Nghị định 47/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật bưu chính
Thuộc tính
Nội dung
Văn bản gốc/PDF
Tiếng Anh (English)
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Liên quan nội dung
Tải về
Mục lục văn bản
Tính năng dành cho TVPL Basic và TVPL Prod
| Số hiệu | 47/2011/NĐ-CP |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Ngày ban hành | 17/06/2011 |
| Ngày công báo | Đã biết |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
| Loại văn bản | Nghị định |
| Người ký | Nguyễn Tấn Dũng |
| Ngày có hiệu lực | Đã biết |
| Số công báo | Đã biết |
| Tình trạng | Đã biết |
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 47/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật bưu chính
Tải văn bản gốc Nghị định 47/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật bưu chính
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 47/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật bưu chính
| Số hiệu: | 47/2011/NĐ-CP |
| Loại văn bản: | Nghị định |
| Lĩnh vực, ngành: | Công nghệ thông tin |
| Nơi ban hành: | Chính phủ |
| Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
| Ngày ban hành: | 17/06/2011 |
| Ngày hiệu lực: | Đã biết |
| Ngày đăng: | Đã biết |
| Số công báo: | Đã biết |
| Tình trạng: | Đã biết |
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 4 Nghị định 150/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2018
Điều 4. Bãi bỏ một số điều, điểm của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bưu chính như sau:
1. Bãi bỏ điểm c khoản 3 Điều 11.
Xem nội dung VB
1. Bãi bỏ điểm c khoản 3 Điều 11.
Xem nội dung VB
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính
...
3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính gồm:
...
c) Bản sao giấy phép bưu chính đã được cấp lần gần nhất.
...
3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính gồm:
...
c) Bản sao giấy phép bưu chính đã được cấp lần gần nhất.
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 4 Nghị định 150/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2018
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 4 Nghị định 150/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2018
Điều 4. Bãi bỏ một số điều, điểm của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bưu chính như sau:
...
2. Bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 12.
Xem nội dung VB
...
2. Bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 12.
Xem nội dung VB
Điều 12. Cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn
...
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn gồm:
...
b) Bản sao giấy phép bưu chính được cấp lần gần nhất;
...
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn gồm:
...
b) Bản sao giấy phép bưu chính được cấp lần gần nhất;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 4 Nghị định 150/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2018
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 4 Nghị định 150/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2018
Điều 4. Bãi bỏ một số điều, điểm của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bưu chính như sau:
...
3. Bãi bỏ Điều 18.
Xem nội dung VB
...
3. Bãi bỏ Điều 18.
Xem nội dung VB
Điều 18. Nhập khẩu tem bưu chính
1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tem bưu chính với số lượng từ 500 con trở lên và không thuộc danh mục các loại tem bưu chính quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật bưu chính phải có giấy phép nhập khẩu tem bưu chính do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:
a) Giấy đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục VI);
b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam của tổ chức đề nghị nhập khẩu do tổ chức tự đóng dấu xác nhận hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của cá nhân đề nghị nhập khẩu;
c) Tem bưu chính mẫu hoặc bản sao tem bưu chính đề nghị nhập khẩu.
3. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Bộ Thông tin và Truyền thông và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ;
b) Kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, việc cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính được thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc;
c) Bộ Thông tin và Truyền thông gửi giấy biên nhận hồ sơ đến địa chỉ thư điện tử (e-mail) của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;
d) Trường hợp hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính chưa đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông gửi thông báo yêu cầu những nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, Bộ Thông tin và Truyền thông ra thông báo từ chối cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo;
đ) Trường hợp từ chối cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính thì trong thời hạn quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Giấy phép nhập khẩu tem bưu chính có giá trị thực hiện một lần trong thời hạn không quá 01 năm kể từ ngày ký và không được gia hạn.
5. Các trường hợp không cần giấy phép nhập khẩu tem bưu chính:
a) Tem bưu chính của các nước thành viên Liên minh Bưu chính Thế giới nhập khẩu theo quy định của Công ước Liên minh Bưu chính Thế giới;
b) Tổng số các chủng loại tem bưu chính cho một lần nhập khẩu có số lượng dưới 500 con và không thuộc danh mục các loại tem bưu chính quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật bưu chính;
c) Tem bưu chính Việt Nam in tại nước ngoài theo quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tem bưu chính với số lượng từ 500 con trở lên và không thuộc danh mục các loại tem bưu chính quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật bưu chính phải có giấy phép nhập khẩu tem bưu chính do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:
a) Giấy đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục VI);
b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam của tổ chức đề nghị nhập khẩu do tổ chức tự đóng dấu xác nhận hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của cá nhân đề nghị nhập khẩu;
c) Tem bưu chính mẫu hoặc bản sao tem bưu chính đề nghị nhập khẩu.
3. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Bộ Thông tin và Truyền thông và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ;
b) Kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, việc cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính được thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc;
c) Bộ Thông tin và Truyền thông gửi giấy biên nhận hồ sơ đến địa chỉ thư điện tử (e-mail) của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;
d) Trường hợp hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính chưa đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông gửi thông báo yêu cầu những nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, Bộ Thông tin và Truyền thông ra thông báo từ chối cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo;
đ) Trường hợp từ chối cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính thì trong thời hạn quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Giấy phép nhập khẩu tem bưu chính có giá trị thực hiện một lần trong thời hạn không quá 01 năm kể từ ngày ký và không được gia hạn.
5. Các trường hợp không cần giấy phép nhập khẩu tem bưu chính:
a) Tem bưu chính của các nước thành viên Liên minh Bưu chính Thế giới nhập khẩu theo quy định của Công ước Liên minh Bưu chính Thế giới;
b) Tổng số các chủng loại tem bưu chính cho một lần nhập khẩu có số lượng dưới 500 con và không thuộc danh mục các loại tem bưu chính quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật bưu chính;
c) Tem bưu chính Việt Nam in tại nước ngoài theo quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 4 Nghị định 150/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2018
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 2 như sau:
"4. Cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi liên tỉnh là việc cung ứng dịch vụ bưu chính giữa hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên."
Xem nội dung VB
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 2 như sau:
"4. Cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi liên tỉnh là việc cung ứng dịch vụ bưu chính giữa hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên."
Xem nội dung VB
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
4. Cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi liên tỉnh là việc cung ứng dịch vụ bưu chính tại hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
4. Cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi liên tỉnh là việc cung ứng dịch vụ bưu chính tại hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 ... Điều 4 như sau:
"1. Khi chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng dự án, tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, thanh lý dự án đầu tư hoặc có các điều chỉnh khác đối với dự án đầu tư, nhà đầu tư phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và thông báo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
Xem nội dung VB
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 ... Điều 4 như sau:
"1. Khi chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng dự án, tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, thanh lý dự án đầu tư hoặc có các điều chỉnh khác đối với dự án đầu tư, nhà đầu tư phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và thông báo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
Xem nội dung VB
Điều 4. Thực hiện, chuyển nhượng dự án đầu tư
1. Khi chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng dự án, tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, thanh lý dự án đầu tư hoặc có các điều chỉnh khác đối với dự án đầu tư, nhà đầu tư phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này để xem xét việc sửa đổi, bổ sung, cấp lại hoặc thu hồi giấy phép bưu chính theo quy định của pháp luật về bưu chính.
1. Khi chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng dự án, tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, thanh lý dự án đầu tư hoặc có các điều chỉnh khác đối với dự án đầu tư, nhà đầu tư phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này để xem xét việc sửa đổi, bổ sung, cấp lại hoặc thu hồi giấy phép bưu chính theo quy định của pháp luật về bưu chính.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Tên Chương này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
3. Sửa đổi, bổ sung tên Chương III như sau:
"Chương III KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH”
Xem nội dung VB
...
3. Sửa đổi, bổ sung tên Chương III như sau:
"Chương III KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH”
Xem nội dung VB
Chương 3. GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH VÀ VĂN BẢN XÁC NHẬN THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
Chương này được bổ sung bởi Khoản 12, 14, 15, 16, 17, 18 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
12. Bổ sung Điều 13a sau Điều 13 như sau:
“Điều 13a. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép bưu chính
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Bưu chính giải trình, cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan theo thời gian nêu trong văn bản.
2. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức làm việc với doanh nghiệp thì phải lập biên bản buổi làm việc, kể cả trong trường hợp doanh nghiệp không giải trình, không cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trong văn bản quy định tại khoản 1 Điều này mà doanh nghiệp không giải trình hoặc nội dung giải trình không phù hợp với quy định của pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính ban hành quyết định thu hồi giấy phép.
4. Việc thu hồi giấy phép bưu chính được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính thực hiện bằng hình thức công bố hết hiệu lực. Việc công bố hết hiệu lực phải được công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính và thông báo tới cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan.”
...
14. Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15 như sau:
“Điều 15a. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính, chứng từ xác nhận việc chấp nhận bưu gửi
1. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính (bằng văn bản giấy hoặc điện tử) sử dụng trong quá trình cung ứng dịch vụ bưu chính phải thống nhất với mẫu hợp đồng trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính, cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính hoặc mẫu hợp đồng đã thông báo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.
2. Chứng từ xác nhận việc chấp nhận bưu gửi (bằng văn bản giấy hoặc điện tử) giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và người gửi có giá trị pháp lý như hợp đồng ký kết bằng văn bản giữa các bên, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
3. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính điện tử, chứng từ điện tử xác nhận việc chấp nhận bưu gửi được thực hiện theo quy định tại Nghị định này và pháp luật về giao dịch điện tử.
4. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm:
a) Lưu trữ các tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này tối thiểu 05 năm;
b) Cung cấp các tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu bằng văn bản hoặc trong các trường hợp được pháp luật cho phép.”
15. Bổ sung Điều 15b vào sau Điều 15 như sau:
“Điều 15b. Thông tin về dịch vụ bưu chính, về người gửi, người nhận và liên quan đến bưu gửi
1. Trước khi cung ứng dịch vụ bưu chính, doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp cho người sử dụng dịch vụ bằng một hoặc một số hình thức (như niêm yết tại điểm phục vụ, thông báo bằng văn bản, đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc các hình thức khác) các thông tin sau đây:
a) Loại dịch vụ;
b) Chất lượng dịch vụ;
c) Giá cước dịch vụ;
d) Nguyên tắc bồi thường thiệt hại;
đ) Mức bồi thường thiệt hại;
e) Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính;
g) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ bưu chính;
h) Những thông tin liên quan khác.
2. Trước khi sử dụng dịch vụ bưu chính, người gửi có trách nhiệm cung cấp cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính thông tin về người gửi, người nhận, thông tin liên quan đến bưu gửi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các thông tin đã cung cấp, cụ thể như sau:
a) Thông tin về người gửi, người nhận, gồm: Họ và tên, địa chỉ và số điện thoại (nếu có).
b) Thông tin liên quan đến bưu gửi, gồm: Nội dung gói, kiện hàng hóa.
Trường hợp hàng hóa phải có các giấy tờ đi kèm khi vận chuyển theo quy định của pháp luật, người gửi có trách nhiệm cung cấp bản chính hoặc bản sao hóa đơn, chứng từ, giấy phép chuyên ngành, giấy chứng nhận hoặc giấy tờ khác có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.
3. Thông tin về thời gian, địa điểm chấp nhận bưu gửi bằng một trong các hình thức: Đóng dấu ngày, viết tay, in, dán nhãn hoặc thông tin dưới dạng dữ liệu điện tử.
4. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm lưu trữ thông tin về người gửi, người nhận và thông tin liên quan đến bưu gửi quy định tại khoản 2 Điều này tối thiểu 01 năm kể từ ngày được cung cấp.”
16. Bổ sung Điều 15c vào sau Điều 15 như sau:
“Điều 15c. Công khai giá cước dịch vụ bưu chính
1. Đối tượng thực hiện:
a) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính;
b) Đại lý cung ứng dịch vụ bưu chính có quyền quyết định, điều chỉnh giá cước dịch vụ bưu chính.
2. Nội dung công khai:
a) Giá cước dịch vụ bưu chính bằng đồng Việt Nam, đã gồm các loại thuế, phụ phí của dịch vụ;
b) Thông tin liên quan khác (nếu có).
3. Thời điểm công khai: Kể từ thời điểm doanh nghiệp, tổ chức cung ứng dịch vụ.
4. Hình thức công khai: Dưới một hoặc một số hình thức như niêm yết tại điểm phục vụ, thông báo bằng văn bản, đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc các hình thức khác để thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của mọi tổ chức, cá nhân.
5. Giá cước dịch vụ bưu chính được công khai phải thống nhất với giá cước mà doanh nghiệp, tổ chức đã thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.”
17. Bổ sung Điều 15d vào sau Điều 15 như sau:
“Điều 15d. Thông báo giá cước dịch vụ bưu chính
1. Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 15c Nghị định này.
2. Nội dung thông báo:
a) Những thay đổi về giá cước các dịch vụ bưu chính đang áp dụng cho các nhóm đối tượng khách hàng;
b) Giá cước dịch vụ mới phát sinh áp dụng cho các nhóm đối tượng khách hàng.
3. Cơ quan tiếp nhận thông báo:
a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính, đối với doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15c Nghị định này;
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính tại địa phương, đối với tổ chức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15c Nghị định này.
4. Việc thông báo được thực hiện bằng văn bản giấy hoặc qua hệ thống thông tin trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
5. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính:
a) Có quyền sử dụng thông tin giá cước mà doanh nghiệp, tổ chức đã thông báo vào mục đích phân tích, tổng hợp, dự báo biến động giá cả thị trường và xây dựng cơ sở dữ liệu;
b) Có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, thanh tra nội dung thông báo giá cước dịch vụ bưu chính theo quy định pháp luật.
6. Quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Có quyền cung ứng dịch vụ bưu chính theo giá cước đã thông báo;
b) Có trách nhiệm thông báo giá cước trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày giá cước có hiệu lực đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định tại khoản 3 Điều này; thực hiện đúng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của giá cước đã công khai, thông báo;
c) Chấp hành việc giám sát, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.”
18. Bổ sung Điều 15đ vào sau Điều 15 như sau:
“Điều 15đ. Khuyến mại trong cung ứng dịch vụ bưu chính
1. Việc khuyến mại trong cung ứng dịch vụ bưu chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại.
2. Mức giảm giá cước tối đa đối với dịch vụ bưu chính được khuyến mại bằng hình thức giảm giá không được vượt quá 50% giá cước gần nhất đã công khai, thông báo theo quy định.”
Xem nội dung VB
...
12. Bổ sung Điều 13a sau Điều 13 như sau:
“Điều 13a. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép bưu chính
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Bưu chính giải trình, cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan theo thời gian nêu trong văn bản.
2. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức làm việc với doanh nghiệp thì phải lập biên bản buổi làm việc, kể cả trong trường hợp doanh nghiệp không giải trình, không cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trong văn bản quy định tại khoản 1 Điều này mà doanh nghiệp không giải trình hoặc nội dung giải trình không phù hợp với quy định của pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính ban hành quyết định thu hồi giấy phép.
4. Việc thu hồi giấy phép bưu chính được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính thực hiện bằng hình thức công bố hết hiệu lực. Việc công bố hết hiệu lực phải được công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính và thông báo tới cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan.”
...
14. Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15 như sau:
“Điều 15a. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính, chứng từ xác nhận việc chấp nhận bưu gửi
1. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính (bằng văn bản giấy hoặc điện tử) sử dụng trong quá trình cung ứng dịch vụ bưu chính phải thống nhất với mẫu hợp đồng trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính, cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính hoặc mẫu hợp đồng đã thông báo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.
2. Chứng từ xác nhận việc chấp nhận bưu gửi (bằng văn bản giấy hoặc điện tử) giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và người gửi có giá trị pháp lý như hợp đồng ký kết bằng văn bản giữa các bên, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
3. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính điện tử, chứng từ điện tử xác nhận việc chấp nhận bưu gửi được thực hiện theo quy định tại Nghị định này và pháp luật về giao dịch điện tử.
4. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm:
a) Lưu trữ các tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này tối thiểu 05 năm;
b) Cung cấp các tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu bằng văn bản hoặc trong các trường hợp được pháp luật cho phép.”
15. Bổ sung Điều 15b vào sau Điều 15 như sau:
“Điều 15b. Thông tin về dịch vụ bưu chính, về người gửi, người nhận và liên quan đến bưu gửi
1. Trước khi cung ứng dịch vụ bưu chính, doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp cho người sử dụng dịch vụ bằng một hoặc một số hình thức (như niêm yết tại điểm phục vụ, thông báo bằng văn bản, đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc các hình thức khác) các thông tin sau đây:
a) Loại dịch vụ;
b) Chất lượng dịch vụ;
c) Giá cước dịch vụ;
d) Nguyên tắc bồi thường thiệt hại;
đ) Mức bồi thường thiệt hại;
e) Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính;
g) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ bưu chính;
h) Những thông tin liên quan khác.
2. Trước khi sử dụng dịch vụ bưu chính, người gửi có trách nhiệm cung cấp cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính thông tin về người gửi, người nhận, thông tin liên quan đến bưu gửi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các thông tin đã cung cấp, cụ thể như sau:
a) Thông tin về người gửi, người nhận, gồm: Họ và tên, địa chỉ và số điện thoại (nếu có).
b) Thông tin liên quan đến bưu gửi, gồm: Nội dung gói, kiện hàng hóa.
Trường hợp hàng hóa phải có các giấy tờ đi kèm khi vận chuyển theo quy định của pháp luật, người gửi có trách nhiệm cung cấp bản chính hoặc bản sao hóa đơn, chứng từ, giấy phép chuyên ngành, giấy chứng nhận hoặc giấy tờ khác có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.
3. Thông tin về thời gian, địa điểm chấp nhận bưu gửi bằng một trong các hình thức: Đóng dấu ngày, viết tay, in, dán nhãn hoặc thông tin dưới dạng dữ liệu điện tử.
4. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm lưu trữ thông tin về người gửi, người nhận và thông tin liên quan đến bưu gửi quy định tại khoản 2 Điều này tối thiểu 01 năm kể từ ngày được cung cấp.”
16. Bổ sung Điều 15c vào sau Điều 15 như sau:
“Điều 15c. Công khai giá cước dịch vụ bưu chính
1. Đối tượng thực hiện:
a) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính;
b) Đại lý cung ứng dịch vụ bưu chính có quyền quyết định, điều chỉnh giá cước dịch vụ bưu chính.
2. Nội dung công khai:
a) Giá cước dịch vụ bưu chính bằng đồng Việt Nam, đã gồm các loại thuế, phụ phí của dịch vụ;
b) Thông tin liên quan khác (nếu có).
3. Thời điểm công khai: Kể từ thời điểm doanh nghiệp, tổ chức cung ứng dịch vụ.
4. Hình thức công khai: Dưới một hoặc một số hình thức như niêm yết tại điểm phục vụ, thông báo bằng văn bản, đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc các hình thức khác để thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của mọi tổ chức, cá nhân.
5. Giá cước dịch vụ bưu chính được công khai phải thống nhất với giá cước mà doanh nghiệp, tổ chức đã thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.”
17. Bổ sung Điều 15d vào sau Điều 15 như sau:
“Điều 15d. Thông báo giá cước dịch vụ bưu chính
1. Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 15c Nghị định này.
2. Nội dung thông báo:
a) Những thay đổi về giá cước các dịch vụ bưu chính đang áp dụng cho các nhóm đối tượng khách hàng;
b) Giá cước dịch vụ mới phát sinh áp dụng cho các nhóm đối tượng khách hàng.
3. Cơ quan tiếp nhận thông báo:
a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính, đối với doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15c Nghị định này;
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính tại địa phương, đối với tổ chức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15c Nghị định này.
4. Việc thông báo được thực hiện bằng văn bản giấy hoặc qua hệ thống thông tin trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
5. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính:
a) Có quyền sử dụng thông tin giá cước mà doanh nghiệp, tổ chức đã thông báo vào mục đích phân tích, tổng hợp, dự báo biến động giá cả thị trường và xây dựng cơ sở dữ liệu;
b) Có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, thanh tra nội dung thông báo giá cước dịch vụ bưu chính theo quy định pháp luật.
6. Quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Có quyền cung ứng dịch vụ bưu chính theo giá cước đã thông báo;
b) Có trách nhiệm thông báo giá cước trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày giá cước có hiệu lực đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định tại khoản 3 Điều này; thực hiện đúng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của giá cước đã công khai, thông báo;
c) Chấp hành việc giám sát, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.”
18. Bổ sung Điều 15đ vào sau Điều 15 như sau:
“Điều 15đ. Khuyến mại trong cung ứng dịch vụ bưu chính
1. Việc khuyến mại trong cung ứng dịch vụ bưu chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại.
2. Mức giảm giá cước tối đa đối với dịch vụ bưu chính được khuyến mại bằng hình thức giảm giá không được vượt quá 50% giá cước gần nhất đã công khai, thông báo theo quy định.”
Xem nội dung VB
Chương 3. GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH VÀ VĂN BẢN XÁC NHẬN THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
Điều 5. Điều kiện về tài chính
...
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính
...
Điều 7. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
...
Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
...
Điều 9. Thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
...
Điều 10. Nội dung thay đổi phải thông báo
...
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính
...
Điều 12. Cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn
...
Điều 13. Cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được
...
Điều 14. Lệ phí
...
Điều 15. Sử dụng giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
Điều 5. Điều kiện về tài chính
...
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính
...
Điều 7. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
...
Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
...
Điều 9. Thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
...
Điều 10. Nội dung thay đổi phải thông báo
...
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính
...
Điều 12. Cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn
...
Điều 13. Cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được
...
Điều 14. Lệ phí
...
Điều 15. Sử dụng giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
Tên Chương này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Chương này được bổ sung bởi Khoản 12, 14, 15, 16, 17, 18 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 4 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc.”
Xem nội dung VB
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc.”
Xem nội dung VB
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính được lập thành 03 bộ, trong đó 01 bộ là bản gốc, 02 bộ là bản sao do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao.
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính được lập thành 03 bộ, trong đó 01 bộ là bản gốc, 02 bộ là bản sao do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 4 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 4 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
...
b) Sửa đổi điểm b ... khoản 2 như sau:
“b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Xem nội dung VB
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
...
b) Sửa đổi điểm b ... khoản 2 như sau:
“b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Xem nội dung VB
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính
...
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính gồm:
...
b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;
...
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính gồm:
...
b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 4 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 4 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
...
b) Sửa đổi ... điểm c ...khoản 2 như sau:
...
c) Điều lệ doanh nghiệp (nếu có);”
Xem nội dung VB
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
...
b) Sửa đổi ... điểm c ...khoản 2 như sau:
...
c) Điều lệ doanh nghiệp (nếu có);”
Xem nội dung VB
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính
...
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính gồm:
...
c) Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (nếu có);
...
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính gồm:
...
c) Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (nếu có);
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 4 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 4 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
...
b) Sửa đổi ... điểm l ... khoản 2 như sau:
...
“l) Tài liệu về tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài quy định tại điểm k khoản 2 Điều này đã được hợp pháp hóa lãnh sự;”
Xem nội dung VB
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
...
b) Sửa đổi ... điểm l ... khoản 2 như sau:
...
“l) Tài liệu về tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài quy định tại điểm k khoản 2 Điều này đã được hợp pháp hóa lãnh sự;”
Xem nội dung VB
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính
...
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính gồm:
...
l) Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài quy định tại điểm k khoản 2 Điều này.
...
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính gồm:
...
l) Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài quy định tại điểm k khoản 2 Điều này.
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 4 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 4 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
"a) Thông tin về doanh nghiệp gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ e-mail của trụ sở giao dịch, văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, website của doanh nghiệp (nếu có) và các thông tin liên quan khác;"
Xem nội dung VB
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
"a) Thông tin về doanh nghiệp gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ e-mail của trụ sở giao dịch, văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, website của doanh nghiệp (nếu có) và các thông tin liên quan khác;"
Xem nội dung VB
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính
...
3. Phương án kinh doanh, gồm các nội dung chính sau:
a) Thông tin về doanh nghiệp gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (e-mail) của trụ sở giao dịch, văn phòng đại diện, chi nhánh, trang tin điện tử (website) của doanh nghiệp (nếu có) và các thông tin liên quan khác;
...
3. Phương án kinh doanh, gồm các nội dung chính sau:
a) Thông tin về doanh nghiệp gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (e-mail) của trụ sở giao dịch, văn phòng đại diện, chi nhánh, trang tin điện tử (website) của doanh nghiệp (nếu có) và các thông tin liên quan khác;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 4 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 5 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
"b) Các tài liệu quy định tại điểm b, đ, e, g, h, i, m khoản 2 và điểm e khoản 3 Điều 6 Nghị định này.”
Xem nội dung VB
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
"b) Các tài liệu quy định tại điểm b, đ, e, g, h, i, m khoản 2 và điểm e khoản 3 Điều 6 Nghị định này.”
Xem nội dung VB
Điều 7. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
1. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:
...
b) Các tài liệu quy định tại điểm b, đ, e, g, h, i khoản 2 Điều 6 Nghị định này.
1. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:
...
b) Các tài liệu quy định tại điểm b, đ, e, g, h, i khoản 2 Điều 6 Nghị định này.
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 5 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 5 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d ... khoản 2 như sau:
"d) Hợp đồng với đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt;"
Xem nội dung VB
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d ... khoản 2 như sau:
"d) Hợp đồng với đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt;"
Xem nội dung VB
Điều 7. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
...
2. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với các trường hợp quy định tại điểm d, đ, e khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:
...
d) Hợp đồng với đối tác nước ngoài;
...
2. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với các trường hợp quy định tại điểm d, đ, e khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:
...
d) Hợp đồng với đối tác nước ngoài;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 5 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 5 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm ... đ khoản 2 như sau:
...
"đ) Tài liệu về tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài đã được hợp pháp hóa lãnh sự"
Xem nội dung VB
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm ... đ khoản 2 như sau:
...
"đ) Tài liệu về tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài đã được hợp pháp hóa lãnh sự"
Xem nội dung VB
Điều 7. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
...
2. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với các trường hợp quy định tại điểm d, đ, e khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:
...
đ) Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài;
...
2. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với các trường hợp quy định tại điểm d, đ, e khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:
...
đ) Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 5 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
1. Doanh nghiệp, tổ chức đề nghị cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định tại Điều 9 Nghị định này và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ.
Việc thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên hoạt động bưu chính.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính từ chối cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với trường hợp không đúng thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định này và nêu rõ lý do.
3. Kể từ ngày nhận được hồ sơ, việc cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện trong thời hạn sau đây:
a) 20 ngày đối với việc thẩm tra và cấp giấy phép bưu chính;
b) 10 ngày làm việc đối với việc thẩm tra và cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
4. Trong thời gian quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính phải thông báo cho doanh nghiệp, tổ chức về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp, tổ chức có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.
Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu hoặc có sửa đổi, bổ sung nhưng chưa đạt yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính thông báo từ chối cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính và nêu rõ lý do.
6. Việc thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều này được thực hiện bằng văn bản qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
7. Kết quả giải quyết thủ tục cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được trả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.”
Xem nội dung VB
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
1. Doanh nghiệp, tổ chức đề nghị cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định tại Điều 9 Nghị định này và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ.
Việc thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên hoạt động bưu chính.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính từ chối cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với trường hợp không đúng thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định này và nêu rõ lý do.
3. Kể từ ngày nhận được hồ sơ, việc cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện trong thời hạn sau đây:
a) 20 ngày đối với việc thẩm tra và cấp giấy phép bưu chính;
b) 10 ngày làm việc đối với việc thẩm tra và cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
4. Trong thời gian quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính phải thông báo cho doanh nghiệp, tổ chức về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp, tổ chức có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.
Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu hoặc có sửa đổi, bổ sung nhưng chưa đạt yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính thông báo từ chối cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính và nêu rõ lý do.
6. Việc thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều này được thực hiện bằng văn bản qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
7. Kết quả giải quyết thủ tục cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được trả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.”
Xem nội dung VB
Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
1. Doanh nghiệp, tổ chức đề nghị cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định tại Điều 9 Nghị định này và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.
Việc thông báo hoạt động bưu chính tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên hoạt động bưu chính.
2. Kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này, việc cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện trong thời hạn sau đây:
a) 30 ngày, đối với việc thẩm tra và cấp giấy phép bưu chính;
b) 10 ngày làm việc, đối với việc thẩm tra và cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính gửi giấy biên nhận hồ sơ đến địa chỉ thư điện tử (e-mail) của doanh nghiệp, tổ chức đề nghị cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
4. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính chưa đáp ứng quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính gửi thông báo lần 1 về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp, tổ chức có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.
5. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo quy định hoặc có sửa đổi, bổ sung nhưng chưa đạt yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính gửi thông báo lần 2 trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo lần 1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.
6. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính ra thông báo từ chối cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo lần 2.
7. Trường hợp doanh nghiệp có sửa đổi, bổ sung hồ sơ nhưng chưa đạt yêu cầu thì việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ tiếp tục được thực hiện theo quy trình quy định tại khoản 5 Điều này.
8. Trường hợp từ chối cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính thì trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
9. Sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính ra thông báo từ chối cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính, doanh nghiệp, tổ chức muốn tiếp tục đề nghị cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính thì phải nộp hồ sơ và thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định này.
1. Doanh nghiệp, tổ chức đề nghị cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định tại Điều 9 Nghị định này và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.
Việc thông báo hoạt động bưu chính tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên hoạt động bưu chính.
2. Kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này, việc cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện trong thời hạn sau đây:
a) 30 ngày, đối với việc thẩm tra và cấp giấy phép bưu chính;
b) 10 ngày làm việc, đối với việc thẩm tra và cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính gửi giấy biên nhận hồ sơ đến địa chỉ thư điện tử (e-mail) của doanh nghiệp, tổ chức đề nghị cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
4. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính chưa đáp ứng quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính gửi thông báo lần 1 về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp, tổ chức có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.
5. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo quy định hoặc có sửa đổi, bổ sung nhưng chưa đạt yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính gửi thông báo lần 2 trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo lần 1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.
6. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính ra thông báo từ chối cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo lần 2.
7. Trường hợp doanh nghiệp có sửa đổi, bổ sung hồ sơ nhưng chưa đạt yêu cầu thì việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ tiếp tục được thực hiện theo quy trình quy định tại khoản 5 Điều này.
8. Trường hợp từ chối cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính thì trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
9. Sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính ra thông báo từ chối cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính, doanh nghiệp, tổ chức muốn tiếp tục đề nghị cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính thì phải nộp hồ sơ và thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Tên Điều này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 7 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 9 như sau:
“Điều 9. Thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép bưu chính; cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính”
Xem nội dung VB
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 9 như sau:
“Điều 9. Thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép bưu chính; cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính”
Xem nội dung VB
Điều 9. Thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
Tên Điều này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 7 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 7 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
"a) Cấp, thu hồi giấy phép bưu chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi nội tỉnh;"
Xem nội dung VB
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
"a) Cấp, thu hồi giấy phép bưu chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi nội tỉnh;"
Xem nội dung VB
Điều 9. Thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
1. Sở Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền:
a) Cấp giấy phép bưu chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi nội tỉnh;
1. Sở Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền:
a) Cấp giấy phép bưu chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi nội tỉnh;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 7 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 7 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
"a) Cấp, thu hồi giấy phép bưu chính đối với các trường hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế;”
Xem nội dung VB
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
"a) Cấp, thu hồi giấy phép bưu chính đối với các trường hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế;”
Xem nội dung VB
Điều 9. Thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
...
2. Bộ Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền:
a) Cấp giấy phép bưu chính đối với các trường hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế;
...
2. Bộ Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền:
a) Cấp giấy phép bưu chính đối với các trường hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 7 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“1. Những nội dung phải thông báo khi thay đổi:
a) Người đại diện theo pháp luật;
b) Số điện thoại liên lạc của người đại diện theo pháp luật;
c) Vốn điều lệ của doanh nghiệp;
d) Giá cước dịch vụ bưu chính;
đ) Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ bưu chính;
e) Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính;
g) Các quy định về khiếu nại, bồi thường thiệt hại liên quan đến dịch vụ bưu chính do doanh nghiệp cung cấp.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này doanh nghiệp, tổ chức phải thông báo bằng văn bản (theo mẫu tại Phụ lục III) hoặc qua hệ thống thông tin trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
3. Trường hợp những nội dung thay đổi quy định tại điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều này không phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo thay đổi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp, tổ chức về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được thông báo, doanh nghiệp, tổ chức phải sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu.”
Xem nội dung VB
...
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“1. Những nội dung phải thông báo khi thay đổi:
a) Người đại diện theo pháp luật;
b) Số điện thoại liên lạc của người đại diện theo pháp luật;
c) Vốn điều lệ của doanh nghiệp;
d) Giá cước dịch vụ bưu chính;
đ) Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ bưu chính;
e) Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính;
g) Các quy định về khiếu nại, bồi thường thiệt hại liên quan đến dịch vụ bưu chính do doanh nghiệp cung cấp.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này doanh nghiệp, tổ chức phải thông báo bằng văn bản (theo mẫu tại Phụ lục III) hoặc qua hệ thống thông tin trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
3. Trường hợp những nội dung thay đổi quy định tại điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều này không phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo thay đổi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp, tổ chức về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được thông báo, doanh nghiệp, tổ chức phải sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu.”
Xem nội dung VB
Điều 10. Nội dung thay đổi phải thông báo
1. Những nội dung phải thông báo khi thay đổi:
a) Thay đổi người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở chính và số điện thoại liên lạc của doanh nghiệp so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính lần gần nhất;
b) Thay đổi chỉ tiêu chất lượng dịch vụ; mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ; các quy định liên quan đến khiếu nại, bồi thường thiệt hại so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính lần gần nhất;
c) Thay đổi các nội dung đã thông báo so với hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này thì doanh nghiệp, tổ chức phải thông báo bằng văn bản (theo mẫu tại Phụ lục III) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
3. Trường hợp những nội dung thay đổi quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này không phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo thay đổi của doanh nghiệp, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phải thông báo bằng văn bản gửi doanh nghiệp, tổ chức yêu cầu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
1. Những nội dung phải thông báo khi thay đổi:
a) Thay đổi người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở chính và số điện thoại liên lạc của doanh nghiệp so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính lần gần nhất;
b) Thay đổi chỉ tiêu chất lượng dịch vụ; mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ; các quy định liên quan đến khiếu nại, bồi thường thiệt hại so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính lần gần nhất;
c) Thay đổi các nội dung đã thông báo so với hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này thì doanh nghiệp, tổ chức phải thông báo bằng văn bản (theo mẫu tại Phụ lục III) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
3. Trường hợp những nội dung thay đổi quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này không phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo thay đổi của doanh nghiệp, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phải thông báo bằng văn bản gửi doanh nghiệp, tổ chức yêu cầu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
1. Trường hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đã được cấp, doanh nghiệp, tổ chức phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính do cơ quan đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính thực hiện.
2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính gồm:
a) Giấy đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục IV);
b) Tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính có trách nhiệm thẩm tra và sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
Trường hợp không chấp thuận sửa đổi, bổ sung, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể, từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phải thông báo bằng văn bản qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho doanh nghiệp, tổ chức và nêu rõ lý do.
5. Trường hợp sửa đổi, bổ sung phạm vi cung ứng dịch vụ bưu chính dẫn đến thay đổi thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính thì doanh nghiệp, tổ chức nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục như cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính mới.
6. Kết quả giải quyết thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được trả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.”
Xem nội dung VB
...
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
1. Trường hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đã được cấp, doanh nghiệp, tổ chức phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính do cơ quan đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính thực hiện.
2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính gồm:
a) Giấy đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục IV);
b) Tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính có trách nhiệm thẩm tra và sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
Trường hợp không chấp thuận sửa đổi, bổ sung, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể, từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phải thông báo bằng văn bản qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho doanh nghiệp, tổ chức và nêu rõ lý do.
5. Trường hợp sửa đổi, bổ sung phạm vi cung ứng dịch vụ bưu chính dẫn đến thay đổi thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính thì doanh nghiệp, tổ chức nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục như cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính mới.
6. Kết quả giải quyết thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được trả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.”
Xem nội dung VB
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính
1. Trường hợp cần thay đổi nội dung ghi trong giấy phép bưu chính đã được cấp, doanh nghiệp phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính. Cơ quan cấp giấy phép bưu chính là cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính.
2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc và được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính.
3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính gồm:
a) Giấy đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục IV);
b) Tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính;
c) Bản sao giấy phép bưu chính đã được cấp lần gần nhất.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính có trách nhiệm thẩm tra và sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính. Trường hợp không chấp thuận sửa đổi, bổ sung, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính phải có thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung.
5. Trường hợp sửa đổi, bổ sung phạm vi cung ứng dịch vụ bưu chính dẫn đến thay đổi thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính thì doanh nghiệp nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục như cấp giấy phép mới.
1. Trường hợp cần thay đổi nội dung ghi trong giấy phép bưu chính đã được cấp, doanh nghiệp phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính. Cơ quan cấp giấy phép bưu chính là cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính.
2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc và được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính.
3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính gồm:
a) Giấy đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục IV);
b) Tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính;
c) Bản sao giấy phép bưu chính đã được cấp lần gần nhất.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính có trách nhiệm thẩm tra và sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính. Trường hợp không chấp thuận sửa đổi, bổ sung, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính phải có thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung.
5. Trường hợp sửa đổi, bổ sung phạm vi cung ứng dịch vụ bưu chính dẫn đến thay đổi thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính thì doanh nghiệp nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục như cấp giấy phép mới.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 10 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Trước khi giấy phép bưu chính hết hạn tối thiểu 30 ngày, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có nhu cầu tiếp tục kinh doanh thì phải lập hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính và nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính.”
Xem nội dung VB
...
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Trước khi giấy phép bưu chính hết hạn tối thiểu 30 ngày, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có nhu cầu tiếp tục kinh doanh thì phải lập hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính và nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính.”
Xem nội dung VB
Điều 12. Cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn
1. Trước khi giấy phép bưu chính hết hạn tối thiểu 30 ngày, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có nhu cầu tiếp tục kinh doanh thì phải lập 01 bộ hồ sơ là bản gốc đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép.
1. Trước khi giấy phép bưu chính hết hạn tối thiểu 30 ngày, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có nhu cầu tiếp tục kinh doanh thì phải lập 01 bộ hồ sơ là bản gốc đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 10 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 10 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:
“đ) Các tài liệu quy định tại điểm đ, e, g, h, i, m khoản 2 Điều 6 Nghị định này, nếu có thay đổi so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính lần gần nhất.”
Xem nội dung VB
...
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:
“đ) Các tài liệu quy định tại điểm đ, e, g, h, i, m khoản 2 Điều 6 Nghị định này, nếu có thay đổi so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính lần gần nhất.”
Xem nội dung VB
Điều 12. Cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn
...
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn gồm:
...
đ) Các tài liệu quy định tại điểm đ, e, g, h, i khoản 2 Điều 6 Nghị định này, nếu có thay đổi so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính lần gần nhất.
...
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn gồm:
...
đ) Các tài liệu quy định tại điểm đ, e, g, h, i khoản 2 Điều 6 Nghị định này, nếu có thay đổi so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính lần gần nhất.
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 10 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 11 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
"1. Trường hợp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được và doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu được cấp lại, doanh nghiệp, tổ chức nộp giấy đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục V) qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.”
Xem nội dung VB
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
"1. Trường hợp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được và doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu được cấp lại, doanh nghiệp, tổ chức nộp giấy đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục V) qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.”
Xem nội dung VB
Điều 13. Cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được
1. Trường hợp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được và doanh nghiệp, tổ chức muốn được cấp lại thì doanh nghiệp, tổ chức phải lập 01 bộ hồ sơ là bản gốc và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
1. Trường hợp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được và doanh nghiệp, tổ chức muốn được cấp lại thì doanh nghiệp, tổ chức phải lập 01 bộ hồ sơ là bản gốc và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 11 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 11 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cấp lại các văn bản này cho doanh nghiệp, tổ chức.”
Xem nội dung VB
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cấp lại các văn bản này cho doanh nghiệp, tổ chức.”
Xem nội dung VB
Điều 13. Cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được
...
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cấp lại các văn bản này cho doanh nghiệp.
...
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cấp lại các văn bản này cho doanh nghiệp.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 11 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Phí
1. Doanh nghiệp, tổ chức được cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phải nộp phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính theo quy định của pháp luật.
2. Mức phí, việc quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.”
Xem nội dung VB
...
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Phí
1. Doanh nghiệp, tổ chức được cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phải nộp phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính theo quy định của pháp luật.
2. Mức phí, việc quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.”
Xem nội dung VB
Điều 14. Lệ phí
1. Doanh nghiệp, tổ chức được cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
2. Mức lệ phí, việc quản lý và sử dụng lệ phí cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
1. Doanh nghiệp, tổ chức được cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
2. Mức lệ phí, việc quản lý và sử dụng lệ phí cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Phụ lục này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
1. Thay thế một số phụ lục sau đây:
a) Phụ lục I.
...
PHỤ LỤC I MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VB
1. Thay thế một số phụ lục sau đây:
a) Phụ lục I.
...
PHỤ LỤC I MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VB
PHỤ LỤC I MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Phụ lục này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
1. Thay thế một số phụ lục sau đây:
b) Phụ lục II.
...
PHỤ LỤC II MẪU VĂN BẢN THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VB
1. Thay thế một số phụ lục sau đây:
b) Phụ lục II.
...
PHỤ LỤC II MẪU VĂN BẢN THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VB
PHỤ LỤC II MẪU VĂN BẢN THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Phụ lục này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
1. Thay thế một số phụ lục sau đây:
c) Phụ lục III.
...
PHỤ LỤC III MẪU VĂN BẢN THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH/VĂN BẢN XÁC NHẬN THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VB
1. Thay thế một số phụ lục sau đây:
c) Phụ lục III.
...
PHỤ LỤC III MẪU VĂN BẢN THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH/VĂN BẢN XÁC NHẬN THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III MẪU VĂN BẢN THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH/VĂN BẢN XÁC NHẬN THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Phụ lục này bị thay thế bởi Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
1. Thay thế một số phụ lục sau đây:
d) Phụ lục IV.
...
PHỤ LỤC IV MẪU GIẤY NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH/VĂN BẢN XÁC NHẬN THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VB
1. Thay thế một số phụ lục sau đây:
d) Phụ lục IV.
...
PHỤ LỤC IV MẪU GIẤY NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH/VĂN BẢN XÁC NHẬN THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VB
PHỤ LỤC IV MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này bị thay thế bởi Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Phụ lục này bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
1. Thay thế một số phụ lục sau đây:
đ) Phụ lục V.
...
PHỤ LỤC V MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH/VĂN BẢN XÁC NHẬN THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VB
1. Thay thế một số phụ lục sau đây:
đ) Phụ lục V.
...
PHỤ LỤC V MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH/VĂN BẢN XÁC NHẬN THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VB
PHỤ LỤC V MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH/VĂN BẢN XÁC NHẬN THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Phụ lục này bị thay thế bởi Điểm e Khoản 1 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
1. Thay thế một số phụ lục sau đây:
e) Phụ lục VII.
...
PHỤ LỤC VII MẪU GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VB
1. Thay thế một số phụ lục sau đây:
e) Phụ lục VII.
...
PHỤ LỤC VII MẪU GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VB
PHỤ LỤC VII MẪU GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này bị thay thế bởi Điểm e Khoản 1 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Phụ lục này bị thay thế bởi Điểm g Khoản 1 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
1. Thay thế một số phụ lục sau đây:
g) Phụ lục VIII.
...
PHỤ LỤC VIII MẪU VĂN BẢN XÁC NHẬN THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VB
1. Thay thế một số phụ lục sau đây:
g) Phụ lục VIII.
...
PHỤ LỤC VIII MẪU VĂN BẢN XÁC NHẬN THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VB
PHỤ LỤC VIII MẪU VĂN BẢN XÁC NHẬN THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này bị thay thế bởi Điểm g Khoản 1 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
2. Bãi bỏ Điều 3 ...
Xem nội dung VB
...
2. Bãi bỏ Điều 3 ...
Xem nội dung VB
Điều 3. Thẩm tra dự án đầu tư
1. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài có mức vốn dưới 15 tỷ đồng Việt Nam phải được thẩm tra nhưng không phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.
2. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài có mức vốn từ 15 tỷ đồng Việt Nam trở lên phải được thẩm tra trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.
3. Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của Sở Thông tin và Truyền thông đối với các dự án đầu tư cung ứng dịch vụ bưu chính trên phạm vi nội tỉnh hoặc Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các dự án đầu tư cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế.
1. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài có mức vốn dưới 15 tỷ đồng Việt Nam phải được thẩm tra nhưng không phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.
2. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài có mức vốn từ 15 tỷ đồng Việt Nam trở lên phải được thẩm tra trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.
3. Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của Sở Thông tin và Truyền thông đối với các dự án đầu tư cung ứng dịch vụ bưu chính trên phạm vi nội tỉnh hoặc Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các dự án đầu tư cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
2. Bãi bỏ ... Điều 5 ...
Xem nội dung VB
...
2. Bãi bỏ ... Điều 5 ...
Xem nội dung VB
Điều 5. Điều kiện về tài chính
1. Điều kiện về khả năng tài chính nêu tại điểm b khoản 2 Điều 21 Luật bưu chính được quy định như sau:
a) Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 02 tỷ đồng Việt Nam;
b) Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 05 tỷ đồng Việt Nam.
2. Mức vốn tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này phải được thể hiện trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam của doanh nghiệp.
1. Điều kiện về khả năng tài chính nêu tại điểm b khoản 2 Điều 21 Luật bưu chính được quy định như sau:
a) Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 02 tỷ đồng Việt Nam;
b) Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 05 tỷ đồng Việt Nam.
2. Mức vốn tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này phải được thể hiện trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam của doanh nghiệp.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
2. Bãi bỏ ... điểm g khoản 3 Điều 6 ...
Xem nội dung VB
...
2. Bãi bỏ ... điểm g khoản 3 Điều 6 ...
Xem nội dung VB
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính
...
3. Phương án kinh doanh, gồm các nội dung chính sau:
...
g) Phân tích tính khả thi và lợi ích kinh tế - xã hội của phương án thông qua các chỉ tiêu về sản lượng, doanh thu, chi phí, số lượng lao động, thuế nộp ngân sách nhà nước, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư trong 03 năm tới kể từ năm đề nghị cấp phép.
...
3. Phương án kinh doanh, gồm các nội dung chính sau:
...
g) Phân tích tính khả thi và lợi ích kinh tế - xã hội của phương án thông qua các chỉ tiêu về sản lượng, doanh thu, chi phí, số lượng lao động, thuế nộp ngân sách nhà nước, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư trong 03 năm tới kể từ năm đề nghị cấp phép.
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
2. Bãi bỏ ... điểm c khoản 2 Điều 7 ...
Xem nội dung VB
...
2. Bãi bỏ ... điểm c khoản 2 Điều 7 ...
Xem nội dung VB
Điều 7. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
...
2. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với các trường hợp quy định tại điểm d, đ, e khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:
...
c) Bản sao giấy phép bưu chính còn thời hạn sử dụng, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đã được cấp do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;
...
2. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với các trường hợp quy định tại điểm d, đ, e khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:
...
c) Bản sao giấy phép bưu chính còn thời hạn sử dụng, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đã được cấp do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
2. Bãi bỏ ... điểm c khoản 2 Điều 12 ...
Xem nội dung VB
...
2. Bãi bỏ ... điểm c khoản 2 Điều 12 ...
Xem nội dung VB
Điều 12. Cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn
...
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn gồm:
...
c) Báo cáo tài chính của 02 năm gần nhất do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo;
...
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn gồm:
...
c) Báo cáo tài chính của 02 năm gần nhất do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
2. Bãi bỏ ... khoản 2 Điều 13 ...
Xem nội dung VB
...
2. Bãi bỏ ... khoản 2 Điều 13 ...
Xem nội dung VB
Điều 13. Cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được
...
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được gồm:
a) Giấy đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục V);
b) Bản gốc giấy phép bưu chính còn thời hạn sử dụng, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính, đối với trường hợp bị hư hỏng không sử dụng được.
...
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được gồm:
a) Giấy đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục V);
b) Bản gốc giấy phép bưu chính còn thời hạn sử dụng, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính, đối với trường hợp bị hư hỏng không sử dụng được.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
2. Bãi bỏ ... khoản 5 Điều 15 ...
Xem nội dung VB
...
2. Bãi bỏ ... khoản 5 Điều 15 ...
Xem nội dung VB
Điều 15. Sử dụng giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
Doanh nghiệp, tổ chức được cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính có trách nhiệm:
...
5. Nộp trả giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cho cơ quan có thẩm quyền về bưu chính khi có quyết định thu hồi.
Doanh nghiệp, tổ chức được cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính có trách nhiệm:
...
5. Nộp trả giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cho cơ quan có thẩm quyền về bưu chính khi có quyết định thu hồi.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Phụ lục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
2. Bãi bỏ ... Phụ lục VI ...
Xem nội dung VB
...
2. Bãi bỏ ... Phụ lục VI ...
Xem nội dung VB
PHỤ LỤC IV MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Phụ lục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
2. Bãi bỏ ... Phụ lục IX ...
Xem nội dung VB
...
2. Bãi bỏ ... Phụ lục IX ...
Xem nội dung VB
PHỤ LỤC IX MẪU GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TEM BƯU CHÍNH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Phụ lục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
2. Bãi bỏ ... Phụ lục X
Xem nội dung VB
...
2. Bãi bỏ ... Phụ lục X
Xem nội dung VB
PHỤ LỤC X MẪU GIẤY BIÊN NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH/VĂN BẢN XÁC NHẬN THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH/CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TEM BƯU CHÍNH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
2. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 2 Điều 4 như sau:
...
2. Việc chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư không bao gồm việc chuyển nhượng giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính trừ trường hợp gắn với việc chuyển nhượng toàn bộ doanh nghiệp.”
Xem nội dung VB
...
2. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 2 Điều 4 như sau:
...
2. Việc chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư không bao gồm việc chuyển nhượng giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính trừ trường hợp gắn với việc chuyển nhượng toàn bộ doanh nghiệp.”
Xem nội dung VB
Điều 4. Thực hiện, chuyển nhượng dự án đầu tư
...
2. Việc chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư không bao gồm việc chuyển nhượng giấy phép bưu chính, trừ trường hợp gắn với việc chuyển nhượng toàn bộ doanh nghiệp.
...
2. Việc chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư không bao gồm việc chuyển nhượng giấy phép bưu chính, trừ trường hợp gắn với việc chuyển nhượng toàn bộ doanh nghiệp.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Khoản này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 4 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
...
b) ... bổ sung điểm m khoản 2 như sau:
...
“m) Hợp đồng nhượng quyền thương mại với doanh nghiệp đang cung ứng dịch vụ bưu chính (nếu có)."
Xem nội dung VB
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
...
b) ... bổ sung điểm m khoản 2 như sau:
...
“m) Hợp đồng nhượng quyền thương mại với doanh nghiệp đang cung ứng dịch vụ bưu chính (nếu có)."
Xem nội dung VB
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính
...
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính gồm:
a) Giấy đề nghị giấy phép bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục I);
b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;
c) Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (nếu có);
d) Phương án kinh doanh;
đ) Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
e) Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);
g) Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
h) Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
i) Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
k) Thỏa thuận với doanh nghiệp khác, đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt, đối với trường hợp hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ bưu chính đề nghị cấp phép;
l) Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài quy định tại điểm k khoản 2 Điều này.
...
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính gồm:
a) Giấy đề nghị giấy phép bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục I);
b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;
c) Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (nếu có);
d) Phương án kinh doanh;
đ) Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
e) Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);
g) Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
h) Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
i) Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
k) Thỏa thuận với doanh nghiệp khác, đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt, đối với trường hợp hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ bưu chính đề nghị cấp phép;
l) Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài quy định tại điểm k khoản 2 Điều này.
Khoản này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 4 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều này được bổ sung bởi Điểm c Khoản 10 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
...
c) Bổ sung khoản 2a như sau:
“2a. Kết quả giải quyết thủ tục cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn được trả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.”
Xem nội dung VB
...
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
...
c) Bổ sung khoản 2a như sau:
“2a. Kết quả giải quyết thủ tục cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn được trả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.”
Xem nội dung VB
Điều 12. Cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn
1. Trước khi giấy phép bưu chính hết hạn tối thiểu 30 ngày, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có nhu cầu tiếp tục kinh doanh thì phải lập 01 bộ hồ sơ là bản gốc đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn gồm:
a) Giấy đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục V);
b) Bản sao giấy phép bưu chính được cấp lần gần nhất;
c) Báo cáo tài chính của 02 năm gần nhất do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo;
d) Phương án kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo, nếu doanh nghiệp bị lỗ 02 năm liên tiếp;
đ) Các tài liệu quy định tại điểm đ, e, g, h, i khoản 2 Điều 6 Nghị định này, nếu có thay đổi so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính lần gần nhất.
3. Việc cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn được thực hiện trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
4. Thủ tục cấp lại giấy phép bưu chính được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 8 Nghị định này.
5. Trường hợp doanh nghiệp có giấy phép bưu chính hết hạn hoặc không làm thủ tục cấp lại giấy phép bưu chính theo đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì doanh nghiệp có nhu cầu được cấp lại giấy phép bưu chính phải nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục như cấp giấy phép mới.
1. Trước khi giấy phép bưu chính hết hạn tối thiểu 30 ngày, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có nhu cầu tiếp tục kinh doanh thì phải lập 01 bộ hồ sơ là bản gốc đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn gồm:
a) Giấy đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục V);
b) Bản sao giấy phép bưu chính được cấp lần gần nhất;
c) Báo cáo tài chính của 02 năm gần nhất do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo;
d) Phương án kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo, nếu doanh nghiệp bị lỗ 02 năm liên tiếp;
đ) Các tài liệu quy định tại điểm đ, e, g, h, i khoản 2 Điều 6 Nghị định này, nếu có thay đổi so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính lần gần nhất.
3. Việc cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn được thực hiện trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
4. Thủ tục cấp lại giấy phép bưu chính được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 8 Nghị định này.
5. Trường hợp doanh nghiệp có giấy phép bưu chính hết hạn hoặc không làm thủ tục cấp lại giấy phép bưu chính theo đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì doanh nghiệp có nhu cầu được cấp lại giấy phép bưu chính phải nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục như cấp giấy phép mới.
Điều này được bổ sung bởi Điểm c Khoản 10 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 11 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 2a như sau:
"2a. Kết quả giải quyết thủ tục cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được được trả trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích."
Xem nội dung VB
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 2a như sau:
"2a. Kết quả giải quyết thủ tục cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được được trả trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích."
Xem nội dung VB
Điều 13. Cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được
1. Trường hợp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được và doanh nghiệp, tổ chức muốn được cấp lại thì doanh nghiệp, tổ chức phải lập 01 bộ hồ sơ là bản gốc và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được gồm:
a) Giấy đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục V);
b) Bản gốc giấy phép bưu chính còn thời hạn sử dụng, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính, đối với trường hợp bị hư hỏng không sử dụng được.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cấp lại các văn bản này cho doanh nghiệp.
4. Giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được cấp lại là bản sao từ bản gốc được quản lý tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
1. Trường hợp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được và doanh nghiệp, tổ chức muốn được cấp lại thì doanh nghiệp, tổ chức phải lập 01 bộ hồ sơ là bản gốc và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được gồm:
a) Giấy đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục V);
b) Bản gốc giấy phép bưu chính còn thời hạn sử dụng, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính, đối với trường hợp bị hư hỏng không sử dụng được.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cấp lại các văn bản này cho doanh nghiệp.
4. Giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được cấp lại là bản sao từ bản gốc được quản lý tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 11 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 11 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 2a như sau:
"2a. Kết quả giải quyết thủ tục cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được được trả trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích."
Xem nội dung VB
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 2a như sau:
"2a. Kết quả giải quyết thủ tục cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được được trả trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích."
Xem nội dung VB
Điều 13. Cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được
1. Trường hợp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được và doanh nghiệp, tổ chức muốn được cấp lại thì doanh nghiệp, tổ chức phải lập 01 bộ hồ sơ là bản gốc và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được gồm:
a) Giấy đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục V);
b) Bản gốc giấy phép bưu chính còn thời hạn sử dụng, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính, đối với trường hợp bị hư hỏng không sử dụng được.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cấp lại các văn bản này cho doanh nghiệp.
4. Giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được cấp lại là bản sao từ bản gốc được quản lý tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
1. Trường hợp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được và doanh nghiệp, tổ chức muốn được cấp lại thì doanh nghiệp, tổ chức phải lập 01 bộ hồ sơ là bản gốc và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được gồm:
a) Giấy đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục V);
b) Bản gốc giấy phép bưu chính còn thời hạn sử dụng, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính, đối với trường hợp bị hư hỏng không sử dụng được.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cấp lại các văn bản này cho doanh nghiệp.
4. Giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được cấp lại là bản sao từ bản gốc được quản lý tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 11 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2022
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 27/2014/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 16/02/2015
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính;
…
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định chi tiết về lưu trữ quốc gia đối với tem bưu chính Việt Nam, hồ sơ mẫu thiết kế tem bưu chính Việt Nam và tem bưu chính các giai đoạn trước.
...
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
…
Điều 2. Giải thích từ ngữ
…
Điều 3. Nội dung công việc về lưu trữ tem bưu chính quốc gia
…
Điều 4. Kho tem bưu chính lưu trữ quốc gia
…
Điều 5. Tiêu chuẩn chất lượng tem bưu chính đưa vào lưu trữ quốc gia
…
Điều 6. Thời hạn nộp lưu vào Kho tem bưu chính lưu trữ quốc gia
…
Điều 7. Thời hạn lưu trữ tem bưu chính
…
Chương II SỐ LƯỢNG TEM BƯU CHÍNH, HỒ SƠ MẪU THIẾT KẾ VÀ TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN DÀNH CHO LƯU TRỮ QUỐC GIA
Điều 8. Số lượng tem bưu chính, hồ sơ mẫu thiết kế và tài liệu có liên quan đối với tem bưu chính giai đoạn trước năm 2015
…
Điều 9. Số lượng tem bưu chính, hồ sơ mẫu thiết kế và tài liệu có liên quan đối với tem bưu chính giai đoạn từ năm 2015 trở đi
…
Chương III TIẾP NHẬN, ĐẾM, KIỂM, ĐÓNG GÓI, LẬP HỒ SƠ LƯU TRỮ ĐỐI VỚI TEM BƯU CHÍNH
Điều 10. Tiếp nhận, đếm, kiểm tài liệu lưu trữ
…
Điều 11. Đóng gói
…
Điều 12. Lập hồ sơ lưu trữ tem bưu chính
…
Chương IV BẢO QUẢN TEM BƯU CHÍNH LƯU TRỮ QUỐC GIA
Điều 13. Hộp bảo quản hồ sơ lưu trữ tem bưu chính quốc gia
…
Điều 14. Giá bảo quản tem bưu chính lưu trữ quốc gia
…
Điều 15. Cơ sở vật chất cho kho tem bưu chính lưu trữ quốc gia tại Bộ Thông tin và Truyền thông
…
Điều 16. Chế độ đảo tem trong kho tem bưu chính lưu trữ quốc gia
…
Điều 17. Chế độ vệ sinh, an toàn và phòng chống cháy, nổ
…
Chương V NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 18. Trách nhiệm lưu trữ, bảo quản tem bưu chính lưu trữ quốc gia
…
Điều 19. Người làm công tác lưu trữ tem bưu chính quốc gia
…
Điều 20. Hệ thống sổ sách, công tác thống kê, báo cáo định kỳ
…
Điều 21. Kinh phí cho công tác lưu trữ tem bưu chính quốc gia tại Bộ Thông tin và Truyền thông
…
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Điều khoản thi hành
…
PHỤ LỤC 1 MẪU BIÊN BẢN GIAO NHẬN HỒ SƠ LƯU TRỮ TEM BƯU CHÍNH
…
PHỤ LỤC 2 MẪU BÌA HỒ SƠ LƯU TRỮ TEM BƯU CHÍNH
…
PHỤ LỤC 3 HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ LƯU TRỮ TEM BƯU CHÍNH
…
PHỤ LỤC 4 MẪU MỤC LỤC HỒ SƠ
Xem nội dung VB
…
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định chi tiết về lưu trữ quốc gia đối với tem bưu chính Việt Nam, hồ sơ mẫu thiết kế tem bưu chính Việt Nam và tem bưu chính các giai đoạn trước.
...
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
…
Điều 2. Giải thích từ ngữ
…
Điều 3. Nội dung công việc về lưu trữ tem bưu chính quốc gia
…
Điều 4. Kho tem bưu chính lưu trữ quốc gia
…
Điều 5. Tiêu chuẩn chất lượng tem bưu chính đưa vào lưu trữ quốc gia
…
Điều 6. Thời hạn nộp lưu vào Kho tem bưu chính lưu trữ quốc gia
…
Điều 7. Thời hạn lưu trữ tem bưu chính
…
Chương II SỐ LƯỢNG TEM BƯU CHÍNH, HỒ SƠ MẪU THIẾT KẾ VÀ TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN DÀNH CHO LƯU TRỮ QUỐC GIA
Điều 8. Số lượng tem bưu chính, hồ sơ mẫu thiết kế và tài liệu có liên quan đối với tem bưu chính giai đoạn trước năm 2015
…
Điều 9. Số lượng tem bưu chính, hồ sơ mẫu thiết kế và tài liệu có liên quan đối với tem bưu chính giai đoạn từ năm 2015 trở đi
…
Chương III TIẾP NHẬN, ĐẾM, KIỂM, ĐÓNG GÓI, LẬP HỒ SƠ LƯU TRỮ ĐỐI VỚI TEM BƯU CHÍNH
Điều 10. Tiếp nhận, đếm, kiểm tài liệu lưu trữ
…
Điều 11. Đóng gói
…
Điều 12. Lập hồ sơ lưu trữ tem bưu chính
…
Chương IV BẢO QUẢN TEM BƯU CHÍNH LƯU TRỮ QUỐC GIA
Điều 13. Hộp bảo quản hồ sơ lưu trữ tem bưu chính quốc gia
…
Điều 14. Giá bảo quản tem bưu chính lưu trữ quốc gia
…
Điều 15. Cơ sở vật chất cho kho tem bưu chính lưu trữ quốc gia tại Bộ Thông tin và Truyền thông
…
Điều 16. Chế độ đảo tem trong kho tem bưu chính lưu trữ quốc gia
…
Điều 17. Chế độ vệ sinh, an toàn và phòng chống cháy, nổ
…
Chương V NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 18. Trách nhiệm lưu trữ, bảo quản tem bưu chính lưu trữ quốc gia
…
Điều 19. Người làm công tác lưu trữ tem bưu chính quốc gia
…
Điều 20. Hệ thống sổ sách, công tác thống kê, báo cáo định kỳ
…
Điều 21. Kinh phí cho công tác lưu trữ tem bưu chính quốc gia tại Bộ Thông tin và Truyền thông
…
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Điều khoản thi hành
…
PHỤ LỤC 1 MẪU BIÊN BẢN GIAO NHẬN HỒ SƠ LƯU TRỮ TEM BƯU CHÍNH
…
PHỤ LỤC 2 MẪU BÌA HỒ SƠ LƯU TRỮ TEM BƯU CHÍNH
…
PHỤ LỤC 3 HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ LƯU TRỮ TEM BƯU CHÍNH
…
PHỤ LỤC 4 MẪU MỤC LỤC HỒ SƠ
Xem nội dung VB
Điều 22. Lưu trữ tem bưu chính
...
3. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể về việc lưu trữ đối với tem bưu chính Việt Nam dành cho lưu trữ quốc gia, hồ sơ mẫu thiết kế tem bưu chính Việt Nam và việc lưu trữ đối với các kho tem quy định tại khoản 2 Điều này.
...
3. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể về việc lưu trữ đối với tem bưu chính Việt Nam dành cho lưu trữ quốc gia, hồ sơ mẫu thiết kế tem bưu chính Việt Nam và việc lưu trữ đối với các kho tem quy định tại khoản 2 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 27/2014/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 16/02/2015
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 291/2016/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2017
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung của Luật bưu chính;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.
...
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính, bao gồm: thẩm định cấp giấy phép bưu chính, giấy phép nhập khẩu tem bưu chính và văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (sau đây gọi chung là giấy phép).
*Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 25/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2020
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính, bao gồm: thẩm định điều kiện cấp giấy phép bưu chính và văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.*
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính, tổ chức thu phí thẩm định và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.
Điều 2. Người nộp phí
Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính phải nộp phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính theo quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thu phí
1. Bộ Thông tin và Truyền thông là tổ chức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính đối với:
- Giấy phép bưu chính phạm vi liên tỉnh, quốc tế;
- Giấy phép nhập khẩu tem bưu chính;
- Văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phạm vi liên tỉnh, quốc tế;
- Văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với các trường hợp làm đại lý cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài, nhận nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực bưu chính từ nước ngoài vào Việt Nam và làm đại diện cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài theo quy định tại điểm d, đ, e, h khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính.
2. Sở Thông tin và Truyền thông là tổ chức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính đối với:
- Giấy phép bưu chính phạm vi nội tỉnh;
- Văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phạm vi nội tỉnh;
- Văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
*Điều 3 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 25/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2020
Điều 3. Tổ chức thu phí
Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông là tổ chức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính theo quy định tại Thông tư này.*
Điều 4. Mức thu phí
Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.
*Điều 4 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 25/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2020
Điều 4. Mức thu phí
Mức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính được quy định tại Biểu mức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính ban hành kèm theo Thông tư này.*
Điều 5. Kê khai, nộp phí
1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng và quyết toán theo năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.
*Khoản 2 Điều 5 bị bãi bỏ bởi Khoản 83 Phụ lục ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 74/2022/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 22/12/2022*
Điều 6. Quản lý sử dụng
1. Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thẩm định và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng biên chế và sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, được để lại 90% trong tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thẩm định và thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP. Số còn lại 10% (mười phần trăm) phải nộp vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 185/2013/TT-BTC ngày 4 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động và lệ phí cấp giấy phép trong hoạt động bưu chính.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, công khai chế độ thu phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thực hiện; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.
...
BIỂU MỨC PHÍ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
*BIỂU MỨC PHÍ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH Ban hành kèm theo Thông tư số 291/2016/TT-BTC bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 25/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2020*
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.
...
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính, bao gồm: thẩm định cấp giấy phép bưu chính, giấy phép nhập khẩu tem bưu chính và văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (sau đây gọi chung là giấy phép).
*Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 25/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2020
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính, bao gồm: thẩm định điều kiện cấp giấy phép bưu chính và văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.*
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính, tổ chức thu phí thẩm định và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.
Điều 2. Người nộp phí
Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính phải nộp phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính theo quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thu phí
1. Bộ Thông tin và Truyền thông là tổ chức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính đối với:
- Giấy phép bưu chính phạm vi liên tỉnh, quốc tế;
- Giấy phép nhập khẩu tem bưu chính;
- Văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phạm vi liên tỉnh, quốc tế;
- Văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với các trường hợp làm đại lý cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài, nhận nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực bưu chính từ nước ngoài vào Việt Nam và làm đại diện cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài theo quy định tại điểm d, đ, e, h khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính.
2. Sở Thông tin và Truyền thông là tổ chức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính đối với:
- Giấy phép bưu chính phạm vi nội tỉnh;
- Văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phạm vi nội tỉnh;
- Văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
*Điều 3 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 25/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2020
Điều 3. Tổ chức thu phí
Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông là tổ chức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính theo quy định tại Thông tư này.*
Điều 4. Mức thu phí
Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.
*Điều 4 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 25/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2020
Điều 4. Mức thu phí
Mức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính được quy định tại Biểu mức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính ban hành kèm theo Thông tư này.*
Điều 5. Kê khai, nộp phí
1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng và quyết toán theo năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.
*Khoản 2 Điều 5 bị bãi bỏ bởi Khoản 83 Phụ lục ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 74/2022/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 22/12/2022*
Điều 6. Quản lý sử dụng
1. Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thẩm định và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng biên chế và sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, được để lại 90% trong tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thẩm định và thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP. Số còn lại 10% (mười phần trăm) phải nộp vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 185/2013/TT-BTC ngày 4 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động và lệ phí cấp giấy phép trong hoạt động bưu chính.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, công khai chế độ thu phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thực hiện; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.
...
BIỂU MỨC PHÍ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
*BIỂU MỨC PHÍ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH Ban hành kèm theo Thông tư số 291/2016/TT-BTC bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 25/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2020*
Xem nội dung VB
Điều 14. Lệ phí
...
2. Mức lệ phí, việc quản lý và sử dụng lệ phí cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
...
2. Mức lệ phí, việc quản lý và sử dụng lệ phí cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 291/2016/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Điều 1, Khoản 2 Điều 2 Thông tư 25/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2020
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung của Luật Bưu chính;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016
1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính, bao gồm: thẩm định điều kiện cấp giấy phép bưu chính và văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.”
2. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Tổ chức thu phí
Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông là tổ chức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính theo quy định tại Thông tư này.”
3. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Mức thu phí
Mức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính được quy định tại Biểu mức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính ban hành kèm theo Thông tư này.”
4. Khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.”
*Khoản 4 Điều 1 được đính chính bởi Điểm b Khoản 2 Công văn 7330/BTC-CST năm 2020 có hiệu lực kể từ ngày 18/06/2020
Sửa thành: “4. Khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:...”*
Điều 2. Tổ chức thực hiện
...
2. Bãi bỏ Biểu mức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính ban hành kèm theo Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.
...
BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016
1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính, bao gồm: thẩm định điều kiện cấp giấy phép bưu chính và văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.”
2. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Tổ chức thu phí
Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông là tổ chức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính theo quy định tại Thông tư này.”
3. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Mức thu phí
Mức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính được quy định tại Biểu mức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính ban hành kèm theo Thông tư này.”
4. Khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.”
*Khoản 4 Điều 1 được đính chính bởi Điểm b Khoản 2 Công văn 7330/BTC-CST năm 2020 có hiệu lực kể từ ngày 18/06/2020
Sửa thành: “4. Khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:...”*
Điều 2. Tổ chức thực hiện
...
2. Bãi bỏ Biểu mức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính ban hành kèm theo Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.
...
BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
Điều 14. Lệ phí
...
2. Mức lệ phí, việc quản lý và sử dụng lệ phí cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
...
2. Mức lệ phí, việc quản lý và sử dụng lệ phí cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 185/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/01/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung của Luật bưu chính;
...
Bộ Trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động và lệ phí cấp giấy phép trong hoạt động bưu chính như sau:
...
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Cơ quan thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Biểu mức thu
...
Điều 4. Quản lý sử dụng
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP TRONG HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
...
Bộ Trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động và lệ phí cấp giấy phép trong hoạt động bưu chính như sau:
...
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Cơ quan thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Biểu mức thu
...
Điều 4. Quản lý sử dụng
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP TRONG HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
Điều 14. Lệ phí
...
2. Mức lệ phí, việc quản lý và sử dụng lệ phí cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
...
2. Mức lệ phí, việc quản lý và sử dụng lệ phí cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 291/2016/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2017
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 291/2016/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Điều 1, Khoản 2 Điều 2 Thông tư 25/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2020
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 185/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/01/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Đề tài tem bưu chính được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 25/2021/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/3/2022
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về tem bưu chính.
...
Chương II ĐỀ TÀI TEM BƯU CHÍNH
Điều 4. Đề tài tem bưu chính
1. Đề tài tem bưu chính kỷ niệm sự kiện
a) Tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước;
b) Có ý nghĩa, tầm quan trọng đặc biệt trong quá trình đấu tranh dựng nước, giữ nước của dân tộc Việt Nam hoặc của các dân tộc trên thế giới;
c) Có tính chất tiêu biểu, nổi bật trong từng thời kỳ, là mốc lịch sử quan trọng, đánh dấu sự phát triển của Việt Nam hoặc thế giới;
d) Mang đậm bản sắc dân tộc, có tính lịch sử, văn hóa, nghệ thuật;
2. Đề tài tem bưu chính kỷ niệm nhân vật
a) Anh hùng dân tộc, danh nhân, nhân vật tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước; trong các phong trào giải phóng dân tộc, vì sự tiến bộ xã hội và hòa bình của Việt Nam và thế giới;
b) Nhà khoa học, nhà văn hóa tiêu biểu hoặc nhân vật tiêu biểu có đóng góp to lớn cho Việt Nam hoặc cho thế giới.
3. Đề tài tem bưu chính chuyên đề
a) Mang đậm bản sắc dân tộc, giá trị đạo đức, lịch sử, văn hóa, nghệ thuật của Việt Nam và thế giới;
b) Giới thiệu, quảng bá thành tựu phát triển đất nước, con người Việt Nam;
c) Tuyên truyền về chủ đề an ninh, quốc phòng, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, kiến trúc, phong cảnh, động vật, thực vật và các chủ đề khác.
4. Đề tài tem bưu chính phổ thông
a) Tôn vinh các nhân vật của Việt Nam có tầm ảnh hưởng lớn, được thế giới công nhận;
b) Quảng bá giá trị lịch sử, văn hóa đặc trưng của đất nước, con người Việt Nam.
Điều 5. Thời gian phát hành tem bưu chính
1. Thời gian phát hành tem bưu chính kỷ niệm
a) Đối với tem bưu chính kỷ niệm sự kiện, thời gian phát hành lần đầu là tròn 50 năm diễn ra sự kiện và có bội số của 50 năm đối với các lần phát hành tiếp theo.
b) Đối với tem bưu chính kỷ niệm nhân vật, thời gian phát hành lần đầu là tròn 100 năm sinh hoặc năm mất của nhân vật và có bội số của 50 năm đối với các lần phát hành tiếp theo.
3. Thời gian phát hành tem bưu chính chuyên đề, tem bưu chính phổ Thông và tem bưu chính kỷ niệm trong trường hợp đặc biệt do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
Điều 6. Chương trình đề tài tem bưu chính dài hạn
Tổng công ty Bưu điện Việt Nam xây dựng Chương trình đề tài tem bưu chính tổng thể hoặc cho một đề tài trong mỗi giai đoạn 5 năm và báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông 24 tháng trước mỗi giai đoạn thực hiện.
Điều 7. Đề xuất Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm
1. Chậm nhất 15 tháng trước ngày 01/01 của năm phát hành tem bưu chính, tổ chức, cá nhân gửi đề xuất đề tài tem bưu chính đến Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, xây dựng Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm.
2. Văn bản đề xuất phải có chữ ký và đóng dấu đối với đề xuất của tổ chức hoặc ghi rõ họ tên, điện thoại và địa chỉ liên hệ đối với đề xuất của cá nhân, gồm các nội dung chính sau:
a) Tên đề tài;
b) Thời gian phát hành;
c) Mục đích, ý nghĩa, thuyết minh sự cần thiết của đề tài;
d) Tư liệu, hình ảnh liên quan đến đề tài; bản quyền sử dụng tư liệu, hình ảnh.
3. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam đề xuất đề tài tem bưu chính đáp ứng nhu cầu cung ứng trên mạng bưu chính công cộng.
4. Hội Tem Việt Nam đề xuất đề tài tem bưu chính để phát triển phong trào sưu tập tem.
Điều 8. Ban hành Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm
1. Chậm nhất 12 tháng trước ngày 01/01 của năm phát hành, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm.
2. Quyết định ban hành Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm gồm:
a) Tên bộ tem theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Phân loại tem;
c) Số mẫu của bộ tem, blốc tem (nếu có);
d) Ngày phát hành; thời hạn cung ứng trên mạng bưu chính công cộng;
đ) Hình thức phát hành;
e) Các nội dung khác liên quan.
3. Tên bộ tem bưu chính
a) Tên bộ tem bưu chính kỷ niệm nhân vật của Việt Nam được sắp xếp theo thứ tự sau: Chữ “Kỷ niệm”, số năm kỷ niệm năm sinh hoặc năm mất của nhân vật được tôn vinh, danh xưng, tên nhân vật, năm sinh hoặc năm mất và năm kỷ niệm.
Ví dụ: Kỷ niệm 100 năm sinh Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt (1922- 2022)
b) Tên bộ tem kỷ niệm nhân vật nước ngoài được sắp xếp theo thứ tự sau: Chữ “Kỷ niệm”, số năm kỷ niệm năm sinh hoặc năm mất của nhân vật được tôn vinh, tên nhân vật, năm sinh hoặc năm mất và năm kỷ niệm.
Ví dụ: Kỷ niệm 150 năm sinh Mahatma Gandhi (1869-2019)
c) Tên bộ tem bưu chính chuyên đề là tên đề tài được lựa chọn.
Ví dụ: Cầu dây văng Việt Nam
d) Tên bộ tem bưu chính phổ thông là tên đề tài được lựa chọn.
Ví dụ: Kiến trúc Việt Nam
Điều 9. Điều chỉnh Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm
1. Bổ sung Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm do yêu cầu cấp thiết phục vụ công tác tuyên truyền, chào mừng sự kiện trọng đại, tôn vinh nhân vật tiêu biểu.
2. Đưa ra khỏi Chương trình những đề tài tem bưu chính liên quan đến:
a) Các sự kiện không được tổ chức theo kế hoạch;
b) Các mẫu thiết kế đang tranh chấp hoặc vi phạm bản quyền;
c) Các mẫu thiết kế chính thức không đáp ứng quy định tại điểm c, e, g, i khoản 3 Điều 12 của Thông tư này.
3. Điều chỉnh thời gian phát hành theo đề xuất của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc phát hành bộ tem bưu chính.
4. Việc điều chỉnh Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện tối thiểu 03 tháng trước ngày phát hành của bộ tem bưu chính, trừ trường hợp đặc biệt do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về tem bưu chính.
...
Chương II ĐỀ TÀI TEM BƯU CHÍNH
Điều 4. Đề tài tem bưu chính
1. Đề tài tem bưu chính kỷ niệm sự kiện
a) Tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước;
b) Có ý nghĩa, tầm quan trọng đặc biệt trong quá trình đấu tranh dựng nước, giữ nước của dân tộc Việt Nam hoặc của các dân tộc trên thế giới;
c) Có tính chất tiêu biểu, nổi bật trong từng thời kỳ, là mốc lịch sử quan trọng, đánh dấu sự phát triển của Việt Nam hoặc thế giới;
d) Mang đậm bản sắc dân tộc, có tính lịch sử, văn hóa, nghệ thuật;
2. Đề tài tem bưu chính kỷ niệm nhân vật
a) Anh hùng dân tộc, danh nhân, nhân vật tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước; trong các phong trào giải phóng dân tộc, vì sự tiến bộ xã hội và hòa bình của Việt Nam và thế giới;
b) Nhà khoa học, nhà văn hóa tiêu biểu hoặc nhân vật tiêu biểu có đóng góp to lớn cho Việt Nam hoặc cho thế giới.
3. Đề tài tem bưu chính chuyên đề
a) Mang đậm bản sắc dân tộc, giá trị đạo đức, lịch sử, văn hóa, nghệ thuật của Việt Nam và thế giới;
b) Giới thiệu, quảng bá thành tựu phát triển đất nước, con người Việt Nam;
c) Tuyên truyền về chủ đề an ninh, quốc phòng, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, kiến trúc, phong cảnh, động vật, thực vật và các chủ đề khác.
4. Đề tài tem bưu chính phổ thông
a) Tôn vinh các nhân vật của Việt Nam có tầm ảnh hưởng lớn, được thế giới công nhận;
b) Quảng bá giá trị lịch sử, văn hóa đặc trưng của đất nước, con người Việt Nam.
Điều 5. Thời gian phát hành tem bưu chính
1. Thời gian phát hành tem bưu chính kỷ niệm
a) Đối với tem bưu chính kỷ niệm sự kiện, thời gian phát hành lần đầu là tròn 50 năm diễn ra sự kiện và có bội số của 50 năm đối với các lần phát hành tiếp theo.
b) Đối với tem bưu chính kỷ niệm nhân vật, thời gian phát hành lần đầu là tròn 100 năm sinh hoặc năm mất của nhân vật và có bội số của 50 năm đối với các lần phát hành tiếp theo.
3. Thời gian phát hành tem bưu chính chuyên đề, tem bưu chính phổ Thông và tem bưu chính kỷ niệm trong trường hợp đặc biệt do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
Điều 6. Chương trình đề tài tem bưu chính dài hạn
Tổng công ty Bưu điện Việt Nam xây dựng Chương trình đề tài tem bưu chính tổng thể hoặc cho một đề tài trong mỗi giai đoạn 5 năm và báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông 24 tháng trước mỗi giai đoạn thực hiện.
Điều 7. Đề xuất Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm
1. Chậm nhất 15 tháng trước ngày 01/01 của năm phát hành tem bưu chính, tổ chức, cá nhân gửi đề xuất đề tài tem bưu chính đến Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, xây dựng Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm.
2. Văn bản đề xuất phải có chữ ký và đóng dấu đối với đề xuất của tổ chức hoặc ghi rõ họ tên, điện thoại và địa chỉ liên hệ đối với đề xuất của cá nhân, gồm các nội dung chính sau:
a) Tên đề tài;
b) Thời gian phát hành;
c) Mục đích, ý nghĩa, thuyết minh sự cần thiết của đề tài;
d) Tư liệu, hình ảnh liên quan đến đề tài; bản quyền sử dụng tư liệu, hình ảnh.
3. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam đề xuất đề tài tem bưu chính đáp ứng nhu cầu cung ứng trên mạng bưu chính công cộng.
4. Hội Tem Việt Nam đề xuất đề tài tem bưu chính để phát triển phong trào sưu tập tem.
Điều 8. Ban hành Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm
1. Chậm nhất 12 tháng trước ngày 01/01 của năm phát hành, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm.
2. Quyết định ban hành Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm gồm:
a) Tên bộ tem theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Phân loại tem;
c) Số mẫu của bộ tem, blốc tem (nếu có);
d) Ngày phát hành; thời hạn cung ứng trên mạng bưu chính công cộng;
đ) Hình thức phát hành;
e) Các nội dung khác liên quan.
3. Tên bộ tem bưu chính
a) Tên bộ tem bưu chính kỷ niệm nhân vật của Việt Nam được sắp xếp theo thứ tự sau: Chữ “Kỷ niệm”, số năm kỷ niệm năm sinh hoặc năm mất của nhân vật được tôn vinh, danh xưng, tên nhân vật, năm sinh hoặc năm mất và năm kỷ niệm.
Ví dụ: Kỷ niệm 100 năm sinh Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt (1922- 2022)
b) Tên bộ tem kỷ niệm nhân vật nước ngoài được sắp xếp theo thứ tự sau: Chữ “Kỷ niệm”, số năm kỷ niệm năm sinh hoặc năm mất của nhân vật được tôn vinh, tên nhân vật, năm sinh hoặc năm mất và năm kỷ niệm.
Ví dụ: Kỷ niệm 150 năm sinh Mahatma Gandhi (1869-2019)
c) Tên bộ tem bưu chính chuyên đề là tên đề tài được lựa chọn.
Ví dụ: Cầu dây văng Việt Nam
d) Tên bộ tem bưu chính phổ thông là tên đề tài được lựa chọn.
Ví dụ: Kiến trúc Việt Nam
Điều 9. Điều chỉnh Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm
1. Bổ sung Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm do yêu cầu cấp thiết phục vụ công tác tuyên truyền, chào mừng sự kiện trọng đại, tôn vinh nhân vật tiêu biểu.
2. Đưa ra khỏi Chương trình những đề tài tem bưu chính liên quan đến:
a) Các sự kiện không được tổ chức theo kế hoạch;
b) Các mẫu thiết kế đang tranh chấp hoặc vi phạm bản quyền;
c) Các mẫu thiết kế chính thức không đáp ứng quy định tại điểm c, e, g, i khoản 3 Điều 12 của Thông tư này.
3. Điều chỉnh thời gian phát hành theo đề xuất của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc phát hành bộ tem bưu chính.
4. Việc điều chỉnh Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện tối thiểu 03 tháng trước ngày phát hành của bộ tem bưu chính, trừ trường hợp đặc biệt do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
Xem nội dung VB
Điều 19. Quy hoạch đề tài tem bưu chính Việt Nam
1. Quy hoạch đề tài tem bưu chính Việt Nam được xây dựng tổng thể cho một giai đoạn hoặc cho một đề tài được phát hành trong nhiều năm liên tiếp hoặc theo một tần suất nhất định.
2. Chương trình đề tài tem bưu chính Việt Nam được xây dựng để phát hành trong 01 năm.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức xây dựng, phê duyệt quy hoạch và chương trình đề tài tem bưu chính Việt Nam trên cơ sở:
a) Các sự kiện quan trọng của Việt Nam và thế giới;
b) Đề xuất của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
c) Nhu cầu, thị hiếu, thị trường tem sưu tập.
1. Quy hoạch đề tài tem bưu chính Việt Nam được xây dựng tổng thể cho một giai đoạn hoặc cho một đề tài được phát hành trong nhiều năm liên tiếp hoặc theo một tần suất nhất định.
2. Chương trình đề tài tem bưu chính Việt Nam được xây dựng để phát hành trong 01 năm.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức xây dựng, phê duyệt quy hoạch và chương trình đề tài tem bưu chính Việt Nam trên cơ sở:
a) Các sự kiện quan trọng của Việt Nam và thế giới;
b) Đề xuất của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
c) Nhu cầu, thị hiếu, thị trường tem sưu tập.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 23/2012/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 03/02/2013 (VB hết hiệu lực: 01/03/2022)
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính,
...
Điều 7. Quy hoạch đề tài tem bưu chính
1. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy hoạch đề tài tem bưu chính cho một giai đoạn hoặc cho giai đoạn hoặc cho một chủ đề được phát hành trong nhiều năm liên tiếp hoặc theo một tần suất nhất định.
2. Quy hoạch đề tài tem bưu chính phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Bám sát chủ trương, đường lối chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về các lĩnh vực lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, xã hội;
b) Đề cao giá trị lịch sử, văn hóa, nghệ thuật và đạo đức.
3. Quy hoạch đề tài tem bưu chính bao gồm các nội dung được quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1, Điều 6 của Thông tư này.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính,
...
Điều 7. Quy hoạch đề tài tem bưu chính
1. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy hoạch đề tài tem bưu chính cho một giai đoạn hoặc cho giai đoạn hoặc cho một chủ đề được phát hành trong nhiều năm liên tiếp hoặc theo một tần suất nhất định.
2. Quy hoạch đề tài tem bưu chính phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Bám sát chủ trương, đường lối chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về các lĩnh vực lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, xã hội;
b) Đề cao giá trị lịch sử, văn hóa, nghệ thuật và đạo đức.
3. Quy hoạch đề tài tem bưu chính bao gồm các nội dung được quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1, Điều 6 của Thông tư này.
Xem nội dung VB
Điều 19. Quy hoạch đề tài tem bưu chính Việt Nam
1. Quy hoạch đề tài tem bưu chính Việt Nam được xây dựng tổng thể cho một giai đoạn hoặc cho một đề tài được phát hành trong nhiều năm liên tiếp hoặc theo một tần suất nhất định.
2. Chương trình đề tài tem bưu chính Việt Nam được xây dựng để phát hành trong 01 năm.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức xây dựng, phê duyệt quy hoạch và chương trình đề tài tem bưu chính Việt Nam trên cơ sở:
a) Các sự kiện quan trọng của Việt Nam và thế giới;
b) Đề xuất của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
c) Nhu cầu, thị hiếu, thị trường tem sưu tập.
1. Quy hoạch đề tài tem bưu chính Việt Nam được xây dựng tổng thể cho một giai đoạn hoặc cho một đề tài được phát hành trong nhiều năm liên tiếp hoặc theo một tần suất nhất định.
2. Chương trình đề tài tem bưu chính Việt Nam được xây dựng để phát hành trong 01 năm.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức xây dựng, phê duyệt quy hoạch và chương trình đề tài tem bưu chính Việt Nam trên cơ sở:
a) Các sự kiện quan trọng của Việt Nam và thế giới;
b) Đề xuất của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
c) Nhu cầu, thị hiếu, thị trường tem sưu tập.
Đề tài tem bưu chính được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 25/2021/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/3/2022
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 23/2012/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 03/02/2013 (VB hết hiệu lực: 01/03/2022)
Thiết kế tem bưu chính được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Thông tư 25/2021/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/3/2022
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về tem bưu chính.
...
Chương III THIẾT KẾ, IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
Mục 1. THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
Điều 10. Tổ chức thiết kế mẫu tem bưu chính
1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tổ chức thiết kế mẫu tem bưu chính theo Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
2. Thi thiết kế mẫu tem bưu chính
a) Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức thi thiết kế mẫu tem bưu chính cấp quốc gia.
b) Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tổ chức các cuộc thi hoặc các hình thức phù hợp khác nhằm nâng cao chất lượng thiết kế mẫu tem bưu chính và đa dạng hóa phong cách thiết kế.
3. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam hoàn chỉnh mẫu thiết kế và hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế bộ tem bưu chính được lựa chọn qua các cuộc thi.
Điều 11. Trình, duyệt mẫu thiết kế phác thảo
1. Vào tháng 4 và tháng 9 hàng năm, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trình Bộ Thông tin và Truyền thông duyệt mẫu thiết kế phác thảo.
2. Hồ sơ trình mẫu thiết kế phác thảo gồm:
a) Văn bản báo cáo về mẫu thiết kế phác thảo các bộ tem;
b) Tối thiểu 03 bộ mẫu thiết kế phác thảo của ít nhất 02 tác giả với nội dung, phong cách thể hiện khác nhau đối với mỗi bộ tem.
c) Bản thuyết minh ý tưởng sáng tác và tư liệu, tài liệu.
3. Tên mẫu tem trong bộ mẫu thiết kế phác thảo phải thể hiện được các nội dung sau:
a) Tên mẫu tem kỷ niệm nhân vật của Việt Nam được sắp xếp theo thứ tự sau: Danh xưng, tên nhân vật, năm sinh và năm mất.
Ví dụ: Đô đốc Giáp Văn Cương (1921-1990)
b) Tên mẫu tem kỷ niệm nhân vật nước ngoài được sắp xếp theo thứ tự sau: Tên nhân vật, năm sinh và năm mất.
Ví dụ: Nelson Mandela (1918-2013)
c) Tên mẫu tem chuyên đề về động vật, thực vật: Theo tên khoa học của động vật, thực vật theo quy định.
d) Tên mẫu tem có sử dụng tác phẩm nghệ thuật được sắp xếp theo thứ tự sau: Tên tác phẩm, tên tác giả, năm sinh và năm mất của tác giả.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức lấy ý kiến của Hội đồng tư vấn quốc gia về tem bưu chính Việt Nam đối với mẫu thiết kế phác thảo các bộ tem bưu chính và quyết định lựa chọn mẫu thiết kế phác thảo các bộ tem bưu chính.
Điều 12. Trình, duyệt mẫu thiết kế chính thức
1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam hoàn thiện mẫu thiết kế phác thảo bộ tem bưu chính đáp ứng các yêu cầu về nội dung, hình ảnh của đề tài và các yêu cầu kỹ thuật.
2. Thời gian trình duyệt mẫu thiết kế chính thức tối thiểu 03 tháng trước ngày phát hành bộ tem bưu chính, trừ trường hợp đặc biệt do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
3. Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế chính thức gồm:
a) Văn bản đề nghị của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam;
b) Mẫu thiết kế phác thảo;
c) Mẫu thiết kế chính thức quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Đề xuất giá mặt tem;
đ) Tư liệu, tài liệu, hình ảnh được sử dụng để thiết kế mẫu tem; bản thuyết minh ý tưởng sáng tác;
e) Văn bản của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong nước hoặc nước ngoài về việc cho phép Tổng công ty Bưu điện Việt Nam sử dụng tư liệu, tài liệu, hình ảnh và biểu trưng thể hiện trên mẫu thiết kế tem bưu chính;
g) Bản cam kết về bản quyền sáng tác của họa sỹ đối với mẫu thiết kế tem bưu chính có xác nhận của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam;
h) Bản thuyết minh các nội dung chỉnh sửa, bổ sung;
i) Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, chuyên ngành liên quan đến các nội dung thể hiện trên mẫu thiết kế tem bưu chính;
k) Yêu cầu kỹ thuật in tem bưu chính.
4. Hồ sơ trình duyệt tem phổ thông in lại
a) Văn bản đề nghị của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam;
b) Mẫu thiết kế chính thức trong trường hợp thay đổi màu sắc, giá mặt;
c) Yêu cầu kỹ thuật in tem bưu chính trong trường hợp thay đổi màu sắc.
5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đáp ứng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định và phê duyệt mẫu thiết kế chính thức đề in.
6. Trường hợp hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế chính thức chưa đáp ứng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông gửi thông báo bằng văn bản về nội dung yêu cần chỉnh sửa, bổ sung. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thông báo, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.
Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế mẫu tem bưu chính
1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế mẫu tem bưu chính:
a) Không sử dụng, sao chép một phần hay toàn bộ nội dung, hình ảnh của các tác phẩm của tổ chức, cá nhân khác trong nước và nước ngoài khi chưa được sự cho phép bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu;
b) Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp về quyền tác giả và quyền sở hữu tác phẩm.
2. Trách nhiệm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam:
a) Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của quyền tác giả, tác phẩm của mẫu thiết kế bộ tem bưu chính khi trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt;
b) Bảo đảm tính chính xác, tính khoa học, tính tư tưởng của nội dung, hình ảnh và ý tưởng sáng tác thể hiện trên mẫu thiết kế bộ tem bưu chính.
...
PHỤ LỤC 01 MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về tem bưu chính.
...
Chương III THIẾT KẾ, IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
Mục 1. THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
Điều 10. Tổ chức thiết kế mẫu tem bưu chính
1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tổ chức thiết kế mẫu tem bưu chính theo Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
2. Thi thiết kế mẫu tem bưu chính
a) Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức thi thiết kế mẫu tem bưu chính cấp quốc gia.
b) Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tổ chức các cuộc thi hoặc các hình thức phù hợp khác nhằm nâng cao chất lượng thiết kế mẫu tem bưu chính và đa dạng hóa phong cách thiết kế.
3. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam hoàn chỉnh mẫu thiết kế và hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế bộ tem bưu chính được lựa chọn qua các cuộc thi.
Điều 11. Trình, duyệt mẫu thiết kế phác thảo
1. Vào tháng 4 và tháng 9 hàng năm, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trình Bộ Thông tin và Truyền thông duyệt mẫu thiết kế phác thảo.
2. Hồ sơ trình mẫu thiết kế phác thảo gồm:
a) Văn bản báo cáo về mẫu thiết kế phác thảo các bộ tem;
b) Tối thiểu 03 bộ mẫu thiết kế phác thảo của ít nhất 02 tác giả với nội dung, phong cách thể hiện khác nhau đối với mỗi bộ tem.
c) Bản thuyết minh ý tưởng sáng tác và tư liệu, tài liệu.
3. Tên mẫu tem trong bộ mẫu thiết kế phác thảo phải thể hiện được các nội dung sau:
a) Tên mẫu tem kỷ niệm nhân vật của Việt Nam được sắp xếp theo thứ tự sau: Danh xưng, tên nhân vật, năm sinh và năm mất.
Ví dụ: Đô đốc Giáp Văn Cương (1921-1990)
b) Tên mẫu tem kỷ niệm nhân vật nước ngoài được sắp xếp theo thứ tự sau: Tên nhân vật, năm sinh và năm mất.
Ví dụ: Nelson Mandela (1918-2013)
c) Tên mẫu tem chuyên đề về động vật, thực vật: Theo tên khoa học của động vật, thực vật theo quy định.
d) Tên mẫu tem có sử dụng tác phẩm nghệ thuật được sắp xếp theo thứ tự sau: Tên tác phẩm, tên tác giả, năm sinh và năm mất của tác giả.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức lấy ý kiến của Hội đồng tư vấn quốc gia về tem bưu chính Việt Nam đối với mẫu thiết kế phác thảo các bộ tem bưu chính và quyết định lựa chọn mẫu thiết kế phác thảo các bộ tem bưu chính.
Điều 12. Trình, duyệt mẫu thiết kế chính thức
1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam hoàn thiện mẫu thiết kế phác thảo bộ tem bưu chính đáp ứng các yêu cầu về nội dung, hình ảnh của đề tài và các yêu cầu kỹ thuật.
2. Thời gian trình duyệt mẫu thiết kế chính thức tối thiểu 03 tháng trước ngày phát hành bộ tem bưu chính, trừ trường hợp đặc biệt do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
3. Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế chính thức gồm:
a) Văn bản đề nghị của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam;
b) Mẫu thiết kế phác thảo;
c) Mẫu thiết kế chính thức quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Đề xuất giá mặt tem;
đ) Tư liệu, tài liệu, hình ảnh được sử dụng để thiết kế mẫu tem; bản thuyết minh ý tưởng sáng tác;
e) Văn bản của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong nước hoặc nước ngoài về việc cho phép Tổng công ty Bưu điện Việt Nam sử dụng tư liệu, tài liệu, hình ảnh và biểu trưng thể hiện trên mẫu thiết kế tem bưu chính;
g) Bản cam kết về bản quyền sáng tác của họa sỹ đối với mẫu thiết kế tem bưu chính có xác nhận của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam;
h) Bản thuyết minh các nội dung chỉnh sửa, bổ sung;
i) Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, chuyên ngành liên quan đến các nội dung thể hiện trên mẫu thiết kế tem bưu chính;
k) Yêu cầu kỹ thuật in tem bưu chính.
4. Hồ sơ trình duyệt tem phổ thông in lại
a) Văn bản đề nghị của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam;
b) Mẫu thiết kế chính thức trong trường hợp thay đổi màu sắc, giá mặt;
c) Yêu cầu kỹ thuật in tem bưu chính trong trường hợp thay đổi màu sắc.
5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đáp ứng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định và phê duyệt mẫu thiết kế chính thức đề in.
6. Trường hợp hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế chính thức chưa đáp ứng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông gửi thông báo bằng văn bản về nội dung yêu cần chỉnh sửa, bổ sung. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thông báo, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.
Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế mẫu tem bưu chính
1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế mẫu tem bưu chính:
a) Không sử dụng, sao chép một phần hay toàn bộ nội dung, hình ảnh của các tác phẩm của tổ chức, cá nhân khác trong nước và nước ngoài khi chưa được sự cho phép bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu;
b) Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp về quyền tác giả và quyền sở hữu tác phẩm.
2. Trách nhiệm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam:
a) Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của quyền tác giả, tác phẩm của mẫu thiết kế bộ tem bưu chính khi trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt;
b) Bảo đảm tính chính xác, tính khoa học, tính tư tưởng của nội dung, hình ảnh và ý tưởng sáng tác thể hiện trên mẫu thiết kế bộ tem bưu chính.
...
PHỤ LỤC 01 MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
Điều 21. Thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt
1. Việc thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt được thực hiện trên cơ sở Quy hoạch phát hành tem bưu chính Việt Nam, Chương trình phát hành tem bưu chính Việt Nam đã được phê duyệt.
2. Mỗi mẫu thiết kế tem bưu chính Việt Nam, mẫu thiết kế dấu đặc biệt phải có tối thiểu 03 mẫu thiết kế có nội dung, phong cách thể hiện khác nhau của ít nhất 02 tác giả.
3. Việc tổ chức thi thiết kế mẫu tem bưu chính cấp quốc gia nhân dịp các sự kiện quan trọng của Việt Nam và thế giới do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
1. Việc thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt được thực hiện trên cơ sở Quy hoạch phát hành tem bưu chính Việt Nam, Chương trình phát hành tem bưu chính Việt Nam đã được phê duyệt.
2. Mỗi mẫu thiết kế tem bưu chính Việt Nam, mẫu thiết kế dấu đặc biệt phải có tối thiểu 03 mẫu thiết kế có nội dung, phong cách thể hiện khác nhau của ít nhất 02 tác giả.
3. Việc tổ chức thi thiết kế mẫu tem bưu chính cấp quốc gia nhân dịp các sự kiện quan trọng của Việt Nam và thế giới do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
Việc thiết kế, trình và duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính được hướng dẫn bởi Chương 3 Thông tư 23/2012/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 03/02/2013 (VB hết hiệu lực: 01/03/2022)
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính,
...
Chương 3.THIẾT KẾ, TRÌNH VÀ DUYỆT MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH VIỆT NAM
MỤC I. MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
Điều 9. Quy định chung về mẫu thiết kế tem bưu chính
...
Điều 10. Quy định chi tiết về mẫu thiết kế tem bưu chính
...
Điều 11. Thi thiết kế mẫu tem bưu chính
...
Điều 12. Chỉnh sửa mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức
...
Điều 13. Giao nhận mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức
...
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thiết kế mẫu tem bưu chính
...
MỤC II. TRÌNH, DUYỆT MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH VÀ MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH ĐÃ HOÀN CHỈNH
Điều 15. Trình mẫu thiết kế tem bưu chính, mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh.
...
Điều 16. Duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính, mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh
...
MỤC III. HỒ SƠ TRÌNH, DUYỆT MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
...
Điều 17. Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính.
...
Điều 18. Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính,
...
Chương 3.THIẾT KẾ, TRÌNH VÀ DUYỆT MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH VIỆT NAM
MỤC I. MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
Điều 9. Quy định chung về mẫu thiết kế tem bưu chính
...
Điều 10. Quy định chi tiết về mẫu thiết kế tem bưu chính
...
Điều 11. Thi thiết kế mẫu tem bưu chính
...
Điều 12. Chỉnh sửa mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức
...
Điều 13. Giao nhận mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức
...
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thiết kế mẫu tem bưu chính
...
MỤC II. TRÌNH, DUYỆT MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH VÀ MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH ĐÃ HOÀN CHỈNH
Điều 15. Trình mẫu thiết kế tem bưu chính, mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh.
...
Điều 16. Duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính, mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh
...
MỤC III. HỒ SƠ TRÌNH, DUYỆT MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
...
Điều 17. Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính.
...
Điều 18. Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh
Xem nội dung VB
Điều 21. Thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt
1. Việc thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt được thực hiện trên cơ sở Quy hoạch phát hành tem bưu chính Việt Nam, Chương trình phát hành tem bưu chính Việt Nam đã được phê duyệt.
2. Mỗi mẫu thiết kế tem bưu chính Việt Nam, mẫu thiết kế dấu đặc biệt phải có tối thiểu 03 mẫu thiết kế có nội dung, phong cách thể hiện khác nhau của ít nhất 02 tác giả.
3. Việc tổ chức thi thiết kế mẫu tem bưu chính cấp quốc gia nhân dịp các sự kiện quan trọng của Việt Nam và thế giới do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
1. Việc thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt được thực hiện trên cơ sở Quy hoạch phát hành tem bưu chính Việt Nam, Chương trình phát hành tem bưu chính Việt Nam đã được phê duyệt.
2. Mỗi mẫu thiết kế tem bưu chính Việt Nam, mẫu thiết kế dấu đặc biệt phải có tối thiểu 03 mẫu thiết kế có nội dung, phong cách thể hiện khác nhau của ít nhất 02 tác giả.
3. Việc tổ chức thi thiết kế mẫu tem bưu chính cấp quốc gia nhân dịp các sự kiện quan trọng của Việt Nam và thế giới do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
Thiết kế tem bưu chính được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Thông tư 25/2021/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/3/2022
Việc thiết kế, trình và duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính được hướng dẫn bởi Chương 3 Thông tư 23/2012/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 03/02/2013 (VB hết hiệu lực: 01/03/2022)
Việc thi thiết kế mẫu tem bưu chính được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 23/2012/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 03/02/2013 (VB hết hiệu lực: 01/03/2022)
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính,
...
Điều 11. Thi thiết kế mẫu tem bưu chính
1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định tổ chức thi thiết kế mẫu tem bưu chính cấp quốc gia.
2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chủ động tổ chức thi thiết kế mẫu tem bưu chính nhằm lựa chọn mẫu thiết kế để in tem bưu chính, trừ cuộc thi cấp quốc gia quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chịu trách nhiệm hoàn chỉnh mẫu thiết kế tem bưu chính và hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính của các bộ tem bưu chính đã được Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định lựa chọn qua các cuộc thi để trình duyệt.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính,
...
Điều 11. Thi thiết kế mẫu tem bưu chính
1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định tổ chức thi thiết kế mẫu tem bưu chính cấp quốc gia.
2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chủ động tổ chức thi thiết kế mẫu tem bưu chính nhằm lựa chọn mẫu thiết kế để in tem bưu chính, trừ cuộc thi cấp quốc gia quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chịu trách nhiệm hoàn chỉnh mẫu thiết kế tem bưu chính và hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính của các bộ tem bưu chính đã được Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định lựa chọn qua các cuộc thi để trình duyệt.
Xem nội dung VB
Điều 21. Thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt
...
3. Việc tổ chức thi thiết kế mẫu tem bưu chính cấp quốc gia nhân dịp các sự kiện quan trọng của Việt Nam và thế giới do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
...
3. Việc tổ chức thi thiết kế mẫu tem bưu chính cấp quốc gia nhân dịp các sự kiện quan trọng của Việt Nam và thế giới do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
Việc thi thiết kế mẫu tem bưu chính được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 23/2012/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 03/02/2013 (VB hết hiệu lực: 01/03/2022)
Việc đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 23/2012/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 03/02/2013 (VB hết hiệu lực: 01/03/2022)
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính,
...
Điều 8. Đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính
1. Tổ chức, cá nhân được quyền đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính theo các quy định của pháp luật về bưu chính.
2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chủ động đề xuất các đề tài phát hành tem bưu chính để đáp ứng nhu cầu cung ứng tem bưu chính trên mạng bưu chính công cộng và phát triển phong trào sưu tập tem bưu chính.
3. Đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính phải được thể hiện bằng văn bản và nêu rõ tên đề tài; số lượng mẫu tem bưu chính, blốc tem bưu chính (nếu có); thời gian phát hành, mục đích, ý nghĩa, nội dung đề tài; tư liệu và các đề xuất liên quan.
4. Văn bản đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính của cơ quan, tổ chức phải có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; nếu là văn bản đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính của cá nhân thì phải ghi rõ họ tên, điện thoại và địa chỉ liên hệ.
5. Đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính phải được gửi đến Bộ Thông tin và Truyền thông tối thiểu 24 tháng trước ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính được đề xuất (tính theo dấu bưu điện).
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính,
...
Điều 8. Đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính
1. Tổ chức, cá nhân được quyền đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính theo các quy định của pháp luật về bưu chính.
2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chủ động đề xuất các đề tài phát hành tem bưu chính để đáp ứng nhu cầu cung ứng tem bưu chính trên mạng bưu chính công cộng và phát triển phong trào sưu tập tem bưu chính.
3. Đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính phải được thể hiện bằng văn bản và nêu rõ tên đề tài; số lượng mẫu tem bưu chính, blốc tem bưu chính (nếu có); thời gian phát hành, mục đích, ý nghĩa, nội dung đề tài; tư liệu và các đề xuất liên quan.
4. Văn bản đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính của cơ quan, tổ chức phải có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; nếu là văn bản đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính của cá nhân thì phải ghi rõ họ tên, điện thoại và địa chỉ liên hệ.
5. Đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính phải được gửi đến Bộ Thông tin và Truyền thông tối thiểu 24 tháng trước ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính được đề xuất (tính theo dấu bưu điện).
Xem nội dung VB
Điều 19. Quy hoạch đề tài tem bưu chính Việt Nam
...
3. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức xây dựng, phê duyệt quy hoạch và chương trình đề tài tem bưu chính Việt Nam trên cơ sở:
...
b) Đề xuất của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
...
3. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức xây dựng, phê duyệt quy hoạch và chương trình đề tài tem bưu chính Việt Nam trên cơ sở:
...
b) Đề xuất của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
Việc đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 23/2012/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 03/02/2013 (VB hết hiệu lực: 01/03/2022)
Chương này được hướng dẫn bởi Thông tư 25/2021/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/3/2022
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về tem bưu chính.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương II ĐỀ TÀI TEM BƯU CHÍNH
Điều 4. Đề tài tem bưu chính
...
Điều 5. Thời gian phát hành tem bưu chính
...
Điều 6. Chương trình đề tài tem bưu chính dài hạn
...
Điều 7. Đề xuất Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm
...
Điều 8. Ban hành Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm
...
Điều 9. Điều chỉnh Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm
...
Chương III THIẾT KẾ, IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
Mục 1. THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
Điều 10. Tổ chức thiết kế mẫu tem bưu chính
...
Điều 11. Trình, duyệt mẫu thiết kế phác thảo
...
Điều 12. Trình, duyệt mẫu thiết kế chính thức
...
Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế mẫu tem bưu chính
...
Mục 2. IN TEM BƯU CHÍNH
Điều 14. Giao nhận mẫu thiết kế chính thức
...
Điều 15. In tem bưu chính
...
Điều 16. Quản lý tem bưu chính sau in
...
MỤC 3. PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
Điều 17. Phát hành tem bưu chính
...
Điều 18. Phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính
...
Điều 19. Lưu trữ dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt
...
Chương IV CUNG ỨNG, KINH DOANH, SƯU TẬP VÀ TRIỂN LÃM TEM BƯU CHÍNH
Điều 20. Cung ứng tem bưu chính
...
Điều 21. Kinh doanh, sưu tập tem bưu chính
...
Điều 22. Triển lãm tem bưu chính
...
Chương V XỬ LÝ, HỦY TEM BƯU CHÍNH
Điều 23. Đình bản, đình chỉ tem bưu chính
...
Điều 24. Thẩm định tem bưu chính đình bản, đình chỉ
...
Điều 25. Hủy tem bưu chính
...
Điều 26. Hội đồng hủy tem bưu chính
...
Chương VI CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 27. Mã số tem bưu chính
...
Điều 28. Trao đổi tem bưu chính
...
Điều 29. Hợp tác phát hành tem bưu chính với nước ngoài
...
Điều 30. Truyền thông tem bưu chính
...
Điều 31. Giám định tem bưu chính
...
Điều 32. Sử dụng mẫu thiết kế chính thức
...
Điều 33. Kinh phí hoạt động về tem bưu chính
...
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 34. Hiệu lực thi hành
...
Điều 35. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC 01 MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 02 MẪU PHÔNG BUỔI LỄ PHÁT HÀNH ĐẶC BIỆT TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 03 MẪU BÌA HÀNH ĐẶC BIỆT TEM BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về tem bưu chính.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương II ĐỀ TÀI TEM BƯU CHÍNH
Điều 4. Đề tài tem bưu chính
...
Điều 5. Thời gian phát hành tem bưu chính
...
Điều 6. Chương trình đề tài tem bưu chính dài hạn
...
Điều 7. Đề xuất Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm
...
Điều 8. Ban hành Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm
...
Điều 9. Điều chỉnh Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm
...
Chương III THIẾT KẾ, IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
Mục 1. THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
Điều 10. Tổ chức thiết kế mẫu tem bưu chính
...
Điều 11. Trình, duyệt mẫu thiết kế phác thảo
...
Điều 12. Trình, duyệt mẫu thiết kế chính thức
...
Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế mẫu tem bưu chính
...
Mục 2. IN TEM BƯU CHÍNH
Điều 14. Giao nhận mẫu thiết kế chính thức
...
Điều 15. In tem bưu chính
...
Điều 16. Quản lý tem bưu chính sau in
...
MỤC 3. PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
Điều 17. Phát hành tem bưu chính
...
Điều 18. Phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính
...
Điều 19. Lưu trữ dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt
...
Chương IV CUNG ỨNG, KINH DOANH, SƯU TẬP VÀ TRIỂN LÃM TEM BƯU CHÍNH
Điều 20. Cung ứng tem bưu chính
...
Điều 21. Kinh doanh, sưu tập tem bưu chính
...
Điều 22. Triển lãm tem bưu chính
...
Chương V XỬ LÝ, HỦY TEM BƯU CHÍNH
Điều 23. Đình bản, đình chỉ tem bưu chính
...
Điều 24. Thẩm định tem bưu chính đình bản, đình chỉ
...
Điều 25. Hủy tem bưu chính
...
Điều 26. Hội đồng hủy tem bưu chính
...
Chương VI CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 27. Mã số tem bưu chính
...
Điều 28. Trao đổi tem bưu chính
...
Điều 29. Hợp tác phát hành tem bưu chính với nước ngoài
...
Điều 30. Truyền thông tem bưu chính
...
Điều 31. Giám định tem bưu chính
...
Điều 32. Sử dụng mẫu thiết kế chính thức
...
Điều 33. Kinh phí hoạt động về tem bưu chính
...
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 34. Hiệu lực thi hành
...
Điều 35. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC 01 MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 02 MẪU PHÔNG BUỔI LỄ PHÁT HÀNH ĐẶC BIỆT TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 03 MẪU BÌA HÀNH ĐẶC BIỆT TEM BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
Chương 4. TEM BƯU CHÍNH
Chương này được hướng dẫn bởi Thông tư 23/2012/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 03/02/2013 (VB hết hiệu lực: 01/03/2022)
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính,
...
Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Trao đổi tem bưu chính nghiệp vụ
...
Điều 5. Mã tem bưu chính Việt Nam
...
Chương 2. CHƯƠNG TRÌNH PHÁT HÀNH, QUY HOẠCH ĐỀ TÀI TEM BƯU CHÍNH VIỆT NAM
Điều 6. Chương trình phát hành tem bưu chính
...
Điều 7. Quy hoạch đề tài tem bưu chính
...
Điều 8. Đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính
...
Chương 3. THIẾT KẾ, TRÌNH VÀ DUYỆT MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH VIỆT NAM
MỤC I. MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
Điều 9. Quy định chung về mẫu thiết kế tem bưu chính
...
Điều 10. Quy định chi tiết về mẫu thiết kế tem bưu chính
...
Điều 11. Thi thiết kế mẫu tem bưu chính
...
Điều 12. Chỉnh sửa mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức
...
Điều 13. Giao nhận mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức
...
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thiết kế mẫu tem bưu chính
...
MỤC II. TRÌNH, DUYỆT MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH VÀ MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH ĐÃ HOÀN CHỈNH
Điều 15. Trình mẫu thiết kế tem bưu chính, mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh.
...
Điều 16. Duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính, mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh
...
MỤC III. HỒ SƠ TRÌNH, DUYỆT MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
Điều 17. Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính.
...
Điều 18. Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh
...
Chương 4. IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH VIỆT NAM
Điều 19. Quy định chung về in tem bưu chính
...
Điều 20. Nguyên tắc in tem bưu chính
...
Điều 21. Giao nhận tem bưu chính thành phẩm
...
Điều 22. Phát hành và phát hành đặc biệt tem bưu chính
...
Chương 5. CUNG ỨNG, KINH DOANH VÀ SƯU TẬP TEM BƯU CHÍNH
Điều 23. Cung ứng tem bưu chính
...
Điều 24. Kinh doanh tem bưu chính
...
Điều 25. Sưu tập tem bưu chính
...
Chương 6. ĐÌNH BẢN, ĐÌNH CHỈ, THU HỒI, XỬ LÝ VÀ HỦY TEM BƯU CHÍNH
Điều 26. Đình bản, đình chỉ tem bưu chính
...
Điều 27. Trách nhiệm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trong việc thu hồi, xử lý tem bưu chính đình bản, đình chỉ, hết thời hạn cung ứng
...
Điều 28. Hủy tem bưu chính và bản kẽm
...
Điều 29. Hội đồng hủy tem bưu chính
...
Chương 7. CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC
Điều 30. Sử dụng mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức
...
Điều 31. Triển lãm tem bưu chính
...
Điều 32. Giám định tem bưu chính Việt Nam
...
Điều 33. Kinh phí quản lý nhà nước về tem bưu chính
...
Chương 8. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 34. Tổ chức thực hiện
...
Điều 35. Kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
...
Điều 36. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC 1 MẪU QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 2 MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 3 MẪU BIÊN BẢN XÁC NHẬN GIAO NHẬN MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH CHÍNH THỨC
...
PHỤ LỤC 4 MẪU PHIẾU THẨM ĐỊNH MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH ĐÃ HOÀN CHỈNH
...
PHỤ LỤC 5 MẪU QUYẾT ĐỊNH IN TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 6 MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính,
...
Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Trao đổi tem bưu chính nghiệp vụ
...
Điều 5. Mã tem bưu chính Việt Nam
...
Chương 2. CHƯƠNG TRÌNH PHÁT HÀNH, QUY HOẠCH ĐỀ TÀI TEM BƯU CHÍNH VIỆT NAM
Điều 6. Chương trình phát hành tem bưu chính
...
Điều 7. Quy hoạch đề tài tem bưu chính
...
Điều 8. Đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính
...
Chương 3. THIẾT KẾ, TRÌNH VÀ DUYỆT MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH VIỆT NAM
MỤC I. MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
Điều 9. Quy định chung về mẫu thiết kế tem bưu chính
...
Điều 10. Quy định chi tiết về mẫu thiết kế tem bưu chính
...
Điều 11. Thi thiết kế mẫu tem bưu chính
...
Điều 12. Chỉnh sửa mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức
...
Điều 13. Giao nhận mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức
...
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thiết kế mẫu tem bưu chính
...
MỤC II. TRÌNH, DUYỆT MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH VÀ MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH ĐÃ HOÀN CHỈNH
Điều 15. Trình mẫu thiết kế tem bưu chính, mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh.
...
Điều 16. Duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính, mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh
...
MỤC III. HỒ SƠ TRÌNH, DUYỆT MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
Điều 17. Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính.
...
Điều 18. Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh
...
Chương 4. IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH VIỆT NAM
Điều 19. Quy định chung về in tem bưu chính
...
Điều 20. Nguyên tắc in tem bưu chính
...
Điều 21. Giao nhận tem bưu chính thành phẩm
...
Điều 22. Phát hành và phát hành đặc biệt tem bưu chính
...
Chương 5. CUNG ỨNG, KINH DOANH VÀ SƯU TẬP TEM BƯU CHÍNH
Điều 23. Cung ứng tem bưu chính
...
Điều 24. Kinh doanh tem bưu chính
...
Điều 25. Sưu tập tem bưu chính
...
Chương 6. ĐÌNH BẢN, ĐÌNH CHỈ, THU HỒI, XỬ LÝ VÀ HỦY TEM BƯU CHÍNH
Điều 26. Đình bản, đình chỉ tem bưu chính
...
Điều 27. Trách nhiệm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trong việc thu hồi, xử lý tem bưu chính đình bản, đình chỉ, hết thời hạn cung ứng
...
Điều 28. Hủy tem bưu chính và bản kẽm
...
Điều 29. Hội đồng hủy tem bưu chính
...
Chương 7. CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC
Điều 30. Sử dụng mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức
...
Điều 31. Triển lãm tem bưu chính
...
Điều 32. Giám định tem bưu chính Việt Nam
...
Điều 33. Kinh phí quản lý nhà nước về tem bưu chính
...
Chương 8. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 34. Tổ chức thực hiện
...
Điều 35. Kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
...
Điều 36. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC 1 MẪU QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 2 MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 3 MẪU BIÊN BẢN XÁC NHẬN GIAO NHẬN MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH CHÍNH THỨC
...
PHỤ LỤC 4 MẪU PHIẾU THẨM ĐỊNH MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH ĐÃ HOÀN CHỈNH
...
PHỤ LỤC 5 MẪU QUYẾT ĐỊNH IN TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 6 MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
Chương 4. TEM BƯU CHÍNH
Chương này được hướng dẫn bởi Thông tư 25/2021/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/3/2022
Chương này được hướng dẫn bởi Thông tư 23/2012/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 03/02/2013 (VB hết hiệu lực: 01/03/2022)
Chương này được hướng dẫn bởi Thông tư 25/2021/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/3/2022
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về tem bưu chính.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương II ĐỀ TÀI TEM BƯU CHÍNH
Điều 4. Đề tài tem bưu chính
...
Điều 5. Thời gian phát hành tem bưu chính
...
Điều 6. Chương trình đề tài tem bưu chính dài hạn
...
Điều 7. Đề xuất Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm
...
Điều 8. Ban hành Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm
...
Điều 9. Điều chỉnh Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm
...
Chương III THIẾT KẾ, IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
Mục 1. THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
Điều 10. Tổ chức thiết kế mẫu tem bưu chính
...
Điều 11. Trình, duyệt mẫu thiết kế phác thảo
...
Điều 12. Trình, duyệt mẫu thiết kế chính thức
...
Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế mẫu tem bưu chính
...
Mục 2. IN TEM BƯU CHÍNH
Điều 14. Giao nhận mẫu thiết kế chính thức
...
Điều 15. In tem bưu chính
...
Điều 16. Quản lý tem bưu chính sau in
...
MỤC 3. PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
Điều 17. Phát hành tem bưu chính
...
Điều 18. Phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính
...
Điều 19. Lưu trữ dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt
...
Chương IV CUNG ỨNG, KINH DOANH, SƯU TẬP VÀ TRIỂN LÃM TEM BƯU CHÍNH
Điều 20. Cung ứng tem bưu chính
...
Điều 21. Kinh doanh, sưu tập tem bưu chính
...
Điều 22. Triển lãm tem bưu chính
...
Chương V XỬ LÝ, HỦY TEM BƯU CHÍNH
Điều 23. Đình bản, đình chỉ tem bưu chính
...
Điều 24. Thẩm định tem bưu chính đình bản, đình chỉ
...
Điều 25. Hủy tem bưu chính
...
Điều 26. Hội đồng hủy tem bưu chính
...
Chương VI CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 27. Mã số tem bưu chính
...
Điều 28. Trao đổi tem bưu chính
...
Điều 29. Hợp tác phát hành tem bưu chính với nước ngoài
...
Điều 30. Truyền thông tem bưu chính
...
Điều 31. Giám định tem bưu chính
...
Điều 32. Sử dụng mẫu thiết kế chính thức
...
Điều 33. Kinh phí hoạt động về tem bưu chính
...
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 34. Hiệu lực thi hành
...
Điều 35. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC 01 MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 02 MẪU PHÔNG BUỔI LỄ PHÁT HÀNH ĐẶC BIỆT TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 03 MẪU BÌA HÀNH ĐẶC BIỆT TEM BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về tem bưu chính.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương II ĐỀ TÀI TEM BƯU CHÍNH
Điều 4. Đề tài tem bưu chính
...
Điều 5. Thời gian phát hành tem bưu chính
...
Điều 6. Chương trình đề tài tem bưu chính dài hạn
...
Điều 7. Đề xuất Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm
...
Điều 8. Ban hành Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm
...
Điều 9. Điều chỉnh Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm
...
Chương III THIẾT KẾ, IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
Mục 1. THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
Điều 10. Tổ chức thiết kế mẫu tem bưu chính
...
Điều 11. Trình, duyệt mẫu thiết kế phác thảo
...
Điều 12. Trình, duyệt mẫu thiết kế chính thức
...
Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế mẫu tem bưu chính
...
Mục 2. IN TEM BƯU CHÍNH
Điều 14. Giao nhận mẫu thiết kế chính thức
...
Điều 15. In tem bưu chính
...
Điều 16. Quản lý tem bưu chính sau in
...
MỤC 3. PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
Điều 17. Phát hành tem bưu chính
...
Điều 18. Phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính
...
Điều 19. Lưu trữ dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt
...
Chương IV CUNG ỨNG, KINH DOANH, SƯU TẬP VÀ TRIỂN LÃM TEM BƯU CHÍNH
Điều 20. Cung ứng tem bưu chính
...
Điều 21. Kinh doanh, sưu tập tem bưu chính
...
Điều 22. Triển lãm tem bưu chính
...
Chương V XỬ LÝ, HỦY TEM BƯU CHÍNH
Điều 23. Đình bản, đình chỉ tem bưu chính
...
Điều 24. Thẩm định tem bưu chính đình bản, đình chỉ
...
Điều 25. Hủy tem bưu chính
...
Điều 26. Hội đồng hủy tem bưu chính
...
Chương VI CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 27. Mã số tem bưu chính
...
Điều 28. Trao đổi tem bưu chính
...
Điều 29. Hợp tác phát hành tem bưu chính với nước ngoài
...
Điều 30. Truyền thông tem bưu chính
...
Điều 31. Giám định tem bưu chính
...
Điều 32. Sử dụng mẫu thiết kế chính thức
...
Điều 33. Kinh phí hoạt động về tem bưu chính
...
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 34. Hiệu lực thi hành
...
Điều 35. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC 01 MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 02 MẪU PHÔNG BUỔI LỄ PHÁT HÀNH ĐẶC BIỆT TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 03 MẪU BÌA HÀNH ĐẶC BIỆT TEM BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
Chương 4. TEM BƯU CHÍNH
Chương này được hướng dẫn bởi Thông tư 23/2012/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 03/02/2013 (VB hết hiệu lực: 01/03/2022)
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính,
...
Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Trao đổi tem bưu chính nghiệp vụ
...
Điều 5. Mã tem bưu chính Việt Nam
...
Chương 2. CHƯƠNG TRÌNH PHÁT HÀNH, QUY HOẠCH ĐỀ TÀI TEM BƯU CHÍNH VIỆT NAM
Điều 6. Chương trình phát hành tem bưu chính
...
Điều 7. Quy hoạch đề tài tem bưu chính
...
Điều 8. Đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính
...
Chương 3. THIẾT KẾ, TRÌNH VÀ DUYỆT MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH VIỆT NAM
MỤC I. MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
Điều 9. Quy định chung về mẫu thiết kế tem bưu chính
...
Điều 10. Quy định chi tiết về mẫu thiết kế tem bưu chính
...
Điều 11. Thi thiết kế mẫu tem bưu chính
...
Điều 12. Chỉnh sửa mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức
...
Điều 13. Giao nhận mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức
...
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thiết kế mẫu tem bưu chính
...
MỤC II. TRÌNH, DUYỆT MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH VÀ MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH ĐÃ HOÀN CHỈNH
Điều 15. Trình mẫu thiết kế tem bưu chính, mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh.
...
Điều 16. Duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính, mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh
...
MỤC III. HỒ SƠ TRÌNH, DUYỆT MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
Điều 17. Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính.
...
Điều 18. Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh
...
Chương 4. IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH VIỆT NAM
Điều 19. Quy định chung về in tem bưu chính
...
Điều 20. Nguyên tắc in tem bưu chính
...
Điều 21. Giao nhận tem bưu chính thành phẩm
...
Điều 22. Phát hành và phát hành đặc biệt tem bưu chính
...
Chương 5. CUNG ỨNG, KINH DOANH VÀ SƯU TẬP TEM BƯU CHÍNH
Điều 23. Cung ứng tem bưu chính
...
Điều 24. Kinh doanh tem bưu chính
...
Điều 25. Sưu tập tem bưu chính
...
Chương 6. ĐÌNH BẢN, ĐÌNH CHỈ, THU HỒI, XỬ LÝ VÀ HỦY TEM BƯU CHÍNH
Điều 26. Đình bản, đình chỉ tem bưu chính
...
Điều 27. Trách nhiệm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trong việc thu hồi, xử lý tem bưu chính đình bản, đình chỉ, hết thời hạn cung ứng
...
Điều 28. Hủy tem bưu chính và bản kẽm
...
Điều 29. Hội đồng hủy tem bưu chính
...
Chương 7. CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC
Điều 30. Sử dụng mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức
...
Điều 31. Triển lãm tem bưu chính
...
Điều 32. Giám định tem bưu chính Việt Nam
...
Điều 33. Kinh phí quản lý nhà nước về tem bưu chính
...
Chương 8. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 34. Tổ chức thực hiện
...
Điều 35. Kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
...
Điều 36. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC 1 MẪU QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 2 MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 3 MẪU BIÊN BẢN XÁC NHẬN GIAO NHẬN MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH CHÍNH THỨC
...
PHỤ LỤC 4 MẪU PHIẾU THẨM ĐỊNH MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH ĐÃ HOÀN CHỈNH
...
PHỤ LỤC 5 MẪU QUYẾT ĐỊNH IN TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 6 MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính,
...
Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Trao đổi tem bưu chính nghiệp vụ
...
Điều 5. Mã tem bưu chính Việt Nam
...
Chương 2. CHƯƠNG TRÌNH PHÁT HÀNH, QUY HOẠCH ĐỀ TÀI TEM BƯU CHÍNH VIỆT NAM
Điều 6. Chương trình phát hành tem bưu chính
...
Điều 7. Quy hoạch đề tài tem bưu chính
...
Điều 8. Đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính
...
Chương 3. THIẾT KẾ, TRÌNH VÀ DUYỆT MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH VIỆT NAM
MỤC I. MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
Điều 9. Quy định chung về mẫu thiết kế tem bưu chính
...
Điều 10. Quy định chi tiết về mẫu thiết kế tem bưu chính
...
Điều 11. Thi thiết kế mẫu tem bưu chính
...
Điều 12. Chỉnh sửa mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức
...
Điều 13. Giao nhận mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức
...
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thiết kế mẫu tem bưu chính
...
MỤC II. TRÌNH, DUYỆT MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH VÀ MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH ĐÃ HOÀN CHỈNH
Điều 15. Trình mẫu thiết kế tem bưu chính, mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh.
...
Điều 16. Duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính, mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh
...
MỤC III. HỒ SƠ TRÌNH, DUYỆT MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
Điều 17. Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính.
...
Điều 18. Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh
...
Chương 4. IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH VIỆT NAM
Điều 19. Quy định chung về in tem bưu chính
...
Điều 20. Nguyên tắc in tem bưu chính
...
Điều 21. Giao nhận tem bưu chính thành phẩm
...
Điều 22. Phát hành và phát hành đặc biệt tem bưu chính
...
Chương 5. CUNG ỨNG, KINH DOANH VÀ SƯU TẬP TEM BƯU CHÍNH
Điều 23. Cung ứng tem bưu chính
...
Điều 24. Kinh doanh tem bưu chính
...
Điều 25. Sưu tập tem bưu chính
...
Chương 6. ĐÌNH BẢN, ĐÌNH CHỈ, THU HỒI, XỬ LÝ VÀ HỦY TEM BƯU CHÍNH
Điều 26. Đình bản, đình chỉ tem bưu chính
...
Điều 27. Trách nhiệm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trong việc thu hồi, xử lý tem bưu chính đình bản, đình chỉ, hết thời hạn cung ứng
...
Điều 28. Hủy tem bưu chính và bản kẽm
...
Điều 29. Hội đồng hủy tem bưu chính
...
Chương 7. CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC
Điều 30. Sử dụng mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức
...
Điều 31. Triển lãm tem bưu chính
...
Điều 32. Giám định tem bưu chính Việt Nam
...
Điều 33. Kinh phí quản lý nhà nước về tem bưu chính
...
Chương 8. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 34. Tổ chức thực hiện
...
Điều 35. Kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
...
Điều 36. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC 1 MẪU QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 2 MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 3 MẪU BIÊN BẢN XÁC NHẬN GIAO NHẬN MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH CHÍNH THỨC
...
PHỤ LỤC 4 MẪU PHIẾU THẨM ĐỊNH MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH ĐÃ HOÀN CHỈNH
...
PHỤ LỤC 5 MẪU QUYẾT ĐỊNH IN TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 6 MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
Chương 4. TEM BƯU CHÍNH
Chương này được hướng dẫn bởi Thông tư 25/2021/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/3/2022
Chương này được hướng dẫn bởi Thông tư 23/2012/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 03/02/2013 (VB hết hiệu lực: 01/03/2022)
Trao đổi tem bưu chính nghiệp vụ được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 23/2012/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 03/02/2013 (VB hết hiệu lực: 01/03/2022)
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính,
...
Điều 4. Trao đổi tem bưu chính nghiệp vụ
1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc trao đổi, gửi, nhận, khai thác, sử dụng, lưu trữ và bảo quản tem bưu chính trao đổi nghiệp vụ với các nước thành viên của Liên minh Bưu chính thế giới (dưới đây gọi là UPU) và các tổ chức quốc tế khác.
2. Việc gửi, nhận, khai thác tem bưu chính trao đổi nghiệp vụ với các nước thành viên của UPU và các tổ chức quốc tế khác được thực hiện theo các quy định của UPU, các tổ chức quốc tế liên quan và của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính,
...
Điều 4. Trao đổi tem bưu chính nghiệp vụ
1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc trao đổi, gửi, nhận, khai thác, sử dụng, lưu trữ và bảo quản tem bưu chính trao đổi nghiệp vụ với các nước thành viên của Liên minh Bưu chính thế giới (dưới đây gọi là UPU) và các tổ chức quốc tế khác.
2. Việc gửi, nhận, khai thác tem bưu chính trao đổi nghiệp vụ với các nước thành viên của UPU và các tổ chức quốc tế khác được thực hiện theo các quy định của UPU, các tổ chức quốc tế liên quan và của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Xem nội dung VB
Điều 22. Lưu trữ tem bưu chính
...
2. Ngoài tem bưu chính Việt Nam dành cho lưu trữ quốc gia và hồ sơ mẫu thiết kế tem bưu chính Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm lưu trữ và bảo quản các loại kho tem bưu chính nghiệp vụ phục vụ cho các mục đích sau đây:
...
c) Phục vụ các hoạt động trao đổi với các nước thành viên của Liên minh Bưu chính Thế giới và các tổ chức quốc tế;
...
2. Ngoài tem bưu chính Việt Nam dành cho lưu trữ quốc gia và hồ sơ mẫu thiết kế tem bưu chính Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm lưu trữ và bảo quản các loại kho tem bưu chính nghiệp vụ phục vụ cho các mục đích sau đây:
...
c) Phục vụ các hoạt động trao đổi với các nước thành viên của Liên minh Bưu chính Thế giới và các tổ chức quốc tế;
Trao đổi tem bưu chính nghiệp vụ được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 23/2012/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 03/02/2013 (VB hết hiệu lực: 01/03/2022)
Phát hành tem bưu chính được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương III Thông tư 25/2021/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/3/2022
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về tem bưu chính.
...
Chương III THIẾT KẾ, IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
...
MỤC 3. PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
Điều 17. Phát hành tem bưu chính
Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định phát hành bộ tem bưu chính, gồm các nội dung sau:
1. Mã số bộ tem bưu chính, mẫu tem bưu chính, blốc tem (nếu có); tên bộ tem bưu chính, tên mẫu tem bưu chính, blốc tem (nếu có).
2. Số lượng tem bưu chính, blốc tem (nếu có) được phát hành; giá mặt tem bưu chính, blốc tem (nếu có).
3. Các yêu cầu kỹ thuật.
4. Thời gian phát hành; thời hạn cung ứng tem bưu chính và các nội dung liên quan khác.
Điều 18. Phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính
1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc phát hành đặc biệt và địa điểm tổ chức Lễ phát hành đặc biệt để giới thiệu và công bố việc phát hành bộ tem bưu chính.
2. Chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức Lễ phát hành đặc biệt, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức có trách nhiệm trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt các nội dung sau:
a) Chương trình và kịch bản buổi lễ; dự kiến danh sách khách mời;
b) Mẫu thiết kế: Phông buổi lễ, dấu đặc biệt, phong bì ngày phát hành đầu tiên và bìa phát hành đặc biệt;
c) Các nội dung liên quan khác.
3. Chuẩn bị tổ chức Lễ phát hành:
a) Trang trí địa điểm tổ chức: Phông của Lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính được thể hiện bằng tiếng Việt; được thiết kế phù hợp với diện tích và không gian của địa điểm tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp Lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính có liên quan đến yếu tố nước ngoài thì được thể hiện thêm ngôn ngữ phù hợp;
b) Truyền thông giới thiệu bộ tem bưu chính trong Lễ phát hành đặc biệt trên các phương tiện thông tin đại chúng và hình thức phù hợp khác;
c) Tranh phóng tem, blốc tem phục vụ giới thiệu bộ tem hoặc ký lưu niệm trong Lễ phát hành đặc biệt; dấu đặc biệt; bìa phát hành đặc biệt theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Ấn phẩm phát hành đặc biệt liên quan đến bộ tem bưu chính.
4. Chương trình Lễ phát hành đặc biệt:
a) Lễ tân, khánh tiết;
b) Đại diện lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông giới thiệu và công bố phát hành bộ tem bưu chính;
c) Ký bìa phát hành đặc biệt, đóng dấu ngày phát hành đầu tiên và ký lưu niệm trên tranh phóng tem.
Điều 19. Lưu trữ dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt
1. Việc lưu trữ dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt được thực hiện như sau:
a) Bộ Thông tin và Truyền thông lưu trữ 02 dấu đặc biệt và 01 bìa phát hành đặc biệt;
b) Đơn vị phối hợp tổ chức Lễ phát hành lưu trữ 01 bìa phát hành đặc biệt;
c) Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức Lễ phát hành lưu trữ 01 bìa phát hành đặc biệt;
d) Bảo tàng Bưu điện lưu trữ 02 dấu đặc biệt và 01 bìa phát hành đặc biệt.
2. Chậm nhất trong 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hành bộ tem bưu chính, đơn vị tổ chức Lễ phát hành đặc biệt có trách nhiệm giao dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt cho các đơn vị quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này. Việc giao nhận được thực hiện bằng văn bản có chữ ký của đại diện bên giao và bên nhận.
...
PHỤ LỤC 02 MẪU PHÔNG BUỔI LỄ PHÁT HÀNH ĐẶC BIỆT TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 03 MẪU BÌA HÀNH ĐẶC BIỆT TEM BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về tem bưu chính.
...
Chương III THIẾT KẾ, IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
...
MỤC 3. PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
Điều 17. Phát hành tem bưu chính
Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định phát hành bộ tem bưu chính, gồm các nội dung sau:
1. Mã số bộ tem bưu chính, mẫu tem bưu chính, blốc tem (nếu có); tên bộ tem bưu chính, tên mẫu tem bưu chính, blốc tem (nếu có).
2. Số lượng tem bưu chính, blốc tem (nếu có) được phát hành; giá mặt tem bưu chính, blốc tem (nếu có).
3. Các yêu cầu kỹ thuật.
4. Thời gian phát hành; thời hạn cung ứng tem bưu chính và các nội dung liên quan khác.
Điều 18. Phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính
1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc phát hành đặc biệt và địa điểm tổ chức Lễ phát hành đặc biệt để giới thiệu và công bố việc phát hành bộ tem bưu chính.
2. Chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức Lễ phát hành đặc biệt, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức có trách nhiệm trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt các nội dung sau:
a) Chương trình và kịch bản buổi lễ; dự kiến danh sách khách mời;
b) Mẫu thiết kế: Phông buổi lễ, dấu đặc biệt, phong bì ngày phát hành đầu tiên và bìa phát hành đặc biệt;
c) Các nội dung liên quan khác.
3. Chuẩn bị tổ chức Lễ phát hành:
a) Trang trí địa điểm tổ chức: Phông của Lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính được thể hiện bằng tiếng Việt; được thiết kế phù hợp với diện tích và không gian của địa điểm tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp Lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính có liên quan đến yếu tố nước ngoài thì được thể hiện thêm ngôn ngữ phù hợp;
b) Truyền thông giới thiệu bộ tem bưu chính trong Lễ phát hành đặc biệt trên các phương tiện thông tin đại chúng và hình thức phù hợp khác;
c) Tranh phóng tem, blốc tem phục vụ giới thiệu bộ tem hoặc ký lưu niệm trong Lễ phát hành đặc biệt; dấu đặc biệt; bìa phát hành đặc biệt theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Ấn phẩm phát hành đặc biệt liên quan đến bộ tem bưu chính.
4. Chương trình Lễ phát hành đặc biệt:
a) Lễ tân, khánh tiết;
b) Đại diện lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông giới thiệu và công bố phát hành bộ tem bưu chính;
c) Ký bìa phát hành đặc biệt, đóng dấu ngày phát hành đầu tiên và ký lưu niệm trên tranh phóng tem.
Điều 19. Lưu trữ dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt
1. Việc lưu trữ dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt được thực hiện như sau:
a) Bộ Thông tin và Truyền thông lưu trữ 02 dấu đặc biệt và 01 bìa phát hành đặc biệt;
b) Đơn vị phối hợp tổ chức Lễ phát hành lưu trữ 01 bìa phát hành đặc biệt;
c) Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức Lễ phát hành lưu trữ 01 bìa phát hành đặc biệt;
d) Bảo tàng Bưu điện lưu trữ 02 dấu đặc biệt và 01 bìa phát hành đặc biệt.
2. Chậm nhất trong 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hành bộ tem bưu chính, đơn vị tổ chức Lễ phát hành đặc biệt có trách nhiệm giao dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt cho các đơn vị quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này. Việc giao nhận được thực hiện bằng văn bản có chữ ký của đại diện bên giao và bên nhận.
...
PHỤ LỤC 02 MẪU PHÔNG BUỔI LỄ PHÁT HÀNH ĐẶC BIỆT TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 03 MẪU BÌA HÀNH ĐẶC BIỆT TEM BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
Điều 21. Thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt
1. Việc thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt được thực hiện trên cơ sở Quy hoạch phát hành tem bưu chính Việt Nam, Chương trình phát hành tem bưu chính Việt Nam đã được phê duyệt.
1. Việc thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt được thực hiện trên cơ sở Quy hoạch phát hành tem bưu chính Việt Nam, Chương trình phát hành tem bưu chính Việt Nam đã được phê duyệt.
Chương trình phát hành, quy hoạch đề tài tem bưu chính được hướng dẫn bởi Điều 6 và Điều 7 Thông tư 23/2012/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 03/02/2013 (VB hết hiệu lực: 01/03/2022)
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính,
...
Điều 6. Chương trình phát hành tem bưu chính
1. Chương trình phát hành tem bưu chính bao gồm các nội dung được ghi dưới đây (Phụ lục 1):
a) Tên bộ tem bưu chính;
b) Phân loại tem bưu chính;
c) Số mẫu của bộ tem bưu chính, blốc tem bưu chính (nếu có);
d) Ngày phát hành;
đ) Thời hạn cung ứng trên mạng bưu chính công cộng;
e) Hình thức phát hành;
g) Các nội dung khác liên quan.
2. Thời gian ban hành chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm.
a) Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm trước 18 tháng kể từ ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính đầu tiên trong chương trình phát hành;
b) Việc sửa đổi, bổ sung chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định tối thiểu trước 6 tháng kể từ ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính được sửa đổi, bổ sung, trừ những trường hợp đặc biệt do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
Trong trường hợp đặc biệt nêu trên, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ có hướng dẫn cụ thể về quy trình tổ chức thực hiện để bảo đảm chất lượng và thời gian phát hành.
Điều 7. Quy hoạch đề tài tem bưu chính
1. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy hoạch đề tài tem bưu chính cho một giai đoạn hoặc cho giai đoạn hoặc cho một chủ đề được phát hành trong nhiều năm liên tiếp hoặc theo một tần suất nhất định.
2. Quy hoạch đề tài tem bưu chính phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Bám sát chủ trương, đường lối chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về các lĩnh vực lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, xã hội;
b) Đề cao giá trị lịch sử, văn hóa, nghệ thuật và đạo đức.
3. Quy hoạch đề tài tem bưu chính bao gồm các nội dung được quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1, Điều 6 của Thông tư này.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính,
...
Điều 6. Chương trình phát hành tem bưu chính
1. Chương trình phát hành tem bưu chính bao gồm các nội dung được ghi dưới đây (Phụ lục 1):
a) Tên bộ tem bưu chính;
b) Phân loại tem bưu chính;
c) Số mẫu của bộ tem bưu chính, blốc tem bưu chính (nếu có);
d) Ngày phát hành;
đ) Thời hạn cung ứng trên mạng bưu chính công cộng;
e) Hình thức phát hành;
g) Các nội dung khác liên quan.
2. Thời gian ban hành chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm.
a) Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm trước 18 tháng kể từ ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính đầu tiên trong chương trình phát hành;
b) Việc sửa đổi, bổ sung chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định tối thiểu trước 6 tháng kể từ ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính được sửa đổi, bổ sung, trừ những trường hợp đặc biệt do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
Trong trường hợp đặc biệt nêu trên, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ có hướng dẫn cụ thể về quy trình tổ chức thực hiện để bảo đảm chất lượng và thời gian phát hành.
Điều 7. Quy hoạch đề tài tem bưu chính
1. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy hoạch đề tài tem bưu chính cho một giai đoạn hoặc cho giai đoạn hoặc cho một chủ đề được phát hành trong nhiều năm liên tiếp hoặc theo một tần suất nhất định.
2. Quy hoạch đề tài tem bưu chính phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Bám sát chủ trương, đường lối chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về các lĩnh vực lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, xã hội;
b) Đề cao giá trị lịch sử, văn hóa, nghệ thuật và đạo đức.
3. Quy hoạch đề tài tem bưu chính bao gồm các nội dung được quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1, Điều 6 của Thông tư này.
Xem nội dung VB
Điều 21. Thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt
1. Việc thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt được thực hiện trên cơ sở Quy hoạch phát hành tem bưu chính Việt Nam, Chương trình phát hành tem bưu chính Việt Nam đã được phê duyệt.
1. Việc thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt được thực hiện trên cơ sở Quy hoạch phát hành tem bưu chính Việt Nam, Chương trình phát hành tem bưu chính Việt Nam đã được phê duyệt.
Phát hành tem bưu chính được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương III Thông tư 25/2021/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/3/2022
Chương trình phát hành, quy hoạch đề tài tem bưu chính được hướng dẫn bởi Điều 6 và Điều 7 Thông tư 23/2012/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 03/02/2013 (VB hết hiệu lực: 01/03/2022)
Phát hành tem bưu chính được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương III Thông tư 25/2021/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/3/2022
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về tem bưu chính.
...
Chương III THIẾT KẾ, IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
...
MỤC 3. PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
Điều 17. Phát hành tem bưu chính
Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định phát hành bộ tem bưu chính, gồm các nội dung sau:
1. Mã số bộ tem bưu chính, mẫu tem bưu chính, blốc tem (nếu có); tên bộ tem bưu chính, tên mẫu tem bưu chính, blốc tem (nếu có).
2. Số lượng tem bưu chính, blốc tem (nếu có) được phát hành; giá mặt tem bưu chính, blốc tem (nếu có).
3. Các yêu cầu kỹ thuật.
4. Thời gian phát hành; thời hạn cung ứng tem bưu chính và các nội dung liên quan khác.
Điều 18. Phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính
1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc phát hành đặc biệt và địa điểm tổ chức Lễ phát hành đặc biệt để giới thiệu và công bố việc phát hành bộ tem bưu chính.
2. Chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức Lễ phát hành đặc biệt, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức có trách nhiệm trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt các nội dung sau:
a) Chương trình và kịch bản buổi lễ; dự kiến danh sách khách mời;
b) Mẫu thiết kế: Phông buổi lễ, dấu đặc biệt, phong bì ngày phát hành đầu tiên và bìa phát hành đặc biệt;
c) Các nội dung liên quan khác.
3. Chuẩn bị tổ chức Lễ phát hành:
a) Trang trí địa điểm tổ chức: Phông của Lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính được thể hiện bằng tiếng Việt; được thiết kế phù hợp với diện tích và không gian của địa điểm tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp Lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính có liên quan đến yếu tố nước ngoài thì được thể hiện thêm ngôn ngữ phù hợp;
b) Truyền thông giới thiệu bộ tem bưu chính trong Lễ phát hành đặc biệt trên các phương tiện thông tin đại chúng và hình thức phù hợp khác;
c) Tranh phóng tem, blốc tem phục vụ giới thiệu bộ tem hoặc ký lưu niệm trong Lễ phát hành đặc biệt; dấu đặc biệt; bìa phát hành đặc biệt theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Ấn phẩm phát hành đặc biệt liên quan đến bộ tem bưu chính.
4. Chương trình Lễ phát hành đặc biệt:
a) Lễ tân, khánh tiết;
b) Đại diện lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông giới thiệu và công bố phát hành bộ tem bưu chính;
c) Ký bìa phát hành đặc biệt, đóng dấu ngày phát hành đầu tiên và ký lưu niệm trên tranh phóng tem.
Điều 19. Lưu trữ dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt
1. Việc lưu trữ dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt được thực hiện như sau:
a) Bộ Thông tin và Truyền thông lưu trữ 02 dấu đặc biệt và 01 bìa phát hành đặc biệt;
b) Đơn vị phối hợp tổ chức Lễ phát hành lưu trữ 01 bìa phát hành đặc biệt;
c) Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức Lễ phát hành lưu trữ 01 bìa phát hành đặc biệt;
d) Bảo tàng Bưu điện lưu trữ 02 dấu đặc biệt và 01 bìa phát hành đặc biệt.
2. Chậm nhất trong 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hành bộ tem bưu chính, đơn vị tổ chức Lễ phát hành đặc biệt có trách nhiệm giao dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt cho các đơn vị quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này. Việc giao nhận được thực hiện bằng văn bản có chữ ký của đại diện bên giao và bên nhận.
...
PHỤ LỤC 02 MẪU PHÔNG BUỔI LỄ PHÁT HÀNH ĐẶC BIỆT TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 03 MẪU BÌA HÀNH ĐẶC BIỆT TEM BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về tem bưu chính.
...
Chương III THIẾT KẾ, IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
...
MỤC 3. PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
Điều 17. Phát hành tem bưu chính
Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định phát hành bộ tem bưu chính, gồm các nội dung sau:
1. Mã số bộ tem bưu chính, mẫu tem bưu chính, blốc tem (nếu có); tên bộ tem bưu chính, tên mẫu tem bưu chính, blốc tem (nếu có).
2. Số lượng tem bưu chính, blốc tem (nếu có) được phát hành; giá mặt tem bưu chính, blốc tem (nếu có).
3. Các yêu cầu kỹ thuật.
4. Thời gian phát hành; thời hạn cung ứng tem bưu chính và các nội dung liên quan khác.
Điều 18. Phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính
1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc phát hành đặc biệt và địa điểm tổ chức Lễ phát hành đặc biệt để giới thiệu và công bố việc phát hành bộ tem bưu chính.
2. Chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức Lễ phát hành đặc biệt, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức có trách nhiệm trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt các nội dung sau:
a) Chương trình và kịch bản buổi lễ; dự kiến danh sách khách mời;
b) Mẫu thiết kế: Phông buổi lễ, dấu đặc biệt, phong bì ngày phát hành đầu tiên và bìa phát hành đặc biệt;
c) Các nội dung liên quan khác.
3. Chuẩn bị tổ chức Lễ phát hành:
a) Trang trí địa điểm tổ chức: Phông của Lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính được thể hiện bằng tiếng Việt; được thiết kế phù hợp với diện tích và không gian của địa điểm tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp Lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính có liên quan đến yếu tố nước ngoài thì được thể hiện thêm ngôn ngữ phù hợp;
b) Truyền thông giới thiệu bộ tem bưu chính trong Lễ phát hành đặc biệt trên các phương tiện thông tin đại chúng và hình thức phù hợp khác;
c) Tranh phóng tem, blốc tem phục vụ giới thiệu bộ tem hoặc ký lưu niệm trong Lễ phát hành đặc biệt; dấu đặc biệt; bìa phát hành đặc biệt theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Ấn phẩm phát hành đặc biệt liên quan đến bộ tem bưu chính.
4. Chương trình Lễ phát hành đặc biệt:
a) Lễ tân, khánh tiết;
b) Đại diện lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông giới thiệu và công bố phát hành bộ tem bưu chính;
c) Ký bìa phát hành đặc biệt, đóng dấu ngày phát hành đầu tiên và ký lưu niệm trên tranh phóng tem.
Điều 19. Lưu trữ dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt
1. Việc lưu trữ dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt được thực hiện như sau:
a) Bộ Thông tin và Truyền thông lưu trữ 02 dấu đặc biệt và 01 bìa phát hành đặc biệt;
b) Đơn vị phối hợp tổ chức Lễ phát hành lưu trữ 01 bìa phát hành đặc biệt;
c) Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức Lễ phát hành lưu trữ 01 bìa phát hành đặc biệt;
d) Bảo tàng Bưu điện lưu trữ 02 dấu đặc biệt và 01 bìa phát hành đặc biệt.
2. Chậm nhất trong 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hành bộ tem bưu chính, đơn vị tổ chức Lễ phát hành đặc biệt có trách nhiệm giao dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt cho các đơn vị quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này. Việc giao nhận được thực hiện bằng văn bản có chữ ký của đại diện bên giao và bên nhận.
...
PHỤ LỤC 02 MẪU PHÔNG BUỔI LỄ PHÁT HÀNH ĐẶC BIỆT TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 03 MẪU BÌA HÀNH ĐẶC BIỆT TEM BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
Điều 21. Thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt
1. Việc thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt được thực hiện trên cơ sở Quy hoạch phát hành tem bưu chính Việt Nam, Chương trình phát hành tem bưu chính Việt Nam đã được phê duyệt.
1. Việc thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt được thực hiện trên cơ sở Quy hoạch phát hành tem bưu chính Việt Nam, Chương trình phát hành tem bưu chính Việt Nam đã được phê duyệt.
Chương trình phát hành, quy hoạch đề tài tem bưu chính được hướng dẫn bởi Điều 6 và Điều 7 Thông tư 23/2012/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 03/02/2013 (VB hết hiệu lực: 01/03/2022)
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính,
...
Điều 6. Chương trình phát hành tem bưu chính
1. Chương trình phát hành tem bưu chính bao gồm các nội dung được ghi dưới đây (Phụ lục 1):
a) Tên bộ tem bưu chính;
b) Phân loại tem bưu chính;
c) Số mẫu của bộ tem bưu chính, blốc tem bưu chính (nếu có);
d) Ngày phát hành;
đ) Thời hạn cung ứng trên mạng bưu chính công cộng;
e) Hình thức phát hành;
g) Các nội dung khác liên quan.
2. Thời gian ban hành chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm.
a) Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm trước 18 tháng kể từ ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính đầu tiên trong chương trình phát hành;
b) Việc sửa đổi, bổ sung chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định tối thiểu trước 6 tháng kể từ ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính được sửa đổi, bổ sung, trừ những trường hợp đặc biệt do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
Trong trường hợp đặc biệt nêu trên, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ có hướng dẫn cụ thể về quy trình tổ chức thực hiện để bảo đảm chất lượng và thời gian phát hành.
Điều 7. Quy hoạch đề tài tem bưu chính
1. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy hoạch đề tài tem bưu chính cho một giai đoạn hoặc cho giai đoạn hoặc cho một chủ đề được phát hành trong nhiều năm liên tiếp hoặc theo một tần suất nhất định.
2. Quy hoạch đề tài tem bưu chính phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Bám sát chủ trương, đường lối chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về các lĩnh vực lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, xã hội;
b) Đề cao giá trị lịch sử, văn hóa, nghệ thuật và đạo đức.
3. Quy hoạch đề tài tem bưu chính bao gồm các nội dung được quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1, Điều 6 của Thông tư này.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính,
...
Điều 6. Chương trình phát hành tem bưu chính
1. Chương trình phát hành tem bưu chính bao gồm các nội dung được ghi dưới đây (Phụ lục 1):
a) Tên bộ tem bưu chính;
b) Phân loại tem bưu chính;
c) Số mẫu của bộ tem bưu chính, blốc tem bưu chính (nếu có);
d) Ngày phát hành;
đ) Thời hạn cung ứng trên mạng bưu chính công cộng;
e) Hình thức phát hành;
g) Các nội dung khác liên quan.
2. Thời gian ban hành chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm.
a) Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm trước 18 tháng kể từ ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính đầu tiên trong chương trình phát hành;
b) Việc sửa đổi, bổ sung chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định tối thiểu trước 6 tháng kể từ ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính được sửa đổi, bổ sung, trừ những trường hợp đặc biệt do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
Trong trường hợp đặc biệt nêu trên, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ có hướng dẫn cụ thể về quy trình tổ chức thực hiện để bảo đảm chất lượng và thời gian phát hành.
Điều 7. Quy hoạch đề tài tem bưu chính
1. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy hoạch đề tài tem bưu chính cho một giai đoạn hoặc cho giai đoạn hoặc cho một chủ đề được phát hành trong nhiều năm liên tiếp hoặc theo một tần suất nhất định.
2. Quy hoạch đề tài tem bưu chính phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Bám sát chủ trương, đường lối chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về các lĩnh vực lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, xã hội;
b) Đề cao giá trị lịch sử, văn hóa, nghệ thuật và đạo đức.
3. Quy hoạch đề tài tem bưu chính bao gồm các nội dung được quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1, Điều 6 của Thông tư này.
Xem nội dung VB
Điều 21. Thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt
1. Việc thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt được thực hiện trên cơ sở Quy hoạch phát hành tem bưu chính Việt Nam, Chương trình phát hành tem bưu chính Việt Nam đã được phê duyệt.
1. Việc thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt được thực hiện trên cơ sở Quy hoạch phát hành tem bưu chính Việt Nam, Chương trình phát hành tem bưu chính Việt Nam đã được phê duyệt.
Phát hành tem bưu chính được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương III Thông tư 25/2021/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/3/2022
Chương trình phát hành, quy hoạch đề tài tem bưu chính được hướng dẫn bởi Điều 6 và Điều 7 Thông tư 23/2012/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 03/02/2013 (VB hết hiệu lực: 01/03/2022)
Phát hành tem bưu chính được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương III Thông tư 25/2021/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/3/2022
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về tem bưu chính.
...
Chương III THIẾT KẾ, IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
...
MỤC 3. PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
Điều 17. Phát hành tem bưu chính
Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định phát hành bộ tem bưu chính, gồm các nội dung sau:
1. Mã số bộ tem bưu chính, mẫu tem bưu chính, blốc tem (nếu có); tên bộ tem bưu chính, tên mẫu tem bưu chính, blốc tem (nếu có).
2. Số lượng tem bưu chính, blốc tem (nếu có) được phát hành; giá mặt tem bưu chính, blốc tem (nếu có).
3. Các yêu cầu kỹ thuật.
4. Thời gian phát hành; thời hạn cung ứng tem bưu chính và các nội dung liên quan khác.
Điều 18. Phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính
1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc phát hành đặc biệt và địa điểm tổ chức Lễ phát hành đặc biệt để giới thiệu và công bố việc phát hành bộ tem bưu chính.
2. Chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức Lễ phát hành đặc biệt, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức có trách nhiệm trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt các nội dung sau:
a) Chương trình và kịch bản buổi lễ; dự kiến danh sách khách mời;
b) Mẫu thiết kế: Phông buổi lễ, dấu đặc biệt, phong bì ngày phát hành đầu tiên và bìa phát hành đặc biệt;
c) Các nội dung liên quan khác.
3. Chuẩn bị tổ chức Lễ phát hành:
a) Trang trí địa điểm tổ chức: Phông của Lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính được thể hiện bằng tiếng Việt; được thiết kế phù hợp với diện tích và không gian của địa điểm tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp Lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính có liên quan đến yếu tố nước ngoài thì được thể hiện thêm ngôn ngữ phù hợp;
b) Truyền thông giới thiệu bộ tem bưu chính trong Lễ phát hành đặc biệt trên các phương tiện thông tin đại chúng và hình thức phù hợp khác;
c) Tranh phóng tem, blốc tem phục vụ giới thiệu bộ tem hoặc ký lưu niệm trong Lễ phát hành đặc biệt; dấu đặc biệt; bìa phát hành đặc biệt theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Ấn phẩm phát hành đặc biệt liên quan đến bộ tem bưu chính.
4. Chương trình Lễ phát hành đặc biệt:
a) Lễ tân, khánh tiết;
b) Đại diện lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông giới thiệu và công bố phát hành bộ tem bưu chính;
c) Ký bìa phát hành đặc biệt, đóng dấu ngày phát hành đầu tiên và ký lưu niệm trên tranh phóng tem.
Điều 19. Lưu trữ dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt
1. Việc lưu trữ dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt được thực hiện như sau:
a) Bộ Thông tin và Truyền thông lưu trữ 02 dấu đặc biệt và 01 bìa phát hành đặc biệt;
b) Đơn vị phối hợp tổ chức Lễ phát hành lưu trữ 01 bìa phát hành đặc biệt;
c) Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức Lễ phát hành lưu trữ 01 bìa phát hành đặc biệt;
d) Bảo tàng Bưu điện lưu trữ 02 dấu đặc biệt và 01 bìa phát hành đặc biệt.
2. Chậm nhất trong 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hành bộ tem bưu chính, đơn vị tổ chức Lễ phát hành đặc biệt có trách nhiệm giao dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt cho các đơn vị quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này. Việc giao nhận được thực hiện bằng văn bản có chữ ký của đại diện bên giao và bên nhận.
...
PHỤ LỤC 02 MẪU PHÔNG BUỔI LỄ PHÁT HÀNH ĐẶC BIỆT TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 03 MẪU BÌA HÀNH ĐẶC BIỆT TEM BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về tem bưu chính.
...
Chương III THIẾT KẾ, IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
...
MỤC 3. PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
Điều 17. Phát hành tem bưu chính
Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định phát hành bộ tem bưu chính, gồm các nội dung sau:
1. Mã số bộ tem bưu chính, mẫu tem bưu chính, blốc tem (nếu có); tên bộ tem bưu chính, tên mẫu tem bưu chính, blốc tem (nếu có).
2. Số lượng tem bưu chính, blốc tem (nếu có) được phát hành; giá mặt tem bưu chính, blốc tem (nếu có).
3. Các yêu cầu kỹ thuật.
4. Thời gian phát hành; thời hạn cung ứng tem bưu chính và các nội dung liên quan khác.
Điều 18. Phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính
1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc phát hành đặc biệt và địa điểm tổ chức Lễ phát hành đặc biệt để giới thiệu và công bố việc phát hành bộ tem bưu chính.
2. Chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức Lễ phát hành đặc biệt, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức có trách nhiệm trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt các nội dung sau:
a) Chương trình và kịch bản buổi lễ; dự kiến danh sách khách mời;
b) Mẫu thiết kế: Phông buổi lễ, dấu đặc biệt, phong bì ngày phát hành đầu tiên và bìa phát hành đặc biệt;
c) Các nội dung liên quan khác.
3. Chuẩn bị tổ chức Lễ phát hành:
a) Trang trí địa điểm tổ chức: Phông của Lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính được thể hiện bằng tiếng Việt; được thiết kế phù hợp với diện tích và không gian của địa điểm tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp Lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính có liên quan đến yếu tố nước ngoài thì được thể hiện thêm ngôn ngữ phù hợp;
b) Truyền thông giới thiệu bộ tem bưu chính trong Lễ phát hành đặc biệt trên các phương tiện thông tin đại chúng và hình thức phù hợp khác;
c) Tranh phóng tem, blốc tem phục vụ giới thiệu bộ tem hoặc ký lưu niệm trong Lễ phát hành đặc biệt; dấu đặc biệt; bìa phát hành đặc biệt theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Ấn phẩm phát hành đặc biệt liên quan đến bộ tem bưu chính.
4. Chương trình Lễ phát hành đặc biệt:
a) Lễ tân, khánh tiết;
b) Đại diện lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông giới thiệu và công bố phát hành bộ tem bưu chính;
c) Ký bìa phát hành đặc biệt, đóng dấu ngày phát hành đầu tiên và ký lưu niệm trên tranh phóng tem.
Điều 19. Lưu trữ dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt
1. Việc lưu trữ dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt được thực hiện như sau:
a) Bộ Thông tin và Truyền thông lưu trữ 02 dấu đặc biệt và 01 bìa phát hành đặc biệt;
b) Đơn vị phối hợp tổ chức Lễ phát hành lưu trữ 01 bìa phát hành đặc biệt;
c) Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức Lễ phát hành lưu trữ 01 bìa phát hành đặc biệt;
d) Bảo tàng Bưu điện lưu trữ 02 dấu đặc biệt và 01 bìa phát hành đặc biệt.
2. Chậm nhất trong 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hành bộ tem bưu chính, đơn vị tổ chức Lễ phát hành đặc biệt có trách nhiệm giao dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt cho các đơn vị quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này. Việc giao nhận được thực hiện bằng văn bản có chữ ký của đại diện bên giao và bên nhận.
...
PHỤ LỤC 02 MẪU PHÔNG BUỔI LỄ PHÁT HÀNH ĐẶC BIỆT TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 03 MẪU BÌA HÀNH ĐẶC BIỆT TEM BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
Điều 21. Thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt
1. Việc thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt được thực hiện trên cơ sở Quy hoạch phát hành tem bưu chính Việt Nam, Chương trình phát hành tem bưu chính Việt Nam đã được phê duyệt.
1. Việc thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt được thực hiện trên cơ sở Quy hoạch phát hành tem bưu chính Việt Nam, Chương trình phát hành tem bưu chính Việt Nam đã được phê duyệt.
Chương trình phát hành, quy hoạch đề tài tem bưu chính được hướng dẫn bởi Điều 6 và Điều 7 Thông tư 23/2012/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 03/02/2013 (VB hết hiệu lực: 01/03/2022)
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính,
...
Điều 6. Chương trình phát hành tem bưu chính
1. Chương trình phát hành tem bưu chính bao gồm các nội dung được ghi dưới đây (Phụ lục 1):
a) Tên bộ tem bưu chính;
b) Phân loại tem bưu chính;
c) Số mẫu của bộ tem bưu chính, blốc tem bưu chính (nếu có);
d) Ngày phát hành;
đ) Thời hạn cung ứng trên mạng bưu chính công cộng;
e) Hình thức phát hành;
g) Các nội dung khác liên quan.
2. Thời gian ban hành chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm.
a) Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm trước 18 tháng kể từ ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính đầu tiên trong chương trình phát hành;
b) Việc sửa đổi, bổ sung chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định tối thiểu trước 6 tháng kể từ ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính được sửa đổi, bổ sung, trừ những trường hợp đặc biệt do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
Trong trường hợp đặc biệt nêu trên, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ có hướng dẫn cụ thể về quy trình tổ chức thực hiện để bảo đảm chất lượng và thời gian phát hành.
Điều 7. Quy hoạch đề tài tem bưu chính
1. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy hoạch đề tài tem bưu chính cho một giai đoạn hoặc cho giai đoạn hoặc cho một chủ đề được phát hành trong nhiều năm liên tiếp hoặc theo một tần suất nhất định.
2. Quy hoạch đề tài tem bưu chính phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Bám sát chủ trương, đường lối chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về các lĩnh vực lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, xã hội;
b) Đề cao giá trị lịch sử, văn hóa, nghệ thuật và đạo đức.
3. Quy hoạch đề tài tem bưu chính bao gồm các nội dung được quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1, Điều 6 của Thông tư này.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính,
...
Điều 6. Chương trình phát hành tem bưu chính
1. Chương trình phát hành tem bưu chính bao gồm các nội dung được ghi dưới đây (Phụ lục 1):
a) Tên bộ tem bưu chính;
b) Phân loại tem bưu chính;
c) Số mẫu của bộ tem bưu chính, blốc tem bưu chính (nếu có);
d) Ngày phát hành;
đ) Thời hạn cung ứng trên mạng bưu chính công cộng;
e) Hình thức phát hành;
g) Các nội dung khác liên quan.
2. Thời gian ban hành chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm.
a) Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm trước 18 tháng kể từ ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính đầu tiên trong chương trình phát hành;
b) Việc sửa đổi, bổ sung chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định tối thiểu trước 6 tháng kể từ ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính được sửa đổi, bổ sung, trừ những trường hợp đặc biệt do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
Trong trường hợp đặc biệt nêu trên, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ có hướng dẫn cụ thể về quy trình tổ chức thực hiện để bảo đảm chất lượng và thời gian phát hành.
Điều 7. Quy hoạch đề tài tem bưu chính
1. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy hoạch đề tài tem bưu chính cho một giai đoạn hoặc cho giai đoạn hoặc cho một chủ đề được phát hành trong nhiều năm liên tiếp hoặc theo một tần suất nhất định.
2. Quy hoạch đề tài tem bưu chính phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Bám sát chủ trương, đường lối chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về các lĩnh vực lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, xã hội;
b) Đề cao giá trị lịch sử, văn hóa, nghệ thuật và đạo đức.
3. Quy hoạch đề tài tem bưu chính bao gồm các nội dung được quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1, Điều 6 của Thông tư này.
Xem nội dung VB
Điều 21. Thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt
1. Việc thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt được thực hiện trên cơ sở Quy hoạch phát hành tem bưu chính Việt Nam, Chương trình phát hành tem bưu chính Việt Nam đã được phê duyệt.
1. Việc thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt được thực hiện trên cơ sở Quy hoạch phát hành tem bưu chính Việt Nam, Chương trình phát hành tem bưu chính Việt Nam đã được phê duyệt.
Phát hành tem bưu chính được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương III Thông tư 25/2021/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/3/2022
Chương trình phát hành, quy hoạch đề tài tem bưu chính được hướng dẫn bởi Điều 6 và Điều 7 Thông tư 23/2012/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 03/02/2013 (VB hết hiệu lực: 01/03/2022)
Phát hành tem bưu chính được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương III Thông tư 25/2021/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/3/2022
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về tem bưu chính.
...
Chương III THIẾT KẾ, IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
...
MỤC 3. PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
Điều 17. Phát hành tem bưu chính
Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định phát hành bộ tem bưu chính, gồm các nội dung sau:
1. Mã số bộ tem bưu chính, mẫu tem bưu chính, blốc tem (nếu có); tên bộ tem bưu chính, tên mẫu tem bưu chính, blốc tem (nếu có).
2. Số lượng tem bưu chính, blốc tem (nếu có) được phát hành; giá mặt tem bưu chính, blốc tem (nếu có).
3. Các yêu cầu kỹ thuật.
4. Thời gian phát hành; thời hạn cung ứng tem bưu chính và các nội dung liên quan khác.
Điều 18. Phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính
1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc phát hành đặc biệt và địa điểm tổ chức Lễ phát hành đặc biệt để giới thiệu và công bố việc phát hành bộ tem bưu chính.
2. Chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức Lễ phát hành đặc biệt, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức có trách nhiệm trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt các nội dung sau:
a) Chương trình và kịch bản buổi lễ; dự kiến danh sách khách mời;
b) Mẫu thiết kế: Phông buổi lễ, dấu đặc biệt, phong bì ngày phát hành đầu tiên và bìa phát hành đặc biệt;
c) Các nội dung liên quan khác.
3. Chuẩn bị tổ chức Lễ phát hành:
a) Trang trí địa điểm tổ chức: Phông của Lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính được thể hiện bằng tiếng Việt; được thiết kế phù hợp với diện tích và không gian của địa điểm tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp Lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính có liên quan đến yếu tố nước ngoài thì được thể hiện thêm ngôn ngữ phù hợp;
b) Truyền thông giới thiệu bộ tem bưu chính trong Lễ phát hành đặc biệt trên các phương tiện thông tin đại chúng và hình thức phù hợp khác;
c) Tranh phóng tem, blốc tem phục vụ giới thiệu bộ tem hoặc ký lưu niệm trong Lễ phát hành đặc biệt; dấu đặc biệt; bìa phát hành đặc biệt theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Ấn phẩm phát hành đặc biệt liên quan đến bộ tem bưu chính.
4. Chương trình Lễ phát hành đặc biệt:
a) Lễ tân, khánh tiết;
b) Đại diện lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông giới thiệu và công bố phát hành bộ tem bưu chính;
c) Ký bìa phát hành đặc biệt, đóng dấu ngày phát hành đầu tiên và ký lưu niệm trên tranh phóng tem.
Điều 19. Lưu trữ dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt
1. Việc lưu trữ dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt được thực hiện như sau:
a) Bộ Thông tin và Truyền thông lưu trữ 02 dấu đặc biệt và 01 bìa phát hành đặc biệt;
b) Đơn vị phối hợp tổ chức Lễ phát hành lưu trữ 01 bìa phát hành đặc biệt;
c) Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức Lễ phát hành lưu trữ 01 bìa phát hành đặc biệt;
d) Bảo tàng Bưu điện lưu trữ 02 dấu đặc biệt và 01 bìa phát hành đặc biệt.
2. Chậm nhất trong 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hành bộ tem bưu chính, đơn vị tổ chức Lễ phát hành đặc biệt có trách nhiệm giao dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt cho các đơn vị quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này. Việc giao nhận được thực hiện bằng văn bản có chữ ký của đại diện bên giao và bên nhận.
...
PHỤ LỤC 02 MẪU PHÔNG BUỔI LỄ PHÁT HÀNH ĐẶC BIỆT TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 03 MẪU BÌA HÀNH ĐẶC BIỆT TEM BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về tem bưu chính.
...
Chương III THIẾT KẾ, IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
...
MỤC 3. PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
Điều 17. Phát hành tem bưu chính
Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định phát hành bộ tem bưu chính, gồm các nội dung sau:
1. Mã số bộ tem bưu chính, mẫu tem bưu chính, blốc tem (nếu có); tên bộ tem bưu chính, tên mẫu tem bưu chính, blốc tem (nếu có).
2. Số lượng tem bưu chính, blốc tem (nếu có) được phát hành; giá mặt tem bưu chính, blốc tem (nếu có).
3. Các yêu cầu kỹ thuật.
4. Thời gian phát hành; thời hạn cung ứng tem bưu chính và các nội dung liên quan khác.
Điều 18. Phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính
1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc phát hành đặc biệt và địa điểm tổ chức Lễ phát hành đặc biệt để giới thiệu và công bố việc phát hành bộ tem bưu chính.
2. Chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức Lễ phát hành đặc biệt, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức có trách nhiệm trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt các nội dung sau:
a) Chương trình và kịch bản buổi lễ; dự kiến danh sách khách mời;
b) Mẫu thiết kế: Phông buổi lễ, dấu đặc biệt, phong bì ngày phát hành đầu tiên và bìa phát hành đặc biệt;
c) Các nội dung liên quan khác.
3. Chuẩn bị tổ chức Lễ phát hành:
a) Trang trí địa điểm tổ chức: Phông của Lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính được thể hiện bằng tiếng Việt; được thiết kế phù hợp với diện tích và không gian của địa điểm tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp Lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính có liên quan đến yếu tố nước ngoài thì được thể hiện thêm ngôn ngữ phù hợp;
b) Truyền thông giới thiệu bộ tem bưu chính trong Lễ phát hành đặc biệt trên các phương tiện thông tin đại chúng và hình thức phù hợp khác;
c) Tranh phóng tem, blốc tem phục vụ giới thiệu bộ tem hoặc ký lưu niệm trong Lễ phát hành đặc biệt; dấu đặc biệt; bìa phát hành đặc biệt theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Ấn phẩm phát hành đặc biệt liên quan đến bộ tem bưu chính.
4. Chương trình Lễ phát hành đặc biệt:
a) Lễ tân, khánh tiết;
b) Đại diện lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông giới thiệu và công bố phát hành bộ tem bưu chính;
c) Ký bìa phát hành đặc biệt, đóng dấu ngày phát hành đầu tiên và ký lưu niệm trên tranh phóng tem.
Điều 19. Lưu trữ dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt
1. Việc lưu trữ dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt được thực hiện như sau:
a) Bộ Thông tin và Truyền thông lưu trữ 02 dấu đặc biệt và 01 bìa phát hành đặc biệt;
b) Đơn vị phối hợp tổ chức Lễ phát hành lưu trữ 01 bìa phát hành đặc biệt;
c) Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức Lễ phát hành lưu trữ 01 bìa phát hành đặc biệt;
d) Bảo tàng Bưu điện lưu trữ 02 dấu đặc biệt và 01 bìa phát hành đặc biệt.
2. Chậm nhất trong 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hành bộ tem bưu chính, đơn vị tổ chức Lễ phát hành đặc biệt có trách nhiệm giao dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt cho các đơn vị quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này. Việc giao nhận được thực hiện bằng văn bản có chữ ký của đại diện bên giao và bên nhận.
...
PHỤ LỤC 02 MẪU PHÔNG BUỔI LỄ PHÁT HÀNH ĐẶC BIỆT TEM BƯU CHÍNH
...
PHỤ LỤC 03 MẪU BÌA HÀNH ĐẶC BIỆT TEM BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
Điều 21. Thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt
1. Việc thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt được thực hiện trên cơ sở Quy hoạch phát hành tem bưu chính Việt Nam, Chương trình phát hành tem bưu chính Việt Nam đã được phê duyệt.
1. Việc thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt được thực hiện trên cơ sở Quy hoạch phát hành tem bưu chính Việt Nam, Chương trình phát hành tem bưu chính Việt Nam đã được phê duyệt.
Chương trình phát hành, quy hoạch đề tài tem bưu chính được hướng dẫn bởi Điều 6 và Điều 7 Thông tư 23/2012/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 03/02/2013 (VB hết hiệu lực: 01/03/2022)
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính,
...
Điều 6. Chương trình phát hành tem bưu chính
1. Chương trình phát hành tem bưu chính bao gồm các nội dung được ghi dưới đây (Phụ lục 1):
a) Tên bộ tem bưu chính;
b) Phân loại tem bưu chính;
c) Số mẫu của bộ tem bưu chính, blốc tem bưu chính (nếu có);
d) Ngày phát hành;
đ) Thời hạn cung ứng trên mạng bưu chính công cộng;
e) Hình thức phát hành;
g) Các nội dung khác liên quan.
2. Thời gian ban hành chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm.
a) Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm trước 18 tháng kể từ ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính đầu tiên trong chương trình phát hành;
b) Việc sửa đổi, bổ sung chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định tối thiểu trước 6 tháng kể từ ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính được sửa đổi, bổ sung, trừ những trường hợp đặc biệt do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
Trong trường hợp đặc biệt nêu trên, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ có hướng dẫn cụ thể về quy trình tổ chức thực hiện để bảo đảm chất lượng và thời gian phát hành.
Điều 7. Quy hoạch đề tài tem bưu chính
1. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy hoạch đề tài tem bưu chính cho một giai đoạn hoặc cho giai đoạn hoặc cho một chủ đề được phát hành trong nhiều năm liên tiếp hoặc theo một tần suất nhất định.
2. Quy hoạch đề tài tem bưu chính phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Bám sát chủ trương, đường lối chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về các lĩnh vực lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, xã hội;
b) Đề cao giá trị lịch sử, văn hóa, nghệ thuật và đạo đức.
3. Quy hoạch đề tài tem bưu chính bao gồm các nội dung được quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1, Điều 6 của Thông tư này.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính,
...
Điều 6. Chương trình phát hành tem bưu chính
1. Chương trình phát hành tem bưu chính bao gồm các nội dung được ghi dưới đây (Phụ lục 1):
a) Tên bộ tem bưu chính;
b) Phân loại tem bưu chính;
c) Số mẫu của bộ tem bưu chính, blốc tem bưu chính (nếu có);
d) Ngày phát hành;
đ) Thời hạn cung ứng trên mạng bưu chính công cộng;
e) Hình thức phát hành;
g) Các nội dung khác liên quan.
2. Thời gian ban hành chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm.
a) Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm trước 18 tháng kể từ ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính đầu tiên trong chương trình phát hành;
b) Việc sửa đổi, bổ sung chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định tối thiểu trước 6 tháng kể từ ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính được sửa đổi, bổ sung, trừ những trường hợp đặc biệt do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
Trong trường hợp đặc biệt nêu trên, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ có hướng dẫn cụ thể về quy trình tổ chức thực hiện để bảo đảm chất lượng và thời gian phát hành.
Điều 7. Quy hoạch đề tài tem bưu chính
1. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy hoạch đề tài tem bưu chính cho một giai đoạn hoặc cho giai đoạn hoặc cho một chủ đề được phát hành trong nhiều năm liên tiếp hoặc theo một tần suất nhất định.
2. Quy hoạch đề tài tem bưu chính phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Bám sát chủ trương, đường lối chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về các lĩnh vực lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, xã hội;
b) Đề cao giá trị lịch sử, văn hóa, nghệ thuật và đạo đức.
3. Quy hoạch đề tài tem bưu chính bao gồm các nội dung được quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1, Điều 6 của Thông tư này.
Xem nội dung VB
Điều 21. Thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt
1. Việc thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt được thực hiện trên cơ sở Quy hoạch phát hành tem bưu chính Việt Nam, Chương trình phát hành tem bưu chính Việt Nam đã được phê duyệt.
1. Việc thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt được thực hiện trên cơ sở Quy hoạch phát hành tem bưu chính Việt Nam, Chương trình phát hành tem bưu chính Việt Nam đã được phê duyệt.
Phát hành tem bưu chính được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương III Thông tư 25/2021/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/3/2022
Chương trình phát hành, quy hoạch đề tài tem bưu chính được hướng dẫn bởi Điều 6 và Điều 7 Thông tư 23/2012/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 03/02/2013 (VB hết hiệu lực: 01/03/2022)
In tem bưu chính được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Thông tư 25/2021/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/3/2022
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về tem bưu chính.
...
Chương III THIẾT KẾ, IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
...
Mục 2. IN TEM BƯU CHÍNH
Điều 14. Giao nhận mẫu thiết kế chính thức
Việc giao nhận mẫu thiết kế chính thức giữa Bộ Thông tin và Truyền thông và Tổng công ty Bưu điện Việt Nam được thực hiện bằng văn bản có chữ ký của đại diện bên giao và bên nhận.
Điều 15. In tem bưu chính
1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam quyết định đơn vị thực hiện việc in, phương pháp in, số lượng tem in bảo đảm tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và quy định của pháp luật về in và bảo mật; bảo đảm cung ứng tem bưu chính phục vụ thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính và nhu cầu tem sưu tập.
2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam giám sát, kiểm tra chặt chẽ toàn bộ quá trình in tem bưu chính để bảo đảm an toàn tuyệt đối.
3. Tối thiểu 15 ngày trước ngày phát hành bộ tem bưu chính, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông số lượng tem in và trình mẫu tem bưu chính đã in để thẩm định. Trường hợp mẫu tem bưu chính đã in không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm giải trình và đề xuất phương án xử lý.
Điều 16. Quản lý tem bưu chính sau in
1. Tem bưu chính thành phẩm được kiểm tra, giám sát, đóng gói, niêm phong, giao và nhận thực hiện theo quy định của pháp luật, bảo đảm không thất thoát, suy suyển.
2. Tem bưu chính in thử, in thừa, phế phẩm, bản kèm sau in phải được đóng gói, niêm phong, bảo quản và quản lý chặt chẽ, an toàn trước khi tiêu hủy.
...
PHỤ LỤC 01 MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về tem bưu chính.
...
Chương III THIẾT KẾ, IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
...
Mục 2. IN TEM BƯU CHÍNH
Điều 14. Giao nhận mẫu thiết kế chính thức
Việc giao nhận mẫu thiết kế chính thức giữa Bộ Thông tin và Truyền thông và Tổng công ty Bưu điện Việt Nam được thực hiện bằng văn bản có chữ ký của đại diện bên giao và bên nhận.
Điều 15. In tem bưu chính
1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam quyết định đơn vị thực hiện việc in, phương pháp in, số lượng tem in bảo đảm tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và quy định của pháp luật về in và bảo mật; bảo đảm cung ứng tem bưu chính phục vụ thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính và nhu cầu tem sưu tập.
2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam giám sát, kiểm tra chặt chẽ toàn bộ quá trình in tem bưu chính để bảo đảm an toàn tuyệt đối.
3. Tối thiểu 15 ngày trước ngày phát hành bộ tem bưu chính, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông số lượng tem in và trình mẫu tem bưu chính đã in để thẩm định. Trường hợp mẫu tem bưu chính đã in không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm giải trình và đề xuất phương án xử lý.
Điều 16. Quản lý tem bưu chính sau in
1. Tem bưu chính thành phẩm được kiểm tra, giám sát, đóng gói, niêm phong, giao và nhận thực hiện theo quy định của pháp luật, bảo đảm không thất thoát, suy suyển.
2. Tem bưu chính in thử, in thừa, phế phẩm, bản kèm sau in phải được đóng gói, niêm phong, bảo quản và quản lý chặt chẽ, an toàn trước khi tiêu hủy.
...
PHỤ LỤC 01 MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
Điều 17. Sử dụng tem bưu chính Việt Nam
...
5. Việc in tem bưu chính Việt Nam trên các ấn phẩm phải sử dụng tem bưu chính có in chữ “tem mẫu” (Specimen) hoặc tem bưu chính có dấu hủy, trừ trường hợp in phóng to gấp nhiều lần dưới dạng pa-nô, áp-phích.
...
5. Việc in tem bưu chính Việt Nam trên các ấn phẩm phải sử dụng tem bưu chính có in chữ “tem mẫu” (Specimen) hoặc tem bưu chính có dấu hủy, trừ trường hợp in phóng to gấp nhiều lần dưới dạng pa-nô, áp-phích.
In tem bưu chính được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Thông tư 25/2021/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/3/2022
In tem bưu chính được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Thông tư 25/2021/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/3/2022
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về tem bưu chính.
...
Chương III THIẾT KẾ, IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
...
Mục 2. IN TEM BƯU CHÍNH
Điều 14. Giao nhận mẫu thiết kế chính thức
Việc giao nhận mẫu thiết kế chính thức giữa Bộ Thông tin và Truyền thông và Tổng công ty Bưu điện Việt Nam được thực hiện bằng văn bản có chữ ký của đại diện bên giao và bên nhận.
Điều 15. In tem bưu chính
1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam quyết định đơn vị thực hiện việc in, phương pháp in, số lượng tem in bảo đảm tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và quy định của pháp luật về in và bảo mật; bảo đảm cung ứng tem bưu chính phục vụ thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính và nhu cầu tem sưu tập.
2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam giám sát, kiểm tra chặt chẽ toàn bộ quá trình in tem bưu chính để bảo đảm an toàn tuyệt đối.
3. Tối thiểu 15 ngày trước ngày phát hành bộ tem bưu chính, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông số lượng tem in và trình mẫu tem bưu chính đã in để thẩm định. Trường hợp mẫu tem bưu chính đã in không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm giải trình và đề xuất phương án xử lý.
Điều 16. Quản lý tem bưu chính sau in
1. Tem bưu chính thành phẩm được kiểm tra, giám sát, đóng gói, niêm phong, giao và nhận thực hiện theo quy định của pháp luật, bảo đảm không thất thoát, suy suyển.
2. Tem bưu chính in thử, in thừa, phế phẩm, bản kèm sau in phải được đóng gói, niêm phong, bảo quản và quản lý chặt chẽ, an toàn trước khi tiêu hủy.
...
PHỤ LỤC 01 MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về tem bưu chính.
...
Chương III THIẾT KẾ, IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
...
Mục 2. IN TEM BƯU CHÍNH
Điều 14. Giao nhận mẫu thiết kế chính thức
Việc giao nhận mẫu thiết kế chính thức giữa Bộ Thông tin và Truyền thông và Tổng công ty Bưu điện Việt Nam được thực hiện bằng văn bản có chữ ký của đại diện bên giao và bên nhận.
Điều 15. In tem bưu chính
1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam quyết định đơn vị thực hiện việc in, phương pháp in, số lượng tem in bảo đảm tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và quy định của pháp luật về in và bảo mật; bảo đảm cung ứng tem bưu chính phục vụ thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính và nhu cầu tem sưu tập.
2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam giám sát, kiểm tra chặt chẽ toàn bộ quá trình in tem bưu chính để bảo đảm an toàn tuyệt đối.
3. Tối thiểu 15 ngày trước ngày phát hành bộ tem bưu chính, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông số lượng tem in và trình mẫu tem bưu chính đã in để thẩm định. Trường hợp mẫu tem bưu chính đã in không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm giải trình và đề xuất phương án xử lý.
Điều 16. Quản lý tem bưu chính sau in
1. Tem bưu chính thành phẩm được kiểm tra, giám sát, đóng gói, niêm phong, giao và nhận thực hiện theo quy định của pháp luật, bảo đảm không thất thoát, suy suyển.
2. Tem bưu chính in thử, in thừa, phế phẩm, bản kèm sau in phải được đóng gói, niêm phong, bảo quản và quản lý chặt chẽ, an toàn trước khi tiêu hủy.
...
PHỤ LỤC 01 MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
Điều 17. Sử dụng tem bưu chính Việt Nam
...
5. Việc in tem bưu chính Việt Nam trên các ấn phẩm phải sử dụng tem bưu chính có in chữ “tem mẫu” (Specimen) hoặc tem bưu chính có dấu hủy, trừ trường hợp in phóng to gấp nhiều lần dưới dạng pa-nô, áp-phích.
...
5. Việc in tem bưu chính Việt Nam trên các ấn phẩm phải sử dụng tem bưu chính có in chữ “tem mẫu” (Specimen) hoặc tem bưu chính có dấu hủy, trừ trường hợp in phóng to gấp nhiều lần dưới dạng pa-nô, áp-phích.
In tem bưu chính được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Thông tư 25/2021/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/3/2022
In tem bưu chính được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Thông tư 25/2021/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/3/2022
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về tem bưu chính.
...
Chương III THIẾT KẾ, IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
...
Mục 2. IN TEM BƯU CHÍNH
Điều 14. Giao nhận mẫu thiết kế chính thức
Việc giao nhận mẫu thiết kế chính thức giữa Bộ Thông tin và Truyền thông và Tổng công ty Bưu điện Việt Nam được thực hiện bằng văn bản có chữ ký của đại diện bên giao và bên nhận.
Điều 15. In tem bưu chính
1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam quyết định đơn vị thực hiện việc in, phương pháp in, số lượng tem in bảo đảm tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và quy định của pháp luật về in và bảo mật; bảo đảm cung ứng tem bưu chính phục vụ thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính và nhu cầu tem sưu tập.
2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam giám sát, kiểm tra chặt chẽ toàn bộ quá trình in tem bưu chính để bảo đảm an toàn tuyệt đối.
3. Tối thiểu 15 ngày trước ngày phát hành bộ tem bưu chính, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông số lượng tem in và trình mẫu tem bưu chính đã in để thẩm định. Trường hợp mẫu tem bưu chính đã in không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm giải trình và đề xuất phương án xử lý.
Điều 16. Quản lý tem bưu chính sau in
1. Tem bưu chính thành phẩm được kiểm tra, giám sát, đóng gói, niêm phong, giao và nhận thực hiện theo quy định của pháp luật, bảo đảm không thất thoát, suy suyển.
2. Tem bưu chính in thử, in thừa, phế phẩm, bản kèm sau in phải được đóng gói, niêm phong, bảo quản và quản lý chặt chẽ, an toàn trước khi tiêu hủy.
...
PHỤ LỤC 01 MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về tem bưu chính.
...
Chương III THIẾT KẾ, IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
...
Mục 2. IN TEM BƯU CHÍNH
Điều 14. Giao nhận mẫu thiết kế chính thức
Việc giao nhận mẫu thiết kế chính thức giữa Bộ Thông tin và Truyền thông và Tổng công ty Bưu điện Việt Nam được thực hiện bằng văn bản có chữ ký của đại diện bên giao và bên nhận.
Điều 15. In tem bưu chính
1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam quyết định đơn vị thực hiện việc in, phương pháp in, số lượng tem in bảo đảm tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và quy định của pháp luật về in và bảo mật; bảo đảm cung ứng tem bưu chính phục vụ thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính và nhu cầu tem sưu tập.
2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam giám sát, kiểm tra chặt chẽ toàn bộ quá trình in tem bưu chính để bảo đảm an toàn tuyệt đối.
3. Tối thiểu 15 ngày trước ngày phát hành bộ tem bưu chính, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông số lượng tem in và trình mẫu tem bưu chính đã in để thẩm định. Trường hợp mẫu tem bưu chính đã in không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm giải trình và đề xuất phương án xử lý.
Điều 16. Quản lý tem bưu chính sau in
1. Tem bưu chính thành phẩm được kiểm tra, giám sát, đóng gói, niêm phong, giao và nhận thực hiện theo quy định của pháp luật, bảo đảm không thất thoát, suy suyển.
2. Tem bưu chính in thử, in thừa, phế phẩm, bản kèm sau in phải được đóng gói, niêm phong, bảo quản và quản lý chặt chẽ, an toàn trước khi tiêu hủy.
...
PHỤ LỤC 01 MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH
Xem nội dung VB
Điều 17. Sử dụng tem bưu chính Việt Nam
...
5. Việc in tem bưu chính Việt Nam trên các ấn phẩm phải sử dụng tem bưu chính có in chữ “tem mẫu” (Specimen) hoặc tem bưu chính có dấu hủy, trừ trường hợp in phóng to gấp nhiều lần dưới dạng pa-nô, áp-phích.
...
5. Việc in tem bưu chính Việt Nam trên các ấn phẩm phải sử dụng tem bưu chính có in chữ “tem mẫu” (Specimen) hoặc tem bưu chính có dấu hủy, trừ trường hợp in phóng to gấp nhiều lần dưới dạng pa-nô, áp-phích.
In tem bưu chính được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Thông tư 25/2021/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/3/2022
BasicPro
BasicPro
BasicPro
Các nội dung sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung gốc
Nội dung sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung tham chiếu
Văn bản song ngữ
Nội dung dẫn chiếu
So sánh văn bản thay thế
Chú thích
Chọn văn bản so sánh thay thế:
Thông báo ngừng hoạt động LawNet.vn
Mọi thắc mắc, và trường hợp có nhu cầu hỗ trợ, Quý Khách vui lòng liên hệ:
Email: [email protected]
Điện thoại: Tổng đài 028 3930 3279 (Hotline 0906 229 966 hoặc 0838 229 966)
Trân trọng cám ơn sự đồng hành của Quý Khách hàng dành cho LawNet.vn trong thời gian qua và rất mong được tiếp tục phục vụ Quý Khách trên nền tảng khác của chúng tôi.
Tôi đã hiểu

