Điểm này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 115/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Căn cứ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao và hướng dẫn về hồ sơ, thống kê, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.
...
Chương III HƯỚNG DẪN VỀ HỒ SƠ, THỐNG KÊ, KIỂM KÊ, ĐÁNH GIÁ LẠI, BÁO CÁO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH
Điều 17. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
1. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh bao gồm:
a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh, gồm: Quyết định giao quản lý tài sản, Quyết định điều chuyển tài sản; Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản; Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân; hồ sơ đầu tư xây dựng tài sản theo pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng; hồ sơ mua sắm tài sản và các hồ sơ khác liên quan đến việc hình thành tài sản.
Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh không có hoặc không đầy đủ hồ sơ hình thành, đơn vị quản lý tài sản được lập hồ sơ quản lý tài sản theo hiện trạng, bao gồm: Biên bản xác lập hiện trạng, thông tin vị trí, đặc điểm kỹ thuật cơ bản, thời điểm đưa vào quản lý và các tài liệu liên quan khác (nếu có). Đơn vị quản lý tài sản chịu trách nhiệm về việc lập hồ sơ quản lý tài sản theo hiện trạng; tiếp tục hoàn thiện đầy đủ hồ sơ theo quy định.
b) Hồ sơ liên quan đến việc biến động tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh: Biên bản kiểm kê tài sản; báo cáo thống kê tài sản; biên bản đánh giá lại giá trị tài sản; quyết định thu hồi, điều chuyển, chuyển giao, bán, thanh lý, tiêu hủy và các hình thức xử lý khác; biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản có quyết định thu hồi, điều chuyển, chuyển giao; chứng từ phản ánh các khoản thu, chi liên quan đến xử lý tài sản và các hồ sơ khác liên quan đến việc biến động tài sản.
c) Hồ sơ pháp lý về đất (bao gồm cả đất có mặt nước trong công viên) gắn với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh theo quy định của pháp luật tương ứng.
d) Hồ sơ liên quan đến việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh: Đề án khai thác tài sản; quyết định phê duyệt đề án khai thác tài sản; hồ sơ liên quan đến việc lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp khai thác tài sản; chứng từ phản ánh các khoản thu, chi liên quan đến khai thác tài sản.
đ) Báo cáo kê khai, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.
e) Dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.
2. Đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định tại pháp luật về lưu trữ và pháp luật có liên quan.
Trách nhiệm lập, quản lý, lưu trữ, bàn giao đối với các hồ sơ đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng, cải tạo tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật chuyên ngành về công viên, cây xanh và pháp luật về kế toán.
Hồ sơ phải được số hóa theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Thống kê và kiểm kê tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
1. Việc thống kê tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh thực hiện theo quy định của pháp luật về thống kê và pháp luật có liên quan.
2. Việc kiểm kê tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh là việc kiểm đếm tài sản thực tế tại thời điểm kiểm kê, so sánh, đối chiếu với số liệu theo dõi, hạch toán trên sổ kế toán (nếu có) để xác định tài sản thừa (tài sản thực tế có khi kiểm kê nhưng chưa được ghi sổ kế toán), thiếu (tài sản đã được ghi sổ kế toán nhưng khi kiểm kê không có) làm cơ sở xử lý tài sản, hạch toán tài sản theo quy định. Việc kiểm kê tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh bao gồm kiểm kê theo quyết định tổng kiểm kê của cơ quan, người có thẩm quyền và kiểm kê theo quy định của pháp luật về kế toán:
a) Trường hợp thực hiện kiểm kê theo quyết định tổng kiểm kê của cơ quan, người có thẩm quyền thì phạm vi, đối tượng, mẫu biểu kiểm kê, tổng hợp kết quả kiểm kê, đối chiếu số liệu kiểm kê, trách nhiệm tổ chức thực hiện và các nội dung khác được thực hiện theo quyết định và hướng dẫn thực hiện tổng kiểm kê của cơ quan, người có thẩm quyền.
b) Trường hợp thực hiện kiểm kê theo quy định của pháp luật về kế toán thì phạm vi, đối tượng, thời điểm, mẫu biểu kiểm kê, tổng hợp kết quả kiểm kê, đối chiếu số liệu kiểm kê, trách nhiệm tổ chức thực hiện và các nội dung khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán.
3. Việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh thừa, thiếu phát hiện qua kiểm kê:
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh phát hiện thừa, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm xác định nguyên nhân và nguồn gốc tài sản phát hiện thừa; trường hợp là tài sản thuộc quyền quản lý của đơn vị thì đơn vị có trách nhiệm xác định giá trị tài sản để hạch toán tăng tài sản theo quy định. Việc xác định nguyên giá tài sản phát hiện thừa qua kiểm kê thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh phát hiện thiếu, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm xác định nguyên nhân và xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan, thực hiện hạch toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán.
Điều 19. Đánh giá lại giá trị tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
1. Việc đánh giá lại giá trị áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên quy định tại các điểm b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 3 Thông tư này, tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
2. Việc đánh giá lại giá trị tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Kiểm kê, đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.
b) Nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
c) Giao, kiểm kê, điều chuyển mà tài sản chưa được hạch toán trên sổ kế toán.
d) Bán, thanh lý tài sản.
đ) Tài sản bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác (được cơ quan quản lý nhà nước về công viên, cây xanh đánh giá, xác nhận mức độ hư hỏng).
e) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp kiểm kê, đánh giá lại tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền, việc đánh giá lại giá trị tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10, Điều 16 Thông tư này.
4. Trường hợp nâng cấp, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, việc đánh giá lại giá trị tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10, Điều 16 Thông tư này.
5. Trường hợp giao, kiểm kê, điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh mà tài sản chưa được hạch toán trên sổ kế toán, việc đánh giá lại giá trị tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8, Điều 16 Thông tư này.
6. Trường hợp bán, thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh, việc đánh giá lại giá trị tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
7. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác, việc đánh giá lại giá trị tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 10, Điều 16 Thông tư này.
8. Trường hợp đánh giá lại tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh trong trường hợp khác theo quy định của pháp luật, việc đánh giá lại giá trị tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 20. Báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
1. Đơn vị quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh thực hiện báo cáo đối với tài sản được giao quản lý theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh theo quy định tại Thông tư này gồm:
a) Báo cáo kê khai tài sản.
b) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản.
3. Báo cáo kê khai tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh gồm báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung thông tin theo Mẫu số 01A, Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Thời hạn và trình tự báo cáo kê khai tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính khi vận hành Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng.
4. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
a) Hằng năm, đơn vị quản lý tài sản thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản của năm trước và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Thời hạn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản hằng năm được quy định như sau:
Đơn vị quản lý tài sản lập báo cáo, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có), báo cáo cơ quan chuyên môn về công viên, cây xanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thời hạn gửi báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 28 tháng 02 hằng năm;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3 hằng năm;
Khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền, Bộ Tài chính tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh trong phạm vi cả nước, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền.
c) Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản theo Mẫu số 02A, Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh có thể lựa chọn một trong các hình thức sau đây:
a) Báo cáo bằng văn bản;
b) Báo cáo điện tử thông qua các phần mềm, cơ sở dữ liệu. Chữ ký số của người lập báo cáo và người đứng đầu cơ quan, đơn vị được thực hiện theo quy định.
6. Đơn vị quản lý tài sản, cơ quan quản lý nhà nước về công viên, cây xanh có trách nhiệm cập nhật báo cáo tài sản vào Cơ sở dữ liệu về tài sản công khi Bộ Tài chính vận hành cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng và Cơ sở dữ liệu về công viên, cây xanh, mặt nước theo quy định tại Nghị định số 258/2025/NĐ-CP của Chính phủ (nếu có).
...
PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU
Mẫu số 01A BÁO CÁO Kê khai lần đầu tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
...
Mẫu số 01B BÁO CÁO Kê khai bổ sung thông tin
...
Mẫu số 02A BÁO CÁO Tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
...
Mẫu số 02B BÁO CÁO Tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
Xem nội dung VBĐiều 44. Trách nhiệm của các bộ, ngành
...
2. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
...
b) Hướng dẫn hồ sơ, thống kê, kế toán, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý;