Luật Đất đai 2024

Nghị định 14/2011/NĐ-CP Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan

Số hiệu 14/2011/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 16/02/2011
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Doanh nghiệp,Xuất nhập khẩu
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Tấn Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2011/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 16 tháng 02 năm 2011

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đại lý làm thủ tục hải quan

Đại lý làm thủ tục hải quan (sau đây gọi tắt là đại lý hải quan) là thương nhân thay mặt người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi chung là chủ hàng) thực hiện trách nhiệm của người khai hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Hải quan và thực hiện các công việc khác về thủ tục hải quan theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Điều 2. Điều kiện làm đại lý hải quan

Đại lý hải quan phải có đầy đủ các điều kiện sau:

1. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Có ngành nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng xuất khẩu, nhập khẩu hoặc dịch vụ khai thuê hải quan ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Có ít nhất một (01) nhân viên đại lý hải quan.

4. Đáp ứng điều kiện nối mạng máy tính với cơ quan Hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Cục Hải quan tỉnh) đã thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

Điều 3. Điều kiện làm nhân viên đại lý hải quan

1. Nhân viên đại lý hải quan phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Là công dân Việt Nam.

b) Có bằng từ trung cấp trở lên thuộc các ngành kinh tế, luật.

c) Có chứng chỉ về nghiệp vụ hải quan.

d) Có thời gian làm việc cho đại lý hải quan nơi được cấp thẻ ít nhất là 03 (ba) tháng.

2. Đại lý hải quan khi cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan cho nhân viên của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 4. Các đối tượng không được làm nhân viên đại lý hải quan

Các đối tượng sau đây không được làm nhân viên đại lý hải quan:

1. Người thành niên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

2. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù.

3. Người đã bị xử lý hành chính về hành vi vi phạm pháp luật hải quan và thuế trong phạm vi một (01) năm tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan.

4. Công chức, viên chức nhà nước đang tại chức.

Điều 5. Hồ sơ cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan

1. Hồ sơ cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan gồm:

a) Đơn xin cấp thẻ theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.

b) Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều 3 Nghị định này.

c) Bản sao chứng minh thư nhân dân của nhân viên đại lý hải quan.

2. Người đề nghị cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan phải lập hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này gửi cho đại lý hải quan nơi đang làm việc để được cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan.

Điều 6. Cấp và quản lý thẻ nhân viên đại lý hải quan

1. Nhân viên của đại lý hải quan đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 3 và không thuộc đối tượng quy định tại Điều 4 Nghị định này được đại lý hải quan cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan. Thời hạn cấp thẻ là không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp thẻ. Trường hợp từ chối cấp thẻ, đại lý hải quan phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người đề nghị cấp thẻ biết.

2. Thẻ nhân viên đại lý hải quan phải ghi rõ: họ và tên; số chứng minh thư nhân dân; tên đại lý hải quan nơi nhân viên đại lý hải quan đang làm việc.

3. Sau ba (03) ngày làm việc, kể từ khi cấp thẻ, đại lý hải quan phải gửi và đăng danh sách những người được cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính quy định trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.

4. Đại lý hải quan có trách nhiệm ban hành quy chế quản lý, sử dụng thẻ nhân viên đại lý hải quan do mình cấp ra theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng thẻ nhân viên đại lý hải quan của đơn vị mình.

Chương 2.

THÔNG BÁO, HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ HẢI QUAN, TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ HÀNG

Điều 7. Thông báo và xác nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý hải quan

1. Trước khi hoạt động, đại lý hải quan phải lập hồ sơ thông báo đủ điều kiện làm đại lý hải quan theo quy định tại Điều 2 Nghị định này gửi Cục Hải quan tỉnh đóng trụ sở chính. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản thông báo theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.

b) Một (01) bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chứng thực.

c) Bản sao chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan có chứng thực của từng nhân viên đại lý hải quan.

d) Mẫu chữ ký của người có thẩm quyền của đại lý hải quan được ký tên trên tờ khai hải quan.

2. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Hải quan tỉnh phải xác nhận và gửi thông báo xác nhận có đủ điều kiện hoạt động đại lý hải quan cho các đại lý hải quan. Trường hợp cần thời gian để xác minh thêm về các điều kiện làm đại lý hải quan thì thời hạn gửi thông báo xác nhận không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

3. Cùng với việc gửi thông báo xác nhận đại lý hải quan có đủ điều kiện hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Hải quan tỉnh có trách nhiệm gửi và đăng thông báo xác nhận đại lý hải quan có đủ điều kiện hoạt động đại lý hải quan trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.

Điều 8. Hoạt động của đại lý hải quan

1. Ký hợp đồng bằng văn bản với chủ hàng.

2. Yêu cầu chủ hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ và thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của từng lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Thực hiện các công việc về thủ tục hải quan theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng, gồm:

a) Khai, ký tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan.

b) Nộp và xuất trình toàn bộ hồ sơ hải quan có liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

c) Xuất trình hàng hóa để cơ quan Hải quan kiểm tra theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện các công việc sau khi được ủy quyền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng, gồm:

a) Nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Khiếu nại, yêu cầu giải quyết hoặc điều chỉnh các quyết định của cơ quan Hải quan có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp thực hiện không đúng những công việc được ủy quyền, khai không đúng những thông tin và chứng từ liên quan do chủ hàng cung cấp.

Điều 9. Trách nhiệm của chủ hàng

1. Ký hợp đồng với đại lý hải quan về phạm vi ủy quyền, trách nhiệm của mỗi bên.

2. Cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu cho đại lý hải quan.

3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp cung cấp không chính xác, không đầy đủ các thông tin, chứng từ liên quan đến lô hàng hoặc cung cấp các chứng từ không hợp pháp, hợp lệ theo quy định cho đại lý hải quan dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật.

Điều 10. Kiểm tra, giám sát hoạt động đại lý hải quan

Cơ quan Hải quan kiểm tra, giám sát hoạt động và việc thực hiện các quy định tại Nghị định này của đại lý hải quan.

Điều 11. Giấy tờ phải xuất trình khi làm thủ tục hải quan

Khi làm thủ tục tại cơ quan Hải quan, nhân viên đại lý hải quan phải đeo thẻ nhân viên đại lý hải quan và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân khi được yêu cầu.

Điều 12. Hỗ trợ và ưu tiên đối với đại lý hải quan

1. Cơ quan Hải quan hỗ trợ miễn phí cho đại lý hải quan trong các lĩnh vực sau:

a) Hỗ trợ kỹ thuật trong việc kết nối mạng giữa đại lý hải quan với cơ quan Hải quan.

b) Hỗ trợ về thủ tục hải quan, thủ tục thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

c) Cập nhật các quy định mới của pháp luật về hải quan.

d) Tập huấn, bồi dưỡng pháp luật về hải quan.

2. Những lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu do đại lý hải quan thực hiện theo quy định tại Nghị định này được ưu tiên về thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Chương 3.

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 13. Khen thưởng

Đại lý hải quan chấp hành và có thành tích tốt trong việc thực hiện pháp luật hải quan được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Xử lý vi phạm

1. Đối với đại lý hải quan:

a) Cục Hải quan tỉnh đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định dừng hoạt động đại lý hải quan trong các trường hợp sau:

- Đại lý hải quan hoạt động không đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này.

- Đại lý hải quan thông đồng với chủ hàng để vi phạm pháp luật hải quan;

- Đại lý hải quan tự ý thay đổi tên, địa chỉ mà không thông báo cho Cục Hải quan tỉnh nơi đóng trụ sở chính;

- Đại lý hải quan đã tự chấm dứt hoạt động;

- Đại lý hải quan đã bị tạm dừng hoạt động hai (02) lần trong một năm mà tiếp tục vi phạm pháp luật hải quan.

b) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh quyết định tạm dừng hoạt động đại lý hải quan trong các trường hợp sau:

- Đại lý hải quan không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm của đại lý hải quan quy định tại Điều 1 Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Không chấp hành hoặc chấp hành không đúng các quyết định xử phạt của cơ quan Hải quan;

- Cho mượn danh nghĩa đại lý hải quan;

- Đại lý hải quan bị Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh xử lý vi phạm hành chính hai (02) lần trong 01 năm hoặc có 03 nhân viên bị thu hồi thẻ nhân viên đại lý hải quan.

Thời gian tạm dừng kể từ khi phát hiện các hành vi trên cho đến khi đại lý hải quan khắc phục xong hậu quả.

c) Đại lý hải quan bị dừng hoặc tạm dừng hoạt động quy định tại các điểm a, b khoản này có trách nhiệm thu hồi thẻ nhân viên đại lý hải quan đã cấp. Việc cấp lại thẻ nhân viên đại lý hải quan được thực hiện khi đại lý đó được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đồng ý tiếp tục hoạt động.

2. Đối với nhân viên đại lý hải quan:

a) Nhân viên đại lý hải quan bị thu hồi thẻ nhân viên đại lý hải quan đã cấp trong các trường hợp sau:

- Có hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế;

- Cho người khác sử dụng thẻ của mình hoặc sử dụng thẻ của người khác;

- Sử dụng thẻ để làm thủ tục hải quan đối với lô hàng của doanh nghiệp không ký hợp đồng với đại lý hải quan nơi nhân viên đại lý hải quan làm việc;

- Có hành vi hối lộ cán bộ, công chức hải quan hoặc có các hành vi vi phạm pháp luật về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

b) Đại lý hải quan có trách nhiệm thu hồi thẻ nhân viên đại lý hải quan quy định tại điểm a khoản này, đồng thời thông báo danh sách nhân viên đại lý hải quan bị thu hồi thẻ theo mẫu do Bộ Tài chính quy định đến Cục Hải quan tỉnh nơi đóng trụ sở chính và gửi đăng trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011 và thay thế Nghị định số 79/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.

Điều 16. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (5b)

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

36
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 14/2011/NĐ-CP Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan
Tải văn bản gốc Nghị định 14/2011/NĐ-CP Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan

THE GOVERNMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------

No: 14/2011/ND-CP

Hanoi, February 26, 2011

DECREE

STIPULATING ON CONDITIONS FOR REGISTRATION AND OPERATION OF CUSTOMS PROCEDURE AGENT

THE GOVERNMENT

Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
Pursuant to the June 29, 2001 Law on Customs and the June 14, 2005 Law of Amending and Supplementing a Number of Articles of the June 29, 2001 Law on Customs
At the proposal of the Minister of Finance,

DECREES

Chapter 1

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Customs procedure agent

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 2. Conditions for being Customs Agent

Customs Agent must get complete conditions as follows:

1. Having Business Registration under the provisions of law.

2. Having branches of business and service of handover and receipt of export and import goods or the service of making customs declarations on others’ behalf which are written in the Business Registration Certificates.

3. Having at least one (01) customs agent employee.

4. Satisfying conditions for connecting with computer networks of customs offices in order to execute electronic customs procedures at provincial/municipal Customs Departments (hereinafter short called provincial Customs Departments) where the electronic customs procedures have been carried out.

Article 3. Conditions for being customs agent staff

1. Customs agent staff member must satisfy following conditions:

a). Being a Vietnamese Citizen.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c). Having a customs professional Certificate.

d). Having working experiences for the Customs Agent where issued the card are at least 3 (three) months.

2. Any customs agent which issuing the cards for its staff members must bear law responsibility for conditions regulated in clause 1 of this article.

Article 4. Subjects who shall not be permitted to be customs agent staff

The following subjects shall not be permitted to be customs agent staff:

1. Adults who are limited or lost civil act capacity.

2. People who are being prosecuted criminal liability or serving imprisonment sentence.

3. Person who have been administratively handled for acts of breaking the customs and tax law within one (1) year up to the date of applying dossiers to suggest be issued customs agent staff card.

4. State officials, employee who are on service.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Dossier of customs agent staff card issuing involves of

a). The application of card issuing in accordance with the form regulated by the ministry of finance.

b). Notarized copies of degrees, certificates regulated at point b, c, clause 1 of article 3 of this Decree.

c). Copy of customs agent staff’s identification Card.

2. The applicant must make dossier such as provisions in clause 1 of this article, then send it to the customs agent where working to be issued customs agent card.

Article 6. Issuing and management of the customs agent staff card

1. Staff member of custom agent satisfy conditions regulated in charter 1 article 3 and is not subjects stated in article 4 of this decree is issued the customs agent staff card by customs agent. The time limit for granting cards shall be more than 5 working days since receiving complete card granting dossier. In case of rejecting the card granting, customs agent must clearly notify card applicants in writing of the rejected reasons

2. The customs agent staff card must clearly state: full name, serial number of the identity card, name of customs agent where customs agent staff member is working.

3. After three-day-work, since date of card issuing, customs agent must send and post the list of persons who granted customs agent card in accordance with the form which is provided by the Financial Ministry in the electronic information website of the General Customs Department.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter 2

ANNOUNCEMENT, OPERATION OF THE CUSTOMS AGENT, RESPONSIBILITY OF THE GOODS OWNER

Article 7. Announcement and confirmation of satisfied conditions for customs agent operation

1. Before operation, customs agent must submit dossier of announcement on satisfying customs agent conditions, according to the provision in article 2 of this decree, send to the Customs Department of the province where set main office. The dossier includes:

a) The announcement written according the form stated by the financial ministry.

b) One (01) notarized copy of business registration certification.

c). Notarized copy of customs declaration professional certification of each customs agent staff member.

d). The sample of signature of the customs agent authorized person, who have the right to sign under the customs declaration forms.

2. In the limit time of five (05) working days, since the date of receiving completed dossier file, provided in clause 1 of this article, the Provincial Customs Department must confirm and send an announcement to confirm of having completed custom agent activity conditions for customs agents. In case need time to check more in customs agent conditions, the limit time to send announcement of confirming is more than ten (10) working days, since the day of receiving complete dossier file.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 8. The customs agent’s operation

1. Signing contract in writing with goods owner.

2. Asking the goods owner for supplying complete and exact documents and information which are necessary for carrying out customs procedures of each export or import goods lot.

3. Implementing customs procedures activities in accordance with agreements in the contract, including:

a) Making declarations, giving signatures and affixing seals on customs declaration forms.

b) Submitting and presenting all of customs dossier sets related to export or import goods lots.

c) Presenting goods in order to be inspected by customs office.

4. Implementing all procedures after being authorized according to the agreement composed in the contract, including:

a) Submitting taxes, fees, costs, and other collections according to the law provisions in related to export or import goods.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Taking responsibility before the law in cases failing to properly perform authorized jobs, or declaring untruthfully of information and related documents supplied by goods owners.

Article 9. The responsibilities of goods owner

1. Signing contract with the customs agent about the scope of authorization and each contracting party’s responsibilities.

2. Supplying to customs agents fully and accurately documents, information which be necessary for customs procedures of the export or import goods lots.

3. Taking responsibilities before law in case of supplying inaccurate, incomplete information and documents related to goods lots or supplying unlawful, invalid documents as provided to customs agents, thus entailing acts breaking of law.

Article 10. Inspection and supervision of the customs agent’s operation

Customs offices inspect and supervise the customs agency’s operation and implementing provisions in this decree.

Article 11. Proof papers have to present when making customs procedures

When make customs procedures at the Customs Office, the customs agent staff have to wear the custom agent staff card and present the people’s identity card when requested.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The customs office freely assistant to the customs agent in the following fields:

a) Technical assistance in connecting the networks between the customs office and the customs agent.

b) Assistance of the customs and tax procedures on the export or import goods.

c) Updating new provisions in related to the Customs Law.

d) Practicing and fostering in customs law.

2. Export or import goods lots implemented by the customs agent in accordance with provisions in this decree shall foreground process about customs procedures in accordance with the Customs Law and guiding of the Financial Ministry.

Chapter 3

COMMENDATION AND HANDLING OF THE LAW-BREAKING

Article 13: Commendation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 14. Handling of the law-breaking

1. Regarding to the customs agents

a) The provincial Customs department suggests the Planning and Investment department of centrally-affiliated cities and provinces to issue a decision of stopping activities of customs agents in the following cases:

- The customs agents act when fail in conditions provided in article 2 of this Decree.

- The customs agents connive with goods owners to break of the customs law.

- The customs agents self-willed change their names, addresses without informing to the Provincial Customs department, where set their main offices.

- The customs agents self-willed terminate their activities.

- The customs agents have been suspended of their activities two (02) times within one year, but continue to break the customs law.

b) The heads of provincial Customs departments decide to suspend the customs agents’ operation in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- To disobeys or fail in obeying the punishment decisions of the Customs Office.

- To lend the customs agent’s name.

- The customs agents have administrative violation handled two (02) times in one year or have three (03) staff members who are withdrawn of the customs agent staff cards.

The suspension duration shall count from the time when the above-stated acts are detected to the time when customs agents complete remedying consequences.

c. The customs agent which has been stopped or suspended of operation under provisions in point a or b of this article have responsibility to withdrawal the issued customs agent cards. The reissuing customs agent staff card shall be permitted to implement when the customs agents are approved of operation continuing by the state authorized organize.

2. Regarding to the customs agent staff:

a) The customs agent staff shall be withdrawn the customs agent staff card in the following cases:

- Having activities of smuggling, commercial fraud or tax evading;

- Lending others to use their cards or using other’s cards;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Having activities of bribing customs cadres, public servants or having customs procedure law violations related to export or import goods.

b) The customs agents take responsibility to withdrawn the customs agent cards provided in point a this clause, and simultaneous inform the list of customs agent staff members who are withdrawn cards in accordance the form provided by the Financial Ministry to the provincial Customs departments where set their main office and send to post in the electronic information webpage of General Customs department.

Chapter 4

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 15. Implementation Effect

This Decree takes effect since the first of April 2011 and replace the Government’s Decree No 79/2005/ND-CP of June 16, 2005 which providing on the registration conditions and operations of the customs procedure agents.

Article 16. Implementation responsibilities

1. The Financial Ministry guides execution of this Decree.

2. The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the Government-attached agencies, and the presidents of the People’s Committees of the provinces or centrally-run cities and related organizes, individuals shall be responsible for implementation this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

GOVERNMENT’S REPRESENTATIVE
THE PRIME MINISTER




Nguyen Tan Dung

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 14/2011/NĐ-CP Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan
Số hiệu: 14/2011/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Doanh nghiệp,Xuất nhập khẩu
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 16/02/2011
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011 (VB hết hiệu lực: 15/03/2015)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này hướng dẫn đăng ký và hoạt động đại lý hải quan theo quy định tại Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
...
Điều 2. Hoạt động của đại lý hải quan

1. Khi làm thủ tục hải quan, đại lý hải quan (giám đốc hoặc người được giám đốc ủy quyền theo quy định của pháp luật) phải ký hợp đồng đại lý với chủ hàng; được khai, ký tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan, ký sao các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và thực hiện các việc có liên quan trên cơ sở hợp đồng đại lý đã ký với chủ hàng theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011.

2. Đối với đại lý hải quan có Chi nhánh ở các tỉnh, thành phố khác thì người đại diện Chi nhánh nếu được giám đốc đại lý hải quan ủy quyền được khai, ký tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan như nêu tại khoản 1, Điều này với điều kiện Chi nhánh phải có con dấu riêng và có ít nhất một (01) nhân viên đại lý hải quan. Giám đốc đại lý hải quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc ủy quyền đó.

3. Khi làm thủ tục hải quan, đại lý hải quan nộp một (01) bản sao Hợp đồng đại lý (chỉ nộp một lần trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng đối với một Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan) để cơ quan Hải quan kiểm tra, đối chiếu giữa các công việc đã thoả thuận trong hợp đồng đại lý theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 với hồ sơ hải quan.

Xem nội dung VB
Điều 8. Hoạt động của đại lý hải quan

1. Ký hợp đồng bằng văn bản với chủ hàng.

2. Yêu cầu chủ hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ và thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của từng lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Thực hiện các công việc về thủ tục hải quan theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng, gồm:

a) Khai, ký tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan.

b) Nộp và xuất trình toàn bộ hồ sơ hải quan có liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

c) Xuất trình hàng hóa để cơ quan Hải quan kiểm tra theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện các công việc sau khi được ủy quyền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng, gồm:

a) Nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Khiếu nại, yêu cầu giải quyết hoặc điều chỉnh các quyết định của cơ quan Hải quan có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp thực hiện không đúng những công việc được ủy quyền, khai không đúng những thông tin và chứng từ liên quan do chủ hàng cung cấp.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011 (VB hết hiệu lực: 15/03/2015)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011 (VB hết hiệu lực: 15/03/2015)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này hướng dẫn đăng ký và hoạt động đại lý hải quan theo quy định tại Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
...
Điều 3. Kiểm tra, giám sát hoạt động đại lý hải quan

1. Định kỳ mỗi quý một lần (tuần thứ hai của tháng đầu quý sau), đại lý hải quan có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động theo mẫu số 01 kèm Thông tư này gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là Cục Hải quan tỉnh) nơi xác nhận đại lý hải quan đủ điều kiện hoạt động.

2. Cục Hải quan tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, tổng hợp báo cáo Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về hải quan) về tình hình làm thủ tục hải quan của các đại lý hải quan và đề xuất, kiến nghị những vấn đề cần thiết để phát triển hoạt động đại lý hải quan.

3. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm thông báo (trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan và bằng văn bản) cho các Cục Hải quan tỉnh về trường hợp đại lý hải quan bị Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định không được tiếp tục hoạt động hoặc không đủ điều kiện hoạt động đại lý hải quan, các nhân viên đại lý hải quan bị thu hồi thẻ nhân viên đại lý hải quan.

Xem nội dung VB
Điều 10. Kiểm tra, giám sát hoạt động đại lý hải quan

Cơ quan Hải quan kiểm tra, giám sát hoạt động và việc thực hiện các quy định tại Nghị định này của đại lý hải quan.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011 (VB hết hiệu lực: 15/03/2015)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011 (VB hết hiệu lực: 15/03/2015)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này hướng dẫn đăng ký và hoạt động đại lý hải quan theo quy định tại Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
...
Điều 4. Điều kiện làm đại lý hải quan

1. Đại lý hải quan phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011.

2. Đáp ứng điều kiện nối mạng máy tính với cơ quan Hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại các Cục Hải quan tỉnh đã thực hiện thủ tục hải quan điện tử và phải bảo đảm: các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan điện tử tuân thủ theo chuẩn dữ liệu của cơ quan Hải quan; thực hiện được việc truyền dữ liệu đến cơ quan Hải quan và nhận kết quả phản hồi từ cơ quan Hải quan theo tiêu chuẩn giao tiếp với hệ thống thông tin hải quan.

Xem nội dung VB
Điều 2. Điều kiện làm đại lý hải quan

Đại lý hải quan phải có đầy đủ các điều kiện sau:

1. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Có ngành nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng xuất khẩu, nhập khẩu hoặc dịch vụ khai thuê hải quan ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Có ít nhất một (01) nhân viên đại lý hải quan.

4. Đáp ứng điều kiện nối mạng máy tính với cơ quan Hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Cục Hải quan tỉnh) đã thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011 (VB hết hiệu lực: 15/03/2015)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011 (VB hết hiệu lực: 15/03/2015)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này hướng dẫn đăng ký và hoạt động đại lý hải quan theo quy định tại Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
...
Điều 5. Điều kiện làm nhân viên đại lý hải quan

Nhân viên đại lý hải quan phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011.

Riêng điều kiện quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 về bằng trung cấp trở lên thuộc các ngành kinh tế, luật được hiểu là bằng tốt nghiệp của tất cả các loại hình đào tạo theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 3. Điều kiện làm nhân viên đại lý hải quan

1. Nhân viên đại lý hải quan phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Là công dân Việt Nam.

b) Có bằng từ trung cấp trở lên thuộc các ngành kinh tế, luật.

c) Có chứng chỉ về nghiệp vụ hải quan.

d) Có thời gian làm việc cho đại lý hải quan nơi được cấp thẻ ít nhất là 03 (ba) tháng.

2. Đại lý hải quan khi cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan cho nhân viên của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011 (VB hết hiệu lực: 15/03/2015)
Quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011 (VB hết hiệu lực: 15/03/2015)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này hướng dẫn đăng ký và hoạt động đại lý hải quan theo quy định tại Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
...
Điều 6. Đào tạo, cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan

1. Cơ sở đào tạo, bao gồm:

a) Tổng cục Hải quan (Trường Hải quan Việt Nam);

b) Học viện Tài chính (Khoa Thuế - Hải quan);

c) Trường Cao đẳng Tài chính - Hải quan;

d. Các cơ sở đào tạo khác trong hệ thống giáo dục, đào tạo của Việt Nam.

2. Nội dung đào tạo gồm 4 học phần:

a) Học phần 1: Pháp luật về Hải quan (bao gồm: Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành về: Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế, các Luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách quản lý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; các Điều ước quốc tế về hải quan mà Việt Nam là thành viên hoặc đã ký kết tham gia; xử lý vi phạm hành chính về hải quan). Thời gian học tối thiểu 07 ngày.

b) Học phần 2: Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương (hợp đồng mua bán, giao nhận, vận tải, thanh toán quốc tế và dịch vụ logistic). Thời gian học tối thiểu 03 ngày.

c) Học phần 3: Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan (phân loại hàng hóa, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa, sở hữu trí tuệ). Thời gian học tối thiểu 07 ngày.

d) Học phần 4: Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (bao gồm quy trình thủ tục hải quan truyền thống và thủ tục hải quan điện tử), các chương trình phần mềm ứng dụng trong nghiệp vụ khai hải quan (phần mềm khai hải quan, thanh khoản, ...). Thời gian học tối thiểu 05 ngày.

đ) Kết thúc mỗi học phần, cơ sở đào tạo phải tổ chức kiểm tra và lập bảng điểm cho từng học viên (theo thang điểm 100, điểm đạt yêu cầu từ 50 điểm trở lên) có xác nhận của cơ sở đào tạo; bảng điểm các học phần kể từ khi được cấp đến khi thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan không quá 18 tháng, nếu quá thời hạn 18 tháng thì học viên phải học lại các học phần trước khi thi.

e) Giao Tổng cục Hải quan (Trường Hải quan Việt Nam) xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo theo 04 học phần nêu trên, cung cấp trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan, hướng dẫn để các cơ sở đào tạo thực hiện đảm bảo chất lượng đào tạo; có kế hoạch đào tạo cập nhật nghiệp vụ khai hải quan hàng năm cho nhân viên đại lý hải quan.

g) Hình thức đào tạo: học tập trung tại các cơ sở đào tạo.

3. Thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan

a) Điều kiện dự thi: đã học nghiệp vụ khai hải quan có bảng điểm đủ 04 học phần đạt yêu cầu thì được tham gia dự thi để lấy chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.

b) Hồ sơ đăng ký dự thi: 01 bộ, bao gồm:

b1. Phiếu đăng ký dự thi theo mẫu số 02 kèm Thông tư này 01 bản chính;

b2. Bảng điểm của 04 học phần nghiệp vụ khai hải quan qui định tại khoản 2 Điều này: 01 bản sao có chứng thực;

b3. 02 ảnh 4x6 có ghi rõ họ, tên, năm sinh ở mặt sau của ảnh (01 ảnh dán vào phiếu đăng ký dự thi, 01 ảnh dán vào chứng chỉ khi được cấp).

b4. 01 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ người nhận để Hội đồng thi thông báo kết quả thi.

Nơi nộp hồ sơ đăng ký dự thi là Cục Hải quan tỉnh nơi thuận tiện do người dự thi lựa chọn.

c) Cơ quan, địa điểm và thời gian tổ chức thi: Tổng cục Hải quan xây dựng quy chế thi, thành lập Hội đồng thi và tổ chức thi tại các Cục Hải quan tỉnh hoặc theo cụm bao gồm một số Cục Hải quan tỉnh để tạo thuận lợi cho thí sinh dự thi.

Các kỳ thi có thể được tổ chức một (01) năm hai (02) lần vào quý II và quý IV. Tổng cục Hải quan thông báo chính thức trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan, báo Hải quan và trên các phương tiện thông tin đại chúng khác về thời gian, địa điểm và các thông tin khác liên quan đến kỳ thi ba mươi (30) ngày trước ngày thi.

d) Các môn thi:

d1. Môn thứ nhất: Pháp luật về Hải quan;

d2. Môn thứ hai: Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan và kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương;

d3. Môn thứ ba: Thủ tục hải quan đối với một lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

đ) Hình thức thi: Thi viết hoặc vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc trên máy tính.

e) Kết quả thi: Thang điểm mỗi môn 100 điểm, đạt từ 50 điểm trở lên là đạt yêu cầu. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi, Hội đồng thi phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan và thông báo trực tiếp bằng phiếu báo kết quả dự thi đến từng thí sinh. Những thí sinh có một môn thi dưới 50 điểm là không đạt yêu cầu; thí sinh được đăng ký thi lại vào kỳ thi tiếp theo những môn dưới 50 điểm. Những môn đã đạt từ 50 điểm trở lên thí sinh được bảo lưu kết quả đến kỳ thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan tiếp theo.

g) Cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan: Đối với thí sinh đạt yêu cầu cả ba (03) môn thì được cấp “Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan”. Cục Hải quan tỉnh tổ chức cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thi chính thức. Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan theo mẫu số 03 kèm Thông tư này.

4. Lệ phí thi:

Người dự thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan do Cục Hải quan tỉnh tổ chức phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành.

Xem nội dung VB
Điều 3. Điều kiện làm nhân viên đại lý hải quan

1. Nhân viên đại lý hải quan phải đáp ứng các điều kiện sau:
...
c) Có chứng chỉ về nghiệp vụ hải quan.
Quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011 (VB hết hiệu lực: 15/03/2015)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011 (VB hết hiệu lực: 15/03/2015)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này hướng dẫn đăng ký và hoạt động đại lý hải quan theo quy định tại Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
...
Điều 7. Thẻ nhân viên đại lý hải quan
...
2. Hồ sơ xin cấp thẻ: 01 bộ, gồm

a) Đơn xin cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan theo mẫu số 04 kèm Thông tư này: một (01) bản chính ;

b) Các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 1, Điều 3, Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011: một (01) bản sao có chứng thực;

c) Chứng minh thư nhân dân: một (01) bản sao không cần chứng thực;

d) Hai (02) ảnh 3x4 cm (01 ảnh dán vào đơn, 01 ảnh để làm thẻ).

Xem nội dung VB
Điều 5. Hồ sơ cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan

1. Hồ sơ cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan gồm:

a) Đơn xin cấp thẻ theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.

b) Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều 3 Nghị định này.

c) Bản sao chứng minh thư nhân dân của nhân viên đại lý hải quan.

2. Người đề nghị cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan phải lập hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này gửi cho đại lý hải quan nơi đang làm việc để được cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011 (VB hết hiệu lực: 15/03/2015)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011 (VB hết hiệu lực: 15/03/2015)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này hướng dẫn đăng ký và hoạt động đại lý hải quan theo quy định tại Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
...
Điều 7. Thẻ nhân viên đại lý hải quan

1. Điều kiện và thẩm quyền cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan:

Nhân viên của doanh nghiệp làm đại lý hải quan đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 và không vi phạm các quy định tại Điều 4 Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 thì được giám đốc đại lý hải quan cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan.

2. Hồ sơ xin cấp thẻ: 01 bộ, gồm

a) Đơn xin cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan theo mẫu số 04 kèm Thông tư này: một (01) bản chính ;

b) Các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 1, Điều 3, Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011: một (01) bản sao có chứng thực;

c) Chứng minh thư nhân dân: một (01) bản sao không cần chứng thực;

d) Hai (02) ảnh 3x4 cm (01 ảnh dán vào đơn, 01 ảnh để làm thẻ).

3. Đại lý hải quan cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan theo quy định tại khoản 1, Điều 6 Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011. Thẻ nhân viên đại lý hải quan theo mẫu số 05 kèm Thông tư này.

4. Thẻ nhân viên đại lý hải quan có giá trị hai (02) năm kể từ ngày được cấp. Nhân viên đại lý hải quan có thể sử dụng thẻ để làm thủ tục hải quan tại tất cả các Cục Hải quan tỉnh theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 và các văn bản pháp luật có liên quan.

5. Sau khi cấp thẻ, đại lý hải quan có trách nhiệm thông báo danh sách nhân viên đại lý hải quan được cấp thẻ theo mẫu số 06 kèm Thông tư này về Tổng cục Hải quan để cập nhật trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan theo quy định tại khoản 3, Điều 6 Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011.

Hồ sơ cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan do đại lý hải quan cấp thẻ lưu giữ theo quy định của pháp luật về quản lý nhân sự.

6. Đổi thẻ, thu hồi thẻ:

a) Đổi thẻ: Các trường hợp thẻ bị mất, rách, hết hạn thì được cấp lại thẻ. Nhân viên đại lý hải quan có đơn đề nghị nêu rõ lý do xin cấp lại thẻ, họ tên, số chứng minh thư nhân dân và một (01) ảnh 3x4 cm gửi đại lý hải quan chủ quản. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, giám đốc đại lý hải quan (người cấp thẻ) kiểm tra và cấp lại thẻ theo quy định tại Thông tư này.

b) Đối với trường hợp nhân viên đại lý hải quan được cấp thẻ vi phạm quy định tại khoản 2, Điều 14 Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 hoặc nhân viên đại lý hải quan chuyển làm việc khác hoặc chuyển sang làm việc cho đại lý hải quan khác thì giám đốc đại lý hải quan có trách nhiệm thu hồi thẻ và thông báo danh sách theo mẫu số 07 kèm Thông tư này về Tổng cục Hải quan để cập nhật trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.

7. Đối với thẻ nhân viên đại lý hải quan do Tổng cục Hải quan cấp theo Nghị định số 79/2005/NĐ-CP ngày 16/06/2005 thì tiếp tục sử dụng đến khi hết hạn. Việc đổi thẻ và thu hồi thẻ thực hiên theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 6. Cấp và quản lý thẻ nhân viên đại lý hải quan

1. Nhân viên của đại lý hải quan đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 3 và không thuộc đối tượng quy định tại Điều 4 Nghị định này được đại lý hải quan cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan. Thời hạn cấp thẻ là không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp thẻ. Trường hợp từ chối cấp thẻ, đại lý hải quan phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người đề nghị cấp thẻ biết.

2. Thẻ nhân viên đại lý hải quan phải ghi rõ: họ và tên; số chứng minh thư nhân dân; tên đại lý hải quan nơi nhân viên đại lý hải quan đang làm việc.

3. Sau ba (03) ngày làm việc, kể từ khi cấp thẻ, đại lý hải quan phải gửi và đăng danh sách những người được cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính quy định trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.

4. Đại lý hải quan có trách nhiệm ban hành quy chế quản lý, sử dụng thẻ nhân viên đại lý hải quan do mình cấp ra theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng thẻ nhân viên đại lý hải quan của đơn vị mình.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011 (VB hết hiệu lực: 15/03/2015)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011 (VB hết hiệu lực: 15/03/2015)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này hướng dẫn đăng ký và hoạt động đại lý hải quan theo quy định tại Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
...
Điều 8. Thông báo và xác nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý hải quan

1. Trước khi triển khai hoạt động, đại lý hải quan nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1, Điều 7 Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 gửi Cục Hải quan tỉnh nơi đóng trụ sở chính của đại lý hải quan. Văn bản thông báo theo mẫu số 08 kèm Thông tư này

2. Cục Hải quan tỉnh tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra điều kiện nối mạng máy tính (đối với Cục Hải quan tỉnh đã làm thủ tục hải quan điện tử) và xác nhận theo quy định tại khoản 2, Điều 7 Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011. Văn bản xác nhận theo mẫu số 09 kèm Thông tư này.

Trường hợp có nghi ngờ chưa đủ điều kiện hoạt động thì có thể kiểm tra trực tiếp tại trụ sở đại lý hải quan và có văn bản thông báo cho đại lý hải quan khắc phục hoặc bổ sung các điều kiện chưa đáp ứng; sau đó mới xác nhận.

Cục Hải quan tỉnh gửi 01 bản xác nhận về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về hải quan) để thông báo danh sách đại lý hải quan đủ điều kiện hoạt động trên trang thông tin điên tử của Tổng cục Hải quan.

3. Đối với đại lý hải quan có Chi nhánh ở các tỉnh, thành phố nêu tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này thì đại lý hải quan chủ quản phải thông báo hoạt động đại lý của Chi nhánh với Cục Hải quan tỉnh nơi đóng trụ sở chi nhánh và được Cục Hải quan tỉnh nơi này xác nhận đủ điều kiện hoạt động theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 7. Thông báo và xác nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý hải quan

1. Trước khi hoạt động, đại lý hải quan phải lập hồ sơ thông báo đủ điều kiện làm đại lý hải quan theo quy định tại Điều 2 Nghị định này gửi Cục Hải quan tỉnh đóng trụ sở chính. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản thông báo theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.

b) Một (01) bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chứng thực.

c) Bản sao chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan có chứng thực của từng nhân viên đại lý hải quan.

d) Mẫu chữ ký của người có thẩm quyền của đại lý hải quan được ký tên trên tờ khai hải quan.

2. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Hải quan tỉnh phải xác nhận và gửi thông báo xác nhận có đủ điều kiện hoạt động đại lý hải quan cho các đại lý hải quan. Trường hợp cần thời gian để xác minh thêm về các điều kiện làm đại lý hải quan thì thời hạn gửi thông báo xác nhận không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

3. Cùng với việc gửi thông báo xác nhận đại lý hải quan có đủ điều kiện hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Hải quan tỉnh có trách nhiệm gửi và đăng thông báo xác nhận đại lý hải quan có đủ điều kiện hoạt động đại lý hải quan trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011 (VB hết hiệu lực: 15/03/2015)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011 (VB hết hiệu lực: 15/03/2015)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này hướng dẫn đăng ký và hoạt động đại lý hải quan theo quy định tại Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
...
Điều 9. Hỗ trợ và ưu tiên đối với đại lý hải quan

1. Hỗ trợ miễn phí của cơ quan Hải quan đối với đại lý hải quan theo quy định tại khoản 1, Điều 12 Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011:

a) Hỗ trợ kỹ thuật trong việc kết nối mạng: cơ quan Hải quan hỗ trợ kỹ thuật trong việc kết nối mạng giữa đại lý hải quan với cơ quan Hải quan. Nội dung hỗ trợ gồm: cung cấp chương trình phần mềm khai hải quan điện tử, cài đặt chương trình, kết nối máy tính của đại lý hải quan với máy tính của cơ quan Hải quan và hướng dẫn cách thức sử dụng (chỉ hỗ trợ miễn phí lần đầu).

Riêng đối với phần mềm quản lý và thanh khoản hồ sơ hải quan thì cơ quan Hải quan đưa ra các chuẩn dữ liệu để doanh nghiệp tự xây dựng phần mềm quản lý của mình hoặc Tổng cục Hải quan xây dựng phần mềm để doanh nghiệp lựa chọn theo thỏa thuận.

b) Hỗ trợ đào tạo hàng năm:

b1. Nhân viên đại lý hải quan được tham gia các khóa đào tạo, cập nhật về thủ tục hải quan, nghiệp vụ khai hải quan do Tổng cục Hải quan hoặc Cục hải quan tỉnh tổ chức;

b2. Đại lý hải quan được mời tham dự các khóa đào tạo, hội thảo về nghiệp vụ khai hải quan ở nước ngoài do Tổng cục Hải quan tổ chức.

c) Hỗ trợ về thủ tục hải quan: Chi cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh phải có bộ phận theo dõi, hướng dẫn về thủ tục hải quan cho đại lý hải quan khi có yêu cầu. Định kỳ tháng hoặc quý, Cục Hải quan tỉnh tổ chức gặp các đại lý hải quan trên địa bàn quản lý để trao đổi về nghiệp vụ hải quan, giải đáp các vướng mắc về thủ tục hải quan, cập nhật các quy định mới và cung cấp các văn bản pháp luật mới ban hành về thủ tục hải quan, về thuế, về trị giá hải quan, về chính sách quản lý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và các thông tin khác liên quan đến nghiệp vụ khai hải quan và làm thủ tục hải quan cho đại lý hải quan.

2. Các ưu tiên đối với đại lý hải quan:

Khi làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đại lý hải quan được hưởng các ưu tiên, gồm:

a) Được ưu tiên thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan và văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan;

b) Được ưu tiên giải quyết vướng mắc trước các trường hợp làm thủ tục hải quan không qua đại lý hải quan.

Xem nội dung VB
Điều 12. Hỗ trợ và ưu tiên đối với đại lý hải quan

1. Cơ quan Hải quan hỗ trợ miễn phí cho đại lý hải quan trong các lĩnh vực sau:

a) Hỗ trợ kỹ thuật trong việc kết nối mạng giữa đại lý hải quan với cơ quan Hải quan.

b) Hỗ trợ về thủ tục hải quan, thủ tục thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

c) Cập nhật các quy định mới của pháp luật về hải quan.

d) Tập huấn, bồi dưỡng pháp luật về hải quan.

2. Những lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu do đại lý hải quan thực hiện theo quy định tại Nghị định này được ưu tiên về thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011 (VB hết hiệu lực: 15/03/2015)
Chương này được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011 (VB hết hiệu lực: 15/03/2015)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này hướng dẫn đăng ký và hoạt động đại lý hải quan theo quy định tại Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
...
Điều 10. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Đối với đại lý hải quan, nhân viên đại lý hải quan có thành tích thì Cục Hải quan tỉnh khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị Tổng cục Hải quan xét khen thưởng.

2. Xử lý đối với các trường hợp đại lý hải quan bị dừng hoạt động đại lý hải quan, tạm dừng hoạt động đại lý và thu hồi thẻ đối với nhân viên đại lý hải quan:

a) Trường hợp đề nghị dừng hoạt động đại lý hải quan của đại lý hải quan:

Cục Hải quan tỉnh nơi theo dõi hoạt động của đại lý hải quan có văn bản đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố quyết định dừng hoạt động đại lý hải quan theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 14 Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011. Sau khi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố có quyết định thì Cục Hải quan tỉnh báo cáo Tổng cục Hải quan để cập nhật trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.

b) Trường hợp tạm dừng hoạt động đại lý của đại lý hải quan:

Cục Hải quan tỉnh nơi theo dõi hoạt động của đại lý hải quan ra quyết định tạm dừng hoạt động đối với đại lý hải quan theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 14 Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 theo mẫu số 10 kèm Thông tư này và báo cáo Tổng cục Hải quan để cập nhật trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.

Xem nội dung VB
Chương 3. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Chương này được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011 (VB hết hiệu lực: 15/03/2015)