Luật Đất đai 2024

Nghị định 10/2024/NĐ-CP quy định về khu công nghệ cao

Số hiệu 10/2024/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 01/02/2024
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Doanh nghiệp,Đầu tư
Loại văn bản Nghị định
Người ký Trần Lưu Quang
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
110
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 10/2024/NĐ-CP quy định về khu công nghệ cao
Tải văn bản gốc Nghị định 10/2024/NĐ-CP quy định về khu công nghệ cao
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 10/2024/NĐ-CP quy định về khu công nghệ cao
Số hiệu: 10/2024/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Doanh nghiệp,Đầu tư
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Trần Lưu Quang
Ngày ban hành: 01/02/2024
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung nội dung quy định tại một số điều, khoản tại các Nghị định liên quan
...
7. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao như sau:

a) Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng khu công nghệ cao” tại khoản 5 Điều 4 ... thành cụm từ “quy hoạch khu công nghệ cao”;

Xem nội dung VB
quy hoạch xây dựng khu công nghệ cao
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung nội dung quy định tại một số điều, khoản tại các Nghị định liên quan
...
7. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao như sau:

a) Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng khu công nghệ cao” tại ... khoản 2 Điều 9 ... thành cụm từ “quy hoạch khu công nghệ cao”;

Xem nội dung VB
quy hoạch xây dựng khu công nghệ cao
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung nội dung quy định tại một số điều, khoản tại các Nghị định liên quan
...
7. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao như sau:

a) Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng khu công nghệ cao” tại ... khoản 5 Điều 10 ... thành cụm từ “quy hoạch khu công nghệ cao”;

Xem nội dung VB
quy hoạch xây dựng khu công nghệ cao
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung nội dung quy định tại một số điều, khoản tại các Nghị định liên quan
...
7. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao như sau:

a) Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng khu công nghệ cao” tại ... điểm c khoản 3 Điều 24 ... thành cụm từ “quy hoạch khu công nghệ cao”;

Xem nội dung VB
quy hoạch xây dựng khu công nghệ cao
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung nội dung quy định tại một số điều, khoản tại các Nghị định liên quan
...
7. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao như sau:

a) Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng khu công nghệ cao” tại ... khoản 6 Điều 45 ... thành cụm từ “quy hoạch khu công nghệ cao”;

Xem nội dung VB
quy hoạch xây dựng khu công nghệ cao
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung nội dung quy định tại một số điều, khoản tại các Nghị định liên quan
...
7. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao như sau:

a) Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng khu công nghệ cao” tại ... điểm d khoản 4 Điều 47 thành cụm từ “quy hoạch khu công nghệ cao”;

Xem nội dung VB
quy hoạch xây dựng khu công nghệ cao
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung nội dung quy định tại một số điều, khoản tại các Nghị định liên quan
...
7. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao như sau:
...
b) Bỏ cụm từ “xây dựng” trong cụm từ “quy hoạch xây dựng” tại khoản 1 Điều 17

Xem nội dung VB
xây dựng
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung nội dung quy định tại một số điều, khoản tại các Nghị định liên quan
...
7. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao như sau:
...
b) Bỏ cụm từ “xây dựng” trong cụm từ “quy hoạch xây dựng” tại khoản 1 Điều 17

Xem nội dung VB
xây dựng
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung nội dung quy định tại một số điều, khoản tại các Nghị định liên quan
...
7. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao như sau:
...
b) Bỏ cụm từ “xây dựng” trong cụm từ “quy hoạch xây dựng” tại khoản 1 Điều 17

Xem nội dung VB
xây dựng
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung nội dung quy định tại một số điều, khoản tại các Nghị định liên quan
...
7. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao như sau:
...
b) Bỏ cụm từ “xây dựng” trong cụm từ “quy hoạch xây dựng” tại ... khoản 6 Điều 44

Xem nội dung VB
xây dựng
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung nội dung quy định tại một số điều, khoản tại các Nghị định liên quan
...
7. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao như sau:
...
b) Bỏ cụm từ “xây dựng” trong cụm từ “quy hoạch xây dựng” tại ... khoản 7 Điều 45;

Xem nội dung VB
xây dựng
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung nội dung quy định tại một số điều, khoản tại các Nghị định liên quan
...
7. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao như sau:
...
c) Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng” tại điểm a khoản 4 Điều 21 ... thành cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn”.

Xem nội dung VB
quy hoạch xây dựng
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung nội dung quy định tại một số điều, khoản tại các Nghị định liên quan
...
7. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao như sau:
...
c) Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng” tại ... khoản 2 Điều 40 ... thành cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn”.

Xem nội dung VB
quy hoạch xây dựng
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung nội dung quy định tại một số điều, khoản tại các Nghị định liên quan
...
7. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao như sau:
...
c) Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng” tại ... điểm b khoản 6 ... Điều 47 thành cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn”.

Xem nội dung VB
quy hoạch xây dựng
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung nội dung quy định tại một số điều, khoản tại các Nghị định liên quan
...
7. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao như sau:
...
c) Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng” tại ... điểm b khoản 6 ... Điều 47 thành cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn”.

Xem nội dung VB
quy hoạch xây dựng
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung nội dung quy định tại một số điều, khoản tại các Nghị định liên quan
...
7. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao như sau:
...
c) Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng” tại ... điểm a khoản 7 Điều 47 thành cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn”.

Xem nội dung VB
quy hoạch xây dựng
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 7 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Việc hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ có liên quan cho Ban quản lý khu công nghệ cao quy định tại Điểm này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện bởi Điều 57 Nghị định 133/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 57. Hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ có liên quan cho Ban quản lý khu công nghệ cao

Việc hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ có liên quan cho Ban quản lý khu công nghệ cao quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 42 Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao (sau đây gọi là Nghị định số 10/2024/NĐ-CP) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

Xem nội dung VB
Điều 42. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
...
3. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu công nghệ cao, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với khu công nghệ cao quy định tại Điều 31 Luật Công nghệ cao:
...
đ) Hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ có liên quan cho Ban quản lý khu công nghệ cao;
Việc hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ có liên quan cho Ban quản lý khu công nghệ cao quy định tại Điểm này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện bởi Điều 57 Nghị định 133/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Việc xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ về việc chấp thuận công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao quy định tại Khoản này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện bởi Điều 58 Nghị định 133/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 58. Xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ về việc chấp thuận công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao

Việc xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ về việc chấp thuận công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao quy định tại khoản 4 Điều 42 Nghị định số 10/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

Xem nội dung VB
Điều 42. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
...
4. Xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ về việc chấp thuận công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao quy định tại điểm b khoản 2 Điều 29 Nghị định này; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ về việc chấp thuận công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao quy định tại điểm b khoản 2 Điều 36 và điểm a khoản 2 Điều 38 Nghị định này trong trường hợp công nghệ hoặc sản phẩm của dự án đầu tư là công nghệ mới, công nghệ tiên tiến nhưng không nằm trong Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Việc xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ về việc chấp thuận công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao quy định tại Khoản này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện bởi Điều 58 Nghị định 133/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 3 và Điều 5 Thông tư 08/2024/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 23/12/2024
Căn cứ Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định một số tiêu chí đối với dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao đầu tư vào khu công nghệ cao.
...
Điều 3. Tiêu chí dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao

Dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng các nguyên tắc và tiêu chí quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 28 và các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 29 Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao, đồng thời đáp ứng các tiêu chí sau:

1. Số lượng người lao động có chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp với hoạt động nghiên cứu và phát triển của dự án đầu tư có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên để trực tiếp tham gia thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển phải đạt ít nhất 70% tổng số người lao động của dự án, trong đó số người lao động có bằng đại học trở lên phải đạt ít nhất 85%;

2. Mỗi lĩnh vực nghiên cứu và phát triển chính của dự án đầu tư phải có ít nhất một (01) thành viên tham gia trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu và phát triển có tối thiểu năm (05) năm kinh nghiệm thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực đó;

3. Tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển hằng năm phải đạt ít nhất 80% các khoản chi hoạt động hằng năm của dự án đầu tư.

Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại khoản này theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này;

4. Có đầy đủ máy móc, thiết bị cần thiết phục vụ hoạt động nghiên cứu và phát triển phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu và phát triển của dự án đầu tư và được bố trí trong không gian làm việc đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
...
Điều 5. Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao quy định tại khoản 3 Điều 3; hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này

1. Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao quy định tại khoản 3 Điều 3, hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này (sau đây gọi chung là hoạt động nghiên cứu và phát triển) hằng năm của dự án đầu tư bao gồm:

a) Khấu hao hằng năm hạ tầng kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu và phát triển bao gồm: cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm, thử nghiệm; trang thiết bị nghiên cứu, thí nghiệm, thử nghiệm; sản phẩm mẫu, phần mềm, tài liệu, dữ liệu, thông tin phục vụ nghiên cứu;

b) Chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển thường xuyên hằng năm bao gồm: tiền lương và các khoản có tính chất giống lương (thưởng, phụ cấp, khoán chi phí đi lại, công tác phí) cho người lao động trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại khoản 1 Điều 3 và khoản 3 Điều 4 Thông tư này; chi thù lao cho chuyên gia nhận xét, phản biện, đánh giá kết quả nghiên cứu; chi hội thảo, hội nghị khoa học có liên quan đến nội dung nghiên cứu và phát triển; chi thuê cơ sở, trang thiết bị phục vụ cho nghiên cứu, thí nghiệm, thử nghiệm, thuê kiểm định sản phẩm nghiên cứu và phát triển; chi phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển; các khoản chi thường xuyên khác (chi mua dụng cụ, vật tư, nguyên liệu, vật liệu, hóa chất, năng lượng, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vật dụng bảo hộ lao động, vật rẻ tiền mau hỏng phục vụ cho nghiên cứu và phát triển);

c) Chi phí đào tạo hằng năm bao gồm: chi đào tạo dài hạn hoặc ngắn hạn ở trong nước, ở nước ngoài cho người lao động trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại khoản 1 Điều 3 và khoản 3 Điều 4 Thông tư này; chi hợp tác, tài trợ, hỗ trợ hoạt động đào tạo, nghiên cứu (hoặc cấp học bổng, trang thiết bị, máy móc), đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo tại Việt Nam;

d) Chi phí tiếp nhận quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (trừ trường hợp pháp luật về chuyển giao công nghệ quy định không bắt buộc phải đăng ký) phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại dự án đầu tư; chi phí thực hiện các thủ tục xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với các tài sản trí tuệ từ hoạt động nghiên cứu và phát triển của dự án đầu tư.

2. Những nội dung chi sau đây không được tính là chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này: chi phí kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc kiểm tra định kỳ nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng không liên quan đến nghiên cứu và phát triển; chi phí thu thập dữ liệu định kỳ không liên quan đến nghiên cứu và phát triển; chi phí điều tra về hiệu quả hoặc nghiên cứu về quản lý; chi phí nghiên cứu về tiếp thị và quảng cáo bán hàng.

Xem nội dung VB
Điều 29. Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
...
2. Đối với dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao tại khu công nghệ cao, ngoài việc đáp ứng các nguyên tắc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 28 Nghị định này, còn phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:
...
đ) Đáp ứng tiêu chí về nhân lực lao động, nhân lực thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển, tỷ lệ chi và nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển, máy móc và thiết bị phục vụ nghiên cứu và phát triển theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 3 và Điều 5 Thông tư 08/2024/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 23/12/2024
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4 và Điều 5 Thông tư 08/2024/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 23/12/2024
Căn cứ Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định một số tiêu chí đối với dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao đầu tư vào khu công nghệ cao.
...
Điều 4. Tiêu chí dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao

Dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao phải đáp ứng các nguyên tắc và tiêu chí quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 28 và các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao, đồng thời đáp ứng các tiêu chí sau:

1. Các sản phẩm của dự án đầu tư phải thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, trong đó tỷ lệ doanh thu từ sản xuất sản phẩm công nghệ cao hằng năm của dự án đầu tư phải đạt ít nhất 80% tổng doanh thu hằng năm của dự án đầu tư;

2. Số lượng người lao động đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp hoặc văn bằng giáo dục đại học đạt ít nhất 75% tổng số người lao động của dự án đầu tư;

3. Số lượng người lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ của dự án đầu tư đáp ứng yêu cầu sau:

a) Đối với trường hợp dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có tổng số người lao động từ 3.000 người trở lên: đạt ít nhất 2,5% tổng số người lao động của dự án đầu tư;

b) Đối với các trường hợp còn lại: đạt ít nhất 5% tổng số người lao động của dự án đầu tư;

c) Số người lao động trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ của dự án đầu tư quy định tại khoản này phải có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên để trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ của dự án đầu tư, trong đó, số người lao động có trình độ cao đẳng chiếm tỷ lệ không vượt quá 30%.

4. Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ hằng năm trên tổng doanh thu hằng năm của dự án đầu tư đáp ứng yêu cầu sau:

a) Đối với các dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án đầu tư có tổng doanh thu đạt tối thiểu 10.000 tỷ mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu: đạt ít nhất 0,5%;

b) Đối với các trường hợp còn lại: đạt ít nhất 1%.

Nội dung chi hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tại khoản này theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

5. Dây chuyền công nghệ của dự án phải được đầu tư đồng bộ, đạt trình độ tiên tiến, được tổ chức theo phương pháp chuyên môn hóa, tự động hóa, trong đó có ít nhất 1/3 (một phần ba) số lượng thiết bị tự động được điều khiển theo chương trình; được bố trí trong không gian làm việc đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Ưu tiên đối với các trường hợp đầu tư mới 100%.
...
Điều 5. Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao quy định tại khoản 3 Điều 3; hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này

1. Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao quy định tại khoản 3 Điều 3, hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này (sau đây gọi chung là hoạt động nghiên cứu và phát triển) hằng năm của dự án đầu tư bao gồm:

a) Khấu hao hằng năm hạ tầng kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu và phát triển bao gồm: cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm, thử nghiệm; trang thiết bị nghiên cứu, thí nghiệm, thử nghiệm; sản phẩm mẫu, phần mềm, tài liệu, dữ liệu, thông tin phục vụ nghiên cứu;

b) Chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển thường xuyên hằng năm bao gồm: tiền lương và các khoản có tính chất giống lương (thưởng, phụ cấp, khoán chi phí đi lại, công tác phí) cho người lao động trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại khoản 1 Điều 3 và khoản 3 Điều 4 Thông tư này; chi thù lao cho chuyên gia nhận xét, phản biện, đánh giá kết quả nghiên cứu; chi hội thảo, hội nghị khoa học có liên quan đến nội dung nghiên cứu và phát triển; chi thuê cơ sở, trang thiết bị phục vụ cho nghiên cứu, thí nghiệm, thử nghiệm, thuê kiểm định sản phẩm nghiên cứu và phát triển; chi phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển; các khoản chi thường xuyên khác (chi mua dụng cụ, vật tư, nguyên liệu, vật liệu, hóa chất, năng lượng, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vật dụng bảo hộ lao động, vật rẻ tiền mau hỏng phục vụ cho nghiên cứu và phát triển);

c) Chi phí đào tạo hằng năm bao gồm: chi đào tạo dài hạn hoặc ngắn hạn ở trong nước, ở nước ngoài cho người lao động trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại khoản 1 Điều 3 và khoản 3 Điều 4 Thông tư này; chi hợp tác, tài trợ, hỗ trợ hoạt động đào tạo, nghiên cứu (hoặc cấp học bổng, trang thiết bị, máy móc), đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo tại Việt Nam;

d) Chi phí tiếp nhận quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (trừ trường hợp pháp luật về chuyển giao công nghệ quy định không bắt buộc phải đăng ký) phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại dự án đầu tư; chi phí thực hiện các thủ tục xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với các tài sản trí tuệ từ hoạt động nghiên cứu và phát triển của dự án đầu tư.

2. Những nội dung chi sau đây không được tính là chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này: chi phí kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc kiểm tra định kỳ nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng không liên quan đến nghiên cứu và phát triển; chi phí thu thập dữ liệu định kỳ không liên quan đến nghiên cứu và phát triển; chi phí điều tra về hiệu quả hoặc nghiên cứu về quản lý; chi phí nghiên cứu về tiếp thị và quảng cáo bán hàng.

Xem nội dung VB
Điều 32. Ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao

1. Dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao ngoài việc đáp ứng các nguyên tắc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 28 Nghị định này, còn phải đáp ứng các tiêu chí sau:
...
đ) Đáp ứng tiêu chí về tỷ lệ doanh thu từ sản xuất sản phẩm công nghệ cao, nhân lực lao động, nhân lực thực hiện hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ, tỷ lệ chi cho hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ, dây chuyền công nghệ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4 và Điều 5 Thông tư 08/2024/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 23/12/2024
Mở rộng và ban hành Quy chế hoạt động của Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh được hướng dẫn bởi Quyết định 1061/QĐ-TTg năm 2026 có hiệu lực từ ngày 13/06/2026
Căn cứ Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao;
...
Điều 1. Mở rộng Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó, khu vực mở rộng có quy mô diện tích 194,84 ha thuộc địa bàn phường Long Phước, Thành phố Hồ Chí Minh.
...
Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh.
...
Điều 3. Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh sau khi mở rộng hoạt động theo quy định của pháp luật hiện hành về khu công nghệ cao, quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
...
Điều 4. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm:
...
Điều 5. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm
...
Điều 6. Các bộ, cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp, hướng dẫn Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh triển khai xây dựng và quản lý nhà nước đối với Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh sau khi được mở rộng.
...
Điều 7. Điều khoản thi hành
...
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU CÔNG NGHỆ CAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mục tiêu và nhiệm vụ phát triển
...
Điều 3. Yêu cầu đối với hoạt động
...
Điều 4. Nguồn vốn đầu tư xây dựng và phát triển
...
Điều 5. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư
...
Điều 6. Hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược
...
Điều 7. Quản lý nhà nước

Xem nội dung VB
Điều 9. Hồ sơ trình về việc thành lập, mở rộng khu Công nghệ cao và thẩm quyền quyết định thành lập, mở rộng khu công nghệ cao
...
2. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc thành lập, mở rộng khu công nghệ cao.

Quyết định thành lập, mở rộng khu công nghệ cao là căn cứ để tổ chức triển khai quy hoạch xây dựng khu công nghệ cao và kế hoạch đầu tư phát triển khu công nghệ cao.
Mở rộng và ban hành Quy chế hoạt động của Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh được hướng dẫn bởi Quyết định 1061/QĐ-TTg năm 2026 có hiệu lực từ ngày 13/06/2026