Luật Đất đai 2024

Luật Phòng, chống ma túy 2025

Số hiệu 120/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Trách nhiệm hình sự,Văn hóa - Xã hội
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 120/2025/QH15

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

PHÒNG, CHỐNG MA TÚY

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Phòng, chống ma túy.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về phòng, chống ma túy; quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; cai nghiện ma túy; trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức trong phòng, chống ma túy; quản lý nhà nước và hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chất ma túy là chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong danh mục chất ma túy do Chính phủ ban hành.

2. Chất gây nghiện là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, dễ gây tình trạng nghiện đối với người sử dụng.

3. Chất hướng thần là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng.

4. Tiền chất là hóa chất thường được sử dụng trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy được quy định trong danh mục tiền chất do Chính phủ ban hành.

5. Cây có chứa chất ma túy là cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa và các loại cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định.

6. Phòng, chống ma túy là phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn ma túy; kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.

7. Tệ nạn ma túy là việc sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy và các hành vi vi phạm pháp luật về ma túy mà chưa đến mức hoặc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

8. Kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy là việc cho phép, theo dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy và phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó vào mục đích khác.

9. Người sử dụng trái phép chất ma túy là người có hành vi sử dụng chất ma túy mà không được sự cho phép của người hoặc cơ quan chuyên môn có thẩm quyền và xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể có kết quả dương tính.

10. Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể là việc thực hiện các kỹ thuật chuyên môn nhằm xác định chất ma túy trong cơ thể thông qua mẫu nước tiểu, mẫu máu hoặc các mẫu vật khác của cơ thể người.

11. Người nghiện ma túy là người sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và bị lệ thuộc vào các chất này.

12. Cai nghiện ma túy là quá trình thực hiện các hoạt động hỗ trợ về y tế, tâm lý, xã hội, giúp người nghiện ma túy dừng sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần; phục hồi thể chất, tinh thần, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi để chấm dứt việc sử dụng trái phép các chất này.

Điều 3. Chính sách của Nhà nước về phòng, chống ma túy

1. Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống ma túy, kết hợp với phòng, chống HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội khác.

2. Tăng cường hoạt động tuyên truyền, giáo dục về công tác phòng, chống ma túy; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy.

3. Ưu tiên nguồn lực phòng, chống ma túy cho khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn phức tạp về ma túy theo quy định của Chính phủ.

4. Bảo vệ, hỗ trợ cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia phòng, chống ma túy.

5. Quản lý chặt chẽ người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy; khuyến khích người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện ma túy, điều trị nghiện bằng thuốc thay thế; khuyến khích cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia, hỗ trợ hoạt động cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy.

6. Cán bộ, chiến sĩ thuộc cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy, người làm công tác cai nghiện ma túy trong các cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng được hưởng chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất nhiệm vụ, địa bàn hoạt động theo quy định của Chính phủ.

7. Bảo đảm kinh phí cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng; hỗ trợ kinh phí cai nghiện ma túy ngoài công lập, kinh phí quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, kinh phí quản lý sau cai nghiện ma túy.

8. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư vào hoạt động cai nghiện ma túy hỗ trợ quản lý sau cai nghiện ma túy, phòng, chống tái nghiện ma túy, sử dụng lao động là người nghiện ma túy, người đã chấp hành xong quyết định cai nghiện ma túy được miễn, giảm tiền thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

9. Khuyến khích nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và ứng dụng công nghệ cao trong phòng, chống ma túy.

10. Khen thưởng cá nhân, tổ chức, cơ quan có thành tích trong phòng, chống ma túy.

Điều 4. Nguồn tài chính cho phòng, chống ma túy

1. Ngân sách nhà nước.

2. Nguồn tài trợ, viện trợ, đầu tư, tặng cho của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.

3. Chi trả của người nghiện ma túy, gia đình của họ.

4. Các nguồn tài chính hợp pháp khác.

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Trồng cây có chứa chất ma túy, hướng dẫn trồng cây có chứa chất ma túy.

2. Nghiên cứu, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, xử lý, trao đổi, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh trái phép chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất.

3. Chiếm đoạt chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất.

4. Giao nhận, quản lý, kiểm soát, lưu giữ, cấp phát, bảo quản chất ma túy, tiền chất trái quy định của pháp luật; cho phép người sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần trái quy định của pháp luật.

5. Sử dụng, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy; cưỡng bức, lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy; chứa chấp, hỗ trợ việc sử dụng trái phép chất ma túy.

6. Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy.

7. Cản trở việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể, xác định tình trạng nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy.

8. Trả thù hoặc cản trở người thực thi nhiệm vụ phòng, chống ma túy, người tham gia phòng, chống ma túy.

9. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy.

10. Hướng dẫn sản xuất, sử dụng trái phép chất ma túy; quảng cáo, tiếp thị chất ma túy.

11. Kỳ thị người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy.

Chương II

TRÁCH NHIỆM PHÒNG, CHỐNG MA TÚY

Điều 6. Trách nhiệm của cá nhân, gia đình và cộng đồng

1. Tuyên truyền, giáo dục thành viên trong gia đình, người thân về tác hại của ma túy và thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống ma túy; quản lý, ngăn chặn thành viên trong gia đình vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy.

2. Thực hiện đúng chỉ định của người có thẩm quyền về sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất.

3. Hợp tác với cơ quan chức năng trong đấu tranh với tội phạm và tệ nạn ma túy; quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; tham gia hỗ trợ hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy và điều trị nghiện bằng thuốc thay thế; theo dõi, giúp đỡ người sau cai nghiện ma túy hòa nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện ma túy.

4. Cung cấp kịp thời thông tin về tội phạm, tệ nạn ma túy và việc trồng cây có chứa chất ma túy cho cơ quan công an hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tham gia xóa bỏ cây có chứa chất ma túy do chính quyền địa phương tổ chức.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước

1. Tổ chức phòng, chống ma túy trong cơ quan, đơn vị; phòng ngừa, ngăn chặn cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý và cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang nhân dân vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy; tuyên truyền, vận động nhân dân phát hiện, tố giác, đấu tranh với tội phạm và tệ nạn ma túy.

2. Tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội để thay thế việc trồng cây có chứa chất ma túy tại các vùng xóa bỏ cây có chứa chất ma túy.

Điều 8. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục

1. Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục về phòng, chống ma túy; phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy cho học sinh, sinh viên, học viên; quản lý chặt chẽ, ngăn chặn học sinh, sinh viên, học viên vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy.

2. Phối hợp với gia đình, cơ quan, tổ chức và chính quyền địa phương để quản lý, giáo dục học sinh, sinh viên, học viên về phòng, chống ma túy.

3. Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tổ chức xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể khi cần thiết để phát hiện học sinh, sinh viên, học viên sử dụng trái phép chất ma túy.

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan báo chí, truyền thông

Cơ quan báo chí, truyền thông có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống ma túy.

Điều 10. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và tổ chức khác

1. Tổ chức và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về phòng, chống ma túy trong nhân dân; vận động nhân dân tham gia phòng, chống ma túy và thực hiện các phong trào phòng, chống ma túy.

2. Phòng ngừa, ngăn chặn người của tổ chức mình và mọi công dân vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy.

3. Phối hợp với chính quyền địa phương các cấp, cơ quan có thẩm quyền vận động người nghiện ma túy thực hiện biện pháp cai nghiện ma túy, điều trị nghiện bằng thuốc thay thế; quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; tham gia cảm hóa, giáo dục, dạy nghề, tìm việc làm và giúp đỡ người sau cai nghiện ma túy hòa nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện ma túy.

Điều 11. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy

1. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy bao gồm:

a) Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân;

b) Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển Việt Nam và Hải quan Việt Nam.

2. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các hoạt động phòng ngừa, ngăn chặn và đấu tranh chống tội phạm về ma túy.

3. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển Việt Nam, Hải quan Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn chủ trì, phối hợp với cơ quan công an, cơ quan, tổ chức khác có liên quan thực hiện các hoạt động phòng ngừa, ngăn chặn và đấu tranh chống tội phạm về ma túy tại khu vực hoặc địa bàn quản lý, kiểm soát.

4. Trên cùng một địa bàn khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của nhiều cơ quan thì cơ quan phát hiện trước có trách nhiệm xử lý theo thẩm quyền do pháp luật quy định; trường hợp vụ việc không thuộc thẩm quyền của mình thì chuyển giao hồ sơ, người, tang vật vi phạm pháp luật cho cơ quan có thẩm quyền chủ trì giải quyết.

5. Chính phủ quy định việc phối hợp của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy.

Điều 12. Biện pháp giám sát điện tử

1. Giám sát điện tử là biện pháp sử dụng thiết bị điện tử để quản lý, giám sát đối với:

a) Người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;

b) Người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế;

c) Người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy.

2. Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền áp dụng biện pháp giám sát điện tử.

3. Trách nhiệm của người bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử:

a) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử;

b) Không tự ý tháo gỡ, phá hủy hoặc có tác động gây rối loạn hoạt động của thiết bị giám sát điện tử;

c) Thông báo ngay cho Công an cấp xã khi phát hiện thiết bị giám sát điện tử bị hư hỏng.

4. Chính phủ quy định chi tiết về thiết bị, đối tượng; quy định điều kiện, thời hạn, trình tự, thủ tục, xử lý vi phạm trong việc áp dụng biện pháp giám sát điện tử.

Chương III

KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY

Điều 13. Các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy

1. Hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy là hoạt động được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép, bao gồm:

a) Nghiên cứu, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, sản xuất chất ma túy (không bao gồm trồng cây có chứa chất ma túy), tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất;

b) Vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất;

c) Nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất.

2. Hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy quy định tại khoản 1 Điều này được kiểm soát chặt chẽ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 14. Kiểm soát hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất chất ma túy, tiền chất

1. Hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất chất ma túy (không bao gồm trồng cây có chứa chất ma túy), tiền chất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo dõi, kiểm tra, giám sát.

2. Chính phủ quy định cơ quan có thẩm quyền cho phép; trình tự, thủ tục cho phép; việc theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 15. Kiểm soát hoạt động vận chuyển chất ma túy, tiền chất

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì được vận chuyển chất ma túy, tiền chất; khi thực hiện việc vận chuyển phải đóng gói, niêm phong theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng, có biện pháp bảo vệ an toàn, không để bị thất thoát trong quá trình vận chuyển và chịu sự theo dõi, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 16. Kiểm soát hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc

Việc kiểm soát hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc thực hiện theo quy định của pháp luật về dược, trừ hoạt động quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 18 của Luật này.

Điều 17. Kiểm soát hoạt động liên quan đến thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất

Việc kiểm soát hoạt động liên quan đến thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 18. Kiểm soát hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc

1. Các hoạt động sau đây phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép:

a) Nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất;

b) Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc.

2. Hoạt động quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phải theo đúng hành trình đã ghi trong giấy phép quá cảnh. Cơ quan, tổ chức thực hiện việc quá cảnh phải làm thủ tục, chịu sự kiểm soát của cơ quan Hải quan và cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 19. Lập hồ sơ, báo cáo các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy

Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tiến hành hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này có trách nhiệm lập hồ sơ, báo cáo và trao đổi, chia sẻ thông tin theo quy định của Chính phủ.

Điều 20. Kiểm soát hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

Hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển, tồn trữ, bảo quản, sử dụng, nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 21. Kiểm soát thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất vì mục đích sơ cứu, cấp cứu trong cuộc hành trình, du lịch quốc tế, điều trị bệnh cho bản thân người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh

1. Việc mang theo thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất dự phòng cho việc sơ cứu, cấp cứu trên tàu thủy, tàu bay, tàu hỏa, ô tô hoặc các phương tiện vận tải khác trong cuộc hành trình, du lịch quốc tế không bị coi là mang hàng xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.

Người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải có trách nhiệm khai báo với cơ quan Hải quan của Việt Nam; báo cáo, giải trình việc quản lý, sử dụng số lượng thuốc, áp dụng các biện pháp an toàn thích hợp để ngăn chặn việc sử dụng không đúng mục đích hoặc vận chuyển trái phép các thuốc đó và chịu sự kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

2. Việc mang theo thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất để điều trị bệnh cho bản thân người nhập cảnh, xuất cảnh hoặc quá cảnh lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ và chịu sự kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Điều 22. Xử lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất thu giữ trong vụ việc vi phạm pháp luật

Chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất bị thu giữ trong các vụ án hình sự, vụ việc vi phạm hành chính được xử lý theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Chương IV

QUẢN LÝ NGƯỜI SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY

Điều 23. Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể

1. Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể được thực hiện đối với người thuộc trường hợp sau đây:

a) Người bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;

b) Người mà cơ quan, người có thẩm quyền có căn cứ cho rằng có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy;

c) Đang trong thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy;

d) Người đang cai nghiện ma túy;

đ) Người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế;

e) Người đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy.

2. Người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở điều trị nghiện bằng thuốc thay thế; người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy tiến hành xét nghiệm chất ma túy theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan, người có chuyên môn xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể đối với người thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp người bị yêu cầu xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể không chấp hành thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy có quyền áp dụng biện pháp áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính đến địa điểm xét nghiệm để tiến hành xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể.

Trường hợp có kết quả xét nghiệm dương tính với chất ma túy thì gửi ngay kết quả đến Trưởng Công an cấp xã nơi người có kết quả xét nghiệm dương tính với chất ma túy cư trú, trừ trường hợp người đó đang cai nghiện ma túy trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

Trường hợp người sử dụng trái phép chất ma túy không có nơi cư trú ổn định thì thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Luật này.

3. Nhà nước bảo đảm kinh phí xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 24. Quản lý, giáo dục của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền đối với người sử dụng trái phép chất ma túy

1. Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là biện pháp phòng ngừa nhằm giúp người sử dụng trái phép chất ma túy không tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy, phòng ngừa người sử dụng trái phép chất ma túy thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy không phải là biện pháp xử lý hành chính.

2. Thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là 01 năm kể từ ngày ra quyết định quản lý.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý, giáo dục người sử dụng trái phép chất ma túy tại địa phương.

4. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Ra quyết định và tổ chức quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được kết quả xét nghiệm dương tính với chất ma túy của người cư trú tại địa phương;

b) Quản lý cư trú; triệu tập; xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể; phòng ngừa, ngăn chặn hành vi gây mất an ninh, trật tự của người sử dụng trái phép chất ma túy;

c) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, cá nhân tư vấn, động viên, giáo dục, giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy để họ không tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy.

5. Trong thời hạn quản lý, Trưởng Công an cấp xã ra quyết định dừng quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong các trường hợp sau đây:

a) Người sử dụng trái phép chất ma túy được xác định là người nghiện ma túy;

b) Người sử dụng trái phép chất ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng; biện pháp xử lý chuyển hướng giáo dục tại trường giáo dưỡng;

c) Người sử dụng trái phép chất ma túy phải chấp hành án phạt tù;

d) Người sử dụng trái phép chất ma túy chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích;

đ) Trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này.

6. Đối với người sử dụng trái phép chất ma túy không có nơi cư trú ổn định, sau khi xác định tình trạng nghiện kết luận người đó không nghiện ma túy thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã nơi phát hiện người sử dụng trái phép chất ma túy quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã nơi người sử dụng trái phép chất ma túy đăng ký thường trú thực hiện việc quản lý phù hợp theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.

Quyết định quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy được gửi ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã nơi người sử dụng trái phép chất ma túy đăng ký thường trú để phối hợp quản lý.

7. Đối với người sử dụng trái phép chất ma túy bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự thì Trưởng Công an cấp xã ra quyết định tạm đình chỉ quản lý. Trường hợp thời hạn tạm giữ, tạm giam dài hơn thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy còn lại thì Trưởng Công an cấp xã quyết định dừng việc quản lý. Trường hợp thời hạn tạm giữ, tạm giam ngắn hơn thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy còn lại thì tiếp tục thực hiện việc quản lý cho đến hết thời hạn quản lý.

8. Công an cấp xã định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc báo cáo theo yêu cầu về công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy.

9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 25. Trách nhiệm của người sử dụng trái phép chất ma túy

1. Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về chất ma túy, hành vi sử dụng trái phép chất ma túy của mình cho Công an cấp xã hoặc cơ quan, người có thẩm quyền khác.

2. Có mặt theo giấy triệu tập và theo yêu cầu của Công an cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian quản lý.

3. Cam kết chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật.

4. Trường hợp vắng mặt tại nơi cư trú phải báo cáo Công an cấp xã; thông báo với Công an cấp xã nơi đang cư trú trước khi thay đổi nơi cư trú; trình diện Công an cấp xã nơi cư trú mới trong thời hạn 24 giờ.

5. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 26. Trách nhiệm của gia đình, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

1. Gia đình người sử dụng trái phép chất ma túy có trách nhiệm sau đây:

a) Quản lý, giáo dục người sử dụng trái phép chất ma túy; ngăn chặn hành vi sử dụng trái phép chất ma túy;

b) Cung cấp thông tin về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy của người sử dụng trái phép chất ma túy cho Công an cấp xã;

c) Ngăn chặn người sử dụng trái phép chất ma túy có hành vi gây mất an ninh, trật tự;

d) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền đưa người sử dụng trái phép chất ma túy đi xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi người sử dụng trái phép chất ma túy làm việc, sinh sống có trách nhiệm sau đây:

a) Động viên, giúp đỡ, giáo dục người sử dụng trái phép chất ma túy; ngăn chặn hành vi sử dụng trái phép chất ma túy;

b) Phối hợp với gia đình, cơ quan có thẩm quyền tổ chức việc đưa người sử dụng trái phép chất ma túy đi xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể.

Điều 27. Lập danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy

1. Công an cấp xã lập danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy cư trú tại địa phương.

2. Khi người sử dụng trái phép chất ma túy thay đổi nơi cư trú thì Công an cấp xã nơi chuyển đi có trách nhiệm thông báo cho Công an cấp xã nơi chuyển đến trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người đó chuyển khỏi địa phương để đưa vào danh sách và tiếp tục quản lý.

3. Công an cấp xã đưa ra khỏi danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy trong các trường hợp sau đây:

a) Người sử dụng trái phép chất ma túy không có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy trong thời gian quản lý quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này;

b) Người sử dụng trái phép chất ma túy thuộc trường hợp dừng quản lý quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật này;

c) Người sử dụng trái phép chất ma túy chuyển đến cư trú ở địa phương khác.

Chương V

CAI NGHIỆN MA TÚY

Điều 28. Cơ sở cai nghiện ma túy

1. Cơ sở cai nghiện ma túy được thành lập để thực hiện cai nghiện cho người nghiện ma túy, bao gồm:

a) Cơ sở cai nghiện ma túy công lập thực hiện cai nghiện ma túy cho người từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện thực hiện cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;

c) Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân thực hiện cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi trở lên.

2. Chính phủ quy định điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị tại cơ sở cai nghiện ma túy quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này; quy định về tiêu chí thành lập, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động và điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự, chế độ quản lý tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân.

3. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập, giải thể cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng; quy định điều kiện về nhân sự và chế độ quản lý tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

4. Giám đốc Công an cấp tỉnh cấp, cấp lại, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động đối với cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân trong địa bàn quản lý.

Điều 29. Thời hạn, quy trình cai nghiện ma túy

1. Thời hạn cai nghiện ma túy đối với người cai nghiện ma túy lần đầu là 24 tháng, đối với người cai nghiện ma túy từ lần thứ hai trở lên là 36 tháng.

2. Quy trình cai nghiện ma túy bao gồm các giai đoạn sau đây:

a) Tiếp nhận, phân loại;

b) Điều trị cắt cơn, giải độc, rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác;

c) Giáo dục, tư vấn, phục hồi hành vi, nhân cách;

d) Lao động trị liệu, học nghề;

đ) Chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng.

3. Người cai nghiện ma túy phải thực hiện đầy đủ thời hạn, quy trình cai nghiện ma túy quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 30. Hình thức cai nghiện ma túy

1. Cai nghiện ma túy tự nguyện bao gồm:

a) Cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng phải thực hiện đầy đủ thời hạn, quy trình cai nghiện ma túy quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật này;

b) Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện thực hiện cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải thực hiện đầy đủ thời hạn, quy trình cai nghiện ma túy quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật này;

c) Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân thực hiện đầy đủ thời hạn, quy trình cai nghiện ma túy quy định tại Điều 29 của Luật này;

d) Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân thực hiện ít nhất đủ 03 giai đoạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 29 của Luật này, thời hạn và các giai đoạn còn lại phải tiếp tục thực hiện tại gia đình, cộng đồng.

2. Cai nghiện ma túy bắt buộc bao gồm:

a) Cai nghiện ma túy bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập cho người từ đủ 18 tuổi trở lên thực hiện đầy đủ thời hạn, quy trình cai nghiện ma túy quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật này;

b) Cai nghiện ma túy bắt buộc tại trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện thực hiện cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thực hiện đầy đủ thời hạn, quy trình cai nghiện ma túy quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật này.

Điều 31. Xác định tình trạng nghiện ma túy

1. Xác định tình trạng nghiện ma túy được thực hiện đối với người thuộc trường hợp sau đây:

a) Người tự nguyện xác định tình trạng nghiện ma túy;

b) Người đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện đối với trường hợp chưa có giấy xác định tình trạng nghiện hoặc có giấy xác định tình trạng nghiện nhưng đã quá 06 tháng;

c) Đang trong thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này mà bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy, nếu không thuộc trường hợp bị xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự;

d) Người đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy, nếu không thuộc trường hợp bị xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự;

đ) Người sử dụng trái phép chất ma túy không có nơi cư trú ổn định, không thuộc trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản này.

2. Công an cấp xã nơi phát hiện người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này lập hồ sơ đề nghị cơ sở y tế có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy.

3. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật này trong quá trình điều tra, thụ lý các vụ việc vi phạm pháp luật mà phát hiện trường hợp quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này thì cơ quan đang thụ lý lập hồ sơ đề nghị cơ sở y tế có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy và thực hiện như sau:

a) Trường hợp xác định nghiện ma túy thì chuyển người nghiện ma túy và các tài liệu có liên quan đến Công an cấp xã nơi phát hiện người sử dụng trái phép chất ma túy hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy đối với người không có nơi cư trú ổn định;

b) Trường hợp xác định không nghiện ma túy thì thông báo và chuyển các tài liệu có liên quan đến Công an cấp xã để thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định tại Điều 24 của Luật này.

4. Khi có kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy, cơ sở y tế có trách nhiệm gửi ngay kết quả đến cơ quan đề nghị, người được xác định tình trạng nghiện ma túy; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi.

5. Người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy có quyền và trách nhiệm sau đây:

a) Được bảo đảm danh dự, nhân phẩm; hỗ trợ đi lại, ăn ở, điều trị hội chứng cai và các bệnh kèm theo trong thời gian xác định tình trạng nghiện ma túy;

b) Chấp hành nội quy, quy chế của cơ sở xác định tình trạng nghiện ma túy; khai báo trung thực với nhân viên y tế về tiền sử sử dụng ma túy, các biểu hiện của việc sử dụng ma túy.

6. Người từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này khi nhận được kết quả xác định là nghiện ma túy có trách nhiệm đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế với Công an cấp xã nơi cư trú.

Người từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này khi nhận được kết quả xác định là nghiện ma túy có trách nhiệm đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng hoặc cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện thực hiện cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi với Công an cấp xã nơi phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.

7. Chính phủ quy định cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy; hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy.

8. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn chẩn đoán và quy trình chuyên môn để xác định tình trạng nghiện ma túy.

9. Nhà nước bảo đảm kinh phí xác định tình trạng nghiện ma túy đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 32. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

1. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng là việc người nghiện ma túy tự nguyện đăng ký cai nghiện tại gia đình, cộng đồng với sự hỗ trợ chuyên môn của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy, sự phối hợp, trợ giúp của gia đình, cộng đồng và chịu sự quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã.

2. Thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được tính như sau:

a) Trường hợp người cai nghiện ma túy thực hiện cai nghiện đầy đủ thời hạn, quy trình quy định tại Điều 29 của Luật này thì thời hạn được tính kể từ ngày Công an cấp xã lập biên bản tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy;

b) Trường hợp người cai nghiện ma túy thực hiện cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân mà đã hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 29 của Luật này nhưng chưa hoàn thành thời hạn, quy trình quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật này, thì thời hạn cai nghiện còn lại được tính kể từ ngày Công an cấp xã lập biên bản tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy. Trong trường hợp này, người cai nghiện ma túy phải tiếp tục thực hiện cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng theo thời gian, quy trình còn lại cho đến khi đủ thời hạn, quy trình quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật này.

3. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 29 của Luật này được hỗ trợ kinh phí.

4. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng có trách nhiệm đăng ký cai nghiện ma túy với Công an cấp xã và cam kết bằng văn bản về việc chấp hành nghiêm chỉnh các biện pháp quản lý, giám sát. Trường hợp người cai nghiện ma túy là người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thì văn bản cam kết có xác nhận của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ.

5. Trưởng Công an cấp xã có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Lập biên bản tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;

b) Thực hiện quản lý cư trú; triệu tập; giám sát điện tử; xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể; phòng ngừa, ngăn chặn hành vi gây mất an ninh, trật tự của người đang cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng;

c) Cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;

d) Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc báo cáo theo yêu cầu về công tác quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

6. Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;

b) Tiếp nhận đăng ký và công bố danh sách tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;

c) Thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã danh sách tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

a) Giao nhiệm vụ cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền trên địa bàn cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;

b) Bố trí kinh phí hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

8. Cơ sở cai nghiện ma túy, tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp một hoặc nhiều giai đoạn cai nghiện theo quy trình cai nghiện ma túy quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này được cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và có trách nhiệm sau đây:

a) Tiếp nhận và tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;

b) Thực hiện đúng quy trình chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;

c) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người cai nghiện ma túy sử dụng dịch vụ, tự ý chấm dứt việc sử dụng dịch vụ hoặc hoàn thành dịch vụ phải thông báo cho Công an cấp xã nơi người đó cư trú.

9. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện thì được đăng ký cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng với Giám đốc Công an cấp tỉnh.

10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 33. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

1. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 29 của Luật này được hỗ trợ kinh phí.

2. Thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân được tính kể từ ngày cơ sở cai nghiện ma túy lập biên bản tiếp nhận.

3. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đã thực hiện đầy đủ thời hạn, quy trình quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật này thì thực hiện như sau:

a) Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện cho người cai nghiện ma túy và gửi bản sao cho Công an cấp xã nơi người hoàn thành cai nghiện ma túy cư trú trong thời hạn 24 giờ;

b) Người đã hoàn thành cai nghiện ma túy phải đến trình diện, nộp giấy xác nhận theo quy định tại điểm a khoản này cho Công an cấp xã nơi cư trú trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được giấy xác nhận quy định tại điểm a khoản này.

4. Người cai nghiện ma túy không thực hiện đầy đủ các giai đoạn tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân thì phải hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 29 của Luật này, thời gian, quy trình còn lại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật này được tiếp tục thực hiện tại gia đình, cộng đồng. Đối với trường hợp này thực hiện như sau:

a) Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân cấp giấy xác nhận thời gian, quy trình người cai nghiện ma túy đã thực hiện tại cơ sở đó cho người cai nghiện ma túy và trong thời hạn 24 giờ gửi thông báo về việc cai nghiện ma túy cho Công an cấp xã nơi người cai nghiện cư trú;

b) Người cai nghiện ma túy phải đến trình diện, nộp giấy xác nhận quy định tại điểm a khoản này và đăng ký tiếp tục cai nghiện tại gia đình, cộng đồng với Công an cấp xã theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 32 của Luật này trong thời hạn 02 ngày kể từ khi nhận được giấy xác nhận quy định tại điểm a khoản này.

5. Trường hợp người cai nghiện ma túy tự ý chấm dứt cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân phải thông báo trong thời hạn 24 giờ và phối hợp với Công an cấp xã nơi người cai nghiện cư trú lập hồ sơ đưa người cai nghiện ma túy đi cai nghiện bắt buộc.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 34. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng

1. Người nghiện ma túy có nguyện vọng cai nghiện ma túy thì đăng ký với Công an cấp xã để đi cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng. Trường hợp người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định phải thực hiện đăng ký cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

2. Hồ sơ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng bao gồm:

a) Lý lịch của người đăng ký đi cai nghiện;

b) Đơn xin đi cai nghiện tự nguyện của người nghiện ma túy; trường hợp người nghiện ma túy chưa đủ 18 tuổi thì phải có ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ;

c) Xác nhận tình trạng nghiện ma túy của cơ sở y tế có thẩm quyền hoặc xác nhận của cơ sở đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế;

d) Văn bản của Trưởng Công an cấp xã đề nghị xem xét đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng;

đ) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

3. Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định đưa người nghiện ma túy đi cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

4. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng có trách nhiệm cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy cho người cai nghiện ma túy.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 35. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc

1. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính nếu không thuộc trường hợp bị xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự, khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 33 của Luật này;

b) Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;

c) Người nghiện ma túy không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện;

d) Trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà xác định nghiện ma túy;

đ) Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 và các khoản 2, 3 và 4 Điều 47 của Luật này.

2. Không áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với các trường hợp sau đây:

a) Người không có năng lực trách nhiệm hành chính;

b) Người đang mang thai có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện theo quy định pháp luật;

c) Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.

3. Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc được lập kể từ khi có kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế đến khi Tòa án ra quyết định. Việc lập hồ sơ thực hiện như sau:

a) Đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định thì Trưởng Công an cấp xã nơi người đó cư trú lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc. Đối với người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định thì Trưởng Công an cấp xã nơi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật lần cuối lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc;

b) Hồ sơ đề nghị gồm có: bản tóm tắt lý lịch, biên bản vi phạm, xác nhận tình trạng nghiện ma túy của cơ sở y tế có thẩm quyền hoặc xác nhận của cơ sở đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế, văn bản của Trưởng Công an cấp xã đề nghị xem xét áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc phải được đánh số bút lục và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

c) Sau khi hoàn thành hồ sơ đề nghị, Công an cấp xã lập hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc hoặc người đại diện hợp pháp của họ về việc lập hồ sơ. Những người này có quyền đọc hồ sơ và ghi chép các nội dung cần thiết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo;

d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn đọc hồ sơ quy định tại điểm c khoản này, Trưởng Công an cấp xã quyết định và chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân khu vực áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

4. Thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc là 03 tháng kể từ ngày người nghiện ma túy thực hiện lần cuối hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; trường hợp người nghiện ma túy cố tình trốn tránh, cản trở việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc thì thời hiệu được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở đó.

5. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy cho người cai nghiện ma túy và gửi bản sao cho gia đình người đó, Tòa án nhân dân khu vực nơi đã ra quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người đó cư trú.

6. Người nghiện ma túy không xác định được nơi cư trú và không còn khả năng lao động thì sau khi hết hạn chấp hành cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập được đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội.

7. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều này.

8. Tòa án nhân dân khu vực quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Điều 36. Cai nghiện ma túy bắt buộc cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

1. Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc nếu không thuộc trường hợp bị xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 33 của Luật này;

b) Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;

c) Người nghiện ma túy không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện;

d) Trong thời gian quản lý sau cai nghiện mà xác định nghiện ma túy;

đ) Trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 47 của Luật này.

2. Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi được lập từ khi có kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế đến khi Tòa án ra quyết định. Việc lập hồ sơ thực hiện như sau:

a) Đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định thì Trưởng Công an cấp xã nơi người đó cư trú lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc. Đối với người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định thì Trưởng Công an cấp xã nơi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc;

b) Hồ sơ đề nghị gồm có: bản tóm tắt lý lịch; biên bản vi phạm; xác nhận tình trạng nghiện ma túy của cơ sở y tế có thẩm quyền hoặc xác nhận của cơ sở điều trị nghiện bằng thuốc thay thế; bản tường trình của người nghiện ma túy hoặc của người đại diện hợp pháp của họ; ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ; văn bản của Trưởng Công an cấp xã đề nghị xem xét áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc phải được đánh số bút lục và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

c) Sau khi hoàn thành hồ sơ đề nghị, Công an cấp xã nơi lập hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc và cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ. Những người này có quyền đọc hồ sơ và ghi chép các nội dung cần thiết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo;

d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn đọc hồ sơ quy định tại điểm c khoản này, Trưởng Công an cấp xã quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân khu vực áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

3. Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc là 03 tháng kể từ ngày người nghiện ma túy thực hiện lần cuối hành vi quy định tại khoản 1 Điều này; trường hợp người nghiện ma túy cố tình trốn tránh, cản trở việc áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc thì thời hiệu được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở đó.

Trường hợp tại thời điểm người nghiện ma túy chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở mà đã đủ 18 tuổi trở lên thì Tòa án quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc quy định tại khoản 8 Điều 35 của Luật này.

4. Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thực hiện việc cai nghiện bắt buộc tại trường giáo dưỡng hoặc cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện thực hiện cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi. Khi người nghiện ma túy đủ 18 tuổi, nếu thời gian cai nghiện còn lại từ đủ 03 tháng trở lên thì chuyển sang thực hiện việc cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

5. Trường giáo dưỡng hoặc cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện thực hiện cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi có trách nhiệm cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy cho người cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và gửi bản sao cho cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Tòa án nhân dân khu vực nơi đã ra quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người đó cư trú.

6. Người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định thì sau khi hết thời hạn chấp hành biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc được đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội.

7. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2, 4, 5 và 6 Điều này.

8. Việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc do Tòa án nhân dân khu vực quyết định và không phải là biện pháp xử lý hành chính, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc quy định tại Điều này.

Điều 37. Quản lý người nghiện ma túy trong thời gian lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc

1. Công an cấp xã nơi lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc quyết định giao người bị đề nghị cho cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng nơi gần nhất để quản lý trong thời gian lập hồ sơ đề nghị.

2. Người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc trong thời gian quản lý hưởng chế độ như người bị áp dụng cai nghiện ma túy bắt buộc. Thời gian quản lý được trừ vào thời gian cai nghiện ma túy.

Điều 38. Thi hành quyết định đưa đến cơ sở cai nghiện ma túy

1. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định đưa người nghiện ma túy đi cai nghiện ma túy của Tòa án, Giám đốc Công an cấp tỉnh.

2. Giám đốc Công an cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc thẩm quyền quản lý tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện, bắt buộc;

b) Điều chuyển người cai nghiện ma túy giữa các cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc thẩm quyền quản lý;

c) Tổ chức đưa người cai nghiện ma túy đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng;

d) Quyết định truy tìm đối với người phải chấp hành quyết định nhưng chưa đưa đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng bỏ trốn.

3. Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện, bắt buộc trên phạm vi toàn quốc;

b) Điều chuyển người cai nghiện ma túy giữa các cơ sở cai nghiện ma túy công lập không thuộc cùng một tỉnh, thành phố.

4. Cục trưởng Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quyết định trường giáo dưỡng tiếp nhận người đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi cai nghiện ma túy tự nguyện, bắt buộc;

b) Điều chuyển người cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi giữa các trường giáo dưỡng.

5. Thời hạn tổ chức thi hành quyết định đi cai nghiện là 24 giờ; thời hạn ra quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện, bắt buộc và tổ chức đưa người đi cai nghiện tự nguyện, bắt buộc là 24 giờ.

Điều 39. Hoãn, miễn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện ma túy

1. Người phải chấp hành quyết định nhưng chưa đưa đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng được hoãn chấp hành quyết định trong trường hợp đang ốm nặng có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp cơ bản trở lên hoặc trong trường hợp gia đình đang có khó khăn đặc biệt được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.

Khi điều kiện hoãn chấp hành quyết định không còn thì quyết định được tiếp tục thi hành.

2. Người phải chấp hành quyết định nhưng chưa đưa đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng được miễn chấp hành quyết định trong các trường hợp sau đây:

a) Mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp cơ bản trở lên;

b) Trong thời gian hoãn chấp hành quyết định quy định tại khoản 1 Điều này mà người đó không còn nghiện ma túy;

c) Đang mang thai có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

3. Trong trường hợp người đang chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng bị ốm nặng mà được đưa về gia đình điều trị thì được tạm đình chỉ chấp hành quyết định và thời gian điều trị được tính vào thời hạn chấp hành quyết định. Sau khi sức khỏe phục hồi mà thời hạn chấp hành còn lại từ 03 tháng trở lên thì người đó phải tiếp tục chấp hành quyết định. Đối với người mắc bệnh hiểm nghèo, phụ nữ mang thai thì được miễn chấp hành phần thời gian còn lại.

4. Tòa án nhân dân khu vực, Giám đốc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền xem xét, quyết định việc hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trên cơ sở đơn đề nghị của người phải chấp hành quyết định hoặc đơn đề nghị của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người phải chấp hành quyết định từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi. Quyết định miễn hoặc hoãn chấp hành quyết định phải được gửi cho Công an cấp xã nơi đã lập hồ sơ đề nghị và người phải chấp hành quyết định hoặc cha, mẹ, người giám hộ, người đại diện hợp pháp của người phải chấp hành quyết định từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi.

Tòa án nhân dân khu vực, Giám đốc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành quyết định quy định tại khoản 3 Điều này trên cơ sở đề nghị của Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy công lập. Quyết định tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành quyết định được gửi cho Công an cấp xã, trường giáo dưỡng hoặc cơ sở cai nghiện ma túy công lập đã đề nghị và Công an cấp xã nơi người đó cư trú, người phải chấp hành quyết định hoặc cha, mẹ, người giám hộ, người đại diện hợp pháp của người phải chấp hành quyết định từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi.

5. Người phải chấp hành quyết định ốm nặng, mắc bệnh hiểm nghèo mà không xác định được nơi cư trú thuộc trường hợp được tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành quyết định thì được đưa về cơ sở y tế tại địa phương nơi trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện ma túy công lập đóng trụ sở để điều trị.

6. Người được hoãn, miễn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm trình diện với Công an cấp xã nơi họ cư trú.

Trong thời gian được hoãn hoặc được tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc mà có căn cứ cho rằng người đó bỏ trốn thì Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định hoãn hoặc tạm đình chỉ hủy quyết định đó và ra quyết định buộc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc. Quyết định buộc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc được gửi cho Công an cấp xã nơi đã lập hồ sơ đề nghị.

Điều 40. Áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy đối với người Việt Nam bị nước ngoài trục xuất về nước do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy; người nước ngoài nghiện ma túy sinh sống tại Việt Nam

1. Người Việt Nam bị nước ngoài trục xuất về Việt Nam do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy khi về nước phải tiến hành xác định tình trạng nghiện ma túy. Trường hợp được xác định là nghiện ma túy thì người đó phải thực hiện các biện pháp cai nghiện ma túy; trường hợp xác định không nghiện ma túy thì thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định của Luật này.

2. Người nước ngoài nghiện ma túy sinh sống tại Việt Nam có trách nhiệm đăng ký thực hiện cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy theo quy định của Luật này và phải chi trả toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến cai nghiện. Trường hợp không thực hiện cai nghiện ma túy tự nguyện thì người đó bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 41. Cai nghiện ma túy cho người bị tạm giam, phạm nhân

1. Nhà nước áp dụng biện pháp cai nghiện thích hợp đối với người nghiện ma túy là người bị tạm giam, phạm nhân.

2. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Trưởng phân trại tạm giam, Trưởng nhà tạm giữ phối hợp chặt chẽ với cơ sở y tế tại địa phương để thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 42. Quản lý, hỗ trợ sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú

1. Người đã hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện, người đã hoàn thành điều trị nghiện bằng thuốc thay thế, người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đã chấp hành xong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc chịu sự quản lý sau cai nghiện ma túy trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hoàn thành việc cai nghiện hoặc chấp hành xong quyết định.

2. Người đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc chịu sự quản lý sau cai nghiện ma túy trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định.

3. Trường hợp người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định sau khi hoàn thành cai nghiện ma túy phải đăng ký với cơ sở cai nghiện ma túy công lập về nơi cư trú để thực hiện quản lý sau cai nghiện ma túy. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm thông báo với Công an cấp xã nơi người đó đăng ký cư trú để thực hiện quản lý sau cai nghiện ma túy.

4. Nội dung quản lý sau cai nghiện ma túy bao gồm:

a) Danh sách người bị quản lý sau cai nghiện ma túy;

b) Tư vấn, giúp đỡ, phòng, chống tái nghiện ma túy;

c) Quản lý cư trú; triệu tập; giám sát điện tử; xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể; phòng ngừa, ngăn chặn hành vi gây mất an ninh, trật tự.

5. Hỗ trợ hội trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy bao gồm:

a) Hỗ trợ học văn hóa đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;

b) Hỗ trợ học nghề, vay vốn, tìm việc làm và tham gia các hoạt động xã hội để hòa nhập cộng đồng.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định và thực hiện quản lý, hỗ trợ xã hội sau cai nghiện ma túy.

7. Trưởng Công an cấp xã thực hiện nhiệm vụ sau đây:

a) Lập danh sách người bị quản lý sau cai nghiện ma túy; quản lý cư trú; triệu tập; giám sát điện tử; xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể; phòng ngừa, ngăn chặn hành vi gây mất an ninh, trật tự;

b) Theo dõi, phát hiện, ngăn chặn hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.

8. Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, chế độ quản lý và chính sách hỗ trợ cho người bị quản lý sau cai nghiện ma túy.

Điều 43. Biện pháp can thiệp giảm tác hại đối với người sử dụng trái phép chất ma túy và người nghiện ma túy

1. Biện pháp can thiệp giảm tác hại đối với người sử dụng trái phép chất ma túy và người nghiện ma túy là biện pháp làm giảm tác hại liên quan đến hành vi sử dụng trái phép chất ma túy gây ra cho bản thân, gia đình và cộng đồng.

2. Biện pháp can thiệp giảm tác hại đối với người sử dụng trái phép chất ma túy và người nghiện ma túy bao gồm:

a) Điều trị nghiện bằng thuốc thay thế;

b) Các biện pháp khác theo quy định của Chính phủ.

Điều 44. Trách nhiệm của gia đình người nghiện ma túy, cộng đồng

1. Gia đình người nghiện ma túy có trách nhiệm sau đây:

a) Hỗ trợ người nghiện ma túy trong quá trình cai nghiện ma túy, sau cai nghiện ma túy và hòa nhập cộng đồng;

b) Phối hợp với cơ quan, người có thẩm quyền trong việc lập hồ sơ áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy; phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan hỗ trợ người nghiện ma túy trong quá trình cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy và hòa nhập cộng đồng.

2. Cộng đồng nơi người nghiện ma túy cư trú có trách nhiệm sau đây:

a) Động viên, giúp đỡ người nghiện ma túy;

b) Phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan hỗ trợ người nghiện ma túy trong quá trình cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy và hòa nhập cộng đồng.

Điều 45. Quyền và nghĩa vụ của người cai nghiện ma túy

1. Được bảo đảm kinh phí hoặc hỗ trợ kinh phí cai nghiện ma túy theo quy định của Luật này.

2. Được hưởng kết quả lao động trị liệu của mình theo quy định của Chính phủ.

3. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về cai nghiện ma túy và tuân thủ hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.

4. Nộp chi phí liên quan đến cai nghiện ma túy theo quy định của Luật này.

5. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở cai nghiện ma túy

1. Cơ sở cai nghiện ma túy có quyền sau đây:

a) Tiếp nhận người nghiện ma túy vào cai nghiện ma túy phù hợp với khả năng tiếp nhận của cơ sở cai nghiện;

b) Người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy được quyết định áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để quản lý, giáo dục, cai nghiện cho người cai nghiện ma túy;

c) Thực hiện thu, chi, quản lý tài chính liên quan đến cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật;

d) Được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật.

2. Cơ sở cai nghiện ma túy có nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ các quy định về xác định tình trạng nghiện ma túy, quy trình cai nghiện ma túy, quản lý người đang trong thời gian lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy;

b) Tôn trọng tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người cai nghiện ma túy, người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy và người đang trong thời gian lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy;

c) Bảo đảm quyền của người nghiện ma túy trong thời gian cai nghiện và cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy hoặc hoàn thành các giai đoạn cai nghiện ma túy theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

d) Tổ chức lao động trị liệu cho người cai nghiện ma túy theo các hình thức do cơ quan có thẩm quyền quyết định; sử dụng kết quả lao động trị liệu để phục vụ cho người nghiện ma túy theo quy định của Chính phủ;

đ) Người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy quyết định truy tìm đối với người đang cai nghiện ma túy bỏ trốn khỏi cơ sở cai nghiện;

e) Người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy, niêm yết công khai chi phí cai nghiện ma túy tại cơ sở theo quy định của pháp luật;

g) Phòng, chống thẩm lậu ma túy vào cơ sở;

h) Cơ sở cai nghiện ma túy bố trí các khu hoặc phòng riêng cho người cai nghiện ma túy là nữ giới, người mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A, nhóm B; đối với người có sự khác nhau giữa giới tính thực tế trên cơ thể và giới tính ghi trong hồ sơ, lý lịch thì được quản lý tại phòng riêng trong khu vực theo giới tính thực tế trên cơ thể.

Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân còn phải bố trí các khu hoặc phòng riêng khi tiếp nhận người cai nghiện ma túy là người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;

i) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người cai nghiện ma túy được tiếp nhận, tự ý chấm dứt việc cai nghiện, hoàn thành quy trình cai nghiện hoặc hoàn thành một số giai đoạn cai nghiện, cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân phải thông báo cho Công an cấp xã nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có trụ sở.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người cai nghiện ma túy trốn khỏi cơ sở cai nghiện thì cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng phải thông báo cho Công an cấp xã nơi lập hồ sơ đề nghị đưa người nghiện ma túy đi cai nghiện.

Điều 47. Xử lý trường hợp vi phạm nghĩa vụ của người cai nghiện ma túy, người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy hoặc người điều trị nghiện bằng thuốc thay thế

1. Người đang trong thời hạn cai nghiện ma túy, đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy mà bị kết án phạt tù có thời hạn, sau khi chấp hành xong án phạt tù mà vẫn còn thời hạn cai nghiện ma túy hoặc thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy thì phải tiếp tục cai nghiện ma túy hoặc tiếp tục quản lý sau cai nghiện ma túy thời hạn còn lại.

2. Trong thời gian người nghiện ma túy cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng hoặc điều trị nghiện bằng thuốc thay thế mà không chấp hành việc áp dụng biện pháp giám sát điện tử thì bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

3. Trong thời gian người nghiện ma túy cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng hoặc điều trị nghiện bằng thuốc thay thế mà thực hiện một trong các hành vi thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì ngoài việc xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, Công an cấp xã nơi người đó cư trú lập biên bản, tổ chức kiểm điểm. Nếu tiếp tục vi phạm pháp luật mà không thuộc trường hợp bị xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự thì bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

4. Trong thời gian người nghiện ma túy cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng hoặc điều trị nghiện bằng thuốc thay thế mà vi phạm pháp luật không thuộc trường hợp bị xử lý theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, ngoài việc xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan thì thực hiện như sau:

a) Vi phạm lần đầu thì Công an cấp xã đang quản lý lập biên bản và tổ chức nhắc nhở;

b) Vi phạm lần thứ hai thì Công an cấp xã đang quản lý lập biên bản, tổ chức kiểm điểm;

c) Vi phạm lần thứ ba thì bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Điều 48. Lập danh sách, đưa ra khỏi danh sách người nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy

1. Công an cấp xã lập danh sách người nghiện ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy cư trú tại địa phương.

2. Khi người nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy thay đổi nơi cư trú thì Công an cấp xã nơi chuyển đi có trách nhiệm thông báo cho Công an cấp xã nơi chuyển đến trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người đó chuyển khỏi địa phương để đưa vào danh sách và phối hợp quản lý.

3. Công an cấp xã đưa người nghiện ma túy ra khỏi danh sách người nghiện ma túy tại địa phương đối với các trường hợp sau đây:

a) Đã hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc hoàn thành điều trị nghiện bằng thuốc thay thế;

b) Phải chấp hành án phạt tù; có quyết định đưa đi cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện;

c) Chuyển đến cư trú ở địa phương khác;

d) Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích.

4. Công an cấp xã đưa người bị quản lý sau cai nghiện ma túy ra khỏi danh sách người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại địa phương đối với các trường hợp sau đây:

a) Đã chấp hành xong quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy;

b) Phải chấp hành án phạt tù; thi hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; có kết quả xác định tình trạng nghiện là nghiện ma túy;

c) Chuyển đến cư trú ở địa phương khác;

d) Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích.

Chương VI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY

Điều 49. Nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy

1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống ma túy.

2. Chỉ đạo nghiệp vụ, hướng dẫn việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật về phòng, chống ma túy.

3. Đình chỉ, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ những quy định về phòng, chống ma túy trái với quy định của Luật này.

4. Quyết định phân bổ kinh phí, bảo đảm điều kiện cho hoạt động phòng, chống ma túy.

5. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về phòng, chống ma túy.

6. Thống kê về phòng, chống ma túy; báo cáo Quốc hội về công tác phòng, chống ma túy.

7. Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy.

8. Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế, nhân lực; đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng, chống ma túy.

9. Tổ chức sơ kết, tổng kết, nghiên cứu khoa học về phòng, chống ma túy.

10. Hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy.

Điều 50. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy.

2. Bộ Công an là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm thực hiện, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan trong phòng, chống ma túy.

4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy tại địa phương.

Chương VII

HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY

Điều 51. Chính sách hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chính sách hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma túy trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia với các nước; khuyến khích tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài hợp tác với cơ quan, tổ chức của Việt Nam hỗ trợ lẫn nhau về cơ sở vật chất, tăng cường năng lực pháp luật, thông tin, công nghệ, đào tạo và y tế cho hoạt động phòng, chống ma túy.

Điều 52. Nguyên tắc trong hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy

1. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện điều ước quốc tế về phòng, chống ma túy và điều ước quốc tế khác có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và các bên cùng có lợi; hợp tác với các nước, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong hoạt động phòng, chống ma túy.

2. Trên cơ sở điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, thỏa thuận quốc tế đã ký kết, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện chương trình hợp tác về phòng, chống ma túy với cơ quan có liên quan của các nước, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Điều 53. Chuyển giao hàng hóa có kiểm soát

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện yêu cầu chuyển giao hàng hóa có kiểm soát trên cơ sở điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để phát hiện và truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội về ma túy. Việc quyết định áp dụng và tiến hành biện pháp này thực hiện theo thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và của nước có liên quan.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 54. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 6 như sau:

“a) Thời hiệu áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu là 01 năm kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 90; 06 tháng kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 90; 06 tháng kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4 và 6 Điều 90 của Luật này;”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 90 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Người quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà không có nơi cư trú ổn định thì được giao cho cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em để quản lý, giáo dục trong thời gian chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu.”;

b) Bãi bỏ khoản 5.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 95 như sau:

“Điều 95. Biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

Đưa đi cai nghiện bắt buộc là biện pháp xử lý hành chính áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quy định tại Luật Phòng, chống ma túy để cai nghiện ma túy, lao động, học văn hóa, học nghề dưới sự quản lý của cơ sở cai nghiện ma túy công lập.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 113 như sau:

“2. Trong thời gian được hoãn hoặc được tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc mà người đó tiếp tục có hành vi vi phạm đã bị xử lý hoặc có căn cứ cho rằng người đó bỏ trốn thì Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định hoãn hoặc tạm đình chỉ hủy bỏ quyết định đó và ra quyết định buộc chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.”.

5. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 1 Điều 124 như sau:

“c) Bị yêu cầu xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 131 như sau:

“2. Đối với người không có nơi cư trú ổn định hoặc có nơi cư trú ổn định nhưng gia đình không đồng ý quản lý, việc quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc được cơ quan, người có thẩm quyền lập hồ sơ giao cho cơ quan Công an cấp xã nơi người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc cư trú hoặc có hành vi vi phạm tổ chức quản lý.

3. Thời hạn quản lý được tính từ khi lập hồ sơ cho đến khi người có thẩm quyền đưa đối tượng đi áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quyết định của Tòa án.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 140 như sau:

“1. Quản lý tại gia đình là biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính áp dụng đối với người chưa thành niên thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 90 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi về hành vi vi phạm của mình;

b) Có môi trường sống thuận lợi cho việc thực hiện biện pháp này;

c) Cha mẹ hoặc người giám hộ có đủ điều kiện thực hiện việc quản lý và tự nguyện nhận trách nhiệm quản lý tại gia đình.”.

8. Thay thế cụm từ “đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc” bằng cụm từ “đưa đi cai nghiện bắt buộc” tại khoản 3 Điều 2, tên Điều 115, khoản 2 Điều 116 và khoản 9 Điều 119; thay thế cụm từ “Trưởng cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ quan, đơn vị” bằng cụm từ “Cơ quan, đơn vị” tại khoản 4 Điều 101; thay thế cụm từ “Trưởng cơ sở cai nghiện bắt buộc” bằng cụm từ “Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập” tại khoản 1 Điều 115; thay thế cụm từ “cơ sở cai nghiện bắt buộc” bằng cụm từ “đưa đi cai nghiện bắt buộc” tại điểm c khoản 1 Điều 122; thay thế cụm từ “cơ sở cai nghiện bắt buộc” bằng cụm từ “cơ sở cai nghiện ma túy công lập” tại khoản 5 Điều 122.

9. Bãi bỏ cụm từ “và Điều 118” tại điểm a khoản 2 Điều 102; bãi bỏ cụm từ “, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc” tại khoản 2 Điều 105, Điều 106, khoản 3 Điều 111, khoản 3 Điều 112, tên Điều, khoản 1 và khoản 3 Điều 113, khoản 2 Điều 114, khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 5 Điều 131 và tên Điều, khoản 1, khoản 4 Điều 132; bãi bỏ cụm từ “và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc” tại Điều 107; bãi bỏ cụm từ “và quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc” tại khoản 2 Điều 108; bãi bỏ cụm từ “, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc” tại tên Điều và khoản 3 Điều 110; bãi bỏ cụm từ “hoặc quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc” tại khoản 1 Điều 110; bãi bỏ cụm từ “, cơ sở cai nghiện bắt buộc” tại khoản 1 và khoản 2 Điều 110, tên Điều, khoản 1 và khoản 2 Điều 111, Điều 112, khoản 2 và khoản 3 Điều 114, điểm b khoản 1 Điều 124 và khoản 2 Điều 132; bãi bỏ cụm từ “, Trưởng cơ sở cai nghiện bắt buộc” tại khoản 3 Điều 112, khoản 2 Điều 114 và Điều 117; bãi bỏ cụm từ “và Trưởng cơ sở cai nghiện bắt buộc” tại khoản 2 Điều 132.

10. Bãi bỏ khoản 16 Điều 2, điểm d khoản 2 Điều 6, Điều 96, khoản 2 Điều 101, Điều 103, Điều 104 và Điều 118.

Điều 55. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều 56. Điều khoản chuyển tiếp

1. Người đang thực hiện cai nghiện ma túy khi Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện cai nghiện ma túy đến hết thời hạn theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước và bị quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của Luật này.

2. Người đang trong thời gian lập hồ sơ cai nghiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành mới có quyết định cai nghiện thì việc cai nghiện ma túy thực hiện theo quy định của Luật này.

3. Hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất đã được cấp phép, cho phép trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn được cấp phép, cho phép.

4. Cơ sở cai nghiện ma túy đã được cấp phép hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 đến hết thời hạn cấp phép.

5. Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ cấp phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc cấp phép thực hiện theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 và Nghị quyết số 190/2025/QH15.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Phòng, chống ma túy 2025
Tải văn bản gốc Luật Phòng, chống ma túy 2025

NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Law No. 120/2025/QH15

Hanoi, December 10, 2025

LAW

ON PREVENTION AND CONTROL OF NARCOTIC SUBSTANCES

Pursuant to Constitution of the Socialist Republic of Vietnam amended by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly hereby promulgates the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Regulatory scope

This Law provides for prevention and control of narcotic substances; management of persons illicitly using narcotic substances; narcotic substance rehabilitation; responsibilities of individuals, families, regulatory bodies and organizations for prevention and control of narcotic substances; state management of and international cooperation in prevention and control of narcotic substances.

Article 2. Interpretation of terms

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. “narcotic substance” means an addictive substance or psychotropic substance included in the list of narcotic substances promulgated by the Government.

2. “addictive substance” means a stimulant or depressant to which the user is likely to become addicted.

3. “psychotropic substance” means a stimulant or depressant or hallucinogen to which the user may become addicted after multiple uses.

4. “precursor” means a chemical commonly used in the preparation and production of a narcotic substance, which is included in the list of precursors promulgated by the Government.

5. “plants containing narcotic substances” includes the poppy plant, coca plant, cannabis plant and other plants containing a narcotic substance stipulated by the Government.

6. “narcotic substance prevention and control” means the prevention of and fight against crime and evils related to narcotic substances and control of legal activities related to narcotic substances.

7. “evils related to narcotic substances" include illicit use of narcotic substances, narcotic substance dependence and violations against regulations of law on narcotic substances that are not yet or not liable to criminal prosecution.

8. “control of legal activities related to narcotic substances” consists of authorization, monitoring, inspection and supervision of legal activities related to narcotic substances, and prevention of the misuse of these activities.

9. “person illicitly using a narcotic substance” means an individual who uses a narcotic substance without the permission of the competent person or authority and whose drug test result is positive (hereinafter referred to as “illicit drug user”).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

11. “person suffering from narcotic substance dependence” means a person who uses a narcotic substance, narcotic drug or psychotropic drug and becomes dependent on the substance or drug (hereinafter referred to as “drug addict”).

12. “narcotic substance rehabilitation” means a process where medical, psychological and social assistance is provided for a drug addict to help them stop using a narcotic substance, narcotic drug or psychotropic drug, make physical and mental recovery, have a better understanding and change their behaviors to cease illicitly using the substance (hereinafter referred to as “drug rehabilitation”).

Article 3. State policies on prevention and control of narcotic substances

1. Taking measures against narcotic substances together with measures against HIV/AIDS and other social evils in a consistent manner.

2. Raising the awareness of narcotic substance prevention and control through dissemination and educational activities; encouraging organizations and individuals to participate in this task.

3. Prioritizing resources for narcotic substance prevention and control for border areas, islands, ethnic minority areas, mountainous areas, disadvantaged areas and extremely disadvantaged areas and areas plagued with issues related to narcotic substances in accordance with the Government's regulations.

4. Protecting and support individuals, families, regulatory bodies and organizations involved in narcotic substance prevention and control.

5. Properly managing illicit drug users and drug addicts; encouraging drug addicts to voluntarily undergo rehabilitation and/or receive substitution therapy; encourage individuals, families, regulatory bodies and organizations to participate in and support rehabilitation and post-rehabilitation management.

6. Officials and soldiers of authorities of prevention and control of crime related to narcotic substances (hereinafter referred to as “drug-related crime preventing authorities”) and persons in charge of drug rehabilitation at public rehabilitation facilities and reformatories are entitled to benefits appropriate to their duties and work locations according to the Government’s regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. Vietnamese and foreign organizations and individuals investing in rehabilitation, post-rehabilitation management and prevention and control of narcotic substance relapse or employing drug addicts and persons who have completed drug rehabilitation are entitled to land rent and/or corporate income tax exemption or reduction as prescribed by law.

9. Scientific research, technology development and application of high technology in narcotic substance prevention and control are encouraged.

10. Individuals, organizations and regulatory bodies having achievements in narcotic substance prevention and control shall be commended.

Article 4. Financial resources for narcotic substance prevention and control

1. State budget.

2. Sponsorship, aid, investments and gifts from Vietnamese and foreign organizations and individuals.

3. Payment from drug addicts and families thereof.

4. Other legal financial resources.

Article 5. Prohibited acts

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Illegal research, examination, testing, inspection, production, storage, transport, preservation, trade, distribution, processing, exchange, export, import, temporary import and re-export, temporary export and re-import, and transit of narcotic substances, precursors, narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, and medicinal ingredients being narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or precursors used for production of medicines, veterinary drugs, animal feed, and aquaculture feed containing narcotic substances or precursors.

3. Appropriation of narcotic substances, precursors, narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs and medicinal ingredients being narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or precursors used for production of medicines or veterinary drugs, animal feed, and aquaculture feed containing narcotic substances or precursors.

4. Illegal delivery, receipt, management, control, storage, dispensing and preservation of narcotic substances and precursors; allowing illicit use of narcotic substances, narcotic drugs or psychotropic drugs.

5. Illegal use or organization of illicit use of narcotic substances; forcing or persuading others to illicitly use narcotic substances; aiding and abetting illicit use of narcotic substances.

6. Illegal production, storage, transport and trade of equipment used for illicit production or use of narcotic substances.

7. Resisting or obstructing drug tests, diagnosis of narcotic substance dependence, management of illicit drug users, management of drug rehabilitation or post-rehabilitation management.

8. Taking revenge on or obstructing persons performing duties of narcotic substance prevention and control and participants in narcotic substance prevention and control.

9. Abusing positions, powers or jobs to commit violations against regulations of law on narcotic substance prevention and control.

10. Provision of instructions for illegal production or use of narcotic substances; advertising narcotic substances.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter II

RESPONSIBILITIES FOR NARCOTIC SUBSTANCE PREVENTION AND CONTROL

Article 6. Responsibilities of individuals, families and communities

1. Raise the awareness of family members of the harm of narcotic substances through dissemination and educational activities and compliance with regulations of law on narcotic substance prevention and control; manage and prevent family members from committing violations against regulations of law on narcotic substance prevention and control.

2. Properly follow indications for use of narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs and veterinary drugs containing narcotic substances or precursors from competent persons.

3. Cooperate with competent authorities in fighting against crime and evils related to narcotic substances; manage illicit drug users; support community-based or family-based voluntary rehabilitation, institution-based rehabilitation and substitution therapy; monitor and assist persons re-entering or re-integrating into the community after rehabilitation; and prevent narcotic substance relapse.

4. Promptly provide information on crime and evils related to narcotic substances and growing of plants containing narcotic substances for the police or competent authorities; participate in removal of plants containing narcotic substances organized by local governments.

Article 7. Responsibilities of regulatory agencies

1. Organize narcotic substance prevention and control in agencies and units; prevent cadres, officials, public employees and workers under their management and officials and soldiers of the people’s armed force from committing violations against regulations of law on narcotic substance prevention and control; encourage the people to detect, report and fight against crime and evils related to narcotic substances.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 8. Responsibilities of educational institutions

1. Organize adoption of educational programs on narcotic substance prevention and control; raise students' awareness of law on narcotic substance prevention and control through dissemination and educational activities; properly manage and prevent students from committing violations against regulations of law on narcotic substance prevention and control.

2. Cooperate with families, regulatory bodies, organizations and local governments in managing and educating their students on narcotic substance prevention and control.

3. Cooperate with competent persons, organizations and authorities in organizing drug testing where necessary to detect students illicitly using narcotic substances.

Article 9. Responsibilities of news agencies

Cooperate with relevant regulatory bodies and organizations in disseminating guidelines, policies and law on narcotic substance prevention and control.

Article 10. Responsibilities of Vietnamese Fatherland Front, member organizations thereof and other organizations

1. Organize and cooperate with competent authorities in dissemination of knowledge and law on narcotic substance prevention and control among people; encourage people to prevent and control narcotic substances and join narcotic substance prevention and control movements.

2. Prevent their members and all citizens from committing violations against regulations of law on narcotic substance prevention and control.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 11. Drug-related crime preventing authorities

1. Drug-related crime preventing authorities include:

a) Drug-related crime preventing authorities under the People's Public Security;

b) Drug-related crime preventing authorities affiliated to the Border Guard, Vietnam Coast Guard and customs authorities.

2. Within their jurisdiction, drug-related crime preventing authorities under the People’s Public Security shall take charge and cooperate with relevant regulatory bodies and organizations in preventing and fighting against drug-related crimes.

3. Within their jurisdiction, drug-related crime preventing authorities affiliated to the Border Guard, Vietnam Coast Guard and customs authorities shall take charge and cooperate with other relevant regulatory bodies and organizations in preventing and fighting against drug-related crimes in areas under their management and control.

4. Within the same administrative division, the authority first detecting a violation of the law related to the duties and powers of multiple authorities in the administrative division shall handle the violation within its jurisdiction as per the law; and transfer the case file, violator(s) and/or evidence of the violation of law to another competent authority for handling in cases where the case is beyond its jurisdiction.

5. The Government shall provide for the cooperation between drug-related crime preventing authorities.

Article 12. Electronic monitoring

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Persons undergoing community-based or family-based voluntary rehabilitation:

b) Persons receiving substitution therapy;

c) Persons who are under post-rehabilitation management.

2. Chiefs of the Commune-level Police shall have the authority to impose electronic monitoring (EM).

3. Responsibilities of persons on whom EM is imposed.

a) Abide by decisions on imposition of EM;

b) Do not tamper with, destroy, or interfere with the operation of EM devices;

c) Immediately notify Commune-level Police when any EM device is found to be damaged.

4. The Government shall elaborate devices and subjects; conditions, period, procedures and handle violations in the imposition of EM.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

CONTROL OF LEGAL ACTIVITIES RELATED TO NARCOTIC SUBSTANCES

Article 13. Legal activities related to narcotic substances

1. Legal activities related to narcotic substances are activities permitted by competent authorities, including:

A) Research, examination, testing, inspection and production of narcotic substances (excluding growing of plants containing narcotic substances), precursors, narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs and medicinal ingredients being narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or precursors used for production of medicines or veterinary drugs, animal feed, and aquaculture feed containing narcotic substances or precursors.

b) Transport, preservation, storage, trade, distribution, use, processing and exchange of narcotic substances, precursors, narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs and medicinal ingredients being narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or precursors used for production of medicines or veterinary drugs, animal feed, and aquaculture feed containing narcotic substances or precursors.

c) Import, export, temporary import, re-export, temporary export, re-import and transit of narcotic substances, precursors, narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs and medicinal ingredients being narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or precursors used for production of medicines or veterinary drugs, animal feed, and aquaculture feed containing narcotic substances or precursors.

2. The legal activities related to narcotic substances mentioned in Clause 1 herein must be strictly controlled according to regulations of this Law and other relevant law provisions.

Article 14. Control of research, examination and production of narcotic substances and precursors

1. Research, examination and production of narcotic substances (excluding growing of plants containing narcotic substances) and precursors are subject to monitoring, inspection and supervision of competent authorities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 15. Control of transport of narcotic substances and precursors

1. Regulatory bodies, organizations and individuals may transport narcotic substances and precursors with the permission of competent authorities; must pack and seal transported items according to regulations of competent authorities when carrying out such transport; and shall take responsibility for quantity and quality of transported items, take measures to protect these items and prevent loss during the transport process, and be subject to monitoring, inspection and supervision of competent authorities.

2. The Government of Vietnam shall elaborate this Article.

Article 16. Control of activities related to narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs and medicinal ingredients being narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or precursors used for production of medicines

Activities related to narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs and medicinal ingredients being narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or precursors used for production of medicines, excluding the activities mentioned in Point b Clause 1 and Clause 2 Article 18 of this Law, shall be controlled in compliance with regulations of law on pharmaceuticals.

Article 17. Control of activities related to veterinary drugs, animal feed and aquaculture feed containing narcotic substances or precursors

Activities related to veterinary drugs, animal feed and aquaculture feed containing narcotic substances or precursors shall be controlled according to the Government’s regulations.

Article 18. Control of import, export, temporary import, re-export, temporary export, re-import and transit of narcotic substances, precursors, narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs and medicinal ingredients being narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or precursors used for production of medicines or veterinary drugs, animal feed, and aquaculture feed containing narcotic substances or precursors

1. The following activities require permission of competent authorities:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Temporary import, re-export, temporary export, re-import of narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs and medicinal ingredients being narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or precursors used for production of medicines.

2. Transit of narcotic substances, precursors, narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs and medicinal ingredients being narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or precursors used for production of medicines through Vietnamese territory must be carried out according to the itinerary stated in the transit permit. Regulatory bodies and organizations in charge of such transit must carry out procedures and are under the control of customs authorities and competent authorities of Vietnam.

3. The Government of Vietnam shall elaborate this Article.

Article 19. Formulation of documents and reports on legal activities related to narcotic substances

Regulatory bodies, organizations and individuals carrying out the activities mentioned in Clause 1 Article 13 of this Law shall formulate documents and reports on these activities according to the Government’s regulations.

Article 20. Control of legal activities related to narcotic substances for national defense and security purposes

Research, examination, production, transport, storage, preservation, use, import, export, temporary import, re-export, temporary export, re-import and transit of narcotic substances, precursors, narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs and medicinal ingredients being narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or precursors used for production of medicines or veterinary drugs, animal feed, and aquaculture feed containing narcotic substances or precursors for national defense and security purposes shall be carried out in accordance with the Government’s regulations.

Article 21. Control of narcotic drugs, psychotropic drugs and precursor drugs used for first aid and emergency aid in international travel and medical treatment of persons entering, exiting or transiting through Vietnam

1. Narcotic drugs, psychotropic drugs and precursor drugs that are carried on watercrafts, aircrafts, trains, automobiles or other transport vehicles travelling internationally for first aid and emergency aid are not considered exports, imports or goods transiting through Vietnamese territory.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Carry of narcotic drugs, psychotropic drugs and precursor drugs used for the medical treatment of persons entering, exiting or transiting through Vietnam shall abide by the Government’s regulations and be under the control of competent Vietnamese authorities.

Article 22. Handling of narcotic substances, precursors, narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs and medicinal ingredients being narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or precursors used for production of medicines or veterinary drugs, animal feed, and aquaculture feed containing narcotic substances or precursors seized in cases of violations of law

Narcotic substances, precursors, narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs and medicinal ingredients being narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or precursors used for production of medicines or veterinary drugs, animal feed, and aquaculture feed containing narcotic substances or precursors seized in criminal cases and cases of administrative violations shall be handled in compliance with regulations of law on criminal procedures and handling of administrative violations.

Chapter IV

ILLICIT DRUG USER MANAGEMENT

Article 23. Drug testing

1. Drug testing is required for the following persons:

a) Persons found to have illicitly used a narcotic substance;

b) Persons presumed to have illicitly used a narcotic substance by the competent authority or person based on sufficient grounds;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Persons currently undergoing drug rehabilitation;

dd) Persons currently receiving substitution therapy;

e) Persons currently under post-rehabilitation management.

2. Chiefs of drug rehabilitation facilities and facilities for substitution therapy; and persons having competence in imposing administrative penalties on illicit use of narcotic substances have the power to carry out drug tests or request qualified authorities or persons to perform these tests for the cases mentioned in Clause 1 of this Article.

In cases where an individual requested to undergo a drug test does not comply, the person having authority to impose administrative penalties for the illicit use of narcotic substances has the right to apply the measure of escorting the violator according to administrative procedures to the testing location to conduct the drug test.

The positive drug test result shall be immediately sent to the Chief of the Commune-level Police of the administrative division where the individual with the positive drug test result resides, except in cases where the individual is undergoing drug rehabilitation at a public drug rehabilitation facility or a reformatory.

If the illicit drug user does not have a stable residence, the provisions of Article 31 of this Law shall be followed.

3. The State shall ensure the funding for drug testing in the cases specified in clause 1 of this Article.

Article 24. Management and education of illicit drug users by competent authorities and persons

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Illicit drug user management is not an administrative penalty.

2. Time period during which an illicit drug user is subject to illicit drug user management shall be 01 year starting from the date of issuance of the management decision.

3. The Commune-level People’s Committees shall perform management and education of illicit drug users in their divisions.

4. Chiefs of Commune-level police shall directly assist the commune-level People’s Committees in managing illicit drug users and have the following tasks and powers:

a) Issue decisions and manage illicit drug users during 24 hours from the time when the positive drug test result of the local resident is received;

b) Manage residence; summon; do drug tests; prevent and stop behaviors that compromise security and order by illicit drug users;

c) Cooperate with agencies, organizations, unions and individuals in providing counseling, encouragement, education and assistance to illicit drug users to prevent them from continuing to illicitly use drugs.

5. During the management period, Chiefs of the Commune-level Police shall issue a decision to stop illicit drug user management in the following cases:

a) The illicit drug user is determined to be a drug addict;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The illicit drug user has to serve a prison sentence;

d) The illicit drug user is included in list of deceased persons or persons declared missing by the Court.

dd) The cases specified in Clause 7 of this Article.

6. If the illicit drug user has no stable residence, after diagnosing narcotic substance dependence and concluding that the person is not addicted to narcotic substances, the People's Committee or the Chief of the Police of the commune where the illicit drug user was found shall manage the user and cooperate with the People's Committee or the Chief of the Police of the commune where the illicit drug user register their permanent residence in implementing appropriate management in accordance with the provisions of Clauses 2, 3, 4, and 5 of this Article.

The decision to manage the illicit drug user shall be promptly sent to the People's Committee or the Chief of the Police of the commune where the user registered their permanent residence for management.

7. Regarding illicit drug users who are detained or held in custody under the provisions of the Criminal Procedure Code, the Chief of the Commune-level Police shall issue a decision to temporarily suspend management. In cases where the period of temporary detention or remand exceeds the remaining illicit drug user management period, the Chief of the Commune-level Police shall issue a decision to stop the management. In cases where the period of temporary detention or remand is shorter than the remaining illicit drug user management period, management shall continue until the management period ends.

8. The commune-level Police shall periodically submit a report on the illicit drug user management to the commune-level People’s Committee or submit a report upon request.

9. The Government of Vietnam shall elaborate this Article.

Article 25. Responsibilities of illicit drug users

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Be present according to summonses and at the request of the commune-level police or the commune-level People’s Committees during the management period.

3. Comply with regulations of law.

4. In cases of absence from the place of residence, it is required to report to the Commune-level Police; notify the Police of communes where they currently reside before changing the place of residence; and present themselves to the Police of communes where they move to reside within 24 hours.

5. Execute other responsibilities as prescribed in provisions of this Law and relevant laws.

Article 26. Responsibilities of families, regulatory bodies, organizations and individuals for illicit drug user management

1. Responsibilities of families of illicit drug users:

a) Manage and educate illicit drug users; prevent illicit drug users from using narcotic substances;

b) Provide information on illicit use of narcotic substances of illicit drug users for the commune-level police;

c) Prevent illicit drug users from disrupting public order and threatening social safety;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Regulatory bodies, organizations and individuals employing or living with illicit drug users shall:

a) Encourage, assist and educate illicit drug users; prevent illicit drug users from using narcotic substances;

b) Cooperate with families and competent authorities in taking the illicit drug users for drug testing.

Article 27. Formulation of illicit drug user list

1. The Commune-level Police shall formulate lists of illicit drug users living in the communes.

2. When a illicit drug user changes their place of residence, the Police of the commune where they move from shall notify the Police of the commune where they move to within 24 hours from the time when they move from the old commune to the new commune to have the illicit drug user added to the illicit drug user list and managed.

3. The commune-level Police shall delete the name of an illicit drug user from the list if:

a) The illicit drug user does not illicitly use any narcotic substance during the management period provided for in Clause 2 Article 24 of this Law;

b) The illicit drug user is no longer subject to illicit drug user management according to regulations in Clause 5 Article 24 of this Law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter V

REHABILITATION

Article 28. Drug rehabilitation facilities

1. Drug rehabilitation facilities established to facilitate the rehabilitation for drug addicts include:

a) Public drug rehabilitation facilities providing drug rehabilitation for individuals aged 18 and above;

b) Reformatories and public drug rehabilitation facilities qualified to provide drug rehabilitation for individuals aged 12 to under 18;

c) Private drug rehabilitation facilities providing drug rehabilitation for individuals aged 12 and above;

2. The Government shall stipulate conditions regarding facilities and equipment at drug rehabilitation facilities as prescribed in points a and b of Clause 1 of this Article; criteria for establishment, procedures for issuing, reissuing and revoking operating licenses, as well as conditions concerning facilities, equipment, personnel and management regulations at private drug rehabilitation facilities.

3. The Minister of Public Security shall issue decisions to establish or dissolve public drug rehabilitation facilities and reformatories; stipulate conditions regarding personnel and the management regulations at public drug rehabilitation facilities and reformatories.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 29. Procedures and period of drug rehabilitation

1. The drug rehabilitation period of an individual undergoing rehabilitation for the first time is 24 months, while for those undergoing rehabilitation for the second time or more, it is 36 months.

2. The rehabilitation comprises the following stages:

a) Receipt and classification;

b) Withdrawal management, detoxification, treatment of mental disorders and treatment of other conditions;

c) Education, counseling and behavior and personality recovery;

d) Therapeutic working and vocational training;

dd) Preparation for reintegration into society.

3. The drug rehabilitation period must be completed and all stages of drug rehabilitation must be carried out according to the procedures specified in clause 1 and clause 2 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 30. Forms of drug rehabilitation

1. Voluntary drug rehabilitation includes:

a) Community-based and family-based voluntary drug rehabilitation for which the period and procedures for drug rehabilitation stipulated in Clause 1 and Clause 2 of Article 29 of this Law must be fully complied;

b) Voluntary drug rehabilitation at public drug rehabilitation facilities, reformatories and public drug rehabilitation facilities that are qualified to provide drug rehabilitation for individuals from 12 years old to under 18 years old for which the period and procedures for drug rehabilitation stipulated in Clauses 1 and 2 of Article 29 of this Law must be fully complied;

c) Voluntary drug rehabilitation at private drug rehabilitation facilities for which the period and procedures for drug rehabilitation stipulated in Article 29 of this Law must be fully complied;

d) Voluntary drug rehabilitation at private drug rehabilitation facilities in which at least the three stages specified in points a, b, and c of Clause 2, Article 29 of this Law must be completed and the remaining period and stages must continue to be carried out at home and in the community.

2. Compulsory drug rehabilitation includes:

a) Compulsory drug rehabilitation at public drug rehabilitation facilities for individuals aged 18 and over for which the period and procedures for drug rehabilitation specified in Clauses 1 and 2, Article 29 of this Law must be fully complied;

b) Compulsory drug rehabilitation at public drug rehabilitation facilities, reformatories and public drug rehabilitation facilities that are qualified to provide drug rehabilitation for individuals from 12 years old to under 18 years old for which the period and procedures for drug rehabilitation stipulated in Clauses 1 and 2 of Article 29 of this Law must be fully complied;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The following cases are subject to diagnosis of narcotic substance dependence:

dd) Persons wishing to have their narcotic substance dependence diagnosed.

b) Individuals register for voluntary drug rehabilitation in cases where they do not have a written confirmation of their narcotic substance dependence or have a written confirmation of narcotic substance dependence but it has been more than six months;

c) Illicit drug users who are under the management period stipulated in clause 2, Article 24 of this Law are found to continue illicitly using drugs in cases where they are not subject to penalties in accordance with the provisions of criminal law;

d) Persons who are currently subject to post-rehabilitation management are found to continue illicitly using drugs in cases where they are not subject to penalties in accordance with the provisions of criminal law;

dd) Illicit drug users do not have a stable residence and are not covered by the provisions specified in points c and d of this clause.

2. The Police of communes where the individuals mentioned in Clause 1 of this Article are found shall submit applications for diagnose of narcotic substance dependence of these persons to competent health facilities.

3. The drug-related crime preventing authorities stipulated in Clause 1, Article 11 of this Law, during the investigation and handling of cases of violations of law, upon discovering cases referred to in points c, d and dd of Clause 1 of this Article, shall submit applications for diagnosis of narcotic substance dependence to competent health facilities and carry out as follows:

a) In cases where their narcotic substance dependence is diagnosed, the drug addicts and related documents shall be sent to the Police of the communes where the illicit drug users are found or to the Commune-level Police detecting the illicit use of narcotic substances by individuals without a permanent residence.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. When narcotic substance dependence diagnosis results are available, health facilities shall immediately send the results to the applicants and diagnosed persons; parents, guardians or lawful representatives of persons from 12 to under 18 years old.

5. Rights and responsibilities of persons receiving narcotic substance dependence diagnosis

a) Have their honor and dignity protected; receive assistance for travel, meals, accommodations and treatment of withdrawal syndrome and concomitant conditions while their narcotic substance dependence is being diagnosed;

b) Comply with regulations of facilities providing narcotic substance dependence diagnosis; declare their history of narcotic substance use and manifestations of narcotic substance use to healthcare workers in an honest manner;

6. Persons aged 18 or older or parents, guardians or lawful representatives of persons from 12 to under 18 years old in the cases mentioned in Points a and b Clause 1 of this Article, if they are diagnosed with narcotic substance dependence, shall register for voluntary drug rehabilitation or substitution therapy with the Police of communes where they reside.

Persons aged 18 or older or parents, guardians or lawful representatives of persons from 12 to under 18 years old in the cases mentioned in Point dd Clause 1 of this Article, if they are diagnosed with narcotic substance dependence, shall register for voluntary drug rehabilitation at public drug rehabilitation facilities, reformatories or public drug rehabilitation facilities that are qualified to provide drug rehabilitation for persons from 12 years old to under 18 years old with the Police of communes where they are found to illicitly use narcotic substances.

7. The Government shall provide for health facilities qualified to provide narcotic substance dependence diagnosis; and applications and procedures for narcotic substance dependence diagnosis.

8. The Minister of Health shall stipulate professional procedures and criteria for narcotic substance dependence diagnosis.

9. Diagnosis of narcotic substance dependence of the cases mentioned in Clause 1 of this Article shall be covered by the State.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Community-based or family-based voluntary rehabilitation is the process where drug addicts register for community-based or family-based voluntary rehabilitation with professional assistance from rehabilitation service providers, cooperation and support from their families and communities and management of the commune-level People’s Committees and the Commune-level Police.

2. The period of community-based or family-based voluntary drug rehabilitation is calculated as follows:

a) In cases where a person undergoing drug rehabilitation completes the full period and procedures stipulated in Article 29 of this Law, the period starts from the date on which the commune-level Police prepares a record of admission of drug rehabilitation registration;

b) In the case where a person undergoing drug rehabilitation carries out the rehabilitation at a private drug rehabilitation facility and has completed at least three stages prescribed in points a, b, and c of Clause 2, Article 29 of this Law but has not completed the period and procedures stipulated in Clauses 1 and 2, Article 29 of this Law, the remaining rehabilitation period shall be calculated from the date the commune-level Police prepares a record of admission of drug rehabilitation registration. In this case the person undergoing drug rehabilitation shall continue to carry out the community-based and family-based drug rehabilitation until the required period and procedures for drug rehabilitation stipulated in Clause 1 and Clause 2 of Article 29 of this Law are completed;

3. Individuals undergoing community-based or family-based voluntary drug rehabilitation, upon completing at least three stages prescribed in points a, b, and c of Clause 2, Article 29 of this Law, are entitled to financial assistance.

4. Individuals undergoing community-based or family-based voluntary drug rehabilitation are responsible for registering for drug rehabilitation with the Commune-level Police and committing in writing to strictly comply with management and supervision measures. In the case where the person undergoing drug rehabilitation is aged from 12 to under 18, the written commitment must be acknowledged by their parent, guardian or lawful representative.

5. Chiefs of the Commune-level Police have the following duties and powers:

a) Prepare records of admission of community-based or family-based voluntary drug rehabilitation registration;

b) Manage residence; summon; conduct EM; do drug tests; prevent and stop behaviors that compromise security and order by individuals undergoing community-based or family-based voluntary drug rehabilitation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Periodically report to the commune-level People's Committees or provide reports as requested on the management of individuals undergoing community-based or family-based voluntary drug rehabilitation.

6. Directors of the Provincial police have the following responsibilities:

a) Direct, guide and inspect community-based or family-based voluntary drug rehabilitation efforts;

b) Receive registrations and publish lists of organizations and individuals eligible to provide community-based or family-based voluntary drug rehabilitation services;

c) Notify the commune-level People's Committees and the commune-level police of lists of organizations and individuals providing community-based or family-based voluntary drug rehabilitation services.

7. Chairpersons of the Provincial People’s Committees shall:

a) Assign tasks to public service providers under their jurisdiction to provide community-based or family-based voluntary drug rehabilitation services;

b) Allocate financial assistance for community-based or family-based voluntary drug rehabilitation efforts.

8. Drug rehabilitation facilities, organizations and individuals that are qualified to provide one or more stages of drug rehabilitation in accordance with the drug rehabilitation procedures stipulated in Clause 2, Article 29 of this Law are authorized to offer community-based or family-based voluntary drug rehabilitation services and have the following responsibilities:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Adhere to professional and operational procedures in accordance with the regulations of competent authorities;

c) Within 24 hours from the time a person undergoing drug rehabilitation starts to use the service, discontinues the use of the service without permission or finishes using the service, the Police of the commune where they reside must be notified.

9. Qualified organizations and individuals are authorized to register for providing community-based or family-based voluntary drug rehabilitation services with Directors of the Provincial Police.

10. The Government of Vietnam shall elaborate this Article.

Article 33. Voluntary drug rehabilitation at private drug rehabilitation facilities

1. Individuals undergoing voluntary drug rehabilitation at private drug rehabilitation facilities, upon completing at least three stages prescribed in points a, b, and c of Clause 2, Article 29 of this Law, are entitled to financial assistance.

2. The period of voluntary drug rehabilitation at a private drug rehabilitation facility starts from the date the facility records the admission.

3. Regarding an individual undergoing voluntary drug rehabilitation at a private drug rehabilitation facility who has fully completed the period and procedures for drug rehabilitation stipulated in clause 1 and clause 2 Article 29 of this Law,

a) The private drug rehabilitation facility shall issue a confirmation of completion of voluntary drug rehabilitation for the individual and send a copy of which to the Police of the commune where the individual resides within 24 hours;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Any individual undergoing drug rehabilitation who fails to complete all the stages at a private drug rehabilitation facility must complete at least the three stages specified in points a, b, and c of Clause 2, Article 29 of this Law and continue to complete the remaining period and stages specified in clause 1 and clause 2 Article 29 of this Law at home and in the community. In this case,

a) The private drug rehabilitation facility shall issue a certificate of the period and procedures of drug rehabilitation that the individual has undergone for the individual and send a notification of the drug rehabilitation to the Police of the commune where the individual resides within 24 hours;

b) The individual undergoing drug rehabilitation must report in person, submit the certificate specified in point a of this clause, and register for community-based or family-based drug rehabilitation for the remaining period and procedures with the commune-level Police as prescribed in point b, clause 2, Article 32 of this Law within 02 days from the date of receiving the certificate specified in point a of this clause.

5. In cases where an individual undergoing drug rehabilitation discontinues their rehabilitation at a private drug rehabilitation facility without permission and does not fall under the case specified in Clause 4 of this Article, the private drug rehabilitation facility must notify the Police of the commune where the individual resides the within 24 hours and cooperate with the Police in preparing the necessary documents for compulsory drug rehabilitation.

6. The Government of Vietnam shall elaborate this Article.

Article 34. Voluntary drug rehabilitation at public drug rehabilitation facilities and reformatories

1. Drug addicts who wish to undergo rehabilitation may register for voluntary drug rehabilitation at public drug rehabilitation facilities and reformatories with the Commune-level Police. In cases where drug addicts do not have a stable residence, they must register for voluntary drug rehabilitation at public drug rehabilitation facilities or reformatories.

2. An application for voluntary drug rehabilitation at a public drug rehabilitation facility or a reformatory

a) Personal background of the individual registering for rehabilitation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The confirmation of diagnosed narcotic substance dependence made by the competent health facility or confirmation by the facility providing substitution therapy;

d) The request for sending to a public drug rehabilitation facility or a reformatory of the Chief of the commune-level Police;

dd) Other relevant documents (if any).

3. Directors of the Provincial police shall issue decisions to send drug addicts for voluntary rehabilitation at public drug rehabilitation facilities or reformatories.

4. Public drug rehabilitation facilities and reformatories are responsible for issuing confirmations of completion of drug rehabilitation to individuals undergoing drug rehabilitation.

5. The Government of Vietnam shall elaborate this Article.

Article 35. Compulsory rehabilitation

1. Drug addicts aged 18 and above are subject to compulsory rehabilitation in accordance with the provisions of the Law on Actions against administrative violations, if they are not subject to criminal penalties and when they fall into one of the following cases:

a) Failing to register, not undergoing or discontinuing voluntary drug rehabilitation without permission, except for the case prescribed in Clause 4, Article 33 of this Law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Failing to register, not participating in or terminating substitution therapy without permission or having substitution therapy terminated due to violations of regulations on addiction treatment;

d) Being diagnosed with narcotic substance dependence during the period of post-rehabilitation management.

dd) Cases specified in Clause 3, Article 36, and Clauses 2, 3 and 4, Article 47 of this Law.

2. Individuals shall not subject to compulsory rehabilitation if:

a) They lack administrative responsibility capacity;

b) They are pregnant and have certificates issued by qualified health facilities;

c) They are women or the sole caregivers currently raising children under 36 months of age as confirmed by the People's Committees of the communes where they reside.

3. An application for compulsory rehabilitation shall be prepared within the period from the day on which the narcotic substance dependence is diagnosed or the substitution therapy is terminated without permission until the Court issues a decision. The procedures for preparation of an application:

a) If the drug addict has a stable residence, the Chief of the Police of the commune where they reside shall prepare an application for compulsory rehabilitation. If the drug addict does not have a stable residence, the Chief of the Police of the commune where they are found last committing the violation shall prepare an application for compulsory rehabilitation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The application for compulsory rehabilitation must be numbered and stored in accordance with archival laws;

c) After completing the application, the Commune-level Police shall notify in writing the proposed person subject to compulsory rehabilitation or their lawful representative of the preparation of the application. The concerned individual shall have the right to access and review the application and take notes of necessary contents therefrom within 03 working days from the date of receiving the notification as prescribed by law;

d) Within one 01 working day from the expiry of the time limit for review of the application as prescribed in Point c of this Clause, the Chief of the Commune-level Police shall issue a decision on the imposition of compulsory drug rehabilitation and transfer the application to the regional People’s Court.

4. The statute of limitations for the imposition of compulsory drug rehabilitation shall be three 03 months from the date on which the drug addict last commits the violation specified in Clause 1 of this Article; in cases where the drug addict deliberately evades or obstructs the imposition of compulsory drug rehabilitation, the statute of limitations shall be recalculated from the time such evasion or obstruction ceases.

5. The public drug rehabilitation facility shall issue a confirmation of completion of drug rehabilitation to the person undergoing drug rehabilitation and send a copy thereof to such person’s family, the regional People’s Court that issued the decision, the People’s Committee and the Police of the commune where such person resides.

6. A drug addict whose place of residence cannot be determined and who has lost the capacity to work shall, upon completion of the period of compulsory drug rehabilitation at a public drug rehabilitation facility, be admitted to a social protection facility.

7. The Government of Vietnam shall elaborate clauses 11, 2, 3, 5 and 6 of this Article.

8. The regional People’s Court shall decide the imposition of compulsory drug rehabilitation; the Standing Committee of the National Assembly shall prescribe the procedures for the People’s Courts to consider and decide the imposition of compulsory drug rehabilitation as an administrative handling measure.

Article 36. Compulsory drug rehabilitation for persons aged 12 to under 18 years

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) fails to register for, fails to undergo, or terminates voluntary drug rehabilitation without permission, except in the case specified in Clause 4 of Article 33 of this Law;

b) is found to have illegally used narcotic substances during the period of voluntary drug rehabilitation;

c) fails to register for, fails to undergo, or terminates treatment with substitution therapy without permission or has their substitution therapy terminated due to violation of the regulations on addiction treatment;

d) is diagnosed with narcotic substance dependence during the post-rehabilitation management period; or

dd) falls within the cases prescribed in clauses 2, 3 and 4 Article 47 of this Law.

2. The application for the imposition of compulsory drug rehabilitation for a person aged 12 to under 18 years shall be prepared from the time the narcotic substance dependence is diagnosed or the person terminates treatment with substitution therapy without permission until the regional People’s Court issues its decision. The preparation of an application shall be carried out as follows

a) For a drug addict with stable residence, the Chief of the Police of the commune where they reside shall prepare an application for the imposition of compulsory drug rehabilitation. For a drug addict without stable residence, the Chief of the Police of the commune where they are found to have committed the violation of law shall prepare an application for the imposition of compulsory drug rehabilitation;

b) An application shall include: A summary of personal information; record of the violation; confirmation of diagnosed narcotic substance dependence made by a competent health facility or confirmation from a facility providing substitution therapy; a written statement from the drug addict or their lawful representative; the opinion of the parent, guardian or lawful representative; a written request for imposition of compulsory drug rehabilitation made by the Chief of the Commune-level Police, and any other relevant documents (if any).

The application for compulsory rehabilitation must be numbered and stored in accordance with archive laws;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Within one 01 working day from the expiry of the time limit for review of the application as prescribed in Point c of this Clause, the Chief of the Commune-level Police shall issue a decision on the transfer of the application for the regional People’s Court to impose compulsory drug rehabilitation.

3. The statute of limitations for the imposition of compulsory drug rehabilitation shall be three 03 months from the date on which the drug addict last commits the violation specified in Clause 1 of this Article; in cases where the drug addict deliberately evades or obstructs the imposition of compulsory drug rehabilitation, the statute of limitations shall be recalculated from the time such evasion or obstruction ceases.

In the event that the drug addict terminates evading or obstructing rehabilitation and has reached the age of 18 or older, the Court shall decide on the imposition of compulsory drug rehabilitation as stipulated in Clause 8, Article 35 of this Law.

4. Any drug addict aged 12 to under 18 shall undergo compulsory drug rehabilitation at a qualified reformatory or a qualified public drug rehabilitation facility. When a drug addict reaches the age of 18, if the remaining period of compulsory drug rehabilitation is 3 months or more, they shall be transferred to a public drug rehabilitation facility to continue compulsory drug rehabilitation.

5. The reformatory or public drug rehabilitation facility that is qualified to provide drug rehabilitation for a person aged from 12 to under 18 shall issue a confirmation of completion of drug rehabilitation to such person and send copies thereof to their parents, guardian, or legal representative, the Regional People’s Court that issued the decision, and the Commune-level People’s Committee and Commune-level Police of the area where the person resides.

6. A drug addict without stable residence shall, upon completion of the period of compulsory drug rehabilitation, be placed in a social protection facility.

7. The Government of Vietnam shall elaborate clauses 1, 2, 4, 5 and 6 of this Article.

8. The imposition of compulsory drug rehabilitation on drug addicts aged from 12 to under 18 shall be decided by the Regional People’s Court and shall not constitute an administrative handling measure. The Standing Committee of the National Assembly shall prescribe the procedures for the People’s Court to consider and decide the imposition of compulsory drug rehabilitation for drug addicts aged from 12 to under 18 as provided in this Article.

Article 37. Management of drug addicts during the preparation of applications for imposition of compulsory drug rehabilitation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. A proposed person subject to compulsory drug rehabilitation shall, during the period of management, enjoy the same treatment as a person undergoing compulsory drug rehabilitation. The period of management shall be counted toward the period of compulsory drug rehabilitation.

Article 38. Enforcement of decisions on placement in drug rehabilitation facilities

1. Chiefs of the Commune-level Police shall be responsible for organizing the enforcement of the Court’s decisions on imposition of drug rehabilitation on drug addicts, under the direction of the Director of the Provincial Police.

2. Directors of Provincial Police have the following duties and powers:

a) Make decisions as to which public drug rehabilitation facility under their management will admit persons undergoing voluntary or compulsory drug rehabilitation;

b) Transfer persons undergoing drug rehabilitation between public drug rehabilitation facilities under their management;

c) Organize the placement of persons undergoing drug rehabilitation in public drug rehabilitation facilities or reformatories;

d) Decide to search for persons who are required to comply with the decisions but have not been placed in public drug rehabilitation facilities or reformatories and have escaped.

3. The Director of Vietnam Counter-Narcotics Police Department shall have the following duties and powers:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Transfer persons undergoing drug rehabilitation between public drug rehabilitation facilities not located in the same province or city.

4. The Director of the Police Department for management of prisons, compulsory educational institutions and reformatories shall have the following duties and powers:

a) Make decisions as to which reformatory will admit persons aged 12 to under 18 undergoing voluntary or compulsory drug rehabilitation;

b) Transfer persons undergoing drug rehabilitation aged from 12 to under 18 between reformatories.

5. The time limit for organizing enforcement of the decision on imposition of drug rehabilitation is 24 hours; the time limit for issuing a decision as to which public drug rehabilitation facility or reformatory will admit persons undergoing voluntary or compulsory drug rehabilitation and organize placement of persons undergoing voluntary or compulsory drug rehabilitation is 24 hours.

Article 39. Postponement, exemption and suspension of the enforcement of decisions on the imposition of drug rehabilitation

1. A person who is required to comply with a decision but has not yet been sent to a public drug rehabilitation facility or reformatory may have the enforcement of the decision postponed in the case of a serious illness, confirmed by the health facility where the person is receiving treatment or by a health facility at the grassroots level or higher; or in the case of a family experiencing exceptional hardship, confirmed by the Chairperson of the People’s Committee of the commune where the person resides.

When the grounds for the postponement of the enforcement of the decision no longer exist, the enforcement of such decision shall resume.

2. A person who is required to comply with the decision but has not yet been sent to a public drug rehabilitation facility or a reformatory shall be exempt from the enforcement of the decision in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) During the period of postponement of the enforcement of the decision prescribed in Clause 1 of this Article, the person no longer has narcotic substance dependence.

c) The person is pregnant as certified by a qualified health facility;

3. Where a person undergoing the enforcement of a decision at a public drug rehabilitation facility or a reformatory suffers from a serious illness and is allowed to return to his or her family for medical treatment, the enforcement of the decision shall be suspended, and the period of treatment shall be counted toward the period of enforcement of the decision. After recovery, where the remaining period of enforcement of the decision is three months or more, the person shall continue to undergo enforcement of the decision. Persons suffering from a life-threatening illness or pregnant women shall be exempt from the enforcement of the remaining period of the decision.

4. The regional People’s Court and the Director of the Provincial-level Police shall have the authority to consider deciding the postponement or exemption from enforcement of the decision prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article, on the basis of an application submitted by the person required to comply with the decision or by the parents, guardian or lawful representative of a person aged from 12 to under 18 who is required to comply with the decision. The decision on exemption from or postponement of enforcement of the decision shall be sent to the Commune-level Police that prepared the application and to the person required to comply with the decision, or to the parents, guardian or legal representative of a person aged from 12 to under 18 who is required to comply with the decision.

The regional People’s Court and the Director of the Provincial-level Police shall have the authority to consider deciding whether to suspend or exempt from the enforcement of the decision prescribed in Clause 3 of this Article, on the basis of a request from the Principal of the reformatory or the head of the public drug rehabilitation facility. The decision on suspension or exemption from enforcement of the decision shall be sent to the Commune-level Police, the reformatory or the public drug rehabilitation facility that submitted the application; the Commune-level Police of the place where the person resides; and the person required to comply with the decision, or the parents, guardian, or legal representative of a person aged from 12 to under 18 who is required to comply with the decision.

5. A person required to comply with the decision who is seriously ill or suffers from a life-threatening illness and whose place of residence cannot be determined, and who falls under the cases eligible for suspension or exemption from enforcement of the decision, shall be transferred to a health facility in the administrative division where the reformatory or the public drug rehabilitation facility is located for treatment.

6. A person who is granted postponement, exemption or suspension from enforcement of the decision on imposition of compulsory drug rehabilitation shall be responsible for reporting to the Commune-level Police of the division where he or she resides.

During the period of postponement or suspension from enforcement of the decision on imposition of compulsory drug rehabilitation, if there are grounds to believe that the person has absconded, the regional People’s Court that issued the decision on postponement or suspension shall revoke such decision and issue a decision on enforcement of the decision on the imposition of compulsory drug rehabilitation. The decision on enforcement of the decision on imposition of compulsory drug rehabilitation shall be sent to the Commune-level Police that prepared the application.

Article 40. Imposition of drug rehabilitation and management of illicit drug users in respect of Vietnamese nationals expelled from foreign countries for illicit use of narcotic substances or narcotic substance dependence, and foreign nationals with narcotic substance dependence residing in Viet Nam

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Any foreign national with narcotic substance dependence residing in Viet Nam shall be responsible for registering for voluntary drug rehabilitation at a drug rehabilitation facility in accordance with the provisions of this Law and shall bear all expenses related to drug rehabilitation. Where such person fails to undergo voluntary drug rehabilitation, disciplinary actions shall be taken in accordance with the provisions of law.

Article 41. Drug rehabilitation for detainees kept in temporary detention and prisoners

1. The State shall apply appropriate drug rehabilitation measures to drug addicts who are detainees kept in temporary detention or prisoners.

2. Wardens of detention facilities, wardens of temporary detention facilities, section supervisors of temporary detention facilities, and Chief custody officers shall closely cooperate with local health facilities in implementing the provisions of Clause 1 of this Article.

Article 42. Post-rehabilitation management and support at the place of residence

1. Persons who have completed voluntary drug rehabilitation, persons who have completed treatment for drug dependence with substitution therapy, and persons aged from 12 to under 18 who have completed the enforcement of the decision on the imposition of compulsory drug rehabilitation shall be subject to post-rehabilitation management for a period of one year from the date of completion of the rehabilitation or completion of the enforcement of the decision.

2. Persons who have completed the enforcement of the decision on imposition of compulsory drug rehabilitation shall be subject to post-rehabilitation management for a period of two years from the date of completion of the enforcement of the decision.

3. A drug addict without stable residence, after completing drug rehabilitation, shall register his or her place of residence with a public drug rehabilitation facility in order to carry out post-rehabilitation management. The public drug rehabilitation facility shall be responsible for notifying the Commune-level Police of the division where the person registers his or her place of residence so that post-rehabilitation management may be carried out.

4. The contents of post-rehabilitation management include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Counseling, assistance, and prevention of narcotic substance relapse;

c) Managing residence; summoning; conducting EM; doing drug tests; preventing and stopping behaviors that compromise security and order.

5. Social support during the period of post-rehabilitation management includes:

a) Support for cultural education for persons aged from 12 to under 18;

b) Support for vocational training, access to loans, job placement, and participation in social activities for community reintegration.

6. Chairpersons of the Commune-level People’s Committees shall issue decisions on, and organize the implementation of, post-rehabilitation management and social support for individuals completing drug rehabilitation.

7. Chiefs of the Commune-level Police shall perform the following duties:

a) Prepare a list of persons subject to post-rehabilitation management; manage residence; summon such persons; conduct EM; do drug tests; prevent and stop behaviors that compromise security and order.

b) Monitor, detect and prevent acts of illicit use of narcotic substances.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 43. Harm reduction interventions for illicit drug users and drug addicts

1. Harm reduction interventions for illicit drug user and drug addicts are measures aimed at reducing the harm associated with the illicit use of narcotic substances to themselves, their families, and the community.

2. Harm reduction interventions for illicit drug users and drug addicts include:

a) Using substitution therapy;

b) Using other measures as provided for by the Government.

Article 44. Responsibilities of the families of drug addicts and the community

1. Families of drug addicts shall:

a) Support drug addicts during the process of drug rehabilitation, post-rehabilitation management, and reintegration into the community;

b) Cooperate with competent authorities and persons in the preparation of applications for imposition of drug rehabilitation; cooperate with relevant agencies, organizations and units in supporting drug addicts during the process of drug rehabilitation, post-rehabilitation management, and reintegration into the community.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Encourage and assist drug addicts;

b) Cooperate with relevant agencies, organizations and units in supporting drug addicts during the process of drug rehabilitation, post-rehabilitation management, and reintegration into the community.

Article 45. Rights and obligations of persons undergoing drug rehabilitation

1. To have the expenses for drug rehabilitation covered or financially supported in accordance with the provisions of this Law.

2. To enjoy the benefits derived from their occupational therapy in accordance with regulations of the Government.

3. To fully and properly comply with the regulations on drug rehabilitation and follow the guidance of competent professional authorities.

4. To pay expenses related to drug rehabilitation in accordance with the provisions of this Law.

5. To perform other rights and obligations according to regulations of law.

Article 46. Rights and obligations of drug rehabilitation facilities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Admit drug addicts in accordance with their admission capacity;

b) The heads of the drug rehabilitation facility shall decide the application of measures in accordance with the law to manage, educate, and provide drug rehabilitation for persons undergoing drug rehabilitation;

c) Carry out the collection, expenditure, and financial management related to drug rehabilitation in accordance with the provisions of law;

d) To be entitled to preferential policies in accordance with the provisions of law.

2. Drug rehabilitation facilities shall have the following duties:

a) Comply with regulations on the diagnosis of narcotic substance dependence, the drug rehabilitation procedures, and the management of persons during the period of preparation of applications for admission to drug rehabilitation facilities;

b) Respect the life, health, honor, dignity and property of persons undergoing drug rehabilitation, persons proposed for the diagnosis of narcotic substance dependence, and persons during the period of preparation of applications for admission to drug rehabilitation facilities;

c) Ensure the rights of drug addicts during the period of drug rehabilitation and issue confirmations of completion of compulsory drug rehabilitation or completion of stages of drug rehabilitation in accordance with the provisions of this Law and other relevant laws;

d) Organize occupational therapy for persons undergoing drug rehabilitation in forms decided by competent authorities; use the results of occupational therapy to serve drug addicts in accordance with regulations of the Government;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Heads of drug rehabilitation facilities shall be responsible for ensuring the operating conditions of the drug rehabilitation facilities and publicly posting drug rehabilitation expenses at their facilities in accordance with the provisions of law;

g) Prevent and combat the infiltration of narcotic substances into their facilities;

h) Drug rehabilitation facilities shall arrange separate areas or rooms for female persons undergoing drug rehabilitation and for persons suffering from Group A or Group B infectious diseases; persons whose actual biological sex differs from the sex recorded in their records or personal information shall be managed in separate rooms in areas corresponding to their actual biological sex.

Private drug rehabilitation facilities shall also arrange separate areas or rooms when admitting persons undergoing drug rehabilitation who are from 12 years of age to under 18 years of age;

i) Within 24 hours from the time a person undergoing drug rehabilitation is admitted, terminates drug rehabilitation without permission, completes the drug rehabilitation, or completes certain stages of drug rehabilitation, a private drug rehabilitation facility shall notify the Commune-level Police of the division where the private drug rehabilitation facility is headquartered.

Within 24 hours from the time a person undergoing drug rehabilitation escapes from a drug rehabilitation facility, the public drug rehabilitation facility or reformatory shall notify the Commune-level Police that prepared the application for imposition of compulsory drug rehabilitation.

Article 47. Handling of violations of obligations by persons undergoing drug rehabilitation, persons subject to post-rehabilitation management, or persons receiving treatment for narcotic substance dependence with substitution therapy

1. A person who, during the period of drug rehabilitation or during the period of post-rehabilitation management, is sentenced to a term of imprisonment shall, after serving the imprisonment sentence, continue drug rehabilitation or post-rehabilitation management for the remaining period if the period of drug rehabilitation or post-rehabilitation management has not yet expired.

2. During the period in which a drug addict undergoes family-based or community-based voluntary drug rehabilitation, or receives treatment for narcotic substance dependence with substitution therapy, failure to comply with the application of electronic monitoring shall result in the imposition of compulsory drug rehabilitation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. During the period in which a drug addict undergoes family-based or community-based voluntary drug rehabilitation, or receives treatment for narcotic substance dependence with substitution therapy, if he or she violates the law but such violation does not fall under the cases specified in Clauses 1, 2, and 3 of this Article, then in addition to being handled in accordance with relevant laws, the following measures shall be taken:

a) Upon the first violation, the Commune-level Police responsible for management shall make minutes of the violation and issue a warning;

b) Upon the second violation, the Commune-level Police responsible for management shall make minutes of the violation and organize a review meeting;

c) Upon the third violation, the imposition of compulsory drug rehabilitation shall be applied.

Article 48. Preparation of lists and removal from the lists of drug addicts and persons subject to post-rehabilitation management

1. The Commune-level Police shall prepare lists of drug addicts and persons subject to post-rehabilitation management residing in the communes.

2. When a drug addict or a person subject to post-rehabilitation management changes his or her place of residence, the Police of the commune from which the person moves (commune of departure) shall notify the Police of the commune to which the person moves (commune of destination) within 24 hours from the time the person leaves the commune of departure so that the person may be included in the list and managed in coordination.

3. The Commune-level Police shall remove a drug addict from the list of drug addicts in their commune in the following cases:

a) The person has completed voluntary drug rehabilitation or completed treatment for narcotic substance dependence with substitution therapy;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The person moves to reside in another commune;

d) The person dies or is declared missing by a court.

4. The Commune-level Police shall remove a person subject to post-rehabilitation management from the list of persons subject to post-rehabilitation management in their commune in the following cases:

a) The person has completed the decision on application of post-rehabilitation management;

c) The person moves to reside in another commune;

d) The person dies or is declared missing by a court.

Chapter VI

STATE MANAGEMENT OF PREVENTION AND CONTROL OF NARCOTIC SUBSTANCES

Article 49. Contents of state management of prevention and control of narcotic substances

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Providing professional direction and guiding the uniform application of the provisions of the law on prevention and control of narcotic substances.

3. Suspending or repealing, within its competence, or proposing that competent authorities repeal provisions on prevention and control of narcotic substances that are contrary to the provisions of this Law.

4. Deciding the allocation of funds and facilitating the prevention and control of narcotic substances.

5. Developing and managing the database on prevention and control of narcotic substances.

6. Conducting statistics on prevention and control of narcotic substances and sending reports to the National Assembly on the prevention and control of narcotic substances.

7. Conducting inspection and examination, granting commendations, and handling violations of the law on prevention and control of narcotic substances.

8. Managing the organizational system, staffing, and personnel; and providing training, instruction, and professional development in prevention and control of narcotic substances.

9. Organizing preliminary reviews, final reviews, and conducting scientific research on prevention and control of narcotic substances.

10. Conducting international cooperation in prevention and control of narcotic substances.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The Government shall uniformly perform state management of prevention and control of narcotic substances.

2. The Ministry of Public Security shall serve as the focal agency assisting the Government in performing state management of prevention and control of narcotic substances.

3. Ministries, ministerial agencies and governmental agencies shall, within their jurisdiction, be responsible for implementing and cooperating with relevant agencies and organizations in prevention and control of narcotic substances.

4. The People’s Committees at all levels, within their jurisdiction, shall perform state management of prevention and control of narcotic substances in their divisions.

Chapter VII

INTERNATIONAL COOPERATION IN PREVENTION AND CONTROL OF NARCOTIC SUBSTANCES

Article 51. Policies of international cooperation in prevention and control of narcotic substances

The Socialist Republic of Viet Nam shall implement a policy of international cooperation in prevention and control of narcotic substances on the basis of respect for the independence and national sovereignty of other countries; and shall encourage international organizations and foreign organizations and individuals to cooperate with Vietnamese agencies and organizations in mutually supporting one another in terms of material facilities, strengthening legal capacity, information, technology, training and medical services for prevention and control of narcotic substances.

Article 52. Principles of international cooperation in prevention and control of narcotic substances

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. On the basis of international treaties to which the Socialist Republic of Viet Nam is a party, the provisions of this Law and other relevant laws, and concluded international agreements, competent authorities of Viet Nam shall implement programs on cooperation in prevention and control of narcotic substances with relevant authorities of other countries, international organizations, and foreign organizations and individuals.

Article 53. Controlled delivery of goods

The Socialist Republic of Viet Nam shall implement requests for controlled delivery of goods on the basis of international treaties to which the Socialist Republic of Viet Nam is a party in order to detect and prosecute persons committing drug-related offenses. The decision on application and implementation of this measure shall be carried out in accordance with the agreement between the competent authorities of Viet Nam and those of the concerned country.

Chapter VIII

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 54. Amendments to and annulment of certain articles of Law on Actions against administrative violations No. 15/2012/QH13 amended by Law No. 54/2014/QH13, Law No. 18/2017/QH14, Law No. 67/2020/QH14, Law No. 09/2022/QH15, Law No. 11/2022/QH15, Law No. 56/2024/QH15 and Law No. 88/2025/QH15

1. Amendments to Point a Clause 2 Article 6:

“a) The time limit for applying the measure of education at the commune, ward or special zone shall be 01 year from the date on which an individual commits an act in violation of the provisions of Clause 1 Article 90; 06 months from the date on which an individual commits an act in violation of the provisions of Clause 2 Article 90; and 06 months from the date on which an individual last commits one of the acts in violation of the provisions of Clauses 3, 4, and 6 Article 90 of this Law;”.

2. Amendments to certain clauses of Article 90:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“7. A person specified in Clauses 1, 2, 3, and 4 of this Article who does not have a stable place of residence shall be assigned to a social protection facility or a child assistance facility for management and education during the period of serving the measure of education at the commune, ward or special zone.”;

b) Annulment of clause 5.

3. Amendments to Article 95:

“Article 95. Compulsory drug rehabilitation

Compulsory drug rehabilitation is an administrative handling measure applied to persons committing acts in violation of the provisions of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances in order for them to undergo drug rehabilitation, labor, cultural education, and vocational training under the management of a public drug rehabilitation facility.”.

4. Amendments to Clause 2 of Article 113:

“2. During the period in which the execution of a decision on sending to a reformatory or a compulsory education institution is postponed or suspended, if the person continues to commit a violation for which he or she has previously been handled, or if there are grounds to believe that the person may abscond, the regional People’s Court that issued the decision on postponement or suspension shall revoke such decision and issue a decision on the enforcement of the decision on sending to a reformatory or the decision on sending to a compulsory education institution.”.

5. Addition of point c after point b clause 1 Article 124:

“c) Being required to undergo drug testing.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“2. For a person who does not have a stable place of residence, or who has a stable place of residence but whose family does not agree to be responsible for management, the management of such person during the period of carrying out procedures for consideration and decision on application of the measure of sending to a reformatory or a compulsory education institution shall be assigned by the authority or person responsible for preparing the application to the Police of the commune where the proposed person subject to the measure resides or commits the violation for management.

3. The period of management shall start from the time the application is prepared until the competent person takes the proposed person to undergo the administrative handling measure in accordance with the decision of the Court.”.

7. Amendments to Clause 1 of Article 140:

“1. Family-based supervision is a measure substituting administrative violation handling, applied to minors falling under the cases specified in Clauses 3 and 4 Article 90 of this Law when the following conditions are fully satisfied:

a) They have voluntarily reported and sincerely expressed remorse for his or her violation;

b) They have a living environment conducive to the implementation of this measure;

c) Their parents or guardian have sufficient conditions to undertake the management and voluntarily assume responsibility for family-based supervision.”

8. Replacement of the phrase “đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc” (“sending to/placement in a compulsory drug rehabilitation facility”) by the phrase “đưa đi cai nghiện bắt buộc” (imposition of compulsory drug rehabilitation” in Clause 3 Article 2, the title of Article 115, Clause 2 Article 116, and Clause 9 Article 119; replacement of the phrase “Trưởng cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ quan, đơn vị” (“Head of a compulsory drug rehabilitation facility, an agency or unit”) by the phrase “Cơ quan, đơn vị” (“an agency or unit”) in Clause 4 Article 101; replacement of the phrase “Trưởng cơ sở cai nghiện bắt buộc” (“Head of a compulsory drug rehabilitation facility”) by the phrase “Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập” (“Head of a public drug rehabilitation facility”) in Clause 1 Article 115; replacement of the phrase “cơ sở cai nghiện bắt buộc” (“compulsory drug rehabilitation facility”) by the phrase “đưa đi cai nghiện bắt buộc” (“imposition of compulsory drug rehabilitation”) at Point c Clause 1 Article 122; and replacement of the phrase “cơ sở cai nghiện bắt buộc” (“compulsory drug rehabilitation facility”) by the phrase “cơ sở cai nghiện ma túy công lập” (“public drug rehabilitation facility”) in Clause 5 Article 122.

9. Ammulment of the phrase “and Article 118” at Point a Clause 2 Article 102; annulment of the phrase “, sending to/placement in a compulsory drug rehabilitation facility” in Clause 2 Article 105, Article 106, Clause 3 Article 111, Clause 3 Article 112, the title of Article, Clause 1 and Clause 3 Article 113, Clause 2 Article 114, Clause 1, Clause 2, Point b Clause 5 Article 131, and the title of Article, Clause 1 and Clause 4 Article 132; annulment of the phrase “and sending to/placement in a compulsory drug rehabilitation facility” in Article 107; annulment of the phrase “and the decision on sending to/placement in a compulsory drug rehabilitation facility” in Clause 2 Article 108; annulment of the phrase “, decision on placement in a compulsory drug rehabilitation facility” in the title of Article and Clause 3 Article 110; annulment of the phrase “or decision on placement in a compulsory drug rehabilitation facility” in Clause 1 Article 110; annulment of the phrase “, compulsory drug rehabilitation facility” in Clause 1 and Clause 2 Article 110, the title of Article, Clause 1 and Clause 2 Article 111, Article 112, Clause 2 and Clause 3 Article 114, Point b Clause 1 Article 124, and Clause 2 Article 132; annulment of the phrase “, Head of the compulsory drug rehabilitation facility” in Clause 3 Article 112, Clause 2 Article 114, and Article 117; and annulment of the phrase “and the Head of the compulsory drug rehabilitation facility” in Clause 2 Article 132.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 55. Effect

1. This Law comes into force from July 01, 2026.

2. Law on Prevention and Control of Narcotic Substances No. 73/2021/QH14 amended by Law No. 81/2025/QH15 shall become invalid from the date on which this Law comes into force.

Article 56. Transitional provision

1. Persons who are undergoing drug rehabilitation at the time this Law takes effect shall continue to undergo drug rehabilitation until the expiry of the prescribed period in accordance with the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances No. 73/2021/QH14 amended by Law No. 81/2025/QH15 and Resolution No. 190/2025/QH15 on handling certain issues related to the reorganization of the state apparatus, and shall be subject to post-rehabilitation management in accordance with this Law.

2. Persons who were being registered for drug rehabilitation prior to the effective date of this Law but for whom a decision on imposition of drug rehabilitation is issued after this Law takes effect shall undergo drug rehabilitation in accordance with the provisions of this Law.

3. Lawful activities related to narcotic substances, animal feed and aquaculture feed containing narcotic substances or precursors that were licensed or permitted prior to the effective date of this Law may continue to be carried out until the expiry of the granted license or permit.

4. Drug rehabilitation facilities that were licensed for operation prior to the effective date of this Law shall continue to operate in accordance with the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances No. 73/2021/QH14 amended by Law No. 81/2025/QH15, until the expiry of their licenses.

5. In cases where applications for operating licenses of drug rehabilitation facilities were received prior to the effective date of this Law, the licensing shall be carried out in accordance with the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances No. 73/2021/QH14 amended by Law No. 81/2025/QH15 and Resolution No. 190/2025/QH15.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

CHAIRPERSON OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Phòng, chống ma túy 2025
Số hiệu: 120/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Trách nhiệm hình sự,Văn hóa - Xã hội
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy được hướng dẫn bởi Nghị định 166/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy quy định tại khoản 7, Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy.

Điều 2. Địa điểm xác định tình trạng nghiện ma túy

1. Người tự nguyện xác định tình trạng nghiện ma túy thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy tự lựa chọn một trong các cơ sở sau: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phạm vi hoạt động chuyên môn về chuyên khoa nội hoặc chuyên khoa tâm thần hoặc y học gia đình; cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, điều trị nghiện các chất khác; cơ sở giám định pháp y tâm thần (sau đây gọi là cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy) thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy sau khi đăng ký với cơ quan công an cấp xã.

2. Địa điểm xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy thuộc các trường hợp quy định tại điểm c, d và điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy thực hiện như sau:

a) Địa điểm xác định tình trạng nghiện ma túy được thực hiện tại nơi tạm giữ hành chính đối với người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính;

b) Địa điểm xác định tình trạng nghiện ma túy được thực hiện tại cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc địa điểm do cơ quan công an cấp xã hoặc cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy (sau đây gọi là Cơ quan đề nghị) đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy thống nhất với cơ sở y tế lựa chọn đối với người không bị tạm giữ theo thủ tục hành chính. Cơ quan đề nghị có trách nhiệm phối hợp với cơ sở y tế bảo đảm đủ các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy tại địa điểm được lựa chọn.

Chương II HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG NGHIỆN MA TÚY

Điều 3. Hồ sơ đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy

1. Đối với người thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy.

Đơn đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy có xác nhận của cơ quan công an cấp xã theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Đối với người thuộc trường hợp quy định tại điểm c, d và điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy:

a) Giấy đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy do Cơ quan đề nghị lập theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản tóm tắt lý lịch người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Bản sao phiếu kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể.

3. Đối với người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính:

a) Hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Bản sao quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính.

Điều 4. Trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy tại cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy

1. Việc nộp hồ sơ xác định tình trạng nghiện ma túy thực hiện như sau:

a) Đối với người thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy, công an cấp xã gửi một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này đến cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy.

b) Đối với người thuộc trường hợp quy định tại điểm c, d và điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy, Cơ quan đề nghị gửi một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này đến cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy.

Nộp hồ sơ xác định tình trạng nghiện ma túy theo hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử.

2. Cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận hồ sơ và người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy;

b) Lập bệnh án theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;

c) Thực hiện việc xác định tình trạng nghiện ma túy theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế;

d) Sau khi hoàn thành quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy, cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy lập Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (sau đây gọi là Phiếu kết quả) thành 03 bản: 01 bản gửi cho người được xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 đến dưới 18 tuổi được xác định tình trạng nghiện ma túy; 01 bản gửi cơ quan đề nghị và 01 bản lưu hồ sơ bệnh án.

Hình thức trả kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy bằng bản giấy hoặc bản điện tử.

3. Cơ quan đề nghị có trách nhiệm phối hợp với công an cấp xã và cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy bảo đảm an ninh, an toàn trong toàn bộ quá trình xác định tình trạng nghiện ma túy.

4. Cơ quan đề nghị chịu trách nhiệm thanh toán chi phí xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định.

Điều 5. Trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy tại nơi tạm giữ hành chính

1. Tại nơi tạm giữ hành chính có cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy

a) Cơ quan đề nghị gửi một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này đến cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy tại nơi tạm giữ người theo thủ tục hành chính (sau đây gọi là nơi tạm giữ). Hình thức nộp hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này;

b) Cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy có trách nhiệm thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

2. Tại nơi tạm giữ hành chính không có cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy

a) Cơ quan đề nghị gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này đến cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy;

b) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được hồ sơ của cơ quan đề nghị, cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy có trách nhiệm cử cán bộ y tế đến nơi tạm giữ để thực hiện nhiệm vụ;

c) Cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

3. Nơi tạm giữ có trách nhiệm phối hợp với cơ sở y tế bảo đảm an ninh, an toàn trong toàn bộ quá trình xác định tình trạng nghiện ma túy.

4. Cơ quan đề nghị chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định.

Điều 6. Trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy tại địa điểm do cơ quan đề nghị thống nhất với cơ sở y tế lựa chọn

1. Cơ quan đề nghị gửi một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này đến cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy. Hình thức nộp hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được hồ sơ của cơ quan đề nghị, cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy có trách nhiệm cử cán bộ y tế đến địa điểm được lựa chọn để thực hiện nhiệm vụ.

3. Cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

4. Cơ quan đề nghị có trách nhiệm phối hợp với cơ sở y tế bảo đảm an ninh, an toàn trong toàn bộ quá trình xác định tình trạng nghiện ma túy.

5. Cơ quan đề nghị chịu trách nhiệm thanh toán chi phí xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định.

Điều 7. Quản lý, lưu trữ hồ sơ xác định tình trạng nghiện ma túy

1. Việc quản lý, lưu trữ hồ sơ quy định tại Điều 3 Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

2. Việc bảo mật thông tin cá nhân của người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy và quản lý, lưu trữ hồ sơ bệnh án xác định tình trạng nghiện ma túy thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Y tế có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan tổ chức triển khai Nghị định này;

b) Giao nhiệm vụ xác định tình trạng nghiện ma túy cho các cơ sở y tế trực thuộc Bộ Y tế;

c) Công bố trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Y tế danh sách các cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Bộ Công an có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Bộ Y tế tổ chức triển khai Nghị định này;

b) Giao nhiệm vụ xác định tình trạng nghiện ma túy cho các cơ sở y tế thuộc lực lượng Công an;

c) Chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc lực lượng Công an các cấp tổ chức thực hiện Nghị định này và bảo đảm an ninh, trật tự tại cơ sở thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định của Nghị định này;

d) Công bố trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Công an danh sách các cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Bộ Y tế tổ chức triển khai Nghị định này;

b) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về y tế thực hiện việc giao nhiệm vụ xác định tình trạng nghiện ma túy cho các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền quản lý;

c) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện Nghị định này;

d) Công bố trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Quốc phòng danh sách các cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này;

b) Ban hành quy chế phối hợp thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy trên địa bàn quản lý;

c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Thực hiện việc giao nhiệm vụ xác định tình trạng nghiện ma túy cho các cơ sở y tế trên địa bàn quản lý; hướng dẫn và giao nhiệm vụ cho các cơ sở có chức năng đào tạo tổ chức tập huấn chuyên môn về xác định tình trạng nghiện ma túy; công bố danh sách cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy trên Cổng Thông tin điện tử của đơn vị;

d) Chỉ đạo việc phối hợp, bảo đảm an ninh, an toàn cho nhân viên y tế - người thực hiện việc xác định tình trạng nghiện ma túy tại các cơ sở xác định tình trạng nghiện ma túy;

5. Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương bố trí ngân sách nhà nước theo phân cấp để thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy cho người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Nghị định số 109/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy và hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 10. Quy định chuyển tiếp

1. Các cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy được chỉ định trước ngày Nghị định này có hiệu lực tiếp tục thực hiện công tác xác định tình trạng nghiện ma túy.

2. Hồ sơ đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy đã nộp cho cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 109/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
...
PHỤ LỤC

Mẫu số 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Xác định tình trạng nghiện ma túy
...
Mẫu số 02 GIẤY ĐỀ NGHỊ Xác định tình trạng nghiện ma túy
...
Mẫu số 03 BẢN TÓM TẮT LÝ LỊCH Người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy
...
Mẫu số 04 PHIẾU KẾT QUẢ Xác định tình trạng nghiện ma túy

Xem nội dung VB
Điều 31. Xác định tình trạng nghiện ma túy
...
7. Chính phủ quy định cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy; hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy được hướng dẫn bởi Nghị định 166/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 2 Điều 3 Chương I, Chương II và Mục 5 Chương IV Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Công tác phối hợp của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy; kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy phải tuân thủ Luật Phòng, chống ma túy, Nghị định này và quy định của văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Công tác phối hợp của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ, ngành, địa phương, các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thực hiện các hoạt động phối hợp đảm bảo sự đoàn kết, hiệp đồng, hỗ trợ lẫn nhau;

b) Mỗi khu vực, địa bàn do một cơ quan chịu trách nhiệm chính, chủ trì trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy; các cơ quan khác có trách nhiệm phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ;

c) Việc trao đổi thông tin tội phạm, thực hiện các biện pháp nghiệp vụ đảm bảo kịp thời, chính xác, đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước;

d) Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân là nòng cốt trong các hoạt động phối hợp giữa các cơ quan chuyên trách trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy trên phạm vi toàn quốc.
...
Chương II

PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN TRÁCH PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM VỀ MA TÚY

Điều 5. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy

1. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân bao gồm: Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an; Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an cấp tỉnh.

2. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng bao gồm: Cục Phòng, chống ma túy và tội phạm, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng, chống ma túy và tội phạm; Phòng Nghiệp vụ và Đội Đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Đội Phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Đồn Biên phòng; Ban Phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng; Đội Phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Hải đoàn Biên phòng.

3. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam bao gồm: Cục Nghiệp vụ và pháp luật; Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy; Phòng Phòng chống tội phạm, vi phạm thuộc Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển; Ban Phòng chống tội phạm, vi phạm thuộc Hải đoàn Cảnh sát biển.

4. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Hải quan bao gồm: Chi cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Cục Hải quan, Bộ Tài chính; Chi cục Hải quan tỉnh, liên khu vực.

Điều 6. Phối hợp tham mưu, chỉ đạo

1. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy phối hợp nghiên cứu, báo cáo, tham mưu cấp có thẩm quyền các chủ trương, biện pháp tăng cường phối hợp trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy.

2. Đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách pháp luật khi phát sinh những vấn đề mới trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành mới đảm bảo yêu cầu quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy.

3. Phối hợp triển khai và tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ công tác theo lĩnh vực phụ trách.

Điều 7. Phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân

Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy trao đổi, thống nhất để tham mưu cấp ủy, chính quyền các cấp tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho Nhân dân về pháp luật phòng, chống ma túy, phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm về ma túy, hậu quả và tác hại của ma túy; biên soạn tài liệu, xây dựng, triển khai kế hoạch tuyên truyền, vận động Nhân dân tích cực tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác và đấu tranh với tội phạm, tệ nạn ma túy.

Điều 8. Phối hợp trao đổi thông tin

1. Nội dung thông tin, tài liệu trao đổi giữa các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy gồm:

a) Tình hình tội phạm về ma túy trên thế giới; chính sách, pháp luật của các nước về vấn đề ma túy; thông tin tội phạm về ma túy có liên quan đến Việt Nam do các nước và tổ chức quốc tế trao đổi; tình hình tội phạm về ma túy tại khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển;

b) Kết quả công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy của từng cơ quan; kết quả xử lý tin báo, tố giác tội phạm về ma túy ở khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển; dự báo xu hướng, tình hình tội phạm về ma túy; phương thức, thủ đoạn, quy luật hoạt động của các đối tượng phạm tội; các tổ chức, đường dây, ổ nhóm, các tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy; các đối tượng truy nã về ma túy;

c) Quy trình, quy chế công tác, kinh nghiệm và các biện pháp giải quyết khó khăn, vướng mắc trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy của các cơ quan chuyên trách;

d) Tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ có thể áp dụng phục vụ công tác phòng, chống tội phạm về ma túy;

đ) Các loại chất ma túy mới và các văn bản quy phạm pháp luật trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy;

e) Thông tin, tài liệu khác theo đề nghị khi có yêu cầu.

2. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan có trách nhiệm thông báo, chia sẻ kịp thời các thông tin, tài liệu về hoạt động của tội phạm về ma túy có liên quan đến khu vực, địa bàn do lực lượng khác chủ trì để phối hợp giải quyết.

Điều 9. Phối hợp thực hiện các biện pháp nghiệp vụ

1. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy phối hợp tổ chức lực lượng, phương tiện và áp dụng các biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy; trao đổi nghiệp vụ để điều tra, xử lý vụ án, vụ việc theo yêu cầu.

2. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan phối hợp với cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân thực hiện các biện pháp nghiệp vụ tại các khu vực, địa bàn quản lý:

a) Tại những tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy, cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân chủ động phối hợp với các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan có kế hoạch triển khai các biện pháp nghiệp vụ tập trung giải quyết;

b) Khi cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân có yêu cầu phối hợp thực hiện công tác nghiệp vụ trinh sát ở khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển thì cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan có trách nhiệm phối hợp trao đổi thông tin và hỗ trợ triển khai thực hiện;

c) Khi cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan thực hiện các biện pháp nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy ở nội địa liên quan đến khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển thì cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân có trách nhiệm phối hợp trao đổi thông tin và hỗ trợ triển khai thực hiện.

Điều 10. Phối hợp đấu tranh chuyên án và điều tra, xử lý các vụ án, vụ việc cụ thể

1. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy phối hợp xác lập, đấu tranh chuyên án trong các trường hợp sau:

a) Đối với các chuyên án ma túy do cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan xác lập đấu tranh mà có đối tượng liên quan đến địa bàn nội địa thì cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân chủ động phối hợp, thực hiện theo yêu cầu và tiếp nhận kịp thời hồ sơ, vật chứng liên quan để điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật;

b) Đối với các chuyên án ma túy do cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân xác lập đấu tranh mà có đối tượng liên quan đến khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển thì cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan phối hợp, thực hiện theo yêu cầu;

c) Đối với những chuyên án ma túy phức tạp, đối tượng có liên quan đến nhiều địa phương, hoạt động xuyên quốc gia, có tính quốc tế thì các cơ quan phối hợp thành lập Ban chuyên án chung để đấu tranh, khám phá. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc lực lượng nào phát hiện thì đồng chủ trì với cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân, các cơ quan còn lại phối hợp tham gia; thẩm quyền phê duyệt thành lập Ban chuyên án chung là cấp trên một cấp của đơn vị xác lập chuyên án; thành lập Ban Chỉ đạo chuyên án gồm: lực lượng Công an là Trưởng ban chỉ đạo, lực lượng Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan là thành viên; Ban Chỉ đạo chuyên án là cấp trên một cấp của Ban chuyên án;

d) Trường hợp cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan tại địa bàn, khu vực quản lý của mình, khi phát hiện thông tin, tài liệu có căn cứ xác lập chuyên án thì chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy khác xác lập chuyên án để đấu tranh.

2. Các cơ quan chuyên trách phối hợp trong quá trình điều tra tội phạm và xử lý vi phạm pháp luật về ma túy theo quy định của pháp luật:

a) Trường hợp cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân có yêu cầu thực hiện các hoạt động nghiệp vụ điều tra tội phạm về ma túy ở khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển thì cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện hỗ trợ cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân hoàn thành nhiệm vụ;

b) Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan khi các cơ quan này có yêu cầu phối hợp điều tra, xử lý về tội phạm và vi phạm pháp luật về ma túy trong nội địa; khi nhận được yêu cầu của cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan về việc truy bắt đối tượng, truy tìm phương tiện, vật chứng có liên quan đến tội phạm, vi phạm pháp luật về ma túy từ biên giới, cửa khẩu hoặc trên biển vào nội địa, cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân có trách nhiệm triển khai ngay lực lượng phối hợp bắt giữ, truy tìm. Sau khi bắt giữ được đối tượng, truy tìm được phương tiện, vật chứng thì khẩn trương thông báo và bàn giao hồ sơ, đối tượng, vật chứng, phương tiện cho cơ quan yêu cầu để tiếp tục điều tra theo quy định của pháp luật;

c) Sau khi kết thúc điều tra, xử lý các vụ án, vụ việc, các cơ quan thông báo kết quả phối hợp với nhau và thống nhất tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm.

3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy chủ trì, đề xuất thành lập Tổ công tác phối hợp liên ngành; các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy khác cử cán bộ tham gia.

Điều 11. Các nội dung phối hợp khác

1. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau trong công tác huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy; phối hợp thực hiện hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phối hợp phòng, chống tội phạm về ma túy.

2. Phối hợp thực hiện công tác hợp tác quốc tế trong phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy.

Điều 12. Hình thức phối hợp

1. Trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu, tình hình liên quan đến nội dung phối hợp giữa các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thông qua các hình thức phù hợp, đảm bảo đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Triển khai các kế hoạch tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia phòng, chống ma túy.

3. Tuần tra kiểm soát liên ngành; xây dựng và triển khai các kế hoạch nghiệp vụ, xác lập chuyên án chung phối hợp đấu tranh với tội phạm về ma túy trên các tuyến, địa bàn trọng điểm.

4. Tổ chức các cuộc họp giao ban định kỳ, hội nghị, hội thảo, tọa đàm về các vấn đề liên quan đến nội dung phối hợp giữa các cơ quan.

5. Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác phòng, chống tội phạm về ma túy.

6. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất; tổ chức giao ban nghiệp vụ và sơ kết, tổng kết việc phối hợp theo quy định tại Nghị định này.

Điều 13. Chế độ giao ban, báo cáo và thống kê

1. Chế độ giao ban

a) Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thực hiện chế độ giao ban định kỳ như sau:

Cấp trung ương: Luân phiên chủ trì tổ chức giao ban định kỳ mỗi năm một lần.

Cấp tỉnh: Luân phiên chủ trì tổ chức giao ban định kỳ 06 tháng một lần.

b) Sau hội nghị giao ban định kỳ, các đơn vị báo cáo kết quả hội nghị lên cấp trên trực tiếp để theo dõi, chỉ đạo, đồng thời thông báo cho cấp dưới thuộc quyền để quán triệt, thực hiện;

c) Trong trường hợp đột xuất hoặc khi có tình hình phức tạp xảy ra, các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy phải chủ động thông báo cho nhau bằng các hình thức phù hợp, đảm bảo đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Chế độ báo cáo, thống kê

Định kỳ 06 tháng, 01 năm, các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy báo cáo tình hình, kết quả và thống kê số liệu về công tác phối hợp giữa các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy lên cấp trên trực tiếp. Đối với các chuyên án, vụ án và vụ việc vi phạm pháp luật về ma túy do các cơ quan phối hợp giải quyết thì đơn vị chủ trì có trách nhiệm thống kê ban đầu và thông báo, trao đổi cho các đơn vị phối hợp biết.

Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy cấp trung ương có trách nhiệm tổng hợp báo cáo chung và gửi báo cáo về Bộ Công an để tập hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Thời điểm gửi báo cáo và thời gian tính số liệu thống kê được thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính Nhà nước.
...
Chương IV KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY
...
Mục 5. PHỐI HỢP KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY

Điều 53. Nội dung và cơ chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy

1. Phối hợp kiểm soát các hoạt động nghiên cứu, kiểm nghiệm, kiểm định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất ma túy, tiền chất.

a) Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương tiến hành theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động nghiên cứu, sản xuất, vận chuyển chất ma túy, tiền chất theo quy định;

b) Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn, kiểm tra cơ quan chức năng của các địa phương tiến hành kiểm soát hoạt động bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất của các tổ chức có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp thực hiện kiểm soát các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất của các tổ chức, cá nhân có hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn quản lý.

2. Phối hợp kiểm soát các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy, tiền chất.

a) Phối hợp kiểm soát trong thông báo tiền xuất khẩu đối với hoạt động nhập khẩu các tiền chất từ nước ngoài vào Việt Nam (áp dụng đối với hoạt động nhập khẩu từ các nước tham gia Điều 12 Công ước năm 1988 của Liên hợp quốc về chống buôn bán bất hợp pháp các chất ma túy và các chất hướng thần):

Trên cơ sở giấy phép nhập khẩu do các cơ quan có thẩm quyền cấp phép cấp gửi đến Bộ Công an hoặc thông tin giấy phép nhập khẩu trên dịch vụ công, trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của nước xuất khẩu, Bộ Công an có trách nhiệm trả lời nước xuất khẩu về tính hợp pháp của lô hàng.

Trong trường hợp Bộ Công an không nhận được giấy phép nhập khẩu đối với lô hàng được thông báo, Bộ Công an có trách nhiệm đề nghị nước xuất khẩu tạm dừng việc xuất khẩu lô hàng sang Việt Nam và gửi Bộ Tài chính để theo dõi;

b) Phối hợp kiểm soát trong thông báo tiền xuất khẩu đối với hoạt động xuất khẩu tiền chất từ Việt Nam ra nước ngoài (áp dụng đối với hoạt động xuất khẩu sang các nước tham gia Điều 12 Công ước năm 1988 của Liên hợp quốc về chống buôn bán bất hợp pháp các chất ma túy và các chất hướng thần), bao gồm cả dạng đơn chất và dạng phối hợp;

Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi Bộ Công an những thông tin về tên, địa chỉ tổ chức đề nghị cấp phép xuất khẩu; tên gọi, hàm lượng, khối lượng tiền chất; phiếu an toàn hóa chất; tên, địa chỉ tổ chức nhập khẩu; tên cửa khẩu có hàng xuất khẩu đi qua để ra thông báo tiền xuất khẩu đối với lô hàng cho cơ quan chức năng của nước nhập khẩu.

Trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan có thẩm quyền cấp phép, Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện thông báo tiền xuất khẩu đối với lô hàng đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu.

Trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của cơ quan chức năng nước nhập khẩu, Bộ Công an có trách nhiệm trả lời cơ quan cấp phép để quyết định cấp giấy phép hoặc không cấp giấy phép theo thẩm quyền và gửi Bộ Tài chính để theo dõi;

c) Phối hợp kiểm soát hoạt động nhập khẩu chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, nguyên liệu làm thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản là chất ma túy, tiền chất từ nước ngoài vào Việt Nam;

Trên cơ sở báo cáo của Bộ Tài chính về số lượng nhập khẩu thực tế đối với các chất ma túy, tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Nghị định này, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng tổ chức đánh giá kết quả nhập khẩu của năm và nhu cầu nhập khẩu các chất ma túy, tiền chất của năm tiếp theo để đăng ký dự trù với Ủy ban kiểm soát ma túy quốc tế Liên hợp quốc theo quy định;

d) Phối hợp kiểm soát hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất.

Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập đối với chất ma túy, tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi Bộ Công an các thông tin về tên, địa chỉ doanh nghiệp đề nghị cấp phép; tên gọi, số lượng, hàm lượng chất ma túy, tiền chất; tên, địa chỉ tổ chức nhập khẩu, xuất khẩu; thời gian và tên cửa khẩu có hàng tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập đi qua để thực hiện thông báo tiền xuất khẩu;

Trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép, Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện thông báo tiền xuất khẩu đối với lô hàng xin cấp giấy phép;

Trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của nước nhập khẩu, Bộ Công an có trách nhiệm trả lời cơ quan cấp phép để quyết định cấp giấy phép hoặc không cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập theo thẩm quyền và gửi Bộ Tài chính để theo dõi.

3. Phối hợp trao đổi thông tin về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy:

a) Bộ Công an là cơ quan đầu mối trao đổi thông tin về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy với các bộ, ngành, địa phương, các nước liên quan và Ủy ban Kiểm soát ma túy quốc tế Liên hợp quốc qua Hệ thống cơ sở dữ liệu kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy (sau đây gọi tắt là Hệ thống cơ sở dữ liệu) đặt tại Bộ Công an.

Hệ thống cơ sở dữ liệu do cơ quan chức năng thuộc Bộ Công an trực tiếp quản lý, vận hành, khai thác, xử lý và trao đổi thông tin với Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy qua phần mềm cơ sở dữ liệu;

b) Bộ Công an có trách nhiệm thông báo cho các bộ, ngành và các địa phương liên quan thông tin về phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm và những thông tin khác có liên quan trong quá trình kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy để các bộ, ngành và địa phương có biện pháp chủ động ngăn chặn, phòng ngừa hiệu quả;

c) Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tài khoản và mật khẩu riêng do Bộ Công an cung cấp để truy cập và sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao:

Cập nhật thông tin về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy và kết quả xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực được phân công cho Hệ thống cơ sở dữ liệu. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Cơ quan ra quyết định xử phạt hành chính gửi văn bản đến Bộ Công an, Công an cấp tỉnh và cập nhật phần mềm dữ liệu.

Kịp thời trao đổi thông tin với Bộ Công an để có biện pháp phối hợp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm khi nhận được nguồn tin, tài liệu hoặc phát hiện những sai phạm trong công tác kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; cung cấp cổng kết nối chia sẻ các thông tin về hồ sơ cấp phép các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trong lĩnh vực công nghiệp.

Trong trường hợp được đề nghị phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu để phục vụ công tác kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy không thuộc phạm vi phần mềm cơ sở dữ liệu, các cơ quan có trách nhiệm thực hiện và thông báo cho cơ quan đề nghị. Nếu từ chối cung cấp thông tin, tài liệu cơ quan được đề nghị phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

d) Bộ Tài chính đảm bảo kết nối dữ liệu và vận hành của Hệ thống cơ sở dữ liệu với Cổng thông tin một cửa quốc gia để Bộ Công an truy cập, khai thác thông tin giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập đã được cấp; thông tin các lô hàng chất ma túy, tiền chất, chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất được thông quan.

4. Phối hợp theo dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy:

a) Bộ Công an chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân và địa phương thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó nhằm mục đích bất hợp pháp;

b) Các Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy của các tổ chức, cá nhân xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật theo thẩm quyền, chuyển Bộ Công an điều tra, xử lý những vụ vi phạm có dấu hiệu hình sự;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó nhằm mục đích bất hợp pháp. Phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật theo thẩm quyền, chuyển Công an cấp tỉnh điều tra, xử lý những vụ vi phạm có dấu hiệu hình sự.

Xem nội dung VB
Điều 11. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy
...
5. Chính phủ quy định việc phối hợp của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 2 Điều 3 Chương I, Chương II và Mục 5 Chương IV Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Chương III BIỆN PHÁP GIÁM SÁT ĐIỆN TỬ

Điều 14. Thiết bị giám sát điện tử
...
Điều 15. Đối tượng và thời hạn áp dụng biện pháp giám sát điện tử
...
Điều 16. Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử
...
Điều 17. Quy trình thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử
...
Điều 18. Nội dung, quy trình giám sát điện tử
...
Điều 19. Tháo tạm thời, thay đổi vị trí đeo, thay thế thiết bị giám sát điện tử
...
Điều 20. Tạm dừng, miễn chấp hành thời gian còn lại, chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử
...
Điều 21. Xử lý trường hợp người bị giám sát điện tử vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú
...
Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong thực hiện biện pháp giám sát điện tử
...
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người bị giám sát điện tử
...
Điều 24. Các hành vi vi phạm quy định về giám sát điện tử
...
Điều 25. Xử lý vi phạm trong thực hiện biện pháp giám sát điện tử
...
Điều 26. Điều kiện bảo đảm cho biện pháp giám sát điện tử
...
PHỤ LỤC I CÁC MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN BIỆN PHÁP GIÁM SÁT ĐIỆN TỬ

Mẫu số 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Áp dụng biện pháp giám sát điện tử
...
Mẫu số 02 QUYẾT ĐỊNH Áp dụng biện pháp giám sát điện tử
...
Mẫu số 03 BIÊN BẢN Thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử
...
Mẫu số 04 CAM KẾT Thực hiện biện pháp giám sát điện tử
...
Mẫu số 05 ĐƠN ĐỀ NGHỊ
...
Mẫu số 06 GIẤY ĐỀ NGHỊ THÁO TẠM THỜI THIẾT BỊ GIÁM SÁT ĐIỆN TỬ Đối với người có Quyết định tạm giữ hình sự/tạm giam
...
Mẫu số 07 BIÊN BẢN Tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử
...
Mẫu số 08 BIÊN BẢN Đeo lại thiết bị giám sát điện tử
...
Mẫu số 09 BIÊN BẢN Thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử
...
Mẫu số 10 BIÊN BẢN Thay thế thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo thiết bị giám sát điện tử
...
Mẫu số 11 QUYẾT ĐỊNH Tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử
...
Mẫu số 12 BIÊN BẢN Thi hành Quyết định tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử
...
Mẫu số 13 QUYẾT ĐỊNH Miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử
...
Mẫu số 14 BIÊN BẢN Thi hành Quyết định miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử
...
Mẫu số 15 QUYẾT ĐỊNH Chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử
...
Mẫu số 16 BIÊN BẢN Thi hành Quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử
...
Mẫu số 17 QUYẾT ĐỊNH Phân công cán bộ tiếp nhận và thực hiện biện pháp giám sát điện tử
...
Mẫu số 18 BIÊN BẢN Vi phạm về giám sát điện tử

Xem nội dung VB
Điều 12. Biện pháp giám sát điện tử
...
4. Chính phủ quy định chi tiết về thiết bị, đối tượng; quy định điều kiện, thời hạn, trình tự, thủ tục, xử lý vi phạm trong việc áp dụng biện pháp giám sát điện tử.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 27, 28, 29, 30 Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Chương IV KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY

Điều 27. Cơ quan có thẩm quyền cho phép các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
...
Mục 1. KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU, SẢN XUẤT, VẬN CHUYỂN CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT

Điều 28. Kiểm soát hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất
...
Điều 29. Kiểm soát hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất
...
Điều 30. Kiểm soát hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC BIỂU MẪU KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY

Mẫu số 01 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ Cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất
...
Mẫu số 02 QUYẾT ĐỊNH Cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất
...
Mẫu số 03 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất
...
Mẫu số 04 GIẤY PHÉP Sản xuất chất ma túy, tiền chất

Xem nội dung VB
Điều 14. Kiểm soát hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất chất ma túy, tiền chất
...
2. Chính phủ quy định cơ quan có thẩm quyền cho phép; trình tự, thủ tục cho phép; việc theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 27, 28, 29, 30 Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Điều 31. Kiểm soát hoạt động vận chuyển chất ma túy, tiền chất

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất có các nội dung sau: tên, địa chỉ tổ chức giao và tổ chức nhận chất ma túy; mục đích vận chuyển; tên gọi, mã CAS và mã số hàng hóa, số lượng, hàm lượng chất ma túy; thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển;

b) Bản sao văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đề nghị cấp phép và tổ chức thực hiện vận chuyển;

c) Bản sao có chứng thực hợp đồng vận chuyển giữa tổ chức đề nghị cấp phép vận chuyển với tổ chức thực hiện vận chuyển;

d) Bản sao có chứng thực giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy (trường hợp vận chuyển từ kho lưu trữ, bảo quản đến cửa khẩu hoặc ngược lại để thực hiện thủ tục hải quan) hoặc giấy tờ hợp lệ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp của chất ma túy, tiền chất cần vận chuyển.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất

a) Tổ chức cần vận chuyển chất ma túy, tiền chất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy);

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định và cấp giấy phép vận chuyển.

3. Nội dung giấy phép ghi rõ thông tin tên, địa chỉ tổ chức giao và tổ chức nhận chất ma túy; mục đích vận chuyển; tên gọi, mã CAS và mã số hàng hóa, số lượng, hàm lượng chất ma túy; thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển.

Giấy phép vận chuyển được cấp cho từng lần vận chuyển và có giá trị trong thời hạn ghi trên giấy phép nhưng không quá 06 tháng.

4. Trình tự, thủ tục gia hạn và cấp lại giấy phép vận chuyển chất ma túy

a) Trước khi giấy phép hết hạn tối thiểu 03 ngày làm việc, tổ chức cần vận chuyển gửi đơn đề nghị cơ quan cấp phép gia hạn, trong đó nêu rõ lý do, thời gian đề nghị gia hạn;

b) Trường hợp giấy phép bị mất hoặc có thay đổi về thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển, tổ chức cần vận chuyển gửi đơn đề nghị cơ quan cấp phép cấp lại giấy phép kèm theo giấy phép đã được cấp;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của tổ chức cần vận chuyển, cơ quan cấp phép tiến hành xem xét và cấp phép gia hạn hoặc cấp lại giấy phép vận chuyển.

5. Việc vận chuyển chất ma túy phải thực hiện theo đúng nội dung ghi trong giấy phép. Khi tiến hành giao, nhận chất ma túy phải có biên bản giao nhận giữa tổ chức cần vận chuyển với tổ chức thực hiện vận chuyển. Nội dung biên bản nêu rõ tên, địa chỉ tổ chức giao và tổ chức nhận chất ma túy; tên người giao, người nhận, giấy tờ tùy thân; tên gọi, mã CAS và mã số hàng hóa, số lượng, hàm lượng chất ma túy giao nhận; thời gian, địa điểm giao nhận và cam kết việc giao nhận đầy đủ của người giao, người nhận.

6. Hoạt động vận chuyển chất ma túy theo quy định của Điều này phải được theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ từ quá trình được cấp giấy phép đến khi hoàn thành việc vận chuyển:

a) Tổ chức cần vận chuyển và tổ chức thực hiện vận chuyển phải chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng, có biện pháp bảo vệ an toàn, không để bị thất thoát trong quá trình vận chuyển và chịu sự theo dõi, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi Giấy phép được gửi cho tổ chức cần vận chuyển, tổ chức thực hiện vận chuyển và lực lượng Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Công an cấp tỉnh theo hành trình vận chuyển được ghi trên giấy phép để theo dõi, giám sát;

c) Công an cấp tỉnh, đơn vị Bộ đội Biên phòng, đơn vị Cảnh sát biển quản lý tuyến đường vận chuyển theo hành trình được cho phép phải bố trí lực lượng, phương tiện theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ, đảm bảo việc vận chuyển theo đúng tuyến đường và nội dung ghi trong giấy phép. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm, cơ quan chức năng phát hiện thông báo ngay cho cơ quan cấp phép và phối hợp ngăn chặn xử lý theo quy định của pháp luật.

7. Hoạt động giao nhận, vận chuyển tiền chất công nghiệp thực hiện theo quy định pháp luật về hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

8. Hoạt động giao nhận, vận chuyển thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc thực hiện theo quy định của pháp luật về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

9. Hoạt động giao nhận, vận chuyển thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất thực hiện theo quy định của pháp luật về thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất tiền chất.

Xem nội dung VB
Điều 15. Kiểm soát hoạt động vận chuyển chất ma túy, tiền chất

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì được vận chuyển chất ma túy, tiền chất; khi thực hiện việc vận chuyển phải đóng gói, niêm phong theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng, có biện pháp bảo vệ an toàn, không để bị thất thoát trong quá trình vận chuyển và chịu sự theo dõi, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương IV Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Chương IV KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY
...
Mục 2. KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, TẠM XUẤT, TÁI NHẬP, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT

Điều 32. Nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất
...
Điều 33. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất
...
Điều 34. Nhập khẩu chất chuẩn thuộc Danh mục dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phục vụ nghiên cứu, kiểm nghiệm thuốc
...
Điều 35. Nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất công nghiệp và thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc
...
Điều 36. Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng đơn chất (nguyên liệu đơn)
...
Điều 37. Hoạt động quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng đơn chất (nguyên liệu đơn)
...
Điều 38. Kiểm soát các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC BIỂU MẪU KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY
...
Mẫu số 05 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép nhập khẩu (xuất khẩu) …….
...
Mẫu số 06 GIẤY PHÉP Nhập khẩu (xuất khẩu) ………...
...
Mẫu số 07A GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU CHẤT CHUẨN
...
Mẫu số 07B IMPORT LICENCE REFERANCE STANDARD FOR RESEARCH

Xem nội dung VB
Điều 18. Kiểm soát hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc

1. Các hoạt động sau đây phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép:

a) Nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất;

b) Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc.

2. Hoạt động quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phải theo đúng hành trình đã ghi trong giấy phép quá cảnh. Cơ quan, tổ chức thực hiện việc quá cảnh phải làm thủ tục, chịu sự kiểm soát của cơ quan Hải quan và cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương IV Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Chương V QUẢN LÝ NGƯỜI SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY

Điều 55. Đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
...
Điều 56. Thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể
...
Điều 57. Thu thập thông tin, tài liệu về người sử dụng trái phép chất ma túy
...
Điều 58. Xác minh nơi cư trú và gửi thông báo
...
Điều 59. Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và hồ sơ quản lý
...
Điều 60. Cách tính thời hạn quản lý trong một số trường hợp
...
Điều 61. Nội dung quản lý
...
Điều 62. Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong trường hợp chuyển đi khỏi nơi cư trú
...
Điều 63. Tạm đình chỉ, dừng, chấm dứt quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
...
Điều 64. Công tác quản lý và lưu trữ hồ sơ, danh sách quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
...
Điều 65. Kinh phí cho việc thực hiện biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
...
PHỤ LỤC III DANH MỤC BIỂU MẪU QUẢN LÝ NGƯỜI SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY

Mẫu số 01 PHIẾU KẾT QUẢ Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể
...
Mẫu số 02 THÔNG BÁO Về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy
...
Mẫu số 03 BẢN TƯỜNG TRÌNH
...
Mẫu số 04 QUYẾT ĐỊNH Áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
...
Mẫu số 05 BẢN TÓM TẮT LÝ LỊCH
...
Mẫu số 06 THÔNG BÁO Về việc chuyển hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
...
Mẫu số 07 QUYẾT ĐỊNH Tạm đình chỉ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
...
Mẫu số 08 QUYẾT ĐỊNH Dừng quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
...
Mẫu số 09 QUYẾT ĐỊNH Chấm dứt quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
...
Mẫu số 10 DANH SÁCH NGƯỜI SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY

Xem nội dung VB
Điều 24. Quản lý, giáo dục của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền đối với người sử dụng trái phép chất ma túy

1. Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là biện pháp phòng ngừa nhằm giúp người sử dụng trái phép chất ma túy không tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy, phòng ngừa người sử dụng trái phép chất ma túy thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy không phải là biện pháp xử lý hành chính.

2. Thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là 01 năm kể từ ngày ra quyết định quản lý.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý, giáo dục người sử dụng trái phép chất ma túy tại địa phương.

4. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Ra quyết định và tổ chức quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được kết quả xét nghiệm dương tính với chất ma túy của người cư trú tại địa phương;

b) Quản lý cư trú; triệu tập; xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể; phòng ngừa, ngăn chặn hành vi gây mất an ninh, trật tự của người sử dụng trái phép chất ma túy;

c) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, cá nhân tư vấn, động viên, giáo dục, giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy để họ không tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy.

5. Trong thời hạn quản lý, Trưởng Công an cấp xã ra quyết định dừng quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong các trường hợp sau đây:

a) Người sử dụng trái phép chất ma túy được xác định là người nghiện ma túy;

b) Người sử dụng trái phép chất ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng; biện pháp xử lý chuyển hướng giáo dục tại trường giáo dưỡng;

c) Người sử dụng trái phép chất ma túy phải chấp hành án phạt tù;

d) Người sử dụng trái phép chất ma túy chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích;

đ) Trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này.

6. Đối với người sử dụng trái phép chất ma túy không có nơi cư trú ổn định, sau khi xác định tình trạng nghiện kết luận người đó không nghiện ma túy thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã nơi phát hiện người sử dụng trái phép chất ma túy quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã nơi người sử dụng trái phép chất ma túy đăng ký thường trú thực hiện việc quản lý phù hợp theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.

Quyết định quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy được gửi ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã nơi người sử dụng trái phép chất ma túy đăng ký thường trú để phối hợp quản lý.

7. Đối với người sử dụng trái phép chất ma túy bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự thì Trưởng Công an cấp xã ra quyết định tạm đình chỉ quản lý. Trường hợp thời hạn tạm giữ, tạm giam dài hơn thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy còn lại thì Trưởng Công an cấp xã quyết định dừng việc quản lý. Trường hợp thời hạn tạm giữ, tạm giam ngắn hơn thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy còn lại thì tiếp tục thực hiện việc quản lý cho đến hết thời hạn quản lý.

8. Công an cấp xã định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc báo cáo theo yêu cầu về công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy.

9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1, 2 Chương VI Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Chương VI CAI NGHIỆN MA TÚY

Mục 1. CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, HOẠT ĐỘNG Y TẾ CỦA CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP, TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG

Điều 66. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở cai nghiện ma túy công lập
...
Điều 67. Điều kiện trang thiết bị phục vụ cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi của trường giáo dưỡng
...
Điều 68. Tổ Y tế trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập
...
Điều 69. Phòng, chống dịch bệnh và điều trị bệnh tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
...
Mục 2. TRÌNH TỰ THỦ TỤC THÀNH LẬP; CẤP, CẤP LẠI; THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG; ĐIỀU KIỆN VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, NHÂN SỰ, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY TƯ NHÂN

Điều 70. Tiêu chí thành lập cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
...
Điều 71. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
...
Điều 72. Điều kiện về nhân sự của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
...
Điều 73. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
...
Điều 74. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
...
Điều 75. Đình chỉ hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có thời hạn
...
Điều 76. Thu hồi giấy phép hoạt động
...
Điều 77. Chế độ quản lý tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
...
PHỤ LỤC V CÁC MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN CÔNG TÁC CAI NGHIỆN, QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY

Mẫu số 01 PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH CỦA CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY TƯ NHÂN
...
Mẫu số 02 V/v đề nghị cấp (cấp lại) Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy
...
Mẫu số 03 DANH SÁCH NHÂN VIÊN
...
Mẫu số 04 TÓM TẮT LÝ LỊCH của cá nhân, người đứng đầu/người đại diện theo pháp luật của cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
...
Mẫu số 05 GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mẫu số 06 BÁO CÁO Khắc phục hậu quả việc đình chỉ hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy
...
Mẫu số 07 BIÊN BẢN VI PHẠM
...
Mẫu số 08 QUYẾT ĐỊNH Đình chỉ hoạt động cai nghiện ma túy có thời hạn đối với ... ...
...
Mẫu số 09 ĐỀ NGHỊ Dừng hoạt động cai nghiện ma túy
...
Mẫu số 10 QUYẾT ĐỊNH Thu hồi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy đối với ….. .....

Xem nội dung VB
Điều 28. Cơ sở cai nghiện ma túy

1. Cơ sở cai nghiện ma túy được thành lập để thực hiện cai nghiện cho người nghiện ma túy, bao gồm:

a) Cơ sở cai nghiện ma túy công lập thực hiện cai nghiện ma túy cho người từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện thực hiện cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;

c) Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân thực hiện cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi trở lên.

2. Chính phủ quy định điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị tại cơ sở cai nghiện ma túy quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này; quy định về tiêu chí thành lập, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động và điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự, chế độ quản lý tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1, 2 Chương VI Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương VI Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Chương VI CAI NGHIỆN MA TÚY

Mục 4. QUY TRÌNH CAI NGHIỆN MA TÚY

Điều 84. Giai đoạn tiếp nhận, phân loại

1. Thực hiện các thủ tục tiếp nhận người cai nghiện theo nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện.

2. Thu thập thông tin cá nhân của người nghiện ma túy để tư vấn xây dựng kế hoạch cai nghiện, gồm: độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, loại ma túy sử dụng, mức độ sử dụng, trình độ học vấn, nghề nghiệp và các vấn đề khác về bản thân, gia đình người nghiện ma túy phục vụ công tác cai nghiện ma túy theo Mẫu số 17 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Cung cấp thông tin về chương trình cai nghiện cho người nghiện ma túy.

4. Phân loại đối tượng và tư vấn xây dựng kế hoạch cai nghiện ma túy theo Mẫu số 18 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Người thực hiện giai đoạn tiếp nhận, phân loại có trình độ từ trung cấp trở lên và được đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn trong công tác cai nghiện ma túy.

6. Thời gian thực hiện giai đoạn tiếp nhận, phân loại tối đa 02 ngày.

Điều 85. Giai đoạn điều trị cắt cơn, giải độc, rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác

1. Khám bệnh, lập hồ sơ bệnh án theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; xác định mức độ và tình trạng sử dụng ma túy của người nghiện làm căn cứ xây dựng và áp dụng phác đồ điều trị cắt cơn, giải độc; phát hiện các dấu hiệu rối loạn tâm thần, các bệnh lý kèm theo và bệnh cơ hội.

2. Xây dựng, thực hiện phác đồ điều trị kết hợp giữa sử dụng thuốc với các biện pháp tâm lý trị liệu và vật lý trị liệu phục hồi chức năng, kết hợp điều trị cắt cơn, giải độc với điều trị rối loạn tâm thần và các bệnh cơ hội khác.

3. Tư vấn tâm lý đối với người nghiện trước khi điều trị cắt cơn, giải độc.

4. Việc thực hiện giai đoạn điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh lý khác theo chỉ định, hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.

5. Người phụ trách chuyên môn, thực hiện giai đoạn điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh lý khác là bác sĩ, có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa tâm thần hoặc đa khoa hoặc chuyên khoa nội hoặc chuyên khoa y học cổ truyền. Trường hợp bác sĩ có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đa khoa hoặc chuyên khoa nội hoặc chuyên khoa y học cổ truyền phải được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn về điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần tại cơ sở có chức năng đào tạo.

6. Thời gian thực hiện giai đoạn điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh lý khác tối thiểu 10 ngày.

Điều 86. Giai đoạn giáo dục, tư vấn phục hồi hành vi, nhân cách

1. Tổ chức dạy văn hóa, các lớp học xóa mù chữ, học tập các chuyên đề: giáo dục công dân, sức khỏe và cộng đồng, pháp luật, chính trị, đạo đức, truyền thống dân tộc và chuyên đề phù hợp khác với số lượng, trình độ học vấn người cai nghiện.

2. Tổ chức các hoạt động trị liệu tâm lý nhằm điều trị các rối loạn tâm thần, nâng cao kỹ năng sống, giá trị sống, tư duy tích cực, kỹ năng tự quản lý bản thân cho người cai nghiện.

3. Kết hợp việc học tập, trị liệu với việc tư vấn, khuyến khích người cai nghiện tham gia các hoạt động lao động, sinh hoạt hàng ngày tại cơ sở để tạo ý thức, thói quen tốt trong sinh hoạt.

4. Tổ chức thực hiện các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, các chương trình sinh hoạt tập thể, trò chơi vận động cho người cai nghiện.

5. Người thực hiện giai đoạn giáo dục, tư vấn phục hồi hành vi, nhân cách phải có trình độ từ trung cấp trở lên, được đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn trong công tác cai nghiện ma túy, tư vấn tâm lý, phục hồi hành vi, kỹ năng quản lý người cai nghiện ma túy.

6. Thời gian thực hiện giai đoạn giáo dục, tư vấn phục hồi hành vi, nhân cách tối thiểu 03 tháng.

Điều 87. Giai đoạn lao động trị liệu, học nghề

1. Tổ chức các hoạt động lao động trị liệu nhằm giúp người cai nghiện cải thiện về sức khỏe thể chất, tâm trí, tăng cường ý thức tổ chức, kỷ luật trong lao động, nâng cao tinh thần tự lập và giúp người cai nghiện nhận thức được giá trị của lao động.

2. Căn cứ vào trình độ, nguyện vọng của người cai nghiện để tổ chức các hoạt động hướng nghiệp, giáo dục nghề nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

3. Thời gian thực hiện sau khi kết thúc giai đoạn điều trị cắt cơn giải độc, rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác đến hết thời hạn cai nghiện ma túy.

Điều 88. Giai đoạn chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng

1. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch cai nghiện theo các mục tiêu; đánh giá tình trạng sức khỏe thể chất, tâm thần của người cai nghiện ma túy.

2. Xác định nơi cư trú của người cai nghiện để chuẩn bị thực hiện biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy; tư vấn các biện pháp phòng, chống tái nghiện cho người hoàn thành cai nghiện ma túy; tư vấn kỹ năng từ chối sử dụng trái phép chất ma túy khi tái hòa nhập cộng đồng.

3. Cung cấp thông tin về biện pháp quản lý sau cai nghiện tại cộng đồng và các chính sách hỗ trợ hòa nhập của Nhà nước đối với người sau cai nghiện ma túy; giới thiệu, cung cấp thông tin, địa chỉ dịch vụ công tác xã hội, nhóm sinh hoạt đồng đẳng tại địa phương cho người cai nghiện ma túy.

4. Phổ biến chính sách, pháp luật, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, thị trường lao động, tư vấn, giáo dục kỹ năng sống, trợ giúp về tâm lý, hỗ trợ các thủ tục pháp lý nhằm trang bị kiến thức cần thiết, nâng cao khả năng tự giải quyết những khó khăn, vướng mắc của người cai nghiện ma túy.

5. Hướng dẫn người cai nghiện ma túy xây dựng kế hoạch tái hòa nhập cộng đồng theo Mẫu số 19 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Kế hoạch cần xác định mục tiêu, nguyện vọng của người cai nghiện ma túy, hoàn cảnh thực tế, sự hỗ trợ của các nguồn lực, năng lực bản thân người cai nghiện ma túy, chọn việc làm phù hợp với sức khỏe và kỹ năng lao động của bản thân.

6. Người thực hiện giai đoạn chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng có trình độ từ trung cấp trở lên và được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn trong công tác cai nghiện ma túy.

7. Thời gian thực hiện giai đoạn chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng là 30 ngày trước khi hoàn thành chương trình cai nghiện ma túy.

8. Quy trình cai nghiện ma túy thực hiện theo quy định của Bộ Công an.

Mục 5. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VÀ QUYẾT ĐỊNH CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN HOẶC ĐIỀU TRỊ NGHIỆN BẰNG THUỐC THAY THẾ

Điều 89. Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế

1. Đối với người có kết quả xác định tình trạng nghiện là nghiện ma túy:

a) Trường hợp có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi được cơ quan có thẩm quyền xác định, thông báo là nghiện ma túy, người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế tại Công an cấp xã nơi người đó cư trú. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng không thể thực hiện đúng thời hạn trên thì thời hạn được tính lại kể từ thời điểm sự kiện bất khả kháng chấm dứt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

b) Trường hợp người không có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi được cơ quan có thẩm quyền xác định, thông báo là nghiện ma túy, người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải đăng ký tại Công an cấp xã nơi phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy và thực hiện việc cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

2. Thủ tục, hồ sơ đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp đủ tiêu chuẩn tham gia điều trị nghiện bằng thuốc thay thế, trong thời hạn 24 giờ, cơ sở điều trị thay thế gửi thông báo tiếp nhận điều trị nghiện bằng thuốc thay thế cho Công an cấp xã nơi người đăng ký tham gia điều trị nghiện bằng thuốc thay thế.

3. Hồ sơ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện gồm:

a) Lý lịch của người đăng ký đi cai nghiện ma túy theo Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) 01 đơn xin đi cai nghiện tự nguyện của người nghiện ma túy; trường hợp người nghiện ma túy chưa đủ 18 tuổi thì phải có ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ theo Mẫu số 20 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

c) 01 bản sao xác nhận tình trạng nghiện ma túy của cơ sở y tế có thẩm quyền;

Trường hợp người nghiện ma túy đang tham gia điều trị bằng thuốc thay thế mà đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện thì nộp 01 giấy xác nhận đang điều trị của cơ sở điều trị nghiện bằng thuốc thay thế theo Mẫu số 35 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

d) 01 bản sao một trong các loại giấy tờ tùy thân của người nghiện ma túy: căn cước, căn cước công dân, hộ chiếu, tài khoản định danh VNeID;

đ) Văn bản của Trưởng Công an cấp xã đề nghị xem xét đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng trong trường hợp đăng ký cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

4. Trình tự thực hiện đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện:

Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này như sau:

a) Trường hợp nộp trực tiếp tại điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện của Công an cấp xã nơi cư trú hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân để đối chiếu;

b) Trường hợp nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia, người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ bản gốc của hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.

Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi được sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu để thay thế giấy tờ là thành phần hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.

5. Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu giấy tờ tùy thân và vào sổ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 21 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, người tiếp nhận hướng dẫn thông báo người đăng ký hoàn thiện, bổ sung hồ sơ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện.

Điều 90. Tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện

1. Công an cấp xã bố trí địa điểm, nhân sự tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn việc đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện.

2. Địa điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện phải có bàn, ghế làm việc, máy vi tính, tủ hồ sơ phục vụ cho việc tiếp nhận đăng ký và lưu hồ sơ đăng ký.

3. Việc đăng ký bằng hình thức trực tuyến qua cổng thông tin, trang thông tin điện tử hoặc qua nền tảng số thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công an.

Điều 91. Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện

1. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện, Công an cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện và ra quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện.

2. Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 22 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này phải được gửi cho:

a) Cá nhân người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và được lập biên bản giao nhận quyết định theo Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giám đốc Công an cấp tỉnh, trong trường hợp người nghiện ma túy đăng ký đi cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng;

c) Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an cấp tỉnh để theo dõi, quản lý theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
...
PHỤ LỤC V CÁC MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN CÔNG TÁC CAI NGHIỆN, QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mẫu số 17 PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mẫu số 18 KẾ HOẠCH CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mẫu số 19 KẾ HOẠCH TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG CỦA NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mẫu số 20 ĐƠN XIN ĐI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN
...
Mẫu số 20 ĐƠN XIN ĐI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN

Mẫu số 21 SỔ ĐĂNG KÝ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN

Mẫu số 22 QUYẾT ĐỊNH Cai nghiện ma túy tự nguyện

Mẫu số 23 BIÊN BẢN Về việc giao nhận Quyết định/Giấy xác nhận/Thông báo
...
Mẫu số 33 TÓM TẮT LÝ LỊCH Của người nghiện ma túy/người sau cai nghiện ma túy
...
Mẫu số 35 GIẤY XÁC NHẬN Người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế

Xem nội dung VB
Điều 29. Thời hạn, quy trình cai nghiện ma túy
...
2. Quy trình cai nghiện ma túy bao gồm các giai đoạn sau đây:

a) Tiếp nhận, phân loại;

b) Điều trị cắt cơn, giải độc, rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác;

c) Giáo dục, tư vấn, phục hồi hành vi, nhân cách;

d) Lao động trị liệu, học nghề;

đ) Chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng.

3. Người cai nghiện ma túy phải thực hiện đầy đủ thời hạn, quy trình cai nghiện ma túy quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương VI Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3, Mục 5, Khoản 1 Điều 92, 93 Mục 6; Điều 130 Mục 14 Chương VI Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Chương VI CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mục 3. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, CÔNG BỐ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỦ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG

Điều 78. Phạm vi dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
...
Điều 79. Điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
...
Điều 80. Hồ sơ, trình tự đăng ký, công bố cơ sở cai nghiện ma túy công lập, tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
...
Điều 81. Đình chỉ việc cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
...
Điều 82. Hồ sơ, trình tự công bố lại đối với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
...
Điều 83. Giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng cho đơn vị sự nghiệp công lập
...
Mục 5. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VÀ QUYẾT ĐỊNH CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN HOẶC ĐIỀU TRỊ NGHIỆN BẰNG THUỐC THAY THẾ

Điều 89. Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế
...
Điều 90. Tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện
...
Điều 91. Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện

Mục 6. TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN

Điều 92. Tiếp nhận cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
...
Điều 93. Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
...
Mục 14. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CAI NGHIỆN MA TÚY

Điều 130. Điều kiện bảo đảm cho việc tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
...
PHỤ LỤC V CÁC MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN CÔNG TÁC CAI NGHIỆN, QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mẫu số 03 DANH SÁCH NHÂN VIÊN
...
Mẫu số 04 TÓM TẮT LÝ LỊCH của cá nhân, người đứng đầu/người đại diện theo pháp luật của cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
...
Mẫu số 11 V/v đề nghị công bố (công bố lại) cơ sở đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy
...
Mẫu số 12 QUYẾT ĐỊNH Công bố tổ chức/cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
...
Mẫu số 13 BIÊN BẢN VI PHẠM
...
Mẫu số 14 QUYẾT ĐỊNH Đình chỉ hoạt động cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng
...
Mẫu số 15 BÁO CÁO Khắc phục việc đình chỉ hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
...
Mẫu số 16 QUYẾT ĐỊNH Giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
...
Mẫu số 59 QUYẾT ĐỊNH Phân công người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng/người bị quản lý sau cai nghiện ma túy

Xem nội dung VB
Điều 32. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

1. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng là việc người nghiện ma túy tự nguyện đăng ký cai nghiện tại gia đình, cộng đồng với sự hỗ trợ chuyên môn của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy, sự phối hợp, trợ giúp của gia đình, cộng đồng và chịu sự quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã.

2. Thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được tính như sau:

a) Trường hợp người cai nghiện ma túy thực hiện cai nghiện đầy đủ thời hạn, quy trình quy định tại Điều 29 của Luật này thì thời hạn được tính kể từ ngày Công an cấp xã lập biên bản tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy;

b) Trường hợp người cai nghiện ma túy thực hiện cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân mà đã hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 29 của Luật này nhưng chưa hoàn thành thời hạn, quy trình quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật này, thì thời hạn cai nghiện còn lại được tính kể từ ngày Công an cấp xã lập biên bản tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy. Trong trường hợp này, người cai nghiện ma túy phải tiếp tục thực hiện cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng theo thời gian, quy trình còn lại cho đến khi đủ thời hạn, quy trình quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật này.

3. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 29 của Luật này được hỗ trợ kinh phí.

4. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng có trách nhiệm đăng ký cai nghiện ma túy với Công an cấp xã và cam kết bằng văn bản về việc chấp hành nghiêm chỉnh các biện pháp quản lý, giám sát. Trường hợp người cai nghiện ma túy là người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thì văn bản cam kết có xác nhận của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ.

5. Trưởng Công an cấp xã có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Lập biên bản tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;

b) Thực hiện quản lý cư trú; triệu tập; giám sát điện tử; xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể; phòng ngừa, ngăn chặn hành vi gây mất an ninh, trật tự của người đang cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng;

c) Cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;

d) Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc báo cáo theo yêu cầu về công tác quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

6. Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;

b) Tiếp nhận đăng ký và công bố danh sách tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;

c) Thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã danh sách tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

a) Giao nhiệm vụ cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền trên địa bàn cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;

b) Bố trí kinh phí hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

8. Cơ sở cai nghiện ma túy, tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp một hoặc nhiều giai đoạn cai nghiện theo quy trình cai nghiện ma túy quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này được cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và có trách nhiệm sau đây:

a) Tiếp nhận và tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;

b) Thực hiện đúng quy trình chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;

c) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người cai nghiện ma túy sử dụng dịch vụ, tự ý chấm dứt việc sử dụng dịch vụ hoặc hoàn thành dịch vụ phải thông báo cho Công an cấp xã nơi người đó cư trú.

9. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện thì được đăng ký cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng với Giám đốc Công an cấp tỉnh.

10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3, Mục 5, Khoản 1 Điều 92, 93 Mục 6; Điều 130 Mục 14 Chương VI Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 95, 96, 97 Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Điều 95. Thi hành quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng

1. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ban hành quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện, Trưởng Công an cấp xã gửi văn bản đề nghị cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người cai nghiện ma túy kèm theo quyết định quy định tại khoản 1 Điều 91 Nghị định này đến Giám đốc Công an cấp tỉnh.

2. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Trưởng Công an cấp xã, Giám đốc Công an cấp tỉnh:

a) Quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc thẩm quyền quản lý tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện.

Trường hợp cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc địa bàn quản lý không còn khả năng tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện, Giám đốc Công an cấp tỉnh gửi văn bản đề nghị Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập của tỉnh, thành phố khác tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện;

b) Gửi văn bản đề nghị Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng quyết định trường giáo dưỡng tiếp nhận người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi cai nghiện ma túy tự nguyện.

3. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Giám đốc Công an cấp tỉnh:

a) Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập của tỉnh khác tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện;

b) Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng quyết định trường giáo dưỡng tiếp nhận người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi cai nghiện ma túy tự nguyện.

4. Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện phải gửi ngay cho Trưởng Công an cấp xã hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh để tổ chức đưa người cai nghiện ma túy đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

Điều 96. Tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện vào cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng

1. Khi tiếp nhận, cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng phải kiểm tra, đối chiếu người với hồ sơ tiếp nhận; lập biên bản giao nhận giữa cơ quan Công an đưa đi và cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo Mẫu số 31 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Hồ sơ tiếp nhận do cơ quan Công an đưa người đi cai nghiện ma túy tự nguyện cung cấp gồm:

a) 01 Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện;

b) 01 bộ hồ sơ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện theo quy định tại khoản 3 Điều 89 của Nghị định này;

c) 01 Quyết định giao cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện.

Điều 97. Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng

1. Chậm nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có trách nhiệm thông báo Công an cấp xã nơi người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên cư trú hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi biết ngày người cai nghiện hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 51 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Trong thời hạn 24 giờ trước khi người cai nghiện ma túy hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có trách nhiệm:

a) Cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 30 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã nơi người sau cai nghiện cư trú, người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;

b) Thông báo và trao quyết định quản lý sau cai cho người hoàn thành cai nghiện ma túy và được lập biên bản giao nhận quyết định theo Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Người hoàn thành quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện được nhận lại tiền và đồ vật gửi lưu ký, các văn bằng, chứng chỉ học văn hóa, học nghề (nếu có); được cấp tiền tàu xe, tiền ăn đường và một bộ quần áo thường.
...
PHỤ LỤC V CÁC MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN CÔNG TÁC CAI NGHIỆN, QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mẫu số 23 BIÊN BẢN Về việc giao nhận Quyết định/Giấy xác nhận/Thông báo
...
Mẫu số 30 GIẤY XÁC NHẬN Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện/thời gian, quy trình người cai nghiện ma túy đã thực hiện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
...
Mẫu số 31 BIÊN BẢN Về việc giao, nhận hồ sơ, người bị cai nghiện ma túy tự nguyện vào cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
...
Mẫu số 51 THÔNG BÁO Về việc người cai nghiện ma túy chuẩn bị hoàn thành cai nghiện ma túy

Xem nội dung VB
Điều 34. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng

1. Người nghiện ma túy có nguyện vọng cai nghiện ma túy thì đăng ký với Công an cấp xã để đi cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng. Trường hợp người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định phải thực hiện đăng ký cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

2. Hồ sơ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng bao gồm:

a) Lý lịch của người đăng ký đi cai nghiện;

b) Đơn xin đi cai nghiện tự nguyện của người nghiện ma túy; trường hợp người nghiện ma túy chưa đủ 18 tuổi thì phải có ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ;

c) Xác nhận tình trạng nghiện ma túy của cơ sở y tế có thẩm quyền hoặc xác nhận của cơ sở đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế;

d) Văn bản của Trưởng Công an cấp xã đề nghị xem xét đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng;

đ) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

3. Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định đưa người nghiện ma túy đi cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

4. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng có trách nhiệm cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy cho người cai nghiện ma túy.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 95, 96, 97 Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 92, Điều 93, Điều 94 Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Điều 92. Tiếp nhận cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
...
2. Tiếp nhận cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân:

a) Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi nộp 01 bản quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện của Công an cấp xã và xuất trình bản chính một trong các loại giấy tờ tùy thân để đối chiếu;

b) Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân: kiểm tra quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện; đối chiếu thông tin và tư vấn kế hoạch cai nghiện ma túy; thông tin về dịch vụ cai nghiện ma túy hiện có tại cơ sở, mức chi phí sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy và chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện (nếu có);

c) Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và đại diện cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân ký kết hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy theo Mẫu số 29 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân lập biên bản tiếp nhận cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 24 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Biên bản tiếp nhận cai nghiện ma túy tự nguyện được gửi: 01 bản cho người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, 01 bản gửi Công an cấp xã nơi ra Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện.
...
Điều 93. Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

1. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng cấp giấy xác nhận hoàn thành dịch vụ cai nghiện ma túy theo Mẫu số 27 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và gửi:

a) 01 bản cho người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và được lập biên bản giao nhận Giấy xác nhận theo Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) 01 bản gửi người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

2. Chậm nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy có trách nhiệm thông báo cho Công an cấp xã nơi người cai nghiện cư trú theo Mẫu số 51 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Khi hết thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng đánh giá kết quả cai nghiện ma túy tự nguyện và đề nghị Trưởng Công an cấp xã nơi người nghiện đang cư trú cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 28 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Trong thời hạn 24 giờ trước khi người cai nghiện ma túy đã thực hiện đầy đủ thời hạn, quy trình quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật Phòng, chống ma túy, Trưởng Công an cấp xã nơi người nghiện cư trú có trách nhiệm:

a) Cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng. Giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng phải được gửi cho người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và được lập biên bản giao nhận Giấy xác nhận theo Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; Công an cấp xã nơi người cai nghiện đăng ký cai nghiện tự nguyện; người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;

b) Thông báo và trao quyết định quản lý sau cai cho người hoàn thành cai nghiện ma túy và được lập biên bản giao nhận quyết định theo Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 94. Kết thúc hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

1. Trước khi kết thúc thời gian cung cấp dịch vụ cai nghiện theo hợp đồng, cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đánh giá kết quả cai nghiện ma túy; phối hợp với người cai nghiện từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc với cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi để làm các thủ tục thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật.

2. Chậm nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn hợp đồng, người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có trách nhiệm thông báo cho Công an cấp xã nơi người cai nghiện cư trú theo Mẫu số 51 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trong thời hạn 24 giờ trước khi người cai nghiện ma túy đã thực hiện đầy đủ thời hạn, quy trình quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật Phòng, chống ma túy, người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có trách nhiệm:

a) Cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 30 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và gửi bản sao cho Công an cấp xã nơi người hoàn thành cai nghiện ma túy cư trú.

Giấy xác nhận hoàn thành gửi cho người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;

b) Thông báo và trao quyết định quản lý sau cai cho người hoàn thành cai nghiện ma túy và được lập biên bản giao nhận quyết định theo Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Trong thời hạn 24 giờ trước khi người cai nghiện ma túy đã hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 29 của Luật Phòng, chống ma túy, người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có trách nhiệm cấp giấy xác nhận thời gian, quy trình người cai nghiện ma túy đã thực hiện tại cơ sở đó cho người cai nghiện ma túy theo Mẫu số 30 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo về việc cai nghiện ma túy cho Công an cấp xã nơi người cai nghiện ma túy cư trú.

Giấy xác nhận thời gian, quy trình người cai nghiện ma túy đã thực hiện được gửi cho người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cho cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và được lập biên bản giao nhận giấy xác nhận theo Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
...
PHỤ LỤC V CÁC MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN CÔNG TÁC CAI NGHIỆN, QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY.
...
Mẫu số 23 BIÊN BẢN Về việc giao nhận Quyết định/Giấy xác nhận/Thông báo
...
Mẫu số 24 BIÊN BẢN Về việc tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện
...
Mẫu số 28 GIẤY XÁC NHẬN Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
...
Mẫu số 29 HỢP ĐỒNG Dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
...
Mẫu số 30 GIẤY XÁC NHẬN Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện/thời gian, quy trình người cai nghiện ma túy đã thực hiện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
...
Mẫu số 51 THÔNG BÁO Về việc người cai nghiện ma túy chuẩn bị hoàn thành cai nghiện ma túy

Xem nội dung VB
Điều 33. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

1. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 29 của Luật này được hỗ trợ kinh phí.

2. Thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân được tính kể từ ngày cơ sở cai nghiện ma túy lập biên bản tiếp nhận.

3. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đã thực hiện đầy đủ thời hạn, quy trình quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật này thì thực hiện như sau:

a) Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện cho người cai nghiện ma túy và gửi bản sao cho Công an cấp xã nơi người hoàn thành cai nghiện ma túy cư trú trong thời hạn 24 giờ;

b) Người đã hoàn thành cai nghiện ma túy phải đến trình diện, nộp giấy xác nhận theo quy định tại điểm a khoản này cho Công an cấp xã nơi cư trú trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được giấy xác nhận quy định tại điểm a khoản này.

4. Người cai nghiện ma túy không thực hiện đầy đủ các giai đoạn tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân thì phải hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 29 của Luật này, thời gian, quy trình còn lại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật này được tiếp tục thực hiện tại gia đình, cộng đồng. Đối với trường hợp này thực hiện như sau:

a) Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân cấp giấy xác nhận thời gian, quy trình người cai nghiện ma túy đã thực hiện tại cơ sở đó cho người cai nghiện ma túy và trong thời hạn 24 giờ gửi thông báo về việc cai nghiện ma túy cho Công an cấp xã nơi người cai nghiện cư trú;

b) Người cai nghiện ma túy phải đến trình diện, nộp giấy xác nhận quy định tại điểm a khoản này và đăng ký tiếp tục cai nghiện tại gia đình, cộng đồng với Công an cấp xã theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 32 của Luật này trong thời hạn 02 ngày kể từ khi nhận được giấy xác nhận quy định tại điểm a khoản này.

5. Trường hợp người cai nghiện ma túy tự ý chấm dứt cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân phải thông báo trong thời hạn 24 giờ và phối hợp với Công an cấp xã nơi người cai nghiện cư trú lập hồ sơ đưa người cai nghiện ma túy đi cai nghiện bắt buộc.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 92, Điều 93, Điều 94 Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 7 Chương VI Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Chương VI CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mục 7. QUẢN LÝ NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY TRONG THỜI GIAN LẬP HỒ SƠ ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC

Điều 98. Quyết định và thời gian quản lý

1. Trưởng Công an cấp xã nơi lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc ra quyết định giao người bị đề nghị cho cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng nơi gần nhất để quản lý trong thời gian lập hồ sơ đề nghị theo Mẫu số 32 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Quyết định được gửi cho người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng nơi gần nhất.

2. Quyết định phải ghi rõ: ngày, tháng, năm quyết định; họ, tên, chức vụ của người quyết định; tên, địa chỉ của cơ sở được giao quản lý; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người được quản lý; lý do, thời hạn quản lý.

3. Thời gian quản lý được tính từ thời điểm Công an cấp xã ra quyết định giao người bị đề nghị cho cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng để quản lý.

Điều 99. Thi hành quyết định quản lý

1. Công an cấp xã nơi ra quyết định có trách nhiệm đưa người nghiện ma túy đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập hoặc trường giáo dưỡng nơi gần nhất để quản lý.

2. Hồ sơ bàn giao gồm:

a) 01 Quyết định giao người nghiện ma túy để quản lý trong thời gian lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc cho cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo quy định tại Điều 98 của Nghị định này;

b) 01 Tóm tắt lý lịch của người bị quản lý có xác nhận của cơ quan lập hồ sơ theo Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Thủ tục bàn giao:

a) Công an cấp xã nơi ra quyết định giao người nghiện ma túy để quản lý trong thời gian lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc bàn giao người bị quản lý cho cơ sở cai nghiện ma túy công lập hoặc trường giáo dưỡng;

b) Đại diện cơ sở cai nghiện ma túy công lập hoặc trường giáo dưỡng kiểm tra hồ sơ của người bị quản lý, đối chiếu người với các thông tin trong hồ sơ, bảo đảm đúng người và lập biên bản giao nhận theo Mẫu số 31 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
...
PHỤ LỤC V CÁC MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN CÔNG TÁC CAI NGHIỆN, QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mẫu số 31 BIÊN BẢN Về việc giao, nhận hồ sơ, người bị cai nghiện ma túy tự nguyện vào cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
...
Mẫu số 32 QUYẾT ĐỊNH Về việc giao người nghiện ma túy để quản lý trong thời gian lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc
...
Mẫu số 33 TÓM TẮT LÝ LỊCH Của người nghiện ma túy/người sau cai nghiện ma túy

Xem nội dung VB
Điều 37. Quản lý người nghiện ma túy trong thời gian lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc

1. Công an cấp xã nơi lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc quyết định giao người bị đề nghị cho cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng nơi gần nhất để quản lý trong thời gian lập hồ sơ đề nghị.

2. Người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc trong thời gian quản lý hưởng chế độ như người bị áp dụng cai nghiện ma túy bắt buộc. Thời gian quản lý được trừ vào thời gian cai nghiện ma túy.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 7 Chương VI Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 8 Chương VI Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Chương VI CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mục 8. THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC

Điều 100. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc

1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi phát hiện người nghiện ma túy thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật Phòng, chống ma túy, Trưởng Công an cấp xã lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

2. Việc xác định nơi cư trú của người nghiện ma túy thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Nghị định này.

Điều 101. Thành phần hồ sơ

1. Đối với người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định:

a) 01 bản tóm tắt lý lịch của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc theo Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) 01 biên bản vi phạm một trong các hành vi vi phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật Phòng, chống ma túy theo Mẫu số 34 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

c) 01 bản sao Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy của cơ sở đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc xác nhận của cơ sở đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế theo Mẫu số 35 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Văn bản của Trưởng Công an cấp xã đề nghị xem xét áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc theo Mẫu số 36 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

2. Đối với người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên không có nơi cư trú ổn định:

a) Các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Văn bản xác định người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định của cơ quan Công an có thẩm quyền.

Điều 102. Thông báo về việc lập hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

1. Sau khi hoàn thành hồ sơ đề nghị, Công an cấp xã nơi lập hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc hoặc người đại diện hợp pháp của họ về việc lập hồ sơ, kèm 01 bản sao bộ hồ sơ theo Mẫu số 37 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Văn bản thông báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc gồm các nội dung cơ bản sau đây:

a) Họ và tên người vi phạm;

b) Lý do lập hồ sơ đề nghị;

c) Quyền của người được thông báo;

d) Thời gian đọc hồ sơ.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, người nghiện ma túy hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền đọc hồ sơ và ghi chép các nội dung cần thiết.

4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn đọc hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Trưởng Công an cấp xã quyết định chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân khu vực áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc phải được đánh bút lục và lập thành hai bản, bản gốc chuyển cho Tòa án nhân dân khu vực, bản sao lưu tại Công an cấp xã theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

5. Trường hợp Tòa án nhân dân khu vực có văn bản đề nghị làm rõ một số nội dung trong hồ sơ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
...
PHỤ LỤC V CÁC MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN CÔNG TÁC CAI NGHIỆN, QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mẫu số 33 TÓM TẮT LÝ LỊCH Của người nghiện ma túy/người sau cai nghiện ma túy
...
Mẫu số 34 BIÊN BẢN VI PHẠM Của người bị đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc
...
Mẫu số 35 GIẤY XÁC NHẬN Người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế
...
Mẫu số 36 ĐỀ NGHỊ Xem xét hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
...
Mẫu số 37 THÔNG BÁO Về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

Xem nội dung VB
Điều 35. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc

1. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính nếu không thuộc trường hợp bị xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự, khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 33 của Luật này;

b) Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;

c) Người nghiện ma túy không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện;

d) Trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà xác định nghiện ma túy;

đ) Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 và các khoản 2, 3 và 4 Điều 47 của Luật này.

2. Không áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với các trường hợp sau đây:

a) Người không có năng lực trách nhiệm hành chính;

b) Người đang mang thai có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện theo quy định pháp luật;

c) Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.

3. Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc được lập kể từ khi có kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế đến khi Tòa án ra quyết định. Việc lập hồ sơ thực hiện như sau:

a) Đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định thì Trưởng Công an cấp xã nơi người đó cư trú lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc. Đối với người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định thì Trưởng Công an cấp xã nơi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật lần cuối lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc;

b) Hồ sơ đề nghị gồm có: bản tóm tắt lý lịch, biên bản vi phạm, xác nhận tình trạng nghiện ma túy của cơ sở y tế có thẩm quyền hoặc xác nhận của cơ sở đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế, văn bản của Trưởng Công an cấp xã đề nghị xem xét áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc phải được đánh số bút lục và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

c) Sau khi hoàn thành hồ sơ đề nghị, Công an cấp xã lập hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc hoặc người đại diện hợp pháp của họ về việc lập hồ sơ. Những người này có quyền đọc hồ sơ và ghi chép các nội dung cần thiết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo;

d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn đọc hồ sơ quy định tại điểm c khoản này, Trưởng Công an cấp xã quyết định và chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân khu vực áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

4. Thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc là 03 tháng kể từ ngày người nghiện ma túy thực hiện lần cuối hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; trường hợp người nghiện ma túy cố tình trốn tránh, cản trở việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc thì thời hiệu được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở đó.

5. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy cho người cai nghiện ma túy và gửi bản sao cho gia đình người đó, Tòa án nhân dân khu vực nơi đã ra quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người đó cư trú.

6. Người nghiện ma túy không xác định được nơi cư trú và không còn khả năng lao động thì sau khi hết hạn chấp hành cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập được đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội.

7. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 8 Chương VI Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 9 Chương VI Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Chương VI CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mục 9. TRÌNH TỰ THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY TỪ ĐỦ 12 TUỔI ĐẾN DƯỚI 18 TUỔI

Điều 103. Lập hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi phát hiện người nghiện ma túy thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Phòng, chống ma túy, Trưởng Công an cấp xã lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi.

2. Việc xác định nơi cư trú của người nghiện ma túy thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Nghị định này.

Điều 104. Thành phần hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

1. Đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi có nơi cư trú ổn định:

a) 01 bản tóm tắt lý lịch của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi theo Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) 01 biên bản vi phạm một trong các hành vi vi phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật Phòng, chống ma túy theo Mẫu số 34 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

c) 01 bản sao Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy của cơ sở đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc xác nhận của cơ sở đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế theo Mẫu số 35 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

d) 01 bản tường trình của người nghiện ma túy hoặc của người đại diện hợp pháp của họ theo Mẫu số 38 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Trường hợp người nghiện ma túy không biết chữ để viết bản tường trình thì cơ quan lập hồ sơ ghi biên bản lời khai của người nghiện ma túy để thay thế cho bản tường trình theo Mẫu số 58 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

đ) 01 bản ý kiến bằng văn bản của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp theo Mẫu số 39 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

e) Trường hợp người nghiện ma túy cố tình không viết tường trình; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp không có ý kiến bằng văn bản thì cơ quan Công an lập biên bản về việc không chấp hành để thay thế bản tường trình, ý kiến; có sự chứng kiến của người đủ 18 tuổi trở lên và có đủ năng lực hành vi dân sự theo Mẫu số 40 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

g) Văn bản của Trưởng Công an cấp xã đề nghị xem xét áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc theo Mẫu số 36 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc phải được đánh bút lục và lập thành hai bản, bản gốc chuyển cho Tòa án nhân dân khu vực, bản sao lưu tại Công an cấp xã theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

2. Đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi không có nơi cư trú ổn định:

a) Các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Văn bản xác định người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định của cơ quan Công an có thẩm quyền.

Điều 105. Thông báo về việc lập hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

1. Sau khi hoàn thành hồ sơ đề nghị, Công an cấp xã nơi lập hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc và cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ về việc lập hồ sơ, kèm 01 bản sao bộ hồ sơ theo Mẫu số 37 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Văn bản thông báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc gồm các nội dung cơ bản sau đây:

a) Họ và tên người vi phạm;

b) Lý do lập hồ sơ đề nghị;

c) Quyền của người được thông báo;

d) Thời gian đọc hồ sơ.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, người nghiện ma túy và cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp có quyền đọc hồ sơ và ghi chép các nội dung cần thiết.

Trường hợp cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp không nhận thông báo thì cơ quan Công an lập biên bản về việc không nhận thông báo; có sự chứng kiến của người đủ 18 tuổi trở lên và có đủ năng lực hành vi dân sự theo Mẫu số 41 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn đọc hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Trưởng Công an cấp xã quyết định và chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân khu vực áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc phải được đánh bút lục và lập thành hai bản, bản gốc chuyển cho Tòa án nhân dân khu vực, bản sao lưu tại Công an cấp xã theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

5. Trường hợp Tòa án nhân dân khu vực có văn bản đề nghị làm rõ một số nội dung trong hồ sơ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
...
PHỤ LỤC V CÁC MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN CÔNG TÁC CAI NGHIỆN, QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mẫu số 33 TÓM TẮT LÝ LỊCH Của người nghiện ma túy/người sau cai nghiện ma túy
...
Mẫu số 34 BIÊN BẢN VI PHẠM Của người bị đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc
...
Mẫu số 35 GIẤY XÁC NHẬN Người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế
...
Mẫu số 36 ĐỀ NGHỊ Xem xét hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
...
Mẫu số 37 THÔNG BÁO Về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
...
Mẫu số 38 BẢN TƯỜNG TRÌNH Của người nghiện ma túy/người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
...
Mẫu số 39 BẢN XÁC NHẬN Ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp về việc áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 đến dưới 18 tuổi
...
Mẫu số 40 BIÊN BẢN Không viết bản tường trình/không có ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp về việc đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
...
Mẫu số 41 BIÊN BẢN Xác nhận không nhận thông báo đọc hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
...
Mẫu số 58 BIÊN BẢN Ghi lời khai của người cai nghiện ma túy

Xem nội dung VB
Điều 36. Cai nghiện ma túy bắt buộc cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

1. Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc nếu không thuộc trường hợp bị xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 33 của Luật này;

b) Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;

c) Người nghiện ma túy không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện;

d) Trong thời gian quản lý sau cai nghiện mà xác định nghiện ma túy;

đ) Trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 47 của Luật này.

2. Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi được lập từ khi có kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế đến khi Tòa án ra quyết định. Việc lập hồ sơ thực hiện như sau:

a) Đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định thì Trưởng Công an cấp xã nơi người đó cư trú lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc. Đối với người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định thì Trưởng Công an cấp xã nơi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc;

b) Hồ sơ đề nghị gồm có: bản tóm tắt lý lịch; biên bản vi phạm; xác nhận tình trạng nghiện ma túy của cơ sở y tế có thẩm quyền hoặc xác nhận của cơ sở điều trị nghiện bằng thuốc thay thế; bản tường trình của người nghiện ma túy hoặc của người đại diện hợp pháp của họ; ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ; văn bản của Trưởng Công an cấp xã đề nghị xem xét áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc phải được đánh số bút lục và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

c) Sau khi hoàn thành hồ sơ đề nghị, Công an cấp xã nơi lập hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc và cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ. Những người này có quyền đọc hồ sơ và ghi chép các nội dung cần thiết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo;

d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn đọc hồ sơ quy định tại điểm c khoản này, Trưởng Công an cấp xã quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân khu vực áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

3. Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc là 03 tháng kể từ ngày người nghiện ma túy thực hiện lần cuối hành vi quy định tại khoản 1 Điều này; trường hợp người nghiện ma túy cố tình trốn tránh, cản trở việc áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc thì thời hiệu được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở đó.

Trường hợp tại thời điểm người nghiện ma túy chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở mà đã đủ 18 tuổi trở lên thì Tòa án quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc quy định tại khoản 8 Điều 35 của Luật này.

4. Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thực hiện việc cai nghiện bắt buộc tại trường giáo dưỡng hoặc cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện thực hiện cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi. Khi người nghiện ma túy đủ 18 tuổi, nếu thời gian cai nghiện còn lại từ đủ 03 tháng trở lên thì chuyển sang thực hiện việc cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

5. Trường giáo dưỡng hoặc cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện thực hiện cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi có trách nhiệm cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy cho người cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và gửi bản sao cho cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Tòa án nhân dân khu vực nơi đã ra quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người đó cư trú.

6. Người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định thì sau khi hết thời hạn chấp hành biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc được đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội.

7. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2, 4, 5 và 6 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 9 Chương VI Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 10 Chương VI Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Chương VI CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mục 10. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC

Điều 106. Quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

1. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân khu vực, Trưởng Công an cấp xã nơi lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc gửi Công văn đề nghị kèm theo quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đến Giám đốc Công an cấp tỉnh.

2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Trưởng Công an cấp xã, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc thẩm quyền quản lý tiếp nhận người cai nghiện ma túy bắt buộc.

Trường hợp cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc địa bàn quản lý không còn khả năng tiếp nhận cai nghiện ma túy bắt buộc, Giám đốc Công an cấp tỉnh gửi văn bản đề nghị Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập của tỉnh, thành phố khác tiếp nhận người cai nghiện ma túy bắt buộc;

b) Gửi văn bản đề nghị Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng quyết định trường giáo dưỡng tiếp nhận người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi cai nghiện ma túy bắt buộc.

3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Giám đốc Công an cấp tỉnh:

a) Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập tiếp nhận người cai nghiện ma túy bắt buộc;

b) Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng quyết định trường giáo dưỡng tiếp nhận người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi cai nghiện ma túy bắt buộc.

4. Quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền phải gửi cho Trưởng Công an cấp xã hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh, cơ sở cai nghiện, trường giáo dưỡng được chỉ định tiếp nhận để tổ chức đưa người cai nghiện ma túy đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ban hành Quyết định.

Điều 107. Tổ chức đưa người phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

1. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được Quyết định giao cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, Công an cấp xã nơi lập hồ sơ có trách nhiệm đưa người cai nghiện ma túy đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

Trường hợp người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đang được quản lý tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng được giao tiếp nhận thì Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng thông báo cho người nghiện biết và thực hiện cai nghiện bắt buộc theo quy định.

2. Trường hợp người nghiện ma túy không chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc, Trưởng Công an cấp xã nơi lập hồ sơ ra quyết định tạm giữ hành chính và áp giải theo thủ tục hành chính để đưa người phải chấp hành đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

3. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng không thể thực hiện đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn được tính lại kể từ thời điểm sự kiện bất khả kháng chấm dứt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

4. Trường hợp người nghiện có Quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc nhưng bỏ trốn thì thời gian bỏ trốn không được tính vào thời gian cai nghiện. Khi cơ quan chức năng phát hiện thì người đó phải tiếp tục thực hiện Quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Điều 108. Thủ tục tiếp nhận người bị đưa đi cai nghiện bắt buộc

1. Khi tiếp nhận, cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng phải kiểm tra, đối chiếu người với hồ sơ tiếp nhận, giấy tờ tùy thân của người bị đưa đi cai nghiện bắt buộc; kiểm tra sơ bộ tình trạng sức khỏe và lập biên bản giao, nhận theo Mẫu số 42 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Biên bản giao, nhận ghi rõ tình trạng sức khỏe; số lượng tài liệu, hồ sơ; tư trang, đồ dùng cá nhân của người bị đưa đi cai nghiện bắt buộc.

2. Hồ sơ tiếp nhận người bị đưa đi cai nghiện bắt buộc gồm:

a) Quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân khu vực, Quyết định giao cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người cai nghiện ma túy bắt buộc;

b) Bản sao tóm tắt lý lịch của người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc do cơ quan lập hồ sơ cung cấp.

Điều 109. Truy tìm người nghiện bỏ trốn

1. Người phải chấp hành quyết định nhưng chưa đưa đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng bỏ trốn thì Giám đốc Công an cấp tỉnh ra quyết định truy tìm.

2. Người nghiện đang được quản lý trong thời gian lập hồ sơ, người đang cai nghiện bắt buộc bỏ trốn thì Trường cơ sở cai nghiện ma túy công lập, Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng ra quyết định truy tìm theo Mẫu số 43 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Thời gian bỏ trốn không được tính vào thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.
...
PHỤ LỤC V CÁC MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN CÔNG TÁC CAI NGHIỆN, QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mẫu số 42 BIÊN BẢN Giao, nhận hồ sơ, người vào cơ sở cai nghiện công lập
...
Mẫu số 43 QUYẾT ĐỊNH Truy tìm người nghiện đang được quản lý trong thời gian lập hồ sơ, người đang cai nghiện bắt buộc bỏ trốn

Xem nội dung VB
Điều 38. Thi hành quyết định đưa đến cơ sở cai nghiện ma túy

1. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định đưa người nghiện ma túy đi cai nghiện ma túy của Tòa án, Giám đốc Công an cấp tỉnh.

2. Giám đốc Công an cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc thẩm quyền quản lý tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện, bắt buộc;

b) Điều chuyển người cai nghiện ma túy giữa các cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc thẩm quyền quản lý;

c) Tổ chức đưa người cai nghiện ma túy đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng;

d) Quyết định truy tìm đối với người phải chấp hành quyết định nhưng chưa đưa đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng bỏ trốn.

3. Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện, bắt buộc trên phạm vi toàn quốc;

b) Điều chuyển người cai nghiện ma túy giữa các cơ sở cai nghiện ma túy công lập không thuộc cùng một tỉnh, thành phố.

4. Cục trưởng Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quyết định trường giáo dưỡng tiếp nhận người đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi cai nghiện ma túy tự nguyện, bắt buộc;

b) Điều chuyển người cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi giữa các trường giáo dưỡng.

5. Thời hạn tổ chức thi hành quyết định đi cai nghiện là 24 giờ; thời hạn ra quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện, bắt buộc và tổ chức đưa người đi cai nghiện tự nguyện, bắt buộc là 24 giờ.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 10 Chương VI Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 11 Chương VI Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Chương VI CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mục 11. HOÃN, MIỄN, TẠM ĐÌNH CHỈ, TẠM THỜI ĐƯA RA KHỎI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP, TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY

Điều 110. Hoãn, miễn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện ma túy

1. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc thuộc trường hợp được hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 39 Luật Phòng, chống ma túy thì làm đơn đề nghị theo Mẫu số 44, Mẫu số 45 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này gửi Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền để xem xét, quyết định.

2. Người đang chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng thuộc trường hợp được tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành quyết định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Phòng, chống ma túy được Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy, Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng làm văn bản đề nghị theo Mẫu số 46 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này gửi Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền để xem xét, quyết định.

3. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải chấp hành quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện thuộc trường hợp được hoãn, miễn chấp hành quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 39 Luật Phòng, chống ma túy thì làm đơn đề nghị theo Mẫu số 44, Mẫu số 45 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này gửi Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi ra quyết định xem xét, quyết định.

4. Người đang chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng thuộc trường hợp được tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành quyết định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Phòng, chống ma túy được Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy, Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng làm văn bản đề nghị theo Mẫu số 46 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này gửi Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi ra quyết định xem xét, quyết định.

5. Các trường hợp gửi đơn xin hoãn, miễn, tạm đình chỉ phải gửi kèm theo tài liệu chứng minh.

Điều 111. Tạm thời đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự

1. Theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền, Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy công lập, Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng quyết định tạm thời đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng để tham gia tố tụng trong các vụ án có liên quan đến người đó theo Mẫu số 47 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Quyết định tạm thời đưa người nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng gửi cho Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.

2. Cơ quan có yêu cầu đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng chịu trách nhiệm đưa người cai nghiện đi và đưa người cai nghiện trở lại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng đúng thời hạn. Khi giao, nhận người cai nghiện phải lập biên bản theo Mẫu số 42 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Trong thời gian tạm thời đưa người ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng cơ quan yêu cầu chịu trách nhiệm quản lý người nghiện ma túy.

3. Trường hợp cần gia hạn thì Thủ trưởng cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền phải có văn bản đề nghị Phó Thủ trưởng cơ quan cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh về việc gia hạn.

4. Thời gian tạm thời đưa ra khỏi nơi chấp hành biện pháp xử lý hành chính được tính vào thời hạn chấp hành biện pháp đó.
...
PHỤ LỤC V CÁC MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN CÔNG TÁC CAI NGHIỆN, QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mẫu số 42 BIÊN BẢN Giao, nhận hồ sơ, người vào cơ sở cai nghiện công lập
...
Mẫu số 44 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Hoãn/miễn chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện
...
Mẫu số 45 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Hoãn/miễn chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện ma túy của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 đến dưới 18 tuổi
...
Mẫu số 46 ĐỀ NGHỊ Tạm đình chỉ/miễn chấp hành phần thời gian còn lại
...
Mẫu số 47 QUYẾT ĐỊNH Tạm thời đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo yêu cầu của cơ quan tố tụng hình sự

Xem nội dung VB
Điều 39. Hoãn, miễn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện ma túy

1. Người phải chấp hành quyết định nhưng chưa đưa đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng được hoãn chấp hành quyết định trong trường hợp đang ốm nặng có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp cơ bản trở lên hoặc trong trường hợp gia đình đang có khó khăn đặc biệt được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.

Khi điều kiện hoãn chấp hành quyết định không còn thì quyết định được tiếp tục thi hành.

2. Người phải chấp hành quyết định nhưng chưa đưa đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng được miễn chấp hành quyết định trong các trường hợp sau đây:

a) Mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp cơ bản trở lên;

b) Trong thời gian hoãn chấp hành quyết định quy định tại khoản 1 Điều này mà người đó không còn nghiện ma túy;

c) Đang mang thai có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

3. Trong trường hợp người đang chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng bị ốm nặng mà được đưa về gia đình điều trị thì được tạm đình chỉ chấp hành quyết định và thời gian điều trị được tính vào thời hạn chấp hành quyết định. Sau khi sức khỏe phục hồi mà thời hạn chấp hành còn lại từ 03 tháng trở lên thì người đó phải tiếp tục chấp hành quyết định. Đối với người mắc bệnh hiểm nghèo, phụ nữ mang thai thì được miễn chấp hành phần thời gian còn lại.

4. Tòa án nhân dân khu vực, Giám đốc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền xem xét, quyết định việc hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trên cơ sở đơn đề nghị của người phải chấp hành quyết định hoặc đơn đề nghị của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người phải chấp hành quyết định từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi. Quyết định miễn hoặc hoãn chấp hành quyết định phải được gửi cho Công an cấp xã nơi đã lập hồ sơ đề nghị và người phải chấp hành quyết định hoặc cha, mẹ, người giám hộ, người đại diện hợp pháp của người phải chấp hành quyết định từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi.

Tòa án nhân dân khu vực, Giám đốc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành quyết định quy định tại khoản 3 Điều này trên cơ sở đề nghị của Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy công lập. Quyết định tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành quyết định được gửi cho Công an cấp xã, trường giáo dưỡng hoặc cơ sở cai nghiện ma túy công lập đã đề nghị và Công an cấp xã nơi người đó cư trú, người phải chấp hành quyết định hoặc cha, mẹ, người giám hộ, người đại diện hợp pháp của người phải chấp hành quyết định từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi.

5. Người phải chấp hành quyết định ốm nặng, mắc bệnh hiểm nghèo mà không xác định được nơi cư trú thuộc trường hợp được tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành quyết định thì được đưa về cơ sở y tế tại địa phương nơi trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện ma túy công lập đóng trụ sở để điều trị.

6. Người được hoãn, miễn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm trình diện với Công an cấp xã nơi họ cư trú.

Trong thời gian được hoãn hoặc được tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc mà có căn cứ cho rằng người đó bỏ trốn thì Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định hoãn hoặc tạm đình chỉ hủy quyết định đó và ra quyết định buộc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc. Quyết định buộc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc được gửi cho Công an cấp xã nơi đã lập hồ sơ đề nghị.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 11 Chương VI Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Chương VII QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY

Điều 134. Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú
...
Điều 135. Hồ sơ quản lý sau cai nghiện ma túy
...
Điều 136. Chế độ quản lý sau cai nghiện ma túy
...
Điều 137. Chính sách hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy
...
Điều 138. Hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy
...
Điều 139. Điều kiện bảo đảm cho việc quản lý sau cai nghiện ma túy
...
PHỤ LỤC V CÁC MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN CÔNG TÁC CAI NGHIỆN, QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mẫu số 33 TÓM TẮT LÝ LỊCH Của người nghiện ma túy/người sau cai nghiện ma túy
...
Mẫu số 52 ĐỀ NGHỊ Xem xét, quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú
...
Mẫu số 53 QUYẾT ĐỊNH Quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú
...
Mẫu số 57 QUYẾT ĐỊNH Đưa người bị quản lý sau cai nghiện ma túy ra khỏi danh sách người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại địa phương
...
Mẫu số 55 QUYẾT ĐỊNH Phân công Tổ quản lý, hỗ trợ xã hội sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú
...
Mẫu số 56 GIẤY XÁC NHẬN Chấp hành xong Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú
...
Mẫu số 60 QUYẾT ĐỊNH Phân công người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy

Xem nội dung VB
Điều 42. Quản lý, hỗ trợ sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú
...
8. Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, chế độ quản lý và chính sách hỗ trợ cho người bị quản lý sau cai nghiện ma túy.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 30, Điều 33 Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Điều 30. Kiểm soát hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất

1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cho phép sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất

a) Tổ chức, cá nhân khi tiến hành các hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Nghị định này gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Hồ sơ, trình tự, thủ tục cho phép sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất tiền chất và quy định tại Điều này;

c) Trường hợp sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất cùng trên dây chuyền sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị của tổ chức sản xuất kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đã được cấp; danh sách các chất ma túy, tiền chất là nguyên liệu để sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản kèm tài liệu thuyết minh về quy trình sản xuất và gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến đến Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đối với dây chuyền sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất; trường hợp từ chối, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất:

a) Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin của tổ chức thì tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận bao gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận trong đó nêu rõ nội dung, lý do điều chỉnh, cấp lại; tài liệu xác nhận các nội dung thay đổi;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận;

d) Trường hợp có thay đổi về địa điểm, quy mô, loại sản phẩm có chứa chất ma túy, tiền chất, quy trình sản xuất thì tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị, bao gồm: công văn đề nghị, tài liệu chứng minh sự thay đổi và gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định các nội dung điều chỉnh, đánh giá thực tế tại tổ chức và cấp lại Giấy chứng nhận theo trình tự, thủ tục như cấp mới Giấy chứng nhận.

3. Hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất phải được theo dõi, giám sát chặt chẽ theo quy định tại khoản 6 Điều 29 của Nghị định này.
...
Điều 30. Kiểm soát hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất

1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cho phép sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất

a) Tổ chức, cá nhân khi tiến hành các hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Nghị định này gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Hồ sơ, trình tự, thủ tục cho phép sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất tiền chất và quy định tại Điều này;

c) Trường hợp sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất cùng trên dây chuyền sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị của tổ chức sản xuất kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đã được cấp; danh sách các chất ma túy, tiền chất là nguyên liệu để sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản kèm tài liệu thuyết minh về quy trình sản xuất và gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến đến Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đối với dây chuyền sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất; trường hợp từ chối, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất:

a) Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin của tổ chức thì tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận bao gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận trong đó nêu rõ nội dung, lý do điều chỉnh, cấp lại; tài liệu xác nhận các nội dung thay đổi;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận;

d) Trường hợp có thay đổi về địa điểm, quy mô, loại sản phẩm có chứa chất ma túy, tiền chất, quy trình sản xuất thì tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị, bao gồm: công văn đề nghị, tài liệu chứng minh sự thay đổi và gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định các nội dung điều chỉnh, đánh giá thực tế tại tổ chức và cấp lại Giấy chứng nhận theo trình tự, thủ tục như cấp mới Giấy chứng nhận.

3. Hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất phải được theo dõi, giám sát chặt chẽ theo quy định tại khoản 6 Điều 29 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều 17. Kiểm soát hoạt động liên quan đến thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất

Việc kiểm soát hoạt động liên quan đến thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 30, Điều 33 Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương IV Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Chương IV KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY
...
Mục 4. LẬP HỒ SƠ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY

Điều 50. Lập hồ sơ

1. Tổ chức, cá nhân khi tiến hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật Phòng, chống ma túy phải lập hồ sơ theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành, trong đó phải đảm bảo bao gồm các nội dung sau:

a) Tổ chức, cá nhân có hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất phải lưu trữ số liệu theo dõi số lượng, chất lượng, thời hạn sử dụng, quy trình sản xuất; số liệu về xuất, nhập, tồn kho; phiếu xuất, nhập kho;

b) Tổ chức, cá nhân có hoạt động mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập phải lưu trữ số liệu nhập, xuất, tồn kho và hóa đơn, chứng từ, tài liệu có liên quan đối với từng chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy, tiền chất của Chính phủ.

2. Hồ sơ, chứng từ phải lưu giữ trong thời hạn theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành. Hết thời hạn lưu giữ sổ sách, chứng từ, thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm lập Hội đồng để tiến hành hủy sổ sách, chứng từ đó và phải lập biên bản.

Điều 51. Chế độ báo cáo

1. Bộ Công an, Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổng hợp tình hình hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trong phạm vi, lĩnh vực được phân cấp, phân quyền (số lượng cấp phép, số vụ việc vi phạm, hình thức xử lý và các thông tin khác có liên quan) và thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng và 01 năm gửi Bộ Công an để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm tổng hợp tình hình nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản là tiền chất trên phạm vi toàn quốc (số lượng làm thủ tục hải quan, số vụ việc vi phạm, hình thức xử lý và các thông tin khác có liên quan) và thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng và 01 năm gửi Bộ Công an để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Tổ chức, cá nhân trong quá trình tiến hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy đều phải thực hiện các báo cáo sau:

a) Báo cáo đột xuất tới cơ quan quản lý trực tiếp trong thời hạn chậm nhất là 24 giờ kể từ khi phát hiện có sự cố hoặc nhầm lẫn, thất thoát các chất ma túy, tiền chất hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

b) Báo cáo thường xuyên qua phần mềm cơ sở dữ liệu của Bộ Công an quy định tại điểm a khoản 3 Điều 53 của Nghị định này. Các tổ chức, cá nhân được Bộ Công an cấp tài khoản và mật khẩu riêng để truy cập và thực hiện khai báo, cập nhật thông tin về các hoạt động hợp pháp liên quan đến các chất ma túy, tiền chất trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi có nội dung phát sinh. Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì bị xử lý theo quy định pháp luật.

Điều 52. Lập dự trù

1. Tổ chức lần đầu tiên thực hiện hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu hoặc khi có sự thay đổi về nhu cầu nhập khẩu, xuất khẩu (so với năm liền trước) chất ma túy, tiền chất thuộc danh mục phải dự trù theo quy định của các Công ước quốc tế về kiểm soát ma túy, gửi đăng ký dự trù nhu cầu về cơ quan có thẩm quyền thuộc bộ quản lý chuyên ngành.

2. Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp dự trù nhu cầu nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất quy định tại khoản 1 của Điều này theo mẫu dự trù của Ủy ban kiểm soát ma túy quốc tế Liên hợp quốc và gửi Bộ Công an trước ngày 31 tháng 3 hằng năm. Trường hợp nhu cầu vượt quá dự trù hoặc có thay đổi khác, các bộ thông báo bằng văn bản về Bộ Công an để thực hiện đăng ký bổ sung trước ngày 31 tháng 5 và trước ngày 30 tháng 9 của năm đăng ký.

3. Bộ Công an tổng hợp, rà soát, đối chiếu nhu cầu và kết quả nhập khẩu, xuất khẩu của năm trước, thực hiện việc đăng ký nhu cầu với Ủy ban kiểm soát ma túy quốc tế Liên hợp quốc và theo dõi, thực hiện thông báo tiền xuất khẩu với các nước theo quy định; đồng thời gửi Bộ Tài chính để phối hợp theo dõi.

Xem nội dung VB
Điều 19. Lập hồ sơ, báo cáo các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy

Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tiến hành hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này có trách nhiệm lập hồ sơ, báo cáo và trao đổi, chia sẻ thông tin theo quy định của Chính phủ.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương IV Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương IV Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Chương IV KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY
...
Mục 3. KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH

Điều 39. Cơ quan có thẩm quyền cho phép và các đơn vị được tiến hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
...
Điều 40. Nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh
...
Điều 41. Sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
...
Điều 42. Nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
...
Điều 43. Vận chuyển chất ma túy, tiền chất và giao nhận mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
...
Điều 44. Hoạt động bảo quản, phân phối, sử dụng chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
...
Điều 45. Kho lưu mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
...
Điều 46. Lấy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
...
Điều 47. Quy định về xử lý mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
...
Điều 48. Lập dự trù, hồ sơ, chế độ báo cáo và kinh phí thực hiện việc nhập khẩu, lấy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
...
Điều 49. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC BIỂU MẪU KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY

Mẫu số 01 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ Cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất
...
Mẫu số 03 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất
...
Mẫu số 08 SỔ THEO DÕI HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT
...
Mẫu số 09 PHIẾU NHẬP/XUẤT KHO CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT VÀ MẪU CHẤT MA TÚY
...
Mẫu số 10 SỔ THEO DÕI XUẤT, NHẬP, SỬ DỤNG, TỒN KHO CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT VÀ MẪU CHẤT MA TÚY
...
Mẫu số 11 QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt nhu cầu sử dụng và kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh năm...
...
Mẫu số 12 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH
...
Mẫu số 14 SỔ THEO DÕI XUẤT, NHẬP KHẨU CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT, MẪU CHẤT MA TÚY
...
Mẫu số 15 GIẤY ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP MẪU CHẤT MA TÚY
...
Mẫu số 16 GIẤY XÁC NHẬN VẬN CHUYỂN MẪU CHẤT MA TÚY
...
Mẫu số 17 BIÊN BẢN GIAO NHẬN MẪU CHẤT MA TÚY
...
Mẫu số 19 BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG MẪU CHẤT MA TÚY

Xem nội dung VB
Điều 20. Kiểm soát hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

Hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển, tồn trữ, bảo quản, sử dụng, nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương IV Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 38 Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Điều 38. Kiểm soát các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
...
5. Việc mang theo thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất vì mục đích điều trị bệnh cho bản thân người nhập cảnh, xuất cảnh thực hiện theo quy định của pháp luật về nhập khẩu, xuất khẩu thuốc phải kiểm soát đặc biệt không vì mục đích thương mại. Người nhập cảnh, xuất cảnh có trách nhiệm khai báo và giải trình về số lượng thuốc đã sử dụng với cơ quan Hải quan của Việt Nam, có nghĩa vụ thực hiện nghiêm các biện pháp an toàn để phòng ngừa, ngăn chặn việc sử dụng không đúng mục đích hoặc vận chuyển trái phép các thuốc đó, đồng thời chịu sự kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều 21. Kiểm soát thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất vì mục đích sơ cứu, cấp cứu trong cuộc hành trình, du lịch quốc tế, điều trị bệnh cho bản thân người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
...
2. Việc mang theo thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất để điều trị bệnh cho bản thân người nhập cảnh, xuất cảnh hoặc quá cảnh lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ và chịu sự kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 38 Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 56 Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Điều 56. Thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể

1. Việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể được thực hiện với những người quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Phòng, chống ma túy. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Luật Phòng, chống ma túy được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Tin báo, tố giác của cá nhân, cơ quan, tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác minh, làm rõ;

b) Thông tin, tài liệu trong các vụ vi phạm pháp luật;

c) Người có biểu hiện mất năng lực nhận thức hoặc kiểm soát hành vi nghi do sử dụng ma túy;

d) Trên người, phương tiện, nơi ở của người đó có dấu vết của chất ma túy hoặc dụng cụ, phương tiện sử dụng trái phép chất ma túy;

đ) Người điều khiển phương tiện có biểu hiện sử dụng chất kích thích nghi là ma túy;

e) Người có mặt tại các địa điểm có hành vi tổ chức, chứa chấp hoặc sử dụng trái phép chất ma túy nhưng không có lý do chính đáng;

g) Người tự khai báo hành vi sử dụng trái phép chất ma túy;

h) Người bị phát hiện quả tang sử dụng trái phép chất ma túy;

i) Những căn cứ khác theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, người có thẩm quyền xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Phòng, chống ma túy tiến hành xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Công an cấp xã nơi quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy thực hiện hoặc đề nghị cơ quan, người có chuyên môn thực hiện việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể của người sử dụng trái phép chất ma túy trong thời hạn quản lý.

4. Hình thức lấy mẫu xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể là lấy máu, lấy nước tiểu hoặc lấy các mẫu vật khác trên cơ thể.

5. Nơi lấy mẫu nước tiểu phải có buồng riêng cho nam giới, nữ giới. Việc lấy mẫu nước tiểu phải có cán bộ cùng giới giám sát.

6. Trường hợp lấy mẫu xét nghiệm người dưới 18 tuổi phải có sự chứng kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp, trừ trường hợp lấy mẫu nước tiểu.

Xem nội dung VB
Điều 23. Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể

1. Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể được thực hiện đối với người thuộc trường hợp sau đây:

a) Người bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;

b) Người mà cơ quan, người có thẩm quyền có căn cứ cho rằng có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy;

c) Đang trong thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy;

d) Người đang cai nghiện ma túy;

đ) Người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế;

e) Người đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy.

2. Người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở điều trị nghiện bằng thuốc thay thế; người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy tiến hành xét nghiệm chất ma túy theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan, người có chuyên môn xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể đối với người thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp người bị yêu cầu xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể không chấp hành thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy có quyền áp dụng biện pháp áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính đến địa điểm xét nghiệm để tiến hành xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể.

Trường hợp có kết quả xét nghiệm dương tính với chất ma túy thì gửi ngay kết quả đến Trưởng Công an cấp xã nơi người có kết quả xét nghiệm dương tính với chất ma túy cư trú, trừ trường hợp người đó đang cai nghiện ma túy trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

Trường hợp người sử dụng trái phép chất ma túy không có nơi cư trú ổn định thì thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Luật này.

3. Nhà nước bảo đảm kinh phí xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 56 Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 89 Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Điều 89. Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế

1. Đối với người có kết quả xác định tình trạng nghiện là nghiện ma túy:

a) Trường hợp có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi được cơ quan có thẩm quyền xác định, thông báo là nghiện ma túy, người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế tại Công an cấp xã nơi người đó cư trú. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng không thể thực hiện đúng thời hạn trên thì thời hạn được tính lại kể từ thời điểm sự kiện bất khả kháng chấm dứt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

b) Trường hợp người không có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi được cơ quan có thẩm quyền xác định, thông báo là nghiện ma túy, người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải đăng ký tại Công an cấp xã nơi phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy và thực hiện việc cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

2. Thủ tục, hồ sơ đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp đủ tiêu chuẩn tham gia điều trị nghiện bằng thuốc thay thế, trong thời hạn 24 giờ, cơ sở điều trị thay thế gửi thông báo tiếp nhận điều trị nghiện bằng thuốc thay thế cho Công an cấp xã nơi người đăng ký tham gia điều trị nghiện bằng thuốc thay thế.

3. Hồ sơ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện gồm:

a) Lý lịch của người đăng ký đi cai nghiện ma túy theo Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) 01 đơn xin đi cai nghiện tự nguyện của người nghiện ma túy; trường hợp người nghiện ma túy chưa đủ 18 tuổi thì phải có ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ theo Mẫu số 20 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

c) 01 bản sao xác nhận tình trạng nghiện ma túy của cơ sở y tế có thẩm quyền;

Trường hợp người nghiện ma túy đang tham gia điều trị bằng thuốc thay thế mà đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện thì nộp 01 giấy xác nhận đang điều trị của cơ sở điều trị nghiện bằng thuốc thay thế theo Mẫu số 35 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

d) 01 bản sao một trong các loại giấy tờ tùy thân của người nghiện ma túy: căn cước, căn cước công dân, hộ chiếu, tài khoản định danh VNeID;

đ) Văn bản của Trưởng Công an cấp xã đề nghị xem xét đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng trong trường hợp đăng ký cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

4. Trình tự thực hiện đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện:

Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này như sau:

a) Trường hợp nộp trực tiếp tại điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện của Công an cấp xã nơi cư trú hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân để đối chiếu;

b) Trường hợp nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia, người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ bản gốc của hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.

Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi được sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu để thay thế giấy tờ là thành phần hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.

5. Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu giấy tờ tùy thân và vào sổ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 21 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, người tiếp nhận hướng dẫn thông báo người đăng ký hoàn thiện, bổ sung hồ sơ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện.
...
PHỤ LỤC V CÁC MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN CÔNG TÁC CAI NGHIỆN, QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mẫu số 20 ĐƠN XIN ĐI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN
...
Mẫu số 21 SỔ ĐĂNG KÝ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN
...
Mẫu số 33 TÓM TẮT LÝ LỊCH Của người nghiện ma túy/người sau cai nghiện ma túy
...
Mẫu số 35 GIẤY XÁC NHẬN Người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế

Xem nội dung VB
Điều 31. Xác định tình trạng nghiện ma túy
...
6. Người từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này khi nhận được kết quả xác định là nghiện ma túy có trách nhiệm đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế với Công an cấp xã nơi cư trú.

Người từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này khi nhận được kết quả xác định là nghiện ma túy có trách nhiệm đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng hoặc cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện thực hiện cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi với Công an cấp xã nơi phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 89 Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 118 Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Điều 118. Quản lý, sử dụng kết quả lao động trị liệu của người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

1. Quản lý kết quả lao động trị liệu của người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

a) Cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải mở đầy đủ hệ thống sổ sách kế toán và hạch toán kế toán các khoản thu, chi tài chính phát sinh, báo cáo tài chính được thực hiện theo chế độ kế toán;

b) Các khoản chi phí hợp lý bao gồm: Chi phí vật tư, nguyên liệu; tiền, công thuê lao động bên ngoài (nếu có), chi phí điện, nước; hỗ trợ bổ sung, khấu hao tài sản cố định phục vụ quá trình tổ chức lao động trị liệu và các chi phí khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động tổ chức lao động trị liệu của người cai nghiện ma túy.

2. Kết quả lao động của người cai nghiện ma túy từ phần chênh lệch thu lớn hơn chi trong hoạt động tổ chức lao động sau khi trừ các khoản chi phí hợp lý, được sử dụng cho các nội dung sau:

a) Trích 30% chi bổ sung định mức ăn, uống của người cai nghiện ma túy;

b) Trích 20% chi hỗ trợ phục vụ sinh hoạt;

c) Trích 20% chi cho người cai nghiện ma túy để gửi cơ sở cai nghiện quản lý và được nhận lại sau khi chấp hành xong biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc;

d) Trích 30% để thực hiện các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và khen thưởng cho người cai nghiện ma túy.

Xem nội dung VB
Điều 45. Quyền và nghĩa vụ của người cai nghiện ma túy
...
2. Được hưởng kết quả lao động trị liệu của mình theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 118 Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 117, 118, 128 Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Điều 117. Chế độ lao động trị liệu

1. Thời gian lao động trị liệu của người cai nghiện ma túy không quá 08 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần.

2. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập tổ chức lao động trị liệu hoặc phối hợp với người sử dụng lao động để tổ chức lao động trị liệu phải bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; người cai nghiện phải đăng ký với cơ sở cai nghiện và được hưởng kết quả của lao động trị liệu theo quy định.

Điều 118. Quản lý, sử dụng kết quả lao động trị liệu của người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

1. Quản lý kết quả lao động trị liệu của người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

a) Cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải mở đầy đủ hệ thống sổ sách kế toán và hạch toán kế toán các khoản thu, chi tài chính phát sinh, báo cáo tài chính được thực hiện theo chế độ kế toán;

b) Các khoản chi phí hợp lý bao gồm: Chi phí vật tư, nguyên liệu; tiền, công thuê lao động bên ngoài (nếu có), chi phí điện, nước; hỗ trợ bổ sung, khấu hao tài sản cố định phục vụ quá trình tổ chức lao động trị liệu và các chi phí khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động tổ chức lao động trị liệu của người cai nghiện ma túy.

2. Kết quả lao động của người cai nghiện ma túy từ phần chênh lệch thu lớn hơn chi trong hoạt động tổ chức lao động sau khi trừ các khoản chi phí hợp lý, được sử dụng cho các nội dung sau:

a) Trích 30% chi bổ sung định mức ăn, uống của người cai nghiện ma túy;

b) Trích 20% chi hỗ trợ phục vụ sinh hoạt;

c) Trích 20% chi cho người cai nghiện ma túy để gửi cơ sở cai nghiện quản lý và được nhận lại sau khi chấp hành xong biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc;

d) Trích 30% để thực hiện các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và khen thưởng cho người cai nghiện ma túy.
...
Điều 128. Chế độ lao động trị liệu tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

1. Người cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi tham gia lao động trị liệu theo quy trình cai nghiện do cơ sở cai nghiện ma túy tổ chức, thì thời gian lao động trị liệu như sau:

a) Đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 15 tuổi thì thời gian lao động không quá 04 giờ trong một ngày và không quá 20 giờ trong một tuần;

b) Đối với người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi thì thời gian lao động không quá 06 giờ trong một ngày và không quá 30 giờ trong một tuần.

2. Khi tổ chức lao động trị liệu, cơ sở cai nghiện có trách nhiệm bố trí công việc, nơi làm việc cho người cai nghiện từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật về lao động đối với người chưa thành niên và pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Xem nội dung VB
Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở cai nghiện ma túy
...
2. Cơ sở cai nghiện ma túy có nghĩa vụ sau đây:
...
d) Tổ chức lao động trị liệu cho người cai nghiện ma túy theo các hình thức do cơ quan có thẩm quyền quyết định; sử dụng kết quả lao động trị liệu để phục vụ cho người nghiện ma túy theo quy định của Chính phủ;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 117, 118, 128 Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Trách nhiệm của các cơ quan về phòng, chống ma túy được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Chương VIII TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN

Điều 140. Bộ Công an
...
Điều 141. Bộ Quốc phòng
...
Điều 142. Bộ Tài chính
...
Điều 143. Bộ Y tế
...
Điều 144. Bộ Công Thương
...
Điều 145. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
...
Điều 146. Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 147. Bộ Dân tộc và Tôn giáo
...
Điều 148. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Xem nội dung VB
Điều 50. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy.

2. Bộ Công an là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm thực hiện, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan trong phòng, chống ma túy.

4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy tại địa phương.
Trách nhiệm của các cơ quan về phòng, chống ma túy được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Chế độ đối với người nghiện bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập này được hướng dẫn bởi Mục 12 Chương VI Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Chương VI CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mục 12. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP

Điều 112. Chế độ quản lý
...
Điều 113. Chế độ ăn, mặc và đồ dùng sinh hoạt của người cai nghiện ma túy
...
Điều 114. Chế độ khám, chữa bệnh
...
Điều 115. Chế độ học văn hóa
...
Điều 116. Chế độ học nghề
...
Điều 117. Chế độ lao động trị liệu
...
Điều 118. Quản lý, sử dụng kết quả lao động trị liệu của người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
...
Điều 119. Chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của người cai nghiện ma túy
...
Điều 120. Chế độ thăm gặp thân nhân, liên lạc, nhận tiền của người cai nghiện
...
Điều 121. Chế độ chịu tang
...
Điều 122. Giải quyết trường hợp người cai nghiện ma túy chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
...
Điều 123. Hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
...
Điều 124. Thủ tục chuyển người chấp hành xong biện pháp cai nghiện bắt buộc vào cơ sở bảo trợ xã hội
...
Điều 125. Chế độ khen thưởng, kỷ luật
...
PHỤ LỤC V CÁC MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN CÔNG TÁC CAI NGHIỆN, QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mẫu số 23 BIÊN BẢN Về việc giao nhận Quyết định/Giấy xác nhận/Thông báo
...
Mẫu số 46 ĐỀ NGHỊ Tạm đình chỉ/miễn chấp hành phần thời gian còn lại
...
Mẫu số 48 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cho phép người đang chấp hành biện pháp cai nghiện về chịu tang
...
Mẫu số 49 QUYẾT ĐỊNH Cho phép người đang chấp hành biện pháp cai nghiện về chịu tang
...
Mẫu số 50 GIẤY XÁC NHẬN Chấp hành xong Quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc
...
Mẫu số 51 THÔNG BÁO Về việc người cai nghiện ma túy chuẩn bị hoàn thành cai nghiện ma túy

Xem nội dung VB
Điều 54. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 95 như sau:

“Điều 95. Biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

Đưa đi cai nghiện bắt buộc là biện pháp xử lý hành chính áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quy định tại Luật Phòng, chống ma túy để cai nghiện ma túy, lao động, học văn hóa, học nghề dưới sự quản lý của cơ sở cai nghiện ma túy công lập.”.
Chế độ đối với người nghiện bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập này được hướng dẫn bởi Mục 12 Chương VI Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Chế độ đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đưa đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng được hướng dẫn bởi Điều 97 Mục 6, Mục 9, Mục 13 Chương VI Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Chương VI CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mục 6. TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN
...
Điều 97. Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
...
Mục 9. TRÌNH TỰ THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY TỪ ĐỦ 12 TUỔI ĐẾN DƯỚI 18 TUỔI

Điều 103. Lập hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
...
Điều 104. Thành phần hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
...
Điều 105. Thông báo về việc lập hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
...
Mục 13. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI TỪ ĐỦ 12 TUỔI ĐẾN DƯỚI 18 TUỔI ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP, TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG

Điều 126. Chế độ đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đưa đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
...
Điều 127. Chế độ học văn hóa tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
...
Điều 128. Chế độ lao động trị liệu tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
...
Điều 129. Chế độ đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đưa đi cai nghiện bắt buộc tại trường giáo dưỡng

Xem nội dung VB
Điều 36. Cai nghiện ma túy bắt buộc cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

1. Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc nếu không thuộc trường hợp bị xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 33 của Luật này;

b) Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;

c) Người nghiện ma túy không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện;

d) Trong thời gian quản lý sau cai nghiện mà xác định nghiện ma túy;

đ) Trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 47 của Luật này.

2. Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi được lập từ khi có kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế đến khi Tòa án ra quyết định. Việc lập hồ sơ thực hiện như sau:

a) Đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định thì Trưởng Công an cấp xã nơi người đó cư trú lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc. Đối với người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định thì Trưởng Công an cấp xã nơi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc;

b) Hồ sơ đề nghị gồm có: bản tóm tắt lý lịch; biên bản vi phạm; xác nhận tình trạng nghiện ma túy của cơ sở y tế có thẩm quyền hoặc xác nhận của cơ sở điều trị nghiện bằng thuốc thay thế; bản tường trình của người nghiện ma túy hoặc của người đại diện hợp pháp của họ; ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ; văn bản của Trưởng Công an cấp xã đề nghị xem xét áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc phải được đánh số bút lục và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

c) Sau khi hoàn thành hồ sơ đề nghị, Công an cấp xã nơi lập hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc và cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ. Những người này có quyền đọc hồ sơ và ghi chép các nội dung cần thiết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo;

d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn đọc hồ sơ quy định tại điểm c khoản này, Trưởng Công an cấp xã quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân khu vực áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

3. Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc là 03 tháng kể từ ngày người nghiện ma túy thực hiện lần cuối hành vi quy định tại khoản 1 Điều này; trường hợp người nghiện ma túy cố tình trốn tránh, cản trở việc áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc thì thời hiệu được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở đó.

Trường hợp tại thời điểm người nghiện ma túy chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở mà đã đủ 18 tuổi trở lên thì Tòa án quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc quy định tại khoản 8 Điều 35 của Luật này.

4. Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thực hiện việc cai nghiện bắt buộc tại trường giáo dưỡng hoặc cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện thực hiện cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi. Khi người nghiện ma túy đủ 18 tuổi, nếu thời gian cai nghiện còn lại từ đủ 03 tháng trở lên thì chuyển sang thực hiện việc cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

5. Trường giáo dưỡng hoặc cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện thực hiện cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi có trách nhiệm cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy cho người cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và gửi bản sao cho cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Tòa án nhân dân khu vực nơi đã ra quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người đó cư trú.

6. Người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định thì sau khi hết thời hạn chấp hành biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc được đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội.

7. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2, 4, 5 và 6 Điều này.

8. Việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc do Tòa án nhân dân khu vực quyết định và không phải là biện pháp xử lý hành chính, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc quy định tại Điều này.
Chế độ đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đưa đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng được hướng dẫn bởi Điều 97 Mục 6, Mục 9, Mục 13 Chương VI Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 97 Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Điều 97. Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng

1. Chậm nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có trách nhiệm thông báo Công an cấp xã nơi người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên cư trú hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi biết ngày người cai nghiện hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 51 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Trong thời hạn 24 giờ trước khi người cai nghiện ma túy hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có trách nhiệm:

a) Cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 30 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã nơi người sau cai nghiện cư trú, người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;

b) Thông báo và trao quyết định quản lý sau cai cho người hoàn thành cai nghiện ma túy và được lập biên bản giao nhận quyết định theo Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Người hoàn thành quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện được nhận lại tiền và đồ vật gửi lưu ký, các văn bằng, chứng chỉ học văn hóa, học nghề (nếu có); được cấp tiền tàu xe, tiền ăn đường và một bộ quần áo thường.
...
PHỤ LỤC V CÁC MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN CÔNG TÁC CAI NGHIỆN, QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mẫu số 23 BIÊN BẢN Về việc giao nhận Quyết định/Giấy xác nhận/Thông báo
...
Mẫu số 30 GIẤY XÁC NHẬN Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện/thời gian, quy trình người cai nghiện ma túy đã thực hiện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

...
Mẫu số 51 THÔNG BÁO Về việc người cai nghiện ma túy chuẩn bị hoàn thành cai nghiện ma túy

Xem nội dung VB
Điều 35. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc
...
5. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy cho người cai nghiện ma túy và gửi bản sao cho gia đình người đó, Tòa án nhân dân khu vực nơi đã ra quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người đó cư trú.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 97 Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 97 Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Điều 97. Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng

1. Chậm nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có trách nhiệm thông báo Công an cấp xã nơi người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên cư trú hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi biết ngày người cai nghiện hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 51 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Trong thời hạn 24 giờ trước khi người cai nghiện ma túy hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có trách nhiệm:

a) Cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 30 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã nơi người sau cai nghiện cư trú, người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;

b) Thông báo và trao quyết định quản lý sau cai cho người hoàn thành cai nghiện ma túy và được lập biên bản giao nhận quyết định theo Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Người hoàn thành quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện được nhận lại tiền và đồ vật gửi lưu ký, các văn bằng, chứng chỉ học văn hóa, học nghề (nếu có); được cấp tiền tàu xe, tiền ăn đường và một bộ quần áo thường.
...
PHỤ LỤC V CÁC MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN CÔNG TÁC CAI NGHIỆN, QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mẫu số 23 BIÊN BẢN Về việc giao nhận Quyết định/Giấy xác nhận/Thông báo
...
Mẫu số 30 GIẤY XÁC NHẬN Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện/thời gian, quy trình người cai nghiện ma túy đã thực hiện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

...
Mẫu số 51 THÔNG BÁO Về việc người cai nghiện ma túy chuẩn bị hoàn thành cai nghiện ma túy

Xem nội dung VB
Điều 36. Cai nghiện ma túy bắt buộc cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
...
5. Trường giáo dưỡng hoặc cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện thực hiện cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi có trách nhiệm cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy cho người cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và gửi bản sao cho cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Tòa án nhân dân khu vực nơi đã ra quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người đó cư trú.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 97 Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Chế độ đối với người nghiện bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập được hướng dẫn bởi Điều 97 Mục 6, Mục 8, Mục 12, Điều 132 Mục 14 Chương VI Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Chương VI CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mục 6. TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN

Điều 97. Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
...
Mục 8. THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC

Điều 100. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc
...
Điều 101. Thành phần hồ sơ
...
Điều 102. Thông báo về việc lập hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
...
Mục 12. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP

Điều 112. Chế độ quản lý
...
Điều 113. Chế độ ăn, mặc và đồ dùng sinh hoạt của người cai nghiện ma túy
...
Điều 114. Chế độ khám, chữa bệnh
...
Điều 115. Chế độ học văn hóa
...
Điều 116. Chế độ học nghề
...
Điều 117. Chế độ lao động trị liệu
...
Điều 118. Quản lý, sử dụng kết quả lao động trị liệu của người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
...
Điều 119. Chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của người cai nghiện ma túy
...
Điều 120. Chế độ thăm gặp thân nhân, liên lạc, nhận tiền của người cai nghiện
...
Điều 121. Chế độ chịu tang
...
Điều 122. Giải quyết trường hợp người cai nghiện ma túy chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
...
Điều 123. Hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
...
Điều 124. Thủ tục chuyển người chấp hành xong biện pháp cai nghiện bắt buộc vào cơ sở bảo trợ xã hội
...
Điều 125. Chế độ khen thưởng, kỷ luật
...
Mục 14. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Điều 132. Điều kiện bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
...
PHỤ LỤC V CÁC MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN CÔNG TÁC CAI NGHIỆN, QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mẫu số 23 BIÊN BẢN Về việc giao nhận Quyết định/Giấy xác nhận/Thông báo
...
Mẫu số 46 ĐỀ NGHỊ Tạm đình chỉ/miễn chấp hành phần thời gian còn lại
...
Mẫu số 48 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cho phép người đang chấp hành biện pháp cai nghiện về chịu tang
...
Mẫu số 49 QUYẾT ĐỊNH Cho phép người đang chấp hành biện pháp cai nghiện về chịu tang
...
Mẫu số 50 GIẤY XÁC NHẬN Chấp hành xong Quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc
...
Mẫu số 51 THÔNG BÁO Về việc người cai nghiện ma túy chuẩn bị hoàn thành cai nghiện ma túy

Xem nội dung VB
Điều 35. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc

1. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính nếu không thuộc trường hợp bị xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự, khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 33 của Luật này;

b) Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;

c) Người nghiện ma túy không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện;

d) Trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà xác định nghiện ma túy;

đ) Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 và các khoản 2, 3 và 4 Điều 47 của Luật này.

2. Không áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với các trường hợp sau đây:

a) Người không có năng lực trách nhiệm hành chính;

b) Người đang mang thai có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện theo quy định pháp luật;

c) Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.

3. Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc được lập kể từ khi có kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế đến khi Tòa án ra quyết định. Việc lập hồ sơ thực hiện như sau:

a) Đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định thì Trưởng Công an cấp xã nơi người đó cư trú lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc. Đối với người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định thì Trưởng Công an cấp xã nơi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật lần cuối lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc;

b) Hồ sơ đề nghị gồm có: bản tóm tắt lý lịch, biên bản vi phạm, xác nhận tình trạng nghiện ma túy của cơ sở y tế có thẩm quyền hoặc xác nhận của cơ sở đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế, văn bản của Trưởng Công an cấp xã đề nghị xem xét áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc phải được đánh số bút lục và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

c) Sau khi hoàn thành hồ sơ đề nghị, Công an cấp xã lập hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc hoặc người đại diện hợp pháp của họ về việc lập hồ sơ. Những người này có quyền đọc hồ sơ và ghi chép các nội dung cần thiết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo;

d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn đọc hồ sơ quy định tại điểm c khoản này, Trưởng Công an cấp xã quyết định và chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân khu vực áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

4. Thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc là 03 tháng kể từ ngày người nghiện ma túy thực hiện lần cuối hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; trường hợp người nghiện ma túy cố tình trốn tránh, cản trở việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc thì thời hiệu được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở đó.

5. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy cho người cai nghiện ma túy và gửi bản sao cho gia đình người đó, Tòa án nhân dân khu vực nơi đã ra quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người đó cư trú.

6. Người nghiện ma túy không xác định được nơi cư trú và không còn khả năng lao động thì sau khi hết hạn chấp hành cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập được đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội.

7. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều này.

8. Tòa án nhân dân khu vực quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc.
Chế độ đối với người nghiện bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập được hướng dẫn bởi Điều 97 Mục 6, Mục 8, Mục 12, Điều 132 Mục 14 Chương VI Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Chế độ đối với người nghiện bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng được hướng dẫn bởi Mục 12, 13 Chương VI Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Chương VI CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mục 12. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP

Điều 112. Chế độ quản lý
...
Điều 113. Chế độ ăn, mặc và đồ dùng sinh hoạt của người cai nghiện ma túy
...
Điều 114. Chế độ khám, chữa bệnh
...
Điều 115. Chế độ học văn hóa
...
Điều 116. Chế độ học nghề
...
Điều 117. Chế độ lao động trị liệu
...
Điều 118. Quản lý, sử dụng kết quả lao động trị liệu của người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
...
Điều 119. Chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của người cai nghiện ma túy
...
Điều 120. Chế độ thăm gặp thân nhân, liên lạc, nhận tiền của người cai nghiện
...
Điều 121. Chế độ chịu tang
...
Điều 122. Giải quyết trường hợp người cai nghiện ma túy chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
...
Điều 123. Hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
...
Điều 124. Thủ tục chuyển người chấp hành xong biện pháp cai nghiện bắt buộc vào cơ sở bảo trợ xã hội
...
Điều 125. Chế độ khen thưởng, kỷ luật
...
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Mục 13. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI TỪ ĐỦ 12 TUỔI ĐẾN DƯỚI 18 TUỔI ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP, TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG

Điều 126. Chế độ đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đưa đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
...
Điều 127. Chế độ học văn hóa tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
...
Điều 128. Chế độ lao động trị liệu tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
...
Điều 129. Chế độ đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đưa đi cai nghiện bắt buộc tại trường giáo dưỡng
...
PHỤ LỤC V CÁC MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN CÔNG TÁC CAI NGHIỆN, QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
...
Mẫu số 23 BIÊN BẢN Về việc giao nhận Quyết định/Giấy xác nhận/Thông báo
...
Mẫu số 46 ĐỀ NGHỊ Tạm đình chỉ/miễn chấp hành phần thời gian còn lại
...
Mẫu số 48 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cho phép người đang chấp hành biện pháp cai nghiện về chịu tang
...
Mẫu số 49 QUYẾT ĐỊNH Cho phép người đang chấp hành biện pháp cai nghiện về chịu tang
...
Mẫu số 50 GIẤY XÁC NHẬN Chấp hành xong Quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc
...
Mẫu số 51 THÔNG BÁO Về việc người cai nghiện ma túy chuẩn bị hoàn thành cai nghiện ma túy

Xem nội dung VB
Điều 45. Quyền và nghĩa vụ của người cai nghiện ma túy

1. Được bảo đảm kinh phí hoặc hỗ trợ kinh phí cai nghiện ma túy theo quy định của Luật này.

2. Được hưởng kết quả lao động trị liệu của mình theo quy định của Chính phủ.

3. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về cai nghiện ma túy và tuân thủ hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.

4. Nộp chi phí liên quan đến cai nghiện ma túy theo quy định của Luật này.

5. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chế độ đối với người nghiện bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng được hướng dẫn bởi Mục 12, 13 Chương VI Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 131 Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
...
Điều 131. Chế độ hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện

1. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn theo quy định tại Điều 84, Điều 85 và Điều 86 của Nghị định này thì được nhà nước hỗ trợ một lần kinh phí cai nghiện, mức tối thiểu bằng mức lương cơ sở hiện hành.

2. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng được nhà nước bảo đảm hưởng chế độ như người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng.

3. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.

Trường hợp cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng thực hiện tối đa 03 giai đoạn quy định tại Điều 84, Điều 85 và Điều 86 của Nghị định này tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng được nhà nước bảo đảm hưởng chế độ như người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và được dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Công an.

4. Nội dung chi, mức chi quy định tại Điều này theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Xem nội dung VB
Điều 45. Quyền và nghĩa vụ của người cai nghiện ma túy

1. Được bảo đảm kinh phí hoặc hỗ trợ kinh phí cai nghiện ma túy theo quy định của Luật này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 131 Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026