Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền như sau:
1. Sửa đổi khoản 2...Điều 2 như sau:
a) Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Công trình khí trên đất liền bao gồm: Công trình xuất nhập, xử lý, chế biến, vận chuyển, tồn chứa, phân phối khí và các sản phẩm khí (bao gồm khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên nén (CNG), khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG), các loại khí được tách ra trong quá trình xử lý, chế biến dầu mỏ hay khí dầu mỏ và các sản phẩm khác).”
Xem nội dung VBĐiều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
2. Công trình khí trên đất liền bao gồm: công trình xử lý, chế biến, vận chuyển, tiếp nhận, tồn chứa và phân phối khí và khí hóa lỏng.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền như sau:
...
2. Sửa đổi Điều 4 như sau:
“Điều 4. Mức rủi ro chấp nhận được
Tổ chức, cá nhân sử dụng mức rủi ro chấp nhận được theo quy định của pháp luật hiện hành trong đánh giá định lượng rủi ro để phân tích, đánh giá rủi ro tổng thể trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật, xây dựng, lắp đặt thiết bị, vận hành, nâng cấp, hoán cải, tháo dỡ, hủy bỏ công trình.”
Xem nội dung VBĐiều 4. Tiêu chuẩn rủi ro
Tổ chức, cá nhân được sử dụng tiêu chuẩn rủi ro để phân tích, đánh giá rủi ro tổng thể trong giai đoạn thiết kế nguyên lý, thiết kế kỹ thuật, xây dựng, lắp đặt thiết bị và quá trình vận hành, hoán cải, tháo dỡ, hủy bỏ công trình.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền như sau:
...
3. Sửa đổi điểm a khoản 1...Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi điểm a khoản 1 như sau:
“a) Kho chứa khí và các sản phẩm khí hóa lỏng: kho tồn chứa dưới áp suất và kho lạnh;”
Xem nội dung VBĐiều 6. Phân loại các công trình dầu khí
Tổ chức, cá nhân được xác định khoảng cách an toàn đối với các công trình dầu khí theo phân loại sau đây:
1. Phân loại kho
Kho chứa dầu khí và các sản phẩm dầu khí bao gồm:
a) Kho chứa khí và các sản phẩm khí hóa lỏng: kho định áp và kho lạnh;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền như sau:
...
3. Sửa đổi...điểm a khoản 2...Điều 6 như sau:
...
b) Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau:
“a) Kho tồn chứa khí hóa lỏng và các sản phẩm khí hóa lỏng dưới áp suất bao gồm:
Kho cấp 1: trên 10.000 m3
Kho cấp 2: từ 5.000 m3 đến 10.000 m3
Kho cấp 3: nhỏ hơn 5.000 m3”
Xem nội dung VBĐiều 6. Phân loại các công trình dầu khí
Tổ chức, cá nhân được xác định khoảng cách an toàn đối với các công trình dầu khí theo phân loại sau đây:
...
2. Phân cấp kho
a) Kho định áp chứa khí hóa lỏng và các sản phẩm khí hóa lỏng bao gồm:
Kho cấp 1: trên 10.000 m3
Kho cấp 2: từ 5.000 m3 đến 10.000 m3
Kho cấp 3: nhỏ hơn 5.000 m3
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 3 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền như sau:
...
3. Sửa đổi...khoản 5...Điều 6 như sau:
...
c) Sửa đổi khoản 5 như sau:
“5. Phân cấp đường ống vận chuyển khí và các sản phẩm khí: Đường ống vận chuyển khí và các sản phẩm khí được phân cấp theo áp suất vận hành tối đa cho phép bao gồm:
a) Đường ống vận chuyển khí cấp 1: Từ 7 bar đến nhỏ hơn 19 bar;
b) Đường ống vận chuyển khí cấp 2: Từ 19 bar đến nhỏ hơn 60 bar;
c) Đường ống vận chuyển khí cấp 3: Bằng hoặc lớn hơn 60 bar.”
Xem nội dung VBĐiều 6. Phân loại các công trình dầu khí
Tổ chức, cá nhân được xác định khoảng cách an toàn đối với các công trình dầu khí theo phân loại sau đây:
...
5. Phân cấp đường ống vận chuyển khí và các sản phẩm khí: đường ống vận chuyển khí và các sản phẩm khí được phân cấp theo áp suất vận hành tối đa cho phép bao gồm:
a) Đường ống vận chuyển khí cấp 1: bằng hoặc lớn hơn 60 bar;
b) Đường ống vận chuyển khí cấp 2: từ 19 bar đến nhỏ hơn 60 bar;
c) Đường ống vận chuyển khí cấp 3: từ 7 bar đến nhỏ hơn 19 bar;
d) Đường ống vận chuyển khí cấp 4: từ 2 bar đến nhỏ hơn 7 bar;
đ) Đường ống vận chuyển khí cấp 5: nhỏ hơn 2 bar.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 3 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 3 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền như sau:
...
3. Sửa đổi...khoản 7 Điều 6 như sau:
...
d) Sửa đổi khoản 7 như sau:
“7. Phân loại các trạm van, trạm phóng nhận thoi, trạm phân phối khí.
Trạm van, trạm phóng nhận thoi, trạm phân phối khí được phân theo áp suất vận hành tối đa cho phép theo các cấp sau:
a) Trạm cấp 1: Nhỏ hơn 19 bar;
b) Trạm cấp 2: Từ 19 bar đến nhỏ hơn 60 bar;
c) Trạm cấp 3: Bằng hoặc lớn hơn 60 bar.”
Xem nội dung VBĐiều 6. Phân loại các công trình dầu khí
Tổ chức, cá nhân được xác định khoảng cách an toàn đối với các công trình dầu khí theo phân loại sau đây:
...
7. Phân loại các trạm van, trạm phóng nhận thoi, trạm phân phối khí
Trạm van, trạm phóng nhận thoi, trạm phân phối khí được phân theo áp suất vận hành tối đa cho phép theo các cấp sau:
a) Trạm cấp 1: bằng hoặc lớn hơn 60 bar;
b) Trạm cấp 2: từ 19 bar đến nhỏ hơn 60 bar;
c) Trạm cấp 3: nhỏ hơn 19 bar.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 3 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền như sau:
...
4. Sửa đổi khoản 1 Điều 8 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và xây dựng công trình phục vụ các hoạt động này phải tuân thủ các quy định về an toàn theo quy định của pháp luật hiện hành.”
Xem nội dung VBĐiều 8. Nguyên tắc bảo đảm an toàn đối với các công trình tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và công trình phục vụ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí
1. Tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và xây dựng công trình phục vụ các hoạt động này phải tuân thủ các quy định về an toàn được quy định tại Quy chế quản lý an toàn trong các hoạt động dầu khí ban hành theo quyết định 41/1999/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền như sau:
...
5. Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 10 như sau:
“d) Hai đường ống vận chuyển khí cùng được thiết kế và thi công, khoảng cách giữa chúng có thể được giảm tối đa nhưng phải đáp ứng mức rủi ro chấp nhận được theo quy định;”
Xem nội dung VBĐiều 10. Quy định về khoảng cách giữa các đường ống
1. Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai đường ống là khoảng cách trên hình chiếu bằng giữa hai mép ống gần nhất gồm:
...
d) Hai đường ống vận chuyển khí cùng được thiết kế và thi công, khoảng cách giữa chúng có thể được giảm tối đa nhưng phải đáp ứng các tiêu chuẩn rủi ro theo quy định;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền như sau:
...
6. Sửa đổi Điều 14 như sau:
“Điều 14. Khoảng cách an toàn đối với nhà máy xử lý, chế biến; kho chứa khí hóa lỏng và các sản phẩm khí hóa lỏng; cảng xuất nhập khí và các sản phẩm khí, trạm phân phối khí, trạm van, trạm phóng, nhận thoi
1. Tổ chức, cá nhân xác định khoảng cách an toàn đối với nhà máy chế biến, kho tồn chứa dưới áp suất chứa khí, các sản phẩm khí, trạm phân phối khí, trạm van, trạm phóng, nhận thoi, cảng xuất nhập dầu khí và các sản phẩm dầu khí theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân xác định khoảng cách an toàn đối với kho lạnh chứa khí theo kết quả đánh giá định lượng rủi ro.”
Xem nội dung VBĐiều 14. Khoảng cách an toàn đối với nhà máy chế biến, kho chứa khí hóa lỏng, các sản phẩm khí hóa lỏng và cảng xuất nhập sản phẩm khí, trạm phân phối khí, trạm van, trạm phóng, nhận thoi
1. Tổ chức, cá nhân xác định khoảng cách an toàn đối với nhà máy chế biến, kho định áp chứa khí, các sản phẩm khí và cảng xuất nhập sản phẩm khí, trạm phân phối khí, trạm van, trạm phóng, nhận thoi theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Đối với kho lạnh chứa khí, tổ chức, cá nhân xây dựng khoảng cách an toàn trên kết quả đánh giá định lượng rủi ro và trình Bộ Công thương xem xét, phê duyệt kết quả đánh giá định lượng rủi ro và xác định khoảng cách an toàn của các công trình này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền như sau:
...
7. Sửa đổi Điều 15 như sau:
“Điều 15. Đối với phần ống đặt nổi
Trường hợp đường ống vận chuyển khí có một phần đặt nổi trên mặt đất thì tổ chức, cá nhân áp dụng khoảng cách an toàn tương ứng với phần ống nổi.”
Xem nội dung VBĐiều 15. Đối với phần ống đặt nổi
Trường hợp toàn bộ hoặc một phần đường ống vận chuyển khí đặt nổi trên mặt đất thì tổ chức, cá nhân áp dụng khoảng cách an toàn tương ứng với phần ống nổi đó và áp dụng các biện pháp kỹ thuật tăng cường theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền như sau:
...
8. Sửa đổi Điều 16 như sau:
“Điều 16. Khoảng cách an toàn đối với kho, bến cảng, cầu cảng xuất nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ
1. Khoảng cách an toàn đối với kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Khoảng cách an toàn đối với bến cảng, cầu cảng xuất nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ được quy định như sau:
a) Khoảng cách an toàn từ các thiết bị công nghệ có nguy cơ cháy nổ trên bến cảng, cầu cảng xuất nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ đến các đối tượng được bảo vệ theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Khoảng cách an toàn từ mép ngoài cùng của bến cảng, cầu cảng xuất nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ đến mép ngoài cùng của các bến cảng, cầu cảng khác theo các quy định pháp luật chuyên ngành hàng hải.”
Xem nội dung VBĐiều 16. Khoảng cách an toàn đối với kho, cảng xuất nhập DM&SPDM
1. Tổ chức, cá nhân xác định khoảng cách an toàn đối với kho, cảng xuất nhập DM&SPDM theo quy định tại Bảng 1 và 3 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Đối với cảng có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng từ 50.000 DWT trở lên hoạt động tuyến quốc tế, tổ chức, cá nhân phải tuân thủ các quy định của Bộ luật Quốc tế về An ninh tàu biển và cảng biển theo Quyết định số 191/2003/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền như sau:
...
9. Sửa đổi Điều 20 như sau:
“Điều 20. Đối với phần ống đặt nổi
Trường hợp một phần đường ống vận chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ đặt nổi, tổ chức, cá nhân xác định khoảng cách an toàn theo quy định tại Phụ lục II Nghị định này.”
Xem nội dung VBĐiều 20. Đối với phần ống đặt nổi
Trường hợp toàn bộ hoặc một phần đường ống vận chuyển DM&SPDM đặt nổi trên mặt đất thì tổ chức, cá nhân xác định khoảng cách an toàn tương ứng với phần ống nổi đó và áp dụng các biện pháp kỹ thuật tăng cường theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Tên Chương này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền như sau:
...
10. Sửa tên Chương VI như sau:
“Chương VI
BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN CÁC CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ”
Xem nội dung VBChương 6. BIỆN PHÁP BẢO VỆ CÁC CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ
Tên Chương này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền như sau:
...
11. Sửa đổi khoản 7 Điều 23 như sau:
“7. Tổ chức, cá nhân phải lắp đặt hệ thống báo cháy trong phạm vi công trình.”
Xem nội dung VBĐiều 23. Công tác phòng chống cháy nổ
...
7. Tổ chức, cá nhân phải lắp đặt hệ thống tín hiệu báo cháy trong phạm vi công trình.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền như sau:
...
12. Sửa đổi Điều 25 như sau:
“Điều 25. Quy định về việc đánh giá rủi ro các công trình dầu khí
Tổ chức, cá nhân đánh giá rủi ro đối với các công trình dầu khí tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành.”
Xem nội dung VBĐiều 25. Quy định về việc đánh giá rủi ro các công trình dầu khí
Tổ chức, cá nhân đánh giá rủi ro đối với các công trình dầu khí tuân theo các quy định tại Quy chế quản lý an toàn trong các hoạt động dầu khí ban hành theo Quyết định số 41/1999/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 13 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền như sau:
...
13. Sửa đổi điểm b khoản 3...Điều 26 như sau:
a) Sửa đổi điểm b, khoản 3 như sau:
“b) Độ sâu tối thiểu của đường ống đặt ngầm đối với đường ống cấp 1 đến cấp 3 là 1 m, đối với đường ống đặt ngầm còn lại là 0,6 m tính từ mặt bằng hoàn thiện tới đỉnh ống và phù hợp với các quy định hiện hành.”
Xem nội dung VBĐiều 26. Quy định về thiết kế các công trình dầu khí
...
3. Tổ chức, cá nhân xây dựng đường ống vận chuyển khí, DM&SPDM phải tuân thủ các quy định sau đây:
...
b) Độ sâu của đường ống đặt ngầm tối thiểu đối với đường ống từ cấp 1 đến cấp 3 là 1m, đối với các cấp đường ống còn lại là 0,6m tính từ mặt bằng hoàn thiện tới đỉnh ống và phù hợp với các quy định hiện hành. Khi đường ống đặt ngầm đi qua các vùng ngập nước như sông, suối, ngòi, kênh, mương, hồ, ao đầm và các vùng ngập nước khác thì độ sâu này được xác định từ đáy các vùng trên. Tổ chức, cá nhân được đặt đường ống tại đáy các vùng ngập nước trên, nhưng phải có biện pháp bảo đảm an toàn chống đâm va đối với đường ống, đảm bảo các phương tiện thủy hoạt động không thể đâm, va vào đường ống. Trường hợp đường ống chôn ngầm chạy cắt ngang qua đường giao thông bộ hoặc đường sắt, tổ chức, cá nhân phải áp dụng bổ sung các giải pháp kỹ thuật tăng cường chống rung động và va đập đối với đường ống;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 13 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền như sau:
...
14. Sửa đổi Điều 29 như sau:
“Điều 29. Các hoạt động không được thực hiện trong khoảng cách an toàn các công trình dầu khí
Trong phạm vi khoảng cách an toàn của các công trình dầu khí, không được thực hiện các hoạt động có nguy cơ gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động và sự an toàn của các công trình dầu khí bao gồm:
1. Các hoạt động có khả năng gây cháy nổ, sụt lún, chuyển vị, các hoạt động đào bới, gây ảnh hưởng tới đường ống.
2. Trồng cây.
3. Thải các chất ăn mòn.
4. Tổ chức hội họp đông người, các hoạt động tham quan, du lịch khi chưa được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.
5. Neo đỗ phương tiện vận tải đường thủy, hàng hải, đánh bắt thủy hải sản, khai thác cát, nạo vét hoặc các hoạt động khác dưới nước có thể gây cản trở đến hoạt động, sự an toàn của công trình dầu khí và các phương tiện ra, vào công trình dầu khí, trừ trường hợp các hoạt động kiểm soát dòng thủy lưu và hoạt động giao thông, vận chuyển trên sông.
6. Trường hợp đường ống hoặc tuyến ống lắp đặt đi qua sông, vào bất kỳ thời điểm nào, điểm gần nhất của hệ thống neo buộc của phương tiện phải cách tối thiểu 40 m về hai phía thượng lưu và hạ lưu đối với đường ống, không cho phép các hoạt động neo đỗ phương tiện vận tải đường thủy, hàng hải, đánh bắt thủy hải sản, khai thác cát, nạo vét hoặc các hoạt động khác dưới nước có thể gây nguy hại đến đường ống; trừ trường hợp các hoạt động kiểm soát dòng thủy lưu và hoạt động, vận chuyển trên sông.”
Xem nội dung VBĐiều 29. Các hoạt động bị nghiêm cấm trong khoảng cách an toàn các công trình dầu khí
Trong phạm vi khoảng cách an toàn của các công trình dầu khí, nghiêm cấm các hoạt động có nguy cơ gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động và sự an toàn của các công trình dầu khí bao gồm:
1. Các hoạt động có khả năng gây cháy nổ, sụt lún.
2. Trồng cây.
3. Thải các chất ăn mòn.
4. Tổ chức hội họp đông người, các hoạt động tham quan, du lịch khi chưa được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.
5. Neo đỗ phương tiện vận tải đường thủy, đánh bắt thủy hải sản, khai thác cát, nạo vét trái phép hoặc các hoạt động khác dưới nước có thể gây cản trở đến hoạt động, sự an toàn của công trình dầu khí và các phương tiện ra, vào công trình dầu khí, trừ trường hợp các hoạt động kiểm soát dòng thủy lưu và hoạt động giao thông, vận chuyển trên sông.
6. Trường hợp đường ống hoặc tuyến ống lắp đặt đi qua sông, vào bất kỳ thời điểm nào, điểm gần nhất của hệ thống neo buộc của phương tiện phải cách tối thiểu 40m về hai phía thượng lưu và hạ lưu đối với đường ống, không cho phép các hoạt động neo đỗ phương tiện vận tải đường thủy, đánh bắt thủy hải sản, khai thác cát, nạo vét hoặc các hoạt động khác dưới nước có thể gây nguy hại đến đường ống; trừ trường hợp các hoạt động kiểm soát dòng thủy lưu và hoạt động, vận chuyển trên sông.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Phụ lục này bị thay thế bởi Điều 2 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 2. Thay thế các Phụ lục I...ban hành kèm theo Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 bằng các Phụ lục I...tương ứng ban hành kèm theo Nghị định này.
...
PHỤ LỤC I PHÂN LOẠI DÂN CƯ
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPHỤ LỤC I PHÂN LOẠI DÂN CƯ
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này bị thay thế bởi Điều 2 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Phụ lục này bị thay thế bởi Điều 2 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 2. Thay thế các Phụ lục...II...ban hành kèm theo Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 bằng các Phụ lục...II...tương ứng ban hành kèm theo Nghị định này.
...
PHỤ LỤC II QUY ĐỊNH KHOẢNG CÁCH AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPHỤ LỤC II QUY ĐỊNH KHOẢNG CÁCH AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này bị thay thế bởi Điều 2 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Phụ lục này bị thay thế bởi Điều 2 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 2. Thay thế các Phụ lục...III ban hành kèm theo Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 bằng các Phụ lục...III tương ứng ban hành kèm theo Nghị định này.
...
PHỤ LỤC III QUY ĐỊNH GIẢM KHOẢNG CÁCH AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ TRÊN ĐẤT LIỀN KHI ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPHỤ LỤC III QUY ĐỊNH GIẢM KHOẢNG CÁCH AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ TRÊN ĐẤT LIỀN KHI ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này bị thay thế bởi Điều 2 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Cụm từ này bị thay thế bởi Điều 3 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 3. Thay thế cụm từ “đối tượng tiếp giáp” bằng cụm từ “đối tượng được bảo vệ” tại các Điều: Điều 3;
Xem nội dung VBđối tượng tiếp giáp
Cụm từ này bị thay thế bởi Điều 3 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Cụm từ “đối tượng tiếp giáp” tại Tên Điều này bị thay thế bởi Điều 3 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 3. Thay thế cụm từ “đối tượng tiếp giáp” bằng cụm từ “đối tượng được bảo vệ” tại các Điều:...Điều 11;
Xem nội dung VBĐiều 11. Khoảng cách an toàn của đường ống vận chuyển khí đi qua các đối tượng tiếp giáp
Cụm từ “đối tượng tiếp giáp” tại Tên Điều này bị thay thế bởi Điều 3 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Cụm từ này bị thay thế bởi Điều 3 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 3. Thay thế cụm từ “đối tượng tiếp giáp” bằng cụm từ “đối tượng được bảo vệ” tại các Điều:...Điều 11;
Xem nội dung VBđối tượng tiếp giáp
Cụm từ này bị thay thế bởi Điều 3 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Cụm từ “đối tượng tiếp giáp” tại Tên Điều này bị thay thế bởi Điều 3 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 3. Thay thế cụm từ “đối tượng tiếp giáp” bằng cụm từ “đối tượng được bảo vệ” tại các Điều:...tên Điều 19.
Xem nội dung VBĐiều 19. Khoảng cách an toàn khi đường ống vận chuyển DM&SPDM đi qua các đối tượng tiếp giáp
Cụm từ “đối tượng tiếp giáp” tại Tên Điều này bị thay thế bởi Điều 3 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Cụm từ này bị thay thế bởi Điều 3 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 3. Thay thế cụm từ “đối tượng tiếp giáp” bằng cụm từ “đối tượng được bảo vệ” tại các Điều:...khoản 1 Điều 19;
Xem nội dung VBđối tượng tiếp giáp
Cụm từ này bị thay thế bởi Điều 3 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Cụm từ này bị thay thế bởi Điều 3 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 3. Thay thế cụm từ “đối tượng tiếp giáp” bằng cụm từ “đối tượng được bảo vệ” tại các Điều:...Điều 21;
Xem nội dung VBđối tượng tiếp giáp
Cụm từ này bị thay thế bởi Điều 3 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Cụm từ này bị thay thế bởi Điều 3 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 3. Thay thế cụm từ “đối tượng tiếp giáp” bằng cụm từ “đối tượng được bảo vệ” tại các Điều:...khoản 2 Điều 26.
Xem nội dung VBđối tượng tiếp giáp
Cụm từ này bị thay thế bởi Điều 3 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 4 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 4. Bãi bỏ một số điều, khoản của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền như sau:
1. Bãi bỏ Điều 3.
Xem nội dung VBĐiều 3. Khoảng cách an toàn
Tổ chức, cá nhân được xác định khoảng cách an toàn nhỏ nhất cho phép trên hình chiếu bằng hoặc hình chiếu đứng, tính từ mép ngoài cùng của công trình dầu khí đến điểm gần nhất của đối tượng tiếp giáp để đảm bảo an toàn cho công trình dầu khí.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 4 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 4 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 4. Bãi bỏ một số điều, khoản của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền như sau:
...
2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 6.
Xem nội dung VBĐiều 6. Phân loại các công trình dầu khí
Tổ chức, cá nhân được xác định khoảng cách an toàn đối với các công trình dầu khí theo phân loại sau đây:
...
3. Phân cấp cảng xuất nhập dầu khí và các sản phẩm dầu khí
a) Cảng xuất nhập được phân cấp theo loại sản phẩm được tiếp nhận tại cảng và tải trọng cầu cảng bao gồm:
Cảng xuất nhập cấp 1: sản phẩm có nhiệt độ chớp cháy bằng hoặc thấp hơn 37,80C (LPG, LNG, CNG, xăng các loại, nhiên liệu máy bay, condensate, v.v) và có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng trên 50.000 DWT.
Cảng xuất nhập cấp 2: sản phẩm có nhiệt độ chớp cháy bằng hoặc thấp hơn 37,80C (LPG, LNG, CNG, xăng các loại, nhiên liệu máy bay, condensate, v.v) và có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng bằng hoặc nhỏ hơn 50.000 DWT.
Cảng xuất nhập cấp 3: sản phẩm có nhiệt độ chớp cháy trên 37,80C (dầu hỏa, diesel, madut, dầu nhờn, v.v) và có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng trên 50.000 DWT.
Cảng xuất nhập cấp 4: sản phẩm có nhiệt độ chớp cháy trên 37,80C (dầu hỏa, diesel, madut, dầu nhờn, v.v) và có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng bằng hoặc nhỏ hơn 50.000 DWT.
b) Trường hợp cảng xuất nhập đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau thì cấp của cảng được xác định theo loại sản phẩm có nhiệt độ chớp cháy thấp nhất.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 4 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 4 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 4. Bãi bỏ một số điều, khoản của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền như sau:
...
3. Bãi bỏ Điều 7.
Xem nội dung VBĐiều 7. Các đối tượng tiếp giáp công trình dầu khí
Tổ chức, cá nhân xác định đối tượng tiếp giáp với công trình dầu khí bao gồm:
1. Khu vực dân cư
a) Khu dân cư sinh sống được phân loại trên cơ sở mật độ nhà ở trung bình theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trường học, bệnh viện, nhà hát, trung tâm thương mại, siêu thị hoặc khu chợ tập trung.
2. Khu công nghiệp tập trung có quy định phạm vi giới hạn
a) Chân tường rào ranh giới tiếp giáp của khu công nghiệp;
b) Đường giao thông, công trình cấp thoát nước trong khu công nghiệp tập trung, lắp đặt song song với đường ống hoặc ranh giới tiếp giáp của các công trình dầu khí khác.
3. Nhà máy, xí nghiệp, công trình sản xuất công nghiệp và nông nghiệp độc lập.
4. Khu vực thăm dò, khai thác mỏ khoáng sản (tính từ ranh giới tiếp giáp ngoài cùng của khu vực).
5. Công trình giao thông
a) Đường bộ chạy song song với ranh giới tiếp giáp của công trình dầu khí; đường hầm đường bộ;
b) Đường sắt chạy song song với ranh giới tiếp giáp của công trình dầu khí;
c) Sân bay (tính từ ranh giới phạm vi phễu bay);
d) Bến cảng biển, cảng sông; bến phà;
đ) Bến xuất nhập.
6. Công trình điện
a) Nhà máy thủy điện;
b) Nhà máy nhiệt điện;
c) Đường dây cáp điện cao thế hoặc lưới điện quốc gia (tính từ ranh giới hành lang an toàn của lưới điện); cột điện, trạm biến áp;
d) Các công trình điện khác.
7. Công trình cấp nước sinh hoạt; đập nước, trạm thủy lợi, đê sông, biển; đê kênh dẫn nước tưới tiêu chạy song song với công trình dầu khí.
8. Kho chứa và trạm xuất nhập DM&SPDM; kho chứa các vật liệu dễ cháy nổ.
9. Nhà máy xử lý, chế biến khí, trạm phân phối khí, trạm van, trạm phóng nhận thoi.
10. Vùng, trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản, trồng cây công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp tập trung, kho chứa lương thực.
11. Rừng cây (lá kim, cỏ tranh, lá to bản).
12. Di sản văn hóa cấp quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử, văn hóa, di sản tự nhiên, danh lam thắng cảnh đã được nhà nước xếp hạng, khu du lịch, các công trình công cộng khác.
13. Cột thu phát thông tin, vô tuyến.
14. Cáp thông tin, cáp điện, đường ống cấp thoát nước chôn ngầm.
15. Các công trình khác.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 4 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 4 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 4. Bãi bỏ một số điều, khoản của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền như sau:
...
4. Bãi bỏ điểm c... khoản 1 Điều 10.
Xem nội dung VBĐiều 10. Quy định về khoảng cách giữa các đường ống
1. Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai đường ống là khoảng cách trên hình chiếu bằng giữa hai mép ống gần nhất gồm:
...
c) Hai đường ống vận chuyển khí đặt nổi chạy song song (không phân biệt loại đường ống) có mức rủi ro phải đáp ứng các các tiêu chuẩn rủi ro theo quy định;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 4 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 4 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 4. Bãi bỏ một số điều, khoản của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền như sau:
...
4. Bãi bỏ điểm...đ khoản 1 Điều 10.
Xem nội dung VBĐiều 10. Quy định về khoảng cách giữa các đường ống
1. Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai đường ống là khoảng cách trên hình chiếu bằng giữa hai mép ống gần nhất gồm:
...
đ) Khoảng cách giữa hai đoạn ống đặt nổi trong phạm vi các trạm van, trạm phóng, nhận thoi không được nhỏ hơn khoảng cách giữa chúng trước khi đi vào các trạm này;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 4 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 4 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 4. Bãi bỏ một số điều, khoản của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền như sau:
...
5. Bãi bỏ khoản 5...Điều 23.
Xem nội dung VBĐiều 23. Công tác phòng chống cháy nổ
...
5. Tổ chức, cá nhân phải lắp đặt hệ thống chống cháy thụ động, tường ngăn lửa để bảo vệ khu vực có người làm việc thường xuyên.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 4 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 4 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 4. Bãi bỏ một số điều, khoản của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền như sau:
...
5. Bãi bỏ...khoản 6 Điều 23.
Xem nội dung VBĐiều 23. Công tác phòng chống cháy nổ
...
6. Tổ chức, cá nhân phải lắp đặt, sử dụng thiết bị hấp thụ tia lửa (Spark Arrestor) tại các vị trí, thiết bị phát sinh tia lửa.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 4 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền như sau:
1. ...bổ sung các khoản 9, 10, 11, 12 Điều 2 như sau:
...
b) Bổ sung các khoản 9, 10, 11, 12 như sau:
“9. Mức rủi ro: Là khả năng xảy ra tử vong cá nhân do rủi ro trong các hoạt động dầu khí hoặc công trình gây ra.
10. Mức rủi ro chấp nhận được: Là mức độ rủi ro cho phép đối với con người.
11. Đối tượng được bảo vệ là các đối tượng xung quanh chịu rủi ro do các hoạt động, công trình dầu khí gây ra, bao gồm:
a) Trường học, nhà trẻ, bệnh viện, thư viện và các công trình công cộng.
b) Nhà ở, trừ tòa nhà phục vụ điều hành sản xuất trong công trình dầu khí.
c) Các công trình văn hóa.
d) Đối tượng được bảo vệ khác quy định tại các bảng trong Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
12. Khoảng cách an toàn là khoảng cách tối thiểu trên hình chiếu bằng hoặc hình chiếu đứng, tính từ mép ngoài cùng của các thiết bị công nghệ có nguy cơ gây cháy nổ trong công trình dầu khí đến mép gần nhất của các đối tượng được bảo vệ.
Khoảng cách an toàn đối với Nhà máy chế biến và lọc hóa dầu là khoảng cách tối thiểu từ mép ngoài cùng của công trình đến mép gần nhất của đối tượng được bảo vệ.
13. Thiết bị công nghệ có nguy cơ gây cháy nổ là các thiết bị tồn trữ, vận chuyển, chế biến, xử lý khí, khí hóa lỏng, dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ tiềm ẩn nguy cơ gây cháy nổ khi có nguồn gây cháy.”
Xem nội dung VBĐiều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công trình dầu khí trên đất liền bao gồm: công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ; nhà máy chế biến và lọc hóa dầu; công trình khí; công trình tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí và các công trình khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động dầu khí trên đất liền.
2. Công trình khí trên đất liền bao gồm: công trình xử lý, chế biến, vận chuyển, tiếp nhận, tồn chứa và phân phối khí và khí hóa lỏng.
3. Công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ (DM&SPDM) bao gồm: cảng xuất nhập, kho chứa và hệ thống đường ống vận chuyển dầu thô, xăng, dầu diesel (DO), dầu nhiên liệu (FO), dầu hỏa (Kerosene), nhiên liệu máy bay, reformate, naptha, condensate và các chế phẩm có nguồn gốc dầu mỏ pha trộn với nhiên liệu sinh học.
4. Nhà máy chế biến và lọc hóa dầu là cơ sở thực hiện các quá trình công nghệ chế biến dầu thô và các nguyên liệu khác để tạo ra các sản phẩm lọc dầu và hóa dầu, bao gồm: nhà máy, công trình phụ trợ, hệ thống kho, bể chứa nguyên liệu và sản phẩm, hệ thống đường ống vận chuyển, xuất, nhập, đê chắn sóng và các hạng mục công trình biển có liên quan của nhà máy.
5. Đường ống xiên là đường ống vận chuyển khí, dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ được lắp đặt ngầm theo phương pháp khoan xiên (Horizontal Directional Drilling - HDD).
6. Phễu bay (Flying funnel): là khoảng không gian giới hạn các vật cản phía đầu và phía cuối đường cất cánh, hạ cánh để đảm bảo an toàn cho máy bay.
7. Người vận hành là tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm vận hành công trình dầu khí.
8. Đánh giá rủi ro là việc đánh giá các rủi ro tiềm tàng trên cơ sở các tiêu chuẩn rủi ro, đồng thời xác định các biện pháp giảm thiểu rủi ro.
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Khoản này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 13 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền như sau:
...
13. ...bổ sung điểm b1, b2 khoản 3 Điều 26 như sau:
...
b) Bổ sung điểm b1, b2 khoản 3 như sau:
“b1) Đường ống đặt ngầm đi qua các vùng ngập nước như sông, suối, ngòi, kênh, mương, hồ, ao đầm và các vùng ngập nước khác thì độ sâu này được xác định từ đáy các vùng trên và tuân thủ các quy định về hàng hải, đường thủy nội địa. Tổ chức, cá nhân được đặt đường ống tại đáy các vùng ngập nước trên, nhưng phải có biện pháp bảo đảm an toàn chống đâm va đối với đường ống.
b2) Trường hợp đường ống chôn ngầm chạy cắt ngang qua đường giao thông bộ hoặc đường sắt, tổ chức, cá nhân phải áp dụng bổ sung các giải pháp kỹ thuật tăng cường chống rung động và va đập đối với đường ống; phải có Biển báo hiệu nơi tuyến ống đi qua để tránh bị đào bới.”
Xem nội dung VBĐiều 26. Quy định về thiết kế các công trình dầu khí
...
3. Tổ chức, cá nhân xây dựng đường ống vận chuyển khí, DM&SPDM phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Độ dày thành đường ống phải được xác định theo các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành;
b) Độ sâu của đường ống đặt ngầm tối thiểu đối với đường ống từ cấp 1 đến cấp 3 là 1m, đối với các cấp đường ống còn lại là 0,6m tính từ mặt bằng hoàn thiện tới đỉnh ống và phù hợp với các quy định hiện hành. Khi đường ống đặt ngầm đi qua các vùng ngập nước như sông, suối, ngòi, kênh, mương, hồ, ao đầm và các vùng ngập nước khác thì độ sâu này được xác định từ đáy các vùng trên. Tổ chức, cá nhân được đặt đường ống tại đáy các vùng ngập nước trên, nhưng phải có biện pháp bảo đảm an toàn chống đâm va đối với đường ống, đảm bảo các phương tiện thủy hoạt động không thể đâm, va vào đường ống. Trường hợp đường ống chôn ngầm chạy cắt ngang qua đường giao thông bộ hoặc đường sắt, tổ chức, cá nhân phải áp dụng bổ sung các giải pháp kỹ thuật tăng cường chống rung động và va đập đối với đường ống;
c) Thiết kế, thi công đường ống mới song song hoặc cắt ngang qua đường ống vận chuyển khí, DM&SPDM đang hoạt động phải đảm bảo không làm giảm mức độ an toàn và phải có sự thỏa thuận với chủ đầu tư công trình dầu khí đường ống đang hoạt động trước khi thực hiện lắp đặt đường ống mới;
d) Các công trình dầu khí thuộc đối tượng điều chỉnh nhưng chưa được phân loại trong Nghị định này phải được cơ quan quản lý Nhà nước phê duyệt thiết kế và cho phép xây dựng trước khi tiến hành thi công.
Khoản này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 13 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/04/2019