Luật Đất đai 2024

Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài

Số hiệu 103/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 31/03/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Đầu tư
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Chí Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
38
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài
Tải văn bản gốc Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài
Số hiệu: 103/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Đầu tư
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Chí Dũng
Ngày ban hành: 31/03/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Mẫu văn bản, báo cáo về đầu tư ra nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/04/2026
Căn cứ Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mẫu văn bản, báo cáo về đầu tư ra nước ngoài.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài
...
Điều 4. Điều khoản thi hành
...
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC MẪU VĂN BẢN, BÁO CÁO THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Phụ lục I MẪU VĂN BẢN, BÁO CÁO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ

Mẫu I.1 Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài
...
Mẫu I.2 Đề xuất dự án đầu tư ra nước ngoài
...
Mẫu I.3 Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
...
Mẫu I.5 Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ
...
Mẫu I.6 Văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ của tổ chức tín dụng
...
Mẫu I.7 Quyết định đầu tư ra nước ngoài
...
Mẫu I.8 Quyết định điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài
...
Mẫu I.9 Quyết định chấm dứt hoạt động đầu tư ra nước ngoài
...
Mẫu I.10 Thông báo thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài
...
Mẫu I.11 Thông báo kéo dài thời hạn chuyển lợi nhuận của dự án đầu tư ra nước ngoài về Việt Nam
...
Mẫu I.12 Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
...
Mẫu I.13 Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
...
Mẫu I.14 Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
...
Mẫu I.15 Báo cáo định kỳ hàng 6 tháng tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài
...
Mẫu I.16 Báo cáo định kỳ năm tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài
...
Mẫu I.17 Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài cho năm tài chính
...
Mẫu I.18 Văn bản đề nghị cấp tài khoản báo cáo về tình hình đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư
...
Mẫu I.19 Báo cáo về việc cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay vốn
...
Mẫu I.20 Báo cáo về việc tổ chức kinh tế ở nước ngoài đầu tư sang nước thứ ba hoặc đầu tư vào tổ chức kinh tế khác tại nước tiếp nhận đầu tư
...
Mẫu I.21 Thông báo chấm dứt hoạt động dự án đầu tư ra nước ngoài
...
Phụ lục II MẪU VĂN BẢN, BÁO CÁO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Mẫu số II.1 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Mẫu áp dụng cho dự án cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài lần đầu)
...
Mẫu số II.2 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài áp dụng cho dự án điều chỉnh/cấp lại/hiệu đính)
...
Mẫu số II.3 Quyết định về việc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
...
Mẫu II.4 Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các Bộ, ngành có liên quan
...
Mẫu II.5 Báo cáo về tình hình đăng ký đầu tư ra nước ngoài và chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
...
Mẫu II.6 Báo cáo về tình hình chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và chuyển tiền về Việt Nam của các dự án đầu tư ra nước ngoài
...
Mẫu II.7 Văn bản chấp thuận/ chấp thuận điều chỉnh dự án đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ
...
Mẫu II.8 Văn bản xác nhận thay đổi nội dung thông tin dự án đầu tư ra nước ngoài

Xem nội dung VB
NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Mẫu văn bản, báo cáo về đầu tư ra nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/04/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 3, 4 Điều 3 Thông tư 34/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Căn cứ Nghị định số 103/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
3. Đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP đối với mỗi dự án đầu tư là việc nhà đầu tư thực hiện:

a) Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo quy định tại Thông tư này về các thông tin liên quan đến: nhà đầu tư, dự án đầu tư, quốc gia đầu tư, tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng được phép, vốn đầu tư bằng tiền và tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài. Trường hợp dự án không phát sinh chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài, nhà đầu tư không đăng ký nội dung về vốn đầu tư bằng tiền và tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài;

b) Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực áp dụng đối với các trường hợp quy định tại Điều 16 Thông tư này.

4. Xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài (sau đây gọi là xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối) là việc Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có:

a) Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu cho nhà đầu tư, trong đó ghi thông tin liên quan đến nhà đầu tư, dự án đầu tư, quốc gia đầu tư và xác nhận về tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng được phép, vốn đầu tư bằng tiền chuyển ra nước ngoài và tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền theo mẫu tại Phụ lục số 08 và Phụ lục số 11 ban hành kèm Thông tư này. Đối với dự án không phát sinh chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài, văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối chỉ xác nhận nội dung về tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng được phép;

b) Văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối xác nhận việc thay đổi các nội dung quy định tại Điều 16 Thông tư này theo mẫu tại Phụ lục số 09 và Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
7. Thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối là việc nhà đầu tư đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để thực hiện các giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 3, 4 Điều 3 Thông tư 34/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 34/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Căn cứ Nghị định số 103/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
...
Chương II

QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI CHUYỂN TIỀN RA NƯỚC NGOÀI TRƯỚC ĐẦU TƯ

Điều 6. Nguyên tắc chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư

1. Nhà đầu tư thực hiện chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP thông qua tài khoản trước đầu tư bằng đồng Việt Nam (đáp ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này) và/hoặc bằng ngoại tệ mở tại cùng 01 ngân hàng được phép. Trường hợp tài khoản trước đầu tư bằng ngoại tệ, nhà đầu tư được mở 01 tài khoản trước đầu tư tương ứng với mỗi loại ngoại tệ tại cùng 01 ngân hàng được phép.

Mọi giao dịch thu, chi liên quan đến chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư phải thực hiện thông qua tài khoản trước đầu tư theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này.

2. Nhà đầu tư phải mở tài khoản trước đầu tư riêng biệt tại ngân hàng được phép cho mỗi dự án đầu tư ra nước ngoài.

Trường hợp một dự án đầu tư ra nước ngoài có nhiều nhà đầu tư tham gia, mỗi nhà đầu tư phải mở tài khoản trước đầu tư riêng biệt tại cùng 01 ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch liên quan.

3. Khi có nhu cầu thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản trước đầu tư, nhà đầu tư thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Mở tài khoản trước đầu tư mới tại 01 ngân hàng được phép khác;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày mở tài khoản trước đầu tư mới, nhà đầu tư thực hiện chuyển số dư trên tài khoản trước đầu tư đã mở sang tài khoản trước đầu tư mới và đóng tài khoản trước đầu tư đã mở.

Nhà đầu tư cung cấp văn bản xác nhận của ngân hàng được phép về việc đóng tài khoản trước đầu tư đã mở trước đây và tình hình giao dịch ngoại hối phát sinh trên tài khoản trước đầu tư đến thời điểm đóng tài khoản cho ngân hàng được phép nơi mở tài khoản mới;

c) Nhà đầu tư chỉ được sử dụng tài khoản trước đầu tư cho các giao dịch thu, chi theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư này sau khi đã hoàn tất việc đóng tài khoản trước đầu tư đã mở, trừ giao dịch thu từ việc nhận số dư trên tài khoản trước đầu tư đã mở trước đây chuyển sang.

4. Hạn mức chuyển tiền trước đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP:

a) Trường hợp dự án có 01 nhà đầu tư tham gia, tổng giá trị các khoản tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư không được vượt quá hạn mức chuyển tiền trước đầu tư, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác;

b) Trường hợp dự án có nhiều nhà đầu tư tham gia, tổng số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư của các nhà đầu tư không được vượt quá hạn mức chuyển tiền trước đầu tư, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác.

5. Tổng số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư và số vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng tiền của mỗi nhà đầu tư không vượt quá tổng số vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư đó được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc được ghi tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài).

6. Trường hợp không hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài hoặc không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc không được cấp văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài), trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản từ chối cấp phép của cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư hoặc của Việt Nam, nhà đầu tư chuyển về Việt Nam số tiền đã chuyển ra nước ngoài trước đầu tư chưa sử dụng hết (nếu có) hoặc được bên nước ngoài hoàn lại các khoản chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài thông qua tài khoản trước đầu tư. Nhà đầu tư phải đóng tài khoản trước đầu tư đã mở sau khi chuyển hết số dư trên tài khoản sang tài khoản thanh toán của nhà đầu tư.

7. Nhà đầu tư phải sử dụng tài khoản trước đầu tư quy định tại Điều này làm tài khoản vốn đầu tư, trường hợp có nhu cầu mở thêm tài khoản vốn đầu tư bằng đồng tiền khác, nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn đầu tư tại cùng 01 ngân hàng được phép nơi mở tài khoản trước đầu tư lần gần nhất và phải thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu theo quy định tại Thông tư này.

Điều 7. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản trước đầu tư bằng ngoại tệ

1. Thu:

a) Thu ngoại tệ từ tài khoản thanh toán của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được phép;

b) Thu ngoại tệ mua từ ngân hàng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Thu ngoại tệ từ việc chuyển số dư trên tài khoản trước đầu tư đã mở trước đây (bao gồm chuyển đổi từ loại ngoại tệ khác) trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản trước đầu tư;

d) Thu ngoại tệ (bao gồm chuyển đổi từ loại ngoại tệ khác) chuyển từ nước ngoài về Việt Nam trong trường hợp nhà đầu tư không sử dụng hết số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư hoặc được bên nước ngoài hoàn lại các khoản chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này;

đ) Thu lãi từ số dư trên tài khoản theo quy định của pháp luật.

2. Chi:

a) Chi chuyển ngoại tệ ra nước ngoài cho các mục đích trước đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP;

b) Chi bán ngoại tệ cho ngân hàng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Chi chuyển vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của nhà đầu tư trong trường hợp không tiếp tục thực hiện dự án hoặc được bên nước ngoài hoàn trả số tiền không sử dụng hết theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này;

d) Chi chuyển số dư ngoại tệ (bao gồm chuyển đổi từ loại ngoại tệ khác) sang tài khoản trước đầu tư mới trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản trước đầu tư;

đ) Chi trả phí dịch vụ liên quan đến việc quản lý và sử dụng tài khoản theo quy định của ngân hàng được phép.

Điều 8. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản trước đầu tư bằng đồng Việt Nam

1. Thu:

a) Thu đồng Việt Nam từ tài khoản thanh toán của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được phép;

b) Thu từ việc chuyển số dư trên tài khoản trước đầu tư bằng đồng Việt Nam đã mở trước đây trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản trước đầu tư;

c) Thu đồng Việt Nam từ nước ngoài chuyển về Việt Nam trong trường hợp nhà đầu tư không sử dụng hết số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư hoặc được bên nước ngoài hoàn lại các khoản chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này;

d) Thu đồng Việt Nam từ việc bán ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về Việt Nam;

đ) Thu lãi từ số dư trên tài khoản theo quy định của pháp luật.

2. Chi:

a) Chi chuyển khoản đồng Việt Nam ra nước ngoài cho các mục đích trước đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP;

b) Chi chuyển vào tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được phép;

c) Chi chuyển số dư sang tài khoản trước đầu tư bằng đồng Việt Nam trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản trước đầu tư;

d) Chi trả phí dịch vụ liên quan đến việc quản lý sử dụng tài khoản theo quy định của ngân hàng được phép.

Xem nội dung VB
Điều 32. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
...
3. Nhà đầu tư được chuyển tiền, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối (đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư, bao gồm:

a) Nghiên cứu thị trường và cơ hội đầu tư;

b) Khảo sát thực địa;

c) Nghiên cứu tài liệu;

d) Thu thập và mua tài liệu, thông tin có liên quan đến lựa chọn dự án đầu tư;

đ) Tổng hợp, đánh giá, thẩm định, kể cả việc lựa chọn và thuê chuyên gia tư vấn để đánh giá, thẩm định dự án đầu tư;

e) Tổ chức hội thảo, hội nghị khoa học;

g) Thành lập và hoạt động của văn phòng liên lạc ở nước ngoài liên quan đến việc hình thành dự án đầu tư;

h) Tham gia đấu thầu quốc tế, đặt cọc, ký quỹ hoặc các hình thức bảo lãnh tài chính khác, thanh toán chi phí, lệ phí theo yêu cầu của bên mời thầu, quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư liên quan đến điều kiện tham gia đấu thầu, điều kiện thực hiện dự án đầu tư;

i) Tham gia mua bán, sáp nhập công ty, đặt cọc, ký quỹ hoặc các hình thức bảo lãnh tài chính khác, thanh toán chi phí, lệ phí theo yêu cầu của bên bán công ty hoặc theo quy định pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;

k) Đàm phán hợp đồng;

l) Mua hoặc thuê tài sản hỗ trợ cho việc hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 34/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 34/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Căn cứ Nghị định số 103/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
...
Chương III MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN VỐN ĐẦU TƯ

Điều 9. Nguyên tắc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư

1. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc sau khi được cấp mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài), nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn đầu tư tại 01 ngân hàng được phép và phải đăng ký giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư này. Mọi giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Thông tư này.

Trường hợp đã mở tài khoản trước đầu tư, nhà đầu tư phải tuân thủ quy định tại khoản 7 Điều 6 Thông tư này.

2. Nhà đầu tư được mở 01 tài khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam và/hoặc tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ tại cùng 01 ngân hàng được phép cho mỗi dự án đầu tư ra nước ngoài để chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài. Trường hợp tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ, nhà đầu tư được mở 01 tài khoản vốn đầu tư tương ứng với từng loại ngoại tệ phù hợp với nhu cầu chuyển vốn đầu tư tại cùng 01 ngân hàng được phép.

3. Trường hợp một dự án đầu tư ra nước ngoài có nhiều nhà đầu tư cùng tham gia, mỗi nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn đầu tư riêng biệt để chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài trong phạm vi tổng vốn đầu tư và tỷ lệ phần vốn góp đăng ký tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và/hoặc văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối.

4. Trường hợp có sự thay đổi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài do chuyển nhượng dự án đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án phải mở tài khoản vốn đầu tư mới tại 01 ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

5. Nhà đầu tư khi có nhu cầu thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư (gồm cả thay đổi tài khoản bằng loại ngoại tệ khác) phải thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Mở tài khoản vốn đầu tư mới tại 01 ngân hàng được phép khác;

b) Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, nhà đầu tư thực hiện chuyển số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở trước đây (bao gồm chuyển đổi loại ngoại tệ nếu có) sang tài khoản vốn đầu tư mới mở và đóng tài khoản vốn đầu tư đã mở trước đây.

Nhà đầu tư cung cấp văn bản xác nhận của ngân hàng được phép về việc đóng tài khoản vốn đầu tư đã mở và tình hình giao dịch ngoại hối phát sinh trên tài khoản vốn đầu tư đó đến thời điểm đóng tài khoản cho ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư mới;

d) Nhà đầu tư chỉ được sử dụng tài khoản vốn đầu tư mới để thực hiện các giao dịch thu, chi quy định tại Điều 10 và Điều 11 Thông tư này sau khi đã hoàn tất các thủ tục tại điểm a, b và c khoản này, trừ giao dịch thu từ việc nhận số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở chuyển sang.

6. Nhà đầu tư khi có nhu cầu mở thêm hoặc thay đổi tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác tại cùng 01 ngân hàng được phép phải thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Mở tài khoản vốn đầu tư mới tại cùng 01 ngân hàng được phép;

b) Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực;

c) Trường hợp thay đổi tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác tại cùng 01 ngân hàng được phép, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, nhà đầu tư thực hiện chuyển số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở (bao gồm chuyển đổi loại ngoại tệ) sang tài khoản vốn đầu tư mới và đóng tài khoản vốn đầu tư đã mở.

7. Sau khi văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối hết hiệu lực theo quy định tại Điều 23 Thông tư này, nhà đầu tư không được thực hiện giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư và phải đóng tài khoản vốn đầu tư trong vòng 05 ngày làm việc.

Điều 10. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ

1. Thu:

a) Thu ngoại tệ từ tài khoản thanh toán của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được phép;

b) Thu ngoại tệ mua từ ngân hàng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Thu ngoại tệ từ việc chuyển số dư (bao gồm chuyển đổi loại ngoại tệ) trên tài khoản vốn đầu tư đã mở trước đây trong trường hợp thay đổi tài khoản vốn đầu tư tại 01 ngân hàng được phép hoặc thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản vốn đầu tư;

d) Thu lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp chuyển về nước từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

đ) Thu vốn đầu tư từ nước ngoài về Việt Nam trong trường hợp thu hồi về Việt Nam phần vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, chuyển nhượng vốn đầu tư ở nước ngoài, giảm vốn đầu tư, thanh lý hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư ở nước ngoài;

e) Thu nợ gốc và lãi của các khoản cho vay của nhà đầu tư đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;

g) Thu hồi nợ từ bên được bảo lãnh liên quan đến các khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;

h) Thu ngoại tệ từ việc chuyển đổi ngoại tệ chuyển từ nước ngoài về Việt Nam trong trường hợp đồng tiền chuyển về khác với đồng tiền của tài khoản vốn đầu tư;

i) Thu lãi từ số dư trên tài khoản theo quy định của pháp luật.

2. Chi:

a) Chi chuyển khoản vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật;

b) Chi bán ngoại tệ cho ngân hàng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Chi chuyển khoản vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được phép;

d) Chi cho vay đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;

đ) Chi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh liên quan đến khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;

e) Chi chuyển ngoại tệ từ việc chuyển số dư (bao gồm chuyển đổi loại ngoại tệ) sang tài khoản vốn đầu tư mới mở trong trường hợp:

(i) Nhà đầu tư thay đổi tài khoản vốn đầu tư trong cùng 01 ngân hàng được phép;

(ii) Nhà đầu tư thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản vốn đầu tư.

g) Chi trả phí dịch vụ liên quan đến việc quản lý và sử dụng tài khoản theo quy định của ngân hàng được phép.

Điều 11. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam

1. Thu:

a) Thu đồng Việt Nam chuyển từ tài khoản thanh toán của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được phép;

b) Thu đồng Việt Nam từ việc bán ngoại tệ chuyển từ nước ngoài về Việt Nam trong trường hợp đồng tiền chuyển về là ngoại tệ;

c) Thu đồng Việt Nam từ việc chuyển số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở trước đây trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản vốn đầu tư;

d) Thu lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp chuyển về nước từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

đ) Thu vốn đầu tư từ nước ngoài về Việt Nam trong trường hợp thu hồi về Việt Nam phần vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, chuyển nhượng vốn đầu tư ở nước ngoài, giảm vốn đầu tư, thanh lý hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư ở nước ngoài;

e) Thu nợ gốc và lãi của các khoản cho vay của nhà đầu tư đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;

g) Thu hồi nợ từ bên được bảo lãnh liên quan đến các khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;

h) Thu lãi từ số dư trên tài khoản theo quy định của pháp luật.

2. Chi:

a) Chi chuyển khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam ra nước ngoài theo quy định của pháp luật;

b) Chi chuyển vào tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được phép;

c) Chi chuyển số dư đồng Việt Nam sang tài khoản vốn đầu tư mới mở trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản vốn đầu tư;

d) Chi cho vay đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;

đ) Chi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh liên quan đến khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;

e) Chi trả phí dịch vụ liên quan đến việc quản lý và sử dụng tài khoản theo quy định của ngân hàng được phép.

Xem nội dung VB
Điều 31. Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài

1. Nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài tại một tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

2. Mọi giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 34/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 25 Thông tư 34/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Căn cứ Nghị định số 103/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
...
Điều 25. Sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài

1. Trường hợp nhà đầu tư sử dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để tiếp tục góp vốn đầu tư cho chính dự án đó trong trường hợp chưa góp đủ vốn theo đăng ký được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài điều chỉnh (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hoàn thành việc cập nhật thông tin thay đổi về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài), nhà đầu tư phải thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi đã xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất.

2. Trường hợp nhà đầu tư sử dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để tăng vốn đầu tư cho chính dự án đó theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 33 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài điều chỉnh (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc cập nhật thông tin thay đổi về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài), nhà đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi đã xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất.

3. Trường hợp nhà đầu tư sử dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư mới ở nước ngoài quy định tại điểm c khoản 1 Điều 33 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này.

4. Trường hợp nhà đầu tư sử dụng lợi nhuận được chia từ tổ chức kinh tế ở nước ngoài để hoán đổi nghĩa vụ phát sinh tại nước ngoài với đối tác có hoạt động tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi được cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phải thông báo bằng văn bản kèm tài liệu chứng minh nội dung thay đổi cho Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất.

Xem nội dung VB
Điều 33. Sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài

1. Nhà đầu tư được giữ lại lợi nhuận thu từ đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư trong trường hợp sau đây:

a) Tiếp tục góp vốn đầu tư ở nước ngoài trong trường hợp chưa góp đủ vốn theo đăng ký;

b) Tăng vốn đầu tư ra nước ngoài;

c) Thực hiện dự án đầu tư mới ở nước ngoài.

2. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này; thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 25 Thông tư 34/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Thông tư 34/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Căn cứ Nghị định số 103/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
...
Điều 24. Chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận và khoản thu hợp pháp bằng tiền về Việt Nam

1. Nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp bằng tiền về Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.

2. Vốn đầu tư, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp bằng tiền liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải được chuyển về Việt Nam thông qua tài khoản vốn đầu tư của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được phép theo quy định tại Thông tư này.

3. Trường hợp nhà đầu tư không chuyển lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp khác về Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư phải thông báo trước bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất.

4. Sau khi thu hồi về Việt Nam phần vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư phải gửi thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất, kèm văn bản xác nhận của ngân hàng được phép.

Xem nội dung VB
Điều 34. Chuyển lợi nhuận về nước

1. Trừ trường hợp giữ lại lợi nhuận theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được chia lợi nhuận, nhà đầu tư phải chuyển toàn bộ lợi nhuận thu được và các khoản thu nhập khác từ hoạt động đầu tư ở nước ngoài về Việt Nam.

2. Nhà đầu tư được sử dụng phần lợi nhuận được chia để hoán đổi nghĩa vụ phát sinh tại nước ngoài với đối tác đang có hoạt động tại Việt Nam. Việc thực hiện hoán đổi phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đã thực hiện báo cáo với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính theo quy định;

b) Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, đầu tư và pháp luật có liên quan;

c) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh tại Việt Nam đối với giao dịch hoán đổi theo quy định của pháp luật về thuế, bao gồm nghĩa vụ thuế của nhà đầu tư và của đối tác nước ngoài (nếu có);

d) Không được sử dụng giao dịch hoán đổi để trốn thuế, tránh thuế hoặc thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, ngoại hối và pháp luật có liên quan.

3. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà không chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập khác về Việt Nam thì nhà đầu tư phải thông báo trước bằng văn bản cho Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thời hạn chuyển lợi nhuận về nước được kéo dài không quá 12 tháng kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa chuyển lợi nhuận về nước và không thông báo hoặc trường hợp quá thời hạn được kéo dài quy định tại khoản 3 Điều này mà nhà đầu tư chưa chuyển lợi nhuận về nước thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Thông tư 34/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Thông tư 34/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Căn cứ Nghị định số 103/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
...
Điều 33. Chế độ báo cáo thống kê đối với nhà đầu tư

1. Định kỳ hàng quý, chậm nhất vào ngày 05 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý báo cáo, nhà đầu tư gửi báo cáo đến Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất về tình hình chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục số 18 và báo cáo về tình hình chuyển vốn, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp về Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục số 19 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Phương thức gửi báo cáo:

a) Đối với dự án thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Khu vực, nhà đầu tư gửi báo cáo đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất bằng văn bản có chữ ký của nhà đầu tư, có đóng dấu của người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư (trường hợp nhà đầu tư là tổ chức);

b) Đối với dự án thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước, nhà đầu tư gửi báo cáo đến Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) theo phương thức điện tử về địa chỉ hộp thư điện tử [email protected]. Báo cáo gửi qua hòm thư điện tử bao gồm bản scan báo cáo có chữ ký, có đóng dấu của người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư (trường hợp nhà đầu tư là tổ chức) dưới định dạng tệp PDF và tệp dữ liệu báo cáo theo mẫu dưới định dạng excel.
...
PHỤ LỤC SỐ 18 BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHUYỂN VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
...
PHỤ LỤC SỐ 19 BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHUYỂN VỐN, LỢI NHUẬN VÀ CÁC KHOẢN THU HỢP PHÁP VỀ VIỆT NAM

Xem nội dung VB
Điều 35. Thực hiện chế độ báo cáo đầu tư ra nước ngoài

1. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư đăng ký với cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài để được cấp tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.

2. Nhà đầu tư có trách nhiệm gửi báo cáo về tình hình hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 48 Luật Đầu tư; đồng thời quản lý tài khoản của mình và cập nhật thông tin đầy đủ, đúng hạn và chính xác vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Báo cáo định kỳ 6 tháng gửi trước ngày 20 của tháng sau kỳ báo cáo, báo cáo định kỳ năm gửi trước ngày 15 tháng 02 của năm sau năm báo cáo.

3. Trường hợp có sự khác nhau giữa thông tin báo cáo trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và thông tin trong báo cáo bằng bản giấy thì căn cứ theo thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

4. Tổ chức kinh tế được thành lập tại nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư Việt Nam khi đầu tư sang nước thứ ba hoặc đầu tư vào tổ chức kinh tế khác tại nước tiếp nhận đầu tư thì thực hiện theo quy định pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư và phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài.

5. Các biện pháp xử lý đối với trường hợp nhà đầu tư không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định:

a) Bộ Tài chính có văn bản nhắc nhở nếu vi phạm lần đầu;

b) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

c) Công khai các vi phạm trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính và các phương tiện thông tin đại chúng khác;

d) Cơ quan xem xét hồ sơ có quyền yêu cầu nhà đầu tư thực hiện chế độ báo cáo khi xem xét, cấp mới, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với nhà đầu tư không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo. Thời hạn nhà đầu tư thực hiện chế độ báo cáo không được tính vào thời hạn xem xét hồ sơ theo quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Thông tư 34/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12, 13, 15, 16, 18, 19, 21, 22 Thông tư 34/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Căn cứ Nghị định số 103/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
...
Điều 12. Thẩm quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, thẩm quyền nhận thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
...
Điều 13. Nguyên tắc thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu
...
Điều 15. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP
...
Điều 16. Các trường hợp đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối
...
Điều 17. Hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án thuộc diện cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP
...
Điều 18. Hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP
...
Điều 19. Các trường hợp thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
...
Điều 21. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước Khu vực
...
Điều 22. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước
...
PHỤ LỤC SỐ 02 VĂN BẢN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LẦN ĐẦU LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI (Dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)
...
PHỤ LỤC SỐ 03 VĂN BẢN CAM KẾT VỀ SỬ DỤNG NGOẠI TỆ TỰ CÓ ĐỂ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
...
PHỤ LỤC SỐ 04 VĂN BẢN CAM KẾT KHÔNG SỬ DỤNG VỐN VAY
...
PHỤ LỤC SỐ 05 VĂN BẢN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI (Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)
...
PHỤ LỤC SỐ 06 VĂN BẢN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI (Dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)
...
PHỤ LỤC SỐ 07 THÔNG BÁO CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI
...
PHỤ LỤC SỐ 08 V/v xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
...
PHỤ LỤC SỐ 09 V/v xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
...
PHỤ LỤC SỐ 10 V/v từ chối xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu/ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
...
PHỤ LỤC SỐ 11 V/v xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
...
PHỤ LỤC SỐ 12 V/v xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
...
PHỤ LỤC SỐ 13 V/v từ chối đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu/ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Xem nội dung VB
Điều 18. Dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối mà không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Dự án đầu tư ra nước ngoài có mức vốn đầu tư ra nước ngoài nhỏ hơn 7 tỷ đồng và không thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư;

2. Dự án đầu tư ra nước ngoài gắn với quốc phòng, an ninh triển khai theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 42 Luật Đầu tư. Thỏa thuận là hiệp định giữa hai Chính phủ hoặc các văn bản thỏa thuận giữa các cơ quan hai nước được Chính phủ phê duyệt.

3. Dự án đầu tư ra nước ngoài của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc danh mục các tập đoàn, tổng công ty nhà nước quy định tại Phụ lục I của Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

4. Dự án đầu tư ra nước ngoài không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này của các tổ chức kinh tế khác theo quy định tại điểm c, khoản 3 Điều 42 Luật Đầu tư đáp ứng các điều kiện sau:

a) Doanh nghiệp có quy mô lớn theo quy định tại Nghị định số 90/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập;

b) Sử dụng nguồn ngoại tệ tự có trong trường hợp chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ và không sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư ra nước ngoài;

c) Hoạt động kinh doanh có lãi trong 2 năm liên tiếp liền kề trước năm đầu tư. Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định theo báo cáo tài chính hợp nhất của tổ chức kinh tế;

d) Đã có ít nhất 2 dự án đầu tư ra nước ngoài có lợi nhuận chuyển về nước.

5. Đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư kê khai thông tin về dự án đầu tư, bao gồm cả cơ cấu vốn đầu tư (gồm vốn bằng tiền và tài sản) trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để được cấp mã số khai hồ sơ tự động trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Trường hợp dự án có nội dung thay đổi, nhà đầu tư cập nhật thông tin thay đổi trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

6. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

7. Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể lấy ý kiến các cơ quan liên quan về hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến trả lời Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.

8. Trường hợp dự án có mức vốn đầu tư ra nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài khi điều chỉnh tăng vốn đầu tư dẫn đến dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định này.

9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối đối với các dự án theo quy định tại Điều này.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12, 13, 15, 16, 18, 19, 21, 22 Thông tư 34/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài đối với các Dự án tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12, 13, 14, 16, 17, 19, 21, 22 Thông tư 34/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Căn cứ Nghị định số 103/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
...
Điều 12. Thẩm quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, thẩm quyền nhận thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
...
Điều 13. Nguyên tắc thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu
...
Điều 14. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP
...
Điều 16. Các trường hợp đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối
...
Điều 17. Hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án thuộc diện cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP
...
Điều 19. Các trường hợp thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
...
Điều 21. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước Khu vực
...
Điều 22. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước
...
PHỤ LỤC SỐ 01 VĂN BẢN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LẦN ĐẦU LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI (Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)
...
PHỤ LỤC SỐ 02 VĂN BẢN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LẦN ĐẦU LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI (Dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)
...
PHỤ LỤC SỐ 05 VĂN BẢN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI (Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)
...
PHỤ LỤC SỐ 07 THÔNG BÁO CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI
...
PHỤ LỤC SỐ 21 BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHUYỂN TIỀN TRƯỚC ĐẦU TƯ VÀ CHUYỂN VỐN, LỢI NHUẬN TỪ NƯỚC NGOÀI VỀ VIỆT NAM
...
PHỤ LỤC SỐ 22 BÁO CÁO Tình hình chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và chuyển tiền về Việt Nam của các dự án đầu tư ra nước ngoài

Xem nội dung VB
Điều 17. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

1. Bộ Tài chính cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 7 tỷ đồng trở lên hoặc dự án có lĩnh vực thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư, trừ các dự án quy định tại Điều 18 của Nghị định này.

2. Đối với dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 1.600 tỷ đồng trở lên hoặc dự án đề xuất áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước khi cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Đối với dự án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, khi thực hiện điều chỉnh dự án thì không phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận lại đối với các trường hợp sau:

a) Thay đổi địa điểm đầu tư trong cùng một quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;

b) Tăng vốn đầu tư ra nước ngoài lần đầu với mức tăng không quá 10% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài đã được chấp thuận và không làm thay đổi mục tiêu chính của dự án;

c) Sử dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư vào chính dự án đó theo quy định của pháp luật;

d) Giảm vốn đầu tư ra nước ngoài để chuyển vốn về nước;

đ) Các trường hợp điều chỉnh khác không làm thay đổi mục tiêu chính, quy mô của dự án hoặc không thuộc trường hợp đề xuất áp dụng cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc biệt.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài đối với các Dự án tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12, 13, 14, 16, 17, 19, 21, 22 Thông tư 34/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận, yêu cầu bổ sung và trả kết quả hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 34/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Căn cứ Nghị định số 103/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
...
Điều 20. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận, yêu cầu bổ sung và trả kết quả hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối

1. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc của Ngân hàng Nhà nước Khu vực; hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực; hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

2. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố, có lỗi không thể tiếp nhận hoặc trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc của Ngân hàng Nhà nước Khu vực.

3. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử (tập tin định dạng PDF) là văn bản điện tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính, bản in từ bản điện tử trong trường hợp văn bản, tài liệu được cấp dưới hình thức bản điện tử theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư (kèm văn bản cam kết của nhà đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều này), trừ văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, văn bản Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối được khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định.

4. Các tài liệu trong hồ sơ giấy quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 17 và Điều 18 Thông tư này thực hiện như sau:

a) Văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, văn bản Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, văn bản cam kết của nhà đầu tư phải là bản gốc hoặc bản chính;

b) Các văn bản, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do ngân hàng được phép xác nhận cho nhà đầu tư là bản gốc, bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu;

c) Các văn bản, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp là bản gốc, bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản in từ bản điện tử trong trường hợp văn bản, tài liệu được cấp dưới hình thức bản điện tử theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư sử dụng bản in từ bản điện tử, nhà đầu tư nộp kèm văn bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, hợp pháp của văn bản, tài liệu cung cấp;

d) Điều lệ, nghị quyết, quyết định, tài liệu có giá trị tương đương khác của đối tác nước ngoài, tổ chức kinh tế ở nước ngoài hoặc tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư; các hợp đồng, thỏa thuận đầu tư hoặc tài liệu khác do nhà đầu tư ký kết với đối tác nước ngoài hoặc các văn bản, tài liệu liên quan đến quyết định đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư là bản gốc, bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của nhà đầu tư về việc sao từ bản chính.

5. Hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối phải được lập bằng tiếng Việt, trong đó:

a) Trường hợp thành phần hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt, trừ tên riêng của cá nhân, tổ chức kinh tế ở nước ngoài hoặc địa điểm. Bản dịch tiếng Việt phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng, thỏa thuận đầu tư hoặc các tài liệu khác do nhà đầu tư ký kết với đối tác nước ngoài do nhà đầu tư tự dịch, xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của bản dịch.

6. Nhà đầu tư có trách nhiệm trước pháp luật về việc đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, toàn vẹn dữ liệu của tài liệu hồ sơ theo quy định tại Thông tư này.

7. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tuyến hoặc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc của Ngân hàng Nhà nước Khu vực tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ và thông báo về việc tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung để đảm bảo hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Thông tư này.

8. Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này qua phương thức trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc của Ngân hàng Nhà nước Khu vực.

9. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định tại Điều 12 Thông tư này có văn bản yêu cầu nhà đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

Sau 60 ngày kể từ ngày thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ, nếu nhà đầu tư không hoàn thành việc bổ sung hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc của Ngân hàng Nhà nước Khu vực thực hiện đóng hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của nhà đầu tư trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Xem nội dung VB
Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài

1. Việc tiếp nhận hồ sơ và giải quyết các thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư được thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, không được yêu cầu nhà đầu tư nộp thêm giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này;

c) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về toàn bộ nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ căn cứ, nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Nhà đầu tư có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn tối đa 2 tháng kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ. Trường hợp nhà đầu tư không sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn nêu trên và không có văn bản xin gia hạn thời hạn bổ sung hồ sơ, cơ quan thực hiện thủ tục đầu tư, thủ tục ngoại hối xem xét dừng giải quyết hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư;

d) Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc giải trình của nhà đầu tư về nội dung có liên quan trong hồ sơ và thời gian xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư (nếu có) không được tính vào thời gian giải quyết thủ tục theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này;

đ) Trường hợp từ chối cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các văn bản hành chính khác theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này, Bộ Tài chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

2. Khi thực hiện thủ tục hành chính về đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này, nhà đầu tư nộp bản điện tử của hồ sơ theo quy định như sau:

a) Bản điện tử của hồ sơ có giá trị pháp lý như hồ sơ bản giấy đã nộp cho Bộ Tài chính;

b) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, thống nhất và đầy đủ của nội dung hồ sơ bản giấy và bản điện tử đã nộp cho Bộ Tài chính. Trường hợp có sự khác nhau giữa hồ sơ bản giấy và bản điện tử, nội dung hồ sơ bản giấy có giá trị pháp lý cuối cùng;

c) Bộ Tài chính có trách nhiệm công khai địa chỉ, hình thức tiếp nhận bản điện tử của nhà đầu tư trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính.

3. Nhà đầu tư được lựa chọn một trong các hình thức nộp hồ sơ bao gồm trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích để giải quyết thủ tục hành chính phù hợp với hình thức tiếp nhận của thủ tục hành chính đó.

Trường hợp hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư đáp ứng yêu cầu khai thác, vận hành trong việc thực hiện các thủ tục đầu tư ra nước ngoài, đối với dự án không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận nhà đầu tư được lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến.

4. Việc lấy ý kiến giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình giải quyết hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài được thực hiện như sau:

a) Cơ quan lấy ý kiến phải xác định nội dung đề nghị có ý kiến phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được lấy ý kiến và thời hạn trả lời theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này;

b) Trong thời hạn quy định tại điểm a khoản này, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời và chịu trách nhiệm về nội dung ý kiến thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó; quá thời hạn quy định mà không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý với nội dung thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đó.

5. Cơ quan, người có thẩm quyền chỉ chịu trách nhiệm về những nội dung được giao chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết thủ tục khác có liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này; không chịu trách nhiệm về những nội dung đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.
Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận, yêu cầu bổ sung và trả kết quả hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 34/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 34/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/07/2026
Căn cứ Nghị định số 103/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Đồng tiền sử dụng để chuyển tiền ra nước ngoài
...
Điều 5. Tỷ giá quy đổi
...
Chương II QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI CHUYỂN TIỀN RA NƯỚC NGOÀI TRƯỚC ĐẦU TƯ

Điều 6. Nguyên tắc chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư

Điều 7. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản trước đầu tư bằng ngoại tệ
...
Điều 8. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản trước đầu tư bằng đồng Việt Nam
...
Chương III MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN VỐN ĐẦU TƯ

Điều 9. Nguyên tắc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư
...
Điều 10. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ
...
Điều 11. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam
...
Chương IV HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LẦN ĐẦU, ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Điều 12. Thẩm quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, thẩm quyền nhận thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
...
Điều 13. Nguyên tắc thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu
...
Điều 14. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP
...
Điều 15. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP
...
Điều 16. Các trường hợp đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối
...
Điều 17. Hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án thuộc diện cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP
...
Điều 18. Hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP
...
Điều 19. Các trường hợp thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
...
Điều 20. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận, yêu cầu bổ sung và trả kết quả hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối
...
Điều 21. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước Khu vực
...
Điều 22. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 23. Hiệu lực của văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
...
Chương V CHUYỂN VỐN ĐẦU TƯ, LỢI NHUẬN VÀ KHOẢN THU HỢP PHÁP Ở NƯỚC NGOÀI VỀ VIỆT NAM
...
Điều 24. Chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận và khoản thu hợp pháp bằng tiền về Việt Nam
...
Điều 25. Sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài
...
Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA NGÂN HÀNG ĐƯỢC PHÉP VÀ NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 26. Trách nhiệm của ngân hàng được phép
...
Điều 27. Trách nhiệm của nhà đầu tư
...
Chương VII TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 28. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Khu vực
...
Điều 29. Trách nhiệm của Cục Quản lý ngoại hối
...
Điều 30. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Chương VIII CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ

Điều 31. Nguyên tắc thực hiện chế độ báo cáo thống kê
...
Điều 32. Chế độ báo cáo thống kê đối với ngân hàng được phép
...
Điều 33. Chế độ báo cáo thống kê đối với nhà đầu tư
...
Điều 34. Chế độ báo cáo thống kê đối với Ngân hàng Nhà nước Khu vực
...
Điều 35. Yêu cầu báo cáo đột xuất
...
Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 36. Hiệu lực thi hành
...
Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 38. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC SỐ 01 VĂN BẢN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LẦN ĐẦU LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI (Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)
...
PHỤ LỤC SỐ 02 VĂN BẢN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LẦN ĐẦU LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI (Dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)
...
PHỤ LỤC SỐ 03 VĂN BẢN CAM KẾT VỀ SỬ DỤNG NGOẠI TỆ TỰ CÓ ĐỂ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
...
PHỤ LỤC SỐ 04 VĂN BẢN CAM KẾT KHÔNG SỬ DỤNG VỐN VAY
...
PHỤ LỤC SỐ 05 VĂN BẢN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI (Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)
...
PHỤ LỤC SỐ 06 VĂN BẢN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI (Dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)
...
PHỤ LỤC SỐ 07 THÔNG BÁO CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI
...
PHỤ LỤC SỐ 08 V/v xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
...
PHỤ LỤC SỐ 09 V/v xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
...
PHỤ LỤC SỐ 10 V/v từ chối xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu/ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
...
PHỤ LỤC SỐ 11 V/v xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
...
PHỤ LỤC SỐ 12 V/v xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
...
PHỤ LỤC SỐ 13 V/v từ chối đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu/ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
...
PHỤ LỤC SỐ 14 THÔNG BÁO Về việc: Chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài (Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)
...
PHỤ LỤC SỐ 15 BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHUYỂN TIỀN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
...
PHỤ LỤC SỐ 16 BÁO CÁO TÌNH HÌNH THU, CHI TRÊN TÀI KHOẢN VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
...
PHỤ LỤC SỐ 17 BÁO CÁO ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI THEO QUỐC GIA
...
PHỤ LỤC SỐ 18 BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHUYỂN VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
...
PHỤ LỤC SỐ 19 BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHUYỂN VỐN, LỢI NHUẬN VÀ CÁC KHOẢN THU HỢP PHÁP VỀ VIỆT NAM
...
PHỤ LỤC SỐ 20 BÁO CÁO Tình hình đăng ký giao dịch ngoại hối và chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
...
PHỤ LỤC SỐ 21 BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHUYỂN TIỀN TRƯỚC ĐẦU TƯ VÀ CHUYỂN VỐN, LỢI NHUẬN TỪ NƯỚC NGOÀI VỀ VIỆT NAM
...
PHỤ LỤC SỐ 22 BÁO CÁO Tình hình chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và chuyển tiền về Việt Nam của các dự án đầu tư ra nước ngoài

Xem nội dung VB
Điều 32. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
...
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết về quản lý ngoại hối đối với việc chuyển tiền ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định tại Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 34/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/07/2026