Luật Đất đai 2024

Nghị định 258/2025/NĐ-CP về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước

Số hiệu 258/2025/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 09/10/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị,Tài nguyên - Môi trường
Loại văn bản Nghị định
Người ký Trần Hồng Hà
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
179
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 258/2025/NĐ-CP về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước
Tải văn bản gốc Nghị định 258/2025/NĐ-CP về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 258/2025/NĐ-CP về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước
Số hiệu: 258/2025/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Xây dựng - Đô thị,Tài nguyên - Môi trường
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 09/10/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 67/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Căn cứ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý.
...
Điều 4. Trình tự, thủ tục giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh

1. Trình tự, thủ tục giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh:

a) Chủ đầu tư dự án phát triển công viên, cây xanh (đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư phát triển mới) hoặc đơn vị đang quản lý tài sản (đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh hiện có hoặc tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được bàn giao cho Nhà nước quản lý) chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập hồ sơ đề nghị giao quản lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều này và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh theo quy định tại khoản 3 Điều này hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản không phù hợp;

c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định giao tài sản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, việc bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được lập thành biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản theo Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư này và thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 36 của Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước.

2. Hồ sơ đề nghị giao quản lý tài sản gồm:

a) Văn bản đề nghị giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh (trong đó xác định rõ đối tượng được giao quản lý tài sản): 01 bản chính;

b) Danh mục tài sản đề nghị giao quản lý theo Phụ lục tại Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư này: 01 bản chính;

c) Hồ sơ pháp lý của tài sản đề nghị giao quản lý (Quyết định giao, điều chuyển tài sản; Quyết định xác lập sở hữu toàn dân; Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): 01 bản sao;

d) Các hồ sơ khác có liên quan đến tài sản đề nghị giao quản lý (nếu có): 01 bản sao.

đ) Dự thảo Quyết định giao tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều này: 01 bản sao.

3. Nội dung chủ yếu của quyết định giao tài sản:

a) Tên đơn vị đang quản lý tài sản (nếu có); Tên đơn vị được giao quản lý tài sản;

b) Danh mục tài sản giao quản lý;

c) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
...
PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH

Mẫu số 01 BIÊN BẢN BÀN GIAO, TIẾP NHẬN TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH

Xem nội dung VB
Điều 36. Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
...
5. Bộ Xây dựng quy định chi tiết về trình tự, thủ tục giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 67/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 67/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Căn cứ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý.
...
Điều 6. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên

1. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên như sau:

a) Đơn vị được giao quản lý tài sản có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên theo quy định tại khoản 2 Điều này và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt;

b) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều này hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề án cho thuê quyền khai thác tài sản không phù hợp.

2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên gồm:

a) Văn bản đề nghị của đơn vị được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;

b) Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư này: 01 bản chính;

c) Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao;

d) Dự thảo Quyết định phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều này: 01 bản sao.

3. Nội dung chủ yếu của quyết định phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản:

a) Tên đơn vị được giao quản lý tài sản;

b) Danh mục tài sản cho thuê quyền khai thác;

c) Thời hạn và phương thức thực hiện cho thuê quyền khai thác tài sản;

d) Điều kiện của tổ chức tham gia đấu giá thuê quyền khai thác tài sản;

đ) Thời hạn và phương thức thanh toán tiền cho thuê quyền khai thác tài sản;

e) Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ cho thuê khai thác tài sản;

g) Quyền hạn, trách nhiệm của đơn vị được giao quản lý tài sản;

h) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
...
PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH
...
Mẫu số 03 ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN

Xem nội dung VB
Điều 39. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
...
7. Bộ Xây dựng quy định chi tiết về trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 67/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 67/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Căn cứ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý.
...
Điều 7. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên

1. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên như sau:

a) Đơn vị được giao quản lý tài sản có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên theo quy định tại khoản 2 Điều này và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt;

b) Trong thời hạn 60 ngày kể từ nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều này hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản không phù hợp.

2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên gồm:

a) Văn bản đề nghị của đơn vị được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;

b) Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư này: 01 bản chính;

c) Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao;

d) Dự thảo Quyết định phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều này: 01 bản sao.

3. Nội dung chủ yếu của quyết định phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản:

a) Tên đơn vị được giao quản lý tài sản;

b) Danh mục tài sản chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác;

c) Nội dung cơ bản của các hạng mục công trình dự kiến đầu tư, nâng cấp và các nội dung cần thiết khác;

d) Thời hạn và phương thức thực hiện chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản;

đ) Điều kiện của tổ chức tham gia đấu giá nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản;

e) Thời hạn và phương thức thanh toán tiền chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản;

g) Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản;

h) Quyền hạn, trách nhiệm của đơn vị được giao quản lý tài sản;

i) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
...
PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH
...
Mẫu số 03 ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN

Xem nội dung VB
Điều 40. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
...
7. Bộ Xây dựng quy định chi tiết về trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 67/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 67/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Căn cứ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý.
...
Điều 5. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh

1. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản:

a) Đơn vị được giao quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều này và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

b) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều này hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản không phù hợp;

c) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có quyết định xử lý tài sản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, đơn vị được giao quản lý tài sản có trách nhiệm tổ chức đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản trong trường hợp bán tài sản hoặc tổ chức tiếp nhận, bàn giao tài sản trong trường hợp điều chuyển tài sản hoặc tổ chức đấu thầu lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ đồng thời với bán vật tư, vật liệu thu hồi sau phá dỡ hoặc phá dỡ, hủy bỏ tài sản trong trường hợp tài sản không còn giá trị sử dụng.

2. Hồ sơ đề nghị xử lý tài sản gồm:

a) Văn bản đề nghị xử lý tài sản của đơn vị được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;

b) Danh mục tài sản đề nghị xử lý theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Thông tư này: 01 bản chính;

c) Đề xuất hình thức xử lý tài sản; giá khởi điểm để đấu giá bán tài sản (nếu có); phương án quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản (nếu có) và dự kiến kinh phí thực hiện xử lý tài sản: 01 bản chính;

d) Văn bản pháp lý liên quan:

- Văn bản đề nghị xử lý tài sản của đơn vị khai thác tài sản trong trường hợp tự nguyện trả lại tài sản: 01 bản chính;

- Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của đơn vị nhận tài sản trong trường hợp điều chuyển tài sản: 01 bản chính;

- Biên bản xác định tài sản bị mất, hủy hoại và các hồ sơ chứng minh tài sản bị mất, hủy hoại trong trường hợp tài sản bị mất, hủy hoại: 01 bản sao;

đ) Ý kiến của các cơ quan có liên quan và hồ sơ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao;

e) Dự thảo Quyết định xử lý tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều này: 01 bản sao.

3. Nội dung chủ yếu của quyết định xử lý tài sản:

a) Tên đơn vị được giao quản lý tài sản;

b) Tên đơn vị dự kiến tiếp nhận tài sản trong trường hợp điều chuyển tài sản;

c) Hình thức xử lý và lý do (nguyên nhân) cần xử lý;

d) Giá khởi điểm để đấu giá bán tài sản (nếu có); quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản (nếu có); kinh phí thực hiện xử lý tài sản;

đ) Danh mục tài sản cần xử lý;

e) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
...
PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH
...
Mẫu số 02 DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ

Xem nội dung VB
Điều 41. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
...
5. Bộ Xây dựng quy định chi tiết trình tự, thủ tục xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 67/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương I, II Thông tư 115/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Căn cứ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao và hướng dẫn về hồ sơ, thống kê, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, HAO MÒN, KHẤU HAO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH

Mục I. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, TÍNH HAO MÒN, TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH

Điều 4. Chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh là cây xanh
...
Điều 5. Chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh ngoài cây xanh
...
Mục II. TIÊU CHUẨN NHẬN BIẾT VÀ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Điều 6. Tiêu chuẩn tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh là tài sản cố định
...
Điều 7. Nguyên tắc quản lý và trách nhiệm của đơn vị quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh là tài sản cố định
...
Mục III. NGUYÊN GIÁ, HAO MÒN, KHẤU HAO, GIÁ TRỊ CÒN LẠI CỦA TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Điều 8. Xác định nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
...
Điều 9. Thay đổi nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
...
Điều 10. Xác định nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh trong trường hợp thay đổi nguyên giá tài sản
...
Điều 11. Phạm vi tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh tính hao mòn, trích khấu hao
...
Điều 12. Nguyên tắc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
...
Điều 13. Danh mục tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
...
Điều 14. Phương pháp tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
...
Điều 15. Quy định về trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh tại đơn vị sự nghiệp công lập
...
Điều 16. Giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh

Xem nội dung VB
Điều 44. Trách nhiệm của các bộ, ngành
...
2. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh;
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương I, II Thông tư 115/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 115/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Căn cứ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao và hướng dẫn về hồ sơ, thống kê, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.
...
Chương III HƯỚNG DẪN VỀ HỒ SƠ, THỐNG KÊ, KIỂM KÊ, ĐÁNH GIÁ LẠI, BÁO CÁO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH

Điều 17. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh

1. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh bao gồm:

a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh, gồm: Quyết định giao quản lý tài sản, Quyết định điều chuyển tài sản; Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản; Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân; hồ sơ đầu tư xây dựng tài sản theo pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng; hồ sơ mua sắm tài sản và các hồ sơ khác liên quan đến việc hình thành tài sản.

Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh không có hoặc không đầy đủ hồ sơ hình thành, đơn vị quản lý tài sản được lập hồ sơ quản lý tài sản theo hiện trạng, bao gồm: Biên bản xác lập hiện trạng, thông tin vị trí, đặc điểm kỹ thuật cơ bản, thời điểm đưa vào quản lý và các tài liệu liên quan khác (nếu có). Đơn vị quản lý tài sản chịu trách nhiệm về việc lập hồ sơ quản lý tài sản theo hiện trạng; tiếp tục hoàn thiện đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Hồ sơ liên quan đến việc biến động tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh: Biên bản kiểm kê tài sản; báo cáo thống kê tài sản; biên bản đánh giá lại giá trị tài sản; quyết định thu hồi, điều chuyển, chuyển giao, bán, thanh lý, tiêu hủy và các hình thức xử lý khác; biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản có quyết định thu hồi, điều chuyển, chuyển giao; chứng từ phản ánh các khoản thu, chi liên quan đến xử lý tài sản và các hồ sơ khác liên quan đến việc biến động tài sản.

c) Hồ sơ pháp lý về đất (bao gồm cả đất có mặt nước trong công viên) gắn với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh theo quy định của pháp luật tương ứng.

d) Hồ sơ liên quan đến việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh: Đề án khai thác tài sản; quyết định phê duyệt đề án khai thác tài sản; hồ sơ liên quan đến việc lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp khai thác tài sản; chứng từ phản ánh các khoản thu, chi liên quan đến khai thác tài sản.

đ) Báo cáo kê khai, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.

e) Dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.

2. Đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định tại pháp luật về lưu trữ và pháp luật có liên quan.

Trách nhiệm lập, quản lý, lưu trữ, bàn giao đối với các hồ sơ đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng, cải tạo tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật chuyên ngành về công viên, cây xanh và pháp luật về kế toán.

Hồ sơ phải được số hóa theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Thống kê và kiểm kê tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh

1. Việc thống kê tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh thực hiện theo quy định của pháp luật về thống kê và pháp luật có liên quan.

2. Việc kiểm kê tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh là việc kiểm đếm tài sản thực tế tại thời điểm kiểm kê, so sánh, đối chiếu với số liệu theo dõi, hạch toán trên sổ kế toán (nếu có) để xác định tài sản thừa (tài sản thực tế có khi kiểm kê nhưng chưa được ghi sổ kế toán), thiếu (tài sản đã được ghi sổ kế toán nhưng khi kiểm kê không có) làm cơ sở xử lý tài sản, hạch toán tài sản theo quy định. Việc kiểm kê tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh bao gồm kiểm kê theo quyết định tổng kiểm kê của cơ quan, người có thẩm quyền và kiểm kê theo quy định của pháp luật về kế toán:

a) Trường hợp thực hiện kiểm kê theo quyết định tổng kiểm kê của cơ quan, người có thẩm quyền thì phạm vi, đối tượng, mẫu biểu kiểm kê, tổng hợp kết quả kiểm kê, đối chiếu số liệu kiểm kê, trách nhiệm tổ chức thực hiện và các nội dung khác được thực hiện theo quyết định và hướng dẫn thực hiện tổng kiểm kê của cơ quan, người có thẩm quyền.

b) Trường hợp thực hiện kiểm kê theo quy định của pháp luật về kế toán thì phạm vi, đối tượng, thời điểm, mẫu biểu kiểm kê, tổng hợp kết quả kiểm kê, đối chiếu số liệu kiểm kê, trách nhiệm tổ chức thực hiện và các nội dung khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán.

3. Việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh thừa, thiếu phát hiện qua kiểm kê:

a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh phát hiện thừa, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm xác định nguyên nhân và nguồn gốc tài sản phát hiện thừa; trường hợp là tài sản thuộc quyền quản lý của đơn vị thì đơn vị có trách nhiệm xác định giá trị tài sản để hạch toán tăng tài sản theo quy định. Việc xác định nguyên giá tài sản phát hiện thừa qua kiểm kê thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này.

b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh phát hiện thiếu, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm xác định nguyên nhân và xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan, thực hiện hạch toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán.

Điều 19. Đánh giá lại giá trị tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh

1. Việc đánh giá lại giá trị áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên quy định tại các điểm b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 3 Thông tư này, tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

2. Việc đánh giá lại giá trị tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Kiểm kê, đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.

b) Nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

c) Giao, kiểm kê, điều chuyển mà tài sản chưa được hạch toán trên sổ kế toán.

d) Bán, thanh lý tài sản.

đ) Tài sản bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác (được cơ quan quản lý nhà nước về công viên, cây xanh đánh giá, xác nhận mức độ hư hỏng).

e) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp kiểm kê, đánh giá lại tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền, việc đánh giá lại giá trị tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10, Điều 16 Thông tư này.

4. Trường hợp nâng cấp, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, việc đánh giá lại giá trị tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10, Điều 16 Thông tư này.

5. Trường hợp giao, kiểm kê, điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh mà tài sản chưa được hạch toán trên sổ kế toán, việc đánh giá lại giá trị tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8, Điều 16 Thông tư này.

6. Trường hợp bán, thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh, việc đánh giá lại giá trị tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.

7. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác, việc đánh giá lại giá trị tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 10, Điều 16 Thông tư này.

8. Trường hợp đánh giá lại tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh trong trường hợp khác theo quy định của pháp luật, việc đánh giá lại giá trị tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 20. Báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh

1. Đơn vị quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh thực hiện báo cáo đối với tài sản được giao quản lý theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh theo quy định tại Thông tư này gồm:

a) Báo cáo kê khai tài sản.

b) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản.

3. Báo cáo kê khai tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh gồm báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung thông tin theo Mẫu số 01A, Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Thời hạn và trình tự báo cáo kê khai tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính khi vận hành Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng.

4. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh

a) Hằng năm, đơn vị quản lý tài sản thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản của năm trước và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Thời hạn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản hằng năm được quy định như sau:

Đơn vị quản lý tài sản lập báo cáo, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có), báo cáo cơ quan chuyên môn về công viên, cây xanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thời hạn gửi báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 28 tháng 02 hằng năm;

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3 hằng năm;

Khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền, Bộ Tài chính tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh trong phạm vi cả nước, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền.

c) Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản theo Mẫu số 02A, Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh có thể lựa chọn một trong các hình thức sau đây:

a) Báo cáo bằng văn bản;

b) Báo cáo điện tử thông qua các phần mềm, cơ sở dữ liệu. Chữ ký số của người lập báo cáo và người đứng đầu cơ quan, đơn vị được thực hiện theo quy định.

6. Đơn vị quản lý tài sản, cơ quan quản lý nhà nước về công viên, cây xanh có trách nhiệm cập nhật báo cáo tài sản vào Cơ sở dữ liệu về tài sản công khi Bộ Tài chính vận hành cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng và Cơ sở dữ liệu về công viên, cây xanh, mặt nước theo quy định tại Nghị định số 258/2025/NĐ-CP của Chính phủ (nếu có).
...
PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU

Mẫu số 01A BÁO CÁO Kê khai lần đầu tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
...
Mẫu số 01B BÁO CÁO Kê khai bổ sung thông tin
...
Mẫu số 02A BÁO CÁO Tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
...
Mẫu số 02B BÁO CÁO Tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh

Xem nội dung VB
Điều 44. Trách nhiệm của các bộ, ngành
...
2. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
...
b) Hướng dẫn hồ sơ, thống kê, kế toán, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý;
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 115/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 3 Thông tư 115/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Căn cứ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao và hướng dẫn về hồ sơ, thống kê, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.
...
Điều 3. Tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh

1. Tài sản kết cấu hạ tầng công viên do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại khoản 19 Điều 3 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP, bao gồm:

a) Cây xanh trong công viên.

b) Công trình giao thông trong công viên.

c) Công trình hạ tầng kỹ thuật trong công viên.

d) Công trình dịch vụ trong công viên.

đ) Công trình phụ trợ trong công viên.

e) Thiết bị trong công viên (bao gồm cả thiết bị gắn với cây xanh).

g) Quyền sử dụng đất (bao gồm cả đất có mặt nước) trong công viên.

Xem nội dung VB
Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
19. Tài sản kết cấu hạ tầng công viên do Nhà nước đầu tư, quản lý là loại tài sản công bao gồm cây xanh, giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình dịch vụ, công trình phụ trợ, thiết bị trong công viên và đất đai, mặt nước của công viên.
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 3 Thông tư 115/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 3 Thông tư 115/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Căn cứ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao và hướng dẫn về hồ sơ, thống kê, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.
...
Điều 3. Tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
...
2. Tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại khoản 18 Điều 3 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP, bao gồm:

a) Cây xanh sử dụng công cộng đứng đang sống.

b) Cây xanh chuyên dụng đứng đang sống.

c) Thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh để phục vụ mục đích quản lý, bảo vệ cây xanh.

Xem nội dung VB
Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
18. Tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý là loại tài sản công bao gồm cây xanh sử dụng công cộng đứng đang sống, cây xanh chuyên dụng đứng đang sống và thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh để phục vụ mục đích quản lý, bảo vệ cây xanh.
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 3 Thông tư 115/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/07/2026