Luật Đất đai 2024

Luật Giáo dục sửa đổi 2025

Số hiệu 123/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Giáo dục
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 123/2025/QH15

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁO DỤC

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 2 như sau:

“c) Giáo dục nghề nghiệp gồm sơ cấp, trung học nghề, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề khác;

d) Giáo dục đại học gồm đại học và sau đại học.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam; quy định về thời gian, tiêu chuẩn cho từng trình độ đào tạo, khối lượng học tập tối thiểu các cấp học, trình độ của giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; quy định về thời gian, tiêu chuẩn, đối tượng, khối lượng học tập tối thiểu đối với chương trình giáo dục, đào tạo các ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao và các lĩnh vực khác.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 9 như sau:

“2. Phân luồng trong giáo dục là biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để học sinh sau khi hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung học nghề và tương đương tiếp tục học ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc tham gia lao động phù hợp với năng lực, sở trường, năng khiếu, điều kiện của cá nhân và nhu cầu của xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Văn bằng, chứng chỉ

1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học khi tốt nghiệp trung học phổ thông; người học hoàn thành chương trình giáo dục, chương trình đào tạo và đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học theo quy định của Luật này.

2. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng trung học nghề, bằng trung cấp, bằng cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, văn bằng chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù.

3. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.

4. Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau.

5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về quản lý văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân và công nhận chứng chỉ khác để sử dụng trong hệ thống giáo dục quốc dân.”.

4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở là giáo dục bắt buộc.

Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi.”;

b) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:

“5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:

“Điều 19. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là nhiệm vụ của cơ sở giáo dục; được tổ chức thực hiện phù hợp với mục tiêu, chương trình, nhiệm vụ của từng cấp học, trình độ đào tạo.

2. Cơ sở giáo dục tự triển khai hoặc phối hợp với tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong hoạt động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật.

3. Nhà nước có chính sách khuyến khích, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ, trí tuệ nhân tạo có kiểm soát trong cơ sở giáo dục, bảo đảm gắn với yêu cầu thực tiễn, tiếp cận xu hướng quốc tế nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển nguồn nhân lực, tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

4. Nhà nước đầu tư chuyển đổi số toàn diện trong giáo dục và đào tạo thông qua phát triển hạ tầng số, nền tảng số, cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo, ứng dụng công nghệ số nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị, quản lý nhà nước, hoạt động dạy và học, nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

5. Nhà nước có chính sách ưu tiên, tạo điều kiện đầu tư cơ sở hạ tầng, công nghệ, hỗ trợ đào tạo để thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng, phát triển trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 25 như sau:

“b) Quy định yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực sau khi hoàn thành giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo; quy định nội dung, hoạt động, phương pháp, hình thức, môi trường giáo dục, đánh giá sự phát triển của trẻ em;”.

7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 28 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc tương đương. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào học lớp một; việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp; việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù; các trường hợp học sinh được học vượt lớp, học ở độ tuổi cao hơn hoặc thấp hơn tuổi quy định tại khoản 1 Điều này.”.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:

“Điều 32. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông và tài liệu giáo dục địa phương

1. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông được quy định như sau:

a) Sách giáo khoa triển khai chương trình giáo dục phổ thông, cụ thể hóa yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông về mục tiêu, nội dung giáo dục, yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh; định hướng về phương pháp giảng dạy và cách thức kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục; nội dung và hình thức sách giáo khoa không mang định kiến dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, lứa tuổi và địa vị xã hội; sách giáo khoa thể hiện dưới dạng sách in, sách chữ nổi Braille, sách điện tử;

b) Chính phủ quy định việc miễn phí sách giáo khoa cho học sinh; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định một bộ sách giáo khoa giáo dục phổ thông sử dụng thống nhất toàn quốc;

c) Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định và thành lập theo từng môn học, hoạt động giáo dục để thẩm định sách giáo khoa. Hội đồng và thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm về nội dung và chất lượng thẩm định;

d) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt sách giáo khoa để sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông sau khi được Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa thẩm định và đánh giá xếp loại đạt; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

2. Tài liệu giáo dục địa phương được quy định như sau:

a) Tài liệu giáo dục địa phương do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức biên soạn đáp ứng nhu cầu và phù hợp với đặc điểm của địa phương;

b) Hội đồng thẩm định tài liệu giáo dục địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập. Hội đồng và thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm về nội dung và chất lượng thẩm định;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt tài liệu giáo dục địa phương để sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông sau khi được Hội đồng cấp tỉnh thẩm định và đánh giá xếp loại đạt;

d) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa và thẩm định tài liệu giáo dục địa phương.”.

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau:

“Điều 34. Xác nhận hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học phổ thông

1. Học sinh học hết chương trình giáo dục tiểu học, chương trình giáo dục trung học cơ sở đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được hiệu trưởng nhà trường xác nhận học bạ việc hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học, chương trình giáo dục trung học cơ sở.

2. Học sinh học hết chương trình giáo dục trung học phổ thông đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được dự thi, đạt yêu cầu được hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.

Trường hợp học sinh không dự thi hoặc thi không đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng nhà trường cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông. Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông được sử dụng để đăng ký dự thi lấy bằng tốt nghiệp trung học phổ thông khi người học có nhu cầu hoặc để theo học giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.”.

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:

“Điều 35. Các cấp học, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp

1. Đào tạo trình độ sơ cấp và chương trình đào tạo nghề khác dành cho người có trình độ học vấn phù hợp.

2. Giáo dục trung học nghề dành cho người đã hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc tương đương; giáo dục trung học nghề cùng cấp học với giáo dục trung học phổ thông.

3. Đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng dành cho người đã tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học nghề hoặc tương đương trở lên. Đối với trình độ trung cấp các ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao và các lĩnh vực khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.”.

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:

“Điều 38. Các trình độ đào tạo của giáo dục đại học

1. Đào tạo trình độ đại học dành cho người học đã tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học nghề hoặc tương đương trở lên.

2. Đào tạo sau đại học gồm:

a) Đào tạo trình độ thạc sĩ dành cho người học có trình độ từ đại học trở lên;

b) Đào tạo trình độ tiến sĩ dành cho người học có trình độ thạc sĩ hoặc người học có trình độ từ đại học trở lên.

3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định học liên thông giữa trung học nghề, trung cấp, cao đẳng và đại học.”.

12. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 43 như sau:

“d) Chương trình giáo dục trung học cơ sở và chương trình giáo dục thuộc chương trình để cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.”.

13. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 44 như sau:

“4. Cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học khi thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên phải bảo đảm nhiệm vụ giáo dục, đào tạo của mình; thực hiện chương trình quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.”.

14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 45 như sau:

“2. Học viên học hết chương trình giáo dục trung học cơ sở quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục trung học cơ sở xác nhận học bạ việc hoàn thành chương trình trung học cơ sở.

3. Học viên học hết chương trình giáo dục trung học phổ thông quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục trung học phổ thông cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.

Trường hợp học viên không dự thi hoặc thi không đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại khoản 4 Điều 44 của Luật này cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.”.

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 52 như sau:

“Điều 52. Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập, cấp phép hoạt động giáo dục, đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục, thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục hoặc địa điểm đào tạo, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên nhà trường

1. Việc thành lập hoặc cho phép thành lập, cấp phép hoạt động giáo dục, đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục, thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục hoặc địa điểm đào tạo, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu của từng cấp học, trình độ đào tạo và năng lực tài chính, cơ sở vật chất, đội ngũ, các điều kiện bảo đảm chất lượng khác của nhà trường.

2. Thẩm quyền thành lập trường công lập và cho phép thành lập trường dân lập, trường tư thục được quy định như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối với trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú, trong đó có cấp học cao nhất là trung học cơ sở;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú, trong đó có cấp học cao nhất là trung học phổ thông; trường trung cấp, trường trung học nghề trên địa bàn tỉnh; trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên Chính phủ đề nghị;

c) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đối với trường dự bị đại học, trường cao đẳng, trường đại học, đại học;

d) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định đối với trường mầm non, trường trung học phổ thông, trường trung cấp, trường cao đẳng thuộc Bộ Quốc phòng; Bộ trưởng Bộ Công an quyết định đối với các trường trung học phổ thông, trường trung cấp, trường cao đẳng thuộc Bộ Công an.

3. Thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường ở các cấp học, trình độ đào tạo thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Người có thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục có thẩm quyền quyết định đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục.

4. Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường có thẩm quyền thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, quyết định thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục hoặc địa điểm đào tạo, quyết định sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên nhà trường.

Trường hợp sáp nhập giữa các nhà trường không do cùng một cấp có thẩm quyền thành lập thì cấp có thẩm quyền cao hơn quyết định; trường hợp cấp có thẩm quyền thành lập ngang nhau thì cấp có thẩm quyền ngang nhau đó thỏa thuận quyết định.

5. Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập, cấp phép hoạt động giáo dục, đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục, thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục hoặc địa điểm đào tạo, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên nhà trường.”.

16. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 54 như sau:

“3. Nhà đầu tư thành lập cơ sở giáo dục tư thục được lựa chọn một trong các phương thức sau đây:

a) Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp để tổ chức kinh tế thành lập cơ sở giáo dục tư thục theo quy định của Luật này;

b) Trực tiếp đầu tư thành lập cơ sở giáo dục tư thục theo quy định của Luật này.

Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên thì phải thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện việc thành lập cơ sở giáo dục theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.”.

17. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:

“Điều 55. Hội đồng trường

1. Hội đồng trường của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam với chính phủ nước ngoài được thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học.

2. Hội đồng trường của trường mầm non dân lập là tổ chức quản trị nhà trường, do cộng đồng dân cư thành lập trường đề cử; chịu trách nhiệm quyết định phương hướng hoạt động, quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật.

Thành phần hội đồng trường gồm đại diện cộng đồng dân cư, đại diện chính quyền địa phương cấp xã và người góp vốn xây dựng, duy trì hoạt động của nhà trường.

3. Hội đồng trường của trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục là tổ chức quản trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện cho nhà đầu tư và các bên có lợi ích liên quan, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định của nhà đầu tư.

Thành phần hội đồng trường của trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục gồm đại diện nhà đầu tư, thành viên trong và ngoài trường được hội nghị nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp.

4. Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng trường; mối quan hệ giữa nhà đầu tư với hội đồng trường, hiệu trưởng nhà trường quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này được quy định trong điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.”.

18. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 61 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Nhà nước thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông nội trú, trường dự bị đại học cho người học là người dân tộc thiểu số, người học thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động, quy định điều kiện học sinh được học trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông nội trú, trường dự bị đại học.”.

19. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 62 như sau:

“1. Trường chuyên được thành lập ở cấp trung học phổ thông dành cho học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu về một số môn học trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện, tạo nguồn đào tạo nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước.

Trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao và các trường năng khiếu khác được thành lập nhằm phát hiện, bồi dưỡng và phát triển tài năng, kỹ năng chuyên sâu của học sinh trong các lĩnh vực tương ứng.”.

20. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 63 như sau:

“3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trường, lớp dành cho người khuyết tật.”.

21. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:

“Điều 66. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

1. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

a) Nhà giáo cơ hữu là nhà giáo được tuyển dụng và thực hiện chế độ làm việc toàn thời gian tại duy nhất một cơ sở giáo dục;

b) Nhà giáo đồng cơ hữu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công lập thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học;

c) Nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu là nhà giáo sau khi nghỉ hưu được cơ sở giáo dục ký hợp đồng lao động toàn thời gian để thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo;

d) Nhà giáo thỉnh giảng là người được cơ sở giáo dục mời tham gia giảng dạy ít nhất một môn học, mô-đun, học phần, chuyên đề hoặc nội dung trong chương trình giáo dục, chương trình đào tạo do cơ sở giáo dục thực hiện. Nhà giáo thỉnh giảng gồm giáo viên thỉnh giảng và giảng viên thỉnh giảng.

2. Nhà giáo cơ hữu thực hiện theo quy định của Luật Nhà giáo.

3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết về nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng.”.

22. Bổ sung Điều 66a và Điều 66b vào Mục 2 Chương IV như sau:

“Điều 66a. Cán bộ quản lý giáo dục và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục

1. Cán bộ quản lý giáo dục được quy định như sau:

a) Cán bộ quản lý giáo dục là công chức và thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về công chức;

b) Nhà giáo được cơ quan có thẩm quyền điều động làm cán bộ quản lý giáo dục được bảo lưu các chế độ phụ cấp đối với nhà giáo theo quy định của Chính phủ.

2. Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục được quy định như sau:

a) Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công lập là viên chức quản lý, làm việc ở vị trí việc làm quản lý trong cơ sở giáo dục;

b) Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện và thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định khác của pháp luật có liên quan;

c) Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội đạt yêu cầu về trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được tham gia thỉnh giảng tại cơ sở giáo dục đang công tác nếu cơ sở giáo dục có nhu cầu hoặc được kiêm nhiệm công tác giảng dạy nếu cơ sở giáo dục phân công;

d) Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công lập được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề và các chế độ khác theo quy định của Chính phủ;

đ) Chính phủ quy định thủ tục, quy trình bổ nhiệm cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.

3. Quy định này không áp dụng đối với cán bộ quản lý giáo dục và cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục của lực lượng vũ trang.

Điều 66b. Nhân sự hỗ trợ giáo dục và nhân sự khác

1. Nhân sự hỗ trợ giáo dục trong cơ sở giáo dục được quy định như sau:

a) Nhân sự hỗ trợ giáo dục trong cơ sở giáo dục bao gồm người làm việc ở vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ nhưng không phải là nhà giáo, vị trí việc làm hỗ trợ và vị trí việc làm khác phù hợp với mô hình tổ chức cơ sở giáo dục theo quy định của cấp có thẩm quyền (sau đây gọi chung là nhân sự hỗ trợ giáo dục);

b) Nhân sự hỗ trợ giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề và các chế độ khác theo quy định của Chính phủ;

c) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định danh mục, khung danh mục vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc đối với nhân sự hỗ trợ giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập.

2. Nhân sự khác ngoài nhân sự hỗ trợ giáo dục quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là nhân sự khác) thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Nhân sự hỗ trợ giáo dục và nhân sự khác phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý viên chức chuyên ngành; thực hiện quyền và nghĩa vụ của vị trí việc làm theo quy định của pháp luật.

4. Địa phương, cơ sở giáo dục, cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp có chính sách hỗ trợ đối với nhân sự hỗ trợ giáo dục và nhân sự khác phù hợp với điều kiện thực tiễn và nguồn tài chính của đơn vị.”.

23. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 85 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 như sau:

“1. Nhà nước có chính sách cấp học bổng cho các đối tượng sau đây:

a) Học bổng khuyến khích học tập cho học sinh trường chuyên, trường năng khiếu quy định tại Điều 62 của Luật này và người học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; ưu tiên người học chương trình đào tạo tài năng, các ngành, lĩnh vực đào tạo trọng điểm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn;

b) Học bổng chính sách cho sinh viên cử tuyển, học sinh dự bị đại học, học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, người học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật.

2. Nhà nước có chính sách trợ cấp và miễn, giảm học phí cho người học là đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người dân tộc thiểu số, người học thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, trẻ mồ côi, trẻ em không nơi nương tựa, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo.”;

b) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:

“4a. Quỹ học bổng quốc gia có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.

a) Quỹ học bổng quốc gia được hình thành từ nguồn kinh phí được cấp hằng năm từ ngân sách nhà nước; các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho hợp pháp của tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tại thời điểm kết thúc năm ngân sách, khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho không sử dụng hết được giữ lại quỹ để sử dụng, không phải nộp lại ngân sách nhà nước;

b) Quỹ học bổng quốc gia thực hiện cấp học bổng cho người học chương trình đào tạo tài năng; ưu tiên cho học viên sau đại học và người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật, công nghệ và các lĩnh vực ưu tiên khác; khuyến khích, hỗ trợ học tập, nghiên cứu của học sinh, sinh viên, học viên sau đại học; hỗ trợ phát triển kỹ năng nghề cho người học gắn với nhu cầu thị trường lao động và hội nhập quốc tế, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn và phát triển sự nghiệp giáo dục;

c) Chính phủ ban hành quy chế tổ chức, quản lý và sử dụng Quỹ học bổng quốc gia.”.

24. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:

“Điều 99. Học phí, dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo

1. Học phí là khoản tiền người học phải nộp để chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Mức học phí được xác định theo lộ trình bảo đảm chi phí dịch vụ giáo dục, đào tạo do Chính phủ quy định; đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học.

2. Chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo gồm toàn bộ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp gắn với hoạt động dạy học, chi phí quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ trực tiếp và gián tiếp hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục.

Mức thu dịch vụ tuyển sinh là khoản kinh phí mà người dự tuyển phải nộp khi tham gia xét tuyển, thi tuyển được xác định theo nguyên tắc lộ trình tính đúng, tính đủ.

Dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục được tổ chức để tạo điều kiện thuận lợi, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện của người học và hoạt động của cơ sở giáo dục nhưng không được ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc chưa được cấu thành trong học phí; mức thu được xác định theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí.

3. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập được miễn học phí. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí; mức hỗ trợ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Mức hỗ trợ học phí theo khung học phí do Chính phủ quy định nhưng không vượt mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.

4. Cơ chế thu và quản lý học phí, các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục quy định như sau:

a) Chính phủ quy định cơ chế quản lý học phí, dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục đối với các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân;

b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức học phí cụ thể làm căn cứ thực hiện miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập; quyết định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học, quyết định danh mục và mức thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục do địa phương quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều này;

d) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học quyết định danh mục và mức thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ các dịch vụ do Nhà nước định giá và có trách nhiệm công khai mức thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục cho từng khóa học, cấp học, năm học theo quy định của pháp luật;

đ) Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí và các dịch vụ khác bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy; thực hiện công khai chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo và mức thu theo cam kết trong đề án thành lập trường; công khai học phí và các dịch vụ khác cho từng khóa học, cấp học, năm học theo quy định của pháp luật.”.

25. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 102 như sau:

“3. Việc chuyển nhượng vốn đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục; cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học tư thục thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp và pháp luật có liên quan; bảo đảm sự ổn định và phát triển của trường, không làm gián đoạn hoạt động giáo dục; bảo đảm quyền lợi của người học, nhà giáo và người lao động.

Sau khi thực hiện chuyển nhượng vốn, cơ sở giáo dục có trách nhiệm thông báo tới cơ quan quản lý giáo dục theo phân cấp và theo quy định của Chính phủ”.

26. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 104 như sau:

“3. Quy định chuẩn nghề nghiệp nhà giáo và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khác thuộc thẩm quyền quản lý; chế độ làm việc của nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; chuẩn nghề nghiệp người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu trong các cơ sở giáo dục công lập; danh mục hoặc khung danh mục vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục; quy tắc ứng xử của nhà giáo; các chức danh tương đương với chức danh nhà giáo; thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo và điều kiện để cơ sở giáo dục được tuyển dụng nhà giáo; các chương trình bồi dưỡng; chỉ đạo, tổ chức việc bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, các nhân sự khác trong cơ sở giáo dục.”.

27. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 105 như sau:

“5. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật bảo đảm điều kiện để phát triển giáo dục tại địa phương.”.

28. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 107 như sau:

“2a. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho cơ sở giáo dục Việt Nam thành lập văn phòng đại diện, mở rộng hoạt động đào tạo, đầu tư, hợp tác, nghiên cứu khoa học với các cơ sở giáo dục uy tín ở nước ngoài góp phần quảng bá giáo dục Việt Nam với các nước, tiếp cận công nghệ hiện đại, thúc đẩy ngoại giao tri thức.”.

29. Sửa đổi, bổ sung Điều 109 như sau:

“Điều 109. Công nhận văn bằng nước ngoài

1. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được công nhận khi cơ sở giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp, có chương trình giáo dục bảo đảm chất lượng của nước cấp bằng và phù hợp với pháp luật Việt Nam.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp.”.

30. Sửa đổi, bổ sung Điều 110 như sau:

“Điều 110. Bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục

1. Bảo đảm chất lượng giáo dục là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục của cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân nhằm nâng cao chất lượng, tăng cường trách nhiệm giải trình, đáp ứng yêu cầu của người học và xã hội.

2. Việc bảo đảm chất lượng giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên tập trung vào đổi mới phương pháp dạy và học, phát triển đội ngũ, tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng, nâng cao hiệu quả quản trị nhà trường và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.

3. Việc bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học được thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học.

4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoạt động bảo đảm chất lượng tại cơ sở giáo dục; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục.”.

31. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bỏ một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, khoản như sau:

a) Bổ sung cụm từ “cán bộ quản lý cơ sở giáo dục,” vào sau cụm từ “cán bộ quản lý giáo dục” tại khoản 2 Điều 25, khoản 2 Điều 31; bổ sung cụm từ “trường phổ thông nội trú,” vào sau cụm từ “trường phổ thông dân tộc bán trú” tại tên và khoản 2 Điều 61; bổ sung cụm từ “trường trung học nghề,” vào sau cụm từ “trường trung cấp” tại khoản 2 Điều 80; bổ sung cụm từ “, trong đó phân bổ chi đầu tư đạt ít nhất 5% tổng chi ngân sách nhà nước và chi cho giáo dục đại học đạt ít nhất 3% tổng chi ngân sách nhà nước” vào sau cụm từ “20% tổng chi ngân sách nhà nước” cuối khoản 1 Điều 96; bổ sung cụm từ “làm quản lý,” vào sau cụm từ “học tập” tại khoản 1 Điều 108; bổ sung cụm từ “, CÁN BỘ QUẢN LÝ, NHÂN SỰ HỖ TRỢ GIÁO DỤC VÀ NHÂN SỰ KHÁC” vào sau cụm từ “NHÀ GIÁO” tại tên Chương IV;

b) Thay thế cụm từ “gồm nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài” bằng cụm từ “theo quy định của pháp luật về đầu tư” tại khoản 11 Điều 5; thay thế cụm từ “cán bộ quản lý giáo dục” bằng cụm từ “cán bộ quản lý cơ sở giáo dục” tại điểm c khoản 2 Điều 47, Điều 74, khoản 8 Điều 104; thay thế cụm từ “trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm” bằng cụm từ “giáo dục nghề nghiệp” tại khoản 2 Điều 105; thay thế cụm từ “cho phép hoạt động” bằng cụm từ “cấp phép hoạt động” tại khoản 2 Điều 112; thay thế cụm từ “NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NHÀ GIÁO” bằng cụm từ “VỊ TRÍ, VAI TRÒ, TIÊU CHUẨN CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ, NHÂN SỰ HỖ TRỢ GIÁO DỤC VÀ NHÂN SỰ KHÁC” tại tên Mục 2 Chương IV; thay thế cụm từ “KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC” bằng cụm từ “BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC” tại tên Mục 3 Chương VIII;

c) Bỏ cụm từ “giáo dục nghề nghiệp” tại khoản 1 Điều 53; bỏ cụm từ “, trừ trung tâm giáo dục nghề nghiệp” tại khoản 3 Điều 65; bỏ cụm từ “và quy định trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên” tại điểm b khoản 2 Điều 112;

d) Bỏ cụm từ “Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” tại khoản 4 Điều 6, khoản 5 Điều 8, khoản 5 Điều 43, khoản 3 Điều 53, khoản 3 Điều 62, khoản 2 Điều 64, khoản 3 Điều 65, khoản 4 Điều 74; bỏ cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” tại khoản 4 Điều 105;

đ) Bãi bỏ khoản 3 Điều 10, Điều 18, khoản 2 Điều 28, khoản 5 Điều 44, Điều 49, Điều 50, Điều 51, khoản 1 Điều 54, khoản 3 và khoản 4 Điều 56, Điều 67, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 73, Điều 75, Điều 76, Điều 77, Điều 78, khoản 2 Điều 103, khoản 3 Điều 105, Điều 111, Điều 113, Điều 115.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và quy định chuyển tiếp về kiểm định chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên tại điểm a khoản 3 Điều này.

2. Điểm b khoản 1, khoản 4, khoản 13, khoản 15, điểm b khoản 23 Điều 1 và quy định Chính phủ quy định việc miễn phí sách giáo khoa cho học sinh tại khoản 8 Điều 1 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

3. Quy định chuyển tiếp:

a) Giấy chứng nhận cơ sở giáo dục đạt kiểm định chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành tiếp tục có giá trị đến hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận.

Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo chấp nhận hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện và hoàn thành quy trình kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 và các quy định của pháp luật có liên quan cho đến hết chu kỳ kiểm định.

Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên chuyển sang thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục theo quy định khác của Luật này và văn bản hướng dẫn thi hành;

b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, hội đồng trường của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập kết thúc hoạt động, có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu liên quan cho hiệu trưởng; hiệu trưởng có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý trực tiếp trong thời gian 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc hoạt động;

c) Hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính đã được nộp hợp lệ cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì cơ quan hoặc người có thẩm quyền đó tiếp tục thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ, kể cả trong trường hợp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đó đã điều chỉnh theo quy định của Luật này;

d) Tài liệu giáo dục địa phương đã trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho ý kiến bằng văn bản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

đ) Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp tục có giá trị pháp lý để sử dụng trong học tập, tuyển dụng và các giao dịch dân sự khác theo quy định của pháp luật;

e) Đối với các nhà đầu tư đã trực tiếp thành lập cơ sở giáo dục tư thục theo điểm b khoản 3 Điều 54 của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 mà có từ hai nhà đầu tư trở lên thì phải thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của Chính phủ trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

110
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Giáo dục sửa đổi 2025
Tải văn bản gốc Luật Giáo dục sửa đổi 2025

THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

Law No. 123/2025/QH15

Hanoi, December 10, 2025

 

LAW

AMENDMENTS TO LAW ON EDUCATION

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam amended by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly promulgates the Law on amendments to the Law on Education No. 43/2019/QH14.

Article 1. Amendments to Law on Education

1. Some points and clauses of Article 6 shall be amended as follows:

a) Points c and d clause 2 shall be amended as follows:

“c) Vocational education includes elementary-level, vocational secondary-level, intermediate-level, or college-level education and other vocational training programs;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Clause 3 shall be amended as follows:

“3. The Prime Minister shall make decisions on the approval of the structural framework of the national educational system and the Vietnamese Qualifications Framework; stipulate the duration, standards of each training level, the minimal learning quantity for educational levels and qualifications of vocational education and higher education; prescribe duration, standards, subjects, minimal learning quantity for education and training programs in specializations/professions, including arts, physical education, sports, and other specific fields."

2. Clauses 2 and 3 Article 9 shall be amended as follows:

“2. Student classification is a measure of organizing educational activities on the basis of career orientation in education, enabling learners who complete lower/upper/vocational secondary education programs and equivalents to continue with their studies in higher educational levels/qualifications or to join the labor force with regard to personal capacity, interests, talents, conditions, and social needs.

3. The Minister of Education and Training shall elaborate career orientation and student classification.”. 

3. Article 12 shall be amended as follows:

“Article 12. Degrees/diplomas and certificates

1. Degrees/diplomas of the national educational system are physical or digital degrees/diplomas issued to learners who successfully completing an upper secondary education; or an education or training program and meeting the graduation standards of the corresponding qualification in  vocational education or higher education as prescribed in this Law.

2.  Degrees/diplomas of the national educational system consist of the following: upper secondary diploma, diplomas of vocational secondary schools, diploma of intermediate schools, college degree, bachelor degree, master degree, doctoral degree and degrees/diplomas of intensive training programs in specific disciplines and fields.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Degrees/diplomas and certificates issued by educational institutions of educational types and modes in the national educational system shall have equal legal values.

5. The Minister of Education and Training shall elaborate management of degrees/diplomas and certificates of the national education system and recognition of other certificates to be used in the national education system.”.

4. Some clauses of Article 14 shall be amended as follows:

a) Clause 1 shall be amended as follows:

“1. Primary education and lower secondary education are compulsory.

The State shall provide the universalization of preschool education for children aged 3 to 6 years old.”; 

b) Clause 5 shall be added after clause 4 as follows:

“5. The Government shall elaborate clauses 1 and 2 of this Article.”.

5. Article 19 shall be amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Science, technology and innovation activities are tasks of educational institutions; and are implemented in accordance with objectives, programs, and tasks of each educational level and training qualification.

2. Educational institutions shall implement or cooperate with scientific and technological organizations and production, trade and service units to carry out education, training, scientific research, technological development and innovation in accordance with the law.

3. The State shall issue policies to encourage and promote scientific research, technological development, and innovation, and the controlled application of technology and artificial intelligence in educational institutions in association with practical requirements and approach to international trends in order to improve the quality of education and develop human resources, and focus on development of high-quality human resources to meet requirements for socio-economic development.

4. The State shall invest in comprehensive digital transformation in education and training through the development of digital infrastructure, digital platforms, national database of education and training, and the application of digital technology to improve the effectiveness and efficiency of state governance and management, teaching and learning, scientific research, technology, and innovation.

5. The State shall issue policies to prioritize and facilitate investment in infrastructure and technology, and support training to promote research, application, and development of artificial intelligence in education and training.

6. The Government shall elaborate this Article.”.

6. Point b clause 1 Article 25 shall be amended as follows:

“b) Concretize the outcome requirements for qualities and competence upon successful completion of junior  and senior kindergarten education; prescribe content, activities, methods, forms, educational environment, and assessment of children's development;”.

7. Some points and clauses of Article 28 shall be amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 “c) Upper secondary education lasts for 03 school years, from the tenth to the twelfth grade. Students must complete the lower secondary education program or equivalent program before entering the tenth grade. The entry age for the tenth grade is 15.”;

b) Clause 4 shall be amended as follows:

“4. The Minister of Education and Training shall stipulate the teaching and learning of the Vietnamese language to children of ethnic minorities prior to the commencement of the first grade; the teaching of the upper secondary education knowledge in institutions of vocational education; the teaching of general education knowledge in training programs for specialized disciplines and professions; cases where schooling could be commenced at younger ages or at lower or higher ages prescribed in clause 1 of this Article.”.

8. Article 32 shall be amended as follows:

“Article 32. Textbooks of general education and local educational materials

1. Textbooks of general education are regulated as follows:

a) Textbooks must implement programs of general education, concretizing the requirements on educational objectives and contents, on students’ quality and capacity as defined in programs of general education; direct teaching methods and methods of assessing and evaluating education quality; contents and formats of textbooks shall not carry prejudices based on ethnicity, religion, profession, gender, age and social status; textbooks may be in the printed, Braille or electronic forms;

b) The Government shall prescribe free-of-charge provision of textbooks for students; the Minister of Education and Training decide a unified set of general education textbooks to be used nationwide;

c) The Minister of Education and Training shall prescribe and establish the national appraisal council of each subject and each educational activity for appraisal of textbooks.  The council and the council members shall be responsible for the appraisal contents and quality;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Local educational materials are regulated as follows:

a) Local educational materials are compiled by specialized agencies affiliated to provincial People's Committees. Such materials must meet needs and be appropriate to local characteristics;

b) The Chairperson of provincial People's Committee shall decide to establish a council for appraisal of local educational materials (hereinafter referred to as “provincial appraisal council”).  The council and the council members shall be responsible for the appraisal content and quality;

c) The Chairperson of provincial People's Committee shall approve local educational materials used in institutions of general education after they are appraised by the provincial appraisal council and considered satisfactory;

d) The Minister of Education and Training shall regulate standards, compilation and editing processes of local educational materials.”.

9. Article 34 shall be amended as follows:

“Article 34. Certification for completion of primary, lower and upper secondary education, and issuance of upper secondary diploma

1. Students who complete the primary or lower secondary education program and meet the requirements set by the Minister of Education and Training will be certified in their official academic records by a primary/lower secondary school principal that they have completed primary or lower secondary education.

2. Students who complete the upper secondary education program and meet the requirements set by the Minister of Education and Training will be eligible to take the examination. Those who pass the examination are issued with diplomas of upper secondary education by the school principal.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10. Article 35 shall be amended as follows:

“Article 35. Educational levels and training qualifications of vocational education

1. Vocational education trains at elementary level and provides other vocational training programs for learners with appropriate educational qualifications.

2. Vocational secondary education is provided for learners who have completed the lower secondary education program or equivalent; vocational secondary education and upper secondary education have the same educational level.

3. Vocational education trains, at intermediate-level or college-level, learners who have completed upper secondary education, vocational secondary education or equivalent or higher. Vocational education at intermediate-level, in specializations/professions, including arts, physical education, sports, and other specific fields shall comply with the Government’s regulations.

11. Article 38 shall be amended as follows:

“Article 38. Training qualifications of higher education

1. Bachelor education is provided for learners who have completed the upper secondary education, the vocational secondary education or equivalent or higher.

2. Postgraduate education includes:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Doctoral education, provided for learners who have completed master education or at least bachelor education;

3. The Minister of Education and Training shall prescribe transferability among vocational secondary, intermediate, college and higher education.".

12. Point d clause 1 Article 43 shall be amended as follows:

“d) Lower secondary education programs and education programs leading to degrees/diplomas of the national educational system.”.

13. Clause 4 Article 44 shall be amended as follows:

“4. General education institutions, vocational education institutions, higher education institutions implementing continuing education programs shall perform their educational and training duties, and carry out programs defined in point d clause 1 of Article 43 of this Law according to regulations of the Minister of Education and Training.”.

14. Clauses 2 and 3 Article 45 shall be amended as follows:

“2. Students who complete the lower secondary education program specified in point d clause 1 Article 43 of this Law and meet the requirements set by the Minister of Education and Training will be certified in their official academic records by the head of the educational institution providing the lower secondary education program that they have completed lower secondary education.

3. Students who complete the upper secondary education program specified in point d clause 1 Article 43 of this Law and meet the requirements set by the Minister of Education and Training will be eligible to take the examination. Those who pass the examination are issued with diplomas of upper secondary education by the head of the educational institution providing the upper secondary education program.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

15. Article 52 shall be amended as follows:

“Article 52. Jurisdiction and procedure for establishment or establishment permission; issuance of education licenses, suspension of admission, suspension of educational activities; revocation of decisions on establishment, establishment permission, issuance of education licenses, change of locations where educational activities are conducted, training locations, merger, division, dissolution and renaming of schools

1. Establishment or establishment permission; issuance of education licenses, suspension of admission, suspension of educational activities; revocation of decisions on establishment, establishment permission, issuance of education licenses, change of locations where educational activities are conducted, training locations, merger, division, dissolution and renaming of schools shall be consistent with socio-economic development requirements, strategies, planning,  objectives of each educational level and training qualification, and financial capacity, facilities, staff, and other quality assurance conditions of the schools.

2. The following persons have the jurisdiction to establish public schools or to grant permission to establish private schools:

a) Chairpersons of commune-level People's Committees have the jurisdiction to decide establishment of kindergartens, primary schools, lower secondary schools, multi-level schools, semi-boarding ethnic schools, boarding ethnic schools, boarding schools whose highest level is lower secondary;

b) Chairpersons of provincial People's Committees have the jurisdiction to decide establishment of upper secondary schools; multi-level schools; semi-boarding ethnic schools; boarding ethnic schools; boarding schools whose highest level is upper secondary; immediate schools; vocational secondary schools within their provinces; junior kindergartens; primary schools, lower secondary schools, upper secondary schools as proposed by foreign diplomatic representative agencies and/or intergovernmental international organizations;

c) The Minister of Education and Training has the jurisdiction to decide establishment of pre-university schools, colleges, universities and parent universities;

d) The Minister of National Defense has the jurisdiction to decide establishment of junior kindergartens, upper secondary schools, immediate schools and colleges affiliated to the Ministry of National Defense; the Minister of Public Security has the jurisdiction to decide establishment of upper secondary schools, immediate schools and colleges affiliated to the Ministry of Public Security.

3. The jurisdiction to issue education licenses to schools at educational levels and qualifications shall be exercised according to the Government's regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The persons having the jurisdiction to establish schools or grant permission for school establishment also have the jurisdiction to revoke decisions on establishment, establishment permission, change of locations where educational activities are conducted, training locations, merger, division, dissolution and renaming of schools.

In case of merger of schools that are not established by authorities of the same level, the superior authority shall make decisions; in case the establishing authorities are of the same level, they shall reach a consensus on decisions.

5. The Government shall provide for conditions and procedures for establishment or establishment permission; issuance of education licenses, suspension of admission, suspension of educational operation; revocation of decisions on establishment, establishment permission, issuance of education licenses, change of locations where educational activities are conducted, training locations, merger, division, dissolution and renaming of schools.”.

16. Clause 3 Article 54 shall be amended as follows:

“3. Founding investors of private educational institutions may choose one of the following options:

a) Invest in the establishment of an economic organization in accordance with the Law on Investment and Law on Enterprises in order for this economic organization to establish a private educational institution as prescribed in this Law;

b) Invest directly in the establishment of a private educational institution as prescribed in this Law.

If there are two or more investors, an economic organization must be established to establish the educational institution as prescribed in point a, clause 3 of this Article.”.

17. Article 55 shall be amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. School councils of private vocational education institutions, private higher education institutions and vocational education institutions and higher education institutions established in accordance with Agreements between the Government of Vietnam and foreign governments shall operate according to the Law on Vocational Education and the Law on Higher Education.

2. School council of a private kindergarten is a school management organization nominated by the community that establishes the kindergarten; and it shall be responsible for deciding operational direction, planning, plans for development, organization, personnel, finance, and assets, thereby ensuring that the educational objectives are achieved in accordance with the law.

The school council shall be composed of representatives of the residential community, the local government and capital contributors to construction and maintenance of operation of the kindergarten.

3. School council of a private kindergarten or a private general education institution is a school management organization, representing the investor and parties with relevant benefits and taking responsibility for executing the investor’s decision.

The school council shall be composed of representatives of the investor, school members and non-members voted and decided in an investor conference on the basis of the percentage of capital contribution.

4. Establishment procedures, organizational structure, tasks and powers of school councils; relationship between investors and school councils, principals specified in clause 2 and clause 3 of this Article shall be prescribed in charters and rules for organization and operation of schools.”.

18. Some clauses of Article 61 shall be amended as follows:

a) Clause 1 shall be amended as follows:

“1. The State shall establish boarding ethnic schools, semi-boarding ethnic schools, boarding schools and pre-university schools for ethnic learners, and for learners who permanently reside in extremely disadvantaged areas, ethnic minority and mountainous regions, and border communes.”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“3. The Minister of Education and Training shall provide for rules for organization and operation and conditions to be satisfied by students to study at boarding ethnic schools, semi-boarding ethnic schools, boarding schools and pre-university schools.”.

19. Clause 1 Article 62 shall be amended as follows:

“1. Selective schools shall be established at upper secondary level for students with excellent study achievements to develop their talents in certain subjects on the basis of maintenance of comprehensive general education, thereby establishing a foundation for provision of training for talents to meet the development requirements of the country.

Schools for gifted students in arts, sports and athletics and other schools for gifted students shall be established to detect and train gifted students and develop their talents and specialist skills in these fields.”.

20. Clause 3 shall be added after clause 2 Article 63 as follows:

“3. The Minister of Education and Training shall issue rules for organization and operation of schools and classes for the disabled.”.

21. Article 66 shall be amended as follows:

“Article 66. Educators in educational institutions under the national education system

1.  Educators in educational institutions under the national education system include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Co-permanent educators of vocational education institutions and public higher education institutions according to the Law on Vocational Education and the Law on Higher Education;

c) Educators working under full-time contracts after their retirement who sign full-time contracts with educational institutions to perform their educator duties after their retirement;

d) Guest educators who are invited by educational institutions to teach at least one subject, module, course, thematic topic, or content in education or training programs carried out by such educational institutions.  Guest educators include guest teachers and lecturers.

2. Permanent educators shall comply with regulations of the Law on Educators.

3. The Minister of Education and Training shall issue specific regulations on  educators working under full-time contracts after their retirement and guest educators.”.

22. Article 66a and Article 66b shall be added to Section 2 Chapter IV as follows:

 “Article 66a. Education managers and educational institution managers

1. Education managers are regulated as follows:

a) Education managers are civil servant who exercise the rights and fulfill the obligations in accordance with the law on civil servant;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Educational institution managers are regulated as follows:

a) Educational institution managers are management public employees working in management positions at educational institutions.

b) Educational institution managers must meet standards and conditions, exercise the rights and fulfill the obligations according to regulations of the Minister of Education and Training and relevant laws;

c) Managers of vocational education institutions, higher education institutions, and schools affiliated to state agencies, political organizations, and socio-political organizations who meet educator training qualification requirements may act as guest educators at educational institutions where they work if required, or may concurrently undertake teaching tasks if assigned by educational institutions;

d) Public educational institution managers shall be entitled to professional allowances and other allowances according to the Government’s regulations;

dd) The Government shall prescribe procedures for appointing educational institution managers.

3. These regulations do not apply to education managers and managers at educational institutions of the armed forces.

Article 66b. Education assistance personnel and other personnel

1. Education assistance personnel are regulated as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Education assistance personnel in public educational institutions shall be entitled to professional allowances and other allowances according to the Government’s regulations;

c) The Minister of Education and Training shall prescribe the list of job positions and staffing norm for education assistance personnel in public educational institutions.

2. Personnel other than education assistance personnel as stipulated in clause 1 of this Article (hereinafter referred to as “other personnel”) shall comply with regulations of the Law on Vocational Education, the Law on Higher Education, and other relevant laws.

3. Education assistance personnel and other personnel shall meet the standards prescribed by the Minister of Education and Training and the Minister or the Head of the Ministry-level agency managing specialized civil servants; and exercise the rights and fulfill the obligations of their job positions as prescribed by law.

4. Local authorities, educational institutions, and institutions engaged in vocational education shall issue policies to assist education assistance personnel and other personnel in accordance with practical conditions and financial resources of institutions.

23. Some clauses of Article 85 shall be amended as follows:

a) Clauses 1 and 2 shall be amended as follows:

“1. The State shall issue policies to award scholarships to students as follows:

a) Academic scholarships shall be awarded to students in selective schools and schools for gifted students specified in Article 62 of this Law and learners at vocational education institutions and higher education institutions; the priority shall be given to learners enrolled in talent training programs and key training fields that meet socio-economic development needs in each stage;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The State shall elaborate policies on subsidies and exemption/reduction of tuition fees for learners who are social policy beneficiaries, ethnic minorities, learners who permanently reside in extremely disadvantaged areas, ethnic minority and mountainous regions, and border communes, orphans, homeless children, the disabled, persons of poor and near-poor households.

b) Clause 4a shall be added after clause 4 as follows:

  “4a.The National Scholarship Fund is a juridical person, has its own seal and account, is affiliated the Ministry of Education and Training and operate for non-profit purposes.

a) The National Scholarship Fund is created by annual funding covered by state budget; voluntary contributions, donations, and gifts from organizations and individuals; and other legal sources as prescribed by law. At the end of the fiscal year, voluntary contributions, donations, or gifts unused shall be retained in the fund for use and are not required to be transferred to state budget;

b) The National Scholarship Fund shall award scholarships to learners participating in talent training programs with the priority given to postgraduate students and learners in basic science, engineering and technology fields and other priority fields; encourage and support learning of and research conducted by students, including undergraduates and postgraduate students; support the development of vocational skills for learners in association with the needs of the labor market and international integration, thereby meeting the needs of socio-economic development in each period and the education development;

c) The Government shall promulgate rules for organization, management and use of the National Scholarship Fund.”.

24. Article 99 shall be amended as follows:

“Article 99. Tuition fees, charges for ancillary services serving education (hereinafter referred to as "education service charges") and education and training service expenses

1. Tuition fee is a contribution made by a learner to partially or fully cover education and training service expenses. Tuition fee shall be determined on the basis of a roadmap for covering education and training service expenses as prescribed by the Government. Regarding a vocational education institution or a higher education institution, this fee shall be determined according to the Law on Vocational Education and Law on Higher Education.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Admission fee paid by a candidate when submitting an application or taking an entrance examination shall be determined based on roadmaps of accuracy and adequacy.

Education services shall be provided to facilitate and improve the quality and effectiveness of education, thereby meeting the comprehensive development needs of learners, and serve the operation of educational institutions, but education service charges are not covered by state budget or included in tuition fees; such charges shall be determined according to the principles of accuracy and adequacy.

3. Kindergarten children, general education students, and learners in general education programs at public educational institutions shall be exempt from tuition fees. Kindergarten children, general education students, and learners in general education programs at private educational institutions will have tuition fees subsidized by the State; the subsidy shall be decided by the provincial People's Council. The tuition fee subsidy shall be based on the tuition fee framework stipulated by the Government, but shall not exceed the tuition fee charged by the private educational institution.

4. Tuition fees and education service charges shall be collected and managed as follows:

a)  The Government shall provide for management of tuition fees, education service charges, and service prices in the field of education for educational institutions under the national education system;

b) Provincial People's Councils shall decide specific tuition fees to serve as the basis for tuition fee exemption applying to kindergarten children, general education students, and learners in general education programs at public educational institutions; and decide tuition fees for kindergarten children, general education students, and learners in general education programs at private educational institutions as requested by provincial People's Committees;

c) The provincial People's Committee shall issue regulations on collection and use of admission fees for educational levels and decide list of and charges for education services under its management according to clause 2 of this Article;

d) Each vocational education institution or higher education institution shall decide the list of and charges for education services as prescribed in clause 2 of this Article, except for services whose prices are set by the State, and shall be responsible for publicly announcing such charges for each course, educational level, and academic year as prescribed by law;

dd) Private educational institutions have the right to proactively determine tuition fees and other service charges to cover costs and for accumulation; to publicly announce education and training service expenses as committed in their establishment plans; and to publicly announce tuition fees and other service charges for each course, educational level, and academic year in accordance with the law.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“3. Regarding private kindergartens; and private general education institutions, vocational education institutions, and private higher education institutions, capital transfer shall comply with laws on investment and enterprises and relevant laws; maintain stability and development; must not disrupt educational activities; and protect the rights of learners, educators, and employees.

After the capital transfer, educational institutions shall notify education management authorities as delegated and according to the Government's regulations".

26. Clause 3 Article 104 shall be amended as follows:

“3.  Prescribing educator standards, criteria for public employee title in other disciplines under the management; working principles of educators and educational institution managers; professional standards applicable to heads and deputy heads of public educational institutions; list of job positions and staffing norms in educational institutions; codes of conduct for educators; titles equivalent to educator title; jurisdiction to recruit educators and recruitment conditions to be satisfied by educational institutions; training programs; direction and organization of training courses for educators, education managers, educational institution managers, and other personnel in educational institutions.".

27. Clause 5 Article 105 shall be amended as follows:

“5. People's Committees of all levels shall perform state management of education within the scope of their duties and powers as delegated or authorized, in accordance with the law in such a way to meet education development conditions in their provinces.”.

28. Clause 2a shall be added after clause 2 Article 107 as follows:

 “2a. The State encourages and enables Vietnamese educational institutions to establish representative offices, develop training activities, invest, conduct scientific research and cooperate with reputable educational institutions in foreign countries, thereby contributing to promotion of Vietnamese education in other countries, access to modern technologies, and development of knowledge diplomacy.

29. Article 109 shall be amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A degree/diploma issued by a foreign educational institution will be recognized when the educational institution legally operates, has education programs that meet quality standards set by the degree/diploma-issuing country, and complies with Vietnamese law.

2. The Minister of Education and Training shall elaborate conditions, procedures and jurisdiction over recognition of degrees/diplomas issued by foreign educational institutions.”.

30. Article 110 shall be amended as follows:

“Article 110. Education quality assurance and accreditation

1. Education quality assurance is a regular and continuous task of an educational institution under the national education system, and is aimed at improving quality, upholding accountability, and meeting the needs of learners and society.

2. Assurance of the quality of preschool education, general education and continuing education shall focus on innovation in teaching and learning methods, staff development, fulfillment of quality assurance conditions, improvement of the effectiveness of school management, and recognition of schools that meet national standards.

3. Vocational and higher education quality assurance and accreditation shall comply with the Law on Vocational Education and the Law on Higher Education.

4. The Minister of Education and Training shall provide for assurance of quality at educational institutions; provide guidance, inspect and supervise education quality assurance and accreditation.”.

31. Some phrases shall be amended, replaced and annulled; and some articles and clauses shall be annulled as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The phrase “gồm nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài” (domestic investors and foreign investors) shall be replaced by the phrase “theo quy định của pháp luật về đầu tư” (in accordance with the law on investment) in clause 11 Article 5; the phrase “cán bộ quản lý giáo dục” (education managers) shall be replaced by the phrase “cán bộ quản lý cơ sở giáo dục” (educational institution managers) in point c clause 2 Article 47, Article 74, clause 8 Article 104; the phrase “trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm” (vocational secondary education in pedagogy, pedagogical colleges) shall be replaced by the phrase “giáo dục nghề nghiệp” (vocational education) in clause 2 Article 105; the phrase “cho phép hoạt động” (permission for operation) shall be replaced by the phrase “cấp phép hoạt động” (issuance of operation licenses) in clause 2 Article 112; the phrase “NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NHÀ GIÁO” (DUTIES AND RIGHTS OF EDUCATORS) shall be replaced by the phrase “VỊ TRÍ, VAI TRÒ, TIÊU CHUẨN CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ, NHÂN SỰ HỖ TRỢ GIÁO DỤC VÀ NHÂN SỰ KHÁC” (POSITIONS, ROLES, STANDARDS TO BE SATISFIED BY MANAGERS, EDUCATION ASSISTANCE PERSONNEL AND OTHER PERSONNEL) in the title of Section 2 Chapter IV; the phrase "KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC” (EDUCATION QUALITY ACCREDITATION”) shall be replaced by the phrase “BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC” (EDUCATION QUALITY ASSURANCE AND ACCREDITATION) in the Section 3 chapter VIII; 

c) The phrase “giáo dục nghề nghiệp” (vocational education) in clause 1 Article 53; the phrase “, trừ trung tâm giáo dục nghề nghiệp” (, except for vocational education centers) in clause 3 Article 65; and the phrase “và quy định trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên” (and prescribe responsibilities and powers of education quality accreditation organizations towards/over preschool education, general education and continuing education) in point b clause 2 Article 112 shall be annulled;

d) The phrase “Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” (the Minister of Labour - War Invalids and Social Affairs) in clause 4 Article 6, clause 5 Article 8, clause 5 Article 43, clause 3 Article 53, clause 3 Article 62, clause 2 Article 64, clause 3 Article 65, clause 4 Article 74; and the phrase “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” (the Ministry of Labour - War Invalids and Social Affairs) in clause 4 Article 105 shall be annulled;

dd) Clause 3 of Article 10, Article 18, clause 2 of Article 28, clause 5 of Article 44, Article 49, Article 50, Article 51, clause 1 of Article 54, clauses 3 and 4 of Article 56, Article 67, Article 68, Article 69, Article 70, Article 71, Article 72, Article 73, Article 75, Article 76, Article 77, Article 78, clause 2 of Article 103, clause 3 of Article 105, Article 111, Article 113, Article 115 shall be annulled. 

Article 2. Implementation clauses

1. This Law comes into force from January 01, 2026, except for clauses, Articles and regulations in clause 2 of this Article and transitional clauses on education quality accreditation of preschool education institutions, general education institutions and continuing education institutions specified in point a clause 3 of this Article.

2. Point b of clause 1, clauses 4, 13, 15, point b, clause 23 of Article 1 and the Government's regulations on free-of-charge provision of textbooks for students in clause 8 of Article 1 of this Law come into force from July 01, 2026.

3. Transitional clauses:

a)  Certificates of satisfactory education quality issued to preschool education institutions, general education institutions and continuing education institutions before the effective date of this Law shall continue to be valid until the expiry dates written on these certificates.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

From January 01, 2026 preschool education institutions, general education institutions and continuing education institutions shall ensure education quality in accordance with other regulations of this Law and guiding documents;

b) From January 01, 2026, school councils of kindergartens and public general education institutions shall terminate their operations and hand over all relevant records and documents to principals; principals shall notify their direct superior bodies within 06 months from the time of termination of operations;

c) Valid applications for processing administrative procedures that have been submitted to competent authorities or persons before July 01, 2026, shall continue to be processed by such competent authorities or persons in accordance with the law at the time of submission of these applications, even if the jurisdiction to process such administrative procedures has been adjusted according to regulations of this Law;

d) The Minister of Education and Training shall give written opinions on, and Chairpersons of provincial People's Committees shall grant approval of local educational materials submitted to the Minister of Education and Training and approved before July 01, 2026;

dd) Lower secondary diplomas issued before January 01, 2026 shall continue to be valid and used for study, recruitment and other civil transactions in accordance with the law;

e) If there are two or more investors who directly invest in establishment of a private educational institution in accordance with point b clause 3 Article 54 of the Law on Education No. 43/2019/QH14, an economic organization must be established according to the Government's regulations within 12 months from January 01, 2026.

This Law was passed by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam during its 10th session on December 10th 2025.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Giáo dục sửa đổi 2025
Số hiệu: 123/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Giáo dục
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản