Luật Đất đai 2024

Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025

Số hiệu 118/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 118/2025/QH15

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 10 LUẬT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN AN NINH, TRẬT TỰ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cảnh vệ số 13/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 40/2024/QH15, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15 và Luật số 103/2025/QH15, Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 23/2023/QH15, Luật Cư trú số 68/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2024/QH15, Luật Căn cước số 26/2023/QH15, Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 51/2024/QH15, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 112/2025/QH15, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15, Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 135/2025/QH15.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cảnh vệ

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của các khoản 1, 2 và 4 Điều 10 như sau:

a) Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d và sửa đổi, bổ sung điểm đ, điểm e khoản 1 như sau:

“d1) Thường trực Ban Bí thư;

đ) Nguyên Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, nguyên Chủ tịch nước, nguyên Chủ tịch Quốc hội, nguyên Thủ tướng Chính phủ, nguyên Thường trực Ban Bí thư;

e) Ủy viên Bộ Chính trị;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 1 như sau:

“h) Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Trưởng ban đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:

“c) Khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Ban Bí thư;”;

d) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 như sau:

“đ) Hội nghị, lễ hội do Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tổ chức có đối tượng cảnh vệ quy định tại các điểm a, b, c, d hoặc d1 khoản 1 Điều này tham dự; đại hội đại biểu toàn quốc do tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương tổ chức; hội nghị quốc tế tổ chức tại Việt Nam có đối tượng cảnh vệ quy định tại các điểm a, b, c, d và d1 khoản 1 hoặc điểm a khoản 2 Điều này tham dự.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 11Điều 11a như sau:

“Điều 11. Chế độ cảnh vệ đối với người giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1. Đối với Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Ban Bí thư:

a) Được bảo vệ tiếp cận;

b) Được bảo vệ nơi ở;

c) Được bảo vệ nơi làm việc;

d) Được bảo vệ địa điểm hoạt động;

đ) Được bảo đảm an ninh, an toàn về đồ dùng, vật phẩm, thức ăn, nước uống, phương tiện đi lại;

e) Được bố trí xe Cảnh sát giao thông dẫn đường khi đi công tác bằng ô tô; được bố trí toa riêng khi đi công tác bằng tàu hỏa; được sử dụng chuyên khoang hoặc chuyên cơ khi đi công tác bằng tàu bay; được sử dụng tàu riêng có phương tiện dẫn đường, hộ tống bảo vệ khi đi công tác bằng tàu thủy.

2. Đối với nguyên Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, nguyên Chủ tịch nước, nguyên Chủ tịch Quốc hội, nguyên Thủ tướng Chính phủ, nguyên Thường trực Ban Bí thư:

a) Được bảo vệ tiếp cận;

b) Được bảo vệ nơi ở.

3. Đối với Ủy viên Bộ Chính trị:

a) Được bảo vệ tiếp cận;

b) Được bảo vệ nơi ở;

c) Được bảo vệ nơi làm việc;

d) Được bố trí xe Cảnh sát giao thông dẫn đường khi đi công tác trong nước bằng ô tô trong trường hợp cần thiết.

4. Đối với Ủy viên Ban Bí thư, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Trưởng ban đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

a) Được bảo vệ tiếp cận;

b) Được bố trí xe Cảnh sát giao thông dẫn đường khi đi công tác trong nước bằng ô tô trong trường hợp cần thiết.

5. Trường hợp một người hưởng nhiều chế độ cảnh vệ khác nhau thì người đó được hưởng chế độ cảnh vệ ở mức cao nhất.

Điều 11a. Biện pháp cảnh vệ đối với người giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1. Đối với Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Ban Bí thư:

a) Bảo vệ tiếp cận;

b) Vũ trang tuần tra, canh gác nơi ở, nơi làm việc, địa điểm hoạt động;

c) Kiểm tra an ninh, an toàn nơi ở, nơi làm việc, địa điểm hoạt động, đồ dùng, vật phẩm, phương tiện đi lại;

d) Kiểm nghiệm thức ăn, nước uống trước khi sử dụng;

đ) Tổ chức khảo sát, nắm tình hình để xây dựng, triển khai phương án bảo vệ;

e) Sử dụng thẻ, phù hiệu;

g) Biện pháp khoa học và công nghệ, sử dụng phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại;

h) Biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của Luật An ninh quốc giaLuật Công an nhân dân.

2. Đối với nguyên Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, nguyên Chủ tịch nước, nguyên Chủ tịch Quốc hội, nguyên Thủ tướng Chính phủ, nguyên Thường trực Ban Bí thư:

a) Bảo vệ tiếp cận;

b) Vũ trang tuần tra, canh gác nơi ở.

3. Đối với Ủy viên Bộ Chính trị:

a) Bảo vệ tiếp cận;

b) Vũ trang tuần tra, canh gác nơi ở, nơi làm việc;

c) Tổ chức khảo sát, nắm tình hình để xây dựng, triển khai phương án bảo vệ trong trường hợp cần thiết;

d) Sử dụng thẻ, phù hiệu;

đ) Biện pháp khoa học và công nghệ, sử dụng phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại;

e) Biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của Luật An ninh quốc giaLuật Công an nhân dân.

4. Đối với Ủy viên Ban Bí thư, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Trưởng ban đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

a) Bảo vệ tiếp cận;

b) Tổ chức khảo sát, nắm tình hình để xây dựng, triển khai phương án bảo vệ trong trường hợp cần thiết;

c) Sử dụng thẻ, phù hiệu;

d) Biện pháp khoa học và công nghệ, sử dụng phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại;

đ) Biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của Luật An ninh quốc giaLuật Công an nhân dân.

5. Tăng cường lực lượng, phương tiện, biện pháp bảo vệ đối tượng cảnh vệ khi tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội phức tạp.

6. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết các biện pháp cảnh vệ quy định tại Điều này.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12 như sau:

“3. Đối với khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Ban Bí thư hoặc khách mời khác theo đề nghị của Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao mà không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này khi đến thăm, làm việc tại Việt Nam thì căn cứ vào yêu cầu đối ngoại, thông lệ quốc tế, đề nghị của phía khách mời và tình hình thực tế để áp dụng một hoặc các chế độ cảnh vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật này.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12a như sau:

“3. Đối với khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Ban Bí thư hoặc khách mời khác theo đề nghị của Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao mà không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này khi đến thăm, làm việc tại Việt Nam thì căn cứ vào yêu cầu đối ngoại, thông lệ quốc tế, đề nghị của phía khách mời và tình hình thực tế để áp dụng một hoặc các biện pháp cảnh vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 11a của Luật này.”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm g2 khoản 1 Điều 20 như sau:

“g2) Trong trường hợp do quy định của pháp luật nước sở tại hoặc các nguồn nhân lực và phương tiện, thiết bị cần mang theo không đáp ứng được công tác cảnh vệ, quyết định thuê lực lượng, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật để bảo vệ đối tượng cảnh vệ quy định tại các điểm a, b, c, d và d1 khoản 1 Điều 10 của Luật này khi đi công tác nước ngoài;”.

6. Thay thế từ “quận” bằng từ “phường” tại điểm đ khoản 3 Điều 10.

7. Thay thế cụm từ “Trưởng Ban Đối ngoại Trung ương, Chủ nhiệm Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội” bằng cụm từ “Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội” tại điểm d khoản 2 Điều 10.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

1. Bổ sung Điều 6a vào sau Điều 6 như sau:

“Điều 6a. Khai thác và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để giải quyết thủ tục hành chính

Đối với giấy tờ, thông tin thuộc thành phần hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành mà cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục có thể khai thác, sử dụng được thì không yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân phải cung cấp giấy tờ, thông tin đó.”.

2. Bổ sung khoản 22 và khoản 23 vào sau khoản 21 Điều 8 như sau:

“22. UĐ1 - Cấp cho người nước ngoài là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và các trường hợp được ưu đãi theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

23. UĐ2 - Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu UĐ1.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 9 như sau:

“6. Thị thực ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2, UĐ1, UĐ2 có thời hạn không quá 05 năm.”.

4. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 4 Điều 10 như sau:

“đ) Người nước ngoài quy định tại khoản 22 Điều 8 của Luật này phải có giấy tờ chứng minh là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao theo quy định của Luật Công nghiệp công nghệ số hoặc giấy tờ chứng minh thuộc diện ưu đãi.”.

5. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 12 như sau:

“6. Người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội được miễn thị thực có thời hạn trên cơ sở bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội theo quy định của Chính phủ.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 như sau:

“1. Người nước ngoài không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử đối với cơ quan, tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16b của Luật này và cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16b của Luật này.”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16b như sau:

“Điều 16b. Thủ tục cấp thị thực điện tử theo đề nghị của cơ quan, tổ chức

1. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này được đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có tài khoản định danh điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;

b) Có chữ ký điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử.

2. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này sử dụng tài khoản định danh điện tử truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Trang thông tin cấp thị thực điện tử để đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài; nộp phí cấp thị thực vào tài khoản quy định tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Trang thông tin cấp thị thực điện tử sau khi nhận mã hồ sơ điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

3. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan, tổ chức tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Trang thông tin cấp thị thực điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử và phí cấp thị thực.

4. Cơ quan, tổ chức truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Trang thông tin cấp thị thực điện tử, sử dụng mã hồ sơ điện tử để nhận kết quả trả lời của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và thông báo cho người nước ngoài.

5. Người nước ngoài được cấp thị thực điện tử sử dụng mã hồ sơ điện tử do cơ quan, tổ chức thông báo để in kết quả cấp thị thực điện tử tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Trang thông tin cấp thị thực điện tử.”.

8. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1 Điều 31 như sau:

“đ) Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thời hạn tạm trú được cấp theo điều ước quốc tế.”.

9. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 36 như sau:

“b) Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam thuộc diện được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT, UĐ1, UĐ2.”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 38 như sau:

“2. Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1, UĐ1, UĐ2 có thời hạn không quá 10 năm.”.

11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 43 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Thẻ thường trú, trường hợp thẻ thường trú bị mất phải khai rõ thông tin tại tờ khai đề nghị cấp lại thẻ thường trú;”;

b) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định trường hợp người nước ngoài được làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh vì lý do ngoại giao, quốc phòng, an ninh.”.

12. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 45 như sau:

“b) Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước được mời, bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ của vợ hoặc chồng; vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là người nước ngoài vào Việt Nam thăm. Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước là ông, bà được mời, bảo lãnh cháu nội, cháu ngoại là người nước ngoài vào Việt Nam thăm;”.

13. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 46 như sau:

“3. Quy định việc người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, khu kinh tế ven biển được miễn thị thực quy định tại khoản 3khoản 3a Điều 12 của Luật này có nhu cầu đến địa điểm khác của Việt Nam; việc cấp thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng chưa có hiện diện thương mại hoặc đối tác tại Việt Nam; hình thức cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam; cấp, sử dụng tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài; người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh qua Cổng kiểm soát tự động.”.

14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 51 như sau:

“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp thực hiện việc quản lý cư trú của người nước ngoài ở địa phương theo quy định của Luật này.”.

15. Sửa đổi, bổ sung tên của Điều 52 như sau:

“Điều 52. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam”.

16. Thay thế một số từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:

a) Thay thế từ “Phòng” bằng từ “Liên đoàn” tại khoản 6 Điều 8 và điểm đ khoản 1 Điều 14;

b) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 22;

c) Thay thế cụm từ “Hội đồng cạnh tranh” bằng cụm từ “Ủy ban cạnh tranh quốc gia” tại khoản 1 Điều 29;

d) Thay thế cụm từ “thị trấn, thị xã, thành phố” bằng cụm từ “đơn vị hành chính cấp xã” tại khoản 2 Điều 34;

đ) Thay thế từ “thị trấn” bằng từ “đặc khu” tại khoản 1, khoản 2 Điều 33 và khoản 5 Điều 51;

e) Thay thế cụm từ “khoản 1, 2, 3 và 4” bằng cụm từ “khoản 1, 3 và 4” tại khoản 5 Điều 51.

17. Bãi bỏ khoản 6khoản 7 Điều 16.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 7 như sau:

“c) Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng, không được gia hạn và chỉ có giá trị sử dụng 01 lần khi xuất cảnh Việt Nam hoặc nhập cảnh Việt Nam.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 8 như sau:

“10. Cấp phó của người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 9 như sau:

“d) Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã;”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:

“1. Người đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung, giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều này và xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử tại Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 như sau:

“1. Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung và giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều này; xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.”.

6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1a Điều 16 như sau:

“b) Bản chụp Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc giấy tờ khác có liên quan do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất;”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20 như sau:

“2. Công an xã, phường, đặc khu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh tiếp giáp đường biên giới với nước láng giềng cấp giấy thông hành cho các trường hợp quy định tại Điều 19 của Luật này.”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 như sau:

“2. Người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 37 của Luật này hoặc trường hợp người đó đang ở nước ngoài.”.

9. Bổ sung các khoản 5, 6 và 7 vào sau khoản 4 Điều 27 như sau:

“5. Hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu phổ thông còn thời hạn đối với trường hợp đã được cấp hộ chiếu phổ thông mới.

6. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đã được cấp nhưng bị sai thông tin trên hộ chiếu.

7. Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người đang bị truy nã.”.

10. Bổ sung Điều 31a và Điều 31b vào sau Điều 31 như sau:

“Điều 31a. Hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu phổ thông còn thời hạn đối với trường hợp đã được cấp hộ chiếu phổ thông mới và thu hồi, hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đã được cấp nhưng bị sai thông tin trên hộ chiếu

1. Sau khi cấp hộ chiếu phổ thông mới cho công dân, cơ quan cấp hộ chiếu thực hiện việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông đã được cấp trước đó của người đó nếu còn thời hạn sử dụng.

2. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đã được cấp nhưng bị sai thông tin trên hộ chiếu:

a) Khi có căn cứ xác định hộ chiếu đã cấp cho công dân bị sai thông tin trên hộ chiếu thì cơ quan cấp hộ chiếu kiểm tra, yêu cầu người đã được cấp hộ chiếu nộp lại hộ chiếu đó để thu hủy;

b) Trường hợp không thu hồi được hộ chiếu còn thời hạn thì cơ quan cấp hộ chiếu thực hiện việc hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đó trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.

Điều 31b. Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người đang bị truy nã

Khi có căn cứ xác định hộ chiếu của người đang bị truy nã còn thời hạn, cơ quan có thẩm quyền cấp hộ chiếu kiểm tra và thực hiện hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người đó. Trường hợp người bị truy nã đang ở nước ngoài về Việt Nam để đầu thú hoặc phục vụ hoạt động tố tụng hình sự khác thì cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn cho người đó.”.

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 40 như sau:

“2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam được xây dựng bảo đảm kết nối với các cơ sở dữ liệu về dân cư, căn cước, quốc tịch và các cơ sở dữ liệu khác, đáp ứng tiêu chuẩn về cấu trúc cơ sở dữ liệu và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, bảo đảm duy trì liên tục, ổn định, thông suốt, an toàn, bảo mật.

Đối với giấy tờ, thông tin thuộc thành phần hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam đã có trong các cơ sở dữ liệu mà cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục có thể khai thác, sử dụng được thì không yêu cầu công dân phải cung cấp giấy tờ, thông tin đó.”.

12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 46 như sau:

“2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an quy định việc cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, cấp công hàm hỗ trợ xin thị thực do Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền thực hiện; phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn cụ thể quy trình cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.”.

13. Bỏ một số từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:

a) Bỏ cụm từ “hoặc số chứng minh nhân dân” tại điểm g khoản 3 Điều 6;

b) Bỏ cụm từ “Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân,” tại điểm e khoản 2 Điều 12;

c) Bỏ từ “huyện,” tại khoản 1 Điều 19;

d) Bỏ cụm từ “cấp huyện,” tại điểm a khoản 2 Điều 28;

đ) Bỏ cụm từ “chứng minh nhân dân hoặc số” tại điểm g khoản 1 Điều 41.

14. Bãi bỏ khoản 9 Điều 11 và điểm đ khoản 2 Điều 12.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc đơn vị hành chính cấp xã.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Cơ quan đăng ký cư trú là cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú của công dân, bao gồm Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Công an cấp xã).”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 7 như sau:

“11. Giải quyết cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú khi biết rõ người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó, trừ trường hợp đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú cho trẻ em dưới 6 tuổi về với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:

“2. Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha hoặc mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.”.

4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 20 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Người dưới 6 tuổi được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi về ở với cha, mẹ, người giám hộ mà không cần sự đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó.

Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; người từ đủ 6 tuổi trở lên về ở với cha, mẹ, người giám hộ; cha, mẹ về ở với con; người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi về ở với người giám hộ;

b) Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột;

c) Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

“8. Công dân không được đăng ký thường trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này, trừ trường hợp người dưới 6 tuổi được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi về ở với cha, mẹ, người giám hộ và quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.”.

5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 21 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Hồ sơ đăng ký thường trú đối với người quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này bao gồm:

a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản. Trường hợp người dưới 6 tuổi đăng ký thường trú về ở với cha, mẹ, người giám hộ thì Tờ khai thay đổi thông tin về cư trú không cần có ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú;

c) Giấy tờ, tài liệu chứng minh các điều kiện khác quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Trường hợp người đăng ký thường trú quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này là người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn quốc tịch Việt Nam thì trong hồ sơ đăng ký thường trú phải có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng; trường hợp không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng thì phải có giấy tờ, tài liệu khác chứng minh có quốc tịch Việt Nam.”.

6. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 24 như sau:

“đ) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;”.

7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 26 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Hồ sơ điều chỉnh thông tin về cư trú quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc điều chỉnh thông tin.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

“b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, khi có sự thay đổi thông tin về hộ tịch của cơ quan có thẩm quyền, thông tin thay đổi về hộ tịch của công dân được cập nhật từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ sở dữ liệu về cư trú;”.

8. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 29 như sau:

“d) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;”.

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:

“Điều 30. Thông báo lưu trú

1. Khi có người lưu trú qua đêm, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý phương tiện, các cơ sở lưu trú khác có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.

2. Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú.

3. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau.

4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết việc thông báo lưu trú.”.

10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 31 như sau:

“2. Trước khi đi khỏi nơi cư trú, người quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này phải có ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó. Công dân khai báo tạm vắng với cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia.

Cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận nội dung khai báo tạm vắng, kiểm tra nội dung khai báo và trao đổi với cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị khai báo tạm vắng, cơ quan đăng ký cư trú cấp phiếu khai báo tạm vắng cho công dân; trường hợp phức tạp thì thời gian giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 02 ngày làm việc.

3. Người quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này khai báo qua điện thoại, phương tiện điện tử hoặc hình thức khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định. Trường hợp người quy định tại điểm d khoản 1 Điều này là người chưa thành niên thì người thực hiện khai báo là cha, mẹ hoặc người giám hộ.”.

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 33 như sau:

“2. Cập nhật thông tin về cư trú của công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú. Tiếp nhận phản hồi của người dân về việc thông tin sai lệch, phối hợp với cơ quan có liên quan xác minh, kịp thời cập nhật, điều chỉnh thông tin công dân.”.

12. Thay thế một số từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:

a) Thay thế từ “thị trấn” bằng từ “đặc khu” tại điểm b khoản 2 Điều 4 và điểm b khoản 1 Điều 31;

b) Thay thế từ “huyện” bằng từ “xã” tại điểm c khoản 1 Điều 31;

c) Thay thế cụm từ “an toàn” bằng cụm từ “an ninh” tại điểm c khoản 3 Điều 36.

13. Bỏ một số cụm từ tại một số khoản, điều như sau:

a) Bỏ số “2,” tại khoản 8 Điều 21;

b) Bỏ cụm từ “số Chứng minh nhân dân,” tại khoản 4 Điều 31.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Căn cước

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 18 Điều 3 như sau:

“18. Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) là ứng dụng trên thiết bị số để phục vụ hoạt động định danh điện tử và xác thực điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công và các giao dịch khác trên môi trường điện tử, phát triển các tiện ích để phục vụ cơ quan, tổ chức, cá nhân.”.

2. Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 Điều 7 như sau:

“10. Yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ đã được tích hợp vào căn cước điện tử, ứng dụng định danh quốc gia để giải quyết thủ tục hành chính, trừ trường hợp thông tin công dân cung cấp không thống nhất với thông tin đã được tích hợp hoặc pháp luật có quy định khác.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 10 như sau:

“11. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3, 5 và 9 Điều này; quy định trình tự, thủ tục khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; lộ trình và thời hạn hoàn thành việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 25 như sau:

“4. Việc cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 24 của Luật này được thực hiện trực tuyến trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại nơi làm thủ tục cấp thẻ căn cước. Cơ quan quản lý căn cước sử dụng thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt đã được thu nhận lần gần nhất và các thông tin hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để cấp lại thẻ căn cước.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:

“Điều 27. Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước

1. Tại cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố và Công an xã, phường, đặc khu.

2. Tại cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đối với những trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định.

3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước tại cơ quan, đơn vị khác hoặc tại chỗ ở của công dân.”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 29 như sau:

“a) Công dân bị tước quốc tịch Việt Nam, được thôi quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 30 như sau:

“a) Công an xã, phường, đặc khu, cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố nơi người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch sinh sống;”.

6. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 33 như sau:

“3. Trường hợp người được cấp căn cước điện tử đã xuất trình căn cước điện tử theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đó không được yêu cầu người được cấp căn cước điện tử xuất trình giấy tờ hoặc cung cấp thông tin đã được tích hợp vào căn cước điện tử.”.

7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 41 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, định danh và xác thực điện tử; quy định cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau:

“10. Quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử; có cơ chế giám sát độc lập về việc kết nối, chia sẻ, sử dụng dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử; chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 42 như sau:

“3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công an tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí nguồn vốn đầu tư công để xây dựng cơ sở vật chất, bố trí kinh phí thường xuyên cho hoạt động của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử; kinh phí bảo đảm cho việc sản xuất, cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước theo quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.

9. Thay thế một số từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:

a) Thay thế cụm từ “an ninh, an toàn thông tin” bằng cụm từ “an ninh mạng” tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 6, khoản 3 Điều 8 và khoản 3 Điều 14;

b) Thay thế từ “thị trấn” bằng từ “đặc khu” tại điểm b khoản 4 Điều 30;

c) Thay thế cụm từ “an toàn thông tin” bằng cụm từ “an ninh mạng” tại điểm c khoản 1 Điều 39.

10. Bỏ một số cụm từ tại một số khoản, điều như sau:

a) Bỏ cụm từ “và pháp luật về an toàn thông tin mạng” tại khoản 4 Điều 10;

b) Bỏ cụm từ “hoặc đơn vị hành chính cấp huyện nơi không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã” tại khoản 1 Điều 30.

11. Bãi bỏ khoản 4 Điều 42.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 30 như sau:

“3. Tại đặc khu không tổ chức Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân nhân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn.”.

2. Thay thế từ “thị trấn” bằng từ “đặc khu” tại khoản 2 Điều 2, khoản 3 Điều 11 và khoản 2 Điều 13.

3. Bỏ cụm từ “hoặc tại huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã” tại khoản 2 Điều 14.

4. Bãi bỏ khoản 4 Điều 5.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 7 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d như sau:

“c) Cơ sở dữ liệu về đào tạo lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng;

d) Cơ sở dữ liệu về sát hạch, cấp giấy phép lái xe;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm h như sau:

“h) Cơ sở dữ liệu về hành trình của phương tiện giao thông đường bộ, hình ảnh người lái xe, hình ảnh khoang chở khách theo quy định của Luật này;”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 18 và bổ sung khoản 18a vào sau khoản 18 Điều 9 như sau:

“18. Làm gián đoạn hoạt động hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách theo quy định của Luật này.

18a. Sử dụng dữ liệu thu được từ thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách để xâm phạm nhân phẩm, danh dự, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của cá nhân và tổ chức.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau:

“3. Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, người lái xe không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế, trừ xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em, trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách.”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 3 Điều 27 như sau:

“a) Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy, xe cứu thương đang làm nhiệm vụ cấp cứu có đèn nhấp nháy màu đỏ;

b) Xe của lực lượng công an, quân sự, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe Cảnh sát giao thông dẫn đường có đèn nhấp nháy màu xanh và đỏ;”.

5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 34 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Phương tiện giao thông thông minh là phương tiện giao thông đường bộ mà toàn bộ việc điều khiển, duy trì hoạt động của phương tiện không cần có sự điều khiển trực tiếp của người lái trên phương tiện đó.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết Điều này.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 35 như sau:

2. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương, xe vận tải nội bộ phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách.

Việc xử lý dữ liệu thu được từ thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Phương tiện giao thông thông minh là xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thì phải bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 41 như sau:

7. Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe cơ giới; quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này; quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên, cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên.”.

8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 42 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Việc kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo do đăng kiểm viên của cơ sở đăng kiểm thực hiện và được cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 5 như sau:

“e) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;”.

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 43 như sau:

“1. Cơ sở đăng kiểm là tổ chức cung cấp dịch vụ công thực hiện kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được tổ chức, hoạt động theo quy định của Chính phủ; chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo.

Cơ sở đăng kiểm chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kết quả chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo.

Cơ sở đăng kiểm chỉ được từ chối kiểm định trong các trường hợp: theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng; khi chủ phương tiện chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ; thông tin thể hiện trên chứng nhận đăng ký xe không đúng với biển số xe hoặc với phương tiện thực tế khi làm thủ tục kiểm định; chưa thực hiện cấp đổi chứng nhận đăng ký xe tại lần kiểm định tiếp theo sau khi phương tiện đã được cấp chứng nhận cải tạo; có căn cứ xác thực việc chủ xe làm giả tài liệu, giấy tờ của phương tiện.”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 52 như sau:

“9. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết điểm b khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này; quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; quy định lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích.”.

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 57 như sau:

“9. Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy phép lái xe và giấy phép lái xe quốc tế, trình tự, thủ tục cấp và việc sử dụng giấy phép lái xe, giấy phép lái xe quốc tế; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy phép lái xe, trình tự, thủ tục cấp và việc sử dụng giấy phép lái xe của lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.”.

12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 60 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 3 như sau:

“e) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B lên hạng BE, từ hạng C1 lên hạng C1E, từ hạng C, D1, D2, D lên hạng CE, từ hạng D1 lên hạng D1E, từ hạng D2 lên hạng D2E, từ hạng D lên hạng DE.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7, khoản 8 và bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8 như sau:

“7. Chính phủ quy định chi tiết các hình thức đào tạo lái xe khác quy định tại khoản 2 Điều này; quy định trình tự, thủ tục kiểm tra, đánh giá để cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép xe tập lái; quy định tiêu chuẩn của giáo viên dạy lái xe; quy định việc cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe; quy định việc cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép đào tạo lái xe.

8. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định hình thức, nội dung, chương trình đào tạo lái xe; quy định thời gian lái xe an toàn cho từng hạng giấy phép lái xe quy định tại khoản 4 Điều này; quy định tiêu chuẩn của cơ sở đào tạo lái xe mô tô.

9. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc đào tạo lái xe cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.”.

13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 61 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trung tâm sát hạch lái xe là đơn vị cung cấp dịch vụ sát hạch lái xe; phải đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ; phải sử dụng thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin và phải chia sẻ ngay kết quả và dữ liệu giám sát quá trình sát hạch đến cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe để giám sát, trừ khi tổ chức sát hạch lái xe cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“6. Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục kiểm tra, đánh giá để cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép sát hạch cho trung tâm sát hạch lái xe; quy định điều kiện sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô.

7. Bộ trưởng Bộ Công an quy định hình thức, nội dung, quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe; điều kiện, tiêu chuẩn sát hạch viên, tổ chức tập huấn, cấp thẻ sát hạch viên; tiêu chuẩn kỹ thuật sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.

8. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc sát hạch lái xe cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.”.

14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 62 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:

“b) Giấy phép lái xe cấp sai quy định hoặc người được cấp có hành vi gian dối để được cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ trưởng Bộ Công an quy định điều kiện, trình tự, thủ tục về cấp, đổi, cấp lại và thu hồi giấy phép lái xe; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, đổi, cấp lại, thu hồi chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có giấy phép lái xe quy định tại các điểm d, e, g, h, i, k, l, m và n khoản 3 Điều 89 của Luật này.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc cấp, đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép lái xe cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.”.

15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 64 như sau:

“ 1. Thời gian lái xe liên tục của người lái xe không quá 04 giờ, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Thời gian làm việc của người lái xe trong một ngày, một tuần thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động.”.

16. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 67 như sau:

3. Khai thác dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách; tiếp nhận dữ liệu thu thập từ công trình kiểm soát tải trọng xe.”.

17. Sửa đổi, bổ sung Điều 71 như sau:

“Điều 71. Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ; hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách; hệ thống thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ kiểm tra tải trọng xe cơ giới

1. Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ được quy định như sau:

a) Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ là hệ thống thu thập tín hiệu, dữ liệu, âm thanh, hình ảnh về hành trình của phương tiện tham gia giao thông đường bộ, tình trạng giao thông và các dữ liệu liên quan khác được xây dựng, lắp đặt trên các tuyến giao thông đường bộ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia để giám sát tình hình an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ; phát hiện vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và vi phạm pháp luật khác;

b) Việc xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải tuân thủ đúng quy trình, quy tắc, bảo đảm hoạt động liên tục và kết nối với Trung tâm chỉ huy giao thông;

c) Dữ liệu thu thập được từ hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được quản lý theo quy định của pháp luật; bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân và tổ chức; được sử dụng để xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, vi phạm pháp luật khác và phục vụ công tác quản lý nhà nước.

2. Hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách dùng để ghi, lưu trữ, truyền phát thông tin, dữ liệu về hành trình của phương tiện tham gia giao thông đường bộ và hình ảnh của người lái xe, hình ảnh khoang chở khách phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ và xử lý hành vi vi phạm pháp luật, quản lý nhà nước về vận tải đường bộ; do lực lượng Cảnh sát giao thông quản lý, vận hành, sử dụng; được kết nối, chia sẻ với cơ quan quản lý đường bộ và các cơ quan liên quan.

3. Hệ thống thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ kiểm tra tải trọng xe cơ giới được trang bị cho lực lượng Cảnh sát giao thông để phục vụ kiểm tra, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm quy định của pháp luật về tải trọng xe trên đường bộ.

4. Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách; quy định việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ, thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ; quy định việc quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách; quy định việc trang bị, lắp đặt, quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ kiểm tra tải trọng xe cơ giới.”.

18. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 75 như sau:

“c) Hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách;”.

19. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 87 như sau:

“2. Bộ Công an là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; sát hạch, cấp giấy phép lái xe; xây dựng lực lượng Cảnh sát giao thông chính quy, tinh nhuệ, hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

3. Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước về đào tạo lái xe; chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới và nhiệm vụ quản lý khác theo quy định của Luật này; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị an toàn cho trẻ em quy định tại khoản 3 Điều 10 của Luật này.”.

20. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 88 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Khoản 3 Điều 10 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.”;

b) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:

2a. Quy định lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa (trừ xe ô tô đầu kéo), xe vận tải nội bộ tại khoản 2 Điều 35 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2028. Quy định lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) tại khoản 2 Điều 35 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2029 và thực hiện theo lộ trình do Chính phủ quy định.”.

21. Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại khoản 13 Điều 11, khoản 4 Điều 12, khoản 5 Điều 42, điểm d khoản 1 Điều 49, khoản 7 Điều 53 và khoản 4 Điều 63.

22. Bỏ một số cụm từ tại một số khoản, điều như sau:

a) Bỏ cụm từ “, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội,” tại khoản 3 Điều 6;

b) Bỏ cụm từ “trực thuộc trung ương” tại khoản 3 Điều 75.

23. Bãi bỏ khoản 7 Điều 62.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đường bộ

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 2 như sau:

“6. Cơ quan quản lý đường bộ là cơ quan thuộc Bộ Xây dựng giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động đường bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã.”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Bộ Xây dựng tổ chức lập quy hoạch mạng lưới đường bộ.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:

“c) Bộ Xây dựng tổ chức lập quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Phân loại đường bộ theo cấp quản lý

1. Đường bộ theo cấp quản lý bao gồm: quốc lộ, đường tỉnh, đường xã, đường thôn, đường đô thị, đường chuyên dùng và được xác định như sau:

a) Quốc lộ là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền các trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của vùng, khu vực;

b) Đường tỉnh là đường nằm trong địa bàn một tỉnh nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của cấp xã; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;

c) Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc (sau đây gọi là thôn) và điểm dân cư nông thôn hoặc đường nối với xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã;

d) Đường thôn là đường trong khu vực thôn; đường trục nối thôn với khu vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh khác trên địa bàn thôn;

đ) Đường đô thị là đường trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị, bao gồm: đường cao tốc đô thị, đường phố, đường ngõ, ngách, kiệt, hẻm trong đô thị;

e) Đường chuyên dùng là đường chuyên phục vụ giao thông cho một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân và đường nội bộ.

2. Đường địa phương bao gồm: đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn.

3. Bộ Xây dựng có trách nhiệm quản lý quốc lộ, trừ quốc lộ quy định tại điểm a khoản 4 Điều này và đường gom, đường bên quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý các loại đường sau đây:

a) Quản lý đường tỉnh, quốc lộ đi qua đô thị loại đặc biệt; quốc lộ khi được phân cấp; tuyến, đoạn tuyến quốc lộ đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng tuyến tránh thay thế phù hợp với quy hoạch mạng lưới đường bộ; tuyến, đoạn tuyến quốc lộ không còn trong quy hoạch mạng lưới đường bộ, trừ trường hợp quốc lộ có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm quốc phòng, an ninh; tuyến, đoạn tuyến quốc lộ được Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, khả năng bố trí nguồn lực của địa phương; tuyến, đoạn tuyến quốc lộ đã được điều chuyển tài sản về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;

b) Quy định việc quản lý đường đô thị, đường xã, đường thôn;

c) Quản lý đường gom, đường bên tách khỏi quốc lộ.

5. Người quản lý, sử dụng đường bộ đối với đường chuyên dùng có trách nhiệm quản lý đường chuyên dùng theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 27 như sau:

“3. Trách nhiệm công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ được quy định như sau:

a) Cơ quan quản lý đường bộ thuộc Bộ Xây dựng công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

b) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ thuộc phạm vi quản lý và đường chuyên dùng quy định tại điểm c khoản này trên địa bàn;

c) Người quản lý, sử dụng đường bộ đối với đường chuyên dùng có hoạt động giao thông công cộng có trách nhiệm cung cấp thông tin về tải trọng, khổ giới hạn của đường chuyên dùng để cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố;

d) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ có trách nhiệm cung cấp thông tin về tải trọng, khổ giới hạn cho các cơ quan quy định tại các điểm a, b và c khoản này.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 29 như sau:

“1. Đường bộ được thẩm tra, thẩm định về an toàn giao thông trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình; thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; trước khi đưa công trình đường bộ vào khai thác và trong quá trình khai thác công trình đường bộ, trừ đường bộ có cấp kỹ thuật theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 10 của Luật này, đường phố gom, đường nội bộ đô thị.

Trong giai đoạn lập dự án đầu tư, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở, việc thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông được thực hiện cùng với công tác thẩm tra, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng.”.

6. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 Điều 39 như sau:

“a) Bến xe được xây dựng tại các đô thị và các khu vực cần thiết khác để phục vụ vận tải hành khách công cộng;

b) Bãi đỗ xe được xây dựng phù hợp với nhu cầu đỗ xe tại các khu vực trong đô thị, ngoại ô thành phố, đường có lưu lượng vận tải lớn và các khu vực khác khi cần thiết để phục vụ đỗ xe, trông giữ xe. Bãi đỗ xe gồm: bãi đỗ xe tải; bãi đỗ xe khách, xe con; bãi đỗ xe dùng cho nhiều loại xe;”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 78 như sau:

“3. Người thuê phương tiện để tự lái không được sử dụng phương tiện đi thuê để vận tải hành khách, hàng hóa có thu tiền, trừ xe gắn máy, xe mô tô hai bánh.”.

8. Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại khoản 3 Điều 10, điểm a khoản 3 Điều 21, khoản 5 Điều 25, khoản 5 Điều 26, khoản 3 Điều 28, điểm b khoản 4 và khoản 5 Điều 30, điểm b khoản 3 và khoản 7 Điều 32, khoản 8 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 38, các khoản 1, 4 và 5 Điều 39, Điều 49, khoản 1 và khoản 5 Điều 52, khoản 3 Điều 57, khoản 4 Điều 61, khoản 2 và khoản 3 Điều 82.

9. Bỏ một số cụm từ tại một số khoản, điều như sau:

a) Bỏ cụm từ “các điểm a, b và d” tại khoản 3 Điều 10;

b) Bỏ cụm từ “; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện” tại khoản 1 Điều 12.

10. Bãi bỏ khoản 4 Điều 10, Điều 83.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 19 như sau:

“4. Trường hợp cần thiết phải trang bị loại vũ khí quân dụng ngoài quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì Bộ trưởng Bộ Công an quyết định sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 2 Điều 31 như sau:

“b) Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc nộp tại Công an cấp xã nơi đặt trụ sở hoặc nơi cư trú;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Công an cấp xã phải thông báo xác nhận khai báo vũ khí cho tổ chức, cá nhân sở hữu.”.

3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 34 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp phải là tổ chức, doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an giao nhiệm vụ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

“a) Doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải là doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an giao nhiệm vụ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 35 như sau:

“b) Bản sao văn bản giao nhiệm vụ sản xuất vật liệu nổ công nghiệp của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an, trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp đã được phép nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này;”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 36 như sau:

“b) Bản sao văn bản giao nhiệm vụ kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an.”.

6. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 39 như sau:

“đ) Bản sao văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với kho cố định chứa vật liệu nổ công nghiệp và điều kiện bảo đảm an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;”.

7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 40 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Có đủ điều kiện về sử dụng, bảo quản và vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của Luật này; có cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự bảo đảm cung ứng dịch vụ nổ mìn cho tổ chức, cá nhân thuê dịch vụ.

Đối với vật liệu nổ công nghiệp, phải có kho bảo quản hoặc gửi kho bảo quản bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định của Luật này. Việc gửi kho phải có thỏa thuận bằng văn bản và thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để theo dõi, quản lý;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

“b) Trường hợp dịch vụ nổ mìn tại địa phương có phạm vi hoạt động giới hạn trong địa bàn đất liền của 01 tỉnh hoặc thành phố thì phải có văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau:

“d) Trường hợp doanh nghiệp đã có giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp thì hồ sơ không bao gồm giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 của Luật này.”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 44 như sau:

“5. Hồ sơ, văn bản đề nghị quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi sản xuất tiền chất thuốc nổ hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi sản xuất tiền chất thuốc nổ quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ.”.

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 50 như sau:

“1. Doanh nghiệp không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng có văn bản đề nghị cấp giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ doanh nghiệp; lý do; số quyết định thành lập hoặc số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật; danh sách người quản lý, người phục vụ có liên quan trực tiếp đến công tác bảo quản và kinh doanh công cụ hỗ trợ.”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 62 như sau:

“5. Tổ chức, đơn vị được phép thực hiện tìm kiếm vũ khí, vật liệu nổ bao gồm: đơn vị chuyên ngành kỹ thuật về vũ khí, công binh thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; tổ chức khác được Bộ trưởng Bộ Công an cho phép sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.”.

11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 63 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Cơ quan Công an cấp xã và đơn vị Quân đội cấp trung đoàn trở lên có trách nhiệm phân loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu gom.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Cơ quan Công an cấp tỉnh và đơn vị Quân đội cấp trung đoàn trở lên thực hiện việc tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.”.

12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 65 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Cơ quan Công an cấp xã, cơ quan quân sự cấp xã sau khi tiếp nhận, thu gom vũ khí, công cụ hỗ trợ phải lập thống kê, bàn giao cho cơ quan Công an cấp tỉnh, đơn vị Quân đội cấp trung đoàn trở lên, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Cơ quan Công an cấp xã và cơ quan quân sự cấp xã lập thống kê bàn giao cho đơn vị Quân đội cấp trung đoàn trở lên;”.

13. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 67 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Sau khi tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, cơ quan Công an cấp xã, đơn vị Quân đội cấp trung đoàn trở lên tiến hành phân loại và báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp quyết định đưa vào sử dụng hoặc tiêu hủy;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

“a) Sau khi có quyết định tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, cơ quan Công an cấp tỉnh, đơn vị Quân đội cấp trung đoàn trở lên phải thành lập Hội đồng tiêu hủy và xây dựng phương án tiêu hủy. Thành phần Hội đồng bao gồm: đại diện cơ quan tiêu hủy là Chủ tịch Hội đồng; đại diện cơ quan kỹ thuật chuyên ngành và cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về môi trường cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm tiêu hủy là thành viên Hội đồng. Phương án tiêu hủy phải bảo đảm an toàn, hạn chế ảnh hưởng đến môi trường;”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trường hợp vũ khí, vật liệu nổ có nguy cơ mất an toàn, cần xử lý khẩn cấp thì người đứng đầu cơ quan Công an cấp xã, đơn vị Quân đội cấp trung đoàn trở lên quyết định tiêu hủy ngay; sau khi tiêu hủy phải báo cáo ngay cơ quan cấp trên bằng văn bản.”.

14. Bổ sung cụm từ “Ứng dụng định danh quốc gia,” vào sau cụm từ “Cổng dịch vụ công quốc gia,” tại điểm b khoản 3 Điều 14, điểm b khoản 1 Điều 25, điểm c khoản 1 Điều 26, khoản 3 Điều 50, khoản 2 Điều 51, điểm b khoản 1 Điều 53, khoản 2 Điều 54, điểm c khoản 2 Điều 55, điểm b khoản 2 Điều 56 và điểm b khoản 1 Điều 57.

15. Thay thế một số từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:

a) Thay thế cụm từ “doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn” bằng cụm từ “tổ chức, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn” tại khoản 4 Điều 39;

b) Thay thế từ “doanh nghiệp” bằng cụm từ “tổ chức, doanh nghiệp” tại điểm a, điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 40;

c) Thay thế cụm từ “Hồ sơ, văn bản” bằng từ “Văn bản” tại khoản 3 Điều 50;

d) Thay thế từ “huyện” bằng từ “xã” tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 62.

16. Bỏ một số từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:

a) Bỏ cụm từ “Bản sao hóa đơn, phiếu xuất kho hoặc giấy tờ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp;” tại điểm a khoản 1 Điều 21, điểm a khoản 1 Điều 26 và điểm a khoản 2 Điều 55;

b) Bỏ từ “hồ sơ,” tại khoản 4 Điều 50;

c) Bỏ cụm từ “cơ quan quân sự cấp huyện,” tại khoản 3 Điều 64.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 như sau:

“4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại địa phương.”.

2. Thay thế một số từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại khoản 3 Điều 9;

b) Thay thế từ “huyện” bằng từ “xã” tại điểm c khoản 5 Điều 26 và điểm c khoản 5 Điều 35.

3. Bỏ một số cụm từ tại một số khoản, điều như sau:

a) Bỏ cụm từ “, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,” tại khoản 4 Điều 9;

b) Bỏ cụm từ “hoặc tại huyện nơi không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã” tại khoản 3 Điều 37.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Quy định tại điểm a khoản 20 Điều 7 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

3. Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại điểm 1.1a, tiểu mục 1 thuộc phần V- Phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15, Luật số 74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025
Tải văn bản gốc Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025

THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Law No.: 118/2025/QH15

Hanoi, December 10, 2025

 

LAW

ON AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF 10 LAWS RELATED TO SECURITY AND ORDER

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam amended by the Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly promulgates the Law on amendments to some articles of the Law on VIP Protection No. 13/2017/QH14 (amended by the Law No. 40/2024/QH15); the Law on Entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam No. 47/2014/QH13 (amended by the Law No. 51/2019/QH14, the Law No. 23/2023/QH15 and the Law No. 103/2025/QH15); the Law on Entry and Exit of Vietnamese Citizens No. 49/2019/QH14 (amended by the Law No. 23/2023/QH15); the Law on Residence No. 68/2020/QH14 (amended by the Law No. 59/2024/QH15); the Law on Identification No. 26/2023/QH15; the Law on Forces participating in protection of security and order at grassroots level No. 30/2023/QH15 (amended by the Law No. 51/2024/QH15); the Law on Road Traffic Order and Safety No. 36/2024/QH15; the Law on Road No. 35/2024/QH15 (amended by the Law No. 112/2025/QH15); the Law on Management and Use of Weapons, Explosive Materials and Support Instruments No. 42/2024/QH15; the Law on Fire and Rescue (amended by the Law No. 135/2025/QH15).

Article 1. Amendments to some articles of the Law on VIP Protection

1. Amendments to some points of clauses 1, 2 and 4, Article 10:

a) Addition of point d1 after point d, and amendments to points dd and e, clause 1:

“ d1) Permanent Member of the Secretariat;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Members of the Politburo;”;

b) Amendments to point h, clause 1:

“h) President of the Central Committee of the Vietnamese Fatherland Front; Chief of the Central Inspection Commission; heads of Commissions of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam; Chief of the Office of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam; Director of the Ho Chi Minh National Academy of Politics; Deputy President of the Socialist Republic of Vietnam; Deputy President of the National Assembly; Deputy Prime Minister; Chief Justice of the Supreme People's Court; Chief Procurator of the Supreme People's Procuracy.”;

c) Amendments to point c, clause 2:

“c) Guests of the General Secretary of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam; the President of the Socialist Republic of Vietnam; the President of the National Assembly; the Prime Minister; and the Permanent Member of the Secretariat;”;

d) Amendments to point dd, clause 4:

“dd) Conferences and festivals organized by the Central Committee of the Communist Party of Vietnam; the President of the Socialist Republic of Vietnam; the National Assembly; the Standing Committee of the National Assembly; the Government; and the Prime Minister that include protected entities prescribed in points a, b, c, d or d1, clause 1 of this Article; national congresses organized by central socio-political organizations; international conferences held in Vietnam that include protected entities prescribed in points a, b, c, d and d1, clause 1 or point a, clause 2 of this Article.”.

2. Amendments to Articles 11 and 11a:

“Article 11. Protection regime for key leaders and senior leaders of the Communist Party of Vietnam, the Socialist Republic of Vietnam and the Central Committee of the Vietnamese Fatherland Front

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Close protection;

b) Protected at their residence;

c) Protected at their workplace;

d) Protected at their activity locations;

dd) Security and safety for their personal belongings, items, food, drinks and means of transportation;

e) Protected by traffic police escort vehicles when traveling by car on official duty; railcar when traveling by train; authorized to travel by commercial planes or private planes when traveling by air; authorized to travel by private boats with escort and navigation support when traveling by water.

2. Protection regime for former General Secretary of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam; former President of the Socialist Republic of Vietnam; former President of the National Assembly; former Prime Minister; former Permanent Member of the Secretariat:

a) Close protection;

b) Protected at their residence.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Close protection;

b) Protected at their residence;

c) Protected at their workplace;

d) Protected by traffic police escort vehicles when traveling by automobile on domestic official duty (if necessary).

4. Protection regime for members of the Central Secretariat of the Communist Party of Vietnam; President of the Central Committee of the Vietnamese Fatherland Front; Chief of the Central Inspection Commission; heads of Commissions of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam; Chief of the Office of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam; Director of the Ho Chi Minh National Academy of Politics; Deputy President of the Socialist Republic of Vietnam; Deputy President of the National Assembly; Deputy Prime Minister; Chief Justice of the Supreme People's Court; Chief Procurator of the Supreme People's Procuracy:

a) Close protection;

b) Protected by traffic police escort vehicles when traveling by automobile on domestic official duty (if necessary).

5. If a person is entitled to different protection regimes, he/she is only entitled to the highest regime.

Article 11a. Protective measures for key leaders and senior leaders of the Communist Party of Vietnam, the Socialist Republic of Vietnam and the Central Committee of the Vietnamese Fatherland Front

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Close protection;

b) Armed patrol and guard at residences, workplaces and activity locations;

c) Security and safety inspections of residences, workplaces, activity locations, personal belongings, items and means of transportation;

d) Testing of food and drinks before consumption;

dd) Conducting surveys and collecting information to develop and implement protection plans;

e) Use of identification cards and badges;

g) Scientific and technological measures; modern technical equipment and devices;

h) Other professional measures in accordance with the Law on National Security and the Law on People’s Public Security.

2. Protective measures for former General Secretary of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam; former President of the Socialist Republic of Vietnam; former President of the National Assembly; former Prime Minister; former Permanent Member of the Secretariat:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Armed patrol and guard at residences.

3. Protective measures for members of the Politburo:

a) Close protection;

b) Armed patrol and guard at residences and workplaces;

c) Conducting surveys and collecting information to develop and implement protection plans (if necessary);

d) Use of identification cards and badges;

dd) Scientific and technological measures; modern technical equipment and devices;

e) Other professional measures in accordance with the Law on National Security and the Law on People’s Public Security.

4. Protective measures for members of the Central Secretariat of the Communist Party of Vietnam; President of the Central Committee of the Vietnamese Fatherland Front; Chief of the Central Inspection Commission; heads of Commissions of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam; Chief of the Office of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam; Director of the Ho Chi Minh National Academy of Politics; Deputy President of the Socialist Republic of Vietnam; Deputy President of the National Assembly; Deputy Prime Minister; Chief Justice of the Supreme People's Court; Chief Procurator of the Supreme People's Procuracy:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Conducting surveys and collecting information to develop and implement protection plans (if necessary);

c) Use of identification cards and badges;

d) Scientific and technological measures; modern technical equipment and devices;

dd) Other professional measures in accordance with the Law on National Security and the Law on People’s Public Security.

5. Forces, means and protective measures for protected entities when the political security situation, social order and safety become complicated.

6. The Minister of Public Security shall elaborate protective measures prescribed in this Article.”.

3. Amendments to clause 3, Article 12:

“3. Guests of the General Secretary of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam; the President of the Socialist Republic of Vietnam; the President of the National Assembly; the Prime Minister; the Permanent Member of the Secretariat; or other guests of the Chief of the National Assembly’s Committee on National Defense, Security, and Foreign Affairs, or of the Minister of Foreign Affairs who are not entities prescribed in clauses 1 and 2 of this Article are entitled to one or more protection regimes prescribed in clause 1, Article 11 of this Law during their visits or working trips in Vietnam based on diplomatic requirements, international practices, the guest’s request and the actual situation.”.

4. Amendments to clause 3, Article 12a:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Amendments to point g2, clause 1, Article 20:

“g) In cases where the laws of the host country, or the available human resources and equipment do not satisfy the requirements for VIP protection, a decision shall be issued to hire forces, means and technical equipment to protect the entities prescribed in points a, b, c, d and d1, clause 1, Article 10 of this Law when traveling abroad on official duty;”.

6. The phrase “quận” (district) is replaced with the phrase “phường” (ward) in point dd, clause 3, Article 10.

7. The phrase “Head of the Commission for Foreign Affairs, Chief of the Committee on Foreign Affairs of the National Assembly” is replaced with the phrase “Chief of the National Assembly’s Committee on National Defense, Security, and Foreign Affairs” in point d, clause 2, Article 10.

Article 2. Amendments to some articles of the Law on Entry, Exit, Transit and Residence of Foreigners in Vietnam

1. Addition of Article 6a after Article 6:

“Article 6a. Use of information in the national database and specialized databases for resolution of administrative procedures

If documents and information included in the dossiers on administrative procedures related to entry, exit, transit and residence of foreigners in Vietnam are existed in the national database or specialized databases, and can be accessed and used by the authority receiving and processing the procedures, the authority shall not request the applicants to re-submit those documents or information.

2. Addition of clauses 22 and 23 after clause 21, Article 8:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

23. UĐ2 – Issued to foreigners who are the spouse or children under 18 years old of foreigners granted UĐ1 visas.”.

3. Amendments to clause 6, Article 9:

“6. LS, ĐT1, ĐT2, UĐ1, UĐ2 visas shall be valid for no more than 05 years.”.

4. Addition of point dd after point d, clause 4, Article 10:

“dd) Foreigners prescribed in clause 22, Article 8 of this Law must have documents proving that they are workforce of high-quality digital technology industry as prescribed by the Law on Digital Technology Industry or documents proving that they are entitled to preferential treatment.”.

5. Addition of clause 6 after clause 5, Article 12:

“6. Foreigners who are entitled to special preferential treatment for socio-economic development are entitled to definite visas in accordance with regulations on national defense, national security and order, social order as prescribed by the Government.”.

6. Amendments to clause 1, Article 16:

“1. Foreigners who are not prescribed in clauses 1, 2, 3 and 4, Article 8 of this Law shall go through an inviting or sponsoring entity to carry out procedures at the immigration authority. The inviting or sponsoring entity shall submit a written visa application to the immigration authority in person, by post, or online in cases where the authority or organization satisfies requirements in clause 1, Article 16b of this Law, and individual satisfies requirements prescribed in point a, clause 1, Article 16b of this Law.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“Article 16b. Procedures for issuance of electronic visas (e-visas) at the request of authorities and organizations

1. Authorities and organizations prescribed in clause 2, Article 16 of this Law may request for issuance of e-visas for foreigners when they satisfy the following requirements:

a) Possess an electronic identification account issued by a competent authority in accordance with laws on electronic identification and authentication;

b) Possess an electronic signature as prescribed by the Law on Electronic Transactions.

2. Authorities and organizations prescribed in clause 1 of this Article shall use their electronic identification accounts to access the National Public Service Portal or the Website for issuance of visas to request for issuance of electronic visas for foreigners; pay visa fees to the account prescribed on the National Public Service Portal or the Website for issuance of visas after receiving the electronic dossier code from the immigration authority.

3. The immigration authority shall consider, process and respond to the authorities and organizations via the National Public Service Portal or the Website for issuance of visas within 03 working days from the receipt of complete information and visa fees.

4. Authorities and organizations shall access the National Public Service Portal or the Website for issuance of visas, use the electronic dossier code to receive the response from the immigration authority, and notify the foreigners accordingly.

5. Foreigners granted electronic visas shall use the electronic dossier code notified by authorities or organizations to print the electronic visa issuance result at the National Public Service Portal or the Website for issuance of visas.”.

8. Addition of point dd after point d, clause 1, Article 31:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9. Amendments to point b, clause 1, Article 36:

“b) Foreigners temporarily residing in Vietnam who are eligible for LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT, UĐ1 and UĐ2 visas.”.

10. Amendments to clause 2, Article 38:

“2. Temporary residence cards with the codes ĐT1, UĐ1 and UĐ2 shall be valid for no more than 10 years.”.

11. Amendments to some points and clauses of Article 43:

a) Amendments to point b, clause 2:

“b) In case of loss of permanent residence cards, holders shall declare information in the application for re-issuance of permanent residence card;”;

b) Addition of clause 4 after clause 3:

“4. The Minister of Public Security shall decide cases in which foreigners are permitted to carry out procedures for issuance, replacement or re-issuance of permanent residence cards at the immigration authority due to diplomatic, national defense or security reasons.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“b) Vietnamese citizens residing permanently in Vietnam may invite or sponsor their grandparents, parents of their spouse; their foreign spouse, children, siblings who are foreigners to visit Vietnam. Vietnamese citizens residing permanently in Vietnam who are grandparents may invite or sponsor their grandchildren who are foreigners to visit Vietnam;”.

13. Amendments to clause 3, Article 46:

“3. Promulgate regulations on foreigners entering border economic zones, special administrative-economic divisions and coastal economic zones who are exempt from visas under clauses 3 and 3a, Article 12 of this Law and have the need to travel to other locations within Vietnam; issuance of visas to foreigners who do not yet have a commercial presence or partner in Vietnam entering Vietnam under international treaties of which Vietnam is a member; methods for issuance of temporary residence certificates for foreigners entering Vietnam; issuance and use of electronic identification accounts for foreigners; foreigners entering and exiting through the automated control gates.

14. Amendments to clause 2, Article 51:

“2. Province-level People’s Committees shall direct specialized authorities to cooperate in management of residence of foreigners in provinces as prescribed by this Law.”.

15. Amendments to the title of Article 52:

“Article 52. Responsibilities of the Vietnamese Fatherland Front”.

16. Replacement of the following words and phrases:

a) The word “Phòng” is replaced with the word “Liên đoàn” in clause 6, Article 8; and point dd, clause 1, Article 14 (the English translation does not change);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The phrase "Competition Settlement Councils” is replaced with the phrase “Vietnam Competition Commission” in clause 1, Article 29;

d) The phrase "commune-level towns, district-level towns, cities” is replaced with the phrase “commune-level administrative units" in clause 2, Article 34;

dd) The phrase "commune-level towns” is replaced with the phrase “special zones" in clauses 1 and 2, Article 33; and clause 5, Article 51;

e) The phrase “clauses 1, 2, 3 and 4” is replaced with the phrase “clauses 1, 3 and 4” in clause 5, Article 51.

17. Annulment of clauses 6 and 7, Article 16.

Article 3. Amendments to some articles of the Law on Entry and Exit of Vietnamese Citizens

1. Amendments to point c, clause 2, Article 7:

“c) Regular passports issued in accordance with simplified procedures shall be effective for no more than 12 months and be valid for a single use only when exiting or entering Vietnam; shall not be extended.”.

2. Amendments to clause 10, Article 8:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Amendments to point d, clause 2, Article 9:

“d) Heads of specialized authorities affiliated to province-level People's Committees and commune-level People's Committees;”.

4. Amendments to clause 1, Article 12:

“1. Persons applying for issuance or extension of passports shall submit complete application using prescribed template, 02 portraits and relevant documents prescribed in clause 2 of this Article; and present citizen identity card, ID card or electronic identification to consular missions of Ministry of Foreign Affairs, or authorities authorized by Ministry of Foreign Affairs.”.

5. Amendments to clause 1, Article 15:

“1. Persons applying for issuance of passports shall submit complete application using prescribed template, 02 portraits and relevant documents prescribed in clause 2 of this Article; and present valid citizen identity card, ID card, electronic identification and passports.”.

6. Amendments to point b, clause 1a, Article 16:

“b) Photocopies of citizen identity cards, ID cards, electronic identification or relevant documents issued by competent authorities in Vietnam in cases where there is change to information related to personal records compared to the latest issued passports;”.

7. Amendments to clause 2, Article 20:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. Amendments to clause 2, Article 21:

“2. Persons suspended from making exit, except for cases prescribed in clause 12, Article 37 of this Law or cases where such persons are living overseas.”.

9. Addition of clauses 5, 6 and 7 after clause 4, Article 27:

“5. Cancel a valid regular passport for cases of issuance of new regular passport.

6. Revoke and cancel the validity of an issued passport of which information is incorrect.

7. Cancel the validity of passports of wanted persons.”.

10. Addition of Articles 31a and 31b after Article 31:

“Article 31a. Cancellation of valid regular passports for cases of issuance of new regular passports; revocation and cancellation of the validity of issued passports of which information is incorrect

1. After issuing new regular passports to citizens, the authority issuing passports shall cancel the validity of regular passports that have been issued earlier if they are still valid.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) When there is a ground to determine that a passport issued to a citizen contains incorrect information, the authority issuing passports shall verify and request the passport holder to return the passport for cancellation;

b) In cases where the valid passport cannot be recovered, the authority issuing passports shall cancel the validity of such passport in the National Immigration Database.

Article 31b. Cancel the validity of passports of wanted persons

When there is a ground to determine that the passport of a wanted person is still valid, the authority issuing passports shall verify and cancel the validity of that passport. In cases where the wanted person living overseas returns to Vietnam to surrender or to participate in other criminal proceedings, the overseas representative office of Vietnam shall issue a regular passport under simplified procedures for that person.”.

11. Amendments to clause 2, Article 40:

“2. The national database on exit and entry of Vietnamese citizens shall be developed to connect with databases on population, identification, nationality and other databases in accordance with standards on database structure; technical standards and regulations on information technology to ensure continuous, stable, smooth, safe and secure operations.

For documents and information included in applications for administrative procedures related to exit and entry of Vietnamese citizens that already exist in the databases, if the authority receiving and processing the procedures can access and use those documents and information, citizens are not required to re-submit such documents or information.

12. Amendments to clause 2, Article 46:

“2. Take charge and cooperate with the Ministry of Public Security in regulating the issuance, extension, revocation and cancellation of diplomatic passports, service passports, diplomatic notes for visas that are carried out by consular missions of Ministry of Foreign Affairs, Vietnam representative offices located overseas or authorities authorized by Ministry of Foreign Affairs; cooperate with the Ministry of Public Security in providing procedures for issuance, revocation and cancellation of regular passports at Vietnam representative offices located overseas.".

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The phrase “or number of 9-digit ID cards” in clause 3, Article 6 is annulled;

b) The phrase “9-digit ID cards, citizen identity cards” in point e, clause 2, Article 12 is annulled;

c) The word “districts" in clause 1, Article 19 is annulled;

d) The phrase “district-level" in point a, clause 2, Article 28 is annulled;

dd) The phrase “ID numbers” in point g, clause 1, Article 41 is annulled.

14. Annulment of clause 9, Article 11; and point dd, clause 2, Article 12.

Article 4. Amendments to some articles of the Law on Residence

1. Amendments to some clauses of Article 2:

a) Amendments to clause 2:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Amendments to clause 4:

“4. Residence registration authority refers to a residence authority directly processing residence registration of citizens including police authorities of communes, wards and special zones (hereinafter referred to as “commune-level police authorities”).”.

2. Amendments to clause 11, Article 7:

“11. Process permanent residence registration and temporary residence registration even when it is known that the applicant does not actually reside at the registered address, except in cases of permanent or temporary residence registration for children under 6 years old living with their father, mother or guardian.”.

3. Amendments to clause 2, Article 12:

“2. Minors may have a place of residence different from the place(s) of residence of their parents with permission of the father or the mother, or in accordance with the laws.”.

4. Amendments to some clauses of Article 20:

a) Amendments to clause 2:

“2. Persons under 6 years old may register a lawful place of residence that is not under their ownership as their permanent residence when they live with their parent or guardian in such place without the permission of the household head and owner of such place.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The citizen is someone who comes to live with their spouse; a person from 6 years old coming to live with his/her parent(s) or guardian; or a parent coming to live with his/her child; a person lacking legal capacity, or a person with difficulties in cognition or self-control coming to live with his/her guardian;

b) The citizen is an old person coming to live with their biological sibling or grandchild; or a person with very severe disability, a person with severe disability, a person who has lost work capacity, a person who lacks legal capacity, a person with difficulties in cognition or self-control coming to live with their paternal grandparent(s), maternal grandparent(s), biological sibling, biological uncle, biological aunt, biological niece/nephew, biological grandchild;

c) The citizen is a minor coming to live with their great-grandparent(s), paternal grandparent(s), maternal grandparent(s), biological sibling, biological uncle or biological aunt with the permission of their parent or guardian or if they have no parent”;

b) Amendments to clause 8:

“8. Citizens may not register new permanent residence at places prescribed in Article 23 of this Law, except for cases where persons under 6 years old register a lawful place of residence that is not under their ownership as their permanent residence when they live with their parent or guardian in such place and regulations in point a, clause 2 of this Article.”.

5. Amendments to some clauses of Article 21:

a) Amendments to clause 2:

“2. Application for permanent residence registration for persons prescribed in clause 2, Article 20 of this Law includes:

a) Declaration of change to residence information including permission for permanent residence registration from the household head and owner of lawful place of residence or authorized person, unless a written permission has been obtained. For cases where persons under 6 years old register permanent residence to come to live with their parent or guardian, the Declaration of change to residence information may not include permission for permanent residence registration from the household head and owner of lawful place of residence or authorized person;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Proofs of satisfaction of other requirements as prescribed in clause 2, Article 20 of this Law.”;

b) Amendments to clause 9:

“9. In cases where applicants prescribed in clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6 and 7 of this Article are overseas Vietnamese who are holding Vietnamese citizenship, their applications shall include a valid Vietnamese passport. Otherwise, their applications shall include another written proof of their Vietnamese citizenship.”.

6. Amendments to point dd, clause 1, Article 24:

“dd) The person is permitted to renounce their Vietnamese citizenship, or stripped of their Vietnamese citizenship, or has the decision on grant of Vietnamese citizenship annulled by the competent authority, or has the decision on permission for restoration of Vietnamese nationality annulled by the competent authority;”.

7. Amendments to some points and clauses of Article 26:

a) Amendments to clause 2:

“2. The application for revision of residence information for the cases in point a, clause 1 of this Article includes:

a) Declaration of change to residence information;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Amendments to point b, clause 3:

“b) For cases prescribed in point b, clause 1 of this Article, when there is any change to civil status information issued by the competent authority, such changes shall be updated from the National Population Database to the Residence Database;".

8. Amendments to point d, clause 1, Article 29:

“dd) The person is permitted to renounce their Vietnamese citizenship, or stripped of their Vietnamese citizenship, or has the decision on grant of Vietnamese citizenship annulled by the competent authority, or has the decision on permission for restoration of Vietnamese nationality annulled by the competent authority;”.

9. Amendments to Article 30:

“Article 30. Stay notification

1. When a person comes to stay overnight, a member of the household, a representative of the healthcare establishment, a representative of tourist accommodation establishment, the owner or person authorized to manage other means and establishments is responsible for notifying such stay to the registration authority. If a person comes to stay in the place of residence of an absent individual or household, that person shall notify their stay to the registration authority.

2. The stay notification includes: full name; date of birth; personal identification number or passport number of the staying person; stay reason; stay duration; stay address.

3. The stay notification shall be done before 11 p.m of the starting day of the stay. If the person comes to stay after 11 p.m, the stay notification shall be done before 8 a.m of the following day.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10. Amendments to some clauses of Article 31:

“2. Before leaving place of residence, persons prescribed in points a and b, clause 1 of this Article shall obtain approval of the competent authority supervising, managing or educating such persons. Citizens shall declare temporary absence with the registration authority of the place where they reside via the National Public Service Portal or VNeID.

The registration authority shall receive the temporary absence declaration, notify declared information and communicate with the competent authority supervising, managing and educating the applicants. Within 01 working day from the receipt of the temporary absence declaration, the registration authority shall issue the temporary absence declaration form for citizens. In complex cases, the processing time may be longer but shall not exceed 02 working days.

3. Persons prescribed in points c and d, clause 1 of this Article may declare via phones, electronic means or other methods as prescribed by the Minister of Public Security. If the persons prescribed in point d, clause 1 of this Article are minors, their parent or guardian shall make the declaration.”.

11. Amendments to clause 2, Article 33:

“2. Update citizens' residence information in the National Population Database and the Residence Database; receive feedback from citizens regarding incorrect information, cooperate with relevant authorities in verifying, promptly updating and correcting citizens' information.”.

12. Replacement of the following words and phrases:

a) The phrase "commune-level towns” is replaced with the phrase “special zones” in point b, clause 2, Article 4; and point b, clause 1, Article 31;

b) The word “districts” is replaced with the word “communes” in point c, clause 1, Article 31;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

13. Annulment of the following words and phrases:

a) Number “2,” in clause 8, Article 21 is annulled;

b) The phrase “number of 9-digit ID card” in clause 4, Article 31 is annulled.

Article 5. Amendments to some articles of the Law on Identification

1. Amendments to clause 18, Article 3:

“18. National identification application (VneID) means a digital application which is used for electronic identification and authentication in online processing of administrative procedures, public services and other transactions and development of utilities in service of authorities, organizations and individuals.”.

2. Addition of clause 10 after clause 9, Article 7:

“10. Request the citizens to present documents integrated into electronic identification or VneID when handling administrative procedures, except for cases where the information provided by the citizens is different from integrated information or the laws prescribed otherwise.".

3. Amendments to clause 11, Article 10:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Amendments to clause 4, Article 25:

“4. The replacement and re-issuance of ID cards for cases prescribed in point dd, clause 1 and point a, clause 2, Article 24 of this Law shall be carried out online via the National Public Service Portal, VneID or in person at the place where such ID cards are issued. Identification-managing authority shall use the most recently collected information about portraits, fingerprints, irides and existing information on the National Population Database and the Identification Database to re-issue ID cards.”.

5. Amendments to Article 27:

“Article 27. Places for issuance, replacement or re-issuance of ID cards

1. At identification-managing authority of police authorities of provinces, cities, communes, wards or special zones.

2. At identification-managing authority of the Minister of Public Security for cases decided by the head of the identification-managing authority of the Minister of Public Security.

3. In necessary cases, identification-managing authorities prescribed in clauses 1 and 2 of this Article shall carry out procedures for issuance of ID cards at other authorities, units, or at the place of residence of citizens.”.

4. Amendments to point a, clause 1, Article 29:

“a) Denaturalization, or renunciation, or annulment of the decision on naturalization of Vietnamese nationality, or annulment of the decision on permission for restoration of Vietnamese nationality;”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“a) Polices of communes, wards and special zones; identification-managing authority of police authorities of provinces and cities where Vietnamese residents of undetermined nationality are residing;”.

6. Addition of clause 3 after clause 2, Article 33:

“3. In cases where persons having electronic identification have presented electronic identification at the request of competent authorities, organizations and individuals, such authorities, organizations and individuals are not allowed to request persons having electronic identification to present paper documents or provide information that has been integrated into electronic identification.”.

7. Amendments to some clauses of Article 41:

a) Amendments to clause 1:

“1. Promulgate within its authority or propose competent authorities for promulgation of legislative documents on identification, National Population Database, National Database on identification, electronic identification and authentication; on authorities performing management of identification, National Population Database, National Database on identification, electronic identification and authentication.”;

b) Amendments to clause 10:

“10. Manage the National Population Database, National Database on identification, electronic identification and authentication; have an independent supervision mechanism for the connection, share and use of data in the National Population Database, National Database on identification, electronic identification and authentication; direct and provide guidelines for management of identification, National Population Database, National Database on identification, electronic identification and authentication.”.

8. Amendments to clause 3, Article 42:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9. Replacement of the following words and phrases:

a) The phrase “information safety and security” is replaced with the phrase “cybersecurity” in clause 3, Article 4; clause 3, Article 6; clause 3, Article 8; and clause 3, Article 14;

b) The phrase "commune-level towns” is replaced with the phrase “special zones" in point b, clause 4, Article 30;

c) The phrase “safety of information” is replaced with the phrase “cybersecurity” in point c, clause 1, Article 39.

10. Annulment of the following words and phrases:

a) The phrase “and the law on cyberinformation security” in clause 4, Article 10 is annulled;

b) The phrase “or district-level administrative unit where the commune-level administrative unit is unavailable” in clause 1, Article 30 is annulled.

11. Clause 4, Article 42 is annulled.

Article 6. Amendments to some articles of the Law on Forces participating in protection of security and order at grassroots

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“3. At special zones which does not have People's Council, province-level People's Councils shall perform tasks of commune-level People's Councils. Commune-level People’s Committees shall report to province-level People’s Committees on the results of organization and operation of the forces participating in protection of security and order at grassroots in the commune.

2. The phrase "commune-level towns” is replaced with the phrase “special zones" in clause 2, Article 2; clause 3, Article 11; and clause 2, Article 13.

3. The phrase “or district-level administrative unit where the commune-level administrative unit is unavailable” in clause 2, Article 14 is annulled.

4. Clause 4, Article 5 is annulled.

Article 7. Amendments to some articles of the Law on Road Traffic Order and Safety

1. Amendments to some points of clause 1, Article 7:

a) Amendments to points c and d:

“c) Database on driver training, training for certificate of road traffic law training for drivers of heavy-duty vehicles;

d) Database on testing and issuance of driver licenses;”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“h) Database on road vehicle trips, driver footages, footages of passenger compartments as prescribed by this Law.;”.

2. Amendments to clause 18, and addition of clause 18a after clause 18, Article 9:

“18. Disrupt the operation or falsify data of vehicle tracking devices, in-cabin driver cameras, in-cabin passenger cameras as prescribed by this Law.

18a. Use data collected from in-cabin driver cameras and in-cabin passenger cameras to infringe upon the dignity, honor, private life, personal secrets, other legitimate rights and interests of individuals and organizations.”.

3. Amendments to clause 3, Article 10:

“3. When transporting children under 10 years old and under 1,35 meters in height in a automobile, the drivers shall not allow children to sit in the same row of seats, except for automobiles with only one row of seats. The drivers shall use and instruct the use of appropriate safety equipment for children, except for automobiles used for passenger transportation services.”.

4. Amendments to points a and b, clause 3, Article 27:

“a) Fire engines of fire fighting and rescue police departments and fire engines of other forces that are mobilized for performing fire-fighting tasks; and ambulances performing emergency rescue tasks with flashing red lights;

b) Vehicles of the police, military and military police performing urgent tasks, and escort vehicles of traffic police with flashing blue and red lights;”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Amendments to clause 4:

“4. Smart vehicles are road vehicles of which control and operation do not require human intervention.”;

b) Amendments to clause 6:

“6. The Minister of Construction shall elaborate this Article.”.

6. Amendments to clauses 2 and 3, Article 35:

“2. Automobiles used for freight transport services, automobiles above 08 seats (excluding drivers) used for passenger transportation services, tractor units, ambulances and internal transport vehicles must be installed with vehicle tracking devices and in-cabin driver cameras. Automobiles above 08 seats (excluding drivers) used for passenger transportation services must be installed additional in-cabin passenger cameras.

The handling of data collected from in-cabin driver and passenger cameras shall comply with laws on protection of personal data and other relevant laws.

3. Smart vehicles that are motor vehicles or heavy-duty vehicles shall comply with requirements prescribed in clause 1 of this Article and be licensed for operation by competent authorities.”.

7. Amendments to clause 7, Article 41:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. Amendments to some points and clauses of Article 42:

a) Amendments to clause 4:

“4. The inspection of technical safety and environmental protection of motor vehicles and heavy-duty vehicles; certification of technical safety and environmental protection quality for modified motor vehicles and heavy-duty vehicles shall be carried out by inspection personnel of registration and inspection facilities. The certificate of technical safety and environmental protection shall be issued by registration and inspection facilities.”;

b) Amendments to point e, clause 5:

“e) National technical regulations on motor vehicle registration and inspection facilities, exhaust registration and inspection facilities for motorcycles and mopeds; national technical regulations on inspection of motor vehicles and heavy-duty vehicles participating in road traffic;”.

9. Amendments to clause 1, Article 43:

“1. Registration and inspection facilities that are public service providers conducting technical safety and environmental protection inspection for motor vehicles and heavy-duty vehicles shall organize and operate in accordance with regulations of Government; issue certificates of technical safety and environmental protection for modified motor vehicles and heavy-duty vehicles.

Registration and inspection facilities are responsible for results of technical safety and environmental protection inspection for motor vehicles and heavy-duty vehicles; results of technical safety and environmental protection for modified motor vehicles and heavy-duty vehicles.

Registration and inspection facilities may only refuse the inspection in the following cases: upon request of proceeding authorities; when the vehicle owner has not complied with the requirements of competent state authorities regarding resolution of administrative violations in road traffic order and safety; when the information on the vehicle registration certificate does not match the license plate number or the actual vehicle during the inspection; when the vehicle owner fails to apply for re-issuance of the vehicle registration certificate at the next inspection after the vehicle has been granted a modification certificate; and when there is credible evidence that the vehicle owner has forged vehicle documents or papers.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“9. The Minister of Construction shall elaborate point b, clause 3 and point a, clause 4 of this Article; regulations on road load limits and dimensional limits; regulations on operation of overloaded, overdimension vehicles and tracked vehicles on road; procedures for issuance of operation licenses for overloaded, overdimension vehicles and tracked vehicles.”.

11. Amendments to clause 9, Article 57:

“9. The Minister of Public Security shall regulate the template for driver license and international driving permit; procedures for issuance and use of driver licenses and international driving permits. The Minister of National Defense and Minister of Public Security shall regulate the template for driver license used within the military and the police.“.

12. Amendments to some points and clauses of Article 60:

a) Amendments to point e, clause 3:

“e) Upgrading category B to category BE; category C1 to C1E; categories C, D1, D2, D to category CE; category D1 to category D1E; category D2 to category D2E; category D to DE.”;

b) Amendments to clauses 7 and 8, and addition of clause 9 after clause 8:

“7. The Government shall elaborate methods for driver training other than those prescribed in clause 2 of this Article; procedures for inspection and evaluation for issuance, re-issuance and revocation of training vehicle licenses; standards for driving instructors; regulations on issuance, re-issuance and revocation of licenses for driving instructors; regulations on issuance, re-issuance and revocation of driver training licenses.

8. The Minister of Construction shall regulate forms, content and programs for driver training; safe driving time limit for each category of driver license as prescribed in clause 4 of this Article; standards for motorcycle driving training facilities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

13. Amendments to some clauses of Article 61:

a) Amendments to clause 4:

“4. Driving test centers are providers of driving test service. It shall satisfy requirements prescribed by the Government and technical requirements in accordance with national technical regulations on driving test centers for motor vehicles; use IT equipment, share results and supervision data on driving tests to authorities in charge of driving test and issuance of drive licenses for supervision, except for driving tests for the military and police.”;

b) Amendments to clauses 6 and 7, and addition of clause 8 after clause 7:

“6. The Government shall elaborate requirements and procedures for inspection and evaluation for issuance, re-issuance and revocation of licenses for driving test centers; requirements for training yards used for motorcycle driving tests.

7. The Minister of Public Security shall regulate the forms, content and procedures for testing for issuance of driver licenses; standards for examiners, training and issuance of examiner cards; technical standards for training yards used for motorcycle driving tests; national technical regulations on driving test centers for road motor vehicles.

8. The Minister of National Defense and Public Security shall promulgate regulations on driving tests for the military and police.”.

14. Amendments to some points and clauses of Article 62:

a) Amendments to point b, clause 5:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Amendments to clause 6:

“6. The Minister of Public Security shall regulate requirements and procedures for issuance, replacement, re-issuance and revocation of drive licenses. The Minister of Education and Training shall regulate requirements and procedures for issuance, replacement, re-issuance and revocation of licenses to operate heavy-duty vehicles for operators of tractors that have driver licenses as prescribed in points d, e, g, h, I, k, l m and n, clause 3, Article 89 of this Law.

The Minister of National Defense and Public Security shall regulate the issuance, replacement, re-issuance and revocation of driver licenses for the military and police.”.

15. Amendments to clause 1, Article 64:

“1. The continuous driving time of a driver shall not exceed 04 hours, except for cases of force majeure or objective obstacles. The working hours of a driver in a day and a week shall comply with the Labor Code.”.

16. Amendments to clause 3, Article 67:

“3. Using data from vehicle tracking devices, in-cabin driver cameras, in-cabin passenger cameras; receiving data collected from road vehicle weigh stations.”.

17. Amendments to Article 71:

“Article 71. Supervision system for road order and safety; system for management of data of vehicle tracking devices, in-cabin driver cameras and in-cabin passenger cameras; system of professional equipment for motor vehicle load inspection

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The supervision system for road traffic order and safety is a system that collects signals, data, audio and images regarding the journey of road vehicles, traffic conditions and relevant data. The system is built and installed on road traffic routes in accordance with national technical regulations on supervision of road traffic order and safety. The system shall also detect violations of laws on road traffic order and safety, and other violations;

b) The construction, management, operation and use of the supervision system for road order and safety shall comply with procedures to ensure continuous operation and maintain connectivity with the Traffic Command Center;

c) Data collected from the supervision system for road traffic order and safety shall be managed in accordance with the laws, requirements regarding protection of personal data, legitimate rights and interests of individuals and organizations; be used for handling violations regarding road traffic order and safety and other violations, and serving state management.

2. The system for management of data of vehicle tracking devices, in-cabin driver cameras and in-cabin passenger cameras shall record, archive and transmit information and data regarding journeys of road vehicles, driver footages and passenger footages to serve road traffic order and safety, handling of violations and state management of road transport. The system shall be managed, operated and used by the traffic police. It is connected and shared with the road management authority and relevant authorities.

3. The system of professional equipment for motor vehicle load inspection shall be equipped for the traffic police for inspection, discovery and handling of violations regarding road vehicle load.

4. The Minister of Public Security shall promulgate national technical regulations on the supervision system for road traffic order and safety, and national technical regulations on the system for management of data of vehicle tracking devices, in-cabin driver cameras and in-cabin passenger cameras; regulations on construction, management, operation and use of the supervision system for road traffic order and safety, smart devices for commanding and controlling road traffic; regulations on management, operation and use of the system for management of data of vehicle tracking devices, in-cabin driver cameras and in-cabin passenger cameras; regulations on equipment, installation, management, operation and use of the system of professional equipment for motor vehicle load inspection.”.

18. Amendments to point c, clause 4, Article 75:

“c) The system for management of data of vehicle tracking devices, in-cabin driver cameras and in-cabin passenger cameras;”.

19. Amendments to clauses 2 and 3, Article 87:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The Ministry of Construction shall perform state management of driver training; technical safety and environmental protection of motor vehicles, heavy-duty vehicles, motor vehicle parts, and other tasks in accordance with this Law; promulgate national technical regulations on safety devices for children as prescribed by clause 3, Article 10 of this Law.”.

20. Amendments to some clauses of Article 88:

a) Amendments to clause 2:

“2. Clause 3, Article 10 of this Law takes effect from July 01, 2026.”;

b) Addition of clause 2a after clause 2:

“2a. Regulations on installation of in-cabin driver cameras for automobiles above 08 seats (excluding drivers) used for passenger transportation services, automobiles used for freight transport services (excluding tractor units), internal transport vehicles prescribed in clause 2, Article 35 of this Law take effect from January 01, 2028. Regulations on installation of in-cabin passenger cameras for automobiles above 08 seats (excluding drivers) used for passenger transportation services prescribed in clause 2, Article 35 of this Law take effect from January 01, 2029 and comply with the roadmap prescribed by the Government.”.

21. The phrase "Ministry of Transport” is replaced with the phrase “Ministry of Construction" in clause 13, Article 11; clause 4, Article 12; clause 5, Article 42; point d, clause 1, Article 49; clause 7, Article 53; and clause 4, Article 63.

22. Annulment of the following words and phrases:

a) The phrase “, Ministry of Labor - War Invalids and Social Affairs,” in clause 3, Article 6 is annulled;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

23. Clause 7, Article 62 is annulled.

Article 8. Amendments to some articles of the Law on Road

1. Amendments to clause 6, Article 2:

“6. Road authority means an authority affiliated to the Ministry of Construction whose task is to assist the Minister of Construction in performing state management of road operations; specialized authority affiliated to province-level People's Committees; commune-level People's Committees.”.

2. Amendments to some points and clauses of Article 5:

a) Amendments to point c, clause 1:

“c) The Ministry of Construction shall develop the road network planning.”;

b) Amendments to point c, clause 2:

“c) The Ministry of Construction shall develop the road infrastructure planning.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“Article 8. Road classification by decentralization

1. Decentralized roads include national highways, province-level roads, commune-level roads, hamlet roads, city roads, specialized roads and are determined as follows:

a) National highways are roads connecting Hanoi with administrative centers of provinces; roads connecting administrative centers of provinces; roads that are vital to socio-economic development, national defense and security of regions and areas;

a) Province-level roads are roads within a province connecting administrative centers of such province to administrative centers of communes; roads that are vital to socio-economic development of provinces;

c) Commune roads are roads connecting administrative centers of communes to hamlets, villages and equivalent (hereinafter referred to as “hamlets”) and rural residential areas or roads connecting to adjacent communes; roads that are vital to socio-economic development of communes;

d) Hamlet roads are roads in hamlets; main roads connecting hamlets to agricultural, forestry areas and other manufacturing, business facilities in hamlets;

dd) City roads are roads in cities and urban areas including city expressways, streets, alleys;

e) Specialized roads are roads used by specific authorities, organizations, individuals and internal roads.

2. Local roads include province-level roads, city roads, commune-level roads, hamlet roads.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Province-level People’s Committees are responsible for managing:

a) Province-level roads, national highways crossing special cities; national highways where authorization is given; national highway segments whose detour has been built appropriate to road network planning; national highway segments that are no longer included in road network planning, except for national highways with special requirements regarding national defense and security; national highway segments assigned by the Minister of Construction at request of province-level People’s Committees to satisfy socio-economic development demands, national interest, national defense and security, and resource capacity of provinces; national highway segments that have been reassigned to province-level People’s Committees for management in accordance with public property management and use laws;

b) City roads, commune-level roads and hamlet roads;

c) Collector roads and frontage roads separated from national highways.

5. Persons managing and using specialized roads are responsible for managing specialized roads in accordance with this Laws and relevant laws.

6. The Government shall elaborate this Article.”.

4. Amendments to clause 3, Article 27:

“3. Responsibility to declare load limits and dimensional limits of roads:

a) Road authority affiliated to the Ministry of Construction shall declare load limits and dimensional limits of roads under management of the Ministry of Construction;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Persons managing and using specialized roads on which public transportation is implemented are responsible for providing information about load limits and dimensional limits of specialized roads to specialized authority affiliated to province-level People’s Committees for declaration;

d) Owners of road structure constructions are responsible for providing information about load limits and dimensional limits to authorities prescribed in points a, b and c of this clause.”.

5. Amendments to clause 1, Article 29:

“1. Roads shall be inspected and appraised for traffic safety in preparation phase of investment projects; design following fundamental design; before and during use of road structures, except for roads that have technical grades as prescribed in point d, clause 2, Article 10 of this Law, collector roads and internal city roads.

During preparation of investment projects and design following fundamental design, the inspection and appraisal of traffic safety are implemented together with inspection and appraisal of feasibility study and construction design.”.

6. Amendments to points a and b, clause 1, Article 39:

“ a) Transport stations must be built in cities and other necessary areas to accommodate public transportation;

b) Parking lots shall be built to satisfy parking demands in areas in cities, outside of cities, high traffic volume roads and in other areas when necessary to accommodate parking. Parking lots include truck parking lots; passenger vehicle and car parking lots; mixed-use parking lots;”.

7. Amendments to clause 3, Article 78:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. The phrase "Ministry of Transport” is replaced with the phrase “Ministry of Construction" in clause 3, Article 10; point a, clause 3, Article 21; clause 5, Article 25; clause 5, Article 25; clause 3, Article 28; point b, clause 4 and clause 5, Article 30; point b, clause 3 and clause 7, Article 32; clause 8, Article 35; clause 3, Article 36; clause 1, Article 37; point a, clause 2 and clause 3, Article 38; clauses 1, 4 and 5, Article 39; Article 49; clauses 1 and 5, Article 52; clause 3, Article 57; clause 4, Article 61; clauses 2 and 3, Article 82.

9. Annulment of the following words and phrases:

a) The phrase “points a, b and d" in clause 3, Article 10 is annulled;

b) The phrase “; land use planning of districts” in clause 1, Article 12 is annulled;

10. Clause 1, Article 10; and Article 83 are annulled.

Article 9. Amendments to some articles of the Law on Management and Use of Weapons, Explosive Materials and Support Instruments

1. Amendments to clause 4, Article 19:

“4. The equipment of military weapons in cases other than those prescribed in clauses 1, 2 and 3 of this Article where necessary shall be decided by the Minister of Public Security after reaching agreement with the Minister of National Defense.”.

2. Amendments to points b and c, clause 2, Article 31:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Within 03 working days from the receipt of the valid dossier, commune-level police authorities shall issue a notification confirming the weapon declaration of the owner.”.

3. Amendments to some points and clauses of Article 34:

a) Amendments to point a, clause 2:

“a) The producer of industrial explosive materials shall be a state-owned enterprise or wholly state-owned enterprise that is assigned tasks by the Minister of Industry and Trade, Minister of National Defense or Minister of Public Security within its tasks and powers;

b) Amendments to point a, clause 3:

“a) The trader of industrial explosive materials shall be a state-owned enterprise or wholly state-owned enterprise that is assigned tasks by the Minister of Industry and Trade, Minister of National Defense or Minister of Public Security within its tasks and powers;”

4. Amendments to point b, clause 1, Article 35:

“b) A copy of the written assignment of production of industrial explosive materials issued by the Minister of Industry and Trade, Minister of National Defense or Minister of Public Security, except for cases where the organization or individual has been granted permission for research into, development and testing of industrial explosive materials as prescribed in clause 1, Article 34 of this Law;”.

5. Amendments to point b, clause 1, Article 36:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Amendments to point dd, clause 1, Article 39:

“dd) A copy of the acceptance record on fire prevention and fighting, or the document approving acceptance results on fire prevention and fighting in industrial explosive material warehouses and safety requirements in accordance with standards and technical regulations;”.

7. Amendments to some points and clauses of Article 40:

a) Amendments to point b, clause 2:

“b) The provider is eligible for using, preserving and transporting industrial explosive materials in accordance with this Law. Its infrastructure, techniques and personnel are enough to provide blasting services to service hirers.

Industrial explosive materials shall be stored in warehouses in accordance with standards prescribed in this Law. The storage shall be made in writing and notified to province-level People's Committees for supervision and management;”;

b) Amendments to point b, clause 4:

“b) A written request from the province-level People’s Committee in the case of a local blasting service on the mainland of a province or city;”;

c) Amendments to point d, clause 4:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. Amendments to clause 5, Article 44:

“5. The applications and documents prescribed in clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article shall be submitted on the National Public Service Portal or the information system for handling administrative procedures of People’s Committees of provinces where explosive precursors are produced, or by post to competent authorities as prescribed by People’s Committees of provinces where explosive precursors are produced. In case of in-person submission, the application form shall include full name, personal identification number or passport number of the contacting person.”.

9. Amendments to clause 1, Article 50:

“1. Enterprises not under management of the Ministry of National Defense shall submit an application form for issuance of a license to trade in support instruments including the name and address of the enterprise; reasons; number of the decision on establishment of the enterprise or number of enterprise registration certificate; full name, personal identification number or passport number of the legal representative; list of managers and attendants involved in the preservation and trading of support instruments.”.

10. Amendments to clause 5, Article 62:

“5. Organizations and units that are allowed to search for weapons and explosive materials include technical units specialized in weapons and combat engineers affiliated to the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security; other organizations receiving permission from the Ministry of Public Security after reaching agreement with the Minister of National Defense.”.

11. Amendments to some clauses of Article 63:

a) Amendments to clause 2:

“2. Commune-level police authorities and military units of regiments or higher are responsible for classifying weapons, explosive materials and support instruments that have been received and collected.”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“4. Province-level police authorities and military units of regiments or higher shall destroy weapons, explosive materials and support instruments.”.

12. Amendments to some points and clauses of Article 65:

a) Amendments to clause 1:

“1. Commune-level police authorities and military authorities shall, after receiving or collecting weapons or support instruments, produce statistics and hand over to province-level police authorities and military units of regiments or higher, except for the case prescribed in clause 2 of this Article.”;

b) Amendments to point a, clause 2:

“a) Commune-level police authorities and military authorities shall produce statistics and hand over to military units of regiments or higher;”.

13. Amendments to some points and clauses of Article 67:

a) Amendments to point a, clause 2:

“a) After receiving and collecting weapons, explosive materials and support instruments, commune-level police authorities and military units of regiments or higher shall classify and report to their supervisory authorities to decide the putting into use or destruction thereof;”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“a) After the decision on destruction of weapons, explosive materials and support instruments is issued, province-level police authorities and military units of regiments or higher shall establish a destruction council and formulate a destruction plan. The Council shall be composed of a Chair who is the destroying authority’s representative; members who are representatives of the specialized technical authority and environment authority of the province and People’s Committee of the commune where the place of destruction is located. The destruction plan shall ensure safety and reduce impacts on the environment;”;

c) Amendments to clause 4:

“4. If weapons and explosive materials pose risks to safety and are required to be treated urgently, commune-level police authorities and military units of regiments or higher shall be decide to destroy them immediately and submit a report to their supervisory authorities after completing the destruction.”.

14. The phrase “VneID” is added after the phrase “National Public Service Portal,” in point b, clause 3, Article 14; point b, clause 1, Article 25; point c, clause 1, Article 26; clause 3, Article 50; clause 2, Article 51; point b, clause 1, Article 53; clause 2, Article 54; point c, clause 2, Article 55; point b, clause 22, Article 56; and point b, clause 1, Article 57.

15. Replacement of the following words and phrases:

a) The phrase “doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn” is replaced with the phrase “tổ chức, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn” in clause 4, Article 39 (the English translation does not change);

b) The word “doanh nghiệp” is replaced by the word “tổ chức, doanh nghiệp” in points a and b, clause 1; and clause 2, Article 40 (the English translation does not change);

c) The phrase “application and documents” is replaced with the word “documents” in clause 3, Article 50;

d) The word “districts” is replaced with the word “communes” in clauses 1, 2 and 4, Article 62.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The phrase “a copy of the invoice or delivery note or document proving its lawful origin;” in point a, clause 1, Article 21; point a, clause 1, Article 26; and point a, clause 2, Article 55 is annulled;

b) The word “application," in clause 4, Article 50 is annulled;

c) The phrase “district-level military authority" in clause 3, Article 64 is annulled.

Article 10. Amendments to some articles of the Law on Fire and Rescue

1. Amendments to clause 4, Article 7:

“4. People’s Committees at all levels shall perform state management regarding fire and rescue operations in their administrative divisions.”.

2. Replacement of the following words and phrases:

a) The phrase "Ministry of Transport” is replaced with the phrase “Ministry of Construction" in clause 3, Article 9;

b) The word “districts” is replaced with the word “communes” in point c, clause 5, Article 26; and point c, clause 5, Article 35.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The phrase “, Ministry of Labor - War Invalids and Social Affairs,” in clause 4, Article 9 is annulled;

b) The phrase “or districts if communes are not implemented” in clause 3, Article 37 is annulled.

Article 11. Implementation clause

1. This Law comes into force from July 01, 2026, except for clause 2 of this Article.

2. Regulations in point a, clause 20, Article 7 of this Law comes into force from January 01, 2026.

3. The phrase “Ministry of Transport" is replaced with the phrase "Ministry of Construction" in point 1.1a, subsection 1 of part V - Fees in the field of transport in the List of fees and charges attached to the Law on Fees and Charges No. 97/2015/QH13 (amended by the Law No. 09/2017/QH14, No. 23/2018/QH14, No. 72/2020/QH14, No. 16/2023/QH15, No. 20/2023/QH15, No. 24/2023/QH15, No. 33/2024/QH15, No. 35/2024/QH15, No. 47/2024/QH15, No. 60/2024/QH15, No. 74/2025/QH15, No. 89/2025/QH15, No. 94/2025/QH15, No. 95/2025/QH15, and No. 116/2025/QH15.

This Law was ratified by the 10th meeting of the 15th National Assembly of Socialist Republic of Vietnam on December 10, 2025.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025
Số hiệu: 118/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 89/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới.
...
Chương III TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM

Điều 9. Cơ cấu tổ chức

1. Cơ cấu tổ chức của cơ sở đăng kiểm bao gồm:

a) Bộ phận lãnh đạo bao gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc phụ trách cơ sở đăng kiểm được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để tổ chức quản lý, điều hành đơn vị;

b) Bộ phận kiểm định bao gồm: lãnh đạo bộ phận kiểm định và đăng kiểm viên để thực hiện kiểm định phương tiện;

c) Bộ phận văn phòng bao gồm: nhân viên văn phòng để thực hiện các công việc văn phòng, hỗ trợ hoạt động kiểm định.

2. Nhân sự thuộc các bộ phận nêu tại khoản 1 Điều này có thể kiêm nhiệm thực hiện các nhiệm vụ giữa các bộ phận khác nhau và được tính là nhân sự thuộc bộ phận kiêm nhiệm nếu đáp ứng các yêu cầu về chứng chỉ chuyên môn và điều kiện theo quy định tại Nghị định này.

Điều 10. Nguyên tắc hoạt động của cơ sở đăng kiểm

1. Bảo đảm tính độc lập, khách quan, minh bạch, tuân thủ các quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan về hoạt động kiểm định, chứng nhận cải tạo xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.

2. Tạo thuận lợi cho tổ chức và cá nhân khi đưa phương tiện đến kiểm định, chứng nhận cải tạo.

Điều 11. Hoạt động của cơ sở đăng kiểm

1. Thực hiện kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải và cấp giấy chứng nhận kiểm định khí thải cho xe mô tô, xe gắn máy; chứng nhận cải tạo và cấp giấy chứng nhận cải tạo cho xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo theo đúng quy định của pháp luật liên quan đến công tác kiểm định, chứng nhận cải tạo.

2. Phân công đăng kiểm viên thực hiện việc kiểm định, chứng nhận cải tạo, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy phù hợp với chứng chỉ chuyên môn của đăng kiểm viên. Lập sổ phân công nhiệm vụ theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.

3. Bảo đảm các thiết bị, dụng cụ kiểm tra phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm. Trường hợp các thiết bị, dụng cụ kiểm tra là phương tiện đo thì phải được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đo lường.

4. Bố trí thiết bị, dụng cụ kiểm tra của cơ sở đăng kiểm tại xưởng kiểm định hoặc bên ngoài xưởng kiểm định phù hợp với các trường hợp kiểm định.

5. Việc kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy bên ngoài cơ sở đăng kiểm được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

6. Khi có sự cố hư hỏng hoặc thay đổi thiết bị, dụng cụ kiểm tra, cơ sở đăng kiểm chủ động khắc phục sự cố bảo đảm thiết bị, dụng cụ kiểm tra đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này, đồng thời thông báo bằng bản giấy hoặc dữ liệu điện tử cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để theo dõi, quản lý theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này. Trường hợp đã có kết nối chia sẻ dữ liệu với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì không phải thực hiện trách nhiệm này.

7. Khi có sự thay đổi về lãnh đạo cơ sở đăng kiểm, lãnh đạo bộ phận kiểm định, đăng kiểm viên, cơ sở đăng kiểm phải thông báo bằng bản giấy hoặc dữ liệu điện tử cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này. Trường hợp đã có kết nối chia sẻ dữ liệu với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì không phải thực hiện trách nhiệm này.

8. Thu hồi giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận cải tạo đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này. Trường hợp xe được cấp cả tem kiểm định thì thực hiện thu hồi giấy chứng nhận kiểm định cùng tem kiểm định.

9. Từ chối kiểm định đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật.

10. Ngừng hoạt động kiểm định, chứng nhận cải tạo khi có quyết định tạm đình chỉ hoặc thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy của cơ quan có thẩm quyền.

11. Thực hiện các hoạt động dịch vụ kỹ thuật liên quan đến xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và khí thải xe mô tô, xe gắn máy.

12. Thực hiện các chương trình, kế hoạch tập huấn, thực tập, đánh giá thực hiện các công việc chuyên môn theo quy định của pháp luật.

13. Duy trì bộ phận giải quyết các công việc liên quan đến hồ sơ về kiểm định, chứng nhận cải tạo trong thời gian cơ sở đăng kiểm tạm ngừng, tạm đình chỉ hoạt động kiểm định, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Đăng thông tin phương tiện vi phạm

Các trường hợp phương tiện bị từ chối kiểm định quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật và trường hợp phương tiện có kết quả kiểm định không đạt phải được đăng tải, chia sẻ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu về đăng kiểm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 13. Giấy chứng nhận kiểm định

1. Giấy chứng nhận kiểm định được cấp dưới dạng bản điện tử, trường hợp chủ xe có yêu cầu cấp bản giấy thì cơ sở đăng kiểm in giấy chứng nhận từ phần mềm quản lý (không sử dụng phôi ấn chỉ) và đóng dấu xác nhận để cấp cho chủ xe.

2. Xe tham gia giao thông thì được cấp giấy chứng nhận kiểm định và dán tem kiểm định.

3. Xe không tham gia giao thông hoặc khi tham gia giao thông phải được cấp phép của cơ quan có thẩm quyền thì chỉ cấp giấy chứng nhận kiểm định, không dán tem kiểm định.

4. Giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận cải tạo không có giá trị khi được cấp không đúng quy định của pháp luật, bao gồm:

a) Phương tiện không được kiểm định, chứng nhận cải tạo theo đúng trình tự, thủ tục trong hoạt động kiểm định, chứng nhận cải tạo;

b) Hồ sơ kiểm định, chứng nhận cải tạo được lập và xác nhận không đúng quy định về kiểm định, chứng nhận cải tạo;

c) Được kiểm định, chứng nhận cải tạo bởi người không có chuyên môn và thẩm quyền;

d) Được kiểm định, chứng nhận cải tạo bởi phương tiện đo: không bảo đảm độ chính xác; không được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đo lường hoặc giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm hết hạn hoặc bị thu hồi;

đ) Cấp giấy chứng nhận kiểm định cho phương tiện thuộc trường hợp bị từ chối kiểm định theo quy định tại 1 Điều 43 của Luật.

5. Giấy chứng nhận kiểm định hết hiệu lực khi:

a) Phương tiện không bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

b) Đã có thông tin về việc giấy chứng nhận kiểm định bị mất hoặc thu hồi trên phần mềm quản lý kiểm định;

c) Giấy chứng nhận kiểm định đã được thay thế bởi giấy chứng nhận kiểm định khác;

d) Phương tiện có kết quả kiểm định không đạt;

đ) Phương tiện đã bị cải tạo trái phép.

Điều 14. Thẩm quyền ký giấy chứng nhận kiểm định

1. Cơ sở đăng kiểm xe cơ giới

a) Lãnh đạo cơ sở đăng kiểm xe cơ giới theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này;

b) Lãnh đạo bộ phận kiểm định được lãnh đạo cơ sở đăng kiểm xe cơ giới phân công.

2. Cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy

a) Lãnh đạo của cơ sở kiểm định khí thải được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật;

b) Đăng kiểm viên được lãnh đạo cơ sở kiểm định khí thải phân công.

Điều 15. Tạm đình chỉ hoạt động kiểm định của cơ sở đăng kiểm

1. Cơ sở đăng kiểm bị tạm đình chỉ hoạt động khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây:

a) Không cung cấp thông tin lưu trữ hồ sơ phương tiện tại cơ sở đăng kiểm cho các cơ sở đăng kiểm khác trong hoạt động kiểm định, chứng nhận cải tạo khi có đề nghị;

b) Cung cấp tài khoản đăng nhập để đăng, gỡ thông tin phương tiện vi phạm đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên phần mềm sử dụng trong hoạt động kiểm định cho người không do cơ sở đăng kiểm phân công quản lý, sử dụng;

c) Không thực hiện việc thu hồi giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận cải tạo theo quy định tại khoản 8 Điều 11;

d) Tự ý sửa chữa, xóa bỏ phiếu lập hồ sơ phương tiện, phiếu kết quả kiểm định phương tiện; hồ sơ chứng nhận cải tạo;

đ) Ép buộc chủ xe đưa xe đi sửa chữa, bảo dưỡng tại các cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa chỉ định.

2. Thời hạn tạm đình chỉ

Cơ sở đăng kiểm bị tạm đình chỉ hoạt động kiểm định 01 tháng khi vi phạm một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 16. Thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định của cơ sở đăng kiểm

1. Cơ sở đăng kiểm bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy được cấp do làm giả các hồ sơ, giấy tờ, tài liệu để được cấp giấy chứng nhận;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy bị cố ý tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung;

c) Bị tạm đình chỉ hoạt động kiểm định theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này từ 03 lần trong thời gian 12 tháng liên tục;

d) Bị xử phạt vi phạm hành chính từ 03 lần trở lên theo quy định tại Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe trong thời hạn 12 tháng liên tục;

đ) Trong thời gian 12 tháng liên tục có từ 05 lần đăng kiểm viên bị tạm đình chỉ chứng chỉ đăng kiểm viên hoặc từ 03 lần đăng kiểm viên trở lên bị thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên;

e) Sửa dữ liệu phương tiện, dữ liệu kiểm định, chứng nhận cải tạo nhằm hợp thức hóa thông tin phương tiện, kết quả kiểm tra phương tiện;

g) Không duy trì bộ phận giải quyết các công việc liên quan đến hồ sơ về kiểm định, chứng nhận cải tạo trong thời gian đơn vị tạm ngừng, tạm đình chỉ hoạt động kiểm định, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;

h) Ngừng hoạt động kiểm định quá 12 tháng liên tục;

i) Bố trí người thực hiện kiểm định, chứng nhận cải tạo không phải là đăng kiểm viên được cấp chứng chỉ chuyên môn phù hợp với công việc thực hiện; phân công đăng kiểm viên cùng một thời gian trong ngày đồng thời thực hiện kiểm định, chứng nhận cải tạo tại 02 cơ sở đăng kiểm trở lên;

k) Cơ sở đăng kiểm giải thể.

2. Cơ sở đăng kiểm đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chỉ được xem xét cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi, trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều này.

Điều 17. Cơ sở dữ liệu về đăng kiểm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng

Cơ sở dữ liệu về đăng kiểm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được xây dựng để quản lý thống nhất hoạt động kiểm định, chứng nhận cải tạo xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên toàn quốc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
...
PHỤ LỤC I MẪU SỔ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
...
PHỤ LỤC II MẪU THÔNG BÁO SỰ CỐ HƯ HỎNG/THAY ĐỔI THIẾT BỊ, DỤNG CỤ KIỂM TRA
...
PHỤ LỤC III MẪU THÔNG BÁO THAY ĐỔI NHÂN SỰ

Xem nội dung VB
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
...
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 43 như sau:

“1. Cơ sở đăng kiểm là tổ chức cung cấp dịch vụ công thực hiện kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được tổ chức, hoạt động theo quy định của Chính phủ; chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo.

Cơ sở đăng kiểm chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kết quả chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo.

Cơ sở đăng kiểm chỉ được từ chối kiểm định trong các trường hợp: theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng; khi chủ phương tiện chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ; thông tin thể hiện trên chứng nhận đăng ký xe không đúng với biển số xe hoặc với phương tiện thực tế khi làm thủ tục kiểm định; chưa thực hiện cấp đổi chứng nhận đăng ký xe tại lần kiểm định tiếp theo sau khi phương tiện đã được cấp chứng nhận cải tạo; có căn cứ xác thực việc chủ xe làm giả tài liệu, giấy tờ của phương tiện.”.
Tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 89/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1, Mục 3 Chương II Nghị định 94/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh trật tự số 118/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe.
...
Chương II HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO LÁI XE

Mục 1. HÌNH THỨC ĐÀO TẠO LÁI XE KHÁC

Điều 4. Hình thức tự học
...
Điều 5. Hình thức đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn
...
Mục 3. TIÊU CHUẨN GIÁO VIÊN DẠY LÁI XE; THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE, GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI, GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ, GIẢI THỂ CƠ SỞ ĐÀO TẠO

Điều 10. Tiêu chuẩn giáo viên dạy lái xe
...
Điều 11. Giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe và thẩm quyền cấp
...
Điều 12. Thủ tục cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
...
Điều 13. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
...
Điều 14. Thu hồi giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
...
Điều 15. Giấy phép xe tập lái và thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái
...
Điều 16. Thủ tục bổ sung xe tập lái, cấp lại giấy phép xe tập lái
...
Điều 17. Thu hồi giấy phép xe tập lái
...
Điều 18. Giấy phép đào tạo lái xe ô tô và thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô
...
Điều 19. Thủ tục cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô
...
Điều 20. Thủ tục cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô
...
Điều 21. Thu hồi giấy phép đào tạo lái xe ô tô
...
Điều 22. Giải thể cơ sở đào tạo lái xe

Xem nội dung VB
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
...
12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 60 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7, khoản 8 và bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8 như sau:

“7. Chính phủ quy định chi tiết các hình thức đào tạo lái xe khác quy định tại khoản 2 Điều này; quy định trình tự, thủ tục kiểm tra, đánh giá để cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép xe tập lái; quy định tiêu chuẩn của giáo viên dạy lái xe; quy định việc cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe; quy định việc cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép đào tạo lái xe.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1, Mục 3 Chương II Nghị định 94/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III, Chương IV Nghị định 94/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh trật tự số 118/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe.
...
Chương III ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP SÁT HẠCH

Mục 1. ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE

Điều 23. Điều kiện chung
...
Điều 24. Điều kiện về cơ sở vật chất
...
Điều 25. Điều kiện kỹ thuật
...
Mục 2. THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP SÁT HẠCH

Điều 26. Giấy phép sát hạch, thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi giấy phép sát hạch
...
Điều 27. Thủ tục cấp giấy phép sát hạch cho trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2
...
Điều 28. Thủ tục cấp giấy phép cho trung tâm sát hạch lái xe loại 3
...
Điều 29. Thủ tục cấp lại giấy phép sát hạch
...
Điều 30. Thu hồi giấy phép sát hạch
...
Chương IV ĐIỀU KIỆN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SÂN TẬP LÁI ĐỂ SÁT HẠCH LÁI XE MÔ TÔ

Điều 31. Điều kiện về cơ sở vật chất và kỹ thuật
...
Điều 32. Chấp thuận, thẩm quyền chấp thuận, chấp thuận lại và thu hồi chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô
...
Điều 33. Thủ tục chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô
...
Điều 34. Thủ tục chấp thuận lại hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô
...
Điều 35. Thu hồi chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô

Xem nội dung VB
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
...
13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 61 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“6. Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục kiểm tra, đánh giá để cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép sát hạch cho trung tâm sát hạch lái xe; quy định điều kiện sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III, Chương IV Nghị định 94/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên, cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên được hướng dẫn bởi Thông tư 22/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Công việc chuyên môn của đăng kiểm viên
...
Chương II TIÊU CHUẨN VÀ TẬP HUẤN ĐĂNG KIỂM VIÊN

Điều 5. Tiêu chuẩn đối với đăng kiểm viên
...
Điều 6. Quy định chung về tập huấn đăng kiểm viên
...
Điều 7. Quy định về tập huấn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên
...
Chương III CẤP MỚI, CẤP LẠI, TẠM ĐÌNH CHỈ, THU HỒI CHỨNG CHỈ ĐĂNG KIỂM VIÊN

Điều 8. Hồ sơ cấp mới, cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên
...
Điều 9. Thủ tục cấp mới chứng chỉ đăng kiểm viên
...
Điều 10. Thủ tục cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên
...
Điều 11. Tạm đình chỉ chứng chỉ đăng kiểm viên
...
Điều 12. Thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên
...
Điều 13. Thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
...
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
...
Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở tập huấn
...
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan chứng nhận, cơ sở thử nghiệm, cơ sở đăng kiểm
...
Điều 18. Hiệu lực thi hành
...
Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
...
PHỤ LỤC I ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI (CẤP LẠI) CHỨNG CHỈ ĐĂNG KIỂM VIÊN
...
PHỤ LỤC II LÝ LỊCH CHUYÊN MÔN
...
PHỤ LỤC III BIỂU MẪU TẬP HUẤN THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN
...
PHỤ LỤC IV VĂN BẢN XÁC NHẬN TẬP HUẤN THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN
...
PHỤ LỤC V THÔNG BÁO KẾT QUẢ TẬP HUẤN LÝ THUYẾT NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN
...
PHỤ LỤC VI THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN
...
PHỤ LỤC VII THÔNG BÁO KẾT QUẢ TẬP HUẤN BỔ SUNG
...
PHỤ LỤC VIII CHỨNG CHỈ ĐĂNG KIỂM VIÊN
...
PHỤ LỤC IX V/v thông báo từ chối cấp chứng chỉ đăng kiểm viên
...
PHỤ LỤC X QUYẾT ĐỊNH Về việc …………….. chứng chỉ đăng kiểm viên
...
PHỤ LỤC XI V/v đề nghị xử lý đăng kiểm viên vi phạm quy định
...
PHỤ LỤC XII THÔNG BÁO Kết quả thực hiện việc cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên

Xem nội dung VB
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
...
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 41 như sau:

“7. Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe cơ giới; quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này; quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên, cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên.”.
Tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên, cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên được hướng dẫn bởi Thông tư 22/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 108/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế.
...
Chương II SÁT HẠCH LÁI XE

Điều 4. Hình thức, nội dung và trình tự sát hạch lái xe

1. Sát hạch lý thuyết

a) Sát hạch lý thuyết: gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; kỹ thuật lái xe; quy tắc ứng xử người lái xe, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông; nội dung liên quan đến cấu tạo và sửa chữa thông thường, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (đối với hạng B1, B trở lên); nội dung liên quan đến vận tải đường bộ (đối với hạng C1 trở lên);

b) Sát hạch lý thuyết thực hiện trên máy tính, trừ trường hợp quy định tại Điều 14 Thông tư này;

c) Thí sinh dự sát hạch lái xe hạng A1, A có giấy phép lái xe ô tô còn hiệu lực được miễn sát hạch lý thuyết.

2. Sát hạch thực hành lái xe trong hình

a) Đối với hạng A1, A

Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp kết hợp với thiết bị chấm điểm tự động. Thí sinh dự sát hạch phải điều khiển xe mô tô qua bài sát hạch số 1 và bài sát hạch số 2;

b) Đối với hạng B1

Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp, không bố trí sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch. Thí sinh dự sát hạch phải điều khiển xe tiến qua hình chữ chi và lùi theo hướng ngược lại;

c) Đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D

Thực hiện sát hạch bằng phương pháp sử dụng thiết bị chấm điểm tự động kết hợp với chấm điểm trực tiếp; không bố trí sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư này. Thí sinh dự sát hạch phải điều khiển xe qua bài sát hạch liên hoàn;

d) Đối với các hạng BE, D1E, D2E, DE

Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp, không bố trí sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch. Thí sinh dự sát hạch điều khiển xe qua bài sát hạch tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại;

đ) Đối với hạng C1E, CE

Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp, không bố trí sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch. Thí sinh dự sát hạch điều khiển xe qua 02 bài sát hạch tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại; ghép xe dọc vào nơi đỗ.

3. Sát hạch thực hành lái xe trên đường

a) Đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D

Thực hiện sát hạch bằng phương pháp sử dụng thiết bị chấm điểm tự động kết hợp với chấm điểm trực tiếp, bố trí một sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch;

b) Đối với các hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE

Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp, bố trí một sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch.

4. Nội dung sát hạch lái xe

a) Hạng A1 và A thực hiện theo quy định tại Phụ lục I; hạng B1 thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Các hạng B, C1, C, D1, D2, D thực hiện theo quy định tại Phụ lục III, các hạng BE, D1E, D2E, DE thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV, hạng C1E, CE thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Trình tự sát hạch lái xe

a) Sát hạch mô tô

Thí sinh thực hiện sát hạch lý thuyết, bài sát hạch số 1, bài sát hạch số 2;

b) Sát hạch ô tô

Thí sinh thực hiện sát hạch lý thuyết, sát hạch thực hành lái xe trong hình, sát hạch thực hành lái xe trên đường.

Điều 5. Tiêu chuẩn kỹ thuật sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô

Đối với sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô trang bị máy tính để sát hạch lý thuyết và thiết bị chấm điểm tự động để sát hạch lái xe trong hình.

Sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ, gồm: hình của các bài sát hạch, xe sát hạch, thiết bị sát hạch lý thuyết, thiết bị sát hạch thực hành lái xe trong hình, phòng chờ sát hạch, phòng sát hạch lý thuyết, phòng điều hành thiết bị chấm điểm thực hành lái xe trong hình.

Điều 6. Hội đồng sát hạch

1. Hội đồng sát hạch được thành lập theo quyết định tổ chức kỳ sát hạch lái xe do Trưởng phòng Cảnh sát giao thông ban hành, gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Phòng Cảnh sát giao thông;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là chỉ huy Đội thuộc Phòng Cảnh sát giao thông;

c) Ủy viên Hội đồng là lãnh đạo Trung tâm sát hạch lái xe;

d) Sát hạch viên;

đ) Thư ký Hội đồng.

2. Trường hợp cần thiết, Cục Cảnh sát giao thông thành lập hội đồng sát hạch lái xe để tổ chức sát hạch lái xe tại địa phương, gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Cục Cảnh sát giao thông;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo phòng thuộc Cục Cảnh sát giao thông;

c) Ủy viên Hội đồng là lãnh đạo Phòng Cảnh sát giao thông và lãnh đạo Trung tâm sát hạch lái xe;

d) Sát hạch viên;

đ) Thư ký Hội đồng.

3. Hội đồng sát hạch làm việc phải có tối thiểu 2/3 số lượng thành viên tham dự. Hội đồng sát hạch tự giải thể khi kết thúc kỳ sát hạch lái xe.

4. Khi làm nhiệm vụ sát hạch, Phó Chủ tịch, thư ký, sát hạch viên phải có thẻ sát hạch viên còn hiệu lực.

5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng sát hạch

a) Chỉ đạo, kiểm tra và yêu cầu hoàn thiện các điều kiện tổ chức kỳ sát hạch lái xe;

b) Phân công và sắp xếp kế hoạch thực hiện kỳ sát hạch lái xe;

c) Phổ biến, hướng dẫn các quy định, nội quy sát hạch và các quy định cần thiết cho các sát hạch viên và thí sinh dự sát hạch biết và chấp hành;

d) Kiểm tra xe sát hạch, thiết bị chấm điểm, sân sát hạch, phương án đảm bảo an toàn trong quá trình sát hạch;

đ) Tổ chức kỳ sát hạch lái xe theo quy định;

e) Lập biên bản các trường hợp vi phạm để xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định; lập biên bản các trường hợp phương tiện, thiết bị kỹ thuật chấm điểm tự động bị lỗi hoặc nguyên nhân khác không do lỗi của thí sinh làm sai lệch kết quả sát hạch để hội đồng xem xét quyết định;

g) Quá trình tổ chức sát hạch lái xe nếu xảy ra tai nạn thì trung tâm sát hạch lái xe, cơ sở đào tạo lái xe và thí sinh dự sát hạch giải quyết theo quy định của pháp luật;

h) Tổng hợp kết quả kỳ sát hạch lái xe và ký xác nhận biên bản;

i) Gửi các văn bản, tài liệu của kỳ sát hạch lái xe để lưu trữ tại trung tâm sát hạch lái xe;

k) Thực hiện các nhiệm vụ khác để đảm bảo kỳ sát hạch an toàn, hiệu quả;

l) Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng sát hạch theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Tiêu chuẩn sát hạch viên, thư ký Hội đồng sát hạch

1. Tiêu chuẩn của sát hạch viên

a) Là sĩ quan thuộc lực lượng Công an nhân dân;

b) Có giấy phép lái xe từ đủ 03 năm trở lên đối với các hạng A1, A, B1, B, C1, C, từ đủ 01 năm trở lên đối với các hạng còn lại và còn điểm, còn hiệu lực;

c) Đã được Cục Cảnh sát giao thông tập huấn về nghiệp vụ sát hạch, kiểm tra đạt yêu cầu và cấp thẻ sát hạch viên;

d) Đối với sát hạch lý thuyết chỉ cần có thẻ sát hạch viên; đối với sát hạch thực hành lái xe trong hình mô tô hạng A1, A chỉ cần có thẻ sát hạch viên hạng mô tô; đối với sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng B1 có thẻ sát hạch viên hạng B1; đối với sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng ô tô (trừ thực hành lái xe trong hình hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE) chỉ cần có thẻ sát hạch viên hạng ô tô. Đối với sát hạch thực hành lái xe trên đường và sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE sát hạch viên được sát hạch hạng xe tương ứng với hạng thẻ sát hạch viên, thẻ sát hạch viên hạng xe cao hơn được sát hạch hạng xe thấp hơn.

2. Tiêu chuẩn của thư ký: là sát hạch viên và đang công tác trong lĩnh vực sát hạch, cấp giấy phép lái xe thuộc lực lượng Cảnh sát giao thông.

Điều 8. Tập huấn, kiểm tra và cấp, đổi, cấp lại, thu hồi thẻ sát hạch viên

1. Tổ chức tập huấn

a) Căn cứ tình hình thực tế hoặc theo đề nghị của Phòng Cảnh sát giao thông, Cục Cảnh sát giao thông tổ chức tập huấn để cấp thẻ sát hạch viên;

b) Phòng Cảnh sát giao thông rà soát, lập danh sách cán bộ (kèm theo 02 ảnh chân dung, nền trắng, trang phục theo Điều lệnh Công an nhân dân, khổ 2 cm x 3 cm) đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 7 Thông tư này tham gia tập huấn gửi về Cục Cảnh sát giao thông;

c) Cục Cảnh sát giao thông tiếp nhận, quyết định tổ chức lớp tập huấn kèm theo danh sách học viên đủ điều kiện tham dự.

2. Nội dung tập huấn

a) Tập huấn lý thuyết, nghiệp vụ bao gồm các nội dung sau:

Văn hóa ứng xử của sát hạch viên khi thực thi nhiệm vụ, kỹ năng giao tiếp.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến công tác sát hạch lái xe.

Kiến thức chung về cấu tạo, nguyên lý hoạt động thiết bị chấm điểm tự động và phương pháp kiểm tra thiết bị sát hạch; phương án đảm bảo an toàn trong quá trình tổ chức sát hạch; hướng dẫn sử dụng hệ thống chương trình phần mềm liên quan đến thiết bị chấm điểm tự động; phương pháp chấm điểm các nội dung sát hạch của các hạng xe bằng hình thức trắc nghiệm, tự động; phương pháp chấm điểm đối với người khuyết tật, người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt; phương pháp bảo hiểm tay lái khi sát hạch lái xe ô tô trên đường;

b) Tập huấn thực hành bao gồm các nội dung sau: thực hành kiểm tra các trang thiết bị phục vụ và thiết bị chấm điểm tự động; thực hành nhiệm vụ của sát hạch viên khi sát hạch lý thuyết, sát hạch lái xe trong hình và sát hạch lái xe trên đường, bảo hiểm tay lái khi sát hạch lái xe trên đường; thực hành các tình huống giả định khi xảy ra sự cố kỹ thuật trong quá trình sát hạch; thực hành kỹ năng lái xe nâng cao và các nội dung khác có liên quan.

3. Kiểm tra

Học viên dự tập huấn phải đảm bảo tham gia đầy đủ nội dung chương trình tập huấn mới đủ điều kiện để được dự kiểm tra. Nội dung kiểm tra kết thúc chương trình tập huấn bao gồm bài lý thuyết và thực hành.

4. Hình thức tổ chức tập huấn, kiểm tra: tập trung.

5. Cục Cảnh sát giao thông tổ chức tập huấn và kiểm tra.

6. Học viên dự tập huấn có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu tất cả các nội dung kiểm tra thì được cấp thẻ sát hạch viên theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp học viên dự tập huấn có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu một trong các nội dung kiểm tra thì phải tham gia đợt tập huấn tiếp theo để được kiểm tra và cấp thẻ sát hạch viên.

7. Thẻ sát hạch viên có thời hạn tương ứng với thời hạn, hiệu lực của giấy phép lái xe; đối với trường hợp thẻ sát hạch viên bị thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 12 Điều này ít nhất sau thời hạn 05 năm, đối với trường hợp bị thu hồi theo quy định tại điểm d khoản 12 Điều này ít nhất sau thời hạn 03 năm mới được xem xét tập huấn, kiểm tra và cấp thẻ sát hạch viên.

8. Định kỳ hằng năm, Cục Cảnh sát giao thông tổ chức kiểm tra đánh giá chất lượng sát hạch viên, trừ các trường hợp được cấp thẻ sát hạch viên chưa đủ 01 năm tính từ thời điểm được cấp thẻ đến thời điểm tổ chức kiểm tra.

9. Cấp thẻ sát hạch viên

a) Thẻ sát hạch viên được cấp cho cán bộ, chiến sĩ đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này;

b) Hồ sơ đề nghị cấp gồm: văn bản của đơn vị trực tiếp quản lý kèm theo danh sách cán bộ, chiến sĩ đề nghị Cục Cảnh sát giao thông tổ chức tập huấn, cấp thẻ sát hạch viên; bản sao giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng; 02 ảnh màu kiểu chân dung, nền màu trắng, trang phục theo điều lệnh Công an nhân dân, kích thước 2 cm x 3 cm;

c) Trình tự giải quyết: trên cơ sở đề nghị của Công an các đơn vị, địa phương, Cục Cảnh sát giao thông tổ chức tập huấn, cấp thẻ sát hạch viên cho cán bộ, chiến sĩ đủ điều kiện.

10. Đổi thẻ sát hạch viên

a) Thẻ sát hạch viên được đổi khi bị sai hoặc thay đổi thông tin;

b) Hồ sơ đề nghị đổi gồm: văn bản của đơn vị trực tiếp quản lý kèm danh sách cán bộ, chiến sĩ đề nghị Cục Cảnh sát giao thông đổi thẻ sát hạch viên; bản sao giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng; 02 ảnh màu kiểu chân dung chụp chính diện trên nền màu trắng, mặc trang phục theo điều lệnh Công an nhân dân, kích thước 2 cm x 3 cm; thẻ sát hạch viên đã được cấp;

c) Trình tự giải quyết: đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, chiến sĩ có thẻ sát hạch viên lập hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này và gửi về Cục Cảnh sát giao thông trong thời hạn 15 ngày trước ngày thẻ sát hạch viên hết thời hạn sử dụng. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đổi thẻ sát hạch viên; trường hợp không đổi thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

11. Cấp lại thẻ sát hạch viên

a) Thẻ sát hạch viên được cấp lại khi bị mất;

b) Hồ sơ đề nghị cấp lại gồm: văn bản của đơn vị trực tiếp quản lý kèm danh sách cán bộ, chiến sĩ đề nghị Cục Cảnh sát giao thông cấp lại thẻ sát hạch viên; đơn cam kết không sử dụng thẻ sát hạch viên sai mục đích, vi phạm pháp luật; bản sao giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng; 02 ảnh màu kiểu chân dung chụp chính diện trên nền màu trắng, mặc trang phục theo điều lệnh Công an nhân dân, kích thước 2 cm x 3 cm;

c) Trình tự giải quyết: đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, chiến sĩ có thẻ sát hạch viên lập hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này và gửi về Cục Cảnh sát giao thông. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông cấp lại thẻ sát hạch viên; trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

12. Thẻ sát hạch viên bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Cấp sai đối tượng, không đúng thẩm quyền;

b) Sát hạch viên không còn phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân;

c) Sát hạch viên vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ 02 lần trong 01 năm hoặc gây ra tai nạn giao thông đường bộ có hậu quả từ mức nghiêm trọng trở lên;

d) Sát hạch viên thực hiện không đúng quy trình sát hạch làm sai lệch kết quả sát hạch của thí sinh dẫn đến thay đổi kết quả cấp giấy phép lái xe.

13. Trình tự thu hồi thẻ sát hạch viên

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày đơn vị quản lý cán bộ, chiến sĩ có văn bản đề nghị thu hồi hoặc tại thời điểm phát hiện thẻ sát hạch viên thuộc trường hợp bị thu hồi, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông ra quyết định thu hồi thẻ sát hạch viên và thông báo cho đơn vị quản lý cán bộ, chiến sĩ.

Điều 9. Chuẩn bị kỳ sát hạch lái xe

1. Tiếp nhận hồ sơ

a) Hồ sơ điện tử đề nghị sát hạch gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh Quốc gia hoặc các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân theo quy định trước kỳ sát hạch lái xe ít nhất 07 ngày làm việc;

b) Trường hợp hệ thống bị lỗi hoặc cơ sở hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng thì gửi hồ sơ trực tiếp đến Phòng Cảnh sát giao thông.

2. Khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị sát hạch cấp giấy phép lái xe trực tiếp, Phòng Cảnh sát giao thông kiểm tra, đối chiếu điều kiện của thí sinh dự sát hạch theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 Thông tư này; duyệt hồ sơ thí sinh dự sát hạch, lập biên bản kiểm tra hồ sơ theo quy định tại mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này và thông báo thời gian, địa điểm tổ chức kỳ sát hạch lái xe cho người nộp hồ sơ; đối với hồ sơ không hợp lệ thì thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện theo quy định.

3. Phòng Cảnh sát giao thông căn cứ số lượng thí sinh dự sát hạch, tiến hành rà soát và bố trí thành viên Hội đồng sát hạch.

4. Phòng Cảnh sát giao thông ban hành quyết định tổ chức kỳ sát hạch lái xe theo quy định tại mẫu số 04 Phụ lục VII kèm theo danh sách thí sinh dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo quy định tại mẫu số 06 Phụ lục VII, danh sách thí sinh có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo quy định tại mẫu số 05 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Trước kỳ sát hạch lái xe ít nhất 02 ngày làm việc, Phòng Cảnh sát giao thông phải báo cáo Cục Cảnh sát giao thông về quyết định tổ chức kỳ sát hạch lái xe, thông báo cho trung tâm sát hạch lái xe, thí sinh dự sát hạch về thời gian, địa điểm tổ chức sát hạch. Việc thông báo thực hiện qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc hình thức phù hợp khác.

Điều 10. Trình tự tổ chức sát hạch

1. Họp Hội đồng sát hạch và khai mạc kỳ sát hạch lái xe

a) Trước khi tổ chức sát hạch, Chủ tịch Hội đồng sát hạch tổ chức họp Hội đồng, phân công nhiệm vụ của từng thành viên trong Hội đồng sát hạch;

b) Tổ chức khai mạc kỳ sát hạch lái xe để công bố quyết định tổ chức kỳ sát hạch lái xe, phổ biến các nội dung có liên quan của kỳ sát hạch lái xe cho thí sinh dự sát hạch.

2. Sát hạch theo hình thức, nội dung, trình tự sát hạch quy định tại Điều 4 và các Phụ lục I, II, III, IV và V ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Kết thúc kỳ sát hạch lái xe

Chủ tịch Hội đồng sát hạch tổ chức họp Hội đồng, Tổ giám sát (nếu có), thư ký Hội đồng báo cáo kết quả kỳ sát hạch lái xe. Chủ tịch Hội đồng sát hạch thông qua và thống nhất biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe với các thành viên Hội đồng, ký tên và đóng dấu vào biên bản tổng hợp kết quả kỳ sát hạch lái xe theo mẫu số 03 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Chủ tịch Hội đồng sát hạch ký tên và đóng dấu vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh dự sát hạch theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;

Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh đạt kết quả kỳ sát hạch lái xe là hồ sơ gốc, giao cho người đạt kết quả kỳ sát hạch lái xe tự bảo quản khi trả giấy phép lái xe. Phòng Cảnh sát giao thông tích hợp biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh vào hệ thống thông tin về sát hạch, cấp giấy phép lái xe.

Điều 11. Giám sát kỳ sát hạch lái xe

1. Căn cứ tình hình thực tế, Cục Cảnh sát giao thông thành lập Tổ giám sát để tổ chức giám sát kỳ sát hạch lái xe.

2. Thành phần Tổ giám sát:

a) Cán bộ Cục Cảnh sát giao thông được giao nhiệm vụ quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe, có thẻ sát hạch viên còn hiệu lực;

b) Cán bộ có kiến thức chuyên môn về pháp luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ thuộc Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp;

c) Số lượng người giám sát đối với kỳ sát hạch lái xe mô tô tối thiểu là 02 người, sát hạch lái xe ô tô tối thiểu là 03 người.

3. Khi làm nhiệm vụ giám sát các kỳ sát hạch lái xe, cán bộ giám sát phải mặc trang phục Công an nhân dân.

4. Nhiệm vụ của Tổ giám sát khi giám sát kỳ sát hạch lái xe

a) Giám sát việc tổ chức hội đồng sát hạch, thực hiện đúng nội dung, quy trình sát hạch của Hội đồng sát hạch, bảo đảm tính công khai, khách quan, minh bạch trong quá trình sát hạch;

b) Cán bộ giám sát làm việc độc lập, không làm thay nhiệm vụ của sát hạch viên.

5. Quyền hạn của Tổ giám sát

a) Khi phát hiện vi phạm phải lập biên bản, đề nghị Hội đồng sát hạch xử lý kịp thời, đúng quy định;

b) Đối với trường hợp vi phạm nghiêm trọng liên quan đến nội dung, quy trình sát hạch, kết quả sát hạch, Tổ giám sát phải lập biên bản và báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Giám đốc Công an cấp tỉnh xem xét, xử lý theo thẩm quyền.

6. Kết thúc kỳ sát hạch lái xe, Tổ giám sát báo cáo bằng văn bản kết quả giám sát với Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông.

Điều 12. Công nhận kết quả sát hạch

1. Xét công nhận kết quả sát hạch đối với thí sinh dự sát hạch lái xe hạng A1, A và B1

a) Thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết và thực hành lái xe trong hình thì được công nhận đạt kết quả kỳ sát hạch lái xe;

b) Thí sinh không đạt nội dung sát hạch lý thuyết thì không được dự nội dung sát hạch bài sát hạch số 1, thí sinh không đạt bài sát hạch số 1 thì không được dự sát hạch bài sát hạch số 2;

c) Thí sinh được bảo lưu kết quả nội dung sát hạch lý thuyết đã đạt trong thời gian 01 năm kể từ ngày đạt kết quả sát hạch; bảo lưu kết quả nội dung sát hạch bài sát hạch số 1 theo thời gian bảo lưu còn lại của phần sát hạch lý thuyết; nếu có nhu cầu dự sát hạch phải có giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực (bản điện tử), trường hợp do lỗi kỹ thuật không sử dụng được bản điện tử thì sử dụng bản giấy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp và có tên trong biên bản xác nhận vắng, trượt của Hội đồng sát hạch kỳ trước hoặc có tên trong hệ thống thông tin sát hạch lái xe hoặc cung cấp hồ sơ hợp lệ hoặc có dữ liệu hồ sơ điện tử;

d) Trường hợp thí sinh có kết quả sát hạch không đạt, được đăng ký sát hạch lại ở các kỳ sát hạch lái xe khác.

2. Xét công nhận kết quả sát hạch đối với thí sinh tham dự sát hạch lái xe hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE

a) Thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết, sát hạch thực hành lái xe trong hình và sát hạch thực hành lái xe trên đường thì được công nhận đạt kết quả kỳ sát hạch lái xe;

b) Thí sinh không đạt nội dung sát hạch lý thuyết thì không được sát hạch thực hành lái xe trong hình, không đạt nội dung sát hạch thực hành lái xe trong hình thì không được sát hạch thực hành lái xe trên đường. Thí sinh được bảo lưu kết quả nội dung sát hạch lý thuyết đã đạt trong thời gian 01 năm kể từ ngày đạt kết quả sát hạch; bảo lưu kết quả nội dung sát hạch thực hành lái xe trong hình theo thời gian bảo lưu còn lại của phần sát hạch lý thuyết; nếu có nhu cầu dự sát hạch lại, phải có giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực (bản điện tử), trường hợp chưa có bản điện tử thì sử dụng bản giấy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp và phải có tên trong biên bản xác nhận vắng, trượt của Hội đồng sát hạch kỳ trước hoặc có tên trong hệ thống thông tin sát hạch lái xe hoặc cung cấp hồ sơ hợp lệ hoặc có dữ liệu hồ sơ điện tử;

c) Trường hợp thí sinh có kết quả sát hạch không đạt, được đăng ký sát hạch lại ở các kỳ sát hạch lái xe khác.

3. Trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm kết thúc kỳ sát hạch lái xe, Phòng Cảnh sát giao thông rà soát, tổng hợp kết quả và chuyển dữ liệu người đạt kết quả sát hạch về Cục Cảnh sát giao thông để cấp giấy phép lái xe điện tử.

4. Thí sinh mang tài liệu, điện thoại di động hoặc phương tiện, thiết bị kỹ thuật vào phòng sát hạch lý thuyết, trên xe sát hạch; có các hành vi gian dối khác làm sai lệch kết quả sát hạch sẽ bị đình chỉ, hủy bỏ kết quả kỳ sát hạch. Trường hợp phương tiện, thiết bị kỹ thuật chấm điểm tự động bị lỗi hoặc nguyên nhân khác không do lỗi của thí sinh làm sai lệch kết quả sát hạch sẽ hủy kết quả sát hạch và được sát hạch lại.

5. Thí sinh không đạt kết quả sát hạch có thể đăng ký sát hạch lại tại đơn vị tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này.

6. Trường hợp thí sinh sát hạch do giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng có nhu cầu sát hạch để cấp giấy phép lái xe xuống hạng thấp hơn hạng trong giấy phép lái xe phải đăng ký và chịu trách nhiệm về nội dung đăng ký.

Điều 13. Sát hạch lái xe đối với người khuyết tật

1. Sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A1 điều khiển xe mô tô ba bánh

a) Thí sinh thực hiện sát hạch lý thuyết và sát hạch lái xe trong hình theo nội dung và trình tự quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; sát hạch tại trung tâm sát hạch lái xe hoặc sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô có đủ điều kiện, bố trí hai sát hạch viên chấm điểm trực tiếp;

b) Hình sát hạch theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.

2. Sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng B số tự động

a) Sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng B số tự động cho người khuyết tật bàn chân phải hoặc bàn tay phải hoặc bàn tay trái: thí sinh thực hiện đủ nội dung và trình tự sát hạch quy định tại Điều 4 Thông tư này; sát hạch tại trung tâm sát hạch lái xe, có hai sát hạch viên ngồi trên xe chấm điểm trực tiếp nội dung sát hạch lái xe trong hình và trên đường;

b) Sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng B số tự động cho người khuyết tật, trừ người khuyết tật bàn chân phải hoặc bàn tay phải hoặc bàn tay trái: thí sinh thực hiện đủ nội dung và trình tự sát hạch quy định tại Điều 4 Thông tư này; sát hạch tại trung tâm sát hạch lái xe.

Điều 14. Sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 đối với người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt

1. Sát hạch lý thuyết

a) Nội dung sát hạch lý thuyết gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; kỹ thuật lái xe; quy tắc ứng xử người lái xe, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông;

b) Sát hạch lý thuyết bằng hình thức hỏi - đáp; sử dụng phương pháp trắc nghiệm trên giấy theo quy định tại mục II phần A Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Sát hạch thực hành lái xe trong hình thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 4 Thông tư này.

Điều 15. Thí sinh dự sát hạch lái xe

1. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

2. Được cơ sở đào tạo lái xe xác nhận hoàn thành khóa đào tạo lái xe hoặc được cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo lái xe theo đúng quy định.

Điều 16. Hồ sơ đề nghị sát hạch lái xe

1. Hồ sơ đề nghị sát hạch do cơ sở đào tạo lái xe nộp gồm: báo cáo đề nghị tổ chức sát hạch theo mẫu 02 Phụ lục VII kèm theo danh sách thí sinh đề nghị sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu 03 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này và hồ sơ đề nghị sát hạch của cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Hồ sơ đề nghị sát hạch của cá nhân nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, hồ sơ gồm:

a) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo hoặc giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo đối với thí sinh dự sát hạch lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE;

b) Giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực (bản điện tử), trường hợp hệ thống bị lỗi thì sử dụng bản giấy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp;

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử một trong các giấy tờ sau: chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, thị thực hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn từ 90 ngày trở lên, thẻ thường trú còn giá trị (đối với người nước ngoài). Trường hợp cá nhân thực hiện thủ tục nộp bản sao thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu; trường hợp cá nhân nộp bản sao có giá trị sử dụng thay bản chính theo quy định của pháp luật về chứng thực thì không phải xuất trình bản chính;

d) Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch của các kỳ sát hạch trước đối với trường hợp người không đạt kết quả sát hạch, có nhu cầu đăng ký sát hạch lại.

3. Hồ sơ đề nghị sát hạch cấp giấy phép lái xe đối với trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, hồ sơ gồm:

a) Bản sao giấy phép lái xe, trường hợp giấy phép lái xe bị mất thì cung cấp thông tin về giấy phép lái xe;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử một trong các giấy tờ sau: chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, thị thực hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn từ 90 ngày trở lên, thẻ thường trú còn giá trị (đối với người nước ngoài). Trường hợp cá nhân thực hiện thủ tục nộp bản sao, bản sao điện tử không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu; trường hợp cá nhân nộp bản sao, bản sao điện tử có giá trị sử dụng thay bản chính theo quy định của pháp luật về chứng thực thì không phải xuất trình bản chính;

c) Giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp đối với trường hợp mất giấy phép lái xe (đối với giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp);

d) Giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực (bản điện tử), trường hợp hệ thống bị lỗi thì sử dụng bản giấy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp;

đ) Bản sao giấy tờ chứng minh thôi không còn phục vụ trong lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân (đối với trường hợp giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp, giấy phép lái xe trong Công an nhân dân).

Điều 17. Lưu trữ hồ sơ kết quả sát hạch

1. Sau mỗi kỳ sát hạch lái xe, Phòng Cảnh sát giao thông chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ của kỳ sát hạch lái xe, bao gồm:

a) Quyết định tổ chức kỳ sát hạch lái xe;

b) Danh sách thí sinh dự sát hạch;

c) Biên bản kiểm tra hồ sơ thí sinh;

d) Báo cáo, đề xuất tổ chức sát hạch kèm theo danh sách thí sinh dự sát hạch, danh sách thành viên Hội đồng sát hạch;

đ) Biên bản phân công nhiệm vụ của Hội đồng sát hạch lái xe;

e) Biên bản tổng hợp kết quả kỳ sát hạch lái xe;

g) Danh sách thí sinh đạt, vắng, trượt các nội dung sát hạch.

2. Trường hợp cơ sở đào tạo lái xe có sân tập lái dùng để thực hiện sát hạch lái xe mô tô phải lưu trữ dữ liệu giám sát sát hạch; dữ liệu kết quả sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình với thời gian 02 năm.

3. Trung tâm sát hạch lái xe lưu trữ hồ sơ của kỳ sát hạch lái xe bao gồm:

a) Các tài liệu quy định tại các điểm a, e, g khoản 1 Điều này;

b) Dữ liệu giám sát sát hạch bao gồm: dữ liệu sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và sát hạch thực hành lái xe trên đường.

4. Thí sinh tự bảo quản Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch.

5. Thời gian lưu trữ hồ sơ

a) 05 năm đối với các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này;

b) 02 năm đối với các tài liệu quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

6. Cục Cảnh sát giao thông có trách nhiệm hướng dẫn Phòng Cảnh sát giao thông thực hiện việc số hóa, lưu trữ dữ liệu hồ sơ kết quả sát hạch.
...
PHỤ LỤC I TRÌNH TỰ SÁT HẠCH LÁI XE HẠNG A1 VÀ A

A. SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
...
B. SÁT HẠCH THỰC HÀNH
...
C. CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN TRÌNH TỰ SÁT HẠCH LÁI XE MÔ TÔ CÁC HẠNG A1 VÀ A

Mẫu số 01. KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
...
Mẫu số 02. KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE TRONG HÌNH BÀI SÁT HẠCH SỐ 1
...
Mẫu số 03. KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE TRONG HÌNH BÀI SÁT HẠCH SỐ 2
...
PHỤ LỤC II TRÌNH TỰ SÁT HẠCH LÁI XE HẠNG B1

A. SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
...
B. SÁT HẠCH THỰC HÀNH
...
C. CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN TRÌNH TỰ SÁT HẠCH LÁI XE HẠNG B1

Mẫu số 01. KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
...
Mẫu số 02. KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE TRONG HÌNH
...
PHỤ LỤC III TRÌNH TỰ SÁT HẠCH LÁI XE CÁC HẠNG B, C1, C, D1, D2 VÀ D

A. SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
...
B. SÁT HẠCH THỰC HÀNH
...
C. CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN TRÌNH TỰ SÁT HẠCH LÁI XE CÁC HẠNG B, C1, C, D1, D2, D

Mẫu số 01. KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
...
Mẫu số 02. KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE TRONG HÌNH
...
Mẫu số 03. KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN ĐƯỜNG
...
PHỤ LỤC IV TRÌNH TỰ SÁT HẠCH LÁI XE CÁC HẠNG BE, D1E, D2E, DE

A. SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
...
B. SÁT HẠCH THỰC HÀNH
...
C. CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN TRÌNH TỰ SÁT HẠCH LÁI XE CÁC HẠNG BE, D1E, D2E, DE

Mẫu số 01. KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
...
Mẫu số 02. KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE TRONG HÌNH
...
Mẫu số 03. KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN ĐƯỜNG
...
PHỤ LỤC V TRÌNH TỰ SÁT HẠCH LÁI XE HẠNG C1E VÀ CE

A. SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
...
B. SÁT HẠCH THỰC HÀNH
...
C. CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN TRÌNH TỰ SÁT HẠCH LÁI XE CÁC HẠNG C1E, CE

Mẫu số 01. KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
...
Mẫu số 02. KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE TRONG HÌNH
...
Mẫu số 03. KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN ĐƯỜNG
...
PHỤ LỤC VI NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH

I. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên hội đồng sát hạch
...
II. BIỂU MẪU BIÊN BẢN

Mẫu số 01. BIÊN BẢN PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH LÁI XE
...
Mẫu số 02. BIÊN BẢN KIỂM TRA THIẾT BỊ SÁT HẠCH
...
Mẫu số 03. BIÊN BẢN TỔNG HỢP KẾT QUẢ KỲ SÁT HẠCH
...
PHỤ LỤC VII BIỂU MẪU CHUẨN BỊ KỲ SÁT HẠCH LÁI XE

Mẫu số 01. BIÊN BẢN KIỂM TRA HỒ SƠ VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ THI CỦA THÍ SINH DỰ SÁT HẠCH LÁI XE
...
Mẫu số 02. BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ TỔ CHỨC SÁT HẠCH LÁI XE
...
Mẫu số 03. DANH SÁCH THÍ SINH DỰ SÁT HẠCH
...
Mẫu số 04. QUYẾT ĐỊNH TỔ CHỨC KỲ SÁT HẠCH LÁI XE
...
Mẫu số 05. Danh sách thí sinh có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe
...
Mẫu số 06. Danh sách thí sinh dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe
...
PHỤ LỤC VIII BIÊN BẢN TỔNG HỢP KẾT QUẢ SÁT HẠCH CỦA THÍ SINH

Mẫu số 01 BIÊN BẢN TỔNG HỢP KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÁI XE HẠNG B1 VÀ Ô TÔ
...
Mẫu số 02. BIÊN BẢN TỔNG HỢP KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÁI XE MÔ TÔ
...
PHỤ LỤC XIV MẪU THẺ SÁT HẠCH VIÊN

Xem nội dung VB
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
...
13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 61 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:
...
7. Bộ trưởng Bộ Công an quy định hình thức, nội dung, quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe; điều kiện, tiêu chuẩn sát hạch viên, tổ chức tập huấn, cấp thẻ sát hạch viên; tiêu chuẩn kỹ thuật sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 108/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Việc cấp, đổi, cấp lại và thu hồi giấy phép lái xe được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 108/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế.
...
Chương III CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP LÁI XE

Điều 18. Mẫu giấy phép lái xe, sử dụng, quản lý giấy phép lái xe

1. Cục Cảnh sát giao thông quản lý cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe trên toàn quốc; cấp phôi, vật tư in giấy phép lái xe cho Phòng Cảnh sát giao thông. Cục Cảnh sát giao thông hoặc Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức in và trả giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giấy phép lái xe được cấp dưới dạng điện tử hoặc bằng vật liệu PET. Mỗi người được cấp 01 số giấy phép lái xe dùng chung cho cả giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn.

3. Cá nhân nếu có nhu cầu tích hợp giấy phép lái xe không thời hạn với giấy phép lái xe có thời hạn thì đăng ký, làm thủ tục đổi giấy phép lái xe theo quy định tại Điều 21, 22, 23, 24 của Thông tư này.

4. Người có giấy phép lái xe được lái các hạng xe ghi trong giấy phép lái xe.

5. Khi đổi, cấp giấy phép lái xe nâng hạng, Phòng Cảnh sát giao thông thu lại giấy phép lái xe cũ (nếu có) và tiêu hủy theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

6. Người có giấy phép lái xe hạng B số tự động không được lái loại xe ô tô số cơ khí (số sàn).

7. Người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có nhu cầu lái xe ở Việt Nam thực hiện như sau:

a) Nếu có giấy phép lái xe quốc gia thì phải làm thủ tục đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;

b) Trường hợp điều ước quốc tế về giấy phép lái xe mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

8. Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET và giấy phép lái xe cấp từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, giấy phép lái xe cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực là giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền cấp có hiệu lực, có số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn in trên giấy phép lái xe trùng với số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe hoặc có thông tin giấy phép lái xe đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử hoặc các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân.

9. Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe hạng D đối với trường hợp người được cấp, đổi, cấp lại khi không đủ 05 năm tính từ ngày cấp, đổi, cấp lại theo tuổi tối đa được phép điều khiển là đủ 57 tuổi đối với nam và đủ 55 tuổi đối với nữ, thì thời hạn sử dụng được tính từ ngày cấp, đổi, cấp lại đến thời hạn còn lại theo độ tuổi tối đa.

Điều 19. Cấp giấy phép lái xe

1. Cục Cảnh sát giao thông cấp giấy phép lái xe điện tử cho người đạt kết quả kỳ sát hạch lái xe và tích hợp vào hệ thống dữ liệu điện tử trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm kết thúc kỳ sát hạch lái xe. Trường hợp người dân có nhu cầu cấp giấy phép lái xe bằng vật liệu PET, Cục Cảnh sát giao thông hoặc Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức in và trả giấy phép lái xe trong thời hạn 3,5 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch lái xe; việc trả giấy phép lái xe cho người đạt kết quả kỳ sát hạch lái xe được thực hiện tại Phòng Cảnh sát giao thông hoặc qua cơ sở đào tạo (nếu có), trung tâm sát hạch hoặc qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân.

2. Việc cấp giấy phép lái xe cho người có giấy phép lái xe ô tô các hạng mà quá thời hạn sử dụng; mất giấy phép lái xe ô tô và giấy phép lái xe đó quá thời hạn sử dụng bao gồm cả người có giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp, giấy phép lái xe trong Công an nhân dân khi thôi không còn làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh thực hiện như sau:

a) Người có giấy phép lái xe thuộc các trường hợp trên phải có tên trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý), trường hợp giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp bị mất phải có xác nhận của cơ quan đã cấp thì dự sát hạch các nội dung sau đây:

Trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng từ đủ 30 ngày đến dưới 01 năm kể từ ngày hết hạn đến thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ thì phải sát hạch lý thuyết để cấp giấy phép lái xe theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

Trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng từ đủ 01 năm trở lên kể từ ngày hết hạn thì phải sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và trên đường để cấp giấy phép lái xe theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 4 Thông tư này.

Hồ sơ đề nghị sát hạch thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này;

b) Người có giấy phép lái xe được quy định tại điểm a khoản này có nhu cầu ôn tập thì đăng ký với các cơ sở đào tạo lái xe hoặc trung tâm sát hạch lái xe để được hướng dẫn ôn tập;

c) Trường hợp người có giấy phép lái xe được quy định tại điểm a khoản này sát hạch không đạt, nếu có nhu cầu thì đăng ký với Phòng Cảnh sát giao thông để tham gia sát hạch lại.

3. Chưa sát hạch cấp giấy phép lái xe đối với người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Điều 20. Cấp lại giấy phép lái xe

1. Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng mà bị mất, được đề nghị cấp lại giấy phép lái xe. Việc cấp lại giấy phép lái xe bị mất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 21 Thông tư này.

2. Không cấp lại giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau: thông tin giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có trong bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Điều 21. Đổi giấy phép lái xe

1. Các trường hợp đổi giấy phép lái xe

a) Người có giấy phép lái xe bị hỏng không còn sử dụng được;

b) Người Việt Nam, người nước ngoài đã có giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp trước khi hết hạn nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;

c) Trường hợp ngày, tháng, năm sinh, họ, tên, tên đệm, quốc tịch ghi trên giấy phép lái xe có sai lệch với căn cước công dân, căn cước hoặc hộ chiếu thì cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục đổi giấy phép lái xe mới phù hợp với thông tin ghi trong căn cước công dân, căn cước hoặc hộ chiếu;

d) Người có nhu cầu tích hợp giấy phép lái xe không thời hạn với giấy phép lái xe có thời hạn;

đ) Không đổi giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau: người đề nghị đổi giấy phép lái xe không còn giấy phép lái xe đã được cấp và thông tin giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe của Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

2. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe, gồm:

a) Giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực (bản điện tử), trường hợp do lỗi kỹ thuật không sử dụng được bản điện tử thì sử dụng bản giấy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp;

b) Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài);

c) Các giấy tờ khác thể hiện thông tin để đối chiếu nếu thuộc trường hợp được quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

3. Trình tự thực hiện

a) Cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh Quốc gia hoặc các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân; hồ sơ phải kê khai theo hướng dẫn, chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của nội dung đã kê khai và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí đổi giấy phép lái xe theo quy định và nộp phí sử dụng dịch vụ khác theo nhu cầu của cá nhân.

Trường hợp người dân chưa có định danh mức độ 2 hoặc chưa có dữ liệu giấy phép lái xe trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe hoặc do lỗi hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia thì nộp hồ sơ trực tiếp tại Công an cấp xã nơi bố trí điểm tiếp nhận hoặc Phòng Cảnh sát giao thông. Cá nhân chụp ảnh trực tiếp hoặc gửi 01 ảnh chân dung, nền trắng, kích thước 3 cm x 4 cm tại nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc sử dụng ảnh từ dữ liệu căn cước và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí;

b) Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về giấy phép lái xe từ hệ thống thông tin giấy phép lái xe, trường hợp chưa có thông tin phải xác minh theo mẫu số 01 Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này; tra cứu vi phạm của người lái xe, thực hiện nhập thông tin điện tử; in phiếu hẹn trả kết quả.

Trường hợp giấy phép lái xe không thuộc đối tượng được đổi thì phải thông báo về việc không tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định thì hướng dẫn những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;

c) Phòng Cảnh sát giao thông chuyển dữ liệu đến Cục Cảnh sát giao thông để quản lý tập trung và cấp giấy phép lái xe, tích hợp giấy phép lái xe trên ứng dụng định danh Quốc gia hoặc các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân theo quy định trong thời hạn 01 ngày kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp người dân có nhu cầu, Cục Cảnh sát giao thông hoặc Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức in và trả giấy phép lái xe trong thời hạn 2,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

d) Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã nơi được bố trí điểm tiếp nhận hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân; trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh Quốc gia hoặc các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân, giấy phép lái xe được trả cho đúng cá nhân đổi giấy phép lái xe.

4. Trường hợp người lái xe có nhu cầu đổi giấy phép lái xe xuống hạng thấp hơn, phải đăng ký với cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

5. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe là hồ sơ gốc gồm các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này, giao cho người lái xe tự bảo quản.

Điều 22. Đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp

1. Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp khi không còn phục vụ trong Quân đội

a) Người có giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp còn thời hạn sử dụng có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;

b) Giấy phép lái xe quân sự có hiệu lực được phép lái nhiều hạng xe khác nhau, được đổi sang giấy phép lái xe có hiệu lực lái các hạng xe tương ứng; giấy phép lái xe quân sự hạng CX được đổi sang giấy phép lái xe hạng C;

c) Người có giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đã thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

2. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản sao giấy tờ chứng minh thôi không còn phục vụ trong lực lượng Quân đội nhân dân;

b) Giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực (bản điện tử), trường hợp do lỗi kỹ thuật không sử dụng được bản điện tử thì sử dụng bản giấy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp;

c) Giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng về việc đã được cấp giấy phép lái xe quân sự, tình trạng còn thời hạn sử dụng.

3. Trình tự thực hiện

a) Cá nhân nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã, cá nhân chụp ảnh trực tiếp hoặc sử dụng ảnh tại dữ liệu căn cước hoặc gửi ảnh chân dung, nền trắng, kích thước 3 cm x 4 cm tại nơi tiếp nhận hồ sơ, xuất trình bản chính các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này để đối chiếu và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định;

b) Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã kiểm tra hồ sơ, tra cứu vi phạm của người lái xe, thực hiện nhập thông tin điện tử; in phiếu hẹn trả kết quả.

Trường hợp giấy phép lái xe không thuộc đối tượng được đổi thì phải thông báo về việc không tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định thì hướng dẫn những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Trường hợp phát hiện có nghi vấn, Phòng Cảnh sát giao thông có văn bản đề nghị đơn vị chức năng thuộc Bộ Quốc phòng xác minh giấy phép lái xe đã cấp theo mẫu số 01 Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này. Khi chưa có kết quả xác minh giấy phép lái xe hoặc có kết quả xác minh giấy phép lái xe không do Bộ Quốc phòng cấp thì không đổi giấy phép lái xe;

c) Phòng Cảnh sát giao thông chuyển dữ liệu đến Cục Cảnh sát giao thông để quản lý tập trung và cấp giấy phép lái xe, tích hợp giấy phép lái xe trên ứng dụng định danh Quốc gia hoặc các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân theo quy định trong thời hạn 01 ngày kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp người dân có nhu cầu, Cục Cảnh sát giao thông hoặc Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức in và trả giấy phép lái xe trong thời hạn 2,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

d) Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân.

4. Trường hợp người lái xe có nhu cầu đổi giấy phép lái xe xuống hạng thấp hơn, phải đăng ký với cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

5. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe quân sự là hồ sơ gốc gồm các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này, giao cho người lái xe tự bảo quản, trừ các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 26 Thông tư này.

Điều 23. Đổi giấy phép lái xe trong Công an nhân dân

1. Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe trong Công an nhân dân khi thôi không còn phục vụ trong lực lượng Công an

a) Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng; bị mất, bị hỏng nhưng vẫn còn thời hạn sử dụng, có thông tin trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý) có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;

b) Người có giấy phép lái xe mô tô bằng vật liệu giấy, không bị tẩy xóa, có đủ thông tin trong giấy phép lái xe có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;

c) Không đổi giấy phép lái xe trong trường hợp bị tẩy xóa thông tin; người vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ; người không có thông tin trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý).

2. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe

a) Giấy phép lái xe trong trường hợp không có trong cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe trong Công an nhân dân hoặc sổ quản lý giấy phép lái xe; bản cam kết trong trường hợp giấy phép lái xe bị mất, còn hồ sơ gốc;

b) Bản sao giấy tờ chứng minh thôi không còn phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân hoặc công văn đề nghị đổi giấy phép lái xe trong Công an nhân dân của đơn vị để phục vụ yêu cầu công tác;

c) Giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực (bản điện tử), trường hợp do lỗi kỹ thuật không sử dụng được bản điện tử thì sử dụng bản giấy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp.

3. Trình tự thực hiện

a) Cá nhân nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã; cá nhân chụp ảnh trực tiếp hoặc sử dụng ảnh tại dữ liệu căn cước hoặc gửi ảnh chân dung, nền trắng, kích thước 3 cm x 4 cm tại nơi tiếp nhận hồ sơ, xuất trình bản chính các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này để đối chiếu và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định;

b) Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về giấy phép lái xe từ hệ thống thông tin giấy phép lái xe trong Công an nhân dân, trường hợp chưa có thông tin phải xác minh theo mẫu số 01 Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này; tra cứu vi phạm của người lái xe, thực hiện nhập thông tin điện tử; in phiếu hẹn trả kết quả.

Trường hợp giấy phép lái xe không thuộc đối tượng được đổi thì phải thông báo về việc không tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định thì hướng dẫn những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;

c) Phòng Cảnh sát giao thông chuyển dữ liệu đến Cục Cảnh sát giao thông để quản lý tập trung và cấp giấy phép lái xe, tích hợp giấy phép lái xe trên ứng dụng định danh Quốc gia hoặc các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân theo quy định trong thời hạn 01 ngày kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp người dân có nhu cầu, Cục Cảnh sát giao thông hoặc Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức in và trả giấy phép lái xe trong thời hạn 2,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

d) Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân.

4. Trường hợp người lái xe có nhu cầu đổi giấy phép lái xe xuống hạng thấp hơn, phải đăng ký với cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

5. Hồ sơ gốc, gồm tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này, giao cho người lái xe tự bảo quản, trừ các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 26 Thông tư này.

Điều 24. Đổi giấy phép lái xe của nước ngoài

1. Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe của nước ngoài

a) Người nước ngoài cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng và có một trong các giấy tờ sau: giấy chứng minh thư ngoại giao, giấy chứng minh thư công vụ, thị thực hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn từ 90 ngày trở lên, thẻ thường trú còn giá trị nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi sang hạng giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam phù hợp với thời hạn giấy phép lái xe, thị thực, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú được cấp;

b) Người Việt Nam (mang quốc tịch Việt Nam) trong thời gian cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài liên tục từ 03 tháng trở lên được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp giấy phép lái xe quốc gia, còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe tại Việt Nam được xét đổi sang hạng giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;

c) Không đổi giấy phép lái xe tạm thời của nước ngoài; giấy phép lái xe quốc tế; giấy phép lái xe của nước ngoài quá thời hạn sử dụng, bị tẩy xóa, rách nát không còn đủ thông tin để đổi giấy phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhận diện; giấy phép lái xe nước ngoài không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan Công chứng tại Việt Nam hoặc bản dịch của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe;

b) Giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực (bản điện tử), trường hợp do lỗi kỹ thuật không sử dụng được bản điện tử thì sử dụng bản giấy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp (trừ người nước ngoài đổi giấy phép lái xe theo thời hạn ghi trong thị thực nhập cảnh hoặc thẻ tạm trú);

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử một trong các giấy tờ sau: chứng minh thư ngoại giao, giấy chứng minh thư công vụ, thị thực hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn từ 90 ngày trở lên, thẻ thường trú còn giá trị (đối với người nước ngoài). Trường hợp cá nhân thực hiện thủ tục nộp bản sao, bản sao điện tử không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu; trường hợp cá nhân nộp bản sao, bản sao điện tử có giá trị sử dụng thay bản chính theo quy định của pháp luật về chứng thực thì không phải xuất trình bản chính.

3. Trình tự thực hiện

a) Cá nhân nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã nơi được bố trí điểm tiếp nhận hồ sơ hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp cá nhân chụp ảnh trực tiếp hoặc sử dụng ảnh tại dữ liệu căn cước hoặc gửi ảnh chân dung, nền trắng, kích thước 3 cm x 4 cm tại nơi tiếp nhận hồ sơ và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định.

Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, sử dụng ảnh tại dữ liệu căn cước hoặc cá nhân tự cập nhật ảnh, cá nhân kê khai theo hướng dẫn, phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của nội dung đã kê khai và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí đổi giấy phép lái xe thông qua chức năng thanh toán của Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định và nộp phí sử dụng dịch vụ khác theo nhu cầu của cá nhân;

b) Trường hợp phát hiện có nghi vấn về việc nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và việc đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe tại nước ngoài cơ quan đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Bộ Ngoại giao, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh xác minh;

c) Trường hợp hồ sơ giấy phép lái xe hợp lệ, Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã nơi được bố trí điểm tiếp nhận nhập thông tin điện tử, in phiếu hẹn trả kết quả; trường hợp không đổi giấy phép lái xe thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

d) Phòng Cảnh sát giao thông chuyển dữ liệu đến Cục Cảnh sát giao thông để quản lý tập trung và cấp giấy phép lái xe, giấy phép lái xe điện tử được tích hợp trên ứng dụng định danh Quốc gia hoặc các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân trong thời hạn 01 ngày kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp người dân có nhu cầu, Cục Cảnh sát giao thông hoặc Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức in và trả giấy phép lái xe trong thời hạn 2,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân.

4. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe được giao cho người lái xe tự bảo quản là hồ sơ gốc, gồm các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này và giấy phép lái xe nước ngoài, trừ các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 26 Thông tư này.

5. Thời hạn sử dụng và hạng xe được phép điều khiển

a) Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe Việt Nam đổi cho người nước ngoài phù hợp với thời hạn ghi tại một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phù hợp với thời hạn sử dụng giấy phép lái xe nước ngoài nhưng không vượt quá thời hạn quy định của giấy phép lái xe Việt Nam;

b) Giấy phép lái xe quốc gia cấp cho người đổi được điều khiển nhiều hạng xe khác nhau được đổi sang giấy phép lái xe Việt Nam để điều khiển các hạng xe tương ứng.

Điều 25. Thu hồi giấy phép lái xe

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe thực hiện thu hồi theo trình tự sau:

a) Đối với giấy phép lái xe đã có trên hệ thống dữ liệu điện tử, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện người có giấy phép lái xe thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 62 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông ra quyết định thu hồi để hủy bỏ giấy phép lái xe (nội dung của quyết định nêu rõ lý do thu hồi và hủy bỏ) và hủy bỏ việc tích hợp giấy phép lái xe điện tử trên ứng dụng định danh Quốc gia hoặc các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân theo quy định; cá nhân không phải nộp lại giấy phép lái xe;

b) Đối với giấy phép lái xe không có trên hệ thống dữ liệu điện tử, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện người có giấy phép lái xe thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 62 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông ra quyết định thu hồi để hủy bỏ giấy phép lái xe (nội dung của quyết định nêu rõ lý do thu hồi và hủy bỏ). Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi giấy phép lái xe, cá nhân phải nộp giấy phép lái xe bị thu hồi đến Phòng Cảnh sát giao thông. Phòng Cảnh sát giao thông có trách nhiệm tiếp nhận giấy phép lái xe bị thu hồi, hủy bỏ theo quy định và báo cáo Cục Cảnh sát giao thông.

2. Xử lý đối với trường hợp giấy phép lái xe bị thu hồi

a) Giấy phép lái xe bị thu hồi theo quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 62 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; hồ sơ, trình tự thực hiện cấp lại giấy phép lái xe thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 21 Thông tư này;

b) Giấy phép lái xe bị thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 62 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, cơ quan quản lý giấy phép lái xe cập nhật dữ liệu về hành vi vi phạm trên hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; ngoài ra, người có hành vi vi phạm không được cấp giấy phép lái xe trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; sau thời hạn 05 năm, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm nếu có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch lại như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.

Điều 26. Lưu trữ hồ sơ đổi giấy phép lái xe

1. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do Bộ Quốc phòng cấp, gồm: bản sao giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng về việc đã được cấp giấy phép lái xe quân sự, tình trạng còn thời hạn sử dụng.

2. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe trong Công an nhân dân khi không còn phục vụ trong lực lượng Công an, gồm:

a) Bản sao giấy phép lái xe trong trường hợp không có trong cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe trong Công an nhân dân hoặc sổ quản lý giấy phép lái xe;

b) Bản cam kết trong trường hợp mất giấy phép lái xe, còn hồ sơ gốc;

c) Bản sao giấy tờ chứng minh không còn phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân hoặc công văn đề nghị đổi giấy phép lái xe trong Công an nhân dân của đơn vị để phục vụ yêu cầu công tác.

3. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe của người nước ngoài

a) Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan công chứng tại Việt Nam hoặc bản dịch của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử một trong các giấy tờ: giấy chứng minh thư ngoại giao, giấy chứng minh thư công vụ, thị thực hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn từ 90 ngày trở lên hoặc thẻ thường trú còn giá trị sử dụng (đối với người nước ngoài).

4. Thời gian lưu trữ hồ sơ: 02 năm đối với các hồ sơ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này.

5. Đơn vị tiếp nhận hồ sơ đổi giấy phép lái xe chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này. Cục Cảnh sát giao thông có trách nhiệm hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương thực hiện việc số hóa, lưu trữ dữ liệu hồ sơ quy định tại Điều này.
...
PHỤ LỤC IX BIỂU MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE

PHỤ LỤC X BIỂU MẪU XÁC MINH GIẤY PHÉP LÁI XE

Mẫu số 01. BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC MINH GIẤY PHÉP LÁI XE

Xem nội dung VB
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
...
14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 62 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ trưởng Bộ Công an quy định điều kiện, trình tự, thủ tục về cấp, đổi, cấp lại và thu hồi giấy phép lái xe; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, đổi, cấp lại, thu hồi chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có giấy phép lái xe quy định tại các điểm d, e, g, h, i, k, l, m và n khoản 3 Điều 89 của Luật này.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc cấp, đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép lái xe cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.”.
Việc cấp, đổi, cấp lại và thu hồi giấy phép lái xe được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 108/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III, Chương IV Thông tư 108/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế.
...
Chương III CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP LÁI XE

Điều 18. Mẫu giấy phép lái xe, sử dụng, quản lý giấy phép lái xe
...
Điều 19. Cấp giấy phép lái xe
...
Điều 20. Cấp lại giấy phép lái xe
...
Điều 21. Đổi giấy phép lái xe
...
Điều 22. Đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp
...
Điều 23. Đổi giấy phép lái xe trong Công an nhân dân
...
Điều 24. Đổi giấy phép lái xe của nước ngoài
...
Điều 25. Thu hồi giấy phép lái xe
...
Điều 26. Lưu trữ hồ sơ đổi giấy phép lái xe
...
Chương IV CẤP, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ

Điều 27. Mẫu giấy phép lái xe quốc tế
...
Điều 28. Hạng xe điều khiển của giấy phép lái xe quốc tế
...
Điều 29. Cấp giấy phép lái xe quốc tế
...
Điều 30. Sử dụng IDP

...
PHỤ LỤC IX BIỂU MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE

PHỤ LỤC X BIỂU MẪU XÁC MINH GIẤY PHÉP LÁI XE

Mẫu số 01. BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC MINH GIẤY PHÉP LÁI XE
...
PHỤ LỤC XI MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
...
PHỤ LỤC XII BẢNG CHUYỂN ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ

Xem nội dung VB
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
...
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 57 như sau:

“9. Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy phép lái xe và giấy phép lái xe quốc tế, trình tự, thủ tục cấp và việc sử dụng giấy phép lái xe, giấy phép lái xe quốc tế; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy phép lái xe, trình tự, thủ tục cấp và việc sử dụng giấy phép lái xe của lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III, Chương IV Thông tư 108/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
iều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 116/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

Điều 10. Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú

1. Trường hợp có sự thay đổi về chủ hộ thì chủ hộ hiện tại có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi thông tin về chủ hộ; trường hợp người làm thủ tục là người được đề cử làm chủ hộ mới thì phải có ý kiến của chủ hộ hiện tại trong Tờ khai thay đổi thông tin cư trú bằng các hình thức theo quy định của pháp luật.

Trường hợp chủ hộ chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, bị thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam thì người được đề cử làm chủ hộ mới phải có ý kiến thống nhất đề cử của các thành viên hộ gia đình hoặc quyết định của Tòa án, trừ trường hợp người làm chủ hộ mới là người duy nhất còn lại trong hộ gia đình có đủ năng lực hành vi dân sự và trường hợp tất cả thành viên không đủ năng lực hành vi dân sự mà không có người đại diện, người giám hộ thì cơ quan đăng ký cư trú chọn một thành viên trong hộ gia đình làm chủ hộ.

2. Trường hợp công dân có sự thay đổi thông tin về hộ tịch so với thông tin đã được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì thông tin này được cập nhật, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu hộ tịch cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Sau đó, thông tin thay đổi được cập nhật từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ sở dữ liệu về cư trú, công dân không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin về cư trú.

Trường hợp thông tin thay đổi về hộ tịch chưa được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, công dân đề nghị cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh thông tin thay đổi về hộ tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định.

3. Trường hợp có sự thay đổi về địa chỉ nơi cư trú do có sự điều chỉnh về địa giới hành chính, tên đơn vị hành chính, tên đường, phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, cách đánh số nhà thì cơ quan quản lý cư trú có thẩm quyền căn cứ vào văn bản thay đổi địa giới hành chính, tên đơn vị hành chính, tên đường, phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, cách đánh số nhà của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin về địa chỉ nơi cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú công dân không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin về cư trú.

Xem nội dung VB
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú
...
7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 26 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Hồ sơ điều chỉnh thông tin về cư trú quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc điều chỉnh thông tin.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

“b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, khi có sự thay đổi thông tin về hộ tịch của cơ quan có thẩm quyền, thông tin thay đổi về hộ tịch của công dân được cập nhật từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ sở dữ liệu về cư trú;”.
iều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 116/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Thông báo lưu trú được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 116/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
...
Điều 14. Thông báo lưu trú

1. Việc thông báo lưu trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

a) Thông qua số điện thoại, trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;

b) Thông qua cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);

c) Thông qua phần mềm thông báo lưu trú.

2. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo hoặc niêm yết công khai số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử, địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú (nếu có), Cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID), phần mềm tiếp nhận thông báo lưu trú.

3. Khi có người đến lưu trú, chủ sở hữu phương tiện hoặc người được giao quản lý phương tiện, đại diện: hộ gia đình; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở lưu trú du lịch; cơ sở lưu trú khu công nghiệp; ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên; khu nhà ở của người lao động, khu lán trại công trường xây dựng, nông trường, nông trại, đồn điền; cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở; cơ sở khác phải thực hiện việc thông báo lưu trú cho người đang lưu trú theo một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều này và quy định sau đây:

a) Chủ hộ hoặc thành viên hộ gia đình, chủ sở hữu phương tiện hoặc người được giao quản lý phương tiện, đại diện cơ sở lưu trú du lịch; cơ sở lưu trú khu công nghiệp; ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên; khu nhà ở của người lao động, khu lán trại công trường xây dựng, nông trường, nông trại, đồn điền; cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở; cơ sở khác đề nghị người đến lưu trú xuất trình một trong các giấy tờ pháp lý hoặc thông tin tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thể hiện thông tin về số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật và thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú;

b) Đại diện cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm lập danh sách người đến điều trị nội trú và thực hiện thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú nơi đặt trụ sở cơ sở khám bệnh.

4. Thời gian lưu trú tùy thuộc nhu cầu của công dân nhưng không quá 30 ngày. Cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận thông báo lưu trú phải cập nhật nội dung thông báo về lưu trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Xem nội dung VB
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú
...
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:

“Điều 30. Thông báo lưu trú

1. Khi có người lưu trú qua đêm, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý phương tiện, các cơ sở lưu trú khác có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.

2. Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú.

3. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau.

4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết việc thông báo lưu trú.”.
Thông báo lưu trú được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 116/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khai báo tạm vắng được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 116/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
...
Điều 15. Khai báo tạm vắng

1. Việc khai báo tạm vắng đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

a) Thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia;

b) Thông qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

2. Việc khai báo tạm vắng đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

a) Thông qua số điện thoại, trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;

b) Thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

3. Người phải khai báo tạm vắng thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú là người chưa thành niên thì cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm thực hiện thủ tục khai báo tạm vắng.

4. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm rà soát, cập nhật thông tin tạm vắng đối với công dân đang thực hiện nghĩa vụ trong Công an nhân dân; phối hợp với ban chỉ huy quân sự cùng cấp rà soát, cập nhật thông tin tạm vắng đối với công dân đang thực hiện nghĩa vụ trong Quân đội nhân dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.

5. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo hoặc niêm yết công khai số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử, địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú (nếu có), Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) để tiếp nhận khai báo tạm vắng.

Xem nội dung VB
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú
...
10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 31 như sau:

“2. Trước khi đi khỏi nơi cư trú, người quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này phải có ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó. Công dân khai báo tạm vắng với cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia.

Cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận nội dung khai báo tạm vắng, kiểm tra nội dung khai báo và trao đổi với cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị khai báo tạm vắng, cơ quan đăng ký cư trú cấp phiếu khai báo tạm vắng cho công dân; trường hợp phức tạp thì thời gian giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 02 ngày làm việc.

3. Người quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này khai báo qua điện thoại, phương tiện điện tử hoặc hình thức khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định. Trường hợp người quy định tại điểm d khoản 1 Điều này là người chưa thành niên thì người thực hiện khai báo là cha, mẹ hoặc người giám hộ.”.
Khai báo tạm vắng được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 116/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Sát hạch lái xe trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Chương I, Chương III Thông tư 109/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng trong Công an nhân dân.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Đối tượng được đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe Công an nhân dân; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ trong Công an nhân dân
...
Điều 4. Giải thích từ ngữ
...
Điều 5. Thẩm quyền tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe Công an nhân dân; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
...
Điều 6. Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, sát hạch, phần mềm, cơ sở dữ liệu về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe Công an nhân dân, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
...
Điều 7. Thẩm quyền quyết định các giấy tờ liên quan đến quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe Công an nhân dân, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
...
Điều 8. Phí sát hạch, lệ phí cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe Công an nhân dân
...
Điều 9. Chế độ thông tin, báo cáo
...
Điều 10. Các biểu mẫu, phụ lục sử dụng trong công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe Công an nhân dân, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
...
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng trong Công an nhân dân.
...
Chương III SÁT HẠCH LÁI XE

Mục 1. ĐIỀU KIỆN, TRÁCH NHIỆM CỦA TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE

Điều 24. Điều kiện, trình tự, thủ tục công nhận trung tâm sát hạch lái xe
...
Điều 25. Trách nhiệm của trung tâm sát hạch lái xe
...
Mục 2. TỔ CHỨC SÁT HẠCH

Điều 26. Hồ sơ sát hạch lái xe
...
Điều 27. Tiêu chuẩn sát hạch viên; tập huấn, kiểm tra và cấp, đổi, cấp lại, thu hồi thẻ sát hạch viên
...
Điều 28. Hội đồng sát hạch lái xe
...
Điều 29. Nội dung, trình tự sát hạch lái xe
...
Điều 30. Thực hiện các phần sát hạch và công nhận kết quả sát hạch lái xe
...
Điều 31. Trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ dự sát hạch lái xe
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
...
13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 61 như sau:
...
8. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc sát hạch lái xe cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.”.
Sát hạch lái xe trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Chương I, Chương III Thông tư 109/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Cấp giấy phép lái xe Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Chương I, Chương IV Thông tư 109/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng trong Công an nhân dân.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Đối tượng được đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe Công an nhân dân; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ trong Công an nhân dân
...
Điều 4. Giải thích từ ngữ
...
Điều 5. Thẩm quyền tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe Công an nhân dân; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
...
Điều 6. Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, sát hạch, phần mềm, cơ sở dữ liệu về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe Công an nhân dân, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
...
Điều 7. Thẩm quyền quyết định các giấy tờ liên quan đến quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe Công an nhân dân, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
...
Điều 8. Phí sát hạch, lệ phí cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe Công an nhân dân
...
Điều 9. Chế độ thông tin, báo cáo
...
Điều 10. Các biểu mẫu, phụ lục sử dụng trong công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe Công an nhân dân, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
...
Chương IV CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE CÔNG AN NHÂN DÂN

Điều 32. Giấy phép lái xe
...
Điều 33. Cấp giấy phép lái xe
...
Điều 34. Đổi giấy phép lái xe
...
Điều 35. Cấp lại giấy phép lái xe
...
Điều 36. Thu hồi giấy phép lái xe
...
Điều 37. Giải quyết một số trường hợp cụ thể
...
Điều 38. Thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
...
14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 62 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ trưởng Bộ Công an quy định điều kiện, trình tự, thủ tục về cấp, đổi, cấp lại và thu hồi giấy phép lái xe; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, đổi, cấp lại, thu hồi chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có giấy phép lái xe quy định tại các điểm d, e, g, h, i, k, l, m và n khoản 3 Điều 89 của Luật này.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc cấp, đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép lái xe cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.”.
Cấp giấy phép lái xe Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Chương I, Chương IV Thông tư 109/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Đào tạo lái xe Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Chương I, Chương II Thông tư 109/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng trong Công an nhân dân.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Đối tượng được đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe Công an nhân dân; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ trong Công an nhân dân
...
Điều 4. Giải thích từ ngữ
...
Điều 5. Thẩm quyền tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe Công an nhân dân; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
...
Điều 6. Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, sát hạch, phần mềm, cơ sở dữ liệu về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe Công an nhân dân, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
...
Điều 7. Thẩm quyền quyết định các giấy tờ liên quan đến quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe Công an nhân dân, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
...
Điều 8. Phí sát hạch, lệ phí cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe Công an nhân dân
...
Điều 9. Chế độ thông tin, báo cáo
...
Điều 10. Các biểu mẫu, phụ lục sử dụng trong công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe Công an nhân dân, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
...
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng trong Công an nhân dân.
...
Chương II ĐÀO TẠO LÁI XE

Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE

Điều 11. Cơ sở đào tạo lái xe và cấp, đổi, cấp lại, thu hồi Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe
...
Điều 12. Tiêu chuẩn, điều kiện về cơ sở vật chất
...
Điều 13. Tiêu chuẩn, điều kiện xe tập lái và cấp, đổi, cấp lại, thu hồi Giấy phép xe tập lái
...
Điều 14. Tiêu chuẩn của giáo viên dạy lái xe
...
Điều 15. Giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe
...
Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo lái xe
...
Mục 2. CÁN BỘ, CHIẾN SĨ HỌC LÁI XE

Điều 17. Điều kiện của cán bộ, chiến sĩ học lái xe
...
Điều 18. Hồ sơ đăng ký học lái xe
...
Mục 3. HÌNH THỨC, CHƯƠNG TRÌNH, TỔ CHỨC ĐÀO TẠO LÁI XE

Điều 19. Hình thức đào tạo
...
Điều 20. Chương trình đào tạo lái xe các hạng A, B1
...
Điều 21. Chương trình đào tạo lái xe các hạng B, C1, C
...
Điều 22. Chương trình đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe Công an nhân dân
...
Điều 23. Tổ chức đào tạo lái xe
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
...
12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 60 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7, khoản 8 và bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8 như sau:
...
9. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc đào tạo lái xe cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.”.
Đào tạo lái xe Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Chương I, Chương II Thông tư 109/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận khoang chở khách được hướng dẫn bởi Nghị định 319/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2027
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách trên phương tiện giao thông đường bộ.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Lắp thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ
...
Điều 5. Yêu cầu về kỹ thuật đối với thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ
...
Điều 6. Truyền, lưu trữ, khai thác, chia sẻ, xử lý dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ
...
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
...
Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, chủ phương tiện, đơn vị cung cấp máy chủ dịch vụ, người lái xe
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Hiệu lực thi hành
...
Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 14. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 35 như sau:

“2. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương, xe vận tải nội bộ phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách.

Việc xử lý dữ liệu thu được từ thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận khoang chở khách được hướng dẫn bởi Nghị định 319/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2027
Thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách đối với xe ô tô kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương, xe cứu hộ giao thông đường bộ, xe vận tải nội bộ được hướng dẫn bởi Nghị định 319/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2027
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách trên phương tiện giao thông đường bộ.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Lắp thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ
...
Điều 5. Yêu cầu về kỹ thuật đối với thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ
...
Điều 6. Truyền, lưu trữ, khai thác, chia sẻ, xử lý dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ
...
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
...
Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, chủ phương tiện, đơn vị cung cấp máy chủ dịch vụ, người lái xe
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Hiệu lực thi hành
...
Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 14. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
...
20. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 88 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:

“2a. Quy định lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa (trừ xe ô tô đầu kéo), xe vận tải nội bộ tại khoản 2 Điều 35 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2028. Quy định lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) tại khoản 2 Điều 35 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2029 và thực hiện theo lộ trình do Chính phủ quy định.”.
Thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách đối với xe ô tô kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương, xe cứu hộ giao thông đường bộ, xe vận tải nội bộ được hướng dẫn bởi Nghị định 319/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2027
Truyền, lưu trữ, khai thác, chia sẻ, xử lý dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 319/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2027
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách trên phương tiện giao thông đường bộ.
...
Điều 6. Truyền, lưu trữ, khai thác, chia sẻ, xử lý dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ

1. Việc truyền dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ được thực hiện như sau:

a) Dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát hành trình phải được truyền về máy chủ dịch vụ, từ máy chủ dịch vụ truyền về máy chủ Cục Cảnh sát giao thông theo thời gian thực;

b) Dữ liệu thu được từ thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách được truyền về máy chủ dịch vụ và từ máy chủ dịch vụ truyền về máy chủ Cục Cảnh sát giao thông theo thời gian thực là dữ liệu hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe, hành vi gây mất an toàn về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe, hành vi vi phạm pháp luật của người trong khoang chở khách.

2. Việc lưu trữ dữ liệu được thực hiện như sau:

a) Dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát hành trình được lưu trữ trên thiết bị này ít nhất 30 ngày, trên máy chủ dịch vụ ít nhất 01 năm, trên máy chủ Cục Cảnh sát giao thông ít nhất 03 năm;

b) Dữ liệu thu được từ thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe được lưu trữ trên thiết bị này ít nhất 03 ngày, dữ liệu thu được từ thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách được lưu trữ trên thiết bị này ít nhất 10 ngày;

c) Dữ liệu hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe, hành vi gây mất an toàn về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe, hành vi vi phạm pháp luật của người trong khoang chở khách được lưu trữ trên máy chủ dịch vụ ít nhất 03 tháng, trên máy chủ Cục Cảnh sát giao thông ít nhất 03 năm.

3. Hết thời hạn lưu trữ theo quy định tại khoản 2 Điều này, dữ liệu được xóa, hủy theo quy định của pháp luật và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành. Đối với các trường hợp dữ liệu đang phục vụ việc xác minh, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, điều tra thì dữ liệu được tiếp tục lưu trữ trên máy chủ Cục Cảnh sát giao thông cho đến khi kết thúc vụ việc.

4. Việc lưu trữ, truyền, khai thác, chia sẻ, xử lý dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ về máy chủ dịch vụ, từ máy chủ dịch vụ về máy chủ Cục Cảnh sát giao thông và việc chia sẻ dữ liệu với các cơ quan có liên quan được thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật liên quan. Không được sử dụng dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ để xâm phạm danh dự, nhân phẩm, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của cá nhân và tổ chức.

5. Dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ được sử dụng làm căn cứ để xử lý các hành vi vi phạm pháp luật và vi phạm về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, vận tải đường bộ theo quy định của pháp luật; phục vụ công tác quản lý nhà nước, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ, vận tải đường bộ.

Xem nội dung VB
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
...
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 67 như sau:

“3. Khai thác dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách; tiếp nhận dữ liệu thu thập từ công trình kiểm soát tải trọng xe.”.
Truyền, lưu trữ, khai thác, chia sẻ, xử lý dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 319/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2027