Luật Đất đai 2024

Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025

Số hiệu 118/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 118/2025/QH15

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 10 LUẬT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN AN NINH, TRẬT TỰ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cảnh vệ số 13/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 40/2024/QH15, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15 và Luật số 103/2025/QH15, Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 23/2023/QH15, Luật Cư trú số 68/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2024/QH15, Luật Căn cước số 26/2023/QH15, Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 51/2024/QH15, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 112/2025/QH15, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15, Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 135/2025/QH15.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cảnh vệ

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của các khoản 1, 2 và 4 Điều 10 như sau:

a) Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d và sửa đổi, bổ sung điểm đ, điểm e khoản 1 như sau:

“d1) Thường trực Ban Bí thư;

đ) Nguyên Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, nguyên Chủ tịch nước, nguyên Chủ tịch Quốc hội, nguyên Thủ tướng Chính phủ, nguyên Thường trực Ban Bí thư;

e) Ủy viên Bộ Chính trị;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 1 như sau:

“h) Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Trưởng ban đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:

“c) Khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Ban Bí thư;”;

d) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 như sau:

“đ) Hội nghị, lễ hội do Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tổ chức có đối tượng cảnh vệ quy định tại các điểm a, b, c, d hoặc d1 khoản 1 Điều này tham dự; đại hội đại biểu toàn quốc do tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương tổ chức; hội nghị quốc tế tổ chức tại Việt Nam có đối tượng cảnh vệ quy định tại các điểm a, b, c, d và d1 khoản 1 hoặc điểm a khoản 2 Điều này tham dự.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 11Điều 11a như sau:

“Điều 11. Chế độ cảnh vệ đối với người giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1. Đối với Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Ban Bí thư:

a) Được bảo vệ tiếp cận;

b) Được bảo vệ nơi ở;

c) Được bảo vệ nơi làm việc;

d) Được bảo vệ địa điểm hoạt động;

đ) Được bảo đảm an ninh, an toàn về đồ dùng, vật phẩm, thức ăn, nước uống, phương tiện đi lại;

e) Được bố trí xe Cảnh sát giao thông dẫn đường khi đi công tác bằng ô tô; được bố trí toa riêng khi đi công tác bằng tàu hỏa; được sử dụng chuyên khoang hoặc chuyên cơ khi đi công tác bằng tàu bay; được sử dụng tàu riêng có phương tiện dẫn đường, hộ tống bảo vệ khi đi công tác bằng tàu thủy.

2. Đối với nguyên Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, nguyên Chủ tịch nước, nguyên Chủ tịch Quốc hội, nguyên Thủ tướng Chính phủ, nguyên Thường trực Ban Bí thư:

a) Được bảo vệ tiếp cận;

b) Được bảo vệ nơi ở.

3. Đối với Ủy viên Bộ Chính trị:

a) Được bảo vệ tiếp cận;

b) Được bảo vệ nơi ở;

c) Được bảo vệ nơi làm việc;

d) Được bố trí xe Cảnh sát giao thông dẫn đường khi đi công tác trong nước bằng ô tô trong trường hợp cần thiết.

4. Đối với Ủy viên Ban Bí thư, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Trưởng ban đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

a) Được bảo vệ tiếp cận;

b) Được bố trí xe Cảnh sát giao thông dẫn đường khi đi công tác trong nước bằng ô tô trong trường hợp cần thiết.

5. Trường hợp một người hưởng nhiều chế độ cảnh vệ khác nhau thì người đó được hưởng chế độ cảnh vệ ở mức cao nhất.

Điều 11a. Biện pháp cảnh vệ đối với người giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1. Đối với Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Ban Bí thư:

a) Bảo vệ tiếp cận;

b) Vũ trang tuần tra, canh gác nơi ở, nơi làm việc, địa điểm hoạt động;

c) Kiểm tra an ninh, an toàn nơi ở, nơi làm việc, địa điểm hoạt động, đồ dùng, vật phẩm, phương tiện đi lại;

d) Kiểm nghiệm thức ăn, nước uống trước khi sử dụng;

đ) Tổ chức khảo sát, nắm tình hình để xây dựng, triển khai phương án bảo vệ;

e) Sử dụng thẻ, phù hiệu;

g) Biện pháp khoa học và công nghệ, sử dụng phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại;

h) Biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của Luật An ninh quốc giaLuật Công an nhân dân.

2. Đối với nguyên Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, nguyên Chủ tịch nước, nguyên Chủ tịch Quốc hội, nguyên Thủ tướng Chính phủ, nguyên Thường trực Ban Bí thư:

a) Bảo vệ tiếp cận;

b) Vũ trang tuần tra, canh gác nơi ở.

3. Đối với Ủy viên Bộ Chính trị:

a) Bảo vệ tiếp cận;

b) Vũ trang tuần tra, canh gác nơi ở, nơi làm việc;

c) Tổ chức khảo sát, nắm tình hình để xây dựng, triển khai phương án bảo vệ trong trường hợp cần thiết;

d) Sử dụng thẻ, phù hiệu;

đ) Biện pháp khoa học và công nghệ, sử dụng phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại;

e) Biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của Luật An ninh quốc giaLuật Công an nhân dân.

4. Đối với Ủy viên Ban Bí thư, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Trưởng ban đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

a) Bảo vệ tiếp cận;

b) Tổ chức khảo sát, nắm tình hình để xây dựng, triển khai phương án bảo vệ trong trường hợp cần thiết;

c) Sử dụng thẻ, phù hiệu;

d) Biện pháp khoa học và công nghệ, sử dụng phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại;

đ) Biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của Luật An ninh quốc giaLuật Công an nhân dân.

5. Tăng cường lực lượng, phương tiện, biện pháp bảo vệ đối tượng cảnh vệ khi tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội phức tạp.

6. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết các biện pháp cảnh vệ quy định tại Điều này.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12 như sau:

“3. Đối với khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Ban Bí thư hoặc khách mời khác theo đề nghị của Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao mà không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này khi đến thăm, làm việc tại Việt Nam thì căn cứ vào yêu cầu đối ngoại, thông lệ quốc tế, đề nghị của phía khách mời và tình hình thực tế để áp dụng một hoặc các chế độ cảnh vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật này.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12a như sau:

“3. Đối với khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Ban Bí thư hoặc khách mời khác theo đề nghị của Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao mà không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này khi đến thăm, làm việc tại Việt Nam thì căn cứ vào yêu cầu đối ngoại, thông lệ quốc tế, đề nghị của phía khách mời và tình hình thực tế để áp dụng một hoặc các biện pháp cảnh vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 11a của Luật này.”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm g2 khoản 1 Điều 20 như sau:

“g2) Trong trường hợp do quy định của pháp luật nước sở tại hoặc các nguồn nhân lực và phương tiện, thiết bị cần mang theo không đáp ứng được công tác cảnh vệ, quyết định thuê lực lượng, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật để bảo vệ đối tượng cảnh vệ quy định tại các điểm a, b, c, d và d1 khoản 1 Điều 10 của Luật này khi đi công tác nước ngoài;”.

6. Thay thế từ “quận” bằng từ “phường” tại điểm đ khoản 3 Điều 10.

7. Thay thế cụm từ “Trưởng Ban Đối ngoại Trung ương, Chủ nhiệm Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội” bằng cụm từ “Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội” tại điểm d khoản 2 Điều 10.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

1. Bổ sung Điều 6a vào sau Điều 6 như sau:

“Điều 6a. Khai thác và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để giải quyết thủ tục hành chính

Đối với giấy tờ, thông tin thuộc thành phần hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành mà cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục có thể khai thác, sử dụng được thì không yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân phải cung cấp giấy tờ, thông tin đó.”.

2. Bổ sung khoản 22 và khoản 23 vào sau khoản 21 Điều 8 như sau:

“22. UĐ1 - Cấp cho người nước ngoài là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và các trường hợp được ưu đãi theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

23. UĐ2 - Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu UĐ1.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 9 như sau:

“6. Thị thực ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2, UĐ1, UĐ2 có thời hạn không quá 05 năm.”.

4. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 4 Điều 10 như sau:

“đ) Người nước ngoài quy định tại khoản 22 Điều 8 của Luật này phải có giấy tờ chứng minh là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao theo quy định của Luật Công nghiệp công nghệ số hoặc giấy tờ chứng minh thuộc diện ưu đãi.”.

5. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 12 như sau:

“6. Người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội được miễn thị thực có thời hạn trên cơ sở bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội theo quy định của Chính phủ.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 như sau:

“1. Người nước ngoài không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử đối với cơ quan, tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16b của Luật này và cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16b của Luật này.”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16b như sau:

“Điều 16b. Thủ tục cấp thị thực điện tử theo đề nghị của cơ quan, tổ chức

1. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này được đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có tài khoản định danh điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;

b) Có chữ ký điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử.

2. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này sử dụng tài khoản định danh điện tử truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Trang thông tin cấp thị thực điện tử để đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài; nộp phí cấp thị thực vào tài khoản quy định tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Trang thông tin cấp thị thực điện tử sau khi nhận mã hồ sơ điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

3. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan, tổ chức tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Trang thông tin cấp thị thực điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử và phí cấp thị thực.

4. Cơ quan, tổ chức truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Trang thông tin cấp thị thực điện tử, sử dụng mã hồ sơ điện tử để nhận kết quả trả lời của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và thông báo cho người nước ngoài.

5. Người nước ngoài được cấp thị thực điện tử sử dụng mã hồ sơ điện tử do cơ quan, tổ chức thông báo để in kết quả cấp thị thực điện tử tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Trang thông tin cấp thị thực điện tử.”.

8. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1 Điều 31 như sau:

“đ) Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thời hạn tạm trú được cấp theo điều ước quốc tế.”.

9. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 36 như sau:

“b) Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam thuộc diện được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT, UĐ1, UĐ2.”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 38 như sau:

“2. Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1, UĐ1, UĐ2 có thời hạn không quá 10 năm.”.

11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 43 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Thẻ thường trú, trường hợp thẻ thường trú bị mất phải khai rõ thông tin tại tờ khai đề nghị cấp lại thẻ thường trú;”;

b) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định trường hợp người nước ngoài được làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh vì lý do ngoại giao, quốc phòng, an ninh.”.

12. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 45 như sau:

“b) Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước được mời, bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ của vợ hoặc chồng; vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là người nước ngoài vào Việt Nam thăm. Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước là ông, bà được mời, bảo lãnh cháu nội, cháu ngoại là người nước ngoài vào Việt Nam thăm;”.

13. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 46 như sau:

“3. Quy định việc người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, khu kinh tế ven biển được miễn thị thực quy định tại khoản 3khoản 3a Điều 12 của Luật này có nhu cầu đến địa điểm khác của Việt Nam; việc cấp thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng chưa có hiện diện thương mại hoặc đối tác tại Việt Nam; hình thức cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam; cấp, sử dụng tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài; người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh qua Cổng kiểm soát tự động.”.

14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 51 như sau:

“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp thực hiện việc quản lý cư trú của người nước ngoài ở địa phương theo quy định của Luật này.”.

15. Sửa đổi, bổ sung tên của Điều 52 như sau:

“Điều 52. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam”.

16. Thay thế một số từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:

a) Thay thế từ “Phòng” bằng từ “Liên đoàn” tại khoản 6 Điều 8 và điểm đ khoản 1 Điều 14;

b) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 22;

c) Thay thế cụm từ “Hội đồng cạnh tranh” bằng cụm từ “Ủy ban cạnh tranh quốc gia” tại khoản 1 Điều 29;

d) Thay thế cụm từ “thị trấn, thị xã, thành phố” bằng cụm từ “đơn vị hành chính cấp xã” tại khoản 2 Điều 34;

đ) Thay thế từ “thị trấn” bằng từ “đặc khu” tại khoản 1, khoản 2 Điều 33 và khoản 5 Điều 51;

e) Thay thế cụm từ “khoản 1, 2, 3 và 4” bằng cụm từ “khoản 1, 3 và 4” tại khoản 5 Điều 51.

17. Bãi bỏ khoản 6khoản 7 Điều 16.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 7 như sau:

“c) Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng, không được gia hạn và chỉ có giá trị sử dụng 01 lần khi xuất cảnh Việt Nam hoặc nhập cảnh Việt Nam.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 8 như sau:

“10. Cấp phó của người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 9 như sau:

“d) Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã;”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:

“1. Người đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung, giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều này và xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử tại Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 như sau:

“1. Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung và giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều này; xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.”.

6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1a Điều 16 như sau:

“b) Bản chụp Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc giấy tờ khác có liên quan do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất;”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20 như sau:

“2. Công an xã, phường, đặc khu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh tiếp giáp đường biên giới với nước láng giềng cấp giấy thông hành cho các trường hợp quy định tại Điều 19 của Luật này.”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 như sau:

“2. Người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 37 của Luật này hoặc trường hợp người đó đang ở nước ngoài.”.

9. Bổ sung các khoản 5, 6 và 7 vào sau khoản 4 Điều 27 như sau:

“5. Hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu phổ thông còn thời hạn đối với trường hợp đã được cấp hộ chiếu phổ thông mới.

6. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đã được cấp nhưng bị sai thông tin trên hộ chiếu.

7. Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người đang bị truy nã.”.

10. Bổ sung Điều 31a và Điều 31b vào sau Điều 31 như sau:

“Điều 31a. Hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu phổ thông còn thời hạn đối với trường hợp đã được cấp hộ chiếu phổ thông mới và thu hồi, hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đã được cấp nhưng bị sai thông tin trên hộ chiếu

1. Sau khi cấp hộ chiếu phổ thông mới cho công dân, cơ quan cấp hộ chiếu thực hiện việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông đã được cấp trước đó của người đó nếu còn thời hạn sử dụng.

2. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đã được cấp nhưng bị sai thông tin trên hộ chiếu:

a) Khi có căn cứ xác định hộ chiếu đã cấp cho công dân bị sai thông tin trên hộ chiếu thì cơ quan cấp hộ chiếu kiểm tra, yêu cầu người đã được cấp hộ chiếu nộp lại hộ chiếu đó để thu hủy;

b) Trường hợp không thu hồi được hộ chiếu còn thời hạn thì cơ quan cấp hộ chiếu thực hiện việc hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đó trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.

Điều 31b. Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người đang bị truy nã

Khi có căn cứ xác định hộ chiếu của người đang bị truy nã còn thời hạn, cơ quan có thẩm quyền cấp hộ chiếu kiểm tra và thực hiện hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người đó. Trường hợp người bị truy nã đang ở nước ngoài về Việt Nam để đầu thú hoặc phục vụ hoạt động tố tụng hình sự khác thì cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn cho người đó.”.

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 40 như sau:

“2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam được xây dựng bảo đảm kết nối với các cơ sở dữ liệu về dân cư, căn cước, quốc tịch và các cơ sở dữ liệu khác, đáp ứng tiêu chuẩn về cấu trúc cơ sở dữ liệu và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, bảo đảm duy trì liên tục, ổn định, thông suốt, an toàn, bảo mật.

Đối với giấy tờ, thông tin thuộc thành phần hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam đã có trong các cơ sở dữ liệu mà cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục có thể khai thác, sử dụng được thì không yêu cầu công dân phải cung cấp giấy tờ, thông tin đó.”.

12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 46 như sau:

“2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an quy định việc cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, cấp công hàm hỗ trợ xin thị thực do Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền thực hiện; phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn cụ thể quy trình cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.”.

13. Bỏ một số từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:

a) Bỏ cụm từ “hoặc số chứng minh nhân dân” tại điểm g khoản 3 Điều 6;

b) Bỏ cụm từ “Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân,” tại điểm e khoản 2 Điều 12;

c) Bỏ từ “huyện,” tại khoản 1 Điều 19;

d) Bỏ cụm từ “cấp huyện,” tại điểm a khoản 2 Điều 28;

đ) Bỏ cụm từ “chứng minh nhân dân hoặc số” tại điểm g khoản 1 Điều 41.

14. Bãi bỏ khoản 9 Điều 11 và điểm đ khoản 2 Điều 12.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc đơn vị hành chính cấp xã.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Cơ quan đăng ký cư trú là cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú của công dân, bao gồm Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Công an cấp xã).”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 7 như sau:

“11. Giải quyết cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú khi biết rõ người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó, trừ trường hợp đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú cho trẻ em dưới 6 tuổi về với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:

“2. Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha hoặc mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.”.

4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 20 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Người dưới 6 tuổi được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi về ở với cha, mẹ, người giám hộ mà không cần sự đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó.

Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; người từ đủ 6 tuổi trở lên về ở với cha, mẹ, người giám hộ; cha, mẹ về ở với con; người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi về ở với người giám hộ;

b) Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột;

c) Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

“8. Công dân không được đăng ký thường trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này, trừ trường hợp người dưới 6 tuổi được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi về ở với cha, mẹ, người giám hộ và quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.”.

5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 21 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Hồ sơ đăng ký thường trú đối với người quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này bao gồm:

a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản. Trường hợp người dưới 6 tuổi đăng ký thường trú về ở với cha, mẹ, người giám hộ thì Tờ khai thay đổi thông tin về cư trú không cần có ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú;

c) Giấy tờ, tài liệu chứng minh các điều kiện khác quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Trường hợp người đăng ký thường trú quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này là người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn quốc tịch Việt Nam thì trong hồ sơ đăng ký thường trú phải có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng; trường hợp không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng thì phải có giấy tờ, tài liệu khác chứng minh có quốc tịch Việt Nam.”.

6. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 24 như sau:

“đ) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;”.

7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 26 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Hồ sơ điều chỉnh thông tin về cư trú quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc điều chỉnh thông tin.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

“b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, khi có sự thay đổi thông tin về hộ tịch của cơ quan có thẩm quyền, thông tin thay đổi về hộ tịch của công dân được cập nhật từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ sở dữ liệu về cư trú;”.

8. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 29 như sau:

“d) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;”.

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:

“Điều 30. Thông báo lưu trú

1. Khi có người lưu trú qua đêm, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý phương tiện, các cơ sở lưu trú khác có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.

2. Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú.

3. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau.

4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết việc thông báo lưu trú.”.

10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 31 như sau:

“2. Trước khi đi khỏi nơi cư trú, người quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này phải có ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó. Công dân khai báo tạm vắng với cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia.

Cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận nội dung khai báo tạm vắng, kiểm tra nội dung khai báo và trao đổi với cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị khai báo tạm vắng, cơ quan đăng ký cư trú cấp phiếu khai báo tạm vắng cho công dân; trường hợp phức tạp thì thời gian giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 02 ngày làm việc.

3. Người quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này khai báo qua điện thoại, phương tiện điện tử hoặc hình thức khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định. Trường hợp người quy định tại điểm d khoản 1 Điều này là người chưa thành niên thì người thực hiện khai báo là cha, mẹ hoặc người giám hộ.”.

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 33 như sau:

“2. Cập nhật thông tin về cư trú của công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú. Tiếp nhận phản hồi của người dân về việc thông tin sai lệch, phối hợp với cơ quan có liên quan xác minh, kịp thời cập nhật, điều chỉnh thông tin công dân.”.

12. Thay thế một số từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:

a) Thay thế từ “thị trấn” bằng từ “đặc khu” tại điểm b khoản 2 Điều 4 và điểm b khoản 1 Điều 31;

b) Thay thế từ “huyện” bằng từ “xã” tại điểm c khoản 1 Điều 31;

c) Thay thế cụm từ “an toàn” bằng cụm từ “an ninh” tại điểm c khoản 3 Điều 36.

13. Bỏ một số cụm từ tại một số khoản, điều như sau:

a) Bỏ số “2,” tại khoản 8 Điều 21;

b) Bỏ cụm từ “số Chứng minh nhân dân,” tại khoản 4 Điều 31.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Căn cước

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 18 Điều 3 như sau:

“18. Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) là ứng dụng trên thiết bị số để phục vụ hoạt động định danh điện tử và xác thực điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công và các giao dịch khác trên môi trường điện tử, phát triển các tiện ích để phục vụ cơ quan, tổ chức, cá nhân.”.

2. Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 Điều 7 như sau:

“10. Yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ đã được tích hợp vào căn cước điện tử, ứng dụng định danh quốc gia để giải quyết thủ tục hành chính, trừ trường hợp thông tin công dân cung cấp không thống nhất với thông tin đã được tích hợp hoặc pháp luật có quy định khác.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 10 như sau:

“11. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3, 5 và 9 Điều này; quy định trình tự, thủ tục khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; lộ trình và thời hạn hoàn thành việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 25 như sau:

“4. Việc cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 24 của Luật này được thực hiện trực tuyến trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại nơi làm thủ tục cấp thẻ căn cước. Cơ quan quản lý căn cước sử dụng thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt đã được thu nhận lần gần nhất và các thông tin hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để cấp lại thẻ căn cước.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:

“Điều 27. Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước

1. Tại cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố và Công an xã, phường, đặc khu.

2. Tại cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đối với những trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định.

3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước tại cơ quan, đơn vị khác hoặc tại chỗ ở của công dân.”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 29 như sau:

“a) Công dân bị tước quốc tịch Việt Nam, được thôi quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 30 như sau:

“a) Công an xã, phường, đặc khu, cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố nơi người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch sinh sống;”.

6. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 33 như sau:

“3. Trường hợp người được cấp căn cước điện tử đã xuất trình căn cước điện tử theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đó không được yêu cầu người được cấp căn cước điện tử xuất trình giấy tờ hoặc cung cấp thông tin đã được tích hợp vào căn cước điện tử.”.

7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 41 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, định danh và xác thực điện tử; quy định cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau:

“10. Quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử; có cơ chế giám sát độc lập về việc kết nối, chia sẻ, sử dụng dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử; chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 42 như sau:

“3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công an tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí nguồn vốn đầu tư công để xây dựng cơ sở vật chất, bố trí kinh phí thường xuyên cho hoạt động của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử; kinh phí bảo đảm cho việc sản xuất, cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước theo quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.

9. Thay thế một số từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:

a) Thay thế cụm từ “an ninh, an toàn thông tin” bằng cụm từ “an ninh mạng” tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 6, khoản 3 Điều 8 và khoản 3 Điều 14;

b) Thay thế từ “thị trấn” bằng từ “đặc khu” tại điểm b khoản 4 Điều 30;

c) Thay thế cụm từ “an toàn thông tin” bằng cụm từ “an ninh mạng” tại điểm c khoản 1 Điều 39.

10. Bỏ một số cụm từ tại một số khoản, điều như sau:

a) Bỏ cụm từ “và pháp luật về an toàn thông tin mạng” tại khoản 4 Điều 10;

b) Bỏ cụm từ “hoặc đơn vị hành chính cấp huyện nơi không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã” tại khoản 1 Điều 30.

11. Bãi bỏ khoản 4 Điều 42.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 30 như sau:

“3. Tại đặc khu không tổ chức Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân nhân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn.”.

2. Thay thế từ “thị trấn” bằng từ “đặc khu” tại khoản 2 Điều 2, khoản 3 Điều 11 và khoản 2 Điều 13.

3. Bỏ cụm từ “hoặc tại huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã” tại khoản 2 Điều 14.

4. Bãi bỏ khoản 4 Điều 5.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 7 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d như sau:

“c) Cơ sở dữ liệu về đào tạo lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng;

d) Cơ sở dữ liệu về sát hạch, cấp giấy phép lái xe;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm h như sau:

“h) Cơ sở dữ liệu về hành trình của phương tiện giao thông đường bộ, hình ảnh người lái xe, hình ảnh khoang chở khách theo quy định của Luật này;”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 18 và bổ sung khoản 18a vào sau khoản 18 Điều 9 như sau:

“18. Làm gián đoạn hoạt động hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách theo quy định của Luật này.

18a. Sử dụng dữ liệu thu được từ thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách để xâm phạm nhân phẩm, danh dự, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của cá nhân và tổ chức.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau:

“3. Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, người lái xe không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế, trừ xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em, trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách.”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 3 Điều 27 như sau:

“a) Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy, xe cứu thương đang làm nhiệm vụ cấp cứu có đèn nhấp nháy màu đỏ;

b) Xe của lực lượng công an, quân sự, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe Cảnh sát giao thông dẫn đường có đèn nhấp nháy màu xanh và đỏ;”.

5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 34 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Phương tiện giao thông thông minh là phương tiện giao thông đường bộ mà toàn bộ việc điều khiển, duy trì hoạt động của phương tiện không cần có sự điều khiển trực tiếp của người lái trên phương tiện đó.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết Điều này.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 35 như sau:

“2. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương, xe vận tải nội bộ phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách.

Việc xử lý dữ liệu thu được từ thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Phương tiện giao thông thông minh là xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thì phải bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 41 như sau:

“7. Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe cơ giới; quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này; quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên, cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên.”.

8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 42 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Việc kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo do đăng kiểm viên của cơ sở đăng kiểm thực hiện và được cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 5 như sau:

“e) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;”.

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 43 như sau:

“1. Cơ sở đăng kiểm là tổ chức cung cấp dịch vụ công thực hiện kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được tổ chức, hoạt động theo quy định của Chính phủ; chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo.

Cơ sở đăng kiểm chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kết quả chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo.

Cơ sở đăng kiểm chỉ được từ chối kiểm định trong các trường hợp: theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng; khi chủ phương tiện chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ; thông tin thể hiện trên chứng nhận đăng ký xe không đúng với biển số xe hoặc với phương tiện thực tế khi làm thủ tục kiểm định; chưa thực hiện cấp đổi chứng nhận đăng ký xe tại lần kiểm định tiếp theo sau khi phương tiện đã được cấp chứng nhận cải tạo; có căn cứ xác thực việc chủ xe làm giả tài liệu, giấy tờ của phương tiện.”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 52 như sau:

“9. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết điểm b khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này; quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; quy định lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích.”.

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 57 như sau:

“9. Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy phép lái xe và giấy phép lái xe quốc tế, trình tự, thủ tục cấp và việc sử dụng giấy phép lái xe, giấy phép lái xe quốc tế; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy phép lái xe, trình tự, thủ tục cấp và việc sử dụng giấy phép lái xe của lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.”.

12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 60 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 3 như sau:

“e) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B lên hạng BE, từ hạng C1 lên hạng C1E, từ hạng C, D1, D2, D lên hạng CE, từ hạng D1 lên hạng D1E, từ hạng D2 lên hạng D2E, từ hạng D lên hạng DE.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7, khoản 8 và bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8 như sau:

“7. Chính phủ quy định chi tiết các hình thức đào tạo lái xe khác quy định tại khoản 2 Điều này; quy định trình tự, thủ tục kiểm tra, đánh giá để cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép xe tập lái; quy định tiêu chuẩn của giáo viên dạy lái xe; quy định việc cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe; quy định việc cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép đào tạo lái xe.

8. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định hình thức, nội dung, chương trình đào tạo lái xe; quy định thời gian lái xe an toàn cho từng hạng giấy phép lái xe quy định tại khoản 4 Điều này; quy định tiêu chuẩn của cơ sở đào tạo lái xe mô tô.

9. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc đào tạo lái xe cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.”.

13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 61 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trung tâm sát hạch lái xe là đơn vị cung cấp dịch vụ sát hạch lái xe; phải đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ; phải sử dụng thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin và phải chia sẻ ngay kết quả và dữ liệu giám sát quá trình sát hạch đến cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe để giám sát, trừ khi tổ chức sát hạch lái xe cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“6. Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục kiểm tra, đánh giá để cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép sát hạch cho trung tâm sát hạch lái xe; quy định điều kiện sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô.

7. Bộ trưởng Bộ Công an quy định hình thức, nội dung, quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe; điều kiện, tiêu chuẩn sát hạch viên, tổ chức tập huấn, cấp thẻ sát hạch viên; tiêu chuẩn kỹ thuật sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.

8. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc sát hạch lái xe cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.”.

14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 62 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:

“b) Giấy phép lái xe cấp sai quy định hoặc người được cấp có hành vi gian dối để được cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ trưởng Bộ Công an quy định điều kiện, trình tự, thủ tục về cấp, đổi, cấp lại và thu hồi giấy phép lái xe; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, đổi, cấp lại, thu hồi chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có giấy phép lái xe quy định tại các điểm d, e, g, h, i, k, l, m và n khoản 3 Điều 89 của Luật này.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc cấp, đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép lái xe cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.”.

15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 64 như sau:

“ 1. Thời gian lái xe liên tục của người lái xe không quá 04 giờ, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Thời gian làm việc của người lái xe trong một ngày, một tuần thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động.”.

16. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 67 như sau:

“3. Khai thác dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách; tiếp nhận dữ liệu thu thập từ công trình kiểm soát tải trọng xe.”.

17. Sửa đổi, bổ sung Điều 71 như sau:

“Điều 71. Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ; hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách; hệ thống thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ kiểm tra tải trọng xe cơ giới

1. Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ được quy định như sau:

a) Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ là hệ thống thu thập tín hiệu, dữ liệu, âm thanh, hình ảnh về hành trình của phương tiện tham gia giao thông đường bộ, tình trạng giao thông và các dữ liệu liên quan khác được xây dựng, lắp đặt trên các tuyến giao thông đường bộ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia để giám sát tình hình an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ; phát hiện vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và vi phạm pháp luật khác;

b) Việc xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải tuân thủ đúng quy trình, quy tắc, bảo đảm hoạt động liên tục và kết nối với Trung tâm chỉ huy giao thông;

c) Dữ liệu thu thập được từ hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được quản lý theo quy định của pháp luật; bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân và tổ chức; được sử dụng để xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, vi phạm pháp luật khác và phục vụ công tác quản lý nhà nước.

2. Hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách dùng để ghi, lưu trữ, truyền phát thông tin, dữ liệu về hành trình của phương tiện tham gia giao thông đường bộ và hình ảnh của người lái xe, hình ảnh khoang chở khách phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ và xử lý hành vi vi phạm pháp luật, quản lý nhà nước về vận tải đường bộ; do lực lượng Cảnh sát giao thông quản lý, vận hành, sử dụng; được kết nối, chia sẻ với cơ quan quản lý đường bộ và các cơ quan liên quan.

3. Hệ thống thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ kiểm tra tải trọng xe cơ giới được trang bị cho lực lượng Cảnh sát giao thông để phục vụ kiểm tra, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm quy định của pháp luật về tải trọng xe trên đường bộ.

4. Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách; quy định việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ, thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ; quy định việc quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách; quy định việc trang bị, lắp đặt, quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ kiểm tra tải trọng xe cơ giới.”.

18. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 75 như sau:

“c) Hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách;”.

19. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 87 như sau:

“2. Bộ Công an là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; sát hạch, cấp giấy phép lái xe; xây dựng lực lượng Cảnh sát giao thông chính quy, tinh nhuệ, hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

3. Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước về đào tạo lái xe; chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới và nhiệm vụ quản lý khác theo quy định của Luật này; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị an toàn cho trẻ em quy định tại khoản 3 Điều 10 của Luật này.”.

20. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 88 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Khoản 3 Điều 10 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.”;

b) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:

“2a. Quy định lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa (trừ xe ô tô đầu kéo), xe vận tải nội bộ tại khoản 2 Điều 35 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2028. Quy định lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) tại khoản 2 Điều 35 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2029 và thực hiện theo lộ trình do Chính phủ quy định.”.

21. Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại khoản 13 Điều 11, khoản 4 Điều 12, khoản 5 Điều 42, điểm d khoản 1 Điều 49, khoản 7 Điều 53 và khoản 4 Điều 63.

22. Bỏ một số cụm từ tại một số khoản, điều như sau:

a) Bỏ cụm từ “, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội,” tại khoản 3 Điều 6;

b) Bỏ cụm từ “trực thuộc trung ương” tại khoản 3 Điều 75.

23. Bãi bỏ khoản 7 Điều 62.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đường bộ

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 2 như sau:

“6. Cơ quan quản lý đường bộ là cơ quan thuộc Bộ Xây dựng giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động đường bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã.”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Bộ Xây dựng tổ chức lập quy hoạch mạng lưới đường bộ.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:

“c) Bộ Xây dựng tổ chức lập quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Phân loại đường bộ theo cấp quản lý

1. Đường bộ theo cấp quản lý bao gồm: quốc lộ, đường tỉnh, đường xã, đường thôn, đường đô thị, đường chuyên dùng và được xác định như sau:

a) Quốc lộ là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền các trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của vùng, khu vực;

b) Đường tỉnh là đường nằm trong địa bàn một tỉnh nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của cấp xã; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;

c) Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc (sau đây gọi là thôn) và điểm dân cư nông thôn hoặc đường nối với xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã;

d) Đường thôn là đường trong khu vực thôn; đường trục nối thôn với khu vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh khác trên địa bàn thôn;

đ) Đường đô thị là đường trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị, bao gồm: đường cao tốc đô thị, đường phố, đường ngõ, ngách, kiệt, hẻm trong đô thị;

e) Đường chuyên dùng là đường chuyên phục vụ giao thông cho một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân và đường nội bộ.

2. Đường địa phương bao gồm: đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn.

3. Bộ Xây dựng có trách nhiệm quản lý quốc lộ, trừ quốc lộ quy định tại điểm a khoản 4 Điều này và đường gom, đường bên quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý các loại đường sau đây:

a) Quản lý đường tỉnh, quốc lộ đi qua đô thị loại đặc biệt; quốc lộ khi được phân cấp; tuyến, đoạn tuyến quốc lộ đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng tuyến tránh thay thế phù hợp với quy hoạch mạng lưới đường bộ; tuyến, đoạn tuyến quốc lộ không còn trong quy hoạch mạng lưới đường bộ, trừ trường hợp quốc lộ có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm quốc phòng, an ninh; tuyến, đoạn tuyến quốc lộ được Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, khả năng bố trí nguồn lực của địa phương; tuyến, đoạn tuyến quốc lộ đã được điều chuyển tài sản về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;

b) Quy định việc quản lý đường đô thị, đường xã, đường thôn;

c) Quản lý đường gom, đường bên tách khỏi quốc lộ.

5. Người quản lý, sử dụng đường bộ đối với đường chuyên dùng có trách nhiệm quản lý đường chuyên dùng theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 27 như sau:

“3. Trách nhiệm công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ được quy định như sau:

a) Cơ quan quản lý đường bộ thuộc Bộ Xây dựng công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

b) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ thuộc phạm vi quản lý và đường chuyên dùng quy định tại điểm c khoản này trên địa bàn;

c) Người quản lý, sử dụng đường bộ đối với đường chuyên dùng có hoạt động giao thông công cộng có trách nhiệm cung cấp thông tin về tải trọng, khổ giới hạn của đường chuyên dùng để cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố;

d) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ có trách nhiệm cung cấp thông tin về tải trọng, khổ giới hạn cho các cơ quan quy định tại các điểm a, b và c khoản này.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 29 như sau:

“1. Đường bộ được thẩm tra, thẩm định về an toàn giao thông trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình; thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; trước khi đưa công trình đường bộ vào khai thác và trong quá trình khai thác công trình đường bộ, trừ đường bộ có cấp kỹ thuật theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 10 của Luật này, đường phố gom, đường nội bộ đô thị.

Trong giai đoạn lập dự án đầu tư, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở, việc thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông được thực hiện cùng với công tác thẩm tra, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng.”.

6. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 Điều 39 như sau:

“a) Bến xe được xây dựng tại các đô thị và các khu vực cần thiết khác để phục vụ vận tải hành khách công cộng;

b) Bãi đỗ xe được xây dựng phù hợp với nhu cầu đỗ xe tại các khu vực trong đô thị, ngoại ô thành phố, đường có lưu lượng vận tải lớn và các khu vực khác khi cần thiết để phục vụ đỗ xe, trông giữ xe. Bãi đỗ xe gồm: bãi đỗ xe tải; bãi đỗ xe khách, xe con; bãi đỗ xe dùng cho nhiều loại xe;”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 78 như sau:

“3. Người thuê phương tiện để tự lái không được sử dụng phương tiện đi thuê để vận tải hành khách, hàng hóa có thu tiền, trừ xe gắn máy, xe mô tô hai bánh.”.

8. Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại khoản 3 Điều 10, điểm a khoản 3 Điều 21, khoản 5 Điều 25, khoản 5 Điều 26, khoản 3 Điều 28, điểm b khoản 4 và khoản 5 Điều 30, điểm b khoản 3 và khoản 7 Điều 32, khoản 8 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 38, các khoản 1, 4 và 5 Điều 39, Điều 49, khoản 1 và khoản 5 Điều 52, khoản 3 Điều 57, khoản 4 Điều 61, khoản 2 và khoản 3 Điều 82.

9. Bỏ một số cụm từ tại một số khoản, điều như sau:

a) Bỏ cụm từ “các điểm a, b và d” tại khoản 3 Điều 10;

b) Bỏ cụm từ “; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện” tại khoản 1 Điều 12.

10. Bãi bỏ khoản 4 Điều 10, Điều 83.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 19 như sau:

“4. Trường hợp cần thiết phải trang bị loại vũ khí quân dụng ngoài quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì Bộ trưởng Bộ Công an quyết định sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 2 Điều 31 như sau:

“b) Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc nộp tại Công an cấp xã nơi đặt trụ sở hoặc nơi cư trú;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Công an cấp xã phải thông báo xác nhận khai báo vũ khí cho tổ chức, cá nhân sở hữu.”.

3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 34 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp phải là tổ chức, doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an giao nhiệm vụ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

“a) Doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải là doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an giao nhiệm vụ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 35 như sau:

“b) Bản sao văn bản giao nhiệm vụ sản xuất vật liệu nổ công nghiệp của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an, trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp đã được phép nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này;”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 36 như sau:

“b) Bản sao văn bản giao nhiệm vụ kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an.”.

6. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 39 như sau:

“đ) Bản sao văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với kho cố định chứa vật liệu nổ công nghiệp và điều kiện bảo đảm an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;”.

7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 40 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Có đủ điều kiện về sử dụng, bảo quản và vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của Luật này; có cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự bảo đảm cung ứng dịch vụ nổ mìn cho tổ chức, cá nhân thuê dịch vụ.

Đối với vật liệu nổ công nghiệp, phải có kho bảo quản hoặc gửi kho bảo quản bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định của Luật này. Việc gửi kho phải có thỏa thuận bằng văn bản và thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để theo dõi, quản lý;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

“b) Trường hợp dịch vụ nổ mìn tại địa phương có phạm vi hoạt động giới hạn trong địa bàn đất liền của 01 tỉnh hoặc thành phố thì phải có văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau:

“d) Trường hợp doanh nghiệp đã có giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp thì hồ sơ không bao gồm giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 của Luật này.”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 44 như sau:

“5. Hồ sơ, văn bản đề nghị quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi sản xuất tiền chất thuốc nổ hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi sản xuất tiền chất thuốc nổ quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ.”.

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 50 như sau:

“1. Doanh nghiệp không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng có văn bản đề nghị cấp giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ doanh nghiệp; lý do; số quyết định thành lập hoặc số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật; danh sách người quản lý, người phục vụ có liên quan trực tiếp đến công tác bảo quản và kinh doanh công cụ hỗ trợ.”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 62 như sau:

“5. Tổ chức, đơn vị được phép thực hiện tìm kiếm vũ khí, vật liệu nổ bao gồm: đơn vị chuyên ngành kỹ thuật về vũ khí, công binh thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; tổ chức khác được Bộ trưởng Bộ Công an cho phép sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.”.

11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 63 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Cơ quan Công an cấp xã và đơn vị Quân đội cấp trung đoàn trở lên có trách nhiệm phân loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu gom.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Cơ quan Công an cấp tỉnh và đơn vị Quân đội cấp trung đoàn trở lên thực hiện việc tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.”.

12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 65 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Cơ quan Công an cấp xã, cơ quan quân sự cấp xã sau khi tiếp nhận, thu gom vũ khí, công cụ hỗ trợ phải lập thống kê, bàn giao cho cơ quan Công an cấp tỉnh, đơn vị Quân đội cấp trung đoàn trở lên, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Cơ quan Công an cấp xã và cơ quan quân sự cấp xã lập thống kê bàn giao cho đơn vị Quân đội cấp trung đoàn trở lên;”.

13. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 67 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Sau khi tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, cơ quan Công an cấp xã, đơn vị Quân đội cấp trung đoàn trở lên tiến hành phân loại và báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp quyết định đưa vào sử dụng hoặc tiêu hủy;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

“a) Sau khi có quyết định tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, cơ quan Công an cấp tỉnh, đơn vị Quân đội cấp trung đoàn trở lên phải thành lập Hội đồng tiêu hủy và xây dựng phương án tiêu hủy. Thành phần Hội đồng bao gồm: đại diện cơ quan tiêu hủy là Chủ tịch Hội đồng; đại diện cơ quan kỹ thuật chuyên ngành và cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về môi trường cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm tiêu hủy là thành viên Hội đồng. Phương án tiêu hủy phải bảo đảm an toàn, hạn chế ảnh hưởng đến môi trường;”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trường hợp vũ khí, vật liệu nổ có nguy cơ mất an toàn, cần xử lý khẩn cấp thì người đứng đầu cơ quan Công an cấp xã, đơn vị Quân đội cấp trung đoàn trở lên quyết định tiêu hủy ngay; sau khi tiêu hủy phải báo cáo ngay cơ quan cấp trên bằng văn bản.”.

14. Bổ sung cụm từ “Ứng dụng định danh quốc gia,” vào sau cụm từ “Cổng dịch vụ công quốc gia,” tại điểm b khoản 3 Điều 14, điểm b khoản 1 Điều 25, điểm c khoản 1 Điều 26, khoản 3 Điều 50, khoản 2 Điều 51, điểm b khoản 1 Điều 53, khoản 2 Điều 54, điểm c khoản 2 Điều 55, điểm b khoản 2 Điều 56 và điểm b khoản 1 Điều 57.

15. Thay thế một số từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:

a) Thay thế cụm từ “doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn” bằng cụm từ “tổ chức, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn” tại khoản 4 Điều 39;

b) Thay thế từ “doanh nghiệp” bằng cụm từ “tổ chức, doanh nghiệp” tại điểm a, điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 40;

c) Thay thế cụm từ “Hồ sơ, văn bản” bằng từ “Văn bản” tại khoản 3 Điều 50;

d) Thay thế từ “huyện” bằng từ “xã” tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 62.

16. Bỏ một số từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:

a) Bỏ cụm từ “Bản sao hóa đơn, phiếu xuất kho hoặc giấy tờ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp;” tại điểm a khoản 1 Điều 21, điểm a khoản 1 Điều 26 và điểm a khoản 2 Điều 55;

b) Bỏ từ “hồ sơ,” tại khoản 4 Điều 50;

c) Bỏ cụm từ “cơ quan quân sự cấp huyện,” tại khoản 3 Điều 64.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 như sau:

“4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại địa phương.”.

2. Thay thế một số từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại khoản 3 Điều 9;

b) Thay thế từ “huyện” bằng từ “xã” tại điểm c khoản 5 Điều 26 và điểm c khoản 5 Điều 35.

3. Bỏ một số cụm từ tại một số khoản, điều như sau:

a) Bỏ cụm từ “, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,” tại khoản 4 Điều 9;

b) Bỏ cụm từ “hoặc tại huyện nơi không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã” tại khoản 3 Điều 37.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Quy định tại điểm a khoản 20 Điều 7 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

3. Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại điểm 1.1a, tiểu mục 1 thuộc phần V- Phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15, Luật số 74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025
Tải văn bản gốc Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025

THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Law No.: 118/2025/QH15

Hanoi, December 10, 2025

 

LAW

ON AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF 10 LAWS RELATED TO SECURITY AND ORDER

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam amended by the Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly promulgates the Law on amendments to some articles of the Law on VIP Protection No. 13/2017/QH14 (amended by the Law No. 40/2024/QH15); the Law on Entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam No. 47/2014/QH13 (amended by the Law No. 51/2019/QH14, the Law No. 23/2023/QH15 and the Law No. 103/2025/QH15); the Law on Entry and Exit of Vietnamese Citizens No. 49/2019/QH14 (amended by the Law No. 23/2023/QH15); the Law on Residence No. 68/2020/QH14 (amended by the Law No. 59/2024/QH15); the Law on Identification No. 26/2023/QH15; the Law on Forces participating in protection of security and order at grassroots level No. 30/2023/QH15 (amended by the Law No. 51/2024/QH15); the Law on Road Traffic Order and Safety No. 36/2024/QH15; the Law on Road No. 35/2024/QH15 (amended by the Law No. 112/2025/QH15); the Law on Management and Use of Weapons, Explosive Materials and Support Instruments No. 42/2024/QH15; the Law on Fire and Rescue (amended by the Law No. 135/2025/QH15).

Article 1. Amendments to some articles of the Law on VIP Protection

1. Amendments to some points of clauses 1, 2 and 4, Article 10:

a) Addition of point d1 after point d, and amendments to points dd and e, clause 1:

“ d1) Permanent Member of the Secretariat;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Members of the Politburo;”;

b) Amendments to point h, clause 1:

“h) President of the Central Committee of the Vietnamese Fatherland Front; Chief of the Central Inspection Commission; heads of Commissions of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam; Chief of the Office of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam; Director of the Ho Chi Minh National Academy of Politics; Deputy President of the Socialist Republic of Vietnam; Deputy President of the National Assembly; Deputy Prime Minister; Chief Justice of the Supreme People's Court; Chief Procurator of the Supreme People's Procuracy.”;

c) Amendments to point c, clause 2:

“c) Guests of the General Secretary of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam; the President of the Socialist Republic of Vietnam; the President of the National Assembly; the Prime Minister; and the Permanent Member of the Secretariat;”;

d) Amendments to point dd, clause 4:

“dd) Conferences and festivals organized by the Central Committee of the Communist Party of Vietnam; the President of the Socialist Republic of Vietnam; the National Assembly; the Standing Committee of the National Assembly; the Government; and the Prime Minister that include protected entities prescribed in points a, b, c, d or d1, clause 1 of this Article; national congresses organized by central socio-political organizations; international conferences held in Vietnam that include protected entities prescribed in points a, b, c, d and d1, clause 1 or point a, clause 2 of this Article.”.

2. Amendments to Articles 11 and 11a:

“Article 11. Protection regime for key leaders and senior leaders of the Communist Party of Vietnam, the Socialist Republic of Vietnam and the Central Committee of the Vietnamese Fatherland Front

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Close protection;

b) Protected at their residence;

c) Protected at their workplace;

d) Protected at their activity locations;

dd) Security and safety for their personal belongings, items, food, drinks and means of transportation;

e) Protected by traffic police escort vehicles when traveling by car on official duty; railcar when traveling by train; authorized to travel by commercial planes or private planes when traveling by air; authorized to travel by private boats with escort and navigation support when traveling by water.

2. Protection regime for former General Secretary of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam; former President of the Socialist Republic of Vietnam; former President of the National Assembly; former Prime Minister; former Permanent Member of the Secretariat:

a) Close protection;

b) Protected at their residence.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Close protection;

b) Protected at their residence;

c) Protected at their workplace;

d) Protected by traffic police escort vehicles when traveling by automobile on domestic official duty (if necessary).

4. Protection regime for members of the Central Secretariat of the Communist Party of Vietnam; President of the Central Committee of the Vietnamese Fatherland Front; Chief of the Central Inspection Commission; heads of Commissions of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam; Chief of the Office of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam; Director of the Ho Chi Minh National Academy of Politics; Deputy President of the Socialist Republic of Vietnam; Deputy President of the National Assembly; Deputy Prime Minister; Chief Justice of the Supreme People's Court; Chief Procurator of the Supreme People's Procuracy:

a) Close protection;

b) Protected by traffic police escort vehicles when traveling by automobile on domestic official duty (if necessary).

5. If a person is entitled to different protection regimes, he/she is only entitled to the highest regime.

Article 11a. Protective measures for key leaders and senior leaders of the Communist Party of Vietnam, the Socialist Republic of Vietnam and the Central Committee of the Vietnamese Fatherland Front

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Close protection;

b) Armed patrol and guard at residences, workplaces and activity locations;

c) Security and safety inspections of residences, workplaces, activity locations, personal belongings, items and means of transportation;

d) Testing of food and drinks before consumption;

dd) Conducting surveys and collecting information to develop and implement protection plans;

e) Use of identification cards and badges;

g) Scientific and technological measures; modern technical equipment and devices;

h) Other professional measures in accordance with the Law on National Security and the Law on People’s Public Security.

2. Protective measures for former General Secretary of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam; former President of the Socialist Republic of Vietnam; former President of the National Assembly; former Prime Minister; former Permanent Member of the Secretariat:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Armed patrol and guard at residences.

3. Protective measures for members of the Politburo:

a) Close protection;

b) Armed patrol and guard at residences and workplaces;

c) Conducting surveys and collecting information to develop and implement protection plans (if necessary);

d) Use of identification cards and badges;

dd) Scientific and technological measures; modern technical equipment and devices;

e) Other professional measures in accordance with the Law on National Security and the Law on People’s Public Security.

4. Protective measures for members of the Central Secretariat of the Communist Party of Vietnam; President of the Central Committee of the Vietnamese Fatherland Front; Chief of the Central Inspection Commission; heads of Commissions of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam; Chief of the Office of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam; Director of the Ho Chi Minh National Academy of Politics; Deputy President of the Socialist Republic of Vietnam; Deputy President of the National Assembly; Deputy Prime Minister; Chief Justice of the Supreme People's Court; Chief Procurator of the Supreme People's Procuracy:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Conducting surveys and collecting information to develop and implement protection plans (if necessary);

c) Use of identification cards and badges;

d) Scientific and technological measures; modern technical equipment and devices;

dd) Other professional measures in accordance with the Law on National Security and the Law on People’s Public Security.

5. Forces, means and protective measures for protected entities when the political security situation, social order and safety become complicated.

6. The Minister of Public Security shall elaborate protective measures prescribed in this Article.”.

3. Amendments to clause 3, Article 12:

“3. Guests of the General Secretary of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam; the President of the Socialist Republic of Vietnam; the President of the National Assembly; the Prime Minister; the Permanent Member of the Secretariat; or other guests of the Chief of the National Assembly’s Committee on National Defense, Security, and Foreign Affairs, or of the Minister of Foreign Affairs who are not entities prescribed in clauses 1 and 2 of this Article are entitled to one or more protection regimes prescribed in clause 1, Article 11 of this Law during their visits or working trips in Vietnam based on diplomatic requirements, international practices, the guest’s request and the actual situation.”.

4. Amendments to clause 3, Article 12a:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Amendments to point g2, clause 1, Article 20:

“g) In cases where the laws of the host country, or the available human resources and equipment do not satisfy the requirements for VIP protection, a decision shall be issued to hire forces, means and technical equipment to protect the entities prescribed in points a, b, c, d and d1, clause 1, Article 10 of this Law when traveling abroad on official duty;”.

6. The phrase “quận” (district) is replaced with the phrase “phường” (ward) in point dd, clause 3, Article 10.

7. The phrase “Head of the Commission for Foreign Affairs, Chief of the Committee on Foreign Affairs of the National Assembly” is replaced with the phrase “Chief of the National Assembly’s Committee on National Defense, Security, and Foreign Affairs” in point d, clause 2, Article 10.

Article 2. Amendments to some articles of the Law on Entry, Exit, Transit and Residence of Foreigners in Vietnam

1. Addition of Article 6a after Article 6:

“Article 6a. Use of information in the national database and specialized databases for resolution of administrative procedures

If documents and information included in the dossiers on administrative procedures related to entry, exit, transit and residence of foreigners in Vietnam are existed in the national database or specialized databases, and can be accessed and used by the authority receiving and processing the procedures, the authority shall not request the applicants to re-submit those documents or information.

2. Addition of clauses 22 and 23 after clause 21, Article 8:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

23. UĐ2 – Issued to foreigners who are the spouse or children under 18 years old of foreigners granted UĐ1 visas.”.

3. Amendments to clause 6, Article 9:

“6. LS, ĐT1, ĐT2, UĐ1, UĐ2 visas shall be valid for no more than 05 years.”.

4. Addition of point dd after point d, clause 4, Article 10:

“dd) Foreigners prescribed in clause 22, Article 8 of this Law must have documents proving that they are workforce of high-quality digital technology industry as prescribed by the Law on Digital Technology Industry or documents proving that they are entitled to preferential treatment.”.

5. Addition of clause 6 after clause 5, Article 12:

“6. Foreigners who are entitled to special preferential treatment for socio-economic development are entitled to definite visas in accordance with regulations on national defense, national security and order, social order as prescribed by the Government.”.

6. Amendments to clause 1, Article 16:

“1. Foreigners who are not prescribed in clauses 1, 2, 3 and 4, Article 8 of this Law shall go through an inviting or sponsoring entity to carry out procedures at the immigration authority. The inviting or sponsoring entity shall submit a written visa application to the immigration authority in person, by post, or online in cases where the authority or organization satisfies requirements in clause 1, Article 16b of this Law, and individual satisfies requirements prescribed in point a, clause 1, Article 16b of this Law.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“Article 16b. Procedures for issuance of electronic visas (e-visas) at the request of authorities and organizations

1. Authorities and organizations prescribed in clause 2, Article 16 of this Law may request for issuance of e-visas for foreigners when they satisfy the following requirements:

a) Possess an electronic identification account issued by a competent authority in accordance with laws on electronic identification and authentication;

b) Possess an electronic signature as prescribed by the Law on Electronic Transactions.

2. Authorities and organizations prescribed in clause 1 of this Article shall use their electronic identification accounts to access the National Public Service Portal or the Website for issuance of visas to request for issuance of electronic visas for foreigners; pay visa fees to the account prescribed on the National Public Service Portal or the Website for issuance of visas after receiving the electronic dossier code from the immigration authority.

3. The immigration authority shall consider, process and respond to the authorities and organizations via the National Public Service Portal or the Website for issuance of visas within 03 working days from the receipt of complete information and visa fees.

4. Authorities and organizations shall access the National Public Service Portal or the Website for issuance of visas, use the electronic dossier code to receive the response from the immigration authority, and notify the foreigners accordingly.

5. Foreigners granted electronic visas shall use the electronic dossier code notified by authorities or organizations to print the electronic visa issuance result at the National Public Service Portal or the Website for issuance of visas.”.

8. Addition of point dd after point d, clause 1, Article 31:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9. Amendments to point b, clause 1, Article 36:

“b) Foreigners temporarily residing in Vietnam who are eligible for LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT, UĐ1 and UĐ2 visas.”.

10. Amendments to clause 2, Article 38:

“2. Temporary residence cards with the codes ĐT1, UĐ1 and UĐ2 shall be valid for no more than 10 years.”.

11. Amendments to some points and clauses of Article 43:

a) Amendments to point b, clause 2:

“b) In case of loss of permanent residence cards, holders shall declare information in the application for re-issuance of permanent residence card;”;

b) Addition of clause 4 after clause 3:

“4. The Minister of Public Security shall decide cases in which foreigners are permitted to carry out procedures for issuance, replacement or re-issuance of permanent residence cards at the immigration authority due to diplomatic, national defense or security reasons.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“b) Vietnamese citizens residing permanently in Vietnam may invite or sponsor their grandparents, parents of their spouse; their foreign spouse, children, siblings who are foreigners to visit Vietnam. Vietnamese citizens residing permanently in Vietnam who are grandparents may invite or sponsor their grandchildren who are foreigners to visit Vietnam;”.

13. Amendments to clause 3, Article 46:

“3. Promulgate regulations on foreigners entering border economic zones, special administrative-economic divisions and coastal economic zones who are exempt from visas under clauses 3 and 3a, Article 12 of this Law and have the need to travel to other locations within Vietnam; issuance of visas to foreigners who do not yet have a commercial presence or partner in Vietnam entering Vietnam under international treaties of which Vietnam is a member; methods for issuance of temporary residence certificates for foreigners entering Vietnam; issuance and use of electronic identification accounts for foreigners; foreigners entering and exiting through the automated control gates.

14. Amendments to clause 2, Article 51:

“2. Province-level People’s Committees shall direct specialized authorities to cooperate in management of residence of foreigners in provinces as prescribed by this Law.”.

15. Amendments to the title of Article 52:

“Article 52. Responsibilities of the Vietnamese Fatherland Front”.

16. Replacement of the following words and phrases:

a) The word “Phòng” is replaced with the word “Liên đoàn” in clause 6, Article 8; and point dd, clause 1, Article 14 (the English translation does not change);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The phrase "Competition Settlement Councils” is replaced with the phrase “Vietnam Competition Commission” in clause 1, Article 29;

d) The phrase "commune-level towns, district-level towns, cities” is replaced with the phrase “commune-level administrative units" in clause 2, Article 34;

dd) The phrase "commune-level towns” is replaced with the phrase “special zones" in clauses 1 and 2, Article 33; and clause 5, Article 51;

e) The phrase “clauses 1, 2, 3 and 4” is replaced with the phrase “clauses 1, 3 and 4” in clause 5, Article 51.

17. Annulment of clauses 6 and 7, Article 16.

Article 3. Amendments to some articles of the Law on Entry and Exit of Vietnamese Citizens

1. Amendments to point c, clause 2, Article 7:

“c) Regular passports issued in accordance with simplified procedures shall be effective for no more than 12 months and be valid for a single use only when exiting or entering Vietnam; shall not be extended.”.

2. Amendments to clause 10, Article 8:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Amendments to point d, clause 2, Article 9:

“d) Heads of specialized authorities affiliated to province-level People's Committees and commune-level People's Committees;”.

4. Amendments to clause 1, Article 12:

“1. Persons applying for issuance or extension of passports shall submit complete application using prescribed template, 02 portraits and relevant documents prescribed in clause 2 of this Article; and present citizen identity card, ID card or electronic identification to consular missions of Ministry of Foreign Affairs, or authorities authorized by Ministry of Foreign Affairs.”.

5. Amendments to clause 1, Article 15:

“1. Persons applying for issuance of passports shall submit complete application using prescribed template, 02 portraits and relevant documents prescribed in clause 2 of this Article; and present valid citizen identity card, ID card, electronic identification and passports.”.

6. Amendments to point b, clause 1a, Article 16:

“b) Photocopies of citizen identity cards, ID cards, electronic identification or relevant documents issued by competent authorities in Vietnam in cases where there is change to information related to personal records compared to the latest issued passports;”.

7. Amendments to clause 2, Article 20:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. Amendments to clause 2, Article 21:

“2. Persons suspended from making exit, except for cases prescribed in clause 12, Article 37 of this Law or cases where such persons are living overseas.”.

9. Addition of clauses 5, 6 and 7 after clause 4, Article 27:

“5. Cancel a valid regular passport for cases of issuance of new regular passport.

6. Revoke and cancel the validity of an issued passport of which information is incorrect.

7. Cancel the validity of passports of wanted persons.”.

10. Addition of Articles 31a and 31b after Article 31:

“Article 31a. Cancellation of valid regular passports for cases of issuance of new regular passports; revocation and cancellation of the validity of issued passports of which information is incorrect

1. After issuing new regular passports to citizens, the authority issuing passports shall cancel the validity of regular passports that have been issued earlier if they are still valid.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) When there is a ground to determine that a passport issued to a citizen contains incorrect information, the authority issuing passports shall verify and request the passport holder to return the passport for cancellation;

b) In cases where the valid passport cannot be recovered, the authority issuing passports shall cancel the validity of such passport in the National Immigration Database.

Article 31b. Cancel the validity of passports of wanted persons

When there is a ground to determine that the passport of a wanted person is still valid, the authority issuing passports shall verify and cancel the validity of that passport. In cases where the wanted person living overseas returns to Vietnam to surrender or to participate in other criminal proceedings, the overseas representative office of Vietnam shall issue a regular passport under simplified procedures for that person.”.

11. Amendments to clause 2, Article 40:

“2. The national database on exit and entry of Vietnamese citizens shall be developed to connect with databases on population, identification, nationality and other databases in accordance with standards on database structure; technical standards and regulations on information technology to ensure continuous, stable, smooth, safe and secure operations.

For documents and information included in applications for administrative procedures related to exit and entry of Vietnamese citizens that already exist in the databases, if the authority receiving and processing the procedures can access and use those documents and information, citizens are not required to re-submit such documents or information.

12. Amendments to clause 2, Article 46:

“2. Take charge and cooperate with the Ministry of Public Security in regulating the issuance, extension, revocation and cancellation of diplomatic passports, service passports, diplomatic notes for visas that are carried out by consular missions of Ministry of Foreign Affairs, Vietnam representative offices located overseas or authorities authorized by Ministry of Foreign Affairs; cooperate with the Ministry of Public Security in providing procedures for issuance, revocation and cancellation of regular passports at Vietnam representative offices located overseas.".

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The phrase “or number of 9-digit ID cards” in clause 3, Article 6 is annulled;

b) The phrase “9-digit ID cards, citizen identity cards” in point e, clause 2, Article 12 is annulled;

c) The word “districts" in clause 1, Article 19 is annulled;

d) The phrase “district-level" in point a, clause 2, Article 28 is annulled;

dd) The phrase “ID numbers” in point g, clause 1, Article 41 is annulled.

14. Annulment of clause 9, Article 11; and point dd, clause 2, Article 12.

Article 4. Amendments to some articles of the Law on Residence

1. Amendments to some clauses of Article 2:

a) Amendments to clause 2:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Amendments to clause 4:

“4. Residence registration authority refers to a residence authority directly processing residence registration of citizens including police authorities of communes, wards and special zones (hereinafter referred to as “commune-level police authorities”).”.

2. Amendments to clause 11, Article 7:

“11. Process permanent residence registration and temporary residence registration even when it is known that the applicant does not actually reside at the registered address, except in cases of permanent or temporary residence registration for children under 6 years old living with their father, mother or guardian.”.

3. Amendments to clause 2, Article 12:

“2. Minors may have a place of residence different from the place(s) of residence of their parents with permission of the father or the mother, or in accordance with the laws.”.

4. Amendments to some clauses of Article 20:

a) Amendments to clause 2:

“2. Persons under 6 years old may register a lawful place of residence that is not under their ownership as their permanent residence when they live with their parent or guardian in such place without the permission of the household head and owner of such place.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The citizen is someone who comes to live with their spouse; a person from 6 years old coming to live with his/her parent(s) or guardian; or a parent coming to live with his/her child; a person lacking legal capacity, or a person with difficulties in cognition or self-control coming to live with his/her guardian;

b) The citizen is an old person coming to live with their biological sibling or grandchild; or a person with very severe disability, a person with severe disability, a person who has lost work capacity, a person who lacks legal capacity, a person with difficulties in cognition or self-control coming to live with their paternal grandparent(s), maternal grandparent(s), biological sibling, biological uncle, biological aunt, biological niece/nephew, biological grandchild;

c) The citizen is a minor coming to live with their great-grandparent(s), paternal grandparent(s), maternal grandparent(s), biological sibling, biological uncle or biological aunt with the permission of their parent or guardian or if they have no parent”;

b) Amendments to clause 8:

“8. Citizens may not register new permanent residence at places prescribed in Article 23 of this Law, except for cases where persons under 6 years old register a lawful place of residence that is not under their ownership as their permanent residence when they live with their parent or guardian in such place and regulations in point a, clause 2 of this Article.”.

5. Amendments to some clauses of Article 21:

a) Amendments to clause 2:

“2. Application for permanent residence registration for persons prescribed in clause 2, Article 20 of this Law includes:

a) Declaration of change to residence information including permission for permanent residence registration from the household head and owner of lawful place of residence or authorized person, unless a written permission has been obtained. For cases where persons under 6 years old register permanent residence to come to live with their parent or guardian, the Declaration of change to residence information may not include permission for permanent residence registration from the household head and owner of lawful place of residence or authorized person;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Proofs of satisfaction of other requirements as prescribed in clause 2, Article 20 of this Law.”;

b) Amendments to clause 9:

“9. In cases where applicants prescribed in clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6 and 7 of this Article are overseas Vietnamese who are holding Vietnamese citizenship, their applications shall include a valid Vietnamese passport. Otherwise, their applications shall include another written proof of their Vietnamese citizenship.”.

6. Amendments to point dd, clause 1, Article 24:

“dd) The person is permitted to renounce their Vietnamese citizenship, or stripped of their Vietnamese citizenship, or has the decision on grant of Vietnamese citizenship annulled by the competent authority, or has the decision on permission for restoration of Vietnamese nationality annulled by the competent authority;”.

7. Amendments to some points and clauses of Article 26:

a) Amendments to clause 2:

“2. The application for revision of residence information for the cases in point a, clause 1 of this Article includes:

a) Declaration of change to residence information;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Amendments to point b, clause 3:

“b) For cases prescribed in point b, clause 1 of this Article, when there is any change to civil status information issued by the competent authority, such changes shall be updated from the National Population Database to the Residence Database;".

8. Amendments to point d, clause 1, Article 29:

“dd) The person is permitted to renounce their Vietnamese citizenship, or stripped of their Vietnamese citizenship, or has the decision on grant of Vietnamese citizenship annulled by the competent authority, or has the decision on permission for restoration of Vietnamese nationality annulled by the competent authority;”.

9. Amendments to Article 30:

“Article 30. Stay notification

1. When a person comes to stay overnight, a member of the household, a representative of the healthcare establishment, a representative of tourist accommodation establishment, the owner or person authorized to manage other means and establishments is responsible for notifying such stay to the registration authority. If a person comes to stay in the place of residence of an absent individual or household, that person shall notify their stay to the registration authority.

2. The stay notification includes: full name; date of birth; personal identification number or passport number of the staying person; stay reason; stay duration; stay address.

3. The stay notification shall be done before 11 p.m of the starting day of the stay. If the person comes to stay after 11 p.m, the stay notification shall be done before 8 a.m of the following day.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10. Amendments to some clauses of Article 31:

“2. Before leaving place of residence, persons prescribed in points a and b, clause 1 of this Article shall obtain approval of the competent authority supervising, managing or educating such persons. Citizens shall declare temporary absence with the registration authority of the place where they reside via the National Public Service Portal or VNeID.

The registration authority shall receive the temporary absence declaration, notify declared information and communicate with the competent authority supervising, managing and educating the applicants. Within 01 working day from the receipt of the temporary absence declaration, the registration authority shall issue the temporary absence declaration form for citizens. In complex cases, the processing time may be longer but shall not exceed 02 working days.

3. Persons prescribed in points c and d, clause 1 of this Article may declare via phones, electronic means or other methods as prescribed by the Minister of Public Security. If the persons prescribed in point d, clause 1 of this Article are minors, their parent or guardian shall make the declaration.”.

11. Amendments to clause 2, Article 33:

“2. Update citizens' residence information in the National Population Database and the Residence Database; receive feedback from citizens regarding incorrect information, cooperate with relevant authorities in verifying, promptly updating and correcting citizens' information.”.

12. Replacement of the following words and phrases:

a) The phrase "commune-level towns” is replaced with the phrase “special zones” in point b, clause 2, Article 4; and point b, clause 1, Article 31;

b) The word “districts” is replaced with the word “communes” in point c, clause 1, Article 31;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

13. Annulment of the following words and phrases:

a) Number “2,” in clause 8, Article 21 is annulled;

b) The phrase “number of 9-digit ID card” in clause 4, Article 31 is annulled.

Article 5. Amendments to some articles of the Law on Identification

1. Amendments to clause 18, Article 3:

“18. National identification application (VneID) means a digital application which is used for electronic identification and authentication in online processing of administrative procedures, public services and other transactions and development of utilities in service of authorities, organizations and individuals.”.

2. Addition of clause 10 after clause 9, Article 7:

“10. Request the citizens to present documents integrated into electronic identification or VneID when handling administrative procedures, except for cases where the information provided by the citizens is different from integrated information or the laws prescribed otherwise.".

3. Amendments to clause 11, Article 10:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Amendments to clause 4, Article 25:

“4. The replacement and re-issuance of ID cards for cases prescribed in point dd, clause 1 and point a, clause 2, Article 24 of this Law shall be carried out online via the National Public Service Portal, VneID or in person at the place where such ID cards are issued. Identification-managing authority shall use the most recently collected information about portraits, fingerprints, irides and existing information on the National Population Database and the Identification Database to re-issue ID cards.”.

5. Amendments to Article 27:

“Article 27. Places for issuance, replacement or re-issuance of ID cards

1. At identification-managing authority of police authorities of provinces, cities, communes, wards or special zones.

2. At identification-managing authority of the Minister of Public Security for cases decided by the head of the identification-managing authority of the Minister of Public Security.

3. In necessary cases, identification-managing authorities prescribed in clauses 1 and 2 of this Article shall carry out procedures for issuance of ID cards at other authorities, units, or at the place of residence of citizens.”.

4. Amendments to point a, clause 1, Article 29:

“a) Denaturalization, or renunciation, or annulment of the decision on naturalization of Vietnamese nationality, or annulment of the decision on permission for restoration of Vietnamese nationality;”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“a) Polices of communes, wards and special zones; identification-managing authority of police authorities of provinces and cities where Vietnamese residents of undetermined nationality are residing;”.

6. Addition of clause 3 after clause 2, Article 33:

“3. In cases where persons having electronic identification have presented electronic identification at the request of competent authorities, organizations and individuals, such authorities, organizations and individuals are not allowed to request persons having electronic identification to present paper documents or provide information that has been integrated into electronic identification.”.

7. Amendments to some clauses of Article 41:

a) Amendments to clause 1:

“1. Promulgate within its authority or propose competent authorities for promulgation of legislative documents on identification, National Population Database, National Database on identification, electronic identification and authentication; on authorities performing management of identification, National Population Database, National Database on identification, electronic identification and authentication.”;

b) Amendments to clause 10:

“10. Manage the National Population Database, National Database on identification, electronic identification and authentication; have an independent supervision mechanism for the connection, share and use of data in the National Population Database, National Database on identification, electronic identification and authentication; direct and provide guidelines for management of identification, National Population Database, National Database on identification, electronic identification and authentication.”.

8. Amendments to clause 3, Article 42:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9. Replacement of the following words and phrases:

a) The phrase “information safety and security” is replaced with the phrase “cybersecurity” in clause 3, Article 4; clause 3, Article 6; clause 3, Article 8; and clause 3, Article 14;

b) The phrase "commune-level towns” is replaced with the phrase “special zones" in point b, clause 4, Article 30;

c) The phrase “safety of information” is replaced with the phrase “cybersecurity” in point c, clause 1, Article 39.

10. Annulment of the following words and phrases:

a) The phrase “and the law on cyberinformation security” in clause 4, Article 10 is annulled;

b) The phrase “or district-level administrative unit where the commune-level administrative unit is unavailable” in clause 1, Article 30 is annulled.

11. Clause 4, Article 42 is annulled.

Article 6. Amendments to some articles of the Law on Forces participating in protection of security and order at grassroots

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“3. At special zones which does not have People's Council, province-level People's Councils shall perform tasks of commune-level People's Councils. Commune-level People’s Committees shall report to province-level People’s Committees on the results of organization and operation of the forces participating in protection of security and order at grassroots in the commune.

2. The phrase "commune-level towns” is replaced with the phrase “special zones" in clause 2, Article 2; clause 3, Article 11; and clause 2, Article 13.

3. The phrase “or district-level administrative unit where the commune-level administrative unit is unavailable” in clause 2, Article 14 is annulled.

4. Clause 4, Article 5 is annulled.

Article 7. Amendments to some articles of the Law on Road Traffic Order and Safety

1. Amendments to some points of clause 1, Article 7:

a) Amendments to points c and d:

“c) Database on driver training, training for certificate of road traffic law training for drivers of heavy-duty vehicles;

d) Database on testing and issuance of driver licenses;”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“h) Database on road vehicle trips, driver footages, footages of passenger compartments as prescribed by this Law.;”.

2. Amendments to clause 18, and addition of clause 18a after clause 18, Article 9:

“18. Disrupt the operation or falsify data of vehicle tracking devices, in-cabin driver cameras, in-cabin passenger cameras as prescribed by this Law.

18a. Use data collected from in-cabin driver cameras and in-cabin passenger cameras to infringe upon the dignity, honor, private life, personal secrets, other legitimate rights and interests of individuals and organizations.”.

3. Amendments to clause 3, Article 10:

“3. When transporting children under 10 years old and under 1,35 meters in height in a automobile, the drivers shall not allow children to sit in the same row of seats, except for automobiles with only one row of seats. The drivers shall use and instruct the use of appropriate safety equipment for children, except for automobiles used for passenger transportation services.”.

4. Amendments to points a and b, clause 3, Article 27:

“a) Fire engines of fire fighting and rescue police departments and fire engines of other forces that are mobilized for performing fire-fighting tasks; and ambulances performing emergency rescue tasks with flashing red lights;

b) Vehicles of the police, military and military police performing urgent tasks, and escort vehicles of traffic police with flashing blue and red lights;”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Amendments to clause 4:

“4. Smart vehicles are road vehicles of which control and operation do not require human intervention.”;

b) Amendments to clause 6:

“6. The Minister of Construction shall elaborate this Article.”.

6. Amendments to clauses 2 and 3, Article 35:

“2. Automobiles used for freight transport services, automobiles above 08 seats (excluding drivers) used for passenger transportation services, tractor units, ambulances and internal transport vehicles must be installed with vehicle tracking devices and in-cabin driver cameras. Automobiles above 08 seats (excluding drivers) used for passenger transportation services must be installed additional in-cabin passenger cameras.

The handling of data collected from in-cabin driver and passenger cameras shall comply with laws on protection of personal data and other relevant laws.

3. Smart vehicles that are motor vehicles or heavy-duty vehicles shall comply with requirements prescribed in clause 1 of this Article and be licensed for operation by competent authorities.”.

7. Amendments to clause 7, Article 41:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. Amendments to some points and clauses of Article 42:

a) Amendments to clause 4:

“4. The inspection of technical safety and environmental protection of motor vehicles and heavy-duty vehicles; certification of technical safety and environmental protection quality for modified motor vehicles and heavy-duty vehicles shall be carried out by inspection personnel of registration and inspection facilities. The certificate of technical safety and environmental protection shall be issued by registration and inspection facilities.”;

b) Amendments to point e, clause 5:

“e) National technical regulations on motor vehicle registration and inspection facilities, exhaust registration and inspection facilities for motorcycles and mopeds; national technical regulations on inspection of motor vehicles and heavy-duty vehicles participating in road traffic;”.

9. Amendments to clause 1, Article 43:

“1. Registration and inspection facilities that are public service providers conducting technical safety and environmental protection inspection for motor vehicles and heavy-duty vehicles shall organize and operate in accordance with regulations of Government; issue certificates of technical safety and environmental protection for modified motor vehicles and heavy-duty vehicles.

Registration and inspection facilities are responsible for results of technical safety and environmental protection inspection for motor vehicles and heavy-duty vehicles; results of technical safety and environmental protection for modified motor vehicles and heavy-duty vehicles.

Registration and inspection facilities may only refuse the inspection in the following cases: upon request of proceeding authorities; when the vehicle owner has not complied with the requirements of competent state authorities regarding resolution of administrative violations in road traffic order and safety; when the information on the vehicle registration certificate does not match the license plate number or the actual vehicle during the inspection; when the vehicle owner fails to apply for re-issuance of the vehicle registration certificate at the next inspection after the vehicle has been granted a modification certificate; and when there is credible evidence that the vehicle owner has forged vehicle documents or papers.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“9. The Minister of Construction shall elaborate point b, clause 3 and point a, clause 4 of this Article; regulations on road load limits and dimensional limits; regulations on operation of overloaded, overdimension vehicles and tracked vehicles on road; procedures for issuance of operation licenses for overloaded, overdimension vehicles and tracked vehicles.”.

11. Amendments to clause 9, Article 57:

“9. The Minister of Public Security shall regulate the template for driver license and international driving permit; procedures for issuance and use of driver licenses and international driving permits. The Minister of National Defense and Minister of Public Security shall regulate the template for driver license used within the military and the police.“.

12. Amendments to some points and clauses of Article 60:

a) Amendments to point e, clause 3:

“e) Upgrading category B to category BE; category C1 to C1E; categories C, D1, D2, D to category CE; category D1 to category D1E; category D2 to category D2E; category D to DE.”;

b) Amendments to clauses 7 and 8, and addition of clause 9 after clause 8:

“7. The Government shall elaborate methods for driver training other than those prescribed in clause 2 of this Article; procedures for inspection and evaluation for issuance, re-issuance and revocation of training vehicle licenses; standards for driving instructors; regulations on issuance, re-issuance and revocation of licenses for driving instructors; regulations on issuance, re-issuance and revocation of driver training licenses.

8. The Minister of Construction shall regulate forms, content and programs for driver training; safe driving time limit for each category of driver license as prescribed in clause 4 of this Article; standards for motorcycle driving training facilities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

13. Amendments to some clauses of Article 61:

a) Amendments to clause 4:

“4. Driving test centers are providers of driving test service. It shall satisfy requirements prescribed by the Government and technical requirements in accordance with national technical regulations on driving test centers for motor vehicles; use IT equipment, share results and supervision data on driving tests to authorities in charge of driving test and issuance of drive licenses for supervision, except for driving tests for the military and police.”;

b) Amendments to clauses 6 and 7, and addition of clause 8 after clause 7:

“6. The Government shall elaborate requirements and procedures for inspection and evaluation for issuance, re-issuance and revocation of licenses for driving test centers; requirements for training yards used for motorcycle driving tests.

7. The Minister of Public Security shall regulate the forms, content and procedures for testing for issuance of driver licenses; standards for examiners, training and issuance of examiner cards; technical standards for training yards used for motorcycle driving tests; national technical regulations on driving test centers for road motor vehicles.

8. The Minister of National Defense and Public Security shall promulgate regulations on driving tests for the military and police.”.

14. Amendments to some points and clauses of Article 62:

a) Amendments to point b, clause 5:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Amendments to clause 6:

“6. The Minister of Public Security shall regulate requirements and procedures for issuance, replacement, re-issuance and revocation of drive licenses. The Minister of Education and Training shall regulate requirements and procedures for issuance, replacement, re-issuance and revocation of licenses to operate heavy-duty vehicles for operators of tractors that have driver licenses as prescribed in points d, e, g, h, I, k, l m and n, clause 3, Article 89 of this Law.

The Minister of National Defense and Public Security shall regulate the issuance, replacement, re-issuance and revocation of driver licenses for the military and police.”.

15. Amendments to clause 1, Article 64:

“1. The continuous driving time of a driver shall not exceed 04 hours, except for cases of force majeure or objective obstacles. The working hours of a driver in a day and a week shall comply with the Labor Code.”.

16. Amendments to clause 3, Article 67:

“3. Using data from vehicle tracking devices, in-cabin driver cameras, in-cabin passenger cameras; receiving data collected from road vehicle weigh stations.”.

17. Amendments to Article 71:

“Article 71. Supervision system for road order and safety; system for management of data of vehicle tracking devices, in-cabin driver cameras and in-cabin passenger cameras; system of professional equipment for motor vehicle load inspection

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The supervision system for road traffic order and safety is a system that collects signals, data, audio and images regarding the journey of road vehicles, traffic conditions and relevant data. The system is built and installed on road traffic routes in accordance with national technical regulations on supervision of road traffic order and safety. The system shall also detect violations of laws on road traffic order and safety, and other violations;

b) The construction, management, operation and use of the supervision system for road order and safety shall comply with procedures to ensure continuous operation and maintain connectivity with the Traffic Command Center;

c) Data collected from the supervision system for road traffic order and safety shall be managed in accordance with the laws, requirements regarding protection of personal data, legitimate rights and interests of individuals and organizations; be used for handling violations regarding road traffic order and safety and other violations, and serving state management.

2. The system for management of data of vehicle tracking devices, in-cabin driver cameras and in-cabin passenger cameras shall record, archive and transmit information and data regarding journeys of road vehicles, driver footages and passenger footages to serve road traffic order and safety, handling of violations and state management of road transport. The system shall be managed, operated and used by the traffic police. It is connected and shared with the road management authority and relevant authorities.

3. The system of professional equipment for motor vehicle load inspection shall be equipped for the traffic police for inspection, discovery and handling of violations regarding road vehicle load.

4. The Minister of Public Security shall promulgate national technical regulations on the supervision system for road traffic order and safety, and national technical regulations on the system for management of data of vehicle tracking devices, in-cabin driver cameras and in-cabin passenger cameras; regulations on construction, management, operation and use of the supervision system for road traffic order and safety, smart devices for commanding and controlling road traffic; regulations on management, operation and use of the system for management of data of vehicle tracking devices, in-cabin driver cameras and in-cabin passenger cameras; regulations on equipment, installation, management, operation and use of the system of professional equipment for motor vehicle load inspection.”.

18. Amendments to point c, clause 4, Article 75:

“c) The system for management of data of vehicle tracking devices, in-cabin driver cameras and in-cabin passenger cameras;”.

19. Amendments to clauses 2 and 3, Article 87:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The Ministry of Construction shall perform state management of driver training; technical safety and environmental protection of motor vehicles, heavy-duty vehicles, motor vehicle parts, and other tasks in accordance with this Law; promulgate national technical regulations on safety devices for children as prescribed by clause 3, Article 10 of this Law.”.

20. Amendments to some clauses of Article 88:

a) Amendments to clause 2:

“2. Clause 3, Article 10 of this Law takes effect from July 01, 2026.”;

b) Addition of clause 2a after clause 2:

“2a. Regulations on installation of in-cabin driver cameras for automobiles above 08 seats (excluding drivers) used for passenger transportation services, automobiles used for freight transport services (excluding tractor units), internal transport vehicles prescribed in clause 2, Article 35 of this Law take effect from January 01, 2028. Regulations on installation of in-cabin passenger cameras for automobiles above 08 seats (excluding drivers) used for passenger transportation services prescribed in clause 2, Article 35 of this Law take effect from January 01, 2029 and comply with the roadmap prescribed by the Government.”.

21. The phrase "Ministry of Transport” is replaced with the phrase “Ministry of Construction" in clause 13, Article 11; clause 4, Article 12; clause 5, Article 42; point d, clause 1, Article 49; clause 7, Article 53; and clause 4, Article 63.

22. Annulment of the following words and phrases:

a) The phrase “, Ministry of Labor - War Invalids and Social Affairs,” in clause 3, Article 6 is annulled;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

23. Clause 7, Article 62 is annulled.

Article 8. Amendments to some articles of the Law on Road

1. Amendments to clause 6, Article 2:

“6. Road authority means an authority affiliated to the Ministry of Construction whose task is to assist the Minister of Construction in performing state management of road operations; specialized authority affiliated to province-level People's Committees; commune-level People's Committees.”.

2. Amendments to some points and clauses of Article 5:

a) Amendments to point c, clause 1:

“c) The Ministry of Construction shall develop the road network planning.”;

b) Amendments to point c, clause 2:

“c) The Ministry of Construction shall develop the road infrastructure planning.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“Article 8. Road classification by decentralization

1. Decentralized roads include national highways, province-level roads, commune-level roads, hamlet roads, city roads, specialized roads and are determined as follows:

a) National highways are roads connecting Hanoi with administrative centers of provinces; roads connecting administrative centers of provinces; roads that are vital to socio-economic development, national defense and security of regions and areas;

a) Province-level roads are roads within a province connecting administrative centers of such province to administrative centers of communes; roads that are vital to socio-economic development of provinces;

c) Commune roads are roads connecting administrative centers of communes to hamlets, villages and equivalent (hereinafter referred to as “hamlets”) and rural residential areas or roads connecting to adjacent communes; roads that are vital to socio-economic development of communes;

d) Hamlet roads are roads in hamlets; main roads connecting hamlets to agricultural, forestry areas and other manufacturing, business facilities in hamlets;

dd) City roads are roads in cities and urban areas including city expressways, streets, alleys;

e) Specialized roads are roads used by specific authorities, organizations, individuals and internal roads.

2. Local roads include province-level roads, city roads, commune-level roads, hamlet roads.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Province-level People’s Committees are responsible for managing:

a) Province-level roads, national highways crossing special cities; national highways where authorization is given; national highway segments whose detour has been built appropriate to road network planning; national highway segments that are no longer included in road network planning, except for national highways with special requirements regarding national defense and security; national highway segments assigned by the Minister of Construction at request of province-level People’s Committees to satisfy socio-economic development demands, national interest, national defense and security, and resource capacity of provinces; national highway segments that have been reassigned to province-level People’s Committees for management in accordance with public property management and use laws;

b) City roads, commune-level roads and hamlet roads;

c) Collector roads and frontage roads separated from national highways.

5. Persons managing and using specialized roads are responsible for managing specialized roads in accordance with this Laws and relevant laws.

6. The Government shall elaborate this Article.”.

4. Amendments to clause 3, Article 27:

“3. Responsibility to declare load limits and dimensional limits of roads:

a) Road authority affiliated to the Ministry of Construction shall declare load limits and dimensional limits of roads under management of the Ministry of Construction;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Persons managing and using specialized roads on which public transportation is implemented are responsible for providing information about load limits and dimensional limits of specialized roads to specialized authority affiliated to province-level People’s Committees for declaration;

d) Owners of road structure constructions are responsible for providing information about load limits and dimensional limits to authorities prescribed in points a, b and c of this clause.”.

5. Amendments to clause 1, Article 29:

“1. Roads shall be inspected and appraised for traffic safety in preparation phase of investment projects; design following fundamental design; before and during use of road structures, except for roads that have technical grades as prescribed in point d, clause 2, Article 10 of this Law, collector roads and internal city roads.

During preparation of investment projects and design following fundamental design, the inspection and appraisal of traffic safety are implemented together with inspection and appraisal of feasibility study and construction design.”.

6. Amendments to points a and b, clause 1, Article 39:

“ a) Transport stations must be built in cities and other necessary areas to accommodate public transportation;

b) Parking lots shall be built to satisfy parking demands in areas in cities, outside of cities, high traffic volume roads and in other areas when necessary to accommodate parking. Parking lots include truck parking lots; passenger vehicle and car parking lots; mixed-use parking lots;”.

7. Amendments to clause 3, Article 78:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. The phrase "Ministry of Transport” is replaced with the phrase “Ministry of Construction" in clause 3, Article 10; point a, clause 3, Article 21; clause 5, Article 25; clause 5, Article 25; clause 3, Article 28; point b, clause 4 and clause 5, Article 30; point b, clause 3 and clause 7, Article 32; clause 8, Article 35; clause 3, Article 36; clause 1, Article 37; point a, clause 2 and clause 3, Article 38; clauses 1, 4 and 5, Article 39; Article 49; clauses 1 and 5, Article 52; clause 3, Article 57; clause 4, Article 61; clauses 2 and 3, Article 82.

9. Annulment of the following words and phrases:

a) The phrase “points a, b and d" in clause 3, Article 10 is annulled;

b) The phrase “; land use planning of districts” in clause 1, Article 12 is annulled;

10. Clause 1, Article 10; and Article 83 are annulled.

Article 9. Amendments to some articles of the Law on Management and Use of Weapons, Explosive Materials and Support Instruments

1. Amendments to clause 4, Article 19:

“4. The equipment of military weapons in cases other than those prescribed in clauses 1, 2 and 3 of this Article where necessary shall be decided by the Minister of Public Security after reaching agreement with the Minister of National Defense.”.

2. Amendments to points b and c, clause 2, Article 31:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Within 03 working days from the receipt of the valid dossier, commune-level police authorities shall issue a notification confirming the weapon declaration of the owner.”.

3. Amendments to some points and clauses of Article 34:

a) Amendments to point a, clause 2:

“a) The producer of industrial explosive materials shall be a state-owned enterprise or wholly state-owned enterprise that is assigned tasks by the Minister of Industry and Trade, Minister of National Defense or Minister of Public Security within its tasks and powers;

b) Amendments to point a, clause 3:

“a) The trader of industrial explosive materials shall be a state-owned enterprise or wholly state-owned enterprise that is assigned tasks by the Minister of Industry and Trade, Minister of National Defense or Minister of Public Security within its tasks and powers;”

4. Amendments to point b, clause 1, Article 35:

“b) A copy of the written assignment of production of industrial explosive materials issued by the Minister of Industry and Trade, Minister of National Defense or Minister of Public Security, except for cases where the organization or individual has been granted permission for research into, development and testing of industrial explosive materials as prescribed in clause 1, Article 34 of this Law;”.

5. Amendments to point b, clause 1, Article 36:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Amendments to point dd, clause 1, Article 39:

“dd) A copy of the acceptance record on fire prevention and fighting, or the document approving acceptance results on fire prevention and fighting in industrial explosive material warehouses and safety requirements in accordance with standards and technical regulations;”.

7. Amendments to some points and clauses of Article 40:

a) Amendments to point b, clause 2:

“b) The provider is eligible for using, preserving and transporting industrial explosive materials in accordance with this Law. Its infrastructure, techniques and personnel are enough to provide blasting services to service hirers.

Industrial explosive materials shall be stored in warehouses in accordance with standards prescribed in this Law. The storage shall be made in writing and notified to province-level People's Committees for supervision and management;”;

b) Amendments to point b, clause 4:

“b) A written request from the province-level People’s Committee in the case of a local blasting service on the mainland of a province or city;”;

c) Amendments to point d, clause 4:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. Amendments to clause 5, Article 44:

“5. The applications and documents prescribed in clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article shall be submitted on the National Public Service Portal or the information system for handling administrative procedures of People’s Committees of provinces where explosive precursors are produced, or by post to competent authorities as prescribed by People’s Committees of provinces where explosive precursors are produced. In case of in-person submission, the application form shall include full name, personal identification number or passport number of the contacting person.”.

9. Amendments to clause 1, Article 50:

“1. Enterprises not under management of the Ministry of National Defense shall submit an application form for issuance of a license to trade in support instruments including the name and address of the enterprise; reasons; number of the decision on establishment of the enterprise or number of enterprise registration certificate; full name, personal identification number or passport number of the legal representative; list of managers and attendants involved in the preservation and trading of support instruments.”.

10. Amendments to clause 5, Article 62:

“5. Organizations and units that are allowed to search for weapons and explosive materials include technical units specialized in weapons and combat engineers affiliated to the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security; other organizations receiving permission from the Ministry of Public Security after reaching agreement with the Minister of National Defense.”.

11. Amendments to some clauses of Article 63:

a) Amendments to clause 2:

“2. Commune-level police authorities and military units of regiments or higher are responsible for classifying weapons, explosive materials and support instruments that have been received and collected.”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“4. Province-level police authorities and military units of regiments or higher shall destroy weapons, explosive materials and support instruments.”.

12. Amendments to some points and clauses of Article 65:

a) Amendments to clause 1:

“1. Commune-level police authorities and military authorities shall, after receiving or collecting weapons or support instruments, produce statistics and hand over to province-level police authorities and military units of regiments or higher, except for the case prescribed in clause 2 of this Article.”;

b) Amendments to point a, clause 2:

“a) Commune-level police authorities and military authorities shall produce statistics and hand over to military units of regiments or higher;”.

13. Amendments to some points and clauses of Article 67:

a) Amendments to point a, clause 2:

“a) After receiving and collecting weapons, explosive materials and support instruments, commune-level police authorities and military units of regiments or higher shall classify and report to their supervisory authorities to decide the putting into use or destruction thereof;”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“a) After the decision on destruction of weapons, explosive materials and support instruments is issued, province-level police authorities and military units of regiments or higher shall establish a destruction council and formulate a destruction plan. The Council shall be composed of a Chair who is the destroying authority’s representative; members who are representatives of the specialized technical authority and environment authority of the province and People’s Committee of the commune where the place of destruction is located. The destruction plan shall ensure safety and reduce impacts on the environment;”;

c) Amendments to clause 4:

“4. If weapons and explosive materials pose risks to safety and are required to be treated urgently, commune-level police authorities and military units of regiments or higher shall be decide to destroy them immediately and submit a report to their supervisory authorities after completing the destruction.”.

14. The phrase “VneID” is added after the phrase “National Public Service Portal,” in point b, clause 3, Article 14; point b, clause 1, Article 25; point c, clause 1, Article 26; clause 3, Article 50; clause 2, Article 51; point b, clause 1, Article 53; clause 2, Article 54; point c, clause 2, Article 55; point b, clause 22, Article 56; and point b, clause 1, Article 57.

15. Replacement of the following words and phrases:

a) The phrase “doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn” is replaced with the phrase “tổ chức, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn” in clause 4, Article 39 (the English translation does not change);

b) The word “doanh nghiệp” is replaced by the word “tổ chức, doanh nghiệp” in points a and b, clause 1; and clause 2, Article 40 (the English translation does not change);

c) The phrase “application and documents” is replaced with the word “documents” in clause 3, Article 50;

d) The word “districts” is replaced with the word “communes” in clauses 1, 2 and 4, Article 62.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The phrase “a copy of the invoice or delivery note or document proving its lawful origin;” in point a, clause 1, Article 21; point a, clause 1, Article 26; and point a, clause 2, Article 55 is annulled;

b) The word “application," in clause 4, Article 50 is annulled;

c) The phrase “district-level military authority" in clause 3, Article 64 is annulled.

Article 10. Amendments to some articles of the Law on Fire and Rescue

1. Amendments to clause 4, Article 7:

“4. People’s Committees at all levels shall perform state management regarding fire and rescue operations in their administrative divisions.”.

2. Replacement of the following words and phrases:

a) The phrase "Ministry of Transport” is replaced with the phrase “Ministry of Construction" in clause 3, Article 9;

b) The word “districts” is replaced with the word “communes” in point c, clause 5, Article 26; and point c, clause 5, Article 35.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The phrase “, Ministry of Labor - War Invalids and Social Affairs,” in clause 4, Article 9 is annulled;

b) The phrase “or districts if communes are not implemented” in clause 3, Article 37 is annulled.

Article 11. Implementation clause

1. This Law comes into force from July 01, 2026, except for clause 2 of this Article.

2. Regulations in point a, clause 20, Article 7 of this Law comes into force from January 01, 2026.

3. The phrase “Ministry of Transport" is replaced with the phrase "Ministry of Construction" in point 1.1a, subsection 1 of part V - Fees in the field of transport in the List of fees and charges attached to the Law on Fees and Charges No. 97/2015/QH13 (amended by the Law No. 09/2017/QH14, No. 23/2018/QH14, No. 72/2020/QH14, No. 16/2023/QH15, No. 20/2023/QH15, No. 24/2023/QH15, No. 33/2024/QH15, No. 35/2024/QH15, No. 47/2024/QH15, No. 60/2024/QH15, No. 74/2025/QH15, No. 89/2025/QH15, No. 94/2025/QH15, No. 95/2025/QH15, and No. 116/2025/QH15.

This Law was ratified by the 10th meeting of the 15th National Assembly of Socialist Republic of Vietnam on December 10, 2025.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025
Số hiệu: 118/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản