Luật Đất đai 2024

Nghị định 30/2006/NĐ-CP về thống kê khoa học và công nghệ

Số hiệu 30/2006/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 29/03/2006
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Kế toán - Kiểm toán
Loại văn bản Nghị định
Người ký Phan Văn Khải
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Số: 30/2006/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2006 

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ THỐNG KÊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về cung cấp, thu thập, xử lý, công bố và sử dụng thông tin thống kê khoa học và công nghệ, phát triển công tác thống kê khoa học và công nghệ trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Các hoạt động thống kê khoa học và công nghệ không do các cơ quan nhà nước tổ chức; hoạt động thống kê khoa học và công nghệ liên quan đến an ninh, quốc phòng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước các cấp.

2. Đơn vị sự nghiệp.

3. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp.

4. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc).

5. Hợp tác xã, tổ hợp tác, cơ sở kinh doanh cá thể, hộ gia đình, cá nhân.

6. Tổ chức khác của Việt Nam ở trong nước và ngoài nước.

7. Tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động khoa học và công nghệ trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Thông tin thống kê khoa học và công nghệ

1. Thông tin thống kê khoa học và công nghệ là sản phẩm của hoạt động thống kê trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, bao gồm các số liệu thống kê khoa học và công nghệ và bản phân tích các số liệu đó.

2. Thông tin thống kê khoa học và công nghệ được hình thành từ các nguồn sau:

a) Thông tin thống kê khoa học và công nghệ do hệ thống tổ chức thống kê tập trung ở cấp huyện, cấp tỉnh và Tổng cục Thống kê trực tiếp thực hiện;

b) Thông tin thống kê khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp tổ chức thực hiện và tổng hợp từ thông tin thống kê khoa học và công nghệ do các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện;

c) Thông tin thống kê khoa học và công nghệ do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện;

d) Thông tin thống kê quốc tế về khoa học và công nghệ và thông tin thống kê thông qua các hoạt động quản lý khác của Nhà nước.

Điều 4. Chỉ tiêu thống kê khoa học và công nghệ

1. Chỉ tiêu thống kê khoa học và công nghệ được áp dụng thống nhất trong cả nước và bao gồm các nhóm chính như sau:

a) Nhóm chỉ tiêu về nhân lực khoa học và công nghệ, gồm:

- Các chỉ tiêu chung về nhân lực khoa học và công nghệ;

- Các chỉ tiêu về nhân lực tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

- Các chỉ tiêu về đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ;

- Các chỉ tiêu về lưu chuyển quốc tế của nhân lực khoa học và công nghệ;

- Các chỉ tiêu khác về nhân lực khoa học và công nghệ.

b) Nhóm chỉ tiêu về tài chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, gồm:

- Các chỉ tiêu về đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ;

- Các chỉ tiêu về đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

- Các chỉ tiêu tài chính khác về khoa học và công nghệ.

c) Nhóm chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ, gồm:

- Các chỉ tiêu về cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ;

- Các chỉ tiêu về hạ tầng công nghệ và hạ tầng khoa học;

- Các chỉ tiêu về nguồn lực thông tin khoa học và công nghệ;

- Các chỉ tiêu khác về cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ.

d) Nhóm chỉ tiêu về năng lực đổi mới công nghệ, gồm:

- Các chỉ tiêu về các tổ chức khoa học và công nghệ;

- Các chỉ tiêu về đổi mới công nghệ;

- Các chỉ tiêu về trình độ công nghệ trong sản xuất;

- Các chỉ tiêu khác về năng lực đổi mới công nghệ.

đ) Nhóm chỉ tiêu về kết quả của hoạt động khoa học và công nghệ, gồm:

- Các chỉ tiêu về đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ;

- Các chỉ tiêu về phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu hàng hóa;

- Các chỉ tiêu về thương mại công nghệ;

- Các chỉ tiêu về thương mại bằng phát minh, sáng chế;

- Các chỉ tiêu về xuất bản khoa học và công nghệ;

- Các chỉ tiêu về giải thưởng khoa học và công nghệ quốc gia và quốc tế;

- Các chỉ tiêu khác về kết quả hoạt động khoa học và công nghệ.

e) Nhóm chỉ tiêu về tác động của khoa học và công nghệ, gồm:

- Các chỉ tiêu về tác động của khoa học và công nghệ trong sản xuất - kinh doanh;

- Các chỉ tiêu về tác động xã hội của khoa học và công nghệ;

- Các chỉ tiêu về nhận thức của công chúng đối với vai trò của khoa học và công nghệ;

- Các chỉ tiêu khác về tác động của hoạt động khoa học và công nghệ.

g) Các chỉ tiêu thống kê khoa học và công nghệ khác.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thống kê xây dựng, ban hành chi tiết hệ thống chỉ tiêu thống kê khoa học và công nghệ, các phân tổ chính, hình thức thu thập, kỳ thu thập, phương pháp tính các chỉ tiêu.

Điều 5. Bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ

1. Ngoài các bảng phân loại thống kê được quy định trong Luật Thống kê, hoạt động thống kê khoa học và công nghệ sử dụng các bảng phân loại sau:

a) Bảng phân loại lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ;

b) Bảng phân loại mục tiêu kinh tế - xã hội của hoạt động khoa học và công nghệ;

c) Bảng phân chia dạng hoạt động khoa học và công nghệ, vòng đời công nghệ, dạng tổ chức khoa học và công nghệ.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thống kê xây dựng, ban hành các bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ.

Chương 2:

CUNG CẤP, THU THẬP VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN THỐNG KÊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 6. Chế độ báo cáo thống kê khoa học và công nghệ

1. Chế độ báo cáo thống kê khoa học và công nghệ bao gồm:

a) Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ;

b) Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ.

2. Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ bao gồm các quy định về đối tượng thực hiện; biểu mẫu, chỉ tiêu thống kê; phương pháp tính; trách nhiệm của các cơ quan thực hiện chế độ báo cáo; nơi nhận báo cáo; kỳ hạn, thời hạn thực hiện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để thu thập thông tin thống kê khoa học và công nghệ từ các chứng từ, sổ ghi chép số liệu ban đầu.

3. Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ bao gồm các quy định về đối tượng thực hiện; biểu mẫu, chỉ tiêu thống kê; phương pháp tính; trách nhiệm của các cơ quan thực hiện chế độ báo cáo; nơi nhận báo cáo; kỳ hạn, thời hạn thực hiện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để tổng hợp thông tin thống kê từ các báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ, kết quả các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ và các nguồn thông tin khác liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ.

Điều 7. Xây dựng, ban hành và đối tượng thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ

1. Việc xây dựng chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ phải căn cứ vào hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, của ngành khoa học và công nghệ và bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Đáp ứng các yêu cầu của chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ và các yêu cầu quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ;

b) Không được trùng lặp về nội dung và kỳ báo cáo giữa các chế độ báo cáo;

c) Bảo đảm tính khả thi.

2. Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ:

a) Tổng cục Thống kê chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ để thu thập thông tin thống kê đối với những chỉ tiêu thống kê quốc gia về khoa học và công nghệ do Tổng cục Thống kê được phân công thực hiện theo quy định tại Quyết định số 305/2005/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

b) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ để thu thập thông tin thống kê đối với những chỉ tiêu thống kê khoa học và công nghệ ngoài những chỉ tiêu thống kê về khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 2 của Điều này sau khi có sự tham khảo ý kiến về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Thống kê. Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Bộ Khoa học và Công nghệ và Tổng cục Thống kê thì Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng quyết định.

3. Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ gồm:

a) Các tổ chức khoa học và công nghệ của Nhà nước;

b) Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp khác;

c) Các doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập;

d) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng ngân sách Nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ.

Điều 8. Xây dựng, ban hành và đối tượng thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ

1. Việc xây dựng chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ phải căn cứ vào hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, của ngành khoa học và công nghệ và bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Đáp ứng các yêu cầu quản lý kinh tế - xã hội và các yêu cầu quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ của Chính phủ, Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp;

b) Không được trùng lặp về nội dung và kỳ báo cáo giữa các chế độ báo cáo do Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành ban hành;

c) Bảo đảm tính khả thi.

2. Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thống kê xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ đối với các đối tượng thuộc điểm a khoản 3 Điều này;

b) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ cho các đối tượng được quy định ở điểm b khoản 3 Điều này sau khi có sự tham khảo ý kiến về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Thống kê. Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Bộ Khoa học và Công nghệ và Tổng cục Thống kê thì Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng quyết định.

3. Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ bao gồm:

a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ;

b) Các cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của các đơn vị thực hiện chế độ báo cáo thống kê khoa học và công nghệ

1. Đơn vị thực hiện chế độ báo cáo thống kê khoa học và công nghệ có quyền:

a) Được bảo đảm bí mật thông tin đã cung cấp theo quy định của pháp luật.

b) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Đơn vị thực hiện chế độ báo cáo thống kê khoa học và công nghệ có nghĩa vụ:

a) Báo cáo đầy đủ, trung thực, khách quan và đúng nội dung thông tin được quy định trong từng chế độ báo cáo thống kê khoa học và công nghệ;

b) Nộp báo cáo đúng hạn;

c) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Điều tra thống kê khoa học và công nghệ

1. Điều tra thống kê khoa học và công nghệ được tiến hành trong các trường hợp sau:

a) Thu thập những thông tin thống kê khoa học và công nghệ từ các tổ chức không phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê hoặc không thể thực hiện chế độ báo cáo thống kê;

b) Bổ sung thông tin từ các tổ chức có thực hiện chế độ báo cáo thống kê khoa học và công nghệ;

c) Khi có nhu cầu đột xuất.

2. Mỗi cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ đều phải có phương án điều tra.

Điều 11. Điều tra thống kê khoa học và công nghệ trong chương trình điều tra thống kê quốc gia

1. Bộ Khoa học và Công nghệ xác định nhu cầu, lập dự kiến điều tra thống kê về khoa học và công nghệ của kỳ kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ 5 năm và hàng năm, gửi Tổng cục Thống kê để tổng hợp vào chương trình điều tra thống kê quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Chương trình điều tra thống kê quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm những nội dung cụ thể sau:

a) Danh mục các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ;

b) Thời kỳ, thời điểm điều tra thống kê khoa học và công nghệ;

c) Cơ quan chủ trì điều tra thống kê khoa học và công nghệ;

d) Các cơ quan phối hợp để thực hiện điều tra thống kê khoa học và công nghệ;

đ) Dự toán kinh phí và nguồn kinh phí điều tra thống kê khoa học và công nghệ.

Điều 12. Điều tra thống kê khoa học và công nghệ ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia

Điều tra thống kê khoa học và công nghệ ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia được tiến hành trong các trường hợp sau:

1. Khi có nhu cầu đột xuất cần số liệu cho chương trình phát triển khoa học và công nghệ quốc gia.

2. Thu thập thông tin về các chỉ tiêu chưa có trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phục vụ yêu cầu của các cơ quan, lãnh đạo Đảng và Nhà nước các cấp.

Điều 13. Thẩm quyền quyết định điều tra thống kê khoa học và công nghệ

1. Tổng cục truởng Tổng cục Thống kê quyết định các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ được phân công trong chương trình điều tra thống kê quốc gia và các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia phù hợp quy định tại Điều 12 của Nghị định này để thu thập những thông tin cho các chỉ tiêu thống kê quốc gia.

2. Bộ trư­ởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ được phân công thuộc chương trình điều tra thống kê quốc gia và các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ khác phù hợp quy định tại Điều 12 của Nghị định này.

Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan tổ chức thực hiện các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định. Kết quả điều tra phải gửi cho Tổng cục Thống kê.

3. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quyết định các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ của ngành ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia phù hợp quy định tại Điều 12 của Nghị định này. Kết quả điều tra thống kê phải gửi cho Bộ Khoa học và Công nghệ và Tổng cục Thống kê.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ư­ơng quyết định các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ phù hợp quy định tại Điều 12 của Nghị định này. Kết quả điều tra thống kê phải gửi cho Bộ Khoa học và Công nghệ và Tổng cục Thống kê.

5. Tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước được tiến hành các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ phục vụ nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh trong phạm vi chức năng, lĩnh vực hoạt động. Nếu điều tra thống kê khoa học và công nghệ ngoài phạm vi chức năng, lĩnh vực hoạt động, phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đó.

Điều 14. Thẩm định phương án điều tra thống kê khoa học và công nghệ

1. Tổng cục Thống kê có trách nhiệm thẩm định phương án thống kê của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân, tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Điều 13 Luật Thống kê nhằm bảo đảm tính thống nhất và không trùng lặp trong điều tra thống kê.

2. Hồ sơ thẩm định gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định;

b) Bản dự thảo phương án điều tra thống kê khoa học và công nghệ với những nội dung sau:

- Phạm vi, đối t­ượng, đơn vị thực hiện điều tra thống kê khoa học và công nghệ;

- Mẫu phiếu điều tra;

- Thời điểm, thời gian tiến hành điều tra;

- Ph­ương pháp điều tra, phương pháp tính, tổng hợp các chỉ tiêu điều tra thống kê khoa học và công nghệ.

3. Sau khi nhận kết quả thẩm định phương án điều tra thống kê khoa học và công nghệ của Tổng cục Thống kê, cơ quan quyết định điều tra thống kê khoa học và công nghệ nghiên cứu ý kiến thẩm định, sửa đổi, bổ sung phương án điều tra cho phù hợp về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi ban hành.

4. Quyết định và phương án điều tra thống kê khoa học và công nghệ trong chương trình điều tra thống kê quốc gia phải được gửi cho Tổng cục Thống kê sau khi ban hành. Quyết định và phương án điều tra thống kê khoa học và công nghệ ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia không do Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện phải được gửi cho Bộ Khoa học và Công nghệ sau khi ban hành.

Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra thống kê khoa học và công nghệ

1. Tổ chức thực hiện điều tra thống kê khoa học và công nghệ có quyền và nghĩa vụ sau:

a) Chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện phương án điều tra thống kê khoa học và công nghệ;

b) Tổng hợp, phân tích, công bố kết quả điều tra thống kê khoa học và công nghệ;

c) Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, trung thực, khách quan và chính xác của thông tin điều tra, giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Cá nhân thực hiện điều tra thống kê khoa học và công nghệ có quyền và nghĩa vụ sau:

a) Được tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ điều tra thống kê; được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành;

b) Thực hiện điều tra theo đúng phương án điều tra thống kê khoa học và công nghệ đã được phê duyệt;

c) Phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, trung thực, khách quan và chính xác của thông tin điều tra; giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân là đối tượng điều tra thống kê khoa học và công nghệ

1. Tổ chức, cá nhân có quyền:

a) Đ­ược thông báo về quyết định, mục đích, yêu cầu, thời hạn của cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ;

b) Được bảo đảm bí mật thông tin đã cung cấp theo quy định của pháp luật;

c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ:

a) Không được từ chối hoặc cản trở việc thực hiện điều tra thống kê khoa học và công nghệ của Nhà nước;

b) Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, khách quan và đúng thời hạn theo yêu cầu của tổ chức và điều tra viên thống kê;

c) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Mạng lưới thu thập và xử lý thông tin thống kê khoa học và công nghệ

Mạng lưới thu thập và xử lý thông tin thống kê khoa học và công nghệ bao gồm:

1. Tổ chức thống kê ngành khoa học và công nghệ;

2. Tổ chức thống kê thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, quy định tại Điều 21 Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

3. Tổ chức, cá nhân chuyên trách hoặc kiêm nhiệm công tác thống kê khoa học và công nghệ của cơ quan giúp việc chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh.

4. Cá nhân thực hiện thống kê tại các cơ sở.

Điều 18. Tổ chức thống kê ngành khoa học và công nghệ

1. Tổ chức thống kê ngành khoa học và công nghệ là đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, thực hiện chức năng thu thập, xử lý, lưu giữ, phổ biến và cung cấp dịch vụ khai thác thông tin thống kê khoa học và công nghệ.

2. Nhiệm vụ của Tổ chức thống kê ngành khoa học và công nghệ:

a) Triển khai hoạt động nghiệp vụ thống kê khoa học và công nghệ, phục vụ yêu cầu quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Nghiên cứu khoa học, đào tạo và hướng dẫn nghiệp vụ thống kê khoa học và công nghệ;

c) Thực hiện các cuộc điều tra và báo cáo thống kê theo quy định.

3. Tổ chức thống kê ngành khoa học và công nghệ được bảo đảm biên chế và cơ sở vật chất - kỹ thuật cần thiết để thực hiện chức năng và nhiệm vụ được giao.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của tổ chức thống kê ngành khoa học và công nghệ.

Điều 19. Nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thống kê khoa học và công nghệ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tại các cơ sở

1. Thu thập, xử lý các số liệu, thông tin thống kê khoa học và công nghệ thuộc phạm vi được giao.

2. Định kỳ lập và gửi báo cáo thống kê khoa học và công nghệ theo quy định của chế độ báo cáo thống kê khoa học và công nghệ.

3. Thực hiện điều tra thống kê khoa học và công nghệ theo quy định và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

4. ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong công tác thống kê khoa học và công nghệ.

Điều 20. Nhiệm vụ của các cơ quan giúp việc chuyên môn về khoa học và công nghệ của các Bộ, ngành hoặc địa phương

1. Tham mưu về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thống kê khoa học và công nghệ thuộc phạm vi Bộ, ngành, địa phương.

2. Phối hợp và tham gia thực hiện thống kê khoa học và công nghệ theo lĩnh vực và địa bàn được phân công. 

Chương 3:

CÔNG BỐ VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN THỐNG KÊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 21. Công bố thông tin thống kê khoa học và công nghệ

1. Thông tin thống kê khoa học và công nghệ phải được công bố công khai, đúng thời hạn quy định, trừ những thông tin thống kê phải giữ bí mật theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Thông tin thống kê khoa học và công nghệ đã công bố là thông tin thống kê có giá trị pháp lý.

Trong trường hợp có sự khác nhau giữa các thông tin thống kê khoa học và công nghệ đã công bố thì quy định như sau:

a) Đối với thông tin thống kê khoa học và công nghệ thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia thì sử dụng thông tin do Tổng cục Thống kê công bố;

b) Đối với thông tin thống kê khoa học và công nghệ ngoài hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia thì sử dụng thông tin do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Điều 22. Thẩm quyền và hình thức công bố thông tin thống kê khoa học và công nghệ

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê công bố thông tin thống kê khoa học và công nghệ thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố thông tin thống kê khoa học và công nghệ ngoài hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và thông tin thống kê khoa học và công nghệ là kết quả các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền ra quyết định theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

3. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ công bố thông tin thống kê khoa học và công nghệ là kết quả các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền ra quyết định theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố thông tin thống kê khoa học và công nghệ là kết quả các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền ra quyết định theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

5. Hình thức công bố thông tin thống kê khoa học và công nghệ:

a) Niên giám Thống kê quốc gia;

b) Niên giám Thống kê khoa học và công nghệ;

c) Sách Khoa học và Công nghệ Việt Nam;

d) Các xuất bản phẩm bằng giấy và điện tử;

đ) Mạng thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam;

e) Họp báo;

g) Các hình thức công bố khác.

Điều 23. Sử dụng thông tin thống kê khoa học và công nghệ

1. Thông tin thống kê khoa học và công nghệ được người có thẩm quyền quy định tại Điều 21 của Nghị định này công bố là tài sản công. Mọi tổ chức, cá nhân được bình đẳng trong việc tiếp cận và sử dụng thông tin này.

2. Việc trích dẫn, sử dụng thông tin thống kê khoa học và công nghệ đã công bố phải trung thực và ghi rõ nguồn gốc của thông tin. Nghiêm cấm sử dụng thông tin thống kê khoa học và công nghệ vào những việc làm phương hại đến lợi ích quốc gia và lợi ích của tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin. 

Chương 4:

BẢO ĐẢM PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC THỐNG KÊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 24. Bảo đảm tài chính cho công tác thống kê khoa học và công nghệ

1. Kinh phí cho hoạt động thống kê khoa học và công nghệ từ các nguồn sau:

a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho hoạt động thống kê;

b) Kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho hoạt động khoa học và công nghệ;

c) Kinh phí do tổ chức quốc tế tài trợ và các nguồn kinh phí khác.

2. Nguồn kinh phí trên được chi cho các nội dung sau:

a) Chi cho chế độ thống kê khoa học và công nghệ thường xuyên;

b) Chi cho hoạt động thống kê theo chế độ điều tra thống kê;

c) Chi cho xây dựng, bổ sung, cập nhật các cơ sở dữ liệu thống kê khoa học và công nghệ; duy trì và phát triển mạng thông tin thống kê khoa học và công nghệ.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các địa phương bảo đảm kinh phí để thực hiện các hoạt động thống kê khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 25. Bảo đảm nhân lực cho công tác thống kê khoa học và công nghệ

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải bố trí nhân lực chuyên trách hoặc kiêm nhiệm công tác thống kê khoa học và công nghệ; Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh phải bố trí nhân lực kiêm nhiệm công tác thống kê khoa học và công nghệ.

2. Người làm công tác thống kê khoa học và công nghệ phải được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ thông tin, phương pháp thống kê tiên tiến.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thống kê tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ về thống kê khoa học và công nghệ cho người làm công tác thống kê khoa học và công nghệ.

Điều 26. Bảo đảm cơ sở vật chất - kỹ thuật, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại trong hoạt động thống kê khoa học và công nghệ

Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật cho hoạt động thống kê khoa học và công nghệ; ưu tiên đầu tư cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông vào hoạt động thu thập, xử lý, tổng hợp, công bố thông tin, xây dựng ngân hàng dữ liệu và mạng thông tin thống kê khoa học và công nghệ. Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực thống kê khoa học và công nghệ. 

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm ngoài việc bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính còn không được giao thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước, xét tặng các giải thưởng, danh hiệu vinh dự khoa học và công nghệ, hưởng các ưu đãi dành cho các hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.

2. Cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này có các yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 29. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Tài chính; Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Học viện Hành chính quốc gia;
- VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC,
Ban Điều hành 112, Website Chính phủ,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KG (5b). A.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG



 
Phan Văn Khải

 

37
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 30/2006/NĐ-CP về thống kê khoa học và công nghệ
Tải văn bản gốc Nghị định 30/2006/NĐ-CP về thống kê khoa học và công nghệ

THE GOVERNMENT
 -------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

No. 30/2006/ND-CP

Hanoi, March 29, 2006

 

DECREE

ON SCIENTIFIC AND TECHNOLOGICAL STATISTICS

THE GOVERNMENT

Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
Pursuant to the June 9,2000 Science and Technology Law;
Pursuant to the June 26, 2003 Statistics Law;
At the proposal of the Minister of Science and Technology,

DECREES:

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1.- Scope of regulation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Scientific and technological statistical activities not organized by state agencies and those related to security and defense shall not be regulated by this Decree.

Article 2.- Subjects of application

1. State agencies at all levels.

2. Non-business units.

3. Political organizations, socio-political organizations, professional socio-political organizations, social organizations, socio-professional organizations and professional organizations.

4. Enterprises of all economic sectors and their attached units (branches, representative offices, dependent units).

5. Cooperatives, groups of cooperation, private business establishments, households, individuals.

6. Other Vietnamese organizations at home and abroad.

7. Foreign organizations and individuals, overseas Vietnamese carrying out scientific and technological activities in the Vietnamese territory.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Scientific and technological statistical information is a product of statistical activities in the scientific and technological domain, including scientific and technological statistical data and written analyses thereof.

2. Scientific and technological statistical information shall be formed from the following sources:

a/ Scientific and technological statistical information directly produced by the concentrated systems of statistics organizations at the district and provincial levels and the General Department of Statistics;

b/ Scientific and technological statistical information directly produced by the Ministry of Science and Technology and synthesized from scientific and technological statistical information produced by agencies, organizations and individuals;

c/ Scientific and technological statistical information produced by ministries, ministerial-level agencies, Government-attached agencies, the Supreme People's Court, the Supreme People's Procuracy and provincial/ municipal People's Committees;

d/ International scientific and technological statistical information and statistical information collected through other state management activities.

Article 4.- Scientific and technological statistical indicators

1. Scientific and technological statistical indicators shall apply nationwide and be arranged in the following main groups:

a/ Group of scientific and technological manpower indicators, consisting of:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Indicators of manpower participating in scientific research and technological development activities;

- Indicators of scientific and technological manpower training;

- Indicators of international movement of scientific and technological manpower;

- Other indicators of scientific and technological manpower.

b/ Group of financial indicators in scientific and technological activities, consisting of:

- Indicators of investment in scientific and technological activities;

- Indicators of investment in scientific research and technological development;

- Other financial indicators of science and technology,

c/ Group of indicators for material-technical infrastructure of science and technology, consisting of:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Indicators of scientific infrastructure and technological infrastructure;

- Indicators of scientific and technological information resources;

- Other indicators of material-technical infrastructure of science and technology.

d/ Group of indicators of technological renewal capacity, consisting of:

- Indicators of scientific and technological institutions;

- Indicators of technological renewal;

- Indicators of technological level in production;

- Other indicators of technological renewal capacity.

e/ Group of indicators of results of scientific and technological activities, consisting of:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Indicators of inventions, patents, utility solutions and trademarks;

- Indicators of technology trade;

- Indicators of trade of patents;

- Indicators of scientific and technological publications;

- Indicators of national and international scientific and technological prizes;

- Other indicators of results of scientific and technological activities.

f/ Group of indicators of scientific and technological impacts, consisting of:

- Indicators of scientific and technological impacts in production and business;

- Indicators of social impacts of science and technology;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Other indicators of scientific and technological impacts,

g/ Other scientific and technological statistical indicators.

2. The Ministry of Science and Technology shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the General Department of Statistics in, formulating and promulgating a detailed system of scientific and technological statistical indicators, main groups, methods of collection, periods of collection, and methods of calculation of indicators.

Article 5.-Tables of classification of technological and scientific indicators

1. Apart from the table of statistical classification provided in the Statistics Law, scientific and technological statistical activities shall use the following classification tables:

a/ Table of classification of scientific and technological research fields;

b/ Table of classification of socio-economic objectives of scientific and technological activities;

c/ Table of classification of forms of scientific and technological activity, technological life and forms of scientific and technological organization.

2. The Ministry of Science and Technology shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the General Department of Statistics in, formulating and promulgating the scientific and technological classification tables.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

SUPPLY, COLLECTION AND PROCESSING OF SCIENTIFIC AND TECHNOLOGICAL STATISTICAL INFORMATION

Article 6.- Scientific and technological statistical reporting regimes

1. Scientific and technological statistical reporting regimes include:

a/ Basic scientific and technological statistical reporting regimes;

b/ General scientific and technological statistical reporting regimes.

2. A basic scientific and technological statistical reporting regime consists of regulations on reporting subjects; statistical forms and indicators; method of calculation; responsibilities of reporting agencies; places of receipt of reports; periods and time limits for implementation, issued by competent state agencies for collecting scientific and technological statistical information from primary data documents and books.

3. A general scientific and technological statistical reporting regime consists of regulations on reporting subjects; statistical forms and indicators; method of calculation; responsibilities of reporting regime-implementing agencies; places of receipt of reports; periods and time limits for implementation, issued by competent state agencies for collecting scientific and technological statistical information from basic scientific and technological statistical reports, results of scientific and technological statistical surveys and other sources of information relating to scientific and technological activities.

Article 7.- Formulation, issuance and implementers of basic scientific and technological statistical reporting regimes

1. The formulation of basic scientific and technological statistical reporting regimes shall be based on the national system of statistical indicators and the system
of statistical indicators of the science and technology branch and ensure the following requirements:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b/ Reporting regimes must not overlap in content and reporting period;

c/ To be feasible.

2. Competence to issue basic scientific and technological statistical reporting regimes

a/ The General Department of Statistics shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Science and Technology in, formulating and submitting to the Prime Minister the basic scientific and technological statistical reporting regime for collecting statistical information in relation to national scientific and technological statistical indicators assigned to the General Department of Statistics for implementation under the Prime Minister's Decision No. 305/2005/QD-TTg of November 24, 2005, issuing the national system of statistical indicators;

b/ The Minister of Science and Technology shall issue the basic scientific and technological statistical reporting regime for collecting statistical information in relation to scientific and technological statistical indicators other than those specified at Point a, Clause 2 of this Article, after consulting the General Department of Statistics on professional matters. Where there are divergent opinions between the Ministry of Science and Technology and the General Department of Statistics, the Ministry of Science and Technology shall submit them to the Prime Minister for decision.

3. Implementers of basic scientific and technological statistical reporting regime include:

a/ State scientific and technological institutions;

b/ Other administrative agencies and non-business units;

c/ State enterprises practicing independent cost-accounting;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 8.- Formulation, issuance and implementers of general scientific and technological statistical reporting regimes

1. The formulation of general scientific and technological statistical reporting regimes shall be based on the national system of statistical indicators and the system of statistical indicators of the science and technology branch and ensure the following requirements:

a/ To meet requirements of socio-economic management and requirements of state management of science and technology of the Government, ministries, branches, and People's Committees at all levels;

b/ Reporting regimes issued by the Prime Minister, ministries and branches must not overlap in content and reporting periods;

c/ To be feasible.

2. Competence to issue general scientific and technological statistical reporting regimes:

a/ The Ministry of Science and Technology shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the General Department of Statistics in, formulating and submitting to the Prime Minister the general scientific and technological statistical reporting regime for application to the subjects defined at Point a, Clause 3 of this Article;

b/ The Minister of Science and Technology shall issue the general scientific and technological statistical reporting regime for application to the subjects defined at Point b, Clause 3 of this Article after consulting the General Department of Statistics on professional matters. Where there are divergent opinions between the Ministry of Science and Technology and the General Department of Statistics, the Ministry of Science and Technology shall submit them to the Prime Minister for decision.

3. Implementers of general scientific and technological statistical reporting regime include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b/ Specialized scientific and technological agencies of People's Committees of provinces and centrally run cities and People's Committees of rural districts, urban districts, towns and provincial cities.

Article 9.- Rights and obligations of units implementing the scientific and technological statistical reporting regime

1. Units implementing the scientific and technological statistical reporting regime shall have the following rights:

a/ To have their supplied information kept confidential according to the provisions of law. b/ Other rights as provided for by law.

2. Units implementing the scientific and technological statistical reporting regime shall have the following obligations:

a/ To fully, honestly, objectively and truly report information as required by a particular scientific and technological statistical reporting regime;

b/ To submit reports on time;

c/ Other obligations as provided for by law.

Article 10.- Scientific and technological statistical surveys

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a/ Collecting scientific and technological statistical information from organizations not obliged or unable to implement the statistical reporting regime;

b/ Collecting additional information from organizations implementing the scientific and technological statistical reporting regime;

c/ Upon unexpected demand.

2. Each scientific and technological statistical survey must have a survey plan.

Article 11.- Scientific and technological statistical surveys within the framework of national statistical survey programs

1. The Ministry of Science and Technology shall identify the need for and make tentative scientific and technological statistical surveys of five-year and annual scientific and technological development plan periods, send them to the General Department of Statistics for incorporation in the national statistical survey programs to be submitted to the Prime Minister for decision.

2. A national scientific and technological statistical survey program shall cover the following specific contents:

a/ A list of scientific and technological statistical surveys;

b/ Timing of scientific and technological statistical surveys;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d/ Agencies joining in scientific and technological statistical surveys;

e/ Estimated funds and sources of funding for scientific and technological statistical surveys.

Article 12.- Scientific and technological statistical surveys outside the framework of national statistical survey programs

Scientific and technological statistical surveys outside the framework of the national statistical survey program shall be conducted in the following cases:

1. Upon unexpected demand for data for the national scientific and technological development program.

2. Collecting information on indicators not yet included in the system of national statistical indicators to meet the requests of Party and State agencies and leaders at all levels.

Article 13.- Competence to decide on scientific and technological statistical surveys

1. The General Director of Statistics shall decide on scientific and technological statistical surveys assigned under the national statistical survey program and those outside the national statistical survey program in accordance with the provisions of Article 12 of this Decree to collect information for national statistical indicators.

2. The Minister of Science and Technology shall decide on scientific and technological statistical surveys assigned under the national statistical survey program and those outside the national statistical survey program in accordance with the provisions of Article 12 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of Government-attached agencies shall decide on scientific and technological statistical surveys assigned under the national statistical survey program and those outside the national statistical survey program in accordance with the provisions of Article 12 of this Decree. The results of such surveys shall be sent to the Ministry of Science and Technology and the General Department of Statistics.

4. Presidents of provincial/municipal People's Committees shall decide on scientific and technological statistical surveys in accordance with the provisions of Article 12 of this Decree. The results of such surveys shall be sent to the Ministry of Science and Technology and the General Department of Statistics.

5. Organizations and individuals outside the system of state statistical institutions may conduct scientific and technological statistical surveys in service of scientific research, production or business within the scope of their functions and fields of operation. For scientific and technological statistical surveys beyond the scope of their functions and fields of operation, they must obtain the approval of state management agencies in charge of the fields in which such surveys are conducted.

Article 14.- Appraisal of scientific and technological statistical survey plans

1. The General Department of Statistics shall appraise statistical plans of ministries, branches or provincial/municipal People's Committees in accordance with the provisions of Article 13 of the Statistics Law in order to ensure uniformity and avoid overlap of statistical surveys.

2. An appraisal dossier shall comprise:

a/ A written request for appraisal;

b/ A draft scientific and technological statistical survey plan with the following contents:

- Scope, objects and implementing unit of the survey;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Timing of the survey;

- Survey methodology, methods of computing and synthesis of the survey's indicators.

3. After receiving the results of appraisal of the scientific and technological statistical survey plans from the General Department of Statistics, the agencies deciding on the scientific and technological statistical surveys shall study the appraisal opinions and amend and supplement the survey plans to meet professional requirements of statistical work before issuance.

4. After being issued, decisions and plans on scientific and technological statistical surveys within the framework of the national statistical survey program shall be sent to the General Department of Statistics. After being issued, decisions and plans on scientific and technological statistical surveys outside the framework of the national statistical survey program and not conducted by the Ministry of Science and Technology shall be sent to the Ministry of Science and Technology.

Article 15.- Rights and obligations of organizations and individuals conducting scientific and technological statistical surveys

1. Organizations conducting scientific and technological statistical surveys shall have the following rights and obligations:

a/ To direct, organize and supervise the implementation of the scientific and technological statistical survey plans;

b/ To synthesize, analyze and publish the results of scientific and technological statistical surveys;

c/ To be accountable for the completeness, truthfulness, objectivity and accuracy of information obtained from surveys and keep such information confidential according to the current provisions of law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a/ To be trained in statistical survey skills and enjoy entitlements according to current regulations;

b/ To conduct scientific and technological statistical surveys according to their approved plans;

c/ To be accountable for the completeness, truthfulness, objectivity and accuracy of information obtained from surveys and keep such information confidential according to the current provisions of law.

Article 16.- Rights and obligations of surveyed organizations and individuals

1. Organizations and individuals shall have the following rights:

a/ To be informed of the decisions, purposes, requirements and timing of the scientific and technological statistical survey;

b/ To have their supplied information kept confidential according to the provisions of law;

c/ Other rights as provided for by law.

2. Organizations and individuals shall have the following obligations:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b/ To supply full, truthful, objective and timely information at the request of statistical survey-conducting organizations or surveyors;

b/ Other obligations as provided for by law.

Article 17.- Network of collection and processing of scientific and technological statistical information

The network of collection and processing of scientific and technological statistical information consists of:

1. The statistics organization of the science and technology branch.

2. Statistics organizations of ministries, ministerial-level agencies, Government-attached agencies, defined in Article 21 of the Government's Decree No. 40/2004/ND-CP of February 13, 2004, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Statistics Law.

3. Organizations and individuals performing scientific and technological statistical work on a part-time or full-time basis under the specialized science and technology bodies assisting the People's Committees of provinces, centrally run cities, urban districts, rural districts, towns and provincial cities.

4. Statistics-keeping individuals at establishments.

Article 18.- Statistics organization of the science and technology branch

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Tasks of the statistics organization of the science and technology branch:

a/ To carry out professional activities of scientific and technological statistics to meet management requirements of the Ministry of Science and Technology;

b/To conduct scientific research, provide professional training and guidance on scientific and technological statistics;

c/ To conduct statistical surveys and make statistical reports according to regulations.

3. The statistics organization of the science and technology branch shall be provided with necessary staff and material and technical foundations for performing its assigned functions and tasks.

4. The Minister of Science and Technology shall decide to establish the statistics organization of the science and technology branch and define its functions, tasks, organizational structure and operation.

Article 19.- Tasks of organizations and individuals engaged in scientific and technological statistical activities of ministries, ministerial-level agencies, Government-attached agencies, People's Committees of provinces and centrally run cities and People's Committees of urban districts, rural districts, towns, provincial cities, and establishments

1. To collect and process scientific and technological statistical data and information within their respective assigned scope.

2. To make and send periodical scientific and technological statistical reports according to regulations of the scientific and technological statistical reporting regime.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. To apply modern information technologies to scientific and technological statistical work.

Article 20.- Tasks of specialized scientific and technological agencies of ministries, branches or localities

1. To give advice on state management of scientific and technological statistics under the management of ministries, branches or localities.

2. To coordinate and participate in making scientific and technological statistics within the domains and geographical areas assigned to them.

Chapter III

PUBLICATION AND USE OF SCIENTIFIC AND TECHNOLOGICAL STATISTICAL INFORMATION

Article 21.- Publication of scientific and technological statistical information

1. Scientific and technological statistical information must be published according to prescribed schedule, except statistics which are prescribed by law to be kept confidential.

2. Published scientific and technological statistical information shall be legally valid statistical information.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a/ For scientific and technological statistical information belonging to the system of national statistical indicators, the information published by the General Department of Statistics shall be used;

b/ For scientific and technological statistical information outside the system of national statistical indicators, the information published by the Ministry of Science and Technology shall be used.

Article 22.- Competence and forms of publication of scientific and technological statistical information

1. The General Director of Statistics shall publish scientific and technological statistical information belonging to the system of national statistical indicators.

2. The Minister of Science and Technology shall publish scientific and technological statistical information outside the system of national statistical indicators and scientific and technological statistical information collected from scientific and technological statistical surveys under his/her deciding competence defined in Article 13 of this Decree.

3. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of Government agencies shall publish scientific and technological statistical information collected from scientific and technological statistical surveys under his/ her deciding competence defined in Article 13 of this Decree.

4. Presidents of provincial/municipal People's Committees shall publish scientific and technological statistical information collected from scientific and technological statistical surveys under his/her deciding competence defined in Article 13 of this Decree.

5. Forms of publication of scientific and technological statistical information:

a/ National statistics directory;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c/ Vietnam science and technology book;

d/ Printed and electronic publications;

e/ Vietnam science and technology information network;

f/ Press conference;

g/ Other forms of publication.

Article 23.- Use of scientific and technological statistical information

1. Scientific and technological statistical information published by competent persons defined in Article 21 of this Decree shall constitute a public asset. All organizations and individuals shall be equal in accessing and using this information.

2. Published scientific and technological statistical information shall be cited and used in a truthful manner with clearly indicated source. It is strictly forbidden to use scientific and technological statistical information for activities detrimental to national interests and interests of information-supplying organizations and individuals.

Chapter IV

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 24.- Financial assurance for scientific and technological statistical work

1. Funds for scientific and technological statistical activities shall come from the following sources:

a/ State budget allocations for statistical activities;

b/ State budget allocations for scientific and technological activities;

c/ Financial supports of international organizations and other sources.

2. The above-said funds shall be spent on the following work:

a/ Regular scientific and technological statistical regime;

b/ Statistical activities for the statistical survey regime;

c/ Building, supplementing and updating the scientific and technological statistical database; maintaining and developing the scientific and technological statistical network.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 25.- Assurance of manpower for scientific and technological statistical work

1. Ministries, ministerial-level agencies, Government-attached agencies and provincial/municipal People's Committees shall arrange part-time or full-time scientific and technological statisticians; the People's Committees of urban districts, rural districts, towns and provincial cities shall arrange part-time scientific and technological statisticians.

2. Scientific and technological statisticians must be trained and retrained in statistical skills, application of information technology and advanced statistical methods.

3. The Ministry of Science and Technology shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the General Department of Statistics in, organizing retraining in scientific and technological statistical skills for scientific and technological statisticians.

Article 26.- Assurance of material-technical foundations, application of modern scientific and technological achievements in scientific and technological statistical work

The State shall invest material-technical foundations in scientific and technological statistical activities; prioritize investments in the application of information and communication technologies to the collection, processing, analysis and publication, building of the databank and network of scientific and technological statistical information. To increase investments in scientific research and technological development in the domain of scientific and technological statistics.

Chapter V

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 27.- Handling of violations

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Individuals committing acts of violating the provisions of this Decree and involving criminal elements shall be examined for penal liability.

3. Organizations and individuals committing acts of violating the provisions of this Decree and causing damage shall have to pay compensation therefor according to the provisions of law.

Article 28.- Implementation effect

This Decree takes effect 15 days after its publication in "CONG BAO." All previous regulations contrary to this Decree are hereby annulled.

Article 29.- Implementation responsibilities

1. The ministers of: Science and Technology; Home Affairs; and Finance, and the General Director of Statistics shall, according to their respective functions, tasks and powers, have to guide the implementation of this Decree.

2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of Government-attached agencies and presidents of provincial/municipal People's Committees shall have to implement this Decree.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 30/2006/NĐ-CP về thống kê khoa học và công nghệ
Số hiệu: 30/2006/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Kế toán - Kiểm toán
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 29/03/2006
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2010/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 16/08/2010 (VB hết hiệu lực: 11/01/2016)
Căn cứ Nghị định số 30/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thống kê khoa học và công nghệ;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ như sau:

Điều 1. Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ

1. Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ bao gồm: đối tượng thực hiện báo cáo thống kê, phạm vi báo cáo, nội dung báo cáo, biểu mẫu, trách nhiệm của đơn vị báo cáo, nơi nhận báo cáo, kỳ hạn báo cáo, thời hạn báo cáo và trách nhiệm của đơn vị nhận báo cáo.

2. Báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ là loại báo cáo do đối tượng thực hiện báo cáo thống kê cơ sở lập từ số liệu ghi chép chính thức theo hệ thống biểu mẫu thống nhất và báo cáo cho cơ quan nhận báo cáo.

3. Phạm vi báo cáo là số liệu thống kê thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ gồm: hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ (tổ chức, nhân lực, tài chính, hợp tác quốc tế), sở hữu công nghiệp.

Điều 2. Đối tượng thực hiện báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ

1. Đối tượng thực hiện báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ (sau đây gọi chung là đơn vị báo cáo) là cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc một trong những loại hình sau:

a) Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:

- Các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Các Sở Khoa học và Công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; Các Phòng khoa học và công nghệ tại quận, huyện;

- Các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập khác có sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ;

b) Các tổ chức khoa học và công nghệ của Nhà nước được quy định tại Điều 9 Luật Khoa học và Công nghệ ngày 9 tháng 6 năm 2000, bao gồm:

- Các tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi chung là tổ chức nghiên cứu và phát triển);

- Các trường đại học, học viện, trường cao đẳng (sau đây gọi chung là trường đại học);

- Các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ;

c) Các tập đoàn, tổng công ty, công ty, doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập có sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ;

d) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ; các doanh nghiệp khác có sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ;

đ) Các tổ chức: chính trị, chính trị - xã hội, chính trị - xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp và các đơn vị trực thuộc có sử dụng ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn được coi là ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ.

2. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng không thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Nội dung báo cáo và biểu mẫu báo cáo

1. Nội dung và biểu mẫu báo cáo bao gồm:

a) Thông tin chung về đơn vị báo cáo (Biểu 01CS-KHCN, Phụ lục I);

b) Số lao động của đơn vị báo cáo (Biểu 02CS-KHCN, Phụ lục II);

c) Số viên chức khoa học và công nghệ (Biểu 03CS-KHCN, Phụ lục III);

d) Chi cho khoa học và công nghệ (Biểu 04CS-KHCN, Phụ lục IV);

đ) Số đề tài/dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (Biểu 05CS-KHCN, Phụ lục V);

e) Hợp tác quốc tế trong khoa học và công nghệ (Biểu 06CS-KHCN, Phụ lục VI);

g) Sở hữu công nghiệp (Biểu 07CS-KHCN, Phụ lục VII);

h) Giải thưởng khoa học và công nghệ (Biểu 08CS-KHCN, Phụ lục VIII).

2. Nội dung báo cáo phải được điền vào các biểu mẫu theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục IX của Thông tư này.

Điều 4. Kỳ hạn báo cáo và thời hạn gửi báo cáo

1. Kỳ hạn báo cáo là 01 năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

2. Các đơn vị báo cáo phải gửi báo cáo cho đơn vị nhận báo cáo chậm nhất là ngày 28/02 năm kế tiếp của năm báo cáo theo dấu bưu điện.

Điều 5. Hình thức báo cáo

Báo cáo phải được lập thành văn bản và tệp dữ liệu điện tử định dạng bảng tính Excel.

Báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu xác nhận của Thủ trưởng đơn vị báo cáo để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu.

Điều 6. Quy định về việc gửi báo cáo

1. Các đơn vị báo cáo thuộc sự quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nào thì gửi báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó;

2. Các đơn vị báo cáo không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này gửi báo cáo về:

a) Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Cơ quan chủ quản của đơn vị báo cáo.

Điều 7. Trách nhiệm của đơn vị báo cáo và đơn vị nhận báo cáo

1. Đơn vị báo cáo có trách nhiệm:

a) Báo cáo đầy đủ, trung thực, khách quan và đúng nội dung thông tin được quy định trong Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung báo cáo;

b) Nộp báo cáo đúng hạn;

c) Kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo thống kê khi có yêu cầu của đơn vị nhận báo cáo;

d) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

2. Đơn vị nhận báo cáo quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 6 Thông tư này có trách nhiệm:

a) Kiểm tra, đối chiếu, xử lý và tổng hợp số liệu từ các báo cáo thống kê cơ sở thành báo cáo thống kê tổng hợp;

b) Yêu cầu đơn vị báo cáo kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo thống kê khi cần thiết;

c) Gửi báo cáo thống kê tổng hợp về Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

d) Cung cấp thông tin thống kê tổng hợp cho đơn vị báo cáo;

đ) Cung cấp số liệu cho cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;

e) Bảo đảm công bố, sử dụng và bảo mật thông tin thống kê theo quy định quy định của pháp luật về thống kê;

g) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, báo cáo về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và xử lý./.

Xem nội dung VB
Điều 6. Chế độ báo cáo thống kê khoa học và công nghệ

1. Chế độ báo cáo thống kê khoa học và công nghệ bao gồm:

a) Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ;
Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về chuyển giao công nghệ được hướng dẫn bởi Thông tư 35/2011/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 30/01/2012 (VB hết hiệu lực: 11/01/2016)
Căn cứ Nghị định số 30/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thống kê khoa học và công nghệ;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn báo cáo thống kê cơ sở về chuyển giao công nghệ như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn về nội dung báo cáo thống kê cơ sở, chế độ báo cáo thống kê cơ sở về chuyển giao công nghệ tại doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, trường đại học, trường cao đẳng và các cơ sở đào tạo tương đương khác (sau đây gọi là đơn vị báo cáo).

2. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này hoạt động trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2. Nội dung báo cáo thống kê cơ sở về chuyển giao công nghệ

1. Báo cáo thống kê cơ sở về chuyển giao công nghệ bao gồm các nội dung sau:

a) Thông tin chung về đơn vị báo cáo;

b) Thông tin về công nghệ;

c) Thông tin về sản phẩm của công nghệ.

2. Báo cáo phải được điền đầy đủ các nội dung theo mẫu quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Mẫu báo cáo thống kê cơ sở về chuyển giao công nghệ được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ (www.most.gov.vn) và trang thông tin của Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ (www.sati.gov.vn).

Điều 3. Quy định về việc gửi báo cáo

Các đơn vị báo cáo gửi báo cáo thống kê cơ sở về chuyển giao công nghệ của mình về Sở Khoa học và Công nghệ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đơn vị đặt trụ sở chính.

Điều 4. Kỳ hạn báo cáo và thời hạn gửi báo cáo

1. Kỳ hạn báo cáo là 01 năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

2. Thời hạn gửi báo cáo: các đơn vị báo cáo gửi báo cáo cho Sở Khoa học và Công nghệ chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 năm kế tiếp của năm báo cáo.

Điều 5. Hình thức, phương thức gửi báo cáo

1. Báo cáo phải được lập thành văn bản kèm theo tệp dữ liệu điện tử theo Mẫu quy định tại khoản 2 Điều 2 và phụ lục Thông tư này và gửi tới Sở Khoa học và Công nghệ trực tiếp hoặc theo đường bưu điện và thư điện tử:

a) Báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu xác nhận của Thủ trưởng đơn vị báo cáo, gửi trực tiếp hoặc theo đường bưu điện;

b) Dữ liệu điện tử có thể nộp trực tiếp bằng đĩa quang, thiết bị lưu trữ dữ liệu (USB) hoặc gửi theo đường thư điện tử.

2. Đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về tính thống nhất của báo cáo bằng văn bản và tệp dữ liệu điện tử.

Điều 6. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị báo cáo

1. Đơn vị báo cáo có quyền:

a) Được hướng dẫn và cung cấp thông tin, biểu mẫu thống kê theo các quy định tại Thông tư này;

b) Được bảo mật thông tin thống kê đã cung cấp theo quy định của pháp luật thống kê;

c) Được ưu tiên xét duyệt các nhiệm vụ, đề tài, dự án thuộc các chương trình khoa học và công nghệ cấp nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh và tương đương.

2. Đơn vị báo cáo có trách nhiệm:

a) Báo cáo đầy đủ, trung thực, khách quan và đúng nội dung thông tin được quy định trong Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung báo cáo;

b) Nộp và gửi báo cáo đúng kỳ hạn.

Điều 7. Quyền hạn và trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ

1. Sở Khoa học và Công nghệ có quyền đôn đốc, yêu cầu đơn vị gửi báo cáo đúng thời hạn và xác minh lại thông tin khi cần thiết.

2. Có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn các đơn vị báo cáo trên địa bàn thực hiện báo cáo thống kê cơ sở về chuyển giao công nghệ theo hướng dẫn tại Thông tư này;

b) Kiểm tra, xử lý, tổng hợp số liệu từ các báo cáo thống kê cơ sở về chuyển giao công nghệ thành báo cáo thống kê tổng hợp;

c) Gửi báo cáo thống kê tổng hợp về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ) theo đúng thời hạn quy định tại Thông tư hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về chuyển giao công nghệ;

d) Bảo mật thông tin thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và xử lý.
...
PHỤ LỤC BIỂU MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ VỀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Xem nội dung VB
Điều 6. Chế độ báo cáo thống kê khoa học và công nghệ

1. Chế độ báo cáo thống kê khoa học và công nghệ bao gồm:

a) Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ;
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2010/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 16/08/2010 (VB hết hiệu lực: 11/01/2016)
Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về chuyển giao công nghệ được hướng dẫn bởi Thông tư 35/2011/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 30/01/2012 (VB hết hiệu lực: 11/01/2016)
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2010/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 16/08/2010 (VB hết hiệu lực: 11/01/2016)
Căn cứ Nghị định số 30/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thống kê khoa học và công nghệ;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ như sau:

Điều 1. Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ

1. Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ bao gồm: đối tượng thực hiện báo cáo thống kê, phạm vi báo cáo, nội dung báo cáo, biểu mẫu, trách nhiệm của đơn vị báo cáo, nơi nhận báo cáo, kỳ hạn báo cáo, thời hạn báo cáo và trách nhiệm của đơn vị nhận báo cáo.

2. Báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ là loại báo cáo do đối tượng thực hiện báo cáo thống kê cơ sở lập từ số liệu ghi chép chính thức theo hệ thống biểu mẫu thống nhất và báo cáo cho cơ quan nhận báo cáo.

3. Phạm vi báo cáo là số liệu thống kê thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ gồm: hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ (tổ chức, nhân lực, tài chính, hợp tác quốc tế), sở hữu công nghiệp.

Điều 2. Đối tượng thực hiện báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ

1. Đối tượng thực hiện báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ (sau đây gọi chung là đơn vị báo cáo) là cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc một trong những loại hình sau:

a) Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:

- Các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Các Sở Khoa học và Công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; Các Phòng khoa học và công nghệ tại quận, huyện;

- Các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập khác có sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ;

b) Các tổ chức khoa học và công nghệ của Nhà nước được quy định tại Điều 9 Luật Khoa học và Công nghệ ngày 9 tháng 6 năm 2000, bao gồm:

- Các tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi chung là tổ chức nghiên cứu và phát triển);

- Các trường đại học, học viện, trường cao đẳng (sau đây gọi chung là trường đại học);

- Các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ;

c) Các tập đoàn, tổng công ty, công ty, doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập có sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ;

d) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ; các doanh nghiệp khác có sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ;

đ) Các tổ chức: chính trị, chính trị - xã hội, chính trị - xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp và các đơn vị trực thuộc có sử dụng ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn được coi là ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ.

2. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng không thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Nội dung báo cáo và biểu mẫu báo cáo

1. Nội dung và biểu mẫu báo cáo bao gồm:

a) Thông tin chung về đơn vị báo cáo (Biểu 01CS-KHCN, Phụ lục I);

b) Số lao động của đơn vị báo cáo (Biểu 02CS-KHCN, Phụ lục II);

c) Số viên chức khoa học và công nghệ (Biểu 03CS-KHCN, Phụ lục III);

d) Chi cho khoa học và công nghệ (Biểu 04CS-KHCN, Phụ lục IV);

đ) Số đề tài/dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (Biểu 05CS-KHCN, Phụ lục V);

e) Hợp tác quốc tế trong khoa học và công nghệ (Biểu 06CS-KHCN, Phụ lục VI);

g) Sở hữu công nghiệp (Biểu 07CS-KHCN, Phụ lục VII);

h) Giải thưởng khoa học và công nghệ (Biểu 08CS-KHCN, Phụ lục VIII).

2. Nội dung báo cáo phải được điền vào các biểu mẫu theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục IX của Thông tư này.

Điều 4. Kỳ hạn báo cáo và thời hạn gửi báo cáo

1. Kỳ hạn báo cáo là 01 năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

2. Các đơn vị báo cáo phải gửi báo cáo cho đơn vị nhận báo cáo chậm nhất là ngày 28/02 năm kế tiếp của năm báo cáo theo dấu bưu điện.

Điều 5. Hình thức báo cáo

Báo cáo phải được lập thành văn bản và tệp dữ liệu điện tử định dạng bảng tính Excel.

Báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu xác nhận của Thủ trưởng đơn vị báo cáo để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu.

Điều 6. Quy định về việc gửi báo cáo

1. Các đơn vị báo cáo thuộc sự quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nào thì gửi báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó;

2. Các đơn vị báo cáo không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này gửi báo cáo về:

a) Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Cơ quan chủ quản của đơn vị báo cáo.

Điều 7. Trách nhiệm của đơn vị báo cáo và đơn vị nhận báo cáo

1. Đơn vị báo cáo có trách nhiệm:

a) Báo cáo đầy đủ, trung thực, khách quan và đúng nội dung thông tin được quy định trong Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung báo cáo;

b) Nộp báo cáo đúng hạn;

c) Kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo thống kê khi có yêu cầu của đơn vị nhận báo cáo;

d) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

2. Đơn vị nhận báo cáo quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 6 Thông tư này có trách nhiệm:

a) Kiểm tra, đối chiếu, xử lý và tổng hợp số liệu từ các báo cáo thống kê cơ sở thành báo cáo thống kê tổng hợp;

b) Yêu cầu đơn vị báo cáo kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo thống kê khi cần thiết;

c) Gửi báo cáo thống kê tổng hợp về Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

d) Cung cấp thông tin thống kê tổng hợp cho đơn vị báo cáo;

đ) Cung cấp số liệu cho cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;

e) Bảo đảm công bố, sử dụng và bảo mật thông tin thống kê theo quy định quy định của pháp luật về thống kê;

g) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, báo cáo về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và xử lý./.

Xem nội dung VB
Điều 6. Chế độ báo cáo thống kê khoa học và công nghệ

1. Chế độ báo cáo thống kê khoa học và công nghệ bao gồm:

a) Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ;
Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về chuyển giao công nghệ được hướng dẫn bởi Thông tư 35/2011/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 30/01/2012 (VB hết hiệu lực: 11/01/2016)
Căn cứ Nghị định số 30/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thống kê khoa học và công nghệ;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn báo cáo thống kê cơ sở về chuyển giao công nghệ như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn về nội dung báo cáo thống kê cơ sở, chế độ báo cáo thống kê cơ sở về chuyển giao công nghệ tại doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, trường đại học, trường cao đẳng và các cơ sở đào tạo tương đương khác (sau đây gọi là đơn vị báo cáo).

2. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này hoạt động trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2. Nội dung báo cáo thống kê cơ sở về chuyển giao công nghệ

1. Báo cáo thống kê cơ sở về chuyển giao công nghệ bao gồm các nội dung sau:

a) Thông tin chung về đơn vị báo cáo;

b) Thông tin về công nghệ;

c) Thông tin về sản phẩm của công nghệ.

2. Báo cáo phải được điền đầy đủ các nội dung theo mẫu quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Mẫu báo cáo thống kê cơ sở về chuyển giao công nghệ được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ (www.most.gov.vn) và trang thông tin của Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ (www.sati.gov.vn).

Điều 3. Quy định về việc gửi báo cáo

Các đơn vị báo cáo gửi báo cáo thống kê cơ sở về chuyển giao công nghệ của mình về Sở Khoa học và Công nghệ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đơn vị đặt trụ sở chính.

Điều 4. Kỳ hạn báo cáo và thời hạn gửi báo cáo

1. Kỳ hạn báo cáo là 01 năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

2. Thời hạn gửi báo cáo: các đơn vị báo cáo gửi báo cáo cho Sở Khoa học và Công nghệ chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 năm kế tiếp của năm báo cáo.

Điều 5. Hình thức, phương thức gửi báo cáo

1. Báo cáo phải được lập thành văn bản kèm theo tệp dữ liệu điện tử theo Mẫu quy định tại khoản 2 Điều 2 và phụ lục Thông tư này và gửi tới Sở Khoa học và Công nghệ trực tiếp hoặc theo đường bưu điện và thư điện tử:

a) Báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu xác nhận của Thủ trưởng đơn vị báo cáo, gửi trực tiếp hoặc theo đường bưu điện;

b) Dữ liệu điện tử có thể nộp trực tiếp bằng đĩa quang, thiết bị lưu trữ dữ liệu (USB) hoặc gửi theo đường thư điện tử.

2. Đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về tính thống nhất của báo cáo bằng văn bản và tệp dữ liệu điện tử.

Điều 6. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị báo cáo

1. Đơn vị báo cáo có quyền:

a) Được hướng dẫn và cung cấp thông tin, biểu mẫu thống kê theo các quy định tại Thông tư này;

b) Được bảo mật thông tin thống kê đã cung cấp theo quy định của pháp luật thống kê;

c) Được ưu tiên xét duyệt các nhiệm vụ, đề tài, dự án thuộc các chương trình khoa học và công nghệ cấp nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh và tương đương.

2. Đơn vị báo cáo có trách nhiệm:

a) Báo cáo đầy đủ, trung thực, khách quan và đúng nội dung thông tin được quy định trong Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung báo cáo;

b) Nộp và gửi báo cáo đúng kỳ hạn.

Điều 7. Quyền hạn và trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ

1. Sở Khoa học và Công nghệ có quyền đôn đốc, yêu cầu đơn vị gửi báo cáo đúng thời hạn và xác minh lại thông tin khi cần thiết.

2. Có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn các đơn vị báo cáo trên địa bàn thực hiện báo cáo thống kê cơ sở về chuyển giao công nghệ theo hướng dẫn tại Thông tư này;

b) Kiểm tra, xử lý, tổng hợp số liệu từ các báo cáo thống kê cơ sở về chuyển giao công nghệ thành báo cáo thống kê tổng hợp;

c) Gửi báo cáo thống kê tổng hợp về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ) theo đúng thời hạn quy định tại Thông tư hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về chuyển giao công nghệ;

d) Bảo mật thông tin thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và xử lý.
...
PHỤ LỤC BIỂU MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ VỀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Xem nội dung VB
Điều 6. Chế độ báo cáo thống kê khoa học và công nghệ

1. Chế độ báo cáo thống kê khoa học và công nghệ bao gồm:

a) Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ;
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2010/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 16/08/2010 (VB hết hiệu lực: 11/01/2016)
Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về chuyển giao công nghệ được hướng dẫn bởi Thông tư 35/2011/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 30/01/2012 (VB hết hiệu lực: 11/01/2016)
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2009/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 14/05/2009 (VB hết hiệu lực: 06/10/2015)
Căn cứ Nghị định số 30/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thống kê khoa học và công nghệ;
...
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ như sau:

Điều 1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ

Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ là tập hợp những chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình khoa học và công nghệ chủ yếu của đất nước phục vụ việc đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ từng thời kỳ và đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê về khoa học và công nghệ của các tổ chức, cá nhân.

Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ bao gồm danh mục chỉ tiêu, những phân tổ chủ yếu và kỳ hạn công bố của các chỉ tiêu hoặc nhóm chỉ tiêu thống kê chủ yếu của ngành khoa học và công nghệ.

Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ được ban hành kèm theo thông tư này.

Điều 2. Phân tổ chủ yếu

Những phân tổ chủ yếu của chỉ tiêu thống kê được xác định bảo đảm phù hợp với các bảng phân loại thống kê do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, các bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Điều 3. Kỳ công bố

Kỳ công bố là khoảng thời gian hay kỳ hạn mà chỉ tiêu đó phản ánh, đồng thời là kỳ hạn mà các cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp và cung cấp số liệu thống kê cho Tổ chức thống kê ngành khoa học và công nghệ.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Tổ chức thống kê ngành khoa học và công nghệ có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan, căn cứ Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ xây dựng chế độ báo cáo thống kê tổng hợp và chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ, chương trình điều tra thống kê để trình lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hệ thống chỉ tiêu thống kê khoa học và công nghệ tổ chức thu thập, tổng hợp báo cáo thông tin thống kê cho Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, báo cáo về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và xử lý./.
...
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Xem nội dung VB
Điều 4. Chỉ tiêu thống kê khoa học và công nghệ

1. Chỉ tiêu thống kê khoa học và công nghệ được áp dụng thống nhất trong cả nước và bao gồm các nhóm chính như sau:

a) Nhóm chỉ tiêu về nhân lực khoa học và công nghệ, gồm:

- Các chỉ tiêu chung về nhân lực khoa học và công nghệ;

- Các chỉ tiêu về nhân lực tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

- Các chỉ tiêu về đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ;

- Các chỉ tiêu về lưu chuyển quốc tế của nhân lực khoa học và công nghệ;

- Các chỉ tiêu khác về nhân lực khoa học và công nghệ.

b) Nhóm chỉ tiêu về tài chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, gồm:

- Các chỉ tiêu về đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ;

- Các chỉ tiêu về đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

- Các chỉ tiêu tài chính khác về khoa học và công nghệ.

c) Nhóm chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ, gồm:

- Các chỉ tiêu về cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ;

- Các chỉ tiêu về hạ tầng công nghệ và hạ tầng khoa học;

- Các chỉ tiêu về nguồn lực thông tin khoa học và công nghệ;

- Các chỉ tiêu khác về cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ.

d) Nhóm chỉ tiêu về năng lực đổi mới công nghệ, gồm:

- Các chỉ tiêu về các tổ chức khoa học và công nghệ;

- Các chỉ tiêu về đổi mới công nghệ;

- Các chỉ tiêu về trình độ công nghệ trong sản xuất;

- Các chỉ tiêu khác về năng lực đổi mới công nghệ.

đ) Nhóm chỉ tiêu về kết quả của hoạt động khoa học và công nghệ, gồm:

- Các chỉ tiêu về đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ;

- Các chỉ tiêu về phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu hàng hóa;

- Các chỉ tiêu về thương mại công nghệ;

- Các chỉ tiêu về thương mại bằng phát minh, sáng chế;

- Các chỉ tiêu về xuất bản khoa học và công nghệ;

- Các chỉ tiêu về giải thưởng khoa học và công nghệ quốc gia và quốc tế;

- Các chỉ tiêu khác về kết quả hoạt động khoa học và công nghệ.

e) Nhóm chỉ tiêu về tác động của khoa học và công nghệ, gồm:

- Các chỉ tiêu về tác động của khoa học và công nghệ trong sản xuất - kinh doanh;

- Các chỉ tiêu về tác động xã hội của khoa học và công nghệ;

- Các chỉ tiêu về nhận thức của công chúng đối với vai trò của khoa học và công nghệ;

- Các chỉ tiêu khác về tác động của hoạt động khoa học và công nghệ.

g) Các chỉ tiêu thống kê khoa học và công nghệ khác.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thống kê xây dựng, ban hành chi tiết hệ thống chỉ tiêu thống kê khoa học và công nghệ, các phân tổ chính, hình thức thu thập, kỳ thu thập, phương pháp tính các chỉ tiêu.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2009/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 14/05/2009 (VB hết hiệu lực: 06/10/2015)