Luật Đất đai 2024

Nghị định 64/2010/NĐ-CP về quản lý cây xanh đô thị

Số hiệu 64/2010/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 11/06/2010
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Tấn Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
263
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 64/2010/NĐ-CP về quản lý cây xanh đô thị
Tải văn bản gốc Nghị định 64/2010/NĐ-CP về quản lý cây xanh đô thị
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 64/2010/NĐ-CP về quản lý cây xanh đô thị
Số hiệu: 64/2010/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Xây dựng - Đô thị
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 11/06/2010
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 3 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018
Điều 3. Bãi bỏ các quy định sau đây:
...
2. Bãi bỏ Điều 19 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị.

Xem nội dung VB
Điều 19. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh

1. Đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh phải có đủ năng lực, kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực cây xanh đô thị, có trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật cần thiết để thực hiện các yêu cầu và nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân theo phân cấp quản lý.

2. Việc lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh theo hình thức đấu thầu hoặc đặt hàng thông qua hợp đồng.

3. Căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương và quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân theo phân cấp quản lý quyết định lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh trên địa bàn do mình quản lý.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 3 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn theo quy định tại Khoản này cho Ủy ban nhân dân cấp xã bởi Khoản 1 Điều 20 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 20. Nhiệm vụ, thẩm quyền về quản lý cây xanh đô thị

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn theo quy định tại khoản 1 Điều 21 ... Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ) cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

*Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 47 Nghị định 258/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/10/2025*

Xem nội dung VB
Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Thống nhất quản lý cây xanh các đô thị trên địa bàn tỉnh. Phân công trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn và phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn theo quy định tại Khoản này cho Ủy ban nhân dân cấp xã bởi Khoản 1 Điều 20 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn theo quy định tại Khoản này cho Ủy ban nhân dân cấp xã bởi Khoản 1 Điều 20 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 20. Nhiệm vụ, thẩm quyền về quản lý cây xanh đô thị

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn theo quy định tại ... khoản 1 Điều 22 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ) cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

*Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 47 Nghị định 258/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/10/2025*

Xem nội dung VB
Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Tổ chức thực hiện quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn theo quy định tại Khoản này cho Ủy ban nhân dân cấp xã bởi Khoản 1 Điều 20 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành các văn bản quy định cụ thể về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn được quy định tại Khoản này bởi Khoản 2 Điều 20 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 20. Nhiệm vụ, thẩm quyền về quản lý cây xanh đô thị
...
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành các văn bản quy định cụ thể về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn được quy định tại khoản 2 Điều 21 ... Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ.

*Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 47 Nghị định 258/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/10/2025*

Xem nội dung VB
Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
2. Ban hành hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các văn bản quy định cụ thể về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành các văn bản quy định cụ thể về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn được quy định tại Khoản này bởi Khoản 2 Điều 20 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành các văn bản quy định cụ thể về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn được quy định tại Khoản này bởi Khoản 2 Điều 20 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 20. Nhiệm vụ, thẩm quyền về quản lý cây xanh đô thị
...
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành các văn bản quy định cụ thể về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn được quy định tại ... khoản 2 Điều 22 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ.

*Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 47 Nghị định 258/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/10/2025*

Xem nội dung VB
Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
...
2. Ban hành các quy định cụ thể về quản lý cây xanh đô thị theo phân cấp trên địa bàn được giao quản lý và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành các văn bản quy định cụ thể về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn được quy định tại Khoản này bởi Khoản 2 Điều 20 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Việc ban hành danh mục cây bảo tồn trên địa bàn theo quy định tại Khoản này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện bởi Khoản 3 Điều 20 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 20. Nhiệm vụ, thẩm quyền về quản lý cây xanh đô thị
...
3. Việc ban hành danh mục cây bảo tồn ... trên địa bàn theo quy định tại khoản 2 Điều 17 ... Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

*Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 47 Nghị định 258/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/10/2025*

Xem nội dung VB
Điều 17. Đối với cây được bảo tồn trong đô thị
...
2. Ủy ban nhân dân theo phân cấp quản lý ban hành danh mục cây cần được bảo tồn trên địa bàn do mình quản lý.
Việc ban hành danh mục cây bảo tồn trên địa bàn theo quy định tại Khoản này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện bởi Khoản 3 Điều 20 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Việc ban hành danh mục cây bảo tồn, cây trồng hạn chế và cây cấm trồng trên địa bàn theo quy định tại Khoản này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện bởi Khoản 3 Điều 20 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 20. Nhiệm vụ, thẩm quyền về quản lý cây xanh đô thị
...
3. Việc ban hành danh mục cây bảo tồn, cây trồng hạn chế và cây cấm trồng trên địa bàn theo quy định tại ... khoản 3 Điều 22 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

*Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 47 Nghị định 258/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/10/2025*

Xem nội dung VB
Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
...
3. Ban hành danh mục cây bảo tồn, cây trồng hạn chế và cây cấm trồng trên địa bàn được giao quản lý theo phân cấp.
Việc ban hành danh mục cây bảo tồn, cây trồng hạn chế và cây cấm trồng trên địa bàn theo quy định tại Khoản này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện bởi Khoản 3 Điều 20 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Trách nhiệm lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh trên địa bàn được quy định tại Khoản này được thực hiện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bởi Khoản 4 Điều 20 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 20. Nhiệm vụ, thẩm quyền về quản lý cây xanh đô thị
...
4. Trách nhiệm lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh trên địa bàn được quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ thực hiện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

*Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 47 Nghị định 258/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/10/2025*

Xem nội dung VB
Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
...
4. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh trên địa bàn được giao quản lý theo phân cấp.
Trách nhiệm lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh trên địa bàn được quy định tại Khoản này được thực hiện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bởi Khoản 4 Điều 20 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Trách nhiệm tổ chức chỉ đạo việc thống kê hằng năm và lập cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị trên địa bàn được giao quản lý theo quy định tại Khoản này do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện bởi Khoản 5 Điều 20 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 20. Nhiệm vụ, thẩm quyền về quản lý cây xanh đô thị
...
5. Trách nhiệm tổ chức chỉ đạo việc thống kê hằng năm và lập cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị trên địa bàn được giao quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 22 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.

*Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 47 Nghị định 258/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/10/2025*

Xem nội dung VB
Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
...
5. Tổ chức chỉ đạo việc thống kê hàng năm và lập cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị trên địa bàn được giao quản lý và báo cáo Sở Xây dựng để theo dõi, tổng hợp.
Trách nhiệm tổ chức chỉ đạo việc thống kê hằng năm và lập cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị trên địa bàn được giao quản lý theo quy định tại Khoản này do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện bởi Khoản 5 Điều 20 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Xác định và quản lý chi phí duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị được hướng dẫn bởi Thông tư 14/2017/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 15/02/2018 (VB hết hiệu lực: 15/02/2025)
Căn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị
...
Chương II XÁC ĐỊNH CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ

Điều 4. Nội dung dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị
...
Điều 5. Xác định các thành phần chi phí trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị

Chương QUẢN LÝ CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ

Điều 5. Quản lý định mức dự toán dịch vụ công ích đô thị
...
Điều 6. Quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Xử lý chuyển tiếp
...
Điều 8. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC SỐ 1 TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ
...
PHỤ LỤC SỐ 2 CHI PHÍ TRỰC TIẾP TRONG DỰ TOÁN CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ

Xem nội dung VB
Điều 20. Trách nhiệm của các Bộ, ngành

1. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
...
c) Hướng dẫn lập, quản lý chi phí duy trì cây xanh sử dụng công cộng sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
Xác định và quản lý chi phí duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị được hướng dẫn bởi Thông tư 14/2017/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 15/02/2018 (VB hết hiệu lực: 15/02/2025)