Luật Đất đai 2024

Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài

Số hiệu 103/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 31/03/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Đầu tư
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Chí Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 103/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 03/2022/QH15, Luật số 76/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025.

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về đầu tư ra nước ngoài.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 48, Điều 52 của Luật Đầu tư và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư về hoạt động đầu tư ra nước ngoài nhằm mục đích kinh doanh, thủ tục đầu tư ra nước ngoài và quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

2. Các hoạt động đầu tư ra nước ngoài sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này:

a) Hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 39 của Luật Đầu tư;

b) Hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

2. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

3. Bản sao hợp lệ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và đầu tư.

4. Bộ hồ sơ gốc là bộ hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài gồm các giấy tờ là bản gốc, bản chính hoặc bản sao hợp lệ, trừ tài liệu tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt kèm theo.

5. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đủ thành phần giấy tờ theo quy định tại Nghị định này và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

6. Hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài là hồ sơ do nhà đầu tư lập để thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các thủ tục có liên quan khác để thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.

7. Thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối là việc nhà đầu tư đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để thực hiện các giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

8. Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư là bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc giấy tờ xác nhận việc thành lập, hoạt động của tổ chức kinh tế hoặc thông tin có thể khai thác bằng cơ sở dữ liệu có giá trị pháp lý tương đương, bao gồm:

a) Số định danh cá nhân đối với cá nhân là công dân Việt Nam;

b) Bản sao hợp lệ hộ chiếu còn hiệu lực hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân khác đối với cá nhân có quốc tịch nước ngoài;

c) Mã số doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam;

d) Bản sao hợp lệ một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận thành lập, Quyết định thành lập hoặc các tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với tổ chức khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản này.

9. Ngoại tệ tự có là ngoại tệ hợp pháp của nhà đầu tư, không phải nguồn ngoại tệ mua từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam và không phải nguồn vốn vay.

Điều 4. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đầu tư ra nước ngoài

1. Hồ sơ dự án đầu tư, các văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước Việt Nam được làm bằng tiếng Việt.

2. Trường hợp hồ sơ dự án đầu tư có tài liệu được làm bằng tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài.

3. Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư được làm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đầu tư.

4. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trong trường hợp có sự khác nhau giữa nội dung bản dịch hoặc bản sao với bản chính và trong trường hợp có sự khác nhau giữa bản tiếng Việt với bản tiếng nước ngoài.

Điều 5. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài

1. Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư.

2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã.

3. Tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.

4. Hộ kinh doanh đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam.

5. Cá nhân mang quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Doanh nghiệp.

6. Các tổ chức khác thực hiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 6. Vốn đầu tư ra nước ngoài

1. Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài gồm tiền và tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài, lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ra nước ngoài được giữ lại để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

2. Tiền và tài sản hợp pháp khác theo quy định tại khoản 1 Điều này gồm:

a) Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật;

b) Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam;

c) Máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm;

d) Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, quyền đối với tài sản;

đ) Cổ phần, phần vốn góp, dự án của nhà đầu tư được hoán đổi tại tổ chức kinh tế ở Việt Nam và tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều này;

e) Các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật dân sự.

3. Vốn đầu tư ra nước ngoài được dùng để góp vốn, cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay vốn, thanh toán tiền mua cổ phần, mua phần vốn góp, thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh (nếu có) để thực hiện đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 39 của Luật Đầu tư. Các khoản vốn đã chuyển ra nước ngoài, khi được thu hồi và chuyển về nước thì không tính vào vốn đã chuyển ra nước ngoài, không tính vào hạn mức vốn đầu tư ra nước ngoài quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Việc xác định khoản vốn thu hồi và chuyển về nước quy định tại khoản này được thực hiện trên cơ sở hồ sơ, tài liệu do nhà đầu tư cung cấp và thông tin về giao dịch ngoại hối do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý. Nhà đầu tư có trách nhiệm chứng minh khoản vốn đã chuyển ra nước ngoài và được thu hồi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

4. Nhà đầu tư Việt Nam được dùng cổ phần, phần vốn góp, lợi nhuận của tổ chức kinh tế ở nước ngoài hoặc dự án đầu tư của nhà đầu tư đó tại Việt Nam để thanh toán hoặc hoán đổi cho việc mua cổ phần, phần vốn góp hoặc dự án đầu tư của tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. Việc thực hiện giao dịch quy định tại khoản này phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

a) Nhà đầu tư Việt Nam phải thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật trước khi thực hiện giao dịch hoán đổi;

b) Giao dịch hoán đổi phải có tài liệu xác định giá trị giao dịch theo nguyên tắc thị trường, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về thuế, phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, chống chuyển giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

c) Trường hợp giao dịch hoán đổi làm phát sinh việc nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp hoặc dự án đầu tư tại Việt Nam thì nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;

d) Việc thực hiện giao dịch hoán đổi phải tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, cạnh tranh, ngân hàng và pháp luật có liên quan; không được làm phát sinh quan hệ sở hữu, kiểm soát trái quy định của pháp luật hoặc bị lợi dụng để thực hiện hành vi chuyển giá, trốn thuế, rửa tiền và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

5. Vốn đầu tư ra nước ngoài tương đương bằng đồng Việt Nam tại văn bản đăng ký đầu tư được tính theo tỷ giá bán ngoại tệ của một tổ chức tín dụng được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam tại thời điểm lập hồ sơ dự án.

6. Vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam làm căn cứ để xác định loại dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, thẩm quyền chấp thuận dự án được cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài xác định theo tỷ giá bán ngoại tệ của tổ chức tín dụng quy định tại khoản 5 Điều này tại thời điểm nộp hồ sơ.

Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài

1. Việc tiếp nhận hồ sơ và giải quyết các thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư được thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, không được yêu cầu nhà đầu tư nộp thêm giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này;

c) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về toàn bộ nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ căn cứ, nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Nhà đầu tư có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn tối đa 2 tháng kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ. Trường hợp nhà đầu tư không sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn nêu trên và không có văn bản xin gia hạn thời hạn bổ sung hồ sơ, cơ quan thực hiện thủ tục đầu tư, thủ tục ngoại hối xem xét dừng giải quyết hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư;

d) Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc giải trình của nhà đầu tư về nội dung có liên quan trong hồ sơ và thời gian xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư (nếu có) không được tính vào thời gian giải quyết thủ tục theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này;

đ) Trường hợp từ chối cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các văn bản hành chính khác theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này, Bộ Tài chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

2. Khi thực hiện thủ tục hành chính về đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này, nhà đầu tư nộp bản điện tử của hồ sơ theo quy định như sau:

a) Bản điện tử của hồ sơ có giá trị pháp lý như hồ sơ bản giấy đã nộp cho Bộ Tài chính;

b) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, thống nhất và đầy đủ của nội dung hồ sơ bản giấy và bản điện tử đã nộp cho Bộ Tài chính. Trường hợp có sự khác nhau giữa hồ sơ bản giấy và bản điện tử, nội dung hồ sơ bản giấy có giá trị pháp lý cuối cùng;

c) Bộ Tài chính có trách nhiệm công khai địa chỉ, hình thức tiếp nhận bản điện tử của nhà đầu tư trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính.

3. Nhà đầu tư được lựa chọn một trong các hình thức nộp hồ sơ bao gồm trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích để giải quyết thủ tục hành chính phù hợp với hình thức tiếp nhận của thủ tục hành chính đó.

Trường hợp hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư đáp ứng yêu cầu khai thác, vận hành trong việc thực hiện các thủ tục đầu tư ra nước ngoài, đối với dự án không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận nhà đầu tư được lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến.

4. Việc lấy ý kiến giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình giải quyết hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài được thực hiện như sau:

a) Cơ quan lấy ý kiến phải xác định nội dung đề nghị có ý kiến phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được lấy ý kiến và thời hạn trả lời theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này;

b) Trong thời hạn quy định tại điểm a khoản này, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời và chịu trách nhiệm về nội dung ý kiến thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó; quá thời hạn quy định mà không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý với nội dung thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đó.

5. Cơ quan, người có thẩm quyền chỉ chịu trách nhiệm về những nội dung được giao chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết thủ tục khác có liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này; không chịu trách nhiệm về những nội dung đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.

Điều 8. Xử lý hồ sơ giả mạo

1. Khi được cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xác định có nội dung giả mạo trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về hành vi vi phạm.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về hành vi vi phạm, nhà đầu tư gửi báo cáo, giải trình làm rõ về hồ sơ.

3. Việc xử lý hồ sơ giả mạo được thực hiện như sau:

a) Trường hợp phát hiện nội dung giả mạo trong quá trình giải quyết hồ sơ: cơ quan tiếp nhận hồ sơ dừng việc giải quyết hồ sơ; trường hợp nhà đầu tư không giải trình hoặc giải trình không thỏa đáng thì từ chối giải quyết hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, đồng thời xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan;

b) Trường hợp phát hiện nội dung giả mạo sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc văn bản có liên quan: cơ quan tiếp nhận hồ sơ hủy bỏ hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các văn bản có liên quan đã được cấp trên cơ sở thông tin giả mạo.

4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ khôi phục lại văn bản, giấy tờ được cấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thời xử lý hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và mọi thiệt hại phát sinh đối với hành vi giả mạo nội dung hồ sơ, tài liệu.

Điều 9. Mã số dự án đầu tư ra nước ngoài

1. Mã số dự án đầu tư là một dãy số gồm 09 chữ số, được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư ra nước ngoài và được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Mã số dự án đầu tư được hình thành theo nguyên tắc 04 số đầu lấy theo năm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, 05 số tiếp theo cấp tịnh tiến tăng dần từ số 00001 trở đi.

2. Mỗi dự án đầu tư được cấp một mã số duy nhất, không thay đổi trong quá trình hoạt động của dự án và không được cấp cho dự án khác.

3. Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số dự án đầu tư để quản lý và trao đổi thông tin về dự án đầu tư.

4. Đối với các dự án đầu tư thực hiện theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác, mã số dự án đầu tư là số Giấy phép đầu tư, số Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc số giấy tờ tương đương khác đã cấp cho dự án đầu tư.

5. Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án là mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 18 của Nghị định này. Trường hợp Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư bị lỗi, không thể cấp mã số khai hồ sơ tự động, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị cấp mã số khai hồ sơ cho cơ quan thuộc Bộ Tài chính được phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài để được cấp mã số khai hồ sơ.

Điều 10. Đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước

1. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:

a) Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định đầu tư đối với dự án có mức vốn đầu tư ra nước ngoài không quá 50% vốn chủ sở hữu, hoặc không quá 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu, nhưng không quá 1.600 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư của chủ sở hữu được xác định theo báo cáo tài chính riêng quý hoặc năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định đầu tư;

b) Trường hợp dự án đầu tư có vốn đầu tư ra nước ngoài lớn hơn mức quy định tại điểm a khoản này thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định đầu tư sau khi báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt bằng văn bản về mục đích, mức vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài, thời gian thực hiện.

2. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.

Điều 11. Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện

1. Đối với các ngành, nghề ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư, nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.

2. Đối với ngành, nghề báo chí, phát thanh, truyền hình quy định tại điểm d khoản 1 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư là tổ chức đã được cấp phép hoạt động báo chí, phát thanh, truyền hình tại Việt Nam và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đồng ý bằng văn bản.

3. Đối với ngành, nghề kinh doanh bất động sản quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư là doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp.

Điều 12. Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài

1. Các dự án đầu tư sau đây phải có tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư:

a) Dự án thuộc diện Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận trước khi cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Đầu tư;

b) Dự án năng lượng;

c) Dự án chăn nuôi, trồng trọt, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản;

d) Dự án khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản;

đ) Dự án có xây dựng nhà máy, cơ sở sản xuất, chế biến, chế tạo;

e) Dự án đầu tư xây dựng công trình, cơ sở hạ tầng; dự án đầu tư kinh doanh bất động sản trừ các hoạt động cung cấp dịch vụ: môi giới bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, quản lý bất động sản.

2. Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư là một trong các loại giấy tờ sau, trong đó có nội dung xác định địa điểm:

a) Giấy phép đầu tư hoặc văn bản có giá trị tương đương của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;

b) Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;

c) Hợp đồng trúng thầu, thầu khoán; hợp đồng giao đất, cho thuê đất; hợp đồng hợp tác đầu tư, kinh doanh kèm theo tài liệu chứng minh thẩm quyền của bên liên quan trong hợp đồng đối với địa điểm;

d) Thỏa thuận nguyên tắc về việc giao đất, cho thuê đất, thuê địa điểm kinh doanh, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; thỏa thuận hợp tác đầu tư kinh doanh kèm theo tài liệu chứng minh thẩm quyền của bên liên quan trong thỏa thuận đối với địa điểm.

Điều 13. Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài

1. Đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 Luật Đầu tư, nhà đầu tư nộp thỏa thuận, hợp đồng với đối tác nước ngoài về việc đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương kèm theo tài liệu về tư cách pháp lý của đối tác nước ngoài.

2. Đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó, nhà đầu tư nộp các văn bản sau:

a) Thỏa thuận, hợp đồng hoặc tài liệu khác xác định việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

b) Tài liệu chứng minh nhà đầu tư tham gia quản lý tổ chức kinh tế ở nước ngoài đối với trường hợp tỷ lệ sở hữu vốn góp, cổ phần của nhà đầu tư nhỏ hơn 50%;

c) Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức kinh tế ở nước ngoài hoặc cổ đông của tổ chức kinh tế ở nước ngoài mà nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

3. Đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư nộp tài liệu xác định hình thức đầu tư đó theo quy định của pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.

Điều 14. Quyết định đầu tư ra nước ngoài

1. Việc quyết định đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này.

2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân, hộ kinh doanh, quyết định đầu tư ra nước ngoài được thay bằng Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài hợp lệ.

3. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này do nhà đầu tư quyết định theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

4. Nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định việc đầu tư ra nước ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này chịu trách nhiệm về quyết định của mình đối với việc đầu tư ra nước ngoài.

Chương II

THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH, CHẤM DỨT HIỆU LỰC, CẤP LẠI, HIỆU ĐÍNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Điều 15. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài

1. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư.

2. Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 40 Luật Đầu tư và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định này.

3. Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.

4. Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.

5. Đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Sử dụng nguồn vốn thuộc vốn chủ sở hữu để đầu tư ra nước ngoài, trong đó không bao gồm phần vốn góp để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam;

b) Có kết quả hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm đăng ký đầu tư ra nước ngoài, được xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán (nếu có);

c) Trường hợp sử dụng vốn góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định này trước, sau đó thực hiện thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam trước khi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.

Điều 16. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

1. Mã số dự án đầu tư.

2. Nhà đầu tư.

3. Tên dự án đầu tư, tên tổ chức kinh tế ở nước ngoài (nếu có).

4. Mục tiêu dự án, trong đó có mục tiêu chính và mục tiêu khác.

5. Địa điểm đầu tư đối với các dự án đầu tư yêu cầu phải có địa điểm đầu tư.

6. Hình thức đầu tư, vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư, hình thức vốn đầu tư, tiến độ thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

7. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư.

8. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư (nếu có).

Điều 17. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

1. Bộ Tài chính cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 7 tỷ đồng trở lên hoặc dự án có lĩnh vực thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư, trừ các dự án quy định tại Điều 18 của Nghị định này.

2. Đối với dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 1.600 tỷ đồng trở lên hoặc dự án đề xuất áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước khi cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Đối với dự án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, khi thực hiện điều chỉnh dự án thì không phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận lại đối với các trường hợp sau:

a) Thay đổi địa điểm đầu tư trong cùng một quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;

b) Tăng vốn đầu tư ra nước ngoài lần đầu với mức tăng không quá 10% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài đã được chấp thuận và không làm thay đổi mục tiêu chính của dự án;

c) Sử dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư vào chính dự án đó theo quy định của pháp luật;

d) Giảm vốn đầu tư ra nước ngoài để chuyển vốn về nước;

đ) Các trường hợp điều chỉnh khác không làm thay đổi mục tiêu chính, quy mô của dự án hoặc không thuộc trường hợp đề xuất áp dụng cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc biệt.

Điều 18. Dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối mà không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Dự án đầu tư ra nước ngoài có mức vốn đầu tư ra nước ngoài nhỏ hơn 7 tỷ đồng và không thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư;

2. Dự án đầu tư ra nước ngoài gắn với quốc phòng, an ninh triển khai theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 42 Luật Đầu tư. Thỏa thuận là hiệp định giữa hai Chính phủ hoặc các văn bản thỏa thuận giữa các cơ quan hai nước được Chính phủ phê duyệt.

3. Dự án đầu tư ra nước ngoài của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc danh mục các tập đoàn, tổng công ty nhà nước quy định tại Phụ lục I của Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

4. Dự án đầu tư ra nước ngoài không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này của các tổ chức kinh tế khác theo quy định tại điểm c, khoản 3 Điều 42 Luật Đầu tư đáp ứng các điều kiện sau:

a) Doanh nghiệp có quy mô lớn theo quy định tại Nghị định số 90/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập;

b) Sử dụng nguồn ngoại tệ tự có trong trường hợp chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ và không sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư ra nước ngoài;

c) Hoạt động kinh doanh có lãi trong 2 năm liên tiếp liền kề trước năm đầu tư. Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định theo báo cáo tài chính hợp nhất của tổ chức kinh tế;

d) Đã có ít nhất 2 dự án đầu tư ra nước ngoài có lợi nhuận chuyển về nước.

5. Đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư kê khai thông tin về dự án đầu tư, bao gồm cả cơ cấu vốn đầu tư (gồm vốn bằng tiền và tài sản) trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để được cấp mã số khai hồ sơ tự động trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Trường hợp dự án có nội dung thay đổi, nhà đầu tư cập nhật thông tin thay đổi trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

6. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

7. Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể lấy ý kiến các cơ quan liên quan về hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến trả lời Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.

8. Trường hợp dự án có mức vốn đầu tư ra nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài khi điều chỉnh tăng vốn đầu tư dẫn đến dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định này.

9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối đối với các dự án theo quy định tại Điều này.

Điều 19. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận

1. Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài (bản chính).

2. Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư (bản sao hợp lệ).

3. Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: hình thức, mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; xác định sơ bộ vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn; tiến độ thực hiện dự án, các giai đoạn đầu tư (nếu có); phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư của dự án (bản chính).

4. Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư (bản sao hợp lệ).

5. Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài đối với dự án phải có địa điểm thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này (bản sao hợp lệ).

6. Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện phải có tài liệu xác định hình thức đầu tư theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này (bản sao hợp lệ).

7. Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép. Trường hợp nhà đầu tư nộp văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ thì nộp kèm theo văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận số dư tài khoản bằng ngoại tệ của nhà đầu tư (bản chính).

8. Quyết định về việc đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 Nghị định này (bản chính).

9. Xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư (bản chính hoặc bản sao hợp lệ).

10. Báo cáo về việc cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay gồm các nội dung: tên bên vay; tổng số tiền cho vay; mục đích, điều kiện cho vay; kế hoạch giải ngân; kế hoạch thu hồi nợ; biện pháp bảo đảm tài sản và phương thức xử lý tài sản bảo đảm (nếu có); phương án cân đối nguồn ngoại tệ để thực hiện cho vay; đánh giá khả năng tài chính của bên vay; mức độ rủi ro và dự kiến các biện pháp phòng ngừa rủi ro đối với khoản cho vay đối với trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay để thực hiện dự án đầu tư (bản chính).

11. Tài liệu xác định việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh đối với trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay để thực hiện dự án đầu tư (bản sao hợp lệ).

12. Đối với trường hợp đầu tư theo hình thức quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định này, nhà đầu tư nộp tài liệu liên quan đến giao dịch hoán đổi, bao gồm thỏa thuận hoặc hợp đồng và tài liệu xác định giá trị giao dịch (bản sao hợp lệ).

13. Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (bản sao hợp lệ).

14. Các tài liệu khác có liên quan.

Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận

1. Nhà đầu tư kê khai thông tin Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 01 bộ hồ sơ gốc và kèm theo bản điện tử của hồ sơ cho Bộ Tài chính. Hồ sơ được Bộ Tài chính tiếp nhận khi có đủ đầu mục tài liệu và số lượng theo quy định.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Tài chính, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến bằng văn bản về những nội dung thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận dự án. Báo cáo gồm các nội dung sau đây:

a) Việc đáp ứng điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 15 của Nghị định này;

b) Tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

c) Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Đầu tư;

d) Vốn đầu tư ra nước ngoài, nguồn vốn đầu tư, năng lực tài chính của nhà đầu tư;

đ) Việc áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt (nếu có).

5. Trong quá trình xử lý hồ sơ, nếu có nội dung cần làm rõ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo cho nhà đầu tư. Trường hợp sau khi đã giải trình, bổ sung mà dự án không đủ điều kiện để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về việc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do.

6. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận dự án.

7. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư, đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu có).

8. Trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận dự án đầu tư ra nước ngoài, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản nêu ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.

Điều 21. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận

1. Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (bản chính);

b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư trong trường hợp thông tin về nhà đầu tư có thay đổi so với hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài lần gần nhất (bản sao hợp lệ);

c) Báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư đến thời điểm nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (bản chính);

d) Quyết định điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này (bản chính);

đ) Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tăng vốn đầu tư ra nước ngoài. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế là không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);

e) Các tài liệu khác có liên quan.

2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư kê khai thông tin Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 01 bộ hồ sơ gốc và kèm theo bản điện tử của hồ sơ cho Bộ Tài chính. Hồ sơ được Bộ Tài chính tiếp nhận khi có đủ đầu mục tài liệu và số lượng theo quy định;

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến của các cơ quan liên quan;

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình hoặc nội dung được phân công gửi Bộ Tài chính;

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận;

đ) Trong quá trình xử lý hồ sơ, nếu có nội dung cần làm rõ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo cho nhà đầu tư. Trường hợp sau khi đã giải trình, bổ sung mà dự án không đủ điều kiện để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về việc từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do;

e) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc điều chỉnh dự án;

g) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh dự án, Bộ Tài chính điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu có);

h) Trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận điều chỉnh dự án, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản nêu ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.

Điều 22. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận

1. Hồ sơ gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài (bản chính);

b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư (bản sao hợp lệ);

c) Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 Nghị định này (bản chính);

d) Xác nhận của cơ quan thuế về việc nhà đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ thuế (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);

đ) Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài đối với dự án thuộc diện phải xác định địa điểm theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này (bản sao hợp lệ);

e) Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Điều 13 của Nghị định này (bản sao hợp lệ);

g) Đối với trường hợp đầu tư theo hình thức quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định này, nhà đầu tư nộp tài liệu liên quan đến giao dịch hoán đổi, bao gồm thỏa thuận hoặc hợp đồng và tài liệu xác định giá trị giao dịch (bản sao hợp lệ);

h) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (bản sao hợp lệ).

2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài:

a) Nhà đầu tư kê khai thông tin Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 01 bộ hồ sơ gốc và kèm theo bản điện tử của hồ sơ cho Bộ Tài chính. Hồ sơ được Bộ Tài chính tiếp nhận khi có đủ đầu mục tài liệu và số lượng theo quy định;

b) Trường hợp dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 25 tỷ đồng trở lên thì Bộ Tài chính lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về ngoại hối thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bằng văn bản. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản trả lời Bộ Tài chính về tình hình vốn đã chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài; việc nhà đầu tư đáp ứng điều kiện chuyển tiền theo quy định của pháp luật; vấn đề vay vốn, cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay, bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài và các vấn đề liên quan khác;

c) Trường hợp hồ sơ có nội dung cần phải làm rõ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

d) Trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung liên quan đến hoạt động cho vay ra nước ngoài hoặc bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay, nhà đầu tư thực hiện các thủ tục liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Việc xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài không thay thế việc chấp thuận hoạt động cho vay ra nước ngoài, bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối;

đ) Trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có ngành, nghề thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện, Bộ Tài chính lấy ý kiến các cơ quan có liên quan. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có văn bản trả lời Bộ Tài chính;

e) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư, đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu có);

g) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đáp ứng các điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Bộ Tài chính có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.

Điều 23. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

1. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi nhà đầu tư Việt Nam;

b) Thay đổi hình thức đầu tư;

c) Tăng vốn đầu tư ra nước ngoài; thay đổi nguồn vốn đầu tư, hình thức vốn đầu tư;

d) Thay đổi địa điểm thực hiện hoạt động đầu tư đối với các dự án đầu tư yêu cầu phải có địa điểm đầu tư;

đ) Thay đổi mục tiêu chính của hoạt động đầu tư ở nước ngoài;

e) Sử dụng lợi nhuận đầu tư ở nước ngoài để tăng vốn đầu tư.

2. Trường hợp thay đổi các nội dung khác với quy định tại khoản 1 Điều này nhà đầu tư phải cập nhật trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Trường hợp Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư bị lỗi, không thể cập nhật được thông tin thay đổi, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị xác nhận nội dung thay đổi cho Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Tài chính để được xác nhận nội dung thay đổi.

Điều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận

1. Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (bản chính);

b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư trong trường hợp thông tin về nhà đầu tư có thay đổi so với hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài lần gần nhất (bản sao hợp lệ);

c) Báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư đến thời điểm nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (bản chính);

d) Quyết định điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này (bản chính);

đ) Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tăng vốn đầu tư ra nước ngoài. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế là không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (bản chính hoặc sao hợp lệ);

e) Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Điều 12 của Nghị định này nếu dự án có điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án (bản sao hợp lệ);

g) Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Điều 13 của Nghị định này nếu dự án có điều chỉnh hình thức đầu tư ra nước ngoài (bản sao hợp lệ);

h) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (bản sao hợp lệ);

i) Tài liệu xác định việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh đối với trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay để thực hiện dự án đầu tư (bản sao hợp lệ).

2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài:

a) Nhà đầu tư kê khai thông tin Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 01 bộ hồ sơ gốc và kèm theo bản điện tử của hồ sơ cho Bộ Tài chính. Hồ sơ được Bộ Tài chính tiếp nhận khi có đủ đầu mục tài liệu và số lượng theo quy định;

b) Bộ Tài chính lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về ngoại hối thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bằng văn bản. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản trả lời gửi Bộ Tài chính về tình hình vốn đã chuyển ra nước ngoài; việc nhà đầu tư đáp ứng điều kiện chuyển tiền theo quy định của pháp luật; vấn đề vay vốn, cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay, bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài và các vấn đề liên quan khác;

c) Trường hợp hồ sơ có nội dung cần phải làm rõ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

d) Trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay hoặc bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục để được chấp thuận việc cho vay ra nước ngoài hoặc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh theo quy định của pháp luật về ngoại hối;

đ) Trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có ngành, ngành, nghề thuộc ngành, ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện, Bộ Tài chính lấy ý kiến các cơ quan có liên quan. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có văn bản trả lời Bộ Tài chính;

e) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu có);

g) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đáp ứng các điều kiện, Bộ Tài chính có văn bản thông báo từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.

Điều 25. Cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trực tuyến

1. Đối với các dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận và không thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện, nhà đầu tư được lựa chọn nộp hồ sơ bản giấy theo quy trình tương ứng của Nghị định này hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

2. Hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trực tuyến bao gồm các tài liệu theo quy định của Nghị định này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử, có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ bằng bản giấy.

3. Hồ sơ nộp trực tuyến hợp lệ khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có đầy đủ giấy tờ và nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định đối với hồ sơ bản giấy, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và được đặt tên tương ứng với tên loại giấy tờ;

b) Thông tin kê khai trên Hệ thống đầy đủ và chính xác theo thông tin trong hồ sơ bản giấy;

c) Tài liệu, hồ sơ dự án được tải lên Hệ thống phải được ký số bằng chữ ký số công cộng của nhà đầu tư (nếu có).

4. Trường hợp nhà đầu tư ủy quyền thực hiện thủ tục đầu tư thì kèm theo hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải có giấy tờ ủy quyền và giấy tờ pháp lý của bên được ủy quyền.

Điều 26. Trình tự cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư

1. Nhà đầu tư đăng ký tài khoản trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

2. Nhà đầu tư kê khai thông tin, tải văn bản điện tử trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Văn bản điện tử tải lên hệ thống được ký số bằng chữ ký số công cộng của nhà đầu tư (nếu có).

3. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, Bộ Tài chính kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ Bộ Tài chính thông báo cho nhà đầu tư trên Hệ thống để chỉnh sửa, bổ sung. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, nhà đầu tư nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

4. Trường hợp hồ sơ có nội dung cần làm rõ, Bộ Tài chính gửi thông báo cho nhà đầu tư để hoàn thiện hồ sơ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

5. Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đáp ứng điều kiện, Bộ Tài chính cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

6. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ nộp trực tuyến trên Hệ thống.

Điều 27. Trình tự cập nhật thông tin dự án đầu tư ra nước ngoài

1. Trong vòng 01 tháng kể từ thời điểm dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung thay đổi mà không thuộc diện phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phải cập nhật các nội dung thay đổi trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Trường hợp Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư bị lỗi, không thể cập nhật được thông tin thay đổi, nếu có nhu cầu, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị xác nhận thông tin thay đổi, kèm theo các tài liệu liên quan cho Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Tài chính để được xác nhận các nội dung thay đổi. Văn bản xác nhận nội dung thay đổi được gửi cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của nhà đầu tư.

2. Đối với các nội dung ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được nhà đầu tư cập nhật, thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Tài chính ghi nhận các nội dung đó vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài điều chỉnh khi nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Điều 28. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài

1. Dự án đầu tư ra nước ngoài chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;

b) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

c) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;

d) Nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài;

đ) Quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc cấp xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước và không thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư;

e) Tổ chức kinh tế ở nước ngoài bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

g) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.

2. Ngay sau khi chấm dứt hoạt động đầu tư, nhà đầu tư phải thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư liên quan đến việc hoàn tất thanh lý dự án đầu tư, nhà đầu tư phải chuyển về nước toàn bộ các khoản thu từ việc thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và pháp luật có liên quan.

3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hoàn tất việc thanh lý dự án đầu tư tại nước ngoài và chuyển về nước toàn bộ các khoản thu từ việc thanh lý dự án đầu tư (nếu có), nhà đầu tư có trách nhiệm:

a) Thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với trường hợp dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

b) Thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động đầu tư đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trong đó cam kết đã hoàn tất việc thanh lý dự án đầu tư tại nước ngoài và chuyển về nước toàn bộ các khoản thu từ việc thanh lý dự án đầu tư (nếu có) cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính.

Điều 29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

1. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ gốc và kèm theo bản điện tử của hồ sơ cho Bộ Tài chính. Hồ sơ gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (bản chính);

b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư (bản sao hợp lệ);

c) Báo cáo về tình hình thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài kèm theo báo cáo tài chính hoặc tài liệu có giá trị tương đương của tổ chức kinh tế ở nước ngoài (bản chính);

d) Bản gốc các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã cấp;

đ) Quyết định chấm dứt dự án đầu tư tại nước ngoài tương ứng với quy định tại Điều 14 của Nghị định này (bản chính);

e) Tài liệu chứng minh nhà đầu tư đã hoàn thành việc kết thúc, thanh lý dự án và chuyển toàn bộ tiền, tài sản, các khoản thu từ kết thúc, thanh lý dự án về nước (bản sao hợp lệ).

2. Hồ sơ được Bộ Tài chính tiếp nhận khi có đủ đầu mục tài liệu và số lượng theo quy định.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tình hình giao dịch ngoại hối của nhà đầu tư; việc chấp hành quy định của pháp luật về ngoại hối của nhà đầu tư, các vi phạm và xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền (nếu có). Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản trả lời gửi Bộ Tài chính.

4. Trường hợp hồ sơ có nội dung cần được làm rõ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản để hoàn thiện hồ sơ.

5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính ra quyết định chấm dứt hiệu lực và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gửi nhà đầu tư, đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu có).

6. Trường hợp chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 của Nghị định này mà nhà đầu tư không thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì Bộ Tài chính, căn cứ Luật Đầu tư và Nghị định này, thực hiện chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gửi nhà đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Sau khi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài bị chấm dứt hiệu lực, nếu nhà đầu tư muốn tiếp tục thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.

7. Đối với các dự án thuộc diện chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, nhà đầu tư, cơ quan quyết định việc đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này quyết định việc chấm dứt dự án và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 30. Cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

1. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài bị mất hoặc bị hỏng, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài kèm theo tài liệu xác định rõ nguyên nhân cho Bộ Tài chính để được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài có nội dung không chính xác so với hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho Bộ Tài chính. Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được hiệu đính thông tin cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

Chương III

TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ Ở NƯỚC NGOÀI

Điều 31. Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài

1. Nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài tại một tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

2. Mọi giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

Điều 32. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài

1. Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

b) Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép (nếu có). Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư hoặc chỉ cấp phép sau khi nhà đầu tư đã thực hiện cam kết chuyển vốn đầu tư, nhà đầu tư phải cung cấp tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;

c) Có tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.

2. Việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Nhà đầu tư được chuyển tiền, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối (đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư, bao gồm:

a) Nghiên cứu thị trường và cơ hội đầu tư;

b) Khảo sát thực địa;

c) Nghiên cứu tài liệu;

d) Thu thập và mua tài liệu, thông tin có liên quan đến lựa chọn dự án đầu tư;

đ) Tổng hợp, đánh giá, thẩm định, kể cả việc lựa chọn và thuê chuyên gia tư vấn để đánh giá, thẩm định dự án đầu tư;

e) Tổ chức hội thảo, hội nghị khoa học;

g) Thành lập và hoạt động của văn phòng liên lạc ở nước ngoài liên quan đến việc hình thành dự án đầu tư;

h) Tham gia đấu thầu quốc tế, đặt cọc, ký quỹ hoặc các hình thức bảo lãnh tài chính khác, thanh toán chi phí, lệ phí theo yêu cầu của bên mời thầu, quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư liên quan đến điều kiện tham gia đấu thầu, điều kiện thực hiện dự án đầu tư;

i) Tham gia mua bán, sáp nhập công ty, đặt cọc, ký quỹ hoặc các hình thức bảo lãnh tài chính khác, thanh toán chi phí, lệ phí theo yêu cầu của bên bán công ty hoặc theo quy định pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;

k) Đàm phán hợp đồng;

l) Mua hoặc thuê tài sản hỗ trợ cho việc hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài.

4. Việc chuyển tiền, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối, xuất khẩu, hải quan, công nghệ.

5. Hạn mức chuyển tiền theo quy định tại khoản 3 Điều này không vượt quá 5% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài và không quá 300.000 đô la Mỹ được tính vào tổng vốn đầu tư ra nước ngoài, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác.

6. Việc chuyển vốn bằng máy móc, thiết bị và hàng hóa ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.

7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết về quản lý ngoại hối đối với việc chuyển tiền ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định tại Điều này.

Điều 33. Sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài

1. Nhà đầu tư được giữ lại lợi nhuận thu từ đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư trong trường hợp sau đây:

a) Tiếp tục góp vốn đầu tư ở nước ngoài trong trường hợp chưa góp đủ vốn theo đăng ký;

b) Tăng vốn đầu tư ra nước ngoài;

c) Thực hiện dự án đầu tư mới ở nước ngoài.

2. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này; thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 34. Chuyển lợi nhuận về nước

1. Trừ trường hợp giữ lại lợi nhuận theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được chia lợi nhuận, nhà đầu tư phải chuyển toàn bộ lợi nhuận thu được và các khoản thu nhập khác từ hoạt động đầu tư ở nước ngoài về Việt Nam.

2. Nhà đầu tư được sử dụng phần lợi nhuận được chia để hoán đổi nghĩa vụ phát sinh tại nước ngoài với đối tác đang có hoạt động tại Việt Nam. Việc thực hiện hoán đổi phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đã thực hiện báo cáo với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính theo quy định;

b) Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, đầu tư và pháp luật có liên quan;

c) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh tại Việt Nam đối với giao dịch hoán đổi theo quy định của pháp luật về thuế, bao gồm nghĩa vụ thuế của nhà đầu tư và của đối tác nước ngoài (nếu có);

d) Không được sử dụng giao dịch hoán đổi để trốn thuế, tránh thuế hoặc thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, ngoại hối và pháp luật có liên quan.

3. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà không chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập khác về Việt Nam thì nhà đầu tư phải thông báo trước bằng văn bản cho Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thời hạn chuyển lợi nhuận về nước được kéo dài không quá 12 tháng kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa chuyển lợi nhuận về nước và không thông báo hoặc trường hợp quá thời hạn được kéo dài quy định tại khoản 3 Điều này mà nhà đầu tư chưa chuyển lợi nhuận về nước thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Điều 35. Thực hiện chế độ báo cáo đầu tư ra nước ngoài

1. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư đăng ký với cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài để được cấp tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.

2. Nhà đầu tư có trách nhiệm gửi báo cáo về tình hình hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 48 Luật Đầu tư; đồng thời quản lý tài khoản của mình và cập nhật thông tin đầy đủ, đúng hạn và chính xác vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Báo cáo định kỳ 6 tháng gửi trước ngày 20 của tháng sau kỳ báo cáo, báo cáo định kỳ năm gửi trước ngày 15 tháng 02 của năm sau năm báo cáo.

3. Trường hợp có sự khác nhau giữa thông tin báo cáo trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và thông tin trong báo cáo bằng bản giấy thì căn cứ theo thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

4. Tổ chức kinh tế được thành lập tại nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư Việt Nam khi đầu tư sang nước thứ ba hoặc đầu tư vào tổ chức kinh tế khác tại nước tiếp nhận đầu tư thì thực hiện theo quy định pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư và phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài.

5. Các biện pháp xử lý đối với trường hợp nhà đầu tư không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định:

a) Bộ Tài chính có văn bản nhắc nhở nếu vi phạm lần đầu;

b) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

c) Công khai các vi phạm trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính và các phương tiện thông tin đại chúng khác;

d) Cơ quan xem xét hồ sơ có quyền yêu cầu nhà đầu tư thực hiện chế độ báo cáo khi xem xét, cấp mới, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với nhà đầu tư không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo. Thời hạn nhà đầu tư thực hiện chế độ báo cáo không được tính vào thời hạn xem xét hồ sơ theo quy định.

Điều 36. Nghĩa vụ tài chính

1. Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến dự án đầu tư ra nước ngoài đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến dự án đầu tư ra nước ngoài đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

3. Việc miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với phần vốn bằng hàng hóa, máy móc, thiết bị chuyển ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư và chuyển từ nước ngoài về Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Điều 37. Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại dự án đầu tư ở nước ngoài

1. Việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại các dự án đầu tư ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.

2. Nhà đầu tư phải tuân thủ và thực hiện đúng các quy định về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc cho dự án đầu tư tại nước ngoài; bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động Việt Nam ở nước ngoài; chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh trong việc đưa lao động Việt Nam đi làm việc cho dự án đầu tư tại nước ngoài theo quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và quy định khác có liên quan.

Chương IV

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Điều 38. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài trong phạm vi cả nước.

2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài.

3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực được phân công.

Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan

1. Bộ Tài chính thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn khác quy định tại Nghị định này.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định của pháp luật, các cơ chế, chính sách về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để đầu tư ra nước ngoài, quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

b) Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc chuyển vốn đầu tư bằng tiền từ Việt Nam ra nước ngoài; lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp chuyển về Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định này;

c) Tổng hợp tình hình xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm gửi thông tin cho Bộ Tài chính để tổng hợp;

d) Kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền đối với hoạt động chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến các dự án đầu tư ra nước ngoài;

đ) Làm đầu mối phối hợp với các bộ, ngành xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định hướng dẫn, trình tự, thủ tục xem xét chấp thuận cho tổ chức kinh tế cho vay ra nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú;

e) Thực hiện chế độ báo cáo hàng năm về tình hình chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài (trước và sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) và tình hình chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến các dự án đầu tư ra nước ngoài, gửi Bộ Tài chính tổng hợp trước ngày 15 tháng 3 của năm sau năm báo cáo.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao:

a) Tham gia ý kiến đối với hồ sơ dự án đầu tư ra nước ngoài khi có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

b) Chỉ đạo các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phối hợp với các cơ quan đầu mối liên quan theo dõi và hỗ trợ hoạt động đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư khi cần thiết; hỗ trợ Bộ Tài chính và các cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam trên địa bàn quản lý khi có yêu cầu;

c) Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình hỗ trợ của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đối với hoạt động đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Đầu tư.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định của pháp luật, các cơ chế, chính sách về thương mại, công nghiệp và năng lượng liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

b) Kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền đối với hoạt động thương mại, công nghiệp và năng lượng liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

c) Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp và năng lượng theo quy định tại Điều 48 Luật Đầu tư.

5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nội vụ

a) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định của pháp luật, các cơ chế, chính sách về quản lý, sử dụng lao động Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

b) Tham gia ý kiến về các vấn đề thuộc lĩnh vực lao động liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài khi có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

c) Kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền đối với việc đưa lao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc tại các dự án đầu tư ở nước ngoài;

d) Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình đưa lao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc tại các dự án đầu tư ở nước ngoài theo quy định tại Điều 48 Luật Đầu tư.

6. Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan;

b) Tham gia ý kiến về các vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài khi có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

c) Kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền đối với các vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

d) Thực hiện chế độ báo cáo liên quan đến đầu tư ra nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của mình theo quy định tại Điều 48 của Luật Đầu tư.

7. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài:

a) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phối hợp với các cơ quan liên quan nắm bắt thông tin và hỗ trợ các nhà đầu tư Việt Nam trong hoạt động đầu tư kinh doanh và việc chấp hành các quy định pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư Việt Nam ở nước ngoài; hỗ trợ, tạo điều kiện và tháo gỡ khó khăn cho các nhà đầu tư Việt Nam trong quá trình thực hiện dự án đầu tư ở nước sở tại phù hợp với các quy định của pháp luật; hỗ trợ Bộ Tài chính, các cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư Việt Nam trên địa bàn quản lý khi có yêu cầu;

b) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo tình hình hỗ trợ của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đối với hoạt động đầu tư của Việt Nam tại địa bàn quản lý gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.

Điều 40. Công tác hỗ trợ hoạt động đầu tư ra nước ngoài

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện các biện pháp hỗ trợ nhà đầu tư đầu tư ra nước ngoài:

a) Cung cấp thông tin về môi trường đầu tư, pháp luật, chính sách, danh mục ngành, lĩnh vực, địa bàn tiềm năng đầu tư của nước tiếp nhận đầu tư;

b) Thủ tục hành chính liên quan đến cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các thủ tục có liên quan theo quy định của pháp luật;

c) Kết nối, xúc tiến đầu tư, tạo điều kiện để nhà đầu tư tiếp cận đối tác, cơ quan quản lý và các cơ quan, tổ chức liên quan tại nước tiếp nhận đầu tư;

d) Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai dự án đầu tư ra nước ngoài;

đ) Tiếp cận các nguồn vốn, công cụ tài chính hợp pháp, bao gồm tín dụng đầu tư, bảo lãnh, bảo hiểm rủi ro đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về tín dụng đầu tư của Nhà nước, pháp luật về bảo hiểm và pháp luật có liên quan;

e) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhà đầu tư theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

g) Kết nối liên thông giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong giải quyết các thủ tục hành chính, quản lý nhà nước và hỗ trợ hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

2. Bộ Tài chính là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện việc tổng hợp, điều phối thực hiện các biện pháp hỗ trợ nhà đầu tư đầu tư ra nước ngoài; chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ nhà đầu tư theo quy định của Nghị định này.

3. Nhà đầu tư có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin, tài liệu liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.

Điều 41. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá

1. Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra, giám sát và đánh giá đầu tư.

2. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm cung cấp các văn bản, tài liệu, thông tin liên quan đến nội dung kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động đầu tư ra nước ngoài cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 42. Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp

1. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước của Việt Nam không có trách nhiệm giải quyết tranh chấp giữa các nhà đầu tư và tranh chấp giữa nhà đầu tư với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện thủ tục đầu tư, hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

3. Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại phát sinh trong trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về hoạt động đầu tư ra nước ngoài quy định tại Luật Đầu tư, Nghị định này và pháp luật có liên quan của Việt Nam cũng như pháp luật nước sở tại và các Hiệp định, Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 43. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 4 năm 2026 và thay thế Chương VI quy định về hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Điều 44. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các hoạt động đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc có văn bản cho phép đầu tư ra nước ngoài trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động và thực hiện theo quy định của Nghị định này.

2. Đối với hồ sơ dự án đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020 mà chưa được cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài nhưng theo quy định của Nghị định này không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

3. Trường hợp nhà đầu tư đã nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài nhưng chưa được trả kết quả thì nhà đầu tư được tiếp tục sử dụng hồ sơ đã nộp để thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu thuộc diện phải cấp) theo quy định của Nghị định này.

Điều 45. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ Công Thương và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này đối với các nội dung theo chức năng, nhiệm vụ quản lý được phân công.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, QHQT (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Chí Dũng

 

38
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài
Tải văn bản gốc Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 103/2026/ND-CP

Hanoi, March 31, 2026

 

DECREE

OUTWARD INVESTMENT

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Investment No. 143/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Enterprises dated June 17, 2020, amended by Law No. 03/2022/QH15, and Law No. 76/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Management and Investment of State Capital in Enterprises No. 68/2025/QH15 dated June 14, 2025.

At the request of the Minister of Finance;

The Government of Vietnam promulgates the Decree on outward investment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Decree elaborates Articles 41, 42, 43, 48, 52 of the Law on Investment, measures for organization and guidelines for implementation of the Law on Investment regarding outward investment in business, procedures for outward investment and state management of outward investment.

2. The following outward investment activities are not regulated by this Decree:

a) Outward investment activity in the form of buying and selling securities and other valuable papers, or investment via securities investment funds, other intermediate financial institutions in foreign countries as prescribed in Point d Clause 1 Article 39 of the Law on Investment;

b) Outward investment activities in the field of petroleum.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to investors, competent authorities; organizations and individuals involved in outward investment activities.

Article 3. Definitions

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. "Certificate of Outward Investment Registration" means a physical or electronic document recording information about the investor's registration of outward investment activities.

2. "investor" means an organization or individual making outward investment.

3. "valid copy" means a copy extracted from the master register authenticated by a competent authority, or from the national database if original information is stored in the national database on population, investment and enterprise registration.

4. "original application dossier" means the compilation of documents for completion of outward investment procedures, including original copies or valid copies, except documents written in foreign languages and their Vietnamese translations.

5. "valid application dossier" means an application that contains sufficient documents as prescribed in this Decree and the contents of such documents are fully declared as prescribed by law.

6. "outward investment application dossier" means an application dossier prepared by the investor to follow procedures for issuance, revision of the Certificate of Outward Investment Registration and other relevant procedures for investment prescribed by the Law on Investment and this Decree.

7. "foreign exchange transaction registration" means the investor registering with State Bank of Vietnam (SBV) to carry out vocational education related to outward investment activities as prescribed by regulations of law on foreign exchange management.

8. "documents about the investor's legal status" are valid copies of identification documents or documents certifying the establishment and operation of the business organization, or information that can be extracted from a database with equivalent legal value, including:

a) Personal identification number for Vietnamese nationals;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Enterprise ID numbers for enterprises established in Vietnam;

d) Valid copies of any of the following documents: Certificate of Enterprise Registration, Establishment Certificate, Establishment Decision, or other documents with equivalent legal value for organizations other than those specified in Point c of this Clause.

9. "foreign exchange inflow" means foreign currencies legally owned by the investor and not purchased from credit institutions or foreign bank branches licensed to provide foreign exchange services in Vietnam, and not loan capital.

Article 4. Languages of outward investment application dossiers

1. Investment project dossiers, documents and reports sent to Vietnamese authorities shall be written in Vietnamese language.

3. In cases where the investment project dossier contains documents written in both Vietnamese and foreign languages, the Vietnamese version shall be used for completion of investment procedures.

4. Investors shall be held responsible for discrepancies between the translation or copy and the original document, and discrepancies between the Vietnamese copy and foreign language copy.

Article 5. Investors making outward investment

1. Enterprises established and operating under the Law on Enterprises and the Law on Investment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Credit institutions established and operating under the Law on Credit Institutions.

4. Household businesses registered in accordance with the law of Vietnam.

5. Individuals having Vietnamese nationality, except the cases prescribed in Clause 2 Article 17 of the Law on Enterprises.

6. Other organizations making business investment in accordance with the law of Vietnam.

Article 6. Outward investment capital

1. Sources of outward investment capital includes cash and other lawful assets of the investor, including equity, capital borrowed in Vietnam and transferred to foreign countries, profit on the outward investment project retained for investment in foreign countries.

2. Cash and other lawful assets prescribed in Clause 1 of this Article include:

a) Foreign currencies on accounts of licensed credit institutions or purchased from licensed credit institutions as prescribed by law;

b) Vietnamese dong (VND) conformable with Vietnam's regulations of law on foreign exchange management;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Value of intellectual property rights, technology, rights to assets;

dd) Shares, stakes, projects of the investor swapped at business organizations in Vietnam and overseas as prescribed in Clause 4 of this Article;

e) Other lawful assets prescribed by civil laws.

4. Vietnamese investors may use shares, stakes, profits of overseas business organizations or investment projects of the investors in Vietnam to pay for or swap with shares, stakes or investment projects of overseas business organizations as prescribed by law. These transactions shall be conducted in accordance with the following principles:

a) The Vietnamese investor shall complete outward investment procedures as prescribed by law before conducting the swap transaction;

b) The swap transaction shall be supported by documents certifying transaction value according to market principle, ensure compliance with regulations of law on tax, measures against money laundering, terrorism financing and transfer pricing, and other relevant regulations of law.

c) If the swap transaction enables the foreign investor to receive shares, stakes or investment projects in Vietnam, the foreign investor shall complete procedures for investment in Vietnam as prescribed by regulations of law on investment, enterprises and relevant laws;

5. Equivalent outward investment capital in VND under the investment registration form shall be calculated according to the selling exchange rate of a credit institution licensed to provide foreign exchange services in Vietnam at the time of creation of the project dossier.

6. Outward investment capital in VND as the basis for identification of the project's eligibility for the Certificate of Outward Investment Registration, and the power to approve the project shall be determined by the receiving authority according to the exchange rate quoted by the credit institution mentioned in Clause 5 of this Article at the time of submission of the application dossier.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Outward investment application dossiers of investors shall be received and processed as follows:

a) The investor shall take legal responsibility for the lawfulness, accuracy and truthfulness of the application dossier and documents sent to competent authorities;

b) The receiving authority shall examine the validity of the application dossier and must not request the investor to submit documents other than those required by the Law on Investment and this Decree;

d) The time taken by the investor to revise, supplement the application dossier or provide explanation for relevant contents of the application dossier, and time taken to handle administrative violations of investment laws (if any) shall be excluded from the processing time prescribed by the Law on Investment and this Decree;

dd) If the application dossier is rejected, the Ministry of Finance shall notify the investor in writing and provide explanation.

2. While following administrative procedures for outward investment as prescribed by the Law on Investment and this Decree, the investor shall submit the electronic application dossier as follows:

a) The electronic application dossier has the same legal value as the physical app dossier submitted to the Ministry of Finance;

b) The investor shall be held responsible for the accuracy, uniformity and adequacy of the physical and electronic application dossiers submitted to the Ministry of Finance. In case of discrepancies between the physical and electronic application dossiers, the physical dossier shall prevail;

c) The Ministry of Finance shall disclose the address and form of receiving electronic dossiers on the National Investment Portal and the website of the Ministry of Finance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

If the National Investment Information System ("NIIS") is capable of processing outward investment procedures and the project's investor is not subject to approval by the Prime Minister, the investor may submit the application dossier online.

4. Enquiries among state agencies during processing of outward investment application dossiers shall be carried out as follows:

b) Within the time limit mentioned in Point a of this Clause, the enquired authority shall respond and take responsibility for the response within its jurisdiction; If not response is given, it will be considered the enquired authority concurs with the enquiring authority.

5. Competent authorities and persons are only responsible for the contents they are assigned to accept, appraise, approve, or carry out other procedures related to outward investment activities as prescribed by the Law on Investment and this Decree; are not responsible for the contents previously accepted, appraised, approved or handled by other competent authorities and persons.

Article 8. Handling fraudulent documents

1. When a competent authority or person discovers fraudulent contents in the outward investment dossier, the receiving authority shall notify in writing the investor of the violations.

2. Within 15 working days from the receipt of the notification, the investor shall submit a report clarifying the application dossier.

3. Fraudulent documents shall be handled as follows:

a) If fraudulent contents are found while processing the application dossier: The receiving authority shall stop processing the application dossier; if the investor fails to provide explanation or the explanation is not justifiable, the receiving authority shall reject the application dossier, send a written notification to the investor, and take actions as prescribed by relevant laws;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. The investor shall be held responsible for the damage caused by the fraudulent documents.

1. The code of an outward investment project is a series of 09 digits automatically generated by the National Outward Investment Information System and written on the Certificate of Outward Investment Registration. The first 04 digits of the code indicate the year of issuance of the Certificate of Outward Investment Registration, while the next 05 digits are generated sequentially in ascending order, starting from 00001.

2. Each investment project shall be assigned a unique code which remains unchanged throughout the operation of the enterprise and must not be assigned to another project.

3. Regulatory authorities shall ensure uniform use of investment project codes to manage and exchange information about investment projects.

4. Codes of investment projects executed under investment licenses, Certificates of Outward Investment Registration or other equivalent documents shall be numbers of such licenses, certificates or documents.

5. If a project is not required to have a Certificate of Investment Registration, its code shall be the automatically generated dossier number on NIIS as prescribed in Clause 5 Article 18 of this Decree. In cases where the National Investment Information System is not functional and cannot automatically generate the dossier number, the investor shall send a written request for issuance of the dossier number to the authority delegated by the Ministry of Finance to issue and revise Certificates of Outward Investment Registration.

Article 10. Outward investment by foreign enterprises

1. Regarding wholly state-owned enterprises:

b) In cases where the outward investment capital of the project exceeds the limit prescribed in Point a of this Clause, the Board of Members or President of the company shall decide the investment the state ownership representative body approves in writing the investment purposes, capital, capital sources and execution time.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 11. Business lines subject to conditional outward investment

1. To make outward investment in banking, insurance, securities prescribed in Points a, b and c Clause 1 Article 41 of the Law on Investment, investors shall satisfy conditions prescribed by regulations of law on banking, insurance, securities and be approved in writing by competent authorities.

2. Investors in press, radio and television prescribed in Point d Clause 1 Article 41 of the Law on Investment shall be organizations licensed to operate in press, radio and television, and be approved in writing by the Ministry of Culture, Sports and Tourism.

3. Investors in real estate prescribed in Point dd Clause 1 Article 41 of the Law on Investment shall be enterprises established in accordance with the Law on Enterprises.

Article 12. Documents certifying locations of overseas investment projects

1. The following investment projects shall have documents certifying their locations:

a) Projects subject to approval by the Prime Minister before issuance and revision of the Certificate of Outward Investment Registration as prescribed in Clause 2 Article 42 of the Law on Investment;

b) Energy projects;

d) Mineral exploration, survey, extraction and processing projects;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Construction and infrastructure projects; real estate business projects, except provision of the following services: real estate brokerage, real estate exchange, real estate consultancy, real estate management.

2. The document certifying locations of an investment project shall be one of the following documents which specify the project location:

a) Investment License or equivalent document issued by the host country or territory (hereinafter referred to as "country");

b) Land allocation or land lease decision issued by a competent authority of the host country;

c) Awarded contract, all-inclusive contract; land allocation or land lease contract; business cooperation contract enclosed with the document proving authority of relevant parties to the contract;

d) Framework agreement on land allocation, land lease, business location lease, transfer of land use right (LUR) or property affixed to land; business cooperation agreement enclosed with the document proving authority of relevant parties.

Article 13. Documents certifying form of outward investment

1. Regarding outward investment under overseas contracts prescribed in Point b Clause 1 Article 39 of the Law on Investment, the investor shall submit the agreement or contract with the foreign party for the investment, or another equivalent document enclosed with documents about legal status of the foreign party.

2. Regarding outward investment in the form of contributing capital, purchasing shares or stakes of overseas business organizations to participate in management of such business organizations, the investor shall submit the following documents:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Documents proving the investor's participation in management of the overseas business organization if the investor's holding in such business organization is less than 50%;

c) Documents about legal status of the overseas business organization or the shareholders.

3. Regarding other forms of outward investment under the host country's law as prescribed in Point dd Clause 1 Article 39 of the Law on Investment, the investor shall submit the document certifying the investment form required by the host country's law.

Article 14. Outward investment capital decision

1. Outward investment decisions of foreign enterprises shall comply with Article 10 of this Decree.

2. Outward investment decisions of individuals and household businesses shall be replaced with the valid outward investment registration form.

3. Outward investment activities other than those prescribed in Clause 1 and Clause 2 of this Article shall be decided by investors in accordance with the Law on Enterprises.

4. Investors, agencies, organizations and individuals that decide to make outward investment as prescribed in Clause 1, Clause 2 and Clause 3 of this Article shall be responsible for their decisions.

Chapter II

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 15. Conditions for outward investment capital

1. Outward investment activities must be appropriate for the principles specified in Article 38 of the Law on Investment.

2. The business lines are not those banned from outward investment as prescribed in Article 40 of the Law on Investment and satisfy conditions for outward investment if they are subject to conditional outward investment prescribed in Article 11 of this Decree.

3. There is an outward investment decision as prescribed in Article 14 of this Decree.

4. The tax authority issues a document certifying the investor's fulfillment of tax obligations within 03 months before the date of submission of the project dossier.

a) Equity is used for outward investment, excluding capital contributed for investment in Vietnam;

b) The business is profitable for 02 consecutive years before the year in which outward investment is registered, according to the audited financial statement (if any);

c) In cases where additionally contributed capital is used for outward investment, the Certificate of Outward Investment Registration must be obtained before initiating procedures for capital increase, and charter capital must be fully contributed in Vietnam before capital is transferred to the foreign country.

Article 16. Contents of Certificate of Outward Investment Registration

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Investor.

3. Name of the investment project, name of the overseas business organization (if any).

4. Objectives of the project, including primary objectives and other objectives.

5. Investment locations if required by the investment project.

6. Form of investment, investment capital, capital sources and forms, outward investment schedule.

7. Rights and obligations of the investor.

8. Incentives and investment support (if any).

Article 17. Power to issue, revise, invalidate Certificates of Outward Investment Registration

1. The Ministry of Finance shall issue, revise, invalidate Certificates of Outward Investment Registration of projects in which outward investment capital is at least 7 billion VND, or projects having business lines subject to conditional outward investment prescribed in Clause 1 Article 41 of the Law on Investment, except projects prescribed in Article 18 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Change of investment location in the same host country;

b) Initial increase in outward investment capital by up to 10% of the approved outward investment capital without changing the project's primary objectives;

c) Use of profit generated by the overseas project for reinvestment in that same project as prescribed by law;

d) Decrease in outward investment capital for repatriation;

dd) Other changes that do not affect the project's primary objectives or scale, or not eligible for special incentives.

Article 18. Projects not required to obtain the Certificate of Outward Investment Registration

The investor shall apply for registration of foreign exchange transactions in accordance with foreign exchange management laws without having to obtain the Certificate of Outward Investment Registration in the following cases:

1. The project has outward investment capital of less than 7 billion VND and does not have business lines subject to conditional outward investment as prescribed in Clause 1 Article 41 of the Law on Investment;

2. Outward investment projects associated with defense and security and executed under agreements between the Government of Vietnam and the Government of the foreign countries as prescribed in Point b Clause 3 Article 42 of the Law on Investment. Agreements can be treaties between Governments or written agreements between authorities approved by the Governments.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The business organization is a large-scale enterprise as prescribed in the Government’s Decree No. 90/2025/ND-CP dated April 14, 2025 amending the Government’s Decree No. 17/2012/ND-CP dated March 13, 2012 elaborating some Articles of the Law on Independent Audit;

b) Foreign exchange inflow is used for outward investment instead of loan capital in case investment capital in foreign currencies is transferred;

c) The business is profitable for 2 consecutive years before the year of investment, according to the business organization's consolidated financial statement;

d) Profit has been repatriated from at least 2 outward investment projects.

5. If the project is not required to obtain the Certificate of Outward Investment Registration, the investor shall declare information about the investment project, including the investment capital structure (cash and assets) on NIIS to be issued with the dossier number before applying for foreign exchange transaction registration in accordance with regulations of law on foreign exchange management. In case of changes to the project, the investor shall update information on NIIS.

6. If the investor wishes to obtain the Certificate of Outward Investment Registration for the investment project prescribed in Clause 1 and Clause 3 of this Article, the investor shall follow procedures for issuance of the Certificate of Outward Investment Registration.

7. Where necessary, SBV may enquire relevant authorities about the application for foreign exchange transaction registration related to outward investment activities. The enquired authority shall respond SBV within 7 working days from the day on which the enquiry is received.

9. SBV shall provide details instructions on registration of foreign exchange transactions by the projects prescribed in this Article.

Article 19. Application dossier for issuance of the Certificate of Investment Registration to projects subject to approval by the Prime Minister

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Documents about the investor's legal status (valid copies).

3. Investment project proposal, including: form of investment, objectives, scale, location of the project; preliminary capital, capital raising plan, capital source structure; project execution schedule, investment stages (if any); preliminary analysis of effectiveness of the project (original copy).

4. Documents proving the investor's financial capacity, including at least one of the following documents: latest annual financial statement of the investor; the parent company's commitment to financial assistance; guarantee for the investor's financial capacity; other documents proving the investor's financial capacity (valid copies).

5. Documents certifying the overseas project location if required by Article 12 of this Decree (valid copies).

6. Documents certifying the form of outward investment if required by Article 13 of this Decree (valid copies).

7. The investor's commitment to obtain foreign currencies or the licensed credit institution's commitment to supply foreign currencies for the investor. In the former case, the credit institution's document confirming the investor's foreign currency account balance must also be included (original copy).

8. The outward investment decision as prescribed in Article 14 of this Decree (original copy).

10. Report on grant of loan to the overseas business organization, including the following contents: borrower's name; total loan; purposes and conditions; disbursement plan; debt collection plan; collateral and settlement method (if any); plan for preparation of foreign currencies for lending; assessment of the borrower's financial capacity; risk level and risk management in case the investor in the outward investment project grants loans to overseas business organizations for execution of the investment project (original copy).

11. Documents certifying the guarantor's obligations in case the investor in the outward investment project provides guarantee for the overseas business organizations' loans to execute the investment project (valid copies).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

13. In case the outward investment project involves the conditional business lines prescribed in Clause 1 Article 41 of the Law on Investment, the investor shall submit the document certifying the fulfillment of conditions for outward investment issued by a competent authority (valid copy).

14. Other relevant documents.

Article 20. Procedures for issuance of the Certificate of Investment Registration to projects subject to approval by the Prime Minister

2. Within 02 working days from the day on which the valid application dossier is received, the Ministry of Finance shall send enquiries to relevant authorities.

3. Within 07 working days from the day on which the enquiry is received from the Ministry of Finance, the enquired authority shall respond within its jurisdiction.

4. Within 10 working days from the day on which the responses are received from all relevant authorities, the Ministry of Finance shall submit a report to the Government of Vietnam for approval for the project. The report shall have the following contents:

a) Fulfillment of conditions for issuance of the Certificate of Outward Investment Registration prescribed in Article 15 of this Decree;

b) The investor's legal status;

c) The investment project's compliance with Clause 1 Article 38 of the Law on Investment;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Application of special assistance policies (if any).

5. If certain contents require clarification while the application dossier is being processed, the Ministry of Finance shall send a written notification to the investor. If the project is not qualified for proposal to the Prime Minister after clarification, the Ministry of Finance shall send a written notification of rejection to the investor and provide explanation.

6. Within 10 working days from the day on which the report is received from the Ministry of Finance, the Prime Minister shall consider approving the project.

7. Within 03 working days from the day on which approval is granted by the Prime Minister, the Ministry of Finance shall issue the Certificate of Outward Investment Registration to the investor, send its copies to SBV, the Ministry of Foreign Affairs , the Ministry of Home Affairs, relevant Ministries, the People’s Committee of the province or city where the investor's headquarters or permanent residence is located, the tax authority that certified the investor's fulfillment of tax obligations, and the state ownership representative body (if any).

Article 21. Documentation and procedures for revision of the Certificate of Investment Registration of projects subject to approval by the Prime Minister

1. The application dossier for revision of the Certificate of Outward Investment Registration includes:

a) Request for revision of the Certificate of Outward Investment Registration (original copy);

b) Documents about the investor's legal status in case information about the investor in the latest application dossier for issuance or revision of the Certificate of Outward Investment Registration is changed (valid copies);

c) Report on the investment project's performance by the time of submission of the application dossier for revision of the Certificate of Outward Investment Registration (original copy);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) The tax authority's document certifying the investor's fulfillment of tax obligations issued within 03 months before the date of submission (original or valid copy) in case outward investment capital is increased.

e) Other relevant documents.

2. Procedures for revision of the Certificate of Outward Investment Registration:

a) The investor shall declare information in the application dossier for revision of the Certificate of Outward Investment Registration on NIIS and submit 01 original application dossier together with its electronic copy to the Ministry of Finance. The application dossier shall be received by the Ministry of Finance when it contains adequate documents as per regulations;

b) Within 02 working days from the day on which the application dossier is received, the Ministry of Finance shall send enquiries to relevant authorities;

d) Within 10 working days from the day on which the responses are received from all enquired authorities, the Ministry of Finance shall submit a report to the Prime Minister for approval.

dd) If certain contents require clarification while the application dossier is being processed, the Ministry of Finance shall send a written notification to the investor. If the project is not qualified for submission to the Prime Minister after clarification, the Ministry of Finance shall send a written notification of rejection to the investor and provide explanation;

e) Within 10 working days from the day on which the report is received from the Ministry of Finance, the Prime Minister shall consider approving the revision of the project;

g) Within 03 working days from the day on which approval for revision of the project is granted by the Prime Minister, the Ministry of Finance shall revise the Certificate of Outward Investment Registration to the investor, send its copies to SBV, the Ministry of Foreign Affairs , the Ministry of Home Affairs, relevant Ministries, the People’s Committee of the province or city where the investor's headquarters or permanent residence is located, the tax authority that certified the investor's fulfillment of tax obligations, and the state ownership representative body (if any);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 22. Documentation and procedures for issuance of the Certificate of Investment Registration to projects not subject to approval by the Prime Minister

1. The application dossier includes:

a) The outward investment registration form (original copy);

b) Documents about the investor's legal status (valid copies);

c) The outward investment decision as prescribed in Article 14 of this Decree (original copy);

dd) Documents certifying the overseas project location if required by Article 12 of this Decree (valid copies);

e) Documents certifying the outward investment form location if required by Article 13 of this Decree (valid copies);

g) If investment is made in the forms prescribed in Clause 4 Article 6 of this Decree, the investor shall submit documents related to the swap transaction, including the agreement or contract and documents certifying the transaction value (valid copies);

h) In case the outward investment project involves the conditional business lines prescribed in Clause 1 Article 41 of the Law on Investment, the investor shall submit the document certifying the fulfillment of conditions for outward investment issued by a competent authority (valid copy).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The investor shall declare information in the application dossier for issuance of the Certificate of Outward Investment Registration on NIIS and submit 01 original application dossier together with its electronic copy to the Ministry of Finance. The application dossier shall be received by the Ministry of Finance when it contains adequate documents as per regulations;

b) In cases where the outward investment capital of the project is 25 billion VND or more, the Ministry of Finance shall send an enquiry to the foreign exchange authority affiliated to SBV. Within 07 working days from the receipt of the enquiry, SBV shall send a written response to the Ministry of Finance about capital transferred abroad before the Certificate of Outward Investment Registration is issued; the investor's fulfillment of conditions for money transfer as prescribed by law; issues related to loans granted to overseas business organizations, guarantee provided for overseas business organizations, and other relevant issues;

d) In cases where the outward investment project is related to overseas lending or provision of guarantee for overseas business organizations' loans, the investor shall complete relevant procedures prescribed by regulations of law on foreign exchange management. The Certificate of Outward Investment Registration does not replace the approval for overseas lending or provision of guarantee for overseas business organizations' loans prescribed by regulations of law on foreign exchange management;

dd) In case the outward investment project involves the conditional business lines, the Ministry of Finance shall send enquiries to relevant authorities. Within 07 working days from the day on which the enquiry is received, the enquired authority shall send a written response to the Ministry of Finance;

e) Within 15 working days from the day on which the valid dossier is received, the Ministry of Finance shall issue the Certificate of Outward Investment Registration to the investor, send its copies to SBV, the Ministry of Foreign Affairs , the Ministry of Home Affairs, relevant Ministries, the People’s Committee of the province or city where the investor's headquarters or permanent residence is located, the tax authority that certified the investor's fulfillment of tax obligations, and the state ownership representative body (if any);

g) If the application dossier is invalid or the conditions for issuance of the Certificate of Outward Investment Registration are not fulfilled, the Ministry of Finance shall send a written notification of rejection to the investor and provide explanation.

Article 23. Revision of Certificate of Outward Investment Registration

1. The investor shall have the Certificate of Outward Investment Registration revised in the following cases:

a) Change of the investor in Vietnam;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Increase in the outward investment capital; change of capital sources of form;

d) Change of investment locations of investment projects requiring investment locations;

e) Use of profit generated overseas to increase investment capital.

2. In case of changes other than those prescribed in Clause 1 of this Article, the investor shall update on NIIS. In cases where NIIS is not functional and information cannot be updated, the investor shall send a written request for confirmation of changes to Foreign Investment Agency of the Ministry of Finance.

Article 24. Documentation and procedures for revision of the Certificate of Investment Registration of projects not subject to approval by the Prime Minister

1. Application dossier for revision of the Certificate of Outward Investment Registration includes:

a) Request for revision of the Certificate of Outward Investment Registration (original copy);

b) Documents about the investor's legal status in case information about the investor in the latest application dossier for issuance or revision of the Certificate of Outward Investment Registration is changed (valid copies);

c) Report on the investment project's performance by the time of submission of documentation for revision of the Certificate of Outward Investment Registration (original copy);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) The tax authority's document certifying the investor's fulfillment of tax obligations issued within 03 months before the date of submission (original or valid copy) in case outward investment capital is increased;

e) Documents certifying the overseas project location if required by Article 12 of this Decree (valid copies) in case of project relocation;

g) Documents certifying the form of outward investment if required by Article 13 of this Decree (valid copies) in case of change to outward investment form.

i) Documents certifying the guarantor's obligations in case the investor in the outward investment project provides guarantee for the overseas business organizations' loans to execute the investment project (valid copies).

2. Procedures for revision of the Certificate of Outward Investment Registration:

a) The investor shall declare information in the application dossier for revision of the Certificate of Outward Investment Registration on NIIS and submit 01 original application dossier together with its electronic copy to the Ministry of Finance. The application dossier shall be received by the Ministry of Finance when it contains adequate documents as per regulations;

b) The Ministry of Finance shall send an enquiry to the foreign exchange authority affiliated to SBV. Within 07 working days from the receipt of the enquiry, SBV shall send a written response to the Ministry of Finance about capital transferred abroad; the investor's fulfillment of conditions for money transfer as prescribed by law; issues related to loans granted to overseas business organizations, guarantee provided for overseas business organizations, and other relevant issues;

c) If certain contents of the application dossier need clarifying, the Ministry of Finance shall send a written notification to the investor within 05 working days from the day on which the valid dossier is received.

d) In cases where the outward investment project is related to overseas lending or provision of guarantee for overseas business organizations' loans, the investor shall obtain approval for overseas lending or provision of loan guarantee as prescribed by regulations of law on foreign exchange management;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) If the application dossier is invalid or the conditions for revision of the Certificate of Outward Investment Registration are not fulfilled, the Ministry of Finance shall send a written notification of rejection to the investor and provide explanation.

Article 25. Online issuance and revision of Certificates of Outward Investment Registration

1. For outward investment projects not subject to approval by the Prime Minister and not having conditional business lines, investors may submit physical application dossiers following the procedures established in this Decree or submit online application dossiers on the National Investment Information System ("NIIS").

2. The online application dossier for issuance or revision of Certificates of Outward Investment Registration shall include electronic copies of the documents prescribed in this Decree, which have the same legal value as physical documents.

3. An online application dossier shall be considered valid when the following conditions are fully satisfied:

a) It includes sufficient documents that are fully declared as if they were physical documents, presented in electronic formats and appropriately named;

b) Information declared on NIIS is sufficient and consistent with that in the physical documents;

c) The project dossier uploaded to NIIS bears the investor's public digital signature (if any).

Article 26. Procedures for online issuance and revision of Certificates of Outward Investment Registration on NIIS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The investor shall declare information on the National Investment Information System and upload electronic documents bearing the investor's public digital signature (if any) to NIIS.

3. After the application dossier is sent, the Ministry of Finance shall examine its validity. If the application dossier is invalid, the Ministry of Finance shall notify the investor on NIIS. If the application dossier is valid, the investor will receive a receipt via NIIS.

4. If certain contents of the application dossier need clarifying, the Ministry of Finance shall send a written notification to the investor via NIIS within 05 working days from the day on which the dossier is received.

5. If the application dossier is valid and satisfactory, the Ministry of Finance shall issue or revise the Certificate of Outward Investment Registration within 15 working days from the day on which the valid dossier is received.

6. The investor shall bear responsibility for the accuracy and adequacy of the online application dossier.

Article 27. Procedures for updating outward investment project information

2. Contents on the Certificate of Outward Investment Registration that have been updated or changed in accordance with Clause 1 of this Article shall be presented on the revised Certificate of Outward Investment Registration when the investor applies for revision of the Certificate of Outward Investment Registration.

Article 28. Termination of outward investment projects

1. An outward investment project shall be terminated in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The investment project operation period prescribed by the host country expires;

c) The project is terminated under the termination conditions prescribed in the contract or the enterprise's charter;

d) The investor transfers the entirety of the overseas investment capital to foreign investors;

dd) The Certificate of Outward Investment Registration or Certificate of registration of foreign exchange transactions has been issued for more than 24 months but the investor fails to or is incapable of executing the investment project following the schedule registered with the regulatory body and fails to adjust the project execution schedule;

c) The overseas business organization is dissolved or bankrupt under the law of the host country;

g) The project is terminated under a court judgment, court decision or arbitral award.

3. Within 60 days from the date of completion of overseas investment project liquidation and repatriation of revenue from investment project liquidation (if any), the investor shall:

a) Follow and complete procedures for invalidation of the Certificate of Outward Investment Registration if the project was granted the Certificate of Outward Investment Registration;

b) Send written notifications of the investment project termination to SBV and the Ministry of Finance if the project is not subject to issuance of the Certificate of Outward Investment Registration. The notifications must include the declaration that the liquidation of the overseas investment project has been complete and the entire revenue from the investment project liquidation (if any) has been repatriated.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The investor shall submit 01 original application dossier together with is electronic copy to the Ministry of Finance. The application dossier shall include:

a) Request for invalidation of the Certificate of Outward Investment Registration (original copy);

b) Documents about the investor's legal status (valid copies);

c) Report on performance of the outward investment project enclosed with the financial statement or equivalent documents prepared by the overseas business organization (if any);

d) The original Certificate of Outward Investment Registration;

dd) The decision on termination of the overseas investment project as prescribed in Article 14 of this Decree (original copy);

e) Documents proving the project liquidation have been completed and all the money, assets and revenue from project liquidation have been repatriated (valid copies).

2. The application dossier shall be received by the Ministry of Finance when it contains all required documents.

4. If certain contents of the application dossier need clarifying, the Ministry of Finance shall send a written notification to the investor within 05 working days from the day on which the valid dossier is received.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. In cases where the outward investment project is terminated as prescribed in Point dd Clause 1 Article 28 of this Decree but the investor fails to follow and complete procedures for invalidation of the Certificate of Outward Investment Registration, the Ministry of Finance shall, pursuant to the Law on Investment and this Decree, invalidate the Certificate of Outward Investment Registration, notify the investor and relevant authorities. If the investor wishes to carry on the outward investment project after the Certificate of Outward Investment Registration is invalidated, the investor shall apply for another Certificate of Outward Investment Registration in accordance with the Law on Investment and this Decree.

7. Regarding projects subject to approval by the Prime Minister, the investor and the authority that decide the outward investment as prescribed in Article 14 of this Decree shall decide their termination and submit a report to the Prime Minister.

Article 30. Reissuance and rectification of Certificates of Outward Investment Registration

2. In cases where certain contents of the Certificate of Outward Investment Registration is not consistent with information in the application dossier, the investor shall submit a written request for rectification of the Certificate of Outward Investment Registration together with documents specifying the reasons to the Ministry of Finance. The Ministry of Finance shall issue the rectified Certificate of Outward Investment Registration within 05 working days from the day on which the written request is received.

Chapter III

INITIATION OF OVERSEAS INVESTMENT ACTIVITIES

Article 31. Opening outward investment capital account

1. The investor shall open an outward investment capital account at a licensed credit institution in Vietnam in accordance with regulations of law on foreign exchange management.

2. All transfers of money from Vietnam to foreign countries and from foreign countries to Vietnam related to outward investment activities must be conducted using the outward investment capital account prescribed in Clause 1 of this Article in accordance with regulations of law on foreign exchange management.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The investor may transfer capital abroad to conduct investment activities when the following conditions are fulfilled:

a) The Certificate of Outward Investment Registration has been issued if the project is subject to issuance of such Certificate;

b) Investment activities have been approved or licensed by a competent authority of the host country (if any). If approval or licensing is not required by the host country's law or the license is only granted after the investor completes the transfer of capital, the investor shall provide documentary evidence for the right to conduct investment activities in the host country;

c) An outward investment capital account has been opened in accordance with Article 31 of this Decree.

3. The investor may transfer money, goods, machinery and equipment abroad before the Certificate of Outward Investment Registration is granted (or before foreign exchange transaction registration is confirmed if the project is not subject to issuance of the Certificate of Outward Investment Registration) to cover the following costs:

a) Research of market and investment opportunities;

b) Site survey;

c) Document study;

d) Collection and purchase of documents and information related to investment project selection;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Organization of scientific conventions;

g) Establishment and operation of the overseas office related to the creation of the investment project;

h) Participation in international bidding, depositing or other forms of financial guarantee, payment of fees and charges required by the procuring entity or the host country;

i) Participation in merger and acquisition of companies, depositing or other forms of financial guarantee, payment of fees and charges required by the selling party or the host country;

k) Contract negotiation;

l) Purchase or lease of assets serving the creation of the overseas investment project.

4. The transfer of money, goods, machinery and equipment abroad prescribed in Clause 3 of this Article shall comply with regulations of law on foreign exchange, export, customs and technology.

5. The limit on money transfer prescribed in Clause 3 of this Article shall not exceed 5% of the total outward investment capital and shall not exceed 300.000 USD in the total outward investment capital, unless otherwise prescribed by the Government of Vietnam.

7. SBV shall provide details instructions on foreign exchange management of transfer of money abroad to serve investment activities as prescribed in this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The investor may retain and reinvest profit from overseas investment in the following cases:

a) Contributing capital for overseas investment if contribution is less than registered amount;

b) Increasing outward investment capital;

c) Executing new investment projects overseas.

2. The investor shall apply for revision of the Certificate of Outward Investment Registration in the cases specified in Point a and Point b Clause 1 of this Article; apply for issuance of the Certificate of Outward Investment Registration in the cases specified in Point c Clause 1 of this Article.

Article 34. Repatriation of profit

1. In case of profit retention prescribed in Article 33 of this Decree, within 12 months from the profit distribution date, the investor shall transfer the entire profit and other income from overseas investment activities to Vietnam.

2. The investor may swap the distributed profit with obligations incurred overseas to partners operating in Vietnam. The swap must satisfy the following conditions:

a) It has been reported to SBV and the Ministry of Finance as per regulations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Tax obligations incurred in Vietnam on the swap transaction are fulfilled, including tax obligations of the investor and the foreign partner (if any);

d) The swap transaction is not used for tax evasion, tax avoidance or commission of violations against regulations of law on tax, foreign exchange and relevant laws.

4. If profit is not repatriated within the time limit specified in Clause 1 of this Article without sending a prior notice, or within the extended time limit specified in Clause 3 of this Article, the investor shall incur administrative penalties as prescribed by law.

Article 35. Reporting

1. After the Certificate of Outward Investment Registration is granted, the investor shall register a NIIS account with the issuing authority to submit periodic reports as per regulations.

2. The investor shall submit reports on operation of the outward investment project in accordance with Clauses 3, 4 and 5 Article 48 of the Law on Investment; update information and submit reports punctually on NIIS. Biannual reports shall be submitted before the 20th of the month succeeding the reporting period; Annual reports shall be submitted before the 20th of February of the year succeeding the reporting year.

3. In case of discrepancies between the report on NIIS and the physical report, the former shall prevail.

4. In cases where a business organization established overseas to carry out outward investment investments of the Vietnamese investor makes investment in a third country or another business organization in the host country, the host's country law shall be complied with and the outward investment authority must be informed.

5. Handling violations against regulations on reporting:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The violations shall be published on NIIS, the website of Ministry of Finance and other mass media channels;


d) The application-processing authority is entitled to request the investor to report before issuing or revising the Certificate of Outward Investment Registration if the applicant (investor) fails to comply with reporting regulations. The time taken by the applicant to report shall be excluded from the time limit for application processing.

Article 36. Financial obligations

1. Investors shall fulfill all financial obligations to the State of Vietnam related to the outward investment project in accordance with tax laws.

2. Investors that are state-owned enterprises shall fulfill all financial obligations to the State of Vietnam related to the outward investment project in accordance with tax laws, regulations of law on management and investment of state capital in enterprises.

3. Exemption of export and import duties on capital in the form of goods, machinery and equipment exported to serve investment activities and repatriated shall comply with regulations of law on export and import duties.

Article 37. Dispatch of Vietnamese workers to overseas investment projects

1. The dispatch of Vietnamese workers to overseas investment projects shall comply with regulations of law on Vietnamese guest workers, the contracts and the host country's law.

Chapter IV

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 38. Responsibility for state management of outward investment

1. The Government of Vietnam shall ensure uniformity of state management of outward investment nationwide.

2. The Ministry of Finance shall be responsible for to the Government for state management of outward investment.

3. SBV shall be responsible to the Government for state management of foreign exchange management related to outward investment activities.

4. Other ministries, the People’s Committees of provinces and cities, Vietnam’s representative bodies overseas shall carry out state management or outward investment within their jurisdiction.

Article 39. Duties and entitlements of various agencies

1. The Ministry of Finance shall have duties and entitlements to state management of outward investment as prescribed in Clause 2 Article 44 of the Law on Investment, other duties and entitlements prescribed in this Decree.

2. Duties and entitlements of SBV:

a) Promulgate or propose promulgation of regulations, mechanisms, policies on lending by credit institutions and foreign bank branches for outward investment, foreign exchange management related to outward investment activities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Send the Ministry of Finance monthly, quarterly and annual statistics about foreign exchange transaction registration for projects not subject to issuance of the Certificate of Outward Investment Registration;

d) Inspect transfer of money from Vietnam to foreign countries and from foreign countries to Vietnam related to outward investment projects;

e) Prepare annual reports on transfer of money from Vietnam to foreign countries (before and after issuance of the Certificate of Outward Investment Registration) and repatriation of money related to outward investment projects; submit them to the Ministry of Finance for consolidation before the 15th of March of the year succeeding the reporting year.

3. Duties and entitlements of the Ministry of Foreign Affairs

a) Comment on outward investment project dossiers at the request of the Prime Minister, the Ministry of Finance or SBV;

b) Request Vietnam’s representative bodies overseas to cooperate with relevant authorities in monitoring and assisting investment activities of Vietnamese investors in host countries where necessary; assist the Ministry of Finance and competent authorities in verifying about investment activities of Vietnamese investors in their areas when requested;

c) Submit reports on provision of assistance by Vietnam’s representative bodies overseas for Vietnamese investors In host countries in accordance with Clause 5 Article 44 of the Law on Investment.

4. Duties and entitlements of the Ministry of Industry and Trade:

a) Take charge and cooperate with the Ministry of Finance, relevant Ministries and central authorities in formulating, promulgating or proposing promulgation of regulations, mechanisms, policies on trade, industry and energy related to outward investment activities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Submit reports on outward investment activities in the fields of trade, industry and energy in accordance with Article 48 of the Law on Investment.

5. Duties and entitlements of the Ministry of Home Affairs:

b) Comment on labor-related issues relevant to outward investment activities at the request of the Prime Minister, the Ministry of Finance or SBV;

c) Inspect and supervise the dispatch of Vietnamese workers to overseas investment projects;

d) Submit reports on dispatch of Vietnamese workers to overseas investment projects in accordance with Article 48 of the Law on Investment.

6. Duties and entitlements of Ministries, ministerial agencies, the People’s Committees of provinces and cities:

a) Perform the duties and entitlements prescribed in Clause 3 Article 44 of the Law on Investment, other duties and entitlements prescribed in this Decree and relevant laws;

b) Comment on labor-related issues relevant to outward investment activities at the request of the Prime Minister, the Ministry of Finance or SBV;

c) Inspect and supervise issues related to outward investment activities within their jurisdiction;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Duties and entitlements of Vietnam’s representative bodies overseas:

b) Submit annual or ad hoc reports on provision of assistance by Vietnam’s representative bodies overseas for Vietnamese investors in their areas to the Ministry of Foreign Affairs for consolidation and reporting to the Ministry of Finance as per regulations.

Article 40. Assistance for outward investment activities

1. Competent authorities shall, within their jurisdiction, provide assistance for investors making outward investment by:

a) Providing information about investment environment, law, policies, industries and areas with potential of host countries;

b) Carrying out administrative procedures for issuance, revision, invalidation of Certificates of Outward Investment Registration and relevant procedures as prescribed by law;

c) Connecting, promoting investment, enabling investors to approach partners, regulatory bodies, and relevant organizations in host countries;

d) Resolving difficulties that arise during execution of outward investment projects;

dd) Accessing lawful capital sources and financial instruments, including investment credit, guarantee, risk insurance for outward investment as prescribed by regulations of law on investment credit of the State, insurance laws and relevant laws;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) Establish connection between regulatory bodies to ensure continuity of administrative procedures, state management and assistance for outward investment.

3. a) Investors shall provide sufficient and accurate information and documents, take legal responsibility for the accuracy of the information and documents provided.

Article 41. Inspection, supervision, assessment

1. Inspection, supervision, assessment of outward investment projects shall be carried out in accordance with regulations of law on inspection, supervision, assessment of investment.

2. Investors shall provide documents and information relevant to the inspection, supervision, assessment of outward investment for competent authorities as prescribed by law.

Article 42. Handling violations and settling disputes

1. Organizations and individuals that violate this Decree shall face be disciplinary actions, administrative penalties or criminal prosecution depending on the nature and severity of the violations; and pay compensation for any damage caused.

2. The Government and regulatory bodies of Vietnam do not have the responsibility to settle disputes among investors, and between investors and other entities during the process of procedures for investment and overseas investment activities.

3. Investors shall be responsible for any damage caused by the failure to comply or fully comply with regulations on outward investment of the Law on Investment, this Decree and relevant laws of Vietnam and host countries, as well as International Agreements and Treaties to which Vietnam is a signatory.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 43. Entry into force

This Decree enters into force from April 03, 2026 and replaces Chapter VI on outward investment of the Government’s Decree No. 31/2021/ND-CP dated March 26, 2021 elaborating some Articles of the Law on Investment.

Article 44. Transition clauses

2. In cases where the project dossier has been received by a competent authority under the 2020's Law on Investment but the Certificate of Outward Investment Registration has not been issued, revised or invalidated, and the project is not subject to issuance of the Certificate of Outward Investment Registration as prescribed in this Decree, the investor is not required to apply for issuance, revision or invalidation of the Certificate of Outward Investment Registration.

3. In cases where the investor has submitted a valid application dossier for issuance, revision or invalidation of the Certificate of Outward Investment Registration and has not received the result, the investor may continue using the submitted dossier to apply for the Certificate of Investment Registration (if required) in accordance with the regulations of this Decree.

Article 45. Responsibility for implementation

1. The Ministry of Finance, the Ministry of Foreign Affairs, the Ministry of Home Affairs, the Ministry of Industry and Trade and State Bank of Vietnam shall, within their jurisdiction, provide guidelines for the implementation of this Decree.

2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, Presidents of the People’s Committees of provinces and cities are responsible for providing instructions and implementing this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Chi Dung

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài
Số hiệu: 103/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Đầu tư
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Chí Dũng
Ngày ban hành: 31/03/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Mẫu văn bản, báo cáo về đầu tư ra nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/04/2026
Căn cứ Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mẫu văn bản, báo cáo về đầu tư ra nước ngoài.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài
...
Điều 4. Điều khoản thi hành
...
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC MẪU VĂN BẢN, BÁO CÁO THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Phụ lục I MẪU VĂN BẢN, BÁO CÁO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ

Mẫu I.1 Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài
...
Mẫu I.2 Đề xuất dự án đầu tư ra nước ngoài
...
Mẫu I.3 Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
...
Mẫu I.5 Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ
...
Mẫu I.6 Văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ của tổ chức tín dụng
...
Mẫu I.7 Quyết định đầu tư ra nước ngoài
...
Mẫu I.8 Quyết định điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài
...
Mẫu I.9 Quyết định chấm dứt hoạt động đầu tư ra nước ngoài
...
Mẫu I.10 Thông báo thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài
...
Mẫu I.11 Thông báo kéo dài thời hạn chuyển lợi nhuận của dự án đầu tư ra nước ngoài về Việt Nam
...
Mẫu I.12 Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
...
Mẫu I.13 Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
...
Mẫu I.14 Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
...
Mẫu I.15 Báo cáo định kỳ hàng 6 tháng tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài
...
Mẫu I.16 Báo cáo định kỳ năm tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài
...
Mẫu I.17 Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài cho năm tài chính
...
Mẫu I.18 Văn bản đề nghị cấp tài khoản báo cáo về tình hình đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư
...
Mẫu I.19 Báo cáo về việc cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay vốn
...
Mẫu I.20 Báo cáo về việc tổ chức kinh tế ở nước ngoài đầu tư sang nước thứ ba hoặc đầu tư vào tổ chức kinh tế khác tại nước tiếp nhận đầu tư
...
Mẫu I.21 Thông báo chấm dứt hoạt động dự án đầu tư ra nước ngoài
...
Phụ lục II MẪU VĂN BẢN, BÁO CÁO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Mẫu số II.1 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Mẫu áp dụng cho dự án cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài lần đầu)
...
Mẫu số II.2 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài áp dụng cho dự án điều chỉnh/cấp lại/hiệu đính)
...
Mẫu số II.3 Quyết định về việc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
...
Mẫu II.4 Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các Bộ, ngành có liên quan
...
Mẫu II.5 Báo cáo về tình hình đăng ký đầu tư ra nước ngoài và chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
...
Mẫu II.6 Báo cáo về tình hình chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và chuyển tiền về Việt Nam của các dự án đầu tư ra nước ngoài
...
Mẫu II.7 Văn bản chấp thuận/ chấp thuận điều chỉnh dự án đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ
...
Mẫu II.8 Văn bản xác nhận thay đổi nội dung thông tin dự án đầu tư ra nước ngoài

Xem nội dung VB
Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan

1. Bộ Tài chính thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn khác quy định tại Nghị định này.
Mẫu văn bản, báo cáo về đầu tư ra nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/04/2026