Luật Đất đai 2024

Luật tiết kiệm, chống lãng phí 2025

Số hiệu 110/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tài chính nhà nước
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 110/2025/QH15

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Tiết kiệm, chống lãng phí.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về tiết kiệm, chống lãng phí trong các lĩnh vực quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công; tổ chức bộ máy và quản lý, sử dụng lao động trong khu vực nhà nước; quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên, năng lượng; hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức chính trị, cơ quan nhà nước.

2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3. Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.

4. Đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Doanh nghiệp nhà nước.

6. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong khu vực nhà nước.

7. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan đến công tác tiết kiệm, chống lãng phí.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tiết kiệm là việc quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đảm bảo đạt được mục tiêu đề ra. Trong khu vực nhà nước, tiết kiệm là việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công, tổ chức bộ máy và quản lý, sử dụng lao động trong khu vực nhà nước, tài nguyên, năng lượng ở mức thấp hơn định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng vẫn đạt được mục tiêu đã định hoặc sử dụng đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ nhưng đạt kết quả cao hơn mục tiêu đã định.

2. Lãng phí là việc quản lý, khai thác, sử dụng tài chính công, tài sản công, tổ chức bộ máy và quản lý, sử dụng lao động trong khu vực nhà nước, tài nguyên, năng lượng vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc việc quản lý, sử dụng không hiệu quả, không đạt được mục tiêu đã định hoặc là việc thực hiện các hành vi gây lãng phí quy định tại Luật này tạo rào cản phát triển kinh tế - xã hội, bỏ lỡ thời cơ phát triển của đất nước.

3. Hành vi gây lãng phí là hành vi do các chủ thể thuộc đối tượng áp dụng của Luật này thực hiện, làm phát sinh lãng phí và được quy định cụ thể tại Điều 4 của Luật này.

4. Khu vực nhà nước bao gồm tổ chức chính trị; các cơ quan nhà nước; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đơn vị lực lượng vũ trang; tổ chức do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động và doanh nghiệp nhà nước theo quy định pháp luật về doanh nghiệp.

5. Người đấu tranh chống lãng phí là cá nhân thực hiện việc phản ánh, tố cáo, tố giác hành vi gây lãng phí của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ được giao liên quan đến các lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định tại Luật này.

6. Người thân của người đấu tranh chống lãng phí được bảo vệ gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người đấu tranh chống lãng phí và các chủ thể khác mà pháp luật có quy định về việc bảo vệ (sau đây gọi là người thân).

Điều 4. Hành vi gây lãng phí

1. Hành vi gây lãng phí liên quan đến xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:

a) Lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí trái chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, gây lãng phí;

b) Không ban hành hoặc chậm ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc cố ý ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí quy định tại Luật này trái quy định, gây lãng phí.

2. Hành vi vi phạm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:

a) Thiếu trách nhiệm, buông lỏng lãnh đạo, quản lý để xảy ra lãng phí trong khu vực nhà nước thuộc phạm vi trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoặc phân công phụ trách;

b) Chỉ đạo hoặc cho chủ trương thực hiện trái quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc không rõ việc, không cụ thể, không nhất quán gây lãng phí theo quy định của Luật này;

c) Bao che, dung túng, không xử lý, tổ chức, cá nhân có hành vi gây lãng phí thuộc phạm vi trực tiếp quản lý, phụ trách; chỉ đạo không chuyển xử lý hình sự hoặc không xử lý hình sự đối với hành vi gây lãng phí mà có căn cứ rõ ràng là có dấu hiệu tội phạm.

3. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng tài chính công bao gồm:

a) Lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ và giao dự toán không đúng thẩm quyền, trình tự, nội dung và thời gian, không đúng đối tượng, vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định, gây lãng phí;

b) Sử dụng ngân sách nhà nước không đúng mục đích đã được phê duyệt, đối tượng, dự toán được giao; vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định. Trì hoãn việc chi ngân sách khi đã bảo đảm các điều kiện chi theo quy định của pháp luật, gây lãng phí;

c) Quyết toán chi ngân sách nhà nước không đúng, không đủ thủ tục, sai nội dung, đối tượng, vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định; duyệt quyết toán chậm, trì hoãn quyết toán sai quy định của pháp luật, gây lãng phí;

d) Quản lý, sử dụng quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và các quỹ được thành lập theo quy định của pháp luật không đúng mục đích, quy chế hoạt động và cơ chế tài chính của quỹ, gây lãng phí;

đ) Thực hiện vay trái quy định của pháp luật, vay vượt quá khả năng cân đối của ngân sách, sử dụng ngân sách nhà nước để cho vay, tạm ứng, góp vốn trái quy định của pháp luật, gây lãng phí.

4. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, quản lý, sử dụng tài sản công bao gồm:

a) Quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, trừ dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư theo quy định; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;

b) Quyết định đầu tư chương trình, dự án khi chưa được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư theo quy định; quyết định đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh chương trình, dự án không đúng thẩm quyền, không đúng với các nội dung về mục tiêu, địa điểm, vượt mức vốn đầu tư công trong chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định;

c) Thông đồng với tổ chức tư vấn, thẩm định, định giá, nhà thầu dẫn tới quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư gây thất thoát, lãng phí vốn, tài sản của Nhà nước, tài nguyên quốc gia. Yêu cầu tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư khi chưa được quyết định chủ trương đầu tư, chưa được phê duyệt, gây nợ đọng xây dựng cơ bản;

d) Đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, bán, cho thuê, cho mượn, sử dụng tài sản công, sử dụng vốn đầu tư công không đúng mục đích, đối tượng, vượt định mức, tiêu chuẩn theo quy định;

đ) Chậm giải ngân vốn đầu tư công do nguyên nhân chủ quan; không quyết toán, chậm quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công dẫn đến lãng phí;

e) Giao tài sản công cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân vượt định mức, tiêu chuẩn không đúng đối tượng hoặc giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân không có nhu cầu sử dụng. Sử dụng xe ô tô và tài sản công khác do tổ chức, cá nhân tặng cho không đúng mục đích, chế độ, vượt định mức, tiêu chuẩn;

g) Sử dụng hoặc không sử dụng tài sản công được giao gây lãng phí; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng với mục đích sử dụng của tài sản, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao; sử dụng tài sản công để kinh doanh trái pháp luật;

h) Xử lý tài sản công trái quy định của pháp luật; hủy hoại, cố ý làm hư hỏng, chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái phép tài sản công;

i) Không xử lý kịp thời đối với tài sản công không sử dụng được, không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng hiệu quả thấp, không đạt mục tiêu đã định;

k) Thiếu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng tài sản công, gây lãng phí.

5. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, năng lượng bao gồm:

a) Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên không đúng quy hoạch, kế hoạch, quy trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; quy hoạch chồng lấn các loại đất;

b) Gây ô nhiễm, hủy hoại tài nguyên, năng lượng quốc gia, gây lãng phí;

c) Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không đúng đối tượng, định mức, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; sử dụng đất không đúng mục đích, không hiệu quả; chậm đưa vào sử dụng theo quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất; không thực hiện đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; không sử dụng hết diện tích được giao;

d) Giao đất khi chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo quy định. Không thực hiện đấu giá, đấu thầu theo quy định đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất phải đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, gây lãng phí. Chậm thực hiện các thủ tục theo quy định để xác định giá đất, dẫn đến chậm hoặc không thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai;

đ) Giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án chậm so với tiến độ đã được phê duyệt do nguyên nhân chủ quan; thực hiện dự án, khởi công công trình trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư không đúng quy định, gây lãng phí;

e) Quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở không phù hợp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt, gây lãng phí;

g) Cấp phép, thăm dò, khai thác tài nguyên không đúng quy định, thẩm quyền, đối tượng; khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên nước vượt quá khả năng tái tạo, gây cạn kiệt và suy thoái môi trường; cố ý sử dụng công nghệ lạc hậu trong khai thác tài nguyên, gây lãng phí;

h) Cấp giấy phép xây dựng cho công trình xây dựng không tuân thủ định mức về sử dụng năng lượng, quy chuẩn kỹ thuật, gây lãng phí;

i) Quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu số trái quy định, gây lãng phí.

6. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn nhà nước trong các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP); quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm:

a) Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn nhà nước trong dự án PPP đối với dự án có yêu cầu sử dụng vốn nhà nước; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, gây lãng phí;

b) Phê duyệt dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước khi chưa có chủ trương đầu tư; không phù hợp với chủ trương đầu tư; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định, gây lãng phí;

c) Quyết định đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp không đúng thẩm quyền, phạm vi, trình tự, thủ tục quy định, gây lãng phí. Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư ra nước ngoài; đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp nhà nước không đúng mục đích, kém hiệu quả, gây lãng phí;

d) Thực hiện không đúng quyền hạn, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước trong việc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp dẫn đến lãng phí;

đ) Quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp không chặt chẽ, kém hiệu quả dẫn đến thất thoát, mất vốn chủ sở hữu nhà nước;

e) Trích lập và quản lý, sử dụng các quỹ không đúng mục đích, chế độ do cấp có thẩm quyền ban hành dẫn đến lãng phí.

7. Các hành vi gây lãng phí khác theo quy định của Chính phủ.

8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 5. Hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí

1. Hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí bao gồm:

a) Vi phạm về thời hạn ban hành, nội dung của Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí;

b) Vi phạm trong thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí đã ban hành;

c) Vi phạm về thời hạn, nội dung báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí;

d) Vi phạm về cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;

đ) Vi phạm về thời hạn, nội dung và hình thức công khai về tiết kiệm, chống lãng phí;

e) Vi phạm trong việc lấy ý kiến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trước khi quyết định đối với các biện pháp tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;

g) Cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

h) Cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong xác minh, xử lý, giải quyết, tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo về tiết kiệm, chống lãng phí;

i) Vi phạm trong bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí và người thân theo quy định của pháp luật;

k) Vi phạm khác trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí theo quy định của Chính phủ.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 6. Nguyên tắc tiết kiệm, chống lãng phí

1. Tiết kiệm, chống lãng phí là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục từ chủ trương, đường lối, xây dựng và thi hành pháp luật gắn với tổng kết, đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát.

2. Việc đánh giá tiết kiệm, chống lãng phí phải dựa trên định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan có thẩm quyền ban hành, kết hợp với đánh giá tổng thể về kết quả thực hiện nhiệm vụ, chất lượng đầu ra, hiệu quả sử dụng nguồn lực và tác động xã hội.

3. Tiết kiệm, chống lãng phí phải gắn với cải cách hành chính, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.

4. Thực hiện phân cấp quản lý, phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức trong thực hiện nhiệm vụ được giao gắn với trách nhiệm của người đứng đầu, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, tổ chức, đơn vị để tiết kiệm, chống lãng phí.

5. Bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch và vai trò giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Nhân dân trong việc tiết kiệm, chống lãng phí.

6. Trong xử lý hành vi gây lãng phí cần phân biệt rõ giữa hành vi gây lãng phí do thiếu trách nhiệm, vi phạm pháp luật với các rủi ro khách quan trong quá trình đổi mới, thực hiện cơ chế, chính sách thí điểm, khuyến khích cán bộ năng động, đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.

Điều 7. Cung cấp, xử lý thông tin phát hiện lãng phí

1. Cung cấp thông tin phát hiện lãng phí:

a) Thông tin phát hiện lãng phí bao gồm tin, bài được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc ý kiến phản ánh, tố cáo, tố giác gửi đến cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được cung cấp dưới hình thức khác theo quy định của pháp luật;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền cung cấp thông tin cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp nơi để xảy ra lãng phí, cơ quan thanh tra, kiểm tra, điều tra, Viện kiểm sát nhân dân để xem xét, giải quyết hoặc gửi đăng tải thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.

2. Xử lý thông tin phát hiện lãng phí:

a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức nhận được thông tin về lãng phí có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, giải quyết thông tin phát hiện lãng phí theo quy định pháp luật về tố cáo, pháp luật về tiếp công dân và pháp luật có liên quan; trường hợp có lãng phí xảy ra phải ngăn chặn, khắc phục kịp thời; xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý sai phạm và công khai kết quả xử lý; giải trình trước cơ quan chức năng về việc để xảy ra lãng phí theo quy định;

b) Cơ quan thanh tra, kiểm tra, điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp khi nhận được thông tin về lãng phí có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức làm rõ theo chức năng, nhiệm vụ của mình, ngăn chặn và kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí

1. Quyền của người đấu tranh chống lãng phí:

a) Được biết về các biện pháp bảo vệ; quyền và nghĩa vụ khi được áp dụng biện pháp bảo vệ;

b) Được áp dụng các biện pháp bảo vệ kịp thời, bảo đảm an toàn; được bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của mình và người thân theo quy định của pháp luật;

c) Được đề nghị thay đổi, bổ sung, chấm dứt việc áp dụng biện pháp bảo vệ hoặc từ chối áp dụng biện pháp bảo vệ;

d) Được bồi thường theo quy định của pháp luật khi cơ quan có thẩm quyền không áp dụng biện pháp bảo vệ hoặc áp dụng không kịp thời gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản, tinh thần của người đấu tranh chống lãng phí hoặc người thân.

2. Nghĩa vụ của người đấu tranh chống lãng phí:

a) Thực hiện đúng quy định về phản ánh, tố cáo, tố giác không làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức, cá nhân;

b) Tuân thủ yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc bảo vệ, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực trong việc cung cấp thông tin, tài liệu đấu tranh chống lãng phí;

c) Cung cấp căn cứ (nếu có) xác định việc bị đe dọa, trù dập, trả thù hoặc xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình và người thân;

d) Chấp hành kết luận giải quyết của tổ chức, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền và các quy định khác có liên quan.

3. Phạm vi bảo vệ, cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ, trình tự, thủ tục và các biện pháp bảo vệ được thực hiện theo các quy định sau đây:

a) Đối với người tố cáo hành vi gây lãng phí được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo;

b) Đối với người tố giác tội phạm về hành vi gây lãng phí được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

c) Đối với người phản ánh về hành vi gây lãng phí được áp dụng các quy định về bảo vệ như bảo vệ người tố cáo.

4. Các trường hợp người đấu tranh chống lãng phí không được bảo vệ, chấm dứt bảo vệ:

a) Người được bảo vệ có văn bản đề nghị chấm dứt, từ chối áp dụng biện pháp bảo vệ, không hợp tác với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thực hiện yêu cầu được bảo vệ hoặc không chấp hành các nghĩa vụ theo quy định;

b) Nội dung đấu tranh chống lãng phí đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm tra, xác minh, kết luận là không có căn cứ, sai sự thật;

c) Căn cứ áp dụng biện pháp bảo vệ không còn;

d) Các trường hợp không được bảo vệ, chấm dứt bảo vệ khác theo quy định của pháp luật.

5. Hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí:

a) Lợi dụng việc đấu tranh chống lãng phí để vu khống cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;

b) Dùng bạo lực, gây áp lực, vu khống, cô lập, xúc phạm hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người đấu tranh chống lãng phí và người thân;

c) Xâm phạm bất hợp pháp nhà ở, chỗ ở, chiếm giữ, hủy hoại tài sản, xúc phạm nhân phẩm, danh dự hoặc có hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe, an toàn cá nhân của người đấu tranh chống lãng phí và người thân;

d) Trả thù hoặc thuê, nhờ, xúi giục người khác uy hiếp tinh thần, trả thù người đấu tranh chống lãng phí và người thân;

đ) Thực hiện không đúng quy định, phân biệt đối xử, đề ra tiêu chí, điều kiện, nhận xét, đánh giá mang tính áp đặt gây bất lợi trong công tác cán bộ, khen thưởng, kỷ luật đối với người đấu tranh chống lãng phí và người thân; luân chuyển, điều động, biệt phái người đấu tranh chống lãng phí khi đang giải quyết vụ việc;

e) Gây khó khăn, cản trở khi thực hiện chế độ, chính sách của Đảng, Nhà nước, giải quyết các thủ tục hành chính, các dịch vụ công theo quy định của pháp luật, các hoạt động sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp, việc làm, lao động, học tập hoặc thực thi nhiệm vụ của người đấu tranh chống lãng phí và người thân;

g) Ngăn chặn, hủy bỏ thông tin, tài liệu, chứng cứ về đấu tranh chống lãng phí; che giấu, không báo cáo, trì hoãn hoặc xử lý, xác minh đề nghị, yêu cầu được bảo vệ không đúng quy định; tiết lộ các thông tin cần được giữ bí mật trong quá trình bảo vệ; không kịp thời chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của tổ chức, cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ; không thay đổi thành viên thực hiện nhiệm vụ bảo vệ khi có căn cứ xác định thành viên đó thiếu trách nhiệm, không khách quan trong thực hiện nhiệm vụ.

Điều 9. Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí

1. Ngày 31 tháng 5 hằng năm là Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức thực hiện Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí.

Điều 10. Xây dựng và lan tỏa văn hóa tiết kiệm, chống lãng phí

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trong khu vực nhà nước có trách nhiệm xây dựng, lan tỏa văn hóa tiết kiệm, chống lãng phí theo các biện pháp sau đây:

a) Lồng ghép nội dung tiết kiệm, chống lãng phí vào nội quy, quy chế làm việc;

b) Công khai nội dung về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Luật này;

c) Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý theo hình thức phù hợp;

d) Tổ chức các hoạt động hưởng ứng, triển khai phong trào về tiết kiệm, chống lãng phí phù hợp với điều kiện thực tế;

đ) Các biện pháp khác phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Nhà nước có biện pháp lồng ghép nội dung giáo dục về tiết kiệm, chống lãng phí trong hệ thống giáo dục quốc dân; khuyến khích đưa nội dung tiết kiệm, chống lãng phí vào hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư.

3. Cơ quan báo chí có trách nhiệm kịp thời phản ánh, tuyên truyền chủ trương, chính sách pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí; nêu gương người tốt, việc tốt trong tiết kiệm, chống lãng phí; phát hiện, đấu tranh hành vi gây lãng phí, hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí theo quy định pháp luật về báo chí.

4. Tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân được khuyến khích thực hiện các quy định tại Luật này để xây dựng, lan tỏa văn hóa tiết kiệm, chống lãng phí.

Điều 11. Hợp tác quốc tế về tiết kiệm, chống lãng phí

1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện hợp tác quốc tế về tiết kiệm, chống lãng phí. Việc hợp tác quốc tế về tiết kiệm, chống lãng phí phải bảo đảm những nguyên tắc sau đây:

a) Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, cùng có lợi;

b) Tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế có liên quan về tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Nội dung hợp tác quốc tế chủ yếu trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:

a) Nghiên cứu, xây dựng chính sách, hỗ trợ tài chính, trợ giúp kỹ thuật, trao đổi thông tin, kinh nghiệm trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí;

b) Đào tạo nâng cao nguồn nhân lực trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí.

3. Bộ, ngành có liên quan thực hiện hợp tác quốc tế về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.

Chương II

TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG KHU VỰC NHÀ NƯỚC

Mục 1. CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG LÃNG PHÍ VÀ CHƯƠNG TRÌNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ

Điều 12. Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí

1. Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm định hướng và triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tổng thể về phòng, chống lãng phí theo từng giai đoạn với tầm nhìn 10 năm.

2. Nội dung chủ yếu của Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí bao gồm:

a) Quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nguyên tắc thực hiện;

b) Nhiệm vụ, giải pháp theo các lĩnh vực về phòng, chống lãng phí;

c) Lộ trình thực hiện theo từng giai đoạn cụ thể;

d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phòng, chống lãng phí.

3. Chính phủ quy định chi tiết trách nhiệm xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí.

Điều 13. Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí

1. Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí được xây dựng hằng năm, bao gồm:

a) Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí hằng năm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ, cơ quan khác ở trung ương);

b) Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí hàng năm của tỉnh, thành phố;

c) Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí hằng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của các Bộ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương.

2. Nội dung chủ yếu của Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:

a) Các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm;

b) Mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm, yêu cầu chống lãng phí gắn với các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm;

c) Biện pháp, giải pháp thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm, yêu cầu chống lãng phí;

d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện chương trình của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Mục 2. CÔNG KHAI VỀ TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ

Điều 14. Nội dung công khai về tiết kiệm, chống lãng phí

1. Nội dung công khai về tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:

a) Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí;

b) Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí; Báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí;

c) Kết quả xử lý hành vi gây lãng phí;

d) Nội dung thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này phải công khai theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin và pháp luật có liên quan.

2. Nội dung công khai kết quả xử lý hành vi gây lãng phí quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải có đủ các thông tin về tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi gây lãng phí, biện pháp đã xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi gây lãng phí, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 15. Hình thức công khai về tiết kiệm, chống lãng phí

1. Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí được công khai theo hình thức đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Chính phủ.

2. Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí; báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí; kết quả xử lý hành vi gây lãng phí phải thực hiện công khai theo một trong các hình thức sau:

a) Đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp;

b) Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.

3. Ngoài các hình thức công khai bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được lựa chọn các hình thức công khai khác theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 16. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí

1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí là tập hợp các dữ liệu, thông tin, chỉ tiêu, số liệu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan đến công tác tiết kiệm, chống lãng phí do Chính phủ thống nhất quản lý để phục vụ công tác quản lý nhà nước, theo dõi, báo cáo tình hình tiết kiệm, chống lãng phí trên phạm vi cả nước.

2. Chính phủ quy định chi tiết việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí.

Mục 3. KIỂM TRA, THANH TRA, KIỂM TOÁN, GIÁM SÁT VỀ TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ

Điều 17. Kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí

1. Kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí là nhiệm vụ thường xuyên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, bao gồm các hoạt động sau:

a) Tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

b) Kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên với cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới và cá nhân có liên quan;

c) Kiểm tra của cơ quan nhà nước theo từng lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Nội dung kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:

a) Tình hình thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí, Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí;

b) Việc ban hành, thực hiện Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định tại Điều 13 của Luật này;

c) Tình hình thực hiện chế độ báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí;

d) Việc công khai về tiết kiệm, chống lãng phí;

đ) Tình hình thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong từng lĩnh vực theo quy định của pháp luật;

e) Việc cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;

g) Tình hình thực hiện các quy định về tiết kiệm, chống lãng phí khác.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 18. Thanh tra tiết kiệm, chống lãng phí

Thanh tra tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện thông qua hoạt động xem xét, đánh giá, kết luận, kiến nghị xử lý của cơ quan thanh tra đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo trình tự, thủ tục do pháp luật về thanh tra quy định.

Điều 19. Kiểm toán tiết kiệm, chống lãng phí

Kiểm toán tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm kiểm toán tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động đối với các đối tượng kiểm toán theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước.

Điều 20. Giám sát tiết kiệm, chống lãng phí

1. Công dân có quyền giám sát việc tiết kiệm, chống lãng phí thông qua các hình thức quy định tại Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở nhằm kịp thời phát hiện, phản ánh, tố giác, tố cáo cho tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về các hành vi gây lãng phí, hành vi vi phạm trong công tác tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí.

2. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội giám sát việc thi hành pháp luật tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

3. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc thi hành pháp luật tiết kiệm, chống lãng phí tại địa phương theo quy định của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

4. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng giám sát việc tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.

Chương III

TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ TIÊU DÙNG CỦA DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 21. Khuyến khích tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng

1. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện các biện pháp sau để tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động sản xuất, kinh doanh:

a) Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp, sáng kiến, cải tiến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;

b) Tối ưu hóa quy trình sản xuất, tăng năng suất lao động, giảm bớt hao phí trong sản xuất, kinh doanh;

c) Sử dụng các sản phẩm tiết kiệm năng lượng, phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo;

d) Áp dụng các biện pháp, giải pháp khác mang lại hiệu quả tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Khuyến khích Nhân dân thực hiện nếp sống văn minh, tiết kiệm trong việc cưới, việc tang, các hoạt động lễ hội, văn hóa, thể thao, du lịch và các hoạt động tiêu dùng khác.

Điều 22. Trách nhiệm thực hiện các quy định về khuyến khích tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng

1. Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, biện pháp khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tiết kiệm, chống lãng phí căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu về tiết kiệm, chống lãng phí trong từng lĩnh vực, từng hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong từng thời kỳ.

2. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể chính sách khuyến khích toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí trong việc cưới, việc tang.

3. Các Bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện rà soát, đề xuất, sửa đổi, bổ sung các quy định để thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

4. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ vào quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, theo thẩm quyền quyết định quy mô lễ hội và các hoạt động văn hóa khác trên địa bàn; quy định về chính sách khuyến khích tiết kiệm, chống lãng phí trong việc cưới, việc tang; tổ chức triển khai phong trào tiết kiệm, chống lãng phí trong Nhân dân; quy định các hình thức biểu dương, khen thưởng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện tốt quy định của pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí.

5. Tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng nguồn lực đóng góp của cộng đồng để tổ chức lễ hội và các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch khác phải bảo đảm thực hiện tiết kiệm, đúng mục đích, hiệu quả, công khai, minh bạch, xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh, lành mạnh.

Chương IV

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ

Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí theo thẩm quyền.

2. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giám sát việc thi hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật này.

3. Quốc hội xem xét báo cáo của Chính phủ về kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí của năm trước tại kỳ họp giữa năm.

Điều 24. Trách nhiệm của Chính phủ

1. Thống nhất quản lý nhà nước về công tác tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi cả nước.

2. Quy định chế độ báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí; tổng hợp, trình Quốc hội xem xét báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí của năm trước tại kỳ họp giữa năm.

3. Thực hiện các trách nhiệm khác về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ.

Điều 25. Trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ

1. Lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng, ban hành Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí.

2. Lãnh đạo, chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và thực hiện Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí và các quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí.

Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

1. Làm đầu mối giúp Chính phủ quản lý nhà nước về công tác tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi cả nước.

2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ xây dựng, triển khai, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; theo dõi, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí hằng năm; đề xuất sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí.

3. Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật này.

4. Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi cả nước trình Chính phủ.

5. Thực hiện kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi cả nước.

6. Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí.

7. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Điều 27 của Luật này và pháp luật khác có liên quan.

Điều 27. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan khác ở trung ương

1. Xây dựng và ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.

2. Xây dựng và thực hiện Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí hằng năm.

3. Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.

4. Thường xuyên rà soát định mức, tiêu chuẩn, chế độ thuộc thẩm quyền quản lý, kịp thời sửa đổi, bổ sung, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành phù hợp với tình hình thực tiễn, tiến bộ khoa học và công nghệ, bảo đảm tiết kiệm, chống lãng phí.

5. Tổ chức thực hiện, chịu trách nhiệm về kết quả tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của Chính phủ.

6. Thực hiện kiểm tra về tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý và đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.

7. Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.

8. Thực hiện công khai về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Điều 28. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân các cấp

1. Ban hành theo thẩm quyền các chính sách, biện pháp tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi địa phương.

2. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc thi hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật này.

Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Xây dựng và ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí.

2. Xây dựng và thực hiện Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí hằng năm.

3. Tổ chức thực hiện các biện pháp tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi địa phương; báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của Chính phủ.

4. Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền hành vi vi phạm pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí tại địa phương.

5. Thực hiện công khai về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

6. Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí tại địa phương.

Điều 30. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1. Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí, việc xử lý hành vi gây lãng phí theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí và tham gia phong trào toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí.

3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã hướng dẫn Ban thanh tra nhân dân cấp xã, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng tổ chức hoạt động giám sát tiết kiệm, chống lãng phí.

4. Hằng năm, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp xây dựng và tổ chức thực hiện giám sát và phản biện xã hội trong việc tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.

Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan thanh tra

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao, cơ quan thanh tra có trách nhiệm thực hiện thanh tra, kịp thời phát hiện hạn chế, bất cập trong cơ chế, chính sách, pháp luật liên quan đến tiết kiệm, chống lãng phí để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền có giải pháp, biện pháp khắc phục.

2. Thực hiện công khai các kết luận thanh tra về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của Luật Thanh tra, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Xử lý hoặc kịp thời chuyển hồ sơ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý hành vi vi phạm pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí.

Điều 32. Trách nhiệm của Kiểm toán nhà nước

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm thực hiện kiểm toán nhằm phòng ngừa, phát hiện và kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Thực hiện công khai các kết quả kiểm toán liên quan đến tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 33. Trách nhiệm của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân

1. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân khi nhận được tố giác, tin báo của cá nhân, cơ quan, tổ chức, kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước về vụ việc lãng phí có dấu hiệu tội phạm phải thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

2. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân có trách nhiệm phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh hành vi vi phạm pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí.

Điều 34. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Chỉ đạo xây dựng, ban hành và thực hiện chương trình, kế hoạch tiết kiệm, chống lãng phí, xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí trong phạm vi cơ quan, tổ chức và lĩnh vực được giao quản lý; xây dựng các giải pháp nhằm đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí.

2. Chỉ đạo xây dựng, ban hành định mức, tiêu chuẩn, chế độ theo thẩm quyền được giao.

3. Chỉ đạo tổng hợp, báo cáo, công khai về tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan, tổ chức, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách đúng thời hạn, đầy đủ nội dung theo quy định.

4. Bảo đảm việc thực hiện quyền giám sát tiết kiệm, chống lãng phí của công dân, cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 20 của Luật này. Khi nhận được thông tin phát hiện lãng phí, người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải chỉ đạo việc xử lý theo quy định.

5. Tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động thanh tra nhân dân; tổ chức hoạt động kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền; xử lý hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời, nghiêm minh, đúng pháp luật đối với người trong cơ quan, tổ chức mình có hành vi gây lãng phí; chịu trách nhiệm giải trình, công khai việc xử lý hành vi gây lãng phí trong cơ quan, tổ chức và các thông tin khác theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện việc lấy ý kiến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trước khi quyết định đối với các biện pháp tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở. Kịp thời biểu dương, khen thưởng hoặc đề nghị biểu dương, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định.

7. Bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định.

Điều 35. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động

1. Thực hiện chương trình, kế hoạch, mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí được giao.

2. Quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công được giao đúng mục đích, định mức, tiêu chuẩn, chế độ; chịu trách nhiệm cá nhân về việc để xảy ra lãng phí thuộc phạm vi quản lý, sử dụng.

3. Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng nội quy, quy chế làm việc mà cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý đã ban hành.

4. Tham gia hoạt động thanh tra nhân dân, tham gia giám sát, đề xuất các biện pháp tiết kiệm, chống lãng phí trong cơ quan, tổ chức và trong lĩnh vực công tác được phân công; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi gây lãng phí trong phạm vi chức trách nhiệm vụ được giao hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Cho ý kiến đối với các biện pháp tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khi được người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị lấy ý kiến.

6. Đề xuất đổi mới, sáng tạo trong quá trình thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao xuất phát từ yêu cầu, đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn nhằm tháo gỡ, giải quyết những điểm nghẽn, nút thắt trong cơ chế, chính sách theo quy định của pháp luật.

7. Giải trình theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý trực tiếp, cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát và cơ quan quản lý nhà nước.

Chương V

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 36. Khen thưởng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có giải pháp, sáng kiến trong tiết kiệm, chống lãng phí mang lại kết quả cụ thể hoặc hoàn thành vượt mức mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí được giao hoặc cung cấp thông tin phát hiện lãng phí đúng sự thật thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Điều 37. Xử lý hành vi gây lãng phí và hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật có quy định khác về việc xử lý hành vi gây lãng phí thì thực hiện theo quy định của pháp luật đó.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cấp phó của người đứng đầu khi để xảy ra hành vi gây lãng phí ở cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, lĩnh vực thuộc thẩm quyền được giao quản lý, phụ trách thì tùy theo tính chất, mức độ mà bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

3. Cán bộ, công chức, viên chức, người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có hành vi gây lãng phí, hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm nhẹ trách nhiệm theo quy định của Đảng, quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong một số trường hợp:

a) Cán bộ năng động, đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung theo quy định của pháp luật;

b) Chấp nhận rủi ro trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật;

c) Hoạt động thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc áp dụng hình thức kỷ luật, miễn trừ, giảm nhẹ trách nhiệm xử lý kỷ luật và việc bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây lãng phí và hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 38. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Việc xây dựng, ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026 được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 của Luật này.

a) Trước ngày 31 tháng 12 năm 2025, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở trung ương căn cứ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 được Quốc hội thông qua; Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; dự kiến nhiệm vụ trọng tâm thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý để ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026;

b) Trước ngày 31 tháng 12 năm 2025, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ Chiến lược quốc gia về phòng chống lãng phí; Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua và thực tế của địa phương để ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026;

c) Căn cứ yêu cầu của công tác tiết kiệm, chống lãng phí, Bộ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương quyết định việc ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026 của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

3. Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật này được thực hiện từ năm 2026. Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ đề và kế hoạch tổ chức thực hiện Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026.

4. Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14 và Luật số 35/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

40
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật tiết kiệm, chống lãng phí 2025
Tải văn bản gốc Luật tiết kiệm, chống lãng phí 2025

THE NATIONAL ASSEMBLY
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

Law No. 110/2025/QH15

Hanoi, December 10, 2025

 

LAW

ON THRIFT PRACTICE AND WASTE PREVENTION

Pursuant to the Constitution 2013 of the Socialist Republic of Viet Nam as amended and supplemented by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly hereby promulgates the Law on thrift practice and waste prevention.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Law provides for thrift practice and waste prevention in the fields of management and use of public finance and public property; organizational structure and management and use of labor in the state sector; management, use and utilization of natural resources and energy; and production, business and consumption activities of enterprises, organizations, households and individuals.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Political organizations and regulatory agencies.

2. Vietnam Fatherland Front.

3. Units of the people’s armed forces.

5. State-owned enterprises.

6. Officials, cadres, civil servants, public employees and employees in the state sector.

7. Other enterprises, organizations, households and individuals related to thrift practice and waste prevention.

Article 3. Interpretation of terms

For the purpose of this Law, the following terms shall be construed as follows:

1. Thrift means the management, use and effective utilization of resources to achieve the set objectives. In the state sector, thrift means the management and use of public finance, public property, organizational structure and labor in the state sector, natural resources and energy at levels lower than the norms, standards and entitlements promulgated by competent regulatory agencies while still achieving the set objectives, or use in accordance with such norms, standards and entitlements but achieving higher results than the set objectives.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Waste-causing acts are acts committed by subjects falling within the scope of application of this Law that give rise to waste and are specifically prescribed in Article 4 of this Law.

4. The state sector includes political organizations; regulatory agencies; Vietnam Fatherland Front; units of the armed forces; organizations established by the State, invested with physical facilities, granted full or partial operating funds; and state-owned enterprises in accordance with the law on enterprises.

5. A person fighting against waste is an individual who reflects, reports, denounces or exposes waste-causing acts of agencies, organizations or individuals in the performance of assigned tasks related to thrift practice and waste prevention in accordance with this Law.

6. Relatives of persons fighting against waste who are protected include spouses, biological parents, adoptive parents, biological children, adopted children of the person fighting against waste and other subjects as prescribed by law on protection (hereinafter referred to as relatives).

Article 4. Waste-causing acts

1. Waste-causing acts related to the drafting and promulgation of legal normative documents in the field of thrift practice and waste prevention include:

a) Leading, directing, advising on and promulgating legal normative documents in the field of thrift practice and waste prevention in contravention of the Party’s guidelines and the State’s laws, causing waste;

b) Failing to promulgate or delaying the promulgation, amendment or supplementation, or deliberately promulgating legal normative documents on norms, standards and entitlements in the field of thrift practice and waste prevention prescribed in this Law in contravention of regulations, causing waste.

2. Violations in leadership and direction in the field of thrift practice and waste prevention include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Giving directions or approving policies whose carry out contravenes the Party’s regulations or the State’s laws, or whose scope of work is unclear, non-specific or inconsistent, causing waste as prescribed in this Law;

c) Covering up, tolerating or failing to handle agencies or individuals committing waste-causing acts within the scope of direct management or responsibility; directing that criminal handling not be transferred or criminal handling not be applied to waste-causing acts where there are clear grounds indicating criminal signs.

3. Waste-causing acts in the management and use of public finance include:

a) Formulating, appraising, approving, allocating and assigning estimates beyond authority, not in accordance with procedures, contents or timelines, not for the proper subjects, or exceeding prescribed norms, standards and entitlements, causing waste;

b) Using the state budget for purposes other than those approved, for improper subjects or beyond the assigned estimates; exceeding prescribed norms, standards and entitlements.  Delaying budget expenditures despite meeting statutory conditions for expenditure, causing waste;

c) Finalizing state budget expenditures improperly, with insufficient procedures, incorrect contents or subjects, or exceeding prescribed norms, standards and entitlements; approving final accounts late or delaying finalization in contravention of law, causing waste;

d) Managing and using funds originating from the state budget and funds established in accordance with law for purposes inconsistent with their objectives, operating regulations or financial mechanisms, causing waste;

dd) Conducting borrowing in contravention of law, borrowing beyond the balancing capacity of the budget, or using the state budget for lending, advances or capital contribution in contravention of law, causing waste.

4. Waste-causing acts in the management and use of public investment capital; investment in construction, procurement, leasing, management and use of public property include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Deciding on investment in programs or projects before competent authorities decide on investment policy as prescribed; deciding on investment or adjustment of programs or projects beyond authority or inconsistent with objectives, locations or exceeding public investment capital levels stated in approved investment policies;

c) Colluding with consulting, appraisal, valuation entities or contractors, leading to investment policy decisions or investment decisions that cause losses and waste of state capital, state property or national resources. requiring organizations or individuals to advance their own capital for investment before investment policy decisions or approvals, causing construction arrears;

d) Investing in construction, procuring, assigning, selling, leasing, lending or using public property, or using public investment capital for improper purposes or subjects, or exceeding prescribed norms and standards;

dd) Delaying disbursement of public investment capital due to subjective causes; failing to finalize or delaying finalization of projects using public investment capital, leading to waste;

e) Assigning public property to agencies, organizations, units or individuals beyond prescribed norms or standards, to improper subjects, or to entities without demand for use. Using automobiles and other public property donated by organizations or individuals for improper purposes or entitlements, or exceeding prescribed norms and standards;

g) Using or failing to use assigned public property, causing waste; using public property for business, leasing, joint ventures or associations inconsistent with its intended use, affecting the performance of functions and tasks assigned by the State; using public property for unlawful business activities;

h) Handling public property in contravention of law; destroying, deliberately damaging, misappropriating, unlawfully occupying or unlawfully using public property;

i) Failing to promptly handle public property that is unusable, unnecessary or inefficient, or that fails to achieve set objectives;

k) Lacking responsibility in the management and use of public property, causing waste.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Managing, use and utilization of resources inconsistently with master plans, plans or procedures approved by competent regulatory agencies; overlapping land-use planning;

b) Causing pollution or destruction of national resources and energy, resulting in waste;

c) Allocating land, leasing land, recovering land or permitting change of land-use purposes for improper subjects, norms or inconsistent with approved land-use master plans and plans; using land for improper purposes or inefficiently; delaying putting land into use in accordance with land allocation decisions or land lease contracts; failing to return land within prescribed time limits under land recovery decisions of competent regulatory agencies; failing to use the full allocated land area;

d) Allocating land before fulfillment of financial obligations, except for cases not subject to financial obligations or eligible for exemption or deferred payment as prescribed; Failing to conduct auctions or bidding as required for land allocation or land leasing subject to auction of land-use rights or bidding for investor selection, causing waste; Delaying statutory procedures for land price determination, leading to delayed or unfulfilled land-related financial obligations;

dd) Delaying site clearance or project execution compared with approved schedules due to subjective causes; project execution or commencement of construction works before approval by competent regulatory agencies. Conducting compensation, support and resettlement in contravention of regulations, causing waste;

e) Deciding on or approving investment policy or approving housing construction investment projects inconsistent with land-use planning, construction planning, urban planning, housing development programs or plans that have been approved, causing waste;

g) Licensing, exploration or use of resources beyond authority, regulations or for improper subjects; use and processing of mineral resources, forest resources or water resources beyond regenerative capacity, causing depletion and environmental degradation; deliberately applying obsolete technology in resource use, causing waste;

h) Issuing construction permits for works that fail to comply with energy-use norms or technical standards, causing waste;

i) Managing and using digital databases in contravention of law, causing waste.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Deciding on the investment policy for PPP projects using state capital that is inconsistent with strategies, master plans or plans; failing to determine state capital sources in PPP projects where state capital is required; acting beyond authority or not in accordance with procedures for investment under the public-private partnership modality as prescribed by law, causing waste;

b) Approving PPP projects using state capital in the absence of an investment policy decision; approving projects inconsistent with the investment policy; acting beyond authority or not in accordance with prescribed procedures, causing waste;

c) Deciding on investment of state capital in enterprises beyond authority, scope or not in accordance with prescribed order and procedures, causing waste;  Managing and using state capital invested abroad; investing capital outside state-owned enterprises for improper purposes or with low efficiency, causing waste;

d) Failing to properly perform the powers and responsibilities of state ownership representatives in the investment, management and use of state capital in enterprises, leading to waste;

dd) Managing state capital invested in enterprises in a lax and inefficient manner, resulting in losses or erosion of state ownership capital;

e) Setting up, managing and using funds for improper purposes or contrary to entitlements issued by competent authorities, leading to waste.

7. Other waste-causing acts as prescribed by the Government.

8. The Government shall elaborate this Article.

Article 5. Violations in the organization and implementation of waste prevention and control

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Violations regarding timelines for issuance and the contents of the Program on thrift practice and waste prevention;

b) Violations in performance of tasks, targets, requirements and solutions on thrift practice and waste prevention that have been issued;

c) Violations regarding timelines and contents of reports on results of thrift practice and waste prevention;

d) Violations regarding updating the national database on thrift practice and waste prevention;

dd) Violations regarding timelines, contents and forms of disclosure on thrift practice and waste prevention;

e) Violations in obtaining opinions from officials, civil servants, public employees and employees prior to decisions on measures for thrift practice and waste prevention at agencies, organizations or units;

g) Obstructing or lacking responsibility in inspection, examination or audit of thrift practice and waste prevention by competent agencies or organizations;

h) Obstructing or lacking responsibility in verification, handling, settlement and performance of decisions on settlement of complaints and denunciations related to thrift practice and waste prevention;

i) Violations in protecting persons fighting against waste and their relatives in accordance with law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The Government shall elaborate this Article.

Article 6. Principles of thrift practice and waste prevention

1. Thrift practice and waste prevention constitute regular and continuous tasks spanning policy orientations, guidelines, formulation and enforcement of laws, in association with review, evaluation, inspection, examination, audit and supervision.

2. Assessment of thrift practice and waste prevention must be based on norms, standards and entitlements issued by competent authorities, combined with an overall assessment of task performance results, output quality, efficiency of resource use and social impacts.

3. Thrift practice and waste prevention must be associated with administrative reform, application of science and technology, innovation and digital transformation.

4. Delegate management responsibilities and ensure close coordination among levels, sectors, agencies and organizations in performance of assigned tasks, in association with accountability of heads and responsibilities of officials, civil servants, public employees and employees within agencies, organizations and units, for thrift practice and waste prevention.

5. Ensure democracy, openness, transparency and the supervisory role of the National Assembly, People’s Councils at all levels, the Vietnam Fatherland Front and the People in thrift practice and waste prevention.

6. In handling waste-causing acts, clear distinction must be made between waste resulting from lack of responsibility or legal violations and objective risks arising in the course of innovation and performance of pilot mechanisms and policies, in order to encourage proactive, innovative officials who dare to think, dare to act, dare to break through and dare to take responsibility for the common interest.

Article 7. Provision and handling of information on detected waste

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Information on detected waste includes news and articles published in mass media; opinions, complaints, denunciations or reports submitted to competent agencies; or information provided in other forms as prescribed by law;

b) Agencies, organizations and individuals have the right to provide information to heads of agencies or organizations, heads of immediately superior agencies where waste occurs, inspection, examination, investigation agencies, or the People’s Procuracy for consideration and settlement, or to submit information for publication in mass media in accordance with law.

2. Handling of information on detected waste:

a) Heads of agencies or organizations receiving information on waste shall be responsible for receiving, handling and settling such information in accordance with the law on denunciations, the law on citizen reception and other relevant laws; where waste occurs, timely prevention and remediation shall be undertaken; handling within their competence or submission to competent authorities for handling violations and public disclosure of handling results; and providing explanations to competent authorities regarding the occurrence of waste as prescribed.

b) Inspection, examination, investigation agencies, the People’s Procuracy, and heads of immediately superior agencies, upon receiving information on wastefulness, shall be responsible for directing and organizing the clarification in accordance with their functions and duties, preventing and promptly handling such matters within their competence or recommending competent authorities to handle them in accordance with the law.

Article 8. Protection of persons combating wastefulness

1. Rights of persons combating wastefulness:

a) Being informed of protection measures, and of their rights and obligations when protection measures are applied;

b) Being promptly provided with protection measures ensuring safety; being protected in respect of their lawful rights and interests and those of their relatives in accordance with the law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Being entitled to compensation in accordance with the law where competent authorities fail to apply protection measures or apply them in an untimely manner, causing damage to the life, health, property, or mental well-being of persons combating wastefulness or their relatives.

2. Obligations of persons combating wastefulness:

a) Complying with regulations on reporting, denunciation, and criminal denunciation, without affecting the lawful and legitimate rights and interests of organizations and individuals;

b) Complying with requests of competent agencies, organizations, and individuals in protection activities and in providing relevant information and documents; bearing responsibility for the accuracy and truthfulness of information and documents provided in combating wastefulness;

c) Providing grounds (if any) to determine threats, intimidation, retaliation, or infringement of their lawful rights and interests and those of their relatives;

d) Complying with settlement conclusions of competent organizations, agencies, and units and other relevant regulations.

3. Scope of protection, competent authorities applying protection measures, procedures, and protection measures shall be implemented in accordance with the following regulations:

a) For whistleblowers reporting wasteful acts, implementation shall comply with the law on denunciation;

b) For persons making criminal denunciations of wasteful acts, implementation shall comply with the law on criminal procedure;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Cases where persons combating wastefulness are not protected or where protection is terminated:

a) The protected person submits a written request to terminate or refuses the application of protection measures, fails to cooperate with competent authorities during the protection process, or fails to comply with prescribed obligations;

b) The content of combating wastefulness has been examined, verified, and concluded by competent authorities to be groundless or untrue;

c) Grounds for applying protection measures no longer exist;

d) Other cases of non-protection or termination of protection as prescribed by law.

5. Prohibited acts in the protection of persons combating wastefulness:

a) Abusing the act of combating wastefulness to slander other agencies, organizations, or individuals;

b) Using violence, exerting pressure, slander, isolation, insult, or infringement of lawful rights and interests of persons combating wastefulness and their relatives;

c) Illegally infringing upon houses or residences; occupying, destroying property; insulting dignity and honor; or committing acts affecting the health or personal safety of persons combating wastefulness and their relatives;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Performing contrary to regulations, discriminating, setting criteria, conditions, comments, or assessments of an imposing nature that cause disadvantages in personnel work, commendation, or discipline in respect of persons combating wastefulness and their relatives; rotating, transferring, or seconding persons combating wastefulness while the case is being handled;

e) Causing difficulties or obstruction in the implementation of regimes and policies of the Party and the State, settlement of administrative procedures, public services in accordance with the law, production and business activities, occupations, employment, labor, study, or perform tasks of persons combating wastefulness and their relatives;

g) Obstructing or destroying information, documents, or evidence related to combating wastefulness; concealing, failing to report, delaying, or improperly handling or verifying requests for protection; disclosing information required to be kept confidential during the protection process; failing to promptly direct and resolve difficulties and obstacles of organizations and individuals in perform tasks of protection; failing to replace members performing tasks of protection where there are grounds to determine that such members lack responsibility or objectivity in performing tasks.

Article 9. National Day for thrift practice and anti-wastefulness

1. May 31 each year is the National Day for thrift practice and anti-wastefulness.

2. The Government shall provide detailed regulations on the organization and implementation of the National Day for thrift practice and anti-wastefulness.

Article 10. Development and dissemination of a culture of thrift practice and anti-wastefulness

1. Agencies, organizations, units, and enterprises in the state sector shall be responsible for developing and disseminating a culture of thrift practice and anti-wastefulness through the following measures:

a) Integrating contents on thrift practice and anti-wastefulness into internal rules and working regulations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Organizing dissemination and legal education on thrift practice and anti-wastefulness for subjects under their management in appropriate forms;

d) Organizing activities in response to and rolling out movements on thrift practice and anti-wastefulness in accordance with practical conditions;

dd) Other measures in accordance with the law.

2. The State shall adopt measures to integrate education on thrift practice and anti-wastefulness into the national education system; encourage the inclusion of thrift practice and anti-wastefulness contents in community conventions and regulations.

3. Press agencies shall be responsible for promptly reflecting and conducting propagation of guidelines and policies and laws on thrift practice and anti-wastefulness; setting examples of good people and good deeds in thrift practice and anti-wastefulness; detecting and combating wasteful acts and violations in the organization and implementation of thrift practice and anti-wastefulness in accordance with the law on the press.

4. Organizations, enterprises, households, and individuals are encouraged to comply with the provisions of this Law in order to build and disseminate a culture of thrift practice and anti-wastefulness.

Article 11. International cooperation on thrift practice and anti-wastefulness

1. The Socialist Republic of Vietnam conducts international cooperation on thrift practice and anti-wastefulness. International cooperation on thrift practice and anti-wastefulness shall ensure the following principles:

a) Respect for independence, sovereignty, territorial integrity, equality, and mutual benefit;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The principal contents of international cooperation in the field of thrift practice and anti-wastefulness include:

a) Research, policy formulation, financial support, technical assistance, and exchange of information and experience in the field of thrift practice and anti-wastefulness;

b) Training and development of human resources in the field of thrift practice and anti-wastefulness.

3. Relevant ministries and sectors shall implement international cooperation on thrift practice and anti-wastefulness in accordance with the law.

Chapter II

THRIFT PRACTICE AND ANTI-WASTEFULNESS IN THE STATE SECTOR

Section 1. NATIONAL STRATEGY ON ANTI-WASTEFULNESS AND PROGRAMS ON THRIFT PRACTICE AND ANTI-WASTEFULNESS

Article 12. National strategy on anti-wastefulness

1. The national strategy on anti-wastefulness shall be promulgated by the Prime Minister to orient and deploy overall objectives, tasks, and solutions for anti-wastefulness by stages with a 10-year vision.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Guiding viewpoints, objectives, and principles for implementation;

b) Tasks and solutions by fields relating to anti-wastefulness;

c) Implementation roadmap by specific stages;

d) Responsibilities for implementation of tasks and solutions on anti-wastefulness.

3. The Government shall provide detailed regulations on responsibilities for formulating the plan for implementation of the national strategy on anti-wastefulness.

Article 13. Programs on thrift practice and anti-wastefulness

1. Programs on thrift practice and anti-wastefulness shall be formulated annually, including:

a) Annual programs on thrift practice and anti-wastefulness of ministries, ministerial agencies, Government-attached agencies, and other central agencies and organizations (hereinafter referred to as central ministries and agencies);

b) Annual programs on thrift practice and anti-wastefulness of provinces and centrally-affiliated cities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The principal contents of programs on thrift practice and anti-wastefulness include:

a) Key and focal tasks;

b) Objectives, targets for thrift practice, and requirements for anti-wastefulness associated with key and focal tasks;

c) Measures and solutions for achieving thrift practice objectives and targets and anti-wastefulness requirements;

d) Responsibilities for implementation of programs of agencies, organizations, units, and individuals.

3. The Government shall elaborate this Article.

Section 2. DISCLOSURE ON THRIFT PRACTICE AND ANTI-WASTEFULNESS

Article 14. Disclosed information on thrift practice and anti-wastefulness

1. Disclosed information on thrift practice and anti-wastefulness includes:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Programs on thrift practice and anti-wastefulness; reports on results of thrift practice and anti-wastefulness work;

c) Results of handling wasteful acts;

d) Information contents in fields within the scope of regulation of this Law that must be disclosed in accordance with the Law on Access to Information and relevant laws.

2. Disclosed information on results of handling wasteful acts prescribed at point c clause 1 of this Article must fully include information on names and addresses of agencies, organizations, and individuals committing wasteful acts and measures taken against such agencies, organizations, and individuals, except where otherwise prescribed by law.

Article 15. Forms of disclosure on thrift practice and anti-wastefulness

1. The national strategy on anti-wastefulness shall be disclosed by posting on the Government’s electronic information portal.

2. The plan for implementation of the national strategy on anti-wastefulness; programs on thrift practice and anti-wastefulness; reports on results of thrift practice and anti-wastefulness work; and results of handling wasteful acts shall be disclosed in one of the following forms:

a) Posting on the website or electronic information portal of the agency, organization, unit, or enterprise;

b) Disclosure through mass media.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The Government shall elaborate this Article.

Article 16. National database on thrift practice and anti-wastefulness

1. The national database on thrift practice and anti-wastefulness is a collection of data, information, indicators, and figures of agencies, organizations, and units related to thrift practice and anti-wastefulness, uniformly managed by the Government to serve state management, monitoring, and reporting on thrift practice and anti-wastefulness nationwide.

2. The Government shall provide detailed regulations on the establishment, updating, maintenance, exploitation, and use of the national database on thrift practice and anti-wastefulness.

Section 3. INSPECTION, INSPECTION, AUDIT AND SUPERVISION ON THRIFT PRACTICE AND ANTI-WASTEFULNESS

Article 17. Inspection on thrift practice and anti-wastefulness

1. Inspection on thrift practice and anti-wastefulness is a regular task of agencies, organizations, and units, including the following activities:

a) Self-inspection by agencies, organizations, and units;

b) Inspection by superior agencies, organizations, and units of subordinate agencies, organizations, and units and relevant individuals;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The subject matters of inspection on thrift practice and anti-wastefulness include:

a) The status of implementation of the National Strategy on Anti-Wastefulness and the Plan for implementation of the National Strategy on Anti-Wastefulness;

b) The promulgation and implementation of Programs on Thrift Practice and Anti-Wastefulness in accordance with Article 13 of this Law;

c) The status of implementation of the reporting regime on results of thrift practice and anti-wastefulness work;

d) Disclosure on thrift practice and anti-wastefulness;

dd) The status of implementation of norms, standards, and entitlements in each field in accordance with the law;

e) Updating of the national database on thrift practice and anti-wastefulness;

g) The status of implementation of other regulations on thrift practice and anti-wastefulness.

3. The Government shall elaborate this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Inspection activities on thrift practice and anti-wastefulness shall be conducted through the examination, assessment, conclusions, and recommendations for handling by inspection agencies with respect to the implementation of policies, laws, tasks, and powers related to thrift practice and anti-wastefulness of agencies, organizations, and individuals, in accordance with procedures prescribed by the law on inspection.

Article 19. Audit on thrift practice and anti-wastefulness

Audit on thrift practice and anti-wastefulness includes financial audit, compliance audit, and performance audit of audited entities in accordance with the Law on State Audit.

Article 20. Supervision on thrift practice and anti-wastefulness

1. Citizens have the right to supervise thrift practice and anti-wastefulness through forms prescribed by the Law on Grassroots Democracy Practice in order to promptly detect, reflect, denounce, and lodge complaints with competent organizations and individuals regarding wasteful acts and violations in the organization and implementation of anti-wastefulness.

2. The National Assembly, the Standing Committee of the National Assembly, the Council for Ethnic Affairs, Committees of the National Assembly, delegations of National Assembly deputies, and National Assembly deputies shall supervise the enforcement of the law on thrift practice and anti-wastefulness in accordance with the Law on Supervisory Activities of the National Assembly and People’s Councils.

3. People’s Councils, Standing Bodies of People’s Councils, Boards of People’s Councils, groups of People’s Council deputies, and People’s Council deputies shall supervise the enforcement of the law on thrift practice and anti-wastefulness in localities in accordance with the Law on Supervisory Activities of the National Assembly and People’s Councils.

4. The Vietnam Fatherland Front, the People’s Inspection Boards, and Community Investment Supervision Boards shall supervise thrift practice and anti-wastefulness in accordance with the law.

Chapter III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 21. Encouragement of thrift practice and anti-wastefulness in production, business and consumption

1. The State encourages enterprises, organizations, households, and individuals to perform tasks and adopt the following measures to promote thrift practice and anti-wastefulness in production and business activities:

a) Investment in research and application of solutions, initiatives, scientific and technological improvements, innovation, and digital transformation;

b) Optimization of production processes, enhancement of labor productivity, and reduction of losses in production and business;

c) Use of energy-efficient products and means and equipment using renewable energy;

d) Application of other measures and solutions that bring about efficiency in thrift practice and anti-wastefulness.

2. The People are encouraged to perform tasks associated with civilized and economical lifestyles in weddings, funerals, festivals, cultural, sports, tourism activities, and other consumption activities.

Article 22. Responsibilities for implementation of regulations on encouragement of thrift practice and anti-wastefulness in production, business and consumption

1. The Government shall promulgate and perform tasks relating to the implementation of policies and measures encouraging enterprises, organizations, households, and individuals to practice thrift and combat wastefulness, based on socio-economic conditions and requirements for thrift practice and anti-wastefulness in each field and each production, business, and consumption activity in each period.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Ministries, other central agencies, and People’s Committees at all levels shall, within their assigned functions and tasks, perform tasks of reviewing, proposing, amending, and supplementing regulations to perform tasks of reducing and simplifying administrative procedures related to production and business activities.

4. People’s Councils and People’s Committees at all levels shall, based on regulations of the Government and the Prime Minister and within their competence, decide on the scale of festivals and other cultural activities in their localities; provide regulations on policies encouraging thrift practice and anti-wastefulness in weddings and funerals; perform tasks of organizing and deploying movements on thrift practice and anti-wastefulness among the People; and provide regulations on forms of commendation and rewards for organizations, households, and individuals that effectively comply with the law on thrift practice and anti-wastefulness.

5. Organizations and individuals assigned to manage and use community-contributed resources for the organization of festivals and other cultural, sports, and tourism activities shall ensure thrift practice, proper purposes, effectiveness, openness, and transparency, and the building of a cultural, civilized, and healthy lifestyle.

Chapter IV

TASKS, POWERS AND RESPONSIBILITIES OF AGENCIES, ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS IN THRIFT PRACTICE AND ANTI-WASTEFULNESS

Article 23. Tasks and powers of the National Assembly, the Standing Committee of the National Assembly, the Council for Ethnic Affairs, and Committees of the National Assembly

1. The National Assembly and the Standing Committee of the National Assembly shall promulgate legal normative documents on thrift practice and anti-wastefulness within their competence.

2. The National Assembly, the Standing Committee of the National Assembly, the Council for Ethnic Affairs, and Committees of the National Assembly shall supervise the enforcement of the law on thrift practice and anti-wastefulness in accordance with Clause 2 Article 20 of this Law.

3. The National Assembly shall consider the Government’s report on results of thrift practice and anti-wastefulness of the preceding year at the mid-year session.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Exercise unified state management of thrift practice and anti-wastefulness nationwide.

2. Provide regulations on the reporting regime of results of thrift practice and anti-wastefulness; to consolidate and submit to the National Assembly for consideration the report on results of thrift practice and anti-wastefulness of the preceding year at the mid-year session.

3. Perform tasks relating to other responsibilities on thrift practice and anti-wastefulness in accordance with the Law on Organization of the Government.

Article 25. Responsibilities of the Prime Minister

1. Lead and direct the formulation and promulgation of the National Strategy on Anti-Wastefulness.

2. Lead and direct ministries, ministerial agencies, government-attached agencies, People’s Committees, and Presidents of province-level People’s Committees to promulgate and perform tasks relating to the implementation of the Plan for organization of implementation of the National Strategy on Anti-Wastefulness and legal regulations on thrift practice and anti-wastefulness.

Article 26. Responsibilities of the Ministry of Finance

1. Act as the focal point assisting the Government in state management of thrift practice and anti-wastefulness nationwide.

2. Take charge and cooperate with relevant agencies and organizations in advising and assisting the Prime Minister in formulating, rolling out, urging, and inspecting the implementation of the National Strategy on Anti-Wastefulness; to monitor, assess, and report annually on the status of implementation of the National Strategy on Anti-Wastefulness; and to propose preliminary and final reviews of the implementation of the National Strategy on Anti-Wastefulness.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Consolidate and report nationwide results of thrift practice and anti-wastefulness to the Government.

5. Conduct inspections of compliance with and organization of implementation of legal regulations on thrift practice and anti-wastefulness nationwide.

6. Guide, propagate, and disseminate the law on thrift practice and anti-wastefulness.

7. Perform tasks relating to other responsibilities in accordance with Article 27 of this Law and other relevant laws.

Article 27. Responsibilities of ministries and other central agencies

1. Formulate and promulgate the Plan for organization of implementation of the National Strategy on Anti-Wastefulness within their managed sectors and fields.

2. Formulate and perform tasks relating to the annual Program on Thrift Practice and Anti-Wastefulness.

3. Submit to competent authorities for promulgation or to promulgate within their competence legal normative documents on thrift practice and anti-wastefulness within their managed sectors and fields.

4. Regularly review norms, standards, and entitlements within their management competence; and to promptly amend, supplement, promulgate, or submit to competent authorities for promulgation in line with practical conditions and scientific and technological advances, ensuring thrift practice and anti-wastefulness.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Conduct inspections on thrift practice and anti-wastefulness within their managed sectors and fields and with respect to agencies, organizations, and units under their management competence.

7. Guide, propagate, and disseminate the law on thrift practice and anti-wastefulness within their managed sectors and fields.

8. Carry out disclosure on thrift practice and anti-wastefulness in accordance with this Law and relevant laws.

Article 28. Responsibilities of People’s Councils at all levels

1. Promulgate, within their competence, policies and measures on thrift practice and anti-wastefulness within their localities.

2. People’s Councils, Standing Bodies of People’s Councils, Boards of People’s Councils, groups of People’s Council deputies, and People’s Council deputies shall supervise the enforcement of the law on thrift practice and anti-wastefulness in accordance with Clause 3 Article 20 of this Law.

Article 29. Responsibilities of People’s Committees at all levels

1. Develop and promulgate the Plan for implementation of the National Strategy on thrift practice and waste prevention.

2. Formulate and perform tasks relating to the annual Program on Thrift Practice and Anti-Wastefulness.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Inspect and handle, within their competence, violations of law on thrift practice and waste prevention in the locality.

5. Carry out disclosure on thrift practice and anti-wastefulness in accordance with this Law and relevant laws.

6. Provide guidance, conduct propagation, and disseminate laws on thrift practice and waste prevention in the locality.

Article 30. Responsibilities of the Vietnam Fatherland Front

1. Supervise implementation of policies and laws on thrift practice and waste prevention and handling of waste-causing acts in accordance with law.

2. Organize propagation and mobilization of the People to implement policies and laws on thrift practice and waste prevention and participate in the nationwide movement on thrift practice and waste prevention.

3. Commune-level Committees of the Vietnam Fatherland Front provide guidance to commune-level People’s Inspection Boards and Community Investment Supervision Boards in organizing supervision activities on thrift practice and waste prevention.

4. Annually, the Vietnam Fatherland Front cooperates with ministries, ministerial agencies, agencies under the Government, and People’s Committees at all levels to develop and implement supervision and social criticism regarding thrift practice and waste prevention in accordance with law.

Article 31. Responsibilities of inspection agencies

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Publicly disclose inspection conclusions on thrift practice and waste prevention in accordance with the Law on Inspection, except where otherwise provided by law.

3. Handle or promptly transfer applications to competent regulatory agencies for handling violations of law on thrift practice and waste prevention.

Article 32. Responsibilities of the State Audit

1. Within assigned functions, tasks, and powers, the State Audit conducts audits to prevent, detect, and recommend competent authorities to handle violations of law on thrift practice and waste prevention.

2. Publicly disclose audit results related to thrift practice and waste prevention in accordance with the Law on State Audit, except where otherwise provided by law.

Article 33. Responsibilities of investigation agencies, People’s Procuracies, and People’s Courts

1. Investigation agencies and People’s Procuracies, upon receipt of denunciations or information from individuals, agencies, or organizations, or recommendations for criminal prosecution from regulatory agencies regarding waste-related cases showing signs of criminal offenses, shall accept and settle such cases in accordance with criminal procedure laws.

2. Within their respective functions, tasks, and powers, investigation agencies, People’s Procuracies, and People’s Courts promptly detect and strictly handle violations of law on thrift practice and waste prevention.

Article 34. Responsibilities of heads of agencies, organizations, and units

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Direct the development and promulgation of norms, standards, and entitlements within the assigned competence.

3. Direct the consolidation, reporting, and public disclosure of thrift practice and waste prevention of the agency, organization, field, and area under their charge in a timely manner and with full contents as prescribed.

4. Ensure exercise of the right to supervise thrift practice and waste prevention by citizens, agencies, and organizations as prescribed in Article 20 of this Law. Upon receipt of information detecting waste, direct handling in accordance with law.

5. Enable necessary conditions for activities of the People’s Inspection; organize inspection and examination activities within competence; handle or cooperate with competent regulatory agencies to promptly, strictly, and lawfully handle persons within the agency or organization who commit waste-causing acts; assume responsibility for explanation and public disclosure of handling of waste-causing acts within the agency or organization and other information as prescribed by law.

6. employees before deciding on measures on thrift practice and waste prevention at the agency, organization, or unit in accordance with the Law on Implementation of Grassroots Democracy. Promptly commend, reward, or propose commendation and reward for collectives and individuals with achievements in thrift practice and waste prevention in accordance with law.

7. Protect persons combating waste within the scope of tasks, powers, and responsibilities prescribed by law.

Article 35. Responsibilities of officials, civil servants, public employees, and employees

1. Implement assigned programs, plans, saving objectives, saving targets, and waste-prevention requirements.

2. Manage and use assigned public finance and public property for proper purposes and in compliance with norms, standards, and entitlements; assume personal responsibility for waste occurring within the scope of management and use.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Participate in activities of the People’s Inspection; participate in supervision and propose measures on thrift practice and waste prevention within the agency, organization, and assigned field of work; promptly detect, prevent, and handle waste-causing acts within assigned duties and tasks or propose competent authorities to handle such acts in accordance with law.

5. Provide opinions on measures on thrift practice and waste prevention at the agency, organization, or unit when consulted by the head of the agency, organization, or unit.

6. Propose innovation and creativity in performing assigned duties and tasks based on urgent practical requirements in order to remove bottlenecks and constraints in mechanisms and policies in accordance with law.

7. Provide explanations at the request of directly managing agencies, organizations, or individuals, superior agencies, inspection agencies, examination agencies, audit agencies, supervisory bodies, and regulatory agencies.

Chapter V

COMMENDATION AND HANDLING OF VIOLATIONS

Article 36. Commendation

Agencies, organizations, and individuals that have solutions or initiatives on thrift practice and waste prevention yielding specific results, or that exceed assigned saving objectives, saving targets, and waste-prevention requirements, or that provide truthful information detecting waste, shall be commended in accordance with laws on emulation and commendation.

Article 37. Handling of waste-causing acts and violations in organization of waste prevention and control

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Heads of agencies or organizations and their deputies, where waste-causing acts occur within agencies, organizations, units, enterprises, or fields under assigned management or charge, shall, depending on the nature and severity, be subject to disciplinary measures in accordance with law.

3. Officials, civil servants, public employees, title holders, position holders, and representatives of state capital at enterprises who commit waste-causing acts or violations in organization of waste prevention and control may be considered for exclusion, exemption, or mitigation of liability in certain cases in accordance with Party regulations, laws, and decisions of competent authorities:

a) Dynamic, innovative, and creative officials who dare to think, dare to act, dare to make breakthroughs, and dare to take responsibility for the common interest in accordance with law;

b) Acceptance of risks in scientific research, technology development, and innovation in accordance with law;

c) Controlled pilot activities in accordance with law;

d) Other cases as prescribed by law.

4. The Government shall prescribe details on application of disciplinary measures, exemption and mitigation of disciplinary liability, and compensation for damage in respect of waste-causing acts and violations in organization of waste prevention and control.

Chapter VI

IMPLEMENTATION PROVISIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. This Law comes into force from July 1, 2026, except for the provisions in Clauses 2 and 3 of this Article.

2. The development and promulgation of the Program on thrift practice and waste prevention for 2026 shall be performed in accordance with Clauses 1 and 2 of Article 13 of this Law.

a) By December 31, 2025, Ministers, heads of ministerial agencies, and heads of other central agencies shall, based on the Socio-economic Development Plan for 2026 approved by the National Assembly; the National Strategy on waste prevention and control; the Plan for organization of implementation of the National Strategy on waste prevention and control; and the anticipated key tasks within the scope and fields of management, promulgate the Program on thrift practice and waste prevention for 2026;

b) By December 31, 2025, Presidents of province-level People’s Committees shall, based on the National Strategy on waste prevention and control; the Plan for organization of implementation of the National Strategy on waste prevention and control; the Socio-economic Development Plan for 2026 approved by the province-level People’s Council; and local practical conditions, promulgate the Program on thrift practice and waste prevention for 2026;

c) Based on requirements of thrift practice and waste prevention, ministries, other central agencies, and local authorities shall decide on promulgation of the Program on thrift practice and waste prevention for 2026 of agencies, organizations, units, and enterprises under their management.

3. The National Day on thrift practice and waste prevention prescribed in Clause 1 of Article 9 of this Law shall be implemented from 2026. The Ministry of Finance shall submit to the Prime Minister for decision the theme and the plan for organization of implementation of the National Day on thrift practice and waste prevention for 2026.

4. The Law on Thrift Practice and Waste Prevention No. 44/2013/QH13, as amended by Law No. 21/2017/QH14 and Law No. 35/2018/QH14, ceases to be effective from the effective date of this Law.

This Law was adopted by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 10th session on December 10, 2025.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật tiết kiệm, chống lãng phí 2025
Số hiệu: 110/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Tài chính nhà nước
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản