Luật Đất đai 2024

Nghị định 362/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phí và lệ phí

Số hiệu 362/2025/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 31/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí
Loại văn bản Nghị định
Người ký Hồ Đức Phớc
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 362/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT PHÍ VÀ LỆ PHÍ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;

Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về khai, thu, nộp phí, lệ phí; quyết toán phí; quản lý và sử dụng phí; trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức trong việc thu, nộp phí, lệ phí, quản lý và sử dụng phí.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với:

1. Người nộp phí, lệ phí bao gồm tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước theo quy định của Luật Phí và lệ phí.

2. Tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí bao gồm:

a) Cơ quan nhà nước, cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.

b) Đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

c) Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

3. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến khai, thu, nộp phí, lệ phí; quyết toán phí; quản lý và sử dụng phí.

Điều 3. Khai, thu, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí

1. Người nộp phí, lệ phí thực hiện khai (nếu có), nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh. Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng khoản phí, lệ phí và tình hình thực tế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Phí và lệ phí quy định cụ thể hình thức nộp, kỳ khai, nộp phí, lệ phí cho phù hợp.

Người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo một trong các quy định sau đây:

a) Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước.

b) Nộp cho tổ chức thu phí, lệ phí bằng tiền mặt hoặc theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.

c) Nộp cho cơ quan, tổ chức khác với tổ chức thu phí, lệ phí, áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

2. Cơ quan, tổ chức nhận tiền phí, lệ phí khác với tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này có trách nhiệm chuyển toàn bộ số tiền phí, lệ phí thu được vào tài khoản thu ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận được tiền phí, lệ phí.

3. Tổ chức thu phí, lệ phí, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thực hiện khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí thu được như sau:

a) Tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định này và tổ chức thu lệ phí quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này thực hiện khai, nộp phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Riêng tổ chức thu phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh không phải khai phí, lệ phí và thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định tại điểm b khoản này.

b) Tổ chức thu phí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định này và tổ chức thu phí không phải là cơ quan nhà nước quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định này thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí thu được của tháng trước, bao gồm cả khoản tiền lãi phát sinh vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 05 hằng tháng.

Tổ chức thu phí thực hiện khai số tiền phí thu được của tháng trước theo quy định pháp luật về quản lý thuế và nộp số tiền phí còn phải nộp từ tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 20 hằng tháng.

Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Phí và lệ phí có quy định về thời hạn tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong kỳ vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách hoặc tài khoản thu ngân sách nhà nước định kỳ hằng ngày hoặc hằng tuần thì thực hiện theo quy định đó.

c) Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số tiền phí thu được theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

4. Phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thu thực hiện khai, nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

5. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện lập và cấp chứng từ thu phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí theo quy định của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ và thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.

6. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện tính tiền chậm nộp, xử lý số tiền phí, lệ phí nộp thừa, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện một số biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

7. Đồng tiền khai, thu, nộp phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định cụ thể đối với từng loại phí, lệ phí. Trong đó:

a) Phí, lệ phí thu tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật quy định được thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Trường hợp quy định thu bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi thì được thu bằng ngoại tệ hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá như sau:

Trường hợp nộp phí, lệ phí tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác thì áp dụng tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp phí, lệ phí mở tài khoản tại thời điểm nộp phí, lệ phí.

Trường hợp nộp phí, lệ phí qua Kho bạc Nhà nước thì áp dụng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại thời điểm nộp phí, lệ phí do Bộ Tài chính công bố.

Trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp bằng tiền mặt hoặc theo hình thức khác cho tổ chức thu phí, lệ phí thì áp dụng tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm nộp phí, lệ phí hoặc cuối ngày làm việc liền trước ngày lễ, ngày nghỉ.

b) Phí, lệ phí thu ở nước ngoài được thu bằng tiền của nước sở tại hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý và sử dụng phí

1. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định này thực hiện được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp Nghị định này và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về việc quản lý và sử dụng phí thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế.

2. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức thu phí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định này thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.

3. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức thu phí không phải là cơ quan nhà nước quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định này thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước. Số tiền phí được để lại là doanh thu của tổ chức thu phí.

Điều 5. Xác định tỷ lệ để lại và quản lý, sử dụng phí

1. Số tiền phí được để lại cho tổ chức thu phí đối với các trường hợp tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định này được xác định như sau:

a) Số tiền phí được để lại = Số tiền phí thực thu được x Tỷ lệ để lại.

b) Tỷ lệ để lại được xác định như sau:

Tỷ lệ để lại (%) =

=

Dự toán cả năm về chi phí hoặc số chi phí dự kiến cần thiết cho các hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí

x 100

Dự toán cả năm về phí thu được hoặc số phí dự kiến thu được

Trong đó:

Dự toán cả năm về chi phí dự kiến cần thiết cho các hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí được xây dựng căn cứ nội dung chi tại khoản 2 Điều này và căn cứ chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi theo quy định.

Dự toán cả năm về phí thu được được xây dựng căn cứ mức phí dự kiến và số lượng dịch vụ cung cấp trong năm.

Trường hợp điều chỉnh tỷ lệ để lại, ngoài việc căn cứ vào dự toán thu, chi hoặc số liệu thu, chi của doanh nghiệp còn phải căn cứ số liệu thu, chi của 03 năm trước liền kề.

Tỷ lệ để lại tối đa không quá 100%.

c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Phí và lệ phí quyết định tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí. Trường hợp các khoản phí có tính chất tương tự, cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định tỷ lệ để lại chung áp dụng thống nhất.

Trường hợp chính sách của Nhà nước thay đổi; số tiền phí được để lại không đủ đảm bảo chi phí cho hoạt động cung cấp, dịch vụ thu phí của tổ chức thu phí hoặc tồn dư sử dụng không hết chuyển từ năm trước sang năm sau qua các năm, cơ quan có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh tỷ lệ để lại phù hợp.

2. Số tiền phí để lại cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trên cơ sở dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo các nội dung sau đây:

a) Chi thường xuyên:

Chi thanh toán cho cá nhân thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương, trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.

Chi phí phục vụ cho việc thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

Chi thuê, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ cho thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí.

Chi mua sắm vật tư, ấn chỉ, nguyên liệu liên quan đến việc thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí.

Các khoản chi khác liên quan đến thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí.

b) Chi nhiệm vụ không thường xuyên:

Chi thuê, mua sắm, sửa chữa tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ cho việc thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí.

Các khoản chi khác có tính chất không thường xuyên liên quan đến việc thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí.

3. Hằng năm, tổ chức thu phí phải quyết toán thu, chi theo quy định. Đối với tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập, sau khi quyết toán thu, chi theo đúng chế độ, số tiền phí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định kể từ thời điểm kết thúc năm ngân sách; trường hợp hết 05 năm chưa chi hết số tiền phí được để lại, tổ chức thu phí phải nộp ngân sách nhà nước số tiền phí đã được chuyển chưa chi hết.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí và Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí hết hiệu lực thi hành kể từ Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 153/2024/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định số 153/2024/NĐ-CP như sau:

“d) Người nộp phí nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước theo một trong các quy định sau đây:

Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước.

Nộp cho tổ chức thu phí bằng tiền mặt hoặc theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức thu phí.

Nộp cho cơ quan, tổ chức khác với tổ chức thu phí, áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

Cơ quan, tổ chức nhận tiền phí có trách nhiệm chuyển toàn bộ số tiền phí thu được vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức thu phí trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận được tiền phí.”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 153/2024/NĐ-CP như sau:

“b) Khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”

c) Bổ sung khoản 5 Điều 7 Nghị định số 153/2024/NĐ-CP như sau:

“5. Tổ chức thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khí thải thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo quy định.”

d) Bãi bỏ Điều 8 Nghị định số 153/2024/NĐ-CP; bãi bỏ nội dung “Nộp phí vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách số… của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước…” tại Mẫu số 02 và nội dung “Nộp phí vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách số… của Sở Tài nguyên và Môi trường mở tại Kho bạc Nhà nước…” tại Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 153/2024/NĐ-CP.

4. Bãi bỏ Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài và Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.

5. Đối với số tiền phí thu được trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục được quản lý và sử dụng theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 82/2023/NĐ-CP. Đối với số tiền phí được trích để lại trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trường hợp hết 02 năm kể từ năm được chuyển nguồn theo quy định tại Nghị định số 82/2023/NĐ-CP mà chưa chi hết số tiền phí được để lại này, tổ chức thu phí phải nộp ngân sách nhà nước số tiền phí đã được chuyển nguồn chưa chi hết.

6. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền chưa kịp sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật quy định thu phí, lệ phí thì việc khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

7. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Luật Phí và lệ phí. Đồng thời, thực hiện các quy định như sau:

1. Tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm:

a) Xây dựng đề án thu phí, lệ phí bao gồm các nội dung sau:

Đề án thu phí gồm: Phương thức cung cấp dịch vụ, thu phí; dự kiến mức thu, căn cứ xây dựng mức thu; đối tượng chịu phí; miễn, giảm phí; dự toán thu, chi; tỷ lệ để lại; đánh giá khả năng đóng góp của người nộp phí, hiệu quả thu phí.

Đề án thu lệ phí gồm: Phương thức cung cấp dịch vụ, thu lệ phí; dự kiến mức thu, căn cứ xây dựng mức thu; đối tượng chịu lệ phí; miễn, giảm lệ phí; đánh giá khả năng đóng góp của người nộp lệ phí, hiệu quả thu lệ phí.

b) Trình bộ quản lý chuyên ngành thẩm định đề án thu phí, lệ phí đối với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Bộ Tài chính hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

c) Trường hợp khoản phí, lệ phí do nhiều tổ chức cùng thực hiện thu thì không ban hành văn bản riêng cho từng tổ chức thu phí, lệ phí.

d) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Nghị định này.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đề án thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí hoặc xây dựng, thẩm định đề án thu phí, lệ phí đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đối với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định thu phí, lệ phí.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận và thẩm định đề án thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí thuộc quản lý ngành, lĩnh vực quản lý.

b) Xây dựng đề án thu phí, lệ phí trong trường hợp tổ chức thu phí, lệ phí không xây dựng đề án và trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đối với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Bộ Tài chính.

c) Có văn bản gửi Bộ Tài chính kèm đề án thu phí, lệ phí do tổ chức thu phí, lệ phí xây dựng đã được thẩm định hoặc đề án thu phí, lệ phí do mình xây dựng để Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy định mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí.

d) Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành liên quan xây dựng đề án bổ sung khoản phí, lệ phí mới chưa có trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí hoặc đề án sửa đổi, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí đã có trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí và có công văn gửi Bộ Tài chính kèm theo đề án để Bộ Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc tự báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tại Luật chuyên ngành theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Phí và lệ phí và chịu trách nhiệm về khoản phí, lệ phí đã đề xuất theo quy định của pháp luật.

4. Phí, lệ phí có tên trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí chỉ được thu khi có văn bản quy định mức thu.

5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Đức Phớc

 

 

 

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 362/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phí và lệ phí
Tải văn bản gốc Nghị định 362/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phí và lệ phí

GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 362/2025/ND-CP

Hanoi, December 31, 2025

 

DECREE

ELABORATING CERTAIN ARTICLES AND MEASURES FOR ORGANIZING AND GUIDING THE IMPLEMENTATION OF THE LAW ON FEES AND CHARGES

Pursuant to Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to Law on Fees and Charges No. 97/2015/QH13;

Pursuant to Law on State Budget No. 89/2025/QH15;

Pursuant to Law on Environmental Protection No. 72/2020/QH14;

Pursuant to Resolution No. 198/2025/QH15 of the National Assembly of Vietnam on special mechanisms and policies for the private sector development;

At the request of Minister of Finance;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 1. Scope

This Decree provides regulations on declaration, collection, and payment of fees and charges; fee settlement; fee management and use; and the responsibilities of regulatory agencies and organizations in collecting, paying, managing, and using fees.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to:

1. Payers, including organizations and individuals provided with public services for state management as prescribed by the Law on Fees and Charges.

2. Collectors as prescribed by the Law on Fees and Charges, including:

a) Regulatory agencies, overseas missions of Socialist Republic of Vietnam.

b) Public service providers as prescribed by laws.

c) Organizations assigned by competent authorities to provide public services for state management and collect fees and charges as prescribed by specialized laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 3. Declaration, collection, payment of fees and charges; fee settlement

1. Payers shall declare (if any) and pay fees and charges monthly, quarterly, annually, or separately.  Based on the nature and characteristics of each fee or charge and the actual situation, the competent authority specified in Clause 2 Article 4 of Law on Fees and Charges shall stipulate the specific forms of payment, declaration periods, and payment methods to ensure compliance.

Payers shall pay fees and charges into the state budget according to any of the following methods:

a) Pay directly at the State Treasury.

b) Pay to collectors in cash or cashless payment into the dedicated fee collection account of the collector opened at a credit institution or into the account pending payment to state budget opened at the State Treasury.

c) Pay to agencies or organizations other than collectors, applicable in cases of administrative procedures or online public services as specified by the Government on the implementation of the single-window system, inter-agency single-window system in handling of  administrative procedures.

2. The organizations or agencies receiving fees and charges other than collectors specified in point c Clause 1 of this Article shall transfer the entire amount of fees and charges collected to the state budget collection account opened at the State Treasury, or deposit into the dedicated fee collection account of the collector opened at a credit institution, or deposit into the account pending payment to state budget opened at the State Treasury within 24 hours from the time of receiving the fees and charges.

3. Collectors shall, except for cases specified in Clause 4 of this Article, declare, pay fees and charges, and settle collected fees as follows:

a) Fee collectors as regulatory agencies specified in points a and c Clause 2 Article 2 of this Decree and charge collectors specified in Clause 2 Article 2 of this Decree shall declare, pay fees and charges to the state budget as stipulated by tax administration laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Fee collectors specified in point b Clause 2 Article 2 of this Decree and fee collectors that are not regulatory agencies specified in point c Clause 2 Article 2 of this Decree shall deposit the entire amount of fee collected from the previous month, including accrued interest, into the account pending payment to state budget by the 05th each month.

Collectors shall declare fees collected in the previous month in accordance with laws on tax administration and pay the remaining amount from the account pending payment to state budget by the 20th each month.

If the competent authority specified in Clause 2 Article 4 of Law on fees and charges has other provisions on deadlines to deposit the collected fees into the account pending payment to state budget or the state budget collection account, such provisions shall apply.

c) Collectors shall settle the collected fees in accordance with tax administration laws.

4. Fees and charges collected by overseas missions of Socialist Republic of Vietnam shall be declared and paid in accordance with tax administration laws.

5.  Collectors shall issue fee receipts to payers in accordance with regulations on invoices, receipts, and administrative procedures in the field of the State Treasury.

6. Collectors shall calculate late payment interests, handle extra payment, and propose competent authorities to apply enforcement methods in accordance with tax administration laws.

7. The currency used for declaring, collecting, and paying fees and charges shall comply with tax administration laws and specific regulations for each type of fee and charge. Where:

a) Fees and charges collected in Vietnam are in Vietnamese dong, except where the law stipulates that fees and charges may be collected in freely convertible foreign currencies. In cases where fees are collected in freely convertible foreign currencies, they may be collected in foreign currency or converted to Vietnamese dong based on the exchange rate as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

When paying fees and charges through the State Treasury, the accounting exchange rate announced by the Ministry of Finance at the time of payment shall apply.

When paying fees in cash or by other means to the collector, the exchange rate announced by the Joint stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam at the time of payment or at the end of the working day immediately preceding the holiday or day off shall apply

b) Fees and charges collected overseas shall be in the currency of the host country or in freely convertible foreign currencies.

Article 4. Rules of fee management and use

1. Fees collected from services provided by collectors as regulatory agencies in points a and c Clause 2 Article 2 of this Decree shall be fully paid to the state budget.

In cases where this Decree and international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a member have different provisions on the management and use of fees, the provisions of the international treaties shall apply.

2. Fees collected from services provided by collectors specified in point b Clause 2 Article 2 of this Decree may be retained in part or in full to cover their expenses for service provision and fee collection in accordance with Clause 2 Article 5 of this Decree; the remaining amount shall be paid to the state budget.

3. Fees collected from services provided by collectors other than regulatory agencies specified in point c Clause 2 Article 2 of this Decree may be retained in part or in full to cover their expenses for service provision and fee collection in accordance with Clause 2 Article 5 of this Decree; the remaining amount shall be paid to the state budget.  The remaining amount is considered revenue for the collector.

Article 5. Determination of the retention rate; management and use thereof

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The amount to be retained = Sum of collected fees x Percentage of fees retained.

b) The percentage of fees retained is determined as follows:

Percentage of fees retained (%) =

=

Estimated amount of expenses incurred from service provision and fee collection of whole year

x 100

Estimated amount of collected fees of whole year

Where:

Estimated amount of expenses incurred from service provision and fee collection of whole year shall be determined on the basis of spending contents referred to in Clause 2 of this Article and applicable policies, standards and levels of expenditure.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

In case the percentage of fees retained is adjusted, estimated amounts of expenses and collected fees must be also determined on the basis of data on expenses and collected fees of the previous year

The maximum percentage of fees retained is 100%.

c) Competent state agencies referred to in Clause 2 Article 4 of the Law on fees and charges shall decide the percentage of fees retained by collectors. Competent state agencies may consider and decide a general percentage of fees retained to apply to types of fees which have similar nature..

Competent agencies shall adjust the percentage of fees retained in case the amount of retained left is not enough to pay off operating expenses of a collector or unused and brought towards years due to changes in the Government's policies

2. The amount of fees retained by the collector shall be used to cover its expenses incurred during service provision and fee collection according to its cost estimate approved by a competent authority, including

a) Recurrent expenditures:

Payments made to individuals providing services and collecting fees: salary, allowances and compulsory salary-based contributions, except for salaries of cadres and civil servants whose salaries are paid using funding derived from state budget in accordance with applicable regulations.

Expenditures on service provision and fee collection such as: office stationeries, materials, means of communication, electricity, water, and allowances for business trips in compliance with applicable standards and levels.

Expenditures on current repair of assets, machinery and equipment directly serving the service provision and fee collection

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Other expenditures relating to the service provision and fee collection.

b) Non-recurrent expenditures:

Expenditures on renting, purchasing and repairing assets, machinery and equipment serving the service provision and fee collection.

Other non-recurrent expenditures relating to the service provision and fee collection.

3. Collectors shall make annual statements of their revenues and expenses as prescribed. If the collector is a public service provider, after annual statement of revenues and expenses as prescribed, the amount of fees which has been retained but unused in the year shall be carried forwards to the following year for covering the collector’s expenses as prescribed. Upon the end of 05 years of fee carryforward, the collector shall transfer such fees to state budget.

Article 6. Effect

1. This Decree comes into force from January 1, 2026.

2. The Government’s Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 and Government’s Decree No. 82/2023/ND-CP dated November 28, 2023 shall cease to have effect from the effective date of this Decree.

3. Amendments and supplements to certain Articles of the Government’s Decree No. 153/2024/ND-CP dated November 21, 2024

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“d) Payers shall pay fees to the state budget according to any of the following regulations:

Pay directly at the State Treasury.

Pay in cash to the collector or cashless payment into the dedicated fee collection account of the collector.

Pay to agencies or organizations other than collectors, applicable in cases of administrative procedures or online public services as specified by the Government on the implementation of the single-window system, inter-agency single-window system in handling of administrative procedures.

Within 24 hours of receiving the fee, the agency or organization receiving the fees must transfer the entire collected amount to the account of the fee collection at the State Treasury or the dedicated fee collection account of the fee collector.

b) Point b Clause 2 Article 7 of Decree No. 153/2024/ND-CP is amended as follows:

“b) Declare and pay environmental protection fees for air emissions in accordance with tax administration laws.”

c) Clause 5 Article 7 of Decree No. 153/2024/ND-CP is amended as follows:

“5. Collectors shall transfer the entire collected amount into the state budget.  The expenses for fee collection activities are allocated by the state budget within the collector’s approved budget estimates in accordance with regulations.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Decree No. 139/2016/ND-CP dated October 4, 2016 and Decree No. 22/2020/ND-CP dated February 24, 2020 are annulled.

5. Regarding the fees collected before the effective date of this Decree, they shall be managed and used as prescribed in Decree No. 120/2016/ND-CP, as amended and supplemented by Decree No. 82/2023/ND-CP. Regarding the fees retained before the effective date of this Decree, upon the end of 02 years of fee carryforward as prescribed in Decree No. 82/2023/ND-CP, the collector shall transfer such fees to state budget.

6. In the case where the legislative documents on fee collection have not been amended in time, the declaration, collection, payment, management, and use of fees and charges shall be carried out in accordance with this Decree.

7. In the case the legislative documents referred to this Decree are amended or replaced, the newest document shall be applied.

Article 7. Implementation 

Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, the Supreme People's Court, the Supreme People's Procuracy, People's Committees of provinces, and collectors shall fulfill their responsibilities as prescribed in the Law on Fees and Charges. In addition, they must comply with the following regulations:

1. Responsibilities of collectors:

a) Prepare schemes for collection of fees and charges:

A scheme  for collection of fees shall consist of: Methods of service provision and fee collection; estimated collection rate and grounds thereof; payers; exemption and reduction of fees; estimates for collected fees and expenditures; percentage of fees retained; evaluation of payers’ capacity; efficiency of fee collection.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Submit schemes for collection of fees and charges to sector regulatory ministries (for types of fees and charges under the competence of Ministry of Finance) or sector regulatory departments (for types of fees and charges under the competence of provincial-level people’s councils).

c) In case a type of fees and charges is jointly collected by several collectors, a specific document shall not be issued to each collector.

d) Fulfill other responsibilities as stipulated in this Decree.

2. Provincial-level People’s Committees shall direct their specialized agencies to appraise schemes for collection of fees and charges for cases specified in point c Clause 1 of this Article for fees falling under the jurisdiction of the provincial-level People's Council; submit them to the provincial-level People's Council for decisions on collection of fees and charges.

3. Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, the Supreme People's Court, and the Supreme People's Procuracy shall:

a) Receive and appraise schemes for collection of fees and charges of collectors in their management sectors/fields.

b) Formulate schemes for collection of fees and charges in cases where collectors do not formulate schemes and in cases specified in point c, Clause 1 of this Article for fees falling under the jurisdiction of the Ministry of Finance.

c) Submit a document enclosed with schemes for collection of fees and charges developed by the collectors which have been approved or the schemes they have developed to the Ministry of Finance. The Ministry of Finance shall issue or submit it to the competent authorities to issue legislative documents on collection rates, collection, exemption, reduction, management, and use of fees and charges included in the list of fees and charges enclosed with the Law on fees and charges.

d) Lead and cooperate with relevant ministries and departments to develop schemes to add new fees to the list of fees and charges enclosed with the Law on fees and charges or amend/remove fees in the list of fees and charges enclosed with the Law on fees and charges; submit report to the competent authority or submit a document enclosed with schemes to the Ministry of Finance to report to the competent authority for review and decision in accordance with Clause 1 Article 5 of the Law on Fees and Charges; take responsibility for proposed fees and charges as stipulated by law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Governmental agencies, and Chairpersons of People’s Committees of provinces shall implement this Decree./.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT OF VIETNAM
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Ho Duc Phoc

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 362/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phí và lệ phí
Số hiệu: 362/2025/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Thuế - Phí - Lệ Phí
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành: 31/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản