Luật Đất đai 2024

Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả sửa đổi 2025

Số hiệu 77/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 18/06/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 77/2025/QH15

Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2025

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

1. Bổ sung khoản 10a vào sau khoản 10; sửa đổi, bổ sung khoản 11; bổ sung các khoản 12, 13 và 14 vào sau khoản 11 Điều 3 như sau:

“10a. Mức hiệu suất năng lượng cao là mức hiệu suất năng lượng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định đối với phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng để khuyến khích áp dụng theo từng thời kỳ.

11. Sản phẩm tiết kiệm năng lượng bao gồm phương tiện, thiết bị, sản phẩm có hiệu suất năng lượng cao, vật liệu xây dựng có tính cách nhiệt tốt, giúp giảm tiêu thụ năng lượng, phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

12. Tổ chức dịch vụ năng lượng là tổ chức cung cấp dịch vụ, giải pháp kỹ thuật và tài chính, thực hiện dự án đầu tư về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả dựa trên hợp đồng hiệu quả năng lượng. Tổ chức dịch vụ năng lượng bao gồm doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật có liên quan. Hoạt động đầu tư kinh doanh của tổ chức dịch vụ năng lượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.

13. Hợp đồng hiệu quả năng lượng được hình thành giữa khách hàng và tổ chức dịch vụ năng lượng, làm cơ sở để khách hàng thanh toán cho tổ chức dịch vụ năng lượng khi thực hiện dự án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

14. Chứng chỉ quản lý năng lượng là chứng chỉ do Bộ Công Thương cấp cho người tham gia và đạt kết quả trong khóa đào tạo cho người quản lý năng lượng.”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Tăng cường đầu tư, sử dụng đa dạng hình thức huy động nguồn lực để đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, công cụ nâng cao năng suất, chất lượng tiên tiến về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; phát triển năng lượng tái tạo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam góp phần bảo đảm an ninh năng lượng, bảo vệ môi trường. Khuyến khích phát triển những ngành, nghề, lĩnh vực tiêu thụ ít năng lượng, tài nguyên, tạo ra giá trị gia tăng cao. Tăng cường biện pháp kiểm soát đối với những ngành, nghề, lĩnh vực có cường độ sử dụng năng lượng cao, tiêu thụ nhiều tài nguyên thiên nhiên.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 và bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“5. Khuyến khích, hỗ trợ phát triển dịch vụ năng lượng. Đầu tư hợp lý cho công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và hỗ trợ cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Tổ chức chương trình đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn, cập nhật kiến thức cho tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng, đặc biệt là kiểm toán viên năng lượng và người quản lý năng lượng tại cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm. Khuyến khích, hỗ trợ cơ sở sử dụng năng lượng ký kết thỏa thuận tự nguyện về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả với cơ quan quản lý nhà nước hoặc tổ chức cung cấp năng lượng do Nhà nước quản lý hoặc ủy quyền.

6. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là một chỉ tiêu trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, tỉnh, thành phố và cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm. Tỉnh, thành phố căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hằng năm và năm năm.”.

3. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 6 như sau:

“1a. Nguồn lực để thực hiện hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả bao gồm nguồn ngân sách nhà nước, nguồn vốn xã hội hóa và nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

“Điều 7. Thống kê về sử dụng năng lượng

Việc thống kê trong lĩnh vực năng lượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về thống kê.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 9 như sau:

“3. Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành định mức sử dụng năng lượng áp dụng trong từng ngành sản xuất công nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức sử dụng năng lượng áp dụng trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.”.

6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 13 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 1 như sau:

“d) Nhà máy thuỷ điện phải tuân thủ đầy đủ quy trình vận hành khai thác hồ chứa hoặc liên hồ chứa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm yêu cầu phát điện an toàn, tham gia nhiệm vụ điều tiết cấp nước cho sản xuất và đời sống, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả;

đ) Đơn vị truyền tải, phân phối điện phải xây dựng chương trình, kế hoạch, định mức và lộ trình cụ thể nhằm giảm tổn thất điện năng trong hệ thống truyền tải và phân phối, có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chế độ non tải, quá tải của hệ thống lưới điện;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 như sau:

“g) Đơn vị khai thác than, dầu khí phải thực hiện đánh giá phương án thu hồi và sử dụng hiệu quả về tài nguyên năng lượng, khí phát sinh trong khâu khai thác. Đơn vị vận chuyển, phân phối than, dầu khí phải thực hiện đánh giá phương án sử dụng hiệu quả về tài nguyên năng lượng, kiểm soát hao hụt trong các khâu chế biến, sản xuất, vận chuyển, phân phối và tồn trữ trong hệ thống cung ứng của doanh nghiệp. Định kỳ không quá năm năm tổ chức rà soát và cập nhật xây dựng định mức hao hụt xăng, dầu, than.”;

c) Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 như sau:

“3. Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy định về định mức sử dụng năng lượng tự dùng trong cơ sở sản xuất, vận chuyển và phân phối năng lượng. Cơ sở sản xuất, vận chuyển và phân phối năng lượng có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương để xây dựng quy định về định mức sử dụng năng lượng tự dùng trong cơ sở.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 18 như sau:

“3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm áp dụng đồng bộ biện pháp quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện quy định về tiết kiệm điện trong chiếu sáng công cộng, thực hiện quản lý chiếu sáng công cộng theo thẩm quyền”.

8. Sửa đổi, bổ sung câu mở đầu tại khoản 1 Điều 21 như sau:

“1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:”.

9. Sửa đổi, bổ sung câu mở đầu tại khoản 1 Điều 25 như sau:

“1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 30 như sau:

“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý.”.

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:

Điều 32. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm

1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là cơ sở sử dụng năng lượng hằng năm với khối lượng lớn theo quy định của Chính phủ.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, ban hành danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn một năm một lần và gửi Bộ Công Thương tổng hợp.”.

12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 33 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:

“đ) Áp dụng mô hình quản lý năng lượng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Tổ chức duy trì hệ thống đo đếm đáp ứng tiêu chuẩn, bảo đảm tính chính xác của số liệu nhằm theo dõi, giám sát tình trạng sử dụng năng lượng, thống kê tình hình tiêu thụ, sử dụng các dạng năng lượng, lập bảng cân bằng năng lượng của cơ sở;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy định về xây dựng và thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hằng năm và năm năm, quy định mẫu báo cáo định kỳ hằng năm và năm năm, áp dụng mô hình quản lý năng lượng phù hợp đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm.”.

13. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 34 như sau:

4. Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy định việc thực hiện kiểm toán năng lượng; nội dung, chương trình đào tạo, kiểm tra, giám sát, thẩm quyền cấp, công nhận, thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng do đơn vị đào tạo cấp.”.

14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 35 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:

“d) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; theo dõi, giám sát nhu cầu, định mức sử dụng năng lượng;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

3. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nội dung; chương trình đào tạo; kiểm tra, giám sát; thẩm quyền, ủy quyền cấp, công nhận, cấp lại, thu hồi chứng chỉ quản lý năng lượng; thời hạn chứng chỉ quản lý năng lượng. Bộ Công Thương công khai kế hoạch, danh sách tổ chức đào tạo trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.”.

15. Sửa đổi, bổ sung tên Chương IX như sau:

“Chương IX

QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG”.

16. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và một số khoản của Điều 37 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:

“Điều 37. Biện pháp quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 như sau:

“2. Dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng và vật liệu xây dựng;

3. Công bố thông tin cần thiết về sử dụng năng lượng của phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng;”.

17. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:

Điều 39. Dán nhãn năng lượng

1. Phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng thuộc danh mục phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng phải được dán nhãn trước khi đưa ra thị trường.

2. Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng, bao gồm cả trên nền tảng thương mại điện tử, phải thực hiện công bố, dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng sau khi phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng được thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia về hiệu suất năng lượng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về đo lường.

3. Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Xây dựng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Xây dựng, ban hành danh mục phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

b) Quy định nội dung, quy cách nhãn năng lượng;

c) Quy định phòng thử nghiệm có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận thử nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng;

d) Hướng dẫn, công bố việc dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

đ) Quy định việc công nhận nhãn năng lượng của phương tiện, thiết bị nhập khẩu.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch hằng năm tổ chức triển khai thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về dán nhãn năng lượng phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng trong sản xuất, kinh doanh, phân phối trên địa bàn.”.

18. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3; bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 41 như sau:

“2. Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất sản phẩm, vật liệu tiết kiệm năng lượng; đầu tư nâng cấp, cải tạo dây chuyền sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất bằng công nghệ tiết kiệm năng lượng, dự án đầu tư vào cơ sở tiết kiệm năng lượng, sản xuất, lắp đặt máy móc, thiết bị hoặc vật liệu tiết kiệm năng lượng, dự án nhằm tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng hoặc giảm phát thải khí nhà kính được ưu đãi, hỗ trợ như sau:

a) Ưu đãi theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Được vay vốn ưu đãi và hỗ trợ theo quy định của pháp luật từ Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ Bảo vệ môi trường; được hỗ trợ từ Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao, Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

c) Ưu đãi khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

d) Hỗ trợ hoạt động kỹ thuật bao gồm: kiểm toán năng lượng, nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, chuyên gia tư vấn kỹ thuật, ứng dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng.

3. Chính phủ quy định việc khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp đầu tư, mở rộng, nâng cấp, cải tạo, chuyển đổi sang công nghệ tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính; đầu tư và chuyển đổi sang sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính thông qua cơ chế hỗ trợ tín dụng xanh, phát hành trái phiếu xanh.

4. Chính phủ xây dựng cơ chế khuyến khích, giải pháp hỗ trợ thúc đẩy ứng dụng quá trình chuyển đổi phù hợp với cuộc cách mạng công nghệ, chuyển đổi số trong sản xuất, chế biến công nghiệp; thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.”.

19. Bổ sung Điều 41a vào sau Điều 41 như sau:

“Điều 41a. Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

1. Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.

2. Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được hoạt động huy động vốn, cho vay, đầu tư, ủy thác và nhận ủy thác để thực hiện chức năng thúc đẩy hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn cả nước.

3. Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả có mục tiêu hỗ trợ, tài trợ cho dự án, nhiệm vụ, hoạt động thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả với cơ chế linh hoạt theo yêu cầu của nhà tài trợ và quy định của pháp luật hiện hành.

4. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo hướng xã hội hoá, bảo đảm độc lập về tài chính, không trùng lặp với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước và hạn chế việc làm tăng chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh.

5. Chính phủ quy định nguồn vốn của Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.”.

20. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và một số khoản của Điều 43 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:

“Điều 43. Tuyên truyền, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; phát triển dịch vụ năng lượng”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3; bổ sung khoản 4 và khoản 5 vào sau khoản 3 như sau:

“3. Tổ chức dịch vụ năng lượng thực hiện các hoạt động sau đây:

a) Kiểm toán năng lượng;

b) Chuyển giao công nghệ tiết kiệm năng lượng, công nghệ thân thiện với môi trường;

c) Đào tạo kiểm toán viên năng lượng, người quản lý năng lượng, tư vấn áp dụng mô hình quản lý năng lượng tiên tiến;

d) Tư vấn, đầu tư thực hiện biện pháp tiết kiệm năng lượng, thực hiện hợp đồng hiệu quả năng lượng đối với cơ sở sử dụng năng lượng;

đ) Cung cấp thông tin, quảng bá về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

e) Dịch vụ khác về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

4. Chính phủ quy định điều kiện đầu tư kinh doanh kiểm toán năng lượng; xây dựng cơ chế hỗ trợ, khuyến khích để hình thành hệ thống tổ chức dịch vụ năng lượng.

5. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về công tác kiểm tra, giám sát đối với đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ năng lượng, kiểm toán năng lượng, đào tạo kiểm toán viên năng lượng và người quản lý năng lượng; hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật, biểu mẫu thông báo đối với tổ chức dịch vụ năng lượng. Bộ Công Thương công khai danh sách tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ năng lượng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.”.

21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 46 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, gửi kế hoạch năm năm về Bộ Công Thương để tổng hợp.”;

b) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:

“4. Báo cáo kết quả thực hiện mục tiêu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hằng năm và trong từng giai đoạn năm năm gửi Bộ Công Thương tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.”.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Chứng chỉ quản lý năng lượng được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có giá trị đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

70
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả sửa đổi 2025
Tải văn bản gốc Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả sửa đổi 2025

NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

Law No. 77/2025/QH15

Hanoi, June 18, 2025

 

LAW

AMENDMENTS TO LAW ON ECONOMICAL AND EFFICIENT USE OF ENERGY

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, amended by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly of Vietnam hereby promulgates the Law on amendments to the Law on Economical and Efficient Use of Energy No. 50/2010/QH12, amended by Law No. 28/2018/QH14.

Article 1. Amendments to Law on Economical and Efficient Use of Energy

1. Addition of Clause 10a after Clause 1; amendments to Clause 11; addition of Clauses 12, 13, and 14 after Clause 11 Article 3:

“10a. High energy efficiency level refers to the energy efficiency level stipulated by competent state authorities for energy-using equipment and devices, encouraged for application during each specific period.

11. Energy-saving products include equipment, devices, and products with high energy efficiency, thermal-insulating construction materials that help reduce energy consumption in conformity with the technical regulations and standards prescribed by competent state authorities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

13. Energy performance contract is established between a client and an ESCO, serving as grounds for the client to pay the ESCO upon implementation of a project on economical and efficient use of energy.

14. Energy management certificate refers to a certificate issued by the Ministry of Industry and Trade of Vietnam to a person who participates in and passes an energy manager training course.”.

2. Amendments to Article 5:

a) Amendments to Clause 3:

“3. Increase investment and use of diversified forms of mobilization of resources to promote scientific research, development, application of advanced technologies, innovation, digital transformation, and application of quality management systems and tools to enhance productivity and quality in the economical and efficient use of energy; develop renewable energy in conformity with the socio-economic conditions of Vietnam to ensure energy security and environmental protection. Strengthen control measures for sectors, professions, and fields with high energy intensity and high consumption of natural resources.”

b) Amendments to Clause 5 and addition of Clause 6 after Clause 5:

“5. Encourage and support the development of energy services. Appropriately invest in public awareness campaigns and community support for the economical and efficient use of energy. Organize training programs to enhance professional capacity and update knowledge for organizations and individuals working in the energy-saving field, especially energy auditors and energy managers at key energy-using establishments. Encourage and support energy-using establishments to voluntarily enter agreements on the economical and efficient use of energy with state management authorities or energy suppliers managed or authorized by the State.

6. Ensure that the economical and efficient use of energy is a target in the national, provincial, and municipal socio-economic development plans, as well as the socio-economic development plans of key energy-using establishments. Provinces and cities shall, based on their socio-economic conditions, develop annual and 5-year plans for economical and efficient use of energy.”.

3. Addition of Clause 1a after Clause 1 Article 6:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Amendments to Article 7:

“Article 7. Energy use statistics

Energy statistics shall be conducted in compliance with the law on statistics.”.

5. Amendments to Clause 3 and addition of Clause 4 after Clause 3 Article 9:

“3. The Minister of Industry and Trade of Vietnam shall promulgate energy use norms applicable to each industrial production sector, excluding the case prescribed in Clause 4 of this Article.

4. The Minister of Construction of Vietnam shall promulgate energy use norms applicable to the construction material production sector under the management of the Ministry of Construction of Vietnam.”.

6. Amendments to Article 13:

a) Amendments to Points d and dd of Clause 1:

“d) Hydropower plants shall adequately comply with the procedures for operating and utilizing reservoirs and inter-reservoirs approved by competent authorities, ensure safe power generation, and participate in water regulation for production and daily life in a proper, economical, and efficient manner;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Amendments to Point g Clause 1: 

“g) Coal, oil, and gas extraction units shall assess the schemes for recovery and efficient use of energy resources and generated gas during extraction. Units transporting and distributing coal, oil, and gas shall assess schemes for the efficient use of energy sources and control losses during processing, production, transport, distribution, and storage in the supply systems of enterprises. Review and update of loss norms (for gasoline, oil, and coal) shall be conducted every five years at most.”;

b) Addition of Clause 3 after Clause 2:

“3. The Minister of Industry and Trade of Vietnam shall promulgate regulations on self-consumption energy norms in energy production, transport, and distribution establishments. These establishments shall cooperate with the Ministry of Industry and Trade of Vietnam in developing the regulations on self-consumption energy norms.”.

7. Amendments to Clause 3 Article 18:

“3. People’s Committees at all levels shall consistently adopt measures to strictly manage and control the implementation of power-saving regulations in public lighting and conduct public lighting management within their jurisdiction”.

8. Amendments to the opening sentence of Clause 1 Article 21:

“1. The Ministry of Construction of Vietnam shall:”

9. Amendments to the opening sentence of Clause 1 Article 25:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10. Amendments to Clause 3 Article 30:

“3. Provincial People’s Committees shall inspect and handle violations related to the economical and efficient use of energy of state budget-funded agencies and units under their management.”.

11. Amendments to Article 32:

“Article 32. Key energy-using establishments

1. Key energy-using establishments are those that consume a large amount of energy annually, as prescribed by the Government of Vietnam.

2. Provincial People’s Committees shall develop and promulgate lists of key energy-using establishments in their areas once every year and send them to the Ministry of Industry and Trade of Vietnam for consolidation.”

12. Amendments to Article 33:

a) Amendments to Point dd Clause 1:

“dd) Apply energy management models as prescribed by the Minister of Industry and Trade of Vietnam. Maintain metering systems that meet specific standards, ensure the data accuracy to monitor and supervise the use of energy and collect statistics on the consumption and use of different types of energy, and prepare their energy balance sheets;”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“2. The Minister of Industry and Trade of Vietnam shall promulgate regulations on the development and implementation of annual and 5-year plans for the economical and efficient use of energy, stipulate annual and 5-year report forms, and apply energy management models appropriate to key energy-using establishments.”.

13. Amendments to Clause 4 Article 34:

“4. The Minister of Industry and Trade of Vietnam shall promulgate regulations on the implementation of energy audit, and the contents, training programs, inspection, supervision, and authority to issue, recognize, and revoke energy auditor certificates issued by training institutions.”.

14. Amendments to Article 35:

a) Amendments to Point d Clause 2:

“d) Inspect and supervise the implementation of measures for economical and efficient use of energy; monitor and supervise energy use demands and norms;”;

b) Amendments to Clause 3:

“3. The Minister of Industry and Trade of Vietnam shall stipulate the contents, training programs, inspection and supervision procedures, issuing authority, issuance authorization, recognition, reissuance, and revocation of energy management certificates, as well as their validity periods. The Ministry of Industry and Trade of Vietnam shall publish plans and lists of training institutions on its web portal.”.

15. Amendments to the title of Chapter IX:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

MANAGEMENT OF ENERGY-USING EQUIPMENT, DEVICES, AND CONSTRUCTION MATERIALS”.

16. Amendments to the title and specific Clauses of Article 37:

a) Amendments to the title of the Article:

“Article 37. Management measures for economical and efficient use of energy applicable to equipment, devices, and construction materials”;

b) Amendments to Clauses 2 and 3:

“2. Energy labeling for energy-using equipment, devices, and construction materials;

3. Announcement of necessary information on the use of energy of equipment, devices, and construction materials;”.

17. Amendments to Article 39:

“Article 39. Energy labeling

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Production establishments and enterprises importing, distributing, and trading equipment, devices, and construction materials, including those operating on e-commerce platforms, shall announce and conduct energy labeling for equipment, devices, and construction materials after they have been tested and undergone assessment of conformity with national standards on energy efficiency as prescribed by the law on technical regulations and standards and the law on measurement.

3. The Ministry of Finance of Vietnam and the Minister of Construction of Vietnam, within their tasks and entitlements, shall:

a) Develop and promulgate lists of equipment, devices, and construction materials (under their management) subject to mandatory energy labeling and implementation road maps;

b) Stipulate the content and specification of energy labels;

c) Stipulate laboratories eligible for testing certificates in conformity with energy efficiency standards;

d) Provide guidelines and announce the energy labeling for equipment, devices, and construction materials under their management;

dd) Stipulate the recognition of energy labels of imported equipment and devices.

4. Provincial People’s Committees shall develop annual plans to inspect compliance with the law on energy labeling for equipment, devices, and construction materials in production, business, and distribution activities in their areas.”.

18. Amendments to Clauses 2 and 3; addition of Clause 4 after Clause 3 Article 41:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Incentives prescribed by the land law;

b) Access to preferential loans and support as prescribed by the law from the Fund for Promotion of Economical and Efficient Use of Energy, the State Bank of Vietnam, the National Technology Innovation Fund, and the Environmental Funds, as well as support from the National Program on High Technology Development and the National Program on Economical and Efficient Use of Energy;

c) Other incentives as prescribed by this Law and other relevant laws;

d) Technical support, including energy audit, research, counseling, design, technical consultants, and application of energy-saving technologies.

3. The Government of Vietnam shall regulate the encouragement of organizations and enterprises to invest in, expand, upgrade, renovate, and transition to energy-saving technologies and greenhouse gas emission reduction; and to invest in and transition to the production of energy-saving and low-GHG-emission products through green credit mechanisms and green bond issuance.

4. The Government of Vietnam shall develop encouragement mechanisms and supporting solutions to promote the application of transition processes appropriate to the technological revolution and digital transformation in industrial production and processing; promote innovation in the field of economical and efficient use of energy.”.

19. Addition of Article 41a after Article 41:

“Article 41a. Fund for Promotion of Economical and Efficient Use of Energy

1. The Fund for Promotion of Economical and Efficient Use of Energy is a state-owned off-budget financial fund, operating on a non-profit basis.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The Fund for Promotion of Economical and Efficient Use of Energy is meant to support and sponsor projects, tasks, and operations promoting the economical and efficient use of energy with flexible mechanisms as required by sponsors and current laws.

4. The Prime Minister of Vietnam shall decide the establishment, organization, and operation of the Fund for Promotion of Economical and Efficient Use of Energy in a manner that encourages private investment, ensures financial independence, avoids overlaps with revenue sources and spending tasks of the state budget, and limits cost increases for production and business for production and business enterprises and establishments.

5. The Government of Vietnam shall stipulate the funding sources of the Fund for Promotion of Economical and Efficient Use of Energy.”.

20. Amendments to the title and specific Clauses of Article 43:

a) Amendments to the title of the Article:

“Article 43. Dissemination and education in economical and efficient use of energy; development of energy services”;

b) Amendments to Clause 3; addition of Clauses 4 and 5 after Clause 3:

“3. An energy service provider shall:

a) Conduct energy audits;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Provide training for energy auditors and energy managers and counseling for the application of advanced energy management models;

d) Provide counseling for and invest in the implementation of energy-saving measures, and implement energy efficiency contracts with energy-using establishments;

dd) Provide information on and promote the economical and efficient use of energy;

e) Provide other services related to the economical and efficient use of energy;

4. The Government of Vietnam shall stipulate conditions for investment and business in energy audit and develop mechanisms to support and encourage the establishment of energy service provider systems.

5. The Minister of Industry and Trade of Vietnam shall stipulate the inspection and supervision for units operating in the field of energy services, energy audit, and training for energy auditors and energy managers; provide guidelines on the technical requirements and notice templates for energy service providers. The Ministry of Industry and Trade of Vietnam shall announce the list of organizations and individuals engaged in energy services on its web portal.”.

21. Amendments to Article 46:

a) Amendments to Clause 1:

“1. Develop plans for economical and efficient use of energy in conformity with the local plans for socio-economic development and submit 5-year plans to the Ministry of Industry and Trade of Vietnam for consolidation.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“4. Submit reports on the implementation of the annual and 5-year objectives of economical and efficient use of energy to the Ministry of Industry and Trade of Vietnam for consolidation and report to the Prime Minister of Vietnam.”.

Article 2. Entry into force

This Law comes into force as of January 1, 2026.

Article 3. Transitional provisions

Energy management certificates issued before the effective date of this Law shall remain valid until December 31, 2030.

This Law is approved by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 9th meeting on June 18, 2025.

 

 

PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả sửa đổi 2025
Số hiệu: 77/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Tài nguyên - Môi trường
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 18/06/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II, IV, V Thông tư 53/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ khoản 13, khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 77/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng.
...
Chương II NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Điều 3. Nguyên tắc đào tạo và đào tạo lại
...
Điều 4. Nội dung và hình thức đào tạo
...
Điều 5. Chương trình và tài liệu đào tạo
...
Chương IV ĐÀO TẠO, CẤP CHỨNG CHỈ KIỂM TOÁN VIÊN NĂNG LƯỢNG

Điều 14. Điều kiện tham gia các khóa đào tạo kiểm toán viên năng lượng
...
Điều 15. Thực hiện đào tạo và cấp chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng
...
Điều 16. Thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng
...
Điều 17. Công nhận chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng
...
Chương V CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ

Điều 18. Giám sát, kiểm tra quá trình đào tạo, cấp chứng chỉ quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng
...
Điều 19. Lưu trữ hồ sơ
...
PHỤ LỤC 2: MẪU CHỨNG CHỈ KIỂM TOÁN VIÊN NĂNG LƯỢNG

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
...
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 34 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy định việc thực hiện kiểm toán năng lượng; nội dung, chương trình đào tạo, kiểm tra, giám sát, thẩm quyền cấp, công nhận, thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng do đơn vị đào tạo cấp.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II, IV, V Thông tư 53/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II, III, V Thông tư 53/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ khoản 13, khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 77/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng.
...
Chương II NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Điều 3. Nguyên tắc đào tạo và đào tạo lại
...
Điều 4. Nội dung và hình thức đào tạo
...
Điều 5. Chương trình và tài liệu đào tạo
...
Chương III

TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, ĐÀO TẠO LẠI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG

Điều 6. Điều kiện tham gia các khóa đào tạo quản lý năng lượng
...
Điều 7. Thực hiện đào tạo quản lý năng lượng
...
Điều 8. Hồ sơ cấp chứng chỉ quản lý năng lượng
...
Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ, công nhận chứng chỉ quản lý năng lượng
...
Điều 10. Thu hồi chứng chỉ quản lý năng lượng
...
Điều 11. Thực hiện đào tạo lại, cấp lại chứng chỉ quản lý năng lượng khi hết hạn
...
Điều 12. Cấp đổi, cấp lại chứng chỉ quản lý năng lượng khi chưa hết hạn
...
Điều 13. Ủy quyền cấp chứng chỉ quản lý năng lượng
...
Chương V CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ

Điều 18. Giám sát, kiểm tra quá trình đào tạo, cấp chứng chỉ quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng
...
Điều 19. Lưu trữ hồ sơ

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
...
14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 35 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nội dung; chương trình đào tạo; kiểm tra, giám sát; thẩm quyền, ủy quyền cấp, công nhận, cấp lại, thu hồi chứng chỉ quản lý năng lượng; thời hạn chứng chỉ quản lý năng lượng. Bộ Công Thương công khai kế hoạch, danh sách tổ chức đào tạo trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II, III, V Thông tư 53/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 52/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm 2010; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 77/2025/QH15 ngày 18 tháng 6 năm 2025;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng thuộc phạm vi quản lý và lộ trình thực hiện của Bộ Công Thương.

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng thuộc phạm vi quản lý và lộ trình thực hiện của Bộ Công Thương.

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong sản xuất, nhập khẩu, phân phối và kinh doanh sản phẩm thuộc danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.

3. Thông tư này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong sản xuất, nhập khẩu, phân phối và kinh doanh sản phẩm là:

a) Phương tiện, thiết bị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu sử dụng trực tiếp vào mục đích quốc phòng, an ninh, nhập khẩu theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ;

b) Phương tiện, thiết bị tạm nhập tái xuất; quá cảnh, chuyển khẩu; hàng ngoại giao, lãnh sự;

c) Phương tiện, thiết bị phục vụ sửa chữa thay thế, kiểm tra mức hiệu suất năng lượng;

Điều 2. Danh mục phương tiện, thiết bị phải thực hiện dán nhãn năng lượng

Danh mục phương tiện, thiết bị thực hiện dán nhãn năng lượng chia thành các nhóm thiết bị như sau:

1. Nhóm thiết bị gia dụng gồm: Đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact, chấn lưu điện từ và điện tử cho bóng đèn huỳnh quang, máy điều hòa không khí, tủ lạnh, máy giặt gia dụng, nồi cơm điện, quạt điện, máy thu hình, đèn LED, bình đun nước nóng có dự trữ, bếp từ, bếp hồng ngoại, lò vi sóng;

2. Nhóm thiết bị văn phòng và thương mại gồm: Máy photocopy, máy in, màn hình máy tính, máy tính xách tay, máy tính để bàn, tủ giữ lạnh thương mại, máy điều hòa không khí thương mại;

3. Nhóm thiết bị công nghiệp gồm: Máy biến áp phân phối, động cơ điện, đèn điện LED chiếu sáng đường và phố.

Điều 3. Lộ trình thực hiện dán nhãn năng lượng

1. Đối với nhóm thiết bị gia dụng và nhóm thiết bị công nghiệp

a) Thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc đối với các thiết bị gia dụng và nhóm thiết bị công nghiệp sau: Đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact, chấn lưu điện từ và điện tử cho đèn huỳnh quang, máy điều hòa không khí, tủ lạnh, máy giặt gia dụng, nồi cơm điện, quạt điện, máy thu hình, đèn LED, bình đun nước nóng có dự trữ, máy biến áp phân phối, động cơ điện;

b) Thực hiện dán nhãn năng lượng tự nguyện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 đối với: bếp từ, bếp hồng ngoại, lò vi sóng, đèn điện LED chiếu sáng đường và phố;

c) Thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đối với: bếp từ, bếp hồng ngoại, lò vi sóng, đèn điện LED chiếu sáng đường và phố;

2. Đối với nhóm thiết bị văn phòng và thương mại

a) Thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc đối với máy tính xách tay, tủ giữ lạnh thương mại;

b) Thực hiện dán nhãn năng lượng tự nguyện đối với: máy photocopy, màn hình máy tính, máy in, máy điều hòa không khí thương mại;

c) Thực hiện dán nhãn năng lượng tự nguyện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 đối với máy tính để bàn;

d) Thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đối với máy tính để bàn.

3. Khuyến khích thực hiện việc dán nhãn năng lượng tự nguyện đối với phương tiện, thiết bị không thuộc danh mục quy định tại Điều 2 Thông tư này đã có tiêu chuẩn quốc gia quy định mức hiệu suất năng lượng đồng thời có khả năng thử nghiệm trong nước.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công, Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc dán nhãn năng lượng cho các nhóm phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng tại Điều 3 Thông tư này;

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện dán nhãn năng lượng phương tiện, thiết bị trên địa bàn thuộc danh mục theo lộ trình quy định tại Thông tư này.

Điều 5. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Thông tư./.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
...
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:

“Điều 39. Dán nhãn năng lượng
...
3. Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Xây dựng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Xây dựng, ban hành danh mục phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 52/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 69/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch số 28/2018/QH14; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 77/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định dán nhãn năng lượng đối với các phương tiện sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn quy định tại khoản 3 Điều 39 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 17 Điều 1 Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả về dán nhãn năng lượng đối với các phương tiện sử dụng năng lượng.

2. Thông tư này không áp dụng đối với:

a) Phương tiện được sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

b) Phương tiện tạm nhập tái xuất; quá cảnh, chuyển khẩu; phương tiện của cơ quan ngoại giao, lãnh sự.

Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh phương tiện bao gồm cả trên nền tảng thương mại điện tử và phòng thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng phương tiện thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

Chương II QUY ĐỊNH VỀ VIỆC DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN

Điều 3. Quy định chung về dán nhãn năng lượng phương tiện

Mức tiêu thụ năng lượng in trên nhãn năng lượng phương tiện phải phù hợp với mức tiêu thụ năng lượng trong Báo cáo thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.

Điều 4. Danh mục phương tiện phải dán nhãn năng lượng

Danh mục phương tiện phải dán nhãn năng lượng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Quy định về nội dung, quy cách nhãn năng lượng phương tiện

Nội dung, quy cách nhãn năng lượng phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Quy định phòng thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng của phương tiện

Phòng thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng của phương tiện là phòng thử nghiệm thuộc tổ chức kinh doanh dịch vụ thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa đáp ứng các quy định tại Điều 5 Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp được sửa đổi, bổ sung được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành.

Điều 7. Hướng dẫn, công bố dán nhãn năng lượng phương tiện

1. Tiếp nhận hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng phương tiện

Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh phương tiện gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu điện hoặc trên môi trường điện tử hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tới Cục Đăng kiểm Việt Nam.

2. Giấy công bố dán nhãn năng lượng phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Cục Đăng kiểm Việt Nam công bố thông tin nhãn năng lượng phương tiện của Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh phương tiện trên cổng thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố.

4. Hướng dẫn dán nhãn năng lượng

a) Doanh nghiệp nhập khẩu, cơ sở sản xuất in nhãn năng lượng theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và dán lên phương tiện.

b) Vị trí dán nhãn năng lượng

Đối với phương tiện có cửa kính bên cố định hoặc kính chắn gió phía sau thì nhãn năng lượng phải được dán ở bên trong tại một trong hai vị trí này đảm bảo dễ quan sát nhìn từ bên ngoài xe.

Đối với trường hợp xe không có cả kính bên và kính chắn gió hoặc trường hợp khó quan sát khi dán bên trong xe thì nhãn năng lượng được dán bên ngoài xe tại vị trí dễ quan sát.

Điều 8. Công nhận nhãn năng lượng của phương tiện nhập khẩu

1. Việc công nhận nhãn năng lượng của nước ngoài đối với phương tiện nhập khẩu được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Trường hợp nhãn năng lượng của phương tiện nhập khẩu được công nhận theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh phương tiện có trách nhiệm dán nhãn phụ thể hiện bản dịch tiếng Việt của các nội dung trên nhãn năng lượng nước ngoài, đặt tại vị trí sát với nhãn năng lượng nước ngoài.

Điều 9. Đình chỉ, thu hồi việc dán nhãn năng lượng

1. Cục Đăng kiểm Việt Nam đình chỉ việc dán nhãn năng lượng phương tiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Việc đình chỉ được thể hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư.

2. Cục Đăng kiểm Việt Nam yêu cầu cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh phương tiện thực hiện việc thu hồi dán nhãn năng lượng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Thông báo yêu cầu thu hồi dán nhãn năng lượng phương tiện của Cục Đăng kiểm Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Điều 10. Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh phương tiện

1. Tuân thủ các quy định về dán nhãn năng lượng cho phương tiện theo quy định tại Thông tư này.

2. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả gửi đến Cục đăng kiểm Việt Nam. Biểu mẫu báo cáo được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 11. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam

1. Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, đăng tải Giấy công bố dán nhãn năng lượng lên cổng thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

2. Kiểm tra việc thực hiện thử nghiệm phương tiện để dán nhãn năng lượng tại các phòng thử nghiệm.

3. Đình chỉ, thu hồi việc dán nhãn năng lượng phương tiện theo quy định.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Kiểu loại phương tiện đã được cấp giấy chứng nhận mức tiêu thụ năng lượng hoặc giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường kết hợp mức tiêu thụ năng lượng trước ngày Thông tư này có hiệu lực được sử dụng các nhãn năng lượng đã in theo quy định trước đây đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.

3. Các phòng thử nghiệm đang thực hiện việc thử nghiệm tiêu thụ năng lượng cho phương tiện sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.

4. Bãi bỏ các Thông tư và một số điều tại các Thông tư đã ban hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, cụ thể như sau:

a) Thông tư liên tịch số 43/2014/TTLT-BGTVT-BCT ngày 24 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về dán nhãn năng lượng đối với xe ô tô con loại từ 07 chỗ trở xuống;

b) Điều 16 và khoản 9, Điều 19 Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu.;

c) Phụ lục XIX Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu.;

d) Điều 18 Thông tư số 55/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp;

đ) Phụ lục XV Thông tư số 55/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp./.
...
PHỤ LỤC

Phụ lục I DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN PHẢI DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
...
Phụ lục II NỘI DUNG, QUY CÁCH NHÃN NĂNG LƯỢNG CỦA PHƯƠNG TIỆN
...
Phụ lục III MẪU GIẤY CÔNG BỐ DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
...
Phụ lục IV BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ VIỆC DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
...
Phụ lục V MẪU GIẤY ĐÌNH CHỈ, THÔNG BÁO YÊU CẦU THU HỒI DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
...
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:

“Điều 39. Dán nhãn năng lượng

1. Phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng thuộc danh mục phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng phải được dán nhãn trước khi đưa ra thị trường.

2. Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng, bao gồm cả trên nền tảng thương mại điện tử, phải thực hiện công bố, dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng sau khi phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng được thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia về hiệu suất năng lượng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về đo lường.

3. Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Xây dựng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Xây dựng, ban hành danh mục phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

b) Quy định nội dung, quy cách nhãn năng lượng;

c) Quy định phòng thử nghiệm có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận thử nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng;

d) Hướng dẫn, công bố việc dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

đ) Quy định việc công nhận nhãn năng lượng của phương tiện, thiết bị nhập khẩu.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch hằng năm tổ chức triển khai thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về dán nhãn năng lượng phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng trong sản xuất, kinh doanh, phân phối trên địa bàn.”.
Dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng và vật liệu xây dựng được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 30/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/2026
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 77/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
...
Chương V QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Điều 11. Phân loại nhãn năng lượng

1. Nhãn năng lượng gồm các loại như sau:

a) Nhãn so sánh: Là nhãn cung cấp thông tin về mức tiêu thụ năng lượng, loại năng lượng sử dụng, hiệu suất năng lượng và các thông tin khác giúp người tiêu dùng so sánh với các sản phẩm, vật liệu xây dựng, phương tiện, thiết bị cùng loại trên thị trường để nhận biết và lựa chọn sản phẩm, vật liệu xây dựng, phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng;

b) Nhãn xác nhận: Là một loại nhãn dán trên các sản phẩm, phương tiện, thiết bị, vật liệu xây dựng có đặc tính nhiệt, mức tiêu thụ năng lượng hoặc chỉ số hiệu suất năng lượng đã đạt hoặc cao hơn theo tiêu chuẩn quy định;

c) Nhãn năng lượng của phương tiện: Là nhãn cung cấp các thông tin liên quan đến loại năng lượng sử dụng, mức tiêu thụ năng lượng và kiểu loại phương tiện.

2. Chỉ số hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị; mức tiêu thụ năng lượng của phương tiện và đặc tính nhiệt của vật liệu xây dựng được quy định trong các tiêu chuẩn quốc gia do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

3. Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, căn cứ chỉ số hiệu suất năng lượng, mức tiêu thụ năng lượng và đặc tính nhiệt, quy định mức hiệu suất năng lượng, mức tiêu thụ năng lượng và đặc tính nhiệt trong các nhãn so sánh và nhãn xác nhận tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 12. Hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng

1. Hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng bao gồm:

a) Các thông số kỹ thuật của phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng;

b) Kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng (đối với thiết bị), mức tiêu thụ năng lượng (đối với phương tiện) hoặc đặc tính nhiệt (đối với vật liệu xây dựng) do các phòng thử nghiệm đã được Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng công bố trên Cổng thông tin điện tử của bộ;

c) Giấy công bố dán nhãn năng lượng;

d) Mẫu nhãn năng lượng dự kiến.

2. Bộ Công Thương hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng đối với phương tiện và thiết bị. Bộ Xây dựng hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng đối với phương tiện giao thông và vật liệu xây dựng.

Điều 13. Đình chỉ việc dán nhãn năng lượng

1. Các trường hợp sau đây bị đình chỉ việc dán nhãn năng lượng:

a) Dán nhãn năng lượng giả;

b) Dán nhãn năng lượng khi chưa thực hiện công bố dán nhãn năng lượng theo quy định;

c) Nhãn năng lượng không đúng nội dung, quy cách hoặc ghi sai thông số hiệu suất năng lượng (đối với thiết bị), mức tiêu thụ năng lượng (đối với phương tiện) hoặc đặc tính nhiệt (đối với vật liệu xây dựng).

2. Đình chỉ, thu hồi dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị, vật liệu xây dựng trong các trường hợp sau đây:

a) Có gian dối trong hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng;

b) Kết quả thử nghiệm về hiệu suất năng lượng, mức tiêu thụ năng lượng hoặc đặc tính nhiệt không đúng với thông tin đã công bố;

c) Bị xử phạt từ 02 lần do vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng hướng dẫn việc thực hiện các quy định về phương tiện, thiết bị tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Bộ Xây dựng quy định về phương tiện giao thông và vật liệu xây dựng tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 14. Báo cáo của các cơ sở sản xuất, nhập khẩu phương tiện, thiết bị, vật liệu xây dựng thuộc danh mục phương tiện, thiết bị, vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng

1. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng sử dụng năng lượng thuộc danh mục phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng có trách nhiệm gửi báo cáo hằng năm về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt cơ sở sản xuất, đăng ký kinh doanh. Nội dung báo cáo gồm:

a) Tên cơ sở, địa chỉ trụ sở và địa chỉ nơi sản xuất, kho bãi;

b) Số lượng, chủng loại phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng từng loại đã bán ra thị trường, nhập khẩu trong năm;

c) Hiệu suất năng lượng của từng loại thiết bị; mức tiêu thụ năng lượng của phương tiện; đặc tính nhiệt của vật liệu xây dựng.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan quản lý chuyên ngành tiếp nhận, tổng hợp thông tin báo cáo của các cơ sở sản xuất, nhập khẩu phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng và vật liệu xây dựng thuộc danh mục phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng trên địa bàn, gửi Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng trước ngày 31 tháng 3 năm tiếp theo.

3. Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Xây dựng hướng dẫn biểu mẫu báo cáo quy định tại Điều này.

4. Bộ Tài chính cung cấp thông tin theo đề nghị của Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng trước ngày 31 tháng 3 hằng năm về chủng loại, số lượng, nguồn gốc phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng, vật liệu xây dựng nhập khẩu của các phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng (theo mã hàng 08 số) thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Điều 15. Kiểm tra, báo cáo việc thực hiện dán nhãn năng lượng

1. Hằng năm, các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu đã công bố dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng có trách nhiệm thống kê về số lượng, chủng loại phương tiện, thiết bị, vật liệu được dán nhãn năng lượng đã đưa ra thị trường trong năm; gửi báo cáo về bộ quản lý chuyên ngành trước ngày 01 tháng 3 năm tiếp theo.

2. Các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu phương tiện, thiết bị và vật liệu vi phạm các quy định về dán nhãn năng lượng bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng chủ trì, tổ chức kiểm tra việc thực hiện thử nghiệm phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng để dán nhãn năng lượng tại các phòng thử nghiệm.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng đã được dán nhãn năng lượng đang lưu thông trên thị trường, bao gồm cả kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.

Điều 16. Phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ

1. Căn cứ xác định phương tiện, thiết bị thuộc danh mục phương tiện, thiết bị phải loại bỏ bao gồm:

a) Không đạt các quy chuẩn an toàn của phương tiện, thiết bị;

b) Hiệu suất sử dụng năng lượng của phương tiện, thiết bị thấp hơn mức hiệu suất năng lượng tối thiểu;

c) Không phù hợp tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ.

2. Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố trong tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục phương tiện, thiết bị phải loại bỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
...
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:

“Điều 39. Dán nhãn năng lượng

1. Phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng thuộc danh mục phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng phải được dán nhãn trước khi đưa ra thị trường.

2. Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng, bao gồm cả trên nền tảng thương mại điện tử, phải thực hiện công bố, dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng sau khi phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng được thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia về hiệu suất năng lượng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về đo lường.

3. Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Xây dựng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:

a) Xây dựng, ban hành danh mục phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

b) Quy định nội dung, quy cách nhãn năng lượng;

c) Quy định phòng thử nghiệm có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận thử nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng;

d) Hướng dẫn, công bố việc dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

đ) Quy định việc công nhận nhãn năng lượng của phương tiện, thiết bị nhập khẩu.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch hằng năm tổ chức triển khai thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về dán nhãn năng lượng phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng trong sản xuất, kinh doanh, phân phối trên địa bàn.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 69/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng và vật liệu xây dựng được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 30/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 30/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/2026
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 77/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
...
Chương II CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM

Điều 3. Tiêu chí xác định cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm

Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là cơ sở sử dụng năng lượng hằng năm với khối lượng lớn, quy định như sau:

1. Cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, đơn vị vận tải có tổng mức tiêu thụ năng lượng trong 01 năm quy đổi ra một nghìn tấn dầu tương đương (1000 TOE) trở lên.

a) Đối với cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp: Tổng tiêu thụ năng lượng bao gồm tiêu thụ điện, than, dầu khí và các dạng năng lượng khác được xác định tại địa chỉ cơ sở hoạt động;

b) Đối với cơ sở vận tải: Tổng tiêu thụ năng lượng bao gồm điện, xăng, dầu và các dạng năng lượng khác sử dụng cho các phương tiện thuộc quản lý của cơ sở. Cơ sở vận tải được xác định tại địa chỉ nơi đăng ký kinh doanh hoặc có chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện hoạt động vận tải. Trường hợp cơ sở vận tải có chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc hoạt động tại nhiều địa chỉ khác nhau, thì mỗi địa chỉ nơi có chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc được xác định là một cơ sở vận tải.

2. Các công trình xây dựng dùng làm trụ sở, văn phòng làm việc, nhà ở, cơ sở giáo dục, y tế, vui chơi giải trí, thể dục thể thao, khách sạn, siêu thị, nhà hàng, cửa hàng có tiêu thụ năng lượng tổng cộng trong 01 năm quy đổi ra năm trăm tấn dầu tương đương (500 TOE) trở lên. Tổng tiêu thụ năng lượng bao gồm tiêu thụ điện, than, dầu khí và các dạng năng lượng khác được xác định tại địa chỉ công trình đang hoạt động.

Điều 4. Danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt, ban hành danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn một năm một lần trước ngày 31 tháng 3 hằng năm; tổng hợp gửi Bộ Công Thương hằng năm.

Điều 5. Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hằng năm và 05 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:

a) Kế hoạch hằng năm, được lập vào mỗi năm, về các chỉ tiêu giảm tổn thất, suất tiêu hao năng lượng, tổ chức kiểm tra và giám sát tình hình sử dụng năng lượng tại cơ sở;

b) Kế hoạch 05 năm, được lập cho từng giai đoạn 05 năm.

2. Kế hoạch hằng năm và 05 năm gồm các phần chính sau:

a) Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch năm trước (đối với kế hoạch hằng năm); đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch của giai đoạn 05 năm trước (đối với kế hoạch 05 năm);

b) Xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của năm kế hoạch (đối với kế hoạch hằng năm); xây dựng kế hoạch cho giai đoạn 05 năm tiếp theo (đối với kế hoạch 05 năm).

3. Bộ Công Thương hướng dẫn nội dung, biểu mẫu, thời gian lập, trình tự và thủ tục gửi báo cáo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:

“Điều 32. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm

1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là cơ sở sử dụng năng lượng hằng năm với khối lượng lớn theo quy định của Chính phủ.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, ban hành danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn một năm một lần và gửi Bộ Công Thương tổng hợp.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 30/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/2026
Biện pháp thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 30/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/2026
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 77/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
...
Chương VI BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ

Điều 17. Kiểm toán năng lượng và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng tại các cơ sở không thuộc danh mục cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm

1. Khuyến khích các cơ sở không thuộc danh mục cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm định kỳ tổ chức kiểm toán năng lượng và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở thực hiện kiểm toán năng lượng và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng tương tự như đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm.

Điều 18. Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

1. Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả gồm các nội dung chính sau:

a) Hoàn thiện khung thể chế, cập nhật các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

b) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

c) Nghiên cứu, phát triển các dự án ứng dụng khoa học, công nghệ nhằm nâng cao hiệu suất năng lượng trong sản xuất công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, nông nghiệp và dịch vụ;

d) Hỗ trợ dự án thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

2. Nguồn tài chính thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được hình thành từ:

a) Ngân sách nhà nước dành cho Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả không thuộc loại chi ngân sách nhà nước hằng năm cho hoạt động khoa học, công nghệ;

b) Các quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách nhà nước;

c) Đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

d) Các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

3. Việc thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được quy định như sau:

a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, chỉ đạo tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

b) Thường trực cơ quan chỉ đạo Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đặt tại Bộ Công Thương. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng nội dung, nhiệm vụ, cơ chế quản lý của Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

c) Căn cứ vào Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai nhiệm vụ được phân công, phân cấp.

Điều 19. Các chính sách ưu đãi đối với hoạt động thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

1. Các dự án đầu tư, mở rộng, nâng cấp, cải tạo, chuyển đổi sang công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giảm phát thải khí nhà kính; các dự án đầu tư và chuyển đổi sang sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính; các dự án chuyển đổi số trong sản xuất, chế biến nông nghiệp, thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được xem xét điều chỉnh, bổ sung vào danh mục dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh.

2. Các tổ chức dịch vụ năng lượng được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước, hỗ trợ của Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và hỗ trợ từ Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

3. Các cơ sở sử dụng năng lượng ký kết thỏa thuận tự nguyện về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả với cơ quan quản lý nhà nước hoặc tổ chức cung cấp năng lượng do nhà nước quản lý hoặc ủy quyền được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ từ Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước.

4. Nhà nước ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đối với các tổ chức dịch vụ năng lượng, đồng thời khuyến khích các tổ chức dịch vụ năng lượng tham gia đào tạo, bồi dưỡng và giáo dục về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

Điều 20. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

1. Vốn chủ sở hữu bao gồm:

a) Vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp từ nguồn vốn đầu tư công theo quy định hiện hành;

b) Vốn hình thành từ các khoản tài trợ, viện trợ, đóng góp tự nguyện không phải hoàn trả của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

c) Vốn bổ sung từ kết quả hoạt động của Quỹ theo quy định;

d) Các nguồn vốn khác thuộc vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

2. Vốn huy động từ các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, bảo đảm phù hợp với khả năng hoàn trả của Quỹ.

3. Vốn nhận ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

4. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, tổ chức và hoạt động, cơ chế tài chính, vốn điều lệ đối với Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

Điều 21. Nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

1. Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức phổ biến, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng, động viên sự tham gia của nhân dân trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

2. Các biện pháp nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả bao gồm:

a) Đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ chuyên trách về quản lý năng lượng cho các cơ sở, ngành và địa phương;

b) Phổ cập nội dung tiết kiệm năng lượng thông qua hệ thống giáo dục các cấp và các phương tiện thông tin đại chúng;

c) Đưa nội dung thúc đẩy các hoạt động tiết kiệm năng lượng vào hoạt động của các hội khoa học, kỹ thuật và tổ chức đoàn thể quần chúng;

d) Tổ chức các phòng trưng bày sản phẩm tiết kiệm năng lượng và các cuộc thi sáng tạo về tiết kiệm năng lượn

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
...
18. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3; bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 41 như sau:
...
4. Chính phủ xây dựng cơ chế khuyến khích, giải pháp hỗ trợ thúc đẩy ứng dụng quá trình chuyển đổi phù hợp với cuộc cách mạng công nghệ, chuyển đổi số trong sản xuất, chế biến công nghiệp; thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Biện pháp thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 30/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 30/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/2026
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 77/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
...
Điều 20. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

1. Vốn chủ sở hữu bao gồm:

a) Vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp từ nguồn vốn đầu tư công theo quy định hiện hành;

b) Vốn hình thành từ các khoản tài trợ, viện trợ, đóng góp tự nguyện không phải hoàn trả của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

c) Vốn bổ sung từ kết quả hoạt động của Quỹ theo quy định;

d) Các nguồn vốn khác thuộc vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

2. Vốn huy động từ các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, bảo đảm phù hợp với khả năng hoàn trả của Quỹ.

3. Vốn nhận ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

4. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, tổ chức và hoạt động, cơ chế tài chính, vốn điều lệ đối với Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
...
19. Bổ sung Điều 41a vào sau Điều 41 như sau:

“Điều 41a. Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
...
5. Chính phủ quy định nguồn vốn của Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 30/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/2026
Điều kiện của tổ chức kiểm toán năng lượng; các chính sách ưu đãi đối với tổ chức dịch vụ năng lượng được hướng dẫn bởi Chương III và Khoản 2, 4 Điều 19 Chương VI Nghị định 30/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/2026
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 77/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
...
Chương III TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG

Điều 6. Điều kiện của tổ chức kiểm toán năng lượng

1. Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Có năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu kiểm toán năng lượng, phù hợp với đối tượng được kiểm toán năng lượng.

3. Điều kiện về nhân lực:

a) Người quản lý kỹ thuật của tổ chức kiểm toán năng lượng phải có bằng cử nhân trở lên thuộc chuyên ngành năng lượng hoặc các ngành kỹ thuật có liên quan, có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng;

b) Người phụ trách bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng của tổ chức kiểm toán năng lượng phải có bằng cử nhân trở lên, có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán năng lượng và có chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng;

c) Tổ chức có ít nhất 03 kiểm toán viên năng lượng làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng trở lên.

4. Có phương tiện, thiết bị, dụng cụ (hoặc có hợp đồng thuê dài hạn), quy trình đo đạc, phù hợp với lĩnh vực được kiểm toán năng lượng (điện, nhiệt, hơi, khí nén, chiếu sáng) và quy định của pháp luật hiện hành; đồng thời phải có quy trình quản lý, vận hành, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị đo; đảm bảo tính chính xác của phương tiện, thiết bị đo.

5. Hằng năm, tổ chức kiểm toán năng lượng phải tổ chức đào tạo, đánh giá tay nghề của kiểm toán viên năng lượng.

Điều 7. Công bố tổ chức kiểm toán năng lượng

1. Bộ Công Thương là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và công bố tổ chức kiểm toán năng lượng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương.

2. Tổ chức kiểm toán năng lượng gửi văn bản công bố theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này và hồ sơ kèm theo đến Bộ Công Thương theo đường bưu điện, nộp trực tiếp hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia; trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ kèm theo, Bộ Công Thương rà soát hồ sơ, công bố các tổ chức hoạt động kiểm toán năng lượng đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 6 Nghị định này.

Điều 8. Trách nhiệm tổ chức kiểm toán năng lượng

1. Tổ chức kiểm toán năng lượng thực hiện duy trì các điều kiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định này. Trường hợp có sự thay đổi liên quan đến các điều kiện thực hiện kiểm toán năng lượng quy định tại Điều 6 Nghị định này, tổ chức phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Công Thương trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi.

2. Tổ chức kiểm toán năng lượng có trách nhiệm bảo đảm an toàn trong thực hiện kiểm toán năng lượng.

3. Tổ chức kiểm toán năng lượng thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm gửi về Bộ Công Thương trước ngày 31 tháng 01 năm tiếp theo, theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Tổ chức kiểm toán năng lượng thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
...
Chương VI BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
...
Điều 19. Các chính sách ưu đãi đối với hoạt động thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
...
2. Các tổ chức dịch vụ năng lượng được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước, hỗ trợ của Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và hỗ trợ từ Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
...
4. Nhà nước ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đối với các tổ chức dịch vụ năng lượng, đồng thời khuyến khích các tổ chức dịch vụ năng lượng tham gia đào tạo, bồi dưỡng và giáo dục về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
...
PHỤ LỤC

Mẫu số 01 V/v đề nghị công bố tổ chức kiểm toán năng lượng
...
Mẫu số 02 BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG


Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
...
20. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và một số khoản của Điều 43 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:

“Điều 43. Tuyên truyền, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; phát triển dịch vụ năng lượng”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3; bổ sung khoản 4 và khoản 5 vào sau khoản 3 như sau:
...
4. Chính phủ quy định điều kiện đầu tư kinh doanh kiểm toán năng lượng; xây dựng cơ chế hỗ trợ, khuyến khích để hình thành hệ thống tổ chức dịch vụ năng lượng.

Điều kiện của tổ chức kiểm toán năng lượng; các chính sách ưu đãi đối với tổ chức dịch vụ năng lượng được hướng dẫn bởi Chương III và Khoản 2, 4 Điều 19 Chương VI Nghị định 30/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/2026
Điều kiện của tổ chức kiểm toán năng lượng; các chính sách ưu đãi đối với tổ chức dịch vụ năng lượng được hướng dẫn bởi Chương III và Khoản 2, 4 Điều 19 Chương VI Nghị định 30/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/2026
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 77/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
...
Chương III TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG

Điều 6. Điều kiện của tổ chức kiểm toán năng lượng

1. Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Có năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu kiểm toán năng lượng, phù hợp với đối tượng được kiểm toán năng lượng.

3. Điều kiện về nhân lực:

a) Người quản lý kỹ thuật của tổ chức kiểm toán năng lượng phải có bằng cử nhân trở lên thuộc chuyên ngành năng lượng hoặc các ngành kỹ thuật có liên quan, có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng;

b) Người phụ trách bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng của tổ chức kiểm toán năng lượng phải có bằng cử nhân trở lên, có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán năng lượng và có chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng;

c) Tổ chức có ít nhất 03 kiểm toán viên năng lượng làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng trở lên.

4. Có phương tiện, thiết bị, dụng cụ (hoặc có hợp đồng thuê dài hạn), quy trình đo đạc, phù hợp với lĩnh vực được kiểm toán năng lượng (điện, nhiệt, hơi, khí nén, chiếu sáng) và quy định của pháp luật hiện hành; đồng thời phải có quy trình quản lý, vận hành, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị đo; đảm bảo tính chính xác của phương tiện, thiết bị đo.

5. Hằng năm, tổ chức kiểm toán năng lượng phải tổ chức đào tạo, đánh giá tay nghề của kiểm toán viên năng lượng.

Điều 7. Công bố tổ chức kiểm toán năng lượng

1. Bộ Công Thương là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và công bố tổ chức kiểm toán năng lượng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương.

2. Tổ chức kiểm toán năng lượng gửi văn bản công bố theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này và hồ sơ kèm theo đến Bộ Công Thương theo đường bưu điện, nộp trực tiếp hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia; trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ kèm theo, Bộ Công Thương rà soát hồ sơ, công bố các tổ chức hoạt động kiểm toán năng lượng đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 6 Nghị định này.

Điều 8. Trách nhiệm tổ chức kiểm toán năng lượng

1. Tổ chức kiểm toán năng lượng thực hiện duy trì các điều kiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định này. Trường hợp có sự thay đổi liên quan đến các điều kiện thực hiện kiểm toán năng lượng quy định tại Điều 6 Nghị định này, tổ chức phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Công Thương trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi.

2. Tổ chức kiểm toán năng lượng có trách nhiệm bảo đảm an toàn trong thực hiện kiểm toán năng lượng.

3. Tổ chức kiểm toán năng lượng thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm gửi về Bộ Công Thương trước ngày 31 tháng 01 năm tiếp theo, theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Tổ chức kiểm toán năng lượng thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
...
Chương VI BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
...
Điều 19. Các chính sách ưu đãi đối với hoạt động thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
...
2. Các tổ chức dịch vụ năng lượng được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước, hỗ trợ của Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và hỗ trợ từ Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
...
4. Nhà nước ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đối với các tổ chức dịch vụ năng lượng, đồng thời khuyến khích các tổ chức dịch vụ năng lượng tham gia đào tạo, bồi dưỡng và giáo dục về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
...
PHỤ LỤC

Mẫu số 01 V/v đề nghị công bố tổ chức kiểm toán năng lượng
...
Mẫu số 02 BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG


Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
...
20. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và một số khoản của Điều 43 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:

“Điều 43. Tuyên truyền, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; phát triển dịch vụ năng lượng”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3; bổ sung khoản 4 và khoản 5 vào sau khoản 3 như sau:
...
4. Chính phủ quy định điều kiện đầu tư kinh doanh kiểm toán năng lượng; xây dựng cơ chế hỗ trợ, khuyến khích để hình thành hệ thống tổ chức dịch vụ năng lượng.

Điều kiện của tổ chức kiểm toán năng lượng; các chính sách ưu đãi đối với tổ chức dịch vụ năng lượng được hướng dẫn bởi Chương III và Khoản 2, 4 Điều 19 Chương VI Nghị định 30/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/2026