Luật Đất đai 2024

Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy

Số hiệu 23/2025/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 21/02/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí,Công nghệ thông tin
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Hòa Bình
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
85
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy
Tải văn bản gốc Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy
Số hiệu: 23/2025/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Thuế - Phí - Lệ Phí,Công nghệ thông tin
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Hòa Bình
Ngày ban hành: 21/02/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điểm này được sửa đổi bởi Điều 42 Nghị định 15/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/01/2026
Chương VI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 23/2025/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ VÀ DỊCH VỤ TIN CẬY

Điều 42. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 10

“b) Bản sao hợp lệ, bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản chính của một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, quyết định thành lập hoặc văn bản quy định về cơ cấu, tổ chức hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.

Xem nội dung VB
Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn

1. Hồ sơ cấp chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn:
...
b) Bản sao hợp lệ, bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản chính của một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, quyết định thành lập hoặc văn bản quy định về cơ cấu, tổ chức hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp;
Điểm này được sửa đổi bởi Điều 42 Nghị định 15/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điều 43 Nghị định 15/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/01/2026
Chương VI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 23/2025/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ VÀ DỊCH VỤ TIN CẬY
...
Điều 43. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 19

“b) Bản sao hợp lệ, bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản chính của một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, quyết định thành lập hoặc văn bản quy định về cơ cấu, tổ chức hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.

Xem nội dung VB
Điều 19. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, thay đổi nội dung, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy:
...
b) Bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản chính của một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp;
Điểm này được sửa đổi bởi Điều 43 Nghị định 15/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/01/2026
Không thực hiện thủ tục thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy theo quy định tại Khoản I Phần C Mục II Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
...
3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I.3 PHÂN QUYỀN, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
...
Mục 2 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
C. LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, ĐIỆN TỬ

I. Không thực hiện thủ tục thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy được quy định tại ... khoản 3 Điều 19 ... Nghị định số 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy (sau đây gọi là Nghị định số 23/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
Điều 19. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, thay đổi nội dung, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy
...
3. Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy

a) Đơn đề nghị thay đổi nội dung giấy phép theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo mô tả chi tiết nội dung đề nghị thay đổi và các tài liệu liên quan.
Không thực hiện thủ tục thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy theo quy định tại Khoản I Phần C Mục II Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Không thực hiện thủ tục gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy theo quy định tại Khoản II Phần C Mục II Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
...
3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I.3 PHÂN QUYỀN, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
...
Mục 2 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
C. LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, ĐIỆN TỬ
...
II. Không thực hiện thủ tục gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy được quy định tại ... khoản 4 Điều 19 ... Nghị định số 23/2025/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều 19. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, thay đổi nội dung, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy
...
4. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy

a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy của doanh nghiệp do giấy phép cũ hết hạn theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản chứng minh đáp ứng được các điều kiện về tài chính quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định này;

c) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp tới ngày đề nghị gia hạn theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Không thực hiện thủ tục gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy theo quy định tại Khoản II Phần C Mục II Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Không thực hiện thủ tục thay đổi, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy theo quy định tại Phần C Mục II Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
...
3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I.3 PHÂN QUYỀN, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
...
Mục 2 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
C. LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, ĐIỆN TỬ

I. Không thực hiện thủ tục thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy được quy định tại ... Điều 20 ... Nghị định số 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy (sau đây gọi là Nghị định số 23/2025/NĐ-CP).

II. Không thực hiện thủ tục gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy được quy định tại ... Điều 20 ... Nghị định số 23/2025/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều 20. Quy trình tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, thay đổi nội dung, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy

1. Doanh nghiệp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ tương ứng với đề nghị cấp, cấp lại, thay đổi nội dung, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy quy định tại Điều 19 của Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị được nộp trực tiếp tại Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến (Cổng Dịch vụ công quốc gia, https://dichvucong.gov.vn hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông, https://dichvucong.mic.gov.vn).

3. Việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ được thực hiện dựa trên các tiêu chí sau:

a) Hồ sơ được lập theo đúng quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Hồ sơ phải được làm bằng tiếng Việt. Hồ sơ phải có đủ dấu xác nhận của cơ quan, tổ chức, dấu chứng thực bản sao; các tài liệu bản in do cơ quan, tổ chức lập có từ 02 tờ văn bản trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cấp, cấp lại, thay đổi nội dung, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy, Bộ Thông tin và Truyền thông kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này.

a) Trường hợp chưa hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông gửi thông báo và nêu rõ lý do;

b) Trường hợp hồ sơ hợp lệ Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, giải quyết theo quy định tại Điều 21 của Nghị định này.

5. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn thực hiện thủ tục cấp, cấp lại, thay đổi nội dung, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy trên môi trường điện tử, việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng và pháp luật về giao dịch điện tử, trừ trường hợp đánh giá thực tế quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Nghị định này.
Không thực hiện thủ tục thay đổi, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy theo quy định tại Phần C Mục II Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Không thực hiện thủ tục thay đổi, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy theo quy định tại Phần C Mục II Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
...
3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I.3 PHÂN QUYỀN, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
...
Mục 2 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
C. LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, ĐIỆN TỬ

I. Không thực hiện thủ tục thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy được quy định tại ... Điều 21 Nghị định số 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy (sau đây gọi là Nghị định số 23/2025/NĐ-CP).

II. Không thực hiện thủ tục gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy được quy định tại ... Điều 21 Nghị định số 23/2025/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều 21. Quy trình giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, thay đổi nội dung, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy

1. Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy

a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị phối hợp thẩm tra hồ sơ của Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị phối hợp thẩm tra hồ sơ, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản;

b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến phối hợp thẩm tra quy định tại điểm a khoản này, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm tra và cấp giấy phép theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo và nêu rõ lý do;

c) Trong vòng 01 năm kể từ khi được cấp phép, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy phải triển khai trên thực tế các điều kiện quy định tại Điều 18 của Nghị định này; báo cáo triển khai hoạt động cung cấp dịch vụ tin cậy theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Chứng thư chữ ký số được cấp, cấp lại cho tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo quy định tại điểm c khoản này và dựa trên đánh giá thực tế về quy trình vận hành hệ thống và quy chế chứng thực; sự phù hợp của hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ tin cậy với hồ sơ cấp giấy phép và chứng kiến việc tạo cặp khóa (khóa bí mật và khóa công khai) của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy. Trường hợp từ chối, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Đối với hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy

a) Trường hợp mong muốn tiếp tục cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải đề nghị cấp lại giấy phép tối thiểu 90 ngày trước ngày giấy phép hết hạn;

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị phối hợp thẩm tra hồ sơ với Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị phối hợp thẩm tra hồ sơ, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản;

c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến phối hợp thẩm tra quy định tại điểm a khoản này, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm tra hồ sơ, và cấp lại giấy phép dựa trên việc đáp ứng điều kiện kinh doanh theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này và đánh giá thực tế kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ tin cậy. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

3. Đối với hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy

a) Trường hợp có thay đổi một trong các thông tin về địa chỉ trụ sở, tên giao dịch, doanh nghiệp phải đề nghị thay đổi nội dung giấy phép;

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm tra, cấp giấy phép cho doanh nghiệp với các nội dung thay đổi. Trường hợp từ chối cấp, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời hạn của giấy phép thay đổi là thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp.

4. Đối với hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy

a) Trường hợp giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy còn ít nhất 60 ngày trước ngày giấy phép hết hạn nhưng đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và không bị xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh dịch vụ tin cậy trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn, doanh nghiệp muốn gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy phải gửi đề nghị gia hạn;

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép gia hạn theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời hạn của giấy phép gia hạn không quá 01 năm kể từ ngày giấy phép hết hạn.
Không thực hiện thủ tục thay đổi, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy theo quy định tại Phần C Mục II Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 15/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số và cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
...
Chương II YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CHỨC NĂNG PHẦN MỀM KÝ SỐ, PHẦN MỀM KIỂM TRA CHỮ KÝ SỐ

Điều 4. Yêu cầu chung

Tuân thủ các yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật về chữ ký số trên thông điệp dữ liệu dùng cho phần mềm ký số và phần mềm kiểm tra chữ ký số tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Yêu cầu về chức năng đối với phần mềm ký số

1. Chức năng xác thực chủ thể ký và ký số:

a) Kiểm tra được thông tin chủ thể ký trên chứng thư chữ ký số và kiểm tra hiệu lực chứng thư chữ ký số theo quy định tại khoản 2 Điều này trước khi cho phép thực hiện ký số;

b) Cho phép chủ thể ký sử dụng khóa bí mật để thực hiện việc ký số vào thông điệp dữ liệu. Khóa bí mật lưu trong phương tiện lưu khóa bí mật được chủ thể ký sử dụng hoặc ủy quyền sử dụng để ký số phải tuân thủ các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng cho chữ ký số, chứng thư chữ ký số trên thông điệp dữ liệu dùng cho phần mềm ký số và phần mềm kiểm tra chữ ký số tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Cho phép chuyển đổi định dạng thông điệp dữ liệu thành các định dạng theo tiêu chuẩn khuyến nghị áp dụng cho phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Cho phép gắn kèm chữ ký số, chứng thư chữ ký số và thời điểm ký số vào thông điệp dữ liệu sau khi ký số;

đ) Hỗ trợ cài đặt, tích hợp, cập nhật chứng thư chữ ký số của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia, các Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và chứng thư chữ ký số thuộc Danh sách tin cậy chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam;

e) Cho phép gắn dấu thời gian tương ứng với chữ ký số trên thông điệp dữ liệu trong trường hợp pháp luật quy định thông điệp dữ liệu cần có dấu thời gian;

g) Đảm bảo tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu đã ký.

2. Chức năng kiểm tra hiệu lực của chứng thư chữ ký số:

a) Xác thực được thông tin trong chứng thư chữ ký số theo quy định pháp luật về định danh và xác thực điện tử;

b) Kiểm tra được chứng thư chữ ký số của chủ thể ký theo đường dẫn tin cậy của chứng thư chữ ký số đó hoặc theo Danh sách tin cậy chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam. Đường dẫn tin cậy phải có liên kết đến chứng thư chữ ký số gốc của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia;

c) Đáp ứng các yêu cầu về tính hiệu lực của chứng thư chữ ký số tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Chức năng kết nối đến Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng:

a) Phát triển các thành phần, chương trình hoặc giải pháp phục vụ kết nối đến Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;

b) Tuân thủ Hướng dẫn kết nối đến cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng được quy định tại Điều 8 Thông tư này.

4. Chức năng lưu trữ và hủy bỏ các thông tin kèm theo thông điệp dữ liệu ký số, bao gồm:

a) Chứng thư chữ ký số tương ứng với khóa bí mật mà chủ thể ký sử dụng để ký thông điệp dữ liệu tại thời điểm ký số;

b) Danh sách chứng thư chữ ký số thu hồi tại thời điểm ký trong chứng thư chữ ký số của chủ thể ký;

c) Kết quả kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số tương ứng với chữ ký số trên thông điệp dữ liệu đã ký.

5. Chức năng thay đổi (thêm, bớt) chứng thư chữ ký số của cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát hành chứng thư chữ ký số:

Cho phép tích hợp và hiển thị đầy đủ các Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số và Danh sách tin cậy chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam.

6. Chức năng thông báo bằng chữ hoặc ký hiệu cho chủ thể ký biết việc ký số vào thông điệp dữ liệu thành công hay không thành công, bao gồm việc:

a) Hiển thị thông báo về kết quả kiểm tra hiệu lực chứng thư chữ ký số;

b) Hiển thị thông báo ký số thành công hoặc không thành công bằng tiếng Việt;

c) Tải được thông điệp dữ liệu đã ký về thiết bị.

Điều 6. Yêu cầu về chức năng đối với phần mềm kiểm tra chữ ký số

1. Chức năng kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký số trên thông điệp dữ liệu:

a) Cho phép xác thực chữ ký số trên thông điệp dữ liệu theo nguyên tắc chữ ký số được tạo ra đúng với khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trên chứng thư chữ ký số gắn kèm chữ ký số;

b) Cho phép kiểm tra chứng thư chữ ký số của chủ thể ký theo đường dẫn tin cậy của chứng thư chữ ký số đó và phải liên kết đến Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia hoặc thuộc Danh sách tin cậy chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam;

c) Bảo đảm chứng thư chữ ký số phải đáp ứng các yêu cầu về tính hiệu lực của chứng thư chữ ký số và tính hợp lệ của chữ ký số tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Cho phép kiểm tra tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu ký số theo các bước sau: giải mã chữ ký số trên thông điệp dữ liệu bằng khóa công khai trên chứng thư chữ ký số để có thông tin về mã băm của thông điệp dữ liệu; sử dụng hàm băm đã tạo ra mã băm trên chữ ký số để thực hiện tạo mã băm cho thông điệp dữ liệu nhận được; so sánh sự trùng khớp của hai mã băm để kiểm tra tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu ký số;

đ) Đảm bảo kiểm tra được tính hợp lệ của chữ ký số trên thông điệp dữ liệu đã ký theo các yêu cầu về tính hợp lệ của chữ ký số tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

e) Hỗ trợ cài đặt, tích hợp, cập nhật chứng thư chữ ký số của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia, các Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và chứng thư chữ ký số thuộc Danh sách tin cậy chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam;

g) Đảm bảo tính hợp lệ của dấu thời gian gắn kèm với chữ ký số trong trường hợp chữ ký số được gắn dấu thời gian;

h) Đảm bảo tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu đã ký.

2. Chức năng lưu trữ và hủy bỏ các thông tin kèm theo thông điệp dữ liệu ký số:

a) Chứng thư chữ ký số tương ứng với chữ ký số trên thông điệp dữ liệu đã ký;

b) Danh sách chứng thư chữ ký số thu hồi tại thời điểm ký được thể hiện trong chứng thư chữ ký số đính kèm thông điệp dữ liệu đã ký;

c) Kết quả kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số tương ứng với chữ ký số trên thông điệp dữ liệu đã ký.

3. Chức năng thay đổi (thêm, bớt) chứng thư chữ ký số của cơ quan, tổ chức tạo lập, cấp, phát hành chứng thư chữ ký số.

4. Chức năng thông báo bằng chữ hoặc ký hiệu việc kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký số là hợp lệ hay không hợp lệ:

a) Hiển thị thông báo chữ ký số trên thông điệp dữ liệu đã ký hợp lệ hay không hợp lệ bằng tiếng Việt;

b) Hiển thị các thông tin về chữ ký số và chứng thư chữ ký số trên thông điệp dữ liệu đã ký, với tối thiểu các trường thông tin sau: thông tin về cơ quan, tổ chức tạo lập, cấp, phát hành chứng thư chữ ký số; thông tin về chủ thể ký; thông tin về đơn vị quản lý chứng thư chữ ký số; thông tin về thời điểm ký số hoặc dấu thời gian (nếu có); tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu đã ký; tính hợp lệ của chữ ký số tại thời điểm ký; thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số.
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VỀ CHỮ KÝ SỐ TRÊN THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU DÙNG CHO PHẦN MỀM KÝ SỐ VÀ PHẦN MỀM KIỂM TRA CHỮ KÝ SỐ
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ TÍNH HIỆU LỰC CỦA CHỨNG THƯ CHỮ KÝ SỐ VÀ TÍNH HỢP LỆ CỦA CHỮ KÝ SỐ TRONG PHẦN MỀM KÝ SỐ, PHẦN MỀM KIỂM TRA CHỮ KÝ SỐ

Xem nội dung VB
Điều 17. Yêu cầu đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số

1. Phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về chữ ký số trên thông điệp dữ liệu; không sử dụng rào cản kỹ thuật, công nghệ để hạn chế việc kiểm tra hiệu lực chữ ký số.

2. Đối với phần mềm ký số phải có chức năng sau:

a) Chức năng xác thực chủ thể ký và ký số;

b) Chức năng kiểm tra hiệu lực của chứng thư chữ ký số trong đó thông tin trong chứng thư chữ ký số đã bảo đảm được định danh theo quy định pháp luật về định danh và xác thực điện tử; chức năng kết nối với Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;

c) Chức năng lưu trữ và hủy bỏ các thông tin kèm theo thông điệp dữ liệu ký số;

d) Chức năng thay đổi (thêm, bớt) chứng thư chữ ký số của cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát hành chứng thư chữ ký số;

đ) Chức năng thông báo (bằng chữ/bằng ký hiệu) cho người ký số biết việc ký số vào thông điệp dữ liệu thành công hay không thành công.

3. Đối với phần mềm kiểm tra chữ ký số phải có chức năng sau:

a) Chức năng kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký số trên thông điệp dữ liệu;

b) Chức năng lưu trữ và hủy bỏ các thông tin kèm theo thông điệp dữ liệu ký số;

c) Chức năng thay đổi (thêm, bớt) chứng thư chữ ký số của cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát hành chứng thư chữ ký số;

d) Chức năng thông báo (bằng chữ/bằng ký hiệu) việc kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký số là hợp lệ hay không hợp lệ.

4. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định yêu cầu kỹ thuật đối với chức năng phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 15/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 15/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số và cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
...
Chương III CỔNG KẾT NỐI DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CÔNG CỘNG

Điều 7. Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng

1. Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng được quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP.

2. Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng phục vụ kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng với các hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử sử dụng chữ ký số để bảo đảm tính xác thực, tính toàn vẹn và tính chống chối bỏ của thông điệp dữ liệu.

Điều 8. Kết nối đến Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng

1. Các Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng kết nối đến Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, cụ thể:

a) Thực hiện theo Hướng dẫn kết nối tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Cung cấp các đặc tả, thông số kỹ thuật và thông tin phục vụ kết nối cho Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia;

c) Cập nhật các thông số kỹ thuật hoặc thông tin phục vụ kết nối khi có thay đổi cho Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia.

2. Các hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử sử dụng chữ ký số tích hợp với Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng để bảo đảm tính xác thực, tính toàn vẹn và tính chống chối bỏ của thông điệp dữ liệu, cụ thể:

a) Thực hiện theo Hướng dẫn kết nối tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bảo đảm chức năng ký số của hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử sử dụng chữ ký số đáp ứng các quy định tại Điều 5 Thông tư này;

3. Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia cung cấp, cập nhật các đặc tả, thông số kỹ thuật và thông tin phục vụ việc kết nối đến Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.

4. Đầu mối hỗ trợ, hướng dẫn kết nối đến Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng: Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ.
...
PHỤ LỤC III HƯỚNG DẪN KẾT NỐI ĐẾN CỔNG KẾT NỐI DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CÔNG CỘNG DO BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG

Xem nội dung VB
Điều 44. Kết nối đến Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng

1. Các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có trách nhiệm kết nối đến Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.

2. Các hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử sử dụng chữ ký số có trách nhiệm tích hợp với Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng để bảo đảm tính xác thực, tính toàn vẹn và tính chống chối bỏ của thông điệp dữ liệu.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn chi tiết việc thực hiện kết nối quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 15/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 16/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 20/08/2025
Căn cứ Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định quy chế chứng thực mẫu.

Điều 1. Quy định quy chế chứng thực mẫu

Thông tư này quy định chi tiết khoản 2 Điều 29 của Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy, bao gồm:

1. Quy chế chứng thực mẫu của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia (Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia), tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

2. Quy chế chứng thực mẫu của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy đối với dịch vụ cấp dấu thời gian tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

3. Quy chế chứng thực mẫu của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy đối với dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.

4. Quy chế chứng thực mẫu của tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Thông tư số 31/2020/TT-BTTTT ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Trừ trường hợp lựa chọn áp dụng quy định tại Thông tư này, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đang hoạt động hợp pháp đã có quy chế chứng thực theo quy định tại Thông tư số 31/2020/TT-BTTTT, trong vòng 02 năm kể từ ngày Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy có hiệu lực thi hành, phải có trách nhiệm rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy chế chứng thực đáp ứng quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kinh tế và Xã hội số, Giám đốc Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Khoa học và Công nghệ (qua Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia) để kịp thời hướng dẫn, giải quyết./.
...
PHỤ LỤC I QUY CHẾ CHỨNG THỰC MẪU CỦA TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC ĐIỆN TỬ QUỐC GIA (TRUNG TÂM CHỨNG THỰC ĐIỆN TỬ QUỐC GIA), TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CÔNG CỘNG

1. GIỚI THIỆU
...
2. TRÁCH NHIỆM LƯU TRỮ VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN
...
3. ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ PHÁT HÀNH CHỨNG THƯ CHỮ KÝ SỐ
...
4. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI VÒNG ĐỜI HOẠT ĐỘNG CỦA CHỨNG THƯ CHỮ KÝ SỐ
...
5. KIỂM SOÁT, QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH
...
6. ĐẢM BẢO AN TOÀN AN NINH VỀ KỸ THUẬT
...
7. ĐỊNH DẠNG CHỨNG THƯ CHỮ KÝ SỐ, DANH SÁCH THU HỒI CHỨNG THƯ CHỮ KÝ SỐ (CRL), GIAO THỨC KIỂM TRA TRẠNG THÁI CHỨNG THƯ CHỮ KÝ SỐ TRỰC TUYẾN (OCSP)
...
8. KIỂM ĐỊNH TÍNH TUÂN THỦ VÀ CÁC ĐÁNH GIÁ KHÁC
...
9. CÁC NỘI DUNG NGHIỆP VỤ VÀ PHÁP LÝ KHÁC
...
PHỤ LỤC II QUY CHẾ CHỨNG THỰC MẪU CỦA TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ TIN CẬY ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CẤP DẤU THỜI GIAN

THUẬT NGỮ TRONG TÀI LIỆU
...
GIỚI THIỆU
...
1. PHẠM VI ÁP DỤNG
...
2. TÀI LIỆU THAM CHIẾU

3. THUẬT NGỮ, BIỂU TƯỢNG, CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

4. CÁC KHÁI NIỆM CHUNG

5. QUY ĐỊNH VÀ CÁC YÊU CẦU CHUNG VỀ DỊCH VỤ CẤP DẤU THỜI GIAN

6. CHÍNH SÁCH VÀ THỰC THI

7. QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CẤP DẤU THỜI GIAN

PHỤ LỤC III QUY CHẾ CHỨNG THỰC MẪU CỦA TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ TIN CẬY ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CHỨNG THỰC THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU

THUẬT NGỮ TRONG TÀI LIỆU
...
GIỚI THIỆU
...
1. PHẠM VI ÁP DỤNG
...
2. TÀI LIỆU THAM CHIẾU
...
3. THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
...
4. CÁC KHÁI NIỆM CHUNG
...
5. QUY ĐỊNH VÀ CÁC YÊU CẦU CHUNG VỀ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU
...
6. CHÍNH SÁCH VÀ THỰC THI
...
7. QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU
...
PHỤ LỤC IV QUY CHẾ CHỨNG THỰC MẪU CỦA TỔ CHỨC TẠO LẬP CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ CHUYÊN DÙNG BẢO ĐẢM AN TOÀN

1. GIỚI THIỆU
...
2. TRÁCH NHIỆM LƯU TRỮ VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN
...
3. ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ CHUYÊN DÙNG BẢO ĐẢM AN TOÀN
...
4. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI VÒNG ĐỜI HOẠT ĐỘNG CỦA CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ CHUYÊN DÙNG BẢO ĐẢM AN TOÀN/CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
...
5. KIỂM SOÁT, QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH
...
6. ĐẢM BẢO AN TOÀN AN NINH VỀ KỸ THUẬT
...
7. GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ CHUYÊN DÙNG BẢO ĐẢM AN TOÀN
...
8. KIỂM ĐỊNH TÍNH TUÂN THỦ VÀ CÁC ĐÁNH GIÁ KHÁC
...
9. CÁC NỘI DUNG NGHIỆP VỤ VÀ PHÁP LÝ KHÁC

Xem nội dung VB
Điều 29. Quy chế chứng thực mẫu

1. Quy chế chứng thực mẫu bao gồm tối thiểu các nội dung về chính sách chứng thư chữ ký điện tử, phạm vi, mục đích sử dụng, đối tượng được cấp, phát hành, yêu cầu đối với vòng đời hoạt động của chứng thư chữ ký điện tử/chứng thư chữ ký số.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy chế chứng thực mẫu theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy và tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn có trách nhiệm xây dựng, công khai, thực hiện quy chế chứng thực trên cơ sở quy chế chứng thực mẫu. Khi có sự thay đổi thông tin trong quy chế chứng thực phải thông báo bằng văn bản đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia).
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 16/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 20/08/2025
Yêu cầu kỹ thuật phục vụ liên thông với Trung tâm Chứng thực điện tử được hướng dẫn bởi Thông tư 17/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 05/09/2025
Căn cứ Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định yêu cầu kỹ thuật phục vụ liên thông với Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định yêu cầu kỹ thuật phục vụ việc liên thông của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; việc cập nhật trạng thái của chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài vào hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sau:

1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia.

2. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.

3. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.

4. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Chứng thư chữ ký số gốc của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ” là chứng thư chữ ký số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ tự cấp cho mình.

2. “Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ” là chứng thư chữ ký số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ cấp cho thuê bao.

3. “Mô hình công nhận chéo” là mô hình liên thông của hai Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số, trong đó, các cơ quan, tổ chức và cá nhân sử dụng chứng thư chữ ký số được cấp bởi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số này tin cậy các chứng thư chữ ký số gốc của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số kia và ngược lại.

4. “Danh sách chứng thư chữ ký số gốc tin cậy của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia và Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ” gồm: Các chứng thư chữ ký số gốc của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia và các chứng thư chữ ký số gốc của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.

5. “Danh sách tin cậy” là tập hợp chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài đã và đang được công nhận tại Việt Nam.

6. “Mô hình danh sách tin cậy” là mô hình phục vụ kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký điện tử, chữ ký điện tử nước ngoài trong Danh sách tin cậy.

7. “Hệ thống thông tin phục vụ liên thông của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ” là tập hợp phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu được sử dụng phục vụ mục đích bảo đảm cho việc kiểm tra hiệu lực chữ ký số chuyên dùng công vụ và công bố danh sách chứng thư chữ ký số gốc tin cậy của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia và Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.

8. “Hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy” là tập hợp phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu được sử dụng phục vụ mục đích công bố Danh sách tin cậy và thực hiện việc cập nhật trạng thái của chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam. Hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy được quản lý và vận hành bởi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia.

Điều 4. Yêu cầu kỹ thuật về việc liên thông của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ

1. Hệ thống thông tin phải bảo đảm cho việc kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số và kiểm tra hiệu lực chữ ký số, cụ thể:

a) Việc liên thông của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo phương thức Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia cấp chứng thư chữ ký số cho Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy (sau đây gọi là Nghị định số 23/2025/NĐ-CP);

b) Việc liên thông của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ theo mô hình công nhận chéo.

2. Hệ thống thông tin phục vụ liên thông của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ phải có công cụ, biện pháp để bảo vệ dữ liệu và xác thực dữ liệu trong quá trình kết nối liên thông, cụ thể gồm các nội dung sau:

a) Có giao diện công bố danh sách chứng thư chữ ký số gốc tin cậy của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia và Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng hoạt động 24/7; có cơ chế đảm bảo kiểm soát quyền truy cập hệ thống và không bị chỉnh sửa trái phép;

b) Quản lý, lưu trữ an toàn Danh sách chứng thư chữ ký số gốc tin cậy của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia và Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đảm bảo tính chính xác, không bị chỉnh sửa trái phép của dữ liệu trong quá trình trao đổi thông tin phục vụ liên thông;

c) Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, các quy định về xác thực dữ liệu tại Điều 20 Luật Dữ liệu 60/2024/QH15 và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Các điều kiện kỹ thuật phục vụ liên thông, kết nối cung cấp thông tin để kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số và kiểm tra hiệu lực chữ ký số, cụ thể như sau:

a) Danh sách chứng thư chữ ký số gốc tin cậy của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia và Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được công bố đầy đủ, chính xác trên giao diện công bố quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Các trường thông tin trong chứng thư chữ ký số gốc của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ theo quy định Danh mục tiêu chuẩn và các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc áp dụng đối với hệ thống chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; các trường thông tin trong chứng thư chữ ký số gốc của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia và Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn quy chuẩn theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 5. Yêu cầu kỹ thuật về việc cập nhật trạng thái của chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài vào Hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy

Yêu cầu kỹ thuật về việc cập nhật trạng thái của chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài vào hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy được quy định như sau:

1. Mô hình cập nhật trạng thái của chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài vào hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy là mô hình danh sách tin cậy phục vụ việc kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số và kiểm tra hiệu lực chữ ký số theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 23/2025/NĐ-CP.

2. Hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy sử dụng để cập nhật trạng thái của chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài phải có công cụ, biện pháp để bảo vệ dữ liệu và xác thực dữ liệu trong quá trình cập nhật trạng thái, cụ thể:

a) Có giao diện công bố Danh sách tin cậy hoạt động 24/7; có cơ chế đảm bảo kiểm soát quyền truy cập hệ thống và không bị chỉnh sửa trái phép;

b) Quản lý, lưu trữ an toàn Danh sách tin cậy đảm bảo tính chính xác, không bị chỉnh sửa trái phép của dữ liệu trong quá trình trao đổi thông tin phục vụ liên thông;

c) Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, các quy định về xác thực dữ liệu tại Điều 20 Luật Dữ liệu 60/2024/QH15 và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Các trường thông tin trong chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ để phục vụ việc để kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số và kiểm tra hiệu lực chữ ký số theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 23/2025/NĐ-CP.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Đối với Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia

a) Chủ trì, phối hợp với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ hướng dẫn việc thực hiện quy định về các trường thông tin trong chứng thư chữ ký số của thuê bao; đảm bảo việc trao đổi các chứng thư chữ ký số gốc tin cậy của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia và Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ chính xác và an toàn;

b) Quản lý và vận hành Hệ thống thông tin của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia phục vụ liên thông giữa Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ;

c) Công bố danh sách chứng thư chữ ký số gốc tin cậy của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia trên trang thông tin điện tử https://www.rootca.gov.vn;

d) Tạo lập, công bố và cập nhật Danh sách tin cậy các chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam khi có sự thay đổi;

đ) Rà soát, trình Bộ Khoa học và Công nghệ cập nhật, ban hành danh sách các chứng thư chữ ký số gốc tin cậy khi có sự thay đổi về các chứng thư chữ ký số gốc của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia và Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.

2. Đối với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ:

a) Thực hiện hướng dẫn về các trường thông tin trong chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ;

b) Quản lý và vận hành Hệ thống thông tin của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ liên thông Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ;

c) Công bố danh sách chứng thư chữ ký số gốc tin cậy của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trên trang thông tin điện tử https://ca.gov.vn.

3. Các Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có trách nhiệm thực hiện quy định về các trường thông tin trong chứng thư chữ ký số công cộng.

4. Các Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam và các thuê bao sử dụng chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam có trách nhiệm cập nhật trạng thái của chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài vào hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy trực tiếp hoặc trực tuyến theo hướng dẫn kỹ thuật của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử quốc gia và sử dụng đúng quyền hạn, phạm vi, mục đích sử dụng của chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phát triển phần mềm sử dụng chữ ký số có trách nhiệm thực hiện quy định đối với chức năng ký số, kiểm tra hiệu lực chứng thư chữ ký số, chữ ký số của các ứng dụng sử dụng chữ ký số theo yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Thông tư số 04/2019/TT-BTTTT ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc liên thông giữa Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia và Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kinh tế và Xã hội số, Giám đốc Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia, Thủ trưởng Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ, Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết./.

Xem nội dung VB
Điều 30. Liên thông với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia

Việc liên thông của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; việc cập nhật trạng thái của chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài vào hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy phải bảo đảm các yêu cầu sau theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông:

1. Hệ thống thông tin phải bảo đảm cho việc kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số và kiểm tra hiệu lực chữ ký số.

2. Hệ thống thông tin phải có công cụ, biện pháp để bảo vệ dữ liệu và xác thực dữ liệu trong quá trình kết nối liên thông.

3. Các điều kiện kỹ thuật phục vụ liên thông, kết nối cung cấp thông tin để kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số và kiểm tra hiệu lực chữ ký số.
Yêu cầu kỹ thuật phục vụ liên thông với Trung tâm Chứng thực điện tử được hướng dẫn bởi Thông tư 17/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 05/09/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 19/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định kiểm toán kỹ thuật đối với chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy.

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về hoạt động kiểm toán kỹ thuật được quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động kiểm toán kỹ thuật đối với hệ thống thông tin, quy trình cung cấp dịch vụ chữ ký điện tử bảo đảm an toàn, chứng thư chữ ký điện tử bảo đảm an toàn, chữ ký số, chứng thư chữ ký số và dịch vụ tin cậy.

2. Cơ quan, tổ chức tạo lập, sử dụng chữ ký điện tử bảo đảm an toàn và chứng thư chữ ký điện tử bảo đảm an toàn được chủ động thực hiện kiểm toán kỹ thuật quy định tại Thông tư này để đánh giá hệ thống thông tin và quy trình cung cấp dịch vụ.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Kiểm toán kỹ thuật” là hoạt động đánh giá độc lập, khách quan đối với hệ thống thông tin, quy trình cung cấp dịch vụ nhằm xác định việc đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật của chữ ký điện tử bảo đảm an toàn, chứng thư chữ ký điện tử bảo đảm an toàn, chữ ký số, chứng thư chữ ký số và dịch vụ tin cậy. Trong đó, tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm pháp luật.

2. “Tổ chức kiểm toán kỹ thuật” là tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

3. “Mẫu địa điểm đại diện” là một hoặc một số địa điểm trong số các địa điểm đăng ký hoạt động của tổ chức được kiểm toán kỹ thuật, được lựa chọn để tiến hành đánh giá, nhằm đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm nguồn lực và vẫn phản ánh khách quan mức độ tuân thủ của toàn bộ hệ thống.

Điều 4. Căn cứ đánh giá và chu kỳ kiểm toán kỹ thuật

1. Căn cứ đánh giá của kiểm toán kỹ thuật là các yêu cầu cụ thể đối với hệ thống thông tin, quy trình cung cấp dịch vụ quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật áp dụng đối với chữ ký điện tử bảo đảm an toàn, chứng thư chữ ký điện tử bảo đảm an toàn, chữ ký số, chứng thư chữ ký số và dịch vụ tin cậy.

2. Kiểm toán kỹ thuật được thực hiện định kỳ 02 năm/lần.

3. Trong thời gian tối đa 01 (một) năm kể từ ngày được cấp chứng thư chữ ký số, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy phải hoàn thành kiểm toán kỹ thuật lần đầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 15 của Thông tư này.

Điều 5. Phương pháp kiểm toán kỹ thuật theo mẫu địa điểm đại diện

Đối với các tổ chức được kiểm toán kỹ thuật có nhiều địa điểm hoạt động, việc kiểm toán kỹ thuật phải được thực hiện đánh giá tại trụ sở chính của tổ chức được kiểm toán kỹ thuật và có thể lựa chọn mẫu đại diện đối với các địa điểm còn lại nhằm đảm bảo tính toàn diện, độc lập, khách quan và hiệu quả của cuộc kiểm toán kỹ thuật.

Khi sử dụng phương pháp kiểm toán kỹ thuật theo mẫu địa điểm đại diện, tổ chức kiểm toán kỹ thuật cần đảm bảo những nội dung sau:

1. Số lượng mẫu địa điểm đại diện được quy định trong hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán kỹ thuật;

2. Việc lựa chọn mẫu địa điểm đại diện dựa trên các yếu tố sau:

a) Kết quả của việc xem xét chính sách bảo mật thông tin;

b) Sự khác biệt về quy mô của các địa điểm đặt hệ thống thông tin;

c) Sự khác biệt về mục đích hoạt động của các địa điểm;

d) Mức độ phức tạp của các hệ thống thông tin tại các địa điểm khác nhau;

đ) Sự khác biệt về chính sách quản lý và phương pháp làm việc giữa các địa điểm;

e) Rủi ro tiềm ẩn về mất an toàn đối với các hệ thống thông tin, quy trình cung cấp dịch vụ giữa các địa điểm;

g) Địa điểm đặt hệ thống thông tin được vận hành bởi các bên khác nhau.

3. Việc lựa chọn mẫu phải kết hợp giữa phương pháp lựa chọn có chủ đích (dựa trên các tiêu chí tại khoản 2 Điều này) và phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên;

4. Trong trường hợp phát hiện thấy sự không phù hợp tại một trong các mẫu địa điểm đại diện, hành động khắc phục phải được áp dụng cho tất cả các địa điểm hoạt động của tổ chức được kiểm toán kỹ thuật;

5. Tổ chức kiểm toán kỹ thuật phải lập hồ sơ, lưu giữ tài liệu về việc lựa chọn địa điểm đánh giá theo mẫu đại diện.

Điều 6. Xem xét hành động khắc phục

Việc thực hiện, xem xét hành động khắc phục (nếu có) và cấp giấy chứng nhận theo các nội dung như sau:

1. Bước 1: Lập báo cáo đánh giá sơ bộ và yêu cầu khắc phục

Tổ chức kiểm toán kỹ thuật lập báo cáo đánh giá sơ bộ sau khi thực hiện các nội dung kiểm toán kỹ thuật được quy định tại Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Thông tư này, trong đó nêu rõ các vấn đề cần khắc phục và gửi cho tổ chức được kiểm toán kỹ thuật để yêu cầu lập kế hoạch khắc phục.

2. Bước 2: Xây dựng kế hoạch khắc phục

Tổ chức được kiểm toán kỹ thuật phải xây dựng và thông báo cho tổ chức kiểm toán kỹ thuật về kế hoạch khắc phục dựa trên báo cáo đánh giá sơ bộ tại Bước 1, bao gồm các hành động khắc phục tương ứng.

3. Bước 3: Gửi kết quả khắc phục và bằng chứng

Sau khi hoàn thành kế hoạch khắc phục, tổ chức được kiểm toán kỹ thuật phải gửi văn bản báo cáo kết quả khắc phục kèm theo bằng chứng khắc phục đến tổ chức kiểm toán kỹ thuật.

4. Bước 4: Đánh giá kết quả khắc phục

Tổ chức kiểm toán kỹ thuật đánh giá kết quả khắc phục trên cơ sở các bằng chứng được cung cấp. Trong trường hợp cần thiết, có thể yêu cầu bổ sung, làm rõ hoặc xác minh thực tế.

5. Bước 5: Cấp giấy chứng nhận

Tổ chức kiểm toán kỹ thuật xem xét việc cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này.

Điều 7. Báo cáo kiểm toán kỹ thuật

Báo cáo kiểm toán kỹ thuật phải bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

1. Thông tin chung về cuộc kiểm toán kỹ thuật:

a) Mô tả thông tin chung về tổ chức được kiểm toán kỹ thuật;

b) Mục tiêu, phạm vi, địa điểm kiểm toán kỹ thuật;

c) Căn cứ đánh giá được quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;

d) Các căn cứ pháp lý có liên quan.

2. Đánh giá rủi ro bảo mật thông tin của tổ chức được kiểm toán kỹ thuật;

3. Thời gian thực hiện các nội dung kiểm toán kỹ thuật và tổng thời gian kiểm toán kỹ thuật;

4. Phương thức kiểm toán kỹ thuật được sử dụng trong quá trình đánh giá;

5. Các thông tin phục vụ việc ra quyết định chứng nhận bao gồm:

a) Các nội dung, phạm vi, địa điểm được kiểm toán kỹ thuật, các bằng chứng đã thu thập;

b) Các phát hiện đánh giá;

c) Thông tin chi tiết về sự không phù hợp (nếu có);

d) Kết luận về sự phù hợp của tổ chức được kiểm toán kỹ thuật với căn cứ đánh giá được quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;

đ) Báo cáo đánh giá của chuyên gia đánh giá về quá trình kiểm toán kỹ thuật;

e) Thông tin về các mẫu địa điểm đại diện được kiểm toán kỹ thuật.

6. Báo cáo kiểm toán kỹ thuật được trưởng đoàn kiểm toán kỹ thuật ký và tổ chức kiểm toán kỹ thuật đóng dấu. Trường hợp báo cáo kiểm toán kỹ thuật được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu phải được ký số bởi trưởng đoàn kiểm toán kỹ thuật và tổ chức kiểm toán kỹ thuật.

Điều 8. Chỉ định tổ chức kiểm toán kỹ thuật

1. Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định tổ chức kiểm toán kỹ thuật theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Danh sách tổ chức kiểm toán kỹ thuật được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Chương II KIỂM TOÁN KỸ THUẬT

Điều 9. Chuẩn bị và thống nhất kế hoạch kiểm toán kỹ thuật

1. Tổ chức kiểm toán kỹ thuật có trách nhiệm thu thập thông tin nhằm mục đích làm cơ sở đề xuất kế hoạch kiểm toán kỹ thuật phù hợp với quy mô và tình hình thực tế của tổ chức được kiểm toán kỹ thuật. Các thông tin này bao gồm:

a) Thông tin chi tiết của tổ chức được kiểm toán kỹ thuật;

b) Quy chế chứng thực và chính sách chứng thư chữ ký điện tử;

c) Quy trình vận hành và kiểm soát;

d) Tài liệu kỹ thuật về hệ thống thông tin;

đ) Các điều khoản giao kết với khách hàng;

e) Các hợp đồng, thỏa thuận với bên thứ ba (nếu có);

g) Tài liệu, hồ sơ chứng minh về tuân thủ hoạt động như nhật ký hệ thống, nhật ký vận hành;

h) Các báo cáo khác có liên quan nhằm phục vụ kiểm toán kỹ thuật.

2. Kế hoạch kiểm toán kỹ thuật phải đảm bảo thể hiện rõ các yêu cầu sau:

a) Căn cứ đánh giá theo khoản 1 Điều 4 Thông tư này;

b) Thời hạn kiểm toán kỹ thuật theo quy định tại Điều 13 Thông tư này;

c) Các địa điểm kiểm toán kỹ thuật. Trong trường hợp tổ chức kiểm toán kỹ thuật cần áp dụng phương pháp kiểm toán kỹ thuật theo mẫu địa điểm đại diện được quy định tại Điều 5 Thông tư này, tổ chức kiểm toán kỹ thuật phải liệt kê các mẫu địa điểm đại diện và căn cứ lựa chọn trong kế hoạch kiểm toán kỹ thuật.

3. Tổ chức kiểm toán kỹ thuật tổ chức họp và thống nhất bằng văn bản với tổ chức được kiểm toán kỹ thuật về các nội dung dự kiến triển khai trong kế hoạch kiểm toán kỹ thuật.

Điều 10. Đánh giá thông tin thu thập

Tổ chức kiểm toán kỹ thuật đánh giá thông tin được cung cấp bởi tổ chức được kiểm toán kỹ thuật theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này. Kết quả đánh giá là cơ sở để triển khai kế hoạch đánh giá thực tế.

Điều 11. Đánh giá thực tế

Tổ chức kiểm toán kỹ thuật thực hiện đánh giá trực tiếp tại tổ chức được kiểm toán kỹ thuật theo kế hoạch, nội dung đánh giá đã thống nhất.

Điều 12. Cấp giấy chứng nhận

1. Trong trường hợp cần có hành động khắc phục, tổ chức được kiểm toán kỹ thuật triển khai hành động khắc phục theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

2. Căn cứ kết quả đánh giá của cuộc kiểm toán kỹ thuật và kết quả hành động khắc phục (nếu có), tổ chức kiểm toán kỹ thuật xem xét, quyết định cấp giấy chứng nhận kèm theo báo cáo kiểm toán kỹ thuật cho tổ chức được kiểm toán kỹ thuật; trường hợp không cấp giấy chứng nhận, tổ chức kiểm toán kỹ thuật thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do kèm theo báo cáo kiểm toán kỹ thuật cho tổ chức được kiểm toán.

Điều 13. Thời hạn kiểm toán kỹ thuật

1. Thời hạn của cuộc kiểm toán kỹ thuật được tính từ ngày bắt đầu thực hiện đánh giá thông tin thu thập tới ngày ban hành báo cáo kiểm toán kỹ thuật.

2. Thời hạn cho mỗi cuộc kiểm toán kỹ thuật không quá 06 tháng.

3. Trường hợp cần thực hiện hành động khắc phục, thời gian để hoàn thành kế hoạch khắc phục do tổ chức được kiểm toán kỹ thuật đề xuất vượt quá thời hạn kiểm toán kỹ thuật nêu tại khoản 2 Điều này, tổ chức kiểm toán kỹ thuật và tổ chức được kiểm toán kỹ thuật thống nhất bằng văn bản về việc kéo dài thời hạn kiểm toán kỹ thuật nhưng không quá 45 ngày.

Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC LIÊN QUAN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan

1. Tổ chức kiểm toán kỹ thuật có trách nhiệm:

a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của tổ chức chứng nhận theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

b) Thực hiện đầy đủ, khách quan, độc lập các hoạt động kiểm toán kỹ thuật theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định tại Thông tư này;

c) Đảm bảo quy trình kiểm toán kỹ thuật tuân thủ theo các quy định của Thông tư này.

2. Tổ chức được kiểm toán kỹ thuật có trách nhiệm:

a) Trong thời gian tối đa 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả kiểm toán kỹ thuật, gửi kết quả kiểm toán kỹ thuật đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia) để phục vụ công tác quản lý;

b) Bảo đảm tính liên tục về hiệu lực của giấy chứng nhận trong quá trình cung cấp dịch vụ tin cậy.

3. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia (Bộ Khoa học và Công nghệ) có trách nhiệm:

a) Là đầu mối tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký chỉ định tổ chức kiểm toán kỹ thuật và trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ra quyết định chỉ định tổ chức kiểm toán kỹ thuật phù hợp với pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

b) Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (Bộ Khoa học và Công nghệ) và các đơn vị liên quan trong việc rà soát, cập nhật, hoàn thiện hệ thống quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực dịch vụ tin cậy.

4. Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (Bộ Khoa học và Công nghệ) có trách nhiệm là đầu mối tiếp nhận báo cáo kiểm toán kỹ thuật từ các tổ chức được kiểm toán kỹ thuật; tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động cung cấp dịch vụ tin cậy.

Điều 15. Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành

1. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy có hiệu lực, các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đã được cấp phép theo Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số phải lập kế hoạch và hoàn thành việc kiểm toán kỹ thuật lần đầu.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia) để kịp thời giải quyết./.

Xem nội dung VB
Điều 27. Kiểm toán kỹ thuật
...
2. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định kiểm toán kỹ thuật theo quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 19/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Định dạng thông tin trên chứng thư chữ ký số được hướng dẫn bởi Thông tư 28/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định định dạng thông tin trên chứng thư chữ ký số.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết Điều 8 của Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy, bao gồm:

1. Định dạng thông tin trên chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

2. Định dạng thông tin trên chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

3. Định dạng thông tin trên chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.

4. Định dạng thông tin trên chứng thư chữ ký số công cộng tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.

5. Thông tin về các chứng thư chữ ký số gốc tin cậy tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia.

2. Tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy.

3. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài đề nghị công nhận tại Việt Nam.

4. Tổ chức, cá nhân phát triển ứng dụng sử dụng chữ ký số, giải pháp cho dịch vụ tin cậy.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc có liên quan đến chữ ký số và dịch vụ tin cậy.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia có trách nhiệm hướng dẫn triển khai việc áp dụng các định dạng thông tin trên chứng thư chữ ký số quy định tại Điều 1 của Thông tư này.

3. Trừ trường hợp lựa chọn áp dụng quy định tại Thông tư này, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đang hoạt động hợp pháp, trong vòng 02 năm kể từ ngày Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy có hiệu lực thi hành, phải có trách nhiệm rà soát, cập nhật định dạng thông tin trên chứng thư chữ ký số công cộng đáp ứng quy định tại Thông tư này.

4. Chánh Văn phòng, Giám đốc Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia) để xem xét, giải quyết./.
...
PHỤ LỤC I ĐỊNH DẠNG THÔNG TIN TRÊN CHỨNG THƯ CHỮ KÝ SỐ CHO DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CÔNG CỘNG
...
PHỤ LỤC II ĐỊNH DẠNG THÔNG TIN TRÊN CHỨNG THƯ CHỮ KÝ SỐ CHO DỊCH VỤ CẤP DẤU THỜI GIAN
...
PHỤ LỤC III ĐỊNH DẠNG THÔNG TIN TRÊN CHỨNG THƯ CHỮ KÝ SỐ CHO DỊCH VỤ CHỨNG THỰC THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU
...
PHỤ LỤC IV ĐỊNH DẠNG THÔNG TIN TRÊN CHỨNG THƯ CHỮ KÝ SỐ CÔNG CỘNG
...
PHỤ LỤC V THÔNG TIN VỀ CÁC CHỨNG THƯ CHỮ KÝ SỐ GỐC TIN CẬY

Xem nội dung VB
Điều 8. Định dạng chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số

Khi cấp, phát hành chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số, cơ quan, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng, các tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy phải tuân thủ quy định về định dạng chứng thư chữ ký điện tử, định dạng chứng thư chữ ký số theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
Định dạng thông tin trên chứng thư chữ ký số được hướng dẫn bởi Thông tư 28/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Nội dung chứng thư chữ ký điện tử do Ngân hàng Nhà nước cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 59/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Nghị định số 23/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước.
...
Điều 4. Tổ chức tạo lập chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử

Cục Công nghệ thông tin là đơn vị đầu mối quản lý, vận hành hạ tầng kỹ thuật và tạo lập chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 5. Nội dung chứng thư chữ ký điện tử

Chứng thư chữ ký điện tử do Ngân hàng Nhà nước cấp bao gồm các nội dung sau:

1. Tên của Ngân hàng Nhà nước.

2. Tên của thuê bao.

3. Định danh của thuê bao.

4. Số hiệu của chứng thư chữ ký điện tử.

5. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử.

6. Dữ liệu để kiểm tra chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử.

7. Chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước.

8. Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký điện tử.

9. Trách nhiệm pháp lý của Ngân hàng Nhà nước.

Xem nội dung VB
Điều 5. Nội dung của chứng thư chữ ký điện tử

Nội dung chứng thư chữ ký điện tử bao gồm:

1. Thông tin về cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.

2. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử, bao gồm tên cơ quan, tổ chức, cá nhân; mã/số định danh của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử và các thông tin cần thiết khác (nếu có).

3. Số hiệu của chứng thư chữ ký điện tử.

4. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử.

5. Dữ liệu để kiểm tra chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử.

6. Chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.

7. Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký điện tử.

8. Trách nhiệm pháp lý của cơ quan, tổ chức cấp chứng thư chữ ký điện tử.
Nội dung chứng thư chữ ký điện tử do Ngân hàng Nhà nước cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 59/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước được hướng dẫn bởi Thông tư 59/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Nghị định số 23/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Tổ chức tạo lập chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử
...
Điều 5. Nội dung chứng thư chữ ký điện tử
...
Điều 6. Gửi, nhận hồ sơ cấp phát chứng thư chữ ký điện tử
...
Điều 7. Thiết bị lưu khóa của thuê bao
...
Chương II QUẢN LÝ, CẤP PHÁT CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ

Điều 8. Các hoạt động quản lý, cấp phát chứng thư chữ ký điện tử
...
Điều 9. Cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử
...
Điều 10. Gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử
...
Điều 11. Tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử
...
Điều 12. Khôi phục chứng thư chữ ký điện tử
...
Điều 13. Thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử
...
Điều 14. Thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử
...
Điều 15. Cập nhật và công bố thông tin
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN THAM GIA CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ, CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ

Điều 16. Trách nhiệm của Cục Công nghệ thông tin
...
Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức quản lý thuê bao
...
Điều 18. Trách nhiệm của thuê bao
...
Điều 19. Trách nhiệm của người ký, người nhận
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Hiệu lực thi hành
...
Điều 21. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 22. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC I GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP, BỔ SUNG NGHIỆP VỤ CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ CHO CÁ NHÂN
...
PHỤ LỤC II GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP, BỔ SUNG NGHIỆP VỤ CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ CHO TỔ CHỨC
...
PHỤ LỤC III GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN, THAY ĐỔI NỘI DUNG CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
...
PHỤ LỤC IV GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM DỪNG CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
...
PHỤ LỤC V GIẤY ĐỀ NGHỊ KHÔI PHỤC CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
...
PHỤ LỤC VI GIẤY ĐỀ NGHỊ THU HỒI, HỦY BỎ NGHIỆP VỤ CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
...
PHỤ LỤC VII GIẤY ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI MÃ KÍCH HOẠT CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
...
PHỤ LỤC VIII XÁC NHẬN VIỆC THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Xem nội dung VB
Điều 4. Chứng thư chữ ký điện tử

Chứng thư chữ ký điện tử được phân loại như sau:

1. Chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia tự cấp cho mình tương ứng với từng loại dịch vụ tin cậy.

2. Chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia cấp cho tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy tương ứng với từng loại dịch vụ tin cậy, bao gồm: chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian, chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu, chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.

3. Chứng thư chữ ký số công cộng là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp cho thuê bao.

4. Chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là chứng thư chữ ký điện tử do cơ quan, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng cấp.
Việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước được hướng dẫn bởi Thông tư 59/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/03/2026