căn cước thực hiện như sau:
a) Công dân nộp hồ sơ đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào Cơ sở dữ liệu căn cước đến cơ quan quản lý căn cước;
b) Hồ sơ đề nghị gồm: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước; giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý xác thực kết quả thu nhận, phân tích, lưu trữ giọng nói của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này (nếu có); văn bản cam kết bảo đảm sức khỏe bình thường không ảnh hưởng đến giọng nói đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
c) Trường hợp thông tin sinh trắc học về giọng nói của công dân đã có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị của công dân, cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, đối sánh và xác thực đảm bảo tính chính xác của thông tin trước khi thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước;
d) Trường hợp thông tin giọng nói của công dân chưa có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì cơ quan quản lý căn cước thực hiện trực tiếp thu thập thông tin sinh trắc học về giọng nói để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước.
8. Thông tin về nghề nghiệp được thu thập, cập nhật thông qua việc kết nối, chia sẻ thông tin với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác hoặc do công dân cung cấp trong quá trình thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
9. Các thông tin về công dân chỉ được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước khi được kiểm tra thông tin đó là chính xác. Trường hợp công dân phát hiện thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước là không chính xác thì có quyền yêu cầu cơ quan quản lý căn cước thực hiện điều chỉnh cho chính xác.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 3. Nguyên tắc chung trong thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, đồng bộ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Thông tin về công dân được thu thập chính xác theo hồ sơ, giấy tờ pháp lý và từ các nguồn thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật. Được cập nhật đầy đủ các trường thông tin theo quy định của pháp luật; không trùng lặp, không mâu thuẫn, không sai lệch giữa các cơ sở dữ liệu, được rà soát, chuẩn hóa và đồng bộ thống nhất trong hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Được cập nhật kịp thời khi phát sinh thay đổi, bảo đảm dữ liệu luôn phản ánh đúng tình trạng thực tế của cá nhân tại thời điểm khai thác, sử dụng.
2. Việc cập nhật, điều chỉnh thông tin phải có đầy đủ căn cứ theo quy định của pháp luật; xác định, kiểm soát được nguồn thông tin, được thực hiện bởi cơ quan, cá nhân có thẩm quyền. Được ghi nhận đầy đủ lịch sử cập nhật, điều chỉnh, truy vết dữ liệu trên hệ thống.
3. Cán bộ Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là Công an cấp xã) chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng Công an cấp xã và Công an cấp trên trực tiếp. Trưởng Công an cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Công an cấp trên về: việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin đúng thẩm quyền, đúng quy trình; tính chính xác, trung thực của thông tin thu thập; việc bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu trong quá trình thực hiện.
4. Việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước phải tuân thủ quy định của Luật Căn cước, Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 58/2026/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13 tháng 02 năm 2026 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP), Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan về quản lý, kết nối, chia sẻ thông tin của cơ quan nhà nước và bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Bảo đảm thực hiện trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao, gắn trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chủ quản dữ liệu đối với tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu được chia sẻ, đồng bộ. Bảo đảm thông tin được đồng bộ kịp thời khi có phát sinh, thay đổi. Không làm phát sinh cơ sở dữ liệu trùng lặp, mâu thuẫn với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước;
b) Phục vụ công tác quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao; không sử dụng thông tin vào mục đích khác;
c) Phải bảo đảm yêu cầu về an ninh mạng, bảo mật thông tin và bảo vệ dữ liệu; có cơ chế kiểm soát, giám sát và lưu vết theo quy định. Việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu không được làm thay đổi, làm sai lệch hoặc làm mất dữ liệu gốc khi chưa có căn cứ pháp lý.
5. Việc quản lý, tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước phải tuân thủ quy định của Luật Căn cước, Nghị định số 70/2024/NĐ-CP, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan và bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Việc tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin chỉ được thực hiện phục vụ công tác quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính, hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và các mục đích khác theo quy định của pháp luật;
b) Thông tin được tra cứu, khai thác, sử dụng phải đúng đối tượng, đúng phạm vi, đúng mục đích; không được sử dụng vào mục đích trái pháp luật hoặc ngoài phạm vi được phép;
c) Quá trình tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin phải được kiểm soát, giám sát thông qua hệ thống kỹ thuật. Được ghi nhật ký đầy đủ, bảo đảm truy vết được người tra cứu, thời điểm, nội dung tra cứu;
d) Việc quản lý, khai thác, sử dụng thông tin phải bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu, áp dụng biện pháp kỹ thuật, biện pháp quản lý để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn truy cập trái phép. Phân quyền truy cập theo vị trí việc làm, chức năng, nhiệm vụ và thực hiện kiểm tra, đánh giá an ninh mạng trước và trong quá trình kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin.
6. Trưởng Công an cấp xã có thể giao quyền cho cấp phó thực hiện giải quyết, phê duyệt việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Việc giao quyền phải được thể hiện bằng quyết định, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn giao quyền, cấp phó được giao quyền không được giao quyền cho người khác và chịu trách nhiệm về việc giải quyết, phê duyệt việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước của mình.
...
Điều 4. Nguồn thông tin phục vụ thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Thông tin phục vụ thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước được hình thành từ các nguồn theo quy định tại Luật Căn cước và Nghị định số 70/2024/NĐ-CP, bao gồm:
a) Thông tin thu thập từ tàng thư căn cước, cư trú và tàng thư khác do lực lượng Công an nhân dân quản lý;
b) Thông tin phát sinh từ việc giải quyết thủ tục hành chính có liên quan đến cá nhân theo quy định của pháp luật;
c) Thông tin phát sinh từ hoạt động nghiệp vụ của lực lượng Công an phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh, trật tự;
d) Thông tin được kết nối, chia sẻ, đồng bộ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác theo quy định;
đ) Thông tin do cá nhân cung cấp và đề nghị thu thập, cập nhật theo quy định của pháp luật về cư trú, căn cước.
2. Thông tin quy định tại khoản 1 Điều này được thu thập, cập nhật khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Có căn cứ pháp lý theo quy định của pháp luật;
b) Phù hợp với phạm vi thông tin được phép thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước;
c) Được thu thập, cập nhật bởi cơ quan, cá nhân có thẩm quyền theo quy định;
d) Bảo đảm yêu cầu về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu;
đ) Thông tin phát sinh từ việc giải quyết thủ tục hành chính được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên cơ sở kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được phê duyệt theo thẩm quyền; cơ quan giải quyết thủ tục hành chính chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin đã cập nhật;
e) Thông tin được kết nối, chia sẻ, đồng bộ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác được thực hiện theo phương thức, phạm vi và nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu cung cấp thông tin chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin được chia sẻ theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp thông tin được thu thập từ nhiều nguồn có sự khác nhau, mâu thuẫn hoặc chưa thống nhất, việc cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước chỉ được thực hiện sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu, xác minh theo quy định; quá trình kiểm tra, xác minh phải được ghi nhận trên hệ thống để phục vụ công tác kiểm tra, phúc tra, giám sát.
Điều 5. Quy trình thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước tại Công an cấp xã
1. Công an cấp xã có trách nhiệm trực tiếp thực hiện việc thu thập, cập nhật thông tin của cá nhân cư trú, sinh sống trên địa bàn quản lý để phục vụ cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước từ các nguồn theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận nội dung liên quan thu thập, cập nhật thông tin, cán bộ Công an cấp xã được phân công có trách nhiệm:
a) Xác định rõ thông tin phát sinh từ thủ tục hành chính, từ cá nhân cung cấp, từ hoạt động quản lý cư trú hoặc từ nguồn hợp pháp khác;
b) Kiểm tra tính chính xác của thông tin theo từng trường dữ liệu cần thu thập;
c) Kiểm tra giấy tờ, tài liệu làm căn cứ thu thập, đối chiếu với bản chính (nếu có);
d) Tra cứu, đối chiếu thông tin với dữ liệu hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua hệ thống nghiệp vụ.
3. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, cán bộ Công an cấp xã xử lý như sau:
a) Trường hợp thông tin đầy đủ, hợp lệ, thống nhất với dữ liệu hiện có thì ghi nhận, thu thập thông tin, báo cáo Trưởng Công an cấp xã phê duyệt để thực hiện cập nhật lên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Trường hợp thông tin chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn cá nhân bổ sung, hoàn thiện theo quy định;
c) Trường hợp thông tin có dấu hiệu mâu thuẫn, sai lệch hoặc chưa rõ căn cứ thì chưa thực hiện cập nhật thông tin, đồng thời thu thập giấy tờ, tài liệu làm căn cứ tiến hành xác minh các thông tin sai lệch và báo cáo Trưởng Công an cấp xã để chỉ đạo kiểm tra, xác minh. Thời hạn thực hiện xác minh không quá 02 ngày làm việc, trường hợp phức tạp không quá 03 ngày làm việc.
4. Đối với thông tin cần xác minh, cán bộ Công an cấp xã có trách nhiệm:
a) Thu thập, tổng hợp các tài liệu, thông tin trong phạm vi thẩm quyền;
b) Lập báo cáo kết quả xác minh, nêu rõ nội dung đã làm rõ và nội dung chưa làm rõ;
c) Căn cứ kết quả xác minh xác định trường hợp trùng khớp thông tin thì thực hiện theo điểm a khoản 3 Điều này. Trường hợp thông tin chưa trùng hoặc chỉ trùng một phần thì báo cáo Công an cấp tỉnh xem xét quyết định; chỉ thực hiện cập nhật thông tin sau khi có ý kiến hoặc kết luận của Công an cấp tỉnh.
5. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đề xuất của cán bộ xử lý hồ sơ, Trưởng Công an cấp xã thực hiện phê duyệt việc thu thập, cập nhật thông tin của cá nhân. Công an cấp xã phải hoàn thành việc thu thập thông tin theo Phiếu thu thập thông tin dân cư trong thời hạn 02 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và 05 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này trong trường hợp kiểm tra, xác minh đúng thông tin tính từ thời điểm tiếp nhận nội dung liên quan thu thập, cập nhật thông tin.
6. Việc thu thập, cập nhật thông tin được thực hiện trên phần mềm nghiệp vụ theo quy định. Toàn bộ quá trình thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước của Công an cấp xã được hệ thống ghi nhận đầy đủ để phục vụ công tác kiểm tra, phúc tra, giám sát gồm thời điểm thu thập, cập nhật thông tin, nguồn thông tin và hình thức tiếp nhận, nội dung thông tin đã thu thập, họ tên cán bộ trực tiếp thực hiện và chỉ huy thực hiện phê duyệt.
Điều 6. Quy trình cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo các nguồn dữ liệu do Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an chuyển về
1. Việc cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ nguồn dữ liệu do Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an chuyển về Công an địa phương phải bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng trình tự, căn cứ trên hồ sơ, tài liệu hợp pháp; bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, thống nhất của thông tin và an toàn, bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận nguồn dữ liệu do Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an chuyển về thông qua hệ thống nghiệp vụ, Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát, phân loại theo địa bàn cá nhân cư trú và chuyển về Công an cấp xã để tiến hành xác minh trước khi cập nhật, điều chỉnh theo quy định.
3. Trên cơ sở dữ liệu được tiếp nhận, Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú tổ chức rà soát hồ sơ cư trú, căn cước, hồ sơ quản lý có liên quan; trường hợp cần thiết, tiến hành xác minh thực tế, làm việc trực tiếp với cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm làm rõ, xác định chính xác thông tin cần cập nhật, điều chỉnh.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận nguồn dữ liệu do Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh chuyển về, căn cứ kết quả rà soát, xác minh, Công an cấp xã phải hoàn thành cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Việc cập nhật, điều chỉnh phải kèm theo hồ sơ, tài liệu chứng minh hợp lệ, được ghi nhận đầy đủ trên hệ thống và bảo đảm truy vết lịch sử chỉnh sửa.
5. Kiểm tra, phê duyệt và đồng bộ dữ liệu
a) Trưởng Công an cấp xã thực hiện kiểm tra, phê duyệt đối với các trường hợp cập nhật, điều chỉnh thông tin theo quy định; dữ liệu sau khi được phê duyệt được đồng bộ, cập nhật thống nhất trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Sau khi hoàn thành việc cập nhật, điều chỉnh thông tin, Công an cấp xã có trách nhiệm phản hồi kết quả xử lý về Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thông qua hệ thống nghiệp vụ; đồng thời thực hiện lưu trữ hồ sơ điện tử, hồ sơ giấy (nếu có) theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 3. Nguyên tắc chung trong thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, đồng bộ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Thông tin về công dân được thu thập chính xác theo hồ sơ, giấy tờ pháp lý và từ các nguồn thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật. Được cập nhật đầy đủ các trường thông tin theo quy định của pháp luật; không trùng lặp, không mâu thuẫn, không sai lệch giữa các cơ sở dữ liệu, được rà soát, chuẩn hóa và đồng bộ thống nhất trong hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Được cập nhật kịp thời khi phát sinh thay đổi, bảo đảm dữ liệu luôn phản ánh đúng tình trạng thực tế của cá nhân tại thời điểm khai thác, sử dụng.
2. Việc cập nhật, điều chỉnh thông tin phải có đầy đủ căn cứ theo quy định của pháp luật; xác định, kiểm soát được nguồn thông tin, được thực hiện bởi cơ quan, cá nhân có thẩm quyền. Được ghi nhận đầy đủ lịch sử cập nhật, điều chỉnh, truy vết dữ liệu trên hệ thống.
3. Cán bộ Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là Công an cấp xã) chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng Công an cấp xã và Công an cấp trên trực tiếp. Trưởng Công an cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Công an cấp trên về: việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin đúng thẩm quyền, đúng quy trình; tính chính xác, trung thực của thông tin thu thập; việc bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu trong quá trình thực hiện.
4. Việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước phải tuân thủ quy định của Luật Căn cước, Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 58/2026/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13 tháng 02 năm 2026 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP), Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan về quản lý, kết nối, chia sẻ thông tin của cơ quan nhà nước và bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Bảo đảm thực hiện trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao, gắn trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chủ quản dữ liệu đối với tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu được chia sẻ, đồng bộ. Bảo đảm thông tin được đồng bộ kịp thời khi có phát sinh, thay đổi. Không làm phát sinh cơ sở dữ liệu trùng lặp, mâu thuẫn với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước;
b) Phục vụ công tác quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao; không sử dụng thông tin vào mục đích khác;
c) Phải bảo đảm yêu cầu về an ninh mạng, bảo mật thông tin và bảo vệ dữ liệu; có cơ chế kiểm soát, giám sát và lưu vết theo quy định. Việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu không được làm thay đổi, làm sai lệch hoặc làm mất dữ liệu gốc khi chưa có căn cứ pháp lý.
5. Việc quản lý, tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước phải tuân thủ quy định của Luật Căn cước, Nghị định số 70/2024/NĐ-CP, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan và bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Việc tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin chỉ được thực hiện phục vụ công tác quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính, hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và các mục đích khác theo quy định của pháp luật;
b) Thông tin được tra cứu, khai thác, sử dụng phải đúng đối tượng, đúng phạm vi, đúng mục đích; không được sử dụng vào mục đích trái pháp luật hoặc ngoài phạm vi được phép;
c) Quá trình tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin phải được kiểm soát, giám sát thông qua hệ thống kỹ thuật. Được ghi nhật ký đầy đủ, bảo đảm truy vết được người tra cứu, thời điểm, nội dung tra cứu;
d) Việc quản lý, khai thác, sử dụng thông tin phải bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu, áp dụng biện pháp kỹ thuật, biện pháp quản lý để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn truy cập trái phép. Phân quyền truy cập theo vị trí việc làm, chức năng, nhiệm vụ và thực hiện kiểm tra, đánh giá an ninh mạng trước và trong quá trình kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin.
6. Trưởng Công an cấp xã có thể giao quyền cho cấp phó thực hiện giải quyết, phê duyệt việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Việc giao quyền phải được thể hiện bằng quyết định, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn giao quyền, cấp phó được giao quyền không được giao quyền cho người khác và chịu trách nhiệm về việc giải quyết, phê duyệt việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước của mình.
...
Điều 4. Nguồn thông tin phục vụ thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Thông tin phục vụ thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước được hình thành từ các nguồn theo quy định tại Luật Căn cước và Nghị định số 70/2024/NĐ-CP, bao gồm:
a) Thông tin thu thập từ tàng thư căn cước, cư trú và tàng thư khác do lực lượng Công an nhân dân quản lý;
b) Thông tin phát sinh từ việc giải quyết thủ tục hành chính có liên quan đến cá nhân theo quy định của pháp luật;
c) Thông tin phát sinh từ hoạt động nghiệp vụ của lực lượng Công an phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh, trật tự;
d) Thông tin được kết nối, chia sẻ, đồng bộ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác theo quy định;
đ) Thông tin do cá nhân cung cấp và đề nghị thu thập, cập nhật theo quy định của pháp luật về cư trú, căn cước.
2. Thông tin quy định tại khoản 1 Điều này được thu thập, cập nhật khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Có căn cứ pháp lý theo quy định của pháp luật;
b) Phù hợp với phạm vi thông tin được phép thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước;
c) Được thu thập, cập nhật bởi cơ quan, cá nhân có thẩm quyền theo quy định;
d) Bảo đảm yêu cầu về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu;
đ) Thông tin phát sinh từ việc giải quyết thủ tục hành chính được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên cơ sở kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được phê duyệt theo thẩm quyền; cơ quan giải quyết thủ tục hành chính chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin đã cập nhật;
e) Thông tin được kết nối, chia sẻ, đồng bộ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác được thực hiện theo phương thức, phạm vi và nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu cung cấp thông tin chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin được chia sẻ theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp thông tin được thu thập từ nhiều nguồn có sự khác nhau, mâu thuẫn hoặc chưa thống nhất, việc cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước chỉ được thực hiện sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu, xác minh theo quy định; quá trình kiểm tra, xác minh phải được ghi nhận trên hệ thống để phục vụ công tác kiểm tra, phúc tra, giám sát.
Điều 5. Quy trình thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước tại Công an cấp xã
1. Công an cấp xã có trách nhiệm trực tiếp thực hiện việc thu thập, cập nhật thông tin của cá nhân cư trú, sinh sống trên địa bàn quản lý để phục vụ cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước từ các nguồn theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận nội dung liên quan thu thập, cập nhật thông tin, cán bộ Công an cấp xã được phân công có trách nhiệm:
a) Xác định rõ thông tin phát sinh từ thủ tục hành chính, từ cá nhân cung cấp, từ hoạt động quản lý cư trú hoặc từ nguồn hợp pháp khác;
b) Kiểm tra tính chính xác của thông tin theo từng trường dữ liệu cần thu thập;
c) Kiểm tra giấy tờ, tài liệu làm căn cứ thu thập, đối chiếu với bản chính (nếu có);
d) Tra cứu, đối chiếu thông tin với dữ liệu hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua hệ thống nghiệp vụ.
3. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, cán bộ Công an cấp xã xử lý như sau:
a) Trường hợp thông tin đầy đủ, hợp lệ, thống nhất với dữ liệu hiện có thì ghi nhận, thu thập thông tin, báo cáo Trưởng Công an cấp xã phê duyệt để thực hiện cập nhật lên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Trường hợp thông tin chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn cá nhân bổ sung, hoàn thiện theo quy định;
c) Trường hợp thông tin có dấu hiệu mâu thuẫn, sai lệch hoặc chưa rõ căn cứ thì chưa thực hiện cập nhật thông tin, đồng thời thu thập giấy tờ, tài liệu làm căn cứ tiến hành xác minh các thông tin sai lệch và báo cáo Trưởng Công an cấp xã để chỉ đạo kiểm tra, xác minh. Thời hạn thực hiện xác minh không quá 02 ngày làm việc, trường hợp phức tạp không quá 03 ngày làm việc.
4. Đối với thông tin cần xác minh, cán bộ Công an cấp xã có trách nhiệm:
a) Thu thập, tổng hợp các tài liệu, thông tin trong phạm vi thẩm quyền;
b) Lập báo cáo kết quả xác minh, nêu rõ nội dung đã làm rõ và nội dung chưa làm rõ;
c) Căn cứ kết quả xác minh xác định trường hợp trùng khớp thông tin thì thực hiện theo điểm a khoản 3 Điều này. Trường hợp thông tin chưa trùng hoặc chỉ trùng một phần thì báo cáo Công an cấp tỉnh xem xét quyết định; chỉ thực hiện cập nhật thông tin sau khi có ý kiến hoặc kết luận của Công an cấp tỉnh.
5. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đề xuất của cán bộ xử lý hồ sơ, Trưởng Công an cấp xã thực hiện phê duyệt việc thu thập, cập nhật thông tin của cá nhân. Công an cấp xã phải hoàn thành việc thu thập thông tin theo Phiếu thu thập thông tin dân cư trong thời hạn 02 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và 05 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này trong trường hợp kiểm tra, xác minh đúng thông tin tính từ thời điểm tiếp nhận nội dung liên quan thu thập, cập nhật thông tin.
6. Việc thu thập, cập nhật thông tin được thực hiện trên phần mềm nghiệp vụ theo quy định. Toàn bộ quá trình thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước của Công an cấp xã được hệ thống ghi nhận đầy đủ để phục vụ công tác kiểm tra, phúc tra, giám sát gồm thời điểm thu thập, cập nhật thông tin, nguồn thông tin và hình thức tiếp nhận, nội dung thông tin đã thu thập, họ tên cán bộ trực tiếp thực hiện và chỉ huy thực hiện phê duyệt.
Điều 6. Quy trình cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo các nguồn dữ liệu do Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an chuyển về
1. Việc cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ nguồn dữ liệu do Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an chuyển về Công an địa phương phải bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng trình tự, căn cứ trên hồ sơ, tài liệu hợp pháp; bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, thống nhất của thông tin và an toàn, bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận nguồn dữ liệu do Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an chuyển về thông qua hệ thống nghiệp vụ, Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát, phân loại theo địa bàn cá nhân cư trú và chuyển về Công an cấp xã để tiến hành xác minh trước khi cập nhật, điều chỉnh theo quy định.
3. Trên cơ sở dữ liệu được tiếp nhận, Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú tổ chức rà soát hồ sơ cư trú, căn cước, hồ sơ quản lý có liên quan; trường hợp cần thiết, tiến hành xác minh thực tế, làm việc trực tiếp với cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm làm rõ, xác định chính xác thông tin cần cập nhật, điều chỉnh.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận nguồn dữ liệu do Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh chuyển về, căn cứ kết quả rà soát, xác minh, Công an cấp xã phải hoàn thành cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Việc cập nhật, điều chỉnh phải kèm theo hồ sơ, tài liệu chứng minh hợp lệ, được ghi nhận đầy đủ trên hệ thống và bảo đảm truy vết lịch sử chỉnh sửa.
5. Kiểm tra, phê duyệt và đồng bộ dữ liệu
a) Trưởng Công an cấp xã thực hiện kiểm tra, phê duyệt đối với các trường hợp cập nhật, điều chỉnh thông tin theo quy định; dữ liệu sau khi được phê duyệt được đồng bộ, cập nhật thống nhất trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Sau khi hoàn thành việc cập nhật, điều chỉnh thông tin, Công an cấp xã có trách nhiệm phản hồi kết quả xử lý về Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thông qua hệ thống nghiệp vụ; đồng thời thực hiện lưu trữ hồ sơ điện tử, hồ sơ giấy (nếu có) theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.
Xem nội dung VB
Điều 13. Thu thập, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 12, khoản 15 đến khoản 18, khoản 24 và khoản 25 Điều 9 Luật Căn cước được thu thập, cập nhật từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Thông tin quy định tại khoản 13, khoản 14 Điều 9 Luật Căn cước được thu thập, cập nhật từ tàng thư, công tác giải quyết thủ tục về căn cước.
2. Thông tin về nhân dạng, thông tin sinh trắc học về vân tay, ảnh khuôn mặt, mống mắt được thu thập, cập nhật khi thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho công dân.
3. Công dân đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước hoặc qua ứng dụng định danh quốc gia.
4. Thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói được thu thập vào Cơ sở dữ liệu căn cước phải đáp ứng điều kiện sau:
a) Cơ quan, tổ chức xét nghiệm, phân tích, tạo lập dữ liệu phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Công an hướng dẫn;
b) Thông tin tạo lập phải bảo đảm giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu; bảo đảm xác định duy nhất công dân đó trong Cơ sở dữ liệu căn cước.
5. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý y tế và các cơ quan có liên quan thực hiện công bố công khai danh sách cơ quan, tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều này và thực hiện tiếp nhận thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều này thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử hoặc qua thiết bị chuyên dụng để chuyển dữ liệu tiếp nhận về Cơ sở dữ liệu căn cước.
6. Trình tự, thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào Cơ sở dữ liệu về căn cước thực hiện như sau:
a) Công dân nộp hồ sơ đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào Cơ sở dữ liệu căn cước đến cơ quan quản lý căn cước;
b) Hồ sơ đề nghị gồm: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước; giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý xác thực kết quả xét nghiệm, phân tích, lưu trữ thông tin sinh trắc học về ADN của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này (nếu có);
c) Trường hợp thông tin sinh trắc học về ADN của công dân đã có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị của công dân, cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, đối sánh và xác thực đảm bảo tính chính xác của thông tin trước khi thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước;
d) Trường hợp thông tin sinh trắc học về ADN của công dân chưa có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì cơ quan quản lý căn cước thông báo cho công dân bằng văn bản, nêu rõ lý do và hướng dẫn công dân thực hiện thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức tại khoản 5 Điều này.
7. Trình tự, thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào Cơ sở dữ liệu về căn cước thực hiện như sau:
a) Công dân nộp hồ sơ đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào Cơ sở dữ liệu căn cước đến cơ quan quản lý căn cước;
b) Hồ sơ đề nghị gồm: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước; giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý xác thực kết quả thu nhận, phân tích, lưu trữ giọng nói của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này (nếu có); văn bản cam kết bảo đảm sức khỏe bình thường không ảnh hưởng đến giọng nói đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
c) Trường hợp thông tin sinh trắc học về giọng nói của công dân đã có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị của công dân, cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, đối sánh và xác thực đảm bảo tính chính xác của thông tin trước khi thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước;
d) Trường hợp thông tin giọng nói của công dân chưa có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì cơ quan quản lý căn cước thực hiện trực tiếp thu thập thông tin sinh trắc học về giọng nói để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước.
8. Thông tin về nghề nghiệp được thu thập, cập nhật thông qua việc kết nối, chia sẻ thông tin với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác hoặc do công dân cung cấp trong quá trình thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
9. Các thông tin về công dân chỉ được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước khi được kiểm tra thông tin đó là chính xác. Trường hợp công dân phát hiện thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước là không chính xác thì có quyền yêu cầu cơ quan quản lý căn cước thực hiện điều chỉnh cho chính xác.
1. Thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 12, khoản 15 đến khoản 18, khoản 24 và khoản 25 Điều 9 Luật Căn cước được thu thập, cập nhật từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Thông tin quy định tại khoản 13, khoản 14 Điều 9 Luật Căn cước được thu thập, cập nhật từ tàng thư, công tác giải quyết thủ tục về căn cước.
2. Thông tin về nhân dạng, thông tin sinh trắc học về vân tay, ảnh khuôn mặt, mống mắt được thu thập, cập nhật khi thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho công dân.
3. Công dân đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước hoặc qua ứng dụng định danh quốc gia.
4. Thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói được thu thập vào Cơ sở dữ liệu căn cước phải đáp ứng điều kiện sau:
a) Cơ quan, tổ chức xét nghiệm, phân tích, tạo lập dữ liệu phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Công an hướng dẫn;
b) Thông tin tạo lập phải bảo đảm giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu; bảo đảm xác định duy nhất công dân đó trong Cơ sở dữ liệu căn cước.
5. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý y tế và các cơ quan có liên quan thực hiện công bố công khai danh sách cơ quan, tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều này và thực hiện tiếp nhận thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều này thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử hoặc qua thiết bị chuyên dụng để chuyển dữ liệu tiếp nhận về Cơ sở dữ liệu căn cước.
6. Trình tự, thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào Cơ sở dữ liệu về căn cước thực hiện như sau:
a) Công dân nộp hồ sơ đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào Cơ sở dữ liệu căn cước đến cơ quan quản lý căn cước;
b) Hồ sơ đề nghị gồm: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước; giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý xác thực kết quả xét nghiệm, phân tích, lưu trữ thông tin sinh trắc học về ADN của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này (nếu có);
c) Trường hợp thông tin sinh trắc học về ADN của công dân đã có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị của công dân, cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, đối sánh và xác thực đảm bảo tính chính xác của thông tin trước khi thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước;
d) Trường hợp thông tin sinh trắc học về ADN của công dân chưa có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì cơ quan quản lý căn cước thông báo cho công dân bằng văn bản, nêu rõ lý do và hướng dẫn công dân thực hiện thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức tại khoản 5 Điều này.
7. Trình tự, thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào Cơ sở dữ liệu về căn cước thực hiện như sau:
a) Công dân nộp hồ sơ đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào Cơ sở dữ liệu căn cước đến cơ quan quản lý căn cước;
b) Hồ sơ đề nghị gồm: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước; giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý xác thực kết quả thu nhận, phân tích, lưu trữ giọng nói của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này (nếu có); văn bản cam kết bảo đảm sức khỏe bình thường không ảnh hưởng đến giọng nói đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
c) Trường hợp thông tin sinh trắc học về giọng nói của công dân đã có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị của công dân, cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, đối sánh và xác thực đảm bảo tính chính xác của thông tin trước khi thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước;
d) Trường hợp thông tin giọng nói của công dân chưa có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì cơ quan quản lý căn cước thực hiện trực tiếp thu thập thông tin sinh trắc học về giọng nói để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước.
8. Thông tin về nghề nghiệp được thu thập, cập nhật thông qua việc kết nối, chia sẻ thông tin với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác hoặc do công dân cung cấp trong quá trình thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
9. Các thông tin về công dân chỉ được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước khi được kiểm tra thông tin đó là chính xác. Trường hợp công dân phát hiện thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước là không chính xác thì có quyền yêu cầu cơ quan quản lý căn cước thực hiện điều chỉnh cho chính xác.
Thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào Cơ sở dữ liệu về căn cước thực hiện tại cấp bộ, cấp tỉnh; thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào Cơ sở dữ liệu về căn cước thực hiện tại cấp bộ, cấp tỉnh tại Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản I, II Phần A Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 22/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước thực hiện tại cấp bộ, cấp tỉnh tại Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản III Phần A Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 22/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh
...
2. Cắt giảm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực cấp, quản lý căn cước theo quy định tại Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I.2 CẮT GIẢM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC CẤP, QUẢN LÝ CĂN CƯỚC
A. BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP BỘ, CẤP TỈNH
...
III. Bãi bỏ thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước thực hiện tại cấp bộ, cấp tỉnh quy định tại Điều 20 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
Xem nội dung VB
...
2. Cắt giảm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực cấp, quản lý căn cước theo quy định tại Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I.2 CẮT GIẢM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC CẤP, QUẢN LÝ CĂN CƯỚC
A. BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP BỘ, CẤP TỈNH
...
III. Bãi bỏ thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước thực hiện tại cấp bộ, cấp tỉnh quy định tại Điều 20 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
Xem nội dung VB
Điều 20. Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước
1. Công dân đề nghị tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý căn cước.
2. Trình tự, thủ tục tích hợp thông tin trên thẻ căn cước khi thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho công dân tại cơ quan quản lý căn cước
a) Trong quá trình thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, công dân cung cấp thông tin cần tích hợp vào thẻ căn cước thông qua Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước;
b) Cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ chuyển yêu cầu tích hợp đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an kèm theo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;
c) Cơ quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thực hiện tích hợp đối với các thông tin xác thực thành công;
d) Cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo kết quả tích hợp thông tin khi trả thẻ căn cước cho công dân.
3. Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước đã cấp thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia
a) Công dân lựa chọn thông tin cần tích hợp, cập nhật, điều chỉnh đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước thực hiện tích hợp;
b) Công dân trực tiếp đến cơ quan quản lý căn cước để đề nghị tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin vào thẻ căn cước đã có theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước đã cấp tại cơ quan quản lý căn cước
a) Cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị công dân xuất trình thẻ căn cước đã được cấp để thực hiện việc xác thực danh tính; lựa chọn thông tin cần tích hợp, cập nhật, điều chỉnh đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để thực hiện việc tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin vào thẻ căn cước;
b) Trường hợp thông tin đề nghị tích hợp, cập nhật, điều chỉnh chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thì cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện tiếp nhận và chuyển yêu cầu tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin tới cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Sau khi xác thực thành công thì thực hiện tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin vào thẻ căn cước.
5. Trình tự, thủ tục tích hợp thông tin vào thẻ căn cước đối với trường hợp người dưới 6 tuổi đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, công dân đề nghị cấp lại thẻ căn cước khi bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia thực hiện như sau:
a) Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi lựa chọn thông tin cần tích hợp gửi kèm hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;
b) Cơ quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thực hiện tích hợp đối với các thông tin xác thực thành công;
c) Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thông báo kết quả tích hợp thông tin khi trả thẻ căn cước cho công dân;
d) Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi thực hiện thanh toán lệ phí tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước và phí dịch vụ chuyển phát theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
6. Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có thẩm quyền quyết định việc tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước.
1. Công dân đề nghị tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý căn cước.
2. Trình tự, thủ tục tích hợp thông tin trên thẻ căn cước khi thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho công dân tại cơ quan quản lý căn cước
a) Trong quá trình thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, công dân cung cấp thông tin cần tích hợp vào thẻ căn cước thông qua Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước;
b) Cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ chuyển yêu cầu tích hợp đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an kèm theo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;
c) Cơ quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thực hiện tích hợp đối với các thông tin xác thực thành công;
d) Cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo kết quả tích hợp thông tin khi trả thẻ căn cước cho công dân.
3. Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước đã cấp thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia
a) Công dân lựa chọn thông tin cần tích hợp, cập nhật, điều chỉnh đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước thực hiện tích hợp;
b) Công dân trực tiếp đến cơ quan quản lý căn cước để đề nghị tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin vào thẻ căn cước đã có theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước đã cấp tại cơ quan quản lý căn cước
a) Cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị công dân xuất trình thẻ căn cước đã được cấp để thực hiện việc xác thực danh tính; lựa chọn thông tin cần tích hợp, cập nhật, điều chỉnh đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để thực hiện việc tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin vào thẻ căn cước;
b) Trường hợp thông tin đề nghị tích hợp, cập nhật, điều chỉnh chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thì cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện tiếp nhận và chuyển yêu cầu tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin tới cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Sau khi xác thực thành công thì thực hiện tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin vào thẻ căn cước.
5. Trình tự, thủ tục tích hợp thông tin vào thẻ căn cước đối với trường hợp người dưới 6 tuổi đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, công dân đề nghị cấp lại thẻ căn cước khi bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia thực hiện như sau:
a) Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi lựa chọn thông tin cần tích hợp gửi kèm hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;
b) Cơ quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thực hiện tích hợp đối với các thông tin xác thực thành công;
c) Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thông báo kết quả tích hợp thông tin khi trả thẻ căn cước cho công dân;
d) Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi thực hiện thanh toán lệ phí tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước và phí dịch vụ chuyển phát theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
6. Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có thẩm quyền quyết định việc tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước.
Thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước thực hiện tại cấp bộ, cấp tỉnh tại Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản III Phần A Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 22/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 3. Nguyên tắc chung trong thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, đồng bộ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Thông tin về công dân được thu thập chính xác theo hồ sơ, giấy tờ pháp lý và từ các nguồn thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật. Được cập nhật đầy đủ các trường thông tin theo quy định của pháp luật; không trùng lặp, không mâu thuẫn, không sai lệch giữa các cơ sở dữ liệu, được rà soát, chuẩn hóa và đồng bộ thống nhất trong hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Được cập nhật kịp thời khi phát sinh thay đổi, bảo đảm dữ liệu luôn phản ánh đúng tình trạng thực tế của cá nhân tại thời điểm khai thác, sử dụng.
2. Việc cập nhật, điều chỉnh thông tin phải có đầy đủ căn cứ theo quy định của pháp luật; xác định, kiểm soát được nguồn thông tin, được thực hiện bởi cơ quan, cá nhân có thẩm quyền. Được ghi nhận đầy đủ lịch sử cập nhật, điều chỉnh, truy vết dữ liệu trên hệ thống.
3. Cán bộ Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là Công an cấp xã) chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng Công an cấp xã và Công an cấp trên trực tiếp. Trưởng Công an cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Công an cấp trên về: việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin đúng thẩm quyền, đúng quy trình; tính chính xác, trung thực của thông tin thu thập; việc bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu trong quá trình thực hiện.
4. Việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước phải tuân thủ quy định của Luật Căn cước, Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 58/2026/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13 tháng 02 năm 2026 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP), Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan về quản lý, kết nối, chia sẻ thông tin của cơ quan nhà nước và bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Bảo đảm thực hiện trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao, gắn trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chủ quản dữ liệu đối với tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu được chia sẻ, đồng bộ. Bảo đảm thông tin được đồng bộ kịp thời khi có phát sinh, thay đổi. Không làm phát sinh cơ sở dữ liệu trùng lặp, mâu thuẫn với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước;
b) Phục vụ công tác quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao; không sử dụng thông tin vào mục đích khác;
c) Phải bảo đảm yêu cầu về an ninh mạng, bảo mật thông tin và bảo vệ dữ liệu; có cơ chế kiểm soát, giám sát và lưu vết theo quy định. Việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu không được làm thay đổi, làm sai lệch hoặc làm mất dữ liệu gốc khi chưa có căn cứ pháp lý.
5. Việc quản lý, tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước phải tuân thủ quy định của Luật Căn cước, Nghị định số 70/2024/NĐ-CP, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan và bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Việc tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin chỉ được thực hiện phục vụ công tác quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính, hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và các mục đích khác theo quy định của pháp luật;
b) Thông tin được tra cứu, khai thác, sử dụng phải đúng đối tượng, đúng phạm vi, đúng mục đích; không được sử dụng vào mục đích trái pháp luật hoặc ngoài phạm vi được phép;
c) Quá trình tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin phải được kiểm soát, giám sát thông qua hệ thống kỹ thuật. Được ghi nhật ký đầy đủ, bảo đảm truy vết được người tra cứu, thời điểm, nội dung tra cứu;
d) Việc quản lý, khai thác, sử dụng thông tin phải bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu, áp dụng biện pháp kỹ thuật, biện pháp quản lý để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn truy cập trái phép. Phân quyền truy cập theo vị trí việc làm, chức năng, nhiệm vụ và thực hiện kiểm tra, đánh giá an ninh mạng trước và trong quá trình kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin.
6. Trưởng Công an cấp xã có thể giao quyền cho cấp phó thực hiện giải quyết, phê duyệt việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Việc giao quyền phải được thể hiện bằng quyết định, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn giao quyền, cấp phó được giao quyền không được giao quyền cho người khác và chịu trách nhiệm về việc giải quyết, phê duyệt việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước của mình.
...
Điều 4. Nguồn thông tin phục vụ thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Thông tin phục vụ thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước được hình thành từ các nguồn theo quy định tại Luật Căn cước và Nghị định số 70/2024/NĐ-CP, bao gồm:
a) Thông tin thu thập từ tàng thư căn cước, cư trú và tàng thư khác do lực lượng Công an nhân dân quản lý;
b) Thông tin phát sinh từ việc giải quyết thủ tục hành chính có liên quan đến cá nhân theo quy định của pháp luật;
c) Thông tin phát sinh từ hoạt động nghiệp vụ của lực lượng Công an phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh, trật tự;
d) Thông tin được kết nối, chia sẻ, đồng bộ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác theo quy định;
đ) Thông tin do cá nhân cung cấp và đề nghị thu thập, cập nhật theo quy định của pháp luật về cư trú, căn cước.
2. Thông tin quy định tại khoản 1 Điều này được thu thập, cập nhật khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Có căn cứ pháp lý theo quy định của pháp luật;
b) Phù hợp với phạm vi thông tin được phép thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước;
c) Được thu thập, cập nhật bởi cơ quan, cá nhân có thẩm quyền theo quy định;
d) Bảo đảm yêu cầu về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu;
đ) Thông tin phát sinh từ việc giải quyết thủ tục hành chính được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên cơ sở kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được phê duyệt theo thẩm quyền; cơ quan giải quyết thủ tục hành chính chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin đã cập nhật;
e) Thông tin được kết nối, chia sẻ, đồng bộ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác được thực hiện theo phương thức, phạm vi và nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu cung cấp thông tin chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin được chia sẻ theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp thông tin được thu thập từ nhiều nguồn có sự khác nhau, mâu thuẫn hoặc chưa thống nhất, việc cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước chỉ được thực hiện sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu, xác minh theo quy định; quá trình kiểm tra, xác minh phải được ghi nhận trên hệ thống để phục vụ công tác kiểm tra, phúc tra, giám sát.
Điều 5. Quy trình thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước tại Công an cấp xã
1. Công an cấp xã có trách nhiệm trực tiếp thực hiện việc thu thập, cập nhật thông tin của cá nhân cư trú, sinh sống trên địa bàn quản lý để phục vụ cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước từ các nguồn theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận nội dung liên quan thu thập, cập nhật thông tin, cán bộ Công an cấp xã được phân công có trách nhiệm:
a) Xác định rõ thông tin phát sinh từ thủ tục hành chính, từ cá nhân cung cấp, từ hoạt động quản lý cư trú hoặc từ nguồn hợp pháp khác;
b) Kiểm tra tính chính xác của thông tin theo từng trường dữ liệu cần thu thập;
c) Kiểm tra giấy tờ, tài liệu làm căn cứ thu thập, đối chiếu với bản chính (nếu có);
d) Tra cứu, đối chiếu thông tin với dữ liệu hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua hệ thống nghiệp vụ.
3. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, cán bộ Công an cấp xã xử lý như sau:
a) Trường hợp thông tin đầy đủ, hợp lệ, thống nhất với dữ liệu hiện có thì ghi nhận, thu thập thông tin, báo cáo Trưởng Công an cấp xã phê duyệt để thực hiện cập nhật lên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Trường hợp thông tin chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn cá nhân bổ sung, hoàn thiện theo quy định;
c) Trường hợp thông tin có dấu hiệu mâu thuẫn, sai lệch hoặc chưa rõ căn cứ thì chưa thực hiện cập nhật thông tin, đồng thời thu thập giấy tờ, tài liệu làm căn cứ tiến hành xác minh các thông tin sai lệch và báo cáo Trưởng Công an cấp xã để chỉ đạo kiểm tra, xác minh. Thời hạn thực hiện xác minh không quá 02 ngày làm việc, trường hợp phức tạp không quá 03 ngày làm việc.
4. Đối với thông tin cần xác minh, cán bộ Công an cấp xã có trách nhiệm:
a) Thu thập, tổng hợp các tài liệu, thông tin trong phạm vi thẩm quyền;
b) Lập báo cáo kết quả xác minh, nêu rõ nội dung đã làm rõ và nội dung chưa làm rõ;
c) Căn cứ kết quả xác minh xác định trường hợp trùng khớp thông tin thì thực hiện theo điểm a khoản 3 Điều này. Trường hợp thông tin chưa trùng hoặc chỉ trùng một phần thì báo cáo Công an cấp tỉnh xem xét quyết định; chỉ thực hiện cập nhật thông tin sau khi có ý kiến hoặc kết luận của Công an cấp tỉnh.
5. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đề xuất của cán bộ xử lý hồ sơ, Trưởng Công an cấp xã thực hiện phê duyệt việc thu thập, cập nhật thông tin của cá nhân. Công an cấp xã phải hoàn thành việc thu thập thông tin theo Phiếu thu thập thông tin dân cư trong thời hạn 02 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và 05 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này trong trường hợp kiểm tra, xác minh đúng thông tin tính từ thời điểm tiếp nhận nội dung liên quan thu thập, cập nhật thông tin.
6. Việc thu thập, cập nhật thông tin được thực hiện trên phần mềm nghiệp vụ theo quy định. Toàn bộ quá trình thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước của Công an cấp xã được hệ thống ghi nhận đầy đủ để phục vụ công tác kiểm tra, phúc tra, giám sát gồm thời điểm thu thập, cập nhật thông tin, nguồn thông tin và hình thức tiếp nhận, nội dung thông tin đã thu thập, họ tên cán bộ trực tiếp thực hiện và chỉ huy thực hiện phê duyệt.
Điều 6. Quy trình cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo các nguồn dữ liệu do Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an chuyển về
1. Việc cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ nguồn dữ liệu do Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an chuyển về Công an địa phương phải bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng trình tự, căn cứ trên hồ sơ, tài liệu hợp pháp; bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, thống nhất của thông tin và an toàn, bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận nguồn dữ liệu do Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an chuyển về thông qua hệ thống nghiệp vụ, Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát, phân loại theo địa bàn cá nhân cư trú và chuyển về Công an cấp xã để tiến hành xác minh trước khi cập nhật, điều chỉnh theo quy định.
3. Trên cơ sở dữ liệu được tiếp nhận, Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú tổ chức rà soát hồ sơ cư trú, căn cước, hồ sơ quản lý có liên quan; trường hợp cần thiết, tiến hành xác minh thực tế, làm việc trực tiếp với cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm làm rõ, xác định chính xác thông tin cần cập nhật, điều chỉnh.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận nguồn dữ liệu do Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh chuyển về, căn cứ kết quả rà soát, xác minh, Công an cấp xã phải hoàn thành cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Việc cập nhật, điều chỉnh phải kèm theo hồ sơ, tài liệu chứng minh hợp lệ, được ghi nhận đầy đủ trên hệ thống và bảo đảm truy vết lịch sử chỉnh sửa.
5. Kiểm tra, phê duyệt và đồng bộ dữ liệu
a) Trưởng Công an cấp xã thực hiện kiểm tra, phê duyệt đối với các trường hợp cập nhật, điều chỉnh thông tin theo quy định; dữ liệu sau khi được phê duyệt được đồng bộ, cập nhật thống nhất trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Sau khi hoàn thành việc cập nhật, điều chỉnh thông tin, Công an cấp xã có trách nhiệm phản hồi kết quả xử lý về Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thông qua hệ thống nghiệp vụ; đồng thời thực hiện lưu trữ hồ sơ điện tử, hồ sơ giấy (nếu có) theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 3. Nguyên tắc chung trong thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, đồng bộ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Thông tin về công dân được thu thập chính xác theo hồ sơ, giấy tờ pháp lý và từ các nguồn thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật. Được cập nhật đầy đủ các trường thông tin theo quy định của pháp luật; không trùng lặp, không mâu thuẫn, không sai lệch giữa các cơ sở dữ liệu, được rà soát, chuẩn hóa và đồng bộ thống nhất trong hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Được cập nhật kịp thời khi phát sinh thay đổi, bảo đảm dữ liệu luôn phản ánh đúng tình trạng thực tế của cá nhân tại thời điểm khai thác, sử dụng.
2. Việc cập nhật, điều chỉnh thông tin phải có đầy đủ căn cứ theo quy định của pháp luật; xác định, kiểm soát được nguồn thông tin, được thực hiện bởi cơ quan, cá nhân có thẩm quyền. Được ghi nhận đầy đủ lịch sử cập nhật, điều chỉnh, truy vết dữ liệu trên hệ thống.
3. Cán bộ Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là Công an cấp xã) chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng Công an cấp xã và Công an cấp trên trực tiếp. Trưởng Công an cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Công an cấp trên về: việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin đúng thẩm quyền, đúng quy trình; tính chính xác, trung thực của thông tin thu thập; việc bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu trong quá trình thực hiện.
4. Việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước phải tuân thủ quy định của Luật Căn cước, Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 58/2026/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13 tháng 02 năm 2026 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP), Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan về quản lý, kết nối, chia sẻ thông tin của cơ quan nhà nước và bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Bảo đảm thực hiện trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao, gắn trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chủ quản dữ liệu đối với tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu được chia sẻ, đồng bộ. Bảo đảm thông tin được đồng bộ kịp thời khi có phát sinh, thay đổi. Không làm phát sinh cơ sở dữ liệu trùng lặp, mâu thuẫn với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước;
b) Phục vụ công tác quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao; không sử dụng thông tin vào mục đích khác;
c) Phải bảo đảm yêu cầu về an ninh mạng, bảo mật thông tin và bảo vệ dữ liệu; có cơ chế kiểm soát, giám sát và lưu vết theo quy định. Việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu không được làm thay đổi, làm sai lệch hoặc làm mất dữ liệu gốc khi chưa có căn cứ pháp lý.
5. Việc quản lý, tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước phải tuân thủ quy định của Luật Căn cước, Nghị định số 70/2024/NĐ-CP, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan và bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Việc tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin chỉ được thực hiện phục vụ công tác quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính, hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và các mục đích khác theo quy định của pháp luật;
b) Thông tin được tra cứu, khai thác, sử dụng phải đúng đối tượng, đúng phạm vi, đúng mục đích; không được sử dụng vào mục đích trái pháp luật hoặc ngoài phạm vi được phép;
c) Quá trình tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin phải được kiểm soát, giám sát thông qua hệ thống kỹ thuật. Được ghi nhật ký đầy đủ, bảo đảm truy vết được người tra cứu, thời điểm, nội dung tra cứu;
d) Việc quản lý, khai thác, sử dụng thông tin phải bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu, áp dụng biện pháp kỹ thuật, biện pháp quản lý để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn truy cập trái phép. Phân quyền truy cập theo vị trí việc làm, chức năng, nhiệm vụ và thực hiện kiểm tra, đánh giá an ninh mạng trước và trong quá trình kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin.
6. Trưởng Công an cấp xã có thể giao quyền cho cấp phó thực hiện giải quyết, phê duyệt việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Việc giao quyền phải được thể hiện bằng quyết định, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn giao quyền, cấp phó được giao quyền không được giao quyền cho người khác và chịu trách nhiệm về việc giải quyết, phê duyệt việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước của mình.
...
Điều 4. Nguồn thông tin phục vụ thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Thông tin phục vụ thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước được hình thành từ các nguồn theo quy định tại Luật Căn cước và Nghị định số 70/2024/NĐ-CP, bao gồm:
a) Thông tin thu thập từ tàng thư căn cước, cư trú và tàng thư khác do lực lượng Công an nhân dân quản lý;
b) Thông tin phát sinh từ việc giải quyết thủ tục hành chính có liên quan đến cá nhân theo quy định của pháp luật;
c) Thông tin phát sinh từ hoạt động nghiệp vụ của lực lượng Công an phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh, trật tự;
d) Thông tin được kết nối, chia sẻ, đồng bộ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác theo quy định;
đ) Thông tin do cá nhân cung cấp và đề nghị thu thập, cập nhật theo quy định của pháp luật về cư trú, căn cước.
2. Thông tin quy định tại khoản 1 Điều này được thu thập, cập nhật khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Có căn cứ pháp lý theo quy định của pháp luật;
b) Phù hợp với phạm vi thông tin được phép thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước;
c) Được thu thập, cập nhật bởi cơ quan, cá nhân có thẩm quyền theo quy định;
d) Bảo đảm yêu cầu về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu;
đ) Thông tin phát sinh từ việc giải quyết thủ tục hành chính được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên cơ sở kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được phê duyệt theo thẩm quyền; cơ quan giải quyết thủ tục hành chính chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin đã cập nhật;
e) Thông tin được kết nối, chia sẻ, đồng bộ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác được thực hiện theo phương thức, phạm vi và nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu cung cấp thông tin chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin được chia sẻ theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp thông tin được thu thập từ nhiều nguồn có sự khác nhau, mâu thuẫn hoặc chưa thống nhất, việc cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước chỉ được thực hiện sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu, xác minh theo quy định; quá trình kiểm tra, xác minh phải được ghi nhận trên hệ thống để phục vụ công tác kiểm tra, phúc tra, giám sát.
Điều 5. Quy trình thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước tại Công an cấp xã
1. Công an cấp xã có trách nhiệm trực tiếp thực hiện việc thu thập, cập nhật thông tin của cá nhân cư trú, sinh sống trên địa bàn quản lý để phục vụ cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước từ các nguồn theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận nội dung liên quan thu thập, cập nhật thông tin, cán bộ Công an cấp xã được phân công có trách nhiệm:
a) Xác định rõ thông tin phát sinh từ thủ tục hành chính, từ cá nhân cung cấp, từ hoạt động quản lý cư trú hoặc từ nguồn hợp pháp khác;
b) Kiểm tra tính chính xác của thông tin theo từng trường dữ liệu cần thu thập;
c) Kiểm tra giấy tờ, tài liệu làm căn cứ thu thập, đối chiếu với bản chính (nếu có);
d) Tra cứu, đối chiếu thông tin với dữ liệu hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua hệ thống nghiệp vụ.
3. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, cán bộ Công an cấp xã xử lý như sau:
a) Trường hợp thông tin đầy đủ, hợp lệ, thống nhất với dữ liệu hiện có thì ghi nhận, thu thập thông tin, báo cáo Trưởng Công an cấp xã phê duyệt để thực hiện cập nhật lên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Trường hợp thông tin chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn cá nhân bổ sung, hoàn thiện theo quy định;
c) Trường hợp thông tin có dấu hiệu mâu thuẫn, sai lệch hoặc chưa rõ căn cứ thì chưa thực hiện cập nhật thông tin, đồng thời thu thập giấy tờ, tài liệu làm căn cứ tiến hành xác minh các thông tin sai lệch và báo cáo Trưởng Công an cấp xã để chỉ đạo kiểm tra, xác minh. Thời hạn thực hiện xác minh không quá 02 ngày làm việc, trường hợp phức tạp không quá 03 ngày làm việc.
4. Đối với thông tin cần xác minh, cán bộ Công an cấp xã có trách nhiệm:
a) Thu thập, tổng hợp các tài liệu, thông tin trong phạm vi thẩm quyền;
b) Lập báo cáo kết quả xác minh, nêu rõ nội dung đã làm rõ và nội dung chưa làm rõ;
c) Căn cứ kết quả xác minh xác định trường hợp trùng khớp thông tin thì thực hiện theo điểm a khoản 3 Điều này. Trường hợp thông tin chưa trùng hoặc chỉ trùng một phần thì báo cáo Công an cấp tỉnh xem xét quyết định; chỉ thực hiện cập nhật thông tin sau khi có ý kiến hoặc kết luận của Công an cấp tỉnh.
5. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đề xuất của cán bộ xử lý hồ sơ, Trưởng Công an cấp xã thực hiện phê duyệt việc thu thập, cập nhật thông tin của cá nhân. Công an cấp xã phải hoàn thành việc thu thập thông tin theo Phiếu thu thập thông tin dân cư trong thời hạn 02 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và 05 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này trong trường hợp kiểm tra, xác minh đúng thông tin tính từ thời điểm tiếp nhận nội dung liên quan thu thập, cập nhật thông tin.
6. Việc thu thập, cập nhật thông tin được thực hiện trên phần mềm nghiệp vụ theo quy định. Toàn bộ quá trình thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước của Công an cấp xã được hệ thống ghi nhận đầy đủ để phục vụ công tác kiểm tra, phúc tra, giám sát gồm thời điểm thu thập, cập nhật thông tin, nguồn thông tin và hình thức tiếp nhận, nội dung thông tin đã thu thập, họ tên cán bộ trực tiếp thực hiện và chỉ huy thực hiện phê duyệt.
Điều 6. Quy trình cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo các nguồn dữ liệu do Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an chuyển về
1. Việc cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ nguồn dữ liệu do Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an chuyển về Công an địa phương phải bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng trình tự, căn cứ trên hồ sơ, tài liệu hợp pháp; bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, thống nhất của thông tin và an toàn, bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận nguồn dữ liệu do Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an chuyển về thông qua hệ thống nghiệp vụ, Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát, phân loại theo địa bàn cá nhân cư trú và chuyển về Công an cấp xã để tiến hành xác minh trước khi cập nhật, điều chỉnh theo quy định.
3. Trên cơ sở dữ liệu được tiếp nhận, Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú tổ chức rà soát hồ sơ cư trú, căn cước, hồ sơ quản lý có liên quan; trường hợp cần thiết, tiến hành xác minh thực tế, làm việc trực tiếp với cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm làm rõ, xác định chính xác thông tin cần cập nhật, điều chỉnh.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận nguồn dữ liệu do Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh chuyển về, căn cứ kết quả rà soát, xác minh, Công an cấp xã phải hoàn thành cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Việc cập nhật, điều chỉnh phải kèm theo hồ sơ, tài liệu chứng minh hợp lệ, được ghi nhận đầy đủ trên hệ thống và bảo đảm truy vết lịch sử chỉnh sửa.
5. Kiểm tra, phê duyệt và đồng bộ dữ liệu
a) Trưởng Công an cấp xã thực hiện kiểm tra, phê duyệt đối với các trường hợp cập nhật, điều chỉnh thông tin theo quy định; dữ liệu sau khi được phê duyệt được đồng bộ, cập nhật thống nhất trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Sau khi hoàn thành việc cập nhật, điều chỉnh thông tin, Công an cấp xã có trách nhiệm phản hồi kết quả xử lý về Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thông qua hệ thống nghiệp vụ; đồng thời thực hiện lưu trữ hồ sơ điện tử, hồ sơ giấy (nếu có) theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.
Xem nội dung VB
Điều 5. Thu thập, cập nhật thông tin của công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ thông tin đăng ký hộ tịch của công dân cho cơ quan quản lý căn cước khi có phát sinh một hoặc một số thông tin công dân quy định tại Điều 9 Luật Căn cước.
2. Cơ quan, tổ chức quản lý dữ liệu về người sử dụng dịch vụ viễn thông có trách nhiệm kết nối, chia sẻ toàn bộ thông tin về số thuê bao di động đang sử dụng của công dân Việt Nam cho cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
3. Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thu thập, cập nhật thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu căn cước, Cơ sở dữ liệu hộ tịch và cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác, cơ sở dữ liệu khác.
4. Công an cấp tỉnh nơi công dân cư trú có trách nhiệm xử lý, chuẩn hóa dữ liệu sẵn có về dân cư tại địa phương để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; thu thập, cập nhật thông tin về công dân cư trú tại địa phương từ tàng thư vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; từ việc giải quyết cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thu thập, cập nhật thông tin của công dân từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc giấy tờ, sổ sách quản lý hộ tịch.
5. Công an cấp huyện nơi công dân cư trú có trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin về công dân cư trú tại địa phương vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ sổ sách quản lý về cư trú; tàng thư; từ việc giải quyết cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước; từ thực hiện thủ tục đăng ký, thay đổi, điều chỉnh thông tin cư trú của công dân trong trường hợp không có đơn vị hành chính cấp xã; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thu thập, cập nhật thông tin của công dân từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc giấy tờ, sổ sách quản lý hộ tịch.
6. Công an cấp xã nơi công dân cư trú có trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin về công dân cư trú trên địa bàn quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ việc giải quyết thủ tục đăng ký, khai báo, điều chỉnh thông tin cư trú của công dân; sổ sách quản lý về cư trú; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thu thập, cập nhật thông tin của công dân từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc giấy tờ, sổ sách quản lý hộ tịch. Trường hợp thông tin, giấy tờ, tài liệu nêu trên về công dân chưa có hoặc chưa đầy đủ thì được thu thập, cập nhật từ công dân thông qua Phiếu thu thập thông tin dân cư, Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước.
7. Công dân, cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm, nghĩa vụ về thu thập, cập nhật, cung cấp thông tin về công dân theo quy định tại Điều 4, khoản 2 Điều 10 Luật Căn cước.
8. Việc thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Thông tin chỉ được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khi đã kiểm tra, bảo đảm tính xác thực, hợp pháp và chính xác;
b) Trường hợp thông tin được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau mà không thống nhất về nội dung thông tin thì khi thu thập thông tin, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này có trách nhiệm phối hợp với cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan có liên quan hoặc cá nhân để kiểm tra tính pháp lý của các thông tin đó và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin;
c) Các thông tin đã được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải được lưu trữ đầy đủ, thể hiện được nội dung, lý do, cơ quan hoặc cá nhân thực hiện các lần cập nhật, thay đổi, điều chỉnh.
1. Cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ thông tin đăng ký hộ tịch của công dân cho cơ quan quản lý căn cước khi có phát sinh một hoặc một số thông tin công dân quy định tại Điều 9 Luật Căn cước.
2. Cơ quan, tổ chức quản lý dữ liệu về người sử dụng dịch vụ viễn thông có trách nhiệm kết nối, chia sẻ toàn bộ thông tin về số thuê bao di động đang sử dụng của công dân Việt Nam cho cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
3. Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thu thập, cập nhật thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu căn cước, Cơ sở dữ liệu hộ tịch và cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác, cơ sở dữ liệu khác.
4. Công an cấp tỉnh nơi công dân cư trú có trách nhiệm xử lý, chuẩn hóa dữ liệu sẵn có về dân cư tại địa phương để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; thu thập, cập nhật thông tin về công dân cư trú tại địa phương từ tàng thư vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; từ việc giải quyết cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thu thập, cập nhật thông tin của công dân từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc giấy tờ, sổ sách quản lý hộ tịch.
5. Công an cấp huyện nơi công dân cư trú có trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin về công dân cư trú tại địa phương vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ sổ sách quản lý về cư trú; tàng thư; từ việc giải quyết cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước; từ thực hiện thủ tục đăng ký, thay đổi, điều chỉnh thông tin cư trú của công dân trong trường hợp không có đơn vị hành chính cấp xã; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thu thập, cập nhật thông tin của công dân từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc giấy tờ, sổ sách quản lý hộ tịch.
6. Công an cấp xã nơi công dân cư trú có trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin về công dân cư trú trên địa bàn quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ việc giải quyết thủ tục đăng ký, khai báo, điều chỉnh thông tin cư trú của công dân; sổ sách quản lý về cư trú; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thu thập, cập nhật thông tin của công dân từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc giấy tờ, sổ sách quản lý hộ tịch. Trường hợp thông tin, giấy tờ, tài liệu nêu trên về công dân chưa có hoặc chưa đầy đủ thì được thu thập, cập nhật từ công dân thông qua Phiếu thu thập thông tin dân cư, Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước.
7. Công dân, cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm, nghĩa vụ về thu thập, cập nhật, cung cấp thông tin về công dân theo quy định tại Điều 4, khoản 2 Điều 10 Luật Căn cước.
8. Việc thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Thông tin chỉ được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khi đã kiểm tra, bảo đảm tính xác thực, hợp pháp và chính xác;
b) Trường hợp thông tin được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau mà không thống nhất về nội dung thông tin thì khi thu thập thông tin, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này có trách nhiệm phối hợp với cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan có liên quan hoặc cá nhân để kiểm tra tính pháp lý của các thông tin đó và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin;
c) Các thông tin đã được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải được lưu trữ đầy đủ, thể hiện được nội dung, lý do, cơ quan hoặc cá nhân thực hiện các lần cập nhật, thay đổi, điều chỉnh.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 7. Quy trình cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu
1. Việc cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP của Chính phủ và theo quy trình quy định tại Điều này, căn cứ vào nguồn phát sinh thông tin.
2. Trường hợp thông tin được cập nhật, điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do kết nối, chia sẻ, đồng bộ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc hệ thống thông tin khác theo quy định của pháp luật, Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú có trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức thực hiện việc cập nhật, điều chỉnh thông tin theo quy định.
3. Trong thời hạn 1/2 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận thông tin, cán bộ Công an cấp xã được phân công có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận và kiểm tra thông tin cập nhật, điều chỉnh từ hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Trường hợp thông tin được chia sẻ, đồng bộ phù hợp, thống nhất với dữ liệu hiện có và có căn cứ pháp lý rõ ràng thì cán bộ tiếp nhận báo cáo đề xuất Trưởng Công an cấp xã phê duyệt thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin theo đúng nội dung được chia sẻ, đồng bộ;
c) Trường hợp thông tin được chia sẻ, đồng bộ có sự mâu thuẫn hoặc chưa rõ căn cứ pháp lý thì Công an cấp xã thực hiện kiểm tra, xác minh và chỉ thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin khi đã kiểm tra, xác minh đúng thông tin. Thời hạn thực hiện xác minh không quá 02 ngày làm việc, trường hợp phức tạp không quá 03 ngày làm việc.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đề xuất của cán bộ xử lý, Trưởng Công an cấp xã thực hiện phê duyệt để cập nhật, điều chỉnh thông tin được chia sẻ, đồng bộ.
5. Toàn bộ quá trình tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu và cập nhật, điều chỉnh thông tin từ nguồn kết nối, chia sẻ, đồng bộ được hệ thống tự động ghi nhận đầy đủ để phục vụ công tác kiểm tra, phúc tra, giám sát; nội dung ghi nhận bao gồm nguồn dữ liệu, thời điểm xử lý, nội dung thông tin được cập nhật, điều chỉnh và người thực hiện.
6. Trong quá trình xử lý thông tin được chia sẻ, đồng bộ, Công an cấp xã không được tự ý sửa đổi nội dung thông tin ngoài phạm vi được chia sẻ; tự hợp nhất thông tin từ nhiều nguồn khi chưa có căn cứ xác minh; cập nhật, điều chỉnh thông tin khi chưa xác định rõ tính chính xác, hợp pháp của dữ liệu.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 7. Quy trình cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu
1. Việc cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP của Chính phủ và theo quy trình quy định tại Điều này, căn cứ vào nguồn phát sinh thông tin.
2. Trường hợp thông tin được cập nhật, điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do kết nối, chia sẻ, đồng bộ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc hệ thống thông tin khác theo quy định của pháp luật, Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú có trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức thực hiện việc cập nhật, điều chỉnh thông tin theo quy định.
3. Trong thời hạn 1/2 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận thông tin, cán bộ Công an cấp xã được phân công có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận và kiểm tra thông tin cập nhật, điều chỉnh từ hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Trường hợp thông tin được chia sẻ, đồng bộ phù hợp, thống nhất với dữ liệu hiện có và có căn cứ pháp lý rõ ràng thì cán bộ tiếp nhận báo cáo đề xuất Trưởng Công an cấp xã phê duyệt thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin theo đúng nội dung được chia sẻ, đồng bộ;
c) Trường hợp thông tin được chia sẻ, đồng bộ có sự mâu thuẫn hoặc chưa rõ căn cứ pháp lý thì Công an cấp xã thực hiện kiểm tra, xác minh và chỉ thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin khi đã kiểm tra, xác minh đúng thông tin. Thời hạn thực hiện xác minh không quá 02 ngày làm việc, trường hợp phức tạp không quá 03 ngày làm việc.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đề xuất của cán bộ xử lý, Trưởng Công an cấp xã thực hiện phê duyệt để cập nhật, điều chỉnh thông tin được chia sẻ, đồng bộ.
5. Toàn bộ quá trình tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu và cập nhật, điều chỉnh thông tin từ nguồn kết nối, chia sẻ, đồng bộ được hệ thống tự động ghi nhận đầy đủ để phục vụ công tác kiểm tra, phúc tra, giám sát; nội dung ghi nhận bao gồm nguồn dữ liệu, thời điểm xử lý, nội dung thông tin được cập nhật, điều chỉnh và người thực hiện.
6. Trong quá trình xử lý thông tin được chia sẻ, đồng bộ, Công an cấp xã không được tự ý sửa đổi nội dung thông tin ngoài phạm vi được chia sẻ; tự hợp nhất thông tin từ nhiều nguồn khi chưa có căn cứ xác minh; cập nhật, điều chỉnh thông tin khi chưa xác định rõ tính chính xác, hợp pháp của dữ liệu.
Xem nội dung VB
kết nối, chia sẻ, đồng bộ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 7. Quy trình cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu
1. Việc cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP của Chính phủ và theo quy trình quy định tại Điều này, căn cứ vào nguồn phát sinh thông tin.
2. Trường hợp thông tin được cập nhật, điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do kết nối, chia sẻ, đồng bộ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc hệ thống thông tin khác theo quy định của pháp luật, Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú có trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức thực hiện việc cập nhật, điều chỉnh thông tin theo quy định.
3. Trong thời hạn 1/2 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận thông tin, cán bộ Công an cấp xã được phân công có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận và kiểm tra thông tin cập nhật, điều chỉnh từ hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Trường hợp thông tin được chia sẻ, đồng bộ phù hợp, thống nhất với dữ liệu hiện có và có căn cứ pháp lý rõ ràng thì cán bộ tiếp nhận báo cáo đề xuất Trưởng Công an cấp xã phê duyệt thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin theo đúng nội dung được chia sẻ, đồng bộ;
c) Trường hợp thông tin được chia sẻ, đồng bộ có sự mâu thuẫn hoặc chưa rõ căn cứ pháp lý thì Công an cấp xã thực hiện kiểm tra, xác minh và chỉ thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin khi đã kiểm tra, xác minh đúng thông tin. Thời hạn thực hiện xác minh không quá 02 ngày làm việc, trường hợp phức tạp không quá 03 ngày làm việc.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đề xuất của cán bộ xử lý, Trưởng Công an cấp xã thực hiện phê duyệt để cập nhật, điều chỉnh thông tin được chia sẻ, đồng bộ.
5. Toàn bộ quá trình tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu và cập nhật, điều chỉnh thông tin từ nguồn kết nối, chia sẻ, đồng bộ được hệ thống tự động ghi nhận đầy đủ để phục vụ công tác kiểm tra, phúc tra, giám sát; nội dung ghi nhận bao gồm nguồn dữ liệu, thời điểm xử lý, nội dung thông tin được cập nhật, điều chỉnh và người thực hiện.
6. Trong quá trình xử lý thông tin được chia sẻ, đồng bộ, Công an cấp xã không được tự ý sửa đổi nội dung thông tin ngoài phạm vi được chia sẻ; tự hợp nhất thông tin từ nhiều nguồn khi chưa có căn cứ xác minh; cập nhật, điều chỉnh thông tin khi chưa xác định rõ tính chính xác, hợp pháp của dữ liệu.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 7. Quy trình cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu
1. Việc cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP của Chính phủ và theo quy trình quy định tại Điều này, căn cứ vào nguồn phát sinh thông tin.
2. Trường hợp thông tin được cập nhật, điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do kết nối, chia sẻ, đồng bộ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc hệ thống thông tin khác theo quy định của pháp luật, Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú có trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức thực hiện việc cập nhật, điều chỉnh thông tin theo quy định.
3. Trong thời hạn 1/2 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận thông tin, cán bộ Công an cấp xã được phân công có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận và kiểm tra thông tin cập nhật, điều chỉnh từ hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Trường hợp thông tin được chia sẻ, đồng bộ phù hợp, thống nhất với dữ liệu hiện có và có căn cứ pháp lý rõ ràng thì cán bộ tiếp nhận báo cáo đề xuất Trưởng Công an cấp xã phê duyệt thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin theo đúng nội dung được chia sẻ, đồng bộ;
c) Trường hợp thông tin được chia sẻ, đồng bộ có sự mâu thuẫn hoặc chưa rõ căn cứ pháp lý thì Công an cấp xã thực hiện kiểm tra, xác minh và chỉ thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin khi đã kiểm tra, xác minh đúng thông tin. Thời hạn thực hiện xác minh không quá 02 ngày làm việc, trường hợp phức tạp không quá 03 ngày làm việc.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đề xuất của cán bộ xử lý, Trưởng Công an cấp xã thực hiện phê duyệt để cập nhật, điều chỉnh thông tin được chia sẻ, đồng bộ.
5. Toàn bộ quá trình tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu và cập nhật, điều chỉnh thông tin từ nguồn kết nối, chia sẻ, đồng bộ được hệ thống tự động ghi nhận đầy đủ để phục vụ công tác kiểm tra, phúc tra, giám sát; nội dung ghi nhận bao gồm nguồn dữ liệu, thời điểm xử lý, nội dung thông tin được cập nhật, điều chỉnh và người thực hiện.
6. Trong quá trình xử lý thông tin được chia sẻ, đồng bộ, Công an cấp xã không được tự ý sửa đổi nội dung thông tin ngoài phạm vi được chia sẻ; tự hợp nhất thông tin từ nhiều nguồn khi chưa có căn cứ xác minh; cập nhật, điều chỉnh thông tin khi chưa xác định rõ tính chính xác, hợp pháp của dữ liệu.
Xem nội dung VB
kết nối, chia sẻ, đồng bộ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 7. Quy trình cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu
1. Việc cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP của Chính phủ và theo quy trình quy định tại Điều này, căn cứ vào nguồn phát sinh thông tin.
2. Trường hợp thông tin được cập nhật, điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do kết nối, chia sẻ, đồng bộ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc hệ thống thông tin khác theo quy định của pháp luật, Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú có trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức thực hiện việc cập nhật, điều chỉnh thông tin theo quy định.
3. Trong thời hạn 1/2 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận thông tin, cán bộ Công an cấp xã được phân công có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận và kiểm tra thông tin cập nhật, điều chỉnh từ hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Trường hợp thông tin được chia sẻ, đồng bộ phù hợp, thống nhất với dữ liệu hiện có và có căn cứ pháp lý rõ ràng thì cán bộ tiếp nhận báo cáo đề xuất Trưởng Công an cấp xã phê duyệt thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin theo đúng nội dung được chia sẻ, đồng bộ;
c) Trường hợp thông tin được chia sẻ, đồng bộ có sự mâu thuẫn hoặc chưa rõ căn cứ pháp lý thì Công an cấp xã thực hiện kiểm tra, xác minh và chỉ thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin khi đã kiểm tra, xác minh đúng thông tin. Thời hạn thực hiện xác minh không quá 02 ngày làm việc, trường hợp phức tạp không quá 03 ngày làm việc.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đề xuất của cán bộ xử lý, Trưởng Công an cấp xã thực hiện phê duyệt để cập nhật, điều chỉnh thông tin được chia sẻ, đồng bộ.
5. Toàn bộ quá trình tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu và cập nhật, điều chỉnh thông tin từ nguồn kết nối, chia sẻ, đồng bộ được hệ thống tự động ghi nhận đầy đủ để phục vụ công tác kiểm tra, phúc tra, giám sát; nội dung ghi nhận bao gồm nguồn dữ liệu, thời điểm xử lý, nội dung thông tin được cập nhật, điều chỉnh và người thực hiện.
6. Trong quá trình xử lý thông tin được chia sẻ, đồng bộ, Công an cấp xã không được tự ý sửa đổi nội dung thông tin ngoài phạm vi được chia sẻ; tự hợp nhất thông tin từ nhiều nguồn khi chưa có căn cứ xác minh; cập nhật, điều chỉnh thông tin khi chưa xác định rõ tính chính xác, hợp pháp của dữ liệu.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 7. Quy trình cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu
1. Việc cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP của Chính phủ và theo quy trình quy định tại Điều này, căn cứ vào nguồn phát sinh thông tin.
2. Trường hợp thông tin được cập nhật, điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do kết nối, chia sẻ, đồng bộ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc hệ thống thông tin khác theo quy định của pháp luật, Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú có trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức thực hiện việc cập nhật, điều chỉnh thông tin theo quy định.
3. Trong thời hạn 1/2 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận thông tin, cán bộ Công an cấp xã được phân công có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận và kiểm tra thông tin cập nhật, điều chỉnh từ hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Trường hợp thông tin được chia sẻ, đồng bộ phù hợp, thống nhất với dữ liệu hiện có và có căn cứ pháp lý rõ ràng thì cán bộ tiếp nhận báo cáo đề xuất Trưởng Công an cấp xã phê duyệt thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin theo đúng nội dung được chia sẻ, đồng bộ;
c) Trường hợp thông tin được chia sẻ, đồng bộ có sự mâu thuẫn hoặc chưa rõ căn cứ pháp lý thì Công an cấp xã thực hiện kiểm tra, xác minh và chỉ thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin khi đã kiểm tra, xác minh đúng thông tin. Thời hạn thực hiện xác minh không quá 02 ngày làm việc, trường hợp phức tạp không quá 03 ngày làm việc.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đề xuất của cán bộ xử lý, Trưởng Công an cấp xã thực hiện phê duyệt để cập nhật, điều chỉnh thông tin được chia sẻ, đồng bộ.
5. Toàn bộ quá trình tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu và cập nhật, điều chỉnh thông tin từ nguồn kết nối, chia sẻ, đồng bộ được hệ thống tự động ghi nhận đầy đủ để phục vụ công tác kiểm tra, phúc tra, giám sát; nội dung ghi nhận bao gồm nguồn dữ liệu, thời điểm xử lý, nội dung thông tin được cập nhật, điều chỉnh và người thực hiện.
6. Trong quá trình xử lý thông tin được chia sẻ, đồng bộ, Công an cấp xã không được tự ý sửa đổi nội dung thông tin ngoài phạm vi được chia sẻ; tự hợp nhất thông tin từ nhiều nguồn khi chưa có căn cứ xác minh; cập nhật, điều chỉnh thông tin khi chưa xác định rõ tính chính xác, hợp pháp của dữ liệu.
Xem nội dung VB
kết nối, chia sẻ, đồng bộ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9, Điều 11 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 9. Các thông tin khai thác khi kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Cơ quan, tổ chức khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thông qua kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Các hệ thống thông tin cung cấp thông tin về cá nhân tối thiểu bao gồm họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân để phục vụ kiểm tra, đối soát thông tin.
2. Cơ quan, tổ chức khi đăng ký khai thác phải xác định rõ mục đích sử dụng, căn cứ pháp lý và danh mục, số lượng trường thông tin đầu ra cần khai thác tương ứng với từng thủ tục hành chính, nghiệp vụ, bảo đảm nguyên tắc khai thác tối thiểu, đúng và đủ theo yêu cầu.
Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cung cấp thông tin theo danh mục trường thông tin đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức thực hiện việc khai thác; không cung cấp cố định toàn bộ trường thông tin.
...
Điều 11. Điều kiện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải đáp ứng các yêu cầu bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ. Việc xác định cấp độ cho hệ thống thông tin tuân thủ quy định tại Nghị định bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin.
2. Trước khi thực hiện kết nối hoặc sau khi thực hiện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư mà hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức có sự điều chỉnh, thay đổi về thiết kế hệ thống thì phải được kiểm tra, đánh giá lại về an ninh mạng. Việc kiểm tra, đánh giá được tiến hành bằng các thiết bị, phần mềm nghiệp vụ của lực lượng Công an nhân dân. Nội dung kiểm tra, đánh giá gồm:
a) Việc thiết lập cấu hình bảo mật trên thiết bị hệ thống, máy chủ, ứng dụng và cơ sở dữ liệu; việc vận hành các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho hệ thống;
b) Phát hiện mã độc, lỗ hổng, điểm yếu, thử nghiệm xâm nhập hệ thống đối với thiết bị hệ thống, máy chủ và ứng dụng;
c) An toàn thông tin cho mã nguồn ứng dụng;
d) An ninh, an toàn thông tin phần cứng;
đ) Đánh giá an toàn thiết bị và người sử dụng đầu cuối, bao gồm việc quản lý, cấu hình bảo mật, kiểm soát mã độc, thiết bị lưu trữ, thiết bị ngoại vi, tài khoản, mật khẩu, quyền truy cập và việc chấp hành quy định về bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu trong quá trình kết nối, truy cập, khai thác hệ thống;
e) Việc ban hành các quy định, chính sách quản lý tài khoản, ra, vào khu vực máy chủ, quản lý mật khẩu các tài khoản quản trị, quản lý truy cập, các văn bản thỏa thuận về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ thể tham gia quản lý, vận hành, cung cấp dịch vụ đối với hệ thống thông tin;
g) Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin có yêu cầu kết nối hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
h) An ninh dữ liệu (tạo dữ liệu, truyền đưa dữ liệu, lưu trữ dữ liệu, khai thác, sử dụng dữ liệu, xóa bỏ dữ liệu...).
3. Đối với các hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ, việc đánh giá, kiểm tra an ninh mạng được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật An ninh mạng.
4. Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao chủ trì, phối hợp với Cục Kỹ thuật nghiệp vụ, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an và đơn vị có liên quan thực hiện:
a) Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng của hệ thống thông tin có yêu cầu kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi kết nối và có văn bản xác nhận việc bảo đảm an ninh mạng. Trường hợp các hệ thống thông tin có yêu cầu kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với nền tảng định danh và xác thực điện tử thì không phải kiểm tra, đánh giá an ninh mạng theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Kiểm tra, đánh giá đột xuất việc bảo đảm an ninh mạng của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Kiểm tra, đánh giá định kỳ theo quy định của pháp luật bảo đảm an ninh mạng của hệ thống thông tin kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này; trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ; hệ thống thông tin đã được chia sẻ trực tuyến dữ liệu về giám sát an ninh mạng cho Bộ Công an hoặc hệ thống thông tin đã được cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, đánh giá, xác nhận việc bảo đảm an ninh, an toàn không quá 01 năm theo quy định pháp luật về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
d) Trường hợp qua kiểm tra, đánh giá, giám sát thường xuyên hoặc đột xuất phát hiện hệ thống thông tin kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có dấu hiệu mất an ninh mạng, không còn đáp ứng điều kiện bảo đảm an ninh mạng hoặc vi phạm quy định về kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin, Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao có trách nhiệm thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thuộc Bộ Công an xem xét, quyết định tạm dừng kết nối, yêu cầu khắc phục hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 9. Các thông tin khai thác khi kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Cơ quan, tổ chức khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thông qua kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Các hệ thống thông tin cung cấp thông tin về cá nhân tối thiểu bao gồm họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân để phục vụ kiểm tra, đối soát thông tin.
2. Cơ quan, tổ chức khi đăng ký khai thác phải xác định rõ mục đích sử dụng, căn cứ pháp lý và danh mục, số lượng trường thông tin đầu ra cần khai thác tương ứng với từng thủ tục hành chính, nghiệp vụ, bảo đảm nguyên tắc khai thác tối thiểu, đúng và đủ theo yêu cầu.
Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cung cấp thông tin theo danh mục trường thông tin đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức thực hiện việc khai thác; không cung cấp cố định toàn bộ trường thông tin.
...
Điều 11. Điều kiện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải đáp ứng các yêu cầu bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ. Việc xác định cấp độ cho hệ thống thông tin tuân thủ quy định tại Nghị định bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin.
2. Trước khi thực hiện kết nối hoặc sau khi thực hiện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư mà hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức có sự điều chỉnh, thay đổi về thiết kế hệ thống thì phải được kiểm tra, đánh giá lại về an ninh mạng. Việc kiểm tra, đánh giá được tiến hành bằng các thiết bị, phần mềm nghiệp vụ của lực lượng Công an nhân dân. Nội dung kiểm tra, đánh giá gồm:
a) Việc thiết lập cấu hình bảo mật trên thiết bị hệ thống, máy chủ, ứng dụng và cơ sở dữ liệu; việc vận hành các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho hệ thống;
b) Phát hiện mã độc, lỗ hổng, điểm yếu, thử nghiệm xâm nhập hệ thống đối với thiết bị hệ thống, máy chủ và ứng dụng;
c) An toàn thông tin cho mã nguồn ứng dụng;
d) An ninh, an toàn thông tin phần cứng;
đ) Đánh giá an toàn thiết bị và người sử dụng đầu cuối, bao gồm việc quản lý, cấu hình bảo mật, kiểm soát mã độc, thiết bị lưu trữ, thiết bị ngoại vi, tài khoản, mật khẩu, quyền truy cập và việc chấp hành quy định về bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu trong quá trình kết nối, truy cập, khai thác hệ thống;
e) Việc ban hành các quy định, chính sách quản lý tài khoản, ra, vào khu vực máy chủ, quản lý mật khẩu các tài khoản quản trị, quản lý truy cập, các văn bản thỏa thuận về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ thể tham gia quản lý, vận hành, cung cấp dịch vụ đối với hệ thống thông tin;
g) Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin có yêu cầu kết nối hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
h) An ninh dữ liệu (tạo dữ liệu, truyền đưa dữ liệu, lưu trữ dữ liệu, khai thác, sử dụng dữ liệu, xóa bỏ dữ liệu...).
3. Đối với các hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ, việc đánh giá, kiểm tra an ninh mạng được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật An ninh mạng.
4. Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao chủ trì, phối hợp với Cục Kỹ thuật nghiệp vụ, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an và đơn vị có liên quan thực hiện:
a) Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng của hệ thống thông tin có yêu cầu kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi kết nối và có văn bản xác nhận việc bảo đảm an ninh mạng. Trường hợp các hệ thống thông tin có yêu cầu kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với nền tảng định danh và xác thực điện tử thì không phải kiểm tra, đánh giá an ninh mạng theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Kiểm tra, đánh giá đột xuất việc bảo đảm an ninh mạng của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Kiểm tra, đánh giá định kỳ theo quy định của pháp luật bảo đảm an ninh mạng của hệ thống thông tin kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này; trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ; hệ thống thông tin đã được chia sẻ trực tuyến dữ liệu về giám sát an ninh mạng cho Bộ Công an hoặc hệ thống thông tin đã được cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, đánh giá, xác nhận việc bảo đảm an ninh, an toàn không quá 01 năm theo quy định pháp luật về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
d) Trường hợp qua kiểm tra, đánh giá, giám sát thường xuyên hoặc đột xuất phát hiện hệ thống thông tin kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có dấu hiệu mất an ninh mạng, không còn đáp ứng điều kiện bảo đảm an ninh mạng hoặc vi phạm quy định về kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin, Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao có trách nhiệm thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thuộc Bộ Công an xem xét, quyết định tạm dừng kết nối, yêu cầu khắc phục hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
Điều 7. Kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Trung tâm dữ liệu quốc gia, cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp bộ, cấp tỉnh và hệ thống thông tin khác của cơ quan nhà nước, cơ sở dữ liệu khác kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin theo quy định pháp luật về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
2. Để bảo đảm bảo mật, an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân khi kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin trong kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Bảo đảm an toàn thông tin tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ khi kết nối chính thức.
3. Việc kết nối, chia sẻ thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện trên cơ sở thống nhất bằng văn bản giữa Bộ Công an và cơ quan, tổ chức chủ quản cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin.
4. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc từ chối hoặc tạm ngừng kết nối, chia sẻ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong các trường hợp sau:
a) Hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức đề nghị kết nối không bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Cơ quan, tổ chức được kết nối có hoạt động truy nhập trái phép, làm thay đổi, xóa, hủy, phát tán thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
c) Cơ quan, tổ chức được kết nối vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc nội dung đã thống nhất với Bộ Công an quy định tại khoản 3 Điều này.
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Trung tâm dữ liệu quốc gia, cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp bộ, cấp tỉnh và hệ thống thông tin khác của cơ quan nhà nước, cơ sở dữ liệu khác kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin theo quy định pháp luật về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
2. Để bảo đảm bảo mật, an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân khi kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin trong kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Bảo đảm an toàn thông tin tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ khi kết nối chính thức.
3. Việc kết nối, chia sẻ thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện trên cơ sở thống nhất bằng văn bản giữa Bộ Công an và cơ quan, tổ chức chủ quản cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin.
4. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc từ chối hoặc tạm ngừng kết nối, chia sẻ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong các trường hợp sau:
a) Hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức đề nghị kết nối không bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Cơ quan, tổ chức được kết nối có hoạt động truy nhập trái phép, làm thay đổi, xóa, hủy, phát tán thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
c) Cơ quan, tổ chức được kết nối vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc nội dung đã thống nhất với Bộ Công an quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9, Điều 11 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 10. Phương thức kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác
1. Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh và hệ thống thông tin khác được thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia; Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu; Trục liên thông văn bản quốc gia hoặc các nền tảng kết nối, tích hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Phương thức kết nối thông qua giao diện lập trình ứng dụng.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 10. Phương thức kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác
1. Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh và hệ thống thông tin khác được thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia; Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu; Trục liên thông văn bản quốc gia hoặc các nền tảng kết nối, tích hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Phương thức kết nối thông qua giao diện lập trình ứng dụng.
Xem nội dung VB
Điều 8. Đối tượng, phương thức khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thông qua phương thức khai thác thông tin quy định tại khoản 5 Điều 10 Luật Căn cước.
Các hệ thống thông tin cung cấp thông tin về công dân cần khai thác gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cung cấp thông tin phù hợp chức năng nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức thực hiện việc khai thác.
2. Tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung cấp dịch vụ viễn thông, di động, tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy, tổ chức hành nghề công chứng, thừa phát lại và tổ chức khác được giao thực hiện dịch vụ công khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua phương thức khai thác thông tin quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 5 Điều 10 Luật Căn cước.
3. Thông qua phương thức khai thác thông tin quy định tại các điểm b, c, d khoản 5 Điều 10 Luật Căn cước và thông qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh, công dân thực hiện khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để thực hiện thủ tục hành chính và phục vụ các hoạt động khác theo nhu cầu của mình. Công dân cung cấp thông tin gồm số định danh cá nhân, họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh và được Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cung cấp các thông tin cần thiết theo yêu cầu.
4. Tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua phương thức khai thác thông tin quy định tại các điểm c, d, đ khoản 5 Điều 10 Luật Căn cước.
5. Tổ chức, cá nhân quy định khoản 2, khoản 4 Điều này được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khi được cơ quan quản lý căn cước và cá nhân là chủ thể thông tin đồng ý.
6. Trường hợp người đại diện hợp pháp của người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người dưới 14 tuổi, người bị tuyên bố mất tích hoặc người thừa kế của người đã chết khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải có Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin và cung cấp giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đại diện hợp pháp, người thừa kế của công dân, trừ trường hợp thông tin chứng minh về người đại diện, người thừa kế đã có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thông qua phương thức khai thác thông tin quy định tại khoản 5 Điều 10 Luật Căn cước.
Các hệ thống thông tin cung cấp thông tin về công dân cần khai thác gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cung cấp thông tin phù hợp chức năng nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức thực hiện việc khai thác.
2. Tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung cấp dịch vụ viễn thông, di động, tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy, tổ chức hành nghề công chứng, thừa phát lại và tổ chức khác được giao thực hiện dịch vụ công khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua phương thức khai thác thông tin quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 5 Điều 10 Luật Căn cước.
3. Thông qua phương thức khai thác thông tin quy định tại các điểm b, c, d khoản 5 Điều 10 Luật Căn cước và thông qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh, công dân thực hiện khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để thực hiện thủ tục hành chính và phục vụ các hoạt động khác theo nhu cầu của mình. Công dân cung cấp thông tin gồm số định danh cá nhân, họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh và được Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cung cấp các thông tin cần thiết theo yêu cầu.
4. Tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua phương thức khai thác thông tin quy định tại các điểm c, d, đ khoản 5 Điều 10 Luật Căn cước.
5. Tổ chức, cá nhân quy định khoản 2, khoản 4 Điều này được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khi được cơ quan quản lý căn cước và cá nhân là chủ thể thông tin đồng ý.
6. Trường hợp người đại diện hợp pháp của người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người dưới 14 tuổi, người bị tuyên bố mất tích hoặc người thừa kế của người đã chết khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải có Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin và cung cấp giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đại diện hợp pháp, người thừa kế của công dân, trừ trường hợp thông tin chứng minh về người đại diện, người thừa kế đã có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 11. Điều kiện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải đáp ứng các yêu cầu bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ. Việc xác định cấp độ cho hệ thống thông tin tuân thủ quy định tại Nghị định bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin.
2. Trước khi thực hiện kết nối hoặc sau khi thực hiện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư mà hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức có sự điều chỉnh, thay đổi về thiết kế hệ thống thì phải được kiểm tra, đánh giá lại về an ninh mạng. Việc kiểm tra, đánh giá được tiến hành bằng các thiết bị, phần mềm nghiệp vụ của lực lượng Công an nhân dân. Nội dung kiểm tra, đánh giá gồm:
a) Việc thiết lập cấu hình bảo mật trên thiết bị hệ thống, máy chủ, ứng dụng và cơ sở dữ liệu; việc vận hành các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho hệ thống;
b) Phát hiện mã độc, lỗ hổng, điểm yếu, thử nghiệm xâm nhập hệ thống đối với thiết bị hệ thống, máy chủ và ứng dụng;
c) An toàn thông tin cho mã nguồn ứng dụng;
d) An ninh, an toàn thông tin phần cứng;
đ) Đánh giá an toàn thiết bị và người sử dụng đầu cuối, bao gồm việc quản lý, cấu hình bảo mật, kiểm soát mã độc, thiết bị lưu trữ, thiết bị ngoại vi, tài khoản, mật khẩu, quyền truy cập và việc chấp hành quy định về bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu trong quá trình kết nối, truy cập, khai thác hệ thống;
e) Việc ban hành các quy định, chính sách quản lý tài khoản, ra, vào khu vực máy chủ, quản lý mật khẩu các tài khoản quản trị, quản lý truy cập, các văn bản thỏa thuận về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ thể tham gia quản lý, vận hành, cung cấp dịch vụ đối với hệ thống thông tin;
g) Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin có yêu cầu kết nối hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
h) An ninh dữ liệu (tạo dữ liệu, truyền đưa dữ liệu, lưu trữ dữ liệu, khai thác, sử dụng dữ liệu, xóa bỏ dữ liệu...).
3. Đối với các hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ, việc đánh giá, kiểm tra an ninh mạng được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật An ninh mạng.
4. Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao chủ trì, phối hợp với Cục Kỹ thuật nghiệp vụ, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an và đơn vị có liên quan thực hiện:
a) Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng của hệ thống thông tin có yêu cầu kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi kết nối và có văn bản xác nhận việc bảo đảm an ninh mạng. Trường hợp các hệ thống thông tin có yêu cầu kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với nền tảng định danh và xác thực điện tử thì không phải kiểm tra, đánh giá an ninh mạng theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Kiểm tra, đánh giá đột xuất việc bảo đảm an ninh mạng của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Kiểm tra, đánh giá định kỳ theo quy định của pháp luật bảo đảm an ninh mạng của hệ thống thông tin kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này; trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ; hệ thống thông tin đã được chia sẻ trực tuyến dữ liệu về giám sát an ninh mạng cho Bộ Công an hoặc hệ thống thông tin đã được cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, đánh giá, xác nhận việc bảo đảm an ninh, an toàn không quá 01 năm theo quy định pháp luật về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
d) Trường hợp qua kiểm tra, đánh giá, giám sát thường xuyên hoặc đột xuất phát hiện hệ thống thông tin kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có dấu hiệu mất an ninh mạng, không còn đáp ứng điều kiện bảo đảm an ninh mạng hoặc vi phạm quy định về kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin, Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao có trách nhiệm thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thuộc Bộ Công an xem xét, quyết định tạm dừng kết nối, yêu cầu khắc phục hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 11. Điều kiện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải đáp ứng các yêu cầu bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ. Việc xác định cấp độ cho hệ thống thông tin tuân thủ quy định tại Nghị định bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin.
2. Trước khi thực hiện kết nối hoặc sau khi thực hiện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư mà hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức có sự điều chỉnh, thay đổi về thiết kế hệ thống thì phải được kiểm tra, đánh giá lại về an ninh mạng. Việc kiểm tra, đánh giá được tiến hành bằng các thiết bị, phần mềm nghiệp vụ của lực lượng Công an nhân dân. Nội dung kiểm tra, đánh giá gồm:
a) Việc thiết lập cấu hình bảo mật trên thiết bị hệ thống, máy chủ, ứng dụng và cơ sở dữ liệu; việc vận hành các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho hệ thống;
b) Phát hiện mã độc, lỗ hổng, điểm yếu, thử nghiệm xâm nhập hệ thống đối với thiết bị hệ thống, máy chủ và ứng dụng;
c) An toàn thông tin cho mã nguồn ứng dụng;
d) An ninh, an toàn thông tin phần cứng;
đ) Đánh giá an toàn thiết bị và người sử dụng đầu cuối, bao gồm việc quản lý, cấu hình bảo mật, kiểm soát mã độc, thiết bị lưu trữ, thiết bị ngoại vi, tài khoản, mật khẩu, quyền truy cập và việc chấp hành quy định về bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu trong quá trình kết nối, truy cập, khai thác hệ thống;
e) Việc ban hành các quy định, chính sách quản lý tài khoản, ra, vào khu vực máy chủ, quản lý mật khẩu các tài khoản quản trị, quản lý truy cập, các văn bản thỏa thuận về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ thể tham gia quản lý, vận hành, cung cấp dịch vụ đối với hệ thống thông tin;
g) Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin có yêu cầu kết nối hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
h) An ninh dữ liệu (tạo dữ liệu, truyền đưa dữ liệu, lưu trữ dữ liệu, khai thác, sử dụng dữ liệu, xóa bỏ dữ liệu...).
3. Đối với các hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ, việc đánh giá, kiểm tra an ninh mạng được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật An ninh mạng.
4. Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao chủ trì, phối hợp với Cục Kỹ thuật nghiệp vụ, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an và đơn vị có liên quan thực hiện:
a) Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng của hệ thống thông tin có yêu cầu kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi kết nối và có văn bản xác nhận việc bảo đảm an ninh mạng. Trường hợp các hệ thống thông tin có yêu cầu kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với nền tảng định danh và xác thực điện tử thì không phải kiểm tra, đánh giá an ninh mạng theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Kiểm tra, đánh giá đột xuất việc bảo đảm an ninh mạng của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Kiểm tra, đánh giá định kỳ theo quy định của pháp luật bảo đảm an ninh mạng của hệ thống thông tin kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này; trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ; hệ thống thông tin đã được chia sẻ trực tuyến dữ liệu về giám sát an ninh mạng cho Bộ Công an hoặc hệ thống thông tin đã được cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, đánh giá, xác nhận việc bảo đảm an ninh, an toàn không quá 01 năm theo quy định pháp luật về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
d) Trường hợp qua kiểm tra, đánh giá, giám sát thường xuyên hoặc đột xuất phát hiện hệ thống thông tin kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có dấu hiệu mất an ninh mạng, không còn đáp ứng điều kiện bảo đảm an ninh mạng hoặc vi phạm quy định về kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin, Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao có trách nhiệm thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thuộc Bộ Công an xem xét, quyết định tạm dừng kết nối, yêu cầu khắc phục hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
Điều 7. Kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
2. Để bảo đảm bảo mật, an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân khi kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin trong kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Bảo đảm an toàn thông tin tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ khi kết nối chính thức.
...
2. Để bảo đảm bảo mật, an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân khi kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin trong kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Bảo đảm an toàn thông tin tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ khi kết nối chính thức.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 17 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 12. Quy trình thực hiện kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác
1. Cơ quan, tổ chức quản lý hệ thống thông tin có văn bản đề nghị kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gửi cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an.
Văn bản đề nghị kết nối bao gồm các nội dung: tên đơn vị đăng ký; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; tên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đề nghị được kết nối, chia sẻ; thông tin cán bộ phụ trách kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin; mục đích, phạm vi, nội dung thông tin, số lượng trường thông tin cần chia sẻ; dịch vụ đăng ký sử dụng trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tài liệu mô tả kỹ thuật thành phần hệ thống có kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an xét duyệt yêu cầu, nếu bảo đảm thì thực hiện như sau:
a) Cung cấp tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho cơ quan, tổ chức có đề nghị kết nối;
b) Hỗ trợ các cơ quan, tổ chức thực hiện kết nối, điều chỉnh phần mềm và kiểm thử kỹ thuật các dịch vụ chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
3. Trên cơ sở các yêu cầu của đơn vị đề nghị kết nối, Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao chủ trì, phối hợp Cục Kỹ thuật nghiệp vụ, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an và đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra, đánh giá việc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức có đề nghị kết nối.
...
Điều 17. Quy trình tiếp nhận, giải quyết yêu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Tiếp nhận yêu cầu khai thác thông tin
a) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của Cơ quan quản lý căn cước, Công an cấp xã tiếp nhận yêu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước của công dân, cơ quan, tổ chức thông qua các hình thức gồm: trực tiếp tại Cơ quan quản lý căn cước, trụ sở Công an cấp xã; qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc nền tảng định danh và xác thực điện tử;
b) Khi tiếp nhận yêu cầu, cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra sơ bộ và ghi nhận đầy đủ các thông tin sau đây: họ, chữ đệm và tên; số định danh cá nhân hoặc thông tin định danh khác của người yêu cầu; mục đích khai thác thông tin; nội dung, phạm vi thông tin đề nghị khai thác; hình thức nhận kết quả khai thác.
2. Trong thời hạn 01 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận phải hoàn thành kiểm tra hồ sơ để xác định điều kiện khai thác thông tin:
a) Kiểm tra tư cách pháp nhân của người yêu cầu khai thác thông tin, xác định người yêu cầu là chủ thể thông tin hoặc người được pháp luật cho phép khai thác thông tin;
b) Kiểm tra mục đích khai thác thông tin có phù hợp với quy định của pháp luật; phạm vi, nội dung thông tin đề nghị khai thác có thuộc phạm vi được phép khai thác hay không;
c) Trường hợp pháp luật quy định phải có sự đồng ý của chủ thể thông tin, Công an cấp xã kiểm tra việc thể hiện ý kiến đồng ý của chủ thể thông tin thông qua văn bản đề nghị, Ứng dụng định danh quốc gia, Cổng dịch vụ công hoặc hình thức hợp pháp khác;
d) Trường hợp yêu cầu không đủ điều kiện khai thác thông tin, cán bộ tiếp nhận thông báo rõ lý do cho người yêu cầu; trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện thì hướng dẫn cụ thể để người yêu cầu thực hiện.
3. Sau khi kiểm tra đủ điều kiện khai thác thông tin, cán bộ tiếp nhận, xử lý hồ sơ lập đề xuất khai thác thông tin, trong đó nêu rõ: thông tin về người yêu cầu; mục đích khai thác; nội dung, phạm vi thông tin đề nghị khai thác; hình thức cung cấp kết quả. Lập đề xuất khai thác thông tin và báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước hoặc Trưởng Công an cấp xã xem xét, phê duyệt.
4. Trong thời hạn 01 ngày kể từ khi nhận được đề xuất của cán bộ, Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã căn cứ đề xuất của cán bộ xử lý hồ sơ và quy định của pháp luật để xem xét, quyết định việc cho phép hoặc không cho phép khai thác thông tin:
a) Trường hợp đồng ý cho phép khai thác, Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã phê duyệt phạm vi, nội dung thông tin được khai thác và hình thức cung cấp kết quả;
b) Trường hợp không đồng ý cho phép khai thác, Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã nêu rõ lý do và chỉ đạo việc thông báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đề nghị theo quy định.
5. Thực hiện tra cứu, khai thác thông tin
a) Căn cứ yêu cầu hợp lệ, cán bộ xử lý hồ sơ sử dụng tài khoản được cấp để tra cứu, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua hệ thống thông tin, phần mềm nghiệp vụ theo quy định;
b) Việc tra cứu, khai thác thông tin phải bảo đảm đúng nội dung, đúng phạm vi thông tin được phép khai thác, thông tin cá nhân, cơ quan, tổ chức đề nghị khai thác; không làm thay đổi, làm sai lệch, làm mất thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
6. Xử lý và kiểm tra kết quả khai thác thông tin
a) Cán bộ xử lý kiểm tra, đối chiếu kết quả khai thác để bảo đảm thông tin cung cấp đầy đủ, chính xác, thống nhất với mục đích khai thác;
b) Trường hợp phát hiện thông tin có dấu hiệu sai lệch, chưa đầy đủ hoặc chưa thống nhất thì thực hiện xác minh, làm rõ theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất thực hiện việc cập nhật, điều chỉnh theo quy định;
c) Trong thời gian chưa có kết quả xác minh, không sử dụng thông tin có sai lệch để cung cấp cho tổ chức, cá nhân.
7. Trả kết quả khai thác thông tin
a) Cơ quan quản lý căn cước, Công an cấp xã trả kết quả khai thác thông tin cho người yêu cầu theo hình thức đã đăng ký, bao gồm: trả trực tiếp tại trụ sở; trả thông qua Cổng dịch vụ công, Ứng dụng định danh quốc gia; trả bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo quy định;
b) Việc trả kết quả phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng nội dung, đúng phạm vi thông tin được phép khai thác; không cung cấp thông tin vượt quá yêu cầu hoặc vượt quá thẩm quyền.
8. Quản lý, lưu trữ hồ sơ và trách nhiệm thực hiện
a) Cơ quan quản lý căn cước, Công an cấp xã có trách nhiệm quản lý, lưu trữ thông tin về việc tiếp nhận, giải quyết yêu cầu khai thác thông tin theo quy định về lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ;
b) Cán bộ, chiến sĩ trực tiếp thực hiện việc khai thác thông tin chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng Cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã về việc tuân thủ quy trình, bảo mật thông tin và sử dụng thông tin đúng mục đích;
c) Thủ trưởng Cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình khai thác thông tin tại đơn vị mình.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 12. Quy trình thực hiện kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác
1. Cơ quan, tổ chức quản lý hệ thống thông tin có văn bản đề nghị kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gửi cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an.
Văn bản đề nghị kết nối bao gồm các nội dung: tên đơn vị đăng ký; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; tên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đề nghị được kết nối, chia sẻ; thông tin cán bộ phụ trách kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin; mục đích, phạm vi, nội dung thông tin, số lượng trường thông tin cần chia sẻ; dịch vụ đăng ký sử dụng trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tài liệu mô tả kỹ thuật thành phần hệ thống có kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an xét duyệt yêu cầu, nếu bảo đảm thì thực hiện như sau:
a) Cung cấp tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho cơ quan, tổ chức có đề nghị kết nối;
b) Hỗ trợ các cơ quan, tổ chức thực hiện kết nối, điều chỉnh phần mềm và kiểm thử kỹ thuật các dịch vụ chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
3. Trên cơ sở các yêu cầu của đơn vị đề nghị kết nối, Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao chủ trì, phối hợp Cục Kỹ thuật nghiệp vụ, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an và đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra, đánh giá việc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức có đề nghị kết nối.
...
Điều 17. Quy trình tiếp nhận, giải quyết yêu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Tiếp nhận yêu cầu khai thác thông tin
a) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của Cơ quan quản lý căn cước, Công an cấp xã tiếp nhận yêu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước của công dân, cơ quan, tổ chức thông qua các hình thức gồm: trực tiếp tại Cơ quan quản lý căn cước, trụ sở Công an cấp xã; qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc nền tảng định danh và xác thực điện tử;
b) Khi tiếp nhận yêu cầu, cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra sơ bộ và ghi nhận đầy đủ các thông tin sau đây: họ, chữ đệm và tên; số định danh cá nhân hoặc thông tin định danh khác của người yêu cầu; mục đích khai thác thông tin; nội dung, phạm vi thông tin đề nghị khai thác; hình thức nhận kết quả khai thác.
2. Trong thời hạn 01 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận phải hoàn thành kiểm tra hồ sơ để xác định điều kiện khai thác thông tin:
a) Kiểm tra tư cách pháp nhân của người yêu cầu khai thác thông tin, xác định người yêu cầu là chủ thể thông tin hoặc người được pháp luật cho phép khai thác thông tin;
b) Kiểm tra mục đích khai thác thông tin có phù hợp với quy định của pháp luật; phạm vi, nội dung thông tin đề nghị khai thác có thuộc phạm vi được phép khai thác hay không;
c) Trường hợp pháp luật quy định phải có sự đồng ý của chủ thể thông tin, Công an cấp xã kiểm tra việc thể hiện ý kiến đồng ý của chủ thể thông tin thông qua văn bản đề nghị, Ứng dụng định danh quốc gia, Cổng dịch vụ công hoặc hình thức hợp pháp khác;
d) Trường hợp yêu cầu không đủ điều kiện khai thác thông tin, cán bộ tiếp nhận thông báo rõ lý do cho người yêu cầu; trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện thì hướng dẫn cụ thể để người yêu cầu thực hiện.
3. Sau khi kiểm tra đủ điều kiện khai thác thông tin, cán bộ tiếp nhận, xử lý hồ sơ lập đề xuất khai thác thông tin, trong đó nêu rõ: thông tin về người yêu cầu; mục đích khai thác; nội dung, phạm vi thông tin đề nghị khai thác; hình thức cung cấp kết quả. Lập đề xuất khai thác thông tin và báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước hoặc Trưởng Công an cấp xã xem xét, phê duyệt.
4. Trong thời hạn 01 ngày kể từ khi nhận được đề xuất của cán bộ, Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã căn cứ đề xuất của cán bộ xử lý hồ sơ và quy định của pháp luật để xem xét, quyết định việc cho phép hoặc không cho phép khai thác thông tin:
a) Trường hợp đồng ý cho phép khai thác, Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã phê duyệt phạm vi, nội dung thông tin được khai thác và hình thức cung cấp kết quả;
b) Trường hợp không đồng ý cho phép khai thác, Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã nêu rõ lý do và chỉ đạo việc thông báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đề nghị theo quy định.
5. Thực hiện tra cứu, khai thác thông tin
a) Căn cứ yêu cầu hợp lệ, cán bộ xử lý hồ sơ sử dụng tài khoản được cấp để tra cứu, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua hệ thống thông tin, phần mềm nghiệp vụ theo quy định;
b) Việc tra cứu, khai thác thông tin phải bảo đảm đúng nội dung, đúng phạm vi thông tin được phép khai thác, thông tin cá nhân, cơ quan, tổ chức đề nghị khai thác; không làm thay đổi, làm sai lệch, làm mất thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
6. Xử lý và kiểm tra kết quả khai thác thông tin
a) Cán bộ xử lý kiểm tra, đối chiếu kết quả khai thác để bảo đảm thông tin cung cấp đầy đủ, chính xác, thống nhất với mục đích khai thác;
b) Trường hợp phát hiện thông tin có dấu hiệu sai lệch, chưa đầy đủ hoặc chưa thống nhất thì thực hiện xác minh, làm rõ theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất thực hiện việc cập nhật, điều chỉnh theo quy định;
c) Trong thời gian chưa có kết quả xác minh, không sử dụng thông tin có sai lệch để cung cấp cho tổ chức, cá nhân.
7. Trả kết quả khai thác thông tin
a) Cơ quan quản lý căn cước, Công an cấp xã trả kết quả khai thác thông tin cho người yêu cầu theo hình thức đã đăng ký, bao gồm: trả trực tiếp tại trụ sở; trả thông qua Cổng dịch vụ công, Ứng dụng định danh quốc gia; trả bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo quy định;
b) Việc trả kết quả phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng nội dung, đúng phạm vi thông tin được phép khai thác; không cung cấp thông tin vượt quá yêu cầu hoặc vượt quá thẩm quyền.
8. Quản lý, lưu trữ hồ sơ và trách nhiệm thực hiện
a) Cơ quan quản lý căn cước, Công an cấp xã có trách nhiệm quản lý, lưu trữ thông tin về việc tiếp nhận, giải quyết yêu cầu khai thác thông tin theo quy định về lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ;
b) Cán bộ, chiến sĩ trực tiếp thực hiện việc khai thác thông tin chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng Cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã về việc tuân thủ quy trình, bảo mật thông tin và sử dụng thông tin đúng mục đích;
c) Thủ trưởng Cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình khai thác thông tin tại đơn vị mình.
Xem nội dung VB
Điều 10. Thủ tục khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Khai thác qua kết nối, chia sẻ trực tiếp thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
a) Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an cấp tài khoản cho cơ quan, tổ chức để truy cập, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an cấp tài khoản có trách nhiệm tạo lập, quản lý tài khoản riêng trên hệ thống thông tin của mình đã kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và phân quyền sử dụng tài khoản đã tạo lập cho cá nhân thuộc quyền quản lý theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
c) Cá nhân được phân quyền sử dụng tài khoản riêng thuộc cơ quan, tổ chức sử dụng tài khoản riêng đó để tra cứu, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức. Người tra cứu phải nhập đủ các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân và lựa chọn các thông tin khác cần khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
d) Hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức gửi yêu cầu khai thác thông tin tới Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua tài khoản đã được cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an cấp. Kết quả khai thác được thể hiện dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử và được lưu trữ tại hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin.
đ) Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra, xác thực thông tin tài khoản và trả kết quả khai thác theo yêu cầu, phù hợp với quyền hạn, phạm vi thông tin được khai thác của tài khoản.
1. Khai thác qua kết nối, chia sẻ trực tiếp thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
a) Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an cấp tài khoản cho cơ quan, tổ chức để truy cập, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an cấp tài khoản có trách nhiệm tạo lập, quản lý tài khoản riêng trên hệ thống thông tin của mình đã kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và phân quyền sử dụng tài khoản đã tạo lập cho cá nhân thuộc quyền quản lý theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
c) Cá nhân được phân quyền sử dụng tài khoản riêng thuộc cơ quan, tổ chức sử dụng tài khoản riêng đó để tra cứu, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức. Người tra cứu phải nhập đủ các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân và lựa chọn các thông tin khác cần khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
d) Hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức gửi yêu cầu khai thác thông tin tới Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua tài khoản đã được cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an cấp. Kết quả khai thác được thể hiện dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử và được lưu trữ tại hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin.
đ) Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra, xác thực thông tin tài khoản và trả kết quả khai thác theo yêu cầu, phù hợp với quyền hạn, phạm vi thông tin được khai thác của tài khoản.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 17 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 13. Phương thức kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu căn cước với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác
1. Kết nối, chia sẻ thông tin thông qua mạng viễn thông, mạng máy tính, mạng chuyên dùng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Kết nối, chia sẻ thông tin thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử đối với cơ quan, tổ chức khác để phục vụ hoạt động xác thực điện tử theo quy định của pháp luật.
3. Việc kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu căn cước được thực hiện trên cơ sở thống nhất bằng văn bản của cơ quan, tổ chức quản lý cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin với Bộ Công an và phải bảo đảm yêu cầu về bảo mật, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 13. Phương thức kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu căn cước với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác
1. Kết nối, chia sẻ thông tin thông qua mạng viễn thông, mạng máy tính, mạng chuyên dùng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Kết nối, chia sẻ thông tin thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử đối với cơ quan, tổ chức khác để phục vụ hoạt động xác thực điện tử theo quy định của pháp luật.
3. Việc kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu căn cước được thực hiện trên cơ sở thống nhất bằng văn bản của cơ quan, tổ chức quản lý cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin với Bộ Công an và phải bảo đảm yêu cầu về bảo mật, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
Điều 17. Đối tượng, phương thức khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước
...
2. Phương thức khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước
a) Cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua việc kết nối, chia sẻ thông tin theo quy định tại Điều 16 Nghị định này trên nền tảng định danh và xác thực điện tử, ứng dụng định danh quốc gia hoặc văn bản yêu cầu khai thác thông tin;
b) Cá nhân khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu căn cước bằng văn bản yêu cầu khai thác thông tin hoặc qua ứng dụng định danh quốc gia;
c) Tổ chức quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử hoặc văn bản yêu cầu khai thác thông tin;
d) Cá nhân quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước bằng văn bản yêu cầu khai thác thông tin.
...
2. Phương thức khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước
a) Cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua việc kết nối, chia sẻ thông tin theo quy định tại Điều 16 Nghị định này trên nền tảng định danh và xác thực điện tử, ứng dụng định danh quốc gia hoặc văn bản yêu cầu khai thác thông tin;
b) Cá nhân khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu căn cước bằng văn bản yêu cầu khai thác thông tin hoặc qua ứng dụng định danh quốc gia;
c) Tổ chức quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử hoặc văn bản yêu cầu khai thác thông tin;
d) Cá nhân quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước bằng văn bản yêu cầu khai thác thông tin.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14, Điều 15 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 14. Các thông tin được khai thác khi kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Việc khai thác, kết nối, chia sẻ thông tin từ Cơ sở dữ liệu căn cước phải bảo đảm đúng mục đích, phạm vi, thẩm quyền; được thực hiện trong phạm vi cần thiết để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính hoặc cung cấp dịch vụ công theo quy định của pháp luật.
2. Phạm vi thông tin khai thác
a) Thông tin định danh cơ bản của cá nhân và các thông tin khác theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Căn cước;
b) Ngoài các thông tin trên, cơ quan, tổ chức, cá nhân được khai thác thông tin sinh trắc học khi được pháp luật cho phép và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức khai thác.
3. Quy định về khai thác thông tin sinh trắc học
a) Thông tin sinh trắc học của công dân, bao gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt, ADN và các dữ liệu sinh trắc học khác, chỉ được khai thác trong trường hợp thật sự cần thiết, phục vụ trực tiếp cho mục đích xác thực danh tính, giải quyết thủ tục hành chính; bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
b) Việc khai thác thông tin sinh trắc học phải được ghi nhận, kiểm soát, giám sát thông qua hệ thống kỹ thuật; bảo đảm truy vết được tổ chức, cá nhân thực hiện khai thác và mục đích khai thác.
4. Bảo đảm an toàn thông tin sinh trắc học
a) Ưu tiên sử dụng kết quả xác thực (đúng/sai, trùng khớp/không trùng khớp) thay vì cung cấp trực tiếp dữ liệu sinh trắc học gốc;
b) Áp dụng các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để mã hóa, phân quyền truy cập và bảo đảm an toàn tuyệt đối đối với thông tin sinh trắc học trong quá trình khai thác, truyền nhận và lưu trữ.
Điều 15. Điều kiện kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Yêu cầu chung đối với cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin kết nối
a) Hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức đề nghị kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước phải đáp ứng các yêu cầu bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ. Việc xác định cấp độ cho hệ thống thông tin tuân thủ quy định tại Nghị định bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;
b) Có phương án bảo đảm an ninh mạng, phương án ứng cứu, khắc phục sự cố và phương án bảo vệ dữ liệu, dữ liệu sinh trắc học đã được người đứng đầu cơ quan, tổ chức phê duyệt;
c) Chỉ được kết nối sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước thuộc Bộ Công an.
2. Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng trước và trong quá trình kết nối
a) Trước khi thực hiện kết nối hoặc khi có sự điều chỉnh, thay đổi về kiến trúc, thiết kế, chức năng, phạm vi khai thác thông tin của hệ thống thông tin đã kết nối, cơ quan, tổ chức phải thực hiện kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;
b) Việc kiểm tra, đánh giá phải được thực hiện bắt buộc bằng thiết bị, phần mềm nghiệp vụ chuyên dụng của lực lượng Công an hoặc do lực lượng Công an chỉ định;
c) Chỉ được kết nối hoặc duy trì kết nối sau khi có văn bản xác nhận đáp ứng yêu cầu an ninh mạng của cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an.
3. Nội dung kiểm tra, đánh giá an ninh mạng
a) Việc thiết lập cấu hình bảo mật trên thiết bị hệ thống, máy chủ, ứng dụng và cơ sở dữ liệu; việc vận hành các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho hệ thống;
b) Kiểm tra, phát hiện mã độc, lỗ hổng, điểm yếu bảo mật; thử nghiệm xâm nhập đối với hệ thống, máy chủ, ứng dụng và giao diện kết nối;
c) Đánh giá an ninh mạng đối với mã nguồn ứng dụng, đặc biệt là các chức năng liên quan đến truy cập, xử lý, truyền nhận dữ liệu căn cước và dữ liệu sinh trắc học;
d) Đánh giá an ninh, an toàn thông tin phần cứng, thiết bị lưu trữ, thiết bị bảo mật chuyên dụng;
đ) Đánh giá an toàn thiết bị và người sử dụng đầu cuối, bao gồm việc quản lý, cấu hình bảo mật, kiểm soát mã độc, thiết bị lưu trữ, thiết bị ngoại vi, tài khoản, mật khẩu, quyền truy cập và việc chấp hành quy định về bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu trong quá trình kết nối, truy cập, khai thác hệ thống;
e) Việc ban hành, tổ chức thực hiện các quy chế, chính sách quản lý tài khoản, phân quyền truy cập, quản lý mật khẩu, quản lý nhật ký truy cập; kiểm soát ra, vào khu vực đặt máy chủ; các thỏa thuận, cam kết về trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin;
g) Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin có yêu cầu kết nối hệ thống Cơ sở dữ liệu về căn cước;
h) An ninh dữ liệu (tạo dữ liệu, truyền đưa dữ liệu, lưu trữ dữ liệu, khai thác, sử dụng dữ liệu, xóa bỏ dữ liệu...).
4. Đối với các hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ, việc đánh giá, kiểm tra an ninh mạng được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật An ninh mạng.
5. Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao chủ trì, phối hợp với Cục Kỹ thuật nghiệp vụ, Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an và các đơn vị liên quan thực hiện:
a) Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng của hệ thống thông tin trước khi kết nối và ban hành văn bản xác nhận đủ điều kiện kết nối; trường hợp hệ thống thông tin đã được kết nối, xác thực thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử do Bộ Công an quản lý thì được xem xét miễn kiểm tra theo khoản 2 Điều này;
b) Kiểm tra, đánh giá đột xuất khi phát hiện dấu hiệu mất an ninh mạng, vi phạm quy định về khai thác, sử dụng thông tin căn cước hoặc theo yêu cầu công tác bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
c) Kiểm tra, đánh giá định kỳ theo quy định của pháp luật đối với các hệ thống thông tin kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước; trừ trường hợp hệ thống thông tin đã chia sẻ trực tuyến dữ liệu giám sát an ninh mạng cho Bộ Công an hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, đánh giá, xác nhận đáp ứng yêu cầu an ninh mạng trong thời hạn không quá 01 năm theo quy định pháp luật về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
6. Trường hợp hệ thống thông tin không còn đáp ứng điều kiện an ninh mạng hoặc vi phạm quy định về khai thác, sử dụng thông tin căn cước, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước của Bộ Công an quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt kết nối và yêu cầu khắc phục theo quy định của pháp luật. Trường hợp Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao phát hiện vi phạm trong quá trình kiểm tra, đánh giá, giám sát thường xuyên hoặc đột xuất thì có trách nhiệm thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước của Bộ Công an xem xét, quyết định việc tạm dừng kết nối, chấm dứt kết nối, yêu cầu khắc phục hoặc áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 14. Các thông tin được khai thác khi kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Việc khai thác, kết nối, chia sẻ thông tin từ Cơ sở dữ liệu căn cước phải bảo đảm đúng mục đích, phạm vi, thẩm quyền; được thực hiện trong phạm vi cần thiết để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính hoặc cung cấp dịch vụ công theo quy định của pháp luật.
2. Phạm vi thông tin khai thác
a) Thông tin định danh cơ bản của cá nhân và các thông tin khác theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Căn cước;
b) Ngoài các thông tin trên, cơ quan, tổ chức, cá nhân được khai thác thông tin sinh trắc học khi được pháp luật cho phép và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức khai thác.
3. Quy định về khai thác thông tin sinh trắc học
a) Thông tin sinh trắc học của công dân, bao gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt, ADN và các dữ liệu sinh trắc học khác, chỉ được khai thác trong trường hợp thật sự cần thiết, phục vụ trực tiếp cho mục đích xác thực danh tính, giải quyết thủ tục hành chính; bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
b) Việc khai thác thông tin sinh trắc học phải được ghi nhận, kiểm soát, giám sát thông qua hệ thống kỹ thuật; bảo đảm truy vết được tổ chức, cá nhân thực hiện khai thác và mục đích khai thác.
4. Bảo đảm an toàn thông tin sinh trắc học
a) Ưu tiên sử dụng kết quả xác thực (đúng/sai, trùng khớp/không trùng khớp) thay vì cung cấp trực tiếp dữ liệu sinh trắc học gốc;
b) Áp dụng các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để mã hóa, phân quyền truy cập và bảo đảm an toàn tuyệt đối đối với thông tin sinh trắc học trong quá trình khai thác, truyền nhận và lưu trữ.
Điều 15. Điều kiện kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Yêu cầu chung đối với cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin kết nối
a) Hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức đề nghị kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước phải đáp ứng các yêu cầu bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ. Việc xác định cấp độ cho hệ thống thông tin tuân thủ quy định tại Nghị định bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;
b) Có phương án bảo đảm an ninh mạng, phương án ứng cứu, khắc phục sự cố và phương án bảo vệ dữ liệu, dữ liệu sinh trắc học đã được người đứng đầu cơ quan, tổ chức phê duyệt;
c) Chỉ được kết nối sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước thuộc Bộ Công an.
2. Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng trước và trong quá trình kết nối
a) Trước khi thực hiện kết nối hoặc khi có sự điều chỉnh, thay đổi về kiến trúc, thiết kế, chức năng, phạm vi khai thác thông tin của hệ thống thông tin đã kết nối, cơ quan, tổ chức phải thực hiện kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;
b) Việc kiểm tra, đánh giá phải được thực hiện bắt buộc bằng thiết bị, phần mềm nghiệp vụ chuyên dụng của lực lượng Công an hoặc do lực lượng Công an chỉ định;
c) Chỉ được kết nối hoặc duy trì kết nối sau khi có văn bản xác nhận đáp ứng yêu cầu an ninh mạng của cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an.
3. Nội dung kiểm tra, đánh giá an ninh mạng
a) Việc thiết lập cấu hình bảo mật trên thiết bị hệ thống, máy chủ, ứng dụng và cơ sở dữ liệu; việc vận hành các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho hệ thống;
b) Kiểm tra, phát hiện mã độc, lỗ hổng, điểm yếu bảo mật; thử nghiệm xâm nhập đối với hệ thống, máy chủ, ứng dụng và giao diện kết nối;
c) Đánh giá an ninh mạng đối với mã nguồn ứng dụng, đặc biệt là các chức năng liên quan đến truy cập, xử lý, truyền nhận dữ liệu căn cước và dữ liệu sinh trắc học;
d) Đánh giá an ninh, an toàn thông tin phần cứng, thiết bị lưu trữ, thiết bị bảo mật chuyên dụng;
đ) Đánh giá an toàn thiết bị và người sử dụng đầu cuối, bao gồm việc quản lý, cấu hình bảo mật, kiểm soát mã độc, thiết bị lưu trữ, thiết bị ngoại vi, tài khoản, mật khẩu, quyền truy cập và việc chấp hành quy định về bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu trong quá trình kết nối, truy cập, khai thác hệ thống;
e) Việc ban hành, tổ chức thực hiện các quy chế, chính sách quản lý tài khoản, phân quyền truy cập, quản lý mật khẩu, quản lý nhật ký truy cập; kiểm soát ra, vào khu vực đặt máy chủ; các thỏa thuận, cam kết về trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin;
g) Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin có yêu cầu kết nối hệ thống Cơ sở dữ liệu về căn cước;
h) An ninh dữ liệu (tạo dữ liệu, truyền đưa dữ liệu, lưu trữ dữ liệu, khai thác, sử dụng dữ liệu, xóa bỏ dữ liệu...).
4. Đối với các hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ, việc đánh giá, kiểm tra an ninh mạng được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật An ninh mạng.
5. Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao chủ trì, phối hợp với Cục Kỹ thuật nghiệp vụ, Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an và các đơn vị liên quan thực hiện:
a) Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng của hệ thống thông tin trước khi kết nối và ban hành văn bản xác nhận đủ điều kiện kết nối; trường hợp hệ thống thông tin đã được kết nối, xác thực thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử do Bộ Công an quản lý thì được xem xét miễn kiểm tra theo khoản 2 Điều này;
b) Kiểm tra, đánh giá đột xuất khi phát hiện dấu hiệu mất an ninh mạng, vi phạm quy định về khai thác, sử dụng thông tin căn cước hoặc theo yêu cầu công tác bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
c) Kiểm tra, đánh giá định kỳ theo quy định của pháp luật đối với các hệ thống thông tin kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước; trừ trường hợp hệ thống thông tin đã chia sẻ trực tuyến dữ liệu giám sát an ninh mạng cho Bộ Công an hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, đánh giá, xác nhận đáp ứng yêu cầu an ninh mạng trong thời hạn không quá 01 năm theo quy định pháp luật về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
6. Trường hợp hệ thống thông tin không còn đáp ứng điều kiện an ninh mạng hoặc vi phạm quy định về khai thác, sử dụng thông tin căn cước, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước của Bộ Công an quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt kết nối và yêu cầu khắc phục theo quy định của pháp luật. Trường hợp Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao phát hiện vi phạm trong quá trình kiểm tra, đánh giá, giám sát thường xuyên hoặc đột xuất thì có trách nhiệm thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước của Bộ Công an xem xét, quyết định việc tạm dừng kết nối, chấm dứt kết nối, yêu cầu khắc phục hoặc áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền.
Xem nội dung VB
Điều 16. Kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin chuyên ngành của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua mạng viễn thông, mạng máy tính, mạng chuyên dùng để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Cơ quan, tổ chức không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử để phục vụ hoạt động xác thực điện tử, phát triển kinh tế số, xã hội số, công dân số.
3. Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu căn cước với hệ thống thông tin khác được thực hiện trên cơ sở thống nhất bằng văn bản giữa Bộ Công an với cơ quan chủ quản hệ thống thông tin và để bảo đảm bảo mật, an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân khi kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin trong kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu căn cước;
b) Bảo đảm an toàn thông tin tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ khi kết nối chính thức.
4. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc từ chối hoặc tạm ngừng việc kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu căn cước trong các trường hợp sau:
a) Hệ thống thông tin của cơ quan đề nghị kết nối không bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Cơ quan được kết nối có hoạt động truy nhập trái phép, làm thay đổi, xóa, hủy, phát tán thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước;
c) Cơ quan được kết nối vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc nội dung đã thống nhất với Bộ Công an quy định tại khoản 3 Điều này.
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin chuyên ngành của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua mạng viễn thông, mạng máy tính, mạng chuyên dùng để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Cơ quan, tổ chức không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử để phục vụ hoạt động xác thực điện tử, phát triển kinh tế số, xã hội số, công dân số.
3. Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu căn cước với hệ thống thông tin khác được thực hiện trên cơ sở thống nhất bằng văn bản giữa Bộ Công an với cơ quan chủ quản hệ thống thông tin và để bảo đảm bảo mật, an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân khi kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin trong kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu căn cước;
b) Bảo đảm an toàn thông tin tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ khi kết nối chính thức.
4. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc từ chối hoặc tạm ngừng việc kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu căn cước trong các trường hợp sau:
a) Hệ thống thông tin của cơ quan đề nghị kết nối không bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Cơ quan được kết nối có hoạt động truy nhập trái phép, làm thay đổi, xóa, hủy, phát tán thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước;
c) Cơ quan được kết nối vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc nội dung đã thống nhất với Bộ Công an quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14, Điều 15 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 15. Điều kiện kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Yêu cầu chung đối với cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin kết nối
a) Hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức đề nghị kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước phải đáp ứng các yêu cầu bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ. Việc xác định cấp độ cho hệ thống thông tin tuân thủ quy định tại Nghị định bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;
b) Có phương án bảo đảm an ninh mạng, phương án ứng cứu, khắc phục sự cố và phương án bảo vệ dữ liệu, dữ liệu sinh trắc học đã được người đứng đầu cơ quan, tổ chức phê duyệt;
c) Chỉ được kết nối sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước thuộc Bộ Công an.
2. Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng trước và trong quá trình kết nối
a) Trước khi thực hiện kết nối hoặc khi có sự điều chỉnh, thay đổi về kiến trúc, thiết kế, chức năng, phạm vi khai thác thông tin của hệ thống thông tin đã kết nối, cơ quan, tổ chức phải thực hiện kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;
b) Việc kiểm tra, đánh giá phải được thực hiện bắt buộc bằng thiết bị, phần mềm nghiệp vụ chuyên dụng của lực lượng Công an hoặc do lực lượng Công an chỉ định;
c) Chỉ được kết nối hoặc duy trì kết nối sau khi có văn bản xác nhận đáp ứng yêu cầu an ninh mạng của cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an.
3. Nội dung kiểm tra, đánh giá an ninh mạng
a) Việc thiết lập cấu hình bảo mật trên thiết bị hệ thống, máy chủ, ứng dụng và cơ sở dữ liệu; việc vận hành các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho hệ thống;
b) Kiểm tra, phát hiện mã độc, lỗ hổng, điểm yếu bảo mật; thử nghiệm xâm nhập đối với hệ thống, máy chủ, ứng dụng và giao diện kết nối;
c) Đánh giá an ninh mạng đối với mã nguồn ứng dụng, đặc biệt là các chức năng liên quan đến truy cập, xử lý, truyền nhận dữ liệu căn cước và dữ liệu sinh trắc học;
d) Đánh giá an ninh, an toàn thông tin phần cứng, thiết bị lưu trữ, thiết bị bảo mật chuyên dụng;
đ) Đánh giá an toàn thiết bị và người sử dụng đầu cuối, bao gồm việc quản lý, cấu hình bảo mật, kiểm soát mã độc, thiết bị lưu trữ, thiết bị ngoại vi, tài khoản, mật khẩu, quyền truy cập và việc chấp hành quy định về bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu trong quá trình kết nối, truy cập, khai thác hệ thống;
e) Việc ban hành, tổ chức thực hiện các quy chế, chính sách quản lý tài khoản, phân quyền truy cập, quản lý mật khẩu, quản lý nhật ký truy cập; kiểm soát ra, vào khu vực đặt máy chủ; các thỏa thuận, cam kết về trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin;
g) Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin có yêu cầu kết nối hệ thống Cơ sở dữ liệu về căn cước;
h) An ninh dữ liệu (tạo dữ liệu, truyền đưa dữ liệu, lưu trữ dữ liệu, khai thác, sử dụng dữ liệu, xóa bỏ dữ liệu...).
4. Đối với các hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ, việc đánh giá, kiểm tra an ninh mạng được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật An ninh mạng.
5. Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao chủ trì, phối hợp với Cục Kỹ thuật nghiệp vụ, Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an và các đơn vị liên quan thực hiện:
a) Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng của hệ thống thông tin trước khi kết nối và ban hành văn bản xác nhận đủ điều kiện kết nối; trường hợp hệ thống thông tin đã được kết nối, xác thực thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử do Bộ Công an quản lý thì được xem xét miễn kiểm tra theo khoản 2 Điều này;
b) Kiểm tra, đánh giá đột xuất khi phát hiện dấu hiệu mất an ninh mạng, vi phạm quy định về khai thác, sử dụng thông tin căn cước hoặc theo yêu cầu công tác bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
c) Kiểm tra, đánh giá định kỳ theo quy định của pháp luật đối với các hệ thống thông tin kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước; trừ trường hợp hệ thống thông tin đã chia sẻ trực tuyến dữ liệu giám sát an ninh mạng cho Bộ Công an hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, đánh giá, xác nhận đáp ứng yêu cầu an ninh mạng trong thời hạn không quá 01 năm theo quy định pháp luật về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
6. Trường hợp hệ thống thông tin không còn đáp ứng điều kiện an ninh mạng hoặc vi phạm quy định về khai thác, sử dụng thông tin căn cước, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước của Bộ Công an quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt kết nối và yêu cầu khắc phục theo quy định của pháp luật. Trường hợp Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao phát hiện vi phạm trong quá trình kiểm tra, đánh giá, giám sát thường xuyên hoặc đột xuất thì có trách nhiệm thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước của Bộ Công an xem xét, quyết định việc tạm dừng kết nối, chấm dứt kết nối, yêu cầu khắc phục hoặc áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 15. Điều kiện kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Yêu cầu chung đối với cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin kết nối
a) Hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức đề nghị kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước phải đáp ứng các yêu cầu bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ. Việc xác định cấp độ cho hệ thống thông tin tuân thủ quy định tại Nghị định bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;
b) Có phương án bảo đảm an ninh mạng, phương án ứng cứu, khắc phục sự cố và phương án bảo vệ dữ liệu, dữ liệu sinh trắc học đã được người đứng đầu cơ quan, tổ chức phê duyệt;
c) Chỉ được kết nối sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước thuộc Bộ Công an.
2. Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng trước và trong quá trình kết nối
a) Trước khi thực hiện kết nối hoặc khi có sự điều chỉnh, thay đổi về kiến trúc, thiết kế, chức năng, phạm vi khai thác thông tin của hệ thống thông tin đã kết nối, cơ quan, tổ chức phải thực hiện kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;
b) Việc kiểm tra, đánh giá phải được thực hiện bắt buộc bằng thiết bị, phần mềm nghiệp vụ chuyên dụng của lực lượng Công an hoặc do lực lượng Công an chỉ định;
c) Chỉ được kết nối hoặc duy trì kết nối sau khi có văn bản xác nhận đáp ứng yêu cầu an ninh mạng của cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an.
3. Nội dung kiểm tra, đánh giá an ninh mạng
a) Việc thiết lập cấu hình bảo mật trên thiết bị hệ thống, máy chủ, ứng dụng và cơ sở dữ liệu; việc vận hành các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho hệ thống;
b) Kiểm tra, phát hiện mã độc, lỗ hổng, điểm yếu bảo mật; thử nghiệm xâm nhập đối với hệ thống, máy chủ, ứng dụng và giao diện kết nối;
c) Đánh giá an ninh mạng đối với mã nguồn ứng dụng, đặc biệt là các chức năng liên quan đến truy cập, xử lý, truyền nhận dữ liệu căn cước và dữ liệu sinh trắc học;
d) Đánh giá an ninh, an toàn thông tin phần cứng, thiết bị lưu trữ, thiết bị bảo mật chuyên dụng;
đ) Đánh giá an toàn thiết bị và người sử dụng đầu cuối, bao gồm việc quản lý, cấu hình bảo mật, kiểm soát mã độc, thiết bị lưu trữ, thiết bị ngoại vi, tài khoản, mật khẩu, quyền truy cập và việc chấp hành quy định về bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu trong quá trình kết nối, truy cập, khai thác hệ thống;
e) Việc ban hành, tổ chức thực hiện các quy chế, chính sách quản lý tài khoản, phân quyền truy cập, quản lý mật khẩu, quản lý nhật ký truy cập; kiểm soát ra, vào khu vực đặt máy chủ; các thỏa thuận, cam kết về trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin;
g) Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin có yêu cầu kết nối hệ thống Cơ sở dữ liệu về căn cước;
h) An ninh dữ liệu (tạo dữ liệu, truyền đưa dữ liệu, lưu trữ dữ liệu, khai thác, sử dụng dữ liệu, xóa bỏ dữ liệu...).
4. Đối với các hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ, việc đánh giá, kiểm tra an ninh mạng được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật An ninh mạng.
5. Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao chủ trì, phối hợp với Cục Kỹ thuật nghiệp vụ, Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an và các đơn vị liên quan thực hiện:
a) Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng của hệ thống thông tin trước khi kết nối và ban hành văn bản xác nhận đủ điều kiện kết nối; trường hợp hệ thống thông tin đã được kết nối, xác thực thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử do Bộ Công an quản lý thì được xem xét miễn kiểm tra theo khoản 2 Điều này;
b) Kiểm tra, đánh giá đột xuất khi phát hiện dấu hiệu mất an ninh mạng, vi phạm quy định về khai thác, sử dụng thông tin căn cước hoặc theo yêu cầu công tác bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
c) Kiểm tra, đánh giá định kỳ theo quy định của pháp luật đối với các hệ thống thông tin kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước; trừ trường hợp hệ thống thông tin đã chia sẻ trực tuyến dữ liệu giám sát an ninh mạng cho Bộ Công an hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, đánh giá, xác nhận đáp ứng yêu cầu an ninh mạng trong thời hạn không quá 01 năm theo quy định pháp luật về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
6. Trường hợp hệ thống thông tin không còn đáp ứng điều kiện an ninh mạng hoặc vi phạm quy định về khai thác, sử dụng thông tin căn cước, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước của Bộ Công an quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt kết nối và yêu cầu khắc phục theo quy định của pháp luật. Trường hợp Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao phát hiện vi phạm trong quá trình kiểm tra, đánh giá, giám sát thường xuyên hoặc đột xuất thì có trách nhiệm thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước của Bộ Công an xem xét, quyết định việc tạm dừng kết nối, chấm dứt kết nối, yêu cầu khắc phục hoặc áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền.
Xem nội dung VB
Điều 16. Kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu căn cước
...
3. Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu căn cước với hệ thống thông tin khác được thực hiện trên cơ sở thống nhất bằng văn bản giữa Bộ Công an với cơ quan chủ quản hệ thống thông tin và để bảo đảm bảo mật, an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân khi kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin trong kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu căn cước;
b) Bảo đảm an toàn thông tin tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ khi kết nối chính thức.
...
3. Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu căn cước với hệ thống thông tin khác được thực hiện trên cơ sở thống nhất bằng văn bản giữa Bộ Công an với cơ quan chủ quản hệ thống thông tin và để bảo đảm bảo mật, an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân khi kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin trong kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu căn cước;
b) Bảo đảm an toàn thông tin tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ khi kết nối chính thức.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16, Điều 17 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 16. Quy trình thực hiện kết nối giữa Cơ sở dữ liệu căn cước với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác
1. Cơ quan, tổ chức quản lý hệ thống thông tin có văn bản đề nghị kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước gửi Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an.
Văn bản đề nghị kết nối gồm các nội dung: đơn vị đăng ký; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; tên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đề nghị được kết nối, chia sẻ; thông tin cán bộ phụ trách kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin; mục đích, phạm vi, nội dung thông tin, số lượng trường thông tin cần chia sẻ; dịch vụ đăng ký sử dụng trong Cơ sở dữ liệu căn cước, tài liệu mô tả kỹ thuật thành phần hệ thống có kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước.
2. Trong thời gian 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện:
a) Cung cấp tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước cho cơ quan, tổ chức có đề nghị kết nối;
b) Hỗ trợ các cơ quan, tổ chức thực hiện kết nối, điều chỉnh phần mềm và kiểm thử kỹ thuật các dịch vụ chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước.
3. Trên cơ sở các yêu cầu của đơn vị đề nghị kết nối, Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao chủ trì, phối hợp Cục Kỹ thuật nghiệp vụ, Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an và đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra, đánh giá việc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức có đề nghị kết nối.
...
Điều 17. Quy trình tiếp nhận, giải quyết yêu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Tiếp nhận yêu cầu khai thác thông tin
a) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của Cơ quan quản lý căn cước, Công an cấp xã tiếp nhận yêu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước của công dân, cơ quan, tổ chức thông qua các hình thức gồm: trực tiếp tại Cơ quan quản lý căn cước, trụ sở Công an cấp xã; qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc nền tảng định danh và xác thực điện tử;
b) Khi tiếp nhận yêu cầu, cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra sơ bộ và ghi nhận đầy đủ các thông tin sau đây: họ, chữ đệm và tên; số định danh cá nhân hoặc thông tin định danh khác của người yêu cầu; mục đích khai thác thông tin; nội dung, phạm vi thông tin đề nghị khai thác; hình thức nhận kết quả khai thác.
2. Trong thời hạn 01 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận phải hoàn thành kiểm tra hồ sơ để xác định điều kiện khai thác thông tin:
a) Kiểm tra tư cách pháp nhân của người yêu cầu khai thác thông tin, xác định người yêu cầu là chủ thể thông tin hoặc người được pháp luật cho phép khai thác thông tin;
b) Kiểm tra mục đích khai thác thông tin có phù hợp với quy định của pháp luật; phạm vi, nội dung thông tin đề nghị khai thác có thuộc phạm vi được phép khai thác hay không;
c) Trường hợp pháp luật quy định phải có sự đồng ý của chủ thể thông tin, Công an cấp xã kiểm tra việc thể hiện ý kiến đồng ý của chủ thể thông tin thông qua văn bản đề nghị, Ứng dụng định danh quốc gia, Cổng dịch vụ công hoặc hình thức hợp pháp khác;
d) Trường hợp yêu cầu không đủ điều kiện khai thác thông tin, cán bộ tiếp nhận thông báo rõ lý do cho người yêu cầu; trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện thì hướng dẫn cụ thể để người yêu cầu thực hiện.
3. Sau khi kiểm tra đủ điều kiện khai thác thông tin, cán bộ tiếp nhận, xử lý hồ sơ lập đề xuất khai thác thông tin, trong đó nêu rõ: thông tin về người yêu cầu; mục đích khai thác; nội dung, phạm vi thông tin đề nghị khai thác; hình thức cung cấp kết quả. Lập đề xuất khai thác thông tin và báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước hoặc Trưởng Công an cấp xã xem xét, phê duyệt.
4. Trong thời hạn 01 ngày kể từ khi nhận được đề xuất của cán bộ, Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã căn cứ đề xuất của cán bộ xử lý hồ sơ và quy định của pháp luật để xem xét, quyết định việc cho phép hoặc không cho phép khai thác thông tin:
a) Trường hợp đồng ý cho phép khai thác, Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã phê duyệt phạm vi, nội dung thông tin được khai thác và hình thức cung cấp kết quả;
b) Trường hợp không đồng ý cho phép khai thác, Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã nêu rõ lý do và chỉ đạo việc thông báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đề nghị theo quy định.
5. Thực hiện tra cứu, khai thác thông tin
a) Căn cứ yêu cầu hợp lệ, cán bộ xử lý hồ sơ sử dụng tài khoản được cấp để tra cứu, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua hệ thống thông tin, phần mềm nghiệp vụ theo quy định;
b) Việc tra cứu, khai thác thông tin phải bảo đảm đúng nội dung, đúng phạm vi thông tin được phép khai thác, thông tin cá nhân, cơ quan, tổ chức đề nghị khai thác; không làm thay đổi, làm sai lệch, làm mất thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
6. Xử lý và kiểm tra kết quả khai thác thông tin
a) Cán bộ xử lý kiểm tra, đối chiếu kết quả khai thác để bảo đảm thông tin cung cấp đầy đủ, chính xác, thống nhất với mục đích khai thác;
b) Trường hợp phát hiện thông tin có dấu hiệu sai lệch, chưa đầy đủ hoặc chưa thống nhất thì thực hiện xác minh, làm rõ theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất thực hiện việc cập nhật, điều chỉnh theo quy định;
c) Trong thời gian chưa có kết quả xác minh, không sử dụng thông tin có sai lệch để cung cấp cho tổ chức, cá nhân.
7. Trả kết quả khai thác thông tin
a) Cơ quan quản lý căn cước, Công an cấp xã trả kết quả khai thác thông tin cho người yêu cầu theo hình thức đã đăng ký, bao gồm: trả trực tiếp tại trụ sở; trả thông qua Cổng dịch vụ công, Ứng dụng định danh quốc gia; trả bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo quy định;
b) Việc trả kết quả phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng nội dung, đúng phạm vi thông tin được phép khai thác; không cung cấp thông tin vượt quá yêu cầu hoặc vượt quá thẩm quyền.
8. Quản lý, lưu trữ hồ sơ và trách nhiệm thực hiện
a) Cơ quan quản lý căn cước, Công an cấp xã có trách nhiệm quản lý, lưu trữ thông tin về việc tiếp nhận, giải quyết yêu cầu khai thác thông tin theo quy định về lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ;
b) Cán bộ, chiến sĩ trực tiếp thực hiện việc khai thác thông tin chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng Cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã về việc tuân thủ quy trình, bảo mật thông tin và sử dụng thông tin đúng mục đích;
c) Thủ trưởng Cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình khai thác thông tin tại đơn vị mình.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 16. Quy trình thực hiện kết nối giữa Cơ sở dữ liệu căn cước với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác
1. Cơ quan, tổ chức quản lý hệ thống thông tin có văn bản đề nghị kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước gửi Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an.
Văn bản đề nghị kết nối gồm các nội dung: đơn vị đăng ký; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; tên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đề nghị được kết nối, chia sẻ; thông tin cán bộ phụ trách kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin; mục đích, phạm vi, nội dung thông tin, số lượng trường thông tin cần chia sẻ; dịch vụ đăng ký sử dụng trong Cơ sở dữ liệu căn cước, tài liệu mô tả kỹ thuật thành phần hệ thống có kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước.
2. Trong thời gian 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện:
a) Cung cấp tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước cho cơ quan, tổ chức có đề nghị kết nối;
b) Hỗ trợ các cơ quan, tổ chức thực hiện kết nối, điều chỉnh phần mềm và kiểm thử kỹ thuật các dịch vụ chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước.
3. Trên cơ sở các yêu cầu của đơn vị đề nghị kết nối, Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao chủ trì, phối hợp Cục Kỹ thuật nghiệp vụ, Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an và đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra, đánh giá việc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức có đề nghị kết nối.
...
Điều 17. Quy trình tiếp nhận, giải quyết yêu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Tiếp nhận yêu cầu khai thác thông tin
a) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của Cơ quan quản lý căn cước, Công an cấp xã tiếp nhận yêu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước của công dân, cơ quan, tổ chức thông qua các hình thức gồm: trực tiếp tại Cơ quan quản lý căn cước, trụ sở Công an cấp xã; qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc nền tảng định danh và xác thực điện tử;
b) Khi tiếp nhận yêu cầu, cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra sơ bộ và ghi nhận đầy đủ các thông tin sau đây: họ, chữ đệm và tên; số định danh cá nhân hoặc thông tin định danh khác của người yêu cầu; mục đích khai thác thông tin; nội dung, phạm vi thông tin đề nghị khai thác; hình thức nhận kết quả khai thác.
2. Trong thời hạn 01 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận phải hoàn thành kiểm tra hồ sơ để xác định điều kiện khai thác thông tin:
a) Kiểm tra tư cách pháp nhân của người yêu cầu khai thác thông tin, xác định người yêu cầu là chủ thể thông tin hoặc người được pháp luật cho phép khai thác thông tin;
b) Kiểm tra mục đích khai thác thông tin có phù hợp với quy định của pháp luật; phạm vi, nội dung thông tin đề nghị khai thác có thuộc phạm vi được phép khai thác hay không;
c) Trường hợp pháp luật quy định phải có sự đồng ý của chủ thể thông tin, Công an cấp xã kiểm tra việc thể hiện ý kiến đồng ý của chủ thể thông tin thông qua văn bản đề nghị, Ứng dụng định danh quốc gia, Cổng dịch vụ công hoặc hình thức hợp pháp khác;
d) Trường hợp yêu cầu không đủ điều kiện khai thác thông tin, cán bộ tiếp nhận thông báo rõ lý do cho người yêu cầu; trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện thì hướng dẫn cụ thể để người yêu cầu thực hiện.
3. Sau khi kiểm tra đủ điều kiện khai thác thông tin, cán bộ tiếp nhận, xử lý hồ sơ lập đề xuất khai thác thông tin, trong đó nêu rõ: thông tin về người yêu cầu; mục đích khai thác; nội dung, phạm vi thông tin đề nghị khai thác; hình thức cung cấp kết quả. Lập đề xuất khai thác thông tin và báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước hoặc Trưởng Công an cấp xã xem xét, phê duyệt.
4. Trong thời hạn 01 ngày kể từ khi nhận được đề xuất của cán bộ, Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã căn cứ đề xuất của cán bộ xử lý hồ sơ và quy định của pháp luật để xem xét, quyết định việc cho phép hoặc không cho phép khai thác thông tin:
a) Trường hợp đồng ý cho phép khai thác, Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã phê duyệt phạm vi, nội dung thông tin được khai thác và hình thức cung cấp kết quả;
b) Trường hợp không đồng ý cho phép khai thác, Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã nêu rõ lý do và chỉ đạo việc thông báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đề nghị theo quy định.
5. Thực hiện tra cứu, khai thác thông tin
a) Căn cứ yêu cầu hợp lệ, cán bộ xử lý hồ sơ sử dụng tài khoản được cấp để tra cứu, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua hệ thống thông tin, phần mềm nghiệp vụ theo quy định;
b) Việc tra cứu, khai thác thông tin phải bảo đảm đúng nội dung, đúng phạm vi thông tin được phép khai thác, thông tin cá nhân, cơ quan, tổ chức đề nghị khai thác; không làm thay đổi, làm sai lệch, làm mất thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
6. Xử lý và kiểm tra kết quả khai thác thông tin
a) Cán bộ xử lý kiểm tra, đối chiếu kết quả khai thác để bảo đảm thông tin cung cấp đầy đủ, chính xác, thống nhất với mục đích khai thác;
b) Trường hợp phát hiện thông tin có dấu hiệu sai lệch, chưa đầy đủ hoặc chưa thống nhất thì thực hiện xác minh, làm rõ theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất thực hiện việc cập nhật, điều chỉnh theo quy định;
c) Trong thời gian chưa có kết quả xác minh, không sử dụng thông tin có sai lệch để cung cấp cho tổ chức, cá nhân.
7. Trả kết quả khai thác thông tin
a) Cơ quan quản lý căn cước, Công an cấp xã trả kết quả khai thác thông tin cho người yêu cầu theo hình thức đã đăng ký, bao gồm: trả trực tiếp tại trụ sở; trả thông qua Cổng dịch vụ công, Ứng dụng định danh quốc gia; trả bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo quy định;
b) Việc trả kết quả phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng nội dung, đúng phạm vi thông tin được phép khai thác; không cung cấp thông tin vượt quá yêu cầu hoặc vượt quá thẩm quyền.
8. Quản lý, lưu trữ hồ sơ và trách nhiệm thực hiện
a) Cơ quan quản lý căn cước, Công an cấp xã có trách nhiệm quản lý, lưu trữ thông tin về việc tiếp nhận, giải quyết yêu cầu khai thác thông tin theo quy định về lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ;
b) Cán bộ, chiến sĩ trực tiếp thực hiện việc khai thác thông tin chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng Cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã về việc tuân thủ quy trình, bảo mật thông tin và sử dụng thông tin đúng mục đích;
c) Thủ trưởng Cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình khai thác thông tin tại đơn vị mình.
Xem nội dung VB
Điều 18. Thủ tục khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Khai thác bằng văn bản yêu cầu cung cấp thông tin
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản yêu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước gửi cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi công dân cư trú;
b) Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin phải nêu rõ mục đích, nội dung, phạm vi thông tin cần khai thác trong Cơ sở dữ liệu căn cước và cam đoan về việc chịu trách nhiệm trong sử dụng thông tin khi được khai thác; đối với trường hợp khai thác thông tin theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 17 Nghị định này phải thể hiện rõ ý kiến đồng ý của chủ thể thông tin cần khai thác;
c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện, cấp tỉnh chuyển yêu cầu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước đến thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an;
d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an xem xét, phê duyệt đề nghị yêu cầu cho phép khai thác thông tin;
đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an phê duyệt, cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện, cấp tỉnh cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu;
e) Trường hợp không đồng ý cung cấp thông tin thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1. Khai thác bằng văn bản yêu cầu cung cấp thông tin
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản yêu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước gửi cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi công dân cư trú;
b) Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin phải nêu rõ mục đích, nội dung, phạm vi thông tin cần khai thác trong Cơ sở dữ liệu căn cước và cam đoan về việc chịu trách nhiệm trong sử dụng thông tin khi được khai thác; đối với trường hợp khai thác thông tin theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 17 Nghị định này phải thể hiện rõ ý kiến đồng ý của chủ thể thông tin cần khai thác;
c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện, cấp tỉnh chuyển yêu cầu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước đến thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an;
d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an xem xét, phê duyệt đề nghị yêu cầu cho phép khai thác thông tin;
đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an phê duyệt, cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện, cấp tỉnh cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu;
e) Trường hợp không đồng ý cung cấp thông tin thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16, Điều 17 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16, Điều 17 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 16. Quy trình thực hiện kết nối giữa Cơ sở dữ liệu căn cước với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác
1. Cơ quan, tổ chức quản lý hệ thống thông tin có văn bản đề nghị kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước gửi Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an.
Văn bản đề nghị kết nối gồm các nội dung: đơn vị đăng ký; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; tên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đề nghị được kết nối, chia sẻ; thông tin cán bộ phụ trách kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin; mục đích, phạm vi, nội dung thông tin, số lượng trường thông tin cần chia sẻ; dịch vụ đăng ký sử dụng trong Cơ sở dữ liệu căn cước, tài liệu mô tả kỹ thuật thành phần hệ thống có kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước.
2. Trong thời gian 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện:
a) Cung cấp tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước cho cơ quan, tổ chức có đề nghị kết nối;
b) Hỗ trợ các cơ quan, tổ chức thực hiện kết nối, điều chỉnh phần mềm và kiểm thử kỹ thuật các dịch vụ chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước.
3. Trên cơ sở các yêu cầu của đơn vị đề nghị kết nối, Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao chủ trì, phối hợp Cục Kỹ thuật nghiệp vụ, Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an và đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra, đánh giá việc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức có đề nghị kết nối.
...
Điều 17. Quy trình tiếp nhận, giải quyết yêu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Tiếp nhận yêu cầu khai thác thông tin
a) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của Cơ quan quản lý căn cước, Công an cấp xã tiếp nhận yêu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước của công dân, cơ quan, tổ chức thông qua các hình thức gồm: trực tiếp tại Cơ quan quản lý căn cước, trụ sở Công an cấp xã; qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc nền tảng định danh và xác thực điện tử;
b) Khi tiếp nhận yêu cầu, cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra sơ bộ và ghi nhận đầy đủ các thông tin sau đây: họ, chữ đệm và tên; số định danh cá nhân hoặc thông tin định danh khác của người yêu cầu; mục đích khai thác thông tin; nội dung, phạm vi thông tin đề nghị khai thác; hình thức nhận kết quả khai thác.
2. Trong thời hạn 01 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận phải hoàn thành kiểm tra hồ sơ để xác định điều kiện khai thác thông tin:
a) Kiểm tra tư cách pháp nhân của người yêu cầu khai thác thông tin, xác định người yêu cầu là chủ thể thông tin hoặc người được pháp luật cho phép khai thác thông tin;
b) Kiểm tra mục đích khai thác thông tin có phù hợp với quy định của pháp luật; phạm vi, nội dung thông tin đề nghị khai thác có thuộc phạm vi được phép khai thác hay không;
c) Trường hợp pháp luật quy định phải có sự đồng ý của chủ thể thông tin, Công an cấp xã kiểm tra việc thể hiện ý kiến đồng ý của chủ thể thông tin thông qua văn bản đề nghị, Ứng dụng định danh quốc gia, Cổng dịch vụ công hoặc hình thức hợp pháp khác;
d) Trường hợp yêu cầu không đủ điều kiện khai thác thông tin, cán bộ tiếp nhận thông báo rõ lý do cho người yêu cầu; trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện thì hướng dẫn cụ thể để người yêu cầu thực hiện.
3. Sau khi kiểm tra đủ điều kiện khai thác thông tin, cán bộ tiếp nhận, xử lý hồ sơ lập đề xuất khai thác thông tin, trong đó nêu rõ: thông tin về người yêu cầu; mục đích khai thác; nội dung, phạm vi thông tin đề nghị khai thác; hình thức cung cấp kết quả. Lập đề xuất khai thác thông tin và báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước hoặc Trưởng Công an cấp xã xem xét, phê duyệt.
4. Trong thời hạn 01 ngày kể từ khi nhận được đề xuất của cán bộ, Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã căn cứ đề xuất của cán bộ xử lý hồ sơ và quy định của pháp luật để xem xét, quyết định việc cho phép hoặc không cho phép khai thác thông tin:
a) Trường hợp đồng ý cho phép khai thác, Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã phê duyệt phạm vi, nội dung thông tin được khai thác và hình thức cung cấp kết quả;
b) Trường hợp không đồng ý cho phép khai thác, Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã nêu rõ lý do và chỉ đạo việc thông báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đề nghị theo quy định.
5. Thực hiện tra cứu, khai thác thông tin
a) Căn cứ yêu cầu hợp lệ, cán bộ xử lý hồ sơ sử dụng tài khoản được cấp để tra cứu, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua hệ thống thông tin, phần mềm nghiệp vụ theo quy định;
b) Việc tra cứu, khai thác thông tin phải bảo đảm đúng nội dung, đúng phạm vi thông tin được phép khai thác, thông tin cá nhân, cơ quan, tổ chức đề nghị khai thác; không làm thay đổi, làm sai lệch, làm mất thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
6. Xử lý và kiểm tra kết quả khai thác thông tin
a) Cán bộ xử lý kiểm tra, đối chiếu kết quả khai thác để bảo đảm thông tin cung cấp đầy đủ, chính xác, thống nhất với mục đích khai thác;
b) Trường hợp phát hiện thông tin có dấu hiệu sai lệch, chưa đầy đủ hoặc chưa thống nhất thì thực hiện xác minh, làm rõ theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất thực hiện việc cập nhật, điều chỉnh theo quy định;
c) Trong thời gian chưa có kết quả xác minh, không sử dụng thông tin có sai lệch để cung cấp cho tổ chức, cá nhân.
7. Trả kết quả khai thác thông tin
a) Cơ quan quản lý căn cước, Công an cấp xã trả kết quả khai thác thông tin cho người yêu cầu theo hình thức đã đăng ký, bao gồm: trả trực tiếp tại trụ sở; trả thông qua Cổng dịch vụ công, Ứng dụng định danh quốc gia; trả bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo quy định;
b) Việc trả kết quả phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng nội dung, đúng phạm vi thông tin được phép khai thác; không cung cấp thông tin vượt quá yêu cầu hoặc vượt quá thẩm quyền.
8. Quản lý, lưu trữ hồ sơ và trách nhiệm thực hiện
a) Cơ quan quản lý căn cước, Công an cấp xã có trách nhiệm quản lý, lưu trữ thông tin về việc tiếp nhận, giải quyết yêu cầu khai thác thông tin theo quy định về lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ;
b) Cán bộ, chiến sĩ trực tiếp thực hiện việc khai thác thông tin chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng Cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã về việc tuân thủ quy trình, bảo mật thông tin và sử dụng thông tin đúng mục đích;
c) Thủ trưởng Cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình khai thác thông tin tại đơn vị mình.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Điều 16. Quy trình thực hiện kết nối giữa Cơ sở dữ liệu căn cước với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác
1. Cơ quan, tổ chức quản lý hệ thống thông tin có văn bản đề nghị kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước gửi Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an.
Văn bản đề nghị kết nối gồm các nội dung: đơn vị đăng ký; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; tên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đề nghị được kết nối, chia sẻ; thông tin cán bộ phụ trách kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin; mục đích, phạm vi, nội dung thông tin, số lượng trường thông tin cần chia sẻ; dịch vụ đăng ký sử dụng trong Cơ sở dữ liệu căn cước, tài liệu mô tả kỹ thuật thành phần hệ thống có kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước.
2. Trong thời gian 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện:
a) Cung cấp tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước cho cơ quan, tổ chức có đề nghị kết nối;
b) Hỗ trợ các cơ quan, tổ chức thực hiện kết nối, điều chỉnh phần mềm và kiểm thử kỹ thuật các dịch vụ chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước.
3. Trên cơ sở các yêu cầu của đơn vị đề nghị kết nối, Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao chủ trì, phối hợp Cục Kỹ thuật nghiệp vụ, Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an và đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra, đánh giá việc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức có đề nghị kết nối.
...
Điều 17. Quy trình tiếp nhận, giải quyết yêu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Tiếp nhận yêu cầu khai thác thông tin
a) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của Cơ quan quản lý căn cước, Công an cấp xã tiếp nhận yêu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước của công dân, cơ quan, tổ chức thông qua các hình thức gồm: trực tiếp tại Cơ quan quản lý căn cước, trụ sở Công an cấp xã; qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc nền tảng định danh và xác thực điện tử;
b) Khi tiếp nhận yêu cầu, cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra sơ bộ và ghi nhận đầy đủ các thông tin sau đây: họ, chữ đệm và tên; số định danh cá nhân hoặc thông tin định danh khác của người yêu cầu; mục đích khai thác thông tin; nội dung, phạm vi thông tin đề nghị khai thác; hình thức nhận kết quả khai thác.
2. Trong thời hạn 01 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận phải hoàn thành kiểm tra hồ sơ để xác định điều kiện khai thác thông tin:
a) Kiểm tra tư cách pháp nhân của người yêu cầu khai thác thông tin, xác định người yêu cầu là chủ thể thông tin hoặc người được pháp luật cho phép khai thác thông tin;
b) Kiểm tra mục đích khai thác thông tin có phù hợp với quy định của pháp luật; phạm vi, nội dung thông tin đề nghị khai thác có thuộc phạm vi được phép khai thác hay không;
c) Trường hợp pháp luật quy định phải có sự đồng ý của chủ thể thông tin, Công an cấp xã kiểm tra việc thể hiện ý kiến đồng ý của chủ thể thông tin thông qua văn bản đề nghị, Ứng dụng định danh quốc gia, Cổng dịch vụ công hoặc hình thức hợp pháp khác;
d) Trường hợp yêu cầu không đủ điều kiện khai thác thông tin, cán bộ tiếp nhận thông báo rõ lý do cho người yêu cầu; trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện thì hướng dẫn cụ thể để người yêu cầu thực hiện.
3. Sau khi kiểm tra đủ điều kiện khai thác thông tin, cán bộ tiếp nhận, xử lý hồ sơ lập đề xuất khai thác thông tin, trong đó nêu rõ: thông tin về người yêu cầu; mục đích khai thác; nội dung, phạm vi thông tin đề nghị khai thác; hình thức cung cấp kết quả. Lập đề xuất khai thác thông tin và báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước hoặc Trưởng Công an cấp xã xem xét, phê duyệt.
4. Trong thời hạn 01 ngày kể từ khi nhận được đề xuất của cán bộ, Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã căn cứ đề xuất của cán bộ xử lý hồ sơ và quy định của pháp luật để xem xét, quyết định việc cho phép hoặc không cho phép khai thác thông tin:
a) Trường hợp đồng ý cho phép khai thác, Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã phê duyệt phạm vi, nội dung thông tin được khai thác và hình thức cung cấp kết quả;
b) Trường hợp không đồng ý cho phép khai thác, Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã nêu rõ lý do và chỉ đạo việc thông báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đề nghị theo quy định.
5. Thực hiện tra cứu, khai thác thông tin
a) Căn cứ yêu cầu hợp lệ, cán bộ xử lý hồ sơ sử dụng tài khoản được cấp để tra cứu, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua hệ thống thông tin, phần mềm nghiệp vụ theo quy định;
b) Việc tra cứu, khai thác thông tin phải bảo đảm đúng nội dung, đúng phạm vi thông tin được phép khai thác, thông tin cá nhân, cơ quan, tổ chức đề nghị khai thác; không làm thay đổi, làm sai lệch, làm mất thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
6. Xử lý và kiểm tra kết quả khai thác thông tin
a) Cán bộ xử lý kiểm tra, đối chiếu kết quả khai thác để bảo đảm thông tin cung cấp đầy đủ, chính xác, thống nhất với mục đích khai thác;
b) Trường hợp phát hiện thông tin có dấu hiệu sai lệch, chưa đầy đủ hoặc chưa thống nhất thì thực hiện xác minh, làm rõ theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất thực hiện việc cập nhật, điều chỉnh theo quy định;
c) Trong thời gian chưa có kết quả xác minh, không sử dụng thông tin có sai lệch để cung cấp cho tổ chức, cá nhân.
7. Trả kết quả khai thác thông tin
a) Cơ quan quản lý căn cước, Công an cấp xã trả kết quả khai thác thông tin cho người yêu cầu theo hình thức đã đăng ký, bao gồm: trả trực tiếp tại trụ sở; trả thông qua Cổng dịch vụ công, Ứng dụng định danh quốc gia; trả bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo quy định;
b) Việc trả kết quả phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng nội dung, đúng phạm vi thông tin được phép khai thác; không cung cấp thông tin vượt quá yêu cầu hoặc vượt quá thẩm quyền.
8. Quản lý, lưu trữ hồ sơ và trách nhiệm thực hiện
a) Cơ quan quản lý căn cước, Công an cấp xã có trách nhiệm quản lý, lưu trữ thông tin về việc tiếp nhận, giải quyết yêu cầu khai thác thông tin theo quy định về lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ;
b) Cán bộ, chiến sĩ trực tiếp thực hiện việc khai thác thông tin chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng Cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã về việc tuân thủ quy trình, bảo mật thông tin và sử dụng thông tin đúng mục đích;
c) Thủ trưởng Cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình khai thác thông tin tại đơn vị mình.
Xem nội dung VB
Điều 18. Thủ tục khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Khai thác bằng văn bản yêu cầu cung cấp thông tin
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản yêu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước gửi cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi công dân cư trú;
b) Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin phải nêu rõ mục đích, nội dung, phạm vi thông tin cần khai thác trong Cơ sở dữ liệu căn cước và cam đoan về việc chịu trách nhiệm trong sử dụng thông tin khi được khai thác; đối với trường hợp khai thác thông tin theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 17 Nghị định này phải thể hiện rõ ý kiến đồng ý của chủ thể thông tin cần khai thác;
c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện, cấp tỉnh chuyển yêu cầu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước đến thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an;
d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an xem xét, phê duyệt đề nghị yêu cầu cho phép khai thác thông tin;
đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an phê duyệt, cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện, cấp tỉnh cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu;
e) Trường hợp không đồng ý cung cấp thông tin thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1. Khai thác bằng văn bản yêu cầu cung cấp thông tin
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản yêu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước gửi cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi công dân cư trú;
b) Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin phải nêu rõ mục đích, nội dung, phạm vi thông tin cần khai thác trong Cơ sở dữ liệu căn cước và cam đoan về việc chịu trách nhiệm trong sử dụng thông tin khi được khai thác; đối với trường hợp khai thác thông tin theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 17 Nghị định này phải thể hiện rõ ý kiến đồng ý của chủ thể thông tin cần khai thác;
c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện, cấp tỉnh chuyển yêu cầu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước đến thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an;
d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an xem xét, phê duyệt đề nghị yêu cầu cho phép khai thác thông tin;
đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an phê duyệt, cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện, cấp tỉnh cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu;
e) Trường hợp không đồng ý cung cấp thông tin thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16, Điều 17 Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Bảo mật, bảo đảm an ninh mạng trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu căn cước; kiểm tra, phúc tra, giám sát các hoạt động liên quan đến cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu căn cước được hướng dẫn bởi Chương V, VI Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Chương V BẢO MẬT, BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC
Điều 19. Yêu cầu về bảo mật, bảo đảm an ninh mạng đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
...
Điều 20. Trách nhiệm, quy trình bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin và bảo vệ dữ liệu
...
Điều 21. Quản lý, giám sát và xử lý vi phạm về bảo mật, an ninh mạng
...
Chương VI KIỂM TRA, PHÚC TRA, GIÁM SÁT CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC
Điều 22. Yêu cầu về kiểm tra, phúc tra, giám sát
...
Điều 23. Nội dung kiểm tra, phúc tra, giám sát
...
Điều 24. Thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức kiểm tra, phúc tra, giám sát
...
Điều 25. Quy trình kiểm tra, phúc tra, giám sát các hoạt động liên quan đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
...
Chương V BẢO MẬT, BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC
Điều 19. Yêu cầu về bảo mật, bảo đảm an ninh mạng đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
...
Điều 20. Trách nhiệm, quy trình bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin và bảo vệ dữ liệu
...
Điều 21. Quản lý, giám sát và xử lý vi phạm về bảo mật, an ninh mạng
...
Chương VI KIỂM TRA, PHÚC TRA, GIÁM SÁT CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC
Điều 22. Yêu cầu về kiểm tra, phúc tra, giám sát
...
Điều 23. Nội dung kiểm tra, phúc tra, giám sát
...
Điều 24. Thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức kiểm tra, phúc tra, giám sát
...
Điều 25. Quy trình kiểm tra, phúc tra, giám sát các hoạt động liên quan đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
Xem nội dung VB
Điều 4. Quản lý, vận hành hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Quản lý, vận hành hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bao gồm các hoạt động:
...
đ) Lưu trữ, sao lưu dự phòng, đồng bộ hệ thống, phục hồi dữ liệu; bảo mật, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân;
1. Quản lý, vận hành hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bao gồm các hoạt động:
...
đ) Lưu trữ, sao lưu dự phòng, đồng bộ hệ thống, phục hồi dữ liệu; bảo mật, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Bảo mật, bảo đảm an ninh mạng trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu căn cước; kiểm tra, phúc tra, giám sát các hoạt động liên quan đến cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu căn cước được hướng dẫn bởi Chương V, VI Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Các nội dung sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung gốc
Nội dung sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung tham chiếu
Văn bản song ngữ
Nội dung dẫn chiếu
So sánh văn bản thay thế
Chú thích
Chọn văn bản so sánh thay thế:
Thông báo ngừng hoạt động LawNet.vn
Mọi thắc mắc, và trường hợp có nhu cầu hỗ trợ, Quý Khách vui lòng liên hệ:
Email: [email protected]
Điện thoại: Tổng đài 028 3930 3279 (Hotline 0906 229 966 hoặc 0838 229 966)
Trân trọng cám ơn sự đồng hành của Quý Khách hàng dành cho LawNet.vn trong thời gian qua và rất mong được tiếp tục phục vụ Quý Khách trên nền tảng khác của chúng tôi.
Tôi đã hiểu

