Luật Đất đai 2024

Nghị định 318/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động

Số hiệu 318/2025/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 12/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Lao động - Tiền lương
Loại văn bản Nghị định
Người ký Phạm Thị Thanh Trà
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 318/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT VIỆC LÀM VỀ ĐĂNG KÝ LAO ĐỘNG VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động theo các điều khoản sau đây của Luật Việc làm số 74/2025/QH15:

1. Thông tin đăng ký lao động và cơ sở dữ liệu về người lao động; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, nơi đăng ký lao động; quy định việc tiếp nhận, quản lý, khai thác, kết nối, chia sẻ, sử dụng cơ sở dữ liệu về người lao động quy định tại khoản 6 Điều 17 Luật số 74/2025/QH15.

2. Hệ thống thông tin thị trường lao động, thông tin thị trường lao động quy định tại khoản 3 Điều 19, khoản 3 Điều 20 Luật số 74/2025/QH15.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật số 74/2025/QH15.

2. Người sử dụng lao động theo quy định khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký lao động, cơ sở dữ liệu về người lao động; xây dựng, quản lý hệ thống thông tin thị trường lao động.

Chương II

ĐĂNG KÝ LAO ĐỘNG

Mục 1. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN ĐĂNG KÝ LAO ĐỘNG

Điều 3. Đối tượng đăng ký lao động

1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.

2. Người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

3. Người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc.

4. Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nhân dân không thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động theo quy định tại Nghị định này.

5. Người lao động tự kê khai hồ sơ đăng ký lao động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin đã kê khai; người sử dụng lao động có trách nhiệm thu thập, kê khai và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin về người lao động khi tuyển dụng, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ lao động theo quy định của Nghị định này; bảo đảm tính trung thực chính xác của thông tin cung cấp.

Điều 4. Thông tin đăng ký lao động

1. Thông tin cơ bản của người lao động, gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú).

2. Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác, gồm:

a) Thông tin về trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đạt được;

b) Thông tin về cấp trình độ, lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học;

c) Thông tin về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã đạt được;

d) Các chứng chỉ khác.

3. Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm, gồm:

a) Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc;

b) Thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế;

c) Thông tin về tình trạng thất nghiệp, gồm: thời gian thất nghiệp; lý do thất nghiệp;

d) Thông tin về nhu cầu việc làm là những thông tin về việc làm mong muốn có được, gồm: nghề nghiệp, loại hợp đồng, mức lương và chế độ phúc lợi, nơi làm việc.

4. Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm:

a) Thông tin về tình trạng tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: mã số bảo hiểm xã hội, loại hình, loại bảo hiểm xã hội.

b) Thông tin về tình trạng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: chế độ, thời gian hưởng chế độ.

5. Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù, gồm:

a) Thông tin về người khuyết tật;

b) Thông tin về người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi;

c) Thông tin về thân nhân của người có công với cách mạng;

d) Thông tin về người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.

Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

1. Hồ sơ đăng ký lao động là Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật số 41/2024/QH15, trong đó bổ sung các thông tin quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm ban hành Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện:

a) Người lao động cung cấp cho người sử dụng lao động những thông tin có liên quan tại Tờ khai quy định tại khoản 1 Điều này và chịu trách nhiệm về tính chính xác thông tin;

b) Người sử dụng lao động đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn;

c) Thông tin đăng ký lao động của người lao động sau khi được cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận, xử lý được đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về người lao động.

Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký lao động đối với người lao động đang có việc làm không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc, người thất nghiệp

1. Hồ sơ đăng ký lao động là Tờ khai điện tử theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Hình thức đăng ký lao động: Trực tuyến.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện:

a) Người lao động truy cập vào Sàn giao dịch việc làm quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn) hoặc trên ứng dụng định danh điện tử VNeID, chọn mục đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động và điền thông tin vào Tờ khai điện tử quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Hệ thống đăng ký lao động tiếp nhận, xử lý và trả kết quả đăng ký thành công ngay sau khi người lao động hoàn thành Tờ khai điện tử, nếu đăng ký không thành công hệ thống phản hồi lý do;

c) Thông tin đăng ký lao động của người lao động được cập nhật, đồng bộ vào cơ sở dữ liệu về người lao động.

4. Trường hợp người lao động có nhu cầu tìm kiếm việc làm thì đăng ký tìm kiếm việc làm theo biểu mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ về dịch vụ việc làm trực tiếp tại Tổ chức dịch vụ việc làm công hoặc trực tuyến qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn) hoặc qua ứng dụng định danh điện tử VNeID.

Điều 7. Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động

1. Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động trong trường hợp một hoặc nhiều thông tin sau thay đổi:

a) Thông tin về chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định này;

b) Thông tin về người sử dụng lao động quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định này;

c) Thông tin về thay đổi tình trạng từ người có việc làm sang người thất nghiệp;

d) Thay đổi từ đang có việc làm hoặc thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế (không có khả năng hoặc không có nhu cầu làm việc).

2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký lao động quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này, thực hiện như sau:

a) Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có sự thay đổi thông tin đăng ký lao động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì thực hiện điều chỉnh thông tin đăng ký lao động khi điều chỉnh thông tin đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 5 Nghị định này;

b) Trường hợp người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người thất nghiệp thì thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký lao động quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì thực hiện như sau:

a) Người lao động truy cập vào Sàn giao dịch việc làm quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn) hoặc trên ứng dụng định danh điện tử VNeID, chọn mục đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động và thực hiện điều chỉnh từ có việc làm hoặc thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế theo nội dung Tờ khai điện tử tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này;

b) Hệ thống đăng ký lao động tiếp nhận, xử lý và trả kết quả điều chỉnh ngay sau khi người lao động hoàn thành Tờ khai điện tử, nếu đăng ký không thành công thì hệ thống phản hồi lý do;

c) Thông tin điều chỉnh của người lao động được cập nhật, đồng bộ vào cơ sở dữ liệu về người lao động.

5. Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động có nhu cầu cập nhật bổ sung thì thực hiện như sau:

a) Hồ sơ cập nhật thông tin lao động là Tờ khai điện tử theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này và giấy tờ chứng minh nghề nghiệp, nơi làm việc;

b) Hình thức đăng ký, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định này.

Mục 2. TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ, KHAI THÁC, KẾT NỐI, CHIA SẺ, SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 8. Cơ sở dữ liệu về người lao động

1. Cơ sở dữ liệu về người lao động bao gồm các thông tin quy định tại Điều 4 Nghị định này.

2. Dữ liệu được thu thập, cập nhật, đồng bộ vào cơ sở dữ liệu về người lao động, bao gồm:

a) Thông tin quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này được xác thực, khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

b) Thông tin quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này được trích, chọn, kết nối, chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Thông tin quy định tại điểm a, c, d khoản 3 và điểm c khoản 5 Điều 4 Nghị định này được trích, chọn, kết nối, chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Nội vụ;

d) Thông tin quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định này được kết nối, chia sẻ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan;

đ) Thông tin quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này được trích, chọn kết nối, chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm;

e) Thông tin quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định này được trích, chọn, kết nối, chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu do Bộ Y tế quản lý;

g) Thông tin quy định tại điểm b khoản 5 Điều 4 được trích, chọn, kết nối, chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý;

h) Trường hợp thông tin quy định tại Điều 4 Nghị định này chưa thể thu thập theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều này thì kết nối, chia sẻ từ nguồn Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và các nguồn dữ liệu khác có liên quan.

3. Thông tin trong cơ sở dữ liệu về người lao động được cập nhật, điều chỉnh từ các nguồn sau:

a) Kết quả của quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, nghiệp vụ về đăng ký lao động, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động;

b) Từ các cơ sở dữ liệu khác có liên quan khi có thay đổi.

4. Cơ sở dữ liệu về người lao động được xây dựng, cung cấp, chia sẻ, kết nối và quản lý tập trung thống nhất toàn quốc, tuân thủ theo quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin mạng và pháp luật khác có liên quan.

Điều 9. Cơ quan chủ quản và quản lý nhà nước đối với cơ sở dữ liệu về người lao động

1. Bộ Nội vụ là cơ quan chủ quản, tiếp nhận cơ sở dữ liệu về người lao động; chịu trách nhiệm xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu về người lao động.

2. Trung tâm dữ liệu quốc gia là đơn vị đảm bảo cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của cơ sở dữ liệu về người lao động.

Điều 10. Kết nối, chia sẻ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động

Việc kết nối, chia sẻ thông tin cơ sở dữ liệu về người lao động từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin bảo đảm tuân thủ theo quy định của pháp luật về kết nối, chia sẻ dữ liệu của cơ quan nhà nước phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.

Điều 11. Phương thức khai thác, sử dụng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động

1. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động thực hiện qua các phương thức sau đây:

a) Kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin khác với cơ sở dữ liệu về người lao động;

b) Cổng dữ liệu quốc gia, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;

c) Nền tảng định danh và xác thực điện tử;

d) Ứng dụng định danh quốc gia;

đ) Thiết bị, phương tiện, phần mềm do Trung tâm dữ liệu quốc gia cung cấp.

2. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động để thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thực hiện việc quản lý và hoạch định chính sách về lao động, việc làm; cung cấp thông tin về thị trường lao động, phân tích, dự báo cung - cầu lao động cho cơ quan, tổ chức, cá nhân;

b) Người lao động sử dụng thông tin của bản thân để thực hiện việc cung cấp, xuất trình khi người sử dụng lao động hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị;

c) Người sử dụng lao động được khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu về người lao động thuộc quyền quản lý, sử dụng.

Chương III

HỆ THỐNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Điều 12. Hệ thống thông tin thị trường lao động

1. Hệ thống thông tin thị trường lao động bao gồm:

a) Dữ liệu thị trường lao động được khai thác từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu về người lao động và các thành phần dữ liệu khác có liên quan đến thị trường lao động;

b) Hạ tầng công nghệ thông tin;

c) Hệ thống phần mềm ứng dụng, dịch vụ phần mềm, nền tảng điện toán đám mây phục vụ xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng thông tin thị trường lao động.

2. Hệ thống thông tin thị trường lao động được xây dựng và quản lý tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương; có tính mở; đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về cơ sở dữ liệu, định mức kinh tế - kỹ thuật; bảo đảm kết nối, chia sẻ, cung cấp dữ liệu kịp thời với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan nhằm cung cấp thông tin thị trường lao động cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 13. Thông tin thị trường lao động

1. Thông tin về cung lao động, cầu lao động, kết nối cung - cầu lao động, gồm:

a) Thông tin, dữ liệu về dân số không hoạt động kinh tế, dân số từ đủ 15 tuổi trở lên, lực lượng lao động;

b) Thông tin, dữ liệu về lao động có việc làm;

c) Thông tin, dữ liệu về lao động thiếu việc làm; người thất nghiệp; lao động không sử dụng hết tiềm năng;

d) Thông tin, dữ liệu về người lao động tìm kiếm việc làm; nhu cầu tuyển, sử dụng lao động; kết quả hoạt động dịch vụ việc làm;

đ) Thông tin về các chương trình, kế hoạch hỗ trợ việc làm, phát triển thị trường lao động;

e) Thông tin dự báo về cung - cầu lao động.

2. Thông tin về đào tạo, trình độ kỹ năng nghề, gồm:

a) Thông tin, dữ liệu về lao động đã qua đào tạo;

b) Thông tin, dữ liệu về trình độ chuyên môn kỹ thuật, lĩnh vực đào tạo, ngành đào tạo;

c) Thông tin, dữ liệu về các chứng chỉ, kỹ năng nghề.

3. Thông tin về xu hướng tìm kiếm việc làm và nhu cầu sử dụng lao động, gồm:

a) Thông tin về xu hướng tìm kiếm việc làm theo ngành kinh tế, nghề nghiệp, trình độ chuyên môn kỹ thuật và các điều kiện làm việc khác;

b) Nhu cầu sử dụng lao động, vị trí việc làm, ngành kinh tế, nghề nghiệp, ngành đào tạo, trình độ chuyên môn kỹ thuật đang có nhu cầu tuyển dụng;

c) Thông tin dự báo nhu cầu sử dụng lao động.

4. Thông tin về tiền lương và thu nhập của người lao động, gồm:

a) Thông tin về tiền lương, thưởng, thu nhập bình quân của người lao động;

b) Thông tin về các chế độ phúc lợi, đãi ngộ.

Điều 14. Nguồn thu thập thông tin, dữ liệu

1. Thông tin thị trường lao động quy định tại Nghị định này được thu thập từ các nguồn sau:

a) Kết quả thực hiện các thủ tục hành chính nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu về người lao động, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan;

c) Từ số liệu, kết quả, báo cáo các chương trình điều tra thống kê, khảo sát;

d) Từ dữ liệu hành chính.

2. Cơ quan quản lý hệ thống thông tin thị trường lao động có trách nhiệm tiếp nhận các thông tin, dữ liệu do các cơ quan, tổ chức chia sẻ, cung cấp theo quy định để tích hợp vào hệ thống thông tin thị trường lao động.

Điều 15. Hạ tầng công nghệ thông tin

1. Hạ tầng công nghệ thông tin của hệ thống thông tin thị trường lao động trung ương bao gồm: hệ thống máy chủ, máy trạm, các trang thiết bị đảm bảo kết nối mạng, thiết bị đảm bảo an toàn mạng, an ninh mạng, hệ thống đường truyền kết nối internet, thiết bị lưu trữ và các thiết bị khác.

2. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin thị trường lao động tại địa phương bao gồm: máy trạm, hệ thống đường truyền kết nối internet và các thiết bị khác.

Điều 16. Hệ thống phần mềm, ứng dụng phục vụ quản lý, khai thác, sử dụng hệ thống thông tin thị trường lao động

1. Hệ thống phần mềm, ứng dụng phục vụ đăng ký lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động được tích hợp trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn).

2. Phần mềm ứng dụng phục vụ cập nhật thông tin, số liệu, tích hợp dữ liệu được dùng chung, phần mềm ứng dụng phổ biến, tra cứu thông tin trên phạm vi toàn quốc, có địa chỉ truy cập https://www.ttttld.vieclam.gov.vn và https://www.pbttttld.vieclam.gov.vn.

Điều 17. Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm phục vụ quản lý, vận hành hệ thống thông tin thị trường lao động

1. Việc xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm phục vụ quản lý, vận hành hệ thống thông tin thị trường lao động bao gồm các hoạt động:

a) Thiết lập, nâng cấp, duy trì hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;

b) Xây dựng, nâng cấp hệ thống phần mềm để quản lý, vận hành hệ thống thông tin thị trường lao động;

c) Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực công chức, viên chức và người lao động.

2. Bộ Nội vụ chủ trì việc tổ chức xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại trung ương và hệ thống phần mềm phục vụ cập nhật thông tin, số liệu, tích hợp dữ liệu an toàn, mã hóa, kiểm soát truy cập rõ ràng để bảo vệ dữ liệu cá nhân và đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ thông tin cá nhân; bảo vệ dữ liệu cá nhân; bảo vệ bí mật nhà nước; an toàn thông tin mạng; an ninh mạng; công bố, tra cứu thông tin, số liệu, chia sẻ dữ liệu.

Điều 18. Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ và các ngành có trách nhiệm cung cấp các thông tin như sau:

a) Bộ Tài chính chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp; thu hút các vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam; đăng ký đầu tư; tình hình lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp;

b) Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp về tình trạng, số lượng học sinh, sinh viên thuộc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;

c) Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Giáo dục và Đào tạo chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về kế hoạch phát triển và nhu cầu sử dụng lao động;

d) Cơ quan thống kê trung ương chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu thị trường lao động từ các cuộc điều tra, thống kê về dân số, lao động - việc làm, mức sống dân cư, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh;

d) Trung tâm Dữ liệu quốc gia chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu có liên quan đến thị trường lao động từ các cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý, lưu trữ tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chia sẻ, cung cấp thông tin thị trường lao động thuộc phạm vi quản lý của địa phương và thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo liên quan đến thông tin thị trường lao động theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

3. Bộ Nội vụ có văn bản yêu cầu hoặc hình thức khác bảo đảm có xác nhận về việc yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu có liên quan đến thông tin thị trường lao động trong đó chỉ rõ loại thông tin, dữ liệu; mức độ chi tiết, khối lượng thông tin, dữ liệu; tần suất truy cập thông tin, dữ liệu; phương thức cung cấp thông tin, dữ liệu; thời hạn cần cung cấp thông tin, dữ liệu.

Điều 19. Tiếp nhận và xử lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu

1. Bộ Nội vụ tiếp nhận các thông tin, dữ liệu từ các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 18 Nghị định này; tiếp nhận các thông tin dữ liệu về người lao động từ các bộ, ngành theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.

2. Bộ Nội vụ có trách nhiệm xử lý thông tin, dữ liệu trước khi được tích hợp, lưu trữ vào hệ thống thông tin thị trường lao động. Nội dung xử lý thông tin, dữ liệu bao gồm:

a) Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định, quy trình trong việc thu thập thông tin, dữ liệu;

b) Kiểm tra, đánh giá về cơ sở pháp lý, mức độ tin cậy của thông tin, dữ liệu;

c) Tổng hợp, sắp xếp, phân loại thông tin, dữ liệu phù hợp với nội dung quy định.

3. Đối với trường hợp chỉnh sửa thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin thị trường lao động, trên cơ sở văn bản hoặc đề nghị trực tiếp của các cơ quan, tổ chức đề nghị về việc được chỉnh sửa thông tin, dữ liệu đã chia sẻ, cung cấp, cơ quan quản lý về lao động, việc làm có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, rà soát, chỉnh sửa, cập nhật, bổ sung nhằm đảm bảo tính phù hợp, đầy đủ, chính xác của thông tin, dữ liệu.

4. Đối với các thông tin, dữ liệu được cập nhật từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành đó có trách nhiệm đảm bảo về tính chính xác của thông tin, dữ liệu.

5. Thông tin, dữ liệu thị trường lao động phải được số hóa, lưu trữ và bảo quản theo quy định của pháp luật về lưu trữ và các quy định chuyên ngành để đảm bảo an toàn, thuận tiện trong việc quản lý, khai thác, sử dụng thông tin.

6. Cơ quan, đơn vị được giao trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin phải có kế hoạch thực hiện số hóa những thông tin chưa ở dạng số; phải có các biện pháp quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin để bảo đảm an toàn thông tin, dữ liệu số về thị trường lao động.

Điều 20. Cập nhật, điều chỉnh thông tin, dữ liệu

1. Thông tin, dữ liệu trong hệ thống thông tin thị trường lao động được cập nhật, điều chỉnh từ các nguồn sau:

a) Kết quả điều chỉnh, bổ sung của quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Đề xuất sửa đổi, bổ sung của cơ quan, tổ chức khi thay đổi hoặc phát hiện các thông tin, dữ liệu trong hệ thống thông tin thị trường lao động chưa đầy đủ, chính xác;

c) Từ các cơ sở dữ liệu có liên quan khi có thay đổi.

2. Các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định này có trách nhiệm cập nhật điều chỉnh thông tin, dữ liệu thuộc lĩnh vực phụ trách khi có thay đổi hoặc cần bổ sung và thông báo cho Bộ Nội vụ để cập nhật, điều chỉnh thông tin, dữ liệu trong hệ thống thông tin thị trường lao động.

Điều 21. Quản lý hệ thống thông tin thị trường lao động

1. Bộ Nội vụ xây dựng thống nhất quản lý hệ thống thông tin thị trường lao động trên phạm vi toàn quốc.

2. Cơ quan quản lý hệ thống thông tin thị trường lao động được phép đầu tư, thuê hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu.

3. Cơ quan quản lý hệ thống thông tin thị trường lao động thực hiện các nguyên tắc, giải pháp, quy định của pháp luật về an ninh mạng, an toàn thông tin mạng; trực tiếp hoặc giao tổ chức có đủ điều kiện năng lực đảm nhận thực hiện quản lý, vận hành hệ thống phần mềm, các máy chủ, thiết bị tin học, mạng máy tính, bảo đảm sự vận hành của hệ thống; cấp, giao tài khoản, quyền truy cập cho cơ quan, tổ chức, cá nhân để kê khai, chia sẻ, cung cấp, khai thác thông tin, dữ liệu thị trường lao động và thu hồi tài khoản, quyền truy cập đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Nghị định này.

4. Nội dung xây dựng, quản lý hệ thống thông tin thị trường lao động bao gồm:

a) Đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động;

b) Quản lý, duy trì, khai thác, sử dụng hệ thống thông tin thị trường lao động;

c) Đào tạo nhân lực phục vụ công tác xây dựng, quản lý, duy trì, khai thác, sử dụng hệ thống thông tin thị trường lao động và phân tích, dự báo thị trường lao động;

d) Điều tra, khảo sát, thu thập, xử lý, cập nhật, tích hợp thông tin vào hệ thống thông tin thị trường lao động;

đ) Phát triển các công cụ, thuê chuyên gia xây dựng, tư vấn phục vụ phân tích, dự báo thông tin thị trường lao động;

e) Thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

5. Việc xây dựng, quản lý hệ thống thông tin thị trường lao động do ngân sách nhà nước cấp trên cơ sở dự toán hàng năm của Bộ Nội vụ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THI HÀNH

Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị định này.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xây dựng, phát triển, quản lý, bảo vệ và sử dụng thông tin, dữ liệu về người lao động và thị trường lao động; bảo đảm an toàn hệ thống thông tin, quản trị dữ liệu, kiểm soát truy cập, chia sẻ, kết nối và khai thác dữ liệu.

3. Tổ chức xây dựng, nâng cấp hệ thống phần mềm thống nhất để quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu về người lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động; quản lý hệ thống thông tin thị trường lao động ở trung ương; chia sẻ, cung cấp thông tin thị trường lao động cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao tại Nghị định này.

Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng quy định về kết nối và chia sẻ thông tin liên quan đến thị trường lao động không thuộc phạm vi bí mật nhà nước do Bộ Công an quản lý phù hợp với các quy định về bảo mật và an toàn thông tin.

2. Phát triển ứng dụng định danh điện tử VNeID để thực hiện đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động.

3. Chia sẻ, bàn giao cơ sở dữ liệu về người lao động đã tổ chức thu thập từ Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và phối hợp với Bộ Nội vụ để chia sẻ, tiếp tục phát triển cơ sở dữ liệu về người lao động đảm bảo quy định của pháp luật về an ninh, an toàn và bảo mật.

Điều 24. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện việc cung cấp, chia sẻ, kết nối thông tin về người lao động và thông tin thị trường lao động thuộc thẩm quyền theo quy định của Nghị định này.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì việc tổ chức xây dựng, phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động phục vụ mục tiêu của địa phương đảm bảo tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; tổng hợp, cung cấp thông tin về thị trường lao động trên địa bàn theo quy định của Nghị định này; tổ chức, tuyên truyền, hướng dẫn người lao động trên địa bàn thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động theo quy định tại Nghị định này.

Điều 25. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Hồ sơ, trình tự đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 5, Điều 7 Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

3. Hồ sơ, trình tự đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động đang có việc làm không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc, người thất nghiệp theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nh
ận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).

TM. CHÍNH PH
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Thị Thanh Trà

 

Phụ lục

(Kèm theo Nghị định số 318/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

TỜ KHAI ĐIỆN TỬ
ĐĂNG KÝ, ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN ĐĂNG KÝ LAO ĐỘNG

1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh: ...................................................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh: ......./......../............... 3. Giới tính: Nam Nữ

4. Số định danh cá nhân: .................................. 5. Mã số BHXH...............................

6. Nơi thường trú: .....................................................................................................

7. Nơi tạm trú (Nếu khác nơi thường trú): ...................................................................

8. Đối tượng đặc thù (nếu có):

Người khuyết tật                    Thuộc hộ nghèo                     Thuộc hộ cận nghèo

Người thuộc hộ có đất thu hồi

Thân nhân của người có công với cách mạng

Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự

Người hoàn thành nghĩa vụ tham gia công an nhân dân

Dân tộc thiểu số → Tên dân tộc: ..............................................................................

9. Thông tin về trình độ của người lao động

9.1. Trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đã tốt nghiệp/đạt được: Lớp:...

9.2. Trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất đạt được:

Chưa qua đào tạo      Công nhân kỹ thuật không có bằng/chứng chỉ

Chứng chỉ nghề dưới 3 tháng

Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia                    Sơ cấp                   Trung cấp

Cao đẳng                     Đại học                        Trên đại học

Tên ngành, nghề đào tạo/công nhận: ..............................................................

10. Thông tin về tình trạng tham gia hoạt động kinh tế:

Người có việc làm  Điền tiếp các thông tin ở mục 11, 12, 13, 15

Người thất nghiệp  Điền tiếp các thông tin ở mục 11, 14, 15

Không tham gia hoạt động kinh tế, lý do: Đi học Hưu trí Nội trợ Khác

11. Tình trạng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH):

Không tham gia BHXH BHXH tự nguyện BHXH bắt buộc

12. Thông tin về việc làm đang làm:

12.1. Chức vụ/chức danh nghề: ................................................................................

12.2. Nghề nghiệp: ....................................................................................................

12.3. Loại hợp đồng lao động (HĐLĐ):

Không có                 Xác định thời hạn                    Không xác định thời hạn

Thời gian bắt đầu thực hiện HĐLĐ (ngày/tháng/năm): ...............................................

12.4. Địa điểm làm việc: ................................................................................................

Thuộc khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao: Không

13. Thông tin về người sử dụng lao động

13.1. Tên người sử dụng lao động: ................................................................................

13.2. Mã số: ....................................................................................................................

13.3. Loại hình:

Cá nhân làm tự do (Tự làm)

Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối

Cơ sở kinh doanh cá thể

Hộ kinh doanh

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác

Doanh nghiệp ( DN Nhà nước DN ngoài Nhà nước DN có vốn đầu tư nước ngoài)

Khu vực nhà nước

Đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước

Khu vực nước ngoài

Tổ chức đoàn thể khác

13.4. Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................

13.5. Ngành kinh tế: ..................................................................................................

14. Thông tin về tình trạng thất nghiệp

14.1. Thời gian thất nghiệp:

ới 3 tháng             Từ 3 tháng đến 1 năm            Trên 1 năm

14.2. Lý do thất nghiệp (thông tin không bắt buộc)

Mới tốt nghiệp                 Cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp giải thể/đóng cửa

Kết thúc hợp đồng           Xin thôi việc                      Có đất thu hồi                 Khác

15. Nhu cầu tìm kiếm việc làm:

Không                        Chuyển sang đăng ký tìm kiếm việc làm.

 

Ghi chú:

Các trường thông tin đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm, các cơ sở dữ liệu khác thì thông tin được tự động điền vào Tờ khai điện tử. Người lao động chỉ điền thông tin chưa có trong cơ sở dữ liệu.

 

ỚNG DẪN ĐIỀN THÔNG TIN

Tờ khai điện tử đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động

1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh: Nhập đầy đủ họ tên tiếng Việt có dấu

2. Ngày, tháng, năm sinh: Nhập đủ ngày, tháng, năm sinh

3. Giới tính:

Tích vào ô lựa chọn giới tính của người lao động (nếu là nam thì tích vào “nam” hoặc nếu là nữ thì tích vào “nữ”)

4. Số định danh cá nhân: Nhập số ghi trên căn cước, căn cước công dân, chứng minh nhân dân, định danh cá nhân của người lao động

5. Mã số BHXH:

Nhập mã số BHXH đã được cơ quan BHXH cấp (người lao động tra cứu mã số bảo hiểm xã hội tại địa chỉ: https://baohiemxahoi.gov.vn)

6. Nơi thường trú:

Chọn danh mục tỉnh/xã nơi đang thường trú của người lao động

7. Nơi tạm trú:

Chọn danh mục tỉnh/xã nơi đang tạm trú của người lao động (chỉ nhập thông tin nếu khác nơi thường trú)

8. Đối tượng đặc thù (nếu có):

Tích vào ô lựa chọn. Trường hợp tích vào ô “Dân tộc thiểu số” thì tiếp tục chọn danh mục dân tộc.

9. Thông tin về trình độ của người lao động

9.1. Trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đã tốt nghiệp/đạt được:

Nhập và chọn danh mục lớp học cao nhất đã đạt được/đã tốt nghiệp.

9.2. Trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất đạt được:

Tích vào ô lựa chọn và tiếp tục nhập, chọn chuyên ngành/nghề đào tạo hoặc được công nhận theo Danh mục giáo dục, đào tạo (Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày 17/01/2017 về việc ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân)

10. Thông tin về tình trạng tham gia hoạt động kinh tế: Tích vào ô lựa chọn.

- Người có việc làm là người làm bất cứ việc gì (không bị pháp luật cấm) để tạo ra các sản phẩm hàng hóa hoặc cung cấp các dịch vụ nhằm mục đích tạo ra thu nhập cho bản thân và gia đình. Đối với lựa chọn ô “Người có việc làm” thì tiếp tục nhập các thông tin ở mục 11, 12, 13, 15.

- Người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc. Đối với lựa chọn ô “Người thất nghiệp” thì tiếp tục nhập các thông tin ở mục 11, 14, 15.

- Khi người lao động điều chỉnh thông tin từ có việc làm hoặc thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế thì lựa chọn và tích vào ô “Không tham gia hoạt động kinh tế” và tiếp tục chọn lý do không tham gia hoạt động kinh tế.

11. Tình trạng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH): Tích vào ô lựa chọn

- Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tham gia.

- Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà công dân Việt Nam tự nguyện tham gia và được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình.

12. Thông tin về việc làm đang làm:

12.1. Chức vụ/chức danh nghề:

Nhập và chọn chức vụ, chức danh nghề theo danh mục chức vụ hoặc chức danh nghề nghiệp

12.2. Nghề nghiệp:

Nhập và chọn tên nghề nghiệp mà người lao động đang làm theo danh mục Danh mục nghề nghiệp (Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 về việc ban hành danh mục nghề nghiệp Việt Nam)

12.3. Loại hợp đồng lao động (HĐLĐ): Tích vào ô lựa chọn

Người đăng ký lựa chọn và tích vào ô phù hợp với loại hợp đồng lao động đã ký với người sử dụng lao động:

- Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

Thời gian bắt đầu thực hiện HĐLĐ (ngày/tháng/năm): Người lao động nhập đủ ngày, tháng, năm theo HĐLĐ đã ký với người sử dụng lao động.

12.4. Địa điểm làm việc:

- Chọn danh mục tỉnh/xã nơi mà người lao động đang làm việc.

Trường hợp người lao động làm việc không cố định địa điểm làm việc thì lựa chọn tỉnh, xã nơi thường xuyên làm việc trong tháng nhất.

- Tích vào ô lựa chọn về địa điểm làm việc có thuộc khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao không.

13. Thông tin về người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận

13.1. Tên người sử dụng lao động:

Nhập đầy đủ tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân mà người lao động đang làm việc

13.2. Mã số:

- Đối với doanh nghiệp thì nhập đầy đủ mã số doanh nghiệp.

- Đối với người sử dụng lao động khác thì nhập mã số thuế.

13.3. Loại hình: Tích vào ô lựa chọn phù hợp với loại hình của người sử dụng lao động

- Tự làm:

- Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối.

- Cơ sở kinh doanh cá thể.

- Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác.

- Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh

+ Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

+ Doanh nghiệp ngoài nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do tư nhân nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Doanh nghiệp FDI) bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

- Khu vực nhà nước bao gồm các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; các cơ quan, đơn vị trong bộ máy nhà nước Việt Nam; các cơ quan, đơn vị thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; cơ quan, đơn vị thuộc tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập.

- Đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước được thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân.

- Khu vực nước ngoài bao gồm các tổ chức phi Chính phủ, tổ chức tự nguyện, các tổ chức cộng đồng... hoạt động có thể có lợi nhuận và cần có lợi nhuận nhưng toàn bộ lợi nhuận đó phải dùng để đầu tư cho các hoạt động của tổ chức chứ không phải chia cho các thành viên, hay sử dụng cho người sáng lập hoặc người có quyền kiểm soát tổ chức đó.

- Tổ chức đoàn thể khác.

13.4. Địa chỉ trụ sở chính: Chọn danh mục tỉnh/xã nơi cơ quan, đơn vị, tổ chức có trụ sở chính.

13.5. Ngành kinh tế: Nhập và chọn danh mục ngành nghề kinh doanh chính của người sử dụng lao động theo Hệ thống ngành kinh tế cấp 3 (Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam)

14. Thông tin về tình trạng thất nghiệp

14.1. Thời gian thất nghiệp: Lựa chọn và tích vào ô phù hợp với người lao động

14.2. Lý do thất nghiệp: Lựa chọn và tích vào ô phù hợp với người lao động. Đây là trường thông tin không bắt buộc.

15. Nhu cầu tìm kiếm việc làm: Lựa chọn và tích vào ô phù hợp với nhu cầu của người lao động. Trường hợp lựa chọn “Có” thì người lao động tiếp tục điền thông tin Phiếu đăng ký tìm kiếm việc làm theo quy định của Chính phủ về dịch vụ việc làm.

Trường hợp các danh mục áp dụng được thay thế, sửa đổi bởi các văn bản của cơ quan có thẩm quyền thì hệ thống đăng ký lao động được cập nhật theo quy định.

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 318/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động
Tải văn bản gốc Nghị định 318/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 318/2025/ND-CP

Hanoi, December 12, 2025

 

DECREE

elaborating certain articles of the Law on Employment in terms of employee registration and labor market information system

Pursuant to Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to Law on Employment No. 74/2025/QH15;

At the request of the Minister of Domestic Affairs;

The Government hereby promulgates a Decree elaborating certain articles of the Law on Employment in terms of employee registration and labor market information system.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

This Decree provides for the employee registration and labor market information system according to the following provisions of Law on Employment No. 74/2025/QH15:

1.  Employee registration information on and employee database; regulations on applications, procedures and employee registration authorities; regulations on the receipt, management, extraction, connection, sharing and use of employee database specified in clause 6 Article 17 of Law on 74/2025/QH15.

2. Labor market information system, labor market information specified in clause 3 Article 19, clause 3 Article 20 of Law No. 74/2025/QH15.

Article 2. Regulated entities

1. Employees specified in clause 1 Article 2 of Law No. 74/2025/QH15.

2. Employers specified in clause 2 Article 3 of Labor Code No. 45/2019/QH14.

3. Agencies, organizations and individuals related to employee registration, employee database; development and management of labor market information system.

Chapter II

EMPLOYEE REGISTRATION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 3. Subjects of employee registration

1. Employees subject to compulsory social insurance participation according to the provisions of clause 1 Article 2 of Law on Social Insurance No. 41/2024/QH15.

2. Employees who are currently employed and are not subject to compulsory social insurance participation.

3. Unemployed persons being persons who are not employed, are seeking employment and are ready to work.

4. Cadres, civil servants, public employees and the people's armed forces that do not register or adjust employee registration information as prescribed in this Decree.

5. Employees shall self-declare their applications for employee registration and bear legal responsibility for the truthfulness and accuracy of the information declared; employers shall be responsible for collecting, declaring and providing complete, accurate and timely information about employees when recruiting, changing or terminating labor relations in accordance with the provisions of this Decree; ensuring the truthfulness and accuracy of the information provided.

Article 4. Employee registration information

1. Basic information of the employee, including: Surname, middle name, and birth name; personal identification number (PIN); date, month, year of birth; gender; ethnicity; current residence (place of permanent  residence or place of temporary residence).

2. Group of information on general education, vocational education, higher education, vocational skill certificates and other certificates, including:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Information on the level and discipline of the vocational education diploma or higher education degree;

c) Information on national vocational skill certificates that have obtained;

d) Other certificates.

3. Group of information on employment status and employment demand, including:

a) Information on the current employment, including: position, job title, type of contract and place of employment/ workplace;

b) Information on the employer, including: Name of the employer; enterprise identification number/TIN; type of business; headquarters’ address; business sector;

c) Information on unemployment status, including: Unemployment duration; reasons for unemployment;

d) Information  on the jobseeker’s expectation, including: job, type of contract, salary and benefits and place of employment.

4. Group of information on social insurance and unemployment insurance, including:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Information on the receipt of social insurance and unemployment insurance benefits, including: Benefits, duration of benefit entitlement.

5. Group of information on characteristics and specific traits, including:

a) Information on persons with disabilities;

b) Information on people belonging to poor or near-poor households, households with land subject to repossession;

c) Information on the relatives of revolutionary contributors;

d) Information on individuals who have fulfilled their military service obligations and their duties in the People's Police.

Article 5. Applications, procedures for employee registration for employees subject to compulsory social insurance participation

1. The application for employee registration is the Social insurance registration declaration form as prescribed in Clause 1, Article 27 of Law No. 41/2024/QH15, which additionally includes the information prescribed in points a and b, Clause 3, Article 4 of this Decree.

Vietnam Social Security shall be responsible for promulgating the Social insurance registration declaration form.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The employee shall provide the employer with relevant information as specified in the Declaration under Clause 1 of this Article and shall be responsible for the accuracy of such information;

b) The employer shall register and adjust employee registration information for the employee when they submit their application for registration of or adjustment to social insurance information according to the provisions of the Law on Social Insurance and guiding documents;

c) The employee registration information, after being received and processed by the social security authority, shall be uniformed and shared to the employee database.

Article 6. Applications, procedures for employee registration for employees who are currently employed and are not subject to compulsory insurance participation, unemployed persons

1. Applications for employee registration are electronic declaration forms enclosed herewith.

2. Form of employee registration: Online.

3. Procedures for implementation:

a) Employees shall access the National job exchange (https://www.vieclam.gov.vn) or through VNeID application, select the section of registration of or adjustment to employee registration information, and fill in the information in the electronic declaration stipulated in Clause 1 of this Article;

b) The employee registration system shall receive, process registration information and display the successful registration notification immediately after the employee completes the electronic declaration, or provide explanation in cases of unsuccessful registration;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. People who wish to find jobs shall submit their applications for job search using the form prescribed in the Government's Decree on employment services in person at public employment service providers, online via the National job exchange (https://www.vieclam.gov.vn) or through VNeID application.

Article 7. Adjustment to employee registration information

1. The employee registration information shall be adjusted in cases where any of the following information is changed:

a) Information on position, job title, type of contract and place of employment specified in point a clause 3 Article 4 of this Decree;

b) Information about employer specified in point b clause 3 Article 4 of this Decree;

c) Information on the change of the employment status from “employed” to “unemployed”;

d) Change of the employment status from “employed” or “unemployed” to “not participating in business operations” (either unable or unwilling to work).

2. Applications, procedures for adjusting employee registration information specified in points a and b clause 1 of this Article shall be as follows:

a) In cases where an employee participates in compulsory social insurance has changes in employee registration information as prescribed in point a clause 1 of this Article, the employee registration information shall be adjusted when adjusting the social insurance registration information according to the provisions of Article 5 hereof;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Applications, procedures for adjusting employee registration information specified in point c clause 1 of this Article shall comply with the provisions of Article 6 of this Decree.

4. Applications, procedures for adjusting the information specified in point d clause 1 of this Article shall be as follows:

a) Employees shall access the National job exchange (https://www.vieclam.gov.vn) or through VNeID application, select the section of registration of or adjustment to employee registration information and change of the employment status from “employed” or “unemployed” to “not participating in business operations” using the Electronic declaration form specified in clause 1 Article 6 of this Decree;

b) The employee registration system shall receive, process information and display the successful adjustment notification immediately after the employee completes the electronic declaration or provide explanation in cases of unsuccessful adjustment;

c) The adjustments made by the employees shall be updated and synchronized with the employee database.

5. In cases where an employee who signs employment contracts with multiple employers wish to update additional information, they shall comply the following requirements:

a) The application for updating employee's information is the electronic declaration made using the form enclosed herewith and documentary evidence of their employment and place of employment;

b) Form of registration, procedures for implementation shall comply with the provisions of clause 2 and clause 3 Article 5 of this Decree.

Section 2. Receipt, management, Extraction, connection, sharing and use of Employee databasE

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The employee database shall include the information specified in Article 4 of this Decree.

2. The data shall be collected, updated and synchronized with the employee database, including:

a) The information specified in clause 1 Article 4 of this Decree shall be verified and extracted from the National population database;

b) The information specified in clause 2 Article 4 of this Decree shall be extracted, selected, connected and shared from the specialized databases of the Ministry of Education and Training;

c) The information specified in points a, c, d of Clause 3 and point c of Clause 5 of Article 4 of this Decree shall be extracted, selected, connected and shared from the specialized databases of the Ministry of Home Affairs;

d) The information prescribed in Point b, Clause 3, Article 4 of this Decree shall be connected and shared from the National business registration database and other relevant databases;

dd) The information stipulated in Clause 4, Article 4 of this Decree shall be extracted, selected, connected and shared from the National Insurance database;

e) The information stipulated in point a clause 5 Article 4 of this Decree shall be extracted, selected, connected and shared from databases managed by the Ministry of Health;

g) The information stipulated in point b clause 5 Article 4 shall be extracted, selected, connected and shared from databases managed by the Ministry of Agriculture and Environment;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Information in the employee database shall be updated and adjusted from the following sources:

a) Results of the implementation of administrative procedures, operations related to employee registration and adjustment to employee registration information;

b) Other relevant databases in case of change.

4. The employee database shall be developed, provided, shared, connected and managed consistently nationwide, comply with data laws, personal data protection laws, information security laws and related laws.

Article 9. Governing body of the employee database

1. The Ministry of Home Affairs shall act  as the governing body and receive the employee database; be responsible for developing the employee database.

2. The National Data Center is the unit responsible for maintaining the information technology infrastructure of the employee database.

Article 10. Connection and sharing of data in the employee database

The connection and sharing of information of the employee database from the National comprehensive database, national databases, specialized databases, information systems must comply with legal regulations on data connection and sharing by regulatory agencies in conformity with the EA framework for digital transformation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Data in the employee database shall be extracted and used according to the following modes:

a) Connection, sharing of data between the National comprehensive database, national databases and specialized databases, other information systems and the employee database;

b) National data portal, National Public Service Portal, electronic information portal, administrative procedure processing information systems;

c) Electronic identification and authentication platform;

d) Vietnam Electronic Identification (VNeID) application;

dd) Equipment, means of communication and software provided by the National data center.

2. Data in the employee database shall be extracted and used to perform the following tasks:

a) Employment authorities shall manage and formulate policies on labor and employment; provide labor market information, analyze and forecast labor supply and demand for agencies, organizations and individuals;

b) Employees shall provide or present their own personal information when requested by their employers or competent authorities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter III

LABOR MARKET INFORMATION SYSTEM

Article 12. Labor market information system

1. The labor market information system shall include:

a) Labor market data that is extracted from the National comprehensive database, national databases, the employee database and other data components related to the labor market;

b) Information technology infrastructure;

c) Application software systems, software services and cloud computing platforms serving the development, management, extraction and use of labor market information.

2. The labor market information system shall be an open system that is developed and managed in a manner that is centralized and unified from central authorities to local authorities; meets standards and regulations on databases and economic-technical norms; ensures timely connectivity, sharing and provision of data with the National comprehensive database, National Databases and other relevant specialized databases in order to provide labor market information to agencies, organizations, and individuals to meet socio-economic development requirements.

Article 13. Labor market information

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Information and data on the population not participating in business operations, the population aged 15 and over and the labor force;

b) Information and data on employed workforces;

c) Information and data on underemployed workforces; unemployed persons; underutilized workforces;

d) Information and data on job seekers; employers’ demands; results of employment service provision;

dd) Information on programs, plans for job creation support and labor market development;

e) Forecasts about labor supply-demand.

2. Information about vocational training and skill level, including:

a) Information and data on trained employees;

b) Information and data on professional and technical qualifications, training fields and training disciplines;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Information about job search trends and labor demand, including:

a) Information on job search trends by economic sector, employment, professional and technical qualifications and other working conditions;

b) The labor demand, job positions, economic sectors, employment, training fields, and professional and technical qualifications currently required for recruitment;

c) Forecasts about labor demand..

4. Information on salaries and income of employees, including:

a) Information on salaries, bonuses and average income of employees;

b) Information on welfare policies and benefits.

Article 14. Sources of information and data

1. Labor market information stipulated in this Decree shall be collected from the following sources:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The National comprehensive database, national databases, employee database and specialized databases and other related databases;

c) Data, results and reports of programs of investigation, statistical production and surveying;

d) Administrative data.

2. Labor market information system management authorities shall be responsible for receiving information and data shared and provided by agencies and organizations as prescribed to integrate into the labor market information system.

Article 15. Information technology infrastructure

1. Information technology infrastructure of the labor market information system of central authorities includes: Servers and workstations, network connected security equipment, network security and cybersecurity devices, internet connection, storage devices and other devices.

2. Information technology infrastructure of the labor market information system of local authorities include: Workstations, internet connection and other devices.

Article 16. System of software and applications serving the management, extraction, use of the labor market information system

1. The system of software and applications serving the employee registration and labor market information system are integrated on the National job exchange (https://www.vieclam.gov.vn).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 17. Development of systems of information technology infrastructure and software serving the management and operation of the labor market information system

1. The development of systems of information technology infrastructure and software serving the management and operation of the labor market information system includes the following activities:

a) Establishment, upgrade and maintenance of information technology infrastructure;

b) Development and upgrade of software systems serving the management and operation of the labor market information system;

c) Provision of training and refresher training in enhancing capacity of civil servants, public employees and employees.

2. The Ministry of Home Affairs shall take the lead in developing information technology infrastructure for central authorities and developing software systems serving update of information and data, secure data integration, encryption and explicit access control to protect personal data and ensure compliance with legal regulations on personal information protection; safeguard personal data; protect state secrets; ensure network information security; maintain cybersecurity; and facilitate the publication, search and sharing of information and data.

Article 18. Sharing and provision of information and data

1. Ministries, ministerial agencies and central authorities shall provide the following information:

a) The Ministry of Finance shall share and provide information and data on enterprise registration; attracting foreign investment into Vietnam; investment registration; the situation of employees participating in social insurance and unemployment insurance;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The Ministry of Industry and Trade, the Ministry of Agriculture and Environment, the Ministry of Construction, the Ministry of Science and Technology, the Ministry of Culture, Sports and Tourism, the Ministry of Ethnic and Religious Affairs and the Ministry of Education and Training shall share and provide information and data on development plans and labor demand;

d) The central statistical agency shall share and provide labor market information and data from surveys and statistics on population, labor and employment, living standards of residents, enterprises and business establishments;

d) The National Data Center shall share and provide information and data related to the labor market from databases managed and stored in the Center.

2. The Provincial People’s Committees shall share and provide labor market information under management of provincial authorities and fully submit reports related to labor market information according to the provisions of applicable legislative documents.

3. The Ministry of Home Affairs shall make a request, in writing or another form, for providing information and data related to labor market information. The request shall specify the type of information and data; the level of detail and volume of information and data; the frequency of access to information and data; the method of providing information and data; and the deadline for providing the information and data.

Article 19. Receipt, processing and storage of information and data

1. The Ministry of Home Affairs shall receive information and data from ministries, central authorities and provincial People’s Committees according to the provisions of clauses 1, 2 Article 18 of this Decree; receive information and data on employees from ministries, central authorities according to the provisions of clause 2 Article 8 of this Decree.

2. The Ministry of Home Affairs shall process information and data before being integrated and stored in the labor market information system. Information and data processing contents include:

a) Inspect, assess compliance to regulations and procedures for collecting information and data;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Compile, organize and categorize information and data in accordance with the prescribed content.

3. In cases of correcting information or data on the labor market information system, based on written or in-person requests from agencies or organizations for correction of shared or provided information and data, the labor and employment authorities are responsible for cooperating in verifying, reviewing, correcting, updating and supplementing the information or data in order to ensure the appropriateness, completeness and accuracy of the information and data.

4. For information and data updated from specialized databases, the authorities managing such specialized databases are responsible for ensuring the accuracy of the information and data.

5. Labor market information and data must be digitized, stored and preserved in accordance with legal regulations on archiving and relevant professional regulations to ensure safety and convenience in the management, extraction and use of information.

6. Agencies and units assigned to manage the information system must have a plan to digitize information that is not yet in digital form; they must implement management, operational, and technical measures for the information system to ensure the safety of information and digital data on the labor market.

Article 20. Update of and adjustment to information and data

1. Information and data in the labor market information system shall be updated and adjusted from the following sources:

a) Results of adjustments and supplements arising from the implementation of administrative procedures and professional operations by competent regulatory agencies;

b) Proposals for amendments of agencies and organizations if any information or data in the labor market information system is changed or is inadequate or inaccurate.;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Agencies and organizations specified in Clause 1 and Clause 2 of Article 18 of this Decree are responsible for updating and adjusting information and data under their management when there are changes or additions and for notifying the Ministry of Home Affairs of updating and adjusting the information and data in the labor market information system.

Article 21. Management of the labor market information system

1. The Ministry of Home Affairs shall develop and manage a unified labor market information system nationwide.

2. Labor market information system management authorities are permitted to invest in or lease information technology infrastructure, software systems serving the management, operation and extraction of information and data in accordance with state budget laws and bidding laws.

3. Labor market information system management authorities shall implement principles, solutions and regulations of the law on cybersecurity and information security; directly or by assigning qualified organizations to manage and operate software systems, servers, IT equipment, and computer networks, ensuring the operation of the system; issues and assign accounts and access rights to agencies, organizations and individuals for reporting, sharing, providing and extracting labor market information and data and revoke accounts and access rights for organizations and individuals that violate the provisions of this Decree.

4. Contents of the development and management of the labor market information system include:

a) Investing in information technology infrastructure and equipment serving the development of the labor market information system;

b) Managing., maintaining, extracting and using the labor market information system;

c) Providing training for personnel serving the development, management, maintenance, extraction and use of the labor market information system as well as the labor market analysis and forecasting;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Developing tools and hiring developers and consultants to carry out analysis and forecasting of labor market information;

e) Performing activities to ensure the information safety and security.

5. The development and management of the labor market information system shall be funded by the state budget, based on the annual estimates of the Ministry of Home Affairs, and other legal sources of funding in accordance with the provisions of the law.

Chapter IV

ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

Article 22. Responsibilities of the Ministry of Home Affairs

1. Take charge and cooperate with relevant agencies in initiating, guiding, inspecting and urging the implementation of this Decree.

2. Take charge and cooperate with relevant agencies in formulating, developing, managing, protecting and using information and data on employees and labor market; ensuring the security of information systems, data governance, access control, data sharing, connection and mining.

3. Organize the development and upgrading of a unified software system to manage, operate and extract the employee database and the labor market information system; manage the labor market information system at the central level; share and provide the labor market information to agencies, organizations and individuals in accordance with legal regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 23. Responsibilities of the Ministry of Public Security

1. Cooperate with the Ministry of Home Affairs in developing regulations on the connection and sharing of information related to the labor market that are not classified as state secrets managed by the Ministry of Public Security in accordance with regulations on information security and safety.

2. Develop VNeID application serving the registration and adjustment of employee registration information.

3. Share and hand over the employee database collected from the National Target Program on Sustainable Poverty Reduction for the 2021-2025 period and cooperate with the Ministry of Home Affairs in sharing and continuously developing the employee database in a manner that ensure the compliance with the provisions of the law on security, safety and confidentiality.

Article 24. Responsibilities of ministries, ministerial agencies, government agencies and the provincial People’s Committees

1. Ministries, ministerial agencies, government agencies and the provincial People's Committees are responsible for directing affiliated agencies and units to implement the provision, sharing and connection of employee information and the labor market information within their authority in accordance with the provisions of this Decree.

2. The Provincial People's Committees shall take the lead in organizing the development of the labor market information system serving local objectives, ensuring compliance with technical standards, regulations and the EA framework for digital transformation; compile and provide information on the labor market within their areas in accordance with the provisions of this Decree; organize, promote and guide employees in their areas to register and update their employee registration information as stipulated in this Decree.

Article 25. Entry into force

1. This Decree comes into force from January 01, 2026.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Applications, procedures for registration of and adjustment to employee registration information for employees who are currently employed and are not subject to compulsory social insurance participation and unemployed persons in accordance with the provisions of Article 6 and Article 7 of this Decree shall be applied from January 1, 2027.

4. Ministers, Heads of ministerial agencies, Heads of Government agencies, Chairpersons of the People's Committees of provinces and central-affiliated cities are responsible for implementation of this Decree.

 

 

ON BEHALF OF GOVERNMENT OF VIETNAM
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Thi Thanh Tra

 

Appendix

(Enclosed with Decree No. 318/2025/ND-CP dated December 12, 2025 of the Government)

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Full name (as stated in the birth certificate): .....................................................................

2. Date of birth: ......./......../............... 3. Sex: Male Female

4. Personal identification number (PIN): .................................. 5. Social insurance number………………..

6. Place of permanent residence: .........................................................................................

7. Place of temporary residence (if it differs from the place of permanent residence): ...................................................................

8. Special group (if any):

Person with disabilities Person belonging to a poor household Person belonging to a near-poor household

Person belonging to a household whose land is repossessed

Relatives of revolutionary contributors

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Person who is discharged from the People's Public Security forces;

Ethnic minority → Ethnicity: ..............................................................................

9. Information on the employee’s qualifications

9.1. Highest level of general education completed/achieved: Grade:….

9.2. Highest level of professional technical qualification attained:

Untrained person Technical worker without diploma/certificate

Holding a vocational certificate with the training period of under 3 months

National vocational skill certificate Basic Level Intermediate Level

College                          University                    Postgraduate

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10. Information on the status of involvement in business operations:

Employed  (Enter further information in 11, 12, 13 and 15).

Unemployed( Enter further information in 11, 14 and 15).

Not participating in business operations for the following reason: Studying Retired Homemaking Other

11. Social insurance (SI) participation status:

Not participating in SI participating in voluntary SI participating in compulsory SI

12. Information on the current employment:

12.1. Position/job title: ................................................................................

12.2. Job: ....................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

None                        Fixed term                      Indefinite term

Contract commencement date (day/month/year): ...............................................

12.4. Place of employment: ................................................................................................

Located in industrial zones, economic zones or high-tech zones: No Yes

13. Information on the employer:

13.1. Name of the employer: ................................................................................

13.2. Enterprise registration number/TIN: ....................................................................................................................

13.3. Type of business:

Self-employed individual

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Individual business establishment

Household business

Cooperative, cooperative alliance or artel

Enterprise ( State-owned enterprise Non-state enterprise Foreign-invested enterprise)

Public sector

Non-state public service provider

Foreign sector

Other organization/union

13.4. Address of the headquarters: ................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

14. Information on unemployment status

14.1. Unemployment period:

Under 3 months                From 3 months to 1 year              Over 1 year

14.2. Reason for unemployment (optional information)

Recent graduation                    Dissolution/shutdown of agency, unit, organization or enterprise

End of contract           Resignation          Land repossession           Other

15. Job search demand:

No               Yes  Proceed to register for job search.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

If the information fields have been connected to the National Population Database, the National Insurance Database, and other databases, information will be automatically filled in the electronic declaration. Employees should only provide information that is not already present in the database.

 

INSTRUCTIONS FOR FILLING OUT INFORMATION

Electronic declaration on registration of and adjustment to employee registration information

1. Full name (as stated in the birth certificate): Enter full Vietnamese name with accents

2. Date of birth: Enter the date of birth

3. Gender:

Check the employee’s gender box (if the employee is male, check the “Male” box; if the employee is female, check the “Female” box)

4. Personal identification number (PIN): Enter the number printed on the employee's ID card, citizen ID card, old-style ID card or PIN

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Enter the social insurance number issued by the social insurance authority (employees can look up their social insurance number at the following address: https://baohiemxahoi.gov.vn)

6. Place of permanent residence:

Select the province/commune where the employee currently resides

7. Place of temporary residence:

Select the province/commune where the employee is temporarily residing (only enter information if it differs from the place of permanent residence)

8. Special group (if any):

Check the appropriate box. If the "Ethnic minority" box is checked, select an ethnic group from the list.

9. Information on the employee’s qualifications

9.1. Highest level of general education completed/achieved:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9.2. Highest level of professional technical qualification attained:

Check the appropriate box and select a major/training profession from the List of disciplines and professions (Decision No. 01/2017/QD-TTg dated January 17, 2017 on promulgating the List of disciplines and professions of the national education system)

10. Information on the status of involvement in business operations:  Check the appropriate box.

- An employed person is someone who performs any work (not prohibited by law) to produce goods or provide services with the aim of generating income for themselves and their family. For the selection of the "Employed person" box, continue entering information in sections 11, 12, 13, and 15.

- Unemployed persons being persons who are not employed, are seeking employment and are ready to work. For the selection of the "Unemployed person" box, continue entering information in sections 11, 14 and 15.

- When an employee adjusts their status from “employed” or “unemployed” to “not participating in business operations”, they should select and check the "Not participating in business operations" box and then proceed to choose the reason for not participating in business operations.

11. Social insurance (SI) participation status: Check the appropriate box.

- Compulsory social insurance is a type of social insurance organized by the State, in which employees and employers are subject to compulsory social insurance participation.

- Voluntary social insurance is a type of social insurance organized by the State, in which Vietnamese citizens can choose to participate in voluntarily and select the insurance premium rate and payment method that suit their income.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

12.1. Position/job title:

Enter and select the position or job title according to the list of positions or job titles

12.2. Job:

Enter and select the name of the job that the employee is engaged in according to the List of occupations (Decision No. 34/2020/QD-TTg dated November 26, 2020 on the issuance of the List of occupations in Vietnam)

12.3.Type of employment contract: Check the appropriate box.

The registrant selects and checks the box appropriate to the type of employment contract signed with the employer:

- An employment contract is an agreement between the employee and the employer regarding paid work, salaries, working conditions and the rights and obligations of each party in the labor relationship.

- A fixed-term employment contract is a contract in which both parties specify the duration and the termination date of the contract, within a period not exceeding 36 months from the date the contract takes effect.

- A indefinite-term employment contract is a contract in which both parties do not specify a duration and an termination date of the contract;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

12.4. Place of employment:

- Select the province/commune where the employee currently works.

In cases where the employee does not have a fixed place of employment, the province or commune where they most frequently work during the month should be selected.

- Check the box "Yes" or "No" below.

13. Information on the employer:

An employer is an enterprise, agency, organization, cooperative, household or individual that hires or employs employees to work for them under an agreement.

13.1. Name of the employer:

Enter the full name of the enterprise, agency, organization, cooperative, household or individual that the employee is currently working for

13.2. Enterprise registration number/TIN:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Enter the TIN if the employer is not an enterprise.

13.3. Type of business: Check the box appropriate to the type of business by the employer

- Self-employed individual:

- Household engaged in agriculture, forestry, fishery production or salt-making.

- Individual business establishment.

- A household business is registered and established by an individual or household members, who are fully responsible with all their assets for the business operations of the household.

- Cooperative, cooperative alliance or artel

- A enterprise is an organization with its own name, assets and headquarters, established or registered for establishment in accordance with the law for the purpose of conducting business.

+ State-owned enterprises include enterprises in which the State holds more than 50% of the charter capital.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

+ Foreign-invested enterprises (FDI enterprises) include enterprises with foreign investment capital.

- The public sector includes agencies and units belonging to the organizational system of the Communist Party of Vietnam; agencies and units within the apparatus of the Vietnamese state; agencies and units belonging to the Vietnam Fatherland Front; agencies and units of socio-political organizations; and public service providers.

- Non-state public service providers are established in accordance with the provisions of law and possess legal entity status.

- The foreign sector includes non-governmental organizations, voluntary organizations, community organizations, etc. whose operations may generate profit and require profit but all of such profit must be reinvested in such organizations’ operations rather than distributed to members or used by the founders or individuals holding controlling interest in the organizations.

- Other organization/union.

13.4. Address of the headquarters: Select the province/commune where the agency, unit or organization’s headquarters is located.

13.5. Economic sector: Choose a primary business line from the Level 3 Economic Sector Classification System (Decision No. 36/2025/QD-TTg dated September 29, 2025 issued by the Prime Minister promulgating Vietnam Standard Industry Classification)

14. Information on unemployment status

14.1. Unemployment period: Select and check the box appropriate to the employee

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

15. Job search demand: Select and check the box appropriate to the employee’s demand. In the case of selecting “Yes”, the employee continues filling out the Job Search Registration Form in accordance with the Government's regulations on employment services.

In cases where applicable lists are replaced or amended by documents issued by competent authorities, the employee registration system shall be updated in accordance with regulations.

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 318/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động
Số hiệu: 318/2025/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Lao động - Tiền lương
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Ngày ban hành: 12/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản