Luật Đất đai 2024

Thông tư 91/2025/TT-BNNMT quy định nội dung công tác giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

Số hiệu 91/2025/TT-BNNMT
Cơ quan ban hành Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành 31/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường
Loại văn bản Thông tư
Người ký Lê Công Thành
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 91/2025/TT-BNNMT

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH NỘI DUNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định nội dung công tác giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định nội dung công tác giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản/Kế hoạch thi công thăm dò bổ sung khối lượng/Đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản (sau đây gọi chung là Đề án thăm dò khoáng sản).

2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc được chấp thuận cho phép thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản hoặc xác định khoáng sản đi kèm; đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đề án thăm dò khoáng sản là đề án được lập để thăm dò tại khu vực mới, chưa được thăm dò. Đề án thăm dò được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án và cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.

2. Kế hoạch thi công thăm dò bổ sung khối lượng là một phần của Đề án thăm dò khoáng sản, được thực hiện khi cần bổ sung khối lượng, hạng mục công việc thi công trong phạm vi khu vực thăm dò theo diễn biến thực tế trong quá trình thi công thăm dò nhằm tăng mức độ tin cậy của kết quả thăm dò hoặc trường hợp tổ chức, cá nhân đã thực hiện đầy đủ khối lượng công tác thăm dò theo Đề án thăm dò khoáng sản mà giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn nhưng phải bổ sung khối lượng công tác thăm dò theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản hoặc xác định khoáng sản đi kèm là đề án thăm dò thực hiện trong phạm vi đã được cấp phép khai thác khoáng sản để nâng cấp tài nguyên thành trữ lượng, từ trữ lượng có độ tin cậy thấp lên cấp trữ lượng có độ tin cậy cao hơn hoặc đánh giá trữ lượng các khoáng sản khác kèm theo khoáng sản chính.

4. Giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản là giám sát trực tiếp quá trình thực hiện các hạng mục công việc tại thực địa.

Điều 3. Nguyên tắc giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản

1. Đơn vị, tổ chức thực hiện công tác giám sát đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

a) Cá nhân thực hiện công tác giám sát đảm bảo đúng chuyên môn đối với hạng mục giám sát;

b) Công tác giám sát thi công tiến hành thường xuyên và có hệ thống trong quá trình thực hiện Đề án thăm dò khoáng sản;

c) Hoạt động giám sát đảm bảo chính xác, khách quan, phản ánh đầy đủ, trung thực diễn biến quá trình thi công Đề án thăm dò khoáng sản.

2. Trong quá trình giám sát khuyến khích sử dụng các công cụ, thiết bị hỗ trợ, áp dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Mục đích giám sát

1. Việc giám sát thi công các hạng mục của Đề án thăm dò khoáng sản tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến việc thi công, giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm.

2. Phát hiện những sai sót, các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công, kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền và thông báo cho tổ chức, cá nhân được thăm dò khoáng sản, đơn vị thi công để kịp thời khắc phục, xử lý nhằm bảo đảm chất lượng công trình, sản phẩm.

3. Đánh giá, xác nhận đúng khối lượng, chất lượng, tài liệu, mức độ khó khăn (nếu có) của hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm đã hoàn thành.

Điều 5. Cơ sở giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản

1. Giấy phép thăm dò khoáng sản và Đề án thăm dò khoáng sản kèm theo.

2. Quyết định thăm dò khoáng sản, văn bản chấp thuận bổ sung khối lượng thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép, chấp thuận.

3. Tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan về an toàn lao động, sử dụng vật liệu nổ, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo vệ tài nguyên nước.

Điều 6. Giám sát thi công đối với các hạng mục thăm dò khoáng sản

Các hạng mục thuộc Đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công, bao gồm:

1. Thi công công trình thăm dò, gồm: công trình khai đào (dọn vết lộ, hố, hào, giếng, lò); công tác khoan (khoan thăm dò địa chất, khoáng sản, khoan địa chất thủy văn - địa chất công trình); đo karota (đo địa vật lý) lỗ khoan.

2. Công tác lấy mẫu công nghệ; công tác khai thác thử nghiệm; lấy mẫu trong các công trình khai đào, mẫu lõi khoan, mẫu thể trọng lớn.

3. Công tác gia công đối với các loại mẫu gia công tại thực địa.

4. Công tác hút nước thí nghiệm; công tác khai thác thử đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên.

Chương II

NỘI DUNG GIÁM SÁT THI CÔNG ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

Điều 7. Nội dung giám sát

1. Công tác giám sát thi công công trình khai đào (dọn vết lộ, hố, hào, giếng, lò) mô tả tóm tắt diễn biến thi công tại thực địa và ghi nhận đầy đủ các nội dung chính, gồm:

a) Thiết bị thi công: ghi nhận đầy đủ chủng loại, tình trạng hoạt động, đánh giá sự phù hợp với thiết kế được phê duyệt;

b) Nhân lực thi công: ghi nhận nhân lực thi công theo thực tế và đánh giá sự phù hợp về chuyên môn;

c) Vị trí, tọa độ thực tế, kích thước, khối lượng công trình; xác nhận sự phù hợp so với phê duyệt, nêu rõ nguyên nhân sai khác (nếu có);

d) Bề dày (chiều dày) thân khoáng sản được xác định tại thực địa (nếu có);

đ) Các nội dung quy định tại điểm a, b, c và d khoản này phải ghi đầy đủ vào nhật ký giám sát theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và lập biên bản giám sát khi kết thúc công trình theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Công tác giám sát thi công công trình khoan phải mô tả tóm tắt diễn biến quá trình thi công tại thực địa và ghi nhận đầy đủ các nội dung chính, gồm:

a) Thiết bị thi công: ghi nhận đầy đủ chủng loại, tình trạng hoạt động, đánh giá sự phù hợp với thiết kế được phê duyệt;

b) Nhân lực thi công: ghi nhận nhân lực thi công theo thực tế và đánh giá sự phù hợp về chuyên môn;

c) Vị trí công trình, tọa độ thiết kế, tọa độ thực tế; xác định sự phù hợp so với phê duyệt, nêu rõ nguyên nhân sai khác (nếu có);

d) Đường kính lỗ khoan, tỷ lệ mẫu lõi khoan lấy được, khối lượng khoan, đánh giá sự sai khác so với phê duyệt, nêu rõ nguyên nhân;

đ) Xác định vách, trụ, chiều dày (bề dày) thân khoáng sản (nếu có);

e) Các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản này phải ghi đầy đủ vào nhật ký giám sát theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và lập biên bản giám sát khi kết thúc công trình theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Công tác giám sát đo karota (đo địa vật lý) lỗ khoan phải mô tả, tóm tắt được diễn biến trong quá trình đo tại thực địa và ghi nhận đầy đủ các nội dung chính, gồm:

a) Thiết bị thi công: ghi nhận đầy đủ chủng loại, tình trạng hoạt động (giấy kiểm định máy, thiết bị), đánh giá sự phù hợp với thiết kế được phê duyệt;

b) Nhân lực thi công: ghi nhận nhân lực thi công theo thực tế và đánh giá sự phù hợp về chuyên môn;

c) Xác nhận về phương pháp, kỹ thuật thực hiện tại lỗ khoan, khối lượng thực hiện;

d) Các nội dung quy định tại điểm a, b và c khoản này phải ghi đầy đủ vào nhật ký giám sát theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và lập biên bản giám sát khi kết thúc công trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Công tác giám sát lấy mẫu công nghệ, moong khai thác thử nghiệm, lấy mẫu trong các công trình khai đào, khoan, mẫu rãnh, mẫu lõi khoan, mẫu thể trọng lớn.

a) Lấy mẫu phải ghi nhận vị trí lấy mẫu, phương pháp lấy mẫu, thiết bị lấy mẫu, kích thước mẫu (đối với mẫu tại công trình khai đào, chiều dài mẫu đối với mẫu lõi khoan), trọng lượng mẫu. Trường hợp thăm dò khoáng sản sử dụng làm đá ốp lát thì việc giám sát moong khai thác thử nghiệm phải ghi nhận được tỷ lệ thu hồi đá khối;

b) Nội dung ghi nhận công tác lấy từng loại mẫu tuân thủ theo quy định kỹ thuật hiện hành;

c) Các nội dung quy định tại điểm a, b khoản này được ghi đầy đủ vào nhật ký giám sát theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và lập biên bản giám sát khi kết thúc công trình theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Công tác giám sát gia công mẫu (đối với các loại mẫu gia công tại thực địa): ghi chép đầy đủ về trình tự, quy trình gia công; xác nhận số lượng mẫu, trọng lượng sau gia công. Các nội dung này phải ghi đầy đủ vào biên bản giám sát khi kết thúc công việc theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Công tác giám sát hút nước thí nghiệm; công tác khai thác thử đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên phải mô tả tóm tắt được diễn biến quá trình thi công tại thực địa và ghi nhận đầy đủ các nội dung chính, gồm:

a) Thiết bị thi công: ghi nhận đầy đủ chủng loại, tình trạng hoạt động (giấy kiểm định máy móc, thiết bị), đánh giá sự phù hợp với thiết kế được phê duyệt;

b) Nhân lực thi công: ghi nhận nhân lực thi công theo thực tế và đánh giá sự phù hợp về chuyên môn;

c) Xác nhận về phương pháp, kỹ thuật thực hiện tại công trình, thời gian thi công, khối lượng thực hiện;

d) Xác nhận về kết quả thí nghiệm tại công trình;

đ) Các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d khoản này phải ghi đầy đủ vào nhật ký giám sát theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và lập biên bản giám sát khi kết thúc công trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 8. Điều kiện của tổ chức, cá nhân thực hiện công tác giám sát

1. Tổ chức thực hiện công tác giám sát Đề án thăm dò khoáng sản là các tổ chức được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Địa chất và khoáng sản năm 2024 hoặc các đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng, nhiệm vụ giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản.

2. Có nhân sự phụ trách giám sát theo từng nhóm khoáng sản đáp ứng được điều kiện quy định tại Điều 27 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản.

Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được thăm dò khoáng sản

1. Lựa chọn đơn vị thực hiện công tác giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, trừ Đề án thăm dò khoáng sản sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

2. Cung cấp đầy đủ hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, chương trình, kế hoạch thi công Đề án thăm dò khoáng sản cho đơn vị thực hiện giám sát.

3. Phê duyệt kế hoạch giám sát do tổ chức, cá nhân thực hiện công tác giám sát lập, gửi cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền để tổng hợp, theo dõi.

4. Tiến hành kiểm tra, nghiệm thu, xác nhận khối lượng thi công các hạng mục để bảo đảm chất lượng và tiến độ thực hiện Đề án thăm dò khoáng sản.

5. Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thi công Đề án thăm dò khoáng sản.

6. Kịp thời khắc phục, xử lý những sai sót, các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công nhằm bảo đảm chất lượng công trình, sản phẩm thăm dò.

Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện công tác giám sát

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện công tác giám sát tuân thủ theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này.

2. Lập kế hoạch giám sát thi công thăm dò khoáng sản theo đúng nội dung của Đề án thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt trình tổ chức, cá nhân được cấp phép thăm dò khoáng sản. Kế hoạch giám sát lập theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Bố trí nhân lực đúng chuyên môn để thực hiện công tác giám sát.

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác khối lượng và chất lượng các hạng mục đã giám sát.

5. Kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền và thông báo cho tổ chức, cá nhân được thăm dò khoáng sản những nội dung sai khác so với Đề án thăm dò khoáng sản được phê duyệt hoặc những vấn đề khác có liên quan.

Chương III

TRÌNH TỰ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT

Điều 11. Lập kế hoạch giám sát

1. Kế hoạch giám sát thi công được lập cho từng hạng mục cụ thể, theo Đề án thăm dò khoáng sản được phê duyệt.

2. Tổ chức, cá nhân được cấp phép thăm dò khoáng sản gửi kế hoạch giám sát đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước khi thi công Đề án thăm dò khoáng sản:

a) Đối với Đề án thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường nộp về Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh nơi thăm dò khoáng sản;

b) Đối với Đề án thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nộp về Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh nơi thăm dò khoáng sản.

Điều 12. Báo cáo giám sát

1. Trong quá trình thi công Đề án thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân được cấp phép thăm dò khoáng sản phối hợp với đơn vị giám sát lập báo cáo tình hình thực hiện giám sát theo quy định về pháp luật địa chất, khoáng sản và theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

2. Kết thúc hoạt động thăm dò khoáng sản, đơn vị giám sát thi công thăm dò phải lập Báo cáo kết quả giám sát với đầy đủ nội dung theo quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi Báo cáo giám sát về cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này để tổng hợp, quản lý.

3. Hồ sơ, tài liệu giám sát được nộp cùng Báo cáo kết quả thăm dò và lưu giữ theo quy định hiện hành.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.

2. Thông tư 44/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung công tác giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp

Đề án thăm dò khoáng sản đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản; quyết định thăm dò khoáng sản; văn bản chấp thuận bổ sung khối lượng thăm dò khoáng sản trước ngày Thông tư này có hiệu lực và còn thời hạn hoặc hết thời hạn nhưng được gia hạn sau ngày Thông tư này có hiệu thì tiếp tục thực hiện theo các quy định tại thời điểm giao thực hiện giám sát thăm dò khoáng sản.

Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh có trách nhiệm phổ biến, kiểm tra thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục KTVB&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT, Cổng TTĐT Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, PC, ĐCKS.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Công Thành

 

Mẫu số 01. Nội dung kế hoạch giám sát

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 91/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

I. Mở đầu: nêu các cơ sở pháp lý, tên Đề án, đơn vị chủ đầu tư, khái quát nội dung Đề án (đối tượng, phạm vi, mục tiêu nhiệm vụ, các phương pháp áp dụng), đơn vị giám sát và mục đích, nội dung giám sát.

II. Nội dung giám sát

- Trình bày các dạng công tác sẽ giám sát: nêu rõ tại sao phải giám sát, yêu cầu cần đạt được đối với công tác giám sát, nội dung giám sát;

- Lập bảng danh mục các hạng mục tổ chức giám sát

TT

Các hạng mục giám sát

Khối lượng theo Đề án phê duyệt

Mục tiêu giám sát

Nội dung giám sát cần đạt được

Sản phẩm

Dự kiến người thực hiện giám sát

1

Hào

 

Khối lượng, chất lượng thi công

Khối lượng thực hiện; lấy mẫu; thu thập tài liệu; an toàn lao động và các nội dung khác.

- Số giám sát;

- Biên bản giám sát (từng công trình).

(ghi rõ họ, tên người thực hiện giám sát từng hạng mục công việc)

2

Khoan

 

3

Giếng

 

4

………….

………..

- Sản phẩm của công tác giám sát:

+ Nhật ký giám sát: do người giám sát ghi chép hàng ngày trong quá trình giám sát;

+ Biên bản giám sát: biên bản giám sát được lập cho từng hạng mục công việc hoặc từng công trình cụ thể.

+ Báo cáo giám sát: do đơn vị thực hiện giám sát thành lập sau khi kết thúc một kỳ giám sát (đột xuất, định kỳ, kết thúc), không kể báo cáo đột xuất, hoặc khi có yêu cầu của cấp thẩm quyền.

- Kinh phí giám sát:

III. Tổ chức thực hiện:

- Phân công giám sát: dự kiến nhân lực tham gia giám sát, phân công giám sát cho từng cá nhân, đối với từng hạng mục giám sát (lập bảng kèm theo);

- Thời gian giám sát: căn cứ kế hoạch thi công dự kiến thời gian thực hiện công tác giám sát.

- Kế hoạch kiểm tra giám sát:

IV. Kết luận và kiến nghị

Trình bày những khó khăn, thuận lợi khi thực hiện kế hoạch giám sát; các đề xuất, kiến nghị để công tác giám sát thi công đảm bảo yêu cầu chất lượng theo kế hoạch đề ra.

 

CHỦ ĐẦU TƯ
(chức danh)




(Ký tên, đóng dấu)

ĐƠN VỊ THỰC HIỆN GIÁM SÁT
(chức danh)




(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 02. Nhật ký giám sát

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 91/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

1. Kích thước nhật ký: 17,5x12cm

2. Trang bìa nhật ký

Trang 1 (bìa cứng)

 

ĐƠN VỊ THỰC HIỆN GIÁM SÁT

 

NHẬT KÝ GIÁM SÁT

 

NGUYỄN VĂN A

QUYỂN 1

 

 


Năm ....

Trang 2

 

ĐƠN VỊ THỰC HIỆN GIÁM SÁT

 

NHẬT KÝ GIÁM SÁT

Quyển số:....

Đề án: ghi đầy đủ tên đề án

Họ tên người sử
dụng: ……………………….

Ngày bắt đầu:………………

Ngày kết thúc:……………

Năm ...

3. Nội dung nhật ký

3.1. Phần chung ghi các nội dung

+ Mục lục ghi ngay sau trang 2;

+ Đơn vị chủ đầu tư;

+ Đơn vị thi công;

+ Lập bảng thống kê đầy đủ số hiệu từng công trình, hạng mục công việc được giám sát, ngày tháng giám sát, số trang.

3.2. Nội dung giám sát: theo từng công trình với các nội dung sau

+ Tên hoặc số hiệu công trình, hạng mục giám sát;

+ Người đại diện thi công (tổ trưởng hoặc nhóm trưởng);

+ Người theo dõi kỹ thuật;

+ Kỹ thuật thi công;

+ Nhân lực tham gia thi công;

+ Thiết bị tham gia thi công;

+ Thời gian bắt đầu thi công;

+ Trình tự và diễn biến thi công;

+ Khối lượng thực hiện;

+ Thời gian kết thúc;

+ Công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường;

+ Nhận xét (trên cơ sở đối chiếu với đề án thăm dò, các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan hiện hành): công trình đạt (không đạt) yêu cầu chất lượng công tác thi công; khâu nào không đạt (thi công, lấy mẫu, thành lập tài liệu, an toàn lao động,...), nguyên nhân.

 

Mẫu số 03. Biên bản giám sát công tác khai đào

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 91/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
GIÁM SÁT
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……./BBGS

Địa danh, ngày …. tháng … năm ……

 

BIÊN BẢN GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH KHAI ĐÀO

1. Tên công trình: ghi đầy đủ tên, số hiệu, tọa độ thiết kế, tọa độ thực tế.

- Đề án:

- Đơn vị chủ đầu tư:

- Đơn vị thi công:

- Chủ nhiệm dự án:

- Cán bộ giám sát (ghi đầy đủ họ tên, học vị, chức vụ, Cơ quan công tác):

- Cán bộ phụ trách thi công (ghi đầy đủ họ tên, học vị, chức vụ, đơn vị công tác của từng người):

2. Diễn biến thi công

- Ngày khởi công:                                         - Ngày kết thúc:

- Các diễn biến, sự cố bất thường:

3. Đánh giá chất lượng: (đạt/không đạt)

- Hồ sơ thi công;

- Nhân lực thi công;

- Thiết bị thi công;

- Sự phù hợp về vị trí thi công;

- Kích thước công trình;

- Chất lượng thi công;

- Chất lượng thu thập tài liệu;

- Khối lượng thực hiện;

- …………………………….

4. Khối lượng thực hiện:

- Khối lượng thi công (m3, m, ...) ghi theo các tiêu chí cấp đất đá, độ sâu, mức độ phức tạp,...:

- Khối lượng lấy mẫu các loại:

- Các khối lượng khác (lấp công trình, hoàn thổ môi trường,...)

5. Đánh giá chung: công trình đạt (không đạt) mục tiêu đề ra ban đầu, chất lượng thi công đạt (không đạt) yêu cầu; nguyên nhân.

6. Kết luận và kiến nghị:

……………………………………………………………………………………

 

Người đại diện
Tổ chức thi công
(Ký, họ tên)

 

Người đại diện
Chủ đầu tư
(Ký, họ tên)

 

Cán bộ giám sát
(Ký, họ tên)

 

Mẫu số 04. Biên bản giám sát công trình khoan

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 91/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
GIÁM SÁT
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……./BBGS

Địa danh, ngày …. tháng … năm ……

 

BIÊN BẢN GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH KHOAN

1. Tên công trình: ghi đầy đủ tên, số hiệu, tọa độ thiết kế, tọa độ thực tế.

- Đề án:

- Đơn vị chủ đầu tư:

- Đơn vị thi công:

- Chủ nhiệm dự án:

- Cán bộ giám sát (ghi đầy đủ họ tên, học vị, chức vụ, Cơ quan công tác):

- Cán bộ phụ trách thi công (ghi đầy đủ họ tên, học vị, chức vụ, đơn vị công tác của từng người):

2. Diễn biến thi công

- Ngày khởi công:                                    - Ngày kết thúc:

- Các diễn biến, sự cố bất thường:

3. Đánh giá chất lượng: (đạt/chưa đạt/không đạt)

- Hồ sơ thi công;

- Nhân lực thi công;

- Thiết bị thi công;

- Sự phù hợp về vị trí thi công;

- Tỷ lệ mẫu lõi khoan;

- Chiều sâu vách, trụ quặng;

- Khối lượng thi công;

- ……………………….

4. Khối lượng thực hiện:

- Khối lượng thi công (m) ghi theo các tiêu chí cấp đất đá, độ sâu,

- Khối lượng mẫu khoan (m, khay mẫu); Chất lượng lấy mẫu khoan,

- Khối lượng đo karota (thiết bị, nhân lực, phương pháp, khối lượng...),

- Công tác bơm hút thí nghiệm (thiết bị, nhân lực, thời gian, khối lượng),

- Các khối lượng khác (lấp công trình, công tác xây mốc, hoàn thổ môi trường,...).

5. Đánh giá chung: công trình đạt (không đạt) mục tiêu đề ra ban đầu, chất lượng thi công đạt (không đạt) yêu cầu; nguyên nhân.

6. Kết luận và kiến nghị:

…………………………………………………………………………………………

………………….

 

Người đại diện
Tổ chức thi công
(Ký, họ tên)

 

Người đại diện
Chủ đầu tư
(Ký, họ tên)

 

Cán bộ giám sát
(Ký, họ tên)

 

Mẫu số 05. Biên bản giám sát công tác đo địa vật lý lỗ khoan

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 91/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
GIÁM SÁT
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……./BBGS

Địa danh, ngày …. tháng … năm ……

 

BIÊN BẢN GIÁM SÁT CÔNG TÁC ĐO ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN

1. Tên công trình: ghi đầy đủ tên, số hiệu.

- Đề án:

- Đơn vị chủ đầu tư:

- Đơn vị thi công:

- Chủ nhiệm dự án:

- Cán bộ giám sát (ghi đầy đủ họ tên, học vị, chức vụ, Cơ quan công tác):

- Cán bộ phụ trách thi công (ghi đầy đủ họ tên, học vị, chức vụ, đơn vị công tác của từng người):

2. Diễn biến thi công

- Ngày bắt đầu:                                            - Ngày kết thúc:

- Tên máy móc, thiết bị:

- Phương pháp đo:

- Bước đo:

- Các diễn biến, sự cố bất thường:

3. Khối lượng thực hiện:

4. Đánh giá chất lượng: (đạt/chưa đạt/không đạt)

- Hồ sơ thi công:

- Nhân lực thi công:

- Thiết bị thi công:

- Sự phù hợp so với chiều sâu lỗ khoan;

- Khối lượng thi công;

- ……………………….

5. Đánh giá chung: công trình đạt (không đạt) mục tiêu đề ra ban đầu, chất lượng thi

công đạt (không đạt) yêu cầu; nguyên nhân.

6. Kết luận và kiến nghị:

…………………………………………………………………………………………

………………….

 

Người đại diện
Tổ chức thi công
(Ký, họ tên)

 

Người đại diện
Chủ đầu tư
(Ký, họ tên)

 

Cán bộ giám sát
(Ký, họ tên)

 

Mẫu số 06. Biên bản giám sát công tác lấy mẫu, gia công mẫu

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 91/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
GIÁM SÁT
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……./BBGS

Địa danh, ngày …. tháng … năm ……

 

BIÊN BẢN GIÁM SÁT CÔNG TÁC LẤY, GIA CÔNG MẪU, CÔNG TÁC KHAI THÁC THỬ

1. Tên hạng mục: công tác lấy mẫu ……………

- Đề án:

- Đơn vị chủ đầu tư:

- Đơn vị thi công:

- Chủ nhiệm dự án:

- Cán bộ giám sát (ghi đầy đủ họ tên, học vị, chức vụ, Cơ quan công tác):

- Cán bộ phụ trách thi công (ghi đầy đủ họ tên, học vị, chức vụ, đơn vị công tác của từng người):

2. Diễn biến thi công

- Ngày khởi công:                                   - Ngày kết thúc:

- Các diễn biến, sự cố bất thường:

3. Đánh giá chất lượng: (đạt/không đạt)

- Nhân lực;

- Thiết bị;

- Phương pháp;

- Vị trí lấy mẫu (công trình khai thác thử);

- Kích thước mẫu;

- Kích thước công trình khai thác thử (m2);

- Thể tích khai thác; tỷ lệ thu hồi;

- Trọng lượng mẫu trước, sau gia công;

- Trình tự, quy trình gia công mẫu;

- …………………………………….

4. Khối lượng thực hiện:

- Khối lượng (mẫu, m3);

- Hồ sơ mẫu, công trình khai thác thử (quyển);

5. Đánh giá chung: khối lượng thực hiện đạt (không đạt) mục tiêu đề ra ban đầu, chất lượng thi công đạt (không đạt) yêu cầu; nguyên nhân.

6. Kết luận và kiến nghị:

……………………………………………………………………………………

 

Người đại diện
Tổ chức thi công
(Ký, họ tên)

 

Người đại diện
Chủ đầu tư
(Ký, họ tên)

 

Cán bộ giám sát
(Ký, họ tên)

 

Mẫu số 07. Biên bản giám sát hút nước thí nghiệm, khai thác thử

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 91/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
GIÁM SÁT
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……./BBGS

Địa danh, ngày …. tháng … năm ……

 

BIÊN BẢN GIÁM SÁT CÔNG TÁC HÚT NƯỚC THÍ NGHIỆM, KHAI THÁC
THỬ NƯỚC NÓNG (NƯỚC KHOÁNG) THIÊN NHIÊN

1. Tên công việc: ghi đầy đủ tên công tác (hút nước thí nghiệm; khai thác thử …..).

- Tên công trình hút nước thí nghiệm, khai thác thử: ghi đầy đủ tên, số hiệu, tọa độ thực tế.

- Đề án:

- Đơn vị chủ đầu tư:

- Đơn vị thi công:

- Chủ nhiệm dự án:

- Cán bộ giám sát (ghi đầy đủ họ tên, học vị, chức vụ, Cơ quan công tác):

- Cán bộ phụ trách thi công (ghi đầy đủ họ tên, học vị, chức vụ, đơn vị công tác của từng người):

2. Diễn biến thi công

- Ngày bắt đầu:                                       - Ngày kết thúc:

- Phương pháp bơm hút nước thí nghiệm;

- Kết cấu bơm hút nước thí nghiệm, khai thác thử;

- Thời gian hút nước thí nghiệm, khai thác thử;

- Lưu lượng bơm;

- Thời gian hồi phục;

- Các diễn biến, sự cố bất thường:

3. Đánh giá chất lượng: (đạt/không đạt)

- Hồ sơ thi công;

- Nhân lực thi công;

- Máy móc, thiết bị thi công (nếu có)

- Sự phù hợp so với đề án được duyệt;

- ………………….

- Chất lượng thi công;

- Số lượng, chất lượng tài liệu thu thập ;

4. Khối lượng thực hiện:

- Khối lượng thực hiện (ca ...);

5. Đánh giá chung: hạng mục công việc đạt (không đạt) so với quy định kỹ thuật hiện hành, chất lượng thi công đạt (không đạt) yêu cầu; nguyên nhân.

6. Kết luận và kiến nghị:

……………………………………………………………………………………

 

Người đại diện
Tổ chức thi công
(Ký, họ tên)

 

Người đại diện
Chủ đầu tư
(Ký, họ tên)

 

Cán bộ giám sát
(Ký, họ tên)

 

Mẫu số 08. Báo cáo kết quả giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 91/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

 

(Tên tổ chức lập báo có giám sát)

---------------

 

 

 

 

 

 

 

 

BÁO CÁO

KẾT QUẢ GIÁM SÁT

(Tên đề án thăm dò khoáng sản ... xã ... tỉnh ...)

 

 

 

 

 

 

 

 

Địa danh nơi lập báo cáo, Năm 20 …

 

(Tên tổ chức lập báo giám sát)

---------------

 

 

 

 

 

 

 

BÁO CÁO

KẾT QUẢ GIÁM SÁT

(tên đề án thăm dò khoáng sản ... xã ... tỉnh ...)

 

 

 

 

ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU TƯ
(Chức danh)




Chữ ký, đóng dấu
(Họ và tên)

ĐƠN VỊ THỰC HIỆN GIÁM SÁT
(Chức danh)




Chữ ký, đóng dấu
(Họ và tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

Địa danh nơi lập báo cáo, Năm 20 …

 

NỘI DUNG KẾT QUẢ GIÁM SÁT (KỲ, BƯỚC), NĂM…..

Mở đầu:

- Cơ sở pháp lý, mục tiêu, nhiệm vụ của đề án.

- Tổ chức và thời gian thực hiện.

Chương I. KHÁI QUÁT CHUNG

1. Khái quát về vùng nghiên cứu, tình hình thực hiện công việc, những thuận lợi khó khăn trong quá trình thi công.

2. Đánh giá về năng lực, nhân lực và thiết bị thi công.

3. Đánh giá về tuần tự thi công các phương pháp thăm dò, trình tự thi công các hạng mục được giám sát.

Chương II. KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN VÀ KẾT QUẢ GIÁM SÁT

1. Khối lượng thực hiện và kết quả giám sát đối với từng hạng mục công việc của đơn vị thi công thực hiện. Đánh giá về tiến độ, khối lượng thực hiện, chất lượng thi công, khối lượng tài liệu thu thập, chất lượng tài liệu thu thập của từng hạng mục công việc nêu trên theo quy định của đề án và các quy chế, quy phạm hiện hành.

Lập bảng tổng hợp khối lượng các hạng mục công việc đã giám sát, có danh mục kèm theo ghi rõ những hạng mục, khối lượng đạt yêu cầu chất lượng; những hạng mục, công trình, khối lượng thi công không đạt yêu cầu chất lượng (nguyên nhân).

2. Đánh giá công tác đảm bảo an toàn lao động trong thi công.

3. Đánh giá công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường trong và sau thi công.

4. Đánh giá sự sai khác so với đề án, nguyên nhân.

5. Đánh giá kết quả giám sát (Thủ trưởng đơn vị thực hiện giám sát, tổ trưởng tổ giám sát tự đánh giá về kết quả giám sát, tính trung thực, khách quan và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả giám sát).

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

- Đánh giá chung về kết quả đạt được.

- Kiến nghị về các vấn đề còn tồn tại.

HỒ SƠ KÈM THEO

1. Nhật ký giám sát, các tài liệu thu thập trong quá trình giám sát (ảnh);

2. Biên bản giám sát;

3. Báo cáo giám sát các kỳ, đợt...;

4. Các văn bản pháp lý; các văn bản kiểm tra của cơ quan quản lý;

5. Hồ sơ lý lịch các thành viên giám sát;

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 91/2025/TT-BNNMT quy định nội dung công tác giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 91/2025/TT-BNNMT quy định nội dung công tác giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

MINISTRY OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No: 91/2025/TT-BNNMT

Hanoi, December 31, 2025

 

CIRCULAR

ON SUPERVISION OF IMPLEMENTATION OF MINERAL EXPLORATION SCHEMES

Pursuant to the Law on Geology and Minerals No. 54/2024/QH15 dated November 29, 2024;

Based on Decree No. 193/2025/ND-CP dated July 2, 2025 of the Government on elaboration of and measures for the implementation of the Law on Geology and Minerals;

Based on Decree No. 35/2025/ND-CP dated February 25, 2025 of the Government on the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Agriculture and Environment;

As requested by the Director of the General Department of Geology and Minerals of Vietnam;

The Minister of Agriculture and Environment hereby issues a Circular on supervision of implementation of mineral exploration schemes.

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 1. Scope and regulated entities

1. This Circular provides for supervision of implementation of mineral exploration schemes/additional mineral exploration/supplementary exploration schemes to upgrade mineral resources and reserves (hereinafter referred to as “mineral exploration schemes”).

2. This Circular applies to the state regulatory authority on minerals; organizations and individuals granted mineral exploration licenses or approved for additional exploration to upgrade mineral resources and reserves or determine associated minerals; units, organizations, and individuals related to the supervision of the implementation of mineral exploration schemes.

Article 2. Term interpretation

For the purpose of this Circular, these terms below shall be construed as follows:

1. A mineral exploration scheme is a scheme developed for exploration in a new, previously unexplored area. The exploration scheme has been approved by the competent authority, which has granted the mineral exploration license.

2. Plan for additional exploration is a part of a mineral exploration project, implemented when it is necessary to supplement the volume or construction work items within the exploration area according to the actual progress during the exploration process to increase the reliability of exploration results or in cases where the organization or individual has fully completed the exploration volume according to the mineral exploration scheme but the mineral exploration license has expired, and it is necessary to increases exploration volumes as required by the competent state authority.

3. Additional exploration scheme for upgrade of mineral resources and reserves or determine is an exploration project conducted within a licensed mining area to upgrade resources to reserves, or upgrade reserves from lower confidence level to higher confidence level, or to evaluate reserves of other minerals accompanying the main mineral.

4. Supervision of implementation of exploration project is the direct supervision of the implementation process of work items on-site.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The supervising unit or organization must comply with the following rules:

a) Supervising individuals must have the appropriate professional qualifications for the supervised items;

b) Implementation supervision must be conducted continuously and systematically throughout the implementation of the Mineral exploration scheme;

c) Supervision must ensure accuracy, objectivity, fully and truthfully reflect the progress and developments during the implementation of the Mineral exploration scheme.

2. During the supervision process, the use of supporting instruments and equipment, application of information technology and artificial intelligence is encouraged, and must be carried out in accordance with the law.

Article 4. Purposes of supervision

1. The supervision of construction items of the Mineral exploration scheme must comply with national standards, national technical regulations, technical regulations, and other relevant legislative documents related to construction, supervision, inspection, appraisal, and acceptance of projects and products.

2. Any errors and issues detected during construction must be promptly reported to competent authorities and notification on such matter must be sent to the mineral exploration organization or individual, and the construction unit for timely rectification and handling to ensure the quality of the work and products.

3. Accurately assessing and confirming the quantity, quality, documents, and degree of difficulty (if any) of the work item or the entire completed work and product.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Mineral exploration license and the accompanying Mineral exploration scheme.

2. Mineral exploration decisions, documents approving additional mineral exploration quantity issued and approved by competent state authorities.

3. National standards, national technical regulations, technical regulations, and other relevant legislative documents concerning labor safety, use of explosive materials, fire and explosion prevention, environmental protection, mineral resource protection, and water resource protection.

Article 6. Supervision of implementation of mineral exploration items

The following items under the Mineral exploration scheme must be supervised during implementation, including:

1. Construction of exploration works, including: excavation works (clearing outcrops, pits, trenches, shafts, drifts); drilling operations (geological exploration drilling, mineral exploration drilling, hydrogeological-geotechnical drilling); borehole logging.

2. Sampling works; trial mining activities; sampling in excavation works, samples of drill core, large bulk density samples.

3. Processing of samples conducted on site.

4. Experimental water pumping; pilot extraction of natural geothermal water and natural mineral water.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

CONTENTS OF SUPERVISION OF IMPLEMENTATION OF MINERAL EXPLORATION SCHEMES

Article 7. Supervision content

1. Supervision of construction of excavation works (clearing outcrops, pits, trenches, shafts, drifts) must include a brief description of the construction process at the site and fully record the following main contents:

a) Construction equipment: fully record types, operational status, and evaluate conformity with the approved design;

b) Construction workforce: record actual workforce and assess professional suitability;

c) Location, actual coordinates, dimensions, and volume of the construction works; confirmation of conformity with the approval and clearly state reasons for any discrepancies (if any);

d) Thickness of the ore body determined at the site (if any);

dd) The contents regulated in points a, b, c, and d of this clause must be fully recorded in the supervision log according to Form No. 02 attached hereto and a supervision report must be prepared upon completion of the works according to Form No. 03 hereto.2. Supervision of construction of drilling works must include a brief description of the construction process at the site and fully record the following main contents:

a) Construction equipment: fully record types, operational status, and evaluate conformity with the approved design;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Location, design coordinates, actual coordinates; confirmation of conformity with the approval and clearly state reasons for any discrepancies (if any);

d) Borehole diameter, ratio of samples of drill core obtained, drilling quantity; assessment of discrepancies compared to approval and clearly state reasons;

dd) Determination of walls, pillars, thickness of the ore body (if any);

e) The contents regulated in points a, b, c, d, and dd of this clause must be fully recorded in the supervision log according to Form No. 02 attached hereto and a supervision report must be prepared upon completion of the works according to Form No. 04 attached hereto.

3. Supervision of borehole logging must include a brief description of the construction process at the site and fully record the following main contents:

a) Construction equipment: fully record types, operational status (machine and equipment inspection certificates), and evaluate conformity with the approved design;

b) Construction workforce: record actual workforce and assess professional suitability;

c) Confirmation of the methods and techniques applied at the borehole, and the quantity of work performed;

d) The contents regulated in points a, b, and c of this clause must be fully recorded in the supervision log according to Form No. 02 attached hereto and a supervision report must be prepared upon completion of the works according to Form No. 05 attached hereto.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Sampling must record sampling location, sampling method, sampling equipment, sample size (for excavation work samples, length of samples of drill core), and sample weight. For cases of exploration of minerals used as stone slabs, supervision of trial pit mining must record the block stone recovery rate;

b) Sampling content must comply with applicable technical regulations;

c) The contents regulated in points a, b, and c of this clause must be fully recorded in the supervision log according to Form No. 02 attached hereto and a supervision report must be prepared upon completion of the works according to Form No. 06 attached hereto.

5. Supervision of processing of samples conducted on site: fully record the procedures of processing; confirm the quantity and weight of samples after processing. These contents must be fully recorded in the supervision report upon completion of the work according to Form No. 06 attached hereto.

6. Supervision of experimental water pumping and trial extraction of natural geothermal water and natural mineral water must include a brief description of the construction process at the site and fully record the following main contents:

a) Construction equipment: fully record types, operational status (machine and equipment inspection certificates), and evaluate conformity with the approved design;

b) Construction workforce: record actual workforce and assess professional suitability;

c) Confirmation of the methods and techniques applied at the site, construction duration, and quantity of work performed;

d) Confirmation of the experimental results at the site;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 8. Conditions for supervising organizations and individuals

1. Organizations supervising the Mineral exploration scheme are those established under Clause 1, Article 38 of the Law on Geology and Minerals 2024, or public service provider with functions and tasks of supervising the implementation of the Mineral exploration scheme.

2. There are personnel responsible for supervision by mineral group that satisfies the conditions prescribed in Article 27 of Decree No. 193/2025/ND-CP dated July 2, 2025, of the Government elaborating and providing measures for implementation of the Law on Geology and Minerals.

Article 9. Responsibilities of organizations and individuals permitted to explore for minerals

1. Select the unit to perform the supervision of implementation of the Mineral exploration scheme according to the Article 8 hereof, except for Mineral exploration schemes using state budget capital.

2. Provide full dossiers of the Mineral exploration license, programs, and plans for implementation of the Mineral exploration scheme to the supervising unit.

3. Approve the supervision plan prepared by the supervising organization or individual and send it to the competent state regulatory authority for consolidation and monitoring.

4. Conduct inspection, acceptance, and confirm the construction volume of items to ensure the quality and progress of the Mineral exploration scheme.

5. Report to the competent state regulatory authority difficulties and obstacles encountered during the implementation of the Mineral exploration scheme.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 10. Responsibilities of supervising organizations and individuals

1. Comply with the provisions of Article 7 and Article 8 hereof.

2. Prepare a plan for supervision of mineral exploration work strictly following the contents of the approved Mineral exploration scheme and submit it to the organization or individual licensed for exploration. The supervision plan must be prepared according to Form No. 01 attached hereto.

3. Arrange personnel with appropriate professional expertise to carry out the supervision task.

4. Be accountable to the law for the accuracy of the volume and quality of supervised items.

5. Promptly report to competent authorities and notify the mineral exploration organization or individual about any deviations from the approved Mineral exploration scheme or other related issues.

Chapter III

SUPERVISION PROCEDURES

Article 11. Preparation of supervision plan

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The organization or individual licensed for mineral exploration shall submit the supervision plan to the competent state regulatory authority before commencing the Mineral exploration scheme:

a) For Mineral exploration schemes under the licensing authority of the Ministry of Agriculture and Environment, submit the plan to the General Department of Geology and Minerals of Vietnam and the Department of Agriculture and Environment of the province where the mineral exploration takes place;

b) For Mineral exploration schemes under the licensing authority of the Provincial People’s Committee, submit the plan to the Department of Agriculture and Environment of the province where the mineral exploration takes place.

Article 12. Supervision report

1. During the implementation of the Mineral Exploration scheme, the organization or individual licensed for mineral exploration shall cooperate with the supervising unit in preparing supervision reports in accordance with geology and mineral laws and as required by competent state regulatory authorities.

2. Upon completion of mineral exploration, the supervising unit must prepare a Supervision Result Report containing all required contents according to Form No. 08 attached hereto and submit it to the competent state authority specified in Clause 2 of Article 11 hereof for consolidation and management.

3. Supervision dossiers and documents shall be submitted together with the Exploration Result Report and stored as prescribed by applicable regulations.

Chapter IV

IMPLEMENTATION CLAUSES

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. This Circular comes into force from February 16, 2026.

2. Circular 44/2016/TT-BTNMT dated December 26, 2016, issued by the Minister of Natural Resources and Environment, on the content of supervision of implementation of mineral exploration schemes, shall cease to be in effect from the date this Circular comes into effect.

Article 14. Transition provisions

Mineral exploration schemes that have been granted mineral exploration licenses; mineral exploration decisions; or documents approving additional mineral exploration volumes by competent authorities before the effective date of this Circular, and which are still valid or have expired but been extended after the effective date of this Circular, shall continue to be implemented according to the regulations in force at the time of assigning the mineral exploration supervision.

Article 15. Implementation

1. Ministries, ministerial agencies, government agencies, People's Committees of provinces/cities, heads of units affiliated to the Ministry of Agriculture and Environment, Departments of Agriculture and Environment of provinces and cities, and relevant organizations and individuals are responsible for implementing this Circular.

2. The General Department of Geology and Minerals of Vietnam and the provincial Departments of Agriculture and Environment are responsible for disseminating and inspecting the implementation of this Circular.

3. During the implementation process, if any difficulties or obstacles arise, agencies, organizations, and individuals should report them to the Ministry of Agriculture and Environment for review and decision./.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 91/2025/TT-BNNMT quy định nội dung công tác giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Số hiệu: 91/2025/TT-BNNMT
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Tài nguyên - Môi trường
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Người ký: Lê Công Thành
Ngày ban hành: 31/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản