Luật Đất đai 2024

Nghị định 193/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Địa chất và khoáng sản

Số hiệu 193/2025/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 02/07/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường
Loại văn bản Nghị định
Người ký Trần Hồng Hà
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
105
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 193/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Địa chất và khoáng sản
Tải văn bản gốc Nghị định 193/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Địa chất và khoáng sản
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 193/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Địa chất và khoáng sản
Số hiệu: 193/2025/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Tài nguyên - Môi trường
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 02/07/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Đất, đá thải mỏ là đất, đá, cát, sét hoặc các khoáng chất khác ở thể rắn được thải loại từ hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản được lưu trữ và bảo quản tại bãi chứa, bãi thải mỏ hoặc được chôn lấp đáp ứng các yêu cầu về an toàn và bảo vệ môi trường.”;

Xem nội dung VB
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
2. Đất đá thải mỏ là đất, đá, cát, sét và các khoáng chất khác được thải loại từ hoạt động khai thác khoáng sản, được lưu trữ và bảo quản tại các kho, bãi thải mỏ hoặc được chôn lấp đáp ứng các yêu cầu về an toàn và bảo vệ môi trường.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:

“c) Phương án điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản nhóm III do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện;”;

Xem nội dung VB
Điều 6. Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản; quy hoạch khoáng sản; phương án quản lý về địa chất và khoáng sản trong quy hoạch tỉnh
...
3. Phương án quản lý về địa chất, khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật Địa chất và khoáng sản bao gồm các nội dung chính sau:
...
c) Phương án điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản nhóm III, nhóm IV do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thực hiện;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trình tự, thủ tục chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ quy định tại khoản 6 hoặc khoản 7 Điều này về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này;

b) Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của tổ chức, cá nhân, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) về nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng;

c) Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản về mức độ ảnh hưởng đến đối tượng bảo vệ tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và việc chấp thuận cho phép thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;

d) Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các nội dung quy định tại các điểm a, b và c của khoản 4 Điều này, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này), cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với quy định tại điểm b khoản 1 Điều này) tổng hợp hồ sơ theo quy định tại khoản 6 hoặc khoản 7 Điều này, trình cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận;

đ) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

e) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả giải quyết.”;

Xem nội dung VB
Điều 14. Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
...
4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) về nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng.

Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản về mức độ ảnh hưởng đến đối tượng bảo vệ tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và việc chấp thuận cho phép thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Sau thời hạn này, nếu cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý với việc cho phép tiến hành hoạt động thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:

“Điều 26. Yêu cầu về năng lực tài chính để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản phải bảo đảm 100% dự toán đề án thăm dò khoáng sản theo một trong các hình thức sau:

a) Có vốn chủ sở hữu được xác định theo hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Được bảo lãnh ngân hàng;

c) Có vốn chủ sở hữu kết hợp với phần bảo lãnh ngân hàng.

2. Vốn chủ sở hữu của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo căn cứ sau:

a) Đối với tổ chức, cá nhân thành lập trước năm nộp hồ sơ, vốn chủ sở hữu, được xác định theo báo cáo tài chính của năm trước liền kề năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính trong năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán;

b) Đối với tổ chức, cá nhân mới thành lập trong năm nộp hồ sơ, vốn chủ sở hữu được xác định theo báo cáo tài chính trong năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán.

3. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ năng lực tài chính.”.

Xem nội dung VB
Điều 26. Yêu cầu về năng lực tài chính để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải có vốn chủ sở hữu hoặc bảo lãnh ngân hàng bảo đảm 100% của tổng dự toán đề án thăm dò khoáng sản và có hồ sơ năng lực tài chính theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

2. Đối với doanh nghiệp mới thành lập trong năm nộp hồ sơ, hồ sơ năng lực tài chính gồm bản chính hoặc bản sao y hoặc bản điện tử của ít nhất một trong các văn bản sau:

a) Biên bản giao nhận tài sản góp vốn;

b) Giấy chứng nhận phần vốn góp của các thành viên công ty, sổ đăng ký thành viên đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

c) Sổ đăng ký cổ đông, chứng từ thanh toán cổ phần đăng ký mua của các cổ đông sáng lập đối với Công ty cổ phần;

d) Giấy chứng nhận phần vốn góp của các thành viên công ty;

đ) Quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức hoặc chứng từ chứng minh vốn đã góp của chủ sở hữu Công ty;

e) Văn bản chứng minh vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân.

3. Đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới thành lập trong năm nộp hồ sơ, hồ sơ năng lực tài chính gồm bản chính hoặc bản sao y hoặc bản điện tử của ít nhất một trong các văn bản sau:

a) Giấy chứng nhận góp vốn của các thành viên, hợp tác xã thành viên;

b) Văn bản chứng minh đã nhận được các khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; các khoản được tặng, cho và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.

4. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập từ năm trước năm nộp hồ sơ trở về trước, hồ sơ năng lực tài chính phải có báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất.

5. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ năng lực tài chính.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 6 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 30 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Đối với khu vực khoáng sản được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 1, khoản 7 (trừ khoáng sản chiến lược đặc biệt) và khoản 10 Điều 143 của Nghị định này, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Tổ chức, cá nhân được xác định trong quyết định phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc văn bản chấp thuận cho phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

b) Tổ chức, cá nhân được lựa chọn (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này) theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.”;

Xem nội dung VB
Điều 30. Lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản

1. Đối với khu vực khoáng sản được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 143 của Nghị định này, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản theo thứ tự ưu tiên sau:

a) Lựa chọn tổ chức, cá nhân được xác định trong quyết định phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản là chủ đầu tư dự án khai thác khoáng sản;

b) Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân được để cấp giấy phép thăm dò khoáng sản tại các khu vực không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, khoản 4 Điều này và Điều 31 của Nghị định này.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 6 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 6 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 30 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, điểm c khoản 2a Điều này và khoản 8 Điều 143 của Nghị định này được thực hiện như sau:

a) Trường hợp hết thời gian thông báo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Nghị định này mà chỉ có 01 tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản thì tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ được lựa chọn để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;

b) Trường hợp hết thời gian thông báo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Nghị định này mà có từ 02 tổ chức, cá nhân trở lên nộp hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.”.

Xem nội dung VB
Điều 30. Lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
...
3. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều này và khoản 8 Điều 143 của Nghị định này được thực hiện như sau:

a) Trường hợp hết thời gian thông báo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Nghị định này mà chỉ có 01 tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản thì tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ được lựa chọn để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;

b) Trường hợp hết thời gian thông báo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Nghị định này mà có từ 02 tổ chức, cá nhân trở lên nộp hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 6 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 31 như sau:

“6. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả và công khai kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản trên Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.”.

Xem nội dung VB
Điều 31. Trình tự thủ tục lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản và chưa xác định chủ đầu tư

Quy trình lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 30 của Nghị định này được thực hiện như sau:
...
6. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo công khai kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:

“Điều 35. Thăm dò xuống sâu, mở rộng đối với tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản hợp pháp

1. Khu vực khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò xuống sâu, mở rộng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 của Luật Địa chất và khoáng sản phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Bảo đảm quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật Địa chất và khoáng sản;

b) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, i và k khoản 2 Điều 59 của Luật Địa chất và khoáng sản đến thời điểm đề nghị thăm dò xuống sâu, mở rộng;

c) Khu vực khoáng sản đề nghị cấp phép thăm dò xuống sâu, mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Khu vực khoáng sản được xem xét cấp phép thăm dò xuống sâu, mở rộng khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau đây:

a) Khu vực đề nghị thăm dò xuống sâu, mở rộng phải nằm liền kề với khu vực khai thác khoáng sản đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản và không thuộc khu vực đã được quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản cho dự án độc lập khác để đầu tư khai thác khoáng sản cùng loại; có sự liên kết thuận lợi về giao thông, địa lý nhằm sử dụng hiệu quả các công trình của dự án khai thác, chế biến khoáng sản có sẵn;

b) Loại khoáng sản thăm dò xuống sâu, mở rộng phải cùng loại khoáng sản đã được cấp giấy phép khai thác;

c) Thăm dò mở rộng hoặc thăm dò xuống sâu để khoanh định hết thân khoáng, bảo đảm hiệu quả kinh tế, an toàn khi thăm dò, khai thác mở rộng hoặc xuống sâu; trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;

d) Đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều này đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.

3. Đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức độ thăm dò xuống sâu, mở rộng theo quy hoạch khoáng sản nhóm II, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản. Trường hợp chưa được xác định trong quy hoạch khoáng sản nhóm II, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản, việc cấp giấy phép thăm dò xuống sâu, mở rộng được quyết định dựa trên các tiêu chí sau:

a) Đối với khu vực xen kẹp giữa các khu vực khai thác khoáng sản từ 02 tổ chức, cá nhân trở lên, diện tích khu vực xen kẹp không vượt quá 50% tổng diện tích các khu vực khoáng sản liền kề đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Diện tích thăm dò mở rộng được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

b) Trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, diện tích khu vực thăm dò mở rộng phải bảo đảm các điều kiện sau: Khu vực khoáng sản liền kề với khu vực đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản có diện tích không vượt quá 50% diện tích khu vực đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản; khu vực liền kề với khu vực đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản không có khả năng hình thành dự án khai thác khoáng sản mới do không có điều kiện kết nối giao thông, bố trí công trình phụ trợ, sử dụng hạ tầng kỹ thuật trong khu vực và không đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật;

c) Mức độ thăm dò xuống sâu được xem xét, quyết định trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản và tổ chức, cá nhân đã khai thác khoáng sản tối thiểu 70% trữ lượng khoáng sản được phép khai thác.

4. Trường hợp khu vực thăm dò xuống sâu, mở rộng là khu vực khoáng sản nằm xen kẹp giữa các khu vực khai thác khoáng sản của từ 02 tổ chức, cá nhân trở lên, việc cấp giấy phép thăm dò xuống sâu, mở rộng được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Khu vực thăm dò xuống sâu, mở rộng phải đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Diện tích, ranh giới cấp giấy phép thăm dò xuống sâu, mở rộng cho từng tổ chức, cá nhân được xác định trên cơ sở thống nhất, thỏa thuận bằng văn bản giữa các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản và phải bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản;

c) Việc cấp giấy phép thăm dò xuống sâu, mở rộng được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 33, Điều 36, Điều 42 của Nghị định này.

5. Đối với các khu vực khoáng sản đã được khoanh định, công bố là khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước khi xem xét, cấp giấy phép thăm dò xuống sâu, mở rộng và chỉ được cấp phép sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.

Xem nội dung VB
Điều 35. Thăm dò xuống sâu và mở rộng đối với tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản hợp pháp

1. Khu vực khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò xuống sâu và mở rộng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 của Luật Địa chất và khoáng sản phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Bảo đảm quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật Địa chất và khoáng sản;

b) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, i và k khoản 2 Điều 59 của Luật Địa chất và khoáng sản đến thời điểm đề nghị thăm dò xuống sâu và mở rộng;

c) Khu vực khoáng sản đề nghị cấp phép thăm dò xuống sâu và mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Khu vực khoáng sản được xem xét cấp phép thăm dò xuống sâu và mở rộng khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau đây:

a) Khu vực đề nghị thăm dò xuống sâu và mở rộng phải nằm liền kề với khu vực khai thác khoáng sản đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản và không thuộc khu vực đã được quy hoạch để thăm dò, khai thác khoáng sản cho dự án độc lập khác; có sự liên kết thuận lợi về giao thông, địa lý nhằm sử dụng hiệu quả các công trình của dự án khai thác, chế biến khoáng sản có sẵn;

b) Loại khoáng sản thăm dò xuống sâu và mở rộng phải cùng loại khoáng sản đã được cấp giấy phép khai thác;

c) Thăm dò mở rộng hoặc thăm dò xuống sâu để khoanh định hết thân khoáng, bảo đảm hiệu quả kinh tế, an toàn khi thăm dò, khai thác mở rộng hoặc xuống sâu.

3. Trường hợp khu vực thăm dò xuống sâu và mở rộng là khu vực khoáng sản nằm xen kẹp giữa các khu vực khai thác khoáng sản của từ 02 tổ chức, cá nhân trở lên, việc cấp giấy phép thăm dò xuống sâu và mở rộng được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Khu vực thăm dò xuống sâu và mở rộng phải đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Diện tích, ranh giới cấp giấy phép thăm dò xuống sâu và mở rộng cho từng tổ chức, cá nhân được xác định trên cơ sở thống nhất, thỏa thuận bằng văn bản giữa các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản và phải bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật an toàn trong thăm dò, khai thác khoáng sản, bảo vệ môi trường.

c) Việc cấp giấy phép thăm dò xuống sâu và mở rộng được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, khoản 4 Điều 33; Điều 36; Điều 42 của Nghị định này.

4. Đối với các khu vực khoáng sản đã được khoanh định, công bố là khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản lấy ý kiến Bộ nông nghiệp và môi trường trước khi xem xét, cấp giấy phép thăm dò mở rộng và xuống sâu và chỉ cấp phép sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ nông nghiệp và môi trường.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 9 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Sửa đổi, bổ sung một điểm, khoản của Điều 36 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ ... khoản 1 như sau:

“đ) Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 1b Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản;

Xem nội dung VB
Điều 36. Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều 37 của Luật Địa chất và khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản khi thuộc các trường hợp sau:
...
đ) Tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công các dự án, công trình quan trọng quốc gia, dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình, hạng mục công trình thuộc chương trình mục tiêu quốc gia có đề xuất thăm dò khoáng sản tại khu vực đã được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 5 Điều 143 của Nghị định này;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 9 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 9 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Sửa đổi, bổ sung một điểm, khoản của Điều 36 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung ... điểm e khoản 1 như sau:
...
e) Tổ chức, cá nhân được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thăm dò khoáng sản tại khu vực đã được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 6 Điều 143 của Nghị định này và chấp thuận thăm dò khoáng sản chiến lược đặc biệt;”;

Xem nội dung VB
Điều 36. Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều 37 của Luật Địa chất và khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản khi thuộc các trường hợp sau:
...
e) Tổ chức, cá nhân được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thăm dò khoáng sản tại khu vực đã được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 143 của Nghị định này;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 9 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 10 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 45 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Đề án thăm dò khoáng sản, văn bản chấp thuận bổ sung khối lượng thăm dò, kế hoạch thăm dò bổ sung phải được giám sát thi công thăm dò theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Kinh phí giám sát thi công đề án thăm dò được xác định trong dự toán của đề án thăm dò khoáng sản. Mức chi giám sát bằng 20% chi phí chung được xác định trên cơ sở các dự toán chi trực tiếp của các hạng mục công trình.”;

Xem nội dung VB
Điều 45. Giám sát thi công thăm dò khoáng sản, chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản

1. Đề án thăm dò khoáng sản, văn bản chấp thuận bổ sung khối lượng thăm dò, kế hoạch thăm dò bổ sung phải được giám sát thi công thăm dò theo quy định của Bộ nông nghiệp và môi trường.
Nội dung công tác giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản được hướng dẫn bởi Thông tư 91/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định nội dung công tác giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Nguyên tắc giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản
...
Điều 4. Mục đích giám sát
...
Điều 5. Cơ sở giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản
...
Điều 6. Giám sát thi công đối với các hạng mục thăm dò khoáng sản
...
Chương II NỘI DUNG GIÁM SÁT THI CÔNG ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

Điều 7. Nội dung giám sát
...
Điều 8. Điều kiện của tổ chức, cá nhân thực hiện công tác giám sát
...
Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được thăm dò khoáng sản
...
Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện công tác giám sát
...
Chương III TRÌNH TỰ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT

Điều 11. Lập kế hoạch giám sát
...
Điều 12. Báo cáo giám sát
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Hiệu lực thi hành
...
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 15. Tổ chức thực hiện
...
Mẫu số 01. Nội dung kế hoạch giám sát
...
Mẫu số 02. Nhật ký giám sát
...
Mẫu số 03. Biên bản giám sát công tác khai đào
...
Mẫu số 04. Biên bản giám sát công trình khoan
...
Mẫu số 05. Biên bản giám sát công tác đo địa vật lý lỗ khoan
...
Mẫu số 06. Biên bản giám sát công tác lấy mẫu, gia công mẫu
...
Mẫu số 07. Biên bản giám sát hút nước thí nghiệm, khai thác thử
...
Mẫu số 08. Báo cáo kết quả giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản

Xem nội dung VB
Điều 45. Giám sát thi công thăm dò khoáng sản, chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản

1. Đề án thăm dò khoáng sản, văn bản chấp thuận bổ sung khối lượng thăm dò, kế hoạch thăm dò bổ sung phải được giám sát thi công thăm dò theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 10 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Nội dung công tác giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản được hướng dẫn bởi Thông tư 91/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 10 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 45 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết nội dung giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản.”.

Xem nội dung VB
Điều 45. Giám sát thi công thăm dò khoáng sản, chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản
...
7. Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và môi trường quy định mẫu văn bản đề nghị chấp thuận nội dung điều chỉnh đề án thăm dò khoáng sản; quy định chi tiết khoản 1 Điều này và định mức kinh tế kỹ thuật công tác giám sát thi công thăm dò khoáng sản.
Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận nội dung điều chỉnh đề án thăm dò khoáng sản được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 7 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
...
Điều 7. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung và chế độ báo cáo định kỳ kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản
...
4. Văn bản đề nghị chấp thuận nội dung điều chỉnh đề án thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 34 của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Phụ lục V. MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG
...
Mẫu số 34: Văn bản đề nghị chấp thuận nội dung điều chỉnh đề án thăm dò khoáng sản

Xem nội dung VB
Điều 45. Giám sát thi công thăm dò khoáng sản, chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản
...
7. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản đề nghị chấp thuận nội dung điều chỉnh đề án thăm dò khoáng sản; quy định chi tiết khoản 1 Điều này và định mức kinh tế kỹ thuật công tác giám sát thi công thăm dò khoáng sản.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 37/2025/TT-BNNMT nay được bổ sung bởi Điều 11 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
...
CHƯƠNG II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 37/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH MẪU BÁO CÁO, TÀI LIỆU, GIẤY PHÉP VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

Điều 11. Bổ sung khoản 9 và khoản 10 vào Điều 3

“9. Văn bản đề nghị chấp thuận nội dung điều chỉnh đề án thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 8a Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ PHỤ LỤC CỦA THÔNG TƯ SỐ 37/2025/TT-BTNMT

I. Sửa đổi, bổ sung của Thông tư số 37/2025/TT-BTNMT như sau:
...
Mẫu số 8a: Văn bản đề nghị chấp thuận nội dung điều chỉnh đề án thăm dò khoáng sản

Xem nội dung VB
Điều 45. Giám sát thi công thăm dò khoáng sản, chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản
...
7. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản đề nghị chấp thuận nội dung điều chỉnh đề án thăm dò khoáng sản; quy định chi tiết khoản 1 Điều này và định mức kinh tế kỹ thuật công tác giám sát thi công thăm dò khoáng sản.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 10 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận nội dung điều chỉnh đề án thăm dò khoáng sản được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 7 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 37/2025/TT-BNNMT nay được bổ sung bởi Điều 11 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:

“Điều 46. Quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 48 Luật Địa chất và khoáng sản và khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân được thực hiện (quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản khi đã hết thời hạn ưu tiên trong các trường hợp sau:

a) Do trường hợp bất khả kháng được xác định theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Nghị định này;

b) Khi cơ quan quản lý nhà nước, người có thẩm quyền quyết định tạm dừng hoặc hạn chế việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản;

c) Khi tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản phải chờ kết quả nghiên cứu, thử nghiệm đối với dự án có điều kiện khai thác phức tạp, phải lựa chọn công nghệ khai thác phù hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền;

d) Khi tổ chức, cá nhân đã nộp đầy đủ, đúng thời hạn và đã thực hiện việc bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ (nếu có) theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đúng thời hạn quy định đối với một trong các hồ sơ, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều này nhưng chưa được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết thì được xem xét kéo dài thời gian thực hiện quyền ưu tiên.

3. Hồ sơ, thủ tục làm căn cứ kéo dài thời gian thực hiện quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm:

a) Hồ sơ đề nghị chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

b) Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

c) Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

d) Hồ sơ, thủ tục khác là điều kiện để xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản.

4. Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, thời gian được kéo dài để thực hiện quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản được xác định tương ứng với thời gian chậm giải quyết hồ sơ của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền, tính từ ngày hết hạn giải quyết theo quy định của pháp luật đến ngày hồ sơ được giải quyết xong và không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân chậm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.

5. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản thời điểm tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; xác định và thông báo thời gian chậm giải quyết hồ sơ (nếu có).”.

Xem nội dung VB
Điều 46. Quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 48 Luật Địa chất và khoáng sản và khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân được thực hiện quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản khi đã hết thời hạn ưu tiên trong các trường hợp sau:

a) Do sự kiện bất khả kháng, trường hợp bất khả kháng được xác định theo quy định của Bộ luật Dân sự;

b) Khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm dừng hoặc hạn chế việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản;

c) Khi tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản phải chờ kết quả nghiên cứu, thử nghiệm đối với dự án có điều kiện khai thác phức tạp, phải lựa chọn công nghệ khai thác phù hợp theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

d) Khi tổ chức, cá nhân đã nộp đủ, đúng hạn hồ sơ đề nghị phê duyệt hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, thủ tục về thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc thủ tục thẩm định, phê duyệt thiết kế cơ sở của dự án đầu tư khai thác khoáng sản nhưng chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giải quyết mà không phải do lỗi của tổ chức, cá nhân.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau:

“Điều 54. Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền; thống kê trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt hoặc công nhận.

2. Việc thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản nhóm I có quy mô phân tán, nhỏ lẻ, khoáng sản nhóm II được thực hiện thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập. Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan của tỉnh và một số chuyên gia có chuyên môn về thăm dò khoáng sản để thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản trước khi công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.

3. Đối với khoáng sản nhóm III, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thẩm định thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật như quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Căn cứ vào tình hình quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định:

a) Thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật để thẩm định các báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;

b) Thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật để thẩm định cho từng báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.”.

Xem nội dung VB
Điều 54. Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền; thống kê trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt hoặc công nhận.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận.

Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan của tỉnh và một số chuyên gia có chuyên môn về thăm dò khoáng sản để thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản trước khi công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.

3. Thời gian thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản tối đa là 60 ngày đối với khoáng sản nhóm I, nhóm II có quy mô phân tán, nhỏ lẻ; 45 ngày đối với khoáng sản nhóm III kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản hợp lệ.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:

“Điều 55. Yêu cầu về năng lực tài chính để thực hiện dự án khai thác khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải đáp ứng một trong các điều kiện về năng lực tài chính sau đây:

a) Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% của tổng mức đầu tư dự án đầu tư khai thác khoáng sản (không bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT);

b) Có khả năng thu xếp các nguồn tài chính bảo đảm tương đương giá trị tổng mức đầu tư dự án đầu tư khai thác khoáng sản (không bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT), bao gồm: Vốn chủ sở hữu hiện có của tổ chức cá nhân khai thác khoáng sản, cam kết thu xếp vốn của các nhà tài trợ tín dụng; cam kết cấp vốn, cam kết cho vay, hỗ trợ dòng tiền của công ty mẹ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.

Trường hợp được công ty mẹ cam kết cho vay, hỗ trợ thì vốn chủ sở hữu của công ty mẹ không thấp hơn mức cam kết cho vay, hỗ trợ.

2. Vốn chủ sở hữu của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo căn cứ sau:

a) Đối với tổ chức, cá nhân thành lập trước năm nộp hồ sơ, vốn chủ sở hữu được xác định theo báo cáo tài chính của năm trước liền kề năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính trong năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán;

b) Đối với tổ chức, cá nhân mới thành lập trong năm nộp hồ sơ, vốn chủ sở hữu được xác định theo báo cáo tài chính trong năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán.

3. Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải cung cấp các hồ sơ, tài liệu chứng minh cam kết thu xếp vốn của các nhà tài trợ tín dụng; cam kết cấp vốn, cam kết cho vay, hỗ trợ dòng tiền, báo cáo tài chính của công ty mẹ theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ năng lực tài chính.”.

Xem nội dung VB
Điều 55. Yêu cầu về năng lực tài chính để thực hiện dự án khai thác khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải có vốn chủ sở hữu bảo đảm ít nhất bằng 30% của tổng dự toán dự án đầu tư khai thác khoáng sản và có hồ sơ năng lực tài chính theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

2. Đối với doanh nghiệp mới thành lập trong năm nộp hồ sơ, hồ sơ năng lực tài chính gồm bản chính hoặc bản sao y hoặc bản điện tử của ít nhất một trong các văn bản sau:

a) Biên bản giao nhận tài sản góp vốn;

b) Giấy chứng nhận phần vốn góp của các thành viên công ty, sổ đăng ký thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

c) Sổ đăng ký cổ đông, chứng từ thanh toán cổ phần đăng ký mua của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;

d) Giấy chứng nhận phần vốn góp của các thành viên công ty;

đ) Quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức hoặc chứng từ chứng minh vốn đã góp của chủ sở hữu công ty;

e) Văn bản chứng minh vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân.

3. Đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới thành lập trong năm nộp hồ sơ, hồ sơ năng lực tài chính gồm bản chính hoặc bản sao y hoặc bản điện tử của ít nhất một trong các văn bản sau:

a) Giấy chứng nhận góp vốn của các thành viên, hợp tác xã thành viên;

b) Văn bản chứng minh đã nhận được các khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; các khoản được tặng, cho và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.

4. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập từ năm trước năm nộp hồ sơ trở về trước, hồ sơ năng lực tài chính phải có báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất.

5. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ năng lực tài chính.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 57 như sau:

“3. Không gian cấp giấy phép khai thác khoáng sản được chồng lấn vào không gian đã cấp giấy phép khai thác khoáng sản đang còn hiệu lực trong trường hợp phần trữ lượng khoáng sản còn lại của giấy phép đã cấp được huy động vào khai thác của dự án mới và tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản và quy định về đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp.”.

Xem nội dung VB
Điều 57. Nguyên tắc cấp giấy phép khai thác khoáng sản

Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản và các yêu cầu sau đây:
...
3. Không gian cấp giấy phép khai thác khoáng sản được chồng lấn vào không gian đã cấp giấy phép khai thác khoáng sản đang còn hiệu lực trong trường hợp phần trữ lượng khoáng sản còn lại của giấy phép đã cấp được huy động vào khai thác của dự án mới và tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 17 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 59 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm gửi báo cáo thống kê trữ lượng khoáng sản (được tích hợp vào báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản) về cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đối với giấy phép khai thác khoáng sản do Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường hoặc các cơ quan trung ương khác cấp còn phải gửi về cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”;

Xem nội dung VB
Điều 59. Thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm thực hiện công tác thống kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản đã khai thác định kỳ hằng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 64 của Luật Địa chất và khoáng sản và các yêu cầu sau:
...
c) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm gửi hồ sơ thống kê kèm theo báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản về: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh đối với giấy phép khai thác khoáng sản do Bộ nông nghiệp và môi trường cấp; Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan thuế khu vực đối với giấy phép khai thác khoáng sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp.
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 17 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 17 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 59 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Thiết bị cân, thiết bị đo đạc phục vụ công tác kiểm soát trữ lượng, khối lượng khoáng sản đã khai thác:

a) Thiết bị cân bao gồm trạm cân hoặc thiết bị cân khác được sử dụng đối với tất cả khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Thiết bị đo đạc được sử dụng đối với: nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên; khoáng sản khác mà trong giấy phép khai thác khoáng sản quy định công suất khai thác tính theo đơn vị thể tích;

c) Thiết bị đo đạc hoặc thiết bị cân đối với: đá ốp lát; cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển;

d) Thiết bị cân, thiết bị đo đạc, thiết bị giám sát hành trình phải có khả năng kết nối, phân tích, chia sẻ dữ liệu tự động với hệ thống thông tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản.”;

Xem nội dung VB
Điều 59. Thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản
...
5. Thiết bị cân, thiết bị đo đạc phục vụ công tác kiểm soát trữ lượng, khối lượng khoáng sản đã khai thác:

a) Thiết bị cân bao gồm trạm cân hoặc thiết bị cân khác được sử dụng đối với tất cả khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Thiết bị đo đạc được sử dụng đối với: nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên; đá ốp lát; cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển; khoáng sản khác mà trong giấy phép khai thác khoáng sản quy định công suất khai thác tính theo đơn vị thể tích;

c) Thiết bị cân, thiết bị đo đạc, thiết bị giám sát hành trình phải có khả năng kết nối, phân tích, chia sẻ dữ liệu tự động với hệ thống thông tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 17 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 17 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 59 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan:

a) Định kỳ hằng năm, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp kết quả thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản trên cơ sở báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức việc kiểm soát, giám sát và xây dựng báo cáo công tác quản lý nhà nước về hoạt động địa chất, khoáng sản trên địa bàn;

b) Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp báo cáo công tác quản lý nhà nước về hoạt động địa chất, khoáng sản trên địa bàn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, lập báo cáo công tác quản lý nhà nước về hoạt động địa chất, khoáng sản trên phạm vi cả nước để báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.

Xem nội dung VB
Điều 59. Thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản
...
7. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan:

a) Định kỳ hằng năm, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp thông tin, dữ liệu thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản trên cơ sở báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản, hồ sơ thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để tổ chức việc kiểm soát, giám sát và xây dựng báo cáo công tác quản lý nhà nước về hoạt động địa chất, khoáng sản trên địa bàn;

b) Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp thông tin, dữ liệu thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản trên cơ sở báo cáo công tác quản lý nhà nước về hoạt động địa chất, khoáng sản trên địa bàn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, lập báo cáo công tác quản lý nhà nước về hoạt động địa chất, khoáng sản trên phạm vi cả nước để Bộ nông nghiệp và môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 17 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
19. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 ... Điều 60 như sau:

“2. Đáp ứng các yêu cầu về năng lực tài chính quy định tại Điều 55 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều 60. Tổ chức được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản độc hại, khoáng sản phóng xạ

Tổ chức được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản độc hại, khoáng sản phóng xạ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
...
2. Đáp ứng các yêu cầu về năng lực tài chính quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 55 của Nghị định này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
19. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 3 Điều 60 như sau:
...
3. Tổ chức, cá nhân có phương án sử dụng công nghệ, thiết bị và phương pháp khai thác tiên tiến, phù hợp với loại khoáng sản độc hại, khoáng sản phóng xạ được thể hiện trong báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.”.

Xem nội dung VB
Điều 60. Tổ chức được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản độc hại, khoáng sản phóng xạ

Tổ chức được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản độc hại, khoáng sản phóng xạ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
...
3. Tổ chức, cá nhân có phương án sử dụng công nghệ, thiết bị và phương pháp khai thác tiên tiến, phù hợp với loại khoáng sản độc hại, khoáng sản phóng xạ được thể hiện trong báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư và trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
20. Sửa đổi, bổ sung Điều 61 như sau:

‘Điều 61. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản khi đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 53 của Luật Địa chất và khoáng sản và các điều kiện sau:

a) Là tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng thông tin, kết quả thăm dò khoáng sản hợp pháp;

b) Có hồ sơ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 55 của Nghị định này;

c) Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản trong trường hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư có yêu cầu; trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

d) Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

đ) Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử đối với trường hợp đề nghị khai thác khoáng sản phóng xạ hoặc có chứa chất phóng xạ đi kèm; trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Các điều kiện quy định tại khoản 1a Điều 53 và khoản 1b Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản;

b) Điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Hồ sơ dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có nội dung về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được lập thành 01 bộ, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

b) Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản, các bản đồ, mặt cắt, bản vẽ thiết kế liên quan (bản chính);

c) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản (bản sao hợp lệ);

d) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (bản sao hợp lệ).

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được lập thành 01 bộ, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

b) Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản, các bản đồ, mặt cắt, bản vẽ thiết kế liên quan (bản chính);

c) Phương án về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường quy định tại khoản 5 Điều này (bản chính).

5. Phương án về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường quy định tại điểm c khoản 4 Điều này, bao gồm các nội dung chính sau:

a) Giải pháp về kỹ thuật an toàn trong hoạt động khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản;

b) Các biện pháp bảo đảm an toàn cho cộng đồng dân cư xung quanh khu vực mỏ, các công trình cần bảo vệ;

c) Các yếu tố nhạy cảm về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong khu vực khai thác khoáng sản và xung quanh khu vực khai thác khoáng sản;

d) Dự báo mức độ ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản gây ra; dự báo rủi ro, sự cố về môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản;

đ) Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường; biện pháp phòng ngừa rủi ro, ứng phó sự cố môi trường;

e) Các công trình, biện pháp cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản;

g) Xác định số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;

h) Cam kết của tổ chức, cá nhân về bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản;

i) Phụ lục kèm theo bao gồm: Các bản vẽ, tài liệu có liên quan, văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền đối với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (nếu có) theo quy định của pháp luật về xây dựng.

6. Đối với khu vực đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện thủ tục cấp giấy phép tại địa phương nơi có diện tích khu vực khai thác khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực khai thác khoáng sản trước khi cấp giấy phép khai thác khoáng sản.

7. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 6 Điều này thực hiện việc gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, cấp đổi, thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp trước đó.

8. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại Điều này.”.

Xem nội dung VB
Điều 61. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản khi đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 53 của Luật Địa chất và khoáng sản và các điều kiện sau:

a) Là tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng thông tin, kết quả thăm dò khoáng sản hợp pháp;

b) Có hồ sơ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 55 của Nghị định này;

c) Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật;

d) Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định về pháp luật về bảo vệ môi trường;

đ) Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử đối với trường hợp đề nghị khai thác khoáng sản phóng xạ hoặc có chứa chất phóng xạ đi kèm.

2. Hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản được lập thành 01 bộ, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

b) Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản, các bản đồ, mặt cắt, bản vẽ thiết kế liên quan (bản chính);

c) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương đối với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản (bản sao y);

d) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật (bản sao y).
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
21. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 62 như sau:

“3. Giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hạn nhưng hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản đang được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền xem xét thì tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải tạm dừng khai thác, đồng thời có trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài sản, công trình khai thác, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác cho đến khi được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản. Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản không được gia hạn hoặc không được cấp lại theo quy định tại khoản 1 Điều 63 của Nghị định này thì tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định.”.

Xem nội dung VB
Điều 62. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
...
3. Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hạn nhưng hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét thì tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải tạm dừng khai thác, đồng thời có trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài sản, công trình khai thác, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác cho đến khi được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
22. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 63 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khi thời hạn khai thác khoáng sản đã hết hoặc đã được gia hạn nhưng giấy phép đã hết hiệu lực mà khu vực được phép khai thác còn trữ lượng hoặc khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị gia hạn hoặc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản sau ngày giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hiệu lực mà khu vực được phép khai thác còn trữ lượng;

b) Đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 59 của Luật Địa chất và khoáng sản và không vi phạm các nghĩa vụ của pháp luật về khoáng sản đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp trước đó;

c) Được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có);

d) Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản này tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

đ) Được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công chấp thuận bằng văn bản đối với nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.”.

Xem nội dung VB
Điều 63. Cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 56 của Luật Địa chất và khoáng sản;

b) Đã hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định tại các điểm a, d, đ, g, h, i, và k khoản 2 Điều 59 Luật Địa chất và khoáng sản đối giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp trước đó;

c) Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định về pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có);

d) Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản này tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ nông nghiệp và môi trường;

đ) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản đối với thiết kế cơ sở điều chỉnh, thiết kế mỏ điều chỉnh.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 23 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
23. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 64 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 1 như sau:

“h) Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản này;”;

Xem nội dung VB
Điều 64. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân được xem xét điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau:
...
h) Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm.
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 23 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 23 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
23. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 64 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a ... khoản 2 như sau:

“a) Được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều chỉnh hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có); trừ trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 57 của Luật Địa chất và khoáng sản;

Xem nội dung VB
Điều 64. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản
...
2. Điều kiện để được xem xét điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều này:

a) Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều chỉnh hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có);
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 23 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 23 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
23. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 64 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung ... điểm b khoản 2 như sau:
...
b) Được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công chấp thuận bằng văn bản đối với nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;”;

Xem nội dung VB
Điều 64. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản
...
2. Điều kiện để được xem xét điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều này:
...
b) Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản đối với thiết kế cơ sở điều chỉnh, thiết kế mỏ điều chỉnh;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 23 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 23 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
23. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 64 như sau:
...
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp điều chỉnh quy định tại các điểm a, b, c và h khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

b) Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác, mặt cắt hiện trạng liên quan tại thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

c) Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều chỉnh được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư (bản sao hợp lệ);

d) Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

đ) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với dự án điều chỉnh (bản chính hoặc bản sao hợp lệ); trừ trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 57 của Luật Địa chất và khoáng sản;

e) Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (bản sao hợp lệ).”;

Xem nội dung VB
Điều 64. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản
...
3. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp điều chỉnh quy định tại các điểm a, b, c và h khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

b) Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác, mặt cắt hiện trạng liên quan kèm theo dự án đầu tư được phê duyệt (bản chính);

c) Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính hoặc bản sao y);

d) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (bản chính hoặc bản sao y).
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 23 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm đ Khoản 23 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
23. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 64 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này là văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính).”;

Xem nội dung VB
Điều 64. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản
...
4. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

b) Văn bản, tài liệu liên quan đến thay đổi tên gọi, cơ cấu tổ chức (bản chính hoặc bản sao y).
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm đ Khoản 23 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm g Khoản 23 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
23. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 64 như sau:
...
g) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm k khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

b) Tài liệu, bản vẽ thể hiện nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công chấp thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật về xây dựng (bản sao hợp lệ);

c) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với dự án điều chỉnh (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);

d) Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác, mặt cắt hiện trạng liên quan tại thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính).”;

Xem nội dung VB
Điều 64. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản
...
7. Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này, việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện như sau:

a) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản không phải lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản; có trách nhiệm lập bản đồ hiện trạng khu vực khai thác quy định tại điểm b khoản 6 Điều này, quản lý, bảo vệ tài sản, công trình thăm dò, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định;

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày một phần diện tích khai thác bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có quyết định điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm g Khoản 23 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 24 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 67 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Trừ trường hợp quy định tại Điều 67a của Nghị định này, việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 25 và các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.”;

Xem nội dung VB
Điều 67. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản

1. Việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Điều 23, 25 và các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 24 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 24 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 67 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Trình tự thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp quy định tại các điểm d, e, g và i khoản 1 Điều 64 của Nghị định này được thực hiện như sau:

a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản tương ứng với quy định tại các khoản 4, 6, 8 và 8a Điều 64 của Nghị định này về cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này;

b) Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc (đối với trường hợp quy định tại các điểm d, g và i khoản 1 Điều 64 của Nghị định này) và không quá 24 ngày làm việc (đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 64 của Nghị định này), kể từ ngày hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản được tiếp nhận, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định.

Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tổ chức kiểm tra thực địa (trong trường hợp cần thiết) đối với trường hợp quy định tại các điểm e, g và i khoản 1 Điều 64 của Nghị định này;

c) Việc trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này.”.

Xem nội dung VB
Điều 67. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
...
7. Trình tự thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp quy định tại điểm d và g khoản 1 Điều 64 của Nghị định này:

a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại khoản 4 hoặc khoản 8 Điều 64 về cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản;

b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản được tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản quyết định việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định;

c) Việc trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 24 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
26. Sửa đổi, bổ sung điểm c ... của khoản 2 Điều 68 như sau:

“c) Trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ ý kiến nhận xét, phản biện của cơ quan, chuyên gia có chuyên môn, cơ quan thẩm định hồ sơ phải tổng hợp, báo cáo cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản xem xét, chấp thuận.

Trường hợp đề án thăm dò bổ sung cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản thông báo của cơ quan thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc;

Xem nội dung VB
Điều 68. Thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản
...
2. Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này của tổ chức, cá nhân, cơ quan thẩm định hồ sơ và cơ quan có thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản phải thực hiện:
...
c) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được đủ ý kiến nhận xét, phản biện của cơ quan, chuyên gia có chuyên môn, cơ quan thẩm định hồ sơ phải tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản xem xét, chấp thuận;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
26. Sửa đổi, bổ sung ... điểm d của khoản 2 Điều 68 như sau:
...
d) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kèm theo hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản phải có văn bản chấp thuận và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả, thực hiện. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do, đồng thời hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện.”.

Xem nội dung VB
Điều 68. Thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản
...
2. Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này của tổ chức, cá nhân, cơ quan thẩm định hồ sơ và cơ quan có thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản phải thực hiện:
...
d) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kèm theo hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản phải có văn bản chấp thuận để tổ chức, cá nhân thực hiện. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do, đồng thời hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 27 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
27. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 79 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung ... điểm b ... khoản 1 như sau:

“b) Đáp ứng các yêu cầu về năng lực tài chính quy định tại Điều 55 của Nghị định này;

Xem nội dung VB
Điều 79. Cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
...
b) Có hồ sơ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 55 của Nghị định này;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 27 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 27 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
27. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 79 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung ... điểm ... c ... khoản 1 như sau:
...
c) Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác tận thu khoáng sản trong trường hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư yêu cầu;

Xem nội dung VB
Điều 79. Cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
...
c) Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 27 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 27 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
27. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 79 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung ... điểm ... d khoản 1 như sau:
...
d) Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;”;

Xem nội dung VB
Điều 79. Cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
...
d) Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 27 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 27 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
27. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 79 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trong trường hợp thuộc khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Lựa chọn tổ chức, cá nhân được xác định trong quyết định phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản là chủ đầu tư dự án khai thác tận thu khoáng sản;

b) Tổ chức, cá nhân đã thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản theo quyết định của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước đó;

c) Tổ chức, cá nhân thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 59a của Nghị định này;

d) Đối với các trường hợp không thuộc các điểm a, b và c khoản này và phù hợp với tiêu chí quy định tại khoản 2 và khoản 8 Điều 143 của Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trên cơ sở các tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 59a của Nghị định này.”.

Xem nội dung VB
Điều 79. Cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
...
2. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Lựa chọn tổ chức, cá nhân được xác định trong quyết định phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản là chủ đầu tư dự án khai thác khoáng sản;

b) Đối với các trường hợp không thuộc điểm a khoản này và phù hợp với tiêu chí quy định tại các khoản 2, 5 và 8 Điều 143 của Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trên cơ sở các tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều 30 của Nghị định này.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 27 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 28 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
28. Sửa đổi, bổ sung điểm a ... khoản 2 Điều 81 như sau:

“a) Được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều chỉnh hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có); trừ trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 57 của Luật Địa chất và khoáng sản;

Xem nội dung VB
Điều 81. Điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
...
2. Tổ chức, cá nhân được xem xét điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều chỉnh hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có);
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 28 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 28 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
28. Sửa đổi, bổ sung ... điểm b khoản 2 Điều 81 như sau:
...
b) Được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công chấp thuận bằng văn bản đối với nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;”.

Xem nội dung VB
Điều 81. Điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
...
2. Tổ chức, cá nhân được xem xét điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
...
b) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản đối với thiết kế cơ sở điều chỉnh, thiết kế mỏ điều chỉnh;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 28 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 29 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
29. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 88 như sau:

“2. Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp cho nhà đầu tư, chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản có thời hạn tối đa bằng với thời hạn thi công của các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản la Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản (dưới đây gọi tắt là công trình, dự án sử dụng khoáng sản). Thời hạn của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV có thể được gia hạn nhiều lần theo quy định tại Điều 90 của Nghị định này, nhưng tổng thời gian cấp và gia hạn không vượt quá thời hạn thi công (bao gồm cả thời hạn được gia hạn, điều chỉnh) của công trình, dự án sử dụng khoáng sản ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.”.

Xem nội dung VB
Điều 88. Thời hạn của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
...
2. Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản có thời hạn tối đa bằng với thời hạn thi công của các dự án, công trình, hạng mục công trình, biện pháp huy động khẩn cấp được quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản sử dụng khoáng sản nhóm IV và được quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (dưới đây gọi tắt là dự án, công trình sử dụng khoáng sản). Thời hạn của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV có thể được gia hạn nhiều lần theo quy định tại Điều 90 của Nghị định này, nhưng tổng thời gian cấp và gia hạn không vượt quá thời hạn thi công (kể cả thời hạn được gia hạn, điều chỉnh) của dự án, công trình sử dụng khoáng sản ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 29 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 30 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
30. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 89 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a ... khoản 1 như sau:

“a) Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản trong trường hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư có yêu cầu;

Xem nội dung VB
Điều 89. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV

1. Điều kiện cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản như sau:

a) Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản đối với trường hợp thuộc đối tượng phải có quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 30 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 30 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
30. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 89 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung ... điểm b khoản 1 như sau:
...
b) Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản đối với trường hợp thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;”;

Xem nội dung VB
Điều 89. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV

1. Điều kiện cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản như sau:
...
b) Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản đối với trường hợp thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 30 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 30 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
30. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 89 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:

“c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các nội dung: Tọa độ, diện tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản, công suất, thời hạn khai thác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và các nội dung khác có liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;”;

Xem nội dung VB
Điều 89. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
...
4. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện như sau:
...
c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các nội dung: tọa độ, diện tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản, công suất, thời hạn khai thác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và các nội dung khác có liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 30 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 30 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
30. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 89 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 như sau:

“c) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các nội dung: Tọa độ, diện tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản, công suất, thời hạn khai thác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và các nội dung khác có liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;”.

Xem nội dung VB
Điều 89. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
...
5. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện như sau:
...
c) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các nội dung: tọa độ, diện tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản, công suất, thời hạn khai thác của hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và các nội dung khác có liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 30 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 31 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
31. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 90 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

“b) Giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 25 ngày tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn.

Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 25 ngày, người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét gia hạn.”;

Xem nội dung VB
Điều 90. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV

1. Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản được xem xét gia hạn khi đáp ứng đủ điều kiện sau:
...
b) Giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 25 ngày tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn.

Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 25 ngày, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 31 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 31 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
31. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 90 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:

“c) Công trình, dự án sử dụng khoáng sản quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (nếu có) phải còn thời hạn thi công (bao gồm cả thời hạn được gia hạn, điều chỉnh).”;

Xem nội dung VB
Điều 90. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
...
2. Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản được xem xét gia hạn khi đáp ứng đủ điều kiện sau đây:
...
c) Dự án, công trình sử dụng khoáng sản quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV phải còn thời hạn thi công (bao gồm cả thời hạn được gia hạn, điều chỉnh).
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 31 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 31 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
31. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 90 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 4 như sau:

“e) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan, cơ quan tiếp nhận hồ sơ bàn giao giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (gia hạn) cho tổ chức, cá nhân.”;

Xem nội dung VB
Điều 90. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
...
4. Trình tự, thủ tục gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện như sau:
...
e) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan, cơ quan tiếp nhận hồ sơ bàn giao giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV khoáng sản gia hạn cho tổ chức, cá nhân.
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 31 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 31 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
31. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 90 như sau:
...
d) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 5 như sau:

“e) Trong trường hợp được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan tiếp nhận hồ sơ bàn giao giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (gia hạn) cho tổ chức đề nghị gia hạn khi nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.”;

Xem nội dung VB
Điều 90. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
...
5. Trình tự, thủ tục gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện như sau:
...
e) Trong trường hợp được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cơ quan tiếp nhận hồ sơ bàn giao giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV khoáng sản gia hạn cho tổ chức đề nghị gia hạn khi nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 31 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm đ Khoản 31 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
31. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 90 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản, kể cả trong trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hiệu lực.”.

Xem nội dung VB
Điều 90. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
...
7. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản có trách nhiệm xem xét gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này; được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản, kể cả trong trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hiệu lực.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm đ Khoản 31 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 32 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
32. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 91 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b ... khoản 3 như sau:

“b) Đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV có kèm theo điều chỉnh thời hạn khai thác, công trình, dự án sử dụng khoáng sản quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (nếu có) phải còn thời hạn thi công (bao gồm cả thời hạn được gia hạn, điều chỉnh);

Xem nội dung VB
Điều 91. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
...
3. Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 được xem xét điều chỉnh khi đáp ứng đủ điều kiện sau đây:
...
b) Đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV có kèm theo điều chỉnh thời hạn khai thác, dự án, công trình sử dụng khoáng sản quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV phải còn thời hạn thi công (bao gồm cả thời hạn được gia hạn, điều chỉnh);
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 32 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 32 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
32. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 91 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung ... điểm c khoản 3 như sau:
...
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều này, công trình, dự án sử dụng khoáng sản đề nghị thay đổi hoặc bổ sung vào giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đã được cấp trực tiếp cho nhà đầu tư, chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công phải do nhà đầu tư, chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công đó thực hiện.”;

Xem nội dung VB
Điều 91. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
...
3. Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 được xem xét điều chỉnh khi đáp ứng đủ điều kiện sau đây:
...
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều này, các dự án, công trình sử dụng khoáng sản đề nghị thay đổi hoặc bổ sung vào giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV phải do tổ chức được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV là nhà thầu thi công.
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 32 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 32 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
32. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 91 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

“b) Dự án khai thác khoáng sản được phê duyệt điều chỉnh theo quy định pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này; văn bản chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công công trình, dự án sử dụng khoáng sản đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều này (nếu có).”;

Xem nội dung VB
Điều 91. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
...
4. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV được lập thành 01 bộ nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Thành phần hồ sơ bao gồm:
...
b) Dự án khai thác khoáng sản được phê duyệt điều chỉnh theo quy định pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này; văn bản chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công dự án, công trình, sử dụng khoáng sản đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV quy định tại điểm g khoản 1 Điều này; văn bản, tài liệu liên quan đến thay đổi tên gọi đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 32 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 32 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
32. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 91 như sau:
...
d) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 như sau:

“c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, các nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội dung khác có liên quan đến việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;”;

Xem nội dung VB
Điều 91. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
...
5. Trình tự, thủ tục điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện như sau:
...
c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, các nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội dung khác có liên quan đến việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản điều chỉnh (nếu có); trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (đồng thời quyết định đóng cửa mỏ một phần khu vực khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm e khoản 1 Điều này), phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (nếu có) cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 32 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm đ Khoản 32 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
32. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 91 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 6 như sau:

“c) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, các nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội dung khác có liên quan đến việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (đồng thời quyết định đóng cửa mỏ một phần khu vực khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm e khoản 1 Điều này);”;

Xem nội dung VB
Điều 91. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
...
6. Trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này, trình tự, thủ tục điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện như sau:
...
c) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, các nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội dung khác có liên quan đến việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản điều chỉnh (nếu có); trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (đồng thời quyết định đóng cửa mỏ một phần khu vực khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm e khoản 1 Điều này), phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (nếu có);
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm đ Khoản 32 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm e Khoản 32 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
32. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 91 như sau:
...
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Việc nâng công suất khai thác khoáng sản nhóm IV quy định tại điểm g khoản 1 Điều này đối với các mỏ khoáng sản đã có giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV còn hiệu lực để phục vụ công trình, dự án sử dụng khoáng sản được thực hiện như sau:

a) Được nâng công suất khai thác (không tăng trữ lượng hoặc khối lượng đã cấp phép) theo nhu cầu của công trình, dự án sử dụng khoáng sản;

b) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản lập và gửi hồ sơ điều chỉnh nâng công suất khai thác về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi thực hiện;

c) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định hồ sơ có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả. Trong trường hợp không điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”;

Xem nội dung VB
Điều 91. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
...
7. Việc nâng công suất khai thác khoáng sản nhóm IV quy định tại điểm g khoản 1 Điều này đối với các mỏ khoáng sản đã có giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV còn hiệu lực phục vụ các dự án, công trình quan trọng quốc gia, dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình, hạng mục công trình thuộc chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công được thực hiện như sau:

a) Được nâng công suất khai thác (không tăng trữ lượng hoặc khối lượng đã cấp phép) theo nhu cầu của dự án, công trình;

b) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản lập, gửi hồ sơ điều chỉnh nâng công suất khai thác về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi thực hiện;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định hồ sơ có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm e Khoản 32 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 33 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
33. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 95 như sau:

“a) Có biện pháp cải tạo, phục hồi môi trường trong phương án khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 95a Nghị định này;”.

Xem nội dung VB
Điều 95. Bảo vệ môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ khoáng sản đối với hoạt động khai thác khoáng sản nhóm IV
...
2. Tổ chức khai thác khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản phải thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường sau:

a) Có phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong phương án khai thác khoáng sản;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 33 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 35 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
35. Sửa đổi, bổ sung Điều 96 như sau:

“Điều 96. Thu hồi khoáng sản

1. Thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 Luật Địa chất và khoáng sản và trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này.

2. Trường hợp thu hồi khoáng sản nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phương án thu hồi khoáng sản hoặc không thu hồi khoáng sản nhóm I trên cơ sở báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế quy định tại khoản 3 Điều này của chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Cho phép chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công thu hồi khoáng sản, sử dụng khoáng sản nếu có hiệu quả kinh tế;

b) Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công không có nhu cầu sử dụng thì cho phép tập kết khoáng sản tại bãi chứa; bố trí quỹ đất để tập kết khoáng sản, tổ chức quản lý, bảo vệ và cho phép tiêu thụ khoáng sản. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đấu giá đối với khối lượng khoáng sản được thu hồi, tập kết theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản;

c) Quyết định không thu hồi khoáng sản khi không có hiệu quả kinh tế.

3. Báo cáo hiệu quả kinh tế bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Dự kiến khối lượng khoáng sản thu hồi khi thi công các hạng mục công trình của dự án đầu tư mà bắt buộc phải san gạt, đào đắp bề mặt địa hình;

b) Phân tích các điều kiện thu hồi khoáng sản, vận chuyển và các chi phí sản xuất;

c) Đánh giá hiệu quả kinh tế khi thu hồi khoáng sản;

d) Đề xuất phương án thu hồi khoáng sản hoặc không thu hồi khoáng sản.

4. Thời điểm thực hiện đánh giá hiệu quả kinh tế đối với hoạt động thu hồi hoặc không thu hồi khoáng sản trong khu vực thi công các hạng mục công trình của dự án đầu tư:

a) Thực hiện trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư dự án trong trường hợp đã có thông tin, dữ liệu về khoáng sản. Báo cáo hiệu quả kinh tế được lồng ghép trong nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án;

b) Thực hiện trong giai đoạn thi công các hạng mục công trình của dự án đối với trường hợp chưa có thông tin, dữ liệu về khoáng sản. Việc đánh giá hiệu quả kinh tế, lập hồ sơ đề nghị thu hồi khoáng sản và gửi về cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phải được hoàn thành trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện khoáng sản.

5. Chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế quy định tại khoản 3 Điều này và thời điểm phát hiện khoáng sản quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

6. Hoạt động cải tạo, xây dựng công trình trên đất ở, đất nông nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản bao gồm các hoạt động cải tạo, xây dựng công trình trên đất ở, đất nông nghiệp và chỉ được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng.

7. Khoáng sản nhóm II, nhóm III, nhóm IV dôi dư trong quá trình thi công, thực hiện đề án, công trình, dự án quy định tại khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản mà chủ đầu tư, nhà đầu tư, nhà thầu thi công hoặc người sử dụng đất không có nhu cầu thu hồi, sử dụng được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Được phép tập kết tại bãi thải, bãi chứa theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan;

b) Chủ đầu tư, nhà đầu tư, nhà thầu thi công hoặc người sử dụng đất có trách nhiệm báo cáo về khối lượng khoáng sản, vị trí tập kết khoáng sản về cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bãi thải, bãi chứa khoáng sản để theo dõi, quản lý. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý khoáng sản tại bãi thải, bãi chứa thuộc địa bàn quản lý của mình; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý khoáng sản tại bãi thải, bãi chứa nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên;

c) Người có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này tổ chức đấu giá đối với khối lượng khoáng sản đã tập kết tại bãi thải, bãi chứa (bao gồm trong giai đoạn thi công và đã kết thúc thi công các công trình, dự án) theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;

d) Người có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này quyết định cho phép chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản sử dụng khoáng sản đã tập kết tại bãi thải, bãi chứa (bao gồm trong giai đoạn thi công và đã kết thúc thi công các công trình, dự án) theo quy định tại điểm a khoản này mà không phải đấu giá tài sản. Việc cho phép sử dụng khoáng sản được thực hiện theo hồ sơ, trình tự, thủ tục về thu hồi khoáng sản quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này.

8. Trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này, việc cho phép chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công sử dụng khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa quy định tại khoản 7 Điều này để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản, được thực hiện như sau:

a) Chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản có văn bản đề nghị được sử dụng khoáng sản gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã. Nội dung văn bản phải thể hiện các thông tin gồm: Loại khoáng sản; khối lượng khoáng sản đề nghị được sử dụng; mục đích sử dụng; tiến độ, thời gian thực hiện hoạt động sử dụng khoáng sản;

b) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức xem xét, kiểm tra thực địa và quyết định việc cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Trong trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, Ủy ban nhân dân xã thông báo cho chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.

9. Trường hợp bãi thải, bãi chứa khoáng sản quy định tại khoản 7 Điều này nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, việc cho phép sử dụng khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện như quy định tại khoản 8 Điều này.

10. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc hoạt động thu hồi khoáng sản, sử dụng khoáng sản, chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công quy định tại điểm d khoản 7 Điều này có trách nhiệm báo cáo kết quả thu hồi khoáng sản, sử dụng khoáng sản về cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản.

11. Trên cơ sở quy mô, khối lượng khoáng sản, người có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản tổ chức giám sát hoạt động thu hồi khoáng sản theo thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản.

12. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại các khoản 8, 9 và 10 Điều này.”.

Xem nội dung VB
Điều 96. Thu hồi khoáng sản

1. Thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 Luật Địa chất và khoáng sản.

2. Trường hợp thu hồi khoáng sản nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phương án thu hồi khoáng sản hoặc không thu hồi khoáng sản nhóm I trên cơ sở báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế quy định tại khoản 3 Điều này của chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Cho phép chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư thu hồi khoáng sản, sử dụng khoáng sản nếu có hiệu quả kinh tế;

b) Trường hợp chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư không có nhu cầu sử dụng thì cho phép tập kết khoáng sản tại bãi chứa; bố trí quỹ đất để tập kết khoáng sản, tổ chức quản lý, bảo vệ và cho phép tiêu thụ khoáng sản. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đấu giá đối với khối lượng khoáng sản được thu hồi, tập kết theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản;

c) Quyết định không thu hồi khoáng sản khi không có hiệu quả kinh tế.

3. Báo cáo hiệu quả kinh tế bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Dự kiến khối lượng khoáng sản thu hồi khi thi công các hạng mục công trình của dự án đầu tư mà bắt buộc phải san gạt, đào đắp bề mặt địa hình;

b) Phân tích các điều kiện thu hồi khoáng sản, vận chuyển và các chi phí sản xuất;

c) Đánh giá hiệu quả kinh tế khi thu hồi khoáng sản;

d) Đề xuất phương án thu hồi khoáng sản hoặc không thu hồi khoáng sản.

4. Thời điểm thực hiện đánh giá hiệu quả kinh tế đối với hoạt động thu hồi hoặc không thu hồi khoáng sản trong khu vực thi công các hạng mục công trình của dự án đầu tư:

a) Thực hiện trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư dự án trong trường hợp đã có thông tin, dữ liệu về khoáng sản. Báo cáo hiệu quả kinh tế được lồng ghép trong nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án;

b) Thực hiện trong giai đoạn thi công các hạng mục công trình của dự án đối với trường hợp chưa có thông tin, dữ liệu về khoáng sản. Việc đánh giá hiệu quả kinh tế phải được hoàn thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày phát hiện khoáng sản.

5. Chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế quy định tại khoản 3 Điều này và thời điểm phát hiện khoáng sản quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 35 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 36 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
36. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 97 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Khoáng sản được thu hồi là đất, đá thải mỏ, quặng đuôi của mỏ đang hoạt động đã được lưu trữ, bảo quản tại bãi chứa, bãi thải mỏ, hồ chứa quặng đuôi;”;

Xem nội dung VB
Điều 97. Thu hồi khoáng sản trong phạm vi diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản

1. Việc thu hồi khoáng sản được áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Khoáng sản được thu hồi là đất, đá thải mỏ, quặng đuôi của mỏ đang hoạt động đã được lưu giữ hoặc chưa được lưu giữ tại bãi thải, hồ chứa quặng đuôi;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 36 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 36 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
36. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 97 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

“b) Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản trong trường hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư có yêu cầu và cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng chấp thuận bằng văn bản;”.

Xem nội dung VB
Điều 97. Thu hồi khoáng sản trong phạm vi diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản
...
3. Chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư kết hợp thu hồi khoáng sản ở khu vực thi công các hạng mục công trình của dự án đầu tư khai thác khoáng sản chồng lấn lên diện tích khu vực đã được công nhận kết quả thăm dò khoáng sản được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau:
...
b) Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở của dự án đầu tư khai thác khoáng sản chấp thuận bằng văn bản;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 36 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 37 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
37. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 98 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c ... khoản 1 như sau:

“c) Các tài liệu sau đây đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản: Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có); quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có); giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao hợp lệ);

Xem nội dung VB
Điều 98. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản không thuộc đối tượng quy định tại Điều 97 của Nghị định này phải gửi hồ sơ về cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Thành phần hồ sơ bao gồm:
...
c) Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có) đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản (bản sao y);
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 37 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 37 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
37. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 98 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung ... điểm d khoản 1 như sau:
...
d) Các tài liệu sau đây đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản: Đề án đóng cửa mỏ hoặc phương án đóng cửa mỏ kèm theo quyết định phê duyệt hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đối với trường hợp khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III; phương án cải tạo, phục hồi môi trường được thể hiện trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản; phương án khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản (bản chính);”;

Xem nội dung VB
Điều 98. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản không thuộc đối tượng quy định tại Điều 97 của Nghị định này phải gửi hồ sơ về cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Thành phần hồ sơ bao gồm:
...
d) Đề án đóng cửa mỏ hoặc phương án đóng cửa mỏ kèm theo quyết định phê duyệt hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản (bản chính).
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 37 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 37 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
37. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 98 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Trình tự, thủ tục cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản:

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản về cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định. Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ để tổ chức thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do;

b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị thu hồi khoáng sản và kiểm tra tại thực địa;

c) Trong thời hạn không quá 21 ngày làm việc, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định về khối lượng khoáng sản thu hồi. Trường hợp thu hồi khoáng sản nhóm I trong diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản (nằm ngoài diện tích khu vực khai thác) thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Đối với trường hợp thu hồi khoáng sản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 Luật Địa chất và khoáng sản, cơ quan thẩm định hồ sơ lấy ý kiến cơ quan quản lý chuyên ngành khu vực thực hiện nạo vét về dự án, kế hoạch nạo vét. Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ;

d) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc quy định tại điểm b khoản này, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho người có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản;

đ) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, người có thẩm quyền xem xét, ký giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

e) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ từ người có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, cơ quan, tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để phối hợp quản lý, giám sát thực hiện;

g) Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện, cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản bổ sung, hoàn thiện. Thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.”.

Xem nội dung VB
Điều 98. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
...
2. Trình tự, thủ tục cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản

a) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị thu hồi khoáng sản và kiểm tra tại thực địa;

b) Trong thời hạn không quá 25 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định về khối lượng khoáng sản thu hồi, phương pháp thu hồi, kế hoạch thu hồi và xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

Trường hợp thu hồi khoáng sản nhóm I, nhóm II trong diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản (nằm ngoài diện tích khu vực khai thác) thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ nông nghiệp và môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến Bộ nông nghiệp và môi trường. Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ;

c) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc quy định tại điểm b khoản này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản;

d) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, ký giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

đ) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để phối hợp quản lý, giám sát thực hiện. Tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản lần đầu trước khi nhận giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản;

e) Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản bổ sung, hoàn thiện. Thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 37 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 38 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
38. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 ... Điều 99 như sau:

“3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động chế biến khoáng sản:

a) Bộ Công Thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động chế biến, xuất khẩu đối với khoáng sản nhóm I, khoáng chất công nghiệp thuộc khoáng sản nhóm II phục vụ các ngành công nghiệp và khoáng sản nhóm III là nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, bùn khoáng, than bùn; xây dựng để ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật đối với khoáng sản sau chế biến; quy định danh mục và chỉ tiêu kỹ thuật đối với khoáng sản được phép xuất khẩu; trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Bộ Xây dựng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động chế biến và xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng thuộc nhóm II, nhóm III; xây dựng để ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật đối với khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng; quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động chế biến và xuất khẩu khoáng sản và tổ chức kiểm soát, giám sát mọi hoạt động chế biến, xuất khẩu khoáng sản trên địa bàn.

Xem nội dung VB
Điều 99. Quy định chung về chế biến khoáng sản
...
3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động chế biến khoáng sản:

a) Bộ Công Thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động chế biến khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I do Bộ nông nghiệp và môi trường cấp giấy phép khai thác khoáng sản; ban hành danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật các loại khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất cho ngành công nghiệp và khoáng sản xuất khẩu, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Bộ Xây dựng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động chế biến khoáng sản đối với các loại khoáng sản nhóm II do Bộ nông nghiệp và môi trường cấp giấy phép khai thác khoáng sản; ban hành danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật đối với khoáng sản làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động chế biến khoáng sản đối với các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của mình; tổ chức việc kiểm soát, giám sát mọi hoạt động chế biến khoáng sản trên địa bàn.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 38 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 38 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
38. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 4 Điều 99 như sau:
...
4. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án chế biến khoáng sản có trách nhiệm lấy ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về chế biến khoáng sản trước khi chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.”.

Xem nội dung VB
Điều 99. Quy định chung về chế biến khoáng sản
...
4. Bộ Công Thương quy định tiêu chuẩn, mức độ chế biến khoáng sản nhóm I có nguồn gốc khai thác trong nước đã qua chế biến được phép xuất khẩu, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 108 của Nghị định này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 38 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 40 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
40. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 103 như sau:

“1. Hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được lập thành 01 bộ, gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc văn bản đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản kết hợp với trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (bản chính);

b) Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (bản chính);

c) Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (bản chính);

d) Phương án cải tạo, phục hồi môi trường được tích hợp trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (bản sao hợp lệ); trừ trường hợp quy định tại khoản 1c Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản;

đ) Các văn bản, tài liệu quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2 Điều 65 Nghị định này trong trường hợp thủ tục trả lại giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện đồng thời với thủ tục phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (bản chính hoặc bản sao hợp lệ).”.

Xem nội dung VB
Điều 103. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản

1. Hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được lập thành 01 bộ, gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (bản chính);

b) Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (bản chính);

c) Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề nghị đóng cửa mỏ (bản chính);

d) Phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc tài liệu thể hiện nội dung phương án cải tạo phục hồi môi trường được thẩm định, phê duyệt hoặc cấp giấy phép theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (bản sao y).
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 40 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 41 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
41. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 104 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này được lập thành 01 bộ, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (bản chính);

b) Báo cáo kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt kèm theo kế hoạch thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản điều chỉnh (bản chính);

c) Bản đồ hiện trạng khu vực đóng cửa mỏ tại thời điểm đề nghị điều chỉnh (bản chính);

d) Phương án cải tạo, phục hồi môi trường được tích hợp trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (bản sao hợp lệ); trừ trường hợp quy định tại khoản 1c Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản.”;

Xem nội dung VB
Điều 104. Điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt
...
2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt được lập thành 01 bộ, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (bản chính);

b) Báo cáo kết quả thực hiện tình hình thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt kèm theo kế hoạch thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản điều chỉnh (bản chính);

c) Bản đồ hiện trạng khu vực đóng cửa mỏ tại thời điểm đề nghị điều chỉnh (bản chính);

d) Phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc tài liệu thể hiện nội dung phương án cải tạo phục hồi môi trường được thẩm định, phê duyệt hoặc cấp giấy phép theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (bản sao y).
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 41 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 42 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
42. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 106 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:

“c) Tổ chức kiểm tra thực địa, nghiệm thu kết quả thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (có thể tiến hành đồng thời với hoạt động quy định tại điểm b khoản này). Trường hợp không có khối lượng ngoài thực địa thì không tổ chức kiểm tra;”;

Xem nội dung VB
Điều 106. Thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản
...
3. Thẩm định hồ sơ:

Trong thời hạn không quá 40 ngày, cơ quan thẩm định hồ sơ tiến hành các hoạt động sau đây:
...
c) Tổ chức kiểm tra thực địa, nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản (có thể tiến hành đồng thời với hoạt động quy định tại điểm b khoản này);
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 42 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 43 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
43. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 108 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:

“a) Chấp thuận để người có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt cho tổ chức có đủ điều kiện theo quy định của Nghị định này;”;

Xem nội dung VB
Điều 108. Quy định chung về quản lý khoáng sản chiến lược, quan trọng
...
4. Thủ tướng Chính phủ quyết định:

a) Chấp thuận để cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng cho tổ chức có đủ điều kiện theo quy định của Nghị định này;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 43 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 43 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
43. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 108 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục và mức độ chế biến của một số khoáng sản chiến lược, quan trọng quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.”.

Xem nội dung VB
Điều 108. Quy định chung về quản lý khoáng sản chiến lược, quan trọng
...
5. Bộ nông nghiệp và môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng và các bộ có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục và mức độ chế biến của một số khoáng sản chiến lược, quan trọng quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 43 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 45 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
45. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 114 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Quy chế phối hợp trong quản lý cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển phải tuân thủ các quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản, pháp luật khác liên quan; bảo đảm sự thống nhất trong quy hoạch, cấp phép thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển; nâng cao vai trò, trách nhiệm của địa phương liên quan trong quản lý cát, sỏi ở khu vực giáp ranh.”;

Xem nội dung VB
Điều 114. Thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biên trên địa bàn vùng giáp ranh
...
2. Quy chế phối hợp trong quản lý cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biên phải tuân thủ các quy định của pháp luật về khoáng sản, pháp luật khác liên quan; bảo đảm sự thống nhất trong quy hoạch, cấp phép thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông; nâng cao vai trò, trách nhiệm của địa phương liên quan trong quản lý cát, sỏi ở khu vực giáp ranh và có các nội dung chính sau đây:
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 45 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 45 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
45. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 114 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:

“c) Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn được giao thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trong việc chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền; trách nhiệm của Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh trong việc tuần tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định đối với hoạt động khai thác cát, sỏi trái phép trên địa bàn địa phương; trách nhiệm phối hợp với lực lượng Cảnh sát đường thủy, Cảnh sát môi trường trong việc xử lý nghiêm các hành vi khai thác cát, sỏi lòng sông trái phép, hoạt động vận chuyển, mua bán cát, sỏi không có nguồn gốc hợp pháp tại khu vực giáp ranh địa giới hành chính cấp tỉnh;”.

Xem nội dung VB
Điều 114. Thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biên trên địa bàn vùng giáp ranh
...
3. Quy chế phối hợp trong quản lý cát, sỏi lòng sông lòng hồ, khu vực biên tại khu vực giáp ranh địa phận hành chính cấp tỉnh bao gồm:
...
c) Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền; trách nhiệm của Công an tỉnh trong việc tuần tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định đối với hoạt động khai thác cát, sỏi trái phép trên địa bàn địa phương; trách nhiệm phối hợp với lực lượng Cảnh sát đường thủy, Cảnh sát môi trường trong việc xử lý nghiêm các hành vi khai thác cát, sỏi lòng sông trái phép, hoạt động vận chuyển, mua bán cát, sỏi không có nguồn gốc hợp pháp tại khu vực giáp ranh địa giới hành chính cấp tỉnh;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 45 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 46 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
46. Sửa đổi, bổ sung Điều 115 như sau:

“Điều 115. Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển

1. Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển phải thể hiện:

a) Các thông tin về tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản;

b) Nội dung giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Các yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Ngoài nội dung quy định tại khoản 2 Điều 56 của Luật Địa chất và khoáng sản, giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ còn phải quy định thêm nội dung về thời gian được phép khai thác trong ngày, trong năm.

3. Ngoài các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 56 của Luật Địa chất và khoáng sản, giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển phải; quy định thêm các yêu cầu trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản như sau:

a) Xác định ranh giới khu vực khai thác; cắm mốc hoặc thả phao xác định các điểm khép góc khu vực khai thác đối với hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông;

b) Lắp đặt bảng thông báo công khai thông tin về giấy phép khai thác, dự án khai thác theo quy định tại khoản 3 Điều 116 của Nghị định này;

c) Bảo đảm loại phương tiện, thiết bị được sử dụng trong khu vực khai thác được đăng ký, đăng kiểm theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa và các quy định pháp luật khác có liên quan;

d) Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình và lưu trữ thông tin về vị trí, hành trình của phương tiện, thiết bị.”.

4. Căn cứ vị trí địa lý, điều kiện khí hậu, thời tiết, thủy văn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thời gian khai thác trong ngày, quy định thời gian khai thác trong năm trên địa bàn tỉnh và phải bảo đảm không khai thác vào ban đêm đối với cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.”.

Xem nội dung VB
Điều 115. Nội dung giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển

Ngoài nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 56 của Luật Địa chất và khoáng sản, giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biên còn phải quy định các nội dung sau đây:

1. Thời gian được phép hoạt động khai thác trong ngày, trong năm.

Căn cứ vị trí địa lý, điều kiện khí hậu, thời tiết, thủy văn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thời gian khai thác trong ngày, quy định thời gian khai thác trong năm trên địa bàn tỉnh và phải bảo đảm không khai thác vào ban đêm đối với cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.

2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản:

a) Xác định ranh giới khu vực khai thác; cắm mốc hoặc thả phao xác định các điểm khép góc khu vực khai thác cát, sỏi lòng sông;

b) Lắp đặt bảng thông báo công khai thông tin về giấy phép khai thác, dự án khai thác theo quy định tại khoản 3 Điều 116 của Nghị định này.

c) Bảo đảm loại phương tiện, thiết bị được sử dụng trong khu vực khai thác được đăng ký, đăng kiểm theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa và các quy định pháp luật khác có liên quan;

d) Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình và lưu trữ thông tin về vị trí, hành trình của phương tiện, thiết bị.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 46 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 47 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
47. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 116 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Phải lắp đặt bảng thông báo để công khai thông tin của bến bãi tập kết cát, sỏi với các nội dung: địa chỉ cung cấp cát, sỏi được tập kết tại bến bãi; lắp đặt thiết bị cân hoặc thiết bị đo đạc, camera để giám sát khối lượng cát, sỏi mua - bán tại bến bãi, diện tích bến bãi.”;

Xem nội dung VB
Điều 116. Bến, bãi tập kết cát, sỏi lòng sông, lòng hồ và khu vực biển

1. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác hoặc kinh doanh cát, sỏi khi tập kết cát, sỏi lòng sông sau khai thác tại các bến, bãi phải đáp ứng các yêu cầu sau:
...
c) Phải lắp đặt bảng thông báo để công khai thông tin của bến bãi tập kết cát, sỏi với các nội dung: địa chỉ cung cấp cát, sỏi được tập kết tại bến bãi; lắp đặt trạm cân, camera để giám sát khối lượng cát, sỏi mua - bán tại bến bãi, diện tích bến bãi.
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 47 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 47 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
47. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 116 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

“b) Được làm bằng chất liệu phản quang.”.

Xem nội dung VB
Điều 116. Bến, bãi tập kết cát, sỏi lòng sông, lòng hồ và khu vực biển
...
3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lắp đặt bảng thông báo để công khai thông tin về giấy phép khai thác, dự án khai thác với các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này và phải bảo đảm các yêu cầu sau:
...
b) Được làm bằng chất liệu phản quang, nội dung công khai trên bảng thông báo gồm: Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khoáng sản; số giấy phép khai thác khoáng sản, ngày cấp, cơ quan cấp; tọa độ, diện tích và sơ đồ phạm vi khu vực khai thác; thời gian khai thác; loại phương tiện, thiết bị, biển kiểm soát để sử dụng khai thác.
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 47 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 48 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
48. Sửa đổi, bổ sung Điều 131 như sau:

“Điều 131. Thẩm quyền xác định, phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, quyết toán, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, nhóm IV, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trên địa bàn tỉnh, thành phố, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản cấp trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực khai thác khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất xác định, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, nhóm IV, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trên địa bàn tỉnh, thành phố, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này.

Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản cấp trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực khai thác khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại điểm b khoản 1 Điều 96 của Nghị định này.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác định, trình phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại điểm b khoản 1 Điều 96 của Nghị định này.

4. Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác định, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố hoặc khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố.

Khi ranh giới hành chính trên biển được xác định, việc quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản cấp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 108 của Luật Địa chất và khoáng sản.

Khi ranh giới hành chính trên biển được xác định, việc phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.”.

Xem nội dung VB
Điều 131. Thẩm quyền xác định, phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, quyết toán, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường xác định, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, nhóm IV, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trên địa bàn tỉnh, thành phố, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, nhóm IV, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trên địa bàn tỉnh, thành phố, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại điểm b khoản 1 Điều 96 của Nghị định này.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác định, trình phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại điểm b khoản 1 Điều 96 của Nghị định này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 48 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 49 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
49. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 132 như sau:

“2. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hàng năm được xác định như sau:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 132. Công thức tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
...
2. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hàng năm được xác định như sau:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 49 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 50 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
50. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 134 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 ... như sau:

“1. Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (G) được xác định trên cơ sở giá tính thuế tài nguyên và hệ số quy đổi như sau:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 134. Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

1. Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (G) là giá của đơn vị khoáng sản nguyên khai, được xác định trên cơ sở giá tính thuế tài nguyên và hệ số quy đổi như sau:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 50 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 50 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
50. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 134 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung ... khoản 2 như sau:
...
2. Trường hợp chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chưa phù hợp với quy định của pháp luật về giá tính thuế tài nguyên, giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tạm xác định trên cơ sở mức giá trung bình đối với khoáng sản nguyên khai được quy định trong khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Trường hợp phát sinh loại khoáng sản mới chưa được quy định trong khung giá tính thuế tài nguyên, giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tạm xác định trên cơ sở giá tính thuế tài nguyên của loại khoáng sản có mục đích sử dụng tương tự; trường hợp không có giá tính thuế tài nguyên của khoáng sản có cùng mục đích sử dụng tương tự, giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tạm xác định trên cơ sở giá tính thuế tài nguyên của loại khoáng sản có cùng tính chất.”.

Xem nội dung VB
Điều 134. Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
...
2. Trường hợp chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chưa phù hợp với quy định của pháp luật về giá tính thuế tài nguyên, giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tạm xác định trên cơ sở mức giá trung bình đối với khoáng sản nguyên khai được quy định trong khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Trường hợp phát sinh loại khoáng sản mới chưa được quy định trong khung giá tính thuế tài nguyên, giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tạm xác định trên cơ sở giá tính thuế tài nguyên của loại khoáng sản có mục đích sử dụng tương tự.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 50 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 51 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
51. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 ... Điều 136 như sau:

“1. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được phê duyệt điều chỉnh trong trường hợp sau đây:

a) Thay đổi về trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác, thu hồi khi gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, văn bản cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản; đóng cửa mỏ khoáng sản;

b) Thay đổi về thời hạn khai thác so với thời hạn quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, văn bản cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản đã được cấp;

c) Tại thời điểm quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 139), giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thay đổi quá 20% so với giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại thời điểm phê duyệt hoặc tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản có thay đổi.

Xem nội dung VB
Điều 136. Điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

1. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được phê duyệt điều chỉnh trong trường hợp sau đây:

a) Thay đổi về trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác, thu hồi;

b) Thay đổi về số lần nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

c) Tại thời điểm quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 139), giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thay đổi quá 20% so với giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại thời điểm phê duyệt hoặc tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản có thay đổi.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 51 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 51 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
51. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 2 Điều 136 như sau:
...
2. Việc xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện chậm nhất trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.”.

Xem nội dung VB
Điều 136. Điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
...
2. Việc xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện chậm nhất trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền quyết định việc gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 51 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 52 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
52. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 139 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản thực hiện quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau:

a) Quyết toán theo định kỳ 5 năm một lần. Thời điểm chốt sản lượng quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là ngày 31 tháng 12 của năm cuối cùng trong kỳ quyết toán;

b) Quyết toán khi gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản; chuyển nhượng; quyền khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản. Thời điểm chốt sản lượng quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là thời điểm được phép gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản;

c) Quyết toán khi đóng cửa mỏ; giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản hết hiệu lực; giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản hết hiệu lực nhưng không phải đóng cửa mỏ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 82 Luật Địa chất và khoáng sản. Thời điểm chốt sản lượng quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản hết hiệu lực; giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản hết hiệu lực (đối với trường hợp không phải đóng cửa mỏ);

d) Quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản lần đầu theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản. Thời điểm chốt sản lượng quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là ngày 30 tháng 6 năm 2025.”;

Xem nội dung VB
Điều 139. Quy định chung về quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này, tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản thực hiện quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau:

a) Quyết toán theo định kỳ 5 năm một lần;

b) Quyết toán khi gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản;

c) Quyết toán khi đóng cửa mỏ, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản hết hiệu lực;

d) Quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản lần đầu theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 52 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 52 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
52. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 139 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 ... như sau:

“3. Sản lượng khoáng sản quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được quy đổi về trữ lượng, khối lượng khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và xác định như sau:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 139. Quy định chung về quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
...
3. Sản lượng khoáng sản quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được quy đổi về trữ lượng, khối lượng khoáng sản theo quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và xác định như sau:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 52 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 52 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
52. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 139 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung ... khoản 4 như sau:
...
4. Giá quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở giá tính thuế tài nguyên và hệ số quy đổi như sau:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 139. Quy định chung về quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
...
4. Giá quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở giá tính thuế tài nguyên và hệ số quy đổi như sau:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 52 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 52 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
52. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 139 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 7 như sau:

“b) Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản đang trong quá trình xử lý hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản, thời điểm quyết toán được lùi đến khi hành vi vi phạm pháp luật được cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết xong.”;

Xem nội dung VB
Điều 139. Quy định chung về quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
...
7. Việc lùi thời điểm quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được quy định như sau:
...
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản đang trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản, thời điểm quyết toán được lùi đến khi hành vi vi phạm pháp luật được cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết xong.
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 52 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 52 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
52. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 139 như sau:
...
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

“8. Việc giải quyết số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản nộp thừa hoặc phải nộp bổ sung sau quyết toán được thực hiện như sau:

a) Trường hợp số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp sau khi quyết toán thì số tiền đã nộp thừa sẽ được cơ quan Thuế xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

b) Trường hợp số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã nộp vào ngân sách nhà nước nhỏ hơn số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp sau khi quyết toán, tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản phải nộp bổ sung tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản thông báo quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp bổ sung được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 132 của Nghị định này với giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R) được xác định tại thời điểm chốt sản lượng quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, nếu số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp sau khi quyết toán thì số tiền đã nộp thừa sẽ được bù trừ vào các khoản nợ ngân sách nhà nước, phần còn lại sẽ được bù trừ vào nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của các kỳ nộp tiền tiếp theo.

Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn thừa sau khi đã bù trừ các nghĩa vụ tài chính (nếu có) sẽ được cơ quan Thuế xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”.

Xem nội dung VB
Điều 139. Quy định chung về quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
...
8. Việc giải quyết số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản nộp thừa hoặc phải nộp bổ sung sau quyết toán được thực hiện như sau:

a) Trường hợp số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp sau khi quyết toán thì số tiền đã nộp thừa sẽ được Cơ quan thuế khu vực xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

b) Trường hợp số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã nộp vào ngân sách nhà nước nhỏ hơn số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp sau khi quyết toán, tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản phải nộp bổ sung tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có văn bản thông báo quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, nếu số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp sau khi quyết toán thì số tiền đã nộp thừa sẽ được bù trừ vào các khoản nợ ngân sách nhà nước, phần còn lại sẽ được bù trừ vào nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của các kỳ nộp tiền tiếp theo.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 52 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 53 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
53. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 141 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản này, công thức xác định như sau:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 141. Phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản (bao gồm cả trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản)
...
2. Trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác, thu hồi còn lại chưa khai thác tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 để phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định như sau:

a) Trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản này, công thức xác định như sau:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 53 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 54 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
54. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 143 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Khu vực khoáng sản nhóm III, nhóm IV làm vật liệu xây dựng thông thường để cung cấp vật liệu cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản.”;

Xem nội dung VB
Điều 143. Tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
...
5. Khu vực khoáng sản để bảo đảm nguyên liệu, vật liệu cho các dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình, hạng mục công trình thuộc chương trình mục tiêu quốc gia.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 54 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 56 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
56. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 146 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 ... như sau:

“1. Hồ sơ tham gia đấu giá được lập thành 02 bộ, bao gồm:

a) Bản chính: Phiếu đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị định này đối với trường hợp đấu giá tại khu vực chưa có kết quả thăm dò khoáng sản hoặc theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 55 của Nghị định này đối với trường hợp đấu giá tại khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản.

Xem nội dung VB
Điều 146. Thành phần hồ sơ tham gia đấu giá

1. Hồ sơ tham gia đấu giá được lập thành 02 bộ, bao gồm:

a) Bản chính: Phiếu đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản; văn bản cam kết thực hiện các nghĩa vụ sau khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính tài liệu chứng minh năng lực tài chính theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 26 của Nghị định này đối với trường hợp đấu giá tại khu vực chưa có kết quả thăm dò khoáng sản hoặc theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 55 của Nghị định này đối với trường hợp đấu giá tại khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 56 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 56 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
56. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 146 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung ... khoản 2 như sau:
...
2. Điều kiện về năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản được quy định như sau:

a) Đối với khu vực chưa có kết quả thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị định này, trừ trường hợp khu vực tận thu khoáng sản, khu vực khoáng sản nhóm IV. Dự toán của đề án thăm dò khoáng sản đối với khu vực đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm cơ sở xác định điều kiện về năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở suất đầu tư thực tế theo diện tích thăm dò của đề án thăm dò loại khoáng sản tương tự đã hoặc đang thực hiện;

b) Đối với khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản, khu vực tận thu khoáng sản, khu vực khoáng sản nhóm IV, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 55 của Nghị định này. Tổng mức đầu tư của dự án khai thác khoáng sản đối với khu vực đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm cơ sở xác định điều kiện về năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở suất đầu tư thực tế theo trữ lượng, khối lượng khoáng sản của dự án khai thác loại khoáng sản tương tự đã hoặc đang thực hiện.”;

Xem nội dung VB
Điều 146. Thành phần hồ sơ tham gia đấu giá
...
2. Điều kiện về năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản được quy định như sau:

a) Đối với khu vực chưa có kết quả thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị định này, trừ trường hợp khu vực tận thu khoáng sản, khu vực khoáng sản nhóm IV. Tổng dự toán của đề án thăm dò khoáng sản đối với khu vực đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm cơ sở xác định điều kiện về năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở suất đầu tư thực tế theo diện tích thăm dò của đề án thăm dò loại khoáng sản tương tự đã hoặc đang thực hiện;

b) Đối với khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản, khu vực tận thu khoáng sản, khu vực khoáng sản nhóm IV, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 55 của Nghị định này. Tổng dự toán của dự án khai thác khoáng sản đối với khu vực đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm cơ sở xác định điều kiện về năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở suất đầu tư thực tế theo trữ lượng, khối lượng khoáng sản của dự án khai thác loại khoáng sản tương tự đã hoặc đang thực hiện.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 56 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 57 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
57. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 148 như sau:

“3. Đối với đất, đá thải của mỏ, quặng đuôi quy định tại Điều 69 của Nghị định này và đất, đá tầng phủ, xen kẹp (được xác định phải thải loại trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản), tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, thu hồi thì tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định bằng tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với khoáng sản có cùng mục đích sử dụng ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.”.

Xem nội dung VB
Điều 148. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã xác định có từ 02 loại khoáng sản trở lên
...
3. Đối với đất, đá thải của mỏ, trong quá trình khai thác, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thu hồi, tiêu thụ, tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định bằng tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với khoáng sản có cùng mục đích sử dụng ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 57 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 59 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
59. Sửa đổi, bổ sung Điều 154 như sau:

“Điều 154. Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản

Việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại điểm c khoản 2 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện như sau:

1. Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và thuộc các trường hợp sau đây phải thực hiện thủ tục cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản:

a) Giấy phép khai thác khoáng sản không quy định trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác;

b) Giấy phép khai thác khoáng sản không quy định thời hạn khai thác;

c) Giấy phép khai thác khoáng sản không quy định diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác.

2. Nguyên tắc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản:

a) Việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện thông qua hình thức không đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

b) Không phải thực hiện các thủ tục về chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư, đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường tại thời điểm đề nghị cấp đổi, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;

c) Đối với giấy phép có quy định thời hạn khai thác, thời hạn khai thác sau khi được cấp đổi là thời gian còn lại của giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp, trừ trường hợp việc cấp đổi được kết hợp với gia hạn hoặc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản. Đối với giấy phép không quy định thời hạn khai thác, thời hạn khai thác sau khi được cấp đổi được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 56 và khoản 3 Điều 87 của Luật Địa chất và khoáng sản;

d) Việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện kết hợp với gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản;

đ) Giấy phép khai thác khoáng sản (cấp đổi) phải thể hiện nội dung gia hạn, cấp lại, điều chỉnh (nếu có).

3. Trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

b) Giấy phép khai thác khoáng sản (bản sao hợp lệ);

c) Thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đã được phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định của pháp luật về xây dựng (bản sao hợp lệ).

4. Đối với các trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó nêu rõ nhu cầu về gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh (bản chính);

b) Các văn bản, tài liệu khác được thực hiện tương ứng theo thành phần hồ sơ gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại Nghị định này.

5. Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản:

a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện như quy định điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Nghị định này;

b) Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện như quy định điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại điểm g khoản 1 Điều 64 của Nghị định này;

c) Đối với giấy phép khai thác khoáng sản đồng thời thuộc nhiều trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trình tự, thủ tục cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện như trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại Điều 25 và các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 67 của Nghị định này;

d) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, trình tự, thủ tục cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện tương ứng như trường hợp gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại Điều 25 và các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 67 của Nghị định này.

6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản.”.

Xem nội dung VB
Điều 154. Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản

Việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại điểm c khoản 2 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện như sau:

1. Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và thuộc các trường hợp sau đây phải thực hiện thủ tục cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản:

a) Giấy phép khai thác khoáng sản không quy định trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác;

b) Giấy phép khai thác khoáng sản không quy định thời hạn khai thác hoặc có thời hạn khai thác không phù hợp theo quy định tại khoản 4 Điều 56 của Luật Địa chất và khoáng sản.

2. Nguyên tắc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản:

a) Việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện thông qua hình thức không đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

b) Không phải thực hiện các thủ tục về chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư, đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường tại thời điểm đề nghị cấp đổi, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;

c) Thời hạn khai thác sau khi được cấp đổi là thời gian còn lại của giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp, trừ trường hợp việc cấp đổi được kết hợp với gia hạn hoặc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản;

d) Trường hợp cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được kết hợp với gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản thì được thực hiện theo trình tự, thủ tục tương ứng quy định tại các Điều 61, 62 và Điều 63 của Nghị định này;

đ) Giấy phép khai thác khoáng sản (cấp đổi) phải thể hiện nội dung gia hạn, cấp lại, điều chỉnh (nếu có).

3. Trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

b) Giấy phép khai thác khoáng sản (bản sao y).

4. Đối với các trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó nêu rõ nhu cầu về gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh (bản chính);

b) Các văn bản, tài liệu khác được thực hiện tương ứng theo thành phần hồ sơ gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại Nghị định này.

5. Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản:

a) Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, việc xem xét cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện như quy định tại Điều 67 của Nghị định này;

b) Đối với các trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, trình tự, thủ tục cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện như trình tự, thủ tục gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại Nghị định này.

6. Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 59 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
2. Thay thế các cụm từ: “cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản” tại khoản 1 Điều 31 ... thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này”.

Xem nội dung VB
cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
2. Thay thế ... cụm từ: ... “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản” tại điểm a khoản 2 Điều 42 ... thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
2. Thay thế ... cụm từ: ... “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản” tại ... điểm a khoản 2 Điều 44 ... thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
2. Thay thế ... cụm từ: ... “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản” tại điểm a khoản 2 Điều 67 ... thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
2. Thay thế ... cụm từ: ... “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản” tại điểm a khoản 2 Điều 84 ... thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
2. Thay thế ... cụm từ: ... “cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản” tại khoản 2 Điều 97 ... thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này”.

Xem nội dung VB
cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
2. Thay thế ... cụm từ: ... “cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản” tại ... khoản 1 Điều 98 ... thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này”.

Xem nội dung VB
cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
2. Thay thế ... cụm từ: ... “cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại điểm a khoản 2 Điều 103 ... thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này”.

Xem nội dung VB
cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
2. Thay thế ... cụm từ: ... “cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... điểm a khoản 3 Điều 104 ... thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này”.

Xem nội dung VB
cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
2. Thay thế ... cụm từ: ... “cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 1 ... Điều 105 ... thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này”.

Xem nội dung VB
cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
2. Thay thế ... cụm từ: ... “cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... điểm a khoản 2 Điều 105 ... thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này”.

Xem nội dung VB
cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
2. Thay thế ... cụm từ: ... “cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... điểm a khoản 2 Điều 106 ... thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này”.

Xem nội dung VB
cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
2. Thay thế ... cụm từ: ... “về cơ quan tiếp nhận hồ sơ” tại khoản 1 Điều 106 thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này”.

Xem nội dung VB
về cơ quan tiếp nhận hồ sơ
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 7 ... thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... điểm d ... khoản 3 ... Điều 9 ... thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... điểm đ khoản 3 ... Điều 9 ... thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... khoản 5 Điều 9 ... thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... điểm a khoản 1 ... Điều 25 ... thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... điểm a khoản 2 Điều 25 ... thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... khoản 4 Điều 34 ... thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... điểm c khoản 2 Điều 38 ... thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... điểm đ khoản 1 Điều 40 ... thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... khoản 1 Điều 43 ... thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... khoản 1 Điều 43 ... thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... điểm a khoản 3 Điều 44 ... thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... Điều 50 ... thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... điểm c khoản 1 Điều 66 ... thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... điểm b khoản 3 Điều 67 ... thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... khoản 5 Điều 70 ... thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... khoản 5 Điều 70 ... thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... khoản 3 Điều 98 ... thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... điểm a khoản 2 Điều 101 ... thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... khoản 7 Điều 106 ... thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... khoản 1 Điều 126 ... thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... khoản 2 ... Điều 129 ... thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... khoản 3 Điều 129 ... thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... khoản 2 Điều 144 thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
4. Thay thế cụm từ “của Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 52 ... thành cụm từ “của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”;

Xem nội dung VB
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
4. Thay thế cụm từ “của Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... khoản 1 ... Điều 53 ... thành cụm từ “của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”;

Xem nội dung VB
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
4. Thay thế cụm từ “của Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... khoản 2 Điều 53 ... thành cụm từ “của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”;

Xem nội dung VB
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
4. Thay thế cụm từ “của Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... điểm a khoản 2 Điều 77 ... thành cụm từ “của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”;

Xem nội dung VB
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
4. Thay thế cụm từ “của Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... khoản 1 ... Điều 127 ... thành cụm từ “của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”;

Xem nội dung VB
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
4. Thay thế cụm từ “của Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... khoản 3 Điều 127 ... thành cụm từ “của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”;

Xem nội dung VB
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
4. Thay thế ... cụm từ “của Bộ” tại điểm a khoản 2 Điều 47 thành cụm từ “của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”;

Xem nội dung VB
của Bộ
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
4. Thay thế ... cụm từ “thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm a khoản 3 Điều 144 thành cụm từ “thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
5. Thay thế các cụm từ: “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản có trách nhiệm” tại khoản 3 Điều 80 ... thành cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản có trách nhiệm
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
5. Thay thế các cụm từ: “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản có trách nhiệm” tại ... khoản 5 Điều 81 ... thành cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản có trách nhiệm
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
5. Thay thế các cụm từ: ... “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại khoản 5 Điều 81 ... thành cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
5. Thay thế các cụm từ: ... “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... điểm đ khoản 3 Điều 84 ... thành cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
5. Thay thế các cụm từ: ... “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 5 Điều 84 ... thành cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
5. Thay thế các cụm từ: ... “cơ quan có thẩm quyền cấp phép” tại khoản 4 Điều 83 ... thành cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền cấp phép
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
5. Thay thế các cụm từ: ... “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản” tại khoản 5 Điều 84 ... thành cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
5. Thay thế các cụm từ: ... “cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thực hiện” tại điểm b khoản 7 Điều 84 ... thành cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thực hiện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
5. Thay thế các cụm từ: ... “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 2 Điều 144 thành cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Xem nội dung VB
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
6. Thay thế cụm từ “của mình” tại điểm b khoản 2 Điều 47 thành cụm từ “của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”;

Xem nội dung VB
của mình
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
6. Thay thế ... cụm từ “thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại điểm b khoản 3 Điều 144 thành cụm từ “thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”;

Xem nội dung VB
thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
6. Thay thế ... cụm từ “do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp” tại điểm a khoản 2 Điều 77 thành cụm từ “do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp”;

Xem nội dung VB
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
6. Thay thế ... cụm từ “cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại điểm a khoản 4 ... Điều 89 thành cụm từ “cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”;

Xem nội dung VB
cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
6. Thay thế ... cụm từ “cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại ... điểm a khoản 5 Điều 89 thành cụm từ “cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”;

Xem nội dung VB
cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
6. Thay thế ... cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định” tại khoản 2 Điều 127 thành cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định”.

Xem nội dung VB
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
7. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính” tại điểm a khoản 2 Điều 37 ... thành cụm từ “người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
7. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính” tại ... điểm a khoản 2 Điều 38 ... thành cụm từ “người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
7. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính” tại ... khoản 2 Điều 39 ... thành cụm từ “người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
7. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính” tại ... điểm b khoản 1 Điều 62 ... thành cụm từ “người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
7. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính” tại ... điểm b khoản 1 Điều 80 thành cụm từ “người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
8. Thay thế ... cụm từ: “cơ quan có thẩm quyền” tại khoản 3 Điều 69 ... thành cụm từ “người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
8. Thay thế ... cụm từ: “cơ quan có thẩm quyền” tại ... khoản 3 Điều 144 ... thành cụm từ “người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
8. Thay thế ... cụm từ: ... “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” tại khoản 2 Điều 71 ... thành cụm từ “người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
8. Thay thế ... cụm từ: ... “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” tại ... điểm a khoản 2 Điều 86 ... thành cụm từ “người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
8. Thay thế ... cụm từ: ... “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại điểm b khoản 3 Điều 47 ... thành cụm từ “người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
8. Thay thế ... cụm từ: ... “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 1 Điều 101 thành cụm từ “người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại khoản 1 Điều 11 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 2 Điều 30 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... điểm b khoản 1 Điều 36 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 5 Điều 37 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 4 ... Điều 38 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 6 Điều 38 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... điểm b khoản 3 ... Điều 39 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 6 Điều 39 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... điểm e khoản 3 ... Điều 42 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 4 ... Điều 42 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 5 Điều 42 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... điểm c khoản 3 ... Điều 44 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 4 ... Điều 44 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 5 Điều 44 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... điểm b khoản 2 ... Điều 45 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 3 ... Điều 45 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Một số cụm từ tại Khoản này bị thay thế bởi Khoản 9, 13 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 4 ... Điều 45 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.
...
13. Thay thế ... cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản” tại ... khoản 4 Điều 45 thành cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
Điều 45. Giám sát thi công thăm dò khoáng sản, chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản
...
4. Tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản có văn bản đề nghị chấp thuận nội dung điều chỉnh đề án thăm dò kèm theo báo cáo về các nội dung điều chỉnh quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản để xem xét, giải quyết.
Thẩm quyền; Trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản, xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Mục VII Phần A Phụ lục VIII Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC VIII CẮT GIẢM, PHÂN QUYỀN, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

A. PHÂN QUYỀN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VII. Phân quyền thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản, xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại ... khoản 4 Điều 45 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

1. Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.

2. Trường hợp khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực thăm dò khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản, xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm.

3. Trường hợp khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa giới hành chính gần nhất với vị trí khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thám dò khoáng sản.

Xem nội dung VB
Điều 45. Giám sát thi công thăm dò khoáng sản, chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản
...
4. Tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản có văn bản đề nghị chấp thuận nội dung điều chỉnh đề án thăm dò kèm theo báo cáo về các nội dung điều chỉnh quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản để xem xét, giải quyết.
Một số cụm từ tại Khoản này bị thay thế bởi Khoản 9, 13 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Thẩm quyền; Trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản, xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Mục VII Phần A Phụ lục VIII Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 5 Điều 45 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 1 ... Điều 48 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... điểm d ... khoản 2 Điều 48 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... điểm đ khoản 2 Điều 48 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... điểm c khoản 6 Điều 59 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 4 Điều 62 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 3 Điều 63 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 9 Điều 64 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 9 Điều 64 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 4 ... Điều 67 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản ... 5 ... Điều 67 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản ... 5 ... Điều 67 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản ... 6 Điều 67 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... điểm b khoản 1 Điều 68 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... điểm a khoản 4 Điều 69 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... điểm d ... khoản 2 Điều 72 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... điểm đ khoản 2 Điều 72 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... điểm a khoản 1 Điều 79 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... điểm d ... khoản 2 Điều 87 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... điểm đ khoản 2 Điều 87 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... điểm a khoản 2 Điều 94 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 4 Điều 101 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 4 ... Điều 103 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 6 Điều 103 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 5 ... Điều 104 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 6 Điều 104 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 4 ... Điều 105 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 6 Điều 105 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 4 Điều 130 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 1 Điều 149 thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
10. Thay thế cụm từ “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” tại khoản 2 Điều 14 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
10. Thay thế cụm từ “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 1 ... Điều 34 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
10. Thay thế cụm từ “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 1 ... Điều 34 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
10. Thay thế cụm từ “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 2 Điều 34 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
10. Thay thế cụm từ “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” tại ... điểm đ khoản 3 Điều 67 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
10. Thay thế cụm từ “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 4 Điều 68 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
10. Thay thế cụm từ “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” tại ... điểm a khoản 2 Điều 72 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
10. Thay thế cụm từ “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” tại ... điểm a khoản 2 Điều 87 thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
11. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại khoản 3 Điều 40 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
11. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại ... khoản 6 Điều 44 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
11. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại ... khoản 4 Điều 50 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
11. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại ... khoản 4 Điều 66 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
11. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại ... khoản 2 Điều 68 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
11. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại ... điểm d khoản 1 Điều 89 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
11. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại ... điểm d khoản 3 Điều 103 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
11. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại ... điểm d khoản 4 Điều 104 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
11. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại ... điểm b khoản 3 Điều 105 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
11. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại ... điểm d khoản 3 ... Điều 106 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
11. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại ... khoản 4 Điều 106 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
11. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại ... khoản 5 ... Điều 126 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
11. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại ... khoản ... 6 ... Điều 126 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
11. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại ... khoản ... 8 Điều 126 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
11. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại ... khoản 1 ... Điều 130 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
11. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại ... khoản 3 Điều 130 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
11. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại ... khoản 3 Điều 130 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
11. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại ... khoản 1 ... Điều 135 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
11. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại ... điểm a khoản 3 Điều 135 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
11. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại ... khoản 3 Điều 137 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
11. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại ... khoản 3 Điều 137 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
11. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại ... khoản 2 Điều 149 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
11. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại ... khoản 4 Điều 153 thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 12 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
12. Thay thế cụm từ “cấp có thẩm quyền” tại điểm c khoản 2 Điều 27 ... thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”;

Xem nội dung VB
cấp có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 12 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 12 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
12. Thay thế cụm từ “cấp có thẩm quyền” tại ... điểm a khoản 3 Điều 70 thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”;

Xem nội dung VB
cấp có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 12 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 12 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
12. Thay thế ... cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại điểm b khoản 2 ... Điều 77 thành cụm từ “cơ quan có thẩm quyền”;

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 12 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 12 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
12. Thay thế ... cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại ... khoản 3 Điều 77 thành cụm từ “cơ quan có thẩm quyền”;

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 12 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 12 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
12. Thay thế ... cụm từ “trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại khoản 5 Điều 31 thành cụm từ “trình cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”;

Xem nội dung VB
trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 12 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 12 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
12. Thay thế ... cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản” tại điểm a khoản 2 Điều 48 thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản”;

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 12 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 12 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
12. Thay thế ... cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép” tại khoản 6 Điều 85 thành cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 12 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 13 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
13. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản” tại khoản 2 Điều 31 ... thành cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 13 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 13 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
13. Thay thế ... cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp phép” tại khoản 3 Điều 31 ... thành cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan có thẩm quyền cấp phép
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 13 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 13 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
13. Thay thế ... cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản” tại khoản 7 Điều 31 ... thành cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền”.

Xem nội dung VB
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 13 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
14. Thay thế cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” tại điểm b khoản 2 ... Điều 9 ... thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
14. Thay thế cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” tại ... khoản 3 Điều 9 ... thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
14. Thay thế cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” tại ... khoản 1 Điều 10 ... thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
14. Thay thế cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” tại ... khoản 2 Điều 18 ... thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
14. Thay thế cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” tại ... khoản 2 Điều 19 ... thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
14. Thay thế cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” tại ... điểm a khoản 2 Điều 101 ... thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
14. Thay thế cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” tại ... điểm a khoản 2 Điều 121 ... thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
14. Thay thế cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” tại ... khoản 1 ... Điều 127 ... thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
14. Thay thế cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” tại ... khoản 1 ... Điều 127 ... thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
14. Thay thế cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” tại ... khoản 3 Điều 127 ... thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
14. Thay thế cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” tại ... khoản 2 Điều 144 ... thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
14. Thay thế cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” tại ... khoản 1 Điều 149 thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 15 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
15. Thay thế các cụm từ: “đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” tại khoản 1 Điều 126 ... thành cụm từ “đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 15 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 15 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
15. Thay thế ... cụm từ: ... “Trung tâm Thông tin, lưu trữ và Bảo tàng địa chất trực thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” tại điểm a khoản 3 Điều 118 ... thành cụm từ “đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Trung tâm Thông tin, lưu trữ và Bảo tàng địa chất trực thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 15 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 15 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
15. Thay thế ... cụm từ: ... “Trung tâm Thông tin, lưu trữ và Bảo tàng địa chất” tại điểm c khoản 2 Điều 121 thành cụm từ “đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.

Xem nội dung VB
Trung tâm Thông tin, lưu trữ và Bảo tàng địa chất
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 15 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
16. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 12 ... thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Xem nội dung VB
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
16. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại ... điểm c khoản 1 Điều 59 ... thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Xem nội dung VB
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
16. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại ... điểm d khoản 4 Điều 95 ... thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Xem nội dung VB
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
16. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại ... điểm b khoản 2 Điều 101 ... thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Xem nội dung VB
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
16. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại ... điểm b khoản 2 Điều 121 ... thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Xem nội dung VB
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
16. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại ... khoản 2 ... Điều 127 ... thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Xem nội dung VB
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
16. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại ... khoản 2 ... Điều 127 ... thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Xem nội dung VB
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
16. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại ... khoản 3 Điều 127 ... thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Xem nội dung VB
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
16. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại ... khoản 2 Điều 144 ... thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Xem nội dung VB
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
16. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại ... khoản 1 Điều 149 ... thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Xem nội dung VB
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
16. Thay thế ... cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh” tại khoản 1 Điều 10 ... thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Xem nội dung VB
Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
16. Thay thế ... cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh” tại ... khoản 4 Điều 34 ... thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Xem nội dung VB
Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
16. Thay thế ... cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh” tại ... khoản 1 Điều 126 ... thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Xem nội dung VB
Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
16. Thay thế ... cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh” tại khoản 1 Điều 13 ... thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Xem nội dung VB
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
16. Thay thế ... cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh” tại ... điểm d khoản 4 Điều 95 ... thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Xem nội dung VB
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
17. Thay thế ... cụm từ: “Chi cục Thuế khu vực” tại khoản 1 Điều 137 thành cụm từ “Thuế tỉnh (thành phố)”;

Xem nội dung VB
Chi cục Thuế khu vực
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
17. Thay thế ... cụm từ: ... “quy hoạch khoáng sản” tại điểm a khoản 2 Điều 17 ... thành cụm từ “quy hoạch khoáng sản, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản”;

Xem nội dung VB
quy hoạch khoáng sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
17. Thay thế ... cụm từ: ... “quy hoạch khoáng sản” tại ... khoản 1 ... Điều 33 thành cụm từ “quy hoạch khoáng sản, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản”;

Xem nội dung VB
quy hoạch khoáng sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
17. Thay thế ... cụm từ: ... “quy hoạch khoáng sản” tại ... khoản 2 Điều 33 thành cụm từ “quy hoạch khoáng sản, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản”;

Xem nội dung VB
quy hoạch khoáng sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
17. Thay thế ... cụm từ: ... “xuống sâu và mở rộng” tại khoản 3 Điều 143 thành cụm từ “xuống sâu, mở rộng”;

Xem nội dung VB
xuống sâu và mở rộng
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
17. Thay thế ... cụm từ: ... “điểm b” tại điểm b khoản 2 Điều 17 thành cụm từ “điểm a”;

Xem nội dung VB
điểm b
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
17. Thay thế ... cụm từ: ... “Thuyết minh đề án” tại điểm b khoản 2 Điều 9 thành cụm từ “Đề cương đề án”;

Xem nội dung VB
Thuyết minh đề án
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
17. Thay thế ... cụm từ: ... “lộ thiên hoặc hầm lò” tại điểm d khoản 2 Điều 110 thành cụm từ “lộ thiên, hầm lò hoặc phương pháp khai thác đặc biệt khác”;

Xem nội dung VB
lộ thiên hoặc hầm lò
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
17. Thay thế ... cụm từ: ... “tiếp nhận, thẩm định hồ sơ” tại khoản 7 Điều 126 thành cụm từ “thẩm định,”;

Xem nội dung VB
tiếp nhận, thẩm định hồ sơ
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
17. Thay thế ... cụm từ: ... “phê duyệt” tại khoản 2 Điều 6 thành cụm từ “phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh”;

Xem nội dung VB
phê duyệt
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
17. Thay thế ... cụm từ: ... “phê duyệt” tại khoản 2 Điều 6 thành cụm từ “phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh”;

Xem nội dung VB
phê duyệt
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
17. Thay thế ... cụm từ: ... “Tài nguyên, khối lượng” tại điểm c khoản 1 Điều 145 ... thành cụm từ “Khối lượng”.

Xem nội dung VB
Tài nguyên, khối lượng
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
17. Thay thế ... cụm từ: ... “Tài nguyên, khối lượng” tại ... điểm b khoản 1 điều 148 thành cụm từ “Khối lượng”.

Xem nội dung VB
Tài nguyên, khối lượng
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 18 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
18. Thay thế các cụm từ: “trang thông tin điện tử” tại điểm a khoản 2 Điều 9 ... thành cụm từ “cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử”.

Xem nội dung VB
trang thông tin điện tử
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 18 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 18 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
18. Thay thế các cụm từ: “trang thông tin điện tử” tại ... khoản 2 ... Điều 31 ... thành cụm từ “cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử”.

Xem nội dung VB
trang thông tin điện tử
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 18 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 18 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
18. Thay thế các cụm từ: “trang thông tin điện tử” tại ... khoản 3 Điều 31 ... thành cụm từ “cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử”.

Xem nội dung VB
trang thông tin điện tử
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 18 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 18 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
18. Thay thế các cụm từ: ... “trang thông tin” tại điểm c khoản 3 Điều 9 ... thành cụm từ “cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử”.

Xem nội dung VB
trang thông tin
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 18 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 18 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
18. Thay thế các cụm từ: ... “trang thông tin” tại ... khoản 4 Điều 17 thành cụm từ “cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử”.

Xem nội dung VB
trang thông tin
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 18 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 19 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
19. Thay thế cụm từ “trữ lượng” thành cụm từ “trữ lượng, khối lượng” tại khoản 1 ... Điều 133;

Xem nội dung VB
trữ lượng
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 19 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 19 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
19. Thay thế cụm từ “trữ lượng” thành cụm từ “trữ lượng, khối lượng” tại khoản 1 ... Điều 133;

Xem nội dung VB
trữ lượng
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 19 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 19 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
19. Thay thế cụm từ “trữ lượng” thành cụm từ “trữ lượng, khối lượng” tại ... khoản 2 Điều 133;

Xem nội dung VB
trữ lượng
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 19 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 19 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
19. Thay thế cụm từ “trữ lượng” thành cụm từ “trữ lượng, khối lượng” tại ... điểm c khoản 4 Điều 135;

Xem nội dung VB
trữ lượng
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 19 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 19 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
19. Thay thế cụm từ “trữ lượng” thành cụm từ “trữ lượng, khối lượng” tại ... điểm c khoản 4 Điều 135;

Xem nội dung VB
trữ lượng
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 19 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 19 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
19. Thay thế cụm từ “trữ lượng” thành cụm từ “trữ lượng, khối lượng” tại ... điểm c khoản 1 Điều 145;

Xem nội dung VB
trữ lượng
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 19 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 19 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
19. Thay thế cụm từ “trữ lượng” thành cụm từ “trữ lượng, khối lượng” tại ... điểm b khoản 1 Điều 148.

Xem nội dung VB
trữ lượng
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 19 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
20. Thay thế cụm từ “10 ngày” tại ... Điều 17 ... thành cụm từ “08 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
10 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
20. Thay thế cụm từ “10 ngày” tại ... Điều ... 21 ... thành cụm từ “08 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
10 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
20. Thay thế cụm từ “10 ngày” tại ... Điều ... 31 ... thành cụm từ “08 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
10 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
20. Thay thế cụm từ “10 ngày” tại ... Điều ... 31 ... thành cụm từ “08 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
10 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
20. Thay thế cụm từ “10 ngày” tại ... Điều ... 31 ... thành cụm từ “08 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
10 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
20. Thay thế cụm từ “10 ngày” tại ... Điều ... 44 ... thành cụm từ “08 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
10 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
20. Thay thế cụm từ “10 ngày” tại ... Điều ... 48 ... thành cụm từ “08 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
10 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
20. Thay thế cụm từ “10 ngày” tại ... Điều ... 68 ... thành cụm từ “08 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
10 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
20. Thay thế cụm từ “10 ngày” tại ... Điều ... 72 ... thành cụm từ “08 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
10 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
20. Thay thế cụm từ “10 ngày” tại ... Điều ... 84 ... thành cụm từ “08 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
10 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
20. Thay thế cụm từ “10 ngày” tại ... Điều ... 84 ... thành cụm từ “08 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
10 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
20. Thay thế cụm từ “10 ngày” tại ... Điều ... 84 ... thành cụm từ “08 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
10 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
20. Thay thế cụm từ “10 ngày” tại ... Điều ... 90 ... thành cụm từ “08 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
10 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
20. Thay thế cụm từ “10 ngày” tại ... Điều ... 91 ... thành cụm từ “08 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
10 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
20. Thay thế cụm từ “10 ngày” tại ... Điều ... 92 ... thành cụm từ “08 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
10 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
20. Thay thế cụm từ “10 ngày” tại ... Điều ... 103 ... thành cụm từ “08 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
10 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
20. Thay thế cụm từ “10 ngày” tại ... Điều ... 105 ... thành cụm từ “08 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
10 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
20. Thay thế cụm từ “10 ngày” tại ... Điều ... 105 ... thành cụm từ “08 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
10 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
20. Thay thế cụm từ “10 ngày” tại ... Điều ... 106 ... thành cụm từ “08 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
10 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
20. Thay thế cụm từ “10 ngày” tại ... Điều ... 149 thành cụm từ “08 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
10 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
21. Thay thế cụm từ “15 ngày” tại ... Điều 12 ... thành cụm từ “12 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
15 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
21. Thay thế cụm từ “15 ngày” tại ... Điều ... 13 ... thành cụm từ “12 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
15 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
21. Thay thế cụm từ “15 ngày” tại ... Điều ... 34 ... thành cụm từ “12 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
15 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
21. Thay thế cụm từ “15 ngày” tại ... Điều ... 42 ... thành cụm từ “12 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
15 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
21. Thay thế cụm từ “15 ngày” tại ... Điều ... 44 ... thành cụm từ “12 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
15 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
21. Thay thế cụm từ “15 ngày” tại ... Điều ... 87 ... thành cụm từ “12 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
15 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
21. Thay thế cụm từ “15 ngày” tại ... Điều ... 87 ... thành cụm từ “12 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
15 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
21. Thay thế cụm từ “15 ngày” tại ... Điều ... 89 ... thành cụm từ “12 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
15 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
21. Thay thế cụm từ “15 ngày” tại ... Điều ... 106 ... thành cụm từ “12 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
15 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
21. Thay thế cụm từ “15 ngày” tại ... Điều ... 144 ... thành cụm từ “12 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
15 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
21. Thay thế cụm từ “15 ngày” tại ... Điều ... 149 ... thành cụm từ “12 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
15 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
21. Thay thế cụm từ “15 ngày” tại ... khoản 3 Điều 39 thành cụm từ “12 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
15 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
22. Thay thế cụm từ “20 ngày” tại ... Điều 44 ... thành cụm từ “16 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
20 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
22. Thay thế cụm từ “20 ngày” tại ... Điều ... 48 ... thành cụm từ “16 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
20 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
22. Thay thế cụm từ “20 ngày” tại ... Điều ... 48 ... thành cụm từ “16 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
20 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
22. Thay thế cụm từ “20 ngày” tại ... Điều ... 67 ... thành cụm từ “16 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
20 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
22. Thay thế cụm từ “20 ngày” tại ... Điều ... 72 ... thành cụm từ “16 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
20 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
22. Thay thế cụm từ “20 ngày” tại ... Điều ... 72 ... thành cụm từ “16 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
20 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
22. Thay thế cụm từ “20 ngày” tại ... Điều ... 84 ... thành cụm từ “16 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
20 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
22. Thay thế cụm từ “20 ngày” tại ... Điều ... 87 ... thành cụm từ “16 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
20 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
22. Thay thế cụm từ “20 ngày” tại ... Điều ... 93 ... thành cụm từ “16 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
20 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
22. Thay thế cụm từ “20 ngày” tại ... Điều ... 103 ... thành cụm từ “16 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
20 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
22. Thay thế cụm từ “20 ngày” tại ... Điều ... 104 ... thành cụm từ “16 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
20 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
22. Thay thế cụm từ “20 ngày” tại ... Điều ... 105 ... thành cụm từ “16 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
20 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
22. Thay thế cụm từ “20 ngày” tại ... Điều ... 113 thành cụm từ “16 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
20 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 23 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
23. Thay thế cụm từ “25 ngày” tại ... Điều 42 ... thành cụm từ “21 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
25 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 23 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 23 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
23. Thay thế cụm từ “25 ngày” tại ... Điều ... 44 ... thành cụm từ “21 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
25 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 23 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 23 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
23. Thay thế cụm từ “25 ngày” tại ... Điều ... 50 ... thành cụm từ “21 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
25 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 23 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 23 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
23. Thay thế cụm từ “25 ngày” tại ... Điều ... 67 ... thành cụm từ “21 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
25 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 23 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 23 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
23. Thay thế cụm từ “25 ngày” tại ... Điều ... 103 ... thành cụm từ “21 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
25 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 23 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 23 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
23. Thay thế cụm từ “25 ngày” tại ... Điều ... 104 thành cụm từ “21 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
25 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 23 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
24. Thay thế cụm từ “30 ngày” tại ... Điều 9 ... thành cụm từ “24 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
30 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
24. Thay thế cụm từ “30 ngày” tại ... Điều 9 ... thành cụm từ “24 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
30 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
24. Thay thế cụm từ “30 ngày” tại ... Điều ... 17 ... thành cụm từ “24 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
30 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
24. Thay thế cụm từ “30 ngày” tại ... Điều ... 44 ... thành cụm từ “24 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
30 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
24. Thay thế cụm từ “30 ngày” tại ... Điều ... 45 ... thành cụm từ “24 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
30 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
24. Thay thế cụm từ “30 ngày” tại ... Điều ... 48 ... thành cụm từ “24 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
30 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
24. Thay thế cụm từ “30 ngày” tại ... Điều ... 50 ... thành cụm từ “24 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
30 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
24. Thay thế cụm từ “30 ngày” tại ... Điều ... 67 ... thành cụm từ “24 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
30 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
24. Thay thế cụm từ “30 ngày” tại ... Điều ... 68 ... thành cụm từ “24 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
30 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
24. Thay thế cụm từ “30 ngày” tại ... Điều ... 72 ... thành cụm từ “24 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
30 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
24. Thay thế cụm từ “30 ngày” tại ... Điều ... 93 ... thành cụm từ “24 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
30 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
24. Thay thế cụm từ “30 ngày” tại ... Điều ... 135 ... thành cụm từ “24 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
30 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
24. Thay thế cụm từ “30 ngày” tại ... Điều ... 137 ... thành cụm từ “24 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
30 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
24. Thay thế cụm từ “30 ngày” tại ... Điều ... 137 ... thành cụm từ “24 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
30 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
24. Thay thế cụm từ “30 ngày” tại ... Điều ... 137 ... thành cụm từ “24 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
30 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
24. Thay thế cụm từ “30 ngày” tại ... Điều ... 139 ... thành cụm từ “24 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
30 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
24. Thay thế cụm từ “30 ngày” tại ... Điều ... 140 thành cụm từ “24 ngày làm việc”.

Xem nội dung VB
30 ngày
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành “bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
bản sao y
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
26. Bãi bỏ các cụm từ: “Sau thời hạn đề nghị cho ý kiến, nếu cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý với kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh.” tại khoản 2 Điều 12;

Xem nội dung VB
Sau thời hạn đề nghị cho ý kiến, nếu cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý với kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh.
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
26. Bãi bỏ ... cụm từ: ... Sau thời hạn đề nghị cho ý kiến, nếu cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý” tại điểm b khoản 3 Điều 42

Xem nội dung VB
Sau thời hạn đề nghị cho ý kiến, nếu cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
26. Bãi bỏ ... cụm từ: ... Sau thời hạn đề nghị cho ý kiến, nếu cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý” tại ... điểm a khoản 3 Điều 44

Xem nội dung VB
Sau thời hạn đề nghị cho ý kiến, nếu cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
26. Bãi bỏ ... cụm từ: ... Sau thời hạn đề nghị cho ý kiến, nếu cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý” tại ... điểm b khoản 3 Điều 67

Xem nội dung VB
Sau thời hạn đề nghị cho ý kiến, nếu cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
26. Bãi bỏ ... cụm từ: ... Sau thời hạn đề nghị cho ý kiến, nếu cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý” tại ... điểm b khoản 3 Điều 84;

Xem nội dung VB
Sau thời hạn đề nghị cho ý kiến, nếu cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
26. Bãi bỏ ... cụm từ: ... “. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV” tại điểm b khoản 4 ... Điều 89;

Xem nội dung VB
. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
26. Bãi bỏ ... cụm từ: ... “. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV” tại ... điểm b khoản 5 Điều 89;

Xem nội dung VB
. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
26. Bãi bỏ ... cụm từ: ... “. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV” tại điểm b khoản 4 ... Điều 90;

Xem nội dung VB
. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
26. Bãi bỏ ... cụm từ: ... “. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV” tại ... điểm b khoản 5 Điều 90;

Xem nội dung VB
. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
26. Bãi bỏ ... cụm từ: ... Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV” tại điểm b khoản 5 Điều 91;

Xem nội dung VB
Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
26. Bãi bỏ ... cụm từ: ... “Sau thời hạn này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV” tại điểm b khoản 6 Điều 91;

Xem nội dung VB
Sau thời hạn này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
26. Bãi bỏ ... cụm từ: ... “. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV” tại điểm b khoản 3 Điều 92;

Xem nội dung VB
. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
26. Bãi bỏ ... cụm từ: ... “.Sau thời hạn quy định tại điểm này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi như đã đồng ý với các nội dung của đề án đóng cửa mỏ khoáng sản” tại điểm a khoản 3 Điều 103;

Xem nội dung VB
.Sau thời hạn quy định tại điểm này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi như đã đồng ý với các nội dung của đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
26. Bãi bỏ ... cụm từ: ... “Sau thời hạn quy định tại điểm này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi như đã đồng ý với các nội dung điều chỉnh của đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.” tại điểm a khoản 4 Điều 104;

Xem nội dung VB
Sau thời hạn quy định tại điểm này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi như đã đồng ý với các nội dung điều chỉnh của đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
26. Bãi bỏ ... cụm từ: ... “Sau thời hạn quy định tại điểm này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi như đã đồng ý với các nội dung của phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.” tại điểm a khoản 3 Điều 105;

Xem nội dung VB
Sau thời hạn quy định tại điểm này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi như đã đồng ý với các nội dung của phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
26. Bãi bỏ ... cụm từ: ... “. Sau thời hạn quy định tại điểm này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi như đã đồng ý với kết quả thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản” tại điểm b khoản 3 Điều 106.

Xem nội dung VB
. Sau thời hạn quy định tại điểm này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi như đã đồng ý với kết quả thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 26 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
27. Bãi bỏ khoản 5 Điều 14;

Xem nội dung VB
Điều 14. Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
...
5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này), Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với quy định tại điểm b khoản 1 Điều này) tổng hợp hồ sơ theo quy định tại khoản 6 hoặc khoản 7 Điều này, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, chấp thuận.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
27. Bãi bỏ ... điểm b khoản 5 Điều 39;

Xem nội dung VB
Điều 39. Điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản
...
5. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này bao gồm:
...
b) Các văn bản, tài liệu liên quan đến thay đổi tên gọi, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp (bản chính hoặc bản sao y).
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
27. Bãi bỏ ... điểm c khoản 4 Điều 81;

Xem nội dung VB
Điều 81. Điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
...
4. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đối với trường hợp điều chỉnh tên tổ chức, cá nhân:
...
c) Các văn bản, tài liệu liên quan đến thay đổi tên gọi, cơ cấu tổ chức (bản sao y).
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
27. Bãi bỏ ... điểm b khoản 2 Điều 94;

Xem nội dung VB
Điều 94. Xử lý khoáng sản nhóm IV dôi dư
...
2. Trường hợp dự án, công trình sử dụng khoáng sản quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV không còn nhu cầu sử dụng, phần khoáng sản dôi dư được xử lý như sau:
...
b) Cung cấp cho các dự án đầu tư công khác sau khi có chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
27. Bãi bỏ ... khoản 5 Điều 99;

Xem nội dung VB
Điều 99. Quy định chung về chế biến khoáng sản
...
5. Bộ Xây dựng quy định tiêu chuẩn, mức độ chế biến khoáng sản thuộc nhóm II có nguồn gốc khai thác trong nước đã qua chế biến được phép xuất khẩu, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 108 của Nghị định này.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
27. Bãi bỏ ... khoản 9 Điều 143;

Xem nội dung VB
Điều 143. Tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được khoanh định và phê duyệt theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 100 của Luật Địa chất và khoáng sản khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
...
9. Khu vực khoáng sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 153 của Nghị định này.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Chương này bị bãi bỏ bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
27. Bãi bỏ ... Chương X;

Xem nội dung VB
Chương X KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN

Điều 150. Căn cứ, thẩm quyền, trách nhiệm, nội dung và hình thức kiểm tra chuyên ngành địa chất, khoáng sản

1. Việc kiểm tra chuyên ngành địa chất, khoáng sản được thực hiện khi có một trong những căn cứ sau đây:

a) Kế hoạch kiểm tra định kỳ hàng năm;

b) Chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản;

c) Thông tin phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng về các vi phạm pháp luật trong thăm dò, khai thác khoáng sản; thu hồi khoáng sản; đóng cửa mỏ khoáng sản.

2. Thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra và trách nhiệm thực hiện:

a) Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và môi trường, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý chuyên ngành về địa chất, khoáng sản trực thuộc Bộ nông nghiệp và môi trường ban hành kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra đối với lĩnh vực địa chất, khoáng sản trên phạm vi cả nước.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trực thuộc Ủy ban nhân dân các cấp ban hành kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra đối với lĩnh vực địa chất, khoáng sản trên phạm vi địa bàn quản lý;

b) Bộ nông nghiệp và môi trường và cơ quan có chức năng quản lý chuyên ngành về địa chất, khoáng sản trực thuộc Bộ nông nghiệp và môi trường; cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản cấp tỉnh, cấp xã; cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản chịu trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra chuyên ngành địa chất, khoáng sản;

c) Trưởng đoàn kiểm tra, tổ trưởng tổ kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra công bố quyết định kiểm tra hoặc văn bản cử người kiểm tra; tổ chức thực hiện việc kiểm tra theo đúng nội dung của quyết định kiểm tra; phân công công việc cụ thể cho thành viên đoàn kiểm tra, tổ kiểm tra; chịu trách nhiệm trước người đã ban hành quyết định kiểm tra, văn bản cử người kiểm tra và trước pháp luật về hoạt động kiểm tra; thực hiện đúng thẩm quyền của trưởng đoàn kiểm tra, tổ trưởng tổ kiểm tra, công chức, viên chức đang thi hành công vụ theo quy định của pháp luật.

Thành viên đoàn kiểm tra, tổ kiểm tra có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo sự phân công, điều hành của trưởng đoàn kiểm tra, tổ trưởng tổ kiểm tra theo đúng nội dung của quyết định kiểm tra; đề xuất với trưởng đoàn kiểm tra, tổ trưởng tổ kiểm tra thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm hoạt động kiểm tra có hiệu quả, đúng pháp luật.

3. Hình thức, phương pháp kiểm tra chuyên ngành địa chất, khoáng sản:

a) Việc kiểm tra chuyên ngành địa chất, khoáng sản thực hiện theo kế hoạch hàng năm hoặc đột xuất; được thực hiện bằng hình thức thành lập Đoàn kiểm tra hoặc văn bản cử tổ kiểm tra, cử người được giao nhiệm vụ kiểm tra;

b) Kế hoạch kiểm tra ban hành trước ngày 31 tháng 12 của năm trước để thực hiện hoạt động kiểm tra định kỳ; quyết định, văn bản kiểm tra đột xuất khi có căn cứ quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này. Kế hoạch kiểm tra hàng năm phải bảo đảm không trùng lặp về nội dung, đối tượng, phạm vi với kế hoạch thanh tra địa chất, khoáng sản;

c) Việc tổ chức kiểm tra được thực hiện bằng nhiều hình thức, gồm: tổ chức kiểm tra tại địa điểm kiểm tra hoặc gửi hồ sơ tới cơ quan thực hiện kiểm tra hoặc tổ chức họp trực tuyến về nội dung kiểm tra hoặc hình thức khác (nếu có).

4. Nội dung kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản quy định tại khoản 5 Điều 107 Luật Địa chất và khoáng sản bao gồm:

a) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về địa chất, khoáng sản của Ủy ban nhân dân các cấp;

b) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về địa chất, khoáng sản của tổ chức, cá nhân có hoạt động địa chất, khoáng sản; thu hồi khoáng sản.

5. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành địa chất, khoáng sản bảo đảm các nguyên tắc sau:

a) Không chồng chéo về nội dung và phạm vi với hoạt động thanh tra và không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

b) Cuộc kiểm tra được thực hiện theo đúng nội dung, kế hoạch đã được phê duyệt, bảo đảm tính khách quan trên cơ sở thông tin, số liệu, tài liệu, nội dung được cung cấp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được kiểm tra phải chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm trước pháp luật về thông tin, số liệu, tài liệu, nội dung báo cáo;

c) Có sự kế thừa, phối hợp của các cơ quan có liên quan.

6. Trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra và thẩm quyền ban hành thông báo kết quả kiểm tra

a) Trưởng đoàn kiểm tra, tổ trưởng tổ kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra;

b) Người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này có trách nhiệm ban hành thông báo kết quả kiểm tra.

7. Kinh phí kiểm tra được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước. Việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí kiểm tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 151. Trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra

1. Trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.

2. Quyết định kiểm tra, thành lập đoàn kiểm tra hoặc cử tổ kiểm tra, cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra

a) Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra định kỳ hàng năm, chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản và tùy theo mục đích yêu cầu, tính chất của việc kiểm tra, người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 150 Nghị định này quyết định thành lập đoàn kiểm tra hoặc cử tổ kiểm tra, cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra;

b) Đoàn kiểm tra bao gồm trưởng đoàn, phó trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên; tổ kiểm tra bao gồm tổ trưởng và các thành viên; trường hợp nội dung vụ việc không phức tạp, cần thông tin báo cáo nhanh thì có thể cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra;

c) Thời hạn thực hiện một cuộc kiểm tra không quá 45 ngày đối với 01 đối tượng kiểm tra. Trong quá trình kiểm tra, người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra quyết định gia hạn một lần thời gian kiểm tra nhưng không quá 15 ngày theo đề nghị của trưởng đoàn kiểm tra.

3. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đề cương yêu cầu báo cáo:

a) Trưởng đoàn kiểm tra, tổ trưởng tổ kiểm tra có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức xây dựng kế hoạch, đề cương yêu cầu báo cáo gửi cho đối tượng kiểm tra.

Trường hợp cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thì người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thống nhất kế hoạch kiểm tra với đối tượng kiểm tra mà không phải xây dựng kế hoạch kiểm tra.

Trường hợp kiểm tra đột xuất thì không phải xây dựng kế hoạch kiểm tra và không yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo trước khi tiến hành kiểm tra;

b) Đối tượng kiểm tra có trách nhiệm báo cáo theo đề cương hoặc theo yêu cầu của đoàn kiểm tra, tổ kiểm tra, người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trước khi công bố quyết định kiểm tra và tiến hành kiểm tra tại cơ sở.

4. Đoàn kiểm tra, tổ kiểm tra, người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thực hiện kiểm tra như sau:

a) Công bố quyết định kiểm tra, văn bản kiểm tra, văn bản cử người thực hiện kiểm tra và tiến hành kiểm tra ngay sau khi công bố;

b) Thu thập hồ sơ, nghiên cứu tài liệu, làm việc với các tổ chức, cá nhân có liên quan, kiểm tra thực tế tại thực địa; trường hợp cần thiết yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp bổ sung hồ sơ, tài liệu, giải trình các nội dung còn chưa rõ; ghi nhận kết quả làm việc bằng biên bản;

c) Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo thông báo kết quả kiểm tra, trình người có thẩm quyền quyết định kiểm tra quy định tại điểm a khoản 2 Điều 150 Nghị định này, trong thời hạn 30 ngày (trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này), kể từ ngày kết thúc thời gian kiểm tra được ghi tại quyết định, văn bản kiểm tra, văn bản cử người thực hiện kiểm tra.

Báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo thông báo kết quả kiểm tra phải thể hiện được các nội dung: kết quả kiểm tra, sự phù hợp theo quy định của pháp luật; kiến nghị, đề xuất các biện pháp xử lý.

5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo thông báo kết quả kiểm tra, người có thẩm quyền quyết định kiểm tra quy định tại điểm a khoản 2 Điều 150 Nghị định này phải ký thông báo kết quả kiểm tra hoặc ban hành văn bản xử lý các kiến nghị của đoàn kiểm tra, tổ kiểm tra, người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.

Thông báo kết quả kiểm tra hoặc văn bản xử lý kết quả kiểm tra phải ghi rõ thời gian tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện, gửi cho đối tượng kiểm tra và công bố công khai để thực hiện.

6. Trường hợp có tình tiết phức tạp cần phải xác minh, làm rõ, trưởng đoàn kiểm tra hoặc người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra báo cáo người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra đề gia hạn thời hạn báo cáo kết quả kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra.
Chương này bị bãi bỏ bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
27. Bãi bỏ ... Chương X;

Xem nội dung VB
Điều 150. Căn cứ, thẩm quyền, trách nhiệm, nội dung và hình thức kiểm tra chuyên ngành địa chất, khoáng sản

1. Việc kiểm tra chuyên ngành địa chất, khoáng sản được thực hiện khi có một trong những căn cứ sau đây:

a) Kế hoạch kiểm tra định kỳ hàng năm;

b) Chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản;

c) Thông tin phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng về các vi phạm pháp luật trong thăm dò, khai thác khoáng sản; thu hồi khoáng sản; đóng cửa mỏ khoáng sản.

2. Thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra và trách nhiệm thực hiện:

a) Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và môi trường, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý chuyên ngành về địa chất, khoáng sản trực thuộc Bộ nông nghiệp và môi trường ban hành kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra đối với lĩnh vực địa chất, khoáng sản trên phạm vi cả nước.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trực thuộc Ủy ban nhân dân các cấp ban hành kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra đối với lĩnh vực địa chất, khoáng sản trên phạm vi địa bàn quản lý;

b) Bộ nông nghiệp và môi trường và cơ quan có chức năng quản lý chuyên ngành về địa chất, khoáng sản trực thuộc Bộ nông nghiệp và môi trường; cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản cấp tỉnh, cấp xã; cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản chịu trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra chuyên ngành địa chất, khoáng sản;

c) Trưởng đoàn kiểm tra, tổ trưởng tổ kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra công bố quyết định kiểm tra hoặc văn bản cử người kiểm tra; tổ chức thực hiện việc kiểm tra theo đúng nội dung của quyết định kiểm tra; phân công công việc cụ thể cho thành viên đoàn kiểm tra, tổ kiểm tra; chịu trách nhiệm trước người đã ban hành quyết định kiểm tra, văn bản cử người kiểm tra và trước pháp luật về hoạt động kiểm tra; thực hiện đúng thẩm quyền của trưởng đoàn kiểm tra, tổ trưởng tổ kiểm tra, công chức, viên chức đang thi hành công vụ theo quy định của pháp luật.

Thành viên đoàn kiểm tra, tổ kiểm tra có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo sự phân công, điều hành của trưởng đoàn kiểm tra, tổ trưởng tổ kiểm tra theo đúng nội dung của quyết định kiểm tra; đề xuất với trưởng đoàn kiểm tra, tổ trưởng tổ kiểm tra thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm hoạt động kiểm tra có hiệu quả, đúng pháp luật.

3. Hình thức, phương pháp kiểm tra chuyên ngành địa chất, khoáng sản:

a) Việc kiểm tra chuyên ngành địa chất, khoáng sản thực hiện theo kế hoạch hàng năm hoặc đột xuất; được thực hiện bằng hình thức thành lập Đoàn kiểm tra hoặc văn bản cử tổ kiểm tra, cử người được giao nhiệm vụ kiểm tra;

b) Kế hoạch kiểm tra ban hành trước ngày 31 tháng 12 của năm trước để thực hiện hoạt động kiểm tra định kỳ; quyết định, văn bản kiểm tra đột xuất khi có căn cứ quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này. Kế hoạch kiểm tra hàng năm phải bảo đảm không trùng lặp về nội dung, đối tượng, phạm vi với kế hoạch thanh tra địa chất, khoáng sản;

c) Việc tổ chức kiểm tra được thực hiện bằng nhiều hình thức, gồm: tổ chức kiểm tra tại địa điểm kiểm tra hoặc gửi hồ sơ tới cơ quan thực hiện kiểm tra hoặc tổ chức họp trực tuyến về nội dung kiểm tra hoặc hình thức khác (nếu có).

4. Nội dung kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản quy định tại khoản 5 Điều 107 Luật Địa chất và khoáng sản bao gồm:

a) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về địa chất, khoáng sản của Ủy ban nhân dân các cấp;

b) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về địa chất, khoáng sản của tổ chức, cá nhân có hoạt động địa chất, khoáng sản; thu hồi khoáng sản.

5. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành địa chất, khoáng sản bảo đảm các nguyên tắc sau:

a) Không chồng chéo về nội dung và phạm vi với hoạt động thanh tra và không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

b) Cuộc kiểm tra được thực hiện theo đúng nội dung, kế hoạch đã được phê duyệt, bảo đảm tính khách quan trên cơ sở thông tin, số liệu, tài liệu, nội dung được cung cấp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được kiểm tra phải chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm trước pháp luật về thông tin, số liệu, tài liệu, nội dung báo cáo;

c) Có sự kế thừa, phối hợp của các cơ quan có liên quan.

6. Trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra và thẩm quyền ban hành thông báo kết quả kiểm tra

a) Trưởng đoàn kiểm tra, tổ trưởng tổ kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra;

b) Người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này có trách nhiệm ban hành thông báo kết quả kiểm tra.

7. Kinh phí kiểm tra được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước. Việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí kiểm tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
27. Bãi bỏ ... Chương X;

Xem nội dung VB
Điều 151. Trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra

1. Trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.

2. Quyết định kiểm tra, thành lập đoàn kiểm tra hoặc cử tổ kiểm tra, cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra

a) Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra định kỳ hàng năm, chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản và tùy theo mục đích yêu cầu, tính chất của việc kiểm tra, người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 150 Nghị định này quyết định thành lập đoàn kiểm tra hoặc cử tổ kiểm tra, cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra;

b) Đoàn kiểm tra bao gồm trưởng đoàn, phó trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên; tổ kiểm tra bao gồm tổ trưởng và các thành viên; trường hợp nội dung vụ việc không phức tạp, cần thông tin báo cáo nhanh thì có thể cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra;

c) Thời hạn thực hiện một cuộc kiểm tra không quá 45 ngày đối với 01 đối tượng kiểm tra. Trong quá trình kiểm tra, người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra quyết định gia hạn một lần thời gian kiểm tra nhưng không quá 15 ngày theo đề nghị của trưởng đoàn kiểm tra.

3. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đề cương yêu cầu báo cáo:

a) Trưởng đoàn kiểm tra, tổ trưởng tổ kiểm tra có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức xây dựng kế hoạch, đề cương yêu cầu báo cáo gửi cho đối tượng kiểm tra.

Trường hợp cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thì người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thống nhất kế hoạch kiểm tra với đối tượng kiểm tra mà không phải xây dựng kế hoạch kiểm tra.

Trường hợp kiểm tra đột xuất thì không phải xây dựng kế hoạch kiểm tra và không yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo trước khi tiến hành kiểm tra;

b) Đối tượng kiểm tra có trách nhiệm báo cáo theo đề cương hoặc theo yêu cầu của đoàn kiểm tra, tổ kiểm tra, người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trước khi công bố quyết định kiểm tra và tiến hành kiểm tra tại cơ sở.

4. Đoàn kiểm tra, tổ kiểm tra, người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thực hiện kiểm tra như sau:

a) Công bố quyết định kiểm tra, văn bản kiểm tra, văn bản cử người thực hiện kiểm tra và tiến hành kiểm tra ngay sau khi công bố;

b) Thu thập hồ sơ, nghiên cứu tài liệu, làm việc với các tổ chức, cá nhân có liên quan, kiểm tra thực tế tại thực địa; trường hợp cần thiết yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp bổ sung hồ sơ, tài liệu, giải trình các nội dung còn chưa rõ; ghi nhận kết quả làm việc bằng biên bản;

c) Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo thông báo kết quả kiểm tra, trình người có thẩm quyền quyết định kiểm tra quy định tại điểm a khoản 2 Điều 150 Nghị định này, trong thời hạn 30 ngày (trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này), kể từ ngày kết thúc thời gian kiểm tra được ghi tại quyết định, văn bản kiểm tra, văn bản cử người thực hiện kiểm tra.

Báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo thông báo kết quả kiểm tra phải thể hiện được các nội dung: kết quả kiểm tra, sự phù hợp theo quy định của pháp luật; kiến nghị, đề xuất các biện pháp xử lý.

5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo thông báo kết quả kiểm tra, người có thẩm quyền quyết định kiểm tra quy định tại điểm a khoản 2 Điều 150 Nghị định này phải ký thông báo kết quả kiểm tra hoặc ban hành văn bản xử lý các kiến nghị của đoàn kiểm tra, tổ kiểm tra, người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.

Thông báo kết quả kiểm tra hoặc văn bản xử lý kết quả kiểm tra phải ghi rõ thời gian tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện, gửi cho đối tượng kiểm tra và công bố công khai để thực hiện.

6. Trường hợp có tình tiết phức tạp cần phải xác minh, làm rõ, trưởng đoàn kiểm tra hoặc người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra báo cáo người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra đề gia hạn thời hạn báo cáo kết quả kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
27. Bãi bỏ ... khoản 7 Điều 153.

Xem nội dung VB
Điều 153. Điều khoản chuyển tiếp
...
7. Đối với giấy phép khai thác khoáng sản cấp trước ngày Luật Địa chất và khoáng sản có hiệu lực thi hành, việc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản mà không phải đấu giá quyền khai thác khoáng sản cho cùng tổ chức, cá nhân khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp phù hợp với quy hoạch khoáng sản tại thời điểm cấp giấy phép, đã chấm dứt hiệu lực sau ngày 01 tháng 7 năm 2011;

b) Khu vực khai thác khoáng sản còn trữ lượng tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép khai thác;

c) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản không vi phạm các nghĩa vụ của pháp luật về khoáng sản đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

d) Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 63 của Nghị định này.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Phần này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản

1. Sửa đổi, bổ sung phần I ... Phụ lục I như sau:

“I. DANH MỤC KHOÁNG SẢN NHÓM I

1. Các loại khoáng sản kim loại: bao gồm các kim loại hoặc khoáng sản, khoáng vật chứa kim loại như titan, niken, đồng, coban, chì, kẽm, vàng, bạc, crôm, sắt, mangan, thiếc, wolfram, antimon, molipden, thủy ngân, palatin, liti, silic, natri, bari, rubidi, cesi, urani, thori, radi, scandi, vanadi; bô-xít, đất hiếm.

2. Các loại khoáng sản năng lượng: than (trừ than bùn).

3. Các loại đá quý, đá bán quý (các khoáng vật tồn tại dưới dạng tinh thể, khối, tổ hợp) gồm: kim cương, emerald, ruby, saphia, granat (garnet), jadeit (jadeite), lazurit, nephrit (nephrite), opal, peridot, spinel, tektit (thiên thạch), thạch anh, topaz, tourmalin, zicron, alexandrit, tanzanit, actinolot, andaluzit, azurit, charoit, diopsit, peridot, fluorit, malachit, moonston, obxidan, rutil, smithsonit, varistit, caxite, mã não, jasper, gỗ hóa thạch.

4. Khoáng chất công nghiệp: Apatit, graphit, pyrit, serpentin.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC I DANH MỤC KHOÁNG SẢN NHÓM I, II, III VÀ IV
...
I. DANH MỤC KHOÁNG SẢN NHÓM I

1. Các loại khoáng sản kim loại: bao gồm các kim loại hoặc khoáng sản, khoáng vật chứa kim loại như titan, niken, đồng, coban, chì, kẽm, vàng, bạc, crôm, sắt, mangan, thiếc, wofram, antimon, molipden, thủy ngân, palatin, liti, silic, natri, bari, rubidi, cesi, urani, thori, radi, scandi, vanadi; bô-xít, đất hiếm.

2. Các loại khoáng sản năng lượng: than (trừ than bùn).

3. Các loại đá quý, đá bán quý: Các khoáng vật tồn tại dưới dạng tinh thể, khối, tổ hợp như: kim cương, emerald, ruby, saphia, granat (garnet), jadeit (jadeite), lazurit, nephrit (nephrite), opal, peridot, spinel, tektit (thiên thạch), thạch anh (tinh thể, khối), topaz, tourmalin, zicron, alexandrit, tanzanit, actinolot, andaluzit, azurit, charoit, diopsit, peridot, fluorit, malachit, moonston, obxidan, rutil, smithsonit, varistit, caxite, mã não, jasper, đá san hô, gỗ hóa thạch.

4. Khoáng chất công nghiệp: Apatit, graphit, pyrit, serpentin, thạch anh.
Phần này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Phần này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản

1. Sửa đổi, bổ sung ... phần II Phụ lục I như sau:
...
II. DANH MỤC KHOÁNG SẢN NHÓM II

1. Khoáng sản làm clanhke (clinker) hoặc xi măng: Đá vôi, sét.

2. Khoáng sản làm phụ gia xi măng: Quặng sắt laterit, đá silic, đá bazan, puzolan.

3. Khoáng sản làm đá ốp lát, mỹ nghệ: Các loại đá có nguồn gốc magma, trầm tích, biến chất.

4. Khoáng sản làm gạch ốp lát, đá ốp lát nhân tạo, sứ vệ sinh, vật liệu chịu lửa: Kaolin, feldspar, sét chịu lửa, sét trắng, sét đỏ, thạch anh (trừ thạch anh tinh thể), quarzit.

5. Khoáng sản làm thủy tinh và kính xây dựng: Cát trắng silic, cát vàng, khuôn đúc, đá vôi, dolomit, feldspar.

6. Khoáng sản làm vôi, dolomit nung công nghiệp: Đá vôi, dolomit.

7. Khoáng chất công nghiệp: Đá hoa trắng làm bột carbonat canxi, barit, fluorit, bentonit, diatomit, talc, mica, quarzit, silimanit, sericit, vermiculit, magnesit.”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC I DANH MỤC KHOÁNG SẢN NHÓM I, II, III VÀ IV
...
II. DANH MỤC KHOÁNG SẢN NHÓM II

1. Khoáng sản làm clanhke (clinker) hoặc xi măng: Đá vôi, sét.

2. Khoáng sản làm phụ gia xi măng: Quặng sắt laterit, đá silic, đá bazan, puzolan.

3. Khoáng sản làm đá ốp lát, mỹ nghệ: Các loại đá có nguồn gốc magma, trầm tích, biến chất.

4. Khoáng sản làm gạch ốp lát, đá ốp lát nhân tạo, sứ vệ sinh, vật liệu chịu lửa: Cao lanh (kaolin), trường thạch (feldspar), đất sét chịu lửa, đất sét trắng, đất sét đỏ, thạch anh (quartz), quarzit.

5. Khoáng sản làm thủy tinh và kính xây dựng: Cát trắng silic, đá vôi, dolomit, trường thạch (feldspar)...

6. Khoáng sản làm vôi, dolomit nung công nghiệp: Đá vôi, dolomit.

7. Khoáng chất công nghiệp: Đá hoa trắng làm bột carbonat canxi, barit, fluorit, bentonit, diatomit, talc, mica, quarzit, silimanit, sericit, vermiculit, magnezit.
Phần này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Phụ lục này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 3 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II như sau:

“Phụ lục II QUY MÔ TÀI NGUYÊN, TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN PHÂN TÁN, NHỎ LẺ THEO NHÓM/LOẠI KHOÁNG SẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC II QUY MÔ TÀI NGUYÊN, TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN PHÂN TÁN, NHỎ LẺ THEO NHÓM/LOẠI KHOÁNG SẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 3 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Mục này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 3 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Sửa đổi, bổ sung mục 1 phần I Phụ lục III như sau:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III TỶ LỆ THU TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN (R)

I Nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường

1 Cát, sỏi, sạn lòng sông, suối, bãi bồi; sét gạch ngói

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 3 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Mục II Phần A Phụ lục X ban hành kèm theo Khoản 10 Điều 3 Nghị quyết 17/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
...
10. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực địa chất và khoáng sản tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục X CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
II. Thay thế một số cụm từ: Thay thế ... cụm từ “khoản 2” thành cụm từ “khoản 3” tại điểm d khoản 1 Điều 83 ... Nghị định số 193/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 21/2026/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
khoản 2
Cụm từ này bị thay thế bởi Mục II Phần A Phụ lục X ban hành kèm theo Khoản 10 Điều 3 Nghị quyết 17/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Cụm từ này bị thay thế bởi Mục II Phần A Phụ lục X ban hành kèm theo Khoản 10 Điều 3 Nghị quyết 17/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
...
10. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực địa chất và khoáng sản tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục X CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
II. Thay thế một số cụm từ: Thay thế ... cụm từ “điểm g” thành cụm từ “điểm h” tại điểm a khoản 2 Điều 94 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 21/2026/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
điểm g
Cụm từ này bị thay thế bởi Mục II Phần A Phụ lục X ban hành kèm theo Khoản 10 Điều 3 Nghị quyết 17/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Thẩm quyền; Trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục hành chính quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Mục IV Phần A Phụ lục VIII Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC VIII CẮT GIẢM, PHÂN QUYỀN, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

A. PHÂN QUYỀN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
IV. Phân quyền thực hiện thủ tục hành chính quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại ... khoản 4 Điều 106 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

1. Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.

2. Trường hợp khu vực đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.

3. Trường hợp khu vực đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa giới hành chính gần nhất với vị trí khu vực khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản.

Xem nội dung VB
Điều 106. Thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản
...
4. Ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản:

Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản, trường hợp không đồng ý ban hành quyết định thì phải có trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thẩm quyền; Trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục hành chính quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Mục IV Phần A Phụ lục VIII Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Thẩm quyền; Trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Điểm này thực hiện theo quy định tại Mục V Phần A Phụ lục VIII Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC VIII CẮT GIẢM, PHÂN QUYỀN, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

A. PHÂN QUYỀN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
V. Phân quyền thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại ... điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

1. Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.

2. Trường hợp khu vực đề nghị chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa giới hành chính gần nhất với vị trí khu vực đề nghị chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.

Xem nội dung VB
Điều 14. Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản

1. Thẩm quyền chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:

a) Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và môi trường chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Địa chất và khoáng sản;
Thẩm quyền; Trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Điểm này thực hiện theo quy định tại Mục V Phần A Phụ lục VIII Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Thẩm quyền; Trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Mục VI Phần A Phụ lục VIII Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC VIII CẮT GIẢM, PHÂN QUYỀN, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

A. PHÂN QUYỀN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Phân quyền thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại ... khoản 1 Điều 68 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

1. Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.

2. Trường hợp khu vực đề nghị chấp thuận thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực đề nghị chấp thuận thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản.

3. Trường hợp khu vực đề nghị chấp thuận thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố thì thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa giới hành chính gần nhất với vị trí khu vực khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản.

Xem nội dung VB
Điều 68. Thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản khi thăm dò bổ sung để nâng cấp từ cấp tài nguyên lên thành cấp trữ lượng, nâng cấp trữ lượng từ cấp có độ tin cậy thấp lên cấp có độ tin cậy cao hoặc thăm dò bổ sung để xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản đi kèm hoặc các thân khoáng sản mới phát hiện trong khu vực được phép khai thác khoáng sản thì không phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản. Trước khi thực hiện, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm:

a) Lập đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản, xác định khoáng sản đi kèm;

b) Báo cáo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, kèm theo đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản, xác định khoáng sản đi kèm.
Thẩm quyền; Trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Mục VI Phần A Phụ lục VIII Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Thẩm quyền; Trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản, xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Điểm này thực hiện theo quy định tại Mục VII Phần A Phụ lục VIII Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC VIII CẮT GIẢM, PHÂN QUYỀN, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

A. PHÂN QUYỀN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VII. Phân quyền thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản, xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại ... điểm b khoản 2 ... Điều 45 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

1. Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.

2. Trường hợp khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực thăm dò khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản, xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm.

3. Trường hợp khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa giới hành chính gần nhất với vị trí khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thám dò khoáng sản.

Xem nội dung VB
Điều 45. Giám sát thi công thăm dò khoáng sản, chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản
...
2. Việc thăm dò vượt quá mức sâu đã xác định trong đề án thăm dò được thực hiện như sau:
...
b) Trường hợp thăm dò vượt quá mức sâu đã xác định trong đề án thăm dò mà có khả năng ảnh hưởng đến các công trình khác dưới sâu trong cùng phạm vi diện tích khu vực thăm dò, tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để xem xét, quyết định.
Thẩm quyền; Trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản, xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Điểm này thực hiện theo quy định tại Mục VII Phần A Phụ lục VIII Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Thẩm quyền; Trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản, xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Mục VII Phần A Phụ lục VIII Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC VIII CẮT GIẢM, PHÂN QUYỀN, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

A. PHÂN QUYỀN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VII. Phân quyền thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản, xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại ... khoản 3 ... Điều 45 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

1. Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.

2. Trường hợp khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực thăm dò khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản, xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm.

3. Trường hợp khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa giới hành chính gần nhất với vị trí khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thám dò khoáng sản.

Xem nội dung VB
Điều 45. Giám sát thi công thăm dò khoáng sản, chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản
...
3. Trong quá trình thi công đề án thăm dò khoáng sản, tùy theo diễn biến thực tế mà phải bổ sung khối lượng, hạng mục công việc thi công, tổ chức, cá nhân phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép xem xét, chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Bổ sung số lượng mẫu công nghệ hoặc moong khai thác thử;

b) Điều chỉnh phương pháp thăm dò; giảm khối lượng công tác thăm dò dẫn đến giảm hơn 10% tổng dự toán của đề án thăm dò;

c) Bổ sung phương pháp, khối lượng các hạng mục công việc thăm dò để đánh giá chất lượng, trữ lượng, tài nguyên khoáng sản khác mới phát hiện trong quá trình thăm dò.
Thẩm quyền; Trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản, xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Mục VII Phần A Phụ lục VIII Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Thẩm quyền; Trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản, xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Mục VII Phần A Phụ lục VIII Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC VIII CẮT GIẢM, PHÂN QUYỀN, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

A. PHÂN QUYỀN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VII. Phân quyền thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản, xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại ... khoản 3 ... Điều 45 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

1. Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.

2. Trường hợp khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực thăm dò khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản, xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm.

3. Trường hợp khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa giới hành chính gần nhất với vị trí khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thám dò khoáng sản.

Xem nội dung VB
Điều 45. Giám sát thi công thăm dò khoáng sản, chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản
...
3. Trong quá trình thi công đề án thăm dò khoáng sản, tùy theo diễn biến thực tế mà phải bổ sung khối lượng, hạng mục công việc thi công, tổ chức, cá nhân phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép xem xét, chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Bổ sung số lượng mẫu công nghệ hoặc moong khai thác thử;

b) Điều chỉnh phương pháp thăm dò; giảm khối lượng công tác thăm dò dẫn đến giảm hơn 10% tổng dự toán của đề án thăm dò;

c) Bổ sung phương pháp, khối lượng các hạng mục công việc thăm dò để đánh giá chất lượng, trữ lượng, tài nguyên khoáng sản khác mới phát hiện trong quá trình thăm dò.
Thẩm quyền; Trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản, xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Mục VII Phần A Phụ lục VIII Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Thẩm quyền; Trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Mục VIII Phần A Phụ lục VIII Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC VIII CẮT GIẢM, PHÂN QUYỀN, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

A. PHÂN QUYỀN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VIII. Phân quyền thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại ... khoản 1 Điều 34 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

1. Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.

2. Trường hợp khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản có đề nghị chấp thuận bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò đã hết thời hạn năm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực thăm dò khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực đề nghị chấp thuận bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn.

3. Trường hợp khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản có đề nghị chấp thuận bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố thì thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa giới hành chính gần nhất với vị trí khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản.

Xem nội dung VB
Điều 34. Bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn

1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã thực hiện đầy đủ khối lượng công tác thăm dò theo đề án thăm dò mà giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn nhưng phải bổ sung khối lượng công tác thăm dò theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản có trách nhiệm lập kế hoạch thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản, trong đó nêu cụ thể khối lượng các hạng mục công trình cần thi công bổ sung, thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc thi công và gửi cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò xem xét chấp thuận trước khi tổ chức thực hiện.
Thẩm quyền; Trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Mục VIII Phần A Phụ lục VIII Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 2 Nghị quyết 66.4/2025/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 21/09/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 2. Ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và khoáng sản:
...
8. Bổ sung khoản 10 và khoản 11 vào sau khoản 9 Điều 153 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản như sau:

“10. Đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành có quy định nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử dụng, tiêu thụ khoáng sản không phù hợp với điều kiện thực tế thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền được điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử dụng, tiêu thụ khoáng sản theo đề nghị của tổ chức cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản và phù hợp với quy định tại Điều 99 Nghị định này.

11. Đối với các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản trước ngày các quy hoạch khoáng sản đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại các Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 và Quyết định số 1626/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2023 và đã nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhưng có nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử dụng, tiêu thụ khoáng sản, công suất khai thác không phù hợp thì cho phép cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo hồ sơ đã nộp.”.

Xem nội dung VB
Điều 153. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các khu vực hoạt động khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa thực hiện việc bồi thường thiệt hại. Việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

2. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc nhu cầu về thị trường mà chưa khai thác hết trữ lượng được phép khai thác, đồng thời các thông số của giấy phép khai thác khoáng sản vẫn còn phù hợp với quy định hiện hành thì được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản theo khoản 2 Điều 59 của Luật Địa chất và khoáng sản.

3. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo thủ tục hành chính về địa chất, khoáng sản trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết hồ sơ thì thực hiện như sau:

a) Tổ chức, cá nhân được lựa chọn thực hiện trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ hoặc theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản tiếp tục tổ chức xác định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ; phương pháp xác định, phương thức thu, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định của Nghị định này.

4. Tổ chức, cá nhân phải tạm dừng khai thác, thu hồi khoáng sản trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực do yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền mà không phải do tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản có vi phạm pháp luật và được xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu vực khai thác khoáng sản thì được áp dụng quy định tại khoản 3 Điều 137 Nghị định này kể từ thời điểm dừng khai thác khoáng sản.

5. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa có kết quả giải quyết hồ sơ, việc xác định, phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả được thực hiện như sau:

a) Trường hợp tổ chức, cá nhân lựa chọn thực hiện trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ thì việc xác định, phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả được thực hiện theo quy định của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 10/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực khoáng sản;

b) Trường hợp còn lại được thực hiện theo quy định của Nghị định này.

6. Trường hợp các giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ đã được cấp trước khi Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo giấy phép khai thác đã được cấp và thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 115 của Nghị định này theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

7. Đối với giấy phép khai thác khoáng sản cấp trước ngày Luật Địa chất và khoáng sản có hiệu lực thi hành, việc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản mà không phải đấu giá quyền khai thác khoáng sản cho cùng tổ chức, cá nhân khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp phù hợp với quy hoạch khoáng sản tại thời điểm cấp giấy phép, đã chấm dứt hiệu lực sau ngày 01 tháng 7 năm 2011;

b) Khu vực khai thác khoáng sản còn trữ lượng tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép khai thác;

c) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản không vi phạm các nghĩa vụ của pháp luật về khoáng sản đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

d) Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 63 của Nghị định này.

8. Đối với các khu vực khoáng sản nhóm 11 đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản và đã ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp tục thực hiện theo kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản đã được phê duyệt.

9. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có Nghị định này có hiệu lực thi hành, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng có trách nhiệm chuyển giao:

a) Số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu trong hồ sơ quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và hồ sơ quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; hồ sơ quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã và đang được thực hiện.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 2 Nghị quyết 66.4/2025/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 21/09/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:
...
b) Bổ sung các khoản 9, 10 và 11 vào sau khoản 8 như sau:

“9. Trữ lượng khoáng sản được phép khai thác là phần trữ lượng được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc công nhận nằm trong ranh giới khu vực khai thác khoáng sản và phải bảo đảm tính khả thi và các yêu cầu về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.

10. Khối lượng khoáng sản được phép khai thác đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III là khối lượng khoáng sản đi kèm hoặc khối lượng tài nguyên thuộc phạm vi không gian mà các công trình khai thác mỏ (theo thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng) buộc phải xuyên qua không gian đó.

11. Trường hợp bất khả kháng để áp dụng trong việc xử lý các trường hợp quy định tại các Điều 44, 48, 50, 52, 59, 70, 73 và 104 của Luật Địa chất và khoáng sản là sự kiện bất khả kháng và trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật về dân sự mà ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện các thủ tục hành chính, các nghĩa vụ trong hoạt động khoáng sản, bao gồm:

a) Thiên tai, sự cố môi trường;

b) Hỏa hoạn, dịch bệnh;

c) Chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp;

đ) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành.”.

Xem nội dung VB
Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản là hệ thống các biện pháp kỹ thuật; trang thiết bị, phương tiện; công nghệ được áp dụng và tổ chức sản xuất nhằm bảo đảm an toàn cho người và thiết bị trong khai thác khoáng sản.

2. Đất đá thải mỏ là đất, đá, cát, sét và các khoáng chất khác được thải loại từ hoạt động khai thác khoáng sản, được lưu trữ và bảo quản tại các kho, bãi thải mỏ hoặc được chôn lấp đáp ứng các yêu cầu về an toàn và bảo vệ môi trường.

3. Quặng đuôi là vật chất được thải ra trong quá trình chế biến khoáng sản có dạng bùn, gồm hai thành phần rắn và lỏng, trong đó phần rắn là các hạt mịn còn lại sau khi thu hồi khoáng sản có ích từ khoáng sản nguyên khai, phần lỏng là hỗn hợp nước thải và các hóa chất hòa tan sau quá trình chế biến khoáng sản.

4. Bãi thải mỏ là khu vực dùng để chứa đất đá thải và các tạp chất khác trong quá trình khai thác, chế biến khoáng sản.

5. Ranh giới mỏ là phạm vi không gian cuối cùng mà các công trình khai thác khoáng sản có thể phát triển tới đó trong những điều kiện kinh tế - kỹ thuật cụ thể.

6. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản là việc xác định tổ chức, cá nhân được quyền thăm dò, khai thác khoáng sản khi tham gia cuộc đấu giá theo nguyên tắc, điều kiện, trình tự, thủ tục được quy định tại Nghị định này, Luật Địa chất và khoáng sản và Luật Đấu giá tài sản.

7. Người có quyền đưa tài sản là quyền khai thác khoáng sản ra đấu giá là Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo thẩm quyền cấp phép hoạt động khoáng sản.

8. Mức độ tin cậy địa chất của trữ lượng khoáng sản là chỉ tiêu đánh giá mức độ chắc chắn hoặc tin cậy được tính theo phần trăm (%) của trữ lượng khoáng sản ước tính (tăng hoặc giảm) dựa trên cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản đã thu thập được trong quá trình thăm dò.
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 2 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 4 và khoản 5 vào sau khoản 3 như sau:

“4. Cơ quan quản lý quy hoạch khoáng sản là Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cơ quan quản lý phương án quản lý về địa chất, khoáng sản là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

5. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản phải cắm mốc các điểm khép góc khu vực thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.

Xem nội dung VB
Điều 6. Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản; quy hoạch khoáng sản; phương án quản lý về địa chất và khoáng sản trong quy hoạch tỉnh

1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, điều chỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn, công bố, tổ chức thực hiện quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản, quy hoạch khoáng sản nhóm I, quy hoạch khoáng sản nhóm II được thực hiện theo quy định tại các Điều 12 và Điều 13 của Luật Địa chất và khoáng sản và theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

2. Bộ nông nghiệp và môi trường tổ chức lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản; chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng tổ chức lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch khoáng sản nhóm I, quy hoạch khoáng sản nhóm II.

3. Phương án quản lý về địa chất, khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật Địa chất và khoáng sản bao gồm các nội dung chính sau:

a) Khoanh định khu vực điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản đã được xác định trong quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản;

b) Khoanh định khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II đã được xác định trong quy hoạch khoáng sản trên địa bàn tỉnh;

c) Phương án điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản nhóm III, nhóm IV do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thực hiện;

d) Khoanh định khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản nhóm III;

đ) Khoanh định khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II có quy mô phân tán, nhỏ lẻ;

e) Khoanh định khu vực khai thác tận thu khoáng sản, khai thác khoáng sản nhóm IV (nếu có).
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 2 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8 như sau:

“9. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại Điều này.”.

Xem nội dung VB
Điều 14. Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản

1. Thẩm quyền chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:

a) Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và môi trường chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Địa chất và khoáng sản;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III, nhóm IV quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Địa chất và khoáng sản.

2. Trường hợp có nhu cầu tiến hành hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều 43, khoản 2 Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản lập phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản quy định tại khoản 3 Điều này và gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này để xem xét, chấp thuận trước khi lập hồ sơ đề nghị cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản.

3. Nội dung phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ gồm các nội dung chính sau:

a) Loại khoáng sản, phạm vi ranh giới khu vực đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản (thể hiện trên bản đồ địa hình với tỷ lệ phù hợp);

b) Mức độ điều tra cơ bản về địa chất; mức độ cần thiết tiến hành hoạt động khoáng sản;

c) Xác định đối tượng, số lượng, phạm vi phân bố của đối tượng cần bảo vệ trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Nêu rõ cơ quan quản lý đối tượng cần bảo vệ;

d) Các yếu tố tác động đến đối tượng cần bảo vệ trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản khi tiến hành hoạt động thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản;

đ) Đề xuất các phương pháp, công nghệ áp dụng trong hoạt động thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản; dự kiến các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến đối tượng cần bảo vệ;

e) Đánh giá về hiệu quả kinh tế khi tiến hành thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản trong khu vực đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản.

4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) về nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng.

Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản về mức độ ảnh hưởng đến đối tượng bảo vệ tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và việc chấp thuận cho phép thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Sau thời hạn này, nếu cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý với việc cho phép tiến hành hoạt động thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.

5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này), Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với quy định tại điểm b khoản 1 Điều này) tổng hợp hồ sơ theo quy định tại khoản 6 hoặc khoản 7 Điều này, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, chấp thuận.

6. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thăm dò khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thăm dò khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân;

b) Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ quy định tại khoản 3 Điều này.

7. Hồ sơ đề nghị chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản bao gồm:

a) Văn bản đề nghị khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân;

b) Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Báo cáo hiện trạng hoạt động khai thác khoáng sản đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản tại khu vực liền kề hoặc giáp ranh với khu vực đề nghị giấy phép khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (nếu có).

8. Sau khi được chấp thuận thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định của Nghị định này.
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
4. Bổ sung các khoản 4a, 4b và 4c vào sau khoản 4 Điều 23 như sau:

“4a. Tổ chức, cá nhân không phải cung cấp thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính mà các thông tin trong thành phần hồ sơ đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố, kể cả trong trường hợp các điều, khoản khác của Nghị định này có quy định hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bao gồm thành phần hồ sơ đó.

4b. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.

Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.

4c. Việc lập và nộp hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này thực hiện như sau:

a) Hồ sơ được lập thành 01 bộ, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 146 Nghị định này;

b) Thành phần hồ sơ là giấy tờ, tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập thì nộp bản chính; thành phần hồ sơ là giấy tờ, tài liệu khác thì nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính (sau đây gọi là bản sao hợp lệ).”.

Xem nội dung VB
Điều 23. Quy định chung về giải quyết thủ tục hành chính trong hoạt động khoáng sản, thu hồi khoáng sản

1. Việc gửi hồ sơ, tiếp nhận, giải quyết và thông báo kết quả thẩm định hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính trong hoạt động khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thu hồi khoáng sản được thực hiện thông qua một trong các hình thức gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo đề nghị của tổ chức, cá nhân và được thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

Khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện việc nộp hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

2. Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trong hoạt động khoáng sản, thu hồi khoáng sản.

3. Việc yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện như sau:

a) Trong quá trình thẩm định, trình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính, trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện, trong đó nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện. Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ chỉ thực hiện một lần. Trường hợp hồ sơ sau hoàn thiện không đáp ứng theo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lần đầu thì có thể đề nghị bổ sung, hoàn thiện lại, nhưng không được phát sinh nội dung yêu cầu mới;

b) Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại mà hồ sơ vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ dừng thẩm định và thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ.

4. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện đồng thời thủ tục gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện tích hợp chung nhiều thủ tục vào một thủ tục hành chính và được thực hiện như sau:

a) Văn bản đề nghị gia hạn và điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc giấy phép khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản;

b) Điều kiện và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định của Nghị định này và bảo đảm không trùng lặp về thành phần của hồ sơ;

c) Thời hạn giải quyết hồ sơ tích hợp bằng thời hạn giải quyết thủ tục hành chính gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản có thời hạn dài nhất.

5. Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.

6. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, dữ liệu và các tài liệu trong hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính trong hoạt động khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thu hồi khoáng sản.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 6 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 30 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:

“2a. Đối với khu vực khoáng sản được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 5 Điều 143 của Nghị định này, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện như sau:

a) Lựa chọn nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản. Trường hợp có nhiều nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;

b) Trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản và chỉ đề xuất một tổ chức, cá nhân khác để thăm dò khoáng sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;

c) Trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản và không đề xuất một tổ chức, cá nhân khác để thăm dò khoáng sản, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại các khoản 3, khoản 4 Điều này và Điều 31 của Nghị định này;

d) Trên cơ sở các tiêu chí quy định tại các điểm a, b và c khoản này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định trữ lượng, khối lượng được phép khai thác đối với từng giấy phép khai thác khoáng sản để bảo đảm tiến độ thi công, nhu cầu sử dụng của các công trình, dự án trong hoặc ngoài địa bàn cấp tỉnh.”;

Xem nội dung VB
Điều 30. Lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản

1. Đối với khu vực khoáng sản được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 143 của Nghị định này, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản theo thứ tự ưu tiên sau:

a) Lựa chọn tổ chức, cá nhân được xác định trong quyết định phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản là chủ đầu tư dự án khai thác khoáng sản;

b) Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân được để cấp giấy phép thăm dò khoáng sản tại các khu vực không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, khoản 4 Điều này và Điều 31 của Nghị định này.

2. Đối với khu vực khoáng sản được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 143 của Nghị định này, chỉ lựa chọn các doanh nghiệp là nhà đầu tư trong nước theo quy định của pháp luật về đầu tư để cấp giấy phép thăm dò khoáng sản và được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, khoản 4 Điều này và Điều 31 của Nghị định này. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản có trách nhiệm lấy ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia theo quy định của pháp luật về biên phòng Việt Nam.

3. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều này và khoản 8 Điều 143 của Nghị định này được thực hiện như sau:

a) Trường hợp hết thời gian thông báo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Nghị định này mà chỉ có 01 tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản thì tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ được lựa chọn để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;

b) Trường hợp hết thời gian thông báo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Nghị định này mà có từ 02 tổ chức, cá nhân trở lên nộp hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Tổ chức, cá nhân có vốn chủ sở hữu lớn nhất và đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 26 của Nghị định này;

b) Tổ chức, cá nhân đã và đang thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính trong hoạt động khoáng sản đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đang có hoạt động khai thác khoáng sản.
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 6 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 9 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Sửa đổi, bổ sung một điểm, khoản của Điều 36 như sau:
...
b) Bổ sung điểm h và điểm i vào sau điểm g khoản 1 như sau:

“h) Tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư dự án sản xuất xi măng đã được xác định trong quy hoạch khoáng sản nhóm II để cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đá vôi, sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng và khoáng sản là phụ gia điều chỉnh làm xi măng;

i) Tổ chức, cá nhân có nhà máy chế biến khoáng sản đang hoạt động theo quy định của pháp luật có đề nghị thăm dò khoáng sản làm nguyên liệu cho nhà máy chế biến khoáng sản đang hoạt động theo quy định của pháp luật.”;

Xem nội dung VB
Điều 36. Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều 37 của Luật Địa chất và khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản khi thuộc các trường hợp sau:

a) Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

b) Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền lựa chọn cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không phải đấu giá quyền khai thác khoáng sản quy định tại Điều 30 của Nghị định này;

c) Tổ chức, cá nhân đã tham gia điều tra địa chất về khoáng sản theo quy định tại Điều 22 của Luật Địa chất và khoáng sản và Điều 9 của Nghị định này.

d) Tổ chức, cá nhân đáp ứng yêu cầu, điều kiện quy định tại Điều 35 của Nghị định này;

đ) Tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công các dự án, công trình quan trọng quốc gia, dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình, hạng mục công trình thuộc chương trình mục tiêu quốc gia có đề xuất thăm dò khoáng sản tại khu vực đã được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 5 Điều 143 của Nghị định này;

e) Tổ chức, cá nhân được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thăm dò khoáng sản tại khu vực đã được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 143 của Nghị định này;

g) Tổ chức, cá nhân đã được chấp thuận thăm dò khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.
Khoản này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 9 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được bổ sung bởi Điểm c Khoản 9 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
9. Sửa đổi, bổ sung một điểm, khoản của Điều 36 như sau:
...
c) Bổ sung khoản 3a và khoản 3b vào sau khoản 3 như sau:

“3a. Đối với khu vực đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm II, nhóm III nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thực hiện thủ tục cấp giấy phép tại địa phương nơi có diện tích khu vực thăm dò khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực thăm dò khoáng sản trước khi cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.

3b. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định tại khoản 3a Điều này thực hiện việc gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, cấp đổi, thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đối với giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp trước đó.”.

Xem nội dung VB
Điều 36. Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều 37 của Luật Địa chất và khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản khi thuộc các trường hợp sau:

a) Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

b) Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền lựa chọn cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không phải đấu giá quyền khai thác khoáng sản quy định tại Điều 30 của Nghị định này;

c) Tổ chức, cá nhân đã tham gia điều tra địa chất về khoáng sản theo quy định tại Điều 22 của Luật Địa chất và khoáng sản và Điều 9 của Nghị định này.

d) Tổ chức, cá nhân đáp ứng yêu cầu, điều kiện quy định tại Điều 35 của Nghị định này;

đ) Tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công các dự án, công trình quan trọng quốc gia, dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình, hạng mục công trình thuộc chương trình mục tiêu quốc gia có đề xuất thăm dò khoáng sản tại khu vực đã được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 5 Điều 143 của Nghị định này;

e) Tổ chức, cá nhân được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thăm dò khoáng sản tại khu vực đã được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 143 của Nghị định này;

g) Tổ chức, cá nhân đã được chấp thuận thăm dò khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.

2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đáp ứng yêu cầu về năng lực tài chính quy định tại Điều 26 của Nghị định này;

b) Có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản theo quy định của Nghị định này trong trường hợp trực tiếp thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản hoặc có hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản quy định tại các Điều 27, Điều 28 của Nghị định này để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản;

c) Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp quyết định thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam trong trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài;

d) Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử đối với trường hợp đề nghị thăm dò khoáng sản phóng xạ.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính);

b) Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (bản chính);

c) Đề án thăm dò khoáng sản và các bản vẽ kèm theo (bản chính);

d) Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính quy định tại Điều 26 của Nghị định này (bản sao y);

đ) Hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản để thực hiện thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không trực tiếp thực hiện thi công đề án thăm dò khoáng sản (bản sao y).

4. Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và môi trường quy định mẫu văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản.
Điều này được bổ sung bởi Điểm c Khoản 9 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được bổ sung bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
12. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 50 như sau:

“5. Trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính hoặc xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm (nếu có) được thực hiện như các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.”.

Xem nội dung VB
Điều 50. Trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ nông nghiệp và môi trường

1. Việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và trả kết quả đối với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản được thực hiện theo quy định tại các Điều 23, 24 và 25 và các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

2. Trong thời hạn 90 ngày, việc tiếp nhận, thẩm định, trình Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thực hiện theo trình tự sau:

a) Tiếp nhận hồ sơ;

b) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm tính hợp pháp, hợp lệ, tạm dừng việc thẩm định hồ sơ và có văn bản gửi cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để thông báo trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ;

c) Lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên quan trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;

d) Hoàn thành việc tổng hợp, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trình Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia xem xét, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.

Trong quá trình tổng hợp ý kiến của các chuyên gia và thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Hồ sơ bổ sung nộp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

3. Thẩm định hồ sơ, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản:

Trong thời hạn không quá 25 ngày, kể từ ngày hoàn thành nội dung công việc quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ báo cáo Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia để tổ chức họp thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản theo trình tự như sau:

a) Triệu tập thành viên hội đồng, tổ chức phiên họp Hội đồng thẩm định hồ sơ kết quả thăm dò khoáng sản. Kết thúc phiên họp của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, cơ quan thẩm định gửi văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng, kèm theo biên bản họp Hội đồng đến tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.

Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò bổ sung, hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Hội đồng;

b) Cơ quan thẩm định trình hồ sơ công nhận kết quả thăm dò khoáng sản cho Chủ tịch Hội đồng để xem xét, quyết định ký quyết định công nhận.

4. Trả kết quả công nhận kết quả thăm dò khoáng sản

Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Mục này được bổ sung bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
14. Bổ sung Điều 54a vào sau Điều 54 như sau:

“Điều 54a. Trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và trả kết quả giải quyết đối với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản được thực hiện theo quy định tại các Điều 23, 24, 25 và các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này.

2. Đối với khoáng sản nhóm I có quy mô phân tán, nhỏ lẻ, khoáng sản nhóm II, việc tiếp nhận, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.

3. Đối với khoáng sản nhóm III, việc tiếp nhận, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản mà không phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật được thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều này; trường hợp phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật thì được thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 7 Điều này.

4. Việc tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản theo quy định về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này;

b) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ để tổ chức thẩm định hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.

5. Việc thẩm định, công nhận và trả kết quả giải quyết đối với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo trình tự như sau:

a) Trong thời hạn không quá 45 ngày, cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ thực hiện các công việc sau: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ; lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên quan trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 54 của Nghị định này; tổ chức phiên họp Hội đồng tư vấn kỹ thuật; gửi văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng, kèm theo biên bản họp Hội đồng đến tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; tổng hợp hồ sơ, tài liệu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung của tổ chức, cá nhân;

b) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc công nhận kết quả thăm dò khoáng sản. Trường hợp không công nhận kết quả thăm dò khoáng sản phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.

6. Việc thẩm định, công nhận và trả kết quả giải quyết đối với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 3 Điều này mà không thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật thực hiện theo trình tự như sau:

a) Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ; lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên quan trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; tổng hợp hồ sơ, tài liệu và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản;

b) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan giúp việc thẩm định trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc công nhận kết quả thăm dò khoáng sản. Trường hợp không công nhận kết quả thăm dò phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.

7. Việc thẩm định, công nhận và trả kết quả giải quyết đối với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 3 Điều này mà phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật thực hiện theo trình tự như sau:

a) Trong thời hạn không quá 31 ngày, cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ thực hiện các công việc sau: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ; lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên quan trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 54 của Nghị định này; tổ chức phiên họp Hội đồng tư vấn kỹ thuật; gửi văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng, kèm theo biên bản họp Hội đồng đến tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; tổng hợp hồ sơ, tài liệu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung của tổ chức, cá nhân;

b) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc công nhận kết quả thăm dò khoáng sản. Trường hợp không công nhận kết quả thăm dò phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.

8. Trong quá trình tiếp nhận thẩm định hồ sơ quy định tại Điều 49 Nghị định này, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:

a) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan giúp việc thẩm định trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;

b) Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.

9. Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản tối đa không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân phải bổ sung khối lượng công tác thăm dò theo yêu cầu của Hội đồng tư vấn kỹ thuật (trong trường hợp thẩm định thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật) hoặc của cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ công nhận kết quả thăm dò khoáng sản (trong trường hợp thẩm định không thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật).

10. Trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính hoặc xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm (nếu có) được thực hiện như các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này.”.

Xem nội dung VB
Chương IV HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, THU HỒI KHOÁNG SẢN, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
...
Mục 3. THẨM ĐỊNH, CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

Điều 49. Hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản

1. Thành phần hồ sơ bao gồm các bản chính sau đây:

a) Văn bản đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản;

b) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản hoặc báo cáo kết quả thăm dò bổ sung công trình nâng cấp trữ lượng khoáng sản;

c) Các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan; tài liệu luận giải chỉ tiêu tính trữ lượng;

d) Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình thăm dò khoáng sản đã thi công của tổ chức, cá nhân.

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bằng bản giấy, các tài liệu quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều này còn phải được gửi bản số được lưu trữ trên thiết bị lưu trữ (USB).

Điều 50. Trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ nông nghiệp và môi trường

1. Việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và trả kết quả đối với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản được thực hiện theo quy định tại các Điều 23, 24 và 25 và các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

2. Trong thời hạn 90 ngày, việc tiếp nhận, thẩm định, trình Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thực hiện theo trình tự sau:

a) Tiếp nhận hồ sơ;

b) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm tính hợp pháp, hợp lệ, tạm dừng việc thẩm định hồ sơ và có văn bản gửi cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để thông báo trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ;

c) Lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên quan trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;

d) Hoàn thành việc tổng hợp, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trình Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia xem xét, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.

Trong quá trình tổng hợp ý kiến của các chuyên gia và thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Hồ sơ bổ sung nộp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

3. Thẩm định hồ sơ, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản:

Trong thời hạn không quá 25 ngày, kể từ ngày hoàn thành nội dung công việc quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ báo cáo Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia để tổ chức họp thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản theo trình tự như sau:

a) Triệu tập thành viên hội đồng, tổ chức phiên họp Hội đồng thẩm định hồ sơ kết quả thăm dò khoáng sản. Kết thúc phiên họp của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, cơ quan thẩm định gửi văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng, kèm theo biên bản họp Hội đồng đến tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.

Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò bổ sung, hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Hội đồng;

b) Cơ quan thẩm định trình hồ sơ công nhận kết quả thăm dò khoáng sản cho Chủ tịch Hội đồng để xem xét, quyết định ký quyết định công nhận.

4. Trả kết quả công nhận kết quả thăm dò khoáng sản

Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.

Điều 51. Nội dung thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, trình công nhận kết quả thăm dò khoáng sản

1. Kết quả thăm dò khoáng sản được thể hiện thành báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

2. Nội dung thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản bao gồm:

a) Cơ sở pháp lý, căn cứ lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;

b) Kết quả thực hiện khối lượng các công trình thăm dò; chỉ tiêu tính trữ lượng; phương pháp khoanh nối và tính trữ lượng khoáng sản;

c) Độ tin cậy về trữ lượng, chất lượng và tính chất công nghệ của khoáng sản;

d) Độ tin cậy về các điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình, khí mỏ liên quan đến nghiên cứu khả thi khai thác khoáng sản;

đ) Độ tin cậy của tài liệu trắc địa, địa vật lý liên quan đến diện tích, tọa độ và kết quả tính trữ lượng khoáng sản.

3. Nội dung công nhận kết quả thăm dò khoáng sản:

a) Tên khoáng sản; vị trí, diện tích, tọa độ khu vực thăm dò công nhận kết quả thăm dò khoáng sản;

b) Trữ lượng và tài nguyên của khoáng sản chính, khoáng sản và thành phần có ích đi kèm (nếu có); sai số trong tính trữ lượng;

c) Phạm vi sử dụng của báo cáo kết quả thăm dò.

4. Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và môi trường quy định mẫu báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; mẫu quyết định công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.

Điều 52. Trình tự, thủ tục giao nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ nông nghiệp và môi trường phải nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản kèm theo hồ sơ công nhận kết quả thăm dò khoáng sản cho Bộ nông nghiệp và môi trường.

2. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản kèm theo hồ sơ công nhận kết quả thăm dò khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và môi trường quy định chi tiết về trình tự, thủ tục giao nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

Điều 53. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia

1. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là tổ chức phối hợp liên ngành do Thủ tướng Chính phủ thành lập, có nhiệm vụ thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ nông nghiệp và môi trường. Hội đồng có Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và môi trường; 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng Bộ nông nghiệp và môi trường; các thành viên là lãnh đạo các Bộ: Công Thương, Xây dựng, Tài chính, Khoa học và Công nghệ và các thành viên khác do Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và môi trường đề nghị.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia chịu trách nhiệm về sự phù hợp của trữ lượng, tài nguyên khoáng sản đã công nhận với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và các quy định của pháp luật về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản tại thời điểm công nhận.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia hoạt động thông qua phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia triệu tập. Các thành viên Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và theo Quy chế hoạt động của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng ban hành.

2. Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là cơ quan đặt tại Bộ nông nghiệp và môi trường, giúp Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia trong việc kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ nông nghiệp và môi trường.

Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.

Điều 54. Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền; thống kê trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt hoặc công nhận.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận.

Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan của tỉnh và một số chuyên gia có chuyên môn về thăm dò khoáng sản để thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản trước khi công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.

3. Thời gian thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản tối đa là 60 ngày đối với khoáng sản nhóm I, nhóm II có quy mô phân tán, nhỏ lẻ; 45 ngày đối với khoáng sản nhóm III kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản hợp lệ.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền.
Mục này được bổ sung bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Mục này được bổ sung bởi Khoản 18, 25 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
18. Bổ sung Điều 59a vào sau Điều 59 như sau:

“Điều 59a. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với các trường hợp hết quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản

1. Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực khoáng sản đã có kết quả thăm dò nhưng tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản và không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 46 của Nghị định này được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này đối với khu vực đáp ứng đủ tiêu chí và được khoanh định là khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

b) Thông qua hình thức đấu giá, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;

2. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Đối với khu vực khoáng sản được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 5 Điều 143 của Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư quy định tại khoản 1a Điều 53 của Luật Địa chất và khoáng sản để cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị cấp giấy phép thì giấy phép khai thác khoáng sản được cấp cho tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu thông tin, kết quả thăm dò khoáng sản và khoáng sản được phép khai thác chỉ để cung cấp vật liệu phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản;

b) Trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản lựa chọn tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu thông tin, kết quả thăm dò khoáng sản để xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản khi tổ chức, cá nhân đó có dự án hoặc nhà máy chế biến khoáng sản đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 10 Điều 143 của Nghị định này, đồng thời phải có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với giấy phép do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp), Bộ Công Thương (đối với khoáng sản nhóm I và khoáng chất công nghiệp thuộc khoáng sản nhóm II), Bộ Xây dựng (đối với khoáng sản nhóm II làm vật liệu xây dựng);

c) Trường hợp không thuộc điểm a và điểm b khoản này thì được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Trừ trường hợp quy định điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, trình tự, thủ tục lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này.

Thành phần hồ sơ bao gồm: Văn bản theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 61 của Nghị định này; hồ sơ chứng minh năng lực tài chính theo quy định tại Điều 55 của Nghị định này;

*Cụm từ "điểm a khoản 2" bị thay thế bởi cụm từ “điểm a khoản 3” theo Mục II Phần A Phụ lục X ban hành kèm theo Khoản 10 Điều 3 Nghị quyết 17/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026*

b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu khai thác khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó, tên loại khoáng sản và vị trí khu vực đề nghị khai thác khoáng sản tại trụ sở cơ quan, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Thời hạn thông báo là 08 ngày làm việc, kể từ ngày có thông báo nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên;

c) Trong thời hạn thông báo quy định tại điểm b khoản này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiếp tục nhận hồ sơ lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân khác (nếu có); tiếp tục thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó tại trụ sở cơ quan, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho đến khi kết thúc thời hạn đăng thông báo đầu tiên quy định tại điểm b khoản này;

d) Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc quy định tại điểm b và điểm c khoản này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ không nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân khác và chuyển hồ sơ đã tiếp nhận cho cơ quan thẩm định hồ sơ để tiến hành lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều này;

đ) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc tại điểm d khoản này, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra thông báo kết quả lựa chọn tới tổ chức, cá nhân được lựa chọn để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản.

Đối với các tổ chức, cá nhân không được lựa chọn để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;

e) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo công khai kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

4. Tiêu chí lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều này được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân có vốn chủ sở hữu lớn nhất và đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 55 của Nghị định này;

b) Tổ chức, cá nhân đã hoặc đang thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính trong hoạt động khoáng sản đến thời điểm nộp hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đang có hoạt động khai thác khoáng sản.

5. Tổ chức, cá nhân được lựa chọn để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản có trách nhiệm gửi bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều 61 của Nghị định này về cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn ưu tiên theo quy định tại Điều 48 của Luật Địa chất và khoáng sản và Điều 46 của Nghị định này để thẩm định, cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định.”.
...
25. Bổ sung Điều 67a vào sau Điều 67 như sau:

“Điều 67a. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản

1. Việc tiếp nhận, thẩm định và trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 61 của Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 25, khoản 2 Điều này, các khoản 2, 4, 6, 7 và 8 Điều 67 của Nghị định này.

2. Trong thời hạn không quá 45 ngày đối với hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản và không quá 24 ngày làm việc đối với hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (trừ trường hợp quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 67 của Nghị định này) kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra nội dung hồ sơ;

b) Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;

c) Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản;

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định hồ sơ đề nghị khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường. Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản, địa chất, tài chính, bảo vệ môi trường. Hội đồng có trách nhiệm xem xét toàn diện các vấn đề về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường, ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản;

đ) Tiến hành kiểm tra thực địa;

e) Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường.

3. Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản phải thể hiện các thông tin, nội dung giấy phép và các yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 56 của Luật Địa chất và khoáng sản, bao gồm cả yêu cầu về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường, ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại khoản 3 Điều này.”.

Xem nội dung VB
Chương IV HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, THU HỒI KHOÁNG SẢN, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
...
Mục 4. KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NHÓM I, II VÀ III

Điều 55. Yêu cầu về năng lực tài chính để thực hiện dự án khai thác khoáng sản
...
Điều 56. Ranh giới khu vực khai thác khoáng sản
...
Điều 57. Nguyên tắc cấp giấy phép khai thác khoáng sản
...
Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản
...
Điều 59. Thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản
...
Điều 60. Tổ chức được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản độc hại, khoáng sản phóng xạ
...
Điều 61. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản
...
Điều 62. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
...
Điều 63. Cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản
...
Điều 64. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản
...
Điều 65. Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản
...
Điều 66. Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
...
Điều 67. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
...
Điều 68. Thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản
...
Điều 69. Sử dụng đất, đá thải, quặng đuôi từ hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III
...
Điều 70. Thăm dò, khai thác khoáng sản đi kèm
...
Điều 71. Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
...
Điều 72. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Khoản 18, 25 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 23 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
23. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 64 như sau:
...
b) Bổ sung điểm i và điểm k vào sau điểm h khoản 1 như sau:

“i) Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm là khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường, khoáng sản nhóm IV (bao gồm đất, đá tầng phủ, xen kẹp được xác định phải thải loại trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản) để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản;

k) Tăng mức sâu khai thác hoặc mở rộng ranh giới khu vực khai thác sau khi kết quả thăm dò xuống sâu, mở rộng được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền công nhận; mở rộng ranh giới khu vực khai thác khoáng sản nhằm khai thác tối đa trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt hoặc công nhận trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản. Việc khai thác xuống sâu, mở rộng thực hiện theo dự án cải tạo, mở rộng phải được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư trong trường hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư có yêu cầu.”;

Xem nội dung VB
Điều 64. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân được xem xét điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau:

a) Điều chỉnh trữ lượng khoáng sản được phép khai thác;

b) Tăng hoặc giảm công suất khai thác;

c) Thay đổi, bổ sung phương pháp khai thác;

d) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thay đổi tên gọi;

đ) Trả lại một phần diện tích khai thác;

e) Một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;

g) Điều chỉnh tọa độ các điểm khép góc khu vực khai thác khoáng sản do sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa độ địa lý hoặc các nguyên nhân khách quan nhưng không dẫn đến thay đổi trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt, công nhận;

h) Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm.
Khoản này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 23 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được bổ sung bởi Điểm e Khoản 23 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
23. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 64 như sau:
...
e) Bổ sung các điểm c, d và đ vào sau điểm b khoản 6 như sau:

“c) Phương án đóng cửa mỏ một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (bản chính);

d) Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều chỉnh được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư (bản sao hợp lệ);

đ) Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (bản sao hợp lệ).”;

Xem nội dung VB
Điều 64. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản
...
6. Hồ sơ trình đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Phiếu trình về việc điều chỉnh diện tích khu vực khai thác khoáng sản;

b) Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh diện tích, bản đồ khu vực khai thác đối với phần diện tích còn lại tiếp tục khai thác do tổ chức, cá nhân cung cấp (bản chính).
Khoản này được bổ sung bởi Điểm e Khoản 23 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được bổ sung bởi Điểm h Khoản 23 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
23. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 64 như sau:
...
h) Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 như sau:

“8a. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

b) Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);

c) Phương án khai thác khoáng sản và sử dụng khoáng sản đi kèm (bản chính).”.

Xem nội dung VB
Điều 64. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân được xem xét điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau:

a) Điều chỉnh trữ lượng khoáng sản được phép khai thác;

b) Tăng hoặc giảm công suất khai thác;

c) Thay đổi, bổ sung phương pháp khai thác;

d) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thay đổi tên gọi;

đ) Trả lại một phần diện tích khai thác;

e) Một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;

g) Điều chỉnh tọa độ các điểm khép góc khu vực khai thác khoáng sản do sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa độ địa lý hoặc các nguyên nhân khách quan nhưng không dẫn đến thay đổi trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt, công nhận;

h) Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm.

2. Điều kiện để được xem xét điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều này:

a) Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều chỉnh hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có);

b) Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản đối với thiết kế cơ sở điều chỉnh, thiết kế mỏ điều chỉnh;

c) Trường hợp điều chỉnh giảm công suất và kéo dài thời gian khai thác so với thời gian quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp, thời hạn khai thác sau khi điều chỉnh (bao gồm cả thời gian xây dựng cơ bản, thời gian khai thác trước đó) không vượt quá thời hạn khai thác quy định tại điểm a khoản 4 Điều 56 của Luật Địa chất và khoáng sản.

3. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp điều chỉnh quy định tại các điểm a, b, c và h khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

b) Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác, mặt cắt hiện trạng liên quan kèm theo dự án đầu tư được phê duyệt (bản chính);

c) Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính hoặc bản sao y);

d) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (bản chính hoặc bản sao y).

4. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

b) Văn bản, tài liệu liên quan đến thay đổi tên gọi, cơ cấu tổ chức (bản chính hoặc bản sao y).

5. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại các điểm đ khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

b) Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại, bản đồ khu vực khai thác đối với phần diện tích còn lại tiếp tục khai thác (bản chính);

c) Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản tính từ thời điểm cấp phép đến thời điểm đề nghị trả lại (bản chính);

d) Phương án đóng cửa mỏ một phần khu vực khai thác đề nghị trả lại (bản chính hoặc bản sao y).

6. Hồ sơ trình đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Phiếu trình về việc điều chỉnh diện tích khu vực khai thác khoáng sản;

b) Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh diện tích, bản đồ khu vực khai thác đối với phần diện tích còn lại tiếp tục khai thác do tổ chức, cá nhân cung cấp (bản chính).

7. Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này, việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện như sau:

a) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản không phải lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản; có trách nhiệm lập bản đồ hiện trạng khu vực khai thác quy định tại điểm b khoản 6 Điều này, quản lý, bảo vệ tài sản, công trình thăm dò, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định;

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày một phần diện tích khai thác bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có quyết định điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản.

8. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (bản chính);

b) Báo cáo kết quả rà soát, so sánh bản đồ gốc và bản đồ đo vẽ, xác lập tọa độ tại thời điểm cấp phép và hiện tại của tổ chức, cá nhân (bản chính hoặc bản sao y ).

9. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản có trách nhiệm xem xét điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều này. Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hiệu lực nhưng chưa thực hiện điều chỉnh giấy phép khai thác, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền được gia hạn kết hợp với việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản theo đề nghị của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản.
Điều này được bổ sung bởi Điểm h Khoản 23 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 32 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
32. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 91 như sau:

a) Bổ sung điểm h vào sau điểm g khoản 1 như sau:

“h) Thay đổi hoặc bổ sung công trình, dự án sử dụng khoáng sản đối với trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản được cấp cho các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản.”;

Xem nội dung VB
Điều 91. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV

1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi khối lượng (trữ lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép;

b) Mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản;

c) Trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản;

d) Tăng công suất khai thác khoáng sản;

đ) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV thay đổi tên gọi;

e) Một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;

g) Điều chỉnh công suất khai thác khoáng sản nhóm IV theo quy định tại khoản 7 Điều này.
Khoản này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 32 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được bổ sung bởi Điểm g Khoản 32 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
32. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 91 như sau:
...
g) Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 như sau:

“8a. Trường hợp phát hiện khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III trong quá trình khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải tổ chức bảo vệ khoáng sản theo quy định. Trong trường hợp có nhu cầu khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III trong phạm vi khai thác khoáng sản nhóm IV phải thực hiện các thủ tục để thăm dò, khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III theo quy định.”.

Xem nội dung VB
Điều 91. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV

1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi khối lượng (trữ lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép;

b) Mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản;

c) Trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản;

d) Tăng công suất khai thác khoáng sản;

đ) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV thay đổi tên gọi;

e) Một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;

g) Điều chỉnh công suất khai thác khoáng sản nhóm IV theo quy định tại khoản 7 Điều này.

2. Việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đối với trường hợp quy định tại các điểm a, điểm b khoản 1 Điều này cho tổ chức cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản chỉ được thực hiện khi đã có kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV ở phần mở rộng hoặc xuống sâu của khu vực khai thác.

3. Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 được xem xét điều chỉnh khi đáp ứng đủ điều kiện sau đây:

a) Đáp ứng điều kiện quy định khoản 2 Điều này;

b) Đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV có kèm theo điều chỉnh thời hạn khai thác, dự án, công trình sử dụng khoáng sản quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV phải còn thời hạn thi công (bao gồm cả thời hạn được gia hạn, điều chỉnh);

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều này, các dự án, công trình sử dụng khoáng sản đề nghị thay đổi hoặc bổ sung vào giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV phải do tổ chức được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV là nhà thầu thi công.

4. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV được lập thành 01 bộ nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Thành phần hồ sơ bao gồm:

a) Bản chính: Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này; báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này; kế hoạch khai thác khoáng sản tiếp theo, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;

Đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm e khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản nhóm IV báo cáo kết quả thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản kèm theo báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.

b) Dự án khai thác khoáng sản được phê duyệt điều chỉnh theo quy định pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này; văn bản chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công dự án, công trình, sử dụng khoáng sản đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV quy định tại điểm g khoản 1 Điều này; văn bản, tài liệu liên quan đến thay đổi tên gọi đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.

5. Trình tự, thủ tục điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; kiểm tra tại thực địa đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c và điểm e khoản 1 Điều này. Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội dung liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về nội dung điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này.

Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến quy định tại điểm a khoản này, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV;

c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, các nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội dung khác có liên quan đến việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản điều chỉnh (nếu có); trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (đồng thời quyết định đóng cửa mỏ một phần khu vực khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm e khoản 1 Điều này), phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (nếu có) cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

đ) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chủ trì, phối hợp với cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định;

e) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan, cơ quan tiếp nhận hồ sơ bàn giao quyết định điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức, cá nhân.

6. Trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này, trình tự, thủ tục điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; kiểm tra tại thực địa đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c và điểm e khoản 1 Điều này. Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội dung liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề được lấy ý kiến. Sau thời hạn này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV;

c) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, các nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội dung khác có liên quan đến việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản điều chỉnh (nếu có); trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (đồng thời quyết định đóng cửa mỏ một phần khu vực khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm e khoản 1 Điều này), phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (nếu có);

d) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

đ) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chủ trì, phối hợp với cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định;

e) Trong trường hợp tổ chức được điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan tiếp nhận hồ sơ bàn giao quyết định điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức đề nghị điều chỉnh giấy phép ngay khi nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.

7. Việc nâng công suất khai thác khoáng sản nhóm IV quy định tại điểm g khoản 1 Điều này đối với các mỏ khoáng sản đã có giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV còn hiệu lực phục vụ các dự án, công trình quan trọng quốc gia, dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình, hạng mục công trình thuộc chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công được thực hiện như sau:

a) Được nâng công suất khai thác (không tăng trữ lượng hoặc khối lượng đã cấp phép) theo nhu cầu của dự án, công trình;

b) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản lập, gửi hồ sơ điều chỉnh nâng công suất khai thác về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi thực hiện;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định hồ sơ có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.

8. Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV hết thời hạn trong quá trình thẩm định, xem xét điều chỉnh:

a) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải dừng khai thác khoáng sản đến khi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV được điều chỉnh (bao gồm nội dung điều chỉnh thời hạn khai thác). Trường hợp không được điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định khi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV hết hiệu lực;

b) Cơ quan thẩm định hồ sơ tiếp tục thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV nếu hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đủ điều kiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

9. Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại Điều này.
Điều này được bổ sung bởi Điểm g Khoản 32 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Mục này được bổ sung bởi Khoản 34 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
34. Bổ sung Điều 95a vào sau Điều 95 như sau:

“Điều 95a. Nội dung phương án khai thác khoáng sản nhóm IV

1. Phương án khai thác khoáng sản bao gồm: Phần thuyết minh; các phụ lục và bản đồ, bản vẽ kỹ thuật kèm theo.

2. Phần thuyết minh của phương án khai thác khoáng sản bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Các thông tin cơ bản về khu vực dự kiến khai thác khoáng sản nhóm IV bao gồm: Đặc điểm địa chất mỏ; tọa độ, diện tích, chiều sâu, ranh giới khu vực khai thác, khu vực phục vụ cho hoạt động khai thác khoáng sản gắn với khu vực khai thác khoáng sản, hành lang bảo đảm an toàn trong khai thác mỏ; khối lượng, chất lượng khoáng sản đề nghị khai thác; mục đích sử dụng khoáng sản; công suất khai thác, thời gian khai thác;

b) Kỹ thuật, công nghệ trong khai thác khoáng sản nhóm IV bao gồm: Trình tự khai thác, hệ thống khai thác, công nghệ khai thác; vận tải mỏ; đổ thải các chất thải;

c) Giải pháp hỗ trợ, hạ tầng bao gồm: Giải pháp cung cấp điện, nước, thoát nước trong quá trình khai thác; tổ chức sản xuất;

d) Giải pháp về kỹ thuật an toàn trong khai thác mỏ; biện pháp bảo đảm an toàn cho cộng đồng dân cư xung quanh khu vực mỏ, các công trình cần bảo vệ;

đ) Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có);

e) Phân tích tài chính bao gồm: Dự toán thực hiện phương án khai thác; nguồn vốn đầu tư, xác định giá thành, đánh giá hiệu quả kinh tế;

g) Đánh giá tác động môi trường của hoạt động khai thác khoáng sản và các giải pháp giảm thiểu tác động; biện pháp cải tạo, phục hồi môi trường; xác định số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; cam kết của tổ chức, cá nhân về bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản.

3. Phụ lục và bản đồ, bản vẽ kỹ thuật kèm theo phải phù hợp với nội dung phần thuyết minh của phương án khai thác khoáng sản.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại Điều này.”.

Xem nội dung VB
Chương IV HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, THU HỒI KHOÁNG SẢN, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
...
Mục 8. KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NHÓM IV

Điều 88. Thời hạn của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
...
Điều 89. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
...
Điều 90. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
...
Điều 91. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
...
Điều 92. Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
...
Điều 93. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
...
Điều 94. Xử lý khoáng sản nhóm IV dôi dư
...
Điều 95. Bảo vệ môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ khoáng sản đối với hoạt động khai thác khoáng sản nhóm IV

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Khoản 34 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 37 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
37. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 98 như sau:
...
b) Bổ sung điểm đ và điểm e vào sau điểm d khoản 1 như sau:

“đ) Văn bản giới thiệu nhà thầu thi công của chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư dự án đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản;

e) Báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế do chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công lập đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 96 Nghị định này.”;

Xem nội dung VB
Điều 98. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản không thuộc đối tượng quy định tại Điều 97 của Nghị định này phải gửi hồ sơ về cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Thành phần hồ sơ bao gồm:

a) Bản đăng ký thu hồi khoáng sản (bản chính);

b) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư (kèm theo quyết định phê duyệt) triển khai tại khu vực đăng ký thu hồi khoáng sản đối với các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản (bản sao y);

c) Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có) đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản (bản sao y);

d) Đề án đóng cửa mỏ hoặc phương án đóng cửa mỏ kèm theo quyết định phê duyệt hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản (bản chính).
Khoản này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 37 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Chương này được bổ sung bởi Khoản 39 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
39. Bổ sung Mục 11 vào sau Mục 10 Chương IV như sau:

“Mục 11 LẤY MẪU ĐỂ NGHIÊN CỨU, THỬ NGHIỆM CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN

Điều 100a. Lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu lấy mẫu để phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản lập hồ sơ đề nghị người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, chấp thuận việc lấy mẫu. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị lấy mẫu, trong đó nêu rõ mục đích lấy mẫu, loại khoáng sản, vị trí, độ sâu, khối lượng và thời gian thực hiện (bản chính);

b) Phương án lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản (bản chính);

c) Bản đồ vị trí lấy mẫu và mô tả điều kiện địa chất, khoáng sản (bản chính);

d) Tài liệu chứng minh năng lực phòng thí nghiệm hoặc văn bản thỏa thuận với đơn vị có chức năng phân tích, thử nghiệm công nghệ (bản sao hợp lệ);

đ) Văn bản chấp thuận của tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp vị trí lấy mẫu thuộc diện tích khu vực thăm dò khoáng sản hoặc diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản (bản sao hợp lệ).

2. Thẩm quyền chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản được thực hiện như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I và khoáng sản chưa được xác định theo nhóm khoáng sản;

*Thẩm quyền chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I và khoáng sản chưa được xác định theo nhóm khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Điểm này được phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện bởi Phần B Phụ lục X ban hành kèm theo Khoản 10 Điều 3 Nghị quyết 17/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026*

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV.

3. Trình tự, thủ tục chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản:

a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này;

b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ để tổ chức thẩm định hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do;

c) Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm thẩm định và báo cáo người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận việc lấy mẫu.

Trường hợp vị trí lấy mẫu thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm cấm hoạt động khoáng sản, phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thời gian thẩm định được tăng thêm 10 ngày làm việc;

d) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm ban hành văn bản chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

đ) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của người có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản.

4. Tổ chức, cá nhân được chấp thuận lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản có trách nhiệm:

a) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày người có thẩm quyền ban hành văn bản chấp thuận lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải thông báo kế hoạch lấy mẫu cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Thỏa thuận với người có quyền sử dụng đất trong trường hợp vị trí lấy mẫu không thuộc diện tích khu vực thăm dò khoáng sản hoặc diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép;

c) Thực hiện việc lấy mẫu đúng vị trí, khối lượng, thời gian theo nội dung được chấp thuận;

d) Thực hiện biện pháp an toàn, bảo vệ môi trường và khôi phục hiện trạng sau khi kết thúc việc lấy mẫu;

đ) Thực hiện các nghĩa vụ phát sinh đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này trên nguyên tắc thỏa thuận theo quy định của pháp luật về dân sự;

e) Cung cấp kết quả thử nghiệm công nghệ chế biến theo yêu cầu của người có thẩm quyền chấp thuận lấy mẫu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

g) Nộp báo cáo kết quả lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản về cơ quan lưu trữ thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 121 của Nghị định này.

5. Mẫu được lấy chỉ được sử dụng cho nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản, không được mua bán hoặc sử dụng vào mục đích thương mại nếu chưa được phép theo quy định.

6. Việc lấy mẫu và lưu giữ mẫu phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với khoáng sản thuộc danh mục bí mật nhà nước.

7. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản, người có quyền sử dụng đất có trách nhiệm tạo điều kiện, phối hợp với các tổ chức cá nhân đã được chấp thuận lấy mẫu.

8. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại Điều này.

Điều 100b. Trách nhiệm quản lý hoạt động lấy mẫu để thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:

a) Quy định mức khối lượng mẫu tối đa được lấy đối với từng nhóm khoáng sản;

b) Tổ chức kiểm tra việc sử dụng mẫu để thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản;

c) Xây dựng cơ sở dữ liệu về mẫu để nghiên cứu, phát triển công nghệ chế biến khoáng sản;

d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương và các cơ quan có liên quan thẩm định phương án lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản nhóm I.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Bố trí, bàn giao vị trí lấy mẫu đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 100a của Nghị định này;

b) Giám sát quá trình lấy mẫu, bảo đảm việc lấy mẫu đúng nội dung được người có thẩm quyền chấp thuận;

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan thẩm định phương án lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV.

3. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đầu mối tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều này và điểm b khoản 2 Điều 100a của Nghị định này; gửi báo cáo định kỳ cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường về tình hình chấp thuận, quản lý và giám sát hoạt động lấy mẫu trên địa bàn (được lồng ghép vào báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản).”.

Xem nội dung VB
Chương IV HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, THU HỒI KHOÁNG SẢN, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
...
Mục 2. THĂM DÒ KHOÁNG SẢN NHÓM I, II VÀ III
...
Mục 3. THẨM ĐỊNH, CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
...
Mục 4. KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NHÓM I, II VÀ III
...
Mục 5. AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
...
Mục 6. THIẾT KẾ CƠ SỞ, THIẾT KẾ MỎ
...
Mục 7. KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
...
Mục 8. KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NHÓM IV
...
Mục 9. THU HỒI KHOÁNG SẢN
...
Mục 10. CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Chương này được bổ sung bởi Khoản 39 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 41 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
41. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 104 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:

“2a. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là văn bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (bản chính).”.

Xem nội dung VB
Điều 104. Điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt

1. Các trường hợp điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt:

a) Thay đổi tên tổ chức, cá nhân thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;

b) Điều chỉnh thời gian thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản;

c) Điều chỉnh khối lượng các hạng mục công việc trong đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.

2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt được lập thành 01 bộ, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (bản chính);

b) Báo cáo kết quả thực hiện tình hình thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt kèm theo kế hoạch thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản điều chỉnh (bản chính);

c) Bản đồ hiện trạng khu vực đóng cửa mỏ tại thời điểm đề nghị điều chỉnh (bản chính);

d) Phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc tài liệu thể hiện nội dung phương án cải tạo phục hồi môi trường được thẩm định, phê duyệt hoặc cấp giấy phép theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (bản sao y).

3. Tiếp nhận hồ sơ:

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt đóng cửa mỏ theo quy định tại khoản 2 Điều này về cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ để tổ chức thẩm định hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.

4. Thẩm định hồ sơ:

Trong thời hạn không quá 50 ngày kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ (trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này), cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra hồ sơ, nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đề nghị điều chỉnh; tổ chức kiểm tra thực địa; gửi văn bản lấy ý kiến đến các cơ quan có liên quan về nội dung điều chỉnh đề án đóng cửa mỏ khoáng sản. Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan;

Sau thời hạn quy định tại điểm này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi như đã đồng ý với các nội dung điều chỉnh của đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.

b) Tổng hợp ý kiến góp ý, trình Chủ tịch Hội đồng để tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;

c) Tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản. Ban hành văn bản thông báo nội dung kết luận của Chủ tịch Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản cho tổ chức, cá nhân để chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;

d) Hoàn thiện hồ sơ, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.

5. Phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản

Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản. Trong trường hợp không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6. Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.

7. Trong quá trình thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:

a) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan thẩm định trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;

b) Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 25 ngày.

8. Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và môi trường quy định mẫu văn bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 41 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 42 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
42. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 106 như sau:
...
b) Bổ sung các khoản 6a, 6b và 6c vào sau khoản 6 như sau:

“6a. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản không có khả năng thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 84 của Luật Địa chất và khoáng sản bao gồm:

a) Tổ chức giải thể, phá sản;

b) Cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự, không có người thừa kế hoặc đại diện hợp pháp thực hiện nghĩa vụ thay và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Tổ chức, cá nhân không còn năng lực tài chính để thực hiện đóng cửa mỏ, được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận trên cơ sở báo cáo tài chính của năm gần nhất đã được kiểm toán;

d) Các trường hợp khác khi tổ chức, cá nhân không còn khả năng thực tế thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận.

6b. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 82 của Luật Địa chất và khoáng sản, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, tài liệu khẳng định việc chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 và khoản 2 Điều 71 của Luật Địa chất và khoáng sản.

6c. Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 82 của Luật Địa chất và khoáng sản, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản kết hợp với việc cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản. Hồ sơ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 65 của Nghị định này.”.

Xem nội dung VB
Điều 106. Thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản

1. Sau khi hoàn thành các hạng mục và khối lượng công việc theo đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được phê duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản phải có văn bản báo cáo kết quả thực hiện gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ để được xem xét, thẩm định và ban hành quyết định đóng cửa mỏ theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này. Thành phần hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản (bản chính);

b) Bản đồ khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản (bản chính);

c) Báo cáo kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản (bản chính);

d) Hồ sơ hoàn công và các văn bản chứng minh đã thực hiện khối lượng theo đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận (bản chính hoặc bản sao y);

đ) Văn bản thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử đối với trường hợp khai thác khoáng sản phóng xạ hoặc có chứa chất phóng xạ đi kèm (bản chính hoặc bản sao y).

2. Tiếp nhận hồ sơ:

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định tại khoản 1 Điều này về cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ để tổ chức thẩm định hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.

3. Thẩm định hồ sơ:

Trong thời hạn không quá 40 ngày, cơ quan thẩm định hồ sơ tiến hành các hoạt động sau đây:

a) Kiểm tra hồ sơ đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản;

b) Lấy ý kiến bằng văn bản cơ quan chuyên môn và cơ quan khác có liên quan về kết quả thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản. Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan .Sau thời hạn quy định tại điểm này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi như đã đồng ý với kết quả thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản;

c) Tổ chức kiểm tra thực địa, nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản (có thể tiến hành đồng thời với hoạt động quy định tại điểm b khoản này);

d) Hoàn thiện hồ sơ, trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản quyết định việc đóng cửa mỏ khoáng sản.

4. Ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản:

Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản, trường hợp không đồng ý ban hành quyết định thì phải có trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định.

6. Trong quá trình thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:

a) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan thẩm định trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;

b) Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 15 ngày.

7. Bộ nông nghiệp và môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại Điều này.
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 42 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Chương này được bổ sung bởi Khoản 44 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
44. Bổ sung các Điều 110a, 110b, 110c, 110d, 110đ, 110e và 110g vào sau Điều 110 như sau:

“Điều 110a. Quy định chung về quản lý đất hiếm

1. Ngoài việc tuân thủ các quy định đối với khoáng sản chiến lược, quan trọng quy định tại các Điều 108, 109 và 110 của Nghị định này, việc điều tra, thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng đất hiếm phải tuân thủ Chiến lược quốc gia về đất hiếm.

2. Hoạt động về đất hiếm phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

a) Bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững;

b) Khai thác, chế biến gắn với chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng và bảo đảm tự chủ về công nghệ;

c) Không xuất khẩu khoáng sản đất hiếm chưa đạt tiêu chuẩn chế biến sâu theo quy định của Bộ Công Thương; chỉ được xuất khẩu sản phẩm chế biến sâu theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định;

d) Gắn kết hoạt động điều tra địa chất, thăm dò, khai thác với đào tạo nhân lực và phát triển công nghiệp chế biến đất hiếm trong nước.

Điều 110b. Quy hoạch khoáng sản đất hiếm, chiến lược quốc gia về đất hiếm

1. Quy hoạch khoáng sản đất hiếm là một nội dung của quy hoạch khoáng sản nhóm I, bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Kiểm kê tài nguyên đến kỳ quy hoạch, khoanh định các diện tích phân bố đất hiếm theo loại hình trên cơ sở kết quả điều tra địa chất về khoáng sản; đánh giá hiện trạng khai thác, công nghệ chế biến và dự báo nhu cầu sử dụng đất hiếm trong nước, khu vực và quốc tế trong kỳ quy hoạch;

b) Định hướng thăm dò: Đánh giá đầy đủ quy mô, chất lượng, trữ lượng đất hiếm trong khu vực thăm dò; danh mục đề án thăm dò, tọa độ, diện tích thăm dò, mục tiêu thăm dò, nhu cầu vốn thăm dò theo kỳ quy hoạch thăm dò;

c) Định hướng khai thác: Danh mục các dự án khai thác đất hiếm; công suất khai thác theo kỳ quy hoạch; thời kỳ khai thác theo từng mỏ;

d) Định hướng chế biến, sử dụng: Sử dụng công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, bảo vệ môi trường; khai thác khoáng sản đất hiếm phải gắn với dự án chế biến đến sản phẩm tối thiểu là tổng các ôxit, hydroxit, muối đất hiếm có hàm lượng TREO ≥ 90%, khuyến khích sản xuất tới nguyên tố đất hiếm riêng rẽ (REO), công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, thu hồi tối đa các khoáng sản có ích đi kèm;

đ) Các yêu cầu về bảo vệ môi trường và an toàn đối với cộng đồng: Định hướng các biện pháp xử lý chất thải, phóng xạ đi kèm (nếu có); cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác; bảo đảm an toàn cộng đồng dân cư khu vực khai thác, chế biến đất hiếm;

e) Sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật: Nhu cầu sử dụng đất cho khai thác, chế biến; hạ tầng giao thông, điện, nước phục vụ dự án; kết nối với quy hoạch có liên quan;

g) Kinh tế - xã hội, an ninh: Hiệu quả kinh tế, đóng góp ngân sách; phát triển địa phương; bảo đảm an ninh tài nguyên, an ninh quốc gia;

h) Cơ chế thu hút đầu tư (trong nước, nước ngoài) và lộ trình, giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch.

2. Chiến lược quốc gia về đất hiếm phải xác định:

a) Mục tiêu, định hướng phát triển công nghiệp đất hiếm;

b) Phân vùng tiềm năng, khu vực ưu tiên điều tra, thăm dò, khai thác đất hiếm;

c) Định hướng phát triển công nghệ khai thác, chế biến và sử dụng đất hiếm;

d) Chính sách hợp tác quốc tế, đào tạo nhân lực, phát triển thị trường và chuỗi giá trị.

Điều 110c. Điều tra địa chất về đất hiếm, thăm dò đất hiếm

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tổ chức điều tra địa chất, đánh giá tiềm năng và thăm dò đất hiếm bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo kế hoạch trung hạn, dài hạn.

2. Việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm chỉ được thực hiện sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản và đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều 36 và Điều 40 của Nghị định này.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò đất hiếm được lập thành 01 bộ, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính);

b) Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (bản chính);

c) Đề án thăm dò khoáng sản và các bản vẽ kèm theo (bản chính);

d) Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính quy định tại Điều 26 của Nghị định này (bản sao hợp lệ);

đ) Phương án bảo đảm an toàn bức xạ, môi trường và phòng ngừa sự cố (nếu có) trong đề án thăm dò khoáng sản (bản chính);

e) Hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản để thực hiện thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không trực tiếp thực hiện thi công đề án thăm dò khoáng sản (bản sao hợp lệ).

4. Việc tiếp nhận, thẩm định và trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm được thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 25, khoản 5 Điều này, các khoản 2, 3, 5 và 6 Điều 42 của Nghị định này.

5. Việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm:

Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc chấp thuận hoặc không chấp thuận cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm. Thời gian lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ.

Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm, chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm. Trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6. Việc gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm được thực hiện theo quy định tại các Điều 37, 38, 39, 41 và 44 của Nghị định này.

7. Kết quả thăm dò khoáng sản đất hiếm phải được thẩm định, công nhận trữ lượng, chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.

Điều 110d. Khai thác và chế biến đất hiếm

1. Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đất hiếm chỉ thực hiện sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản và đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 61 và Điều 66 của Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác đất hiếm được lập thành 01 bộ, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

b) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương đối với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác, chế biến đất hiếm (bản sao hợp lệ). Trường hợp hoạt động chế biến khoáng sản không thuộc phạm vi hoạt động của dự án đầu tư khai thác khoáng sản, tổ chức cá nhân phải cung cấp văn bản, tài liệu chứng minh phương án chế biến, tiêu thụ đất hiếm được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật khác có liên quan;

c) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (bản sao hợp lệ);

d) Văn bản thẩm định về an toàn bức xạ và quản lý chất thải phóng xạ (nếu có) theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử (bản sao hợp lệ).

3. Việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đất hiếm được thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 25, khoản 4 Điều này, các khoản 2, 3, 5, 6 và 8 Điều 67 của Nghị định này.

4. Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đất hiếm:

Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc chấp thuận hoặc không chấp thuận cấp giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đất hiếm. Thời gian lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ.

Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm, chấp thuận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đất hiếm. Trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Việc gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm được thực hiện theo quy định tại các Điều 62, 63, 64, 65 và 67 của Nghị định này. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xem xét, chấp thuận trước khi quyết định việc gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm.

6. Việc chế biến (tuyển, tinh luyện, phân tách) đất hiếm chỉ được thực hiện tại các cơ sở được phép hoạt động theo quy định của pháp luật, đáp ứng tiêu chuẩn về công nghệ, an toàn môi trường và kiểm soát phóng xạ.

7. Tổ chức, cá nhân khai thác, chế biến đất hiếm có trách nhiệm lập và gửi báo cáo hàng tháng về sản lượng khai thác, sản lượng chế biến, sản phẩm tinh luyện và các thông tin cần thiết khác cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công Thương.

Điều 110đ. Dự trữ, bảo vệ khoáng sản đất hiếm

1. Khu vực dự trữ khoáng sản đất hiếm được xác định trên cơ sở kết quả điều tra địa chất về khoáng sản đất hiếm, quy hoạch khoáng sản và đáp ứng các mục tiêu về phát triển bền vững kinh tế - xã hội và các yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh.

2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì khoanh định, phê duyệt, công bố danh mục và ranh giới khu vực dự trữ khoáng sản đất hiếm.

3. Việc quản lý, bảo vệ khu vực dự trữ khoáng sản đất hiếm thực hiện theo quy định đối với khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, đồng thời phải bảo đảm:

a) Không để thất thoát, xâm hại khoáng sản đất hiếm;

b) Phù hợp với các quy hoạch có liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường;

c) Bảo đảm lợi ích của địa phương, cộng đồng dân cư có khu vực dự trữ.

Điều 110e. Quản lý thông tin, dữ liệu và hợp tác quốc tế về đất hiếm

1. Thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản về đất hiếm được quản lý tập trung tại cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản do Bộ Nông nghiệp và Môi trường vận hành.

2. Việc thu thập, lưu trữ, khai thác, cung cấp dữ liệu đất hiếm phải tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với các bộ có liên quan tổ chức hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, phát triển công nghệ điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò, cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác, đóng cửa mỏ khoáng sản đất hiếm.

4. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, phát triển công nghệ khai thác, chế biến đất hiếm, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và chuyển giao công nghệ.

5. Hợp tác quốc tế về đất hiếm chỉ được thực hiện với đối tác, tổ chức, quốc gia được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, không ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng và lợi ích quốc gia.

Điều 110g. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý đất hiếm

1. Trách nhiệm thống nhất quản lý của Chính phủ

a) Chính phủ thống nhất quản lý hoạt động điều tra địa chất, thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và dự trữ đất hiếm trên phạm vi cả nước; bảo đảm an ninh tài nguyên, an ninh quốc gia và lợi ích quốc gia.

b) Việc quản lý, kiểm soát tổng thể đối với đất hiếm được thực hiện thông qua hệ thống dữ liệu số quốc gia về đất hiếm, bảo đảm: Theo dõi đầy đủ, liên tục sản lượng khai thác, chế biến, tinh luyện, phân tách và xuất nhập khẩu đất hiếm; truy xuất nguồn gốc đất hiếm từ mỏ đến sản phẩm cuối cùng; đối soát liên ngành giữa quản lý tài nguyên, công nghiệp, thương mại và hải quan.

2. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

a) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ về quản lý nhà nước đối với: Điều tra địa chất, đánh giá tiềm năng, thăm dò và khai thác đất hiếm; quản lý sản lượng khai thác đất hiếm theo từng mỏ, từng giấy phép, bao gồm cả đất hiếm thu hồi từ khoáng sản đi kèm.

b) Là cơ quan xây dựng, vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất hiếm, bao gồm: Dữ liệu địa chất, trữ lượng, chất lượng; dữ liệu sản lượng khai thác theo đơn vị mỏ và theo đơn vị quy đổi thống nhất; mã định danh mỏ, giấy phép, doanh nghiệp và lô sản phẩm đất hiếm.

c) Chủ trì ban hành quy chuẩn kỹ thuật, chuẩn dữ liệu, phương pháp quy đổi sản lượng đất hiếm; tổ chức đối soát, xác nhận dữ liệu gốc phục vụ quản lý nhà nước liên ngành.

3. Trách nhiệm của Bộ Công Thương

a) Chịu trách nhiệm điều phối chính sách công nghiệp, thị trường và xuất nhập khẩu đối với đất hiếm và sản phẩm đất hiếm.

b) Thực hiện quản lý, kiểm soát sản lượng chế biến, lưu thông và xuất nhập khẩu đất hiếm trên cơ sở khai thác, sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất hiếm do Bộ Nông nghiệp và Môi trường vận hành.

c) Chủ trì tổ chức hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm đất hiếm theo chuỗi giá trị, bảo đảm: Mỗi sản phẩm đất hiếm lưu thông trên thị trường có thông tin truy xuất nguồn gốc hợp pháp; liên thông dữ liệu với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan; không hình thành hệ thống dữ liệu trùng lặp.

d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ khai thác, chế biến đất hiếm.

4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ khoáng sản đất hiếm chưa khai thác và đang khai thác trên địa bàn.

b) Giao cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường làm đầu mối: Giám sát hoạt động khai thác, vận chuyển đất hiếm tại địa phương; kết nối, cập nhật dữ liệu sản lượng khai thác vào hệ thống dữ liệu quốc gia về đất hiếm; phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan trong thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; bảo đảm điều kiện về nhân lực, hạ tầng kỹ thuật và phối hợp liên ngành để phòng ngừa, phát hiện, xử lý hoạt động khai thác, vận chuyển đất hiếm trái phép.

c) Bảo đảm điều kiện về nhân lực, hạ tầng kỹ thuật và phối hợp liên ngành để phòng ngừa, phát hiện, xử lý hoạt động khai thác, vận chuyển đất hiếm trái phép.

5. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động về đất hiếm có trách nhiệm:

a) Tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật và nội dung giấy phép về đất hiếm.

b) Thực hiện nghĩa vụ tài chính, bảo vệ môi trường, an toàn bức xạ, cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định.

c) Thực hiện báo cáo định kỳ theo phương thức điện tử về: Sản lượng khai thác, chế biến, tinh luyện, tồn kho và tiêu thụ; chủng loại, hàm lượng, dạng sản phẩm đất hiếm; nguồn gốc, lô sản phẩm và điểm đến của sản phẩm đất hiếm.

d) Cập nhật, kê khai trung thực, đầy đủ thông tin vào hệ thống dữ liệu quốc gia về đất hiếm; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của dữ liệu đã kê khai.

đ) Thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước đối với dữ liệu đất hiếm theo danh mục, mức độ mật do cơ quan có thẩm quyền ban hành.”.

Xem nội dung VB
Chương VI QUẢN LÝ KHOÁNG SẢN CHIẾN LƯỢC, QUAN TRỌNG

Điều 108. Quy định chung về quản lý khoáng sản chiến lược, quan trọng

1. Khoáng sản chiến lược quan trọng bao gồm khoáng sản phóng xạ, đất hiếm và các khoáng sản thiết yếu khác phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững và tăng cường quốc phòng, an ninh của đất nước. Bộ nông nghiệp và môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng và các bộ có liên quan xây dựng, phê duyệt danh mục khoáng sản chiến lược, quan trọng theo từng thời kỳ.

2. Ngoài việc tuân thủ các quy định đối với khoáng sản nhóm I, khoáng sản nhóm II theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản, Chương IV và Chương V của Nghị định này, hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Nội dung quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản chiến lược, quan trọng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về địa chất, khoáng sản;

b) Dữ liệu thông tin về khoáng sản phóng xạ, đất hiếm chưa được công bố được quản lý theo chế độ mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

c) Việc điều tra địa chất về khoáng sản, quy hoạch, thăm dò, khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng phải thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại các Điều 109 và Điều 110 của Nghị định này.

3. Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và môi trường quyết định:

a) Tổ chức được tham gia điều tra địa chất về khoáng sản đối với khoáng sản chiến lược, quan trọng;

b) Danh mục các khu vực thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng được sử dụng ngân sách nhà nước để thăm dò.

4. Thủ tướng Chính phủ quyết định:

a) Chấp thuận để cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng cho tổ chức có đủ điều kiện theo quy định của Nghị định này;

b) Chấp thuận phương thức hợp tác, quy mô, phạm vi thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản chiến lược, quan trọng theo thỏa thuận của hiệp định liên Chính phủ theo nguyên tắc ưu tiên cấp quyền khai thác khoáng sản cho doanh nghiệp trong nước để hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài đối với hoạt động chế biến, sử dụng khoáng sản chiến lược, quan trọng;

c) Quyết định danh mục và mức độ chế biến của một số khoáng sản chiến lược, quan trọng có nguồn gốc khai thác trong nước được phép xuất khẩu.

5. Bộ nông nghiệp và môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng và các bộ có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục và mức độ chế biến của một số khoáng sản chiến lược, quan trọng quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.

Điều 109. Thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng

1. Tổ chức được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng:

a) Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật Địa chất và khoáng sản và Điều 26 của Nghị định này;

b) Trường hợp tổ chức đã và đang tham gia hoạt động khoáng sản, phải bảo đảm không vi phạm theo quy định tại khoản 2 Điều 71 của Nghị định này hoặc đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong thời hạn 5 năm gần nhất.

c) Nhà đầu tư nước ngoài được xác định theo hiệp định liên Chính phủ;

2. Tổ chức được thực hiện dịch vụ thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng là:

a) Đơn vị sự nghiệp nhà nước có chức năng thăm dò khoáng sản đáp ứng yêu cầu quy định tại các Điều 27, Điều 28 của Nghị định này;

b) Tổ chức đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Địa chất và khoáng sản và quy định tại các Điều 26, 27 và Điều 28 của Nghị định này;

3. Ngoài điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này, đơn vị, tổ chức thực hiện dịch vụ thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có đội ngũ cán bộ, chuyên gia địa chất, khoáng sản có trình độ chuyên môn phù hợp, với ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực điều tra hoặc thăm dò khoáng sản; có bộ phận kỹ thuật đủ khả năng thực hiện các phương pháp thăm dò tiên tiến, bao gồm địa vật lý, địa hóa, khoan thăm dò và phân tích mẫu; có khả năng xây dựng và triển khai đề án thăm dò chi tiết, khoa học, phù hợp với quy định pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế;

b) Có hệ thống thiết bị, máy móc chuyên dụng, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của công tác thăm dò khoáng sản chiến lược và được kiểm định, bảo dưỡng định kỳ, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn và chất lượng; có phần mềm chuyên dụng để xử lý và phân tích dữ liệu địa chất, khoáng sản.

Điều 110. Điều kiện của tổ chức được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng

Ngoài việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Địa chất và khoáng sản và Điều 55 của Nghị định này, tổ chức được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Trực tiếp đầu tư hoặc hợp tác đầu tư dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, xây dựng và đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Có kinh nghiệm thực hiện hoặc hợp tác thực hiện dự án khai thác khoáng sản, tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.

3. Dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản chiến lược, quan trọng phải bao gồm cả các nội dung sau đây:

a) Dự kiến giám đốc điều hành mỏ, nhân sự điều hành mỏ đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 73 của Nghị định này;

b) Dự kiến đội ngũ nhân sự phụ trách kỹ thuật về an toàn, kỹ thuật khai thác, cơ điện, vận tải, thông gió, địa chất, trắc địa theo quy định của Bộ Công Thương;

c) Có phương án tài chính rõ ràng, khả thi, bảo đảm vốn đối ứng và vốn huy động phù hợp với quy mô dự án.

d) Hệ thống thiết bị, máy móc khai thác hiện đại, phù hợp với công nghệ khai thác mỏ lộ thiên hoặc hầm lò;

đ) Hệ thống xử lý môi trường bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

e) Ứng dụng công nghệ tự động hóa, số hóa trong quản lý, giám sát và vận hành khai thác, chế biến khoáng sản.
Chương này được bổ sung bởi Khoản 44 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 50 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
50. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 134 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:

“2a. Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản cấp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 108 của Luật Địa chất và khoáng sản, trong thời gian chưa xác định ranh giới hành chính trên biển, giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở của giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trong số tỉnh, thành phố có ban hành giá tính thuế tài nguyên đối với loại khoáng sản cần tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản) có vị trí gần nhất với khu vực khai thác ban hành.”.

Xem nội dung VB
Điều 134. Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

1. Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (G) là giá của đơn vị khoáng sản nguyên khai, được xác định trên cơ sở giá tính thuế tài nguyên và hệ số quy đổi như sau:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

2. Trường hợp chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chưa phù hợp với quy định của pháp luật về giá tính thuế tài nguyên, giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tạm xác định trên cơ sở mức giá trung bình đối với khoáng sản nguyên khai được quy định trong khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Trường hợp phát sinh loại khoáng sản mới chưa được quy định trong khung giá tính thuế tài nguyên, giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tạm xác định trên cơ sở giá tính thuế tài nguyên của loại khoáng sản có mục đích sử dụng tương tự.

3. Trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có nhiều loại giá cho một loại khoáng sản thì việc lựa chọn giá tính thuế tài nguyên để xác định giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được áp dụng theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Giá tính thuế tài nguyên được ban hành riêng cho từng mỏ cụ thể, chỉ áp dụng để xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho mỏ cụ thể đó;

b) Giá tính thuế tài nguyên được ban hành cho khoáng sản nguyên khai;

c) Giá tính thuế tài nguyên được ban hành cho sản phẩm là kim loại;

d) Giá tính thuế tài nguyên được ban hành cho sản phẩm là tinh quặng.
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 50 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 53 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
53. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 141 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:

“4a. Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản thông báo quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định tại Điều 131 của Nghị định này có trách nhiệm xác định, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.”.

Xem nội dung VB
Điều 141. Phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản (bao gồm cả trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản)

1. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tính theo công thức sau:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

2. Trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác, thu hồi còn lại chưa khai thác tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 để phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định như sau:

a) Trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản này, công thức xác định như sau:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

b) Đối với trường hợp trong giấy phép khai thác khoáng sản rắn chỉ ghi công suất khai thác năm và thời hạn khai thác, việc xác định trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác còn lại chưa khai thác tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 (Qcl) thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này với trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác (Qcp) được xác định bằng cách lấy công suất khai thác năm nhân (x) với thời hạn khai thác của giấy phép khai thác khoáng sản;

c) Đối với giấy phép khai thác nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên, khí CO2, trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác còn lại chưa khai thác tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 (Qcl) được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 133 của Nghị định này với Tcp là thời hạn còn lại của giấy phép khai thác khoáng sản;

d) Đối với trường hợp giấy phép khai thác ghi khối lượng sản phẩm hàng hóa (ví dụ số lượng viên gạch, ngói hoặc các trường hợp khác) và thời gian thực hiện, việc xác định trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác còn lại chưa khai thác tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 (Qcl) thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này với trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác (Qcp) được xác định bằng cách lấy mức tiêu hao nguyên liệu cho một đơn vị sản phẩm trong dự án đầu tư nhân (x) với khối lượng hàng hóa sản xuất trong năm, nhân (x) với thời hạn khai thác còn lại của giấy phép khai thác khoáng sản.

3. Đối với trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, các văn bản chấp thuận, cho phép thu hồi, khai thác khoáng sản quy định nhiều loại trữ lượng khác nhau; trữ lượng, khối lượng khoáng sản làm cơ sở xác định trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác còn lại chưa khai thác tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định tại khoản 2 Điều này được xác định theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Trữ lượng được phép khai thác;

b) Trữ lượng khai thác;

c) Trữ lượng được phép huy động vào thiết kế khai thác;

d) Trữ lượng địa chất;

đ) Trữ lượng mỏ;

e) Công suất khai thác nhân (x) với thời gian khai thác.

4. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hàng năm được xác định theo công thức sau:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

5. Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và môi trường quy định mẫu quyết định phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 53 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 54 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
54. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 143 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 10 và khoản 11 vào sau khoản 9 như sau:

“10. Khu vực khoáng sản đá vôi, sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng và khoáng sản là phụ gia điều chỉnh làm xi măng đã xác định trong quy hoạch khoáng sản nhóm II; khu vực khoáng sản xác định trong quy hoạch khoáng sản hoặc quy hoạch tỉnh là nguồn nguyên liệu cho nhà máy chế biến khoáng sản đang hoạt động theo quy định của pháp luật.

11. Khu vực khoáng sản để cấp giấy phép khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đủ điều kiện theo quy định tại Điều 46 của Nghị định này; khu vực khoáng sản đáp ứng đủ điều kiện để gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, quyền khai thác khoáng sản.”.

Xem nội dung VB
Điều 143. Tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được khoanh định và phê duyệt theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 100 của Luật Địa chất và khoáng sản khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

1. Khu vực khoáng sản phóng xạ, than; trừ khu vực than đã được khoanh định và công bố khu vực có quy mô khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và than bùn.

2. Khu vực khoáng sản thuộc vành đai biên giới quốc gia.

3. Khu vực khoáng sản ưu tiên thăm dò xuống sâu và mở rộng theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 của Luật Địa chất và khoáng sản.

4. Khu vực khoáng sản được tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản lựa chọn theo quy định tại các điểm b và c khoản 2 Điều 22 của Luật Địa chất và khoáng sản.

5. Khu vực khoáng sản để bảo đảm nguyên liệu, vật liệu cho các dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình, hạng mục công trình thuộc chương trình mục tiêu quốc gia.

6. Khu vực khoáng sản là đối tượng hợp tác nghiên cứu, thăm dò, khai thác, chế biến theo thỏa thuận trong hiệp định liên Chính phủ.

7. Khu vực khoáng sản chiến lược, quan trọng.

8. Khu vực khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản và đã 03 lần đấu giá không thành theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.

9. Khu vực khoáng sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 153 của Nghị định này.
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 54 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Mục này được bổ sung bởi Khoản 55, 58 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
55. Bổ sung Điều 143a vào sau Điều 143 như sau:

“Điều 143a. Khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản

1. Trách nhiệm khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản:

a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật Địa chất và khoáng sản;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật Địa chất và khoáng sản.

2. Trình tự khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản:

a) Trên cơ sở chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng, quy hoạch khoáng sản, quy hoạch tỉnh, văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân đã tham gia điều tra địa chất về khoáng sản theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị định này, cơ quan thẩm định hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định này có trách nhiệm tổng hợp, rà soát tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản quy định tại Điều 143 Nghị định này, lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết) và lập báo cáo kết quả khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

b) Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có), cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, rà soát, khoanh định và trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định ban hành quyết định phê duyệt, điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo thẩm quyền.

3. Hồ sơ khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản

a) Tờ trình của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, kèm theo danh mục các khu vực đề nghị khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản, trong đó nêu rõ các thông tin về địa danh hành chính, tọa độ, diện tích; loại khoáng sản; mức độ nghiên cứu của tài liệu địa chất;

b) Bản đồ khu vực đề nghị khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được lập ở tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000;

c) Các văn bản, tài liệu xác định khu vực khoáng sản đáp ứng tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 143 của Nghị định này.

4. Kết quả khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh được công bố trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.”.
...
58. Bổ sung Điều 148a vào sau Điều 148 như sau:

“Điều 148a. Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản sau khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản

1. Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản sau khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản hoặc trúng đấu giá ở khu vực tận thu khoáng sản, khu vực khoáng sản nhóm IV được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 104 của Luật Địa chất và khoáng sản và quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân được kéo dài thời hạn nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 46 của Nghị định này.”.

Xem nội dung VB
Chương IX TÀI CHÍNH VỀ ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN VÀ ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
...
Mục 3. KHOANH ĐỊNH KHU VỰC KHÔNG ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Điều 143. Tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
...
Điều 144. Lập, phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản
...
Điều 145. Phương pháp xác định tiền đặt trước
...
Điều 146. Thành phần hồ sơ tham gia đấu giá
...
Điều 147. Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính trước khi tham gia đấu giá và lộ trình thực hiện
...
Điều 148. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã xác định có từ 02 loại khoáng sản trở lên
...
Điều 149. Trình tự, thủ tục phê duyệt kết quả trúng đấu giá

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Khoản 55, 58 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 56 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
...
56. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 146 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:

“2a. Trường hợp tạm dừng việc tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản sau khi hết thời hạn tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá thì hồ sơ tham gia đấu giá của các tổ chức, cá nhân đã nộp được bảo lưu, trường hợp đã có kết quả lựa chọn tham gia cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng sản thì kết quả lựa chọn sẽ được bảo lưu, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị rút lại hồ sơ.”.

Xem nội dung VB
Điều 146. Thành phần hồ sơ tham gia đấu giá

1. Hồ sơ tham gia đấu giá được lập thành 02 bộ, bao gồm:

a) Bản chính: Phiếu đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản; văn bản cam kết thực hiện các nghĩa vụ sau khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính tài liệu chứng minh năng lực tài chính theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 26 của Nghị định này đối với trường hợp đấu giá tại khu vực chưa có kết quả thăm dò khoáng sản hoặc theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 55 của Nghị định này đối với trường hợp đấu giá tại khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản.

2. Điều kiện về năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản được quy định như sau:

a) Đối với khu vực chưa có kết quả thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị định này, trừ trường hợp khu vực tận thu khoáng sản, khu vực khoáng sản nhóm IV. Tổng dự toán của đề án thăm dò khoáng sản đối với khu vực đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm cơ sở xác định điều kiện về năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở suất đầu tư thực tế theo diện tích thăm dò của đề án thăm dò loại khoáng sản tương tự đã hoặc đang thực hiện;

b) Đối với khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản, khu vực tận thu khoáng sản, khu vực khoáng sản nhóm IV, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 55 của Nghị định này. Tổng dự toán của dự án khai thác khoáng sản đối với khu vực đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm cơ sở xác định điều kiện về năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở suất đầu tư thực tế theo trữ lượng, khối lượng khoáng sản của dự án khai thác loại khoáng sản tương tự đã hoặc đang thực hiện.

3. Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và môi trường quy định mẫu Phiếu đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản và các văn bản trong hồ sơ tham gia đấu giá.
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 56 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản

1. Bổ sung cụm từ “Bộ trưởng” vào trước cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, ban hành quyết định phê duyệt kết quả khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ” tại điểm b khoản 2 Điều 17;

Xem nội dung VB
Điều 17. Quy trình, thủ tục khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
...
2. Quy trình thẩm định, công bố khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ:
...
b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành nội dung quy định tại điểm b khoản này, Bộ nông nghiệp và môi trường xem xét, ban hành quyết định phê duyệt kết quả khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ. Trường hợp không ban hành quyết định, Bộ nông nghiệp và môi trường có văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và nêu rõ lý do.
Điểm này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản

1. Bổ sung ... cụm từ “và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả” vào sau cụm từ “Luật Địa chất và khoáng sản” tại khoản 2 Điều 21;

Xem nội dung VB
Điều 21. Chấp thuận nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
...
2. Sau khi nhận được các ý kiến có liên quan, trong thời gian 05 ngày làm việc, Bộ nông nghiệp và môi trường có ý kiến bằng văn bản về nội dung quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Địa chất và khoáng sản.
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản

1. Bổ sung ... cụm từ “và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả” vào sau cụm từ “có ý kiến chấp thuận bằng văn bản” tại khoản 2 Điều 34;

Xem nội dung VB
Điều 34. Bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn
...
2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kế hoạch thi công bổ sung của tổ chức, cá nhân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép thăm dò khoáng sản tổ chức xem xét, có ý kiến chấp thuận bằng văn bản. Trường hợp cần thiết hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện trước khi ban hành văn bản chấp thuận.
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản

1. Bổ sung ... cụm từ “(trong trường hợp cần thiết)” vào sau cụm từ “Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan” tại điểm a khoản 3 Điều 44.

Xem nội dung VB
Điều 44. Trình tự, thủ tục cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
...
3. Thẩm định hồ sơ:

Trong thời hạn không quá 30 ngày đối với hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản và không quá 20 ngày đối với hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (trừ trường hợp quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này), cơ quan thẩm định hồ sơ thực hiện các công việc sau:

a) Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan. Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn đề nghị cho ý kiến, nếu cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý;

Ngoài các ý kiến về các vấn đề có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 38 hoặc điểm đ khoản 1 Điều 40 của Nghị định này đối với giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ nông nghiệp và môi trường.
Điểm này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Phụ lục này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 3 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
4. Bổ sung phần IV vào sau phần III Phụ lục IV như sau:

“IV. Đối với các trường hợp đơn vị tính giữa trữ lượng cấp phép khai thác khoáng sản và giá tính thuế tài nguyên không cùng thứ nguyên mà chưa được quy định tại phụ lục này, cơ quan xác định, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tự xác định hệ số quy đổi để bảo đảm nguyên tắc đơn vị tính giữa trữ lượng cấp phép khai thác khoáng sản và giá tính thuế tài nguyên phải cùng thứ nguyên.

Các thông số làm cơ sở xác định hệ số quy đổi lấy trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt, công nhận. Trường hợp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản không có thì áp dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan.”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC IV CÁCH XÁC ĐỊNH HỆ SỐ QUY ĐỔI Kqđ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 3 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Phần này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 3 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
...
5. Bổ sung mục 6 vào sau mục 5 phần II Phụ lục V như sau:

“6. Đối với trường hợp sản lượng khoáng sản đã khai thác, kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và trữ lượng cấp phép có đơn vị tính không cùng thứ nguyên mà chưa được quy định tại phụ lục này, cơ quan xác định, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tự xác định hệ số quy đổi để quy đổi sản lượng đã khai thác thực tế theo đơn vị tính của trữ lượng cấp phép.

Các thông số làm cơ sở xác định hệ số quy đổi lấy trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt, công nhận. Trường hợp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản không có thì áp dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan.”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC V CÁCH XÁC ĐỊNH HỆ SỐ QUY ĐỔI TLqđ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phần này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 3 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản được hướng dẫn bởi Thông tư 43/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 04/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương II TIÊU CHUẨN CỦA CÁC CHỨC DANH QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT; VIỆC HUẤN LUYỆN, CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN VỀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Điều 4. Tiêu chuẩn của các chức danh quản lý, điều hành sản xuất trong khai thác khoáng sản
...
Điều 5. Nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản
...
Điều 6. Huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản
...
Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản đối với mỏ hầm lò
...
Chương III HỆ THỐNG THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO VẬN HÀNH LẦN ĐẦU TRONG MỎ, XẾP LOẠI MỎ HẦM LÒ THEO MỨC ĐỘ NGUY HIỂM DO KHÍ MÊTAN CHÁY, NỔ GÂY RA VÀ NỘI DUNG HUẤN LUYỆN ỨNG CỨU KHẨN CẤP BÁN CHUYÊN TRÁCH

Điều 8. Hệ thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm lò
...
Điều 9. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra.
...
Điều 10. Nội dung huấn luyện đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách trong khai thác khoáng sản
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM THI HÀNH

Điều 11. Điều khoản thi hành
...
PHỤ LỤC

Mẫu số 01 GIẤY ĐỀ NGHỊ kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản
...
Mẫu số 02 DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ
...
Mẫu số 03
...
Mẫu số 04 GIẤY ĐỀ NGHỊ cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản
...
Mẫu số 05
...
Mẫu số 06
...
Mẫu số 07
...
Mẫu số 08 QUYẾT ĐỊNH Về việc xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra
...
Mẫu số 09 GIẤY ĐỀ NGHỊ Thu hồi giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản
...
Mẫu số 10 QUYẾT ĐỊNH Về việc thu hồi giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản

Xem nội dung VB
Chương IV HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, THU HỒI KHOÁNG SẢN, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
...
Mục 5. AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 43/2025/TT-BCT nay được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 67/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 3 như sau:

“4. Quản đốc, chỉ huy trưởng công trường hoặc cấp tương đương sau đây gọi là Quản đốc là người được tổ chức, doanh nghiệp khai thác khoáng sản giao trách nhiệm để quản lý một đơn vị trực thuộc hoặc bộ phận sản xuất tham gia trực tiếp vào quá trình khai thác khoáng sản.

5. Trưởng ca hoặc cấp tương đương sau đây gọi là Trưởng ca là người được tổ chức, doanh nghiệp khai thác khoáng sản giao trách nhiệm để quản lý khu vực của một đơn vị trực thuộc hoặc bộ phận sản xuất tham gia quá trình khai thác khoáng sản trong 01 (một) ca làm việc theo sự phân công của Quản đốc.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8

a) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề Điều 8 như sau:

“Điều 8. Hệ thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm lò và kiểm tra định kỳ thiết bị, phương tiện trong khai thác khoáng sản.”

b) Bổ sung khoản 6 vào Điều 8 như sau:

“6. Kiểm tra định kỳ đối với thiết bị, phương tiện sử dụng trong khai thác khoáng sản được thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản do Bộ Công Thương ban hành.”

Xem nội dung VB
Chương IV HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, THU HỒI KHOÁNG SẢN, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
...
Mục 5. AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản được hướng dẫn bởi Thông tư 43/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 04/07/2025
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 43/2025/TT-BCT nay được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 67/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 43/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 04/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
...
Chương II TIÊU CHUẨN CỦA CÁC CHỨC DANH QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT; VIỆC HUẤN LUYỆN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN VỀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Điều 4. Tiêu chuẩn của các chức danh quản lý, điều hành sản xuất trong khai thác khoáng sản

1. Người phụ trách kỹ thuật an toàn mỏ

a) Đối với mỏ khai thác hầm lò: Phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật về kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ, cơ điện mỏ có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc liên quan đến khai thác mỏ hầm lò ít nhất là 03 năm.

b) Đối với mỏ khai thác lộ thiên: Phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật về kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ, cơ điện mỏ, địa chất mỏ có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc liên quan đến khai thác mỏ ít nhất là 02 năm đối với mỏ có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

2. Trưởng phòng: Phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc ngành kỹ thuật phù hợp tương ứng với chức năng, nhiệm vụ được giao.

3. Quản đốc

a) Đối với mỏ khai thác hầm lò: Phải có trình độ từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật về kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ, cơ điện mỏ có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc liên quan đến khai thác mỏ hầm lò ít nhất là 02 năm.

b) Đối với mỏ khai thác lộ thiên: Phải có trình độ từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật về kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ, cơ điện mỏ, địa chất mỏ có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc liên quan đến khai thác mỏ ít nhất là 02 năm đối với mỏ có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

4. Trưởng ca

a) Đối với mỏ khai thác hầm lò: Phải có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật về kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ, cơ điện mỏ có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc liên quan đến khai thác mỏ hầm lò ít nhất là 01 năm;

b) Đối với mỏ khai thác lộ thiên: Phải có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật về kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ, cơ điện mỏ, địa chất mỏ có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc liên quan đến khai thác mỏ ít nhất là 01 năm.

Điều 5. Nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản

1. Đối với giám đốc điều hành mỏ và người phụ trách kỹ thuật an toàn mỏ

a) Quy định của pháp luật về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản;

b) Yêu cầu an toàn trong quá trình làm việc trong mỏ;

c) Lập và phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong quá trình khai thác khoáng sản;

d) Quy định về an toàn khi tổ chức sản xuất trong mỏ;

đ) An toàn trong cung cấp điện mỏ;

e) An toàn trong vận tải mỏ;

g) Tính toán thoát nước, chống ngập mỏ;

h) Lập kế hoạch diễn tập ứng phó sự cố trong khai thác khoáng sản.

2. Đối với trưởng phòng, quản đốc

a) Quy định của pháp luật về an toàn trong khai thác khoáng sản;

b) Yêu cầu an toàn trong quá trình làm việc trong mỏ;

c) Nhận diện nguy cơ, yếu tố nguy hiểm và các biện pháp ứng phó trong quá trình khai thác khoáng sản;

d) Các tình huống ứng phó sự cố trong khai thác khoáng sản;

đ) Bố trí nhân lực để tổ chức sản xuất tại phân xưởng;

e) An toàn về không khí mỏ, thoát nước, phòng chống bục nước;

g) Phương pháp, trình tự cung cấp và điều tiết lưu lượng không khí trong mỏ;

h) An toàn trong công tác khai thác và kiểm soát áp lực mỏ;

i) An toàn trong công tác cơ điện - vận tải mỏ;

k) Lập hộ chiếu thi công công trình trong mỏ.

Điều 6. Huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản

1. Người huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản

a) Người huấn luyện cho những đối tượng làm việc tại mỏ khai thác khoáng sản hầm lò phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kỹ thuật về: kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ, cơ điện mỏ có thời gian làm quản lý kỹ thuật mỏ hầm lò ít nhất là 05 năm, có kinh nghiệm thực tế làm việc tại phân xưởng hầm lò 3 năm trở lên hoặc có kinh nghiệm quản lý nhà nước về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản từ 05 năm liền kề trở lên; có kiến thức pháp luật về khai thác khoáng sản;

b) Người huấn luyện cho những đối tượng làm việc tại mỏ khai thác khoáng sản lộ thiên phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kỹ thuật về: kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ, cơ điện mỏ có thời gian làm quản lý kỹ thuật mỏ lộ thiên hoặc hầm lò ít nhất là 03 năm đối với mỏ có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, có kinh nghiệm thực tế làm việc về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản từ 02 năm trở lên hoặc có kinh nghiệm quản lý nhà nước về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản từ 03 năm trở lên; có kiến thức pháp luật về khai thác khoáng sản;

2. Hình thức huấn luyện

a) Huấn luyện lần đầu: Thời gian huấn luyện 12 (mười hai) giờ;

b) Huấn luyện định kỳ: Thời gian huấn luyện bằng một nửa (1/2) thời gian huấn luyện lần đầu;

c) Huấn luyện lại: Thực hiện huấn luyện lại khi kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu; đã ngừng công việc từ 01 năm trở lên hoặc có liên quan đến thay đổi về phương pháp khai thác khoáng sản mà chưa được cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn; khi giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hết hiệu lực. Thời gian huấn luyện lại bằng một nửa (1/2) thời gian huấn luyện lần đầu.

3. Tổ chức khai thác khoáng sản

a) Đối với mỏ khai thác khoáng sản lộ thiên: Xây dựng tài liệu huấn luyện theo nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư này; lựa chọn người huấn luyện phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này; tổ chức huấn luyện; quản lý, theo dõi công tác huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản tại doanh nghiệp.

b) Đối với mỏ khai thác khoáng sản hầm lò: Xây dựng tài liệu huấn luyện theo nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư này; lựa chọn người huấn luyện phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này; tổ chức huấn luyện; quản lý, theo dõi công tác huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản tại doanh nghiệp; đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có mỏ khai thác khoáng sản kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn cho những người đã được huấn luyện đạt yêu cầu.

Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản đối với mỏ hầm lò

1. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản đối với mỏ hầm lò bao gồm:

a) Giấy đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Danh sách người đề nghị được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

c) 02 ảnh (3x4 cm) của người trong danh sách đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản;

d) Tài liệu chứng minh trình độ chuyên môn đáp ứng các quy định tại Điều 4 Thông tư này.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản hầm lò lập 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng một trong các phương thức sau:

a) Gửi trực tiếp;

b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;

c) Gửi qua hệ thống phần mềm giải quyết thủ tục hành chính quốc gia hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

3. Trình tự kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo kế hoạch kiểm tra cho tổ chức đề nghị. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm tra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh này tổ chức kiểm tra.

4. Nội dung, kết quả kiểm tra

a) Nội dung kiểm tra phù hợp với nội dung huấn luyện quy định tại Điều 5 Thông tư này cho các đối tượng tương ứng.

b) Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn được cấp cho các đối tượng có kết quả kiểm tra đạt tối thiểu 07 nội dung trên tổng số các nội dung theo từng đối tượng quy định tại Điều 5 Thông tư này.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản có hiệu lực trong thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp và có giá trị trên phạm vi toàn quốc.

7. Cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản

a) Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản được cấp lại trong trường hợp: Bị mất, sai sót hoặc hư hỏng;

b) Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản được cấp lại có nội dung và thời hạn như giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn đã cấp;

c) Hồ sơ đề nghị cấp lại: Giấy đề nghị cấp lại theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; 02 ảnh (3x4 cm) và danh sách đối tượng đề nghị cấp lại;

d) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

8. Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản bị thu hồi trong trường hợp phát hiện cấp sai thẩm quyền hoặc không đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1; khoản 2; điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 4 Thông tư này.

a) Hồ sơ đề nghị thu hồi: Giấy đề nghị thu hồi của tổ chức, doanh nghiệp theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thu hồi, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra Quyết định thu hồi theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và thu hồi Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản.
...
PHỤ LỤC

Mẫu số 01 GIẤY ĐỀ NGHỊ kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản
...
Mẫu số 02 DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ
...
Mẫu số 03
...
Mẫu số 04 GIẤY ĐỀ NGHỊ cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản
...
Mẫu số 09 GIẤY ĐỀ NGHỊ Thu hồi giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản
...
Mẫu số 10 QUYẾT ĐỊNH Về việc thu hồi giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản

Xem nội dung VB
Điều 73. Giám đốc điều hành mỏ, nhân sự quản lý, điều hành sản xuất trong khai thác khoáng sản
...
7. Bộ Công Thương quy định chi tiết tiêu chuẩn của các chức danh quản lý, điều hành sản xuất tại khoản 5 Điều này; quy định việc huấn luyện, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 43/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 04/07/2025
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 8, Điều 9 Thông tư 43/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 04/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
...
Điều 8. Hệ thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm lò

1. Danh mục hệ thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm lò phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, chấp thuận bao gồm:

a) Trục tải mỏ;

b) Hệ thống thiết bị dùng để chở người; sử dụng động cơ diesel;

c) Hệ thống thủy lực dùng để chống giữ trong hầm lò;

d) Trạm quạt thông gió chính.

2. Thẩm quyền kiểm tra, chấp thuận.

Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp kiểm tra, chấp thuận hệ thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm lò.

3. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, chấp thuận bao gồm:

a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 05 của Phụ lục kèm theo Thông tư này;

b) Hồ sơ mua sắm hệ thống thiết bị, phương tiện;

c) Hồ sơ thiết kế lắp đặt, bản vẽ hoàn công;

d) Biên bản nghiệm thu, giấy chứng nhận kiểm định (nếu có);

đ) Quy trình vận hành của hệ thống thiết bị, phương tiện;

e) Quy định về an toàn trong quá trình vận hành.

4. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản hầm lò lập 01 bộ hồ sơ đề nghị theo quy định tại khoản 3 Điều này gửi tới Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp bằng một trong các phương thức sau:

a) Gửi trực tiếp;

b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;

c) Gửi qua hệ thống phần mềm giải quyết thủ tục hành chính quốc gia hoặc của Bộ Công Thương;

d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

5. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ tài liệu hợp lệ, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp tổ chức kiểm tra; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp ban hành văn bản chấp thuận đối với hệ thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm lò theo Mẫu số 06 của Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra.

1. Hồ sơ đề nghị xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra bao gồm:

a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 07 của Phụ lục kèm theo Thông tư này;

b) Tính toán xếp loại mỏ theo độ thoát khí mêtan tương đối và độ chứa khí mêtan tự nhiên;

c) Sơ đồ vị trí các điểm lấy mẫu than hoặc quặng, mẫu khí từng đợt;

d) Kết quả phân tích mẫu than hoặc quặng, mẫu khí;

đ) Kết quả dự báo độ chứa, thoát khí mêtan cho các mức sâu hơn đối với từng vỉa;

e) Sổ cập nhật kết quả đo của hệ thống giám sát khí mỏ tập trung tự động đối với mỏ sử dụng hệ thống giám sát khí mỏ tập trung tự động.

Hồ sơ quy định tại khoản này được lập theo hướng dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn chuyên ngành.

2. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản hầm lò có khí mêtan phải lập 01 bộ hồ sơ xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra theo quy định tại khoản 1 Điều này nộp về Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp bằng một trong các phương thức sau:

a) Gửi trực tiếp;

b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;

c) Gửi qua hệ thống phần mềm giải quyết thủ tục hành chính quốc gia hoặc của Bộ Công Thương;

d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ tài liệu hợp lệ Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp phải tổ chức kiểm tra; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp ban hành Quyết định xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra theo Mẫu số 08 của Phụ lục kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 05
...
Mẫu số 06
...
Mẫu số 07
...
Mẫu số 08 QUYẾT ĐỊNH Về việc xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra

Xem nội dung VB
Điều 74. Hệ thống thiết bị, phương tiện sử dụng trong khai thác khoáng sản

1. Hệ thống thiết bị, phương tiện được sử dụng trong khai thác khoáng sản đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật Địa chất và khoáng sản phải bảo đảm các yêu cầu sau:
...
b) Đối với khai thác mỏ hầm lò, hệ thống thiết bị, phương tiện sử dụng trong khai thác mỏ hầm lò phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quản lý về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản kiểm tra, chấp thuận trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện kiểm tra định kỳ về thiết bị, phương tiện sử dụng trong khai thác khoáng sản và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mê tan cháy, nổ gây ra.
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 43/2025/TT-BCT nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 67/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8

a) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề Điều 8 như sau:

“Điều 8. Hệ thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm lò và kiểm tra định kỳ thiết bị, phương tiện trong khai thác khoáng sản.”

b) Bổ sung khoản 6 vào Điều 8 như sau:

“6. Kiểm tra định kỳ đối với thiết bị, phương tiện sử dụng trong khai thác khoáng sản được thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản do Bộ Công Thương ban hành.”

Xem nội dung VB
Điều 74. Hệ thống thiết bị, phương tiện sử dụng trong khai thác khoáng sản

1. Hệ thống thiết bị, phương tiện được sử dụng trong khai thác khoáng sản đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật Địa chất và khoáng sản phải bảo đảm các yêu cầu sau:
...
b) Đối với khai thác mỏ hầm lò, hệ thống thiết bị, phương tiện sử dụng trong khai thác mỏ hầm lò phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quản lý về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản kiểm tra, chấp thuận trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện kiểm tra định kỳ về thiết bị, phương tiện sử dụng trong khai thác khoáng sản và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mê tan cháy, nổ gây ra.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 8, Điều 9 Thông tư 43/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 04/07/2025
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 43/2025/TT-BCT nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 67/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Nội dung huấn luyện đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách trong khai thác khoáng sản được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 43/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 04/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
...
Điều 10. Nội dung huấn luyện đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách trong khai thác khoáng sản

1. Đối với mỏ khai thác hầm lò

a) Quy định của pháp luật về tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;

b) Nguyên tắc hoạt động của đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách;

c) Các dạng sự cố mỏ và phương pháp cứu nạn, ứng phó sự cố mỏ;

d) Các phương pháp sơ cứu ban đầu;

đ) Sử dụng máy thở (lý thuyết và thực hành);

e) Sử dụng máy cứu sinh để cấp cứu nạn nhân (lý thuyết và thực hành);

g) Sử dụng máy đo khí, máy đo gió, máy liên lạc;

h) Xây dựng, sử dụng các loại tường chắn cách ly;

i) Thực hành chiến thuật cứu nạn, ứng cứu khẩn cấp mỏ.

2. Đối với mỏ khai thác lộ thiên

a) Các dạng sự cố mỏ và phương pháp cứu nạn, ứng phó sự cố mỏ;

b) Các nội dung quy định tại điểm a, b, d và i khoản 1 Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 75. Đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách trong khai thác khoáng sản
...
2. Bộ Công Thương quy định nội dung huấn luyện quy định tại khoản 1 Điều này.
Nội dung huấn luyện đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách trong khai thác khoáng sản được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 43/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 04/07/2025
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
...
Điều 16. Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản; báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản phải lập báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản trong các trường hợp sau đây:

a) Báo cáo định kỳ kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản: Được lập và nộp trước ngày 15 tháng 02 của năm liền kề sau năm báo cáo, kỳ báo cáo là năm (từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12);

b) Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản khi gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản; gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản: kỳ báo cáo từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đến thời điểm đề nghị gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản;

c) Báo cáo thống kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản đã khai thác: Được tích hợp vào báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản theo quy định tại điểm a khoản này;

d) Báo cáo kiểm kê trữ lượng khoáng sản còn lại tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, chuyển nhượng, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và đóng cửa mỏ khoáng sản: Được tích hợp vào báo cáo kết quả khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại điểm b khoản này;

đ) Báo cáo đột xuất: Thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Báo cáo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được nộp cho các cơ quan sau đây:

a) Đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản nhóm I thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Công Thương; các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương (nơi có khoáng sản được khai thác);

b) Đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản nhóm II thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Xây dựng; các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng (nơi có khoáng sản được khai thác);

c) Đối với giấy phép khai thác nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên; khí đồng hành cùng nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên; khoáng sản nhóm I; giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản nhóm I thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương;

d) Đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản nhóm III (trừ nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên; khí đồng hành cùng nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên), khoáng sản nhóm IV, khoáng sản nhóm II thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng;

đ) Đối với giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Báo cáo quy định tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều này được nộp cho các cơ quan có thẩm quyền gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản.

4. Báo cáo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được nộp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5. Báo cáo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được nộp cho cơ quan có thẩm quyền theo yêu cầu.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường lập báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản hàng năm theo quy định sau đây:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng để tổng hợp. Thời điểm nộp báo cáo trước ngày 01 tháng 3 hàng năm;

b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trong phạm vi cả nước gửi Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 6 hàng năm.

Xem nội dung VB
Điều 7. Báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản, báo cáo quản lý nhà nước về hoạt động địa chất, khoáng sản

1. Báo cáo định kỳ kết quả hoạt động khoáng sản bao gồm:
...
b) Báo cáo định kỳ kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản.
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 36/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 10 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.

CHƯƠNG I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN VÀ THU HỒI KHOÁNG SẢN
...
Điều 10. Thay thế một số cụm từ trong Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT
...
2. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm b khoản 1 Điều 8, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 16, các điểm a, d, g và i khoản 2, các điểm a, đ và i khoản 3 Điều 20, tên các Mẫu số 19, Mẫu số 29, Mẫu số 30, Mẫu số 31, Mẫu số 32, Mẫu số 33, Mẫu số 34 và Mẫu số 37 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT.

Xem nội dung VB
Điều 7. Báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản, báo cáo quản lý nhà nước về hoạt động địa chất, khoáng sản

1. Báo cáo định kỳ kết quả hoạt động khoáng sản bao gồm:
...
b) Báo cáo định kỳ kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 36/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 10 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Điều 16 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
...
Điều 16. Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản; báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản
...
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường lập báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản hàng năm theo quy định sau đây:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng để tổng hợp. Thời điểm nộp báo cáo trước ngày 01 tháng 3 hàng năm;

b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trong phạm vi cả nước gửi Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 6 hàng năm.
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 7. Báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản, báo cáo quản lý nhà nước về hoạt động địa chất, khoáng sản
...
2. Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản gồm:

a) Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trong phạm vi cả nước.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16 và Khoản 4 Điều 22 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
...
Điều 16. Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản; báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản phải lập báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản trong các trường hợp sau đây:

a) Báo cáo định kỳ kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản: Được lập và nộp trước ngày 15 tháng 02 của năm liền kề sau năm báo cáo, kỳ báo cáo là năm (từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12);

b) Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản khi gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản; gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản: kỳ báo cáo từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đến thời điểm đề nghị gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản;

c) Báo cáo thống kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản đã khai thác: Được tích hợp vào báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản theo quy định tại điểm a khoản này;

d) Báo cáo kiểm kê trữ lượng khoáng sản còn lại tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, chuyển nhượng, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và đóng cửa mỏ khoáng sản: Được tích hợp vào báo cáo kết quả khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại điểm b khoản này;

đ) Báo cáo đột xuất: Thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Báo cáo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được nộp cho các cơ quan sau đây:

a) Đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản nhóm I thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Công Thương; các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương (nơi có khoáng sản được khai thác);

b) Đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản nhóm II thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Xây dựng; các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng (nơi có khoáng sản được khai thác);

c) Đối với giấy phép khai thác nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên; khí đồng hành cùng nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên; khoáng sản nhóm I; giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản nhóm I thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương;

d) Đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản nhóm III (trừ nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên; khí đồng hành cùng nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên), khoáng sản nhóm IV, khoáng sản nhóm II thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng;

đ) Đối với giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Báo cáo quy định tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều này được nộp cho các cơ quan có thẩm quyền gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản.

4. Báo cáo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được nộp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5. Báo cáo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được nộp cho cơ quan có thẩm quyền theo yêu cầu.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường lập báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản hàng năm theo quy định sau đây:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng để tổng hợp. Thời điểm nộp báo cáo trước ngày 01 tháng 3 hàng năm;

b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trong phạm vi cả nước gửi Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 6 hàng năm.
...
Điều 22. Mẫu văn bản, tài liệu trong quản lý hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản
...
2. Mẫu sổ sách theo dõi sản lượng, chất lượng khoáng sản khai thác được được thực hiện như sau:

a) Sổ theo dõi, thống kê khối lượng khoáng sản nguyên khai, khối lượng đất đá thải (nếu có), khối lượng khoáng sản đưa vào chế biến và khối lượng khoáng sản sau chế biến được lập theo mẫu số 03 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Sổ theo dõi hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác, trong tinh quặng hoặc sản phẩm thu được sau công đoạn chế biến theo dự án khai thác khoáng sản được lập theo mẫu số 04 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 7. Báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản, báo cáo quản lý nhà nước về hoạt động địa chất, khoáng sản
...
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chế độ, cách thức báo cáo, mẫu báo cáo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Điều 16 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16 và Khoản 4 Điều 22 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Điều 16 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
...
Điều 16. Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản; báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản
...
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường lập báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản hàng năm theo quy định sau đây:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng để tổng hợp. Thời điểm nộp báo cáo trước ngày 01 tháng 3 hàng năm;

b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trong phạm vi cả nước gửi Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 6 hàng năm.
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 7. Báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản, báo cáo quản lý nhà nước về hoạt động địa chất, khoáng sản
...
2. Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản gồm:

a) Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trong phạm vi cả nước.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16 và Khoản 4 Điều 22 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
...
Điều 16. Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản; báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản phải lập báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản trong các trường hợp sau đây:

a) Báo cáo định kỳ kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản: Được lập và nộp trước ngày 15 tháng 02 của năm liền kề sau năm báo cáo, kỳ báo cáo là năm (từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12);

b) Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản khi gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản; gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản: kỳ báo cáo từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đến thời điểm đề nghị gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản;

c) Báo cáo thống kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản đã khai thác: Được tích hợp vào báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản theo quy định tại điểm a khoản này;

d) Báo cáo kiểm kê trữ lượng khoáng sản còn lại tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, chuyển nhượng, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và đóng cửa mỏ khoáng sản: Được tích hợp vào báo cáo kết quả khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại điểm b khoản này;

đ) Báo cáo đột xuất: Thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Báo cáo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được nộp cho các cơ quan sau đây:

a) Đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản nhóm I thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Công Thương; các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương (nơi có khoáng sản được khai thác);

b) Đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản nhóm II thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Xây dựng; các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng (nơi có khoáng sản được khai thác);

c) Đối với giấy phép khai thác nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên; khí đồng hành cùng nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên; khoáng sản nhóm I; giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản nhóm I thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương;

d) Đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản nhóm III (trừ nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên; khí đồng hành cùng nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên), khoáng sản nhóm IV, khoáng sản nhóm II thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng;

đ) Đối với giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Báo cáo quy định tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều này được nộp cho các cơ quan có thẩm quyền gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản.

4. Báo cáo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được nộp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5. Báo cáo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được nộp cho cơ quan có thẩm quyền theo yêu cầu.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường lập báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản hàng năm theo quy định sau đây:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng để tổng hợp. Thời điểm nộp báo cáo trước ngày 01 tháng 3 hàng năm;

b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trong phạm vi cả nước gửi Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 6 hàng năm.
...
Điều 22. Mẫu văn bản, tài liệu trong quản lý hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản
...
2. Mẫu sổ sách theo dõi sản lượng, chất lượng khoáng sản khai thác được được thực hiện như sau:

a) Sổ theo dõi, thống kê khối lượng khoáng sản nguyên khai, khối lượng đất đá thải (nếu có), khối lượng khoáng sản đưa vào chế biến và khối lượng khoáng sản sau chế biến được lập theo mẫu số 03 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Sổ theo dõi hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác, trong tinh quặng hoặc sản phẩm thu được sau công đoạn chế biến theo dự án khai thác khoáng sản được lập theo mẫu số 04 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 7. Báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản, báo cáo quản lý nhà nước về hoạt động địa chất, khoáng sản
...
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chế độ, cách thức báo cáo, mẫu báo cáo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Điều 16 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16 và Khoản 4 Điều 22 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 10; Khoản 2 Điều 22 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
...
Điều 10. Kiểm soát sản lượng khai thác khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản phải lắp đặt các thiết bị kiểm soát sản lượng khoáng sản khai thác theo quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 59 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP.

2. Sổ sách, chứng từ, tài liệu làm căn cứ theo dõi, kiểm soát, thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản đã khai thác, khoáng sản còn lại bao gồm:

a) Sổ theo dõi, thống kê khối lượng khoáng sản nguyên khai, khối lượng đất đá thải (nếu có), khối lượng khoáng sản đưa vào chế biến và khối lượng khoáng sản sau công đoạn chế biến theo dự án khai thác khoáng sản. Số liệu được ghi chép, thống kê hàng ngày vào sổ theo dõi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 22 của Thông tư này;

b) Sổ theo dõi hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác, trong tinh quặng hoặc sản phẩm thu được sau công đoạn chế biến theo dự án khai thác khoáng sản. Số liệu được ghi chép, theo dõi hàng tháng vào sổ theo dõi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 của Thông tư này;

Quy định tại điểm này chỉ áp dụng đối với khoáng sản thuộc mục 1, mục 2 phần I của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP.

c) Bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản được lập theo quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 của Thông tư này;

d) Chứng từ kê khai, quyết toán nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường.

3. Số liệu, thông tin trong sổ sách, chứng từ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này và báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản, báo cáo thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác, báo cáo kiểm kê trữ lượng khoáng sản còn lại phải thống nhất. Trường hợp số liệu trong sổ sách, chứng từ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này có sự chênh lệch quá 10% so với số liệu trong sổ theo dõi, thống kê quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản phải có trách nhiệm giải trình và chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về nội dung giải trình của mình.

4. Trách nhiệm quản lý, lưu giữ sổ sách, chứng từ, tài liệu về kiểm soát, thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản đã khai thác, khoáng sản còn lại được thực hiện như sau:

a) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản phải lưu giữ đầy đủ sổ sách, chứng từ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này từ khi bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ cho đến khi kết thúc khai thác, đóng cửa mỏ và phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật cũng như cơ quan quản lý nhà nước về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin ghi chép, theo dõi, thống kê tại các sổ sách, tài liệu, báo cáo.

Trường hợp tổ chức, cá nhân không lập hoặc lập không đầy đủ hoặc để thất lạc sổ sách, chứng từ, tài liệu về sản lượng khai thác khoáng sản hoặc thông tin, số liệu không đầy đủ, chính xác thì tùy theo tính chất, mức độ hậu quả gây ra sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

b) Bản gốc (gồm bản giấy và bản số hóa điện tử) của sổ sách, chứng từ, tài liệu quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều này được lưu giữ tại trụ sở của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản. Trường hợp trụ sở của tổ chức, cá nhân không ở cùng địa chỉ thực hiện dự án khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, ngoài bản gốc lưu giữ tại trụ sở; tổ chức, cá nhân phải lưu 01 bộ bản sao tại văn phòng mỏ nơi thực hiện dự án khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản.

c) Khi hệ thống thông tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản của cơ quan quản lý nhà nước hoàn thành, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản thực hiện việc lập các sổ sách, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp trên hệ thống.
...
Điều 22. Mẫu văn bản, tài liệu trong quản lý hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản
...
2. Mẫu sổ sách theo dõi sản lượng, chất lượng khoáng sản khai thác được được thực hiện như sau:

a) Sổ theo dõi, thống kê khối lượng khoáng sản nguyên khai, khối lượng đất đá thải (nếu có), khối lượng khoáng sản đưa vào chế biến và khối lượng khoáng sản sau chế biến được lập theo mẫu số 03 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Sổ theo dõi hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác, trong tinh quặng hoặc sản phẩm thu được sau công đoạn chế biến theo dự án khai thác khoáng sản được lập theo mẫu số 04 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 59. Thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản
...
8. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu sổ sách, tài liệu quy định tại Điều này.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 36/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi bởi Điều 3; Điều 8 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.

CHƯƠNG I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN VÀ THU HỒI KHOÁNG SẢN
...
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 10

“b) Sổ theo dõi hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác, trong tinh quặng hoặc sản phẩm thu được sau công đoạn chế biến theo dự án khai thác khoáng sản. Số liệu được ghi chép, theo dõi hàng tháng vào sổ theo dõi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Thông tư này.

Quy định tại điểm này chỉ áp dụng đối với khoáng sản thuộc mục 1, mục 4 phần I Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;”.
...
Điều 8. Bổ sung điểm g và điểm h vào khoản 4 Điều 22

“g) Báo cáo định kỳ về sản lượng khai thác, sản lượng chế biến, sản phẩm tinh luyện đối với khoáng sản đất hiếm được lập theo Mẫu số 11 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

h) Báo cáo thu hồi, sử dụng khoáng sản theo quy định tại khoản 10 Điều 96 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP được lập theo Mẫu số 12 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.”.
...
PHỤ LỤC I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ PHỤ LỤC CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2025/TT-BTNMT
...
V. Sửa đổi, bổ sung mẫu số 03 và bổ sung mẫu số 11, mẫu số 12 vào Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT như sau:
...
Mẫu số 11 Báo cáo định kỳ về sản lượng khai thác, sản lượng chế biến, sản phẩm tinh luyện đối với khoáng sản đất hiếm
...
Mẫu số 12 Báo cáo thu hồi, sử dụng khoáng sản theo quy định tại khoản 10 Điều 96 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP

Xem nội dung VB
Điều 59. Thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản
...
8. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu sổ sách, tài liệu quy định tại Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 10; Khoản 2 Điều 22 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 36/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi bởi Điều 3; Điều 8 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 13 đến Điều 15; Điểm b Khoản 1, Khoản 3 Điều 16; Điểm d, đ, e Khoản 1 Điều 20; Khoản 3 Điều 22 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
...
Điều 13. Hình thức của bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản

1. Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản được lập trên nền bản đồ địa hình hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục, múi chiếu phù hợp với bản đồ khu vực khai thác khoáng sản kèm theo giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; phải bảo đảm thể hiện đầy đủ các nội dung theo quy định hiện hành về đo vẽ bản đồ, thông tin liên quan đến các thân khoáng sản đang khai thác thuộc khu vực được phép khai thác khoáng sản tại thời điểm lập;

b) Bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản phải thể hiện được khối lượng khai thác giữa các mặt cắt; các thông tin về hình thái, thế nằm và cấu trúc địa chất của các thân khoáng sản đang khai thác tại thời điểm lập;

c) Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản phải phản ánh trung thực các thông tin, số liệu thực tế tại thời điểm lập. Ký hiệu, hình thức, nội dung của các yếu tố thể hiện trên bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản phải thống nhất với các bản đồ, bản vẽ, mặt cắt trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung về khoáng sản nhóm IV, phương án khai thác khoáng sản nhóm IV, dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ đã được phê duyệt theo quy định;

d) Bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản phải bao phủ toàn bộ diện tích dự án khai thác khoáng sản.

2. Bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản có tỷ lệ 1:1.000, 1:2.000 hoặc 1:5.000. Bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản có cùng tỷ lệ hoặc lớn hơn tỷ lệ của bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản.

Điều 14. Nội dung của bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản

1. Đối với khoáng sản được khai thác bằng phương pháp lộ thiên (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này), bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản gồm các nội dung sau đây:

a) Thông tin về trắc địa: Đường bình độ, các điểm mốc trắc địa (điểm mốc chính, điểm mốc phụ, điểm khống chế), cao độ khu vực khai thác khoáng sản, ranh giới được phép khai thác khoáng sản, ranh giới khu vực khai thác khoáng sản trong kỳ cập nhật (nếu có), địa vật, hệ thống thủy văn, đường giao thông (hào mở vỉa, đường vận chuyển nội bộ mỏ,…);

b) Thông tin về địa chất: Các phân vị địa tầng, các đứt gãy, nếp uốn, thế nằm của thân, vỉa khoáng sản và đất, đá xung quanh. Các thông tin về địa chất phải được cập nhật, bổ sung trong quá trình khai thác (nếu có);

c) Thông tin về khoáng sản: Ranh giới thân, vỉa khoáng sản và thế nằm; các khối trữ lượng, tài nguyên, các công trình thăm dò và số hiệu; thông tin về khoáng sản (bao gồm cả khoáng sản đi kèm) theo giai đoạn thăm dò trước khai thác, thăm dò bổ sung (nếu có), quá trình khai thác; khoáng sản đi kèm (cập nhật tương tự như khoáng sản chính); vị trí lấy mẫu bổ sung (nếu có);

d) Thông tin về khu vực khai thác: Các hạng mục công trình xây dựng cơ bản mỏ, ranh giới moong khai thác, đường chân tầng, đường mép tầng đang khai thác hoặc tầng kết thúc khai thác, công trình phụ trợ, bãi chứa khoáng sản, bãi đổ đất, đá thải, hệ thống đường vận tải trong mỏ và ngoài mỏ tại thời điểm lập bản đồ hiện trạng;

2. Đối với mỏ khoáng sản ngập dưới nước, bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản gồm các nội dung sau đây:

a) Thông tin về trắc địa: Đường bình độ, các điểm mốc trắc địa (điểm mốc chính, điểm mốc phụ), đường đẳng sâu địa hình đáy, cao độ địa hình hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản và lân cận;

b) Thông tin về khoáng sản: Các đường đẳng chiều dày thân khoáng, các khối trữ lượng, các công trình thăm dò, vị trí đã khai thác, vị trí đang khai thác, vị trí đổ thải (nếu có).

3. Đối với mỏ khoáng sản khai thác bằng phương pháp hầm lò, bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản gồm các nội dung sau đây:

a) Thông tin về trắc địa: Đường bình độ, các điểm mốc trắc địa (điểm mốc chính, điểm mốc phụ), điểm độ cao, ranh giới cấp phép khai thác khoáng sản, ranh giới khu vực khai thác khoáng sản trong kỳ cập nhật (nếu có), địa hình, địa vật, hệ thống thủy văn;

b) Thông tin về địa chất: Các phân vị địa tầng, các đứt gãy, nếp uốn, thế nằm của thân, vỉa khoáng sản và đất, đá xung quanh. Các thông tin về địa chất phải được cập nhật, bổ sung trong quá trình khai thác (nếu có);

c) Thông tin về khoáng sản: Ranh giới thân, vỉa khoáng và thế nằm; các khối trữ lượng, các công trình thăm dò và số hiệu; thông tin về khoáng sản theo giai đoạn thăm dò trước khai thác, thăm dò bổ sung trong quá trình khai thác; khoáng sản đi kèm (cập nhật tương tự như khoáng sản chính); vị trí lấy mẫu bổ sung (nếu có);

d) Thông tin về khu vực khai thác: Các công trình xây dựng cơ bản mỏ; vị trí, thông số các đường lò khai thông, chuẩn bị, khai thác (giếng chính, giếng phụ, sân ga, hầm trạm, hệ thống các lò xuyên vỉa, các lò dọc vỉa vận tải, thông gió, các lò thượng, các đường lò chợ khai thác…), các công trình phụ trợ khác phục vụ hoạt động khai thác khoáng sản tại thời điểm lập bản đồ hiện trạng.

4. Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng quy định tại Điều này được thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về đo đạc và bản đồ.

Điều 15. Nội dung bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản

1. Bản vẽ mặt cắt hiện trạng đối với khoáng sản được khai thác bằng phương pháp lộ thiên (bao gồm cả các mỏ khoáng sản ngập nước) được lập trên cơ sở các tài liệu: bình đồ phân khối tính trữ lượng, bình đồ đồng đẳng vách, trụ lộ thân khoáng sản và mặt cắt tính trữ lượng trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được sử dụng để lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ và được bổ sung, cập nhật các thông tin, số liệu hiện trạng khai thác tại thời điểm lập bản vẽ mặt cắt hiện trạng.

2. Bản vẽ mặt cắt hiện trạng phải thể hiện được đầy đủ các thông tin cơ bản gồm: đặc điểm địa chất (phân vị địa tầng, tuổi địa chất), ranh giới khu vực khai thác, các công trình thăm dò giai đoạn trước khai thác và thăm dò bổ sung trong quá trình khai thác (nếu có); thân, vỉa khoáng sản (chiều dầy, thế nằm, cấu tạo, chất lượng khoáng sản) và sự thay đổi của thân, vỉa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm; đất đá vây quanh thân, vỉa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm. Bản vẽ mặt cắt hiện trạng phải được thể hiện rõ trên bản đồ hiện trạng kèm theo; các thông số chiều sâu, cao độ phải được thể hiện đầy đủ và chính xác; phải có mục chú giải thể hiện bảng tính khối lượng khai thác giữa các mặt cắt trong kỳ khai thác.

3. Trường hợp tại thời điểm lập bản vẽ mặt cắt hiện trạng, vị trí khai thác (moong khai thác, lò chợ) chưa có tuyến thăm dò địa chất trước đó đi qua thì phải lập bổ sung tối thiểu 02 mặt cắt hiện trạng. Các bản vẽ mặt cắt hiện trạng (bao gồm cả mặt cắt bổ sung) phải phù hợp với các tuyến thăm dò và đi qua hết khu vực đang khai thác, các công trình thăm dò bổ sung (nếu có) tại thời điểm lập, đảm bảo thể hiện tối đa được các thông tin, số liệu về hiện trạng của hoạt động khai thác.
...
Điều 16. Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản; báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản phải lập báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản trong các trường hợp sau đây:
...
b) Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản khi gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản; gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản: kỳ báo cáo từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đến thời điểm đề nghị gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản;
...
3. Báo cáo quy định tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều này được nộp cho các cơ quan có thẩm quyền gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản.
...
Điều 20. Mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản

1. Mẫu văn bản đề nghị trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản được thực hiện như sau:
...
d) Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III được lập theo mẫu số 04 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV được lập theo mẫu số 05 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

e) Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được lập theo mẫu số 06 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
...
Điều 22. Mẫu văn bản, tài liệu trong quản lý hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản
...
3. Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản được lập theo mẫu số 35 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 90. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
...
8. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 13 đến Điều 15; Điểm b Khoản 1, Khoản 3 Điều 16; Điểm d, đ, e Khoản 1 Điều 20; Khoản 3 Điều 22 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm 13 đến Điều 15; Điểm b Khoản 1, Khoản 3 Điều 16; Điều 17; Điểm i, h Khoản 1; Điểm a, b, c, d Khoản 3 Điều 20; Khoản 3 Điều 22 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
...
Điều 13. Hình thức của bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản

1. Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản được lập trên nền bản đồ địa hình hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục, múi chiếu phù hợp với bản đồ khu vực khai thác khoáng sản kèm theo giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; phải bảo đảm thể hiện đầy đủ các nội dung theo quy định hiện hành về đo vẽ bản đồ, thông tin liên quan đến các thân khoáng sản đang khai thác thuộc khu vực được phép khai thác khoáng sản tại thời điểm lập;

b) Bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản phải thể hiện được khối lượng khai thác giữa các mặt cắt; các thông tin về hình thái, thế nằm và cấu trúc địa chất của các thân khoáng sản đang khai thác tại thời điểm lập;

c) Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản phải phản ánh trung thực các thông tin, số liệu thực tế tại thời điểm lập. Ký hiệu, hình thức, nội dung của các yếu tố thể hiện trên bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản phải thống nhất với các bản đồ, bản vẽ, mặt cắt trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung về khoáng sản nhóm IV, phương án khai thác khoáng sản nhóm IV, dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ đã được phê duyệt theo quy định;

d) Bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản phải bao phủ toàn bộ diện tích dự án khai thác khoáng sản.

2. Bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản có tỷ lệ 1:1.000, 1:2.000 hoặc 1:5.000. Bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản có cùng tỷ lệ hoặc lớn hơn tỷ lệ của bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản.

Điều 14. Nội dung của bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản

1. Đối với khoáng sản được khai thác bằng phương pháp lộ thiên (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này), bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản gồm các nội dung sau đây:

a) Thông tin về trắc địa: Đường bình độ, các điểm mốc trắc địa (điểm mốc chính, điểm mốc phụ, điểm khống chế), cao độ khu vực khai thác khoáng sản, ranh giới được phép khai thác khoáng sản, ranh giới khu vực khai thác khoáng sản trong kỳ cập nhật (nếu có), địa vật, hệ thống thủy văn, đường giao thông (hào mở vỉa, đường vận chuyển nội bộ mỏ,…);

b) Thông tin về địa chất: Các phân vị địa tầng, các đứt gãy, nếp uốn, thế nằm của thân, vỉa khoáng sản và đất, đá xung quanh. Các thông tin về địa chất phải được cập nhật, bổ sung trong quá trình khai thác (nếu có);

c) Thông tin về khoáng sản: Ranh giới thân, vỉa khoáng sản và thế nằm; các khối trữ lượng, tài nguyên, các công trình thăm dò và số hiệu; thông tin về khoáng sản (bao gồm cả khoáng sản đi kèm) theo giai đoạn thăm dò trước khai thác, thăm dò bổ sung (nếu có), quá trình khai thác; khoáng sản đi kèm (cập nhật tương tự như khoáng sản chính); vị trí lấy mẫu bổ sung (nếu có);

d) Thông tin về khu vực khai thác: Các hạng mục công trình xây dựng cơ bản mỏ, ranh giới moong khai thác, đường chân tầng, đường mép tầng đang khai thác hoặc tầng kết thúc khai thác, công trình phụ trợ, bãi chứa khoáng sản, bãi đổ đất, đá thải, hệ thống đường vận tải trong mỏ và ngoài mỏ tại thời điểm lập bản đồ hiện trạng;

2. Đối với mỏ khoáng sản ngập dưới nước, bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản gồm các nội dung sau đây:

a) Thông tin về trắc địa: Đường bình độ, các điểm mốc trắc địa (điểm mốc chính, điểm mốc phụ), đường đẳng sâu địa hình đáy, cao độ địa hình hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản và lân cận;

b) Thông tin về khoáng sản: Các đường đẳng chiều dày thân khoáng, các khối trữ lượng, các công trình thăm dò, vị trí đã khai thác, vị trí đang khai thác, vị trí đổ thải (nếu có).

3. Đối với mỏ khoáng sản khai thác bằng phương pháp hầm lò, bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản gồm các nội dung sau đây:

a) Thông tin về trắc địa: Đường bình độ, các điểm mốc trắc địa (điểm mốc chính, điểm mốc phụ), điểm độ cao, ranh giới cấp phép khai thác khoáng sản, ranh giới khu vực khai thác khoáng sản trong kỳ cập nhật (nếu có), địa hình, địa vật, hệ thống thủy văn;

b) Thông tin về địa chất: Các phân vị địa tầng, các đứt gãy, nếp uốn, thế nằm của thân, vỉa khoáng sản và đất, đá xung quanh. Các thông tin về địa chất phải được cập nhật, bổ sung trong quá trình khai thác (nếu có);

c) Thông tin về khoáng sản: Ranh giới thân, vỉa khoáng và thế nằm; các khối trữ lượng, các công trình thăm dò và số hiệu; thông tin về khoáng sản theo giai đoạn thăm dò trước khai thác, thăm dò bổ sung trong quá trình khai thác; khoáng sản đi kèm (cập nhật tương tự như khoáng sản chính); vị trí lấy mẫu bổ sung (nếu có);

d) Thông tin về khu vực khai thác: Các công trình xây dựng cơ bản mỏ; vị trí, thông số các đường lò khai thông, chuẩn bị, khai thác (giếng chính, giếng phụ, sân ga, hầm trạm, hệ thống các lò xuyên vỉa, các lò dọc vỉa vận tải, thông gió, các lò thượng, các đường lò chợ khai thác…), các công trình phụ trợ khác phục vụ hoạt động khai thác khoáng sản tại thời điểm lập bản đồ hiện trạng.

4. Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng quy định tại Điều này được thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về đo đạc và bản đồ.

Điều 15. Nội dung bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản

1. Bản vẽ mặt cắt hiện trạng đối với khoáng sản được khai thác bằng phương pháp lộ thiên (bao gồm cả các mỏ khoáng sản ngập nước) được lập trên cơ sở các tài liệu: bình đồ phân khối tính trữ lượng, bình đồ đồng đẳng vách, trụ lộ thân khoáng sản và mặt cắt tính trữ lượng trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được sử dụng để lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ và được bổ sung, cập nhật các thông tin, số liệu hiện trạng khai thác tại thời điểm lập bản vẽ mặt cắt hiện trạng.

2. Bản vẽ mặt cắt hiện trạng phải thể hiện được đầy đủ các thông tin cơ bản gồm: đặc điểm địa chất (phân vị địa tầng, tuổi địa chất), ranh giới khu vực khai thác, các công trình thăm dò giai đoạn trước khai thác và thăm dò bổ sung trong quá trình khai thác (nếu có); thân, vỉa khoáng sản (chiều dầy, thế nằm, cấu tạo, chất lượng khoáng sản) và sự thay đổi của thân, vỉa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm; đất đá vây quanh thân, vỉa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm. Bản vẽ mặt cắt hiện trạng phải được thể hiện rõ trên bản đồ hiện trạng kèm theo; các thông số chiều sâu, cao độ phải được thể hiện đầy đủ và chính xác; phải có mục chú giải thể hiện bảng tính khối lượng khai thác giữa các mặt cắt trong kỳ khai thác.

3. Trường hợp tại thời điểm lập bản vẽ mặt cắt hiện trạng, vị trí khai thác (moong khai thác, lò chợ) chưa có tuyến thăm dò địa chất trước đó đi qua thì phải lập bổ sung tối thiểu 02 mặt cắt hiện trạng. Các bản vẽ mặt cắt hiện trạng (bao gồm cả mặt cắt bổ sung) phải phù hợp với các tuyến thăm dò và đi qua hết khu vực đang khai thác, các công trình thăm dò bổ sung (nếu có) tại thời điểm lập, đảm bảo thể hiện tối đa được các thông tin, số liệu về hiện trạng của hoạt động khai thác.
...
Điều 16. Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản; báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản phải lập báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản trong các trường hợp sau đây:
...
b) Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản khi gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản; gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản: kỳ báo cáo từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đến thời điểm đề nghị gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản;
...
3. Báo cáo quy định tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều này được nộp cho các cơ quan có thẩm quyền gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản.
...
Điều 17. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trong trường hợp quy định tại điểm n khoản 2 Điều 59, điểm n khoản 2 Điều 70 của Luật Địa chất và khoáng sản

1. Trong quá trình khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản (trừ trường hợp khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển), trên cơ sở kết quả thống kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản đã khai thác, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản còn lại chưa khai thác, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm đánh giá, so sánh tổng trữ lượng, khối lượng khoáng sản thực tế trong khu vực khai thác so với trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản.

Trường hợp có khả năng tổng trữ lượng, khối lượng khoáng sản thực tế trong khu vực khai thác lớn hơn trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản và tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có nhu cầu tiếp tục khai thác phần trữ lượng tăng thêm thì phải thực hiện thủ tục điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản theo quy định.

2. Trường hợp đã khai thác đủ trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản nhưng chưa hoàn thành thủ tục điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thì tổ chức, cá nhân phải dừng hoạt động khai thác, kể cả trong trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản còn thời hạn khai thác.

3. Tổ chức, cá nhân chỉ được tiếp tục khai thác phần trữ lượng, khối lượng khoáng sản tăng thêm sau khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản để bổ sung trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác theo quy định của pháp luật.
...
Điều 20. Mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản

1. Mẫu văn bản đề nghị trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản được thực hiện như sau:
...
h) Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản được lập theo mẫu số 08 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

i) Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được lập theo mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
...
3. Mẫu quyết định điều chỉnh, trả lại, thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được thực hiện như sau:

a) Quyết định điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo mẫu số 25 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Quyết định điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ trường hợp điều chỉnh để trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản nhóm IV) được lập theo mẫu số 26 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Quyết định điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản được lập theo mẫu số 26 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Quyết định điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được lập theo mẫu số 28 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
...
Điều 22. Mẫu văn bản, tài liệu trong quản lý hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản
...
3. Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản được lập theo mẫu số 35 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 91. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
...
9. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm 13 đến Điều 15; Điểm b Khoản 1, Khoản 3 Điều 16; Điều 17; Điểm i, h Khoản 1; Điểm a, b, c, d Khoản 3 Điều 20; Khoản 3 Điều 22 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 13 đến Điều 15; Điểm b Khoản 1, Khoản 3 Điều 16; Điểm k, l Khoản 1; Điểm đ, e, g, h Khoản 2, Khoản 4, 5 Điều 20; Khoản 3 Điều 22 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
...
Điều 13. Hình thức của bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản

1. Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản được lập trên nền bản đồ địa hình hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục, múi chiếu phù hợp với bản đồ khu vực khai thác khoáng sản kèm theo giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; phải bảo đảm thể hiện đầy đủ các nội dung theo quy định hiện hành về đo vẽ bản đồ, thông tin liên quan đến các thân khoáng sản đang khai thác thuộc khu vực được phép khai thác khoáng sản tại thời điểm lập;

b) Bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản phải thể hiện được khối lượng khai thác giữa các mặt cắt; các thông tin về hình thái, thế nằm và cấu trúc địa chất của các thân khoáng sản đang khai thác tại thời điểm lập;

c) Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản phải phản ánh trung thực các thông tin, số liệu thực tế tại thời điểm lập. Ký hiệu, hình thức, nội dung của các yếu tố thể hiện trên bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản phải thống nhất với các bản đồ, bản vẽ, mặt cắt trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung về khoáng sản nhóm IV, phương án khai thác khoáng sản nhóm IV, dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ đã được phê duyệt theo quy định;

d) Bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản phải bao phủ toàn bộ diện tích dự án khai thác khoáng sản.

2. Bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản có tỷ lệ 1:1.000, 1:2.000 hoặc 1:5.000. Bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản có cùng tỷ lệ hoặc lớn hơn tỷ lệ của bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản.

Điều 14. Nội dung của bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản

1. Đối với khoáng sản được khai thác bằng phương pháp lộ thiên (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này), bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản gồm các nội dung sau đây:

a) Thông tin về trắc địa: Đường bình độ, các điểm mốc trắc địa (điểm mốc chính, điểm mốc phụ, điểm khống chế), cao độ khu vực khai thác khoáng sản, ranh giới được phép khai thác khoáng sản, ranh giới khu vực khai thác khoáng sản trong kỳ cập nhật (nếu có), địa vật, hệ thống thủy văn, đường giao thông (hào mở vỉa, đường vận chuyển nội bộ mỏ,…);

b) Thông tin về địa chất: Các phân vị địa tầng, các đứt gãy, nếp uốn, thế nằm của thân, vỉa khoáng sản và đất, đá xung quanh. Các thông tin về địa chất phải được cập nhật, bổ sung trong quá trình khai thác (nếu có);

c) Thông tin về khoáng sản: Ranh giới thân, vỉa khoáng sản và thế nằm; các khối trữ lượng, tài nguyên, các công trình thăm dò và số hiệu; thông tin về khoáng sản (bao gồm cả khoáng sản đi kèm) theo giai đoạn thăm dò trước khai thác, thăm dò bổ sung (nếu có), quá trình khai thác; khoáng sản đi kèm (cập nhật tương tự như khoáng sản chính); vị trí lấy mẫu bổ sung (nếu có);

d) Thông tin về khu vực khai thác: Các hạng mục công trình xây dựng cơ bản mỏ, ranh giới moong khai thác, đường chân tầng, đường mép tầng đang khai thác hoặc tầng kết thúc khai thác, công trình phụ trợ, bãi chứa khoáng sản, bãi đổ đất, đá thải, hệ thống đường vận tải trong mỏ và ngoài mỏ tại thời điểm lập bản đồ hiện trạng;

2. Đối với mỏ khoáng sản ngập dưới nước, bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản gồm các nội dung sau đây:

a) Thông tin về trắc địa: Đường bình độ, các điểm mốc trắc địa (điểm mốc chính, điểm mốc phụ), đường đẳng sâu địa hình đáy, cao độ địa hình hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản và lân cận;

b) Thông tin về khoáng sản: Các đường đẳng chiều dày thân khoáng, các khối trữ lượng, các công trình thăm dò, vị trí đã khai thác, vị trí đang khai thác, vị trí đổ thải (nếu có).

3. Đối với mỏ khoáng sản khai thác bằng phương pháp hầm lò, bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản gồm các nội dung sau đây:

a) Thông tin về trắc địa: Đường bình độ, các điểm mốc trắc địa (điểm mốc chính, điểm mốc phụ), điểm độ cao, ranh giới cấp phép khai thác khoáng sản, ranh giới khu vực khai thác khoáng sản trong kỳ cập nhật (nếu có), địa hình, địa vật, hệ thống thủy văn;

b) Thông tin về địa chất: Các phân vị địa tầng, các đứt gãy, nếp uốn, thế nằm của thân, vỉa khoáng sản và đất, đá xung quanh. Các thông tin về địa chất phải được cập nhật, bổ sung trong quá trình khai thác (nếu có);

c) Thông tin về khoáng sản: Ranh giới thân, vỉa khoáng và thế nằm; các khối trữ lượng, các công trình thăm dò và số hiệu; thông tin về khoáng sản theo giai đoạn thăm dò trước khai thác, thăm dò bổ sung trong quá trình khai thác; khoáng sản đi kèm (cập nhật tương tự như khoáng sản chính); vị trí lấy mẫu bổ sung (nếu có);

d) Thông tin về khu vực khai thác: Các công trình xây dựng cơ bản mỏ; vị trí, thông số các đường lò khai thông, chuẩn bị, khai thác (giếng chính, giếng phụ, sân ga, hầm trạm, hệ thống các lò xuyên vỉa, các lò dọc vỉa vận tải, thông gió, các lò thượng, các đường lò chợ khai thác…), các công trình phụ trợ khác phục vụ hoạt động khai thác khoáng sản tại thời điểm lập bản đồ hiện trạng.

4. Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng quy định tại Điều này được thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về đo đạc và bản đồ.

Điều 15. Nội dung bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản

1. Bản vẽ mặt cắt hiện trạng đối với khoáng sản được khai thác bằng phương pháp lộ thiên (bao gồm cả các mỏ khoáng sản ngập nước) được lập trên cơ sở các tài liệu: bình đồ phân khối tính trữ lượng, bình đồ đồng đẳng vách, trụ lộ thân khoáng sản và mặt cắt tính trữ lượng trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được sử dụng để lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ và được bổ sung, cập nhật các thông tin, số liệu hiện trạng khai thác tại thời điểm lập bản vẽ mặt cắt hiện trạng.

2. Bản vẽ mặt cắt hiện trạng phải thể hiện được đầy đủ các thông tin cơ bản gồm: đặc điểm địa chất (phân vị địa tầng, tuổi địa chất), ranh giới khu vực khai thác, các công trình thăm dò giai đoạn trước khai thác và thăm dò bổ sung trong quá trình khai thác (nếu có); thân, vỉa khoáng sản (chiều dầy, thế nằm, cấu tạo, chất lượng khoáng sản) và sự thay đổi của thân, vỉa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm; đất đá vây quanh thân, vỉa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm. Bản vẽ mặt cắt hiện trạng phải được thể hiện rõ trên bản đồ hiện trạng kèm theo; các thông số chiều sâu, cao độ phải được thể hiện đầy đủ và chính xác; phải có mục chú giải thể hiện bảng tính khối lượng khai thác giữa các mặt cắt trong kỳ khai thác.

3. Trường hợp tại thời điểm lập bản vẽ mặt cắt hiện trạng, vị trí khai thác (moong khai thác, lò chợ) chưa có tuyến thăm dò địa chất trước đó đi qua thì phải lập bổ sung tối thiểu 02 mặt cắt hiện trạng. Các bản vẽ mặt cắt hiện trạng (bao gồm cả mặt cắt bổ sung) phải phù hợp với các tuyến thăm dò và đi qua hết khu vực đang khai thác, các công trình thăm dò bổ sung (nếu có) tại thời điểm lập, đảm bảo thể hiện tối đa được các thông tin, số liệu về hiện trạng của hoạt động khai thác.
...
Điều 16. Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản; báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản phải lập báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản trong các trường hợp sau đây:...

b) Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản khi gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản; gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản: kỳ báo cáo từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đến thời điểm đề nghị gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản;
...
3. Báo cáo quy định tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều này được nộp cho các cơ quan có thẩm quyền gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản.
...
Điều 20. Mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản

1. Mẫu văn bản đề nghị trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản được thực hiện như sau:
...
k) Văn bản đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản được lập theo mẫu số 10 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

l) Văn bản đề nghị trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được lập theo mẫu số 11 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
...
3. Mẫu quyết định điều chỉnh, trả lại, thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được thực hiện như sau:
...
đ) Quyết định cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo mẫu số 29 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

e) Quyết định cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo mẫu số 30 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

g) Quyết định cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV được lập theo mẫu số 31 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

h) Quyết định cho phép trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được lập theo mẫu số 32 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
...
4. Bản đồ, bản vẽ trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản được thực hiện như sau:

a) Bản đồ, bản vẽ được lập theo mẫu số 35 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản đồ được thành lập trên nền bản đồ địa hình quốc gia hoặc trích lục từ nền bản đồ địa hình quốc gia, hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục trung ương;

c) Tỷ lệ bản đồ, bản vẽ không nhỏ hơn 1:5.000 đối với khu vực có diện tích nhỏ hơn 0,5km2, không nhỏ hơn 1:10.000 đối với khu vực có diện tích từ 0,5 km2 đến dưới 2 km2, không nhỏ hơn 1:25.000 đối với khu vực có diện tích từ 02 km2 đến dưới 5 km2, không nhỏ hơn 1:50.000 đối với khu vực có diện tích từ 05 km2 trở lên;

5. Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản được lập theo mẫu số 36 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 92. Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
...
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản tại Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 13 đến Điều 15; Điểm b Khoản 1, Khoản 3 Điều 16; Điểm k, l Khoản 1; Điểm đ, e, g, h Khoản 2, Khoản 4, 5 Điều 20; Khoản 3 Điều 22 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm i, k Khoản 3 Điều 20 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
...
Điều 20. Mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản
...
3. Mẫu quyết định điều chỉnh, trả lại, thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được thực hiện như sau:
...
i) Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo mẫu số 33 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

k) Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo mẫu số 34 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 93. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
...
7. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm i, k Khoản 3 Điều 20 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 13 đến Điều 15; Khoản 1, 2 Điều 21; Khoản 3 Điều 22 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
...
Điều 13. Hình thức của bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản

1. Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản được lập trên nền bản đồ địa hình hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục, múi chiếu phù hợp với bản đồ khu vực khai thác khoáng sản kèm theo giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; phải bảo đảm thể hiện đầy đủ các nội dung theo quy định hiện hành về đo vẽ bản đồ, thông tin liên quan đến các thân khoáng sản đang khai thác thuộc khu vực được phép khai thác khoáng sản tại thời điểm lập;

b) Bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản phải thể hiện được khối lượng khai thác giữa các mặt cắt; các thông tin về hình thái, thế nằm và cấu trúc địa chất của các thân khoáng sản đang khai thác tại thời điểm lập;

c) Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản phải phản ánh trung thực các thông tin, số liệu thực tế tại thời điểm lập. Ký hiệu, hình thức, nội dung của các yếu tố thể hiện trên bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản phải thống nhất với các bản đồ, bản vẽ, mặt cắt trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung về khoáng sản nhóm IV, phương án khai thác khoáng sản nhóm IV, dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ đã được phê duyệt theo quy định;

d) Bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản phải bao phủ toàn bộ diện tích dự án khai thác khoáng sản.

2. Bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản có tỷ lệ 1:1.000, 1:2.000 hoặc 1:5.000. Bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản có cùng tỷ lệ hoặc lớn hơn tỷ lệ của bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản.

Điều 14. Nội dung của bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản

1. Đối với khoáng sản được khai thác bằng phương pháp lộ thiên (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này), bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản gồm các nội dung sau đây:

a) Thông tin về trắc địa: Đường bình độ, các điểm mốc trắc địa (điểm mốc chính, điểm mốc phụ, điểm khống chế), cao độ khu vực khai thác khoáng sản, ranh giới được phép khai thác khoáng sản, ranh giới khu vực khai thác khoáng sản trong kỳ cập nhật (nếu có), địa vật, hệ thống thủy văn, đường giao thông (hào mở vỉa, đường vận chuyển nội bộ mỏ,…);

b) Thông tin về địa chất: Các phân vị địa tầng, các đứt gãy, nếp uốn, thế nằm của thân, vỉa khoáng sản và đất, đá xung quanh. Các thông tin về địa chất phải được cập nhật, bổ sung trong quá trình khai thác (nếu có);

c) Thông tin về khoáng sản: Ranh giới thân, vỉa khoáng sản và thế nằm; các khối trữ lượng, tài nguyên, các công trình thăm dò và số hiệu; thông tin về khoáng sản (bao gồm cả khoáng sản đi kèm) theo giai đoạn thăm dò trước khai thác, thăm dò bổ sung (nếu có), quá trình khai thác; khoáng sản đi kèm (cập nhật tương tự như khoáng sản chính); vị trí lấy mẫu bổ sung (nếu có);

d) Thông tin về khu vực khai thác: Các hạng mục công trình xây dựng cơ bản mỏ, ranh giới moong khai thác, đường chân tầng, đường mép tầng đang khai thác hoặc tầng kết thúc khai thác, công trình phụ trợ, bãi chứa khoáng sản, bãi đổ đất, đá thải, hệ thống đường vận tải trong mỏ và ngoài mỏ tại thời điểm lập bản đồ hiện trạng;

2. Đối với mỏ khoáng sản ngập dưới nước, bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản gồm các nội dung sau đây:

a) Thông tin về trắc địa: Đường bình độ, các điểm mốc trắc địa (điểm mốc chính, điểm mốc phụ), đường đẳng sâu địa hình đáy, cao độ địa hình hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản và lân cận;

b) Thông tin về khoáng sản: Các đường đẳng chiều dày thân khoáng, các khối trữ lượng, các công trình thăm dò, vị trí đã khai thác, vị trí đang khai thác, vị trí đổ thải (nếu có).

3. Đối với mỏ khoáng sản khai thác bằng phương pháp hầm lò, bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản gồm các nội dung sau đây:

a) Thông tin về trắc địa: Đường bình độ, các điểm mốc trắc địa (điểm mốc chính, điểm mốc phụ), điểm độ cao, ranh giới cấp phép khai thác khoáng sản, ranh giới khu vực khai thác khoáng sản trong kỳ cập nhật (nếu có), địa hình, địa vật, hệ thống thủy văn;

b) Thông tin về địa chất: Các phân vị địa tầng, các đứt gãy, nếp uốn, thế nằm của thân, vỉa khoáng sản và đất, đá xung quanh. Các thông tin về địa chất phải được cập nhật, bổ sung trong quá trình khai thác (nếu có);

c) Thông tin về khoáng sản: Ranh giới thân, vỉa khoáng và thế nằm; các khối trữ lượng, các công trình thăm dò và số hiệu; thông tin về khoáng sản theo giai đoạn thăm dò trước khai thác, thăm dò bổ sung trong quá trình khai thác; khoáng sản đi kèm (cập nhật tương tự như khoáng sản chính); vị trí lấy mẫu bổ sung (nếu có);

d) Thông tin về khu vực khai thác: Các công trình xây dựng cơ bản mỏ; vị trí, thông số các đường lò khai thông, chuẩn bị, khai thác (giếng chính, giếng phụ, sân ga, hầm trạm, hệ thống các lò xuyên vỉa, các lò dọc vỉa vận tải, thông gió, các lò thượng, các đường lò chợ khai thác…), các công trình phụ trợ khác phục vụ hoạt động khai thác khoáng sản tại thời điểm lập bản đồ hiện trạng.

4. Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng quy định tại Điều này được thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về đo đạc và bản đồ.

Điều 15. Nội dung bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản

1. Bản vẽ mặt cắt hiện trạng đối với khoáng sản được khai thác bằng phương pháp lộ thiên (bao gồm cả các mỏ khoáng sản ngập nước) được lập trên cơ sở các tài liệu: bình đồ phân khối tính trữ lượng, bình đồ đồng đẳng vách, trụ lộ thân khoáng sản và mặt cắt tính trữ lượng trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được sử dụng để lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ và được bổ sung, cập nhật các thông tin, số liệu hiện trạng khai thác tại thời điểm lập bản vẽ mặt cắt hiện trạng.

2. Bản vẽ mặt cắt hiện trạng phải thể hiện được đầy đủ các thông tin cơ bản gồm: đặc điểm địa chất (phân vị địa tầng, tuổi địa chất), ranh giới khu vực khai thác, các công trình thăm dò giai đoạn trước khai thác và thăm dò bổ sung trong quá trình khai thác (nếu có); thân, vỉa khoáng sản (chiều dầy, thế nằm, cấu tạo, chất lượng khoáng sản) và sự thay đổi của thân, vỉa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm; đất đá vây quanh thân, vỉa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm. Bản vẽ mặt cắt hiện trạng phải được thể hiện rõ trên bản đồ hiện trạng kèm theo; các thông số chiều sâu, cao độ phải được thể hiện đầy đủ và chính xác; phải có mục chú giải thể hiện bảng tính khối lượng khai thác giữa các mặt cắt trong kỳ khai thác.

3. Trường hợp tại thời điểm lập bản vẽ mặt cắt hiện trạng, vị trí khai thác (moong khai thác, lò chợ) chưa có tuyến thăm dò địa chất trước đó đi qua thì phải lập bổ sung tối thiểu 02 mặt cắt hiện trạng. Các bản vẽ mặt cắt hiện trạng (bao gồm cả mặt cắt bổ sung) phải phù hợp với các tuyến thăm dò và đi qua hết khu vực đang khai thác, các công trình thăm dò bổ sung (nếu có) tại thời điểm lập, đảm bảo thể hiện tối đa được các thông tin, số liệu về hiện trạng của hoạt động khai thác.
...
Điều 21. Mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản

1. Mẫu văn bản đề nghị thu hồi khoáng sản được thực hiện như sau:

a) Văn bản đề nghị thu hồi khoáng sản trong phạm vi diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản được lập theo mẫu số 01 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản đăng ký thu hồi khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản được lập theo mẫu số 02 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản đăng ký thu hồi khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản được lập theo mẫu số 03 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Báo cáo vị trí, khối lượng, chủng loại, thời gian thực hiện thu hồi khoáng sản trong phạm vi diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản được lập theo mẫu số 04 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
...
Điều 22. Mẫu văn bản, tài liệu trong quản lý hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản
...
3. Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản được lập theo mẫu số 35 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 97. Thu hồi khoáng sản trong phạm vi diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản
...
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 13 đến Điều 15; Khoản 1, 2 Điều 21; Khoản 3 Điều 22 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 21 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
...
Điều 21. Mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
...
3. Mẫu Giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản được thực hiện như sau:

a) Giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được lập theo mẫu số 06 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 98. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
...
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại Điều này.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 36/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi bởi Điều 7 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.

CHƯƠNG I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN VÀ THU HỒI KHOÁNG SẢN
...
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 21

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Văn bản đề nghị thu hồi khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 75 Luật Địa chất và khoáng sản, khoản 9 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản và điểm a khoản 7 Điều 5 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP được lập theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;”.

2. Bổ sung điểm d vào khoản 1 như sau:

“d) Văn bản đề nghị được sử dụng khoáng sản theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 96 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP được lập theo Mẫu số 3a Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.”.
...
PHỤ LỤC I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ PHỤ LỤC CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2025/TT-BTNMT
...
IV. Sửa đổi, bổ sung các mẫu số 01, mẫu số 02, mẫu số 05, mẫu số 06 và bổ sung mẫu số 03a Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT như sau:
...
Mẫu số 01 Văn bản đề nghị thu hồi khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 75 Luật Địa chất và khoáng sản, khoản 9 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản và điểm a khoản 7 Điều 5 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
...
Mẫu số 03a Văn bản đề nghị được sử dụng khoáng sản theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 96 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP

Xem nội dung VB
Điều 98. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
...
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 21 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 36/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi bởi Điều 7 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Lưu giữ, cập nhật, cung cấp thông tin về kết quả thăm dò bổ sung, kết quả khai thác khoáng sản được hướng dẫn bởi Điều 9; Điều 12 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
...
Điều 9. Lưu giữ, cập nhật, cung cấp thông tin về kết quả thăm dò bổ sung, kết quả khai thác khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ và phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật cũng như cơ quan quản lý nhà nước về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin, tài liệu trong hồ sơ, bao gồm:

a) Hồ sơ về kết quả thăm dò bổ sung trong trường hợp có thực hiện việc thăm dò bổ sung trong quá trình khai thác khoáng sản;

b) Hồ sơ về kết quả khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản từ khi bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ cho đến khi kết thúc khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản.

2. Bản gốc (gồm bản giấy và bản số hóa điện tử) của hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được lưu giữ tại trụ sở của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản. Trường hợp trụ sở của tổ chức, cá nhân không ở cùng địa chỉ thực hiện dự án khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, ngoài bản gốc lưu giữ tại trụ sở, tổ chức, cá nhân phải lưu 01 bộ bản sao tại văn phòng nơi thực hiện dự án khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản.

3. Mọi hành vi làm giả mạo, sai lệch hồ sơ về kết quả thăm dò bổ sung, kết quả khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản hoặc chỉnh sửa hồ sơ đã lưu giữ sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản rắn có trách nhiệm cập nhật kết quả thăm dò bổ sung, kết quả khai thác khoáng sản vào bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng.

5. Khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu xuất trình hoặc cung cấp hồ sơ về kết quả thăm dò bổ sung, khai thác khoáng sản thì tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản có trách nhiệm xuất trình hoặc cung cấp đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu.
...
Điều 12. Lập, cập nhật, nộp và lưu giữ bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng đối với khoáng sản rắn

1. Tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản rắn phải lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản từ khi bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ; trong quá trình khai thác khoáng sản cho đến khi kết thúc khai thác khoáng sản (đóng cửa mỏ khoáng sản).

Đối với hoạt động khai thác nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên, khí đồng hành cùng nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên không phải lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản.

2. Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản lập 1 năm 1 lần trên cơ sở cập nhật kết quả thường xuyên, thời điểm lập, cập nhật đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm và nộp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có mỏ khoáng sản trước ngày 01 tháng 02 của năm tiếp theo.

3. Trên cơ sở thông tin, số liệu của bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản tính toán, xác định trữ lượng khoáng sản còn lại chưa khai thác; so sánh, đánh giá biến động trữ lượng, chất lượng khoáng sản đã khai thác thực tế với trữ lượng khoáng sản được phép khai thác và kết quả thăm dò khoáng sản, kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung về khoáng sản nhóm IV đã được xác nhận (phê duyệt, công nhận); giải trình, xác định lý do có sự sai khác (nếu có).

4. Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản được lưu giữ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 của Thông tư này.

5. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản trực tiếp lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ. Trường hợp thuê tổ chức khác lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng thì tổ chức được thuê phải có đầy đủ chức năng và đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ.

6. Tổ chức lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật cũng như cơ quan quản lý nhà nước về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin, số liệu và sự phù hợp về nội dung, hình thức thể hiện trên bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng.
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 121. Lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản

1. Việc lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 90 và Điều 91 của Luật Địa chất và khoáng sản và quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Trách nhiệm lưu trữ thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản

a) Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm tổ chức, quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản đối với các đề án, dự án, nhiệm vụ do Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện;

b) Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức, quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản đối với các đề án, dự án, nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện; kết nối hệ thống thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản cấp tỉnh với hệ thống thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản quốc gia;

c) Trung tâm Thông tin, lưu trữ và Bảo tàng địa chất chịu trách nhiệm lưu trữ, bảo quản mẫu vật địa chất, khoáng sản thuộc mẫu vật bảo tàng.

3. Quy trình lưu trữ:

a) Thông tin, dữ liệu phải được phân loại, số hóa và lưu trữ theo tiêu chuẩn quốc gia về lưu trữ và bảo mật. Đối với các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, tài liệu nhạy cảm về an ninh, quốc phòng còn phải được quản lý, cung cấp theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Mẫu vật địa chất, khoáng sản phải được bảo quản trong điều kiện phù hợp, tránh hư hại và mất mát, bảo đảm giá trị lâu dài.

4. Thời hạn lưu trữ:

a) Báo cáo và tài liệu liên quan được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và pháp luật có liên quan;

b) Mẫu vật địa chất, khoáng sản được bảo quản trong thời hạn 05 năm kể từ khi có Quyết định phê duyệt kết quả thực hiện đề án, dự án, nhiệm vụ và được đánh giá khả năng tiếp tục lưu trữ khi đã hết thời hạn.
Lưu giữ, cập nhật, cung cấp thông tin về kết quả thăm dò bổ sung, kết quả khai thác khoáng sản được hướng dẫn bởi Điều 9; Điều 12 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Hệ thống thông tin, dữ liệu giám sát hoạt động khai thác khoáng sản được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
...
Điều 11. Hệ thống thông tin, dữ liệu giám sát hoạt động khai thác khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản (trừ khoáng sản nhóm IV), khai thác tận thu khoáng sản phải xây dựng hệ thống quản lý, phân tích và tổng hợp dữ liệu, thông tin về hoạt động khoáng sản, kết nối hệ thống với các thiết bị quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư này.

2. Dữ liệu của hệ thống quy định tại khoản 1 Điều này được chia thành 02 loại, bao gồm:

a) Dữ liệu định danh, bao gồm: Tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản; giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản. Dữ liệu định danh này phải được gắn kết với dữ liệu giám sát hoạt động khai thác khoáng sản;

b) Dữ liệu giám sát sản lượng khai thác khoáng sản được lấy từ thiết bị cân, thiết bị đo đạc và sổ sách quy định tại khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 10 của Thông tư này, bao gồm: Sản lượng khoáng sản nguyên khai, sản lượng khoáng sản đưa vào chế biến và sản lượng khoáng sản sau công đoạn chế biến theo dự án khai thác khoáng sản.

3. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản có trách nhiệm kết nối, chia sẻ các dữ liệu, thông tin từ các thiết bị, hệ thống quy định tại khoản 1 Điều này với hệ thống thông tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản của cơ quan quản lý nhà nước theo lộ trình quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Địa chất và khoáng sản, khoản 7 Điều 58 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP và khoản 4 Điều này.

4. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:

a) Dữ liệu từ thiết bị cân, thiết bị đo đạc phải được truyền về máy chủ của Sở Nông nghiệp và Môi trường với tần suất không quá 01 ngày trên một lần, đảm bảo theo thứ tự thời gian. Trường hợp dữ liệu truyền bị gián đoạn thì thực hiện gửi đồng thời cả dữ liệu cũ và dữ liệu hiện tại khi có kết nối trở lại.

b) Dữ liệu cung cấp phải bảo đảm kịp thời, chính xác, không được sửa chữa và làm sai lệch dữ liệu trước hoặc trong khi truyền.

Xem nội dung VB
Điều 120. Cung cấp, cập nhật thông tin trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu

1. Tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác khoáng sản có trách nhiệm cung cấp thông tin định kỳ hoặc đột xuất cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 90 và Điều 92 của Luật Địa chất và khoáng sản.

2. Thông tin trong báo cáo hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản (nếu có) định kỳ hằng quý, hằng năm được tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác khoáng sản cập nhật trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vận hành.
Hệ thống thông tin, dữ liệu giám sát hoạt động khai thác khoáng sản được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 10 Thông tư 38/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
...
Điều 10. Mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

1. Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại mẫu số 01 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC II MẪU VĂN BẢN TRONG HỒ SƠ XÁC ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, QUYẾT TOÁN TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Mẫu số 01: Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

Xem nội dung VB
Điều 135. Xác định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
...
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 38/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi bởi Điều 2; Khoản 2 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

1. Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT như Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC II BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 38/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Mẫu số 01: Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Xem nội dung VB
Điều 135. Xác định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
...
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 10 Thông tư 38/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 38/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi bởi Điều 2; Khoản 2 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 10 Thông tư 38/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
...
Điều 10. Mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
...
2. Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại mẫu số 02 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC II MẪU VĂN BẢN TRONG HỒ SƠ XÁC ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, QUYẾT TOÁN TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
...
Mẫu số 02: Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

Xem nội dung VB
Điều 136. Điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
...
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 38/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi bởi Điều 2; Khoản 2 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

2. Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT như Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC II BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 38/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
...
Mẫu số 02 Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

Xem nội dung VB
Điều 136. Điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
...
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 10 Thông tư 38/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 38/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi bởi Điều 2; Khoản 2 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 4, 5 Điều 10 Thông tư 38/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
...
Điều 10. Mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
...
4. Văn bản đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại mẫu số 04 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Bảng kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại mẫu số 05 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC II MẪU VĂN BẢN TRONG HỒ SƠ XÁC ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, QUYẾT TOÁN TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
...
Mẫu số 04: Văn bản đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
...
Mẫu số 05: Bảng kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

Xem nội dung VB
Điều 140. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
...
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và các tài liệu trong hồ sơ quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quy định tại Điều này.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 38/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi bởi Điều 2; Khoản 2 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
...
4. Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Quyết định phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau khi quyết toán lần đầu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 Luật Địa chất và khoáng sản theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT như Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC II BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 38/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
...
Mẫu số 04: Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Mẫu số 05: Quyết định phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau khi quyết toán lần đầu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản

Xem nội dung VB
Điều 140. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
...
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và các tài liệu trong hồ sơ quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quy định tại Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 4, 5 Điều 10 Thông tư 38/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 38/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi bởi Điều 2; Khoản 2 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 10 Thông tư 38/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
...
Điều 10. Mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
...
3. Quyết định phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau khi quyết toán lần đầu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản theo quy định tại mẫu số 03 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC II MẪU VĂN BẢN TRONG HỒ SƠ XÁC ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, QUYẾT TOÁN TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
...
Mẫu số 03: Quyết định phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau khi quyết toán lần đầu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản

Xem nội dung VB
Điều 141. Phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản (bao gồm cả trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản)
...
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu quyết định phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 38/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi bởi Điều 2; Khoản 2 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
...
3. Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT như Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC II BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 38/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
...
Mẫu số 03: Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Xem nội dung VB
Điều 141. Phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản (bao gồm cả trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản)
...
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu quyết định phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 10 Thông tư 38/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 38/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi bởi Điều 2; Khoản 2 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 2 Điều 11 Thông tư 38/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
...
Điều 11. Mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản

1. Phiếu đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại mẫu số 01 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bản cam kết thực hiện các nghĩa vụ sau khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại mẫu số 02 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
...

PHỤ LỤC III MẪU VĂN BẢN TRONG ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Mẫu số 01: Phiếu đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản
....
Mẫu số 02: Bản cam kết thực hiện các nghĩa vụ sau khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Xem nội dung VB
Điều 146. Thành phần hồ sơ tham gia đấu giá
...
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu Phiếu đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản và các văn bản trong hồ sơ tham gia đấu giá.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 38/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 05/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
...
Điều 3. Bãi bỏ khoản 2 Điều 11.

Xem nội dung VB
Điều 146. Thành phần hồ sơ tham gia đấu giá
...
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu Phiếu đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản và các văn bản trong hồ sơ tham gia đấu giá.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 2 Điều 11 Thông tư 38/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 38/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 05/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 đến Khoản 8 Điều 11 Thông tư 38/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
...
Điều 11. Mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản
...
3. Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với các khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại mẫu số 03 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với các khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại mẫu số 04 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Quyết định hủy kết quả đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với các khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Quyết định hủy kết quả đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với các khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại mẫu số 06 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Quyết định hủy quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại mẫu số 07 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Quyết định hủy quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại mẫu số 08 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC III MẪU VĂN BẢN TRONG ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
...
Mẫu số 03: Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
...
Mẫu số 04: Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Mẫu số 05: Quyết định hủy kết quả đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
...
Mẫu số 06: Quyết định hủy kết quả đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Mẫu số 07: Quyết định hủy quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
...
Mẫu số 08: Quyết định hủy quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Xem nội dung VB
Điều 149. Trình tự, thủ tục phê duyệt kết quả trúng đấu giá
...
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá, mẫu quyết định hủy kết quả đấu giá quyền khai thác khoáng sản, mẫu quyết định hủy quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 đến Khoản 8 Điều 11 Thông tư 38/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm a Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Thông tư 39/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
...
Điều 5. Mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản

1. Mẫu văn bản đề nghị trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản được thực hiện như sau:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được lập theo Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
...
2. Mẫu đề án, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản được thực hiện như sau:

a) Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III (trừ nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên; khí đồng hành cùng nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên; khoáng sản ở lòng sông, lòng hồ và khu vực biển) được lập theo Mẫu số 05 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên và khí đồng hành cùng nước nóng thiên nhiên hoặc nước khoáng thiên nhiên được lập theo Mẫu số 06 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản ở lòng sông, lòng hồ và khu vực biển được lập theo Mẫu số 07 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản trong trường hợp trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản được lập theo Mẫu số 08 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...

PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN TRONG HỒ SƠ ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
Mẫu số 01: Văn bản đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
...
Mẫu số 05: Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III (trừ nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên; khí đồng hành cùng nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên; khoáng sản ở lòng sông, lòng hồ và khu vực biển)
...
Mẫu số 06: Phương án đóng cửa mỏ nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên và khí đồng hành cùng nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên
...
Mẫu số 07: Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản ở lòng sông, lòng hồ và khu vực biển
...
Mẫu số 08: Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản trong trường hợp trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản

Xem nội dung VB
Điều 103. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
...
8. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản; đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 39/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi bởi Điều 16 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
...
CHƯƠNG III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ MẪU TẠI PHỤ LỤC CỦA THÔNG TƯ SỐ 39/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN, PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN VÀ MẪU VĂN BẢN TRONG HỒ SƠ ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 5 Điều 5

“đ) Quyết định phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 15 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;”.
...
PHỤ LỤC III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ MẪU TẠI PHỤ LỤC CỦA THÔNG TƯ SỐ 39/2025/TT-BNNMT
...
Mẫu số 15: Quyết định phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Xem nội dung VB
Điều 103. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
...
8. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản; đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm a Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Thông tư 39/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 39/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi bởi Điều 16 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm c Khoản 1, Khoản 3 Điều 5 Thông tư 39/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
...
Điều 5. Mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản

1. Mẫu văn bản đề nghị trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản được thực hiện như sau:
...
c) Văn bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được lập theo Mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
...
3. Mẫu báo cáo kết quả thực hiện đề án (phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản được lập theo Mẫu số 09 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN TRONG HỒ SƠ ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
....
Mẫu số 03: Văn bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
...
Mẫu số 03: Văn bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh đề án đóng cửa mỏ khoáng sản

Xem nội dung VB
Điều 104. Điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt
...
8. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm c Khoản 1, Khoản 3 Điều 5 Thông tư 39/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm b Khoản 1, Khoản 3 Điều 5 Thông tư 39/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
...
Điều 5. Mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản

1. Mẫu văn bản đề nghị trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản được thực hiện như sau:
...
b) Văn bản đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản, đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản được lập theo Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
...
3. Mẫu báo cáo kết quả thực hiện đề án (phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản được lập theo Mẫu số 09 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN TRONG HỒ SƠ ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
....
Mẫu số 02: Văn bản đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản, đóng cửa một phần diện tích khai thác khoáng sản
...
Mẫu số 09: Báo cáo kết quả thực hiện đề án (phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản

Xem nội dung VB
Điều 105. Chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
...
8. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm b Khoản 1, Khoản 3 Điều 5 Thông tư 39/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm d Khoản 1, Khoản 3, Khoản 6 Điều 5 Thông tư 39/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
...
Điều 5. Mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản

1. Mẫu văn bản đề nghị trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản được thực hiện như sau:
...
d) Văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản được lập theo Mẫu số 04 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
3. Mẫu báo cáo kết quả thực hiện đề án (phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản được lập theo Mẫu số 09 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
6. Bản đồ, bản vẽ trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản được quy định như sau:

a) Bản đồ trong đề án đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản được lập theo Mẫu số 19 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản đồ được thành lập trên nền bản đồ địa hình quốc gia hoặc trích lục từ nền bản đồ địa hình quốc gia, hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục trung ương;

c) Tỷ lệ bản đồ, bản vẽ không nhỏ hơn 1:5.000 đối với khu vực có diện tích nhỏ hơn 0,5km2, không nhỏ hơn 1:10.000 đối với khu vực có diện tích từ 0,5 km2 đến dưới 2 km2, không nhỏ hơn 1:25.000 đối với khu vực có diện tích từ 02 km2 đến dưới 5 km2, không nhỏ hơn 1:50.000 đối với khu vực có diện tích từ 05 km2 trở lên.
...
PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN TRONG HỒ SƠ ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
....
Mẫu số 04: Văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, đóng cửa một phần diện tích khai thác khoáng sản
...
Mẫu số 09: Báo cáo kết quả thực hiện đề án (phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản
...
Mẫu số 19: Bản đồ trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản

Xem nội dung VB
Điều 106. Thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản
...
7. Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm d Khoản 1, Khoản 3, Khoản 6 Điều 5 Thông tư 39/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 ,2 Điều 6 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
...
Điều 6. Văn bản thông báo kế hoạch khảo sát lấy mẫu trên mặt đất, kế hoạch thăm dò khoáng sản

1. Văn bản thông báo kế hoạch thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 27 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Văn bản thông báo kế hoạch khảo sát, lấy mẫu trên mặt đất để lập đề án thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 28 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Phụ lục IV. MẪU VĂN BẢN THÔNG BÁO KẾ HOẠCH KHẢO SÁT LẤY MẪU TRÊN MẶT ĐẤT, KẾ HOẠCH THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

Mẫu số 27: Văn bản thông báo kế hoạch thăm dò khoáng sản
...
Mẫu số 28: Văn bản thông báo kế hoạch khảo sát, lấy mẫu trên mặt đất để lập đề án thăm dò khoáng sản

Xem nội dung VB
Điều 32. Khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản
...
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản thông báo kế hoạch khảo sát, lấy mẫu trên mặt đất.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 ,2 Điều 6 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3 Điều 6 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
...
Điều 6. Văn bản thông báo kế hoạch khảo sát lấy mẫu trên mặt đất, kế hoạch thăm dò khoáng sản
...
3. Văn bản Thông báo kế hoạch thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản (áp dụng trong trường hợp phải bổ sung công trình thăm dò theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận trữ lượng khoáng sản) được lập theo Mẫu số 29 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Kế hoạch thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản (áp dụng trong trường hợp phải bổ sung công trình thăm dò theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận trữ lượng khoáng sản) được lập theo Mẫu số 30 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Phụ lục IV. MẪU VĂN BẢN THÔNG BÁO KẾ HOẠCH KHẢO SÁT LẤY MẪU TRÊN MẶT ĐẤT, KẾ HOẠCH THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
...
Mẫu số 29: Thông báo kế hoạch thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản
....
Mẫu số 30: Kế hoạch thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản

Xem nội dung VB
Điều 34. Bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn
...
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu kế hoạch thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3 Điều 6 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 3; Điều 4; Khoản 1, 2 Điều 5 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
...
Điều 3. Mẫu văn bản đề nghị trong hồ sơ về thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung

1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 01 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Điều 4. Mẫu bản đồ trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung

1. Bản đồ được lập theo Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bản đồ được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục trung ương, múi chiếu 6 độ; đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bản đồ được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục và múi chiếu địa phương.
...
Điều 5. Mẫu giấy phép, quyết định về thăm dò khoáng sản

1. Giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 10 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 11 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRONG HỒ SƠ VỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG

Mẫu số 01: Văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
...
PHỤ LỤC II MẪU BẢN ĐỒ TRONG HỒ SƠ CẤP, GIA HẠN, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH, TRẢ LẠI GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG

Mẫu số 09: Bản đồ trong hồ sơ cấp/ gia hạn/ cấp lại/ điều chỉnh/ trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản/ thăm dò bổ sung
...
PHỤ LỤC III MẪU GIẤY PHÉP, QUYẾT ĐỊNH VỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

Mẫu số 10: Giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
...
Mẫu số 11: Giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Xem nội dung VB
Điều 36. Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
...
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 3; Điều 4; Khoản 1, 2 Điều 5 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 3 ; Điều 4; Khoản 3, 4 Điều 5 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
...
Điều 3. Mẫu văn bản đề nghị trong hồ sơ về thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung
...
2. Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 02 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Điều 4. Mẫu bản đồ trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung

1. Bản đồ được lập theo Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bản đồ được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục trung ương, múi chiếu 6 độ; đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bản đồ được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục và múi chiếu địa phương.
...
Điều 5. Mẫu giấy phép, quyết định về thăm dò khoáng sản
...
3. Giấy phép thăm dò khoáng sản (gia hạn) thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 12 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Giấy phép thăm dò khoáng sản (gia hạn) thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 13 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRONG HỒ SƠ VỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG
...
Mẫu số 02: Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản
...
PHỤ LỤC II MẪU BẢN ĐỒ TRONG HỒ SƠ CẤP, GIA HẠN, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH, TRẢ LẠI GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG

Mẫu số 09: Bản đồ trong hồ sơ cấp/ gia hạn/ cấp lại/ điều chỉnh/ trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản/ thăm dò bổ sung
...
PHỤ LỤC III MẪU GIẤY PHÉP, QUYẾT ĐỊNH VỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
...
Mẫu số 12: Giấy phép thăm dò khoáng sản (gia hạn) thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
...
Mẫu số 13: Giấy phép thăm dò khoáng sản (gia hạn) thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Xem nội dung VB
Điều 37. Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản
...
6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu thành phần hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 3 ; Điều 4; Khoản 3, 4 Điều 5 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 3; Điều 4; Khoản 5, 6 Điều 5 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
...
Điều 3. Mẫu văn bản đề nghị trong hồ sơ về thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung
...
3. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 03 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Điều 4. Mẫu bản đồ trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung

1. Bản đồ được lập theo Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bản đồ được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục trung ương, múi chiếu 6 độ; đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bản đồ được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục và múi chiếu địa phương.
...
Điều 5. Mẫu giấy phép, quyết định về thăm dò khoáng sản
...
5. Giấy phép thăm dò khoáng sản (cấp lại) thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 14 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Giấy phép thăm dò khoáng sản (cấp lại) thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 15 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRONG HỒ SƠ VỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG
...
Mẫu số 03: Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản
...
PHỤ LỤC II MẪU BẢN ĐỒ TRONG HỒ SƠ CẤP, GIA HẠN, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH, TRẢ LẠI GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG

Mẫu số 09: Bản đồ trong hồ sơ cấp/ gia hạn/ cấp lại/ điều chỉnh/ trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản/ thăm dò bổ sung
...
PHỤ LỤC III MẪU GIẤY PHÉP, QUYẾT ĐỊNH VỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
...
Mẫu số 14: Giấy phép thăm dò khoáng sản (cấp lại) thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
...
Mẫu số 15: Giấy phép thăm dò khoáng sản (cấp lại) thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Xem nội dung VB
Điều 38. Cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản
...
7. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu thành phần hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 3; Điều 4; Khoản 5, 6 Điều 5 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 3; Điều 4, Khoản 9, 10 Điều 5 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
...
Điều 3. Mẫu văn bản đề nghị trong hồ sơ về thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung
...
4. Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Điều 4. Mẫu bản đồ trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung

1. Bản đồ được lập theo Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bản đồ được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục trung ương, múi chiếu 6 độ; đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bản đồ được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục và múi chiếu địa phương.
...
Điều 5. Mẫu giấy phép, quyết định về thăm dò khoáng sản
...
9. Quyết định điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 18 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

10. Quyết định điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 19 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRONG HỒ SƠ VỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG
...
Mẫu số 04: Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản
...
PHỤ LỤC II MẪU BẢN ĐỒ TRONG HỒ SƠ CẤP, GIA HẠN, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH, TRẢ LẠI GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG

Mẫu số 09: Bản đồ trong hồ sơ cấp/ gia hạn/ cấp lại/ điều chỉnh/ trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản/ thăm dò bổ sung
...
PHỤ LỤC III MẪU GIẤY PHÉP, QUYẾT ĐỊNH VỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
...
Mẫu số 18: Quyết định điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
...
Mẫu số 19: Quyết định điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Xem nội dung VB
Điều 39. Điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản
...
7. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu thành phần hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 3; Điều 4, Khoản 9, 10 Điều 5 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Điều 3; Điều 4; Khoản 7, 8 Điều 5 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
...
Điều 3. Mẫu văn bản đề nghị trong hồ sơ về thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung
...
6. Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 06 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Điều 4. Mẫu bản đồ trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung

1. Bản đồ được lập theo Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bản đồ được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục trung ương, múi chiếu 6 độ; đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bản đồ được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục và múi chiếu địa phương.
...
Điều 5. Mẫu giấy phép, quyết định về thăm dò khoáng sản
...
7. Giấy phép thăm dò khoáng sản (chuyển nhượng) thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 16 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Giấy phép thăm dò khoáng sản (chuyển nhượng) thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 17 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRONG HỒ SƠ VỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG
...
Mẫu số 06: Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
...
PHỤ LỤC II MẪU BẢN ĐỒ TRONG HỒ SƠ CẤP, GIA HẠN, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH, TRẢ LẠI GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG

Mẫu số 09: Bản đồ trong hồ sơ cấp/ gia hạn/ cấp lại/ điều chỉnh/ trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản/ thăm dò bổ sung
...
PHỤ LỤC III MẪU GIẤY PHÉP, QUYẾT ĐỊNH VỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
...
Mẫu số 16: Giấy phép thăm dò khoáng sản (chuyển nhượng) thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
...
Mẫu số 17: Giấy phép thăm dò khoáng sản (chuyển nhượng) thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Xem nội dung VB
Điều 40. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
...
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu thành phần hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Điều 3; Điều 4; Khoản 7, 8 Điều 5 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 3; Điều 4, Khoản 11, 12 Điều 5 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
...
Điều 3. Mẫu văn bản đề nghị trong hồ sơ về thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung
...
5. Văn bản đề nghị trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 05 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Điều 4. Mẫu bản đồ trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung

1. Bản đồ được lập theo Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bản đồ được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục trung ương, múi chiếu 6 độ; đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bản đồ được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục và múi chiếu địa phương.
...
Điều 5. Mẫu giấy phép, quyết định về thăm dò khoáng sản
...
11. Quyết định cho phép trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 20 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

12. Quyết định cho phép trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 21 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRONG HỒ SƠ VỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG
...
Mẫu số 05: Văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
...
PHỤ LỤC II MẪU BẢN ĐỒ TRONG HỒ SƠ CẤP, GIA HẠN, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH, TRẢ LẠI GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG

Mẫu số 09: Bản đồ trong hồ sơ cấp/ gia hạn/ cấp lại/ điều chỉnh/ trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản/ thăm dò bổ sung
...
PHỤ LỤC III MẪU GIẤY PHÉP, QUYẾT ĐỊNH VỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
...
Mẫu số 20: Quyết định cho phép trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
...
Mẫu số 21: Quyết định cho phép trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Xem nội dung VB
Điều 41. Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
...
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu thành phần hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 3; Điều 4, Khoản 11, 12 Điều 5 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 3; Điều 4, Khoản 11, 12 Điều 5 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
...
Điều 3. Mẫu văn bản đề nghị trong hồ sơ về thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung
...
5. Văn bản đề nghị trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 05 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Điều 4. Mẫu bản đồ trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung

1. Bản đồ được lập theo Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bản đồ được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục trung ương, múi chiếu 6 độ; đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bản đồ được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục và múi chiếu địa phương.
...
Điều 5. Mẫu giấy phép, quyết định về thăm dò khoáng sản
...
11. Quyết định cho phép trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 20 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

12. Quyết định cho phép trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 21 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRONG HỒ SƠ VỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG
...
Mẫu số 05: Văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
...
PHỤ LỤC II MẪU BẢN ĐỒ TRONG HỒ SƠ CẤP, GIA HẠN, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH, TRẢ LẠI GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG

Mẫu số 09: Bản đồ trong hồ sơ cấp/ gia hạn/ cấp lại/ điều chỉnh/ trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản/ thăm dò bổ sung
...
PHỤ LỤC III MẪU GIẤY PHÉP, QUYẾT ĐỊNH VỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
...
Mẫu số 20: Quyết định cho phép trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
...
Mẫu số 21: Quyết định cho phép trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Xem nội dung VB
Điều 41. Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
...
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu thành phần hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 3; Điều 4, Khoản 11, 12 Điều 5 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 13, 14 Điều 5 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
...
Điều 5. Mẫu giấy phép, quyết định về thăm dò khoáng sản
...
13. Quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 22 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

14. Quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 23 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC III MẪU GIẤY PHÉP, QUYẾT ĐỊNH VỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
...
Mẫu số 22: Quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
...
Mẫu số 23: Quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Xem nội dung VB
Điều 48. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản
...
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 13, 14 Điều 5 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Điều 3; Điều 4; Khoản 15, 16 Điều 5 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
...
Điều 3. Mẫu văn bản đề nghị trong hồ sơ về thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung
...
8. Văn bản đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung được lập theo Mẫu số 08 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Điều 4. Mẫu bản đồ trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung

1. Bản đồ được lập theo Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bản đồ được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục trung ương, múi chiếu 6 độ; đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bản đồ được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục và múi chiếu địa phương.
...
Điều 5. Mẫu giấy phép, quyết định về thăm dò khoáng sản
...
15. Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn thuộc thẩm quyền công nhận của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia được lập theo Mẫu số 24 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

16. Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn thuộc thẩm quyền công nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 25 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Điều 7. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung và chế độ báo cáo định kỳ kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản

1. Báo cáo định kỳ kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản được lập và nộp trước ngày 15 tháng 02 của năm liền kề sau năm báo cáo, kỳ báo cáo là năm (từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12), đối với các giấy phép thăm dò có thời hạn dưới 12 tháng, thời điểm báo cáo là thời điểm kết thúc thời hạn của giấy phép thăm dò. Báo cáo định kỳ kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 31 của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRONG HỒ SƠ VỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG
...
Mẫu số 08: Văn bản đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung
...
PHỤ LỤC II MẪU BẢN ĐỒ TRONG HỒ SƠ CẤP, GIA HẠN, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH, TRẢ LẠI GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG

Mẫu số 09: Bản đồ trong hồ sơ cấp/ gia hạn/ cấp lại/ điều chỉnh/ trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản/ thăm dò bổ sung
...
PHỤ LỤC III MẪU GIẤY PHÉP, QUYẾT ĐỊNH VỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
...
Mẫu số 24: Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn thuộc thẩm quyền công nhận của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia
...
Mẫu số 25: Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn thuộc thẩm quyền công nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Phụ lục V. MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG

Mẫu số 31: Báo cáo định kỳ kết quả thăm dò khoáng sản

Xem nội dung VB
Điều 51. Nội dung thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, trình công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
...
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; mẫu quyết định công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Điều 3; Điều 4; Khoản 15, 16 Điều 5 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Điều 3; Điều 4; Khoản 15, 16, 17 Điều 5; Khoản 3 Điều 7 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
...
Điều 3. Mẫu văn bản đề nghị trong hồ sơ về thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung
...
7. Văn bản đề nghị thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính/ xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm được lập theo Mẫu số 07 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Điều 4. Mẫu bản đồ trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung

1. Bản đồ được lập theo Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bản đồ được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục trung ương, múi chiếu 6 độ; đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bản đồ được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục và múi chiếu địa phương.
...
Điều 5. Mẫu giấy phép, quyết định về thăm dò khoáng sản
...
15. Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn thuộc thẩm quyền công nhận của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia được lập theo Mẫu số 24 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

16. Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn thuộc thẩm quyền công nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 25 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

17. Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò, thăm dò bổ sung đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên được lập theo Mẫu số 26 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Điều 7. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung và chế độ báo cáo định kỳ kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản
...
3. Báo cáo đề xuất thăm dò xuống sâu và mở rộng của tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản hợp pháp được lập theo Mẫu số 33 của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRONG HỒ SƠ VỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG
...
Mẫu số 07: Văn bản đề nghị thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản/xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm
...
PHỤ LỤC II MẪU BẢN ĐỒ TRONG HỒ SƠ CẤP, GIA HẠN, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH, TRẢ LẠI GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG

Mẫu số 09: Bản đồ trong hồ sơ cấp/ gia hạn/ cấp lại/ điều chỉnh/ trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản/ thăm dò bổ sung
...
PHỤ LỤC III MẪU GIẤY PHÉP, QUYẾT ĐỊNH VỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
...
Mẫu số 24: Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn thuộc thẩm quyền công nhận của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia
...
Mẫu số 25: Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn thuộc thẩm quyền công nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Mẫu số 26: Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò, thăm dò bổ sung đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên
...
Phụ lục V. MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG
...
Mẫu số 33: Văn bản báo cáo đề xuất thăm dò xuống sâu và mở rộng của tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản hợp pháp

Xem nội dung VB
Điều 68. Thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản
...
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại Điều này.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 37/2025/TT-BNNMT nay được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 12 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
...
CHƯƠNG II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 37/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH MẪU BÁO CÁO, TÀI LIỆU, GIẤY PHÉP VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
...
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 5 và bổ sung một số khoản vào Điều 5
...
2. Bổ sung các khoản 18, 19, 20 và 21 như sau:

“18. Văn bản chấp thuận thăm dò bổ sung thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 26a Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

19. Văn bản chấp thuận thăm dò bổ sung thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 26b Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ PHỤ LỤC CỦA THÔNG TƯ SỐ 37/2025/TT-BTNMT
...
II. Bổ sung các ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT như sau:
...
Mẫu số 26a: Văn bản chấp thuận thăm dò bổ sung
...
Mẫu số 26b: Văn bản chấp thuận thăm dò bổ sung thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Xem nội dung VB
Điều 68. Thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản
...
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Điều 3; Điều 4; Khoản 15, 16, 17 Điều 5; Khoản 3 Điều 7 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 37/2025/TT-BNNMT nay được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 12 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Điều 3; Điều 4; Khoản 15, 16, 17 Điều 5; Khoản 3 Điều 7 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
...
Điều 3. Mẫu văn bản đề nghị trong hồ sơ về thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung
...
7. Văn bản đề nghị thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính/ xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm được lập theo Mẫu số 07 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Điều 4. Mẫu bản đồ trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung

1. Bản đồ được lập theo Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bản đồ được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục trung ương, múi chiếu 6 độ; đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bản đồ được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục và múi chiếu địa phương.
...
Điều 5. Mẫu giấy phép, quyết định về thăm dò khoáng sản
...
15. Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn thuộc thẩm quyền công nhận của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia được lập theo Mẫu số 24 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

16. Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn thuộc thẩm quyền công nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 25 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

17. Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò, thăm dò bổ sung đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên được lập theo Mẫu số 26 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Điều 7. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung và chế độ báo cáo định kỳ kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản
...
3. Báo cáo đề xuất thăm dò xuống sâu và mở rộng của tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản hợp pháp được lập theo Mẫu số 33 của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRONG HỒ SƠ VỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG
...
Mẫu số 07: Văn bản đề nghị thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản/xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm
...
PHỤ LỤC II MẪU BẢN ĐỒ TRONG HỒ SƠ CẤP, GIA HẠN, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH, TRẢ LẠI GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG

Mẫu số 09: Bản đồ trong hồ sơ cấp/ gia hạn/ cấp lại/ điều chỉnh/ trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản/ thăm dò bổ sung
...
PHỤ LỤC III MẪU GIẤY PHÉP, QUYẾT ĐỊNH VỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
...
Mẫu số 24: Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn thuộc thẩm quyền công nhận của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia
...
Mẫu số 25: Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn thuộc thẩm quyền công nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Mẫu số 26: Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò, thăm dò bổ sung đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên
...
Phụ lục V. MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG
...
Mẫu số 33: Văn bản báo cáo đề xuất thăm dò xuống sâu và mở rộng của tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản hợp pháp

Xem nội dung VB
Điều 68. Thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản
...
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại Điều này.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 37/2025/TT-BNNMT nay được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 12 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
...
CHƯƠNG II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 37/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH MẪU BÁO CÁO, TÀI LIỆU, GIẤY PHÉP VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
...
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 5 và bổ sung một số khoản vào Điều 5
...
2. Bổ sung các khoản 18, 19, 20 và 21 như sau:

“18. Văn bản chấp thuận thăm dò bổ sung thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 26a Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

19. Văn bản chấp thuận thăm dò bổ sung thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 26b Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ PHỤ LỤC CỦA THÔNG TƯ SỐ 37/2025/TT-BTNMT
...
II. Bổ sung các ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT như sau:
...
Mẫu số 26a: Văn bản chấp thuận thăm dò bổ sung
...
Mẫu số 26b: Văn bản chấp thuận thăm dò bổ sung thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Xem nội dung VB
Điều 68. Thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản
...
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Điều 3; Điều 4; Khoản 15, 16, 17 Điều 5; Khoản 3 Điều 7 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/07/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 37/2025/TT-BNNMT nay được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 12 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản được hướng dẫn bởi Thông tư 87/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương II GIAO NỘP DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN

Điều 4. Nguyên tắc giao nộp dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Điều 5. Trình tự, thủ tục giao nộp dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Điều 6. Trình tự, thủ tục giao nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng
...
Chương III THU NHẬN DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan lưu trữ thu nhận dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan lưu trữ thu nhận mẫu vật địa chất, mẫu vật bảo tàng
...
Chương IV CUNG CẤP, KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN

Điều 9. Nguyên tắc cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Điều 10. Hình thức cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Điều 11. Thủ tục, trình tự khai thác thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Điều 13. Thu, nộp , quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Hiệu lực thi hành
...
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 16. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC I MẪU BIỂU GIAO NỘP, THU NHẬN DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN

Mẫu số 01. Giấy đề nghị giao nộp
...
Mẫu số 02. Kết quả rà soát dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Mẫu số 03. Kết quả kiểm tra mẫu vật địa chất khoáng sản, mẫu vật bảo tàng
...
Mẫu số 04. Giấy xác nhận giao nộp dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Mẫu số 05. Giấy xác nhận giao nộp mẫu vật
...
PHỤ LỤC II QUY CÁCH, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY BÁO CÁO, TÀI LIỆU GIAO NỘP

1. Quy cách, hình thức mẫu tài liệu, báo cáo dạng giấy
...
2. Quy cách, hình thức tài liệu, báo cáo dạng dữ liệu điện tử
...
3. Quy định kỹ thuật mẫu tài liệu, báo cáo
...
Mẫu số 01. Bìa 1 Thuyết minh tài liệu, báo cáo
...
Mẫu số 02. Bìa 2 Thuyết minh tài liệu, báo cáo
...
Mẫu số 03. Danh mục tài liệu tham khảo (để sau phần kết luận của tài liệu, báo cáo)
...
Mẫu số 04. Danh mục các phụ lục kèm theo
...
Mẫu số 05. Danh mục bản vẽ kèm theo
...
Mẫu số 06. Danh mục tài liệu nguyên thủy
...
PHỤ LỤC III QUY CÁCH, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY TÀI LIỆU NGUYÊN THỦY

1. Quy cách, kỹ thuật trình bày tài liệu nguyên thủy
...
2. Số hóa tài liệu nguyên thủy
...
3. Quy định kỹ thuật mẫu tài liệu nguyên thủy
...
Mẫu số 01. Nhật ký địa chất
...
Mẫu số 02. Sổ mô tả công trình khai đào (dọn vết lộ, hào, hố, lò, giếng)
...
Mẫu số 03. Thiết đồ theo dõi, mô tả công trình khoan
...
Mẫu số 04. Thiết đồ tổng hợp công trình khoan
...
PHỤ LỤC IV MẪU PHIẾU CUNG CẤP, KHAI THÁC THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN

Mẫu số 01. Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Mẫu số 02. Mẫu phiếu phục vụ cung cấp thông tin dữ liệu địa chất, khoáng sản

Xem nội dung VB
Điều 118. Xây dựng cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản
...
5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản:

a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 4 Điều 89 của Luật Địa chất và khoáng sản; chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành và cập nhật cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản trên phạm vi toàn quốc và quy định trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản.
Trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản được hướng dẫn bởi Thông tư 87/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản được hướng dẫn bởi Thông tư 87/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương II GIAO NỘP DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN

Điều 4. Nguyên tắc giao nộp dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Điều 5. Trình tự, thủ tục giao nộp dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Điều 6. Trình tự, thủ tục giao nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng
...
Chương III THU NHẬN DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan lưu trữ thu nhận dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan lưu trữ thu nhận mẫu vật địa chất, mẫu vật bảo tàng
...
Chương IV CUNG CẤP, KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN

Điều 9. Nguyên tắc cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Điều 10. Hình thức cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Điều 11. Thủ tục, trình tự khai thác thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Điều 13. Thu, nộp , quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Hiệu lực thi hành
...
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 16. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC I MẪU BIỂU GIAO NỘP, THU NHẬN DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN

Mẫu số 01. Giấy đề nghị giao nộp
...
Mẫu số 02. Kết quả rà soát dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Mẫu số 03. Kết quả kiểm tra mẫu vật địa chất khoáng sản, mẫu vật bảo tàng
...
Mẫu số 04. Giấy xác nhận giao nộp dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Mẫu số 05. Giấy xác nhận giao nộp mẫu vật
...
PHỤ LỤC II QUY CÁCH, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY BÁO CÁO, TÀI LIỆU GIAO NỘP

1. Quy cách, hình thức mẫu tài liệu, báo cáo dạng giấy
...
2. Quy cách, hình thức tài liệu, báo cáo dạng dữ liệu điện tử
...
3. Quy định kỹ thuật mẫu tài liệu, báo cáo
...
Mẫu số 01. Bìa 1 Thuyết minh tài liệu, báo cáo
...
Mẫu số 02. Bìa 2 Thuyết minh tài liệu, báo cáo
...
Mẫu số 03. Danh mục tài liệu tham khảo (để sau phần kết luận của tài liệu, báo cáo)
...
Mẫu số 04. Danh mục các phụ lục kèm theo
...
Mẫu số 05. Danh mục bản vẽ kèm theo
...
Mẫu số 06. Danh mục tài liệu nguyên thủy
...
PHỤ LỤC III QUY CÁCH, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY TÀI LIỆU NGUYÊN THỦY

1. Quy cách, kỹ thuật trình bày tài liệu nguyên thủy
...
2. Số hóa tài liệu nguyên thủy
...
3. Quy định kỹ thuật mẫu tài liệu nguyên thủy
...
Mẫu số 01. Nhật ký địa chất
...
Mẫu số 02. Sổ mô tả công trình khai đào (dọn vết lộ, hào, hố, lò, giếng)
...
Mẫu số 03. Thiết đồ theo dõi, mô tả công trình khoan
...
Mẫu số 04. Thiết đồ tổng hợp công trình khoan
...
PHỤ LỤC IV MẪU PHIẾU CUNG CẤP, KHAI THÁC THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN

Mẫu số 01. Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Mẫu số 02. Mẫu phiếu phục vụ cung cấp thông tin dữ liệu địa chất, khoáng sản

Xem nội dung VB
Điều 118. Xây dựng cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản
...
5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản:

a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 4 Điều 89 của Luật Địa chất và khoáng sản; chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành và cập nhật cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản trên phạm vi toàn quốc và quy định trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản.
Trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản được hướng dẫn bởi Thông tư 87/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản được hướng dẫn bởi Thông tư 87/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương II GIAO NỘP DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN

Điều 4. Nguyên tắc giao nộp dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Điều 5. Trình tự, thủ tục giao nộp dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Điều 6. Trình tự, thủ tục giao nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng
...
Chương III THU NHẬN DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan lưu trữ thu nhận dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan lưu trữ thu nhận mẫu vật địa chất, mẫu vật bảo tàng
...
Chương IV CUNG CẤP, KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN

Điều 9. Nguyên tắc cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Điều 10. Hình thức cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Điều 11. Thủ tục, trình tự khai thác thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Điều 13. Thu, nộp , quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Hiệu lực thi hành
...
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 16. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC I MẪU BIỂU GIAO NỘP, THU NHẬN DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN

Mẫu số 01. Giấy đề nghị giao nộp
...
Mẫu số 02. Kết quả rà soát dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Mẫu số 03. Kết quả kiểm tra mẫu vật địa chất khoáng sản, mẫu vật bảo tàng
...
Mẫu số 04. Giấy xác nhận giao nộp dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Mẫu số 05. Giấy xác nhận giao nộp mẫu vật
...
PHỤ LỤC II QUY CÁCH, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY BÁO CÁO, TÀI LIỆU GIAO NỘP

1. Quy cách, hình thức mẫu tài liệu, báo cáo dạng giấy
...
2. Quy cách, hình thức tài liệu, báo cáo dạng dữ liệu điện tử
...
3. Quy định kỹ thuật mẫu tài liệu, báo cáo
...
Mẫu số 01. Bìa 1 Thuyết minh tài liệu, báo cáo
...
Mẫu số 02. Bìa 2 Thuyết minh tài liệu, báo cáo
...
Mẫu số 03. Danh mục tài liệu tham khảo (để sau phần kết luận của tài liệu, báo cáo)
...
Mẫu số 04. Danh mục các phụ lục kèm theo
...
Mẫu số 05. Danh mục bản vẽ kèm theo
...
Mẫu số 06. Danh mục tài liệu nguyên thủy
...
PHỤ LỤC III QUY CÁCH, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY TÀI LIỆU NGUYÊN THỦY

1. Quy cách, kỹ thuật trình bày tài liệu nguyên thủy
...
2. Số hóa tài liệu nguyên thủy
...
3. Quy định kỹ thuật mẫu tài liệu nguyên thủy
...
Mẫu số 01. Nhật ký địa chất
...
Mẫu số 02. Sổ mô tả công trình khai đào (dọn vết lộ, hào, hố, lò, giếng)
...
Mẫu số 03. Thiết đồ theo dõi, mô tả công trình khoan
...
Mẫu số 04. Thiết đồ tổng hợp công trình khoan
...
PHỤ LỤC IV MẪU PHIẾU CUNG CẤP, KHAI THÁC THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN

Mẫu số 01. Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
...
Mẫu số 02. Mẫu phiếu phục vụ cung cấp thông tin dữ liệu địa chất, khoáng sản

Xem nội dung VB
Điều 118. Xây dựng cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản
...
5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản:

a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 4 Điều 89 của Luật Địa chất và khoáng sản; chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành và cập nhật cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản trên phạm vi toàn quốc và quy định trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản.
Trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản được hướng dẫn bởi Thông tư 87/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia được hướng dẫn bởi Quyết định 68/QĐ-TTg năm 2026 có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 1. Thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia để thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; phối hợp với các bộ, ngành và địa phương trong thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia có con dấu hình quốc huy.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Thẩm định, công nhận trữ lượng, tài nguyên khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò bổ sung nâng cấp trữ lượng khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò bổ sung xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm hoặc các khoáng sản mới phát hiện (sau đây gọi tắt là báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản) thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường làm cơ sở cho công tác quản lý, lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản và thiết kế khai thác, phát triển mỏ; xem xét, thống nhất chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản trong quá trình thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

2. Phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác thẩm định, công nhận trữ lượng, tài nguyên khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

Điều 3. Thành phần của Hội đồng

Thành phần Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia gồm:

1. Chủ tịch Hội đồng: Ông Trần Đức Thắng, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng: Ông Lê Công Thành, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

3. Các Ủy viên

- Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc, Thứ trưởng Bộ Tài chính.

- Ông Trương Thanh Hoài, Thứ trưởng Bộ Công Thương.

- Ông Nguyễn Văn Sinh, Thứ trưởng Bộ Xây dựng.

- Ông Bùi Thế Duy, Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Ông Nguyễn Trường Giang, Chánh Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Trần Bình Trọng, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Bùi Tất Hợp, Phó Vụ trưởng Vụ Công nghiệp, Văn phòng Chính Phủ.

- Ông Trịnh Hải Sơn, Viện trưởng Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Lê Văn Lượng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Đào Bùi Din, Trưởng phòng Địa chất, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Lương Quang Khang, Trưởng phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Mỏ - Địa chất.

Điều 4. Chế độ làm việc và trách nhiệm của Hội đồng

1. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia hoạt động thông qua phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia triệu tập. Các thành viên Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia chịu trách nhiệm về sự phù hợp của trữ lượng, tài nguyên khoáng sản đã công nhận với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và các quy định của pháp luật về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản tại thời điểm công nhận.

2. Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia ban hành quy chế làm việc của Hội đồng; có thể mời các chuyên gia trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản và các lĩnh vực khác có liên quan tham gia vào việc thẩm định trữ lượng, tài nguyên khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

Điều 5. Cơ quan giúp việc Hội đồng

Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là cơ quan giúp việc Hội đồng, đặt tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia quy định.

Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật. Biên chế Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia thuộc biên chế công chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 6. Kinh phí hoạt động

Kinh phí hoạt động của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia và Văn phòng Hội đồng do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán chi hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và được sử dụng theo quy định hiện hành.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 743/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.

Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các thành viên Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Xem nội dung VB
Điều 53. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia

1. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là tổ chức phối hợp liên ngành do Thủ tướng Chính phủ thành lập, có nhiệm vụ thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Hội đồng có Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các thành viên là lãnh đạo các Bộ: Công Thương, Xây dựng, Tài chính, Khoa học và Công nghệ và các thành viên khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia chịu trách nhiệm về sự phù hợp của trữ lượng, tài nguyên khoáng sản đã công nhận với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và các quy định của pháp luật về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản tại thời điểm công nhận.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia hoạt động thông qua phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia triệu tập. Các thành viên Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và theo Quy chế hoạt động của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng ban hành.

2. Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là cơ quan đặt tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường, giúp Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia trong việc kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.
Thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia được hướng dẫn bởi Quyết định 68/QĐ-TTg năm 2026 có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia được hướng dẫn bởi Quyết định 68/QĐ-TTg năm 2026 có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 1. Thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia để thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; phối hợp với các bộ, ngành và địa phương trong thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia có con dấu hình quốc huy.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Thẩm định, công nhận trữ lượng, tài nguyên khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò bổ sung nâng cấp trữ lượng khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò bổ sung xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm hoặc các khoáng sản mới phát hiện (sau đây gọi tắt là báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản) thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường làm cơ sở cho công tác quản lý, lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản và thiết kế khai thác, phát triển mỏ; xem xét, thống nhất chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản trong quá trình thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

2. Phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác thẩm định, công nhận trữ lượng, tài nguyên khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

Điều 3. Thành phần của Hội đồng

Thành phần Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia gồm:

1. Chủ tịch Hội đồng: Ông Trần Đức Thắng, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng: Ông Lê Công Thành, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

3. Các Ủy viên

- Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc, Thứ trưởng Bộ Tài chính.

- Ông Trương Thanh Hoài, Thứ trưởng Bộ Công Thương.

- Ông Nguyễn Văn Sinh, Thứ trưởng Bộ Xây dựng.

- Ông Bùi Thế Duy, Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Ông Nguyễn Trường Giang, Chánh Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Trần Bình Trọng, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Bùi Tất Hợp, Phó Vụ trưởng Vụ Công nghiệp, Văn phòng Chính Phủ.

- Ông Trịnh Hải Sơn, Viện trưởng Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Lê Văn Lượng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Đào Bùi Din, Trưởng phòng Địa chất, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Lương Quang Khang, Trưởng phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Mỏ - Địa chất.

Điều 4. Chế độ làm việc và trách nhiệm của Hội đồng

1. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia hoạt động thông qua phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia triệu tập. Các thành viên Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia chịu trách nhiệm về sự phù hợp của trữ lượng, tài nguyên khoáng sản đã công nhận với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và các quy định của pháp luật về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản tại thời điểm công nhận.

2. Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia ban hành quy chế làm việc của Hội đồng; có thể mời các chuyên gia trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản và các lĩnh vực khác có liên quan tham gia vào việc thẩm định trữ lượng, tài nguyên khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

Điều 5. Cơ quan giúp việc Hội đồng

Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là cơ quan giúp việc Hội đồng, đặt tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia quy định.

Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật. Biên chế Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia thuộc biên chế công chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 6. Kinh phí hoạt động

Kinh phí hoạt động của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia và Văn phòng Hội đồng do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán chi hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và được sử dụng theo quy định hiện hành.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 743/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.

Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các thành viên Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Xem nội dung VB
Điều 53. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia

1. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là tổ chức phối hợp liên ngành do Thủ tướng Chính phủ thành lập, có nhiệm vụ thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Hội đồng có Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các thành viên là lãnh đạo các Bộ: Công Thương, Xây dựng, Tài chính, Khoa học và Công nghệ và các thành viên khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia chịu trách nhiệm về sự phù hợp của trữ lượng, tài nguyên khoáng sản đã công nhận với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và các quy định của pháp luật về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản tại thời điểm công nhận.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia hoạt động thông qua phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia triệu tập. Các thành viên Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và theo Quy chế hoạt động của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng ban hành.

2. Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là cơ quan đặt tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường, giúp Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia trong việc kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.
Thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia được hướng dẫn bởi Quyết định 68/QĐ-TTg năm 2026 có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia được hướng dẫn bởi Quyết định 68/QĐ-TTg năm 2026 có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 1. Thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia để thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; phối hợp với các bộ, ngành và địa phương trong thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia có con dấu hình quốc huy.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Thẩm định, công nhận trữ lượng, tài nguyên khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò bổ sung nâng cấp trữ lượng khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò bổ sung xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm hoặc các khoáng sản mới phát hiện (sau đây gọi tắt là báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản) thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường làm cơ sở cho công tác quản lý, lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản và thiết kế khai thác, phát triển mỏ; xem xét, thống nhất chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản trong quá trình thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

2. Phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác thẩm định, công nhận trữ lượng, tài nguyên khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

Điều 3. Thành phần của Hội đồng

Thành phần Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia gồm:

1. Chủ tịch Hội đồng: Ông Trần Đức Thắng, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng: Ông Lê Công Thành, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

3. Các Ủy viên

- Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc, Thứ trưởng Bộ Tài chính.

- Ông Trương Thanh Hoài, Thứ trưởng Bộ Công Thương.

- Ông Nguyễn Văn Sinh, Thứ trưởng Bộ Xây dựng.

- Ông Bùi Thế Duy, Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Ông Nguyễn Trường Giang, Chánh Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Trần Bình Trọng, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Bùi Tất Hợp, Phó Vụ trưởng Vụ Công nghiệp, Văn phòng Chính Phủ.

- Ông Trịnh Hải Sơn, Viện trưởng Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Lê Văn Lượng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Đào Bùi Din, Trưởng phòng Địa chất, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Lương Quang Khang, Trưởng phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Mỏ - Địa chất.

Điều 4. Chế độ làm việc và trách nhiệm của Hội đồng

1. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia hoạt động thông qua phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia triệu tập. Các thành viên Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia chịu trách nhiệm về sự phù hợp của trữ lượng, tài nguyên khoáng sản đã công nhận với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và các quy định của pháp luật về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản tại thời điểm công nhận.

2. Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia ban hành quy chế làm việc của Hội đồng; có thể mời các chuyên gia trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản và các lĩnh vực khác có liên quan tham gia vào việc thẩm định trữ lượng, tài nguyên khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

Điều 5. Cơ quan giúp việc Hội đồng

Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là cơ quan giúp việc Hội đồng, đặt tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia quy định.

Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật. Biên chế Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia thuộc biên chế công chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 6. Kinh phí hoạt động

Kinh phí hoạt động của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia và Văn phòng Hội đồng do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán chi hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và được sử dụng theo quy định hiện hành.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 743/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.

Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các thành viên Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Xem nội dung VB
Điều 53. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia

1. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là tổ chức phối hợp liên ngành do Thủ tướng Chính phủ thành lập, có nhiệm vụ thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Hội đồng có Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các thành viên là lãnh đạo các Bộ: Công Thương, Xây dựng, Tài chính, Khoa học và Công nghệ và các thành viên khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia chịu trách nhiệm về sự phù hợp của trữ lượng, tài nguyên khoáng sản đã công nhận với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và các quy định của pháp luật về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản tại thời điểm công nhận.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia hoạt động thông qua phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia triệu tập. Các thành viên Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và theo Quy chế hoạt động của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng ban hành.

2. Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là cơ quan đặt tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường, giúp Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia trong việc kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.
Thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia được hướng dẫn bởi Quyết định 68/QĐ-TTg năm 2026 có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia được hướng dẫn bởi Quyết định 68/QĐ-TTg năm 2026 có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 1. Thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia để thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; phối hợp với các bộ, ngành và địa phương trong thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia có con dấu hình quốc huy.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Thẩm định, công nhận trữ lượng, tài nguyên khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò bổ sung nâng cấp trữ lượng khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò bổ sung xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm hoặc các khoáng sản mới phát hiện (sau đây gọi tắt là báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản) thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường làm cơ sở cho công tác quản lý, lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản và thiết kế khai thác, phát triển mỏ; xem xét, thống nhất chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản trong quá trình thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

2. Phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác thẩm định, công nhận trữ lượng, tài nguyên khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

Điều 3. Thành phần của Hội đồng

Thành phần Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia gồm:

1. Chủ tịch Hội đồng: Ông Trần Đức Thắng, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng: Ông Lê Công Thành, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

3. Các Ủy viên

- Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc, Thứ trưởng Bộ Tài chính.

- Ông Trương Thanh Hoài, Thứ trưởng Bộ Công Thương.

- Ông Nguyễn Văn Sinh, Thứ trưởng Bộ Xây dựng.

- Ông Bùi Thế Duy, Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Ông Nguyễn Trường Giang, Chánh Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Trần Bình Trọng, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Bùi Tất Hợp, Phó Vụ trưởng Vụ Công nghiệp, Văn phòng Chính Phủ.

- Ông Trịnh Hải Sơn, Viện trưởng Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Lê Văn Lượng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Đào Bùi Din, Trưởng phòng Địa chất, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Lương Quang Khang, Trưởng phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Mỏ - Địa chất.

Điều 4. Chế độ làm việc và trách nhiệm của Hội đồng

1. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia hoạt động thông qua phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia triệu tập. Các thành viên Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia chịu trách nhiệm về sự phù hợp của trữ lượng, tài nguyên khoáng sản đã công nhận với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và các quy định của pháp luật về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản tại thời điểm công nhận.

2. Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia ban hành quy chế làm việc của Hội đồng; có thể mời các chuyên gia trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản và các lĩnh vực khác có liên quan tham gia vào việc thẩm định trữ lượng, tài nguyên khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

Điều 5. Cơ quan giúp việc Hội đồng

Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là cơ quan giúp việc Hội đồng, đặt tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia quy định.

Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật. Biên chế Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia thuộc biên chế công chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 6. Kinh phí hoạt động

Kinh phí hoạt động của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia và Văn phòng Hội đồng do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán chi hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và được sử dụng theo quy định hiện hành.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 743/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.

Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các thành viên Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Xem nội dung VB
Điều 53. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia

1. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là tổ chức phối hợp liên ngành do Thủ tướng Chính phủ thành lập, có nhiệm vụ thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Hội đồng có Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các thành viên là lãnh đạo các Bộ: Công Thương, Xây dựng, Tài chính, Khoa học và Công nghệ và các thành viên khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia chịu trách nhiệm về sự phù hợp của trữ lượng, tài nguyên khoáng sản đã công nhận với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và các quy định của pháp luật về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản tại thời điểm công nhận.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia hoạt động thông qua phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia triệu tập. Các thành viên Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và theo Quy chế hoạt động của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng ban hành.

2. Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là cơ quan đặt tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường, giúp Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia trong việc kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.
Thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia được hướng dẫn bởi Quyết định 68/QĐ-TTg năm 2026 có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia được hướng dẫn bởi Quyết định 68/QĐ-TTg năm 2026 có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 1. Thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia để thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; phối hợp với các bộ, ngành và địa phương trong thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia có con dấu hình quốc huy.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Thẩm định, công nhận trữ lượng, tài nguyên khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò bổ sung nâng cấp trữ lượng khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò bổ sung xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm hoặc các khoáng sản mới phát hiện (sau đây gọi tắt là báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản) thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường làm cơ sở cho công tác quản lý, lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản và thiết kế khai thác, phát triển mỏ; xem xét, thống nhất chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản trong quá trình thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

2. Phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác thẩm định, công nhận trữ lượng, tài nguyên khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

Điều 3. Thành phần của Hội đồng

Thành phần Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia gồm:

1. Chủ tịch Hội đồng: Ông Trần Đức Thắng, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng: Ông Lê Công Thành, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

3. Các Ủy viên

- Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc, Thứ trưởng Bộ Tài chính.

- Ông Trương Thanh Hoài, Thứ trưởng Bộ Công Thương.

- Ông Nguyễn Văn Sinh, Thứ trưởng Bộ Xây dựng.

- Ông Bùi Thế Duy, Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Ông Nguyễn Trường Giang, Chánh Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Trần Bình Trọng, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Bùi Tất Hợp, Phó Vụ trưởng Vụ Công nghiệp, Văn phòng Chính Phủ.

- Ông Trịnh Hải Sơn, Viện trưởng Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Lê Văn Lượng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Đào Bùi Din, Trưởng phòng Địa chất, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Lương Quang Khang, Trưởng phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Mỏ - Địa chất.

Điều 4. Chế độ làm việc và trách nhiệm của Hội đồng

1. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia hoạt động thông qua phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia triệu tập. Các thành viên Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia chịu trách nhiệm về sự phù hợp của trữ lượng, tài nguyên khoáng sản đã công nhận với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và các quy định của pháp luật về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản tại thời điểm công nhận.

2. Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia ban hành quy chế làm việc của Hội đồng; có thể mời các chuyên gia trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản và các lĩnh vực khác có liên quan tham gia vào việc thẩm định trữ lượng, tài nguyên khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

Điều 5. Cơ quan giúp việc Hội đồng

Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là cơ quan giúp việc Hội đồng, đặt tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia quy định.

Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật. Biên chế Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia thuộc biên chế công chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 6. Kinh phí hoạt động

Kinh phí hoạt động của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia và Văn phòng Hội đồng do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán chi hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và được sử dụng theo quy định hiện hành.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 743/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.

Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các thành viên Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Xem nội dung VB
Điều 53. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia

1. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là tổ chức phối hợp liên ngành do Thủ tướng Chính phủ thành lập, có nhiệm vụ thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Hội đồng có Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các thành viên là lãnh đạo các Bộ: Công Thương, Xây dựng, Tài chính, Khoa học và Công nghệ và các thành viên khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia chịu trách nhiệm về sự phù hợp của trữ lượng, tài nguyên khoáng sản đã công nhận với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và các quy định của pháp luật về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản tại thời điểm công nhận.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia hoạt động thông qua phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia triệu tập. Các thành viên Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và theo Quy chế hoạt động của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng ban hành.

2. Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là cơ quan đặt tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường, giúp Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia trong việc kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.
Thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia được hướng dẫn bởi Quyết định 68/QĐ-TTg năm 2026 có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia được hướng dẫn bởi Quyết định 68/QĐ-TTg năm 2026 có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 1. Thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia để thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; phối hợp với các bộ, ngành và địa phương trong thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia có con dấu hình quốc huy.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Thẩm định, công nhận trữ lượng, tài nguyên khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò bổ sung nâng cấp trữ lượng khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò bổ sung xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm hoặc các khoáng sản mới phát hiện (sau đây gọi tắt là báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản) thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường làm cơ sở cho công tác quản lý, lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản và thiết kế khai thác, phát triển mỏ; xem xét, thống nhất chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản trong quá trình thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

2. Phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác thẩm định, công nhận trữ lượng, tài nguyên khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

Điều 3. Thành phần của Hội đồng

Thành phần Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia gồm:

1. Chủ tịch Hội đồng: Ông Trần Đức Thắng, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng: Ông Lê Công Thành, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

3. Các Ủy viên

- Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc, Thứ trưởng Bộ Tài chính.

- Ông Trương Thanh Hoài, Thứ trưởng Bộ Công Thương.

- Ông Nguyễn Văn Sinh, Thứ trưởng Bộ Xây dựng.

- Ông Bùi Thế Duy, Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Ông Nguyễn Trường Giang, Chánh Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Trần Bình Trọng, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Bùi Tất Hợp, Phó Vụ trưởng Vụ Công nghiệp, Văn phòng Chính Phủ.

- Ông Trịnh Hải Sơn, Viện trưởng Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Lê Văn Lượng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Đào Bùi Din, Trưởng phòng Địa chất, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Lương Quang Khang, Trưởng phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Mỏ - Địa chất.

Điều 4. Chế độ làm việc và trách nhiệm của Hội đồng

1. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia hoạt động thông qua phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia triệu tập. Các thành viên Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia chịu trách nhiệm về sự phù hợp của trữ lượng, tài nguyên khoáng sản đã công nhận với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và các quy định của pháp luật về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản tại thời điểm công nhận.

2. Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia ban hành quy chế làm việc của Hội đồng; có thể mời các chuyên gia trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản và các lĩnh vực khác có liên quan tham gia vào việc thẩm định trữ lượng, tài nguyên khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

Điều 5. Cơ quan giúp việc Hội đồng

Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là cơ quan giúp việc Hội đồng, đặt tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia quy định.

Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật. Biên chế Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia thuộc biên chế công chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 6. Kinh phí hoạt động

Kinh phí hoạt động của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia và Văn phòng Hội đồng do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán chi hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và được sử dụng theo quy định hiện hành.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 743/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.

Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các thành viên Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Xem nội dung VB
Điều 53. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia

1. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là tổ chức phối hợp liên ngành do Thủ tướng Chính phủ thành lập, có nhiệm vụ thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Hội đồng có Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các thành viên là lãnh đạo các Bộ: Công Thương, Xây dựng, Tài chính, Khoa học và Công nghệ và các thành viên khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia chịu trách nhiệm về sự phù hợp của trữ lượng, tài nguyên khoáng sản đã công nhận với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và các quy định của pháp luật về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản tại thời điểm công nhận.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia hoạt động thông qua phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia triệu tập. Các thành viên Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và theo Quy chế hoạt động của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng ban hành.

2. Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là cơ quan đặt tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường, giúp Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia trong việc kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.
Thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia được hướng dẫn bởi Quyết định 68/QĐ-TTg năm 2026 có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia được hướng dẫn bởi Quyết định 68/QĐ-TTg năm 2026 có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 1. Thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia để thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; phối hợp với các bộ, ngành và địa phương trong thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia có con dấu hình quốc huy.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Thẩm định, công nhận trữ lượng, tài nguyên khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò bổ sung nâng cấp trữ lượng khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò bổ sung xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm hoặc các khoáng sản mới phát hiện (sau đây gọi tắt là báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản) thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường làm cơ sở cho công tác quản lý, lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản và thiết kế khai thác, phát triển mỏ; xem xét, thống nhất chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản trong quá trình thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

2. Phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác thẩm định, công nhận trữ lượng, tài nguyên khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

Điều 3. Thành phần của Hội đồng

Thành phần Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia gồm:

1. Chủ tịch Hội đồng: Ông Trần Đức Thắng, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng: Ông Lê Công Thành, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

3. Các Ủy viên

- Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc, Thứ trưởng Bộ Tài chính.

- Ông Trương Thanh Hoài, Thứ trưởng Bộ Công Thương.

- Ông Nguyễn Văn Sinh, Thứ trưởng Bộ Xây dựng.

- Ông Bùi Thế Duy, Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Ông Nguyễn Trường Giang, Chánh Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Trần Bình Trọng, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Bùi Tất Hợp, Phó Vụ trưởng Vụ Công nghiệp, Văn phòng Chính Phủ.

- Ông Trịnh Hải Sơn, Viện trưởng Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Lê Văn Lượng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Đào Bùi Din, Trưởng phòng Địa chất, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ông Lương Quang Khang, Trưởng phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Mỏ - Địa chất.

Điều 4. Chế độ làm việc và trách nhiệm của Hội đồng

1. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia hoạt động thông qua phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia triệu tập. Các thành viên Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia chịu trách nhiệm về sự phù hợp của trữ lượng, tài nguyên khoáng sản đã công nhận với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và các quy định của pháp luật về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản tại thời điểm công nhận.

2. Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia ban hành quy chế làm việc của Hội đồng; có thể mời các chuyên gia trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản và các lĩnh vực khác có liên quan tham gia vào việc thẩm định trữ lượng, tài nguyên khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

Điều 5. Cơ quan giúp việc Hội đồng

Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là cơ quan giúp việc Hội đồng, đặt tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia quy định.

Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật. Biên chế Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia thuộc biên chế công chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 6. Kinh phí hoạt động

Kinh phí hoạt động của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia và Văn phòng Hội đồng do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán chi hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và được sử dụng theo quy định hiện hành.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 743/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.

Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các thành viên Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Xem nội dung VB
Điều 53. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia

1. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là tổ chức phối hợp liên ngành do Thủ tướng Chính phủ thành lập, có nhiệm vụ thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Hội đồng có Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các thành viên là lãnh đạo các Bộ: Công Thương, Xây dựng, Tài chính, Khoa học và Công nghệ và các thành viên khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia chịu trách nhiệm về sự phù hợp của trữ lượng, tài nguyên khoáng sản đã công nhận với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và các quy định của pháp luật về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản tại thời điểm công nhận.

Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia hoạt động thông qua phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia triệu tập. Các thành viên Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và theo Quy chế hoạt động của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng ban hành.

2. Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là cơ quan đặt tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường, giúp Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia trong việc kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.
Thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia được hướng dẫn bởi Quyết định 68/QĐ-TTg năm 2026 có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 36/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi bởi Điều 8; Khoản 2 Điều 10 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.

CHƯƠNG I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN VÀ THU HỒI KHOÁNG SẢN
...
Điều 8. Bổ sung điểm g và điểm h vào khoản 4 Điều 22

“g) Báo cáo định kỳ về sản lượng khai thác, sản lượng chế biến, sản phẩm tinh luyện đối với khoáng sản đất hiếm được lập theo Mẫu số 11 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

h) Báo cáo thu hồi, sử dụng khoáng sản theo quy định tại khoản 10 Điều 96 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP được lập theo Mẫu số 12 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.”.
...
Điều 10. Thay thế một số cụm từ trong Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT
...
2. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm b khoản 1 Điều 8, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 16, các điểm a, d, g và i khoản 2, các điểm a, đ và i khoản 3 Điều 20, tên các Mẫu số 19, Mẫu số 29, Mẫu số 30, Mẫu số 31, Mẫu số 32, Mẫu số 33, Mẫu số 34 và Mẫu số 37 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT.
...
PHỤ LỤC I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ PHỤ LỤC CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2025/TT-BTNMT
...
V. Sửa đổi, bổ sung mẫu số 03 và bổ sung mẫu số 11, mẫu số 12 vào Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT như sau:
...
Mẫu số 11 Báo cáo định kỳ về sản lượng khai thác, sản lượng chế biến, sản phẩm tinh luyện đối với khoáng sản đất hiếm
...
Mẫu số 12 Báo cáo thu hồi, sử dụng khoáng sản theo quy định tại khoản 10 Điều 96 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP

Xem nội dung VB
Điều 7. Báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản, báo cáo quản lý nhà nước về hoạt động địa chất, khoáng sản
...
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chế độ, cách thức báo cáo, mẫu báo cáo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 36/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi bởi Điều 8; Khoản 2 Điều 10 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 36/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi bởi Điều 8; Khoản 2 Điều 10 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.

CHƯƠNG I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN VÀ THU HỒI KHOÁNG SẢN
...
Điều 8. Bổ sung điểm g và điểm h vào khoản 4 Điều 22

“g) Báo cáo định kỳ về sản lượng khai thác, sản lượng chế biến, sản phẩm tinh luyện đối với khoáng sản đất hiếm được lập theo Mẫu số 11 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

h) Báo cáo thu hồi, sử dụng khoáng sản theo quy định tại khoản 10 Điều 96 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP được lập theo Mẫu số 12 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.”.
...
Điều 10. Thay thế một số cụm từ trong Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT
...
2. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm b khoản 1 Điều 8, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 16, các điểm a, d, g và i khoản 2, các điểm a, đ và i khoản 3 Điều 20, tên các Mẫu số 19, Mẫu số 29, Mẫu số 30, Mẫu số 31, Mẫu số 32, Mẫu số 33, Mẫu số 34 và Mẫu số 37 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT.
...
PHỤ LỤC I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ PHỤ LỤC CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2025/TT-BTNMT
...
V. Sửa đổi, bổ sung mẫu số 03 và bổ sung mẫu số 11, mẫu số 12 vào Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT như sau:
...
Mẫu số 11 Báo cáo định kỳ về sản lượng khai thác, sản lượng chế biến, sản phẩm tinh luyện đối với khoáng sản đất hiếm
...
Mẫu số 12 Báo cáo thu hồi, sử dụng khoáng sản theo quy định tại khoản 10 Điều 96 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP

Xem nội dung VB
Điều 7. Báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản, báo cáo quản lý nhà nước về hoạt động địa chất, khoáng sản
...
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chế độ, cách thức báo cáo, mẫu báo cáo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 36/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi bởi Điều 8; Khoản 2 Điều 10 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 36/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi bởi Điều 8; Khoản 2 Điều 10 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.

CHƯƠNG I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN VÀ THU HỒI KHOÁNG SẢN
...
Điều 8. Bổ sung điểm g và điểm h vào khoản 4 Điều 22

“g) Báo cáo định kỳ về sản lượng khai thác, sản lượng chế biến, sản phẩm tinh luyện đối với khoáng sản đất hiếm được lập theo Mẫu số 11 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

h) Báo cáo thu hồi, sử dụng khoáng sản theo quy định tại khoản 10 Điều 96 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP được lập theo Mẫu số 12 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.”.
...
Điều 10. Thay thế một số cụm từ trong Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT
...
2. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm b khoản 1 Điều 8, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 16, các điểm a, d, g và i khoản 2, các điểm a, đ và i khoản 3 Điều 20, tên các Mẫu số 19, Mẫu số 29, Mẫu số 30, Mẫu số 31, Mẫu số 32, Mẫu số 33, Mẫu số 34 và Mẫu số 37 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT.
...
PHỤ LỤC I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ PHỤ LỤC CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2025/TT-BTNMT
...
V. Sửa đổi, bổ sung mẫu số 03 và bổ sung mẫu số 11, mẫu số 12 vào Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT như sau:
...
Mẫu số 11 Báo cáo định kỳ về sản lượng khai thác, sản lượng chế biến, sản phẩm tinh luyện đối với khoáng sản đất hiếm
...
Mẫu số 12 Báo cáo thu hồi, sử dụng khoáng sản theo quy định tại khoản 10 Điều 96 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP

Xem nội dung VB
Điều 7. Báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản, báo cáo quản lý nhà nước về hoạt động địa chất, khoáng sản
...
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chế độ, cách thức báo cáo, mẫu báo cáo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 36/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi bởi Điều 8; Khoản 2 Điều 10 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản và chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.

CHƯƠNG I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN VÀ THU HỒI KHOÁNG SẢN
...
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 18

“Điều 18. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản và chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản

1. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại Điều 108 Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật để thẩm định hồ sơ (được gọi chung là hội đồng thẩm định) trong trường hợp cần thiết trước khi quyết định việc cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh hoặc trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.

Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tư vấn cho Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp phép; chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp phép và trước pháp luật về kết quả thẩm định.

2. Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc thảo luận công khai giữa các thành viên hội đồng thẩm định, giữa Hội đồng thẩm định với chủ dự án, cơ sở theo hình thức tổ chức phiên họp chính thức và các phiên họp chuyên đề do Chủ tịch Hội đồng quyết định trong trường hợp cần thiết.

3. Phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định chỉ được tiến hành khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Có sự tham gia tại phiên họp (trực tiếp hoặc trực tuyến) từ 2/3 (hai phần ba) số lượng thành viên hội đồng thẩm định trở lên, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hội đồng được ủy quyền (sau đây gọi chung là người Chủ trì phiên họp), ủy viên thư ký và ít nhất 01 ủy viên phản biện;

b) Có người đại diện pháp luật của chủ dự án, cơ sở.

4. Thành viên hội đồng thẩm định tham gia phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định có trách nhiệm viết Phiếu thẩm định. Thành viên hội đồng thẩm định vắng mặt không viết phiếu thẩm định, được gửi bản nhận xét trước phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định và được coi là ý kiến của thành viên tham dự phiên họp chính thức của hội đồng.

5. Đại biểu tham gia phiên họp của hội đồng thẩm định do cơ quan thẩm định quyết định tuân thủ theo quy định tại khoản 5 Điều 67 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025. Đại biểu tham gia được phát biểu ý kiến trong các phiên họp của hội đồng thẩm định, chịu sự điều hành của người chủ trì phiên họp, được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật.

6. Chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng thẩm định và ủy viên thư ký hội đồng thẩm định là công chức của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Người chủ trì phiên họp và ủy viên thư ký hội đồng có trách nhiệm ký biên bản họp hội đồng thẩm định.

7. Thành viên hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm trước cơ quan thẩm định và trước pháp luật về những nhận xét, đánh giá đối với hồ sơ và nội dung, công việc được chủ tịch hội đồng phân công trong quá trình thẩm định; được cung cấp tài liệu họp ít nhất 03 ngày trước phiên họp của hội đồng thẩm định; được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật.

8. Kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định được quy định như sau:

a) Thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung: khi tất cả thành viên hội đồng thẩm định tham dự phiên họp có phiếu thẩm định thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung;

b) Không thông qua: khi có trên 1/3 (một phần ba) số thành viên hội đồng thẩm định tham dự có phiếu thẩm định không thông qua;

c) Thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung: không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

9. Mẫu Phiếu thẩm định, Bản nhận xét do cơ quan thẩm định quyết định trong quá trình thành lập Hội đồng.”.

Xem nội dung VB
Điều 67. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
...
5. Trong quá trình thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản để thẩm định hồ sơ trước khi trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định việc cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản và chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.

CHƯƠNG I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN VÀ THU HỒI KHOÁNG SẢN
...
Điều 6. Bổ sung Điều 20a vào sau Điều 20

“Điều 20a. Mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản

1. Văn bản đề nghị chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được lập theo Mẫu số 01 Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được lập theo Mẫu số 02 Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Văn bản chấp thuận khai thác ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 03 Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Văn bản chấp thuận khai thác ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 04 Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư này.”.
...
PHỤ LỤC I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ PHỤ LỤC CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2025/TT-BTNMT

Phụ lục IIa MẪU VĂN BẢN, TÀI LIỆU TRONG HỒ SƠ CHẤP THUẬN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN Ở KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, KHU VỰC TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN

Mẫu số 01 Văn bản đề nghị chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
...
Mẫu số 02 Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
...
Mẫu số 03 Văn bản chấp thuận khai thác ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
...
Mẫu số 04 Văn bản chấp thuận khai thác ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Xem nội dung VB
Điều 14. Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
...
7. Hồ sơ đề nghị chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản bao gồm:

a) Văn bản đề nghị khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân;

b) Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Báo cáo hiện trạng hoạt động khai thác khoáng sản đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản tại khu vực liền kề hoặc giáp ranh với khu vực đề nghị giấy phép khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (nếu có).
Mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.

CHƯƠNG I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN VÀ THU HỒI KHOÁNG SẢN
...
Điều 6. Bổ sung Điều 20a vào sau Điều 20

“Điều 20a. Mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản

1. Văn bản đề nghị chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được lập theo Mẫu số 01 Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được lập theo Mẫu số 02 Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Văn bản chấp thuận khai thác ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 03 Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Văn bản chấp thuận khai thác ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 04 Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư này.”.
...
PHỤ LỤC I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ PHỤ LỤC CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2025/TT-BTNMT

Phụ lục IIa MẪU VĂN BẢN, TÀI LIỆU TRONG HỒ SƠ CHẤP THUẬN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN Ở KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, KHU VỰC TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN

Mẫu số 01 Văn bản đề nghị chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
...
Mẫu số 02 Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
...
Mẫu số 03 Văn bản chấp thuận khai thác ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
...
Mẫu số 04 Văn bản chấp thuận khai thác ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Xem nội dung VB
Điều 14. Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
...
7. Hồ sơ đề nghị chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản bao gồm:

a) Văn bản đề nghị khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân;

b) Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Báo cáo hiện trạng hoạt động khai thác khoáng sản đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản tại khu vực liền kề hoặc giáp ranh với khu vực đề nghị giấy phép khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (nếu có).
Mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Mẫu văn bản đề nghị thăm dò trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
...
CHƯƠNG II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 37/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH MẪU BÁO CÁO, TÀI LIỆU, GIẤY PHÉP VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

Điều 11. Bổ sung khoản 9 và khoản 10 vào Điều 3
...
10. Văn bản đề nghị thăm dò trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được lập theo Mẫu số 08b Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.”.
...
PHỤ LỤC II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ PHỤ LỤC CỦA THÔNG TƯ SỐ 37/2025/TT-BTNMT

I. Sửa đổi, bổ sung của Thông tư số 37/2025/TT-BTNMT như sau:
...
Mẫu số 8b: Văn bản đề nghị thăm dò trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản

Xem nội dung VB
Điều 14. Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
...
6. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thăm dò khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thăm dò khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân;
Mẫu văn bản đề nghị thăm dò trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Mẫu văn bản chấp thuận thăm dò trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 12 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
...
CHƯƠNG II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 37/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH MẪU BÁO CÁO, TÀI LIỆU, GIẤY PHÉP VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
...
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 5 và bổ sung một số khoản vào Điều 5
...
2. Bổ sung các khoản 18, 19, 20 và 21 như sau:
...
20. Văn bản chấp thuận thăm dò trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 26c Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

21. Văn bản chấp thuận thăm dò trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 26d Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.”.
...
PHỤ LỤC II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ PHỤ LỤC CỦA THÔNG TƯ SỐ 37/2025/TT-BTNMT
...
II. Bổ sung các ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT như sau:
...
Mẫu số 26c: Văn bản chấp thuận thăm dò trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
...
Mẫu số 26d: Văn bản chấp thuận thăm dò trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Xem nội dung VB
Điều 14. Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
...
6. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thăm dò khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thăm dò khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân;

b) Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ quy định tại khoản 3 Điều này.
Mẫu văn bản chấp thuận thăm dò trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 12 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Mẫu phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ trong quá trình thăm dò tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 13 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.

CHƯƠNG I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN VÀ THU HỒI KHOÁNG SẢN
...
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 7 và một số khoản của Điều 7
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 như sau:

“3. Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ trong quá trình thăm dò tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được lập theo Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ PHỤ LỤC CỦA THÔNG TƯ SỐ 37/2025/TT-BTNMT
...
III. Sửa đổi, bổ sung ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT như sau:

Mẫu số 33: Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ trong quá trình thăm dò tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản

Xem nội dung VB
Điều 14. Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
...
7. Hồ sơ đề nghị chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản bao gồm:
...
b) Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ quy định tại khoản 3 Điều này;
Mẫu phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ trong quá trình thăm dò tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 13 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Mẫu phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ trong quá trình thăm dò tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 13 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.

CHƯƠNG I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN VÀ THU HỒI KHOÁNG SẢN
...
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 7 và một số khoản của Điều 7
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 như sau:

“3. Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ trong quá trình thăm dò tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được lập theo Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ PHỤ LỤC CỦA THÔNG TƯ SỐ 37/2025/TT-BTNMT
...
III. Sửa đổi, bổ sung ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT như sau:

Mẫu số 33: Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ trong quá trình thăm dò tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản

Xem nội dung VB
Điều 14. Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
...
7. Hồ sơ đề nghị chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản bao gồm:
...
b) Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ quy định tại khoản 3 Điều này;
Mẫu phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ trong quá trình thăm dò tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 13 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Mẫu phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ trong quá trình thăm dò tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 13 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.

CHƯƠNG I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN VÀ THU HỒI KHOÁNG SẢN
...
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 7 và một số khoản của Điều 7
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 như sau:

“3. Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ trong quá trình thăm dò tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được lập theo Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ PHỤ LỤC CỦA THÔNG TƯ SỐ 37/2025/TT-BTNMT
...
III. Sửa đổi, bổ sung ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT như sau:

Mẫu số 33: Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ trong quá trình thăm dò tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản

Xem nội dung VB
Điều 14. Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
...
7. Hồ sơ đề nghị chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản bao gồm:
...
b) Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ quy định tại khoản 3 Điều này;
Mẫu phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ trong quá trình thăm dò tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 13 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 16/01/2026