Luật Đất đai 2024

Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022

Số hiệu 10/2022/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/11/2022
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Quyền dân sự
Loại văn bản Luật
Người ký Vương Đình Huệ
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
173
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022
Tải văn bản gốc Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022
Số hiệu: 10/2022/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Quyền dân sự
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Vương Đình Huệ
Ngày ban hành: 10/11/2022
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 3 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 57. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
...
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 như sau:

a) Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch xây dựng xã và điểm dân cư nông thôn; quy hoạch chung được lập cho thị trấn, đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được lập cho các khu vực thuộc phạm vi thị trấn” bằng cụm từ “quy hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã và quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã; quy hoạch chung thị trấn, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được lập cho khu vực thuộc phạm vi huyện, xã, thị trấn” tại khoản 3 Điều 11;

Xem nội dung VB
quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch xây dựng xã và điểm dân cư nông thôn; quy hoạch chung được lập cho thị trấn, đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được lập cho các khu vực thuộc phạm vi thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 3 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 57. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
...
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 như sau:
..
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 25 như sau:

“6. Dự thảo quy hoạch đô thị và nông thôn.”.

Xem nội dung VB
Điều 25. Những nội dung Nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định
...
6. Dự thảo nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng, dự thảo nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng và quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 62 như sau:

“Điều 62. Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng, hằng năm và tổ chức thực hiện.

2. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị.”.

Xem nội dung VB
Điều 62. Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị do Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm.

3. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình với Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị và tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 56 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị tập thể quân nhân về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ quan, đơn vị (nơi có tổ chức công đoàn) hoặc hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

3. Tiếp nhận thông tin do quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người chỉ huy (người sử dụng lao động) xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị tập thể quân nhân về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ quan, đơn vị (hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước).

5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người đứng đầu và quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (người sử dụng lao động và người lao động) để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

*Điều 56 được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

3. Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người sử dụng lao động xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.

5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động và người lao động để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.*

Xem nội dung VB
Điều 62. Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị do Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm.

3. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình với Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị và tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

3. Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người sử dụng lao động xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.

5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động và người lao động để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Điều 62. Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị do Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm.

3. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình với Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị và tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 56 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 83 như sau:

“a) Giúp Chính phủ quản lý nhà nước về thực hiện dân chủ tại xã, phường, đặc khu, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức có sử dụng lao động;”.

Xem nội dung VB
Điều 83. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
...
2. Bộ Nội vụ có trách nhiệm sau đây:

a) Giúp Chính phủ quản lý nhà nước về thực hiện dân chủ tại xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại khoản 1 Điều 2

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... khoản 1 Điều 4

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... tên Chương II

Xem nội dung VB
THỊ TRẤN
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... tên Mục 1 ... Chương II

Xem nội dung VB
THỊ TRẤN
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... tên Tiểu mục 2 của Mục 4 Chương II

Xem nội dung VB
THỊ TRẤN
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... khoản ... 4 ... Điều 11

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... khoản ... 14 Điều 11

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... điểm k khoản 1 Điều 12

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... khoản 7 ... Điều 25

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... khoản 7 ... Điều 25

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... khoản 9 Điều 25

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... khoản 2 Điều 26

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... tên Điều 29

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... khoản 2 Điều 31

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... khoản 3 Điều 34

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... điểm c khoản 2 Điều 35

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... điểm c khoản 2 Điều 35

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... điểm c khoản 2 Điều 35

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... điểm c khoản 2 Điều 35

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... tên Điều 36

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... khoản 1 ... Điều 36

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... khoản 3 Điều 36

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... tên Điều 37

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... tên Điều 38

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... tên Điều ... 39

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... khoản 1 Điều 39

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... tên Điều ... 40

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... khoản 3 Điều 40

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... khoản 1 Điều 41

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
3. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại ... điểm c khoản 2 Điều 86.

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
4. Thay thế cụm từ “Phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị, căn cứ” bằng cụm từ “Căn cứ” tại điểm a khoản 1 Điều 59

Xem nội dung VB
Phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị, căn cứ
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
4. ... thay thế cụm từ “Công đoàn và các tổ chức đoàn thể khác” bằng cụm từ “các tổ chức đoàn thể” tại khoản 5 Điều 54

Xem nội dung VB
Công đoàn và các tổ chức đoàn thể khác
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
4. ... thay thế cụm từ “Công đoàn và các tổ chức đoàn thể khác” bằng cụm từ “các tổ chức đoàn thể” tại ... điểm c khoản 1 Điều 59.

Xem nội dung VB
Công đoàn và các tổ chức đoàn thể khác
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
5. Bỏ cụm từ “ở cấp xã, ” tại khoản 3 Điều 8

Xem nội dung VB
ở cấp xã,
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
5. Bỏ cụm từ “ở cấp xã, ” tại ... khoản 4 ... Điều 11

Xem nội dung VB
ở cấp xã,
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
5. Bỏ cụm từ “ở cấp xã, ” tại ... khoản 10 Điều 11

Xem nội dung VB
ở cấp xã,
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
5. Bỏ cụm từ “ở cấp xã, ” tại ... khoản 3 Điều 24

Xem nội dung VB
ở cấp xã,
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
5. Bỏ cụm từ “ở cấp xã, ” tại ... khoản 2 Điều 30

Xem nội dung VB
ở cấp xã,
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
5. Bỏ cụm từ “ở cấp xã, ” tại ... điểm b ... khoản 1 Điều 31

Xem nội dung VB
ở cấp xã,
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
5. Bỏ cụm từ “ở cấp xã, ” tại ... điểm c khoản 1 Điều 31

Xem nội dung VB
ở cấp xã,
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
5. Bỏ cụm từ “ở cấp xã, ” tại ... khoản 2 Điều 37

Xem nội dung VB
ở cấp xã,
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
5. Bỏ cụm từ “ở cấp xã, ” tại ... khoản 1 Điều 38.

Xem nội dung VB
ở cấp xã,
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
6. Bỏ cụm từ “cấp huyện ” tại khoản 2 Điều 25

Xem nội dung VB
cấp huyện
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
6. ... bỏ cụm từ “ và Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại tên Điều 85.

Xem nội dung VB
và Ủy ban nhân dân cấp huyện
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
7. Bỏ cụm từ “, Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị” tại điểm e khoản 1 Điều 47

Xem nội dung VB
, Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
7. ... bỏ cụm từ “Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị, ” tại khoản 1 Điều 50

Xem nội dung VB
Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị,
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
7. ... bỏ cụm từ “sau khi đã thống nhất với Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị ” tại khoản 2 Điều 50

Xem nội dung VB
sau khi đã thống nhất với Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
7. ... bỏ cụm từ phối hợp với Công đoàn cơ quan, đơn vị” ... tại khoản 1 Điều 51

Xem nội dung VB
phối hợp với Công đoàn cơ quan, đơn vị
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
7. ... bỏ cụm từ ... “ sau khi lấy ý kiến của Công đoàn cơ quan, đơn vị” tại khoản 1 Điều 51

Xem nội dung VB
sau khi lấy ý kiến của Công đoàn cơ quan, đơn vị
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
7. ... bỏ cụm từ “ thống nhất với Công đoàn cơ quan, đơn vị” tại điểm b khoản 2 Điều 51

Xem nội dung VB
thống nhất với Công đoàn cơ quan, đơn vị
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
7. ... bỏ cụm từ “ và đại diện Ban Chấp hành Công đoàn của các cơ quan, đơn vị trực thuộc” tại điểm d khoản 2 Điều 51

Xem nội dung VB
và đại diện Ban Chấp hành Công đoàn của các cơ quan, đơn vị trực thuộc
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
7. ... bỏ cụm từ “, Chủ tịch Công đoàn cơ quan, đơn vị” tại điểm d khoản 4 Điều 51

Xem nội dung VB
, Chủ tịch Công đoàn cơ quan, đơn vị
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
7. ... bỏ cụm từ “phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị thống nhất chủ trương, ” tại khoản 1 Điều 52

Xem nội dung VB
phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị thống nhất chủ trương,
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
7. ... bỏ cụm từ “phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị ” tại khoản 2 Điều 52

Xem nội dung VB
phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
7. ... bỏ cụm từ “phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị ” tại khoản 3 Điều 52

Xem nội dung VB
phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
7. ... bỏ cụm từ “Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên, ” tại khoản 4 Điều 52

Xem nội dung VB
Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên,
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
7. ... bỏ cụm từ “ theo đề nghị của Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị” tại khoản 1 Điều 60

Xem nội dung VB
theo đề nghị của Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
7. ... bỏ cụm từ “Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị đề nghị” tại khoản 3 Điều 60.

Xem nội dung VB
Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị đề nghị
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
8. Bãi bỏ điểm b ... khoản 4 Điều 51

Xem nội dung VB
Điều 51. Tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
...
4. Trình tự tổ chức hội nghị được thực hiện như sau:
...
b) Đại diện Công đoàn cơ quan, đơn vị báo cáo về các nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; kết quả giám sát, hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
8. Bãi bỏ ... điểm h khoản 4 Điều 51

Xem nội dung VB
Điều 51. Tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
...
4. Trình tự tổ chức hội nghị được thực hiện như sau:
...
h) Ký kết giao ước thi đua giữa người đứng đầu cơ quan, đơn vị với tổ chức công đoàn;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
8. Bãi bỏ ... khoản 2 Điều 55

Xem nội dung VB
Điều 55. Trách nhiệm trong việc tổ chức để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia ý kiến
...
2. Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị phối hợp với người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch tổ chức lấy ý kiến; giám sát việc lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tổ chức lấy ý kiến, quá trình lấy ý kiến, kết quả giải trình, tiếp thu và tổ chức thực hiện các nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã tham gia ý kiến; tham gia ý kiến trước khi người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định ban hành quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
8. Bãi bỏ ... khoản 2 Điều 63

Xem nội dung VB
Điều 63. Trách nhiệm trong việc bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị
...
2. Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị có trách nhiệm sau đây:

a) Giới thiệu nhân sự để hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bầu làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân; công nhận kết quả bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân; đề nghị cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân; tổ chức cuộc họp của Ban Thanh tra nhân dân để bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên;

b) Hướng dẫn Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung công tác; xem xét báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; tham gia hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân khi xét thấy cần thiết;

c) Xem xét, giải quyết kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân gửi đến người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền;

d) Vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị phối hợp và tích cực hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân;

đ) Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ban Thanh tra nhân dân;

e) Thực hiện các nhiệm vụ của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị không tổ chức Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
8. Bãi bỏ ... khoản 3 Điều 83

Xem nội dung VB
Điều 83. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
...
3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm sau đây:

a) Giúp Chính phủ quản lý nhà nước về thực hiện dân chủ ở tổ chức có sử dụng lao động;

b) Phối hợp với Bộ Nội vụ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện dân chủ ở tổ chức có sử dụng lao động.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
8. Bãi bỏ ... khoản 3 ... Điều 86.

Xem nội dung VB
Điều 86. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã
...
3. Tại nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của Luật này.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
8. Bãi bỏ ... khoản 4 Điều 86.

Xem nội dung VB
Điều 86. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã
...
4. Tại nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về kết quả thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn. Hội đồng nhân dân cấp huyện tại nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân cấp xã và Hội đồng nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1,2 Chương II Nghị định 59/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.
...
Chương II TỔ CHỨC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ ĐỊNH KỲ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ; PHÁT PHIẾU LẤY Ý KIẾN CỦA HỘ GIA ĐÌNH; BIỂU QUYẾT TRỰC TUYẾN TẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ ĐỂ NHÂN DÂN BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH; QUY TRÌNH BẦU, CHO THÔI LÀM TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ

Mục 1. TỔ CHỨC CUỘC HỌP CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ; PHÁT PHIẾU LẤY Ý KIẾN CỦA HỘ GIA ĐÌNH VÀ BIỂU QUYẾT TRỰC TUYẾN TẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ ĐỂ NHÂN DÂN BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH

Điều 3. Tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để Nhân dân bàn và quyết định

1. Thẩm quyền triệu tập, chủ trì và nội dung tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư

a) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố triệu tập và chủ trì tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để Nhân dân bàn và quyết định những nội dung được quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 15 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

b) Tổ bầu cử (do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập) triệu tập và chủ trì cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

c) Trưởng Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố triệu tập và chủ trì cuộc họp của cộng đồng dân cư để cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố đồng thời là Trưởng Ban công tác Mặt trận thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã triệu tập và chủ trì cuộc họp sau khi thống nhất với Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

d) Trường hợp khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ định đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố hoặc triệu tập viên là công dân có uy tín cư trú tại thôn, tổ dân phố triệu tập và tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để Nhân dân bàn và quyết định các nội dung trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.

đ) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ủy quyền cho một thành viên Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố hoặc một công dân có uy tín cư trú tại cụm dân cư chủ trì, điều hành cuộc họp của cụm dân cư và báo cáo kết quả với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố để tổng hợp vào kết quả chung của toàn thôn, tổ dân phố.

2. Thành phần tham dự cuộc họp của cộng đồng dân cư được quy định tại khoản 1, 2 Điều 18 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở. Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc họp phải thuận lợi, phù hợp với điều kiện thực tế để cộng đồng dân cư tham gia đầy đủ.

3. Thông tin về cuộc họp của cộng đồng dân cư (theo Mẫu số 01 kèm Nghị định này) phải được thông báo đến thành phần tham dự ít nhất 02 ngày trước khi tổ chức cuộc họp bằng một trong các hình thức sau: Giấy mời, thông báo trực tiếp đến từng hộ gia đình, qua hệ thống truyền thanh của thôn, tổ dân phố, điện thoại, các ứng dụng mạng xã hội hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật do thôn, tổ dân phố thống nhất thiết lập và được niêm yết công khai tại nhà văn hóa, các điểm sinh hoạt cộng đồng của cụm, thôn, tổ dân phố.

4. Tài liệu cuộc họp để cộng đồng dân cư bàn và quyết định phải được chuẩn bị đầy đủ trước khi tổ chức cuộc họp. Đối với các nội dung thuộc khoản 1, 2, 3 Điều 15 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở thì tài liệu phục vụ cuộc họp phải được gửi đến từng hộ gia đình, cá nhân liên quan ít nhất 02 ngày trước khi cuộc họp diễn ra bằng hình thức trực tiếp hoặc qua ứng dụng mạng xã hội hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật do thôn, tổ dân phố thống nhất thiết lập.

5. Trình tự tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư

a) Người chủ trì cuộc họp của cộng đồng dân cư theo quy định tại khoản 1 Điều này tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; thông qua chương trình cuộc họp; giới thiệu người để cuộc họp biểu quyết cử làm thư ký cuộc họp. Thư ký cuộc họp được quyết định khi có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp giơ tay biểu quyết đồng ý.

Căn cứ nội dung cụ thể của từng cuộc họp, người chủ trì hoặc người được phân công công bố các quyết định, văn bản liên quan theo chương trình cuộc họp.

b) Người tham dự cuộc họp thảo luận về những nội dung được người chủ trì hoặc người được phân công trình bày.

Đối với cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; thành viên Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng, thành viên Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn thì đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố giới thiệu danh sách người ứng cử do Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố đã thống nhất với cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố và đề nghị đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp tự ứng cử hoặc đề cử người có đủ tiêu chuẩn điều kiện để tham gia bầu.

Kết thúc thảo luận, người chủ trì cuộc họp tổng hợp các ý kiến thảo luận, đề xuất những nội dung cần được biểu quyết và phương án biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín để người tham dự biểu quyết lựa chọn. Phương án được lựa chọn khi có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp giơ tay biểu quyết đồng ý.

c) Biểu quyết đối với những nội dung đã được thảo luận

Đối với hình thức biểu quyết giơ tay, kết quả biểu quyết được kiểm đếm ngay tại thời điểm biểu quyết và được ghi vào biên bản cuộc họp.

Đối với hình thức biểu quyết bằng bỏ phiếu kín, người chủ trì cuộc họp đề xuất số lượng và danh sách Ban kiểm phiếu từ 03 đến 05 người (gồm Trưởng ban và các thành viên) để đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp biểu quyết bằng hình thức giơ tay. Ban kiểm phiếu được quyết định khi có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp giơ tay biểu quyết đồng ý.

Ban kiểm phiếu hướng dẫn thể lệ, cách ghi phiếu, bỏ phiếu và tiến hành phát phiếu.

Sau khi kết thúc bỏ phiếu, Ban kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu (Trong quá trình kiểm phiếu, Ban kiểm phiếu mời 02 đại hộ gia đình tham dự cuộc họp chứng kiến việc kiểm phiếu) và lập biên bản kiểm phiếu theo mẫu số 02 kèm theo Nghị định này. Trưởng ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp. Biên bản kiểm phiếu được lập thành 03 bản và gửi kèm theo Quyết định của cộng đồng dân cư đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và lưu tại thôn, tổ dân phố.

d) Người chủ trì cuộc họp công bố kết quả biểu quyết đối với từng nội dung biểu quyết và kết luận cuộc họp. Quyết định của cộng đồng dân cư được thể hiện bằng các hình thức văn bản: nghị quyết, biên bản cuộc họp, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư trong đó thể hiện rõ nội dung quyết định của cộng đồng dân cư theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Trường hợp cuộc họp bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì người trúng cử ra mắt cuộc họp. Nếu không xác định được người trúng cử thì nêu rõ lý do không bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong biên bản cuộc họp để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định việc tổ chức bầu lại.

Ngay sau khi cuộc họp kết thúc, người chủ trì cuộc họp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ cuộc họp, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp, quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua (theo Mẫu số 03 kèm theo Nghị định này) phải được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

6. Trường hợp tổ chức cuộc họp cụm dân cư theo quy định tại khoản 3 Điều 18 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định phương án tổ chức cuộc họp sau khi thống nhất với Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố.

Phương án tổ chức cuộc họp theo từng cụm dân cư bao gồm các nội dung: số lượng cụm dân cư; người chủ trì hoặc được ủy quyền chủ trì cuộc họp từng cụm dân cư; dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức cuộc họp, phân công thực hiện, báo cáo kết quả cuộc họp từng cụm dân cư và tổng hợp vào kết quả chung của toàn thôn, tổ dân phố.

Điều 4. Tổ chức phát phiếu lấy ý kiến của hộ gia đình để Nhân dân bàn và quyết định

1. Các trường hợp tổ chức phát phiếu lấy ý kiến

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định lựa chọn hình thức phát phiếu lấy ý kiến của hộ gia đình đối với những nội dung quy định tại Điều 15 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có phạm vi thực hiện trong địa bàn cấp xã.

b) Đối với những nội dung quy định tại Điều 15 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở đã được thôn, tổ dân phố tổ chức cuộc họp mà không có đủ đại diện của số hộ gia đình tham dự để có thể đạt tỷ lệ biểu quyết tán thành theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

c) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau khi đã thống nhất với Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố quyết định tổ chức phát phiếu lấy ý kiến biểu quyết của hộ gia đình đối với nội dung quy định tại khoản 6 Điều 15 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có phạm vi thực hiện trong thôn, tổ dân phố.

2. Xây dựng kế hoạch phát phiếu lấy ý kiến

Căn cứ từng trường hợp phát phiếu lấy ý kiến quy định tại khoản 1 Điều này Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phối hợp với Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố xây dựng Kế hoạch tổ chức phát phiếu lấy ý kiến gồm các nội dung chính sau: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thành phần, thời gian, thời hạn lấy ý kiến, phân công tổ chức thực hiện, các điều kiện bảo đảm việc tổ chức phát phiếu lấy ý kiến.

Kế hoạch tổ chức phát phiếu lấy ý kiến phải được gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã chậm nhất 02 ngày kể từ ngày ban hành Kế hoạch.

3. Thành lập Tổ phát phiếu lấy ý kiến

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố quyết định thành lập Tổ phát phiếu lấy ý kiến từ 03 đến 05 thành viên gồm: đại diện thôn, tổ dân phố, Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố, đại diện tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố. Đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố là Tổ trưởng.

4. Công khai thông tin về việc phát phiếu lấy ý kiến

Thông tin về việc phát phiếu lấy ý kiến được công khai bằng một trong các hình thức: niêm yết tại nhà văn hóa và các điểm sinh hoạt cộng đồng ở thôn, tổ dân phố, thông báo trực tiếp đến từng hộ gia đình, qua hệ thống truyền thanh của thôn, tổ dân phố, điện thoại, các ứng dụng mạng xã hội hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật do thôn, tổ dân phố thống nhất thiết lập ít nhất 02 ngày trước ngày tổ chức phát phiếu lấy ý kiến. Nội dung thông tin công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

5. Phiếu lấy ý kiến

a) Đối với từng trường hợp phát phiếu lấy ý kiến của hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quy định mẫu phiếu, hướng dẫn và ban hành mẫu phiếu.

b) Phiếu phải đảm bảo các nội dung sau: tiêu đề phiếu, nội dung lấy ý kiến, nội dung để hộ gia đình lựa chọn biểu quyết và hướng dẫn cách lựa chọn, ý kiến khác để hộ gia đình tham gia (nếu có) và thời hạn thu phiếu lấy ý kiến.

Ủy ban nhân dân cấp xã đóng dấu treo ở phía trên bên trái của từng phiếu lấy ý kiến để biểu quyết nội dung có phạm vi thực hiện trong địa bàn cấp xã.

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ký trực tiếp vào góc bên phải phía dưới của từng phiếu lấy ý kiến để biểu quyết đối với nội dung có phạm vi thực hiện trong thôn, tổ dân phố.

6. Tiến hành phát phiếu lấy ý kiến của hộ gia đình

a) Tổ phát phiếu gửi trực tiếp phiếu lấy ý kiến đến từng hộ gia đình; thu phiếu theo thời hạn đã được quy định trên phiếu. Tổ phát phiếu tiến hành kiểm phiếu, lập biên bản kiểm phiếu theo mẫu số 04 quy định tại Nghị định này. Trong quá trình kiểm phiếu, Tổ phát phiếu mời đại diện 02 hộ gia đình chứng kiến việc kiểm phiếu.

b) Kết quả lấy ý kiến để Nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này được thông qua khi tổng số phiếu biểu quyết của đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

c) Đối với việc phát phiếu lấy ý kiến về nội dung có phạm vi thực hiện trong địa bàn cấp xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã kết quả phiếu lấy ý kiến ở thôn, tổ dân phố để tổng hợp kết quả chung của toàn cấp xã.

7. Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến bằng phiếu, quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua phải được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

8. Công nhận kết quả phát phiếu lấy ý kiến và hiệu lực quyết định của cộng đồng dân cư thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 5. Biểu quyết trực tuyến tại thôn, tổ dân phố để Nhân dân bàn và quyết định

1. Điều kiện tổ chức biểu quyết trực tuyến tại thôn, tổ dân phố

a) Các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 15 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở phải được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thống nhất với Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố về việc không cần thiết tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư hoặc phát phiếu lấy ý kiến của từng hộ gia đình.

b) Được cộng đồng dân cư thống nhất lựa chọn theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

c) Đại diện các hộ gia đình có thiết bị điện tử hoặc điện thoại thông minh có kết nối internet để thực hiện biểu quyết trực tuyến và phù hợp với mức độ ứng dụng công nghệ thông tin tại địa phương.

2. Chuẩn bị biểu quyết trực tuyến

a) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phối hợp với Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã trước khi thực hiện.

b) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thành lập Tổ lấy ý kiến biểu quyết trực tuyến từ 03 đến 05 người gồm: đại diện thôn, tổ dân phố, Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố, đại diện hộ gia đình và người sử dụng thành thạo về ứng dụng công nghệ thông tin tham gia tổ chức biểu quyết trực tuyến. Tổ trưởng Tổ lấy ý kiến biểu quyết trực tuyến là đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố.

c) Tổ lấy ý kiến biểu quyết trực tuyến lựa chọn mạng xã hội hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật để tạo nhóm mạng xã hội của thôn, tổ dân phố và mời đại diện hộ gia đình tham gia; tạo bình chọn trong nhóm mạng xã hội của thôn, tổ dân phố để lấy ý kiến của đại diện hộ gia đình về hình thức biểu quyết trực tuyến.

Thông tin của đại diện hộ gia đình tham gia nhóm mạng xã hội của thôn, tổ dân phố gồm: Họ và tên, địa chỉ thường trú.

Việc tổ chức biểu quyết trực tuyến được thực hiện khi có trên 50% tổng số đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố lựa chọn đồng ý bằng hình thức biểu quyết trực tuyến.

d) Tổ lấy ý kiến biểu quyết trực tuyến tạo nội dung bình chọn gồm: Nội dung biểu quyết, hình thức biểu quyết (đồng ý, không đồng ý và ý kiến khác). Nội dung bình chọn phải ngắn gọn, rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, dễ thao tác.

3. Tiến hành biểu quyết trực tuyến

Tổ lấy ý kiến biểu quyết trực tuyến thông báo cụ thể về hình thức, nội dung, thời gian biểu quyết trực tuyến và hướng dẫn đại diện các hộ gia đình truy cập nhóm mạng xã hội của thôn, tổ dân phố để thực hiện biểu quyết. Trường hợp đại diện hộ gia đình cần hỗ trợ thì liên hệ Tổ lấy ý kiến biểu quyết trực tuyến để được hướng dẫn chi tiết.

4. Tổng hợp, báo cáo kết quả biểu quyết trực tuyến

a) Tổ lấy ý kiến biểu quyết trực tuyến theo dõi, tổng hợp, lập thành biên bản và báo cáo Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố kết quả tại thời điểm kết thúc biểu quyết trực tuyến gồm: thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc, tổng số đại diện hộ gia đình tham gia biểu quyết, tổng số đại diện hộ gia đình đồng ý, tổng số hộ gia đình không đồng ý, các ý kiến khác (nếu có) về nội dung lấy ý kiến biểu quyết trực tuyến và kèm theo bản chụp kết quả biểu quyết trực tuyến, danh sách đại diện các hộ gia đình tham gia biểu quyết trực tuyến.

b) Kết quả biểu quyết trực tuyến được lập thành biên bản theo Mẫu số 03 kèm theo Nghị định này; được thông qua khi có trên 50% tổng số đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố lựa chọn đồng ý và được niêm yết công khai tại nhà văn hóa, các điểm sinh hoạt cộng đồng của thôn, tổ dân phố, thông báo trên hệ thống phát thanh, trên nhóm mạng xã hội của thôn, tổ dân phố hoặc bằng các hình thức khác phù hợp với thực tế của thôn, tổ dân phố.

Quyết định của cộng đồng dân cư được gửi tới Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ khi kết thúc biểu quyết trực tuyến.

5. Trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lựa chọn sử dụng tiện ích, ứng dụng hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để biểu quyết trực tuyến thì trình tự thực hiện biểu quyết trực tuyến theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và hướng dẫn sử dụng ứng dụng biểu quyết trực tuyến trên trang thông tin điện tử để các thôn, tổ dân phố lựa chọn và tổ chức biểu quyết trực tuyến đối với các nội dung Nhân dân bàn và quyết định trên địa bàn.

Mục 2. QUY TRÌNH BẦU, CHO THÔI LÀM TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ

Điều 6. Công tác chuẩn bị bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm

a) Ban hành quyết định tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch chậm nhất 20 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

b) Ban hành quyết định thành lập Tổ bầu cử chậm nhất 10 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

Tổ bầu cử gồm: Đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố làm Tổ trưởng; thành viên là đại diện các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội và đại diện hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố (không phải là người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố).

Các quyết định phải được thông báo đến Nhân dân ở thôn, tổ dân phố, niêm yết tại nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng của thôn, tổ dân phố và thông báo trên hệ thống truyền thanh hoặc bằng hình thức khác phù hợp với điều kiện của địa phương chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử.

2. Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; báo cáo cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để thống nhất giới thiệu ít nhất 01 người ra ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố sau khi có ý kiến của chi ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để quyết định danh sách chính thức những người ứng cử (ít nhất 01 người). Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản theo mẫu số 05 kèm theo Nghị định này và gửi tới Ủy ban nhân dân cấp xã chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư.

Điều 7. Tiến hành bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

Việc tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại cuộc họp của cộng đồng dân cư thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.

Điều 8. Công nhận kết quả bầu cử

Trong thời hạn 05 làm việc ngày kể từ ngày nhận được quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định công nhận người trúng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc quyết định bầu lại; trường hợp không ban hành quyết định công nhận hoặc quyết định bầu lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 9. Quy trình cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

1. Việc cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được quyết định tại cuộc họp của cộng đồng dân cư đối với các trường hợp:

a) Người xin thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố vì lí do sức khỏe, do hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác theo nguyện vọng cá nhân có đơn gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nêu rõ lí do xin thôi.

b) Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét cho thôi trong trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố không còn được nhân dân tín nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của nhân dân, tham nhũng, lãng phí, không phục tùng sự chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã, các quy định của cấp trên, vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức độ bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc khi có ít nhất 50% tổng số hộ gia đình hoặc đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố kiến nghị.

2. Trình tự tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định này.

3. Công nhận kết quả cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ra quyết định công nhận kết quả cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Trường hợp không ban hành quyết định công nhận kết quả cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp cuộc họp không thống nhất được việc cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc tiến hành bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới.

Trong thời gian khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Ủy ban nhân dân cấp xã thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới.
...
Mẫu số 01 Giấy mời
...
Mẫu số 02 Biên bản kiểm phiếu về việc....
...
Mẫu số 03 Nghị quyết/biên bản cuộc họp/bản ghi nhớ/bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư về việc....
...
Mẫu số 04 Biên bản kiểm phiếu về việc phát phiếu lấy ý kiến của hộ gia đình về....
...
Mẫu số 05 Biên bản cuộc họp dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố (nhiệm kỳ...)

Xem nội dung VB
Điều 23. Trách nhiệm trong việc tổ chức để Nhân dân bàn, quyết định và thực hiện quyết định của cộng đồng dân cư
...
4. Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư; việc phát phiếu lấy ý kiến của hộ gia đình; việc biểu quyết trực tuyến tại thôn, tổ dân phố; quy trình bầu, cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư.
Xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư được hướng dẫn bởi Nghị định 61/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/08/2023
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Hương ước, quy ước
...
Điều 3. Mục đích xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước
...
Điều 4. Nguyên tắc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước
...
Điều 5. Phạm vi nội dung của hương ước, quy ước
...
Điều 6. Hình thức của hương ước, quy ước
...
Chương II SOẠN THẢO, CÔNG NHẬN, TẠM NGỪNG THỰC HIỆN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ HOẶC BÃI BỎ HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC

Điều 7. Đề xuất nội dung hương ước, quy ước
...
Điều 8. Soạn thảo nội dung hương ước, quy ước
...
Điều 9. Lấy ý kiến dự thảo hương ước, quy ước
...
Điều 10. Thông qua hương ước, quy ước
...
Điều 11. Công nhận hương ước, quy ước
...
Điều 12. Tạm ngừng thực hiện hương ước, quy ước
...
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung, thay thế hương ước, quy ước
...
Điều 14. Bãi bỏ hương ước, quy ước
...
Chương III THỰC HIỆN HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC

Điều 15. Thông tin, phổ biến, đánh giá thực hiện hương ước, quy ước
...
Điều 16. Thống kê, báo cáo về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước
...
Điều 17. Trách nhiệm của hộ gia đình, công dân cư trú tại cộng đồng dân cư trong xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước
...
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước
...
Điều 19. Trách nhiệm của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng ban công tác Mặt trận ở cộng đồng dân cư trong xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước
...
Điều 20. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan trong xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
...
Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 23. Kinh phí thực hiện
...
Điều 24. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 25. Điều khoản thi hành
...
PHỤ LỤC

Mẫu số 01 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN HƯƠNG ƯỚC/QUY ƯỚC
...
Mẫu số 02 NGHỊ QUYẾT/BIÊN BẢN CUỘC HỌP/BIÊN BẢN LẤY Ý KIẾN thông qua hương ước/quy ước ….
...
Mẫu số 03 QUYẾT ĐỊNH Về việc công nhận hương ước/quy ước
...
Mẫu số 04 QUYẾT ĐỊNH Về việc tạm ngừng thực hiện hương ước/quy ước
...
Mẫu số 05 QUYẾT ĐỊNH Về việc bãi bỏ hương ước/quy ước

Xem nội dung VB
Điều 23. Trách nhiệm trong việc tổ chức để Nhân dân bàn, quyết định và thực hiện quyết định của cộng đồng dân cư
...
4. Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư; việc phát phiếu lấy ý kiến của hộ gia đình; việc biểu quyết trực tuyến tại thôn, tổ dân phố; quy trình bầu, cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1,2 Chương II Nghị định 59/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023
Xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư được hướng dẫn bởi Nghị định 61/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/08/2023
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Nghị định 59/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.
...
Chương II TỔ CHỨC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ ĐỊNH KỲ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ; PHÁT PHIẾU LẤY Ý KIẾN CỦA HỘ GIA ĐÌNH; BIỂU QUYẾT TRỰC TUYẾN TẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ ĐỂ NHÂN DÂN BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH; QUY TRÌNH BẦU, CHO THÔI LÀM TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ
...
Mục 3. TỔ CHỨC HỘI NGHỊ ĐỊNH KỲ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ

Điều 10. Công tác chuẩn bị tổ chức hội nghị định kỳ

1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chủ trì, phối hợp với Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố xây dựng Kế hoạch tổ chức hội nghị định kỳ của cộng đồng dân cư.

2. Nội dung Kế hoạch tổ chức hội nghị định kỳ của cộng đồng dân cư gồm: Thời gian, địa điểm, nội dung hội nghị và tổ chức thực hiện.

3. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố, Trưởng ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn trực tiếp hoặc phân công thành viên chuẩn bị báo cáo trình bày tại Hội nghị.

4. Kế hoạch tổ chức hội nghị định kỳ của cộng đồng dân cư được gửi tới Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn để báo cáo, thống nhất trước khi thực hiện.

Điều 11. Trình tự tổ chức hội nghị định kỳ

1. Triệu tập hội nghị định kỳ của thôn, tổ dân phố

a) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thông báo triệu tập hội nghị định kỳ của thôn, tổ dân phố.

Thông báo triệu tập nêu rõ thời gian, địa điểm, nội dung tổ chức hội nghị định kỳ của thôn, tổ dân phố; thành phần triệu tập tham dự hội nghị.

b) Thành phần tham dự hội nghị định kỳ là đại diện các hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố quyết định việc mời đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan tham dự hội nghị.

c) Thông báo triệu tập phải được gửi trực tiếp tới hộ gia đình chậm nhất 05 ngày trước ngày tổ chức hội nghị bằng văn bản hoặc qua hệ thống truyền thanh của thôn, tổ dân phố, qua ứng dụng mạng xã hội hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật do thôn, tổ dân phố thống nhất thiết lập. Trường hợp cần thiết, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thông báo trực tiếp tới hộ gia đình.

2. Trình tự tổ chức hội nghị định kỳ

a) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu và nội dung hội nghị, giới thiệu thư ký hội nghị.

Thư ký hội nghị có trách nhiệm ghi biên bản tại hội nghị.

b) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trình bày báo cáo về tình hình của thôn, tổ dân phố, kết quả thực hiện các nội dung đã được cộng đồng dân cư bàn và quyết định.

c) Đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố trình bày báo cáo, cung cấp thông tin về tình hình, kết quả thực hiện dân chủ ở thôn, tổ dân phố và trên địa bàn cấp xã.

d) Thành viên Ban Thanh tra nhân dân được bầu tại thôn, tổ dân phố trình bày báo cáo về việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, xem xét, xác minh theo kiến nghị của Nhân dân trên địa bàn.

đ) Đại diện các hộ gia đình thảo luận, tham gia ý kiến, đề xuất, kiến nghị.

e) Thông tin, trao đổi, tiếp thu và giải trình ý kiến, đề xuất, kiến nghị của cộng đồng dân cư đối với các nội dung thuộc thẩm quyền.

g) Thông qua các nội dung được trình bày tại hội nghị.

h) Biểu dương cá nhân, hộ gia đình có thành tích trong việc thực hiện các hoạt động của cộng đồng dân cư.

i) Kết luận hội nghị.

Sau khi kết thúc hội nghị, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản kết quả hội nghị gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

Xem nội dung VB
Điều 33. Hội nghị định kỳ của cộng đồng dân cư
...
4. Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức hội nghị định kỳ của cộng đồng dân cư.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Nghị định 59/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Nghị định 59/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.
...
Chương III TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; CỦA BAN GIÁM SÁT ĐẦU TƯ CỦA CỘNG ĐỒNG

Mục 1. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

Điều 12. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn

1. Tuân thủ theo quy định của pháp luật; bảo đảm công bằng, khách quan, minh bạch; quá trình tiến hành các hoạt động thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao; không làm ảnh hưởng quyền và lợi ích hợp pháp của đối tượng được kiểm tra, giám sát.

2. Không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo tổ chức, cá nhân, Nhân dân để thực hiện các hành vi trái pháp luật.

3. Làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số.

Điều 13. Tổ chức của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn

1. Thành viên Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn được bầu tại cuộc họp của cộng đồng dân cư.

Trên cơ sở đề nghị của Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã xem xét, cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn; hướng dẫn bầu, bổ sung thành viên Ban Thanh tra nhân dân ở xã phường, thị trấn.

Việc tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu, cho thôi, bầu bổ sung làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.

2. Số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn được xác định trên cơ sở tương ứng số lượng thôn, tổ dân phố trên địa bàn cấp xã nhưng không ít hơn 05 thành viên, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định số lượng cụ thể thành viên Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn theo nguyên tắc bảo đảm mỗi thôn, tổ dân phố có đại diện tham gia là thành viên Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn.

Đối với xã, phường, thị trấn có dưới 05 thôn, tổ dân phố thì được bầu tối đa 05 thành viên Ban Thanh tra nhân dân.

3. Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên.

Số lượng Phó Trưởng ban do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định căn cứ vào số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn nhưng không quá 02 người.

Điều 14. Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn

1. Xây dựng phương hướng, nội dung kế hoạch hoạt động

a) Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch hoạt động để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 38 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở theo từng quý, 06 tháng, hằng năm và nhiệm kỳ.

Kế hoạch gồm các nội dung cơ bản: mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác cho việc thực hiện Kế hoạch hoạt động.

Kế hoạch hoạt động có thể được điều chỉnh, bổ sung phù hợp với yêu cầu, tình hình thực tế hoặc khi có vấn đề phát sinh đột xuất.

b) Trên cơ sở Kế hoạch hoạt động, Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể để gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và đối tượng kiểm tra, giám sát khác (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

2. Phương thức hoạt động

a) Tiếp nhận thông tin, phản ánh, kiến nghị trực tiếp hoặc qua hòm thư góp ý của tổ chức, cá nhân có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn.

b) Làm việc với các tổ chức, cá nhân liên quan để thu thập thông tin, tài liệu, phân tích, đối chiếu, tổng hợp thông tin và đánh giá, làm rõ nội dung phản ánh, kiến nghị.

c) Thông báo kết quả kiểm tra, giám sát, xác minh đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh, kiến nghị bằng văn bản. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Chế độ báo cáo

Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn báo cáo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng quý, 06 tháng năm, nhiệm kỳ, đột xuất khi có yêu cầu hoặc phát sinh.

Điều 15. Phối hợp thực hiện hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn

1. Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện đúng nhiệm vụ được giao. Thường xuyên liên hệ, phối hợp chặt chẽ với Nhân dân để tiếp nhận, phản hồi kịp thời ý kiến phản ánh của Nhân dân.

2. Giữ mối liên hệ chặt chẽ với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã để giải quyết kịp thời ý kiến phản ánh của Nhân dân theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Xem nội dung VB
Điều 40. Trách nhiệm trong việc bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn
...
3. Chính phủ quy định chi tiết tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Nghị định 59/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Nghị định 59/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.
...
Chương III TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; CỦA BAN GIÁM SÁT ĐẦU TƯ CỦA CỘNG ĐỒNG
...
Mục 2. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM SÁT ĐẦU TƯ CỦA CỘNG ĐỒNG

Điều 16. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng

1. Tuân thủ theo quy định của pháp luật; thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

2. Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, kịp thời, chặt chẽ, hiệu quả, không gây cản trở, ảnh hưởng đến việc triển khai, thực hiện chương trình, dự án.

3. Làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số.

Điều 17. Tổ chức của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng

1. Thành viên Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng là đại diện người dân trên địa bàn thôn, tổ dân phố nơi có chương trình, dự án được bầu tại cuộc họp của cộng đồng dân cư.

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã đề nghị cử và hướng dẫn tổ chức việc bầu bổ sung thành viên Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng trong trường hợp khuyết, thiếu.

Việc tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu, cho thôi làm thành viên Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.

2. Số lượng, tiêu chuẩn thành viên của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 41 và Điều 42 của Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Đối với số lượng thành viên Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng là đại diện người dân trên địa bàn thôn, tổ dân phố nơi có chương trình, dự án do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định nhưng không quá 05 người.

3. Số lượng Phó Trưởng Ban do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định căn cứ vào số lượng thành viên Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng nhưng không quá 02 người.

Điều 18. Hoạt động của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động

Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng xây dựng kế hoạch hoạt động để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 43 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và phải phù hợp với của từng chương trình, dự án.

Kế hoạch hoạt động gồm các nội dung cơ bản: mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác. Kế hoạch hoạt động được điều chỉnh khi chương trình, dự án có sự thay đổi.

2. Phương thức hoạt động

a) Tiếp nhận thông tin phản ánh trực tiếp hoặc qua hòm thư góp ý của công dân, tổ chức, cá nhân có liên quan đến chương trình, dự án thuộc phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng.

b) Chủ động thu thập, thông tin, tài liệu để tiến hành phân tích, đối chiếu và tổng hợp, đánh giá tính xác thực, sự phù hợp khi thực hiện chương trình, dự án; nội dung phản ánh, kiến nghị của Nhân dân về chương trình, dự án trên địa bàn.

c) Tổ chức kiểm tra, giám sát trực tiếp tại nơi thực hiện chương trình, dự án. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng có thể mời người có chuyên môn liên quan đến nội dung kiểm tra, giám sát cùng tham gia kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật, định mức và chủng loại vật tư theo quy định.

d) Thông báo kết quả kiểm tra, giám sát đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh, kiến nghị bằng văn bản. Trường hợp phát hiện các vấn đề vi phạm hoặc có các kiến nghị khác về các chương trình, dự án trong quá trình giám sát, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Chế độ báo cáo

Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng định kỳ báo cáo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã hoặc khi có yêu cầu về kết quả giám sát các chương trình, dự án trên địa bàn.

Điều 19. Công tác phối hợp thực hiện hoạt động của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng

1. Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng liên hệ chặt chẽ với Nhân dân để nắm bắt thông tin do Nhân dân phản ánh, kịp thời báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để giải quyết; đồng thời, thông tin lại cho Nhân dân về kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Cơ quan quản lý nhà nước, chủ chương trình, chủ đầu tư, ban quản lý chương trình, dự án có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Xem nội dung VB
Điều 45. Trách nhiệm trong việc bảo đảm hoạt động của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng
...
4. Chính phủ quy định chi tiết tổ chức và hoạt động của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Nghị định 59/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 59/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.
...
Chương IV TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Điều 20. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Tuân thủ theo quy định của pháp luật; thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao; bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch; mọi ý kiến, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo công chức, viên chức, người lao động để thực hiện các hành vi trái pháp luật.

3. Làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số.

Điều 21. Tổ chức của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Thành viên Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị được bầu tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được thực hiện theo quy định tại Điều 51 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân, Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị công nhận kết quả bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân.

2. Số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Trường hợp cơ quan, đơn vị có tính chất đặc thù hoặc hoạt động phân tán, căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, đặc điểm, tính chất tổ chức, hoạt động và điều kiện thực tế, sau khi thống nhất với người đứng đầu cơ quan, đơn vị, Ban Chấp hành công đoàn đề xuất để hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động quyết định số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân nhiều hơn 09 người để bảo đảm hoạt động hiệu quả.

Trường hợp đặc thù không tổ chức Ban Thanh tra nhân dân, Ban Chấp hành Công đoàn sau khi thống nhất với người đứng đầu cơ quan, đơn vị báo cáo công đoàn cấp trên trực tiếp quyết định.

3. Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Trường hợp số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân từ 09 người trở lên thì số lượng Phó Trưởng ban không quá 02 người.

Điều 22. Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác

a) Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị xây dựng chương trình công tác để thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 61 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở theo từng quý, 06 tháng và hằng năm.

Chương trình công tác gồm các nội dung cơ bản: mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác. Chương trình công tác có thể được điều chỉnh, bổ sung phù hợp với yêu cầu, tình hình thực tế hoặc khi có vấn đề phát sinh đột xuất.

b) Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát khác (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

2. Phương thức hoạt động

a) Tiếp nhận thông tin do cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phản ánh trực tiếp, qua hòm thư góp ý; qua nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra, giám sát do lãnh đạo cơ quan, đơn vị cung cấp. Làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị.

Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị để đánh giá, đề xuất, kiến nghị với người đứng đầu cơ quan, đơn vị xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị.

b) Kết quả kiểm tra, giám sát, xác minh được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh, kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

3. Chế độ báo cáo

Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn ở cơ quan, đơn vị kết quả thực hiện nhiệm vụ quý, 06 tháng, năm, nhiệm kỳ hoặc khi có yêu cầu; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức người lao động của cơ quan, đơn vị.

Điều 23. Phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

Giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 63. Trách nhiệm trong việc bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị
...
3. Chính phủ quy định chi tiết tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 59/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 59/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.
...
Chương V TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN Ở DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Điều 24. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước

1. Tuân thủ theo quy định của pháp luật; thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao; bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch; mọi ý kiến, phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động để thực hiện các hành vi trái pháp luật.

3. Làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số.

Điều 25. Tổ chức của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước

1. Thành viên Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước được bầu tại hội nghị người lao động theo quy định tại Điều 69 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hội nghị người lao động bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân, Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp nhà nước công nhận kết quả bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân.

2. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Trường hợp số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân từ 09 người trở lên thì số lượng Phó Trưởng ban không quá 02 người.

Trường hợp doanh nghiệp nhà nước có tính chất đặc thù hoặc hoạt động phân tán, căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, đặc điểm, tính chất tổ chức, hoạt động và điều kiện thực tế, sau khi thống nhất với Ban lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước, Ban Chấp hành công đoàn, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có) đề xuất để hội nghị người lao động quyết định số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân nhiều hơn 09 người để bảo đảm hoạt động hiệu quả.

Điều 26. Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác

a) Xây dựng Chương trình công tác để thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 78 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở theo từng quý, 06 tháng và hằng năm.

Chương trình công tác gồm các nội dung cơ bản: mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác. Chương trình công tác có thể được điều chỉnh, bổ sung phù hợp với yêu cầu, tình hình thực tế hoặc khi có vấn đề phát sinh đột xuất.

b) Căn cứ nghị quyết hội nghị người lao động và quy chế thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát, báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp nhà nước và thông báo đến ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

2. Phương thức hoạt động

a) Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp, qua hòm thư góp ý; qua nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan đến nội dung giám sát do ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp cung cấp.

b) Tổng hợp, phân tích, đối chiếu với nội dung nghị quyết, quyết định của hội nghị người lao động, quy chế thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp, quy chế nội bộ, các quy định khác của doanh nghiệp và quy định pháp luật để đánh giá, đề xuất, kiến nghị với ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét giải quyết hoặc tổ chức đối thoại kịp thời theo quy định của pháp luật.

c) Kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước để giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra, giám sát được phản ánh trực tiếp đến người đứng đầu ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp.

d) Kết quả kiểm tra, giám sát, xác minh của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh, kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Chế độ báo cáo

Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp hàng quý, 06 tháng và năm hoặc khi có yêu cầu; báo cáo hằng năm tại hội nghị người lao động.

Điều 27. Phối hợp trong thực hiện hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước

Giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp và người lao động để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 81. Trách nhiệm trong việc bảo đảm để người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát
...
4. Chính phủ quy định chi tiết tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 59/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 59/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.
...
Chương V TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN Ở DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Điều 24. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước

1. Tuân thủ theo quy định của pháp luật; thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao; bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch; mọi ý kiến, phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động để thực hiện các hành vi trái pháp luật.

3. Làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số.

Điều 25. Tổ chức của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước

1. Thành viên Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước được bầu tại hội nghị người lao động theo quy định tại Điều 69 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hội nghị người lao động bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân, Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp nhà nước công nhận kết quả bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân.

2. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Trường hợp số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân từ 09 người trở lên thì số lượng Phó Trưởng ban không quá 02 người.

Trường hợp doanh nghiệp nhà nước có tính chất đặc thù hoặc hoạt động phân tán, căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, đặc điểm, tính chất tổ chức, hoạt động và điều kiện thực tế, sau khi thống nhất với Ban lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước, Ban Chấp hành công đoàn, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có) đề xuất để hội nghị người lao động quyết định số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân nhiều hơn 09 người để bảo đảm hoạt động hiệu quả.

Điều 26. Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác

a) Xây dựng Chương trình công tác để thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 78 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở theo từng quý, 06 tháng và hằng năm.

Chương trình công tác gồm các nội dung cơ bản: mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác. Chương trình công tác có thể được điều chỉnh, bổ sung phù hợp với yêu cầu, tình hình thực tế hoặc khi có vấn đề phát sinh đột xuất.

b) Căn cứ nghị quyết hội nghị người lao động và quy chế thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát, báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp nhà nước và thông báo đến ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

2. Phương thức hoạt động

a) Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp, qua hòm thư góp ý; qua nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan đến nội dung giám sát do ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp cung cấp.

b) Tổng hợp, phân tích, đối chiếu với nội dung nghị quyết, quyết định của hội nghị người lao động, quy chế thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp, quy chế nội bộ, các quy định khác của doanh nghiệp và quy định pháp luật để đánh giá, đề xuất, kiến nghị với ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét giải quyết hoặc tổ chức đối thoại kịp thời theo quy định của pháp luật.

c) Kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước để giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra, giám sát được phản ánh trực tiếp đến người đứng đầu ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp.

d) Kết quả kiểm tra, giám sát, xác minh của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh, kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Chế độ báo cáo

Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp hàng quý, 06 tháng và năm hoặc khi có yêu cầu; báo cáo hằng năm tại hội nghị người lao động.

Điều 27. Phối hợp trong thực hiện hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước

Giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp và người lao động để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 81. Trách nhiệm trong việc bảo đảm để người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát
...
4. Chính phủ quy định chi tiết tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 59/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023
Xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư được hướng dẫn bởi Nghị định 61/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/08/2023
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Hương ước, quy ước
...
Điều 3. Mục đích xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước
...
Điều 4. Nguyên tắc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước
...
Điều 5. Phạm vi nội dung của hương ước, quy ước
...
Điều 6. Hình thức của hương ước, quy ước
...
Chương II SOẠN THẢO, CÔNG NHẬN, TẠM NGỪNG THỰC HIỆN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ HOẶC BÃI BỎ HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC

Điều 7. Đề xuất nội dung hương ước, quy ước
...
Điều 8. Soạn thảo nội dung hương ước, quy ước
...
Điều 9. Lấy ý kiến dự thảo hương ước, quy ước
...
Điều 10. Thông qua hương ước, quy ước
...
Điều 11. Công nhận hương ước, quy ước
...
Điều 12. Tạm ngừng thực hiện hương ước, quy ước
...
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung, thay thế hương ước, quy ước
...
Điều 14. Bãi bỏ hương ước, quy ước
...
Chương III THỰC HIỆN HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC

Điều 15. Thông tin, phổ biến, đánh giá thực hiện hương ước, quy ước
...
Điều 16. Thống kê, báo cáo về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước
...
Điều 17. Trách nhiệm của hộ gia đình, công dân cư trú tại cộng đồng dân cư trong xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước
...
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước
...
Điều 19. Trách nhiệm của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng ban công tác Mặt trận ở cộng đồng dân cư trong xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước
...
Điều 20. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan trong xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
...
Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 23. Kinh phí thực hiện
...
Điều 24. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 25. Điều khoản thi hành
...
PHỤ LỤC

Mẫu số 01 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN HƯƠNG ƯỚC/QUY ƯỚC
...
Mẫu số 02 NGHỊ QUYẾT/BIÊN BẢN CUỘC HỌP/BIÊN BẢN LẤY Ý KIẾN thông qua hương ước/quy ước ….
...
Mẫu số 03 QUYẾT ĐỊNH Về việc công nhận hương ước/quy ước
...
Mẫu số 04 QUYẾT ĐỊNH Về việc tạm ngừng thực hiện hương ước/quy ước
...
Mẫu số 05 QUYẾT ĐỊNH Về việc bãi bỏ hương ước/quy ước

Xem nội dung VB
Điều 15. Những nội dung Nhân dân bàn và quyết định
...
3. Nội dung hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư.
Xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư được hướng dẫn bởi Nghị định 61/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/08/2023
Thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
Điều 5. Quyền của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động trong thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
Điều 6. Nghĩa vụ của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động trong thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
Điều 7. Các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
Điều 8. Các hành vi nghiêm cấm trong thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
Điều 9. Xử lý vi phạm pháp luật trong thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
Chương II THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Mục 1. CÔNG KHAI THÔNG TIN Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Điều 10. Những nội dung chỉ huy cơ quan, đơn vị phải công khai
...
Điều 11. Hình thức và thời điểm công khai thông tin
...
Điều 12. Trách nhiệm trong thực hiện việc công khai thông tin
...
Mục 2. QUÂN NHÂN, CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG, NGƯỜI LAO ĐỘNG BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH

Điều 13. Những nội dung được bàn và quyết định
...
Điều 14. Hình thức bàn và quyết định
...
Điều 15. Tổ chức hội nghị tập thể quân nhân về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở
...
Điều 16. Trách nhiệm trong việc tổ chức để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động tham gia ý kiến, quyết định và thực hiện quyết định của tập thể quân nhân
...
Mục 3. QUÂN NHÂN, CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG, NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA Ý KIẾN

Điều 17. Những nội dung quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động tham gia ý kiến trước khi chỉ huy cơ quan, đơn vị quyết định
...
Điều 18. Hình thức tham gia ý kiến
...
Điều 19. Trách nhiệm trong việc tổ chức để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động tham gia ý kiến
...
Mục 4. QUÂN NHÂN, CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG, NGƯỜI LAO ĐỘNG KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ THAM GIA ĐỐI THOẠI

Điều 20. Nội dung được kiểm tra, giám sát
...
Điều 21. Hình thức kiểm tra, giám sát
...
Điều 22. Xử lý kết quả kiểm tra, giám sát
...
Điều 23. Trách nhiệm trong việc bảo đảm để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát
...
Điều 24. Sinh hoạt đối thoại dân chủ
...
Mục 5. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUÂN NHÂN

Điều 25. Hội đồng quân nhân
...
Điều 26. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội đồng quân nhân
...
Điều 27. Tổ chức Hội đồng quân nhân
...
Điều 28. Thành phần, tiêu chuẩn, số lượng ủy viên Hội đồng quân nhân
...
Điều 29. Chức năng của Hội đồng quân nhân
...
Điều 30. Nhiệm vụ của Hội đồng quân nhân
...
Điều 31. Quyền hạn của Hội đồng quân nhân
...
Điều 32. Mối quan hệ công tác của Hội đồng quân nhân
...
Điều 33. Tiếp nhận, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động
...
Điều 34. Hoạt động giám sát
...
Điều 35. Hoạt động phản biện xã hội
...
Điều 36. Đại hội quân nhân
...
Điều 37. Sinh hoạt Hội đồng quân nhân và tập thể quân nhân
...
Điều 38. Kinh phí hoạt động của Hội đồng quân nhân
...
Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TRONG TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP

Mục 1. XÂY DỰNG QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ

Điều 39. Căn cứ xây dựng quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
Điều 40. Quy trình ban hành quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
Mục 2. NỘI DUNG QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ

Điều 41. Nội dung, hình thức, thời điểm người sử dụng lao động phải công khai
...
Điều 42. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin ở doanh nghiệp
...
Điều 43. Nội dung, hình thức người lao động được tham gia ý kiến
...
Điều 44. Nội dung, hình thức người lao động được bàn và quyết định
...
Điều 45. Nội dung, hình thức người lao động được kiểm tra, giám sát
...
Mục 3. HÌNH THỨC THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ

Tiểu mục 1. ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC

Điều 46. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
...
Điều 47. Số lượng, thành phần, đối tượng, tiêu chuẩn tham gia đối thoại
...
Điều 48. Cách thức tổ chức đối thoại
...
Tiểu mục 2. HỘI NGHỊ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 49. Tổ chức hội nghị người lao động
...
Điều 50. Bầu đại biểu tham dự hội nghị đại biểu
...
Điều 51. Trách nhiệm trong việc tổ chức để người lao động bàn, quyết định và thực hiện quyết định của tập thể người lao động
...
Tiểu mục 3. CÁC HÌNH THỨC THỰC HIỆN DÂN CHỦ KHÁC

Điều 52. Các hình thức thực hiện dân chủ khác tại doanh nghiệp
...
Điều 53. Áp dụng các hình thức thực hiện dân chủ tại doanh nghiệp
...
Chương IV TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN

Điều 54. Tổ chức Ban Thanh tra nhân dân
...
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân
...
Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân
...
Điều 57. Trách nhiệm trong việc bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị
...
Điều 58. Trách nhiệm trong việc bảo đảm để người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước
...
Điều 59. Xử lý kết quả kiểm tra, giám sát của người lao động tại doanh nghiệp nhà nước
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 60. Hiệu lực thi hành
...
Điều 61. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC 1 CHƯƠNG TRÌNH, TRANG TRÍ ĐẠI HỘI QUÂN NHÂN
...
PHỤ LỤC 2 CHƯƠNG TRÌNH, TRANG TRÍ HỘI NGHỊ (ĐẠI BIỂU) NGƯỜI LAO ĐỘNG

Xem nội dung VB
Điều 83. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
...
5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, căn cứ vào quy định của Luật này, quy định việc thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:

“1. Bầu, cho thôi là ủy viên Hội đồng quân nhân.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

“Điều 14. Hình thức bàn và quyết định

1. Tổ chức sinh hoạt tập thể quân nhân bàn và quyết định các nội dung theo quy định tại Điều 13 Thông tư này trên cơ sở đề xuất của Hội đồng quân nhân, chỉ huy cơ quan, đơn vị hoặc có ít nhất một phần ba tổng số quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động đề nghị.

2. Trường hợp không thể tổ chức hội nghị tập thể quân nhân vì lý do bất khả kháng thì chỉ huy cơ quan, đơn vị chỉ đạo Hội đồng quân nhân gửi phiếu lấy ý kiến của toàn thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động.”.

3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 15 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Hội nghị tập thể quân nhân về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở do chỉ huy cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức; định kỳ mỗi năm một lần sau khi kết thúc năm công tác của cơ quan, đơn vị; nếu chậm thì trong tháng 01 của năm tiếp theo phải tổ chức do người chỉ huy quyết định sau khi thống nhất với Hội đồng quân nhân.

Hội nghị tập thể quân nhân được tổ chức đột xuất khi có đề xuất của các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 14; hội nghị hằng tháng, quý thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 37 Thông tư này.”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Đối với cấp tiểu đoàn và tương đương hoặc cấp đại đội nhưng làm việc phân tán hoặc vì lý do công tác không thể rời khỏi vị trí làm việc, thì chỉ huy cơ quan, đơn vị thống nhất với Hội đồng quân nhân quyết định thành phần tham dự hội nghị là toàn thể hoặc đại biểu quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn;”.

c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

“b) Đại diện Hội đồng quân nhân cơ quan, đơn vị trình bày báo cáo các nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; kết quả giám sát, hỗ trợ quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện dân chủ;”.

d) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau:

“d) Chỉ huy, Chủ tịch Hội đồng quân nhân cơ quan, đơn vị tiếp thu, giải trình, thống nhất biện pháp tổ chức thực hiện các nội dung được bàn tại hội nghị; giải đáp thắc mắc, kiến nghị các vấn đề thuộc thẩm quyền;”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 16 như sau:

“1. Chỉ huy cơ quan, đơn vị chỉ đạo Hội đồng quân nhân tổ chức hội nghị tập thể quân nhân hoặc gửi phiếu lấy ý kiến để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động tham gia ý kiến, quyết định các nội dung theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

2. Người chỉ huy, Hội đồng quân nhân phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện chương trình hành động và các nội dung hội nghị tập thể quân nhân đã xác định, quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị và các nội dung khác đã được tập thể quân nhân thống nhất, quyết định; kịp thời đề xuất xử lý những phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 như sau:

“2. Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của Hội đồng quân nhân.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 22 như sau:

“2. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm, kịp thời kiến nghị, phản ánh đến người chỉ huy, Hội đồng quân nhân hoặc các tổ chức quần chúng mà mình là thành viên, hoặc có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng.

3. Hội đồng quân nhân thay mặt quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát theo quy định tại Điều 34, Điều 45 Thông tư này.”.

7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 23 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1 như sau:

“a) Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, đặc điểm, tính chất tổ chức, hoạt động và điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, thống nhất với Hội đồng quân nhân xây dựng và ban hành quy chế thực hiện dân chủ để quy định cụ thể hơn nội dung, cách thức thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị mình, làm cơ sở để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Nội dung quy chế có thể mở rộng nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định trong Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

b) Tạo điều kiện và bảo đảm để Hội đồng quân nhân ở cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật. Xử lý nghiêm các hành vi cản trở quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện quyền kiểm tra, giám sát;”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động chịu trách nhiệm về nội dung phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của mình; tích cực, chủ động phối hợp với Hội đồng quân nhân, ban chấp hành các tổ chức quần chúng và các cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh, kiểm tra, giám sát đối với nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.”.

8. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1 Điều 27 như sau:

“a) Đại đội; tiểu đoàn bộ; đồn biên phòng; hải đội biên phòng; tiểu khu biên phòng; đội cảnh sát biển; trạm cảnh sát biển; tiểu đoàn tên lửa phòng không; phi đội không quân; khối cơ quan lữ đoàn, trung đoàn, đoàn cảnh sát biển và đơn vị tương đương;

b) Cấp phòng của cơ quan sư đoàn, bộ tư lệnh vùng (Hải quân và Cảnh sát biển), bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh và đơn vị tương đương; khối cơ quan sư đoàn khung thường trực; trung đoàn khung thường trực và đơn vị tương đương;”.

9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 54, như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Ban Thanh tra nhân dân được thành lập ở doanh nghiệp nhà nước do hội nghị người lao động bầu gồm từ 03 đến 09 thành viên theo đề nghị của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp có tính chất đặc thù hoặc hoạt động phân tán thì hội nghị người lao động có thể quyết định số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân nhiều hơn để bảo đảm hoạt động có hiệu quả.”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

“a) Là người đang công tác trong doanh nghiệp nhà nước có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín trong doanh nghiệp, đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ;”.

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân là 02 năm.

Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết thành viên hoặc thành viên không hoàn thành nhiệm vụ, không còn được tín nhiệm hoặc xin thôi làm nhiệm vụ thì Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp đề nghị hội nghị người lao động quyết định cho thôi làm nhiệm vụ và bầu người khác thay thế.”.

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:

“Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của người lao động ở doanh nghiệp.

5. Kiến nghị ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.”.

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

3. Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người sử dụng lao động xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.

5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động và người lao động để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.”.

Điều 2. Bãi bỏ một số điểm, Điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam

Bãi bỏ điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 15; điểm đ khoản 1 Điều 23 và Điều 57.

Xem nội dung VB
Điều 83. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
...
5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, căn cứ vào quy định của Luật này, quy định việc thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.
Thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Bộ Công an được hướng dẫn bởi Thông tư 93/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Bộ Công an.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mục đích thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng
...
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG CƠ SỞ GIAM GIỮ PHẠM NHÂN, CƠ SỞ GIÁO DỤC BẮT BUỘC, TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG

Mục 1. NỘI DUNG, HÌNH THỨC THÔNG BÁO CÔNG KHAI ĐỂ CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ PHẠM NHÂN, TRẠI VIÊN, HỌC SINH BIẾT

Điều 4. Những nội dung thông báo công khai
...
Điều 5. Hình thức công khai
...
Điều 6. Địa điểm tiếp công dân, giải quyết công việc liên quan đến công tác quản lý, giáo dục, cải tạo phạm nhân và quản lý, giáo dục trại viên, học sinh ở cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng
...
Mục 2. NHỮNG VIỆC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN, PHẠM NHÂN, TRẠI VIÊN, HỌC SINH THAM GIA Ý KIẾN, THỰC HIỆN

Điều 7. Những việc cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, thực hiện trong công tác quản lý phạm nhân, trại viên, học sinh ở cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng
...
Điều 8. Những việc phạm nhân, trại viên, học sinh tham gia ý kiến để Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định
...
Mục 3. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU VÀ CÁN BỘ, CHIẾN SĨ TẠI CƠ SỞ GIAM GIỮ PHẠM NHÂN, CƠ SỞ GIÁO DỤC BẮT BUỘC, TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG

Điều 9. Trách nhiệm của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng
...
Điều 10. Trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ ở cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng
...
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Hiệu lực thi hành
...
Điều 12. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 83. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
...
5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, căn cứ vào quy định của Luật này, quy định việc thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.
Thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Bộ Công an được hướng dẫn bởi Thông tư 93/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở

1. Bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, công tác quản lý, điều hành của người chỉ huy, người sử dụng lao động; các cấp phát huy vai trò, trách nhiệm của các tổ chức quần chúng và Hội đồng quân nhân trong thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước; kỷ luật của Quân đội; không trái với đạo đức xã hội; bảo vệ lợi ích và không cản trở hoạt động bình thường của cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp.

3. Công khai, minh bạch các nội dung thực hiện dân chủ; tăng cường trách nhiệm giải trình của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, bảo đảm quyền của công dân, quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động trong thực hiện dân chủ ở cơ sở.

4. Tôn trọng, lắng nghe ý kiến, kịp thời giải trình, giải quyết kiến nghị, phản ánh; bảo vệ lợi ích của tập thể, quyền và lợi ích hợp pháp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động, người sử dụng lao động.

Xem nội dung VB
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở

1. Bảo đảm quyền của công dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được biết, tham gia ý kiến, quyết định và kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, vai trò nòng cốt của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện dân chủ ở cơ sở.

3. Thực hiện dân chủ ở cơ sở trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương, không cản trở hoạt động bình thường của chính quyền địa phương cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng lao động.

4. Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

5. Bảo đảm công khai, minh bạch, tăng cường trách nhiệm giải trình trong quá trình thực hiện dân chủ ở cơ sở.

6. Tôn trọng ý kiến đóng góp của Nhân dân, kịp thời giải quyết kiến nghị, phản ánh của Nhân dân.
Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Tiểu mục 1 Mục 3 Chương III Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Chương II THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
...
Mục 3. HÌNH THỨC THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ

Tiểu mục 1. ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC

Điều 46. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm phối hợp với Công đoàn cơ sở để tổ chức đối thoại tại nơi làm việc theo quy định:

a) Tổ chức đối thoại định kỳ ít nhất 01 năm một lần;

b) Tổ chức đối thoại theo yêu cầu của một hoặc các bên và tổ chức đối thoại khi có vụ việc.

2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở trong doanh nghiệp các nội dung chủ yếu sau để tổ chức đối thoại tại nơi làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Nguyên tắc đối thoại tại nơi làm việc;

b) Số lượng, thành phần tham gia đối thoại của mỗi bên thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (sau đây viết gọn là Nghị định số 145/2020/NĐ-CP);

c) Số lần, thời gian tổ chức đối thoại định kỳ hằng năm;

d) Cách thức tổ chức đối thoại định kỳ, đối thoại khi có yêu cầu của một hoặc các bên, đối thoại khi có vụ việc;

đ) Trách nhiệm của các bên khi tham gia đối thoại theo quy định;

e) Nội dung khác (nếu có).

3. Ngoài quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, người sử dụng lao động có trách nhiệm:

a) Cử đại diện bên người sử dụng lao động tham gia đối thoại tại nơi làm việc theo quy định;

b) Bố trí địa điểm, thời gian và các điều kiện vật chất cần thiết khác để tổ chức các cuộc đối thoại tại nơi làm việc;

c) Báo cáo tình hình thực hiện đối thoại và quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở trong doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước về lao động khi được yêu cầu.

4. Công đoàn cơ sở có trách nhiệm:

a) Cử thành viên đại diện tham gia đối thoại theo quy định;

b) Tham gia ý kiến với người sử dụng lao động về nội dung quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở trong doanh nghiệp;

c) Lấy ý kiến người lao động, tổng hợp và chuẩn bị nội dung đề nghị đối thoại;

d) Tham gia đối thoại với người sử dụng lao động theo quy định và quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.

5. Khuyến khích người sử dụng lao động và người lao động, công đoàn cơ sở tiến hành đối thoại ngoài những trường hợp quy định, phù hợp với điều kiện tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổ chức lao động tại nơi làm việc và quy định cụ thể trong quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở trong doanh nghiệp.

Điều 47. Số lượng, thành phần, đối tượng, tiêu chuẩn tham gia đối thoại

1. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại đại diện bên người sử dụng lao động và bên người lao động thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

2. Đối tượng bầu thành viên tham gia đối thoại đại diện tập thể lao động

Thành viên đối thoại đại diện bên tập thể lao động gồm một số ủy viên Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và các thành viên do hội nghị người lao động bầu. Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở lựa chọn, giới thiệu các Chủ tịch, Phó Chủ tịch Công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ trưởng, tổ phó tổ công đoàn hoặc đoàn viên công đoàn theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này để hội nghị người lao động bầu làm thành viên đối thoại đại diện tập thể lao động.

3. Tiêu chuẩn thành viên đối thoại đại diện tập thể lao động

a) Có hiểu biết về pháp luật lao động và công đoàn, chế độ chính sách đối với người lao động, các nội quy, quy chế của doanh nghiệp;

b) Nắm tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đời sống, việc làm của người lao động và được người lao động tín nhiệm;

c) Có khả năng thuyết trình, thuyết phục hoặc phản biện;

d) Thời hạn thực hiện hợp đồng lao động ít nhất đủ từ 12 tháng trở lên.

4. Việc xác định danh sách thành viên đại diện tham gia đối thoại của bên người sử dụng lao động và bên người lao động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện định kỳ ít nhất 02 năm một lần và công bố công khai tại nơi làm việc. Trong khoảng thời gian giữa 02 kỳ, xác định thành viên tham gia đối thoại, nếu có thành viên đại diện không thể tiếp tục tham gia thì người sử dụng lao động hoặc công đoàn cơ sở xem xét, quyết định bổ sung thành viên thay thế của tổ chức mình và công bố công khai tại nơi làm việc.

5. Khi tiến hành đối thoại, ngoài các thành viên tham gia đối thoại quy định tại khoản 4 Điều này, hai bên thống nhất mời tất cả người lao động hoặc một số người lao động liên quan cùng tham gia đối thoại, bảo đảm có sự tham gia của đại diện lao động nữ khi đối thoại về các nội dung liên quan đến quyền, lợi ích của lao động nữ theo quy định (tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ).

Điều 48. Cách thức tổ chức đối thoại

1. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc, thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

2. Tổ chức đối thoại khi có yêu cầu của một hoặc các bên, thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

3. Tổ chức đối thoại khi có vụ việc, thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều 73. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc

1. Doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm tổ chức hội nghị đối thoại với người lao động, tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp theo định kỳ hằng năm; tổ chức đối thoại theo yêu cầu của một hoặc các bên hoặc trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật để chia sẻ thông tin, tham khảo, thảo luận, trao đổi ý kiến giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động về những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích và mối quan tâm của các bên tại nơi làm việc nhằm tăng cường sự hiểu biết, hợp tác, cùng nỗ lực hướng tới giải pháp các bên cùng có lợi.

2. Việc tổ chức đối thoại tại nơi làm việc thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và quy chế thực hiện dân chủ của doanh nghiệp.
Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 93/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Bộ Công an.
...
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng

1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và quy định của Bộ Công an về công tác quản lý, giáo dục, cải tạo phạm nhân; quản lý, giáo dục trại viên, học sinh.

2. Tôn trọng và bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của phạm nhân, trại viên, học sinh.

3. Nghiêm cấm và kiên quyết xử lý mọi hành vi lợi dụng dân chủ để xâm hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; cản trở hoạt động của các cơ quan tư pháp, hoạt động của lực lượng thực hiện nhiệm vụ quản lý, giáo dục, cải tạo phạm nhân; quản lý, giáo dục trại viên, học sinh; vi phạm quy định về quản lý, giáo dục, cải tạo phạm nhân; quản lý, giáo dục trại viên, học sinh.

4. Bảo đảm công khai, công bằng, minh bạch trong thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.

Xem nội dung VB
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở

1. Bảo đảm quyền của công dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được biết, tham gia ý kiến, quyết định và kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, vai trò nòng cốt của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện dân chủ ở cơ sở.

3. Thực hiện dân chủ ở cơ sở trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương, không cản trở hoạt động bình thường của chính quyền địa phương cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng lao động.

4. Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

5. Bảo đảm công khai, minh bạch, tăng cường trách nhiệm giải trình trong quá trình thực hiện dân chủ ở cơ sở.

6. Tôn trọng ý kiến đóng góp của Nhân dân, kịp thời giải quyết kiến nghị, phản ánh của Nhân dân.
Nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Tiểu mục 1 Mục 3 Chương III Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 93/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Quyền của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động trong thực hiện dân chủ ở cơ sở được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 5. Quyền của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động trong thực hiện dân chủ ở cơ sở

1. Được công khai thông tin và yêu cầu cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời theo phân cấp, bảo đảm đúng quy định của pháp luật, Bộ Quốc phòng về bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật quân sự.

2. Tham gia ý kiến và thực hiện các nội dung dân chủ ở cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp theo các quy định tại Chương II và Chương III Thông tư này.

3. Kiểm tra, giám sát, phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với các quyết định, hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở; được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp trong thực hiện dân chủ theo quy định.

4. Được bảo đảm các quyền dân chủ về quân sự - chuyên môn, chính trị, kinh tế - đời sống và các quyền về thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật có liên quan; được thụ hưởng thành quả của cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp nơi công tác, làm việc; được tạo điều kiện để tham gia học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phương pháp tác phong công tác.

Xem nội dung VB
Điều 5. Quyền của công dân trong thực hiện dân chủ ở cơ sở

1. Được công khai thông tin và yêu cầu cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định của pháp luật.

2. Đề xuất sáng kiến, tham gia ý kiến, bàn và quyết định đối với các nội dung thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Kiểm tra, giám sát, kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với các quyết định, hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật.

4. Được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp trong thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật.
Quyền của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động trong thực hiện dân chủ ở cơ sở được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nghĩa vụ của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động trong thực hiện dân chủ ở cơ sở được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 6. Nghĩa vụ của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động trong thực hiện dân chủ ở cơ sở

1. Chấp hành nghiêm đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, của cấp ủy, chỉ huy cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và quyết định của tập thể quân nhân, tập thể người lao động về thực hiện dân chủ.

2. Tham gia ý kiến về các nội dung được đưa ra lấy ý kiến theo quy định tại Thông tư này, quy định của Bộ Quốc phòng và pháp luật có liên quan.

3. Kịp thời phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đến cấp có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, quy định của Bộ Quốc phòng về thực hiện dân chủ.

4. Tôn trọng nhân cách, bảo đảm ổn định tình hình, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân.

Xem nội dung VB
Điều 6. Nghĩa vụ của công dân trong thực hiện dân chủ ở cơ sở

1. Tuân thủ quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2. Tham gia ý kiến về các nội dung được đưa ra lấy ý kiến ở cơ sở theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Chấp hành quyết định của cộng đồng dân cư, chính quyền địa phương, cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng lao động.

4. Kịp thời kiến nghị, phản ánh, tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

5. Tôn trọng và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Nghĩa vụ của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động trong thực hiện dân chủ ở cơ sở được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 7. Các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở

1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động về thực hiện dân chủ.

2. Tổ chức hòm thư góp ý và công khai số điện thoại của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp để tiếp nhận thông tin của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động.

Thực hiện nghiêm các quy định về đối thoại dân chủ, giải quyết nội dung phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo. Chủ động phát hiện và xử lý nghiêm biểu hiện trù dập, đe dọa người tham gia ý kiến, phản ánh, tố cáo.

3. Tổ chức tiếp công dân theo quy định của pháp luật, kịp thời giải quyết những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

4. Phát huy vai trò các tổ chức quần chúng (thanh niên, công đoàn, phụ nữ) và Hội đồng quân nhân trong thực hiện giám sát, phản biện xã hội; tham gia góp ý xây dựng tổ chức đảng, xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động, đoàn viên, hội viên.

5. Biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân, tổ chức thực hiện có hiệu quả việc phát huy dân chủ; phát hiện và xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật, quy định của Bộ Quốc phòng về thực hiện dân chủ.

6. Hỗ trợ, khuyến khích ứng dụng khoa học, trang bị phương tiện kỹ thuật và bảo đảm các điều kiện cần thiết cho việc tổ chức thực hiện dân chủ ở cơ sở phù hợp với xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số trong Bộ Quốc phòng.

Xem nội dung VB
Điều 8. Các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở

1. Bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho người được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở; nâng cao nhận thức cộng đồng về việc bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở.

3. Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, vai trò nêu gương của người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý, đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trong việc thực hiện dân chủ và bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở; lấy mức độ thực hiện dân chủ ở cơ sở của chính quyền địa phương cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức làm căn cứ đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

4. Kịp thời biểu dương, khen thưởng các gương điển hình, có nhiều thành tích trong việc phát huy và tổ chức thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; phát hiện và xử lý nghiêm cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

5. Hỗ trợ, khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học - kỹ thuật, trang bị phương tiện kỹ thuật và bảo đảm các điều kiện cần thiết khác cho việc tổ chức thực hiện dân chủ ở cơ sở phù hợp với tiến trình xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số, xã hội số.
Các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Các hành vi nghiêm cấm trong thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 8. Các hành vi nghiêm cấm trong thực hiện dân chủ ở cơ sở

1. Ngăn cấm, gây khó khăn cho quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động trong thực hiện dân chủ, để xảy ra những vấn đề phức tạp ảnh hưởng đến cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

2. Giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo không đúng quy định; trù dập, làm lộ, lọt thông tin về người tố cáo, người cung cấp thông tin về hành vi vi phạm có liên quan đến việc thực hiện dân chủ.

3. Lợi dụng việc thực hiện dân chủ để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; vi phạm điều lệnh, điều lệ, kỷ luật của Quân đội; gây mâu thuẫn trong nội bộ và đoàn kết quân dân, gây thiệt hại cho cá nhân, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và Quân đội.

4. Sử dụng các thủ đoạn để làm sai lệch kết quả tham gia ý kiến, quyết định của tập thể quân nhân, tập thể người lao động, các vấn đề liên quan đến thực hiện nhiệm vụ của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động theo quy định tại Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thực hiện dân chủ ở cơ sở

1. Gây khó khăn, phiền hà hoặc cản trở, đe dọa công dân thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2. Bao che, cản trở, trù dập hoặc thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo; tiết lộ thông tin về người tố cáo, người cung cấp thông tin về hành vi vi phạm có liên quan đến việc thực hiện dân chủ ở cơ sở.

3. Lợi dụng việc thực hiện dân chủ ở cơ sở để thực hiện hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

4. Lợi dụng việc thực hiện dân chủ ở cơ sở để xuyên tạc, vu khống, gây mâu thuẫn, kích động bạo lực, phân biệt vùng, miền, giới tính, tôn giáo, dân tộc, gây thiệt hại cho cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức.

5. Giả mạo giấy tờ, gian lận hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai lệch kết quả bàn, quyết định, tham gia ý kiến của công dân.
Các hành vi nghiêm cấm trong thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Xử lý vi phạm pháp luật trong thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 9. Xử lý vi phạm pháp luật trong thực hiện dân chủ ở cơ sở

1. Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động có hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp vi phạm quy định về thực hiện dân chủ, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm để xử lý theo quy định của Quân đội; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 10. Xử lý vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở

1. Cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan đến thực hiện dân chủ ở cơ sở thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Cán bộ, công chức, viên chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định của Luật này, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

4. Việc xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Xử lý vi phạm pháp luật trong thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Những nội dung chỉ huy cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam phải công khai được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 10. Những nội dung chỉ huy cơ quan, đơn vị phải công khai

Trừ các nội dung có xác định độ mật, việc phổ biến, quán triệt theo quy định phân cấp quản lý tài liệu mật, chỉ huy các cơ quan, đơn vị phải công khai các nội dung sau:

1. Đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến Quân đội và cơ quan, đơn vị.

2. Chủ trương, giải pháp của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, cấp ủy, chỉ huy cơ quan, đơn vị; nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị; kế hoạch công tác năm, quý, tháng; các quy định, quy tắc, điều lệnh, điều lệ chuyên môn.

3. Nội quy, quy chế, quy định của cơ quan, đơn vị. Số liệu, báo cáo về công tác thu, chi tài chính theo phân cấp. Các nội dung liên quan đến công tác nhân sự, giải quyết chế độ, chính sách, đánh giá, xếp loại chất lượng sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động; khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, phục viên, xuất ngũ đối với quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động.

4. Nội dung kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai theo quy định của pháp luật.

5. Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết nội dung phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ.

6. Kết quả tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động về những nội dung được tham gia ý kiến theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.

7. Văn bản chỉ đạo, điều hành của chỉ huy cấp trên liên quan đến hoạt động của cơ quan, đơn vị.

Xem nội dung VB
Điều 46. Những nội dung người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải công khai

Trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác hoặc thông tin chưa được công khai theo quy định của pháp luật, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải công khai trong nội bộ cơ quan, đơn vị các nội dung sau đây:

1. Chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị;

2. Kế hoạch công tác hằng năm, hằng quý, hằng tháng của cơ quan, đơn vị;

3. Số liệu, báo cáo thuyết minh dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định và các nguồn tài chính khác; tình hình thực hiện dự toán ngân sách và quyết toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị; kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước (nếu có);

4. Tiêu chuẩn, định mức, thủ tục hành chính về tài sản công; tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, sử dụng, thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi công năng, bán, thanh lý, tiêu hủy và hình thức xử lý khác đối với tài sản công; tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công được giao quản lý, sử dụng;

5. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công; nguyên tắc, tiêu chí, căn cứ xác định danh mục dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; kế hoạch, chương trình đầu tư công của cơ quan, đơn vị, vốn bố trí theo từng năm, tiến độ thực hiện và giải ngân vốn chương trình đầu tư công; kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm gồm danh mục dự án và mức vốn đầu tư công cho từng dự án; tình hình huy động các nguồn lực và nguồn vốn khác tham gia thực hiện dự án đầu tư công; tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án; tiến độ thực hiện và giải ngân của dự án; kết quả nghiệm thu, đánh giá chương trình, dự án; quyết toán vốn đầu tư công;

6. Việc tuyển dụng, tiếp nhận, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, quy hoạch, chuyển đổi vị trí công tác; hợp đồng làm việc, thay đổi chức danh nghề nghiệp, thay đổi vị trí việc làm, chấm dứt hợp đồng làm việc; đi công tác nước ngoài; giải quyết chế độ, nâng bậc lương, nâng ngạch, đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch và việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị;

7. Kết luận của cấp có thẩm quyền về vụ việc tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, đơn vị; bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai theo quy định của pháp luật;

8. Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trong nội bộ cơ quan, đơn vị;

9. Nội quy, quy chế, quy định của cơ quan, đơn vị; quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, đơn vị;

10. Kết quả tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về những nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia ý kiến quy định tại Điều 53 của Luật này;

11. Văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý cấp trên liên quan đến hoạt động của cơ quan, đơn vị;

12. Nội dung khác theo quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.
Việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 3, 4, 5, 20, 21 Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
...
Chương II THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 3. Nội dung phải công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; phân công công việc thường xuyên của Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Kết quả thành lập Tiểu ban của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phục vụ hoạt động thường xuyên hoặc theo từng công việc cụ thể thuộc lĩnh vực phụ trách.

4. Nội dung, tiến độ trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết được giao chủ trì soạn thảo.

5. Kết quả chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

6. Chương trình, kế hoạch và kết quả thực hiện các hoạt động giám sát, khảo sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

7. Kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

8. Kết quả thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

9. Kết quả phối hợp với Văn phòng Quốc hội trong việc bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 4. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Nội dung, tiến độ chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi được phân công.

4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác cán bộ thuộc thẩm quyền theo quy định; việc quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản, cơ sở vật chất và các điều kiện khác bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

5. Kết quả phối hợp với Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu trong công tác cán bộ và bảo đảm chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội là thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

6. Kết quả thực hiện chế độ, chính sách, tổ chức cán bộ đối với công chức Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 6 Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 5. Nội dung phải công khai trong nội bộ Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 3 của Nghị quyết này. Các nội dung quy định tại các khoản 1, 7, 8 và 9 Điều 3 của Nghị quyết này theo quyết định của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

2. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

3. Tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ và việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ của Vụ chuyên môn theo Quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và các quy định có liên quan; kết quả phối hợp với đơn vị có liên quan của Văn phòng Quốc hội và các Vụ chuyên môn khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

4. Việc tổ chức cho công chức Vụ chuyên môn bàn và quyết định, tham gia ý kiến, kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ trong nội bộ Vụ chuyên môn quy định tại các điều 49, 53 và 56 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.
...
Điều 20. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Kết quả thành lập các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, xác định số lượng đại biểu của Tổ đại biểu, phân công Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

4. Kết quả thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của Ban của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công.

5. Kết quả hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

6. Kết quả chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân; kết quả tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

7. Kết quả ban hành nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

8. Quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình. Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình trong số đại biểu Hội đồng nhân dân.

9. Kết quả bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp; việc phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới (đối với cấp tỉnh); việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.

10. Kết quả quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân; xem xét, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp; kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác của Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

11. Kết quả phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; việc điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

12. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Nội dung phải công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Nội dung, tiến độ thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công; xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

4. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Ban của Hội đồng nhân dân và của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khi được phân công.

5. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 46. Những nội dung người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải công khai

Trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác hoặc thông tin chưa được công khai theo quy định của pháp luật, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải công khai trong nội bộ cơ quan, đơn vị các nội dung sau đây:

1. Chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị;

2. Kế hoạch công tác hằng năm, hằng quý, hằng tháng của cơ quan, đơn vị;

3. Số liệu, báo cáo thuyết minh dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định và các nguồn tài chính khác; tình hình thực hiện dự toán ngân sách và quyết toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị; kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước (nếu có);

4. Tiêu chuẩn, định mức, thủ tục hành chính về tài sản công; tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, sử dụng, thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi công năng, bán, thanh lý, tiêu hủy và hình thức xử lý khác đối với tài sản công; tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công được giao quản lý, sử dụng;

5. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công; nguyên tắc, tiêu chí, căn cứ xác định danh mục dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; kế hoạch, chương trình đầu tư công của cơ quan, đơn vị, vốn bố trí theo từng năm, tiến độ thực hiện và giải ngân vốn chương trình đầu tư công; kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm gồm danh mục dự án và mức vốn đầu tư công cho từng dự án; tình hình huy động các nguồn lực và nguồn vốn khác tham gia thực hiện dự án đầu tư công; tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án; tiến độ thực hiện và giải ngân của dự án; kết quả nghiệm thu, đánh giá chương trình, dự án; quyết toán vốn đầu tư công;

6. Việc tuyển dụng, tiếp nhận, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, quy hoạch, chuyển đổi vị trí công tác; hợp đồng làm việc, thay đổi chức danh nghề nghiệp, thay đổi vị trí việc làm, chấm dứt hợp đồng làm việc; đi công tác nước ngoài; giải quyết chế độ, nâng bậc lương, nâng ngạch, đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch và việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị;

7. Kết luận của cấp có thẩm quyền về vụ việc tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, đơn vị; bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai theo quy định của pháp luật;

8. Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trong nội bộ cơ quan, đơn vị;

9. Nội quy, quy chế, quy định của cơ quan, đơn vị; quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, đơn vị;

10. Kết quả tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về những nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia ý kiến quy định tại Điều 53 của Luật này;

11. Văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý cấp trên liên quan đến hoạt động của cơ quan, đơn vị;

12. Nội dung khác theo quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.
Những nội dung thông báo công khai về thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 93/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Bộ Công an.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG CƠ SỞ GIAM GIỮ PHẠM NHÂN, CƠ SỞ GIÁO DỤC BẮT BUỘC, TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG

Mục 1. NỘI DUNG, HÌNH THỨC THÔNG BÁO CÔNG KHAI ĐỂ CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ PHẠM NHÂN, TRẠI VIÊN, HỌC SINH BIẾT

Điều 4. Những nội dung thông báo công khai

1. Chính sách, pháp luật của Nhà nước theo quy định của Luật Thi hành án hình sự, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Đặc xá, Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, Luật Xử lý vi phạm hành chính, Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành; nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, nội quy cơ sở giáo dục bắt buộc, nội quy trường giáo dưỡng; tiêu chuẩn thi đua và xếp loại đối với phạm nhân, trại viên, học sinh.

2. Quyền, nghĩa vụ của phạm nhân, trại viên, học sinh theo quy định của pháp luật.

3. Tình hình chấp hành án phạt tù, chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, tình hình học tập, lao động, sức khỏe của phạm nhân, trại viên, học sinh theo quy định của pháp luật.

4. Điều kiện, tiêu chuẩn và kết quả xét đại xá, đặc xá, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cho phạm nhân; giảm thời hạn, tạm đình chỉ, miễn chấp hành phần thời gian còn lại của quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng cho trại viên, học sinh, chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.

5. Chế độ, tiêu chuẩn ăn, ở, mặc, đồ dùng sinh hoạt, học tập, chăm sóc y tế; điều kiện, thủ tục, thời gian gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân của phạm nhân, trại viên, học sinh; quy định về thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự đối với phạm nhân là người nước ngoài; quy định gửi, nhận thư, nhận tiền, đồ vật và liên lạc điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với người thân thích ở trong nước theo quy định của pháp luật.

6. Việc xử lý phạm nhân, trại viên, học sinh có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, nội quy cơ sở giáo dục bắt buộc, nội quy trường giáo dưỡng; khen thưởng phạm nhân, trại viên, học sinh.

7. Việc tiếp nhận, phân loại, xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo; cấp có thẩm quyền và nơi giải quyết khiếu nại, tố cáo; kết quả thanh tra, kiểm tra.

8. Địa điểm, lịch tiếp và nội quy địa điểm tiếp công dân, phạm nhân, trại viên, học sinh; hòm thư góp ý.

9. Mã QR tài khoản ngân hàng của cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng để phục vụ gửi tiền lưu ký cho phạm nhân, trại viên, học sinh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.

10. Việc công khai phải bảo đảm nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo đảm an ninh, an toàn cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; không công khai các thông tin có thể ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của phạm nhân, trại viên, học sinh hoặc công tác quản lý của cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.

Xem nội dung VB
Điều 46. Những nội dung người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải công khai

Trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác hoặc thông tin chưa được công khai theo quy định của pháp luật, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải công khai trong nội bộ cơ quan, đơn vị các nội dung sau đây:

1. Chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị;

2. Kế hoạch công tác hằng năm, hằng quý, hằng tháng của cơ quan, đơn vị;

3. Số liệu, báo cáo thuyết minh dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định và các nguồn tài chính khác; tình hình thực hiện dự toán ngân sách và quyết toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị; kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước (nếu có);

4. Tiêu chuẩn, định mức, thủ tục hành chính về tài sản công; tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, sử dụng, thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi công năng, bán, thanh lý, tiêu hủy và hình thức xử lý khác đối với tài sản công; tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công được giao quản lý, sử dụng;

5. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công; nguyên tắc, tiêu chí, căn cứ xác định danh mục dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; kế hoạch, chương trình đầu tư công của cơ quan, đơn vị, vốn bố trí theo từng năm, tiến độ thực hiện và giải ngân vốn chương trình đầu tư công; kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm gồm danh mục dự án và mức vốn đầu tư công cho từng dự án; tình hình huy động các nguồn lực và nguồn vốn khác tham gia thực hiện dự án đầu tư công; tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án; tiến độ thực hiện và giải ngân của dự án; kết quả nghiệm thu, đánh giá chương trình, dự án; quyết toán vốn đầu tư công;

6. Việc tuyển dụng, tiếp nhận, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, quy hoạch, chuyển đổi vị trí công tác; hợp đồng làm việc, thay đổi chức danh nghề nghiệp, thay đổi vị trí việc làm, chấm dứt hợp đồng làm việc; đi công tác nước ngoài; giải quyết chế độ, nâng bậc lương, nâng ngạch, đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch và việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị;

7. Kết luận của cấp có thẩm quyền về vụ việc tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, đơn vị; bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai theo quy định của pháp luật;

8. Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trong nội bộ cơ quan, đơn vị;

9. Nội quy, quy chế, quy định của cơ quan, đơn vị; quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, đơn vị;

10. Kết quả tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về những nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia ý kiến quy định tại Điều 53 của Luật này;

11. Văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý cấp trên liên quan đến hoạt động của cơ quan, đơn vị;

12. Nội dung khác theo quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.
Những nội dung chỉ huy cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam phải công khai được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 3, 4, 5, 20, 21 Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Những nội dung thông báo công khai về thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 93/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Hình thức và thời điểm công khai thông tin về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 11. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Hình thức công khai thông tin:

a) Thông báo bằng văn bản đến các tổ chức và toàn thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động;

b) Trên hệ thống thông tin nội bộ hoặc đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, bảng tin;

c) Tại hội nghị quân chính, giao ban chỉ huy các cấp, sinh hoạt tập thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động.

2. Nội dung thông tin phải được công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định, văn bản của cấp ủy, chỉ huy cơ quan, đơn vị về nội dung cần công khai. Đối với các đơn vị đóng quân ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, thời gian phải công khai chậm nhất là 10 ngày làm việc.

Xem nội dung VB
Điều 47. Hình thức và thời điểm công khai thông tin ở cơ quan, đơn vị

1. Các hình thức công khai thông tin bao gồm:

a) Niêm yết thông tin;

b) Thông báo qua hệ thống thông tin nội bộ hoặc đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị;

c) Thông báo tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị;

d) Thông báo bằng văn bản đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị;

đ) Thông qua người phụ trách các bộ phận của cơ quan, đơn vị để thông báo đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;

e) Thông báo bằng văn bản đến tổ chức đảng, Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị để thông báo đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị;

g) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.

2. Nội dung thông tin quy định tại Điều 46 của Luật này phải được công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền về nội dung cần công khai, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Hình thức và thời điểm công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 6, Điều 22 Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
...
Điều 6. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

c) Vụ chuyên môn thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.
...
Điều 22. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 20 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 21 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Xem nội dung VB
Điều 47. Hình thức và thời điểm công khai thông tin ở cơ quan, đơn vị

1. Các hình thức công khai thông tin bao gồm:

a) Niêm yết thông tin;

b) Thông báo qua hệ thống thông tin nội bộ hoặc đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị;

c) Thông báo tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị;

d) Thông báo bằng văn bản đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị;

đ) Thông qua người phụ trách các bộ phận của cơ quan, đơn vị để thông báo đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;

e) Thông báo bằng văn bản đến tổ chức đảng, Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị để thông báo đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị;

g) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.

2. Nội dung thông tin quy định tại Điều 46 của Luật này phải được công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền về nội dung cần công khai, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Hình thức công khai những nội dung thông báo công khai về thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 6 Thông tư 93/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Bộ Công an.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG CƠ SỞ GIAM GIỮ PHẠM NHÂN, CƠ SỞ GIÁO DỤC BẮT BUỘC, TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG

Mục 1. NỘI DUNG, HÌNH THỨC THÔNG BÁO CÔNG KHAI ĐỂ CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ PHẠM NHÂN, TRẠI VIÊN, HỌC SINH BIẾT
...
Điều 5. Hình thức công khai

1. Niêm yết tại địa điểm tiếp công dân, nhà thăm gặp, nơi sinh hoạt chung trong phạm vi cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.

2. Thông qua hệ thống truyền thanh của cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.

3. Thông báo trong hội nghị gia đình phạm nhân, trại viên, học sinh.

4. Thông báo trực tiếp cho từng phạm nhân, trại viên, học sinh hoặc trước tập thể phạm nhân, trại viên, học sinh hoặc thông qua Ban Tự quản phạm nhân, trại viên, học sinh.

5. Công khai trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử (nếu có) của các cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Bộ Công an cho cá nhân, cơ quan, tổ chức, người thân thích của phạm nhân, trại viên, học sinh theo quy định của pháp luật.

6. Các hình thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Địa điểm tiếp công dân, giải quyết công việc liên quan đến công tác quản lý, giáo dục, cải tạo phạm nhân và quản lý, giáo dục trại viên, học sinh ở cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng

Địa điểm tiếp công dân, nhà thăm gặp được bố trí nơi thuận tiện, dễ biết, có trang thiết bị cần thiết để cơ quan, tổ chức, cá nhân liên hệ, giải quyết công việc hoặc gặp phạm nhân, trại viên, học sinh. Tại địa điểm tiếp công dân phải có biển ghi tên cơ quan, đơn vị, cán bộ tiếp công dân, nội quy nơi tiếp công dân, số điện thoại đường dây nóng tiếp nhận phản ánh trong giờ hành chính các ngày làm việc của cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.

Xem nội dung VB
Điều 47. Hình thức và thời điểm công khai thông tin ở cơ quan, đơn vị

1. Các hình thức công khai thông tin bao gồm:

a) Niêm yết thông tin;

b) Thông báo qua hệ thống thông tin nội bộ hoặc đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị;

c) Thông báo tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị;

d) Thông báo bằng văn bản đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị;

đ) Thông qua người phụ trách các bộ phận của cơ quan, đơn vị để thông báo đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;

e) Thông báo bằng văn bản đến tổ chức đảng, Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị để thông báo đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị;

g) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.

2. Nội dung thông tin quy định tại Điều 46 của Luật này phải được công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền về nội dung cần công khai, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Hình thức và thời điểm công khai thông tin về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Hình thức và thời điểm công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 6, Điều 22 Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Hình thức công khai những nội dung thông báo công khai về thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 6 Thông tư 93/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Trách nhiệm trong thực hiện việc công khai thông tin thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 12. Trách nhiệm trong thực hiện việc công khai thông tin

1. Trường hợp cơ quan, đơn vị đã có trang thông tin điện tử nội bộ hoặc hệ thống thông tin điện tử nội bộ thì chỉ huy cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức đăng tải các thông tin theo quy định tại Điều 10 Thông tư này lên trang thông tin điện tử nội bộ hoặc hệ thống thông tin điện tử nội bộ ít nhất là 20 ngày liên tục kể từ ngày bắt đầu đăng tin, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Trường hợp cơ quan, đơn vị chưa có trang thông tin điện tử nội bộ hoặc hệ thống thông tin điện tử nội bộ thì chỉ huy cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức niêm yết các thông tin theo quy định tại Điều 10 Thông tư này trong cơ quan, đơn vị và nơi làm việc của các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý ít nhất là 20 ngày liên tục tính từ ngày niêm yết, trừ trường hợp đã thông báo bằng văn bản đến toàn thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thuộc quyền.

3. Ngoài thực hiện công khai thông tin bằng các hình thức quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, căn cứ vào đặc điểm, tính chất hoạt động và nội dung cần công khai, chỉ huy cơ quan, đơn vị có thể quyết định lựa chọn thêm các hình thức công khai khác theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, bảo đảm việc tiếp cận thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, thuận lợi.

Xem nội dung VB
Điều 48. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin ở cơ quan, đơn vị

1. Trường hợp cơ quan, đơn vị đã có trang thông tin điện tử nội bộ hoặc hệ thống thông tin điện tử nội bộ thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức đăng tải các thông tin quy định tại Điều 46 của Luật này trên trang thông tin điện tử nội bộ hoặc hệ thống thông tin điện tử nội bộ ít nhất là 20 ngày liên tục kể từ ngày bắt đầu đăng tin hoặc gửi thông tin, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Trường hợp cơ quan, đơn vị chưa có trang thông tin điện tử nội bộ hoặc hệ thống thông tin điện tử nội bộ thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức niêm yết các thông tin quy định tại Điều 46 của Luật này tại trụ sở của cơ quan, đơn vị và nơi làm việc của các đơn vị, bộ phận có liên quan trực tiếp ít nhất là 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết, trừ trường hợp đã sử dụng hình thức thông báo bằng văn bản đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị hoặc pháp luật có quy định khác.

3. Cùng với việc thực hiện công khai thông tin bằng các hình thức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, căn cứ vào đặc điểm, tính chất hoạt động và nội dung cần công khai, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thể quyết định lựa chọn thêm các hình thức công khai khác quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật này phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, bảo đảm để cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tiếp cận thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, thuận lợi.

4. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin theo yêu cầu của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đối với những thông tin trong thời hạn công khai mà chưa được công khai, thông tin đã hết thời hạn công khai hoặc thông tin đang được công khai nhưng vì lý do bất khả kháng mà người yêu cầu không thể tiếp cận được.

5. Cơ quan, đơn vị có thể xác định thêm các nội dung thông tin cần công khai, hình thức công khai, việc áp dụng các hình thức công khai đối với từng loại nội dung thông tin nhất định và cách thức thực hiện, việc cung cấp thông tin theo yêu cầu trong quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị phù hợp với đặc điểm tổ chức, hoạt động, điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị mình và không trái với quy định tại Mục này.

6. Trường hợp pháp luật có quy định khác về hình thức, cách thức thực hiện công khai đối với nội dung thông tin cụ thể thì áp dụng theo quy định đó.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 23 Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
...
Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 6 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ quy định tại các điều 3, 4 và 5 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc công khai thêm thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.
...
Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm các nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp theo sự phân công hoặc ủy quyền của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp thông tin, công khai thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Xem nội dung VB
Điều 48. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin ở cơ quan, đơn vị

1. Trường hợp cơ quan, đơn vị đã có trang thông tin điện tử nội bộ hoặc hệ thống thông tin điện tử nội bộ thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức đăng tải các thông tin quy định tại Điều 46 của Luật này trên trang thông tin điện tử nội bộ hoặc hệ thống thông tin điện tử nội bộ ít nhất là 20 ngày liên tục kể từ ngày bắt đầu đăng tin hoặc gửi thông tin, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Trường hợp cơ quan, đơn vị chưa có trang thông tin điện tử nội bộ hoặc hệ thống thông tin điện tử nội bộ thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức niêm yết các thông tin quy định tại Điều 46 của Luật này tại trụ sở của cơ quan, đơn vị và nơi làm việc của các đơn vị, bộ phận có liên quan trực tiếp ít nhất là 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết, trừ trường hợp đã sử dụng hình thức thông báo bằng văn bản đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị hoặc pháp luật có quy định khác.

3. Cùng với việc thực hiện công khai thông tin bằng các hình thức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, căn cứ vào đặc điểm, tính chất hoạt động và nội dung cần công khai, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thể quyết định lựa chọn thêm các hình thức công khai khác quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật này phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, bảo đảm để cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tiếp cận thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, thuận lợi.

4. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin theo yêu cầu của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đối với những thông tin trong thời hạn công khai mà chưa được công khai, thông tin đã hết thời hạn công khai hoặc thông tin đang được công khai nhưng vì lý do bất khả kháng mà người yêu cầu không thể tiếp cận được.

5. Cơ quan, đơn vị có thể xác định thêm các nội dung thông tin cần công khai, hình thức công khai, việc áp dụng các hình thức công khai đối với từng loại nội dung thông tin nhất định và cách thức thực hiện, việc cung cấp thông tin theo yêu cầu trong quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị phù hợp với đặc điểm tổ chức, hoạt động, điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị mình và không trái với quy định tại Mục này.

6. Trường hợp pháp luật có quy định khác về hình thức, cách thức thực hiện công khai đối với nội dung thông tin cụ thể thì áp dụng theo quy định đó.
Trách nhiệm trong thực hiện việc công khai thông tin thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 23 Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Những nội dung quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động bàn và quyết định được bàn và quyết định được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 13. Những nội dung được bàn và quyết định

1. Bầu, cho thôi là ủy viên Hội đồng quân nhân, Ban Thanh tra nhân dân (đối với cơ quan, đơn vị có tổ chức công đoàn).

*Khoản 1 Điều 13 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

1. Bầu, cho thôi là ủy viên Hội đồng quân nhân.*

2. Việc thu, chi, quản lý, sử dụng các khoản đóng góp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động ngoài các nội dung theo quy định.

3. Nội dung chương trình hành động của tập thể quân nhân.

4. Các nội dung khác trong nội bộ không trái với quy định của pháp luật và Quân đội, phù hợp với đạo đức xã hội.

Xem nội dung VB
Điều 49. Những nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bàn và quyết định

1. Bầu, cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị.

2. Việc thu, chi, quản lý, sử dụng các khoản đóng góp của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị ngoài các khoản đã được pháp luật quy định.

3. Nội dung nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

4. Các công việc tự quản khác trong nội bộ cơ quan, đơn vị không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:

“1. Bầu, cho thôi là ủy viên Hội đồng quân nhân.”.

Xem nội dung VB
Điều 49. Những nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bàn và quyết định

1. Bầu, cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị.

2. Việc thu, chi, quản lý, sử dụng các khoản đóng góp của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị ngoài các khoản đã được pháp luật quy định.

3. Nội dung nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

4. Các công việc tự quản khác trong nội bộ cơ quan, đơn vị không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội.
Việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 8, 9, 24, 25 Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
...
Điều 8. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Kế hoạch công tác hằng năm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung thẩm tra, soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; nội dung giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 9. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3, các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra, soạn thảo, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.
...
Điều 24. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 8, 10 và 11 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Việc triển khai các hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Dự thảo nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 25. Nội dung bàn và quyết định của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 21 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Ban của Hội đồng nhân dân chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Ban của Hội đồng nhân dân.

Xem nội dung VB
Điều 49. Những nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bàn và quyết định

1. Bầu, cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị.

2. Việc thu, chi, quản lý, sử dụng các khoản đóng góp của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị ngoài các khoản đã được pháp luật quy định.

3. Nội dung nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

4. Các công việc tự quản khác trong nội bộ cơ quan, đơn vị không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội.
Những nội dung quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động bàn và quyết định được bàn và quyết định được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 8, 9, 24, 25 Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Hình thức quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động bàn và quyết định được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 14. Hình thức bàn và quyết định

1. Tổ chức sinh hoạt tập thể quân nhân bàn và quyết định các nội dung theo quy định tại Điều 13 Thông tư này trên cơ sở đề xuất của Hội đồng quân nhân, Công đoàn (nếu có), chỉ huy cơ quan, đơn vị hoặc có ít nhất một phần ba tổng số quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động đề nghị.

2. Trường hợp không thể tổ chức hội nghị tập thể quân nhân vì lý do bất khả kháng thì chỉ huy cơ quan, đơn vị chỉ đạo Hội đồng quân nhân và thống nhất với Công đoàn (nếu có) gửi phiếu lấy ý kiến của toàn thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động.

*Điều 14 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

Điều 14. Hình thức bàn và quyết định

1. Tổ chức sinh hoạt tập thể quân nhân bàn và quyết định các nội dung theo quy định tại Điều 13 Thông tư này trên cơ sở đề xuất của Hội đồng quân nhân, chỉ huy cơ quan, đơn vị hoặc có ít nhất một phần ba tổng số quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động đề nghị.

2. Trường hợp không thể tổ chức hội nghị tập thể quân nhân vì lý do bất khả kháng thì chỉ huy cơ quan, đơn vị chỉ đạo Hội đồng quân nhân gửi phiếu lấy ý kiến của toàn thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động.*

Xem nội dung VB
Điều 50. Hình thức cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bàn và quyết định

1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 49 của Luật này tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên cơ sở đề xuất của Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị, người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc khi có ít nhất một phần ba tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị cùng đề nghị.

2. Trường hợp không thể tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị vì lý do bất khả kháng hoặc hội nghị đã được triệu tập đến lần thứ hai nhưng vẫn không có đủ số người tham dự quy định tại điểm c khoản 2 Điều 51 của Luật này thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị sau khi đã thống nhất với Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị quyết định tổ chức gửi phiếu lấy ý kiến của toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

“Điều 14. Hình thức bàn và quyết định

1. Tổ chức sinh hoạt tập thể quân nhân bàn và quyết định các nội dung theo quy định tại Điều 13 Thông tư này trên cơ sở đề xuất của Hội đồng quân nhân, chỉ huy cơ quan, đơn vị hoặc có ít nhất một phần ba tổng số quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động đề nghị.

2. Trường hợp không thể tổ chức hội nghị tập thể quân nhân vì lý do bất khả kháng thì chỉ huy cơ quan, đơn vị chỉ đạo Hội đồng quân nhân gửi phiếu lấy ý kiến của toàn thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động.”.

Xem nội dung VB
Điều 50. Hình thức cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bàn và quyết định

1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 49 của Luật này tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên cơ sở đề xuất của Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị, người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc khi có ít nhất một phần ba tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị cùng đề nghị.

2. Trường hợp không thể tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị vì lý do bất khả kháng hoặc hội nghị đã được triệu tập đến lần thứ hai nhưng vẫn không có đủ số người tham dự quy định tại điểm c khoản 2 Điều 51 của Luật này thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị sau khi đã thống nhất với Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị quyết định tổ chức gửi phiếu lấy ý kiến của toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị.
Hình thức bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 26 Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
...
Điều 10. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

3. Trường hợp không thể tổ chức phiên họp, cuộc họp, việc bàn và quyết định được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định.
...
Điều 26. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Trường hợp không thể tổ chức cuộc họp, việc bàn và quyết định có thể được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 50. Hình thức cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bàn và quyết định

1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 49 của Luật này tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên cơ sở đề xuất của Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị, người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc khi có ít nhất một phần ba tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị cùng đề nghị.

2. Trường hợp không thể tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị vì lý do bất khả kháng hoặc hội nghị đã được triệu tập đến lần thứ hai nhưng vẫn không có đủ số người tham dự quy định tại điểm c khoản 2 Điều 51 của Luật này thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị sau khi đã thống nhất với Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị quyết định tổ chức gửi phiếu lấy ý kiến của toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị.
Hình thức quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động bàn và quyết định được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Hình thức bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 26 Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Tổ chức hội nghị tập thể quân nhân về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 15. Tổ chức hội nghị tập thể quân nhân về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở

1. Hội nghị tập thể quân nhân về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở do chỉ huy cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức; định kỳ mỗi năm một lần sau khi kết thúc năm công tác của cơ quan, đơn vị; nếu chậm thì trong tháng 01 của năm tiếp theo phải tổ chức do người chỉ huy quyết định sau khi thống nhất với Hội đồng quân nhân và Công đoàn (nếu có).

Hội nghị tập thể quân nhân được tổ chức đột xuất khi có đề xuất của các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 14; hội nghị hằng tháng, quý thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 37 Thông tư này.

*Khoản 1 Điều 15 được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

1. Hội nghị tập thể quân nhân về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở do chỉ huy cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức; định kỳ mỗi năm một lần sau khi kết thúc năm công tác của cơ quan, đơn vị; nếu chậm thì trong tháng 01 của năm tiếp theo phải tổ chức do người chỉ huy quyết định sau khi thống nhất với Hội đồng quân nhân.

Hội nghị tập thể quân nhân được tổ chức đột xuất khi có đề xuất của các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 14; hội nghị hằng tháng, quý thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 37 Thông tư này.*

2. Thành phần dự hội nghị tập thể quân nhân:

a) Cấp đại đội và tương đương tổ chức hội nghị toàn thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động trừ trường hợp quy định tại các điểm b, d khoản 2 Điều này;

b) Đối với cấp tiểu đoàn và tương đương hoặc cấp đại đội nhưng làm việc phân tán hoặc vì lý do công tác không thể rời khỏi vị trí làm việc, thì chỉ huy cơ quan, đơn vị thống nhất với Hội đồng quân nhân, Công đoàn (nếu có) quyết định thành phần tham dự hội nghị là toàn thể hoặc đại biểu quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn;

*Điểm b khoản 2 Điều 15 được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

b) Đối với cấp tiểu đoàn và tương đương hoặc cấp đại đội nhưng làm việc phân tán hoặc vì lý do công tác không thể rời khỏi vị trí làm việc, thì chỉ huy cơ quan, đơn vị thống nhất với Hội đồng quân nhân quyết định thành phần tham dự hội nghị là toàn thể hoặc đại biểu quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn;*

c) Hội nghị được tổ chức hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba tổng số quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động hoặc ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu được triệu tập có mặt. Quyết định của hội nghị được thông qua khi có trên 50% tổng số thành viên dự hội nghị tán thành và nội dung không trái với quy định của pháp luật, Bộ Quốc phòng và cơ quan, đơn vị;

d) Đối với các cơ quan, đơn vị có đơn vị trực thuộc, khi tổ chức hội nghị có thể mời đại diện cấp ủy, chỉ huy và đại diện Hội đồng quân nhân, các tổ chức quần chúng của đơn vị trực thuộc nếu thấy cần thiết.

3. Nội dung của hội nghị tập thể quân nhân:

a) Kiểm điểm việc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của Quân đội có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;

b) Kiểm điểm việc thực hiện chương trình hành động của hội nghị tập thể quân nhân trước đó và những quy định về thực hiện dân chủ tại cơ quan, đơn vị;

c) Thảo luận và quyết định các nội dung theo quy định tại Điều 13 Thông tư này;

d) Thực hiện các nội dung về công khai thông tin; lấy ý kiến của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động về những nội dung theo quy định tại Điều 17 Thông tư này;

đ) Thực hiện các nội dung có liên quan khác theo quyết định của hội nghị.

4. Trình tự tổ chức hội nghị tập thể quân nhân:

a) Chỉ huy cơ quan, đơn vị trình bày báo cáo về các nội dung quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và các nội dung quy định tại Điều 13 Thông tư này;

b) Đại diện Hội đồng quân nhân, Công đoàn (nếu có) cơ quan, đơn vị trình bày báo cáo các nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; kết quả giám sát, hỗ trợ quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện dân chủ;

*Điểm b Khoản 4 Điều 15 được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

b) Đại diện Hội đồng quân nhân cơ quan, đơn vị trình bày báo cáo các nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; kết quả giám sát, hỗ trợ quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện dân chủ;*

c) Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động tham gia ý kiến, đề xuất, kiến nghị (nếu có);

d) Chỉ huy, Chủ tịch Hội đồng quân nhân, Chủ tịch (Tổ trưởng) Công đoàn (nếu có) cơ quan, đơn vị tiếp thu, giải trình, thống nhất biện pháp tổ chức thực hiện các nội dung được bàn tại hội nghị; giải đáp thắc mắc, kiến nghị các vấn đề thuộc thẩm quyền;

*Điểm d khoản 4 Điều 15 được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

d) Chỉ huy, Chủ tịch Hội đồng quân nhân cơ quan, đơn vị tiếp thu, giải trình, thống nhất biện pháp tổ chức thực hiện các nội dung được bàn tại hội nghị; giải đáp thắc mắc, kiến nghị các vấn đề thuộc thẩm quyền;*

đ) Đại diện Ban Thanh tra nhân dân (nếu có) trình bày báo cáo hoạt động trong năm (hoặc nhiệm kỳ) và chương trình công tác năm (nhiệm kỳ) tiếp theo;

*Điểm đ khoản 4 Điều 15 bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025*

e) Tổ chức trao thưởng, phát động thi đua, ký kết giao ước thi đua (đối với cơ quan, đơn vị có tổ chức công đoàn);

*Điểm e khoản 4 Điều 15 bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025*

g) Thông qua biên bản hội nghị.

Xem nội dung VB
Điều 51. Tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động

1. Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động do người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp với Công đoàn cơ quan, đơn vị tổ chức.

Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được tổ chức định kỳ mỗi năm một lần sau khi kết thúc năm công tác của cơ quan, đơn vị nhưng không chậm hơn 03 tháng của năm công tác tiếp theo do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định sau khi lấy ý kiến của Công đoàn cơ quan, đơn vị.

Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được tổ chức bất thường khi có đề xuất của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này.

2. Thành phần dự hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được quy định như sau:

a) Đối với cơ quan, đơn vị có tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ít hơn 100 người, thì tổ chức hội nghị toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm đ khoản này;

b) Đối với cơ quan, đơn vị có tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động từ 100 người trở lên hoặc có ít hơn 100 người nhưng làm việc phân tán trên địa bàn rộng hoặc vì lý do nghiệp vụ không thể bỏ vị trí làm việc, thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị thống nhất với Công đoàn cơ quan, đơn vị quyết định thành phần tham dự hội nghị là toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoặc đại biểu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phù hợp với đặc điểm tình hình của cơ quan, đơn vị;

c) Hội nghị được tổ chức hợp lệ khi có ít nhất là hai phần ba tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị hoặc ít nhất là hai phần ba tổng số đại biểu được triệu tập có mặt. Nghị quyết, quyết định của hội nghị được thông qua khi có trên 50% tổng số người dự hội nghị tán thành và nội dung không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội;

d) Đối với các cơ quan, đơn vị có đơn vị trực thuộc, khi tổ chức hội nghị có thể mời người đứng đầu và đại diện Ban Chấp hành Công đoàn của các cơ quan, đơn vị trực thuộc nếu thấy cần thiết;

đ) Cơ quan, đơn vị có từ 07 cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trở xuống có thể tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nếu thấy cần thiết.

3. Nội dung của hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bao gồm:

a) Kiểm điểm việc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;

b) Kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trước đó và những quy định về thực hiện dân chủ tại cơ quan, đơn vị;

c) Đánh giá, tổng kết và kiểm điểm trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch công tác hằng năm;

d) Tổng kết phong trào thi đua, xét khen thưởng và bàn, thống nhất nội dung thi đua năm tiếp theo; thống nhất nội dung giao ước thi đua;

đ) Thảo luận và quyết định các nội dung quy định tại Điều 49 của Luật này;

e) Thực hiện các nội dung về công khai thông tin; lấy ý kiến của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về những nội dung quy định tại Điều 53 của Luật này;

g) Thực hiện các công việc khác theo quyết định của hội nghị.

4. Trình tự tổ chức hội nghị được thực hiện như sau:

a) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trình bày báo cáo về các nội dung quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều này;

b) Đại diện Công đoàn cơ quan, đơn vị báo cáo về các nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; kết quả giám sát, hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị;

c) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham dự hội nghị thảo luận, tham gia ý kiến, đề xuất, kiến nghị (nếu có);

d) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Công đoàn cơ quan, đơn vị tiếp thu, giải đáp thắc mắc, kiến nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đối với các nội dung thuộc thẩm quyền, bàn các biện pháp cải tiến điều kiện làm việc, nâng cao đời sống của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị, các biện pháp thực hiện kế hoạch công tác năm tiếp theo của cơ quan, đơn vị;

đ) Đại diện Ban Thanh tra nhân dân trình bày báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân trong năm và chương trình công tác năm tiếp theo;

e) Hội nghị quyết định các nội dung quy định tại Điều 49 của Luật này (nếu có);

g) Tổ chức khen thưởng cá nhân, tập thể của cơ quan, đơn vị có thành tích trong công tác; phát động phong trào thi đua;

h) Ký kết giao ước thi đua giữa người đứng đầu cơ quan, đơn vị với tổ chức công đoàn;

i) Thông qua nghị quyết hội nghị.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 2. Bãi bỏ một số điểm, Điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam

Bãi bỏ điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 15; điểm đ khoản 1 Điều 23 và Điều 57.

Xem nội dung VB
Điều 51. Tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động

1. Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động do người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp với Công đoàn cơ quan, đơn vị tổ chức.

Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được tổ chức định kỳ mỗi năm một lần sau khi kết thúc năm công tác của cơ quan, đơn vị nhưng không chậm hơn 03 tháng của năm công tác tiếp theo do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định sau khi lấy ý kiến của Công đoàn cơ quan, đơn vị.

Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được tổ chức bất thường khi có đề xuất của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này.

2. Thành phần dự hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được quy định như sau:

a) Đối với cơ quan, đơn vị có tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ít hơn 100 người, thì tổ chức hội nghị toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm đ khoản này;

b) Đối với cơ quan, đơn vị có tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động từ 100 người trở lên hoặc có ít hơn 100 người nhưng làm việc phân tán trên địa bàn rộng hoặc vì lý do nghiệp vụ không thể bỏ vị trí làm việc, thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị thống nhất với Công đoàn cơ quan, đơn vị quyết định thành phần tham dự hội nghị là toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoặc đại biểu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phù hợp với đặc điểm tình hình của cơ quan, đơn vị;

c) Hội nghị được tổ chức hợp lệ khi có ít nhất là hai phần ba tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị hoặc ít nhất là hai phần ba tổng số đại biểu được triệu tập có mặt. Nghị quyết, quyết định của hội nghị được thông qua khi có trên 50% tổng số người dự hội nghị tán thành và nội dung không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội;

d) Đối với các cơ quan, đơn vị có đơn vị trực thuộc, khi tổ chức hội nghị có thể mời người đứng đầu và đại diện Ban Chấp hành Công đoàn của các cơ quan, đơn vị trực thuộc nếu thấy cần thiết;

đ) Cơ quan, đơn vị có từ 07 cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trở xuống có thể tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nếu thấy cần thiết.

3. Nội dung của hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bao gồm:

a) Kiểm điểm việc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;

b) Kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trước đó và những quy định về thực hiện dân chủ tại cơ quan, đơn vị;

c) Đánh giá, tổng kết và kiểm điểm trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch công tác hằng năm;

d) Tổng kết phong trào thi đua, xét khen thưởng và bàn, thống nhất nội dung thi đua năm tiếp theo; thống nhất nội dung giao ước thi đua;

đ) Thảo luận và quyết định các nội dung quy định tại Điều 49 của Luật này;

e) Thực hiện các nội dung về công khai thông tin; lấy ý kiến của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về những nội dung quy định tại Điều 53 của Luật này;

g) Thực hiện các công việc khác theo quyết định của hội nghị.

4. Trình tự tổ chức hội nghị được thực hiện như sau:

a) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trình bày báo cáo về các nội dung quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều này;

b) Đại diện Công đoàn cơ quan, đơn vị báo cáo về các nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; kết quả giám sát, hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị;

c) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham dự hội nghị thảo luận, tham gia ý kiến, đề xuất, kiến nghị (nếu có);

d) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Công đoàn cơ quan, đơn vị tiếp thu, giải đáp thắc mắc, kiến nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đối với các nội dung thuộc thẩm quyền, bàn các biện pháp cải tiến điều kiện làm việc, nâng cao đời sống của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị, các biện pháp thực hiện kế hoạch công tác năm tiếp theo của cơ quan, đơn vị;

đ) Đại diện Ban Thanh tra nhân dân trình bày báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân trong năm và chương trình công tác năm tiếp theo;

e) Hội nghị quyết định các nội dung quy định tại Điều 49 của Luật này (nếu có);

g) Tổ chức khen thưởng cá nhân, tập thể của cơ quan, đơn vị có thành tích trong công tác; phát động phong trào thi đua;

h) Ký kết giao ước thi đua giữa người đứng đầu cơ quan, đơn vị với tổ chức công đoàn;

i) Thông qua nghị quyết hội nghị.
Tổ chức hội nghị tập thể quân nhân về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Trách nhiệm trong việc tổ chức để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động tham gia ý kiến, quyết định và thực hiện quyết định của tập thể quân nhân được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 16. Trách nhiệm trong việc tổ chức để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động tham gia ý kiến, quyết định và thực hiện quyết định của tập thể quân nhân

1. Chỉ huy cơ quan, đơn vị chỉ đạo Hội đồng quân nhân và thống nhất với Công đoàn (nếu có) tổ chức hội nghị tập thể quân nhân hoặc gửi phiếu lấy ý kiến để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động tham gia ý kiến, quyết định các nội dung theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

*Khoản 1 Điều 16 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

1. Chỉ huy cơ quan, đơn vị chỉ đạo Hội đồng quân nhân tổ chức hội nghị tập thể quân nhân hoặc gửi phiếu lấy ý kiến để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động tham gia ý kiến, quyết định các nội dung theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.*

2. Người chỉ huy, Hội đồng quân nhân thống nhất với Công đoàn (nếu có) phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện chương trình hành động và các nội dung hội nghị tập thể quân nhân đã xác định, quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị và các nội dung khác đã được tập thể quân nhân thống nhất, quyết định; kịp thời đề xuất xử lý những phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.

*Khoản 2 Điều 16 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

2. Người chỉ huy, Hội đồng quân nhân phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện chương trình hành động và các nội dung hội nghị tập thể quân nhân đã xác định, quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị và các nội dung khác đã được tập thể quân nhân thống nhất, quyết định; kịp thời đề xuất xử lý những phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.*

3. Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động, đảng viên, đoàn viên, hội viên có trách nhiệm tham gia ý kiến, quyết định các nội dung theo quy định tại Điều 13 Thông tư này và nghiêm túc thực hiện các quyết định đã được tập thể thống nhất. Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể quân nhân không bảo đảm trình tự, thủ tục hoặc có nội dung trái với quy định của pháp luật, quy định của cơ quan, đơn vị thì có quyền kiến nghị, phản ánh đến lãnh đạo cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị hoặc cơ quan khác có thẩm quyền.

Xem nội dung VB
Điều 52. Trách nhiệm trong việc tổ chức để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bàn, quyết định và thực hiện quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị thống nhất chủ trương, xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoặc tổ chức gửi phiếu lấy ý kiến để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bàn, quyết định các nội dung quy định tại Điều 49 của Luật này.

2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện nghị quyết của hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị và các nội dung khác đã được cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thống nhất, quyết định; cử đầu mối để phối hợp, theo dõi, đề xuất xử lý kịp thời những phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.

3. Định kỳ 06 tháng một lần, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị.

4. Đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 49 của Luật này và nghiêm túc thực hiện các quyết định đã được tập thể thống nhất; trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động không bảo đảm trình tự, thủ tục hoặc có nội dung trái với quy định của pháp luật, trái đạo đức xã hội thì có quyền kiến nghị, phản ánh đến Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên, lãnh đạo cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị hoặc cơ quan khác có thẩm quyền.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 16 như sau:

“1. Chỉ huy cơ quan, đơn vị chỉ đạo Hội đồng quân nhân tổ chức hội nghị tập thể quân nhân hoặc gửi phiếu lấy ý kiến để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động tham gia ý kiến, quyết định các nội dung theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

2. Người chỉ huy, Hội đồng quân nhân phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện chương trình hành động và các nội dung hội nghị tập thể quân nhân đã xác định, quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị và các nội dung khác đã được tập thể quân nhân thống nhất, quyết định; kịp thời đề xuất xử lý những phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.”.

Xem nội dung VB
Điều 52. Trách nhiệm trong việc tổ chức để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bàn, quyết định và thực hiện quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị thống nhất chủ trương, xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoặc tổ chức gửi phiếu lấy ý kiến để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bàn, quyết định các nội dung quy định tại Điều 49 của Luật này.

2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện nghị quyết của hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị và các nội dung khác đã được cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thống nhất, quyết định; cử đầu mối để phối hợp, theo dõi, đề xuất xử lý kịp thời những phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.

3. Định kỳ 06 tháng một lần, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị.

4. Đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 49 của Luật này và nghiêm túc thực hiện các quyết định đã được tập thể thống nhất; trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động không bảo đảm trình tự, thủ tục hoặc có nội dung trái với quy định của pháp luật, trái đạo đức xã hội thì có quyền kiến nghị, phản ánh đến Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên, lãnh đạo cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị hoặc cơ quan khác có thẩm quyền.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 11, Điều 27 Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
...
Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 14 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn; nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm tham gia ý kiến, đề xuất, báo cáo kịp thời, trung thực, khách quan về những vấn đề liên quan đến công tác tham mưu, tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và những vấn đề khác thuộc phạm vi nhiệm vụ khi được phân công.
...
Điều 27. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc bàn và quyết định; bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; nghiêm túc thực hiện những nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để xem xét, xử lý.

Xem nội dung VB
Điều 52. Trách nhiệm trong việc tổ chức để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bàn, quyết định và thực hiện quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị thống nhất chủ trương, xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoặc tổ chức gửi phiếu lấy ý kiến để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bàn, quyết định các nội dung quy định tại Điều 49 của Luật này.

2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện nghị quyết của hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị và các nội dung khác đã được cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thống nhất, quyết định; cử đầu mối để phối hợp, theo dõi, đề xuất xử lý kịp thời những phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.

3. Định kỳ 06 tháng một lần, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị.

4. Đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 49 của Luật này và nghiêm túc thực hiện các quyết định đã được tập thể thống nhất; trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động không bảo đảm trình tự, thủ tục hoặc có nội dung trái với quy định của pháp luật, trái đạo đức xã hội thì có quyền kiến nghị, phản ánh đến Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên, lãnh đạo cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị hoặc cơ quan khác có thẩm quyền.
Trách nhiệm trong việc tổ chức để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động tham gia ý kiến, quyết định và thực hiện quyết định của tập thể quân nhân được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 11, Điều 27 Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Những nội dung quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động tham gia ý kiến trước khi chỉ huy cơ quan, đơn vị quyết định được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 17. Những nội dung quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động tham gia ý kiến trước khi chỉ huy cơ quan, đơn vị quyết định

1. Giải pháp thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của Bộ Quốc phòng liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

2. Kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị; trách nhiệm của người chỉ huy trong thực hiện nhiệm vụ.

3. Tham gia bình xét khen thưởng trong thực hiện phong trào thi đua Quyết thắng hằng năm. Tham gia ý kiến và đề xuất hình thức kỷ luật quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động.

4. Các biện pháp cải tiến hoạt động và tác phong công tác; thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, chống quan liêu, tiêu cực, gia trưởng, quân phiệt.

5. Thực hiện chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động.

6. Báo cáo tổng kết của cơ quan, đơn vị.

7. Dự thảo quy chế thực hiện dân chủ, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị.

8. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng.

Xem nội dung VB
Điều 53. Những nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia ý kiến trước khi người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định

1. Giải pháp thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

2. Kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị.

3. Tổ chức phong trào thi đua của cơ quan, đơn vị.

4. Báo cáo sơ kết, tổng kết của cơ quan, đơn vị.

5. Các biện pháp cải tiến tổ chức, hoạt động và lề lối làm việc; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống quan liêu, phiền hà, sách nhiễu Nhân dân.

6. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; bầu cử, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức.

7. Thực hiện chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

8. Dự thảo quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.

9. Dự thảo quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị (nếu có).

10. Các dự thảo nội quy, quy chế khác của cơ quan, đơn vị.

11. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.
Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 12, 13, 28 Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
...
Điều 12. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, soạn thảo, tiếp thu, chỉnh lý.

3. Dự thảo báo cáo giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 13. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

2. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.
...
Điều 28. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 20, khoản 2 và khoản 3 Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 7 Điều 20, các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 21 của Nghị quyết này.

Xem nội dung VB
Điều 53. Những nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia ý kiến trước khi người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định

1. Giải pháp thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

2. Kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị.

3. Tổ chức phong trào thi đua của cơ quan, đơn vị.

4. Báo cáo sơ kết, tổng kết của cơ quan, đơn vị.

5. Các biện pháp cải tiến tổ chức, hoạt động và lề lối làm việc; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống quan liêu, phiền hà, sách nhiễu Nhân dân.

6. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; bầu cử, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức.

7. Thực hiện chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

8. Dự thảo quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.

9. Dự thảo quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị (nếu có).

10. Các dự thảo nội quy, quy chế khác của cơ quan, đơn vị.

11. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.
Những nội dung quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động tham gia ý kiến trước khi chỉ huy cơ quan, đơn vị quyết định được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 12, 13, 28 Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Hình thức tham gia ý kiến của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 18. Hình thức tham gia ý kiến

Căn cứ đặc điểm, tính chất hoạt động và nội dung tham gia ý kiến, quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động có thể tham gia ý kiến thông qua một số hình thức sau đây:

1. Tham gia trực tiếp với người chỉ huy cơ quan, đơn vị hoặc thông qua người chỉ huy trực tiếp của mình.

2. Thông qua hội nghị tập thể quân nhân và các hội nghị khác của cơ quan, đơn vị.

3. Qua phiếu lấy ý kiến trực tiếp hoặc dự thảo văn bản do cấp có thẩm quyền gửi.

4. Qua hòm thư góp ý, đường dây nóng, hệ thống thông tin nội bộ hoặc cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.

5. Thông qua Hội đồng quân nhân và các tổ chức quần chúng tại cơ quan, đơn vị.

6. Các hình thức khác không trái với quy định của pháp luật và được quy định trong quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.

Xem nội dung VB
Điều 54. Hình thức cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia ý kiến

Căn cứ đặc điểm, tính chất hoạt động và nội dung tham gia ý kiến, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có thể tham gia ý kiến thông qua một hoặc một số hình thức sau đây:

1. Tham gia ý kiến trực tiếp với người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc thông qua người phụ trách các bộ phận của cơ quan, đơn vị;

2. Thông qua hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các cuộc họp, hội nghị khác của cơ quan, đơn vị;

3. Thể hiện ý kiến qua phiếu lấy ý kiến trực tiếp hoặc dự thảo văn bản do cấp có thẩm quyền gửi;

4. Tham gia ý kiến qua hòm thư góp ý, đường dây nóng, hệ thống thông tin nội bộ hoặc cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị;

5. Thông qua Công đoàn và các tổ chức đoàn thể khác tại cơ quan, đơn vị;

6. Các hình thức khác không trái với quy định của pháp luật và được quy định trong quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.
Hình thức tham gia ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 14, Điều 29 Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
...
Điều 14. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 12 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

3. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.
...
Điều 29. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

2. Thành viên của Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Xem nội dung VB
Điều 54. Hình thức cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia ý kiến

Căn cứ đặc điểm, tính chất hoạt động và nội dung tham gia ý kiến, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có thể tham gia ý kiến thông qua một hoặc một số hình thức sau đây:

1. Tham gia ý kiến trực tiếp với người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc thông qua người phụ trách các bộ phận của cơ quan, đơn vị;

2. Thông qua hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các cuộc họp, hội nghị khác của cơ quan, đơn vị;

3. Thể hiện ý kiến qua phiếu lấy ý kiến trực tiếp hoặc dự thảo văn bản do cấp có thẩm quyền gửi;

4. Tham gia ý kiến qua hòm thư góp ý, đường dây nóng, hệ thống thông tin nội bộ hoặc cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị;

5. Thông qua Công đoàn và các tổ chức đoàn thể khác tại cơ quan, đơn vị;

6. Các hình thức khác không trái với quy định của pháp luật và được quy định trong quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.
Hình thức tham gia ý kiến của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Hình thức tham gia ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 14, Điều 29 Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Trách nhiệm trong việc tổ chức để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động tham gia ý kiến được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 19. Trách nhiệm trong việc tổ chức để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động tham gia ý kiến

1. Chỉ huy cơ quan, đơn vị có kế hoạch tổ chức lấy ý kiến quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động về các nội dung theo quy định tại Điều 17 Thông tư này, xác định rõ nội dung, hình thức lấy ý kiến, cách thức, thời hạn triển khai và trách nhiệm tổ chức thực hiện; chịu trách nhiệm chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp ý kiến, thông tin phản hồi của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động; tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia và thực hiện việc công khai nội dung giải trình, tiếp thu đến từng đối tượng.

2. Hội đồng quân nhân, ban chấp hành các tổ chức quần chúng phối hợp triển khai thực hiện kế hoạch tổ chức lấy ý kiến; giám sát quá trình lấy ý kiến, kết quả giải trình, tiếp thu và thực hiện các nội dung quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động ý kiến; tham gia ý kiến trước khi chỉ huy cơ quan, đơn vị quyết định ban hành quy chế thực hiện dân chủ.

3. Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động trong cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tham gia ý kiến, làm cơ sở cho cấp có thẩm quyền quyết định; theo dõi, đánh giá, giám sát việc tổng hợp, tiếp thu, giải trình đối với các nội dung đưa ra lấy ý kiến và quá trình tổ chức thực hiện quyết định về các nội dung này.

Xem nội dung VB
Điều 55. Trách nhiệm trong việc tổ chức để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia ý kiến

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có kế hoạch tổ chức lấy ý kiến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về các nội dung quy định tại Điều 53 của Luật này, trong đó xác định rõ nội dung lấy ý kiến, hình thức lấy ý kiến, cách thức, thời hạn triển khai và trách nhiệm tổ chức thực hiện; chịu trách nhiệm chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp ý kiến, thông tin phản hồi của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia và thực hiện việc công khai nội dung giải trình, tiếp thu đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

2. Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị phối hợp với người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch tổ chức lấy ý kiến; giám sát việc lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tổ chức lấy ý kiến, quá trình lấy ý kiến, kết quả giải trình, tiếp thu và tổ chức thực hiện các nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã tham gia ý kiến; tham gia ý kiến trước khi người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định ban hành quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.

3. Đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tích cực, gương mẫu đóng góp, tham gia ý kiến làm cơ sở cho cấp có thẩm quyền quyết định; theo dõi, đánh giá, giám sát việc tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến đối với các nội dung đã được đưa ra lấy ý kiến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quá trình tổ chức thực hiện quyết định về các nội dung này.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 15, Điều 30 Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
...
Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 14 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn; nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm tham gia ý kiến, đề xuất, báo cáo kịp thời, trung thực, khách quan về những vấn đề liên quan đến công tác tham mưu, tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và những vấn đề khác thuộc phạm vi nhiệm vụ khi được phân công.
...
Điều 30. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 29 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; chỉ đạo nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Xem nội dung VB
Điều 55. Trách nhiệm trong việc tổ chức để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia ý kiến

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có kế hoạch tổ chức lấy ý kiến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về các nội dung quy định tại Điều 53 của Luật này, trong đó xác định rõ nội dung lấy ý kiến, hình thức lấy ý kiến, cách thức, thời hạn triển khai và trách nhiệm tổ chức thực hiện; chịu trách nhiệm chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp ý kiến, thông tin phản hồi của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia và thực hiện việc công khai nội dung giải trình, tiếp thu đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

2. Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị phối hợp với người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch tổ chức lấy ý kiến; giám sát việc lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tổ chức lấy ý kiến, quá trình lấy ý kiến, kết quả giải trình, tiếp thu và tổ chức thực hiện các nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã tham gia ý kiến; tham gia ý kiến trước khi người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định ban hành quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.

3. Đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tích cực, gương mẫu đóng góp, tham gia ý kiến làm cơ sở cho cấp có thẩm quyền quyết định; theo dõi, đánh giá, giám sát việc tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến đối với các nội dung đã được đưa ra lấy ý kiến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quá trình tổ chức thực hiện quyết định về các nội dung này.
Trách nhiệm trong việc tổ chức để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động tham gia ý kiến được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 15, Điều 30 Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Những nội dung quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động kiểm tra, giám sát được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 20. Nội dung được kiểm tra, giám sát

1. Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động kiểm tra việc thực hiện các nội dung mà tập thể quân nhân đã bàn và quyết định tại Điều 13 Thông tư này.

2. Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động giám sát việc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của Bộ Quốc phòng và cơ quan, đơn vị; giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ của người chỉ huy.

Xem nội dung VB
Điều 56. Nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động kiểm tra, giám sát

1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động kiểm tra việc thực hiện các nội dung mà tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã bàn và quyết định quy định tại Điều 49 của Luật này.

2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ ở cơ sở và việc thực hiện chính sách, pháp luật của người đứng đầu, ban lãnh đạo, người có thẩm quyền của cơ quan, đơn vị, hành vi hành chính của người thực thi công vụ, nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị.
Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 16, 17, 31, 32 Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
...
Điều 16. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 17. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.
...
Điều 31. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 32. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Xem nội dung VB
Điều 56. Nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động kiểm tra, giám sát

1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động kiểm tra việc thực hiện các nội dung mà tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã bàn và quyết định quy định tại Điều 49 của Luật này.

2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ ở cơ sở và việc thực hiện chính sách, pháp luật của người đứng đầu, ban lãnh đạo, người có thẩm quyền của cơ quan, đơn vị, hành vi hành chính của người thực thi công vụ, nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị.
Những nội dung quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động kiểm tra, giám sát được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 16, 17, 31, 32 Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Hình thức thực hiện kiểm tra, giám sát của Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 21. Hình thức kiểm tra, giám sát

1. Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động trực tiếp thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua:

a) Quá trình học tập, công tác, sinh hoạt;

b) Trong giao lưu, tiếp xúc với chỉ huy và quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động khác trong cơ quan, đơn vị;

c) Báo cáo của cơ quan, đơn vị về việc thực hiện các nội dung tập thể quân nhân đã tham gia ý kiến và quyết định;

d) Hội nghị tập thể quân nhân.

2. Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của Hội đồng quân nhân, Ban Thanh tra nhân dân (nếu có).

*Khoản 2 Điều 21 được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

2. Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của Hội đồng quân nhân.*

Xem nội dung VB
Điều 57. Hình thức cán bộ, công chức, viên chức, người lao động kiểm tra, giám sát

1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trực tiếp thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua:

a) Hoạt động học tập, công tác, sinh hoạt của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị;

b) Quan sát, tìm hiểu, giao tiếp với người có chức vụ, quyền hạn, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác trong cơ quan, đơn vị;

c) Tiếp cận các thông tin được công khai; các thông tin, báo cáo của cơ quan, đơn vị hoặc người được giao quản lý, thực hiện các nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã bàn và quyết định;

d) Tham dự hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 như sau:

“2. Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của Hội đồng quân nhân.”.

Xem nội dung VB
Điều 57. Hình thức cán bộ, công chức, viên chức, người lao động kiểm tra, giám sát

1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trực tiếp thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua:

a) Hoạt động học tập, công tác, sinh hoạt của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị;

b) Quan sát, tìm hiểu, giao tiếp với người có chức vụ, quyền hạn, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác trong cơ quan, đơn vị;

c) Tiếp cận các thông tin được công khai; các thông tin, báo cáo của cơ quan, đơn vị hoặc người được giao quản lý, thực hiện các nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã bàn và quyết định;

d) Tham dự hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị.
Hình thức kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 18, Điều 29 Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
...
Điều 18. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.
...
Điều 29. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

2. Thành viên của Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Xem nội dung VB
Điều 57. Hình thức cán bộ, công chức, viên chức, người lao động kiểm tra, giám sát

1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trực tiếp thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua:

a) Hoạt động học tập, công tác, sinh hoạt của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị;

b) Quan sát, tìm hiểu, giao tiếp với người có chức vụ, quyền hạn, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác trong cơ quan, đơn vị;

c) Tiếp cận các thông tin được công khai; các thông tin, báo cáo của cơ quan, đơn vị hoặc người được giao quản lý, thực hiện các nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã bàn và quyết định;

d) Tham dự hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị.
Hình thức thực hiện kiểm tra, giám sát của Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Hình thức kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 18, Điều 29 Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Xử lý kết quả kiểm tra, giám sát của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 22. Xử lý kết quả kiểm tra, giám sát

1. Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động trực tiếp đóng góp ý kiến về phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ của tập thể cấp ủy, người chỉ huy, người quản lý, phụ trách trực tiếp để khắc phục hạn chế, khuyết điểm.

2. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm, kịp thời kiến nghị, phản ánh đến người chỉ huy, Hội đồng quân nhân, Công đoàn hoặc các tổ chức quần chúng mà mình là thành viên; phản ánh, đề nghị Ban Thanh tra nhân dân thực hiện kiểm tra, giám sát theo chức năng, nhiệm vụ hoặc có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng.

*Khoản 2 Điều 22 được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

2. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm, kịp thời kiến nghị, phản ánh đến người chỉ huy, Hội đồng quân nhân hoặc các tổ chức quần chúng mà mình là thành viên, hoặc có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng.*

3. Hội đồng quân nhân, Ban Thanh tra nhân dân (nếu có) thay mặt quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát theo quy định tại các Điều 34, 45 Thông tư này.

*Khoản 3 Điều 22 được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

3. Hội đồng quân nhân thay mặt quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát theo quy định tại Điều 34, Điều 45 Thông tư này.*

Xem nội dung VB
Điều 58. Xử lý kết quả kiểm tra, giám sát của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động

1. Thông qua việc kiểm tra, giám sát trực tiếp, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia nhận xét, góp ý kiến về phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu, ban lãnh đạo, người quản lý, phụ trách trực tiếp, những người có thẩm quyền khác tại cơ quan, đơn vị; tích cực tham gia ý kiến góp phần xây dựng nội bộ cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh.

2. Khi phát hiện hành vi, nội dung có dấu hiệu vi phạm, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật hoặc kiến nghị, phản ánh đến người đứng đầu cơ quan, đơn vị, đến tổ chức Công đoàn hoặc các tổ chức đoàn thể khác mà mình là thành viên được thành lập và hoạt động ở cơ quan, đơn vị hoặc phản ánh, đề nghị Ban Thanh tra nhân dân xem xét, thực hiện kiểm tra, giám sát theo chức năng, nhiệm vụ.

3. Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị thay mặt cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát theo quy định tại Tiểu mục 2 của Mục này.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 22 như sau:

“2. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm, kịp thời kiến nghị, phản ánh đến người chỉ huy, Hội đồng quân nhân hoặc các tổ chức quần chúng mà mình là thành viên, hoặc có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng.

3. Hội đồng quân nhân thay mặt quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát theo quy định tại Điều 34, Điều 45 Thông tư này.”.

Xem nội dung VB
Điều 58. Xử lý kết quả kiểm tra, giám sát của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động

1. Thông qua việc kiểm tra, giám sát trực tiếp, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia nhận xét, góp ý kiến về phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu, ban lãnh đạo, người quản lý, phụ trách trực tiếp, những người có thẩm quyền khác tại cơ quan, đơn vị; tích cực tham gia ý kiến góp phần xây dựng nội bộ cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh.

2. Khi phát hiện hành vi, nội dung có dấu hiệu vi phạm, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật hoặc kiến nghị, phản ánh đến người đứng đầu cơ quan, đơn vị, đến tổ chức Công đoàn hoặc các tổ chức đoàn thể khác mà mình là thành viên được thành lập và hoạt động ở cơ quan, đơn vị hoặc phản ánh, đề nghị Ban Thanh tra nhân dân xem xét, thực hiện kiểm tra, giám sát theo chức năng, nhiệm vụ.

3. Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị thay mặt cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát theo quy định tại Tiểu mục 2 của Mục này.
Xử lý kết quả kiểm tra, giám sát của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Trách nhiệm trong việc bảo đảm để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 23. Trách nhiệm trong việc bảo đảm để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát

1. Trách nhiệm của chỉ huy cơ quan, đơn vị:

a) Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, đặc điểm, tính chất tổ chức, hoạt động và điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, thống nhất với Hội đồng quân nhân, tổ chức Công đoàn (nếu có) xây dựng và ban hành quy chế thực hiện dân chủ để quy định cụ thể hơn nội dung, cách thức thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị mình, làm cơ sở để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Nội dung quy chế có thể mở rộng nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định trong Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

*Điểm a khoản 1 Điều 23 được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 7 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

a) Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, đặc điểm, tính chất tổ chức, hoạt động và điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, thống nhất với Hội đồng quân nhân xây dựng và ban hành quy chế thực hiện dân chủ để quy định cụ thể hơn nội dung, cách thức thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị mình, làm cơ sở để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Nội dung quy chế có thể mở rộng nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định trong Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;*

b) Tạo điều kiện và bảo đảm để Hội đồng quân nhân, tổ chức Công đoàn (nếu có) ở cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật. Xử lý nghiêm các hành vi cản trở quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện quyền kiểm tra, giám sát;

*Điểm b khoản 1 Điều 23 được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 7 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

b) Tạo điều kiện và bảo đảm để Hội đồng quân nhân ở cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật. Xử lý nghiêm các hành vi cản trở quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện quyền kiểm tra, giám sát;*

c) Chủ động tiếp nhận những phản ánh, kiến nghị của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động; tổ chức đối thoại dân chủ, phúc đáp, giải trình theo quy định của pháp luật; sử dụng nội dung tham gia góp ý của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động vào quá trình đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, đảng viên;

d) Tiếp thu, xem xét, giải quyết nội dung khiếu nại, tố cáo của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động; kịp thời báo cáo cấp trên và chuyển thông tin đến cơ quan có thẩm quyền đối với những vấn đề không thuộc thẩm quyền giải quyết. Kiên quyết xử lý các hành vi trả thù, trù dập người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật;

đ) Tạo điều kiện và bảo đảm để Ban Thanh tra nhân dân (nếu có) thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật. Nếu thiếu trách nhiệm, để xảy ra thiếu sót, khuyết điểm và vi phạm thì bị xử lý theo quy định.

*Điểm đ khoản 1 Điều 23 bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025*

2. Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động chịu trách nhiệm về nội dung phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của mình; tích cực, chủ động phối hợp với Hội đồng quân nhân, Ban Thanh tra nhân dân (nếu có), ban chấp hành các tổ chức quần chúng và các cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh, kiểm tra, giám sát đối với nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

*Khoản 2 Điều 23 được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 7 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

2. Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động chịu trách nhiệm về nội dung phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của mình; tích cực, chủ động phối hợp với Hội đồng quân nhân, ban chấp hành các tổ chức quần chúng và các cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh, kiểm tra, giám sát đối với nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.*

Xem nội dung VB
Điều 59. Trách nhiệm trong việc bảo đảm để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm sau đây:

a) Phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị, căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, đặc điểm, tính chất tổ chức, hoạt động và điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, xây dựng và ban hành quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị để quy định cụ thể hơn nội dung, cách thức thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị mình làm cơ sở để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Nội dung của quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị có thể mở rộng hơn phạm vi thực hiện dân chủ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định trong Luật này;

b) Tạo lập cơ chế tiếp nhận góp ý, kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị; thực hiện việc đối thoại, giải trình với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật; sử dụng nội dung nhận xét, góp ý của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong quá trình thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị;

c) Xem xét, giải quyết, giải trình và trả lời kịp thời khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, kiến nghị của Công đoàn và các tổ chức đoàn thể khác tại cơ quan, đơn vị; kịp thời báo cáo, chuyển thông tin đến cơ quan có thẩm quyền đối với những vấn đề không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;

d) Tạo điều kiện và bảo đảm để Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật;

đ) Xử lý người có hành vi cản trở cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện quyền kiểm tra, giám sát hoặc người có hành vi trả thù, trù dập người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật;

e) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng, tiêu cực; xử lý và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý người có hành vi tham nhũng, tiêu cực; nếu thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng, tiêu cực trong cơ quan, đơn vị thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật này có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo thẩm quyền hoặc thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.

3. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu trách nhiệm về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình; chủ động, tích cực phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, kiểm tra, giám sát đối với các nội dung mà mình đã kiến nghị, đề nghị.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 23 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1 như sau:

“a) Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, đặc điểm, tính chất tổ chức, hoạt động và điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, thống nhất với Hội đồng quân nhân xây dựng và ban hành quy chế thực hiện dân chủ để quy định cụ thể hơn nội dung, cách thức thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị mình, làm cơ sở để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Nội dung quy chế có thể mở rộng nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định trong Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

b) Tạo điều kiện và bảo đảm để Hội đồng quân nhân ở cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật. Xử lý nghiêm các hành vi cản trở quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện quyền kiểm tra, giám sát;”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động chịu trách nhiệm về nội dung phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của mình; tích cực, chủ động phối hợp với Hội đồng quân nhân, ban chấp hành các tổ chức quần chúng và các cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh, kiểm tra, giám sát đối với nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.”.

Xem nội dung VB
Điều 59. Trách nhiệm trong việc bảo đảm để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm sau đây:

a) Phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị, căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, đặc điểm, tính chất tổ chức, hoạt động và điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, xây dựng và ban hành quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị để quy định cụ thể hơn nội dung, cách thức thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị mình làm cơ sở để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Nội dung của quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị có thể mở rộng hơn phạm vi thực hiện dân chủ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định trong Luật này;

b) Tạo lập cơ chế tiếp nhận góp ý, kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị; thực hiện việc đối thoại, giải trình với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật; sử dụng nội dung nhận xét, góp ý của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong quá trình thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị;

c) Xem xét, giải quyết, giải trình và trả lời kịp thời khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, kiến nghị của Công đoàn và các tổ chức đoàn thể khác tại cơ quan, đơn vị; kịp thời báo cáo, chuyển thông tin đến cơ quan có thẩm quyền đối với những vấn đề không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;

d) Tạo điều kiện và bảo đảm để Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật;

đ) Xử lý người có hành vi cản trở cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện quyền kiểm tra, giám sát hoặc người có hành vi trả thù, trù dập người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật;

e) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng, tiêu cực; xử lý và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý người có hành vi tham nhũng, tiêu cực; nếu thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng, tiêu cực trong cơ quan, đơn vị thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật này có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo thẩm quyền hoặc thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.

3. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu trách nhiệm về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình; chủ động, tích cực phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, kiểm tra, giám sát đối với các nội dung mà mình đã kiến nghị, đề nghị.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 34 Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
...
Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 18 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.
...
Điều 34. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 33 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 31 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 32 của Nghị quyết này;

c) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

Xem nội dung VB
Điều 59. Trách nhiệm trong việc bảo đảm để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm sau đây:

a) Phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị, căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, đặc điểm, tính chất tổ chức, hoạt động và điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, xây dựng và ban hành quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị để quy định cụ thể hơn nội dung, cách thức thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị mình làm cơ sở để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Nội dung của quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị có thể mở rộng hơn phạm vi thực hiện dân chủ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định trong Luật này;

b) Tạo lập cơ chế tiếp nhận góp ý, kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị; thực hiện việc đối thoại, giải trình với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật; sử dụng nội dung nhận xét, góp ý của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong quá trình thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị;

c) Xem xét, giải quyết, giải trình và trả lời kịp thời khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, kiến nghị của Công đoàn và các tổ chức đoàn thể khác tại cơ quan, đơn vị; kịp thời báo cáo, chuyển thông tin đến cơ quan có thẩm quyền đối với những vấn đề không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;

d) Tạo điều kiện và bảo đảm để Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật;

đ) Xử lý người có hành vi cản trở cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện quyền kiểm tra, giám sát hoặc người có hành vi trả thù, trù dập người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật;

e) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng, tiêu cực; xử lý và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý người có hành vi tham nhũng, tiêu cực; nếu thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng, tiêu cực trong cơ quan, đơn vị thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật này có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo thẩm quyền hoặc thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.

3. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu trách nhiệm về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình; chủ động, tích cực phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, kiểm tra, giám sát đối với các nội dung mà mình đã kiến nghị, đề nghị.
Trách nhiệm trong việc bảo đảm để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 34 Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Thực hiện dân chủ ở cơ sở của Tổ chức, doanh nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TRONG TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP

Mục 1. XÂY DỰNG QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ

Điều 39. Căn cứ xây dựng quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
Điều 40. Quy trình ban hành quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở
...
Mục 2. NỘI DUNG QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ

Điều 41. Nội dung, hình thức, thời điểm người sử dụng lao động phải công khai

Điều 42. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin ở doanh nghiệp
...
Điều 43. Nội dung, hình thức người lao động được tham gia ý kiến
...
Điều 44. Nội dung, hình thức người lao động được bàn và quyết định
...
Điều 45. Nội dung, hình thức người lao động được kiểm tra, giám sát
...
Mục 3. HÌNH THỨC THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ

Tiểu mục 1. ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC

Điều 46. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
...
Điều 47. Số lượng, thành phần, đối tượng, tiêu chuẩn tham gia đối thoại
...
Điều 48. Cách thức tổ chức đối thoại
...
Tiểu mục 2. HỘI NGHỊ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 49. Tổ chức hội nghị người lao động
...
Điều 50. Bầu đại biểu tham dự hội nghị đại biểu
...
Điều 51. Trách nhiệm trong việc tổ chức để người lao động bàn, quyết định và thực hiện quyết định của tập thể người lao động
...
Tiểu mục 3. CÁC HÌNH THỨC THỰC HIỆN DÂN CHỦ KHÁC

Điều 52. Các hình thức thực hiện dân chủ khác tại doanh nghiệp
...
Điều 53. Áp dụng các hình thức thực hiện dân chủ tại doanh nghiệp


Xem nội dung VB
Chương IV THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở TỔ CHỨC CÓ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Mục 1. THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 đến Khoản 8 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:

“1. Bầu, cho thôi là ủy viên Hội đồng quân nhân.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

“Điều 14. Hình thức bàn và quyết định

1. Tổ chức sinh hoạt tập thể quân nhân bàn và quyết định các nội dung theo quy định tại Điều 13 Thông tư này trên cơ sở đề xuất của Hội đồng quân nhân, chỉ huy cơ quan, đơn vị hoặc có ít nhất một phần ba tổng số quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động đề nghị.

2. Trường hợp không thể tổ chức hội nghị tập thể quân nhân vì lý do bất khả kháng thì chỉ huy cơ quan, đơn vị chỉ đạo Hội đồng quân nhân gửi phiếu lấy ý kiến của toàn thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động.”.

3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 15 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Hội nghị tập thể quân nhân về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở do chỉ huy cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức; định kỳ mỗi năm một lần sau khi kết thúc năm công tác của cơ quan, đơn vị; nếu chậm thì trong tháng 01 của năm tiếp theo phải tổ chức do người chỉ huy quyết định sau khi thống nhất với Hội đồng quân nhân.

Hội nghị tập thể quân nhân được tổ chức đột xuất khi có đề xuất của các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 14; hội nghị hằng tháng, quý thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 37 Thông tư này.”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Đối với cấp tiểu đoàn và tương đương hoặc cấp đại đội nhưng làm việc phân tán hoặc vì lý do công tác không thể rời khỏi vị trí làm việc, thì chỉ huy cơ quan, đơn vị thống nhất với Hội đồng quân nhân quyết định thành phần tham dự hội nghị là toàn thể hoặc đại biểu quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn;”.

c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

“b) Đại diện Hội đồng quân nhân cơ quan, đơn vị trình bày báo cáo các nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; kết quả giám sát, hỗ trợ quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện dân chủ;”.

d) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau:

“d) Chỉ huy, Chủ tịch Hội đồng quân nhân cơ quan, đơn vị tiếp thu, giải trình, thống nhất biện pháp tổ chức thực hiện các nội dung được bàn tại hội nghị; giải đáp thắc mắc, kiến nghị các vấn đề thuộc thẩm quyền;”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 16 như sau:

“1. Chỉ huy cơ quan, đơn vị chỉ đạo Hội đồng quân nhân tổ chức hội nghị tập thể quân nhân hoặc gửi phiếu lấy ý kiến để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động tham gia ý kiến, quyết định các nội dung theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

2. Người chỉ huy, Hội đồng quân nhân phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện chương trình hành động và các nội dung hội nghị tập thể quân nhân đã xác định, quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị và các nội dung khác đã được tập thể quân nhân thống nhất, quyết định; kịp thời đề xuất xử lý những phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 như sau:

“2. Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của Hội đồng quân nhân.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 22 như sau:

“2. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm, kịp thời kiến nghị, phản ánh đến người chỉ huy, Hội đồng quân nhân hoặc các tổ chức quần chúng mà mình là thành viên, hoặc có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng.

3. Hội đồng quân nhân thay mặt quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát theo quy định tại Điều 34, Điều 45 Thông tư này.”.

7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 23 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1 như sau:

“a) Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, đặc điểm, tính chất tổ chức, hoạt động và điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, thống nhất với Hội đồng quân nhân xây dựng và ban hành quy chế thực hiện dân chủ để quy định cụ thể hơn nội dung, cách thức thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị mình, làm cơ sở để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Nội dung quy chế có thể mở rộng nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định trong Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

b) Tạo điều kiện và bảo đảm để Hội đồng quân nhân ở cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật. Xử lý nghiêm các hành vi cản trở quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện quyền kiểm tra, giám sát;”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động chịu trách nhiệm về nội dung phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của mình; tích cực, chủ động phối hợp với Hội đồng quân nhân, ban chấp hành các tổ chức quần chúng và các cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh, kiểm tra, giám sát đối với nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.”.

8. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1 Điều 27 như sau:

“a) Đại đội; tiểu đoàn bộ; đồn biên phòng; hải đội biên phòng; tiểu khu biên phòng; đội cảnh sát biển; trạm cảnh sát biển; tiểu đoàn tên lửa phòng không; phi đội không quân; khối cơ quan lữ đoàn, trung đoàn, đoàn cảnh sát biển và đơn vị tương đương;

b) Cấp phòng của cơ quan sư đoàn, bộ tư lệnh vùng (Hải quân và Cảnh sát biển), bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh và đơn vị tương đương; khối cơ quan sư đoàn khung thường trực; trung đoàn khung thường trực và đơn vị tương đương;”.

Xem nội dung VB
Chương IV THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở TỔ CHỨC CÓ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Mục 1. THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Thực hiện dân chủ ở cơ sở của Tổ chức, doanh nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 đến Khoản 8 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Những nội dung người sử dụng lao động trong tổ chức, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân phải công khai được hướng dẫn bởi Khoản 1, 3 Điều 41 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 41. Nội dung, hình thức, thời điểm người sử dụng lao động phải công khai

1. Trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật quân sự, người sử dụng lao động phải công khai với người lao động những nội dung sau:

a) Kế hoạch sản xuất kinh doanh và tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Nội quy lao động, thang lương, bảng lương, định mức lao động, nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của người sử dụng lao động liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động;

c) Các thỏa ước lao động tập thể mà người sử dụng lao động đã ký kết tham gia;

d) Việc trích lập, sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ do người lao động đóng góp (nếu có);

đ) Việc trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;

e) Tình hình thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền, lợi ích và nghĩa vụ của người lao động;

g) Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở trong doanh nghiệp;

h) Các nội dung về thông tin tài chính, quản lý tài sản công, về công tác cán bộ;

i) Nội dung khác theo quy định của pháp luật liên quan.

2. Những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này được pháp luật quy định cụ thể hình thức công khai, người sử dụng lao động thực hiện công khai theo quy định đó, trường hợp pháp luật không quy định cụ thể hình thức công khai thì người sử dụng lao động căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh, tổ chức lao động và nội dung phải công khai để lựa chọn một trong các hình thức sau đây và phải thể hiện trong nội dung quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở trong doanh nghiệp:

a) Niêm yết công khai tại nơi làm việc;

b) Thông báo tại hội nghị người lao động, các cuộc đối thoại giữa người sử dụng lao động và công đoàn cơ sở, tại các cuộc họp, giao ban của đơn vị, bộ phận;

c) Thông báo bằng văn bản đến toàn thể người lao động;

d) Thông qua người phụ trách đơn vị, bộ phận của doanh nghiệp để thông báo đến người lao động;

đ) Thông báo bằng văn bản cho Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở để thông báo đến người lao động;

e) Thông báo trên hệ thống thông tin nội bộ của doanh nghiệp hoặc đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của doanh nghiệp;

g) Hình thức khác mà pháp luật không cấm.

3. Nội dung thông tin quy định tại khoản 1 Điều này phải được công khai chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày có quyết định, văn bản của người có thẩm quyền về nội dung cần công khai, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.

Xem nội dung VB
Điều 64. Những nội dung doanh nghiệp nhà nước phải công khai

1. Trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh hoặc thông tin chưa được công khai theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp nhà nước phải công khai trong nội bộ doanh nghiệp các nội dung sau đây:

a) Tình hình sản xuất, kinh doanh hoặc tình hình hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan;

b) Nội quy lao động, thang lương, bảng lương, định mức lao động, nội quy, quy chế và các quy định khác của doanh nghiệp liên quan đến quyền, lợi ích và nghĩa vụ của người lao động;

c) Các thỏa ước lao động tập thể mà doanh nghiệp đã ký kết, tham gia;

d) Việc trích lập, sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ do người lao động đóng góp (nếu có);

đ) Việc trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;

e) Tình hình thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết kiến nghị, phản ánh liên quan đến quyền, lợi ích và nghĩa vụ của người lao động;

g) Quy chế thực hiện dân chủ của doanh nghiệp;

h) Các nội dung khác về thông tin tài chính, quản lý tài sản công, về công tác cán bộ theo quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ tại doanh nghiệp.

2. Khuyến khích doanh nghiệp nhà nước công khai các thông tin về việc bảo đảm đạo đức, văn hóa kinh doanh, việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Những nội dung người sử dụng lao động trong tổ chức, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân phải công khai được hướng dẫn bởi Khoản 1, 3 Điều 41 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Hình thức và thời điểm công khai thông tin ở tổ chức doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 41 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 41. Nội dung, hình thức, thời điểm người sử dụng lao động phải công khai
...
2. Những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này được pháp luật quy định cụ thể hình thức công khai, người sử dụng lao động thực hiện công khai theo quy định đó, trường hợp pháp luật không quy định cụ thể hình thức công khai thì người sử dụng lao động căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh, tổ chức lao động và nội dung phải công khai để lựa chọn một trong các hình thức sau đây và phải thể hiện trong nội dung quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở trong doanh nghiệp:

a) Niêm yết công khai tại nơi làm việc;

b) Thông báo tại hội nghị người lao động, các cuộc đối thoại giữa người sử dụng lao động và công đoàn cơ sở, tại các cuộc họp, giao ban của đơn vị, bộ phận;

c) Thông báo bằng văn bản đến toàn thể người lao động;

d) Thông qua người phụ trách đơn vị, bộ phận của doanh nghiệp để thông báo đến người lao động;

đ) Thông báo bằng văn bản cho Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở để thông báo đến người lao động;

e) Thông báo trên hệ thống thông tin nội bộ của doanh nghiệp hoặc đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của doanh nghiệp;

g) Hình thức khác mà pháp luật không cấm.

Xem nội dung VB
Điều 65. Hình thức và thời điểm công khai thông tin ở doanh nghiệp nhà nước

1. Các hình thức công khai thông tin bao gồm:

a) Niêm yết thông tin;

b) Thông báo tại hội nghị người lao động; tại hội nghị đối thoại giữa người sử dụng lao động và Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động tại cơ sở (nếu có); tại các cuộc họp, giao ban của đơn vị, bộ phận của doanh nghiệp;

c) Thông báo bằng văn bản đến toàn thể người lao động;

d) Thông qua người phụ trách các đơn vị, bộ phận của doanh nghiệp để thông báo đến người lao động;

đ) Thông báo bằng văn bản đến Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có) để thông báo đến người lao động;

e) Thông báo qua hệ thống thông tin nội bộ hoặc đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của doanh nghiệp;

g) Thông qua mạng viễn thông, mạng xã hội hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật và được sự thống nhất của Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có);

h) Các hình thức chuyển tải thông tin khác không vi phạm quy định của pháp luật và được quy định trong quy chế thực hiện dân chủ của doanh nghiệp.

2. Nội dung thông tin quy định tại Điều 64 của Luật này phải được công khai chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có quyết định, văn bản của người có thẩm quyền về nội dung cần công khai, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Hình thức và thời điểm công khai thông tin ở tổ chức doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 41 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin ở doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 42 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 42. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin ở doanh nghiệp

1. Trường hợp doanh nghiệp có trang thông tin điện tử nội bộ hoặc hệ thống thông tin điện tử nội bộ, người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức đăng tải các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Thông tư này trên trang thông tin điện tử nội bộ hoặc hệ thống thông tin điện tử nội bộ ít nhất là 20 ngày liên tục, kể từ ngày bắt đầu đăng tin hoặc gửi thông tin, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.

2. Trường hợp doanh nghiệp chưa có trang thông tin điện tử nội bộ hoặc hệ thống thông tin điện tử nội bộ thì người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức niêm yết các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Thông tư này tại trụ sở của doanh nghiệp và nơi làm việc của các đơn vị, bộ phận có liên quan trực tiếp ít nhất là 20 ngày liên tục, kể từ ngày niêm yết, trừ trường hợp đã sử dụng hình thức thông báo bằng văn bản đến toàn thể người lao động tại doanh nghiệp hoặc pháp luật quy định khác.

3. Cùng với việc thực hiện công khai thông tin bằng các hình thức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, căn cứ vào đặc điểm, tính chất hoạt động và nội dung cần công khai, người sử dụng lao động có thể quyết định lựa chọn thêm các hình thức công khai khác theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Thông tư này phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, bảo đảm để người lao động tiếp cận thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, thuận lợi.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin theo yêu cầu của người lao động đối với những thông tin trong thời hạn công khai chưa được công khai, thông tin đã hết thời hạn công khai hoặc thông tin đang được công khai nhưng vì lý do bất khả kháng mà người yêu cầu không thể tiếp cận được.

5. Doanh nghiệp có thể xác định thêm các nội dung thông tin cần công khai, hình thức công khai thông tin, việc áp dụng các hình thức công khai đối với từng loại nội dung thông tin nhất định và cách thức thực hiện, việc cung cấp thông tin theo yêu cầu trong quy chế thực hiện dân chủ phù hợp với đặc điểm tổ chức, hoạt động, điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 66. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin ở doanh nghiệp nhà nước

1. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước có trang thông tin điện tử nội bộ hoặc hệ thống thông tin điện tử nội bộ thì người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm tổ chức đăng tải các thông tin quy định tại Điều 64 của Luật này trên trang thông tin điện tử nội bộ hoặc hệ thống thông tin điện tử nội bộ ít nhất là 20 ngày liên tục kể từ ngày bắt đầu đăng tin hoặc gửi thông tin, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước chưa có trang thông tin điện tử nội bộ hoặc hệ thống thông tin điện tử nội bộ thì người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức niêm yết các thông tin quy định tại Điều 64 của Luật này tại trụ sở của doanh nghiệp và nơi làm việc của các đơn vị, bộ phận có liên quan trực tiếp ít nhất là 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết, trừ trường hợp đã sử dụng hình thức thông báo bằng văn bản đến toàn thể người lao động tại doanh nghiệp hoặc pháp luật có quy định khác.

3. Cùng với việc thực hiện công khai thông tin bằng các hình thức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, căn cứ vào đặc điểm, tính chất hoạt động và nội dung cần công khai, người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước có thể quyết định lựa chọn thêm các hình thức công khai khác quy định tại khoản 1 Điều 65 của Luật này phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, bảo đảm để người lao động tiếp cận thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, thuận lợi.

4. Người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin theo yêu cầu của người lao động đối với những thông tin trong thời hạn công khai mà chưa được công khai, thông tin đã hết thời hạn công khai hoặc thông tin đang được công khai nhưng vì lý do bất khả kháng mà người yêu cầu không thể tiếp cận được.

5. Doanh nghiệp nhà nước có thể xác định thêm các nội dung thông tin cần công khai, hình thức công khai thông tin, việc áp dụng các hình thức công khai đối với từng loại nội dung thông tin nhất định và cách thức thực hiện, việc cung cấp thông tin theo yêu cầu trong quy chế thực hiện dân chủ phù hợp với đặc điểm tổ chức, hoạt động, điều kiện thực tế của doanh nghiệp mình và không trái với quy định tại Mục này.

6. Trường hợp pháp luật có quy định khác về hình thức, cách thức thực hiện công khai đối với nội dung thông tin cụ thể thì áp dụng theo quy định đó.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin ở doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 42 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Những nội dung người lao động trong tổ chức, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân được tham gia ý kiến được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 43 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 43. Nội dung, hình thức người lao động được tham gia ý kiến

1. Người lao động được tham gia ý kiến về những nội dung sau:

a) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của người sử dụng lao động liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của người lao động;

b) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, định mức lao động;

c) Đề xuất nội dung đối thoại, thương lượng tập thể;

d) Đề xuất, thực hiện giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Dự thảo quy trình, thủ tục nội bộ về giải quyết tranh chấp lao động, xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất và các nội dung khác liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động mà doanh nghiệp thấy cần tham khảo ý kiến;

e) Dự thảo quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở trong doanh nghiệp;

g) Nội dung khác liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở trong doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 71. Những nội dung người lao động tham gia ý kiến

1. Những nội dung người lao động tham gia ý kiến trước khi doanh nghiệp nhà nước quyết định bao gồm:

a) Việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế và các quy định nội bộ khác của doanh nghiệp có liên quan đến nghĩa vụ, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động;

b) Việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, định mức lao động;

c) Việc tổ chức thực hiện giải pháp cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

d) Dự thảo quy trình, thủ tục nội bộ về giải quyết tranh chấp lao động, xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất và các nội dung khác liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động mà doanh nghiệp thấy cần tham khảo ý kiến;

đ) Dự thảo quy chế thực hiện dân chủ của doanh nghiệp;

e) Các nội dung khác liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ của doanh nghiệp.

2. Những nội dung người lao động tham gia ý kiến theo đề nghị của tổ chức đại diện người lao động bao gồm:

a) Nội dung, hình thức thỏa ước lao động tập thể;

b) Nội dung, hình thức đối thoại tại doanh nghiệp nhà nước.
Những nội dung người lao động trong tổ chức, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân được tham gia ý kiến được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 43 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Hình thức người lao động trong tổ chức, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân được tham gia ý kiến được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 43 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 43. Nội dung, hình thức người lao động được tham gia ý kiến
...
2. Những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này mà pháp luật quy định cụ thể hình thức người lao động tham gia ý kiến thì thực hiện theo quy định đó; trường hợp pháp luật không quy định cụ thể hình thức thì người lao động căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh, tổ chức lao động, nội dung người lao động được tham gia ý kiến và quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở trong doanh nghiệp để lựa chọn hình thức sau đây:

a) Tham gia ý kiến trực tiếp hoặc thông qua người trực tiếp phụ trách đơn vị, bộ phận của doanh nghiệp;

b) Thông qua công đoàn cơ sở tại hội nghị người lao động, các buổi đối thoại định kỳ;

c) Gửi góp ý, kiến nghị trực tiếp;

d) Tham gia ý kiến qua hòm thư góp ý, đường dây nóng, hệ thống thông tin nội bộ hoặc cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của doanh nghiệp;

đ) Hình thức khác mà pháp luật không cấm và được quy định trong quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở trong doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 72. Hình thức người lao động tham gia ý kiến

Căn cứ đặc điểm, tính chất hoạt động và nội dung tham gia ý kiến, người lao động tại doanh nghiệp nhà nước có thể tham gia ý kiến thông qua một hoặc một số hình thức sau đây:

1. Tham gia ý kiến trực tiếp hoặc thông qua người trực tiếp phụ trách của đơn vị, bộ phận của doanh nghiệp;

2. Thông qua tổ chức đại diện người lao động, nhóm đại diện đối thoại của người lao động;

3. Thông qua hội nghị đối thoại tại doanh nghiệp;

4. Tham gia ý kiến qua hòm thư góp ý, đường dây nóng, hệ thống thông tin nội bộ hoặc cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của doanh nghiệp;

5. Các hình thức khác không trái với quy định của pháp luật và được quy định trong quy chế thực hiện dân chủ của doanh nghiệp.
Hình thức người lao động trong tổ chức, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân được tham gia ý kiến được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 43 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Hội nghị của người lao động trong tổ chức, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Tiểu mục 2 Mục 3 Chương III Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Chương II THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
...
Mục 3. HÌNH THỨC THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ
...
Tiểu mục 2. HỘI NGHỊ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 49. Tổ chức hội nghị người lao động

1. Hội nghị người lao động do người sử dụng lao động phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở tổ chức hằng năm theo hình thức hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu.

Hội nghị người lao động được tổ chức định kỳ mỗi năm một lần sau khi kết thúc năm tài chính của doanh nghiệp nhưng không chậm hơn 03 tháng của năm tiếp theo do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quyết định sau khi lấy ý kiến của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở.

Hội nghị người lao động được tổ chức bất thường khi có đề xuất của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp hoặc khi có ít nhất là một phần ba tổng số người lao động của doanh nghiệp cùng đề nghị.

2. Thành phần dự hội nghị người lao động:

a) Đối với doanh nghiệp có sử dụng ít hơn 100 người lao động thì tổ chức hội nghị toàn thể người lao động của doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Đối với doanh nghiệp có sử dụng từ 100 người lao động trở lên hoặc có dưới 100 người lao động nhưng làm việc phân tán trên địa bàn rộng hoặc vì lý do nghiệp vụ không thể rời khỏi vị trí làm việc, thì người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp thống nhất với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở quyết định thành phần tham dự hội nghị là toàn thể người lao động hoặc đại biểu người lao động phù hợp với đặc điểm tình hình của doanh nghiệp;

Thành phần tham gia hội nghị đại biểu:

- Đại biểu đương nhiên gồm: Thành viên hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên, hoặc chủ tịch công ty, trưởng ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; tổng giám đốc, giám đốc, phó tổng giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, ban chấp hành công đoàn cơ sở, bí thư đảng ủy, trưởng ban thanh tra nhân dân, bí thư đoàn cơ sở, chủ tịch hội phụ nữ cơ sở (nếu có);

- Đại biểu bầu là những người được hội nghị người lao động cấp phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất bầu theo quy định;

c) Hội nghị được tổ chức khi có ít nhất hai phần ba tổng số người lao động của doanh nghiệp hoặc ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu được triệu tập có mặt. Nghị quyết, quyết định của hội nghị được thông qua khi có trên 50% tổng số người dự hội nghị tán thành và nội dung không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội.

Điều 50. Bầu đại biểu tham dự hội nghị đại biểu

1. Số lượng đại biểu bầu tối thiểu được quy định như sau:

a) Đối với doanh nghiệp có 100 lao động bầu ít nhất là 50 đại biểu;

b) Đối với doanh nghiệp có từ 101 đến dưới 1.000 lao động, ngoài số đại biểu phải bầu ban đầu tại điểm a khoản 1 Điều này, cứ 100 lao động bầu thêm ít nhất 5 đại biểu;

c) Đối với doanh nghiệp có 1.000 lao động bầu ít nhất là 100 đại biểu;

d) Đối với doanh nghiệp có từ 1.001 đến dưới 5.000 lao động, ngoài số đại biểu phải bầu ban đầu tại điểm c khoản 1 Điều này, cứ 1.000 lao động bầu thêm ít nhất 20 đại biểu;

đ) Đối với doanh nghiệp có từ 5.000 lao động trở lên bầu ít nhất là 200 đại biểu.

2. Người sử dụng lao động và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở thống nhất, quyết định số lượng, cơ cấu đại biểu được bầu tham dự hội nghị đại biểu và phân bổ số lượng, cơ cấu đại biểu được bầu tương ứng với số lượng và cơ cấu lao động của từng phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất.

3. Đại biểu trúng cử phải đạt trên 50% tổng số phiếu bầu hợp lệ; trường hợp phát sinh trong quá trình bầu cử được quy định như sau:

a) Trường hợp nhiều người cùng đạt trên 50% tổng số phiếu bầu hợp lệ thì lấy theo thứ tự từ người có số phiếu cao nhất trở xuống cho đến khi đủ số đại biểu được phân bổ;

b) Trường hợp bầu lần thứ nhất số người trúng cử chưa đủ số lượng đại biểu được phân bổ thì tiếp tục bầu các lần tiếp theo cho đến khi có đủ số đại biểu;

c) Trường hợp nhiều người cùng đạt trên 50% tổng số phiếu bầu hợp lệ và có số phiếu bằng nhau mà vượt quá số đại biểu được phân bổ thì tổ chức bầu tiếp đối với những người có số phiếu bằng nhau để lấy người có số phiếu bầu cao hơn cho đến khi đủ số đại biểu được phân bổ.

Điều 51. Trách nhiệm trong việc tổ chức để người lao động bàn, quyết định và thực hiện quyết định của tập thể người lao động

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở thống nhất chủ trương, xây dựng quy chế, kế hoạch và tổ chức hội nghị người lao động hoặc tổ chức gửi phiếu lấy ý kiến để người lao động bàn, quyết định các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Thông tư này.

Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở có trách nhiệm phối hợp với người sử dụng lao động tham gia xây dựng quy chế, kế hoạch và tổ chức hội nghị người lao động; chỉ đạo Ban Thanh tra nhân dân báo cáo kết quả hoạt động, chuẩn bị các nội dung được phân công và giới thiệu nhân sự bầu, kiện toàn thành viên đối thoại đại diện cho bên tập thể lao động; nhân sự bầu, kiện toàn thành viên Ban Thanh tra nhân dân.

2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện nghị quyết của hội nghị người lao động, quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở trong doanh nghiệp và các nội dung khác đã được người lao động thống nhất, quyết định; cử đầu mối để phối hợp, theo dõi, đề xuất xử lý kịp thời những phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.

3. Định kỳ 06 tháng một lần, người sử dụng lao động có trách nhiệm phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết hội nghị người lao động; thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá đến toàn thể người lao động trong doanh nghiệp.

4. Đảng viên, đoàn viên công đoàn, người lao động trong doanh nghiệp có trách nhiệm tích cực tham gia bàn và quyết định các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Thông tư này và nghiêm túc thực hiện các quyết định đã được tập thể thống nhất; trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể người lao động không bảo đảm trình tự, thủ tục hoặc có nội dung trái với quy định của pháp luật, trái đạo đức xã hội thì có quyền kiến nghị, phản ánh đến cấp trên trực tiếp của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở ở doanh nghiệp hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Xem nội dung VB
Điều 69. Tổ chức hội nghị người lao động

1. Hội nghị người lao động do ban lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước và Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có) phối hợp tổ chức.

Hội nghị người lao động được tổ chức định kỳ mỗi năm một lần sau khi kết thúc năm tài chính của doanh nghiệp nhưng không chậm hơn 03 tháng của năm tiếp theo do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quyết định sau khi lấy ý kiến của Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có).

Hội nghị người lao động được tổ chức bất thường khi có đề xuất của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 68 của Luật này.

2. Thành phần dự hội nghị người lao động tại doanh nghiệp nhà nước được quy định như sau:

a) Đối với doanh nghiệp có sử dụng ít hơn 100 người lao động, thì tổ chức hội nghị toàn thể người lao động của doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Đối với doanh nghiệp có sử dụng từ 100 người lao động trở lên hoặc có dưới 100 người lao động nhưng làm việc phân tán trên địa bàn rộng hoặc vì lý do nghiệp vụ không thể bỏ vị trí làm việc, thì người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp thống nhất với Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có) quyết định thành phần tham dự hội nghị là toàn thể người lao động hoặc đại biểu người lao động phù hợp với đặc điểm tình hình của doanh nghiệp;

c) Hội nghị được tổ chức hợp lệ khi có ít nhất là hai phần ba tổng số người lao động của doanh nghiệp hoặc ít nhất là hai phần ba tổng số đại biểu được triệu tập có mặt. Nghị quyết, quyết định của hội nghị được thông qua khi có trên 50% tổng số người dự hội nghị tán thành và nội dung không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội.

3. Nội dung, thành phần tham gia, thời điểm tổ chức, địa điểm, trình tự, trách nhiệm tổ chức hội nghị người lao động thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Hội nghị của người lao động trong tổ chức, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Tiểu mục 2 Mục 3 Chương III Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Hội nghị của người lao động trong tổ chức, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Tiểu mục 2 Mục 3 Chương III Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Chương II THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
...
Mục 3. HÌNH THỨC THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ
...
Tiểu mục 2. HỘI NGHỊ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 49. Tổ chức hội nghị người lao động

1. Hội nghị người lao động do người sử dụng lao động phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở tổ chức hằng năm theo hình thức hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu.

Hội nghị người lao động được tổ chức định kỳ mỗi năm một lần sau khi kết thúc năm tài chính của doanh nghiệp nhưng không chậm hơn 03 tháng của năm tiếp theo do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quyết định sau khi lấy ý kiến của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở.

Hội nghị người lao động được tổ chức bất thường khi có đề xuất của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp hoặc khi có ít nhất là một phần ba tổng số người lao động của doanh nghiệp cùng đề nghị.

2. Thành phần dự hội nghị người lao động:

a) Đối với doanh nghiệp có sử dụng ít hơn 100 người lao động thì tổ chức hội nghị toàn thể người lao động của doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Đối với doanh nghiệp có sử dụng từ 100 người lao động trở lên hoặc có dưới 100 người lao động nhưng làm việc phân tán trên địa bàn rộng hoặc vì lý do nghiệp vụ không thể rời khỏi vị trí làm việc, thì người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp thống nhất với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở quyết định thành phần tham dự hội nghị là toàn thể người lao động hoặc đại biểu người lao động phù hợp với đặc điểm tình hình của doanh nghiệp;

Thành phần tham gia hội nghị đại biểu:

- Đại biểu đương nhiên gồm: Thành viên hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên, hoặc chủ tịch công ty, trưởng ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; tổng giám đốc, giám đốc, phó tổng giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, ban chấp hành công đoàn cơ sở, bí thư đảng ủy, trưởng ban thanh tra nhân dân, bí thư đoàn cơ sở, chủ tịch hội phụ nữ cơ sở (nếu có);

- Đại biểu bầu là những người được hội nghị người lao động cấp phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất bầu theo quy định;

c) Hội nghị được tổ chức khi có ít nhất hai phần ba tổng số người lao động của doanh nghiệp hoặc ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu được triệu tập có mặt. Nghị quyết, quyết định của hội nghị được thông qua khi có trên 50% tổng số người dự hội nghị tán thành và nội dung không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội.

Điều 50. Bầu đại biểu tham dự hội nghị đại biểu

1. Số lượng đại biểu bầu tối thiểu được quy định như sau:

a) Đối với doanh nghiệp có 100 lao động bầu ít nhất là 50 đại biểu;

b) Đối với doanh nghiệp có từ 101 đến dưới 1.000 lao động, ngoài số đại biểu phải bầu ban đầu tại điểm a khoản 1 Điều này, cứ 100 lao động bầu thêm ít nhất 5 đại biểu;

c) Đối với doanh nghiệp có 1.000 lao động bầu ít nhất là 100 đại biểu;

d) Đối với doanh nghiệp có từ 1.001 đến dưới 5.000 lao động, ngoài số đại biểu phải bầu ban đầu tại điểm c khoản 1 Điều này, cứ 1.000 lao động bầu thêm ít nhất 20 đại biểu;

đ) Đối với doanh nghiệp có từ 5.000 lao động trở lên bầu ít nhất là 200 đại biểu.

2. Người sử dụng lao động và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở thống nhất, quyết định số lượng, cơ cấu đại biểu được bầu tham dự hội nghị đại biểu và phân bổ số lượng, cơ cấu đại biểu được bầu tương ứng với số lượng và cơ cấu lao động của từng phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất.

3. Đại biểu trúng cử phải đạt trên 50% tổng số phiếu bầu hợp lệ; trường hợp phát sinh trong quá trình bầu cử được quy định như sau:

a) Trường hợp nhiều người cùng đạt trên 50% tổng số phiếu bầu hợp lệ thì lấy theo thứ tự từ người có số phiếu cao nhất trở xuống cho đến khi đủ số đại biểu được phân bổ;

b) Trường hợp bầu lần thứ nhất số người trúng cử chưa đủ số lượng đại biểu được phân bổ thì tiếp tục bầu các lần tiếp theo cho đến khi có đủ số đại biểu;

c) Trường hợp nhiều người cùng đạt trên 50% tổng số phiếu bầu hợp lệ và có số phiếu bằng nhau mà vượt quá số đại biểu được phân bổ thì tổ chức bầu tiếp đối với những người có số phiếu bằng nhau để lấy người có số phiếu bầu cao hơn cho đến khi đủ số đại biểu được phân bổ.

Điều 51. Trách nhiệm trong việc tổ chức để người lao động bàn, quyết định và thực hiện quyết định của tập thể người lao động

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở thống nhất chủ trương, xây dựng quy chế, kế hoạch và tổ chức hội nghị người lao động hoặc tổ chức gửi phiếu lấy ý kiến để người lao động bàn, quyết định các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Thông tư này.

Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở có trách nhiệm phối hợp với người sử dụng lao động tham gia xây dựng quy chế, kế hoạch và tổ chức hội nghị người lao động; chỉ đạo Ban Thanh tra nhân dân báo cáo kết quả hoạt động, chuẩn bị các nội dung được phân công và giới thiệu nhân sự bầu, kiện toàn thành viên đối thoại đại diện cho bên tập thể lao động; nhân sự bầu, kiện toàn thành viên Ban Thanh tra nhân dân.

2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện nghị quyết của hội nghị người lao động, quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở trong doanh nghiệp và các nội dung khác đã được người lao động thống nhất, quyết định; cử đầu mối để phối hợp, theo dõi, đề xuất xử lý kịp thời những phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.

3. Định kỳ 06 tháng một lần, người sử dụng lao động có trách nhiệm phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết hội nghị người lao động; thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá đến toàn thể người lao động trong doanh nghiệp.

4. Đảng viên, đoàn viên công đoàn, người lao động trong doanh nghiệp có trách nhiệm tích cực tham gia bàn và quyết định các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Thông tư này và nghiêm túc thực hiện các quyết định đã được tập thể thống nhất; trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể người lao động không bảo đảm trình tự, thủ tục hoặc có nội dung trái với quy định của pháp luật, trái đạo đức xã hội thì có quyền kiến nghị, phản ánh đến cấp trên trực tiếp của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở ở doanh nghiệp hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Xem nội dung VB
Điều 69. Tổ chức hội nghị người lao động

1. Hội nghị người lao động do ban lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước và Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có) phối hợp tổ chức.

Hội nghị người lao động được tổ chức định kỳ mỗi năm một lần sau khi kết thúc năm tài chính của doanh nghiệp nhưng không chậm hơn 03 tháng của năm tiếp theo do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quyết định sau khi lấy ý kiến của Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có).

Hội nghị người lao động được tổ chức bất thường khi có đề xuất của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 68 của Luật này.

2. Thành phần dự hội nghị người lao động tại doanh nghiệp nhà nước được quy định như sau:

a) Đối với doanh nghiệp có sử dụng ít hơn 100 người lao động, thì tổ chức hội nghị toàn thể người lao động của doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Đối với doanh nghiệp có sử dụng từ 100 người lao động trở lên hoặc có dưới 100 người lao động nhưng làm việc phân tán trên địa bàn rộng hoặc vì lý do nghiệp vụ không thể bỏ vị trí làm việc, thì người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp thống nhất với Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có) quyết định thành phần tham dự hội nghị là toàn thể người lao động hoặc đại biểu người lao động phù hợp với đặc điểm tình hình của doanh nghiệp;

c) Hội nghị được tổ chức hợp lệ khi có ít nhất là hai phần ba tổng số người lao động của doanh nghiệp hoặc ít nhất là hai phần ba tổng số đại biểu được triệu tập có mặt. Nghị quyết, quyết định của hội nghị được thông qua khi có trên 50% tổng số người dự hội nghị tán thành và nội dung không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội.

3. Nội dung, thành phần tham gia, thời điểm tổ chức, địa điểm, trình tự, trách nhiệm tổ chức hội nghị người lao động thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Hội nghị của người lao động trong tổ chức, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Tiểu mục 2 Mục 3 Chương III Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Những nội dung người lao động của tổ chức, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân được bàn và quyết định được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 44 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 44. Nội dung, hình thức người lao động được bàn và quyết định

1. Người lao động được bàn và quyết định những nội dung sau:

a) Giao kết, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật;

b) Gia nhập hoặc không gia nhập tổ chức công đoàn;

c) Tham gia hoặc không tham gia đình công theo quy định của pháp luật;

d) Biểu quyết nội dung thương lượng tập thể đã đạt được để ký kết thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật;

đ) Việc lập các loại quỹ và thu, chi, quản lý, sử dụng các khoản từ thu nhập, đóng góp của người lao động;

e) Việc bầu, bãi nhiệm thành viên Ban Thanh tra nhân dân;

g) Nội dung nghị quyết hội nghị người lao động;

h) Các nội dung tự quản trong nội bộ doanh nghiệp không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội;

i) Nội dung khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận của các bên.

Xem nội dung VB
Điều 67. Những nội dung người lao động bàn và quyết định

1. Nội dung thương lượng tập thể đã đạt được theo quy định của pháp luật.

2. Việc lập các loại quỹ và thu, chi, quản lý, sử dụng các khoản từ thu nhập, đóng góp của người lao động.

3. Việc bầu, cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân.

4. Nội dung nghị quyết của hội nghị người lao động.

5. Các nội dung tự quản khác trong nội bộ doanh nghiệp nhà nước không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội.
Những nội dung người lao động của tổ chức, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân được bàn và quyết định được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 44 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Hình thức người lao động của tổ chức, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân được bàn và quyết định được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 44 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025 được hướng dẫn bởi ... Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 44. Nội dung, hình thức người lao động được bàn và quyết định
...
2. Hình thức bàn và quyết định của người lao động:

a) Người lao động bàn và quyết định các nội dung theo quy định tại các điểm e, g, h, i khoản 1 Điều 44 Thông tư này tại hội nghị người lao động trên cơ sở đề xuất của công đoàn cơ sở, người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp hoặc khi có ít nhất là một phần ba tổng số người lao động của doanh nghiệp đề nghị;

b) Trường hợp không thể tổ chức hội nghị người lao động vì lý do bất khả kháng hoặc hội nghị đã được triệu tập đến lần thứ hai nhưng vẫn không có đủ số người tham dự quy định thì người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp, sau khi đã thống nhất với công đoàn cơ sở, quyết định tổ chức gửi phiếu lấy ý kiến của toàn thể người lao động trong doanh nghiệp;

c) Việc bàn và quyết định nội dung theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 44 Thông tư này thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

Xem nội dung VB
Điều 68. Hình thức người lao động bàn và quyết định

1. Người lao động bàn và quyết định các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 67 của Luật này tại hội nghị người lao động trên cơ sở đề xuất của Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có), người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước hoặc khi có ít nhất là một phần ba tổng số người lao động của doanh nghiệp cùng đề nghị.

2. Trường hợp không thể tổ chức hội nghị người lao động vì lý do bất khả kháng hoặc hội nghị đã được triệu tập đến lần thứ hai nhưng vẫn không có đủ số người tham dự quy định tại điểm c khoản 2 Điều 69 của Luật này thì người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước, sau khi đã thống nhất với Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có), quyết định tổ chức gửi phiếu lấy ý kiến của toàn thể người lao động trong doanh nghiệp.

3. Việc bàn và quyết định nội dung quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
Hình thức người lao động của tổ chức, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân được bàn và quyết định được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 44 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025 được hướng dẫn bởi ... Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Những nội dung người lao động của tổ chức, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân được kiểm tra, giám sát được hướng dẫn bởi Khoản 1, 2 Điều 45 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 45. Nội dung, hình thức người lao động được kiểm tra, giám sát

1. Người lao động được kiểm tra, giám sát những nội dung sau:

a) Thực hiện hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;

b) Thực hiện nội quy lao động, quy chế và các văn bản quy định khác của người sử dụng lao động liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động;

c) Sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, các quỹ do người lao động đóng góp;

d) Trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động;

đ) Thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động.

2. Ngoài các nội dung tại khoản 1 Điều này, người lao động giám sát việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong doanh nghiệp, việc thực hiện chính sách, pháp luật của người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành và những người có thẩm quyền khác của doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 75. Nội dung người lao động kiểm tra, giám sát

1. Người lao động ở doanh nghiệp nhà nước kiểm tra việc thực hiện các nội dung mà tập thể người lao động đã bàn và quyết định quy định tại Điều 67 của Luật này.

2. Người lao động giám sát việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở của doanh nghiệp nhà nước, việc thực hiện chính sách, pháp luật của người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành và những người có thẩm quyền khác của doanh nghiệp.
Những nội dung người lao động của tổ chức, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân được kiểm tra, giám sát được hướng dẫn bởi Khoản 1, 2 Điều 45 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Những nội dung người lao động của tổ chức, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân được kiểm tra, giám sát được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 45 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 45. Nội dung, hình thức người lao động được kiểm tra, giám sát
...
3. Hình thức kiểm tra, giám sát của người lao động

a) Người lao động trực tiếp thực hiện việc kiểm tra, giám sát tại doanh nghiệp thông qua các hình thức sau đây:

- Hoạt động lao động, sản xuất kinh doanh, sinh hoạt của người lao động ở doanh nghiệp;

- Quan sát, tìm hiểu, giao tiếp với người có chức vụ, quyền hạn, người lao động khác trong doanh nghiệp;

- Tiếp cận các thông tin được công khai; các thông tin, báo cáo của doanh nghiệp hoặc người được giao quản lý, thực hiện các nội dung người lao động đã bàn và quyết định;

- Tham dự hội nghị người lao động, hội nghị đối thoại tại nơi làm việc, các hoạt động hội họp, sinh hoạt tập thể khác.

b) Người lao động thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước.

Xem nội dung VB
Điều 76. Hình thức người lao động kiểm tra, giám sát

1. Người lao động trực tiếp thực hiện việc kiểm tra, giám sát tại doanh nghiệp nhà nước thông qua:

a) Hoạt động lao động, sản xuất, sinh hoạt của người lao động ở doanh nghiệp;

b) Quan sát, tìm hiểu, giao tiếp với người có chức vụ, quyền hạn, người lao động khác trong doanh nghiệp;

c) Tiếp cận các thông tin được công khai; các thông tin, báo cáo của doanh nghiệp hoặc người được giao quản lý, thực hiện các nội dung người lao động đã bàn và quyết định;

d) Tham dự hội nghị người lao động, hội nghị đối thoại tại nơi làm việc, các hoạt động hội họp, sinh hoạt tập thể khác tại nơi làm việc.

2. Người lao động thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước.
Những nội dung người lao động của tổ chức, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân được kiểm tra, giám sát được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 45 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Tổ chức của ban thanh tra nhân dân của tổ chức, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 54 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...

Điều 54. Tổ chức Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân được thành lập ở cơ quan, đơn vị cơ sở và doanh nghiệp nhà nước (nơi có tổ chức công đoàn) do hội nghị tập thể quân nhân về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở (hoặc hội nghị người lao động) bầu gồm từ 03 đến 09 thành viên theo đề nghị của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

Trường hợp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tính chất đặc thù hoặc hoạt động phân tán thì hội nghị tập thể quân nhân (hội nghị người lao động) có thể quyết định số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân nhiều hơn để bảo đảm hoạt động có hiệu quả.

2. Tổ chức của Ban Thanh tra nhân dân:

a) Trưởng ban: Chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân;

b) Phó Trưởng ban: Có trách nhiệm giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ;

c) Các ủy viên: Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban.

3. Tiêu chuẩn thành viên Ban Thanh tra nhân dân:

a) Là người đang công tác trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ;

b) Hiểu biết về chính sách, pháp luật và tự nguyện tham gia Ban Thanh tra nhân dân;

c) Không đồng thời là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, kế toán trưởng của cơ quan, đơn vị (không đồng thời là người đại diện có thẩm quyền, thành viên ban lãnh đạo, điều hành, kế toán trưởng của doanh nghiệp).

4. Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân là 02 năm.

Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết thành viên hoặc thành viên không hoàn thành nhiệm vụ, không còn được tín nhiệm hoặc xin thôi làm nhiệm vụ thì Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đề nghị hội nghị tập thể quân nhân về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở (hội nghị người lao động) quyết định cho thôi làm nhiệm vụ và bầu người khác thay thế.

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người chỉ huy cơ quan, đơn vị, người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (nơi có tổ chức công đoàn).

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị, ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn) có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

Xem nội dung VB
Điều 77. Tổ chức Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do hội nghị người lao động bầu gồm từ 03 đến 09 thành viên theo đề nghị của Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có).

Trường hợp doanh nghiệp nhà nước có tính chất đặc thù hoặc hoạt động phân tán thì hội nghị người lao động có thể quyết định số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân nhiều hơn để bảo đảm hoạt động có hiệu quả.

2. Thành viên Ban Thanh tra nhân dân là người đang làm việc trong doanh nghiệp nhà nước, có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín trong doanh nghiệp, có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ; có hiểu biết về chính sách, pháp luật và tự nguyện tham gia Ban Thanh tra nhân dân; không đồng thời là người đại diện có thẩm quyền, thành viên ban lãnh đạo, điều hành, kế toán trưởng của doanh nghiệp.

3. Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân là 02 năm. Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết thành viên hoặc thành viên Ban Thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ, không còn được tín nhiệm hoặc xin thôi làm nhiệm vụ thì Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có) đề nghị hội nghị người lao động quyết định cho thôi làm nhiệm vụ và bầu người khác thay thế.

4. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Trưởng ban chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; Phó Trưởng ban có trách nhiệm giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ; các thành viên khác thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 54, như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Ban Thanh tra nhân dân được thành lập ở doanh nghiệp nhà nước do hội nghị người lao động bầu gồm từ 03 đến 09 thành viên theo đề nghị của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp có tính chất đặc thù hoặc hoạt động phân tán thì hội nghị người lao động có thể quyết định số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân nhiều hơn để bảo đảm hoạt động có hiệu quả.”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

“a) Là người đang công tác trong doanh nghiệp nhà nước có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín trong doanh nghiệp, đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ;”.

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân là 02 năm.
Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết thành viên hoặc thành viên không hoàn thành nhiệm vụ, không còn được tín nhiệm hoặc xin thôi làm nhiệm vụ thì Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp đề nghị hội nghị người lao động quyết định cho thôi làm nhiệm vụ và bầu người khác thay thế.”.

Xem nội dung VB
Điều 77. Tổ chức Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do hội nghị người lao động bầu gồm từ 03 đến 09 thành viên theo đề nghị của Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có).

Trường hợp doanh nghiệp nhà nước có tính chất đặc thù hoặc hoạt động phân tán thì hội nghị người lao động có thể quyết định số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân nhiều hơn để bảo đảm hoạt động có hiệu quả.

2. Thành viên Ban Thanh tra nhân dân là người đang làm việc trong doanh nghiệp nhà nước, có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín trong doanh nghiệp, có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ; có hiểu biết về chính sách, pháp luật và tự nguyện tham gia Ban Thanh tra nhân dân; không đồng thời là người đại diện có thẩm quyền, thành viên ban lãnh đạo, điều hành, kế toán trưởng của doanh nghiệp.

3. Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân là 02 năm. Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết thành viên hoặc thành viên Ban Thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ, không còn được tín nhiệm hoặc xin thôi làm nhiệm vụ thì Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có) đề nghị hội nghị người lao động quyết định cho thôi làm nhiệm vụ và bầu người khác thay thế.

4. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Trưởng ban chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; Phó Trưởng ban có trách nhiệm giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ; các thành viên khác thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban.
Tổ chức của ban thanh tra nhân dân của tổ chức, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 54 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân trong tổ chức, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người chỉ huy cơ quan, đơn vị, người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (nơi có tổ chức công đoàn).

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị, ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn) có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

*Điều 55 được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của người lao động ở doanh nghiệp.

5. Kiến nghị ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.*

Xem nội dung VB
Điều 78. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở của doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của người lao động ở doanh nghiệp.

5. Kiến nghị ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:

“Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của người lao động ở doanh nghiệp.

5. Kiến nghị ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.”.

Xem nội dung VB
Điều 78. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở của doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của người lao động ở doanh nghiệp.

5. Kiến nghị ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân trong tổ chức, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân trong tổ chức, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 56 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị tập thể quân nhân về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ quan, đơn vị (nơi có tổ chức công đoàn) hoặc hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

3. Tiếp nhận thông tin do quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người chỉ huy (người sử dụng lao động) xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị tập thể quân nhân về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ quan, đơn vị (hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước).

5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người đứng đầu và quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (người sử dụng lao động và người lao động) để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

*Điều 56 được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

3. Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người sử dụng lao động xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.

5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động và người lao động để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.*

Xem nội dung VB
Điều 79. Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn tại doanh nghiệp trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm.

3. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình với Ban Chấp hành Công đoàn và tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

3. Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người sử dụng lao động xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.

5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động và người lao động để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Điều 79. Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn tại doanh nghiệp trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm.

3. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình với Ban Chấp hành Công đoàn và tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân trong tổ chức, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 56 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Trách nhiệm trong việc bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 57 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 57. Trách nhiệm trong việc bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Trách nhiệm của chỉ huy cơ quan, đơn vị, thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 63 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2. Trách nhiệm của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở:

a) Giới thiệu nhân sự để hội nghị tập thể quân nhân (nơi có tổ chức công đoàn) về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở bầu làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân; công nhận kết quả bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân; đề nghị cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân; tổ chức cuộc họp của Ban Thanh tra nhân dân để bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên;

b) Hướng dẫn Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung công tác; xem xét báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; tham gia hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân khi xét thấy cần thiết;

c) Xem xét, giải quyết kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân gửi đến người chỉ huy cơ quan, đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền;

d) Vận động quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động ở cơ quan, đơn vị phối hợp và tích cực hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân;

đ) Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ban Thanh tra nhân dân;

e) Thực hiện các nhiệm vụ của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị không tổ chức Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật.

*Điều 57 bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025*

Xem nội dung VB
Điều 63. Trách nhiệm trong việc bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm sau đây:

a) Thông báo cho Ban Thanh tra nhân dân về những chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước chủ yếu liên quan đến tổ chức, hoạt động của cơ quan, đơn vị; báo cáo kết quả công tác hằng năm và mục tiêu, phương hướng công tác năm tiếp theo của cơ quan, đơn vị;

b) Trực tiếp đối thoại, cung cấp thông tin hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Ban Thanh tra nhân dân;

c) Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân, thông báo kết quả giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị;

d) Thông báo cho Ban Thanh tra nhân dân kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị;

đ) Xử lý người có hành vi cản trở hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, người có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật.

2. Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị có trách nhiệm sau đây:

a) Giới thiệu nhân sự để hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bầu làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân; công nhận kết quả bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân; đề nghị cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân; tổ chức cuộc họp của Ban Thanh tra nhân dân để bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên;

b) Hướng dẫn Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung công tác; xem xét báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; tham gia hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân khi xét thấy cần thiết;

c) Xem xét, giải quyết kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân gửi đến người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền;

d) Vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị phối hợp và tích cực hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân;

đ) Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ban Thanh tra nhân dân;

e) Thực hiện các nhiệm vụ của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị không tổ chức Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật.

3. Chính phủ quy định chi tiết tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 2. Bãi bỏ một số điểm, Điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam

Bãi bỏ điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 15; điểm đ khoản 1 Điều 23 và Điều 57.

Xem nội dung VB
Điều 63. Trách nhiệm trong việc bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm sau đây:

a) Thông báo cho Ban Thanh tra nhân dân về những chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước chủ yếu liên quan đến tổ chức, hoạt động của cơ quan, đơn vị; báo cáo kết quả công tác hằng năm và mục tiêu, phương hướng công tác năm tiếp theo của cơ quan, đơn vị;

b) Trực tiếp đối thoại, cung cấp thông tin hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Ban Thanh tra nhân dân;

c) Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân, thông báo kết quả giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị;

d) Thông báo cho Ban Thanh tra nhân dân kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị;

đ) Xử lý người có hành vi cản trở hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, người có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật.

2. Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị có trách nhiệm sau đây:

a) Giới thiệu nhân sự để hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bầu làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân; công nhận kết quả bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân; đề nghị cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân; tổ chức cuộc họp của Ban Thanh tra nhân dân để bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên;

b) Hướng dẫn Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung công tác; xem xét báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; tham gia hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân khi xét thấy cần thiết;

c) Xem xét, giải quyết kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân gửi đến người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền;

d) Vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị phối hợp và tích cực hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân;

đ) Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ban Thanh tra nhân dân;

e) Thực hiện các nhiệm vụ của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị không tổ chức Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật.

3. Chính phủ quy định chi tiết tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị.
Trách nhiệm trong việc bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 57 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Trách nhiệm trong việc bảo đảm để người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 58 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 58. Trách nhiệm trong việc bảo đảm để người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước

1. Trách nhiệm của Ban lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước, thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2. Trách nhiệm của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở ở doanh nghiệp nhà nước, thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Thông tư này.

3. Người lao động chịu trách nhiệm về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình; chủ động, tích cực phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, kiểm tra, giám sát đối với các nội dung mà mình đã kiến nghị, đề nghị.

Điều 59. Xử lý kết quả kiểm tra, giám sát của người lao động tại doanh nghiệp nhà nước

Thực hiện theo quy định tại Điều 80 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Xem nội dung VB
Điều 81. Trách nhiệm trong việc bảo đảm để người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát

1. Ban lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm sau đây:

a) Phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có), căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, đặc điểm, tính chất tổ chức, hoạt động và điều kiện thực tế của doanh nghiệp, xây dựng và ban hành quy chế thực hiện dân chủ để quy định cụ thể hơn nội dung, cách thức thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp mình làm cơ sở để người lao động kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Nội dung của quy chế thực hiện dân chủ của doanh nghiệp có thể mở rộng hơn phạm vi thực hiện dân chủ của người lao động nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định trong Luật này;

b) Tạo lập cơ chế tiếp nhận góp ý, kiến nghị, phản ánh của người lao động tại doanh nghiệp; thực hiện việc đối thoại, giải trình với người lao động theo quy định của pháp luật;

c) Xem xét, giải quyết, giải trình và trả lời kịp thời kiến nghị, phản ánh của người lao động, kiến nghị của Công đoàn, tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có) và các tổ chức đoàn thể khác tại doanh nghiệp; chuyển thông tin đến cơ quan có thẩm quyền đối với những vấn đề không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;

d) Tạo điều kiện và bảo đảm để Ban Thanh tra nhân dân thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật bằng cách thông báo cho Ban Thanh tra nhân dân về chính sách, pháp luật chủ yếu liên quan đến tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp; tổ chức cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Ban Thanh tra nhân dân; xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân, thông báo kết quả giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị; thông báo cho Ban Thanh tra nhân dân kết quả giải quyết kiến nghị, phản ánh và việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp mình;

đ) Xử lý người có hành vi cản trở người lao động thực hiện quyền kiểm tra, giám sát; người có hành vi trả thù, trù dập người lao động thực hiện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; người có hành vi cản trở hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, trả thù, trù dập thành viên Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật.

2. Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm sau đây:

a) Giới thiệu nhân sự để hội nghị người lao động bầu làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân; công nhận kết quả bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân; đề nghị cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân;

b) Hướng dẫn Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung công tác; xem xét báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; tham gia hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân khi xét thấy cần thiết;

c) Xem xét, giải quyết kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân gửi đến người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền;

d) Vận động người lao động phối hợp và tích cực hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân;

đ) Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ban Thanh tra nhân dân.

3. Người lao động chịu trách nhiệm về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình; chủ động, tích cực phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, kiểm tra, giám sát đối với các nội dung mà mình đã kiến nghị, đề nghị.

4. Chính phủ quy định chi tiết tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước.
Trách nhiệm trong việc bảo đảm để người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 58 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Tổ chức Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 54 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 54. Tổ chức Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân được thành lập ở cơ quan, đơn vị cơ sở và doanh nghiệp nhà nước (nơi có tổ chức công đoàn) do hội nghị tập thể quân nhân về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở (hoặc hội nghị người lao động) bầu gồm từ 03 đến 09 thành viên theo đề nghị của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

Trường hợp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tính chất đặc thù hoặc hoạt động phân tán thì hội nghị tập thể quân nhân (hội nghị người lao động) có thể quyết định số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân nhiều hơn để bảo đảm hoạt động có hiệu quả.

*Khoản 1 Điều 54 được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

1. Ban Thanh tra nhân dân được thành lập ở doanh nghiệp nhà nước do hội nghị người lao động bầu gồm từ 03 đến 09 thành viên theo đề nghị của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp có tính chất đặc thù hoặc hoạt động phân tán thì hội nghị người lao động có thể quyết định số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân nhiều hơn để bảo đảm hoạt động có hiệu quả.*

2. Tổ chức của Ban Thanh tra nhân dân:

a) Trưởng ban: Chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân;

b) Phó Trưởng ban: Có trách nhiệm giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ;

c) Các ủy viên: Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban.

3. Tiêu chuẩn thành viên Ban Thanh tra nhân dân:

a) Là người đang công tác trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ;

*Điểm a Khoản 3 Điều 54 được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

a) Là người đang công tác trong doanh nghiệp nhà nước có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín trong doanh nghiệp, đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ;*

b) Hiểu biết về chính sách, pháp luật và tự nguyện tham gia Ban Thanh tra nhân dân;

c) Không đồng thời là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, kế toán trưởng của cơ quan, đơn vị (không đồng thời là người đại diện có thẩm quyền, thành viên ban lãnh đạo, điều hành, kế toán trưởng của doanh nghiệp).

4. Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân là 02 năm.

Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết thành viên hoặc thành viên không hoàn thành nhiệm vụ, không còn được tín nhiệm hoặc xin thôi làm nhiệm vụ thì Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đề nghị hội nghị tập thể quân nhân về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở (hội nghị người lao động) quyết định cho thôi làm nhiệm vụ và bầu người khác thay thế.

*Khoản 4 Điều 54 được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

4. Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân là 02 năm.

Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết thành viên hoặc thành viên không hoàn thành nhiệm vụ, không còn được tín nhiệm hoặc xin thôi làm nhiệm vụ thì Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp đề nghị hội nghị người lao động quyết định cho thôi làm nhiệm vụ và bầu người khác thay thế.*

Xem nội dung VB
Điều 60. Tổ chức Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị do hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bầu gồm từ 03 đến 09 thành viên theo đề nghị của Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị.

Trường hợp cơ quan, đơn vị có tính chất đặc thù hoặc hoạt động phân tán thì hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có thể quyết định số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân nhiều hơn để bảo đảm hoạt động có hiệu quả.

Trường hợp cơ quan, đơn vị có từ 07 cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trở xuống hoặc trong các trường hợp đặc thù thì không tổ chức Ban Thanh tra nhân dân.

2. Thành viên Ban Thanh tra nhân dân là người đang công tác trong cơ quan, đơn vị, có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín trong cơ quan, đơn vị, có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ; có hiểu biết về chính sách, pháp luật và tự nguyện tham gia Ban Thanh tra nhân dân; không đồng thời là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, kế toán trưởng của cơ quan, đơn vị.

3. Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân là 02 năm. Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết thành viên hoặc thành viên Ban Thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ, không còn được tín nhiệm hoặc xin thôi làm nhiệm vụ thì Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị đề nghị hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động quyết định cho thôi làm nhiệm vụ và bầu người khác thay thế.

4. Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Trưởng ban chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; Phó Trưởng ban có trách nhiệm giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ; các thành viên khác thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 54, như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Ban Thanh tra nhân dân được thành lập ở doanh nghiệp nhà nước do hội nghị người lao động bầu gồm từ 03 đến 09 thành viên theo đề nghị của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp có tính chất đặc thù hoặc hoạt động phân tán thì hội nghị người lao động có thể quyết định số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân nhiều hơn để bảo đảm hoạt động có hiệu quả.”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

“a) Là người đang công tác trong doanh nghiệp nhà nước có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín trong doanh nghiệp, đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ;”.

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân là 02 năm.
Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết thành viên hoặc thành viên không hoàn thành nhiệm vụ, không còn được tín nhiệm hoặc xin thôi làm nhiệm vụ thì Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp đề nghị hội nghị người lao động quyết định cho thôi làm nhiệm vụ và bầu người khác thay thế.”.

Xem nội dung VB
Điều 60. Tổ chức Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị do hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bầu gồm từ 03 đến 09 thành viên theo đề nghị của Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị.

Trường hợp cơ quan, đơn vị có tính chất đặc thù hoặc hoạt động phân tán thì hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có thể quyết định số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân nhiều hơn để bảo đảm hoạt động có hiệu quả.

Trường hợp cơ quan, đơn vị có từ 07 cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trở xuống hoặc trong các trường hợp đặc thù thì không tổ chức Ban Thanh tra nhân dân.

2. Thành viên Ban Thanh tra nhân dân là người đang công tác trong cơ quan, đơn vị, có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín trong cơ quan, đơn vị, có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ; có hiểu biết về chính sách, pháp luật và tự nguyện tham gia Ban Thanh tra nhân dân; không đồng thời là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, kế toán trưởng của cơ quan, đơn vị.

3. Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân là 02 năm. Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết thành viên hoặc thành viên Ban Thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ, không còn được tín nhiệm hoặc xin thôi làm nhiệm vụ thì Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị đề nghị hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động quyết định cho thôi làm nhiệm vụ và bầu người khác thay thế.

4. Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Trưởng ban chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; Phó Trưởng ban có trách nhiệm giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ; các thành viên khác thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban.
Tổ chức Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 54 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người chỉ huy cơ quan, đơn vị, người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (nơi có tổ chức công đoàn).

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị, ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn) có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

*Điều 55 được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của người lao động ở doanh nghiệp.

5. Kiến nghị ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.*

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

3. Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người sử dụng lao động xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.

5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động và người lao động để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người chỉ huy cơ quan, đơn vị, người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (nơi có tổ chức công đoàn).

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị, ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn) có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

*Điều 55 được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của người lao động ở doanh nghiệp.

5. Kiến nghị ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.*

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

3. Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người sử dụng lao động xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.

5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động và người lao động để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người chỉ huy cơ quan, đơn vị, người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (nơi có tổ chức công đoàn).

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị, ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn) có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

*Điều 55 được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của người lao động ở doanh nghiệp.

5. Kiến nghị ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.*

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

3. Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người sử dụng lao động xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.

5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động và người lao động để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người chỉ huy cơ quan, đơn vị, người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (nơi có tổ chức công đoàn).

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị, ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn) có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

*Điều 55 được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của người lao động ở doanh nghiệp.

5. Kiến nghị ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.*

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

3. Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người sử dụng lao động xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.

5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động và người lao động để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người chỉ huy cơ quan, đơn vị, người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (nơi có tổ chức công đoàn).

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị, ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn) có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

*Điều 55 được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của người lao động ở doanh nghiệp.

5. Kiến nghị ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.*

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

3. Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người sử dụng lao động xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.

5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động và người lao động để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người chỉ huy cơ quan, đơn vị, người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (nơi có tổ chức công đoàn).

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị, ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn) có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

*Điều 55 được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của người lao động ở doanh nghiệp.

5. Kiến nghị ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.*

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

3. Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người sử dụng lao động xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.

5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động và người lao động để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người chỉ huy cơ quan, đơn vị, người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (nơi có tổ chức công đoàn).

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị, ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn) có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

*Điều 55 được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của người lao động ở doanh nghiệp.

5. Kiến nghị ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.*

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

3. Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người sử dụng lao động xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.

5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động và người lao động để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người chỉ huy cơ quan, đơn vị, người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (nơi có tổ chức công đoàn).

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị, ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn) có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

*Điều 55 được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của người lao động ở doanh nghiệp.

5. Kiến nghị ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.*

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

3. Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người sử dụng lao động xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.

5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động và người lao động để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người chỉ huy cơ quan, đơn vị, người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (nơi có tổ chức công đoàn).

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị, ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn) có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

*Điều 55 được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của người lao động ở doanh nghiệp.

5. Kiến nghị ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.*

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

3. Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người sử dụng lao động xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.

5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động và người lao động để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người chỉ huy cơ quan, đơn vị, người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (nơi có tổ chức công đoàn).

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị, ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn) có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

*Điều 55 được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của người lao động ở doanh nghiệp.

5. Kiến nghị ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.*

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

3. Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người sử dụng lao động xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.

5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động và người lao động để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người chỉ huy cơ quan, đơn vị, người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (nơi có tổ chức công đoàn).

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị, ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn) có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

*Điều 55 được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của người lao động ở doanh nghiệp.

5. Kiến nghị ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.*

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

3. Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người sử dụng lao động xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.

5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động và người lao động để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người chỉ huy cơ quan, đơn vị, người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (nơi có tổ chức công đoàn).

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị, ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn) có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

*Điều 55 được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của người lao động ở doanh nghiệp.

5. Kiến nghị ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.*

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

3. Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người sử dụng lao động xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.

5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động và người lao động để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người chỉ huy cơ quan, đơn vị, người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (nơi có tổ chức công đoàn).

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị, ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn) có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

*Điều 55 được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của người lao động ở doanh nghiệp.

5. Kiến nghị ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.*

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

3. Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người sử dụng lao động xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.

5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động và người lao động để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người chỉ huy cơ quan, đơn vị, người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (nơi có tổ chức công đoàn).

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị, ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn) có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

*Điều 55 được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của người lao động ở doanh nghiệp.

5. Kiến nghị ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.*

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

3. Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người sử dụng lao động xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.

5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động và người lao động để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người chỉ huy cơ quan, đơn vị, người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (nơi có tổ chức công đoàn).

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị, ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn) có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

*Điều 55 được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của người lao động ở doanh nghiệp.

5. Kiến nghị ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.*

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

3. Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người sử dụng lao động xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.

5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động và người lao động để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người chỉ huy cơ quan, đơn vị, người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (nơi có tổ chức công đoàn).

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị, ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn) có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

*Điều 55 được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của người lao động ở doanh nghiệp.

5. Kiến nghị ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.*

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

3. Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người sử dụng lao động xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.

5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động và người lao động để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người chỉ huy cơ quan, đơn vị, người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (nơi có tổ chức công đoàn).

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị, ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn) có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

*Điều 55 được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của người lao động ở doanh nghiệp.

5. Kiến nghị ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.*

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

3. Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người sử dụng lao động xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.

5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động và người lao động để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người chỉ huy cơ quan, đơn vị, người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (nơi có tổ chức công đoàn).

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị, ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn) có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

*Điều 55 được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của người lao động ở doanh nghiệp.

5. Kiến nghị ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.*

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

3. Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người sử dụng lao động xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.

5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động và người lao động để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 55 Thông tư 122/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 122/2024/TT-BQP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/07/2025
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2. Bảo đảm chế độ làm việc tập thể kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Chương II

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 3. Nội dung phải công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; phân công công việc thường xuyên của Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Kết quả thành lập Tiểu ban của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phục vụ hoạt động thường xuyên hoặc theo từng công việc cụ thể thuộc lĩnh vực phụ trách.

4. Nội dung, tiến độ trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết được giao chủ trì soạn thảo.

5. Kết quả chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

6. Chương trình, kế hoạch và kết quả thực hiện các hoạt động giám sát, khảo sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

7. Kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

8. Kết quả thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

9. Kết quả phối hợp với Văn phòng Quốc hội trong việc bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 4. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Nội dung, tiến độ chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi được phân công.

4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác cán bộ thuộc thẩm quyền theo quy định; việc quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản, cơ sở vật chất và các điều kiện khác bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

5. Kết quả phối hợp với Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu trong công tác cán bộ và bảo đảm chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội là thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

6. Kết quả thực hiện chế độ, chính sách, tổ chức cán bộ đối với công chức Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 6 Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 5. Nội dung phải công khai trong nội bộ Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 3 của Nghị quyết này. Các nội dung quy định tại các khoản 1, 7, 8 và 9 Điều 3 của Nghị quyết này theo quyết định của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

2. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

3. Tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ và việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ của Vụ chuyên môn theo Quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và các quy định có liên quan; kết quả phối hợp với đơn vị có liên quan của Văn phòng Quốc hội và các Vụ chuyên môn khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

4. Việc tổ chức cho công chức Vụ chuyên môn bàn và quyết định, tham gia ý kiến, kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ trong nội bộ Vụ chuyên môn quy định tại các điều 49, 53 và 56 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 6. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

c) Vụ chuyên môn thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 6 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ quy định tại các điều 3, 4 và 5 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc công khai thêm thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 8. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Kế hoạch công tác hằng năm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung thẩm tra, soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; nội dung giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 9. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3, các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra, soạn thảo, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 10. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

3. Trường hợp không thể tổ chức phiên họp, cuộc họp, việc bàn và quyết định được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định.

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu và bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 10 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này; nghiêm túc thực hiện các nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội để xem xét, xử lý.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 12. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, soạn thảo, tiếp thu, chỉnh lý.

3. Dự thảo báo cáo giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 13. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

2. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

Điều 14. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 12 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

3. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 14 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn; nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm tham gia ý kiến, đề xuất, báo cáo kịp thời, trung thực, khách quan về những vấn đề liên quan đến công tác tham mưu, tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và những vấn đề khác thuộc phạm vi nhiệm vụ khi được phân công.

Mục 4. VIỆC KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 16. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 17. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 18. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 18 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 20. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Kết quả thành lập các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, xác định số lượng đại biểu của Tổ đại biểu, phân công Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

4. Kết quả thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của Ban của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công.

5. Kết quả hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

6. Kết quả chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân; kết quả tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

7. Kết quả ban hành nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

8. Quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình. Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình trong số đại biểu Hội đồng nhân dân.

9. Kết quả bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp; việc phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới (đối với cấp tỉnh); việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.

10. Kết quả quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân; xem xét, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp; kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác của Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

11. Kết quả phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; việc điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

12. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Nội dung phải công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Nội dung, tiến độ thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công; xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

4. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Ban của Hội đồng nhân dân và của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khi được phân công.

5. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 20 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 21 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm các nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp theo sự phân công hoặc ủy quyền của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp thông tin, công khai thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 24. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 8, 10 và 11 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Việc triển khai các hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Dự thảo nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 25. Nội dung bàn và quyết định của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 21 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Ban của Hội đồng nhân dân chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 26. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Trường hợp không thể tổ chức cuộc họp, việc bàn và quyết định có thể được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân quyết định.

Điều 27. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc bàn và quyết định; bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; nghiêm túc thực hiện những nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để xem xét, xử lý.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 28. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 20, khoản 2 và khoản 3 Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 7 Điều 20, các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 21 của Nghị quyết này.

Điều 29. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

2. Thành viên của Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 30. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 29 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; chỉ đạo nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Mục 4. KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 31. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 32. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 33. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 34. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 33 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 31 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 32 của Nghị quyết này;

c) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Tổ chức thi hành

1. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này; tùy tình hình cụ thể, có thể chỉ đạo xây dựng quy chế thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình; nội dung quy chế có thể mở rộng hơn phạm vi thực hiện dân chủ nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định tại Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, Nghị quyết này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Định kỳ 6 tháng và hằng năm, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả thực hiện. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về kết quả thực hiện.

3. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của mình và của các Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Hội đồng nhân dân.

Điều 36. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.

Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 48 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2025.

Xem nội dung VB
Điều 84. Trách nhiệm của các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước
...
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, căn cứ vào quy định của Luật này, quy định việc thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Hội đồng nhân dân các cấp phù hợp với tính chất đặc thù trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị này.
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2. Bảo đảm chế độ làm việc tập thể kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Chương II

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 3. Nội dung phải công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; phân công công việc thường xuyên của Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Kết quả thành lập Tiểu ban của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phục vụ hoạt động thường xuyên hoặc theo từng công việc cụ thể thuộc lĩnh vực phụ trách.

4. Nội dung, tiến độ trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết được giao chủ trì soạn thảo.

5. Kết quả chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

6. Chương trình, kế hoạch và kết quả thực hiện các hoạt động giám sát, khảo sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

7. Kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

8. Kết quả thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

9. Kết quả phối hợp với Văn phòng Quốc hội trong việc bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 4. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Nội dung, tiến độ chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi được phân công.

4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác cán bộ thuộc thẩm quyền theo quy định; việc quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản, cơ sở vật chất và các điều kiện khác bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

5. Kết quả phối hợp với Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu trong công tác cán bộ và bảo đảm chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội là thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

6. Kết quả thực hiện chế độ, chính sách, tổ chức cán bộ đối với công chức Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 6 Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 5. Nội dung phải công khai trong nội bộ Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 3 của Nghị quyết này. Các nội dung quy định tại các khoản 1, 7, 8 và 9 Điều 3 của Nghị quyết này theo quyết định của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

2. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

3. Tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ và việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ của Vụ chuyên môn theo Quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và các quy định có liên quan; kết quả phối hợp với đơn vị có liên quan của Văn phòng Quốc hội và các Vụ chuyên môn khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

4. Việc tổ chức cho công chức Vụ chuyên môn bàn và quyết định, tham gia ý kiến, kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ trong nội bộ Vụ chuyên môn quy định tại các điều 49, 53 và 56 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 6. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

c) Vụ chuyên môn thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 6 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ quy định tại các điều 3, 4 và 5 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc công khai thêm thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 8. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Kế hoạch công tác hằng năm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung thẩm tra, soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; nội dung giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 9. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3, các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra, soạn thảo, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 10. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

3. Trường hợp không thể tổ chức phiên họp, cuộc họp, việc bàn và quyết định được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định.

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu và bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 10 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này; nghiêm túc thực hiện các nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội để xem xét, xử lý.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 12. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, soạn thảo, tiếp thu, chỉnh lý.

3. Dự thảo báo cáo giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 13. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

2. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

Điều 14. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 12 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

3. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 14 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn; nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm tham gia ý kiến, đề xuất, báo cáo kịp thời, trung thực, khách quan về những vấn đề liên quan đến công tác tham mưu, tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và những vấn đề khác thuộc phạm vi nhiệm vụ khi được phân công.

Mục 4. VIỆC KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 16. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 17. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 18. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 18 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 20. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Kết quả thành lập các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, xác định số lượng đại biểu của Tổ đại biểu, phân công Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

4. Kết quả thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của Ban của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công.

5. Kết quả hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

6. Kết quả chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân; kết quả tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

7. Kết quả ban hành nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

8. Quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình. Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình trong số đại biểu Hội đồng nhân dân.

9. Kết quả bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp; việc phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới (đối với cấp tỉnh); việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.

10. Kết quả quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân; xem xét, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp; kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác của Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

11. Kết quả phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; việc điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

12. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Nội dung phải công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Nội dung, tiến độ thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công; xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

4. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Ban của Hội đồng nhân dân và của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khi được phân công.

5. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 20 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 21 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm các nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp theo sự phân công hoặc ủy quyền của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp thông tin, công khai thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 24. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 8, 10 và 11 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Việc triển khai các hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Dự thảo nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 25. Nội dung bàn và quyết định của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 21 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Ban của Hội đồng nhân dân chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 26. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Trường hợp không thể tổ chức cuộc họp, việc bàn và quyết định có thể được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân quyết định.

Điều 27. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc bàn và quyết định; bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; nghiêm túc thực hiện những nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để xem xét, xử lý.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 28. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 20, khoản 2 và khoản 3 Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 7 Điều 20, các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 21 của Nghị quyết này.

Điều 29. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

2. Thành viên của Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 30. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 29 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; chỉ đạo nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Mục 4. KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 31. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 32. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 33. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 34. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 33 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 31 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 32 của Nghị quyết này;

c) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Tổ chức thi hành

1. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này; tùy tình hình cụ thể, có thể chỉ đạo xây dựng quy chế thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình; nội dung quy chế có thể mở rộng hơn phạm vi thực hiện dân chủ nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định tại Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, Nghị quyết này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Định kỳ 6 tháng và hằng năm, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả thực hiện. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về kết quả thực hiện.

3. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của mình và của các Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Hội đồng nhân dân.

Điều 36. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.

Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 48 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2025.

Xem nội dung VB
Điều 84. Trách nhiệm của các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước
...
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, căn cứ vào quy định của Luật này, quy định việc thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Hội đồng nhân dân các cấp phù hợp với tính chất đặc thù trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị này.
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2. Bảo đảm chế độ làm việc tập thể kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Chương II

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 3. Nội dung phải công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; phân công công việc thường xuyên của Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Kết quả thành lập Tiểu ban của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phục vụ hoạt động thường xuyên hoặc theo từng công việc cụ thể thuộc lĩnh vực phụ trách.

4. Nội dung, tiến độ trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết được giao chủ trì soạn thảo.

5. Kết quả chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

6. Chương trình, kế hoạch và kết quả thực hiện các hoạt động giám sát, khảo sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

7. Kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

8. Kết quả thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

9. Kết quả phối hợp với Văn phòng Quốc hội trong việc bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 4. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Nội dung, tiến độ chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi được phân công.

4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác cán bộ thuộc thẩm quyền theo quy định; việc quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản, cơ sở vật chất và các điều kiện khác bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

5. Kết quả phối hợp với Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu trong công tác cán bộ và bảo đảm chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội là thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

6. Kết quả thực hiện chế độ, chính sách, tổ chức cán bộ đối với công chức Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 6 Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 5. Nội dung phải công khai trong nội bộ Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 3 của Nghị quyết này. Các nội dung quy định tại các khoản 1, 7, 8 và 9 Điều 3 của Nghị quyết này theo quyết định của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

2. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

3. Tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ và việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ của Vụ chuyên môn theo Quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và các quy định có liên quan; kết quả phối hợp với đơn vị có liên quan của Văn phòng Quốc hội và các Vụ chuyên môn khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

4. Việc tổ chức cho công chức Vụ chuyên môn bàn và quyết định, tham gia ý kiến, kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ trong nội bộ Vụ chuyên môn quy định tại các điều 49, 53 và 56 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 6. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

c) Vụ chuyên môn thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 6 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ quy định tại các điều 3, 4 và 5 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc công khai thêm thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 8. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Kế hoạch công tác hằng năm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung thẩm tra, soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; nội dung giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 9. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3, các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra, soạn thảo, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 10. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

3. Trường hợp không thể tổ chức phiên họp, cuộc họp, việc bàn và quyết định được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định.

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu và bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 10 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này; nghiêm túc thực hiện các nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội để xem xét, xử lý.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 12. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, soạn thảo, tiếp thu, chỉnh lý.

3. Dự thảo báo cáo giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 13. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

2. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

Điều 14. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 12 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

3. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 14 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn; nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm tham gia ý kiến, đề xuất, báo cáo kịp thời, trung thực, khách quan về những vấn đề liên quan đến công tác tham mưu, tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và những vấn đề khác thuộc phạm vi nhiệm vụ khi được phân công.

Mục 4. VIỆC KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 16. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 17. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 18. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 18 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 20. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Kết quả thành lập các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, xác định số lượng đại biểu của Tổ đại biểu, phân công Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

4. Kết quả thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của Ban của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công.

5. Kết quả hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

6. Kết quả chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân; kết quả tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

7. Kết quả ban hành nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

8. Quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình. Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình trong số đại biểu Hội đồng nhân dân.

9. Kết quả bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp; việc phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới (đối với cấp tỉnh); việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.

10. Kết quả quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân; xem xét, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp; kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác của Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

11. Kết quả phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; việc điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

12. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Nội dung phải công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Nội dung, tiến độ thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công; xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

4. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Ban của Hội đồng nhân dân và của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khi được phân công.

5. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 20 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 21 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm các nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp theo sự phân công hoặc ủy quyền của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp thông tin, công khai thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 24. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 8, 10 và 11 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Việc triển khai các hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Dự thảo nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 25. Nội dung bàn và quyết định của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 21 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Ban của Hội đồng nhân dân chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 26. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Trường hợp không thể tổ chức cuộc họp, việc bàn và quyết định có thể được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân quyết định.

Điều 27. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc bàn và quyết định; bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; nghiêm túc thực hiện những nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để xem xét, xử lý.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 28. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 20, khoản 2 và khoản 3 Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 7 Điều 20, các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 21 của Nghị quyết này.

Điều 29. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

2. Thành viên của Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 30. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 29 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; chỉ đạo nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Mục 4. KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 31. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 32. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 33. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 34. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 33 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 31 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 32 của Nghị quyết này;

c) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Tổ chức thi hành

1. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này; tùy tình hình cụ thể, có thể chỉ đạo xây dựng quy chế thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình; nội dung quy chế có thể mở rộng hơn phạm vi thực hiện dân chủ nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định tại Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, Nghị quyết này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Định kỳ 6 tháng và hằng năm, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả thực hiện. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về kết quả thực hiện.

3. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của mình và của các Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Hội đồng nhân dân.

Điều 36. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.

Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 48 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2025.

Xem nội dung VB
Điều 84. Trách nhiệm của các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước
...
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, căn cứ vào quy định của Luật này, quy định việc thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Hội đồng nhân dân các cấp phù hợp với tính chất đặc thù trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị này.
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2. Bảo đảm chế độ làm việc tập thể kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Chương II

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 3. Nội dung phải công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; phân công công việc thường xuyên của Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Kết quả thành lập Tiểu ban của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phục vụ hoạt động thường xuyên hoặc theo từng công việc cụ thể thuộc lĩnh vực phụ trách.

4. Nội dung, tiến độ trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết được giao chủ trì soạn thảo.

5. Kết quả chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

6. Chương trình, kế hoạch và kết quả thực hiện các hoạt động giám sát, khảo sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

7. Kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

8. Kết quả thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

9. Kết quả phối hợp với Văn phòng Quốc hội trong việc bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 4. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Nội dung, tiến độ chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi được phân công.

4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác cán bộ thuộc thẩm quyền theo quy định; việc quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản, cơ sở vật chất và các điều kiện khác bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

5. Kết quả phối hợp với Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu trong công tác cán bộ và bảo đảm chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội là thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

6. Kết quả thực hiện chế độ, chính sách, tổ chức cán bộ đối với công chức Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 6 Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 5. Nội dung phải công khai trong nội bộ Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 3 của Nghị quyết này. Các nội dung quy định tại các khoản 1, 7, 8 và 9 Điều 3 của Nghị quyết này theo quyết định của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

2. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

3. Tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ và việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ của Vụ chuyên môn theo Quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và các quy định có liên quan; kết quả phối hợp với đơn vị có liên quan của Văn phòng Quốc hội và các Vụ chuyên môn khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

4. Việc tổ chức cho công chức Vụ chuyên môn bàn và quyết định, tham gia ý kiến, kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ trong nội bộ Vụ chuyên môn quy định tại các điều 49, 53 và 56 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 6. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

c) Vụ chuyên môn thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 6 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ quy định tại các điều 3, 4 và 5 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc công khai thêm thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 8. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Kế hoạch công tác hằng năm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung thẩm tra, soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; nội dung giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 9. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3, các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra, soạn thảo, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 10. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

3. Trường hợp không thể tổ chức phiên họp, cuộc họp, việc bàn và quyết định được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định.

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu và bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 10 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này; nghiêm túc thực hiện các nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội để xem xét, xử lý.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 12. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, soạn thảo, tiếp thu, chỉnh lý.

3. Dự thảo báo cáo giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 13. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

2. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

Điều 14. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 12 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

3. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 14 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn; nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm tham gia ý kiến, đề xuất, báo cáo kịp thời, trung thực, khách quan về những vấn đề liên quan đến công tác tham mưu, tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và những vấn đề khác thuộc phạm vi nhiệm vụ khi được phân công.

Mục 4. VIỆC KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 16. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 17. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 18. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 18 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 20. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Kết quả thành lập các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, xác định số lượng đại biểu của Tổ đại biểu, phân công Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

4. Kết quả thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của Ban của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công.

5. Kết quả hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

6. Kết quả chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân; kết quả tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

7. Kết quả ban hành nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

8. Quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình. Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình trong số đại biểu Hội đồng nhân dân.

9. Kết quả bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp; việc phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới (đối với cấp tỉnh); việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.

10. Kết quả quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân; xem xét, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp; kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác của Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

11. Kết quả phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; việc điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

12. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Nội dung phải công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Nội dung, tiến độ thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công; xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

4. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Ban của Hội đồng nhân dân và của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khi được phân công.

5. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 20 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 21 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm các nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp theo sự phân công hoặc ủy quyền của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp thông tin, công khai thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 24. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 8, 10 và 11 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Việc triển khai các hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Dự thảo nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 25. Nội dung bàn và quyết định của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 21 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Ban của Hội đồng nhân dân chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 26. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Trường hợp không thể tổ chức cuộc họp, việc bàn và quyết định có thể được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân quyết định.

Điều 27. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc bàn và quyết định; bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; nghiêm túc thực hiện những nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để xem xét, xử lý.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 28. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 20, khoản 2 và khoản 3 Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 7 Điều 20, các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 21 của Nghị quyết này.

Điều 29. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

2. Thành viên của Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 30. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 29 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; chỉ đạo nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Mục 4. KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 31. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 32. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 33. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 34. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 33 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 31 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 32 của Nghị quyết này;

c) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Tổ chức thi hành

1. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này; tùy tình hình cụ thể, có thể chỉ đạo xây dựng quy chế thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình; nội dung quy chế có thể mở rộng hơn phạm vi thực hiện dân chủ nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định tại Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, Nghị quyết này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Định kỳ 6 tháng và hằng năm, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả thực hiện. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về kết quả thực hiện.

3. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của mình và của các Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Hội đồng nhân dân.

Điều 36. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.

Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 48 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2025.

Xem nội dung VB
Điều 84. Trách nhiệm của các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước
...
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, căn cứ vào quy định của Luật này, quy định việc thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Hội đồng nhân dân các cấp phù hợp với tính chất đặc thù trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị này.
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2. Bảo đảm chế độ làm việc tập thể kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Chương II

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 3. Nội dung phải công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; phân công công việc thường xuyên của Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Kết quả thành lập Tiểu ban của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phục vụ hoạt động thường xuyên hoặc theo từng công việc cụ thể thuộc lĩnh vực phụ trách.

4. Nội dung, tiến độ trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết được giao chủ trì soạn thảo.

5. Kết quả chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

6. Chương trình, kế hoạch và kết quả thực hiện các hoạt động giám sát, khảo sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

7. Kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

8. Kết quả thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

9. Kết quả phối hợp với Văn phòng Quốc hội trong việc bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 4. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Nội dung, tiến độ chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi được phân công.

4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác cán bộ thuộc thẩm quyền theo quy định; việc quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản, cơ sở vật chất và các điều kiện khác bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

5. Kết quả phối hợp với Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu trong công tác cán bộ và bảo đảm chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội là thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

6. Kết quả thực hiện chế độ, chính sách, tổ chức cán bộ đối với công chức Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 6 Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 5. Nội dung phải công khai trong nội bộ Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 3 của Nghị quyết này. Các nội dung quy định tại các khoản 1, 7, 8 và 9 Điều 3 của Nghị quyết này theo quyết định của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

2. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

3. Tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ và việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ của Vụ chuyên môn theo Quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và các quy định có liên quan; kết quả phối hợp với đơn vị có liên quan của Văn phòng Quốc hội và các Vụ chuyên môn khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

4. Việc tổ chức cho công chức Vụ chuyên môn bàn và quyết định, tham gia ý kiến, kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ trong nội bộ Vụ chuyên môn quy định tại các điều 49, 53 và 56 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 6. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

c) Vụ chuyên môn thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 6 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ quy định tại các điều 3, 4 và 5 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc công khai thêm thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 8. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Kế hoạch công tác hằng năm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung thẩm tra, soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; nội dung giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 9. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3, các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra, soạn thảo, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 10. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

3. Trường hợp không thể tổ chức phiên họp, cuộc họp, việc bàn và quyết định được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định.

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu và bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 10 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này; nghiêm túc thực hiện các nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội để xem xét, xử lý.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 12. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, soạn thảo, tiếp thu, chỉnh lý.

3. Dự thảo báo cáo giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 13. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

2. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

Điều 14. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 12 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

3. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 14 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn; nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm tham gia ý kiến, đề xuất, báo cáo kịp thời, trung thực, khách quan về những vấn đề liên quan đến công tác tham mưu, tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và những vấn đề khác thuộc phạm vi nhiệm vụ khi được phân công.

Mục 4. VIỆC KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 16. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 17. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 18. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 18 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 20. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Kết quả thành lập các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, xác định số lượng đại biểu của Tổ đại biểu, phân công Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

4. Kết quả thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của Ban của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công.

5. Kết quả hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

6. Kết quả chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân; kết quả tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

7. Kết quả ban hành nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

8. Quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình. Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình trong số đại biểu Hội đồng nhân dân.

9. Kết quả bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp; việc phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới (đối với cấp tỉnh); việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.

10. Kết quả quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân; xem xét, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp; kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác của Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

11. Kết quả phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; việc điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

12. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Nội dung phải công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Nội dung, tiến độ thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công; xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

4. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Ban của Hội đồng nhân dân và của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khi được phân công.

5. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 20 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 21 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm các nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp theo sự phân công hoặc ủy quyền của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp thông tin, công khai thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 24. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 8, 10 và 11 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Việc triển khai các hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Dự thảo nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 25. Nội dung bàn và quyết định của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 21 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Ban của Hội đồng nhân dân chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 26. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Trường hợp không thể tổ chức cuộc họp, việc bàn và quyết định có thể được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân quyết định.

Điều 27. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc bàn và quyết định; bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; nghiêm túc thực hiện những nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để xem xét, xử lý.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 28. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 20, khoản 2 và khoản 3 Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 7 Điều 20, các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 21 của Nghị quyết này.

Điều 29. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

2. Thành viên của Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 30. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 29 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; chỉ đạo nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Mục 4. KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 31. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 32. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 33. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 34. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 33 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 31 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 32 của Nghị quyết này;

c) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Tổ chức thi hành

1. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này; tùy tình hình cụ thể, có thể chỉ đạo xây dựng quy chế thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình; nội dung quy chế có thể mở rộng hơn phạm vi thực hiện dân chủ nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định tại Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, Nghị quyết này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Định kỳ 6 tháng và hằng năm, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả thực hiện. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về kết quả thực hiện.

3. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của mình và của các Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Hội đồng nhân dân.

Điều 36. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.

Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 48 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2025.

Xem nội dung VB
Điều 84. Trách nhiệm của các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước
...
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, căn cứ vào quy định của Luật này, quy định việc thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Hội đồng nhân dân các cấp phù hợp với tính chất đặc thù trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị này.
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2. Bảo đảm chế độ làm việc tập thể kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Chương II

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 3. Nội dung phải công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; phân công công việc thường xuyên của Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Kết quả thành lập Tiểu ban của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phục vụ hoạt động thường xuyên hoặc theo từng công việc cụ thể thuộc lĩnh vực phụ trách.

4. Nội dung, tiến độ trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết được giao chủ trì soạn thảo.

5. Kết quả chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

6. Chương trình, kế hoạch và kết quả thực hiện các hoạt động giám sát, khảo sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

7. Kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

8. Kết quả thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

9. Kết quả phối hợp với Văn phòng Quốc hội trong việc bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 4. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Nội dung, tiến độ chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi được phân công.

4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác cán bộ thuộc thẩm quyền theo quy định; việc quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản, cơ sở vật chất và các điều kiện khác bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

5. Kết quả phối hợp với Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu trong công tác cán bộ và bảo đảm chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội là thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

6. Kết quả thực hiện chế độ, chính sách, tổ chức cán bộ đối với công chức Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 6 Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 5. Nội dung phải công khai trong nội bộ Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 3 của Nghị quyết này. Các nội dung quy định tại các khoản 1, 7, 8 và 9 Điều 3 của Nghị quyết này theo quyết định của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

2. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

3. Tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ và việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ của Vụ chuyên môn theo Quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và các quy định có liên quan; kết quả phối hợp với đơn vị có liên quan của Văn phòng Quốc hội và các Vụ chuyên môn khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

4. Việc tổ chức cho công chức Vụ chuyên môn bàn và quyết định, tham gia ý kiến, kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ trong nội bộ Vụ chuyên môn quy định tại các điều 49, 53 và 56 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 6. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

c) Vụ chuyên môn thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 6 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ quy định tại các điều 3, 4 và 5 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc công khai thêm thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 8. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Kế hoạch công tác hằng năm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung thẩm tra, soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; nội dung giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 9. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3, các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra, soạn thảo, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 10. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

3. Trường hợp không thể tổ chức phiên họp, cuộc họp, việc bàn và quyết định được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định.

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu và bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 10 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này; nghiêm túc thực hiện các nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội để xem xét, xử lý.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 12. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, soạn thảo, tiếp thu, chỉnh lý.

3. Dự thảo báo cáo giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 13. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

2. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

Điều 14. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 12 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

3. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 14 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn; nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm tham gia ý kiến, đề xuất, báo cáo kịp thời, trung thực, khách quan về những vấn đề liên quan đến công tác tham mưu, tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và những vấn đề khác thuộc phạm vi nhiệm vụ khi được phân công.

Mục 4. VIỆC KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 16. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 17. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 18. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 18 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 20. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Kết quả thành lập các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, xác định số lượng đại biểu của Tổ đại biểu, phân công Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

4. Kết quả thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của Ban của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công.

5. Kết quả hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

6. Kết quả chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân; kết quả tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

7. Kết quả ban hành nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

8. Quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình. Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình trong số đại biểu Hội đồng nhân dân.

9. Kết quả bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp; việc phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới (đối với cấp tỉnh); việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.

10. Kết quả quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân; xem xét, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp; kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác của Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

11. Kết quả phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; việc điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

12. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Nội dung phải công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Nội dung, tiến độ thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công; xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

4. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Ban của Hội đồng nhân dân và của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khi được phân công.

5. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 20 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 21 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm các nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp theo sự phân công hoặc ủy quyền của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp thông tin, công khai thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 24. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 8, 10 và 11 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Việc triển khai các hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Dự thảo nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 25. Nội dung bàn và quyết định của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 21 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Ban của Hội đồng nhân dân chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 26. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Trường hợp không thể tổ chức cuộc họp, việc bàn và quyết định có thể được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân quyết định.

Điều 27. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc bàn và quyết định; bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; nghiêm túc thực hiện những nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để xem xét, xử lý.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 28. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 20, khoản 2 và khoản 3 Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 7 Điều 20, các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 21 của Nghị quyết này.

Điều 29. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

2. Thành viên của Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 30. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 29 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; chỉ đạo nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Mục 4. KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 31. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 32. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 33. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 34. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 33 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 31 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 32 của Nghị quyết này;

c) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Tổ chức thi hành

1. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này; tùy tình hình cụ thể, có thể chỉ đạo xây dựng quy chế thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình; nội dung quy chế có thể mở rộng hơn phạm vi thực hiện dân chủ nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định tại Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, Nghị quyết này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Định kỳ 6 tháng và hằng năm, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả thực hiện. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về kết quả thực hiện.

3. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của mình và của các Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Hội đồng nhân dân.

Điều 36. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.

Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 48 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2025.

Xem nội dung VB
Điều 84. Trách nhiệm của các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước
...
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, căn cứ vào quy định của Luật này, quy định việc thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Hội đồng nhân dân các cấp phù hợp với tính chất đặc thù trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị này.
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2. Bảo đảm chế độ làm việc tập thể kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Chương II

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 3. Nội dung phải công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; phân công công việc thường xuyên của Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Kết quả thành lập Tiểu ban của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phục vụ hoạt động thường xuyên hoặc theo từng công việc cụ thể thuộc lĩnh vực phụ trách.

4. Nội dung, tiến độ trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết được giao chủ trì soạn thảo.

5. Kết quả chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

6. Chương trình, kế hoạch và kết quả thực hiện các hoạt động giám sát, khảo sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

7. Kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

8. Kết quả thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

9. Kết quả phối hợp với Văn phòng Quốc hội trong việc bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 4. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Nội dung, tiến độ chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi được phân công.

4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác cán bộ thuộc thẩm quyền theo quy định; việc quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản, cơ sở vật chất và các điều kiện khác bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

5. Kết quả phối hợp với Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu trong công tác cán bộ và bảo đảm chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội là thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

6. Kết quả thực hiện chế độ, chính sách, tổ chức cán bộ đối với công chức Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 6 Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 5. Nội dung phải công khai trong nội bộ Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 3 của Nghị quyết này. Các nội dung quy định tại các khoản 1, 7, 8 và 9 Điều 3 của Nghị quyết này theo quyết định của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

2. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

3. Tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ và việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ của Vụ chuyên môn theo Quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và các quy định có liên quan; kết quả phối hợp với đơn vị có liên quan của Văn phòng Quốc hội và các Vụ chuyên môn khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

4. Việc tổ chức cho công chức Vụ chuyên môn bàn và quyết định, tham gia ý kiến, kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ trong nội bộ Vụ chuyên môn quy định tại các điều 49, 53 và 56 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 6. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

c) Vụ chuyên môn thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 6 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ quy định tại các điều 3, 4 và 5 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc công khai thêm thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 8. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Kế hoạch công tác hằng năm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung thẩm tra, soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; nội dung giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 9. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3, các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra, soạn thảo, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 10. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

3. Trường hợp không thể tổ chức phiên họp, cuộc họp, việc bàn và quyết định được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định.

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu và bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 10 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này; nghiêm túc thực hiện các nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội để xem xét, xử lý.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 12. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, soạn thảo, tiếp thu, chỉnh lý.

3. Dự thảo báo cáo giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 13. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

2. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

Điều 14. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 12 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

3. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 14 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn; nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm tham gia ý kiến, đề xuất, báo cáo kịp thời, trung thực, khách quan về những vấn đề liên quan đến công tác tham mưu, tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và những vấn đề khác thuộc phạm vi nhiệm vụ khi được phân công.

Mục 4. VIỆC KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 16. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 17. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 18. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 18 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 20. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Kết quả thành lập các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, xác định số lượng đại biểu của Tổ đại biểu, phân công Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

4. Kết quả thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của Ban của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công.

5. Kết quả hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

6. Kết quả chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân; kết quả tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

7. Kết quả ban hành nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

8. Quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình. Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình trong số đại biểu Hội đồng nhân dân.

9. Kết quả bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp; việc phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới (đối với cấp tỉnh); việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.

10. Kết quả quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân; xem xét, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp; kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác của Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

11. Kết quả phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; việc điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

12. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Nội dung phải công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Nội dung, tiến độ thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công; xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

4. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Ban của Hội đồng nhân dân và của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khi được phân công.

5. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 20 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 21 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm các nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp theo sự phân công hoặc ủy quyền của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp thông tin, công khai thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 24. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 8, 10 và 11 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Việc triển khai các hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Dự thảo nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 25. Nội dung bàn và quyết định của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 21 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Ban của Hội đồng nhân dân chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 26. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Trường hợp không thể tổ chức cuộc họp, việc bàn và quyết định có thể được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân quyết định.

Điều 27. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc bàn và quyết định; bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; nghiêm túc thực hiện những nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để xem xét, xử lý.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 28. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 20, khoản 2 và khoản 3 Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 7 Điều 20, các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 21 của Nghị quyết này.

Điều 29. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

2. Thành viên của Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 30. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 29 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; chỉ đạo nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Mục 4. KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 31. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 32. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 33. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 34. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 33 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 31 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 32 của Nghị quyết này;

c) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Tổ chức thi hành

1. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này; tùy tình hình cụ thể, có thể chỉ đạo xây dựng quy chế thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình; nội dung quy chế có thể mở rộng hơn phạm vi thực hiện dân chủ nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định tại Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, Nghị quyết này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Định kỳ 6 tháng và hằng năm, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả thực hiện. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về kết quả thực hiện.

3. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của mình và của các Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Hội đồng nhân dân.

Điều 36. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.

Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 48 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2025.

Xem nội dung VB
Điều 84. Trách nhiệm của các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước
...
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, căn cứ vào quy định của Luật này, quy định việc thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Hội đồng nhân dân các cấp phù hợp với tính chất đặc thù trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị này.
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2. Bảo đảm chế độ làm việc tập thể kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Chương II

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 3. Nội dung phải công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; phân công công việc thường xuyên của Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Kết quả thành lập Tiểu ban của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phục vụ hoạt động thường xuyên hoặc theo từng công việc cụ thể thuộc lĩnh vực phụ trách.

4. Nội dung, tiến độ trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết được giao chủ trì soạn thảo.

5. Kết quả chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

6. Chương trình, kế hoạch và kết quả thực hiện các hoạt động giám sát, khảo sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

7. Kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

8. Kết quả thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

9. Kết quả phối hợp với Văn phòng Quốc hội trong việc bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 4. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Nội dung, tiến độ chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi được phân công.

4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác cán bộ thuộc thẩm quyền theo quy định; việc quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản, cơ sở vật chất và các điều kiện khác bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

5. Kết quả phối hợp với Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu trong công tác cán bộ và bảo đảm chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội là thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

6. Kết quả thực hiện chế độ, chính sách, tổ chức cán bộ đối với công chức Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 6 Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 5. Nội dung phải công khai trong nội bộ Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 3 của Nghị quyết này. Các nội dung quy định tại các khoản 1, 7, 8 và 9 Điều 3 của Nghị quyết này theo quyết định của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

2. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

3. Tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ và việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ của Vụ chuyên môn theo Quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và các quy định có liên quan; kết quả phối hợp với đơn vị có liên quan của Văn phòng Quốc hội và các Vụ chuyên môn khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

4. Việc tổ chức cho công chức Vụ chuyên môn bàn và quyết định, tham gia ý kiến, kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ trong nội bộ Vụ chuyên môn quy định tại các điều 49, 53 và 56 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 6. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

c) Vụ chuyên môn thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 6 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ quy định tại các điều 3, 4 và 5 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc công khai thêm thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 8. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Kế hoạch công tác hằng năm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung thẩm tra, soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; nội dung giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 9. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3, các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra, soạn thảo, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 10. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

3. Trường hợp không thể tổ chức phiên họp, cuộc họp, việc bàn và quyết định được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định.

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu và bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 10 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này; nghiêm túc thực hiện các nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội để xem xét, xử lý.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 12. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, soạn thảo, tiếp thu, chỉnh lý.

3. Dự thảo báo cáo giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 13. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

2. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

Điều 14. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 12 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

3. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 14 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn; nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm tham gia ý kiến, đề xuất, báo cáo kịp thời, trung thực, khách quan về những vấn đề liên quan đến công tác tham mưu, tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và những vấn đề khác thuộc phạm vi nhiệm vụ khi được phân công.

Mục 4. VIỆC KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 16. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 17. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 18. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 18 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 20. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Kết quả thành lập các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, xác định số lượng đại biểu của Tổ đại biểu, phân công Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

4. Kết quả thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của Ban của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công.

5. Kết quả hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

6. Kết quả chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân; kết quả tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

7. Kết quả ban hành nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

8. Quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình. Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình trong số đại biểu Hội đồng nhân dân.

9. Kết quả bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp; việc phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới (đối với cấp tỉnh); việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.

10. Kết quả quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân; xem xét, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp; kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác của Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

11. Kết quả phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; việc điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

12. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Nội dung phải công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Nội dung, tiến độ thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công; xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

4. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Ban của Hội đồng nhân dân và của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khi được phân công.

5. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 20 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 21 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm các nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp theo sự phân công hoặc ủy quyền của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp thông tin, công khai thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 24. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 8, 10 và 11 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Việc triển khai các hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Dự thảo nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 25. Nội dung bàn và quyết định của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 21 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Ban của Hội đồng nhân dân chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 26. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Trường hợp không thể tổ chức cuộc họp, việc bàn và quyết định có thể được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân quyết định.

Điều 27. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc bàn và quyết định; bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; nghiêm túc thực hiện những nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để xem xét, xử lý.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 28. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 20, khoản 2 và khoản 3 Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 7 Điều 20, các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 21 của Nghị quyết này.

Điều 29. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

2. Thành viên của Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 30. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 29 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; chỉ đạo nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Mục 4. KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 31. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 32. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 33. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 34. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 33 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 31 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 32 của Nghị quyết này;

c) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Tổ chức thi hành

1. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này; tùy tình hình cụ thể, có thể chỉ đạo xây dựng quy chế thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình; nội dung quy chế có thể mở rộng hơn phạm vi thực hiện dân chủ nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định tại Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, Nghị quyết này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Định kỳ 6 tháng và hằng năm, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả thực hiện. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về kết quả thực hiện.

3. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của mình và của các Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Hội đồng nhân dân.

Điều 36. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.

Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 48 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2025.

Xem nội dung VB
Điều 84. Trách nhiệm của các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước
...
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, căn cứ vào quy định của Luật này, quy định việc thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Hội đồng nhân dân các cấp phù hợp với tính chất đặc thù trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị này.
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2. Bảo đảm chế độ làm việc tập thể kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Chương II

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 3. Nội dung phải công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; phân công công việc thường xuyên của Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Kết quả thành lập Tiểu ban của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phục vụ hoạt động thường xuyên hoặc theo từng công việc cụ thể thuộc lĩnh vực phụ trách.

4. Nội dung, tiến độ trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết được giao chủ trì soạn thảo.

5. Kết quả chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

6. Chương trình, kế hoạch và kết quả thực hiện các hoạt động giám sát, khảo sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

7. Kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

8. Kết quả thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

9. Kết quả phối hợp với Văn phòng Quốc hội trong việc bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 4. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Nội dung, tiến độ chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi được phân công.

4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác cán bộ thuộc thẩm quyền theo quy định; việc quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản, cơ sở vật chất và các điều kiện khác bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

5. Kết quả phối hợp với Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu trong công tác cán bộ và bảo đảm chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội là thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

6. Kết quả thực hiện chế độ, chính sách, tổ chức cán bộ đối với công chức Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 6 Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 5. Nội dung phải công khai trong nội bộ Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 3 của Nghị quyết này. Các nội dung quy định tại các khoản 1, 7, 8 và 9 Điều 3 của Nghị quyết này theo quyết định của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

2. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

3. Tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ và việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ của Vụ chuyên môn theo Quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và các quy định có liên quan; kết quả phối hợp với đơn vị có liên quan của Văn phòng Quốc hội và các Vụ chuyên môn khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

4. Việc tổ chức cho công chức Vụ chuyên môn bàn và quyết định, tham gia ý kiến, kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ trong nội bộ Vụ chuyên môn quy định tại các điều 49, 53 và 56 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 6. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

c) Vụ chuyên môn thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 6 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ quy định tại các điều 3, 4 và 5 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc công khai thêm thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 8. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Kế hoạch công tác hằng năm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung thẩm tra, soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; nội dung giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 9. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3, các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra, soạn thảo, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 10. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

3. Trường hợp không thể tổ chức phiên họp, cuộc họp, việc bàn và quyết định được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định.

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu và bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 10 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này; nghiêm túc thực hiện các nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội để xem xét, xử lý.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 12. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, soạn thảo, tiếp thu, chỉnh lý.

3. Dự thảo báo cáo giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 13. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

2. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

Điều 14. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 12 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

3. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 14 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn; nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm tham gia ý kiến, đề xuất, báo cáo kịp thời, trung thực, khách quan về những vấn đề liên quan đến công tác tham mưu, tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và những vấn đề khác thuộc phạm vi nhiệm vụ khi được phân công.

Mục 4. VIỆC KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 16. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 17. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 18. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 18 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 20. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Kết quả thành lập các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, xác định số lượng đại biểu của Tổ đại biểu, phân công Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

4. Kết quả thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của Ban của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công.

5. Kết quả hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

6. Kết quả chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân; kết quả tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

7. Kết quả ban hành nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

8. Quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình. Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình trong số đại biểu Hội đồng nhân dân.

9. Kết quả bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp; việc phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới (đối với cấp tỉnh); việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.

10. Kết quả quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân; xem xét, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp; kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác của Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

11. Kết quả phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; việc điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

12. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Nội dung phải công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Nội dung, tiến độ thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công; xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

4. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Ban của Hội đồng nhân dân và của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khi được phân công.

5. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 20 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 21 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm các nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp theo sự phân công hoặc ủy quyền của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp thông tin, công khai thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 24. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 8, 10 và 11 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Việc triển khai các hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Dự thảo nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 25. Nội dung bàn và quyết định của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 21 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Ban của Hội đồng nhân dân chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 26. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Trường hợp không thể tổ chức cuộc họp, việc bàn và quyết định có thể được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân quyết định.

Điều 27. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc bàn và quyết định; bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; nghiêm túc thực hiện những nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để xem xét, xử lý.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 28. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 20, khoản 2 và khoản 3 Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 7 Điều 20, các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 21 của Nghị quyết này.

Điều 29. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

2. Thành viên của Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 30. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 29 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; chỉ đạo nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Mục 4. KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 31. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 32. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 33. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 34. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 33 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 31 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 32 của Nghị quyết này;

c) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Tổ chức thi hành

1. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này; tùy tình hình cụ thể, có thể chỉ đạo xây dựng quy chế thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình; nội dung quy chế có thể mở rộng hơn phạm vi thực hiện dân chủ nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định tại Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, Nghị quyết này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Định kỳ 6 tháng và hằng năm, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả thực hiện. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về kết quả thực hiện.

3. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của mình và của các Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Hội đồng nhân dân.

Điều 36. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.

Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 48 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2025.

Xem nội dung VB
Điều 84. Trách nhiệm của các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước
...
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, căn cứ vào quy định của Luật này, quy định việc thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Hội đồng nhân dân các cấp phù hợp với tính chất đặc thù trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị này.
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2. Bảo đảm chế độ làm việc tập thể kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Chương II

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 3. Nội dung phải công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; phân công công việc thường xuyên của Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Kết quả thành lập Tiểu ban của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phục vụ hoạt động thường xuyên hoặc theo từng công việc cụ thể thuộc lĩnh vực phụ trách.

4. Nội dung, tiến độ trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết được giao chủ trì soạn thảo.

5. Kết quả chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

6. Chương trình, kế hoạch và kết quả thực hiện các hoạt động giám sát, khảo sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

7. Kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

8. Kết quả thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

9. Kết quả phối hợp với Văn phòng Quốc hội trong việc bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 4. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Nội dung, tiến độ chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi được phân công.

4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác cán bộ thuộc thẩm quyền theo quy định; việc quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản, cơ sở vật chất và các điều kiện khác bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

5. Kết quả phối hợp với Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu trong công tác cán bộ và bảo đảm chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội là thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

6. Kết quả thực hiện chế độ, chính sách, tổ chức cán bộ đối với công chức Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 6 Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 5. Nội dung phải công khai trong nội bộ Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 3 của Nghị quyết này. Các nội dung quy định tại các khoản 1, 7, 8 và 9 Điều 3 của Nghị quyết này theo quyết định của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

2. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

3. Tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ và việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ của Vụ chuyên môn theo Quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và các quy định có liên quan; kết quả phối hợp với đơn vị có liên quan của Văn phòng Quốc hội và các Vụ chuyên môn khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

4. Việc tổ chức cho công chức Vụ chuyên môn bàn và quyết định, tham gia ý kiến, kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ trong nội bộ Vụ chuyên môn quy định tại các điều 49, 53 và 56 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 6. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

c) Vụ chuyên môn thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 6 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ quy định tại các điều 3, 4 và 5 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc công khai thêm thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 8. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Kế hoạch công tác hằng năm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung thẩm tra, soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; nội dung giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 9. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3, các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra, soạn thảo, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 10. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

3. Trường hợp không thể tổ chức phiên họp, cuộc họp, việc bàn và quyết định được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định.

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu và bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 10 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này; nghiêm túc thực hiện các nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội để xem xét, xử lý.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 12. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, soạn thảo, tiếp thu, chỉnh lý.

3. Dự thảo báo cáo giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 13. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

2. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

Điều 14. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 12 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

3. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 14 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn; nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm tham gia ý kiến, đề xuất, báo cáo kịp thời, trung thực, khách quan về những vấn đề liên quan đến công tác tham mưu, tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và những vấn đề khác thuộc phạm vi nhiệm vụ khi được phân công.

Mục 4. VIỆC KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 16. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 17. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 18. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 18 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 20. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Kết quả thành lập các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, xác định số lượng đại biểu của Tổ đại biểu, phân công Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

4. Kết quả thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của Ban của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công.

5. Kết quả hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

6. Kết quả chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân; kết quả tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

7. Kết quả ban hành nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

8. Quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình. Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình trong số đại biểu Hội đồng nhân dân.

9. Kết quả bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp; việc phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới (đối với cấp tỉnh); việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.

10. Kết quả quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân; xem xét, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp; kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác của Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

11. Kết quả phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; việc điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

12. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Nội dung phải công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Nội dung, tiến độ thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công; xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

4. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Ban của Hội đồng nhân dân và của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khi được phân công.

5. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 20 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 21 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm các nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp theo sự phân công hoặc ủy quyền của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp thông tin, công khai thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 24. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 8, 10 và 11 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Việc triển khai các hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Dự thảo nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 25. Nội dung bàn và quyết định của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 21 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Ban của Hội đồng nhân dân chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 26. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Trường hợp không thể tổ chức cuộc họp, việc bàn và quyết định có thể được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân quyết định.

Điều 27. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc bàn và quyết định; bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; nghiêm túc thực hiện những nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để xem xét, xử lý.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 28. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 20, khoản 2 và khoản 3 Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 7 Điều 20, các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 21 của Nghị quyết này.

Điều 29. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

2. Thành viên của Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 30. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 29 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; chỉ đạo nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Mục 4. KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 31. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 32. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 33. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 34. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 33 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 31 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 32 của Nghị quyết này;

c) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Tổ chức thi hành

1. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này; tùy tình hình cụ thể, có thể chỉ đạo xây dựng quy chế thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình; nội dung quy chế có thể mở rộng hơn phạm vi thực hiện dân chủ nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định tại Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, Nghị quyết này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Định kỳ 6 tháng và hằng năm, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả thực hiện. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về kết quả thực hiện.

3. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của mình và của các Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Hội đồng nhân dân.

Điều 36. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.

Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 48 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2025.

Xem nội dung VB
Điều 84. Trách nhiệm của các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước
...
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, căn cứ vào quy định của Luật này, quy định việc thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Hội đồng nhân dân các cấp phù hợp với tính chất đặc thù trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị này.
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2. Bảo đảm chế độ làm việc tập thể kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Chương II

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 3. Nội dung phải công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; phân công công việc thường xuyên của Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Kết quả thành lập Tiểu ban của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phục vụ hoạt động thường xuyên hoặc theo từng công việc cụ thể thuộc lĩnh vực phụ trách.

4. Nội dung, tiến độ trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết được giao chủ trì soạn thảo.

5. Kết quả chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

6. Chương trình, kế hoạch và kết quả thực hiện các hoạt động giám sát, khảo sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

7. Kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

8. Kết quả thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

9. Kết quả phối hợp với Văn phòng Quốc hội trong việc bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 4. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Nội dung, tiến độ chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi được phân công.

4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác cán bộ thuộc thẩm quyền theo quy định; việc quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản, cơ sở vật chất và các điều kiện khác bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

5. Kết quả phối hợp với Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu trong công tác cán bộ và bảo đảm chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội là thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

6. Kết quả thực hiện chế độ, chính sách, tổ chức cán bộ đối với công chức Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 6 Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 5. Nội dung phải công khai trong nội bộ Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 3 của Nghị quyết này. Các nội dung quy định tại các khoản 1, 7, 8 và 9 Điều 3 của Nghị quyết này theo quyết định của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

2. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

3. Tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ và việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ của Vụ chuyên môn theo Quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và các quy định có liên quan; kết quả phối hợp với đơn vị có liên quan của Văn phòng Quốc hội và các Vụ chuyên môn khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

4. Việc tổ chức cho công chức Vụ chuyên môn bàn và quyết định, tham gia ý kiến, kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ trong nội bộ Vụ chuyên môn quy định tại các điều 49, 53 và 56 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 6. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

c) Vụ chuyên môn thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 6 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ quy định tại các điều 3, 4 và 5 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc công khai thêm thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 8. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Kế hoạch công tác hằng năm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung thẩm tra, soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; nội dung giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 9. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3, các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra, soạn thảo, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 10. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

3. Trường hợp không thể tổ chức phiên họp, cuộc họp, việc bàn và quyết định được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định.

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu và bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 10 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này; nghiêm túc thực hiện các nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội để xem xét, xử lý.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 12. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, soạn thảo, tiếp thu, chỉnh lý.

3. Dự thảo báo cáo giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 13. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

2. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

Điều 14. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 12 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

3. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 14 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn; nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm tham gia ý kiến, đề xuất, báo cáo kịp thời, trung thực, khách quan về những vấn đề liên quan đến công tác tham mưu, tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và những vấn đề khác thuộc phạm vi nhiệm vụ khi được phân công.

Mục 4. VIỆC KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 16. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 17. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 18. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 18 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 20. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Kết quả thành lập các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, xác định số lượng đại biểu của Tổ đại biểu, phân công Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

4. Kết quả thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của Ban của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công.

5. Kết quả hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

6. Kết quả chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân; kết quả tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

7. Kết quả ban hành nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

8. Quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình. Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình trong số đại biểu Hội đồng nhân dân.

9. Kết quả bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp; việc phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới (đối với cấp tỉnh); việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.

10. Kết quả quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân; xem xét, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp; kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác của Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

11. Kết quả phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; việc điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

12. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Nội dung phải công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Nội dung, tiến độ thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công; xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

4. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Ban của Hội đồng nhân dân và của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khi được phân công.

5. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 20 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 21 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm các nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp theo sự phân công hoặc ủy quyền của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp thông tin, công khai thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 24. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 8, 10 và 11 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Việc triển khai các hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Dự thảo nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 25. Nội dung bàn và quyết định của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 21 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Ban của Hội đồng nhân dân chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 26. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Trường hợp không thể tổ chức cuộc họp, việc bàn và quyết định có thể được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân quyết định.

Điều 27. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc bàn và quyết định; bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; nghiêm túc thực hiện những nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để xem xét, xử lý.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 28. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 20, khoản 2 và khoản 3 Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 7 Điều 20, các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 21 của Nghị quyết này.

Điều 29. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

2. Thành viên của Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 30. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 29 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; chỉ đạo nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Mục 4. KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 31. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 32. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 33. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 34. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 33 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 31 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 32 của Nghị quyết này;

c) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Tổ chức thi hành

1. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này; tùy tình hình cụ thể, có thể chỉ đạo xây dựng quy chế thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình; nội dung quy chế có thể mở rộng hơn phạm vi thực hiện dân chủ nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định tại Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, Nghị quyết này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Định kỳ 6 tháng và hằng năm, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả thực hiện. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về kết quả thực hiện.

3. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của mình và của các Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Hội đồng nhân dân.

Điều 36. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.

Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 48 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2025.

Xem nội dung VB
Điều 84. Trách nhiệm của các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước
...
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, căn cứ vào quy định của Luật này, quy định việc thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Hội đồng nhân dân các cấp phù hợp với tính chất đặc thù trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị này.
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2. Bảo đảm chế độ làm việc tập thể kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Chương II

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 3. Nội dung phải công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; phân công công việc thường xuyên của Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Kết quả thành lập Tiểu ban của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phục vụ hoạt động thường xuyên hoặc theo từng công việc cụ thể thuộc lĩnh vực phụ trách.

4. Nội dung, tiến độ trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết được giao chủ trì soạn thảo.

5. Kết quả chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

6. Chương trình, kế hoạch và kết quả thực hiện các hoạt động giám sát, khảo sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

7. Kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

8. Kết quả thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

9. Kết quả phối hợp với Văn phòng Quốc hội trong việc bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 4. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Nội dung, tiến độ chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi được phân công.

4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác cán bộ thuộc thẩm quyền theo quy định; việc quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản, cơ sở vật chất và các điều kiện khác bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

5. Kết quả phối hợp với Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu trong công tác cán bộ và bảo đảm chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội là thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

6. Kết quả thực hiện chế độ, chính sách, tổ chức cán bộ đối với công chức Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 6 Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 5. Nội dung phải công khai trong nội bộ Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 3 của Nghị quyết này. Các nội dung quy định tại các khoản 1, 7, 8 và 9 Điều 3 của Nghị quyết này theo quyết định của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

2. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

3. Tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ và việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ của Vụ chuyên môn theo Quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và các quy định có liên quan; kết quả phối hợp với đơn vị có liên quan của Văn phòng Quốc hội và các Vụ chuyên môn khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

4. Việc tổ chức cho công chức Vụ chuyên môn bàn và quyết định, tham gia ý kiến, kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ trong nội bộ Vụ chuyên môn quy định tại các điều 49, 53 và 56 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 6. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

c) Vụ chuyên môn thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 6 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ quy định tại các điều 3, 4 và 5 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc công khai thêm thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 8. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Kế hoạch công tác hằng năm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung thẩm tra, soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; nội dung giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 9. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3, các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra, soạn thảo, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 10. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

3. Trường hợp không thể tổ chức phiên họp, cuộc họp, việc bàn và quyết định được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định.

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu và bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 10 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này; nghiêm túc thực hiện các nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội để xem xét, xử lý.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 12. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, soạn thảo, tiếp thu, chỉnh lý.

3. Dự thảo báo cáo giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 13. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

2. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

Điều 14. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 12 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

3. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 14 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn; nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm tham gia ý kiến, đề xuất, báo cáo kịp thời, trung thực, khách quan về những vấn đề liên quan đến công tác tham mưu, tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và những vấn đề khác thuộc phạm vi nhiệm vụ khi được phân công.

Mục 4. VIỆC KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 16. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 17. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 18. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 18 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 20. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Kết quả thành lập các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, xác định số lượng đại biểu của Tổ đại biểu, phân công Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

4. Kết quả thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của Ban của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công.

5. Kết quả hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

6. Kết quả chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân; kết quả tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

7. Kết quả ban hành nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

8. Quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình. Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình trong số đại biểu Hội đồng nhân dân.

9. Kết quả bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp; việc phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới (đối với cấp tỉnh); việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.

10. Kết quả quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân; xem xét, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp; kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác của Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

11. Kết quả phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; việc điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

12. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Nội dung phải công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Nội dung, tiến độ thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công; xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

4. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Ban của Hội đồng nhân dân và của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khi được phân công.

5. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 20 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 21 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm các nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp theo sự phân công hoặc ủy quyền của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp thông tin, công khai thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 24. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 8, 10 và 11 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Việc triển khai các hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Dự thảo nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 25. Nội dung bàn và quyết định của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 21 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Ban của Hội đồng nhân dân chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 26. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Trường hợp không thể tổ chức cuộc họp, việc bàn và quyết định có thể được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân quyết định.

Điều 27. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc bàn và quyết định; bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; nghiêm túc thực hiện những nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để xem xét, xử lý.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 28. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 20, khoản 2 và khoản 3 Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 7 Điều 20, các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 21 của Nghị quyết này.

Điều 29. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

2. Thành viên của Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 30. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 29 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; chỉ đạo nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Mục 4. KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 31. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 32. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 33. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 34. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 33 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 31 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 32 của Nghị quyết này;

c) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Tổ chức thi hành

1. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này; tùy tình hình cụ thể, có thể chỉ đạo xây dựng quy chế thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình; nội dung quy chế có thể mở rộng hơn phạm vi thực hiện dân chủ nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định tại Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, Nghị quyết này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Định kỳ 6 tháng và hằng năm, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả thực hiện. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về kết quả thực hiện.

3. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của mình và của các Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Hội đồng nhân dân.

Điều 36. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.

Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 48 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2025.

Xem nội dung VB
Điều 84. Trách nhiệm của các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước
...
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, căn cứ vào quy định của Luật này, quy định việc thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Hội đồng nhân dân các cấp phù hợp với tính chất đặc thù trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị này.
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2. Bảo đảm chế độ làm việc tập thể kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Chương II

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 3. Nội dung phải công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; phân công công việc thường xuyên của Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Kết quả thành lập Tiểu ban của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phục vụ hoạt động thường xuyên hoặc theo từng công việc cụ thể thuộc lĩnh vực phụ trách.

4. Nội dung, tiến độ trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết được giao chủ trì soạn thảo.

5. Kết quả chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

6. Chương trình, kế hoạch và kết quả thực hiện các hoạt động giám sát, khảo sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

7. Kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

8. Kết quả thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

9. Kết quả phối hợp với Văn phòng Quốc hội trong việc bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 4. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Nội dung, tiến độ chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi được phân công.

4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác cán bộ thuộc thẩm quyền theo quy định; việc quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản, cơ sở vật chất và các điều kiện khác bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

5. Kết quả phối hợp với Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu trong công tác cán bộ và bảo đảm chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội là thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

6. Kết quả thực hiện chế độ, chính sách, tổ chức cán bộ đối với công chức Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 6 Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 5. Nội dung phải công khai trong nội bộ Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 3 của Nghị quyết này. Các nội dung quy định tại các khoản 1, 7, 8 và 9 Điều 3 của Nghị quyết này theo quyết định của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

2. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

3. Tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ và việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ của Vụ chuyên môn theo Quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và các quy định có liên quan; kết quả phối hợp với đơn vị có liên quan của Văn phòng Quốc hội và các Vụ chuyên môn khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

4. Việc tổ chức cho công chức Vụ chuyên môn bàn và quyết định, tham gia ý kiến, kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ trong nội bộ Vụ chuyên môn quy định tại các điều 49, 53 và 56 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 6. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

c) Vụ chuyên môn thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 6 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ quy định tại các điều 3, 4 và 5 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc công khai thêm thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 8. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Kế hoạch công tác hằng năm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung thẩm tra, soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; nội dung giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 9. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3, các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra, soạn thảo, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 10. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

3. Trường hợp không thể tổ chức phiên họp, cuộc họp, việc bàn và quyết định được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định.

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu và bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 10 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này; nghiêm túc thực hiện các nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội để xem xét, xử lý.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 12. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, soạn thảo, tiếp thu, chỉnh lý.

3. Dự thảo báo cáo giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 13. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

2. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

Điều 14. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 12 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

3. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 14 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn; nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm tham gia ý kiến, đề xuất, báo cáo kịp thời, trung thực, khách quan về những vấn đề liên quan đến công tác tham mưu, tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và những vấn đề khác thuộc phạm vi nhiệm vụ khi được phân công.

Mục 4. VIỆC KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 16. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 17. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 18. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 18 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 20. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Kết quả thành lập các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, xác định số lượng đại biểu của Tổ đại biểu, phân công Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

4. Kết quả thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của Ban của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công.

5. Kết quả hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

6. Kết quả chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân; kết quả tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

7. Kết quả ban hành nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

8. Quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình. Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình trong số đại biểu Hội đồng nhân dân.

9. Kết quả bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp; việc phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới (đối với cấp tỉnh); việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.

10. Kết quả quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân; xem xét, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp; kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác của Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

11. Kết quả phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; việc điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

12. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Nội dung phải công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Nội dung, tiến độ thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công; xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

4. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Ban của Hội đồng nhân dân và của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khi được phân công.

5. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 20 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 21 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm các nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp theo sự phân công hoặc ủy quyền của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp thông tin, công khai thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 24. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 8, 10 và 11 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Việc triển khai các hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Dự thảo nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 25. Nội dung bàn và quyết định của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 21 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Ban của Hội đồng nhân dân chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 26. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Trường hợp không thể tổ chức cuộc họp, việc bàn và quyết định có thể được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân quyết định.

Điều 27. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc bàn và quyết định; bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; nghiêm túc thực hiện những nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để xem xét, xử lý.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 28. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 20, khoản 2 và khoản 3 Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 7 Điều 20, các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 21 của Nghị quyết này.

Điều 29. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

2. Thành viên của Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 30. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 29 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; chỉ đạo nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Mục 4. KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 31. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 32. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 33. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 34. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 33 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 31 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 32 của Nghị quyết này;

c) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Tổ chức thi hành

1. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này; tùy tình hình cụ thể, có thể chỉ đạo xây dựng quy chế thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình; nội dung quy chế có thể mở rộng hơn phạm vi thực hiện dân chủ nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định tại Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, Nghị quyết này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Định kỳ 6 tháng và hằng năm, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả thực hiện. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về kết quả thực hiện.

3. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của mình và của các Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Hội đồng nhân dân.

Điều 36. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.

Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 48 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2025.

Xem nội dung VB
Điều 84. Trách nhiệm của các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước
...
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, căn cứ vào quy định của Luật này, quy định việc thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Hội đồng nhân dân các cấp phù hợp với tính chất đặc thù trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị này.
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2. Bảo đảm chế độ làm việc tập thể kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Chương II

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 3. Nội dung phải công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; phân công công việc thường xuyên của Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Kết quả thành lập Tiểu ban của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phục vụ hoạt động thường xuyên hoặc theo từng công việc cụ thể thuộc lĩnh vực phụ trách.

4. Nội dung, tiến độ trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết được giao chủ trì soạn thảo.

5. Kết quả chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

6. Chương trình, kế hoạch và kết quả thực hiện các hoạt động giám sát, khảo sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

7. Kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

8. Kết quả thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

9. Kết quả phối hợp với Văn phòng Quốc hội trong việc bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 4. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Nội dung, tiến độ chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi được phân công.

4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác cán bộ thuộc thẩm quyền theo quy định; việc quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản, cơ sở vật chất và các điều kiện khác bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

5. Kết quả phối hợp với Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu trong công tác cán bộ và bảo đảm chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội là thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

6. Kết quả thực hiện chế độ, chính sách, tổ chức cán bộ đối với công chức Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 6 Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 5. Nội dung phải công khai trong nội bộ Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 3 của Nghị quyết này. Các nội dung quy định tại các khoản 1, 7, 8 và 9 Điều 3 của Nghị quyết này theo quyết định của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

2. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

3. Tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ và việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ của Vụ chuyên môn theo Quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và các quy định có liên quan; kết quả phối hợp với đơn vị có liên quan của Văn phòng Quốc hội và các Vụ chuyên môn khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

4. Việc tổ chức cho công chức Vụ chuyên môn bàn và quyết định, tham gia ý kiến, kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ trong nội bộ Vụ chuyên môn quy định tại các điều 49, 53 và 56 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 6. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

c) Vụ chuyên môn thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 6 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ quy định tại các điều 3, 4 và 5 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc công khai thêm thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 8. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Kế hoạch công tác hằng năm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung thẩm tra, soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; nội dung giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 9. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3, các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra, soạn thảo, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 10. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

3. Trường hợp không thể tổ chức phiên họp, cuộc họp, việc bàn và quyết định được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định.

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu và bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 10 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này; nghiêm túc thực hiện các nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội để xem xét, xử lý.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 12. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, soạn thảo, tiếp thu, chỉnh lý.

3. Dự thảo báo cáo giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 13. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

2. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

Điều 14. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 12 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

3. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 14 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn; nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm tham gia ý kiến, đề xuất, báo cáo kịp thời, trung thực, khách quan về những vấn đề liên quan đến công tác tham mưu, tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và những vấn đề khác thuộc phạm vi nhiệm vụ khi được phân công.

Mục 4. VIỆC KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 16. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 17. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 18. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 18 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 20. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Kết quả thành lập các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, xác định số lượng đại biểu của Tổ đại biểu, phân công Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

4. Kết quả thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của Ban của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công.

5. Kết quả hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

6. Kết quả chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân; kết quả tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

7. Kết quả ban hành nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

8. Quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình. Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình trong số đại biểu Hội đồng nhân dân.

9. Kết quả bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp; việc phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới (đối với cấp tỉnh); việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.

10. Kết quả quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân; xem xét, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp; kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác của Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

11. Kết quả phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; việc điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

12. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Nội dung phải công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Nội dung, tiến độ thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công; xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

4. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Ban của Hội đồng nhân dân và của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khi được phân công.

5. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 20 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 21 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm các nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp theo sự phân công hoặc ủy quyền của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp thông tin, công khai thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 24. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 8, 10 và 11 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Việc triển khai các hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Dự thảo nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 25. Nội dung bàn và quyết định của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 21 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Ban của Hội đồng nhân dân chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 26. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Trường hợp không thể tổ chức cuộc họp, việc bàn và quyết định có thể được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân quyết định.

Điều 27. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc bàn và quyết định; bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; nghiêm túc thực hiện những nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để xem xét, xử lý.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 28. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 20, khoản 2 và khoản 3 Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 7 Điều 20, các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 21 của Nghị quyết này.

Điều 29. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

2. Thành viên của Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 30. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 29 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; chỉ đạo nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Mục 4. KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 31. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 32. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 33. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 34. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 33 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 31 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 32 của Nghị quyết này;

c) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Tổ chức thi hành

1. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này; tùy tình hình cụ thể, có thể chỉ đạo xây dựng quy chế thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình; nội dung quy chế có thể mở rộng hơn phạm vi thực hiện dân chủ nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định tại Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, Nghị quyết này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Định kỳ 6 tháng và hằng năm, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả thực hiện. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về kết quả thực hiện.

3. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của mình và của các Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Hội đồng nhân dân.

Điều 36. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.

Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 48 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2025.

Xem nội dung VB
Điều 84. Trách nhiệm của các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước
...
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, căn cứ vào quy định của Luật này, quy định việc thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Hội đồng nhân dân các cấp phù hợp với tính chất đặc thù trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị này.
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2. Bảo đảm chế độ làm việc tập thể kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Chương II

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 3. Nội dung phải công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; phân công công việc thường xuyên của Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Kết quả thành lập Tiểu ban của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phục vụ hoạt động thường xuyên hoặc theo từng công việc cụ thể thuộc lĩnh vực phụ trách.

4. Nội dung, tiến độ trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết được giao chủ trì soạn thảo.

5. Kết quả chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

6. Chương trình, kế hoạch và kết quả thực hiện các hoạt động giám sát, khảo sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

7. Kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

8. Kết quả thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

9. Kết quả phối hợp với Văn phòng Quốc hội trong việc bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 4. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Nội dung, tiến độ chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi được phân công.

4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác cán bộ thuộc thẩm quyền theo quy định; việc quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản, cơ sở vật chất và các điều kiện khác bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

5. Kết quả phối hợp với Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu trong công tác cán bộ và bảo đảm chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội là thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

6. Kết quả thực hiện chế độ, chính sách, tổ chức cán bộ đối với công chức Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 6 Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 5. Nội dung phải công khai trong nội bộ Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 3 của Nghị quyết này. Các nội dung quy định tại các khoản 1, 7, 8 và 9 Điều 3 của Nghị quyết này theo quyết định của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

2. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

3. Tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ và việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ của Vụ chuyên môn theo Quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và các quy định có liên quan; kết quả phối hợp với đơn vị có liên quan của Văn phòng Quốc hội và các Vụ chuyên môn khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

4. Việc tổ chức cho công chức Vụ chuyên môn bàn và quyết định, tham gia ý kiến, kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ trong nội bộ Vụ chuyên môn quy định tại các điều 49, 53 và 56 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 6. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

c) Vụ chuyên môn thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 6 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ quy định tại các điều 3, 4 và 5 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc công khai thêm thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 8. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Kế hoạch công tác hằng năm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung thẩm tra, soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; nội dung giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 9. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3, các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra, soạn thảo, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 10. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

3. Trường hợp không thể tổ chức phiên họp, cuộc họp, việc bàn và quyết định được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định.

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu và bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 10 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này; nghiêm túc thực hiện các nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội để xem xét, xử lý.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 12. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, soạn thảo, tiếp thu, chỉnh lý.

3. Dự thảo báo cáo giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 13. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

2. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

Điều 14. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 12 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

3. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 14 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn; nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm tham gia ý kiến, đề xuất, báo cáo kịp thời, trung thực, khách quan về những vấn đề liên quan đến công tác tham mưu, tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và những vấn đề khác thuộc phạm vi nhiệm vụ khi được phân công.

Mục 4. VIỆC KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 16. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 17. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 18. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 18 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 20. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Kết quả thành lập các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, xác định số lượng đại biểu của Tổ đại biểu, phân công Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

4. Kết quả thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của Ban của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công.

5. Kết quả hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

6. Kết quả chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân; kết quả tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

7. Kết quả ban hành nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

8. Quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình. Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình trong số đại biểu Hội đồng nhân dân.

9. Kết quả bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp; việc phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới (đối với cấp tỉnh); việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.

10. Kết quả quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân; xem xét, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp; kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác của Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

11. Kết quả phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; việc điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

12. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Nội dung phải công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Nội dung, tiến độ thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công; xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

4. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Ban của Hội đồng nhân dân và của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khi được phân công.

5. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 20 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 21 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm các nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp theo sự phân công hoặc ủy quyền của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp thông tin, công khai thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 24. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 8, 10 và 11 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Việc triển khai các hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Dự thảo nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 25. Nội dung bàn và quyết định của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 21 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Ban của Hội đồng nhân dân chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 26. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Trường hợp không thể tổ chức cuộc họp, việc bàn và quyết định có thể được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân quyết định.

Điều 27. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc bàn và quyết định; bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; nghiêm túc thực hiện những nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để xem xét, xử lý.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 28. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 20, khoản 2 và khoản 3 Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 7 Điều 20, các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 21 của Nghị quyết này.

Điều 29. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

2. Thành viên của Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 30. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 29 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; chỉ đạo nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Mục 4. KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 31. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 32. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 33. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 34. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 33 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 31 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 32 của Nghị quyết này;

c) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Tổ chức thi hành

1. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này; tùy tình hình cụ thể, có thể chỉ đạo xây dựng quy chế thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình; nội dung quy chế có thể mở rộng hơn phạm vi thực hiện dân chủ nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định tại Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, Nghị quyết này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Định kỳ 6 tháng và hằng năm, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả thực hiện. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về kết quả thực hiện.

3. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của mình và của các Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Hội đồng nhân dân.

Điều 36. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.

Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 48 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2025.

Xem nội dung VB
Điều 84. Trách nhiệm của các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước
...
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, căn cứ vào quy định của Luật này, quy định việc thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Hội đồng nhân dân các cấp phù hợp với tính chất đặc thù trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị này.
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2. Bảo đảm chế độ làm việc tập thể kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Chương II

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 3. Nội dung phải công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; phân công công việc thường xuyên của Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Kết quả thành lập Tiểu ban của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phục vụ hoạt động thường xuyên hoặc theo từng công việc cụ thể thuộc lĩnh vực phụ trách.

4. Nội dung, tiến độ trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết được giao chủ trì soạn thảo.

5. Kết quả chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

6. Chương trình, kế hoạch và kết quả thực hiện các hoạt động giám sát, khảo sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

7. Kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

8. Kết quả thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

9. Kết quả phối hợp với Văn phòng Quốc hội trong việc bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 4. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Nội dung, tiến độ chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi được phân công.

4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác cán bộ thuộc thẩm quyền theo quy định; việc quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản, cơ sở vật chất và các điều kiện khác bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

5. Kết quả phối hợp với Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu trong công tác cán bộ và bảo đảm chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội là thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

6. Kết quả thực hiện chế độ, chính sách, tổ chức cán bộ đối với công chức Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 6 Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 5. Nội dung phải công khai trong nội bộ Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 3 của Nghị quyết này. Các nội dung quy định tại các khoản 1, 7, 8 và 9 Điều 3 của Nghị quyết này theo quyết định của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

2. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

3. Tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ và việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ của Vụ chuyên môn theo Quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và các quy định có liên quan; kết quả phối hợp với đơn vị có liên quan của Văn phòng Quốc hội và các Vụ chuyên môn khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

4. Việc tổ chức cho công chức Vụ chuyên môn bàn và quyết định, tham gia ý kiến, kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ trong nội bộ Vụ chuyên môn quy định tại các điều 49, 53 và 56 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 6. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

c) Vụ chuyên môn thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 6 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ quy định tại các điều 3, 4 và 5 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc công khai thêm thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 8. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Kế hoạch công tác hằng năm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung thẩm tra, soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; nội dung giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 9. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3, các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra, soạn thảo, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 10. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

3. Trường hợp không thể tổ chức phiên họp, cuộc họp, việc bàn và quyết định được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định.

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu và bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 10 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này; nghiêm túc thực hiện các nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội để xem xét, xử lý.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 12. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, soạn thảo, tiếp thu, chỉnh lý.

3. Dự thảo báo cáo giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 13. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

2. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

Điều 14. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 12 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

3. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 14 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn; nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm tham gia ý kiến, đề xuất, báo cáo kịp thời, trung thực, khách quan về những vấn đề liên quan đến công tác tham mưu, tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và những vấn đề khác thuộc phạm vi nhiệm vụ khi được phân công.

Mục 4. VIỆC KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 16. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 17. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 18. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 18 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 20. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Kết quả thành lập các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, xác định số lượng đại biểu của Tổ đại biểu, phân công Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

4. Kết quả thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của Ban của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công.

5. Kết quả hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

6. Kết quả chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân; kết quả tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

7. Kết quả ban hành nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

8. Quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình. Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình trong số đại biểu Hội đồng nhân dân.

9. Kết quả bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp; việc phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới (đối với cấp tỉnh); việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.

10. Kết quả quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân; xem xét, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp; kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác của Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

11. Kết quả phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; việc điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

12. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Nội dung phải công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Nội dung, tiến độ thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công; xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

4. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Ban của Hội đồng nhân dân và của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khi được phân công.

5. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 20 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 21 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm các nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp theo sự phân công hoặc ủy quyền của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp thông tin, công khai thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 24. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 8, 10 và 11 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Việc triển khai các hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Dự thảo nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 25. Nội dung bàn và quyết định của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 21 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Ban của Hội đồng nhân dân chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 26. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Trường hợp không thể tổ chức cuộc họp, việc bàn và quyết định có thể được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân quyết định.

Điều 27. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc bàn và quyết định; bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; nghiêm túc thực hiện những nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để xem xét, xử lý.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 28. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 20, khoản 2 và khoản 3 Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 7 Điều 20, các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 21 của Nghị quyết này.

Điều 29. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

2. Thành viên của Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 30. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 29 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; chỉ đạo nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Mục 4. KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 31. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 32. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 33. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 34. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 33 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 31 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 32 của Nghị quyết này;

c) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Tổ chức thi hành

1. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này; tùy tình hình cụ thể, có thể chỉ đạo xây dựng quy chế thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình; nội dung quy chế có thể mở rộng hơn phạm vi thực hiện dân chủ nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định tại Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, Nghị quyết này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Định kỳ 6 tháng và hằng năm, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả thực hiện. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về kết quả thực hiện.

3. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của mình và của các Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Hội đồng nhân dân.

Điều 36. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.

Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 48 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2025.

Xem nội dung VB
Điều 84. Trách nhiệm của các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước
...
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, căn cứ vào quy định của Luật này, quy định việc thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Hội đồng nhân dân các cấp phù hợp với tính chất đặc thù trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị này.
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
...
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2. Bảo đảm chế độ làm việc tập thể kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Chương II

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 3. Nội dung phải công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; phân công công việc thường xuyên của Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Kết quả thành lập Tiểu ban của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phục vụ hoạt động thường xuyên hoặc theo từng công việc cụ thể thuộc lĩnh vực phụ trách.

4. Nội dung, tiến độ trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết được giao chủ trì soạn thảo.

5. Kết quả chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

6. Chương trình, kế hoạch và kết quả thực hiện các hoạt động giám sát, khảo sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

7. Kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

8. Kết quả thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

9. Kết quả phối hợp với Văn phòng Quốc hội trong việc bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 4. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Nội dung, tiến độ chủ trì thẩm tra, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tham gia thẩm tra, cho ý kiến đối với các dự án, báo cáo, đề án khác theo sự phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi được phân công.

4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác cán bộ thuộc thẩm quyền theo quy định; việc quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản, cơ sở vật chất và các điều kiện khác bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

5. Kết quả phối hợp với Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu trong công tác cán bộ và bảo đảm chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội là thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

6. Kết quả thực hiện chế độ, chính sách, tổ chức cán bộ đối với công chức Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 6 Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 5. Nội dung phải công khai trong nội bộ Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 3 của Nghị quyết này. Các nội dung quy định tại các khoản 1, 7, 8 và 9 Điều 3 của Nghị quyết này theo quyết định của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

2. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

3. Tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ và việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ của Vụ chuyên môn theo Quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và các quy định có liên quan; kết quả phối hợp với đơn vị có liên quan của Văn phòng Quốc hội và các Vụ chuyên môn khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

4. Việc tổ chức cho công chức Vụ chuyên môn bàn và quyết định, tham gia ý kiến, kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ trong nội bộ Vụ chuyên môn quy định tại các điều 49, 53 và 56 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 6. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

c) Vụ chuyên môn thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 6 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ quy định tại các điều 3, 4 và 5 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc công khai thêm thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 8. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Kế hoạch công tác hằng năm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Nội dung thẩm tra, soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; nội dung giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 9. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3, các khoản 2, 3 và 6 Điều 4 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra, soạn thảo, tham gia tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 10. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

3. Trường hợp không thể tổ chức phiên họp, cuộc họp, việc bàn và quyết định được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định.

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu và bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 10 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bàn và quyết định quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này; nghiêm túc thực hiện các nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội để xem xét, xử lý.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 12. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Các nội dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, soạn thảo, tiếp thu, chỉnh lý.

3. Dự thảo báo cáo giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 13. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

2. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 4, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết này.

Điều 14. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 12 của Nghị quyết này tại phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;

3. Công chức Vụ chuyên môn tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị quyết này tại hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, cuộc họp của Vụ chuyên môn.

Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Bảo đảm cho thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 14 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, công chức Vụ chuyên môn quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn; nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm tham gia ý kiến, đề xuất, báo cáo kịp thời, trung thực, khách quan về những vấn đề liên quan đến công tác tham mưu, tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và những vấn đề khác thuộc phạm vi nhiệm vụ khi được phân công.

Mục 4. VIỆC KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 16. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 17. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Điều 18. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 18 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

5. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

6. Công chức Vụ chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu, phục vụ việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Mục 1. VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 20. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Kết quả thành lập các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, xác định số lượng đại biểu của Tổ đại biểu, phân công Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

4. Kết quả thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của Ban của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công.

5. Kết quả hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

6. Kết quả chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân; kết quả tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

7. Kết quả ban hành nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

8. Quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình. Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình trong số đại biểu Hội đồng nhân dân.

9. Kết quả bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp; việc phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới (đối với cấp tỉnh); việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.

10. Kết quả quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân; xem xét, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp; kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác của Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

11. Kết quả phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; việc điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

12. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Nội dung phải công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân.

3. Nội dung, tiến độ thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công; xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

4. Việc triển khai các hoạt động giám sát, khảo sát; tổ chức các đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Ban của Hội đồng nhân dân và của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khi được phân công.

5. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Hình thức và thời điểm công khai thông tin

1. Ngoài các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 20 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện công khai thông tin quy định tại Điều 21 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thời điểm công khai thông tin được thực hiện theo quy định về thời gian tổ chức các hình thức công khai thông tin tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thực hiện việc công khai theo hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc cung cấp thông tin cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo cung cấp thông tin cần công khai thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

c) Quyết định nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm các nội dung thông tin khác cần công khai phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức việc công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 22 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp theo sự phân công hoặc ủy quyền của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp thông tin, công khai thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Mục 2. VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 24. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 8, 10 và 11 Điều 20 của Nghị quyết này.

2. Việc triển khai các hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Dự thảo nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 25. Nội dung bàn và quyết định của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 21 của Nghị quyết này.

2. Kế hoạch thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Ban của Hội đồng nhân dân chủ trì; kế hoạch thực hiện các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách của Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 26. Hình thức bàn và quyết định

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này tại cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Trường hợp không thể tổ chức cuộc họp, việc bàn và quyết định có thể được thực hiện bằng hình thức gửi xin ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân quyết định.

Điều 27. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc bàn và quyết định; bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được bàn và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Theo dõi, đôn đốc, quán triệt việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân bàn và quyết định.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

b) Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất để bàn và quyết định những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc quyết định gửi văn bản xin ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Trường hợp cần thiết có thể xác định thêm những nội dung khác để đưa ra tập thể bàn và quyết định; đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp tham gia bàn và quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 26 của Nghị quyết này;

c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã được Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; nghiêm túc thực hiện những nội dung đã được tập thể bàn và quyết định;

b) Trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì kịp thời kiến nghị, phản ánh đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để xem xét, xử lý.

Mục 3. VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 28. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại Điều 20, khoản 2 và khoản 3 Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 7 Điều 20, các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 21 của Nghị quyết này.

Điều 29. Hình thức tham gia ý kiến

Ngoài các hình thức theo quy định tại Điều 54 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tham gia ý kiến tại Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân còn được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

2. Thành viên của Ban của Hội đồng nhân dân tham gia ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này tại cuộc họp Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 30. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Bảo đảm cho thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Tổ chức việc lấy ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 29 của Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến tham gia góp ý, công khai thông tin phản hồi;

c) Quyết định nội dung khác cần lấy ý kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức việc lấy ý kiến thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nội dung ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; chỉ đạo nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tiếp thu, giải trình và phản hồi ý kiến, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị quyết này.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tích cực tham gia ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp; thể hiện rõ chính kiến khi được yêu cầu và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến tham gia khác với ý kiến của tập thể;

b) Chủ động đề xuất, báo cáo, yêu cầu cung cấp hoặc bổ sung thông tin phục vụ việc tham gia ý kiến về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Mục 4. KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 31. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 24 của Nghị quyết này.

2. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp mình và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 32. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã bàn và quyết định quy định tại Điều 25 của Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban của Hội đồng nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, việc thực thi công vụ, nhiệm vụ của các thành viên khác.

Điều 33. Hình thức kiểm tra, giám sát

Việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được thực hiện thông qua các hình thức theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 57 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 34. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho hoạt động kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống và hiệu quả; qua đó có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời xử lý, ngăn ngừa vi phạm;

b) Bảo đảm những nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp được tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức để thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp thực hiện việc kiểm tra, giám sát về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo các hình thức quy định tại Điều 33 của Nghị quyết này;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 31 của Nghị quyết này theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tiếp nhận, xem xét nội dung kiến nghị, phản ánh thông qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng nhân dân cùng cấp; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 32 của Nghị quyết này;

c) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo xác minh, làm rõ những vi phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

5. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia chỉ đạo thực hiện các nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này theo sự phân công của Trưởng Ban.

6. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Kịp thời kiến nghị, phản ánh về những vi phạm đã phát hiện thông qua việc kiểm tra, giám sát về các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về nội dung kiến nghị, phản ánh của mình;

b) Chủ động, tích cực phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, làm rõ các nội dung theo kiến nghị, phản ánh.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Tổ chức thi hành

1. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này; tùy tình hình cụ thể, có thể chỉ đạo xây dựng quy chế thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình; nội dung quy chế có thể mở rộng hơn phạm vi thực hiện dân chủ nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định tại Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, Nghị quyết này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Định kỳ 6 tháng và hằng năm, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả thực hiện. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan mình, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về kết quả thực hiện.

3. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của mình và của các Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Hội đồng nhân dân.

Điều 36. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.

Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 48 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2025.

Xem nội dung VB
Điều 84. Trách nhiệm của các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước
...
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, căn cứ vào quy định của Luật này, quy định việc thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Hội đồng nhân dân các cấp phù hợp với tính chất đặc thù trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị này.
Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/08/2025