Luật Giáo dục đại học 2025
Thuộc tính
Nội dung
Văn bản gốc/PDF
Tiếng Anh (English)
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Liên quan nội dung
Tải về
Mục lục văn bản
Tính năng dành cho TVPL Basic và TVPL Prod
| Số hiệu | 125/2025/QH15 |
| Cơ quan ban hành | Quốc hội |
| Ngày ban hành | 10/12/2025 |
| Ngày công báo | Đã biết |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
| Loại văn bản | Luật |
| Người ký | Trần Thanh Mẫn |
| Ngày có hiệu lực | Đã biết |
| Số công báo | Đã biết |
| Tình trạng | Đã biết |
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Giáo dục đại học 2025
Tải văn bản gốc Luật Giáo dục đại học 2025
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Giáo dục đại học 2025
| Số hiệu: | 125/2025/QH15 |
| Loại văn bản: | Luật |
| Lĩnh vực, ngành: | Giáo dục |
| Nơi ban hành: | Quốc hội |
| Người ký: | Trần Thanh Mẫn |
| Ngày ban hành: | 10/12/2025 |
| Ngày hiệu lực: | Đã biết |
| Ngày đăng: | Đã biết |
| Số công báo: | Đã biết |
| Tình trạng: | Đã biết |
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng được hướng dẫn bởi Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026 và thay thế các Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 ban hành kèm theo Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non và Thông tư số 06/2025/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ban hành kèm Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học; Hiệu trưởng trường cao đẳng tuyển sinh ngành Giáo dục Mầm non chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
...
QUY CHẾ TUYỂN SINH CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC VÀ NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng (sau đây gọi là Quy chế) quy định nguồn tuyển, chính sách ưu tiên, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, phương thức tuyển sinh; quy trình, nguyên tắc, yêu cầu; đăng ký xét tuyển, xét tuyển, xét tuyển bổ sung; trúng tuyển, xác nhận nhập học, bảo lưu kết quả trúng tuyển; quyền hạn và trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác tuyển sinh trình độ đại học và tuyển sinh ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng của hình thức đào tạo chính quy, hình thức đào tạo thường xuyên.
2. Quy chế này áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học được phép đào tạo trình độ đại học, trường cao đẳng tuyển sinh ngành Giáo dục Mầm non (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo), sở giáo dục và đào tạo, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác tuyển sinh.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phạm vi tuyển sinh là các chương trình, ngành, nhóm ngành (sau đây gọi chung là chương trình đào tạo) và hình thức đào tạo được tổ chức tuyển sinh trong một đợt, hoặc theo một phương thức tuyển sinh nhất định.
2. Cổng Thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) là giao diện trang điện tử (website) của Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung; là một phần của cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục đại học.
3. Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT là hệ thống phần mềm hỗ trợ đăng ký nguyện vọng xét tuyển, trao đổi dữ liệu xét tuyển, xử lý nguyện vọng và quản lý dữ liệu trúng tuyển, nhập học của các cơ sở đào tạo.
4. Mã trường trong tuyển sinh là một mã quy ước gồm 03 ký tự chữ hoặc số thống nhất toàn quốc dùng để định danh tuyển sinh một cơ sở đào tạo; phân hiệu hoặc đơn vị đào tạo thuộc, trực thuộc cơ sở đào tạo có bộ máy quản lý được lập mã tuyển sinh riêng.
5. Mã xét tuyển là một mã quy ước định danh của một chương trình (hoặc một ngành hoặc một nhóm ngành hoặc lĩnh vực hoặc cơ sở đào tạo) sử dụng thống nhất trong một cơ sở đào tạo, phân hiệu hoặc một đơn vị đào tạo thuộc, trực thuộc cơ sở đào tạo. Mã xét tuyển do cơ sở đào tạo tự quy ước và tối đa không quá 09 ký tự bao gồm ký tự số và ký tự chữ.
6. Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông là kỳ thi được tổ chức theo Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hằng năm.
7. Kỳ thi tuyển sinh là kỳ thi được tổ chức gắn với quy trình xét tuyển, lấy kết quả thi làm căn cứ duy nhất hoặc kết hợp với các tiêu chí khác để xét tuyển.
8. Kỳ thi độc lập là kỳ thi được thiết kế và tổ chức độc lập với quy trình xét tuyển, lấy kết quả thi làm căn cứ xét tuyển độc lập hoặc xét tuyển kết hợp hoặc sử dụng làm điều kiện để xét tuyển.
9. Kỳ thi bổ trợ là kỳ thi được tổ chức bổ sung cho phương thức tuyển sinh (thi năng khiếu, thi tài năng, phỏng vấn) để lấy kết quả làm một căn cứ hoặc một tiêu chí phục vụ xét tuyển; có thể tổ chức theo hình thức thi trực tiếp hoặc trực tuyến; cơ sở đào tạo tổ chức kỳ thi quy định quy trình tổ chức thi, đề thi, quy chế thi, đề án tổ chức thi và các điều kiện khác.
10. Thi trực tiếp là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tiếp tại địa điểm thi; thí sinh làm bài trên giấy hoặc trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn trước hội đồng.
11. Thi trực tuyến là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tuyến và giám sát bằng công nghệ; thí sinh làm bài trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn qua mạng.
12. Phương thức tuyển sinh là việc cơ sở đào tạo sử dụng độc lập hoặc kết hợp của các kết quả sau đây: kết quả học tập cấp THPT, điểm thi tốt nghiệp THPT, kết quả kỳ thi độc lập, kết quả kỳ thi bổ trợ, chứng chỉ quốc tế, chứng chỉ ngoại ngữ dùng để thay thế điểm môn ngoại ngữ, để xét tuyển thí sinh vào một chương trình đào tạo.
13. Quy đổi tương đương là việc quy đổi ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển của một mã xét tuyển theo một quy tắc do cơ sở đào tạo quy định, bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo tương ứng (sau đây gọi là độ lệch điểm).
14. Tiêu chí đánh giá là việc sử dụng kết quả thi, kiểm tra để đánh giá năng lực của thí sinh nhằm phân loại thí sinh theo mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo.
15. Tiêu chí xét tuyển là những tiêu chí được dùng để xác định điều kiện trúng tuyển của thí sinh dựa trên kết quả học tập, kết quả thi hoặc cả kết quả học tập và kết quả thi và các tiêu chí đánh giá khác; được quy thành điểm số để xét tuyển (điểm xét tuyển) trong đó đã bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng (nếu có).
16. Trọng số tính điểm xét của 01 môn trong 01 tổ hợp xét tuyển là phần đóng góp của môn đó trong tổ hợp xét tuyển. Tổ hợp có 03 môn (không nhân hệ số) thì trọng số tính điểm xét của 01 môn bất kỳ trong tổ hợp xét tuyển là 1/3.
17. Dự tuyển là việc một thí sinh tham dự quy trình tuyển sinh vào chương trình đào tạo của một cơ sở đào tạo, thông qua việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung và đăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển theo quy định của cơ sở đào tạo (nếu có).
18. Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (gọi tắt là ngưỡng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả học tập, kết quả thi, đánh giá để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo.
19. Điểm ưu tiên là mức điểm thí sinh được hưởng theo khu vực, đối tượng ưu tiên được quy định tại Quy chế này.
20. Điểm cộng do cơ sở đào tạo xây dựng và công bố theo các tiêu chí thành tích phù hợp với đầu vào chương trình đào tạo bao gồm:
a) Điểm thưởng dành cho các đối tượng thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế này; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30;
b) Điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30;
c) Điểm khuyến khích dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30.
21. Xét tuyển thẳng là việc thực hiện quy trình xét tuyển hồ sơ thí sinh và công nhận trúng tuyển đối với những đối tượng xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế này.
22. Xét tuyển là quy trình xử lý riêng tại từng cơ sở đào tạo hoặc xử lý chung theo nhóm cơ sở đào tạo để xác định điều kiện trúng tuyển và lập danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển vào một chương trình đào tạo theo các tiêu chí xét tuyển do cơ sở đào tạo xác định căn cứ theo các quy định của Quy chế này.
23. Xử lý nguyện vọng là quy trình xử lý trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung để xác định nguyện vọng cao nhất trong số nguyện vọng mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển, trên cơ sở đó lập danh sách thí sinh trúng tuyển.
24. Điểm trúng tuyển của một chương trình đào tạo là ngưỡng điểm mà những thí sinh (đã đăng ký nguyện vọng vào chương trình đào tạo đó) có điểm xét tuyển bằng hoặc cao hơn sẽ đủ điều kiện trúng tuyển và được làm tròn đến hàng phần trăm. Việc làm tròn điểm được thực hiện theo nguyên tắc làm tròn toán học đến hàng phần trăm, sau khi cộng đầy đủ điểm ưu tiên và điểm cộng (nếu có).
Điều 3. Nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh
1. Công bằng đối với thí sinh
a) Về cung cấp thông tin: thí sinh được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, tin cậy, nhất quán, kịp thời để có quyết định phù hợp và chuẩn bị tốt nhất cho việc tham gia tuyển sinh;
b) Về cơ hội dự tuyển: không thí sinh nào bị mất cơ hội dự tuyển do những quy định không liên quan tới trình độ, năng lực (trừ những quy định đặc thù của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh) hoặc do quy trình tuyển sinh gây phiền hà, tốn kém;
c) Về đánh giá năng lực: thí sinh phải được đánh giá khách quan, công bằng, tin cậy về khả năng học tập, triển vọng thành công và đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo;
d) Về cơ hội trúng tuyển: thí sinh phải được tạo cơ hội trúng tuyển cao nhất và quyền xác định nguyện vọng ưu tiên vào chương trình đào tạo đã đăng ký mà đủ điều kiện trúng tuyển;
đ) Về thực hiện cam kết: cơ sở đào tạo phải thực hiện đầy đủ các cam kết đã thông báo đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ; giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.
2. Bình đẳng giữa các cơ sở đào tạo
a) Về hợp tác: các cơ sở đào tạo hợp tác bình đẳng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả tuyển sinh, bảo đảm quyền lợi tối đa cho thí sinh;
b) Về cạnh tranh: các cơ sở đào tạo cạnh tranh lành mạnh, công bằng trong tuyển sinh.
3. Minh bạch đối với xã hội
a) Về minh bạch thông tin: cơ sở đào tạo có trách nhiệm công bố thông tin tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng và kịp thời qua các phương tiện truyền thông phù hợp;
b) Về trách nhiệm giải trình: cơ sở đào tạo có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước và giải trình với các bên liên quan qua hình thức phù hợp về công tác tuyển sinh.
Điều 4. Yêu cầu chung trong tuyển sinh
1. Cơ sở đào tạo thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với trách nhiệm giải trình về công tác tuyển sinh; bảo đảm nguyên tắc công bằng, khách quan, công khai, minh bạch.
2. Cơ sở đào tạo thực hiện tất cả biện pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội bình đẳng cho mọi thí sinh; tuyển chọn được những thí sinh có nguyện vọng và năng lực phù hợp với yêu cầu của chương trình đào tạo; tổ chức xét tuyển tất cả nguyện vọng hợp lệ của thí sinh đã đăng ký xét tuyển vào cơ sở đào tạo trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung.
3. Các cơ sở đào tạo phối hợp chặt chẽ nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và liên thông trong hệ thống, giúp nâng cao chất lượng đầu vào, hiệu quả tuyển sinh của mỗi cơ sở đào tạo và của toàn hệ thống, đồng thời tác động tích cực tới việc dạy và học ở giáo dục phổ thông.
Điều 5. Người dự tuyển, điều kiện dự tuyển
1. Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
2. Người dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế này đối với chương trình đào tạo đăng ký dự tuyển, trừ các đối tượng tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế này;
b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của cơ sở đào tạo.
3. Cơ sở đào tạo bổ sung quy định cụ thể về đối tượng, hồ sơ, trình tự, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh nhưng phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quy chế này.
4. Đối với người dự tuyển là người khuyết tật ảnh hưởng khả năng học tập, cơ sở đào tạo thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe của thí sinh.
Điều 6. Phương thức tuyển sinh và nguồn tuyển
1. Cơ sở đào tạo sử dụng tối đa 05 phương thức tuyển sinh không bao gồm xét tuyển thẳng, xét tuyển đối tượng cử tuyển, xét tuyển đối tượng dự bị đại học.
2. Mỗi phương thức tuyển sinh phải quy định rõ các tiêu chí đánh giá, xét tuyển, cách thức tính điểm xét, điều kiện trúng tuyển trong đó:
a) Các tiêu chí dùng để đánh giá, xét tuyển phải dựa trên yêu cầu về kiến thức nền tảng và năng lực cốt lõi mà thí sinh cần có để theo học chương trình đào tạo;
b) Phương thức xét tuyển không thể hiện được yêu cầu ở điểm a khoản này thì người dự tuyển phải có kết quả học tập tối thiểu 02 học kỳ lớp 12 hoặc có điểm thi tốt nghiệp THPT môn học phù hợp với yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo trừ trường hợp xét tuyển vào các ngành ngôn ngữ hoặc sư phạm ngoại ngữ;
c) Tổng điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển;
d) Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa theo thang điểm xét 30 điểm đối với tổ hợp xét tuyển theo 03 môn và bảo đảm không có thí sinh có điểm xét vượt quá mức điểm 30 điểm (bao gồm cả điểm cộng và điểm ưu tiên quy định tại Điều 7 của Quy chế này).
3. Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026;
Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế này.
4. Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ (để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ) đăng ký xét tuyển đại học, cơ sở đào tạo xây dựng và công bố bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ và điểm xét môn ngoại ngữ:
a) Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh và điểm xét môn ngoại ngữ xây dựng phải có tối thiểu 05 mức điểm chênh lệch ứng với thang điểm của chứng chỉ sử dụng;
b) Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ khác và điểm xét môn ngoại ngữ tương ứng do Hiệu trưởng cơ sở đào tạo quy định;
c) Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ được rà soát, điều chỉnh tối thiểu 02 năm một lần trên cơ sở đối sánh kết quả học tập thực tế của sinh viên trúng tuyển áp dụng từ năm 2026;
d) Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích;
5. Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT bắt buộc môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3 và đáp ứng một trong những yêu cầu sau:
a) Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 03 môn học theo thang điểm 30;
b) Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 02 môn học (trong đó bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn) và dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành), cơ sở đào tạo quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ.
c) Trường hợp môn học trong tổ hợp xét tuyển không học đủ 06 học kỳ cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì sử dụng kết quả học tập môn học khác gần lĩnh vực thay thế.
6. Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3 và đáp ứng một trong những yêu cầu sau:
a) Tổ hợp xét tuyển sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT dùng để xét tuyển có ít nhất 03 môn phù hợp với đặc điểm, yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo;
b) Tổ hợp xét tuyển sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT có dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ áp dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành), cơ sở đào tạo quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ.
7. Đối với một chương trình đào tạo có nhiều phương thức tuyển sinh hoặc kết hợp các phương thức tuyển sinh hoặc sử dụng kết quả kỳ thi tuyển sinh, kỳ thi độc lập hoặc tổ hợp xét tuyển khác:
a) Cơ sở đào tạo xác định độ lệch điểm theo hướng dẫn thống nhất của Bộ GDĐT; bảo đảm tuyển chọn được các thí sinh đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo;
b) Không quy định mã xét tuyển riêng, số lượng tuyển sinh xét tuyển riêng cho từng phương thức xét tuyển hoặc tổ hợp xét tuyển, trừ việc quy định số lượng tuyển sinh xét tuyển thẳng theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này.
8. Cơ sở đào tạo tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình về căn cứ việc xác định phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển, quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ, độ lệch điểm dựa trên số liệu phân tích, đánh giá và đối sánh kết quả học tập của sinh viên trúng tuyển các năm trước; có trách nhiệm xử lý đảm bảo quyền lợi của thí sinh khi phát sinh các tình huống, sự cố ảnh hưởng đến kết quả thi, kết quả trúng tuyển của thí sinh.
9. Tuyển sinh của các chương trình đào tạo đặc thù, đào tạo đặt hàng theo các đề án, nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thực hiện theo đề án.
Điều 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
1. Ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính do cấp có thẩm quyền quy định tại Phụ lục I của Quy chế này:
a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
b) Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;
c) Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.
2. Ưu tiên theo đối tượng chính sách quy định tại Phụ lục II của Quy chế này:
a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm;
b) Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định;
c) Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại điểm a và điểm b khoản này chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.
3. Các mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.
4. Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều này
Điều 8. Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định.
2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:
a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;
c) Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
d) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đạt giải không quá 04 năm, tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;
đ) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;
e) Việc xét tuyển thẳng hoặc không được xét tuyển thẳng các đối tượng quy định tại điểm b, c, d, đ của khoản này do cơ sở đào tạo quyết định.
3. Thí sinh có bằng trung cấp ngành sư phạm loại giỏi trở lên hoặc có bằng trung cấp ngành sư phạm loại khá và có ít nhất 02 năm làm việc đúng ngành được xét tuyển thẳng vào ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
4. Giám đốc, hiệu trưởng cơ sở đào tạo (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng) căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
a) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
b) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;
d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
5. Cơ sở đào tạo quy định hình thức ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh đã đạt ngưỡng đầu vào hoặc cộng điểm (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) cho các trường hợp sau đây:
a) Thí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không dùng quyền tuyển thẳng;
b) Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;
c) Thí sinh đạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là vận động viên kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;
d) Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật dự tuyển vào các chương trình đào tạo nghệ thuật phù hợp; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
đ) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển.
6. Các cơ sở đào tạo quy định cụ thể và công bố trong thông tin tuyển sinh: kế hoạch tuyển sinh, đối tượng, số lượng tuyển sinh, tiêu chí, phạm vi tuyển sinh, chương trình đào tạo để xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.
Điều 9. Ngưỡng đầu vào các chương trình đào tạo chính quy và thường xuyên
1. Ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật sử dụng phương thức tuyển sinh theo kết quả thi tốt nghiệp THPT, trung học nghề được quy định hằng năm như sau:
a) Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên;
b) Bộ trưởng Bộ GDĐT, chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Y tế quy định ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề; chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật.
2. Đối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc phương thức tuyển sinh kết hợp, thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên và chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật áp dụng khoản 1 Điều này hoặc:
a) Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên đối với các chương trình đào tạo Giáo dục thể chất, Sư phạm âm nhạc, Sư phạm mỹ thuật;
c) Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề) đối với các chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng; cơ sở đào tạo quy định và chịu trách nhiệm giải trình về ngưỡng đầu vào.
3. Tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học đối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc phương thức tuyển sinh kết hợp, thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề áp dụng khoản 1 Điều này hoặc:
a) Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên theo thang điểm 10, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên đối với chương trình đào tạo Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng.
4. Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
5. Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp sư phạm dự tuyển vào ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng, cơ sở đào tạo quy định và chịu trách nhiệm giải trình về ngưỡng đầu vào.
6. Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành dự tuyển trình độ đại học được áp dụng quy định ngưỡng đầu vào như sau:
a) Đối với thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo giáo viên, chương trình thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề, chương trình thuộc lĩnh vực pháp luật trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này, ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:
- Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,00 trở lên theo thang điểm 10;
- Tốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá) và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;
- Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở lên;
- Tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại khá và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo. b) Đối với thí sinh dự tuyển vào đại học các chương trình đào tạo Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục Thể chất ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:
- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 6,50 trở lên theo thang điểm 10;
- Tốt nghiệp THPT, trung học nghề loại khá hoặc có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức đạt (học lực xếp loại trung bình) và có 05 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;
- Tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, trình độ đại học đạt loại khá trở lên.
7. Đối với người đã trúng tuyển hoặc đã tốt nghiệp các ngành đào tạo giáo viên trước ngày 07 tháng 5 năm 2020 nếu dự tuyển vào học đại học để đạt trình độ chuẩn, ngưỡng đầu vào do cơ sở đào tạo quy định.
8. Căn cứ yêu cầu bảo đảm chất lượng, cơ sở đào tạo xác định và công bố ngưỡng đầu vào cho các chương trình đào tạo và phương thức tuyển sinh trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển theo kế hoạch tuyển sinh hằng năm và yêu cầu của chuẩn chương trình đào tạo. Đối với ngưỡng đầu vào chương trình đào tạo giáo viên, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật ngưỡng đầu vào do cơ sở đào tạo xác định không được thấp hơn quy định tại Điều này.
Điều 10. Bảo lưu kết quả trúng tuyển
1. Thí sinh đã có giấy báo trúng tuyển được bảo lưu kết quả trúng tuyển trong những trường hợp sau:
a) Đi nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân hoặc đi thanh niên xung phong tập trung ngay trong năm trúng tuyển theo quyết định hoặc lệnh của cơ quan có thẩm quyền;
b) Bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn nghiêm trọng không thể nhập học đúng hạn, có hồ sơ y tế và xác nhận của bệnh viện cấp cơ bản trở lên.
2. Thí sinh thuộc diện quy định tại khoản 1 gửi đơn xin bảo lưu kèm theo giấy tờ minh chứng tới cơ sở đào tạo gọi nhập học. Thời gian tối đa được bảo lưu kết quả do cơ sở đào tạo quy định, nhưng không quá 36 tháng đối với người quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Ngay sau khi đủ điều kiện đi học trở lại, người được bảo lưu kết quả trúng tuyển phải thực hiện thủ tục nhập học theo quy định của cơ sở đào tạo, trong đó phải cung cấp minh chứng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc đã được điều trị hồi phục. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có thời gian bảo lưu 36 tháng, Hiệu trưởng cơ sở đào tạo xem xét giới thiệu vào các trường, lớp dự bị đại học để ôn tập trước khi vào học chính thức.
Điều 11. Thông tin tuyển sinh
1. Cơ sở đào tạo xây dựng, công bố, thực hiện đúng cam kết thông tin tuyển sinh về đối tượng, điều kiện dự tuyển, nguồn tuyển, phương thức tuyển sinh, ngưỡng đầu vào, điểm cộng, độ lệch điểm, tiêu chí phụ (nếu có); có trách nhiệm giải trình với thí sinh, cơ quan quản lý nhà nước và xã hội. Thông tin tuyển sinh phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Cung cấp đủ thông tin để thí sinh lựa chọn trường, chương trình đào tạo, phương thức tuyển sinh phù hợp với năng lực, sở thích và điều kiện cá nhân; chuẩn bị các điều kiện tham gia dự tuyển và thực hiện các bước theo kế hoạch tuyển sinh của cơ sở đào tạo;
b) Cơ quan quản lý nhà nước và xã hội giám sát được việc thực hiện quy định của pháp luật và các cam kết đối với người học của cơ sở đào tạo trong công tác tuyển sinh và đào tạo.
2. Nội dung chủ yếu của thông tin tuyển sinh gồm có:
a) Giới thiệu về cơ sở đào tạo, chương trình đào tạo tuyển sinh, giấy phép hoạt động của ngành đào tạo (nếu có), quyết định ban hành chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, điều kiện học tập và nghiên cứu, cơ sở vật chất, văn bằng tốt nghiệp, kết quả kiểm định chất lượng (nếu có), tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp (trên tổng số nhập học), tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp trình độ chuyên môn (theo Phụ lục III của Quy chế);
b) Thông tin đầy đủ về chi phí đào tạo, mức thu học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh và khoản thu dịch vụ khác cho lộ trình cả khóa học, từng năm học; chính sách học bổng, miễn giảm học phí, hỗ trợ tài chính, chỗ ở ký túc xá và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác dành cho người học;
c) Kế hoạch tuyển sinh và phạm vi tuyển sinh các đợt trong năm (trong đó đợt 1 tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục Mầm non chính quy phù hợp với kế hoạch chung do Bộ GDĐT ban hành), gồm cả quy định về đối tượng, điều kiện tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển và số lượng tuyển sinh (dự kiến) đối với các chương trình đào tạo; quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào, điểm trúng tuyển của các phương thức, tổ hợp xét tuyển; phương thức và tiêu chí phân bổ người học theo học chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo đối với trường hợp xét tuyển theo nhóm ngành, ngành có nhiều chương trình đào tạo cùng một mức điểm trúng tuyển; quy trình, thủ tục đăng ký dự tuyển và các thông tin cần thiết khác cho thí sinh;
d) Phương án xử lý rủi ro khi triển khai công tác tuyển sinh và cam kết trách nhiệm của cơ sở đào tạo.
3. Thông tin tuyển sinh, nội dung điều chỉnh, độ lệch điểm, số lượng tuyển sinh chính thức, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào tại thông tin tuyển sinh (phụ lục IV) phải công bố trên Cổng thông tin điện tử của cơ sở đào tạo theo kế hoạch tuyển sinh chung hằng năm của Bộ GDĐT; duy trì tối thiểu 04 năm liên tục kể từ ngày công bố, trường hợp cập nhật thông tin phải ghi thời điểm cập nhật.
Chương II XÉT TUYỂN ĐÀO TẠO CHÍNH QUY
Điều 12. Xây dựng kế hoạch xét tuyển
1. Bộ GDĐT ban hành kế hoạch tuyển sinh chung để các cơ sở đào tạo phối hợp triển khai các quy trình sau đây:
a) Đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT (gọi tắt là Hệ thống) hoặc trên Cổng dịch vụ công Quốc gia;
b) Tổ chức xét tuyển tại cơ sở đào tạo theo quy định của Quy chế;
c) Xử lý nguyện vọng trên Hệ thống (theo chu trình lặp kết hợp với quy trình xét tuyển tại cơ sở đào tạo);
d) Xác nhận nhập học trên Hệ thống và nhập học tại cơ sở đào tạo.
2. Căn cứ kế hoạch tuyển sinh chung, cơ sở đào tạo xây dựng kế hoạch xét tuyển thẳng, xét tuyển đợt 1 và kế hoạch xét tuyển các đợt bổ sung (nếu có).
Điều 13. Tổ chức đăng ký và xét tuyển thẳng
1. Căn cứ thông tin tuyển sinh đã công bố, cơ sở đào tạo tổ chức cho thí sinh thuộc đối tượng được xét tuyển thẳng theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này đăng ký dự tuyển.
2. Cơ sở đào tạo tổ chức xét tuyển thẳng cho những thí sinh đủ điều kiện, công bố và cập nhật danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) lên Hệ thống để xử lý nguyện vọng cùng với các phương thức xét tuyển khác theo kế hoạch chung; hoàn thành trước khi thí sinh đăng ký xét tuyển trên Hệ thống.
3. Thí sinh đã trúng tuyển vào cơ sở đào tạo theo kế hoạch xét tuyển thẳng thực hiện đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT để lựa chọn chương trình đào tạo đã trúng tuyển thẳng tại một cơ sở đào tạo hoặc đăng ký nguyện vọng xét tuyển khác.
4. Thí sinh trúng tuyển thẳng xác nhận nhập học theo kế hoạch chung.
5. Hiệu trưởng cơ sở đào tạo không được yêu cầu thí sinh cam kết nhập học dưới mọi hình thức hoặc xác nhận nhập học sớm hơn lịch trình theo kế hoạch chung.
Điều 14. Đăng ký xét tuyển trên Hệ thống
1. Bộ GDĐT hỗ trợ tổ chức đăng ký xét tuyển đợt 1 đào tạo chính quy cho tất cả phương thức tuyển sinh của các cơ sở đào tạo. Thời gian đăng ký theo kế hoạch tuyển sinh hằng năm.
2. Thí sinh dự tuyển đợt 1 đào tạo chính quy thực hiện đăng ký xét tuyển trên Hệ thống (hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GDĐT hằng năm.
3. Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học khác nhau; nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.
Các chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05.
4. Thí sinh thể hiện nguyện vọng đăng ký xét tuyển trên Hệ thống như sau:
a) Thứ tự ưu tiên của nguyện vọng (số 1 thể hiện nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất);
b) Lựa chọn cơ sở đào tạo, đơn vị tuyển sinh (mã trường);
c) Lựa chọn chương trình đào tạo (mã xét tuyển).
5. Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các trường trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện các quy định tại Quy chế này và quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
6. Trong đợt 1, thí sinh đăng ký xét tuyển và chỉ nộp lệ phí xét tuyển một lần duy nhất (không bao gồm lệ phí các kỳ bổ trợ, kỳ thi độc lập) theo mức thu dịch vụ tuyển sinh do các cơ sở đào tạo quy định.
Điều 15. Xét tuyển và xử lý nguyện vọng theo kế hoạch chung
1. Các cơ sở đào tạo tổ chức xét tuyển theo các phương thức và tiêu chí xét tuyển riêng, hoặc tự nguyện phối hợp theo nhóm để tổ chức xét tuyển theo các phương thức và tiêu chí xét tuyển chung theo kế hoạch tuyển sinh hằng năm. Bộ GDĐT hướng dẫn lịch trình xét tuyển và hỗ trợ việc xử lý nguyện vọng trên Hệ thống.
2. Sau khi kết thúc thời gian đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống, cơ sở đào tạo tải thông tin, dữ liệu từ Hệ thống bao gồm: dữ liệu đăng ký nguyện vọng, kết quả học tập cấp THPT (trung học nghề), kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT (trung học nghề), điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề), kết quả thi của các cơ sở đào tạo tổ chức thi trong năm tuyển sinh, điểm chứng chỉ ngoại ngữ, dữ liệu về ưu tiên theo khu vực và đối tượng của những thí sinh dự tuyển để phục vụ xét tuyển.
3. Nguyên tắc xét tuyển
a) Điểm trúng tuyển được xác định để số lượng tuyển được theo từng chương trình đào tạo phù hợp với số lượng tuyển sinh đã công bố theo nguồn tuyển và không thấp hơn ngưỡng đầu vào;
b) Đối với một chương trình đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
c) Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn;
d) Việc sử dụng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng để xét tuyển đảm bảo thống nhất, đồng bộ với quy định về điểm ưu tiên được quy định tại Điều 7 của Quy chế này.
đ) Cơ sở đào tạo có thể quy định các tiêu chí phụ khác làm điều kiện cần để xét tuyển và không sử dụng làm tiêu chí phân loại thí sinh ở điểm c, khoản này.
4. Sau mỗi chu kỳ xét tuyển, cơ sở đào tạo tải danh sách thí sinh dự kiến đủ điều kiện trúng tuyển chương trình đào tạo (theo các phương thức tuyển sinh) lên Hệ thống. Hệ thống tự động loại bỏ khỏi danh sách những nguyện vọng thấp của thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển nhiều nguyện vọng và trả lại danh sách thí sinh dự kiến trúng tuyển theo nguyện vọng cao nhất. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm rà soát đầy đủ thông tin trong thông tin tuyển sinh với kết quả thí sinh dự kiến trúng tuyển theo nguyện vọng cao nhất sau mỗi lần Hệ thống trả kết quả xử lý nguyện vọng.
5. Căn cứ kết quả xử lý nguyện vọng, cơ sở đào tạo lặp lại quy trình xét tuyển ở chu kỳ sau, điều chỉnh điểm trúng tuyển phù hợp với số lượng tuyển sinh trong thời hạn quy định. Ở chu kỳ cuối, cơ sở đào tạo quyết định điểm trúng tuyển vào các chương trình đào tạo (theo các phương thức tuyển sinh) và tải lên Hệ thống danh sách (chính thức) thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển. Trên cơ sở kết quả xử lý nguyện vọng cuối cùng, cơ sở đào tạo quyết định danh sách thí sinh trúng tuyển vào các chương trình đào tạo theo đúng thông tin công bố trong thông tin tuyển sinh.
Điều 16. Thông báo kết quả và xác nhận nhập học
1. Cơ sở đào tạo công bố điểm trúng tuyển (và các điều kiện, tiêu chí phụ nếu có) vào các chương trình đào tạo theo các phương thức tuyển sinh, cam kết thông tin công bố chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả công bố trúng tuyển; tổ chức cho thí sinh tra cứu kết quả trúng tuyển (điểm của thí sinh và tên phương thức trúng tuyển) trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo (hoặc của nhóm cơ sở đào tạo phối hợp xét tuyển); giải đáp thắc mắc của thí sinh và xã hội (nếu có) về kết quả công bố.
2. Cơ sở đào tạo thông báo kết quả trúng tuyển cho từng thí sinh theo điểm và tên phương thức trúng tuyển kèm theo thủ tục nhập học và có quyền từ chối nhập học đối với thí sinh khai báo không trung thực về thông tin cá nhân đăng ký xét tuyển.
3. Thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống trước khi nhập học tại cơ sở đào tạo trong thời hạn quy định.
4. Đối với những thí sinh không xác nhận nhập học trong thời hạn quy định:
a) Trường hợp không có lý do chính đáng thì coi như thí sinh đã từ chối nhập học và cơ sở đào tạo có quyền không tiếp nhận;
b) Trường hợp do ốm đau, tai nạn, có giấy xác nhận của bệnh viện cấp cơ bản trở lên hoặc do thiên tai có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã, cơ sở đào tạo xem xét quyết định tiếp nhận thí sinh vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh, việc chấp thuận thí sinh vào học do Hiệu trưởng quyết định và chịu trách nhiệm giải trình về thời gian tiếp nhận thí sinh nhập học muộn (nếu có);
c) Trường hợp do sai sót, nhầm lẫn được xác định thuộc lỗi kỹ thuật khách quan trong công tác tuyển sinh, Hiệu trưởng cơ sở đào tạo chủ động phối hợp với các cá nhân, tổ chức liên quan xem xét các minh chứng và quyết định việc tiếp nhận thí sinh vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học; lập hồ sơ lưu trữ và báo cáo danh sách riêng thí sinh bị sự cố trong báo cáo kết quả tuyển sinh hằng năm.
5. Thí sinh đã xác nhận nhập học tại một cơ sở đào tạo không được tham gia xét tuyển ở nơi khác hoặc ở các đợt xét tuyển bổ sung trong năm tuyển sinh, trừ trường hợp được Hiệu trưởng cơ sở đào tạo trúng tuyển cho phép.
Điều 17. Tổ chức đăng ký và xét tuyển các đợt bổ sung
1. Căn cứ số lượng tuyển sinh của chương trình đào tạo và số thí sinh trúng tuyển đã xác nhận nhập học vào chương trình đào tạo, Hiệu trưởng quyết định xét tuyển các đợt bổ sung và công bố kế hoạch xét tuyển, phương thức xét tuyển, hình thức đăng ký xét tuyển các đợt bổ sung, điều kiện xét tuyển bổ sung đối với các chương trình đào tạo theo từng phương thức xét tuyển nhưng không thấp hơn điều kiện trúng tuyển đợt 1.
2. Thí sinh chưa trúng tuyển hoặc đã trúng tuyển nhưng chưa xác nhận nhập học vào một cơ sở đào tạo bất kỳ có thể đăng ký xét tuyển các đợt bổ sung theo kế hoạch và hướng dẫn của cơ sở đào tạo.
3. Kết thúc mỗi đợt xét tuyển, cơ sở đào tạo công bố trên trang thông tin điện tử điểm trúng tuyển (và các điều kiện, tiêu chí phụ nếu có) vào các chương trình đào tạo theo các phương thức tuyển sinh; tổ chức cho thí sinh tra cứu kết quả xét tuyển của cá nhân (điểm của thí sinh và tên phương thức trúng tuyển); gửi giấy báo trúng tuyển và hướng dẫn cho thí sinh trúng tuyển nhập học.
4. Cơ sở đào tạo có thể công bố xét tuyển đợt bổ sung ngay sau khi có kết quả thí sinh xác nhận nhập học các đợt nếu số thí sinh xác nhận nhập học các đợt thấp hơn số lượng tuyển sinh của cơ sở đào tạo công bố trong tuyển sinh đợt 1; việc xét tuyển bổ sung phải đảm bảo số lượng tuyển sinh công bố trong các đợt bổ sung không được vượt quá số lượng tuyển sinh đã công bố ở đợt 1; mỗi đợt xét tuyển bổ sung, thời gian từ khi công bố phương án đến khi bắt đầu xét tuyển phải tối thiểu là 10 ngày.
Điều 18. Trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác xét tuyển
1. Trách nhiệm của thí sinh
a) Tìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh của các cơ sở đào tạo, không đăng ký nguyện vọng vào những chương trình đào tạo hay phương thức tuyển sinh mà không đủ điều kiện;
b) Cung cấp đầy đủ, tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của tất cả thông tin đăng ký dự tuyển, bao gồm cả thông tin cá nhân, thông tin khu vực và đối tượng ưu tiên (nếu có), nguyện vọng đăng ký, chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có); tính xác thực của các giấy tờ minh chứng;
c) Đồng ý để cơ sở đào tạo mà mình dự tuyển được quyền sử dụng thông tin, dữ liệu cần thiết phục vụ cho công tác xét tuyển;
d) Tự chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh khi sử dụng kết quả các kỳ thi tuyển sinh, kỳ thi độc lập của các cơ sở đào tạo hoặc các tổ chức nước ngoài tổ chức kỳ thi độc lập;
đ) Hoàn thành thanh toán mức thu dịch vụ tuyển sinh trước khi kết thúc thủ tục đăng ký dự tuyển theo quy định của các cơ sở đào tạo.
2. Trách nhiệm của các trường THPT, trường trung học nghề và các đơn vị khác liên quan đến thí sinh thuộc phạm vi phụ trách.
a) Tổ chức rà soát, kiểm tra, bổ sung, cập nhật thông tin cá nhân, dữ liệu kết quả học tập cấp THPT của thí sinh trên Hệ thống;
b) Kiểm tra dữ liệu, hướng dẫn thí sinh khai đúng thông tin cá nhân, thông tin khu vực, đối tượng ưu tiên (nếu có);
c) Hỗ trợ việc đăng ký nguyện vọng cho những thí sinh không có điều kiện đăng ký trực tuyến;
d) Hỗ trợ các cơ sở đào tạo trong việc xác nhận kết quả học tập cấp THPT cho những thí sinh dự tuyển.
3. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo
a) Cung cấp đầy đủ, đúng định dạng và bảo đảm tính xác thực của thông tin, dữ liệu tuyển sinh lên Hệ thống;
b) Quy định (hoặc thống nhất với các cơ sở đào tạo khác) về mức thu, phương thức thu và sử dụng lệ phí dịch vụ tuyển sinh;
c) Cung cấp đầy đủ thông tin, tư vấn, hướng dẫn thí sinh; thực hiện các biện pháp kỹ thuật để hạn chế thí sinh đăng ký dự tuyển vào một chương trình đào tạo mà không đủ điều kiện; chịu trách nhiệm và chủ động giải quyết việc thí sinh được chuyển đến cơ sở đào tạo hoặc chuyển đi do sai sót khách quan trong tuyển sinh;
d) Tuân thủ quy trình xét tuyển, bảo đảm xét tuyển chính xác, công bằng, khách quan; thực hiện đúng cam kết theo thông tin tuyển sinh đã công bố;
đ) Kiểm tra thông tin và hồ sơ minh chứng khi thí sinh nhập học, bảo đảm tất cả thí sinh nhập học phải đủ điều kiện trúng tuyển;
e) Giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo liên quan tới công tác xét tuyển của cơ sở đào tạo theo quy định của pháp luật;
g) Chủ động tạm dừng tuyển sinh và báo cáo Bộ GDĐT việc tạm dừng tuyển sinh đối với các chương trình đào tạo khi không đủ điều kiện duy trì tổ chức thực hiện đào tạo theo quy định hiện hành, không đáp ứng các quy định của pháp luật liên quan;
h) Trừ trường hợp thay đổi chính sách tuyển sinh theo quy định của Bộ GDĐT, cơ sở đào tạo công bố công khai việc điều chỉnh phương thức tuyển sinh tối thiểu trước 12 tháng và khuyến khích công bố điều chỉnh phương thức tuyển sinh trước 36 tháng kể từ năm tuyển sinh 2027;
i) Đảm bảo quyền lợi của thí sinh khi sử dụng kết quả kỳ thi tuyển sinh, kết quả kỳ thi độc lập trong xét tuyển đại học.
4. Trách nhiệm của đơn vị được giao quản lý, vận hành hệ thống
a) Quản lý cơ sở dữ liệu xét tuyển chung toàn quốc, kết nối đồng bộ với cơ sở dữ liệu ngành;
b) Hỗ trợ các cơ sở đào tạo tổ chức xét tuyển;
c) Xây dựng, duy trì và vận hành Hệ thống để hỗ trợ thí sinh và các cơ sở đào tạo trong công tác tuyển sinh;
d) Kết nối Hệ thống với Cổng dịch vụ công quốc gia.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Ban hành kế hoạch chung cho tuyển sinh đào tạo chính quy và các văn bản hướng dẫn về công tác tuyển sinh đối với các cơ sở đào tạo; thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh để chỉ đạo các cơ sở đào tạo trong công tác tuyển sinh hằng năm.
2. Quyết định việc tuyển sinh không áp dụng một số điều, khoản theo Quy chế này trong điều kiện thiên tai, dịch bệnh, thay đổi của kỳ thi tốt nghiệp THPT và các trường hợp bất khả kháng khác nhưng không trái quy định của pháp luật.
3. Quyết định đình chỉ tuyển sinh đối với cơ sở đào tạo vi phạm các nội dung được quy định tại Nghị định của Chính phủ về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục hiện hành.
4. Chỉ đạo tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và quy định của pháp luật theo phân cấp của Chính phủ.
Điều 20. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo
1. Phân công và chỉ đạo các trường THPT, trung học nghề, các đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý:
a) Tổ chức rà soát và hướng dẫn học sinh hoàn thiện các thông tin, dữ liệu cá nhân trong cơ sở dữ liệu ngành (bao gồm cả mã định danh và kết quả học tập các kỳ học);
b) Tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ sở dữ liệu khu vực ưu tiên cho các trường THPT và tương đương tại địa phương theo quy định; chuẩn bị đủ cơ sở vật chất, thiết bị hỗ trợ thí sinh đăng ký nguyện vọng trực tuyến;
c) Tổ chức thực hiện đầy đủ quy định tại khoản 2 Điều 18 Quy chế này.
2. Chỉ đạo tổ chức kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện Quy chế này và quy định của pháp luật theo chức năng nhiệm vụ.
Điều 21. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo
1. Xây dựng quy chế tuyển sinh riêng của từng cơ sở để cụ thể hóa những quy định của Quy chế này cho các hình thức đào tạo, công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo.
2. Tổ chức tuyển sinh theo thông tin tuyển sinh và quy chế tuyển sinh đã ban hành, tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành; thực hiện trách nhiệm giải trình với Bộ GDĐT, các cơ quan có thẩm quyền và xã hội về toàn bộ công tác tuyển sinh của cơ sở đào tạo.
3. Tổ chức rà soát thông tin tuyển sinh, tiến hành kiểm tra nội bộ, hậu kiểm hoạt động tuyển sinh; chủ động giải quyết các rủi ro phát sinh của cơ sở đào tạo; giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan tới công tác tuyển sinh của cơ sở đào tạo theo quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Chậm nhất ngày 31 tháng 12 hằng năm, cơ sở đào tạo phải hoàn thành cập nhật dữ liệu thực tuyển của tất cả các hình thức đào tạo bao gồm: thông tin thí sinh; thông tin xét tuyển của thí sinh; kết quả xét tuyển của thí sinh; thông tin về chương trình đào tạo tuyển sinh; thông tin về phương thức tuyển sinh đã thông báo tuyển sinh trên Hệ thống của Bộ GDĐT.
5. Bảo quản, lưu trữ các tài liệu liên quan đến tuyển sinh trong suốt khóa đào tạo theo quy định của Luật Lưu trữ và các quy định về thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục. Đối với cơ sở đào tạo tổ chức các kỳ thi phục vụ xét tuyển đại học phải bảo quản danh sách phòng thi, bài thi của thí sinh, hồ sơ và kết quả chấm thi theo thời hạn quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GDĐT.
6. Cơ sở đào tạo sử dụng kết quả kỳ thi độc lập để xét tuyển đại học phải có trách nhiệm thực hiện việc đối sánh với kết quả học tập của sinh viên hằng năm và sau 03 năm liên tiếp áp dụng từ năm 2026 với các tiêu chí: kết quả học tập và thời gian học tập của người trúng tuyển nếu sử dụng phương thức xét tuyển độc lập.
Điều 22. Xử lý vi phạm
1. Cán bộ và thí sinh có hành vi vi phạm trong quá trình tổ chức thi được xử lý theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GDĐT.
2. Thí sinh có hành vi gian lận trong quá trình đăng ký dự tuyển, dự thi để được trúng tuyển; tùy theo mức độ có thể bị buộc thôi học, cấm dự tuyển vào các cơ sở đào tạo trong những năm tiếp theo hoặc bị xử lý hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Người có hành vi vi phạm Quy chế này là công chức, viên chức, tùy theo mức độ sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ xử lý theo quy định của Luật Giáo dục đại học; Luật Viên chức, Luật Cán bộ, công chức và các văn bản quy định về xử lý kỷ luật viên chức, công chức.
4. Người có hành vi vi phạm Quy chế này là cán bộ, giảng viên, giáo viên, nhân viên cơ hữu của các cơ sở đào tạo tư thục không phải là công chức, viên chức, hiệu trưởng cơ sở đào tạo có trách nhiệm xử lý theo quy định của Bộ luật lao động và các văn bản pháp luật có liên quan.
5. Cơ sở đào tạo vi phạm về công tác tuyển sinh tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng xử lý theo quy định pháp luật hiện hành. Hiệu trưởng, chủ tịch hội đồng tuyển sinh và những cá nhân có liên quan của cơ sở đào tạo vi phạm cũng bị xử lý theo quy định pháp luật có liên quan.
6. Quy chế tuyển sinh của cơ sở đào tạo quy định chi tiết việc xử lý vi phạm đối với các cá nhân, tổ chức tham gia công tác tuyển sinh.
...
PHỤ LỤC I KHU VỰC ƯU TIÊN
...
PHỤ LỤC II ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN
...
PHỤ LỤC III THÔNG TIN TUYỂN SINH
...
PHỤ LỤC IV THÔNG TIN TUYỂN SINH CẬP NHẬT
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026 và thay thế các Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 ban hành kèm theo Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non và Thông tư số 06/2025/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ban hành kèm Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học; Hiệu trưởng trường cao đẳng tuyển sinh ngành Giáo dục Mầm non chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
...
QUY CHẾ TUYỂN SINH CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC VÀ NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng (sau đây gọi là Quy chế) quy định nguồn tuyển, chính sách ưu tiên, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, phương thức tuyển sinh; quy trình, nguyên tắc, yêu cầu; đăng ký xét tuyển, xét tuyển, xét tuyển bổ sung; trúng tuyển, xác nhận nhập học, bảo lưu kết quả trúng tuyển; quyền hạn và trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác tuyển sinh trình độ đại học và tuyển sinh ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng của hình thức đào tạo chính quy, hình thức đào tạo thường xuyên.
2. Quy chế này áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học được phép đào tạo trình độ đại học, trường cao đẳng tuyển sinh ngành Giáo dục Mầm non (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo), sở giáo dục và đào tạo, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác tuyển sinh.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phạm vi tuyển sinh là các chương trình, ngành, nhóm ngành (sau đây gọi chung là chương trình đào tạo) và hình thức đào tạo được tổ chức tuyển sinh trong một đợt, hoặc theo một phương thức tuyển sinh nhất định.
2. Cổng Thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) là giao diện trang điện tử (website) của Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung; là một phần của cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục đại học.
3. Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT là hệ thống phần mềm hỗ trợ đăng ký nguyện vọng xét tuyển, trao đổi dữ liệu xét tuyển, xử lý nguyện vọng và quản lý dữ liệu trúng tuyển, nhập học của các cơ sở đào tạo.
4. Mã trường trong tuyển sinh là một mã quy ước gồm 03 ký tự chữ hoặc số thống nhất toàn quốc dùng để định danh tuyển sinh một cơ sở đào tạo; phân hiệu hoặc đơn vị đào tạo thuộc, trực thuộc cơ sở đào tạo có bộ máy quản lý được lập mã tuyển sinh riêng.
5. Mã xét tuyển là một mã quy ước định danh của một chương trình (hoặc một ngành hoặc một nhóm ngành hoặc lĩnh vực hoặc cơ sở đào tạo) sử dụng thống nhất trong một cơ sở đào tạo, phân hiệu hoặc một đơn vị đào tạo thuộc, trực thuộc cơ sở đào tạo. Mã xét tuyển do cơ sở đào tạo tự quy ước và tối đa không quá 09 ký tự bao gồm ký tự số và ký tự chữ.
6. Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông là kỳ thi được tổ chức theo Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hằng năm.
7. Kỳ thi tuyển sinh là kỳ thi được tổ chức gắn với quy trình xét tuyển, lấy kết quả thi làm căn cứ duy nhất hoặc kết hợp với các tiêu chí khác để xét tuyển.
8. Kỳ thi độc lập là kỳ thi được thiết kế và tổ chức độc lập với quy trình xét tuyển, lấy kết quả thi làm căn cứ xét tuyển độc lập hoặc xét tuyển kết hợp hoặc sử dụng làm điều kiện để xét tuyển.
9. Kỳ thi bổ trợ là kỳ thi được tổ chức bổ sung cho phương thức tuyển sinh (thi năng khiếu, thi tài năng, phỏng vấn) để lấy kết quả làm một căn cứ hoặc một tiêu chí phục vụ xét tuyển; có thể tổ chức theo hình thức thi trực tiếp hoặc trực tuyến; cơ sở đào tạo tổ chức kỳ thi quy định quy trình tổ chức thi, đề thi, quy chế thi, đề án tổ chức thi và các điều kiện khác.
10. Thi trực tiếp là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tiếp tại địa điểm thi; thí sinh làm bài trên giấy hoặc trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn trước hội đồng.
11. Thi trực tuyến là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tuyến và giám sát bằng công nghệ; thí sinh làm bài trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn qua mạng.
12. Phương thức tuyển sinh là việc cơ sở đào tạo sử dụng độc lập hoặc kết hợp của các kết quả sau đây: kết quả học tập cấp THPT, điểm thi tốt nghiệp THPT, kết quả kỳ thi độc lập, kết quả kỳ thi bổ trợ, chứng chỉ quốc tế, chứng chỉ ngoại ngữ dùng để thay thế điểm môn ngoại ngữ, để xét tuyển thí sinh vào một chương trình đào tạo.
13. Quy đổi tương đương là việc quy đổi ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển của một mã xét tuyển theo một quy tắc do cơ sở đào tạo quy định, bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo tương ứng (sau đây gọi là độ lệch điểm).
14. Tiêu chí đánh giá là việc sử dụng kết quả thi, kiểm tra để đánh giá năng lực của thí sinh nhằm phân loại thí sinh theo mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo.
15. Tiêu chí xét tuyển là những tiêu chí được dùng để xác định điều kiện trúng tuyển của thí sinh dựa trên kết quả học tập, kết quả thi hoặc cả kết quả học tập và kết quả thi và các tiêu chí đánh giá khác; được quy thành điểm số để xét tuyển (điểm xét tuyển) trong đó đã bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng (nếu có).
16. Trọng số tính điểm xét của 01 môn trong 01 tổ hợp xét tuyển là phần đóng góp của môn đó trong tổ hợp xét tuyển. Tổ hợp có 03 môn (không nhân hệ số) thì trọng số tính điểm xét của 01 môn bất kỳ trong tổ hợp xét tuyển là 1/3.
17. Dự tuyển là việc một thí sinh tham dự quy trình tuyển sinh vào chương trình đào tạo của một cơ sở đào tạo, thông qua việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung và đăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển theo quy định của cơ sở đào tạo (nếu có).
18. Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (gọi tắt là ngưỡng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả học tập, kết quả thi, đánh giá để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo.
19. Điểm ưu tiên là mức điểm thí sinh được hưởng theo khu vực, đối tượng ưu tiên được quy định tại Quy chế này.
20. Điểm cộng do cơ sở đào tạo xây dựng và công bố theo các tiêu chí thành tích phù hợp với đầu vào chương trình đào tạo bao gồm:
a) Điểm thưởng dành cho các đối tượng thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế này; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30;
b) Điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30;
c) Điểm khuyến khích dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30.
21. Xét tuyển thẳng là việc thực hiện quy trình xét tuyển hồ sơ thí sinh và công nhận trúng tuyển đối với những đối tượng xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế này.
22. Xét tuyển là quy trình xử lý riêng tại từng cơ sở đào tạo hoặc xử lý chung theo nhóm cơ sở đào tạo để xác định điều kiện trúng tuyển và lập danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển vào một chương trình đào tạo theo các tiêu chí xét tuyển do cơ sở đào tạo xác định căn cứ theo các quy định của Quy chế này.
23. Xử lý nguyện vọng là quy trình xử lý trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung để xác định nguyện vọng cao nhất trong số nguyện vọng mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển, trên cơ sở đó lập danh sách thí sinh trúng tuyển.
24. Điểm trúng tuyển của một chương trình đào tạo là ngưỡng điểm mà những thí sinh (đã đăng ký nguyện vọng vào chương trình đào tạo đó) có điểm xét tuyển bằng hoặc cao hơn sẽ đủ điều kiện trúng tuyển và được làm tròn đến hàng phần trăm. Việc làm tròn điểm được thực hiện theo nguyên tắc làm tròn toán học đến hàng phần trăm, sau khi cộng đầy đủ điểm ưu tiên và điểm cộng (nếu có).
Điều 3. Nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh
1. Công bằng đối với thí sinh
a) Về cung cấp thông tin: thí sinh được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, tin cậy, nhất quán, kịp thời để có quyết định phù hợp và chuẩn bị tốt nhất cho việc tham gia tuyển sinh;
b) Về cơ hội dự tuyển: không thí sinh nào bị mất cơ hội dự tuyển do những quy định không liên quan tới trình độ, năng lực (trừ những quy định đặc thù của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh) hoặc do quy trình tuyển sinh gây phiền hà, tốn kém;
c) Về đánh giá năng lực: thí sinh phải được đánh giá khách quan, công bằng, tin cậy về khả năng học tập, triển vọng thành công và đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo;
d) Về cơ hội trúng tuyển: thí sinh phải được tạo cơ hội trúng tuyển cao nhất và quyền xác định nguyện vọng ưu tiên vào chương trình đào tạo đã đăng ký mà đủ điều kiện trúng tuyển;
đ) Về thực hiện cam kết: cơ sở đào tạo phải thực hiện đầy đủ các cam kết đã thông báo đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ; giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.
2. Bình đẳng giữa các cơ sở đào tạo
a) Về hợp tác: các cơ sở đào tạo hợp tác bình đẳng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả tuyển sinh, bảo đảm quyền lợi tối đa cho thí sinh;
b) Về cạnh tranh: các cơ sở đào tạo cạnh tranh lành mạnh, công bằng trong tuyển sinh.
3. Minh bạch đối với xã hội
a) Về minh bạch thông tin: cơ sở đào tạo có trách nhiệm công bố thông tin tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng và kịp thời qua các phương tiện truyền thông phù hợp;
b) Về trách nhiệm giải trình: cơ sở đào tạo có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước và giải trình với các bên liên quan qua hình thức phù hợp về công tác tuyển sinh.
Điều 4. Yêu cầu chung trong tuyển sinh
1. Cơ sở đào tạo thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với trách nhiệm giải trình về công tác tuyển sinh; bảo đảm nguyên tắc công bằng, khách quan, công khai, minh bạch.
2. Cơ sở đào tạo thực hiện tất cả biện pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội bình đẳng cho mọi thí sinh; tuyển chọn được những thí sinh có nguyện vọng và năng lực phù hợp với yêu cầu của chương trình đào tạo; tổ chức xét tuyển tất cả nguyện vọng hợp lệ của thí sinh đã đăng ký xét tuyển vào cơ sở đào tạo trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung.
3. Các cơ sở đào tạo phối hợp chặt chẽ nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và liên thông trong hệ thống, giúp nâng cao chất lượng đầu vào, hiệu quả tuyển sinh của mỗi cơ sở đào tạo và của toàn hệ thống, đồng thời tác động tích cực tới việc dạy và học ở giáo dục phổ thông.
Điều 5. Người dự tuyển, điều kiện dự tuyển
1. Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
2. Người dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế này đối với chương trình đào tạo đăng ký dự tuyển, trừ các đối tượng tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế này;
b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của cơ sở đào tạo.
3. Cơ sở đào tạo bổ sung quy định cụ thể về đối tượng, hồ sơ, trình tự, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh nhưng phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quy chế này.
4. Đối với người dự tuyển là người khuyết tật ảnh hưởng khả năng học tập, cơ sở đào tạo thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe của thí sinh.
Điều 6. Phương thức tuyển sinh và nguồn tuyển
1. Cơ sở đào tạo sử dụng tối đa 05 phương thức tuyển sinh không bao gồm xét tuyển thẳng, xét tuyển đối tượng cử tuyển, xét tuyển đối tượng dự bị đại học.
2. Mỗi phương thức tuyển sinh phải quy định rõ các tiêu chí đánh giá, xét tuyển, cách thức tính điểm xét, điều kiện trúng tuyển trong đó:
a) Các tiêu chí dùng để đánh giá, xét tuyển phải dựa trên yêu cầu về kiến thức nền tảng và năng lực cốt lõi mà thí sinh cần có để theo học chương trình đào tạo;
b) Phương thức xét tuyển không thể hiện được yêu cầu ở điểm a khoản này thì người dự tuyển phải có kết quả học tập tối thiểu 02 học kỳ lớp 12 hoặc có điểm thi tốt nghiệp THPT môn học phù hợp với yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo trừ trường hợp xét tuyển vào các ngành ngôn ngữ hoặc sư phạm ngoại ngữ;
c) Tổng điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển;
d) Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa theo thang điểm xét 30 điểm đối với tổ hợp xét tuyển theo 03 môn và bảo đảm không có thí sinh có điểm xét vượt quá mức điểm 30 điểm (bao gồm cả điểm cộng và điểm ưu tiên quy định tại Điều 7 của Quy chế này).
3. Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026;
Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế này.
4. Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ (để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ) đăng ký xét tuyển đại học, cơ sở đào tạo xây dựng và công bố bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ và điểm xét môn ngoại ngữ:
a) Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh và điểm xét môn ngoại ngữ xây dựng phải có tối thiểu 05 mức điểm chênh lệch ứng với thang điểm của chứng chỉ sử dụng;
b) Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ khác và điểm xét môn ngoại ngữ tương ứng do Hiệu trưởng cơ sở đào tạo quy định;
c) Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ được rà soát, điều chỉnh tối thiểu 02 năm một lần trên cơ sở đối sánh kết quả học tập thực tế của sinh viên trúng tuyển áp dụng từ năm 2026;
d) Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích;
5. Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT bắt buộc môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3 và đáp ứng một trong những yêu cầu sau:
a) Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 03 môn học theo thang điểm 30;
b) Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 02 môn học (trong đó bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn) và dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành), cơ sở đào tạo quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ.
c) Trường hợp môn học trong tổ hợp xét tuyển không học đủ 06 học kỳ cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì sử dụng kết quả học tập môn học khác gần lĩnh vực thay thế.
6. Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3 và đáp ứng một trong những yêu cầu sau:
a) Tổ hợp xét tuyển sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT dùng để xét tuyển có ít nhất 03 môn phù hợp với đặc điểm, yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo;
b) Tổ hợp xét tuyển sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT có dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ áp dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành), cơ sở đào tạo quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ.
7. Đối với một chương trình đào tạo có nhiều phương thức tuyển sinh hoặc kết hợp các phương thức tuyển sinh hoặc sử dụng kết quả kỳ thi tuyển sinh, kỳ thi độc lập hoặc tổ hợp xét tuyển khác:
a) Cơ sở đào tạo xác định độ lệch điểm theo hướng dẫn thống nhất của Bộ GDĐT; bảo đảm tuyển chọn được các thí sinh đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo;
b) Không quy định mã xét tuyển riêng, số lượng tuyển sinh xét tuyển riêng cho từng phương thức xét tuyển hoặc tổ hợp xét tuyển, trừ việc quy định số lượng tuyển sinh xét tuyển thẳng theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này.
8. Cơ sở đào tạo tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình về căn cứ việc xác định phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển, quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ, độ lệch điểm dựa trên số liệu phân tích, đánh giá và đối sánh kết quả học tập của sinh viên trúng tuyển các năm trước; có trách nhiệm xử lý đảm bảo quyền lợi của thí sinh khi phát sinh các tình huống, sự cố ảnh hưởng đến kết quả thi, kết quả trúng tuyển của thí sinh.
9. Tuyển sinh của các chương trình đào tạo đặc thù, đào tạo đặt hàng theo các đề án, nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thực hiện theo đề án.
Điều 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
1. Ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính do cấp có thẩm quyền quy định tại Phụ lục I của Quy chế này:
a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
b) Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;
c) Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.
2. Ưu tiên theo đối tượng chính sách quy định tại Phụ lục II của Quy chế này:
a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm;
b) Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định;
c) Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại điểm a và điểm b khoản này chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.
3. Các mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.
4. Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều này
Điều 8. Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định.
2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:
a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;
c) Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
d) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đạt giải không quá 04 năm, tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;
đ) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;
e) Việc xét tuyển thẳng hoặc không được xét tuyển thẳng các đối tượng quy định tại điểm b, c, d, đ của khoản này do cơ sở đào tạo quyết định.
3. Thí sinh có bằng trung cấp ngành sư phạm loại giỏi trở lên hoặc có bằng trung cấp ngành sư phạm loại khá và có ít nhất 02 năm làm việc đúng ngành được xét tuyển thẳng vào ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
4. Giám đốc, hiệu trưởng cơ sở đào tạo (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng) căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
a) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
b) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;
d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
5. Cơ sở đào tạo quy định hình thức ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh đã đạt ngưỡng đầu vào hoặc cộng điểm (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) cho các trường hợp sau đây:
a) Thí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không dùng quyền tuyển thẳng;
b) Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;
c) Thí sinh đạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là vận động viên kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;
d) Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật dự tuyển vào các chương trình đào tạo nghệ thuật phù hợp; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
đ) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển.
6. Các cơ sở đào tạo quy định cụ thể và công bố trong thông tin tuyển sinh: kế hoạch tuyển sinh, đối tượng, số lượng tuyển sinh, tiêu chí, phạm vi tuyển sinh, chương trình đào tạo để xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.
Điều 9. Ngưỡng đầu vào các chương trình đào tạo chính quy và thường xuyên
1. Ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật sử dụng phương thức tuyển sinh theo kết quả thi tốt nghiệp THPT, trung học nghề được quy định hằng năm như sau:
a) Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên;
b) Bộ trưởng Bộ GDĐT, chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Y tế quy định ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề; chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật.
2. Đối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc phương thức tuyển sinh kết hợp, thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên và chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật áp dụng khoản 1 Điều này hoặc:
a) Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên đối với các chương trình đào tạo Giáo dục thể chất, Sư phạm âm nhạc, Sư phạm mỹ thuật;
c) Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề) đối với các chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng; cơ sở đào tạo quy định và chịu trách nhiệm giải trình về ngưỡng đầu vào.
3. Tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học đối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc phương thức tuyển sinh kết hợp, thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề áp dụng khoản 1 Điều này hoặc:
a) Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên theo thang điểm 10, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên đối với chương trình đào tạo Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng.
4. Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
5. Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp sư phạm dự tuyển vào ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng, cơ sở đào tạo quy định và chịu trách nhiệm giải trình về ngưỡng đầu vào.
6. Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành dự tuyển trình độ đại học được áp dụng quy định ngưỡng đầu vào như sau:
a) Đối với thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo giáo viên, chương trình thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề, chương trình thuộc lĩnh vực pháp luật trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này, ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:
- Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,00 trở lên theo thang điểm 10;
- Tốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá) và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;
- Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở lên;
- Tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại khá và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo. b) Đối với thí sinh dự tuyển vào đại học các chương trình đào tạo Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục Thể chất ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:
- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 6,50 trở lên theo thang điểm 10;
- Tốt nghiệp THPT, trung học nghề loại khá hoặc có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức đạt (học lực xếp loại trung bình) và có 05 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;
- Tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, trình độ đại học đạt loại khá trở lên.
7. Đối với người đã trúng tuyển hoặc đã tốt nghiệp các ngành đào tạo giáo viên trước ngày 07 tháng 5 năm 2020 nếu dự tuyển vào học đại học để đạt trình độ chuẩn, ngưỡng đầu vào do cơ sở đào tạo quy định.
8. Căn cứ yêu cầu bảo đảm chất lượng, cơ sở đào tạo xác định và công bố ngưỡng đầu vào cho các chương trình đào tạo và phương thức tuyển sinh trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển theo kế hoạch tuyển sinh hằng năm và yêu cầu của chuẩn chương trình đào tạo. Đối với ngưỡng đầu vào chương trình đào tạo giáo viên, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật ngưỡng đầu vào do cơ sở đào tạo xác định không được thấp hơn quy định tại Điều này.
Điều 10. Bảo lưu kết quả trúng tuyển
1. Thí sinh đã có giấy báo trúng tuyển được bảo lưu kết quả trúng tuyển trong những trường hợp sau:
a) Đi nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân hoặc đi thanh niên xung phong tập trung ngay trong năm trúng tuyển theo quyết định hoặc lệnh của cơ quan có thẩm quyền;
b) Bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn nghiêm trọng không thể nhập học đúng hạn, có hồ sơ y tế và xác nhận của bệnh viện cấp cơ bản trở lên.
2. Thí sinh thuộc diện quy định tại khoản 1 gửi đơn xin bảo lưu kèm theo giấy tờ minh chứng tới cơ sở đào tạo gọi nhập học. Thời gian tối đa được bảo lưu kết quả do cơ sở đào tạo quy định, nhưng không quá 36 tháng đối với người quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Ngay sau khi đủ điều kiện đi học trở lại, người được bảo lưu kết quả trúng tuyển phải thực hiện thủ tục nhập học theo quy định của cơ sở đào tạo, trong đó phải cung cấp minh chứng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc đã được điều trị hồi phục. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có thời gian bảo lưu 36 tháng, Hiệu trưởng cơ sở đào tạo xem xét giới thiệu vào các trường, lớp dự bị đại học để ôn tập trước khi vào học chính thức.
Điều 11. Thông tin tuyển sinh
1. Cơ sở đào tạo xây dựng, công bố, thực hiện đúng cam kết thông tin tuyển sinh về đối tượng, điều kiện dự tuyển, nguồn tuyển, phương thức tuyển sinh, ngưỡng đầu vào, điểm cộng, độ lệch điểm, tiêu chí phụ (nếu có); có trách nhiệm giải trình với thí sinh, cơ quan quản lý nhà nước và xã hội. Thông tin tuyển sinh phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Cung cấp đủ thông tin để thí sinh lựa chọn trường, chương trình đào tạo, phương thức tuyển sinh phù hợp với năng lực, sở thích và điều kiện cá nhân; chuẩn bị các điều kiện tham gia dự tuyển và thực hiện các bước theo kế hoạch tuyển sinh của cơ sở đào tạo;
b) Cơ quan quản lý nhà nước và xã hội giám sát được việc thực hiện quy định của pháp luật và các cam kết đối với người học của cơ sở đào tạo trong công tác tuyển sinh và đào tạo.
2. Nội dung chủ yếu của thông tin tuyển sinh gồm có:
a) Giới thiệu về cơ sở đào tạo, chương trình đào tạo tuyển sinh, giấy phép hoạt động của ngành đào tạo (nếu có), quyết định ban hành chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, điều kiện học tập và nghiên cứu, cơ sở vật chất, văn bằng tốt nghiệp, kết quả kiểm định chất lượng (nếu có), tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp (trên tổng số nhập học), tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp trình độ chuyên môn (theo Phụ lục III của Quy chế);
b) Thông tin đầy đủ về chi phí đào tạo, mức thu học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh và khoản thu dịch vụ khác cho lộ trình cả khóa học, từng năm học; chính sách học bổng, miễn giảm học phí, hỗ trợ tài chính, chỗ ở ký túc xá và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác dành cho người học;
c) Kế hoạch tuyển sinh và phạm vi tuyển sinh các đợt trong năm (trong đó đợt 1 tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục Mầm non chính quy phù hợp với kế hoạch chung do Bộ GDĐT ban hành), gồm cả quy định về đối tượng, điều kiện tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển và số lượng tuyển sinh (dự kiến) đối với các chương trình đào tạo; quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào, điểm trúng tuyển của các phương thức, tổ hợp xét tuyển; phương thức và tiêu chí phân bổ người học theo học chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo đối với trường hợp xét tuyển theo nhóm ngành, ngành có nhiều chương trình đào tạo cùng một mức điểm trúng tuyển; quy trình, thủ tục đăng ký dự tuyển và các thông tin cần thiết khác cho thí sinh;
d) Phương án xử lý rủi ro khi triển khai công tác tuyển sinh và cam kết trách nhiệm của cơ sở đào tạo.
3. Thông tin tuyển sinh, nội dung điều chỉnh, độ lệch điểm, số lượng tuyển sinh chính thức, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào tại thông tin tuyển sinh (phụ lục IV) phải công bố trên Cổng thông tin điện tử của cơ sở đào tạo theo kế hoạch tuyển sinh chung hằng năm của Bộ GDĐT; duy trì tối thiểu 04 năm liên tục kể từ ngày công bố, trường hợp cập nhật thông tin phải ghi thời điểm cập nhật.
Chương II XÉT TUYỂN ĐÀO TẠO CHÍNH QUY
Điều 12. Xây dựng kế hoạch xét tuyển
1. Bộ GDĐT ban hành kế hoạch tuyển sinh chung để các cơ sở đào tạo phối hợp triển khai các quy trình sau đây:
a) Đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT (gọi tắt là Hệ thống) hoặc trên Cổng dịch vụ công Quốc gia;
b) Tổ chức xét tuyển tại cơ sở đào tạo theo quy định của Quy chế;
c) Xử lý nguyện vọng trên Hệ thống (theo chu trình lặp kết hợp với quy trình xét tuyển tại cơ sở đào tạo);
d) Xác nhận nhập học trên Hệ thống và nhập học tại cơ sở đào tạo.
2. Căn cứ kế hoạch tuyển sinh chung, cơ sở đào tạo xây dựng kế hoạch xét tuyển thẳng, xét tuyển đợt 1 và kế hoạch xét tuyển các đợt bổ sung (nếu có).
Điều 13. Tổ chức đăng ký và xét tuyển thẳng
1. Căn cứ thông tin tuyển sinh đã công bố, cơ sở đào tạo tổ chức cho thí sinh thuộc đối tượng được xét tuyển thẳng theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này đăng ký dự tuyển.
2. Cơ sở đào tạo tổ chức xét tuyển thẳng cho những thí sinh đủ điều kiện, công bố và cập nhật danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) lên Hệ thống để xử lý nguyện vọng cùng với các phương thức xét tuyển khác theo kế hoạch chung; hoàn thành trước khi thí sinh đăng ký xét tuyển trên Hệ thống.
3. Thí sinh đã trúng tuyển vào cơ sở đào tạo theo kế hoạch xét tuyển thẳng thực hiện đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT để lựa chọn chương trình đào tạo đã trúng tuyển thẳng tại một cơ sở đào tạo hoặc đăng ký nguyện vọng xét tuyển khác.
4. Thí sinh trúng tuyển thẳng xác nhận nhập học theo kế hoạch chung.
5. Hiệu trưởng cơ sở đào tạo không được yêu cầu thí sinh cam kết nhập học dưới mọi hình thức hoặc xác nhận nhập học sớm hơn lịch trình theo kế hoạch chung.
Điều 14. Đăng ký xét tuyển trên Hệ thống
1. Bộ GDĐT hỗ trợ tổ chức đăng ký xét tuyển đợt 1 đào tạo chính quy cho tất cả phương thức tuyển sinh của các cơ sở đào tạo. Thời gian đăng ký theo kế hoạch tuyển sinh hằng năm.
2. Thí sinh dự tuyển đợt 1 đào tạo chính quy thực hiện đăng ký xét tuyển trên Hệ thống (hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GDĐT hằng năm.
3. Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học khác nhau; nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.
Các chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05.
4. Thí sinh thể hiện nguyện vọng đăng ký xét tuyển trên Hệ thống như sau:
a) Thứ tự ưu tiên của nguyện vọng (số 1 thể hiện nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất);
b) Lựa chọn cơ sở đào tạo, đơn vị tuyển sinh (mã trường);
c) Lựa chọn chương trình đào tạo (mã xét tuyển).
5. Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các trường trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện các quy định tại Quy chế này và quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
6. Trong đợt 1, thí sinh đăng ký xét tuyển và chỉ nộp lệ phí xét tuyển một lần duy nhất (không bao gồm lệ phí các kỳ bổ trợ, kỳ thi độc lập) theo mức thu dịch vụ tuyển sinh do các cơ sở đào tạo quy định.
Điều 15. Xét tuyển và xử lý nguyện vọng theo kế hoạch chung
1. Các cơ sở đào tạo tổ chức xét tuyển theo các phương thức và tiêu chí xét tuyển riêng, hoặc tự nguyện phối hợp theo nhóm để tổ chức xét tuyển theo các phương thức và tiêu chí xét tuyển chung theo kế hoạch tuyển sinh hằng năm. Bộ GDĐT hướng dẫn lịch trình xét tuyển và hỗ trợ việc xử lý nguyện vọng trên Hệ thống.
2. Sau khi kết thúc thời gian đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống, cơ sở đào tạo tải thông tin, dữ liệu từ Hệ thống bao gồm: dữ liệu đăng ký nguyện vọng, kết quả học tập cấp THPT (trung học nghề), kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT (trung học nghề), điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề), kết quả thi của các cơ sở đào tạo tổ chức thi trong năm tuyển sinh, điểm chứng chỉ ngoại ngữ, dữ liệu về ưu tiên theo khu vực và đối tượng của những thí sinh dự tuyển để phục vụ xét tuyển.
3. Nguyên tắc xét tuyển
a) Điểm trúng tuyển được xác định để số lượng tuyển được theo từng chương trình đào tạo phù hợp với số lượng tuyển sinh đã công bố theo nguồn tuyển và không thấp hơn ngưỡng đầu vào;
b) Đối với một chương trình đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
c) Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn;
d) Việc sử dụng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng để xét tuyển đảm bảo thống nhất, đồng bộ với quy định về điểm ưu tiên được quy định tại Điều 7 của Quy chế này.
đ) Cơ sở đào tạo có thể quy định các tiêu chí phụ khác làm điều kiện cần để xét tuyển và không sử dụng làm tiêu chí phân loại thí sinh ở điểm c, khoản này.
4. Sau mỗi chu kỳ xét tuyển, cơ sở đào tạo tải danh sách thí sinh dự kiến đủ điều kiện trúng tuyển chương trình đào tạo (theo các phương thức tuyển sinh) lên Hệ thống. Hệ thống tự động loại bỏ khỏi danh sách những nguyện vọng thấp của thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển nhiều nguyện vọng và trả lại danh sách thí sinh dự kiến trúng tuyển theo nguyện vọng cao nhất. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm rà soát đầy đủ thông tin trong thông tin tuyển sinh với kết quả thí sinh dự kiến trúng tuyển theo nguyện vọng cao nhất sau mỗi lần Hệ thống trả kết quả xử lý nguyện vọng.
5. Căn cứ kết quả xử lý nguyện vọng, cơ sở đào tạo lặp lại quy trình xét tuyển ở chu kỳ sau, điều chỉnh điểm trúng tuyển phù hợp với số lượng tuyển sinh trong thời hạn quy định. Ở chu kỳ cuối, cơ sở đào tạo quyết định điểm trúng tuyển vào các chương trình đào tạo (theo các phương thức tuyển sinh) và tải lên Hệ thống danh sách (chính thức) thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển. Trên cơ sở kết quả xử lý nguyện vọng cuối cùng, cơ sở đào tạo quyết định danh sách thí sinh trúng tuyển vào các chương trình đào tạo theo đúng thông tin công bố trong thông tin tuyển sinh.
Điều 16. Thông báo kết quả và xác nhận nhập học
1. Cơ sở đào tạo công bố điểm trúng tuyển (và các điều kiện, tiêu chí phụ nếu có) vào các chương trình đào tạo theo các phương thức tuyển sinh, cam kết thông tin công bố chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả công bố trúng tuyển; tổ chức cho thí sinh tra cứu kết quả trúng tuyển (điểm của thí sinh và tên phương thức trúng tuyển) trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo (hoặc của nhóm cơ sở đào tạo phối hợp xét tuyển); giải đáp thắc mắc của thí sinh và xã hội (nếu có) về kết quả công bố.
2. Cơ sở đào tạo thông báo kết quả trúng tuyển cho từng thí sinh theo điểm và tên phương thức trúng tuyển kèm theo thủ tục nhập học và có quyền từ chối nhập học đối với thí sinh khai báo không trung thực về thông tin cá nhân đăng ký xét tuyển.
3. Thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống trước khi nhập học tại cơ sở đào tạo trong thời hạn quy định.
4. Đối với những thí sinh không xác nhận nhập học trong thời hạn quy định:
a) Trường hợp không có lý do chính đáng thì coi như thí sinh đã từ chối nhập học và cơ sở đào tạo có quyền không tiếp nhận;
b) Trường hợp do ốm đau, tai nạn, có giấy xác nhận của bệnh viện cấp cơ bản trở lên hoặc do thiên tai có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã, cơ sở đào tạo xem xét quyết định tiếp nhận thí sinh vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh, việc chấp thuận thí sinh vào học do Hiệu trưởng quyết định và chịu trách nhiệm giải trình về thời gian tiếp nhận thí sinh nhập học muộn (nếu có);
c) Trường hợp do sai sót, nhầm lẫn được xác định thuộc lỗi kỹ thuật khách quan trong công tác tuyển sinh, Hiệu trưởng cơ sở đào tạo chủ động phối hợp với các cá nhân, tổ chức liên quan xem xét các minh chứng và quyết định việc tiếp nhận thí sinh vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học; lập hồ sơ lưu trữ và báo cáo danh sách riêng thí sinh bị sự cố trong báo cáo kết quả tuyển sinh hằng năm.
5. Thí sinh đã xác nhận nhập học tại một cơ sở đào tạo không được tham gia xét tuyển ở nơi khác hoặc ở các đợt xét tuyển bổ sung trong năm tuyển sinh, trừ trường hợp được Hiệu trưởng cơ sở đào tạo trúng tuyển cho phép.
Điều 17. Tổ chức đăng ký và xét tuyển các đợt bổ sung
1. Căn cứ số lượng tuyển sinh của chương trình đào tạo và số thí sinh trúng tuyển đã xác nhận nhập học vào chương trình đào tạo, Hiệu trưởng quyết định xét tuyển các đợt bổ sung và công bố kế hoạch xét tuyển, phương thức xét tuyển, hình thức đăng ký xét tuyển các đợt bổ sung, điều kiện xét tuyển bổ sung đối với các chương trình đào tạo theo từng phương thức xét tuyển nhưng không thấp hơn điều kiện trúng tuyển đợt 1.
2. Thí sinh chưa trúng tuyển hoặc đã trúng tuyển nhưng chưa xác nhận nhập học vào một cơ sở đào tạo bất kỳ có thể đăng ký xét tuyển các đợt bổ sung theo kế hoạch và hướng dẫn của cơ sở đào tạo.
3. Kết thúc mỗi đợt xét tuyển, cơ sở đào tạo công bố trên trang thông tin điện tử điểm trúng tuyển (và các điều kiện, tiêu chí phụ nếu có) vào các chương trình đào tạo theo các phương thức tuyển sinh; tổ chức cho thí sinh tra cứu kết quả xét tuyển của cá nhân (điểm của thí sinh và tên phương thức trúng tuyển); gửi giấy báo trúng tuyển và hướng dẫn cho thí sinh trúng tuyển nhập học.
4. Cơ sở đào tạo có thể công bố xét tuyển đợt bổ sung ngay sau khi có kết quả thí sinh xác nhận nhập học các đợt nếu số thí sinh xác nhận nhập học các đợt thấp hơn số lượng tuyển sinh của cơ sở đào tạo công bố trong tuyển sinh đợt 1; việc xét tuyển bổ sung phải đảm bảo số lượng tuyển sinh công bố trong các đợt bổ sung không được vượt quá số lượng tuyển sinh đã công bố ở đợt 1; mỗi đợt xét tuyển bổ sung, thời gian từ khi công bố phương án đến khi bắt đầu xét tuyển phải tối thiểu là 10 ngày.
Điều 18. Trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác xét tuyển
1. Trách nhiệm của thí sinh
a) Tìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh của các cơ sở đào tạo, không đăng ký nguyện vọng vào những chương trình đào tạo hay phương thức tuyển sinh mà không đủ điều kiện;
b) Cung cấp đầy đủ, tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của tất cả thông tin đăng ký dự tuyển, bao gồm cả thông tin cá nhân, thông tin khu vực và đối tượng ưu tiên (nếu có), nguyện vọng đăng ký, chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có); tính xác thực của các giấy tờ minh chứng;
c) Đồng ý để cơ sở đào tạo mà mình dự tuyển được quyền sử dụng thông tin, dữ liệu cần thiết phục vụ cho công tác xét tuyển;
d) Tự chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh khi sử dụng kết quả các kỳ thi tuyển sinh, kỳ thi độc lập của các cơ sở đào tạo hoặc các tổ chức nước ngoài tổ chức kỳ thi độc lập;
đ) Hoàn thành thanh toán mức thu dịch vụ tuyển sinh trước khi kết thúc thủ tục đăng ký dự tuyển theo quy định của các cơ sở đào tạo.
2. Trách nhiệm của các trường THPT, trường trung học nghề và các đơn vị khác liên quan đến thí sinh thuộc phạm vi phụ trách.
a) Tổ chức rà soát, kiểm tra, bổ sung, cập nhật thông tin cá nhân, dữ liệu kết quả học tập cấp THPT của thí sinh trên Hệ thống;
b) Kiểm tra dữ liệu, hướng dẫn thí sinh khai đúng thông tin cá nhân, thông tin khu vực, đối tượng ưu tiên (nếu có);
c) Hỗ trợ việc đăng ký nguyện vọng cho những thí sinh không có điều kiện đăng ký trực tuyến;
d) Hỗ trợ các cơ sở đào tạo trong việc xác nhận kết quả học tập cấp THPT cho những thí sinh dự tuyển.
3. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo
a) Cung cấp đầy đủ, đúng định dạng và bảo đảm tính xác thực của thông tin, dữ liệu tuyển sinh lên Hệ thống;
b) Quy định (hoặc thống nhất với các cơ sở đào tạo khác) về mức thu, phương thức thu và sử dụng lệ phí dịch vụ tuyển sinh;
c) Cung cấp đầy đủ thông tin, tư vấn, hướng dẫn thí sinh; thực hiện các biện pháp kỹ thuật để hạn chế thí sinh đăng ký dự tuyển vào một chương trình đào tạo mà không đủ điều kiện; chịu trách nhiệm và chủ động giải quyết việc thí sinh được chuyển đến cơ sở đào tạo hoặc chuyển đi do sai sót khách quan trong tuyển sinh;
d) Tuân thủ quy trình xét tuyển, bảo đảm xét tuyển chính xác, công bằng, khách quan; thực hiện đúng cam kết theo thông tin tuyển sinh đã công bố;
đ) Kiểm tra thông tin và hồ sơ minh chứng khi thí sinh nhập học, bảo đảm tất cả thí sinh nhập học phải đủ điều kiện trúng tuyển;
e) Giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo liên quan tới công tác xét tuyển của cơ sở đào tạo theo quy định của pháp luật;
g) Chủ động tạm dừng tuyển sinh và báo cáo Bộ GDĐT việc tạm dừng tuyển sinh đối với các chương trình đào tạo khi không đủ điều kiện duy trì tổ chức thực hiện đào tạo theo quy định hiện hành, không đáp ứng các quy định của pháp luật liên quan;
h) Trừ trường hợp thay đổi chính sách tuyển sinh theo quy định của Bộ GDĐT, cơ sở đào tạo công bố công khai việc điều chỉnh phương thức tuyển sinh tối thiểu trước 12 tháng và khuyến khích công bố điều chỉnh phương thức tuyển sinh trước 36 tháng kể từ năm tuyển sinh 2027;
i) Đảm bảo quyền lợi của thí sinh khi sử dụng kết quả kỳ thi tuyển sinh, kết quả kỳ thi độc lập trong xét tuyển đại học.
4. Trách nhiệm của đơn vị được giao quản lý, vận hành hệ thống
a) Quản lý cơ sở dữ liệu xét tuyển chung toàn quốc, kết nối đồng bộ với cơ sở dữ liệu ngành;
b) Hỗ trợ các cơ sở đào tạo tổ chức xét tuyển;
c) Xây dựng, duy trì và vận hành Hệ thống để hỗ trợ thí sinh và các cơ sở đào tạo trong công tác tuyển sinh;
d) Kết nối Hệ thống với Cổng dịch vụ công quốc gia.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Ban hành kế hoạch chung cho tuyển sinh đào tạo chính quy và các văn bản hướng dẫn về công tác tuyển sinh đối với các cơ sở đào tạo; thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh để chỉ đạo các cơ sở đào tạo trong công tác tuyển sinh hằng năm.
2. Quyết định việc tuyển sinh không áp dụng một số điều, khoản theo Quy chế này trong điều kiện thiên tai, dịch bệnh, thay đổi của kỳ thi tốt nghiệp THPT và các trường hợp bất khả kháng khác nhưng không trái quy định của pháp luật.
3. Quyết định đình chỉ tuyển sinh đối với cơ sở đào tạo vi phạm các nội dung được quy định tại Nghị định của Chính phủ về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục hiện hành.
4. Chỉ đạo tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và quy định của pháp luật theo phân cấp của Chính phủ.
Điều 20. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo
1. Phân công và chỉ đạo các trường THPT, trung học nghề, các đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý:
a) Tổ chức rà soát và hướng dẫn học sinh hoàn thiện các thông tin, dữ liệu cá nhân trong cơ sở dữ liệu ngành (bao gồm cả mã định danh và kết quả học tập các kỳ học);
b) Tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ sở dữ liệu khu vực ưu tiên cho các trường THPT và tương đương tại địa phương theo quy định; chuẩn bị đủ cơ sở vật chất, thiết bị hỗ trợ thí sinh đăng ký nguyện vọng trực tuyến;
c) Tổ chức thực hiện đầy đủ quy định tại khoản 2 Điều 18 Quy chế này.
2. Chỉ đạo tổ chức kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện Quy chế này và quy định của pháp luật theo chức năng nhiệm vụ.
Điều 21. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo
1. Xây dựng quy chế tuyển sinh riêng của từng cơ sở để cụ thể hóa những quy định của Quy chế này cho các hình thức đào tạo, công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo.
2. Tổ chức tuyển sinh theo thông tin tuyển sinh và quy chế tuyển sinh đã ban hành, tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành; thực hiện trách nhiệm giải trình với Bộ GDĐT, các cơ quan có thẩm quyền và xã hội về toàn bộ công tác tuyển sinh của cơ sở đào tạo.
3. Tổ chức rà soát thông tin tuyển sinh, tiến hành kiểm tra nội bộ, hậu kiểm hoạt động tuyển sinh; chủ động giải quyết các rủi ro phát sinh của cơ sở đào tạo; giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan tới công tác tuyển sinh của cơ sở đào tạo theo quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Chậm nhất ngày 31 tháng 12 hằng năm, cơ sở đào tạo phải hoàn thành cập nhật dữ liệu thực tuyển của tất cả các hình thức đào tạo bao gồm: thông tin thí sinh; thông tin xét tuyển của thí sinh; kết quả xét tuyển của thí sinh; thông tin về chương trình đào tạo tuyển sinh; thông tin về phương thức tuyển sinh đã thông báo tuyển sinh trên Hệ thống của Bộ GDĐT.
5. Bảo quản, lưu trữ các tài liệu liên quan đến tuyển sinh trong suốt khóa đào tạo theo quy định của Luật Lưu trữ và các quy định về thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục. Đối với cơ sở đào tạo tổ chức các kỳ thi phục vụ xét tuyển đại học phải bảo quản danh sách phòng thi, bài thi của thí sinh, hồ sơ và kết quả chấm thi theo thời hạn quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GDĐT.
6. Cơ sở đào tạo sử dụng kết quả kỳ thi độc lập để xét tuyển đại học phải có trách nhiệm thực hiện việc đối sánh với kết quả học tập của sinh viên hằng năm và sau 03 năm liên tiếp áp dụng từ năm 2026 với các tiêu chí: kết quả học tập và thời gian học tập của người trúng tuyển nếu sử dụng phương thức xét tuyển độc lập.
Điều 22. Xử lý vi phạm
1. Cán bộ và thí sinh có hành vi vi phạm trong quá trình tổ chức thi được xử lý theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GDĐT.
2. Thí sinh có hành vi gian lận trong quá trình đăng ký dự tuyển, dự thi để được trúng tuyển; tùy theo mức độ có thể bị buộc thôi học, cấm dự tuyển vào các cơ sở đào tạo trong những năm tiếp theo hoặc bị xử lý hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Người có hành vi vi phạm Quy chế này là công chức, viên chức, tùy theo mức độ sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ xử lý theo quy định của Luật Giáo dục đại học; Luật Viên chức, Luật Cán bộ, công chức và các văn bản quy định về xử lý kỷ luật viên chức, công chức.
4. Người có hành vi vi phạm Quy chế này là cán bộ, giảng viên, giáo viên, nhân viên cơ hữu của các cơ sở đào tạo tư thục không phải là công chức, viên chức, hiệu trưởng cơ sở đào tạo có trách nhiệm xử lý theo quy định của Bộ luật lao động và các văn bản pháp luật có liên quan.
5. Cơ sở đào tạo vi phạm về công tác tuyển sinh tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng xử lý theo quy định pháp luật hiện hành. Hiệu trưởng, chủ tịch hội đồng tuyển sinh và những cá nhân có liên quan của cơ sở đào tạo vi phạm cũng bị xử lý theo quy định pháp luật có liên quan.
6. Quy chế tuyển sinh của cơ sở đào tạo quy định chi tiết việc xử lý vi phạm đối với các cá nhân, tổ chức tham gia công tác tuyển sinh.
...
PHỤ LỤC I KHU VỰC ƯU TIÊN
...
PHỤ LỤC II ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN
...
PHỤ LỤC III THÔNG TIN TUYỂN SINH
...
PHỤ LỤC IV THÔNG TIN TUYỂN SINH CẬP NHẬT
Xem nội dung VB
Điều 25. Tuyển sinh
...
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành quy chế tuyển sinh các trình độ của giáo dục đại học bao gồm: nguồn tuyển, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, nguyên tắc, yêu cầu, quy trình tổ chức tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, việc đình chỉ tuyển sinh;
...
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành quy chế tuyển sinh các trình độ của giáo dục đại học bao gồm: nguồn tuyển, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, nguyên tắc, yêu cầu, quy trình tổ chức tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, việc đình chỉ tuyển sinh;
Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng được hướng dẫn bởi Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 đến Điều 9 Nghị định 91/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học.
...
Điều 3. Đặt tên, đổi tên cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trong nước và nước ngoài tại Việt Nam
1. Nguyên tắc đặt tên cơ sở giáo dục đại học
a) Tên phải bảo đảm tính ổn định, lâu dài;
b) Việc sử dụng các từ “đại học”, “trường đại học”, “học viện” phải phù hợp với điều kiện thành lập, cơ cấu tổ chức và hoạt động;
c) Không gây nhầm lẫn về loại hình, phạm vi hoạt động, cơ quan quản lý, chất lượng đào tạo hoặc vị thế của cơ sở giáo dục đại học;
d) Không sử dụng từ ngữ, cụm từ thể hiện danh hiệu, thứ hạng; không sử dụng trong tên gọi các từ ngữ, ký hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên của cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị - xã hội hoặc cơ sở giáo dục khác ở trong nước và nước ngoài;
đ) Không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; không sử dụng tên gọi, nhãn hiệu, chỉ dẫn thương mại đã được bảo hộ của tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp được chủ thể quyền hợp pháp cho phép theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;
e) Không được sử dụng trong tên gọi các từ, cụm từ mang tính “quốc gia” hoặc thể hiện vị thế đặc biệt (“quốc tế”, “quốc gia”, “Việt Nam”), tên các quốc gia khác và các từ, cụm từ có ý nghĩa tương tự, nếu việc sử dụng đó có thể gây hiểu nhầm về tư cách pháp lý, phạm vi hoạt động hoặc sự bảo trợ của Nhà nước, trừ trường hợp quy định tại điểm g và điểm h khoản này;
g) Cụm từ “quốc gia” được sử dụng trong trường hợp công nhận đại học quốc gia; cụm từ “quốc tế” được sử dụng trong trường hợp cơ sở giáo dục đại học đào tạo tất cả các ngành ở các trình độ của giáo dục đại học được giảng dạy bằng tiếng nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài;
h) Cụm từ “Việt Nam” được sử dụng trong trường hợp cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài.
2. Quy định về đặt tên cơ sở giáo dục đại học
a) Cơ sở giáo dục đại học phải có tên tiếng Việt trừ trường hợp là cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài.
Tên tiếng Việt gồm: cụm từ xác định loại hình cơ sở giáo dục đại học (đại học, trường đại học, học viện); cụm từ xác định lĩnh vực, ngành đào tạo (nếu cần thiết); tên riêng là địa danh trong nước hoặc tên danh nhân văn hóa, lịch sử hoặc tên tiếng Việt có nghĩa;
b) Từ ngữ sử dụng trong tên cơ sở giáo dục đại học phải có nghĩa và chuẩn mực trong tiếng Việt; không ghép tiếng Việt và tiếng nước ngoài trong tên tiếng Việt của cơ sở giáo dục đại học trừ trường hợp cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam hoặc cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài;
c) Tên tiếng nước ngoài hoặc tên giao dịch quốc tế phải được dịch tương đương từ tên tiếng Việt và bảo đảm tính nhất quán; sử dụng các thuật ngữ phù hợp với thông lệ quốc tế; không được làm tăng mức độ, vị thế hoặc thay đổi loại hình so với tên tiếng Việt;
d) Tên miền Internet, tên thương mại, tên viết tắt sử dụng trong giao dịch phải nhất quán với tên tiếng Việt hoặc tên tiếng nước ngoài; trường hợp dùng ký tự viết tắt phải bảo đảm không làm phát sinh khả năng hiểu sai về cơ sở giáo dục đại học ở trong nước khác hoặc cơ sở giáo dục nước ngoài;
đ) Cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm đăng ký, công khai tên miền phục vụ hoạt động đào tạo, bảo đảm quản lý thống nhất và minh bạch.
3. Quy định về đặt tên phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trong nước
a) Tên phân hiệu gồm các thành tố sau: tên cơ sở giáo dục đại học; cụm từ “phân hiệu”; tên địa danh hành chính cấp tỉnh nơi đặt phân hiệu. Trường hợp nhiều phân hiệu trong cùng một địa giới hành chính cấp tỉnh đặt tên theo số thứ tự liên tiếp sau tên địa danh hành chính cấp tỉnh hoặc tên địa danh hành chính cấp xã tương ứng;
b) Tên phân hiệu phải phản ánh đúng phạm vi thẩm quyền và chức năng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; không được thể hiện mức độ, quyền hạn hoặc loại hình cao hơn cơ sở giáo dục đại học;
c) Tên tiếng nước ngoài của phân hiệu phải dịch tương ứng với tên tiếng Việt, trong đó có cụm từ tiếng nước ngoài tương ứng với cụm từ “phân hiệu”;
d) Không sử dụng tên danh nhân hoặc địa danh khác ngoài địa danh hành chính nơi đặt phân hiệu để đặt tên riêng cho phân hiệu ngoài tên cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại điểm a khoản này; không sử dụng từ ngữ, cụm từ có thể gây hiểu nhầm phân hiệu có tư cách pháp nhân hoặc có vị thế tương đương cơ sở giáo dục đại học.
4. Quy định về đặt tên phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam
a) Tên phân hiệu gồm các thành tố sau: tên của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài bằng tiếng Việt và tên riêng tiếng nước ngoài (nếu có); tên quốc gia nơi cơ sở giáo dục đại học đó được thành lập (nếu cần thiết); cụm từ “phân hiệu” kèm theo địa danh nơi đặt trụ sở phân hiệu;
b) Tên tiếng nước ngoài của phân hiệu phải gồm: tên cơ sở giáo dục đại học nước ngoài; tên quốc gia của cơ sở giáo dục đại học đó (nếu cần thiết); cụm từ tiếng nước ngoài tương ứng với “phân hiệu” kèm theo địa danh nơi đặt trụ sở phân hiệu;
c) Phân hiệu không được sử dụng tên gọi hoặc từ ngữ gây hiểu nhầm về tư cách pháp lý là cơ sở giáo dục đại học công lập, cơ sở giáo dục đại học quốc gia hoặc cơ sở giáo dục đại học được Nhà nước bảo trợ, bao gồm các từ hoặc cụm từ tương đương như “quốc gia”, “chính phủ”, “quốc tế”, “Việt Nam” hoặc từ, cụm từ có ý nghĩa tương tự theo thông lệ quốc tế, trừ các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản này;
d) Cụm từ “quốc tế” được sử dụng trong trường hợp tên gọi phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học đào tạo tất cả các ngành ở các trình độ của giáo dục đại học được giảng dạy bằng tiếng nước ngoài hoặc của cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc của cơ sở giáo dục nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam hoặc của cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài;
đ) Cụm từ “Việt Nam” được sử dụng trong trường hợp tên gọi phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn đầu tư nước ngoài thành lập ở Việt Nam hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài.
5. Nguyên tắc đổi tên cơ sở giáo dục đại học
a) Tuân thủ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Tên của cơ sở giáo dục đại học được bảo đảm tính ổn định, kế thừa và nhận diện lâu dài;
c) Việc đổi tên cơ sở giáo dục đại học chỉ được xem xét trong các trường hợp: thay đổi loại hình pháp lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (trừ trường đại học thành đại học); thay đổi lĩnh vực hoặc ngành đào tạo chính theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền làm cho tên gọi hiện hành không còn phù hợp; thực hiện sáp nhập, chia, tách, cơ sở giáo dục đại học ảnh hưởng đến quyền lợi người học; tên hiện hành vi phạm quy định về đặt tên hoặc bị xác định gây nhầm lẫn;
d) Việc thay đổi chủ đầu tư, tỷ lệ sở hữu, thành viên góp vốn hoặc cơ cấu nhà đầu tư không phải là căn cứ để đổi tên cơ sở giáo dục đại học;
đ) Tên tiếng nước ngoài, tên giao dịch quốc tế, tên viết tắt và tên miền sử dụng trong hoạt động đào tạo phải thống nhất với tên tiếng Việt được phê duyệt; không được dùng tên tiếng nước ngoài thể hiện mức độ, vị thế hoặc hàm ý sở hữu khác với tên tiếng Việt;
e) Các lần đổi tên của cơ sở giáo dục đại học cách nhau ít nhất 10 năm trừ trường hợp tên hiện hành vi phạm quy định về đặt tên;
g) Trường hợp cần thiết để bảo đảm không có hiểu nhầm hoặc tranh chấp về tư cách pháp lý, lịch sử phát triển hoặc thương hiệu của cơ sở giáo dục đại học, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu cơ sở giáo dục đại học bổ sung ý kiến đồng thuận của các bên liên quan đối với dự kiến tên gọi mới.
6. Hồ sơ đổi tên bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị đổi tên cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 1 Phụ lục kèm theo Nghị định này), nêu rõ lý do, sự cần thiết của việc đổi tên;
b) Bản thuyết minh việc đáp ứng các quy định tại điểm c, d và đ khoản 5 Điều này;
c) Văn bản chấp thuận chủ trương đổi tên của cơ quan quản lý trực tiếp đối với cơ sở giáo dục đại học công lập và của nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng vốn góp đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục.
7. Thủ tục đổi tên
a) Cơ sở giáo dục đại học gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Giáo dục và Đào tạo qua dịch bưu chính hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến;
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 6 Điều này, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ và quyết định đổi tên (theo Mẫu số 2 Phụ lục kèm theo Nghị định này). Trường hợp không quyết định đổi tên thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
c) Trường hợp hồ sơ không đủ thành phần theo đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo không tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do.
8. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học được đổi tên khi thay đổi tên gọi của cơ sở giáo dục đại học hoặc thay đổi địa giới hành chính cấp tỉnh ảnh hưởng trực tiếp đến tên phân hiệu; không đổi tên phân hiệu khi thay đổi địa giới hành chính không ảnh hưởng đến danh xưng của tên phân hiệu.
Điều 4. Điều kiện để được công nhận là đại học
Cơ sở giáo dục đại học được công nhận là đại học khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
1. Về pháp lý và chủ thể sở hữu
a) Đối với cơ sở giáo dục đại học công lập phải được cơ quan quản lý trực tiếp chấp thuận;
b) Đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục phải đạt được sự đồng thuận của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng vốn góp.
2. Về đội ngũ giảng viên
a) Tỷ lệ giảng viên quốc tế, bao gồm cả giảng viên là người Việt Nam ở nước ngoài và người có quốc tịch nước ngoài, tham gia giảng dạy chương trình đào tạo chính quy các trình độ của giáo dục đại học, được xác định trong khoảng thời gian 12 tháng đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, đạt tối thiểu 5,0% tổng số giảng viên cơ hữu của cơ sở giáo dục đại học;
b) Đội ngũ giảng viên cơ hữu trình độ tiến sĩ đạt tối thiểu 60%.
3. Về tổ chức, quy mô, cơ cấu đào tạo
a) Có ít nhất 03 trường thuộc cơ cấu tổ chức, đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 5 Nghị định này;
b) Có ít nhất 25 ngành đào tạo ở mỗi trình độ của giáo dục đại học đang hoạt động theo quy định hiện hành;
c) Quy mô đào tạo chính quy đạt từ 15.000 người học trở lên;
d) Tỷ lệ người học sau đại học trên tổng quy mô đào tạo chính quy đạt tối thiểu 20%;
đ) Tỷ lệ người học quốc tế theo học chương trình đào tạo chính quy cấp văn bằng đạt tối thiểu 3,0%.
4. Về nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo
a) Tỷ lệ sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bình quân của một giảng viên cơ hữu ít nhất trong một năm là 01 bài báo khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus hoặc sách xuất bản hoặc bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích;
b) Tỷ trọng thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt tối thiểu 20% tổng nguồn thu sự nghiệp của cơ sở giáo dục đại học;
Tỷ trọng thu từ các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là tổng thu hoạt động trong năm của cơ sở giáo dục đại học từ các hoạt động thường xuyên (bao gồm cả ngân sách nhà nước, nhà đầu tư hỗ trợ) và thực hiện nhiệm vụ không thường xuyên, không bao gồm kinh phí đầu tư do Nhà nước hoặc nhà đầu tư cấp.
5. Về tài chính
a) Có nguồn thu hợp pháp ổn định để bảo đảm tự chủ chi thường xuyên theo quy định đối với cơ sở giáo dục đại học công lập;
b) Thực hiện công khai, minh bạch tài chính; báo cáo tài chính hằng năm được lập, kiểm toán đúng chế độ.
6. Các điều kiện về đội ngũ giảng viên tại khoản 2, tổ chức, quy mô và cơ cấu đào tạo tại khoản 3, nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo tại khoản 4 Điều này phải được duy trì liên tục ít nhất 03 năm tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ.
Điều 5. Điều kiện đối với trường thuộc cơ sở giáo dục đại học khi xét công nhận đại học
1. Điều kiện đối với trường thuộc cơ sở giáo dục đại học khi xét công nhận đại học được quy định như sau:
a) Có ít nhất 05 ngành đào tạo cùng lĩnh vực ở mỗi trình độ của giáo dục đại học;
b) Có quy mô đào tạo chính quy từ 3.000 người học trở lên;
c) Có năng lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Năng lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy định như sau:
a) Có cán bộ cơ hữu của đơn vị là chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp bộ hoặc cấp quốc gia duy trì liên tục trong ba năm gần nhất;
b) Tỷ lệ sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bình quân của một giảng viên cơ hữu ít nhất trong một năm là 01 bài báo khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus hoặc sách xuất bản hoặc bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích;
c) Có ít nhất 01 nhóm nghiên cứu mạnh được thành lập và công nhận theo quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học của Chính phủ.
3. Các điều kiện đối với trường thuộc cơ sở giáo dục đại học tại khoản 1 Điều này và năng lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo tại khoản 2 Điều này phải được duy trì liên tục trong thời gian ít nhất 03 năm tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ.
4. Đối với các trường thuộc cơ sở giáo dục đại học đào tạo các ngành lĩnh vực sức khỏe ngoài việc đáp ứng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải có cơ sở thực hành là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu theo Quy định về tổ chức đào tạo thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe của Chính phủ.
Điều 6. Điều kiện công nhận đại học vùng, đại học quốc gia
Cơ sở giáo dục đại học được công nhận là đại học vùng hoặc đại học quốc gia khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
1. Được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển thành đại học vùng hoặc đại học quốc gia, phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm, quy hoạch vùng; đề án xác định sự cần thiết, mục tiêu, chỉ tiêu phát triển, nhiệm vụ, giải pháp, nguồn lực và lộ trình thực hiện.
2. Có ít nhất 05 đơn vị là trường đại học thành viên đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học đối với cơ sở giáo dục đại học có đào tạo trình độ tiến sĩ hoặc trường thuộc đáp ứng các điều kiện đối với trường thuộc cơ sở giáo dục đại học quy định tại Điều 5 Nghị định này và phải được duy trì liên tục trong thời gian ít nhất ba năm tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ công nhận.
3. Về lĩnh vực đào tạo
a) Cơ sở giáo dục đại học đề nghị công nhận đại học quốc gia phải tổ chức đào tạo ở tất cả các trình độ của giáo dục đại học đối với các lĩnh vực khoa học tự nhiên, toán và thống kê, kỹ thuật, máy tính và công nghệ thông tin, khoa học xã hội và hành vi, nhân văn, kinh doanh và quản lý, sức khỏe;
b) Cơ sở giáo dục đại học đề nghị công nhận đại học vùng phải tổ chức đào tạo ở tất cả các trình độ của giáo dục đại học nhiều ngành thuộc các lĩnh vực khác nhau phù hợp với chiến lược phát triển nguồn nhân lực của vùng hoặc liên kết vùng.
4. Đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này.
Điều 7. Thẩm quyền, thủ tục công nhận đại học quốc gia
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận đại học quốc gia.
2. Hồ sơ đề nghị công nhận đại học quốc gia gồm:
a) Tờ trình đề nghị công nhận đại học quốc gia (theo Mẫu số 3 Phụ lục kèm theo Nghị định này), trong đó nêu rõ về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 6 Nghị định này;
b) Đề án công nhận đại học quốc gia (trong đó có các nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định này);
c) Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học quốc gia.
3. Trình tự thực hiện:
a) Cơ sở giáo dục đại học cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin về cơ cấu tổ chức, ngành đào tạo, chương trình đào tạo, thông tin về người học, giảng viên, nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tài chính trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; gửi 01 bộ hồ sơ theo khoản 2 Điều này đến Bộ Giáo dục và Đào tạo qua dịch bưu chính hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo hoàn trả hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do;
c) Đối với hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức rà soát dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học, thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế; lập báo cáo thẩm định và gửi các bộ, ngành liên quan để lấy ý kiến bằng văn bản.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng điều kiện, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập, thành phần gồm đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở chính; Hội đồng có nhiệm vụ thẩm định hồ sơ, thẩm định thực tế và tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về mức độ đáp ứng điều kiện;
đ) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ ý kiến bằng văn bản của các bộ, ngành liên quan, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định công nhận đại học quốc gia;
e) Quyết định công nhận đại học quốc gia (theo Mẫu số 4 Phụ lục kèm theo Nghị định này) được công bố công khai trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
Điều 8. Thẩm quyền, thủ tục công nhận đại học vùng
1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định công nhận đại học vùng.
2. Hồ sơ đề nghị công nhận đại học vùng gồm:
a) Tờ trình đề nghị công nhận đại học vùng (theo Mẫu số 3 Phụ lục kèm theo Nghị định này), trong đó nêu rõ về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 6 Nghị định này;
b) Đề án công nhận đại học vùng (trong đó có các nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định này);
c) Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng.
3. Trình tự thực hiện:
a) Cơ sở giáo dục đại học cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin về cơ cấu tổ chức, ngành đào tạo, chương trình đào tạo, thông tin về người học, giảng viên, nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tài chính trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; gửi 01 bộ hồ sơ theo khoản 2 Điều này đến Bộ Giáo dục và Đào tạo qua dịch bưu chính hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo hoàn trả hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do;
c) Đối với hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức rà soát dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học, thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế; lập báo cáo thẩm định và gửi các bộ, ngành liên quan để lấy ý kiến bằng văn bản.
Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập, thành phần gồm đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở chính; Hội đồng thực hiện thẩm định hồ sơ, thẩm định thực tế và tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về mức độ đáp ứng điều kiện;
đ) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ ý kiến bằng văn bản của các bộ, ngành liên quan, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định công nhận đại học vùng;
e) Quyết định công nhận đại học vùng (theo Mẫu số 4 Phụ lục kèm theo Nghị định này) được công bố công khai trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
Điều 9. Thẩm quyền, thủ tục công nhận đại học
1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định công nhận đại học.
2. Hồ sơ đề nghị công nhận đại học gồm:
a) Tờ trình đề nghị công nhận đại học (theo Mẫu số 3 Phụ lục kèm theo Nghị định này), trong đó nêu rõ về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này;
b) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý trực tiếp về việc đề nghị công nhận là đại học đối với cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc văn bản thể hiện sự đồng thuận của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng vốn góp, kèm theo danh sách nhà đầu tư và tỷ lệ vốn góp đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục, nghị quyết của Hội đồng trường tư thục;
c) Báo cáo tổng hợp số liệu ba năm liên tục tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ về: tổ chức, cơ cấu ngành và quy mô đào tạo, kèm theo danh sách các trường thuộc cơ cấu tổ chức; danh mục ngành đào tạo đến trình độ tiến sĩ; số liệu quy mô đào tạo chính quy; đội ngũ giảng viên, tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ và giảng viên quốc tế tham gia giảng dạy; cơ cấu người học theo trình độ đào tạo và tỷ lệ người học là sinh viên quốc tế; nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, kèm theo số liệu, minh chứng về sản phẩm khoa học và tỷ trọng thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; điều kiện tài chính, bao gồm cơ cấu nguồn thu, cơ cấu chi, khả năng tự bảo đảm chi thường xuyên và kết quả kiểm toán theo quy định;
d) Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học.
3. Trình tự thực hiện:
a) Cơ sở giáo dục đại học cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin về cơ cấu tổ chức, ngành đào tạo, chương trình đào tạo, thông tin về người học, giảng viên, nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tài chính trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; gửi 01 bộ hồ sơ theo khoản 2 Điều này đến Bộ Giáo dục và Đào tạo qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo hoàn trả hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do;
c) Đối với hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức rà soát dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học, thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế; lập báo cáo thẩm định và gửi các bộ, ngành liên quan để lấy ý kiến bằng văn bản;
d) Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập, thành phần gồm đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở chính; Hội đồng thực hiện thẩm định hồ sơ, thẩm định thực tế và tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về mức độ đáp ứng điều kiện;
đ) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ ý kiến bằng văn bản của các bộ, ngành liên quan, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định công nhận đại học;
e) Quyết định công nhận đại học (theo Mẫu số 4 Phụ lục kèm theo Nghị định này) được công bố công khai trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
...
Mẫu số 1. Tờ trình đề nghị đổi tên cơ sở giáo dục đại học
...
Mẫu số 2. Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên cơ sở giáo dục đại học
...
Mẫu số 3. Tờ trình đề nghị công nhận đại học, đại học vùng, đại học quốc gia
...
Mẫu số 4. Quyết định của cơ quan có thẩm quyền công nhận đại học, đại học vùng, đại học quốc gia
Xem nội dung VB
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học.
...
Điều 3. Đặt tên, đổi tên cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trong nước và nước ngoài tại Việt Nam
1. Nguyên tắc đặt tên cơ sở giáo dục đại học
a) Tên phải bảo đảm tính ổn định, lâu dài;
b) Việc sử dụng các từ “đại học”, “trường đại học”, “học viện” phải phù hợp với điều kiện thành lập, cơ cấu tổ chức và hoạt động;
c) Không gây nhầm lẫn về loại hình, phạm vi hoạt động, cơ quan quản lý, chất lượng đào tạo hoặc vị thế của cơ sở giáo dục đại học;
d) Không sử dụng từ ngữ, cụm từ thể hiện danh hiệu, thứ hạng; không sử dụng trong tên gọi các từ ngữ, ký hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên của cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị - xã hội hoặc cơ sở giáo dục khác ở trong nước và nước ngoài;
đ) Không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; không sử dụng tên gọi, nhãn hiệu, chỉ dẫn thương mại đã được bảo hộ của tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp được chủ thể quyền hợp pháp cho phép theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;
e) Không được sử dụng trong tên gọi các từ, cụm từ mang tính “quốc gia” hoặc thể hiện vị thế đặc biệt (“quốc tế”, “quốc gia”, “Việt Nam”), tên các quốc gia khác và các từ, cụm từ có ý nghĩa tương tự, nếu việc sử dụng đó có thể gây hiểu nhầm về tư cách pháp lý, phạm vi hoạt động hoặc sự bảo trợ của Nhà nước, trừ trường hợp quy định tại điểm g và điểm h khoản này;
g) Cụm từ “quốc gia” được sử dụng trong trường hợp công nhận đại học quốc gia; cụm từ “quốc tế” được sử dụng trong trường hợp cơ sở giáo dục đại học đào tạo tất cả các ngành ở các trình độ của giáo dục đại học được giảng dạy bằng tiếng nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài;
h) Cụm từ “Việt Nam” được sử dụng trong trường hợp cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài.
2. Quy định về đặt tên cơ sở giáo dục đại học
a) Cơ sở giáo dục đại học phải có tên tiếng Việt trừ trường hợp là cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài.
Tên tiếng Việt gồm: cụm từ xác định loại hình cơ sở giáo dục đại học (đại học, trường đại học, học viện); cụm từ xác định lĩnh vực, ngành đào tạo (nếu cần thiết); tên riêng là địa danh trong nước hoặc tên danh nhân văn hóa, lịch sử hoặc tên tiếng Việt có nghĩa;
b) Từ ngữ sử dụng trong tên cơ sở giáo dục đại học phải có nghĩa và chuẩn mực trong tiếng Việt; không ghép tiếng Việt và tiếng nước ngoài trong tên tiếng Việt của cơ sở giáo dục đại học trừ trường hợp cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam hoặc cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài;
c) Tên tiếng nước ngoài hoặc tên giao dịch quốc tế phải được dịch tương đương từ tên tiếng Việt và bảo đảm tính nhất quán; sử dụng các thuật ngữ phù hợp với thông lệ quốc tế; không được làm tăng mức độ, vị thế hoặc thay đổi loại hình so với tên tiếng Việt;
d) Tên miền Internet, tên thương mại, tên viết tắt sử dụng trong giao dịch phải nhất quán với tên tiếng Việt hoặc tên tiếng nước ngoài; trường hợp dùng ký tự viết tắt phải bảo đảm không làm phát sinh khả năng hiểu sai về cơ sở giáo dục đại học ở trong nước khác hoặc cơ sở giáo dục nước ngoài;
đ) Cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm đăng ký, công khai tên miền phục vụ hoạt động đào tạo, bảo đảm quản lý thống nhất và minh bạch.
3. Quy định về đặt tên phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trong nước
a) Tên phân hiệu gồm các thành tố sau: tên cơ sở giáo dục đại học; cụm từ “phân hiệu”; tên địa danh hành chính cấp tỉnh nơi đặt phân hiệu. Trường hợp nhiều phân hiệu trong cùng một địa giới hành chính cấp tỉnh đặt tên theo số thứ tự liên tiếp sau tên địa danh hành chính cấp tỉnh hoặc tên địa danh hành chính cấp xã tương ứng;
b) Tên phân hiệu phải phản ánh đúng phạm vi thẩm quyền và chức năng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; không được thể hiện mức độ, quyền hạn hoặc loại hình cao hơn cơ sở giáo dục đại học;
c) Tên tiếng nước ngoài của phân hiệu phải dịch tương ứng với tên tiếng Việt, trong đó có cụm từ tiếng nước ngoài tương ứng với cụm từ “phân hiệu”;
d) Không sử dụng tên danh nhân hoặc địa danh khác ngoài địa danh hành chính nơi đặt phân hiệu để đặt tên riêng cho phân hiệu ngoài tên cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại điểm a khoản này; không sử dụng từ ngữ, cụm từ có thể gây hiểu nhầm phân hiệu có tư cách pháp nhân hoặc có vị thế tương đương cơ sở giáo dục đại học.
4. Quy định về đặt tên phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam
a) Tên phân hiệu gồm các thành tố sau: tên của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài bằng tiếng Việt và tên riêng tiếng nước ngoài (nếu có); tên quốc gia nơi cơ sở giáo dục đại học đó được thành lập (nếu cần thiết); cụm từ “phân hiệu” kèm theo địa danh nơi đặt trụ sở phân hiệu;
b) Tên tiếng nước ngoài của phân hiệu phải gồm: tên cơ sở giáo dục đại học nước ngoài; tên quốc gia của cơ sở giáo dục đại học đó (nếu cần thiết); cụm từ tiếng nước ngoài tương ứng với “phân hiệu” kèm theo địa danh nơi đặt trụ sở phân hiệu;
c) Phân hiệu không được sử dụng tên gọi hoặc từ ngữ gây hiểu nhầm về tư cách pháp lý là cơ sở giáo dục đại học công lập, cơ sở giáo dục đại học quốc gia hoặc cơ sở giáo dục đại học được Nhà nước bảo trợ, bao gồm các từ hoặc cụm từ tương đương như “quốc gia”, “chính phủ”, “quốc tế”, “Việt Nam” hoặc từ, cụm từ có ý nghĩa tương tự theo thông lệ quốc tế, trừ các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản này;
d) Cụm từ “quốc tế” được sử dụng trong trường hợp tên gọi phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học đào tạo tất cả các ngành ở các trình độ của giáo dục đại học được giảng dạy bằng tiếng nước ngoài hoặc của cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc của cơ sở giáo dục nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam hoặc của cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài;
đ) Cụm từ “Việt Nam” được sử dụng trong trường hợp tên gọi phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn đầu tư nước ngoài thành lập ở Việt Nam hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài.
5. Nguyên tắc đổi tên cơ sở giáo dục đại học
a) Tuân thủ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Tên của cơ sở giáo dục đại học được bảo đảm tính ổn định, kế thừa và nhận diện lâu dài;
c) Việc đổi tên cơ sở giáo dục đại học chỉ được xem xét trong các trường hợp: thay đổi loại hình pháp lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (trừ trường đại học thành đại học); thay đổi lĩnh vực hoặc ngành đào tạo chính theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền làm cho tên gọi hiện hành không còn phù hợp; thực hiện sáp nhập, chia, tách, cơ sở giáo dục đại học ảnh hưởng đến quyền lợi người học; tên hiện hành vi phạm quy định về đặt tên hoặc bị xác định gây nhầm lẫn;
d) Việc thay đổi chủ đầu tư, tỷ lệ sở hữu, thành viên góp vốn hoặc cơ cấu nhà đầu tư không phải là căn cứ để đổi tên cơ sở giáo dục đại học;
đ) Tên tiếng nước ngoài, tên giao dịch quốc tế, tên viết tắt và tên miền sử dụng trong hoạt động đào tạo phải thống nhất với tên tiếng Việt được phê duyệt; không được dùng tên tiếng nước ngoài thể hiện mức độ, vị thế hoặc hàm ý sở hữu khác với tên tiếng Việt;
e) Các lần đổi tên của cơ sở giáo dục đại học cách nhau ít nhất 10 năm trừ trường hợp tên hiện hành vi phạm quy định về đặt tên;
g) Trường hợp cần thiết để bảo đảm không có hiểu nhầm hoặc tranh chấp về tư cách pháp lý, lịch sử phát triển hoặc thương hiệu của cơ sở giáo dục đại học, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu cơ sở giáo dục đại học bổ sung ý kiến đồng thuận của các bên liên quan đối với dự kiến tên gọi mới.
6. Hồ sơ đổi tên bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị đổi tên cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 1 Phụ lục kèm theo Nghị định này), nêu rõ lý do, sự cần thiết của việc đổi tên;
b) Bản thuyết minh việc đáp ứng các quy định tại điểm c, d và đ khoản 5 Điều này;
c) Văn bản chấp thuận chủ trương đổi tên của cơ quan quản lý trực tiếp đối với cơ sở giáo dục đại học công lập và của nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng vốn góp đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục.
7. Thủ tục đổi tên
a) Cơ sở giáo dục đại học gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Giáo dục và Đào tạo qua dịch bưu chính hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến;
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 6 Điều này, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ và quyết định đổi tên (theo Mẫu số 2 Phụ lục kèm theo Nghị định này). Trường hợp không quyết định đổi tên thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
c) Trường hợp hồ sơ không đủ thành phần theo đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo không tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do.
8. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học được đổi tên khi thay đổi tên gọi của cơ sở giáo dục đại học hoặc thay đổi địa giới hành chính cấp tỉnh ảnh hưởng trực tiếp đến tên phân hiệu; không đổi tên phân hiệu khi thay đổi địa giới hành chính không ảnh hưởng đến danh xưng của tên phân hiệu.
Điều 4. Điều kiện để được công nhận là đại học
Cơ sở giáo dục đại học được công nhận là đại học khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
1. Về pháp lý và chủ thể sở hữu
a) Đối với cơ sở giáo dục đại học công lập phải được cơ quan quản lý trực tiếp chấp thuận;
b) Đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục phải đạt được sự đồng thuận của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng vốn góp.
2. Về đội ngũ giảng viên
a) Tỷ lệ giảng viên quốc tế, bao gồm cả giảng viên là người Việt Nam ở nước ngoài và người có quốc tịch nước ngoài, tham gia giảng dạy chương trình đào tạo chính quy các trình độ của giáo dục đại học, được xác định trong khoảng thời gian 12 tháng đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, đạt tối thiểu 5,0% tổng số giảng viên cơ hữu của cơ sở giáo dục đại học;
b) Đội ngũ giảng viên cơ hữu trình độ tiến sĩ đạt tối thiểu 60%.
3. Về tổ chức, quy mô, cơ cấu đào tạo
a) Có ít nhất 03 trường thuộc cơ cấu tổ chức, đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 5 Nghị định này;
b) Có ít nhất 25 ngành đào tạo ở mỗi trình độ của giáo dục đại học đang hoạt động theo quy định hiện hành;
c) Quy mô đào tạo chính quy đạt từ 15.000 người học trở lên;
d) Tỷ lệ người học sau đại học trên tổng quy mô đào tạo chính quy đạt tối thiểu 20%;
đ) Tỷ lệ người học quốc tế theo học chương trình đào tạo chính quy cấp văn bằng đạt tối thiểu 3,0%.
4. Về nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo
a) Tỷ lệ sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bình quân của một giảng viên cơ hữu ít nhất trong một năm là 01 bài báo khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus hoặc sách xuất bản hoặc bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích;
b) Tỷ trọng thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt tối thiểu 20% tổng nguồn thu sự nghiệp của cơ sở giáo dục đại học;
Tỷ trọng thu từ các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là tổng thu hoạt động trong năm của cơ sở giáo dục đại học từ các hoạt động thường xuyên (bao gồm cả ngân sách nhà nước, nhà đầu tư hỗ trợ) và thực hiện nhiệm vụ không thường xuyên, không bao gồm kinh phí đầu tư do Nhà nước hoặc nhà đầu tư cấp.
5. Về tài chính
a) Có nguồn thu hợp pháp ổn định để bảo đảm tự chủ chi thường xuyên theo quy định đối với cơ sở giáo dục đại học công lập;
b) Thực hiện công khai, minh bạch tài chính; báo cáo tài chính hằng năm được lập, kiểm toán đúng chế độ.
6. Các điều kiện về đội ngũ giảng viên tại khoản 2, tổ chức, quy mô và cơ cấu đào tạo tại khoản 3, nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo tại khoản 4 Điều này phải được duy trì liên tục ít nhất 03 năm tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ.
Điều 5. Điều kiện đối với trường thuộc cơ sở giáo dục đại học khi xét công nhận đại học
1. Điều kiện đối với trường thuộc cơ sở giáo dục đại học khi xét công nhận đại học được quy định như sau:
a) Có ít nhất 05 ngành đào tạo cùng lĩnh vực ở mỗi trình độ của giáo dục đại học;
b) Có quy mô đào tạo chính quy từ 3.000 người học trở lên;
c) Có năng lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Năng lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy định như sau:
a) Có cán bộ cơ hữu của đơn vị là chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp bộ hoặc cấp quốc gia duy trì liên tục trong ba năm gần nhất;
b) Tỷ lệ sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bình quân của một giảng viên cơ hữu ít nhất trong một năm là 01 bài báo khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus hoặc sách xuất bản hoặc bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích;
c) Có ít nhất 01 nhóm nghiên cứu mạnh được thành lập và công nhận theo quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học của Chính phủ.
3. Các điều kiện đối với trường thuộc cơ sở giáo dục đại học tại khoản 1 Điều này và năng lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo tại khoản 2 Điều này phải được duy trì liên tục trong thời gian ít nhất 03 năm tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ.
4. Đối với các trường thuộc cơ sở giáo dục đại học đào tạo các ngành lĩnh vực sức khỏe ngoài việc đáp ứng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải có cơ sở thực hành là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu theo Quy định về tổ chức đào tạo thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe của Chính phủ.
Điều 6. Điều kiện công nhận đại học vùng, đại học quốc gia
Cơ sở giáo dục đại học được công nhận là đại học vùng hoặc đại học quốc gia khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
1. Được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển thành đại học vùng hoặc đại học quốc gia, phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm, quy hoạch vùng; đề án xác định sự cần thiết, mục tiêu, chỉ tiêu phát triển, nhiệm vụ, giải pháp, nguồn lực và lộ trình thực hiện.
2. Có ít nhất 05 đơn vị là trường đại học thành viên đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học đối với cơ sở giáo dục đại học có đào tạo trình độ tiến sĩ hoặc trường thuộc đáp ứng các điều kiện đối với trường thuộc cơ sở giáo dục đại học quy định tại Điều 5 Nghị định này và phải được duy trì liên tục trong thời gian ít nhất ba năm tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ công nhận.
3. Về lĩnh vực đào tạo
a) Cơ sở giáo dục đại học đề nghị công nhận đại học quốc gia phải tổ chức đào tạo ở tất cả các trình độ của giáo dục đại học đối với các lĩnh vực khoa học tự nhiên, toán và thống kê, kỹ thuật, máy tính và công nghệ thông tin, khoa học xã hội và hành vi, nhân văn, kinh doanh và quản lý, sức khỏe;
b) Cơ sở giáo dục đại học đề nghị công nhận đại học vùng phải tổ chức đào tạo ở tất cả các trình độ của giáo dục đại học nhiều ngành thuộc các lĩnh vực khác nhau phù hợp với chiến lược phát triển nguồn nhân lực của vùng hoặc liên kết vùng.
4. Đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này.
Điều 7. Thẩm quyền, thủ tục công nhận đại học quốc gia
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận đại học quốc gia.
2. Hồ sơ đề nghị công nhận đại học quốc gia gồm:
a) Tờ trình đề nghị công nhận đại học quốc gia (theo Mẫu số 3 Phụ lục kèm theo Nghị định này), trong đó nêu rõ về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 6 Nghị định này;
b) Đề án công nhận đại học quốc gia (trong đó có các nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định này);
c) Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học quốc gia.
3. Trình tự thực hiện:
a) Cơ sở giáo dục đại học cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin về cơ cấu tổ chức, ngành đào tạo, chương trình đào tạo, thông tin về người học, giảng viên, nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tài chính trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; gửi 01 bộ hồ sơ theo khoản 2 Điều này đến Bộ Giáo dục và Đào tạo qua dịch bưu chính hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo hoàn trả hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do;
c) Đối với hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức rà soát dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học, thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế; lập báo cáo thẩm định và gửi các bộ, ngành liên quan để lấy ý kiến bằng văn bản.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng điều kiện, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập, thành phần gồm đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở chính; Hội đồng có nhiệm vụ thẩm định hồ sơ, thẩm định thực tế và tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về mức độ đáp ứng điều kiện;
đ) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ ý kiến bằng văn bản của các bộ, ngành liên quan, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định công nhận đại học quốc gia;
e) Quyết định công nhận đại học quốc gia (theo Mẫu số 4 Phụ lục kèm theo Nghị định này) được công bố công khai trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
Điều 8. Thẩm quyền, thủ tục công nhận đại học vùng
1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định công nhận đại học vùng.
2. Hồ sơ đề nghị công nhận đại học vùng gồm:
a) Tờ trình đề nghị công nhận đại học vùng (theo Mẫu số 3 Phụ lục kèm theo Nghị định này), trong đó nêu rõ về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 6 Nghị định này;
b) Đề án công nhận đại học vùng (trong đó có các nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định này);
c) Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng.
3. Trình tự thực hiện:
a) Cơ sở giáo dục đại học cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin về cơ cấu tổ chức, ngành đào tạo, chương trình đào tạo, thông tin về người học, giảng viên, nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tài chính trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; gửi 01 bộ hồ sơ theo khoản 2 Điều này đến Bộ Giáo dục và Đào tạo qua dịch bưu chính hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo hoàn trả hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do;
c) Đối với hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức rà soát dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học, thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế; lập báo cáo thẩm định và gửi các bộ, ngành liên quan để lấy ý kiến bằng văn bản.
Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập, thành phần gồm đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở chính; Hội đồng thực hiện thẩm định hồ sơ, thẩm định thực tế và tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về mức độ đáp ứng điều kiện;
đ) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ ý kiến bằng văn bản của các bộ, ngành liên quan, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định công nhận đại học vùng;
e) Quyết định công nhận đại học vùng (theo Mẫu số 4 Phụ lục kèm theo Nghị định này) được công bố công khai trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
Điều 9. Thẩm quyền, thủ tục công nhận đại học
1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định công nhận đại học.
2. Hồ sơ đề nghị công nhận đại học gồm:
a) Tờ trình đề nghị công nhận đại học (theo Mẫu số 3 Phụ lục kèm theo Nghị định này), trong đó nêu rõ về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này;
b) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý trực tiếp về việc đề nghị công nhận là đại học đối với cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc văn bản thể hiện sự đồng thuận của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng vốn góp, kèm theo danh sách nhà đầu tư và tỷ lệ vốn góp đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục, nghị quyết của Hội đồng trường tư thục;
c) Báo cáo tổng hợp số liệu ba năm liên tục tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ về: tổ chức, cơ cấu ngành và quy mô đào tạo, kèm theo danh sách các trường thuộc cơ cấu tổ chức; danh mục ngành đào tạo đến trình độ tiến sĩ; số liệu quy mô đào tạo chính quy; đội ngũ giảng viên, tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ và giảng viên quốc tế tham gia giảng dạy; cơ cấu người học theo trình độ đào tạo và tỷ lệ người học là sinh viên quốc tế; nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, kèm theo số liệu, minh chứng về sản phẩm khoa học và tỷ trọng thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; điều kiện tài chính, bao gồm cơ cấu nguồn thu, cơ cấu chi, khả năng tự bảo đảm chi thường xuyên và kết quả kiểm toán theo quy định;
d) Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học.
3. Trình tự thực hiện:
a) Cơ sở giáo dục đại học cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin về cơ cấu tổ chức, ngành đào tạo, chương trình đào tạo, thông tin về người học, giảng viên, nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tài chính trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; gửi 01 bộ hồ sơ theo khoản 2 Điều này đến Bộ Giáo dục và Đào tạo qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo hoàn trả hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do;
c) Đối với hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức rà soát dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học, thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế; lập báo cáo thẩm định và gửi các bộ, ngành liên quan để lấy ý kiến bằng văn bản;
d) Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập, thành phần gồm đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở chính; Hội đồng thực hiện thẩm định hồ sơ, thẩm định thực tế và tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về mức độ đáp ứng điều kiện;
đ) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ ý kiến bằng văn bản của các bộ, ngành liên quan, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định công nhận đại học;
e) Quyết định công nhận đại học (theo Mẫu số 4 Phụ lục kèm theo Nghị định này) được công bố công khai trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
...
Mẫu số 1. Tờ trình đề nghị đổi tên cơ sở giáo dục đại học
...
Mẫu số 2. Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên cơ sở giáo dục đại học
...
Mẫu số 3. Tờ trình đề nghị công nhận đại học, đại học vùng, đại học quốc gia
...
Mẫu số 4. Quyết định của cơ quan có thẩm quyền công nhận đại học, đại học vùng, đại học quốc gia
Xem nội dung VB
Điều 11. Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học
...
4. Điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thành lập và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học công lập, cho phép thành lập và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học tư thục; thu hồi quyết định thành lập, cho phép thành lập và hoạt động; đình chỉ hoạt động, đình chỉ tuyển sinh; sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục. Việc đặt tên cơ sở giáo dục đại học; điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận đại học quốc gia, đại học vùng, đại học thực hiện theo quy định của Chính phủ.
...
4. Điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thành lập và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học công lập, cho phép thành lập và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học tư thục; thu hồi quyết định thành lập, cho phép thành lập và hoạt động; đình chỉ hoạt động, đình chỉ tuyển sinh; sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục. Việc đặt tên cơ sở giáo dục đại học; điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận đại học quốc gia, đại học vùng, đại học thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 đến Điều 9 Nghị định 91/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2026
Thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển giám đốc, phó giám đốc đại học, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 91/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học.
...
Điều 12. Thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển giám đốc, phó giám đốc đại học, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học
1. Thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện theo quy định của Đảng và pháp luật có liên quan.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tư thục thực hiện theo khoản 2 Điều 6 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục và tuân thủ quy trình thủ tục như sau:
a) Hội đồng đại học của đại học tư thục, hội đồng trường của trường đại học tư thục (sau đây gọi chung là hội đồng trường tư thục) báo cáo nhà đầu tư phương án nhân sự bổ nhiệm, miễn nhiệm giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục đại học; trong đó nêu rõ về việc nhân sự đã bảo đảm các tiêu chuẩn giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục đại học theo quy định của pháp luật, việc thực hiện quy trình xác định nhân sự giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học và các minh chứng kèm theo (sơ yếu lý lịch, bản sao văn bằng, bản sao chứng chỉ, văn bản đồng ý của người được đề nghị bổ nhiệm giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng);
b) Sau khi nhận được hồ sơ báo cáo phương án nhân sự của hội đồng trường tư thục, nhà đầu tư có trách nhiệm trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về phương án nhân sự. Trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do;
c) Sau khi nhận được văn bản chấp thuận về phương án nhân sự của nhà đầu tư, hội đồng trường tư thục tiếp tục thực hiện quy trình thủ tục và ban hành quyết định bổ nhiệm giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục đại học;
d) Trường hợp không có hội đồng trường hoặc hội đồng trường hết nhiệm kỳ hoặc hội đồng trường không đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định, đồng thời không có giám đốc, hiệu trưởng bảo đảm theo quy định, nhà đầu tư quyết định bằng văn bản giao nhân sự đáp ứng đủ tiêu chuẩn giám đốc, hiệu trưởng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của giám đốc, hiệu trưởng cho đến khi hội đồng trường bổ nhiệm giám đốc, hiệu trưởng. Thời gian nhà đầu tư giao nhân sự để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của giám đốc, hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tư thục tối đa 06 tháng kể từ ngày hội đồng trường hết nhiệm kỳ;
đ) Căn cứ quy định tại điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này và các quy định của pháp luật khác có liên quan, cơ sở giáo dục đại học tư thục quy định cụ thể về thủ tục quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
3. Thủ tục, quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên. Trường hợp Hiệp định không quy định thì thực hiện theo quy định của khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Xem nội dung VB
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học.
...
Điều 12. Thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển giám đốc, phó giám đốc đại học, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học
1. Thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện theo quy định của Đảng và pháp luật có liên quan.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tư thục thực hiện theo khoản 2 Điều 6 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục và tuân thủ quy trình thủ tục như sau:
a) Hội đồng đại học của đại học tư thục, hội đồng trường của trường đại học tư thục (sau đây gọi chung là hội đồng trường tư thục) báo cáo nhà đầu tư phương án nhân sự bổ nhiệm, miễn nhiệm giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục đại học; trong đó nêu rõ về việc nhân sự đã bảo đảm các tiêu chuẩn giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục đại học theo quy định của pháp luật, việc thực hiện quy trình xác định nhân sự giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học và các minh chứng kèm theo (sơ yếu lý lịch, bản sao văn bằng, bản sao chứng chỉ, văn bản đồng ý của người được đề nghị bổ nhiệm giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng);
b) Sau khi nhận được hồ sơ báo cáo phương án nhân sự của hội đồng trường tư thục, nhà đầu tư có trách nhiệm trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về phương án nhân sự. Trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do;
c) Sau khi nhận được văn bản chấp thuận về phương án nhân sự của nhà đầu tư, hội đồng trường tư thục tiếp tục thực hiện quy trình thủ tục và ban hành quyết định bổ nhiệm giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục đại học;
d) Trường hợp không có hội đồng trường hoặc hội đồng trường hết nhiệm kỳ hoặc hội đồng trường không đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định, đồng thời không có giám đốc, hiệu trưởng bảo đảm theo quy định, nhà đầu tư quyết định bằng văn bản giao nhân sự đáp ứng đủ tiêu chuẩn giám đốc, hiệu trưởng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của giám đốc, hiệu trưởng cho đến khi hội đồng trường bổ nhiệm giám đốc, hiệu trưởng. Thời gian nhà đầu tư giao nhân sự để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của giám đốc, hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tư thục tối đa 06 tháng kể từ ngày hội đồng trường hết nhiệm kỳ;
đ) Căn cứ quy định tại điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này và các quy định của pháp luật khác có liên quan, cơ sở giáo dục đại học tư thục quy định cụ thể về thủ tục quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
3. Thủ tục, quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên. Trường hợp Hiệp định không quy định thì thực hiện theo quy định của khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Xem nội dung VB
Điều 16. Giám đốc đại học, phó giám đốc đại học, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
1. Giám đốc đại học, hiệu trưởng trường đại học và tương đương (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) là người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục đại học; đáp ứng tiêu chuẩn, thực hiện quyền và trách nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
3. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển giám đốc đại học quốc gia; cơ quan quản lý trực tiếp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó giám đốc đại học, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học công lập; hội đồng trường bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng, phó giám đốc đại học, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tư thục.
4. Cơ sở giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo thỏa thuận giữa các bên. Trong trường hợp Hiệp định không quy định thì thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Giám đốc đại học, hiệu trưởng trường đại học và tương đương (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) là người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục đại học; đáp ứng tiêu chuẩn, thực hiện quyền và trách nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
3. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển giám đốc đại học quốc gia; cơ quan quản lý trực tiếp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó giám đốc đại học, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học công lập; hội đồng trường bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng, phó giám đốc đại học, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tư thục.
4. Cơ sở giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo thỏa thuận giữa các bên. Trong trường hợp Hiệp định không quy định thì thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Tiêu chuẩn đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục đại học được hướng dẫn bởi Thông tư 17/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/03/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về tiêu chuẩn đối với người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) và cấp phó của người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là phó hiệu trưởng).
2. Thông tư này áp dụng đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 và hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15. Tiêu chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng áp dụng theo quy định tại Thông tư này và các quy định đối với lực lượng vũ trang.
3. Tiêu chuẩn đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước ngoài thực hiện theo nội dung Hiệp định; trường hợp Hiệp định không quy định thì thực hiện theo quy định của Thông tư này.
Điều 2. Tiêu chuẩn chung đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Có phẩm chất đạo đức tốt.
2. Có đủ sức khỏe để thường xuyên, trực tiếp quản lý, điều hành công việc.
3. Có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược và có năng lực xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược phát triển cơ sở giáo dục đại học hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
4. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục công lập phải đáp ứng các yêu cầu của vị trí việc làm và các quy định khác của Đảng, pháp luật của Nhà nước về viên chức quản lý.
Điều 3. Tiêu chuẩn cụ thể đối với hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 2 Thông tư này và các quy định sau:
1. Có trình độ tiến sĩ và có uy tín trong lĩnh vực chuyên môn của cơ sở giáo dục đại học.
2. Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu phù hợp với trình độ đào tạo của cơ sở giáo dục.
3. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm quản lý cơ sở giáo dục đại học từ cấp trưởng khoa, phòng, ban hoặc tương đương trở lên.
4. Có năng lực lãnh đạo, quản trị và phát triển cơ sở giáo dục đại học; có khả năng hợp tác phát triển, huy động nguồn lực cho cơ sở giáo dục đại học.
Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể đối với phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 2 Thông tư này và các quy định sau:
1. Có trình độ tiến sĩ trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với yêu cầu vị trí công tác; riêng đối với các trường đào tạo ngành đặc thù (quy mô đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực nghệ thuật, nhóm ngành ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, nhóm ngành thể dục thể thao chiếm ít nhất 70% tổng quy mô đào tạo toàn trường), yêu cầu trình độ thạc sĩ trở lên trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với vị trí công tác.
2. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm quản lý cơ sở giáo dục đại học từ cấp phó trưởng khoa, phòng, ban hoặc tương đương trở lên.
3. Có năng lực quản lý và phát triển các lĩnh vực cụ thể của cơ sở giáo dục đại học.
Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể đối với hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 2 Thông tư này và các quy định sau:
1. Có trình độ thạc sĩ trở lên đối với hiệu trưởng trường cao đẳng; có trình độ đại học trở lên đối với hiệu trưởng trường trung cấp và hiệu trưởng trường trung học nghề.
2. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc thuộc trình độ đào tạo cao hơn từ cấp trưởng khoa, phòng, ban hoặc tương đương trở lên.
3. Có năng lực lãnh đạo, quản lý và phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp; có khả năng hợp tác phát triển, huy động nguồn lực cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể đối với phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 2 Thông tư này và các quy định sau:
1. Có trình độ thạc sĩ trở lên đối với phó hiệu trưởng trường cao đẳng; có trình độ đại học trở lên đối với phó hiệu trưởng trường trung cấp và phó hiệu trưởng trường trung học nghề.
2. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc thuộc trình độ đào tạo cao hơn từ cấp phó trưởng khoa, phòng, ban hoặc tương đương trở lên.
3. Có năng lực quản lý và phát triển các lĩnh vực cụ thể của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Tiêu chuẩn về trình độ đối với phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được áp dụng khi thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ; trường hợp đặc biệt, viên chức quản lý đang giữ chức vụ nhưng chưa đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo do cơ quan quản lý trực tiếp quyết định.
Điều 8. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2026.
2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 20 Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về Điều lệ trường trung cấp và khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 20 Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về Điều lệ trường cao đẳng.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về tiêu chuẩn đối với người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) và cấp phó của người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là phó hiệu trưởng).
2. Thông tư này áp dụng đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 và hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15. Tiêu chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng áp dụng theo quy định tại Thông tư này và các quy định đối với lực lượng vũ trang.
3. Tiêu chuẩn đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước ngoài thực hiện theo nội dung Hiệp định; trường hợp Hiệp định không quy định thì thực hiện theo quy định của Thông tư này.
Điều 2. Tiêu chuẩn chung đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Có phẩm chất đạo đức tốt.
2. Có đủ sức khỏe để thường xuyên, trực tiếp quản lý, điều hành công việc.
3. Có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược và có năng lực xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược phát triển cơ sở giáo dục đại học hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
4. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục công lập phải đáp ứng các yêu cầu của vị trí việc làm và các quy định khác của Đảng, pháp luật của Nhà nước về viên chức quản lý.
Điều 3. Tiêu chuẩn cụ thể đối với hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 2 Thông tư này và các quy định sau:
1. Có trình độ tiến sĩ và có uy tín trong lĩnh vực chuyên môn của cơ sở giáo dục đại học.
2. Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu phù hợp với trình độ đào tạo của cơ sở giáo dục.
3. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm quản lý cơ sở giáo dục đại học từ cấp trưởng khoa, phòng, ban hoặc tương đương trở lên.
4. Có năng lực lãnh đạo, quản trị và phát triển cơ sở giáo dục đại học; có khả năng hợp tác phát triển, huy động nguồn lực cho cơ sở giáo dục đại học.
Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể đối với phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 2 Thông tư này và các quy định sau:
1. Có trình độ tiến sĩ trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với yêu cầu vị trí công tác; riêng đối với các trường đào tạo ngành đặc thù (quy mô đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực nghệ thuật, nhóm ngành ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, nhóm ngành thể dục thể thao chiếm ít nhất 70% tổng quy mô đào tạo toàn trường), yêu cầu trình độ thạc sĩ trở lên trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với vị trí công tác.
2. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm quản lý cơ sở giáo dục đại học từ cấp phó trưởng khoa, phòng, ban hoặc tương đương trở lên.
3. Có năng lực quản lý và phát triển các lĩnh vực cụ thể của cơ sở giáo dục đại học.
Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể đối với hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 2 Thông tư này và các quy định sau:
1. Có trình độ thạc sĩ trở lên đối với hiệu trưởng trường cao đẳng; có trình độ đại học trở lên đối với hiệu trưởng trường trung cấp và hiệu trưởng trường trung học nghề.
2. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc thuộc trình độ đào tạo cao hơn từ cấp trưởng khoa, phòng, ban hoặc tương đương trở lên.
3. Có năng lực lãnh đạo, quản lý và phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp; có khả năng hợp tác phát triển, huy động nguồn lực cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể đối với phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 2 Thông tư này và các quy định sau:
1. Có trình độ thạc sĩ trở lên đối với phó hiệu trưởng trường cao đẳng; có trình độ đại học trở lên đối với phó hiệu trưởng trường trung cấp và phó hiệu trưởng trường trung học nghề.
2. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc thuộc trình độ đào tạo cao hơn từ cấp phó trưởng khoa, phòng, ban hoặc tương đương trở lên.
3. Có năng lực quản lý và phát triển các lĩnh vực cụ thể của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Tiêu chuẩn về trình độ đối với phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được áp dụng khi thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ; trường hợp đặc biệt, viên chức quản lý đang giữ chức vụ nhưng chưa đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo do cơ quan quản lý trực tiếp quyết định.
Điều 8. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2026.
2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 20 Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về Điều lệ trường trung cấp và khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 20 Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về Điều lệ trường cao đẳng.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Xem nội dung VB
Điều 16. Giám đốc đại học, phó giám đốc đại học, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
1. Giám đốc đại học, hiệu trưởng trường đại học và tương đương (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) là người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục đại học; đáp ứng tiêu chuẩn, thực hiện quyền và trách nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
3. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển giám đốc đại học quốc gia; cơ quan quản lý trực tiếp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó giám đốc đại học, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học công lập; hội đồng trường bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng, phó giám đốc đại học, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tư thục.
4. Cơ sở giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo thỏa thuận giữa các bên. Trong trường hợp Hiệp định không quy định thì thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Giám đốc đại học, hiệu trưởng trường đại học và tương đương (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) là người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục đại học; đáp ứng tiêu chuẩn, thực hiện quyền và trách nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
3. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển giám đốc đại học quốc gia; cơ quan quản lý trực tiếp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó giám đốc đại học, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học công lập; hội đồng trường bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng, phó giám đốc đại học, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tư thục.
4. Cơ sở giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo thỏa thuận giữa các bên. Trong trường hợp Hiệp định không quy định thì thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển giám đốc, phó giám đốc đại học, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 91/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2026
Tiêu chuẩn đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục đại học được hướng dẫn bởi Thông tư 17/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/03/2026
Thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển giám đốc, phó giám đốc đại học, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 91/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học.
...
Điều 12. Thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển giám đốc, phó giám đốc đại học, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học
1. Thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện theo quy định của Đảng và pháp luật có liên quan.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tư thục thực hiện theo khoản 2 Điều 6 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục và tuân thủ quy trình thủ tục như sau:
a) Hội đồng đại học của đại học tư thục, hội đồng trường của trường đại học tư thục (sau đây gọi chung là hội đồng trường tư thục) báo cáo nhà đầu tư phương án nhân sự bổ nhiệm, miễn nhiệm giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục đại học; trong đó nêu rõ về việc nhân sự đã bảo đảm các tiêu chuẩn giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục đại học theo quy định của pháp luật, việc thực hiện quy trình xác định nhân sự giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học và các minh chứng kèm theo (sơ yếu lý lịch, bản sao văn bằng, bản sao chứng chỉ, văn bản đồng ý của người được đề nghị bổ nhiệm giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng);
b) Sau khi nhận được hồ sơ báo cáo phương án nhân sự của hội đồng trường tư thục, nhà đầu tư có trách nhiệm trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về phương án nhân sự. Trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do;
c) Sau khi nhận được văn bản chấp thuận về phương án nhân sự của nhà đầu tư, hội đồng trường tư thục tiếp tục thực hiện quy trình thủ tục và ban hành quyết định bổ nhiệm giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục đại học;
d) Trường hợp không có hội đồng trường hoặc hội đồng trường hết nhiệm kỳ hoặc hội đồng trường không đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định, đồng thời không có giám đốc, hiệu trưởng bảo đảm theo quy định, nhà đầu tư quyết định bằng văn bản giao nhân sự đáp ứng đủ tiêu chuẩn giám đốc, hiệu trưởng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của giám đốc, hiệu trưởng cho đến khi hội đồng trường bổ nhiệm giám đốc, hiệu trưởng. Thời gian nhà đầu tư giao nhân sự để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của giám đốc, hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tư thục tối đa 06 tháng kể từ ngày hội đồng trường hết nhiệm kỳ;
đ) Căn cứ quy định tại điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này và các quy định của pháp luật khác có liên quan, cơ sở giáo dục đại học tư thục quy định cụ thể về thủ tục quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
3. Thủ tục, quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên. Trường hợp Hiệp định không quy định thì thực hiện theo quy định của khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Xem nội dung VB
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học.
...
Điều 12. Thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển giám đốc, phó giám đốc đại học, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học
1. Thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện theo quy định của Đảng và pháp luật có liên quan.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tư thục thực hiện theo khoản 2 Điều 6 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục và tuân thủ quy trình thủ tục như sau:
a) Hội đồng đại học của đại học tư thục, hội đồng trường của trường đại học tư thục (sau đây gọi chung là hội đồng trường tư thục) báo cáo nhà đầu tư phương án nhân sự bổ nhiệm, miễn nhiệm giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục đại học; trong đó nêu rõ về việc nhân sự đã bảo đảm các tiêu chuẩn giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục đại học theo quy định của pháp luật, việc thực hiện quy trình xác định nhân sự giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học và các minh chứng kèm theo (sơ yếu lý lịch, bản sao văn bằng, bản sao chứng chỉ, văn bản đồng ý của người được đề nghị bổ nhiệm giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng);
b) Sau khi nhận được hồ sơ báo cáo phương án nhân sự của hội đồng trường tư thục, nhà đầu tư có trách nhiệm trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về phương án nhân sự. Trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do;
c) Sau khi nhận được văn bản chấp thuận về phương án nhân sự của nhà đầu tư, hội đồng trường tư thục tiếp tục thực hiện quy trình thủ tục và ban hành quyết định bổ nhiệm giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục đại học;
d) Trường hợp không có hội đồng trường hoặc hội đồng trường hết nhiệm kỳ hoặc hội đồng trường không đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định, đồng thời không có giám đốc, hiệu trưởng bảo đảm theo quy định, nhà đầu tư quyết định bằng văn bản giao nhân sự đáp ứng đủ tiêu chuẩn giám đốc, hiệu trưởng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của giám đốc, hiệu trưởng cho đến khi hội đồng trường bổ nhiệm giám đốc, hiệu trưởng. Thời gian nhà đầu tư giao nhân sự để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của giám đốc, hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tư thục tối đa 06 tháng kể từ ngày hội đồng trường hết nhiệm kỳ;
đ) Căn cứ quy định tại điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này và các quy định của pháp luật khác có liên quan, cơ sở giáo dục đại học tư thục quy định cụ thể về thủ tục quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
3. Thủ tục, quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên. Trường hợp Hiệp định không quy định thì thực hiện theo quy định của khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Xem nội dung VB
Điều 16. Giám đốc đại học, phó giám đốc đại học, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
1. Giám đốc đại học, hiệu trưởng trường đại học và tương đương (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) là người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục đại học; đáp ứng tiêu chuẩn, thực hiện quyền và trách nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
3. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển giám đốc đại học quốc gia; cơ quan quản lý trực tiếp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó giám đốc đại học, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học công lập; hội đồng trường bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng, phó giám đốc đại học, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tư thục.
4. Cơ sở giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo thỏa thuận giữa các bên. Trong trường hợp Hiệp định không quy định thì thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Giám đốc đại học, hiệu trưởng trường đại học và tương đương (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) là người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục đại học; đáp ứng tiêu chuẩn, thực hiện quyền và trách nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
3. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển giám đốc đại học quốc gia; cơ quan quản lý trực tiếp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó giám đốc đại học, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học công lập; hội đồng trường bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng, phó giám đốc đại học, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tư thục.
4. Cơ sở giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo thỏa thuận giữa các bên. Trong trường hợp Hiệp định không quy định thì thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Tiêu chuẩn đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục đại học được hướng dẫn bởi Thông tư 17/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/03/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về tiêu chuẩn đối với người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) và cấp phó của người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là phó hiệu trưởng).
2. Thông tư này áp dụng đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 và hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15. Tiêu chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng áp dụng theo quy định tại Thông tư này và các quy định đối với lực lượng vũ trang.
3. Tiêu chuẩn đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước ngoài thực hiện theo nội dung Hiệp định; trường hợp Hiệp định không quy định thì thực hiện theo quy định của Thông tư này.
Điều 2. Tiêu chuẩn chung đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Có phẩm chất đạo đức tốt.
2. Có đủ sức khỏe để thường xuyên, trực tiếp quản lý, điều hành công việc.
3. Có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược và có năng lực xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược phát triển cơ sở giáo dục đại học hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
4. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục công lập phải đáp ứng các yêu cầu của vị trí việc làm và các quy định khác của Đảng, pháp luật của Nhà nước về viên chức quản lý.
Điều 3. Tiêu chuẩn cụ thể đối với hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 2 Thông tư này và các quy định sau:
1. Có trình độ tiến sĩ và có uy tín trong lĩnh vực chuyên môn của cơ sở giáo dục đại học.
2. Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu phù hợp với trình độ đào tạo của cơ sở giáo dục.
3. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm quản lý cơ sở giáo dục đại học từ cấp trưởng khoa, phòng, ban hoặc tương đương trở lên.
4. Có năng lực lãnh đạo, quản trị và phát triển cơ sở giáo dục đại học; có khả năng hợp tác phát triển, huy động nguồn lực cho cơ sở giáo dục đại học.
Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể đối với phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 2 Thông tư này và các quy định sau:
1. Có trình độ tiến sĩ trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với yêu cầu vị trí công tác; riêng đối với các trường đào tạo ngành đặc thù (quy mô đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực nghệ thuật, nhóm ngành ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, nhóm ngành thể dục thể thao chiếm ít nhất 70% tổng quy mô đào tạo toàn trường), yêu cầu trình độ thạc sĩ trở lên trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với vị trí công tác.
2. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm quản lý cơ sở giáo dục đại học từ cấp phó trưởng khoa, phòng, ban hoặc tương đương trở lên.
3. Có năng lực quản lý và phát triển các lĩnh vực cụ thể của cơ sở giáo dục đại học.
Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể đối với hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 2 Thông tư này và các quy định sau:
1. Có trình độ thạc sĩ trở lên đối với hiệu trưởng trường cao đẳng; có trình độ đại học trở lên đối với hiệu trưởng trường trung cấp và hiệu trưởng trường trung học nghề.
2. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc thuộc trình độ đào tạo cao hơn từ cấp trưởng khoa, phòng, ban hoặc tương đương trở lên.
3. Có năng lực lãnh đạo, quản lý và phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp; có khả năng hợp tác phát triển, huy động nguồn lực cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể đối với phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 2 Thông tư này và các quy định sau:
1. Có trình độ thạc sĩ trở lên đối với phó hiệu trưởng trường cao đẳng; có trình độ đại học trở lên đối với phó hiệu trưởng trường trung cấp và phó hiệu trưởng trường trung học nghề.
2. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc thuộc trình độ đào tạo cao hơn từ cấp phó trưởng khoa, phòng, ban hoặc tương đương trở lên.
3. Có năng lực quản lý và phát triển các lĩnh vực cụ thể của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Tiêu chuẩn về trình độ đối với phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được áp dụng khi thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ; trường hợp đặc biệt, viên chức quản lý đang giữ chức vụ nhưng chưa đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo do cơ quan quản lý trực tiếp quyết định.
Điều 8. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2026.
2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 20 Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về Điều lệ trường trung cấp và khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 20 Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về Điều lệ trường cao đẳng.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về tiêu chuẩn đối với người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) và cấp phó của người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là phó hiệu trưởng).
2. Thông tư này áp dụng đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 và hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15. Tiêu chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng áp dụng theo quy định tại Thông tư này và các quy định đối với lực lượng vũ trang.
3. Tiêu chuẩn đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước ngoài thực hiện theo nội dung Hiệp định; trường hợp Hiệp định không quy định thì thực hiện theo quy định của Thông tư này.
Điều 2. Tiêu chuẩn chung đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Có phẩm chất đạo đức tốt.
2. Có đủ sức khỏe để thường xuyên, trực tiếp quản lý, điều hành công việc.
3. Có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược và có năng lực xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược phát triển cơ sở giáo dục đại học hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
4. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục công lập phải đáp ứng các yêu cầu của vị trí việc làm và các quy định khác của Đảng, pháp luật của Nhà nước về viên chức quản lý.
Điều 3. Tiêu chuẩn cụ thể đối với hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 2 Thông tư này và các quy định sau:
1. Có trình độ tiến sĩ và có uy tín trong lĩnh vực chuyên môn của cơ sở giáo dục đại học.
2. Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu phù hợp với trình độ đào tạo của cơ sở giáo dục.
3. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm quản lý cơ sở giáo dục đại học từ cấp trưởng khoa, phòng, ban hoặc tương đương trở lên.
4. Có năng lực lãnh đạo, quản trị và phát triển cơ sở giáo dục đại học; có khả năng hợp tác phát triển, huy động nguồn lực cho cơ sở giáo dục đại học.
Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể đối với phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 2 Thông tư này và các quy định sau:
1. Có trình độ tiến sĩ trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với yêu cầu vị trí công tác; riêng đối với các trường đào tạo ngành đặc thù (quy mô đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực nghệ thuật, nhóm ngành ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, nhóm ngành thể dục thể thao chiếm ít nhất 70% tổng quy mô đào tạo toàn trường), yêu cầu trình độ thạc sĩ trở lên trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với vị trí công tác.
2. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm quản lý cơ sở giáo dục đại học từ cấp phó trưởng khoa, phòng, ban hoặc tương đương trở lên.
3. Có năng lực quản lý và phát triển các lĩnh vực cụ thể của cơ sở giáo dục đại học.
Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể đối với hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 2 Thông tư này và các quy định sau:
1. Có trình độ thạc sĩ trở lên đối với hiệu trưởng trường cao đẳng; có trình độ đại học trở lên đối với hiệu trưởng trường trung cấp và hiệu trưởng trường trung học nghề.
2. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc thuộc trình độ đào tạo cao hơn từ cấp trưởng khoa, phòng, ban hoặc tương đương trở lên.
3. Có năng lực lãnh đạo, quản lý và phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp; có khả năng hợp tác phát triển, huy động nguồn lực cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể đối với phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 2 Thông tư này và các quy định sau:
1. Có trình độ thạc sĩ trở lên đối với phó hiệu trưởng trường cao đẳng; có trình độ đại học trở lên đối với phó hiệu trưởng trường trung cấp và phó hiệu trưởng trường trung học nghề.
2. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc thuộc trình độ đào tạo cao hơn từ cấp phó trưởng khoa, phòng, ban hoặc tương đương trở lên.
3. Có năng lực quản lý và phát triển các lĩnh vực cụ thể của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Tiêu chuẩn về trình độ đối với phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được áp dụng khi thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ; trường hợp đặc biệt, viên chức quản lý đang giữ chức vụ nhưng chưa đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo do cơ quan quản lý trực tiếp quyết định.
Điều 8. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2026.
2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 20 Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về Điều lệ trường trung cấp và khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 20 Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về Điều lệ trường cao đẳng.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Xem nội dung VB
Điều 16. Giám đốc đại học, phó giám đốc đại học, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
1. Giám đốc đại học, hiệu trưởng trường đại học và tương đương (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) là người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục đại học; đáp ứng tiêu chuẩn, thực hiện quyền và trách nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
3. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển giám đốc đại học quốc gia; cơ quan quản lý trực tiếp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó giám đốc đại học, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học công lập; hội đồng trường bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng, phó giám đốc đại học, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tư thục.
4. Cơ sở giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo thỏa thuận giữa các bên. Trong trường hợp Hiệp định không quy định thì thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Giám đốc đại học, hiệu trưởng trường đại học và tương đương (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) là người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục đại học; đáp ứng tiêu chuẩn, thực hiện quyền và trách nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
3. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển giám đốc đại học quốc gia; cơ quan quản lý trực tiếp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó giám đốc đại học, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học công lập; hội đồng trường bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng, phó giám đốc đại học, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tư thục.
4. Cơ sở giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo thỏa thuận giữa các bên. Trong trường hợp Hiệp định không quy định thì thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển giám đốc, phó giám đốc đại học, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 91/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2026
Tiêu chuẩn đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục đại học được hướng dẫn bởi Thông tư 17/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/03/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 125/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/04/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Chương II TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 3. Nội dung hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Điều 4. Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 5. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ
...
Chương III CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 6. Nhóm nghiên cứu tiềm năng và nhóm nghiên cứu mạnh
...
Điều 7. Chính sách ưu đãi cho nhóm nghiên cứu tiềm năng, nhóm nghiên cứu mạnh trong cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 8. Quyền và trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học, trưởng nhóm, thành viên chủ chốt và thành viên nhóm nghiên cứu tiềm năng, nhóm nghiên cứu mạnh
...
Điều 9. Quyền, trách nhiệm và cơ chế thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của giảng viên và người học
...
Điều 10. Quản lý, khai thác tài sản trí tuệ, kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ
...
Điều 11. Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 12. Hợp tác giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp
...
Điều 13. Hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Điều 14. Hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Điều 15. Liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 16. Dữ liệu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Điều 17. Giám sát và đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Chương IV TÀI CHÍNH, QUỸ VÀ ĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 18. Đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Điều 19. Ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Điều 20. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, huy động nguồn lực cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 24. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Chương II TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 3. Nội dung hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Điều 4. Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 5. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ
...
Chương III CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 6. Nhóm nghiên cứu tiềm năng và nhóm nghiên cứu mạnh
...
Điều 7. Chính sách ưu đãi cho nhóm nghiên cứu tiềm năng, nhóm nghiên cứu mạnh trong cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 8. Quyền và trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học, trưởng nhóm, thành viên chủ chốt và thành viên nhóm nghiên cứu tiềm năng, nhóm nghiên cứu mạnh
...
Điều 9. Quyền, trách nhiệm và cơ chế thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của giảng viên và người học
...
Điều 10. Quản lý, khai thác tài sản trí tuệ, kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ
...
Điều 11. Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 12. Hợp tác giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp
...
Điều 13. Hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Điều 14. Hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Điều 15. Liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 16. Dữ liệu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Điều 17. Giám sát và đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Chương IV TÀI CHÍNH, QUỸ VÀ ĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 18. Đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Điều 19. Ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Điều 20. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, huy động nguồn lực cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 24. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VB
Điều 27. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
4. Chính phủ quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học.
...
4. Chính phủ quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học.
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 125/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/04/2026
Hợp tác giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 125/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/04/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học.
...
Điều 12. Hợp tác giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp
1. Nguyên tắc hợp tác
a) Bảo đảm bình đẳng, tự nguyện, cùng có lợi; phù hợp chức năng, nhiệm vụ và thế mạnh của từng bên theo quy định của pháp luật;
b) Gắn kết nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và hoạt động đào tạo phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp, ngành, địa phương và định hướng phát triển kinh tế - xã hội quốc gia;
c) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực và bảo đảm quyền lợi của các bên tham gia hợp tác, thực hiện cơ chế chia sẻ rủi ro, phân chia quyền sở hữu trí tuệ, chia sẻ lợi ích và trách nhiệm theo thỏa thuận hợp tác tuân thủ quy định của pháp luật;
d) Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học và kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật.
2. Vai trò và trách nhiệm của Nhà nước
a) Định hướng, dẫn dắt hợp tác Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp thông qua chương trình, đề án khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp quốc gia; bảo đảm sự tham gia của cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp;
b) Tổ chức đặt hàng, giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ chiến lược và các lĩnh vực ưu tiên;
c) Huy động sự tham gia của cơ sở giáo dục đại học đồng hành cùng doanh nghiệp trong các chương trình, đề án, dự án quốc gia có nội dung nghiên cứu, ứng dụng hoặc phát triển công nghệ mới;
d) Nhà nước bố trí và huy động các nguồn lực, bao gồm quỹ phát triển khoa học và công nghệ các cấp hỗ trợ hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp theo cơ chế đồng tài trợ, chia sẻ rủi ro, ưu tiên các nhiệm vụ có khả năng thương mại hóa cao;
đ) Ưu tiên cấp kinh phí cho cơ sở giáo dục đại học thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có hợp tác với doanh nghiệp hoặc có đặt hàng từ doanh nghiệp; cho phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát;
e) Thực hiện đặt hàng đối với sản phẩm, hàng hóa là kết quả của hợp tác công tư trong các nhiệm vụ khoa học, công nghệ đặc biệt theo quy định; ưu tiên sử dụng, đặt hàng và nhân rộng các kết quả nghiên cứu, công nghệ, mô hình hợp tác do cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp đồng phát triển trong các chương trình, đề án khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, chương trình mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo thị trường cho sản phẩm đổi mới sáng tạo;
g) Sử dụng kết quả hợp tác nghiên cứu phục vụ hoạt động quản lý, hoạch định chính sách, phát triển cộng đồng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
h) Đối với các dự án đầu tư có sử dụng vốn ngân sách nhà nước có ứng dụng công nghệ mới, công nghệ chiến lược, cơ quan có thẩm quyền xem xét đặt hàng, giao nhiệm vụ cho cơ sở giáo dục đại học thực hiện nghiên cứu khoa học, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ phục vụ trực tiếp cho dự án.
3. Vai trò và nhiệm vụ của cơ sở giáo dục đại học
a) Chủ động đề xuất, xây dựng và triển khai chương trình, dự án hợp tác nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo với doanh nghiệp; gắn hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với nhu cầu thực tiễn của thị trường và trong phạm vi quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học;
b) Công khai năng lực nghiên cứu, cơ sở vật chất và kết quả sẵn sàng chuyển giao, mô hình hợp tác, quy định nội bộ và cơ chế chia sẻ lợi ích, rủi ro trên nền tảng số của cơ sở giáo dục đại học, kết nối dữ liệu với Sàn giao dịch khoa học và công nghệ quốc gia;
c) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thông qua hạ tầng nghiên cứu, dịch vụ tư vấn, đào tạo nhân lực và thương mại hóa kết quả nghiên cứu;
d) Tạo điều kiện để giảng viên, người học tham gia nghiên cứu, thực hành, làm việc và khởi nghiệp tại doanh nghiệp;
đ) Phát triển mô hình tích hợp đào tạo - nghiên cứu - đổi mới sáng tạo gắn với bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu trong cơ sở giáo dục đại học;
e) Tổ chức đào tạo nhân lực theo đặt hàng của doanh nghiệp, theo định hướng công nghệ mới và điều chỉnh chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tiễn, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật;
g) Tiếp nhận chuyên gia, nhà khoa học từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực tập và nghiên cứu nếu đáp ứng các quy định của pháp luật;
h) Thực hiện việc quy đổi giờ giảng, giờ nghiên cứu, thời gian làm việc, thành tích của giảng viên tham gia hoạt động nghiên cứu, chuyển giao, tư vấn, khởi nghiệp tại doanh nghiệp;
i) Được hưởng lợi ích từ kết quả hợp tác, bao gồm lợi nhuận, quyền sở hữu trí tuệ và các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
4. Vai trò và nhiệm vụ của doanh nghiệp
a) Chủ động đặt hàng, đồng tài trợ, đồng đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm tại cơ sở giáo dục đại học và sử dụng kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ từ cơ sở giáo dục đại học;
b) Tham gia vào quá trình đào tạo, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo của cơ sở giáo dục đại học thông qua việc cử chuyên gia, nhà khoa học tham gia xây dựng chương trình đào tạo, giảng dạy, hướng dẫn và hợp tác nghiên cứu;
c) Tiếp nhận giảng viên, người học, nhà khoa học thực tập, nghiên cứu, làm việc trong môi trường sản xuất, kinh doanh;
d) Khuyến khích sử dụng đến 30% kinh phí từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ để chi cho các hoạt động hợp tác với cơ sở giáo dục đại học;
đ) Được khai thác, ứng dụng kết quả hợp tác nghiên cứu để phát triển sản phẩm, dịch vụ, mở rộng thị trường, chuyển giao công nghệ và được chia sẻ lợi ích theo thỏa thuận hợp tác, phù hợp quy định pháp luật;
e) Đối với các dự án ứng dụng công nghệ mới, công nghệ chiến lược, bố trí một phần kinh phí phù hợp trong tổng mức đầu tư để đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các cơ sở giáo dục đại học thực hiện nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ trực tiếp dự án.
5. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được chi cho hoạt động hợp tác với cơ sở giáo dục đại học với các nội dung sau đây:
a) Chi trả tiền công, thù lao, thuê chuyên gia, giảng viên, nhà khoa học tham gia hoạt động hợp tác; chi đào tạo, bồi dưỡng, thực tập, phát triển nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp tại cơ sở giáo dục đại học;
b) Chi cho hợp tác nghiên cứu, mua công nghệ, sản phẩm, quy trình hoặc đầu tư, nâng cấp hạ tầng, phòng thí nghiệm, thiết bị phục vụ nghiên cứu và đổi mới sáng tạo tại cơ sở giáo dục đại học;
c) Chi khảo sát, đánh giá, xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung;
d) Tài trợ, góp vốn hoặc đồng tài trợ với quỹ phát triển khoa học và công nghệ của cơ sở giáo dục đại học để hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và các dự án đổi mới sáng tạo;
đ) Chi quản lý, kiểm toán, giám sát, đánh giá hiệu quả và tác động của các hoạt động hợp tác với cơ sở giáo dục đại học;
e) Các khoản chi khác theo thỏa thuận của cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp.
6. Kết quả hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp là căn cứ đánh giá, xếp hạng, khen thưởng và ưu tiên trong xét chọn nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học.
...
Điều 12. Hợp tác giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp
1. Nguyên tắc hợp tác
a) Bảo đảm bình đẳng, tự nguyện, cùng có lợi; phù hợp chức năng, nhiệm vụ và thế mạnh của từng bên theo quy định của pháp luật;
b) Gắn kết nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và hoạt động đào tạo phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp, ngành, địa phương và định hướng phát triển kinh tế - xã hội quốc gia;
c) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực và bảo đảm quyền lợi của các bên tham gia hợp tác, thực hiện cơ chế chia sẻ rủi ro, phân chia quyền sở hữu trí tuệ, chia sẻ lợi ích và trách nhiệm theo thỏa thuận hợp tác tuân thủ quy định của pháp luật;
d) Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học và kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật.
2. Vai trò và trách nhiệm của Nhà nước
a) Định hướng, dẫn dắt hợp tác Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp thông qua chương trình, đề án khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp quốc gia; bảo đảm sự tham gia của cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp;
b) Tổ chức đặt hàng, giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ chiến lược và các lĩnh vực ưu tiên;
c) Huy động sự tham gia của cơ sở giáo dục đại học đồng hành cùng doanh nghiệp trong các chương trình, đề án, dự án quốc gia có nội dung nghiên cứu, ứng dụng hoặc phát triển công nghệ mới;
d) Nhà nước bố trí và huy động các nguồn lực, bao gồm quỹ phát triển khoa học và công nghệ các cấp hỗ trợ hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp theo cơ chế đồng tài trợ, chia sẻ rủi ro, ưu tiên các nhiệm vụ có khả năng thương mại hóa cao;
đ) Ưu tiên cấp kinh phí cho cơ sở giáo dục đại học thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có hợp tác với doanh nghiệp hoặc có đặt hàng từ doanh nghiệp; cho phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát;
e) Thực hiện đặt hàng đối với sản phẩm, hàng hóa là kết quả của hợp tác công tư trong các nhiệm vụ khoa học, công nghệ đặc biệt theo quy định; ưu tiên sử dụng, đặt hàng và nhân rộng các kết quả nghiên cứu, công nghệ, mô hình hợp tác do cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp đồng phát triển trong các chương trình, đề án khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, chương trình mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo thị trường cho sản phẩm đổi mới sáng tạo;
g) Sử dụng kết quả hợp tác nghiên cứu phục vụ hoạt động quản lý, hoạch định chính sách, phát triển cộng đồng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
h) Đối với các dự án đầu tư có sử dụng vốn ngân sách nhà nước có ứng dụng công nghệ mới, công nghệ chiến lược, cơ quan có thẩm quyền xem xét đặt hàng, giao nhiệm vụ cho cơ sở giáo dục đại học thực hiện nghiên cứu khoa học, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ phục vụ trực tiếp cho dự án.
3. Vai trò và nhiệm vụ của cơ sở giáo dục đại học
a) Chủ động đề xuất, xây dựng và triển khai chương trình, dự án hợp tác nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo với doanh nghiệp; gắn hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với nhu cầu thực tiễn của thị trường và trong phạm vi quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học;
b) Công khai năng lực nghiên cứu, cơ sở vật chất và kết quả sẵn sàng chuyển giao, mô hình hợp tác, quy định nội bộ và cơ chế chia sẻ lợi ích, rủi ro trên nền tảng số của cơ sở giáo dục đại học, kết nối dữ liệu với Sàn giao dịch khoa học và công nghệ quốc gia;
c) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thông qua hạ tầng nghiên cứu, dịch vụ tư vấn, đào tạo nhân lực và thương mại hóa kết quả nghiên cứu;
d) Tạo điều kiện để giảng viên, người học tham gia nghiên cứu, thực hành, làm việc và khởi nghiệp tại doanh nghiệp;
đ) Phát triển mô hình tích hợp đào tạo - nghiên cứu - đổi mới sáng tạo gắn với bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu trong cơ sở giáo dục đại học;
e) Tổ chức đào tạo nhân lực theo đặt hàng của doanh nghiệp, theo định hướng công nghệ mới và điều chỉnh chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tiễn, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật;
g) Tiếp nhận chuyên gia, nhà khoa học từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực tập và nghiên cứu nếu đáp ứng các quy định của pháp luật;
h) Thực hiện việc quy đổi giờ giảng, giờ nghiên cứu, thời gian làm việc, thành tích của giảng viên tham gia hoạt động nghiên cứu, chuyển giao, tư vấn, khởi nghiệp tại doanh nghiệp;
i) Được hưởng lợi ích từ kết quả hợp tác, bao gồm lợi nhuận, quyền sở hữu trí tuệ và các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
4. Vai trò và nhiệm vụ của doanh nghiệp
a) Chủ động đặt hàng, đồng tài trợ, đồng đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm tại cơ sở giáo dục đại học và sử dụng kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ từ cơ sở giáo dục đại học;
b) Tham gia vào quá trình đào tạo, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo của cơ sở giáo dục đại học thông qua việc cử chuyên gia, nhà khoa học tham gia xây dựng chương trình đào tạo, giảng dạy, hướng dẫn và hợp tác nghiên cứu;
c) Tiếp nhận giảng viên, người học, nhà khoa học thực tập, nghiên cứu, làm việc trong môi trường sản xuất, kinh doanh;
d) Khuyến khích sử dụng đến 30% kinh phí từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ để chi cho các hoạt động hợp tác với cơ sở giáo dục đại học;
đ) Được khai thác, ứng dụng kết quả hợp tác nghiên cứu để phát triển sản phẩm, dịch vụ, mở rộng thị trường, chuyển giao công nghệ và được chia sẻ lợi ích theo thỏa thuận hợp tác, phù hợp quy định pháp luật;
e) Đối với các dự án ứng dụng công nghệ mới, công nghệ chiến lược, bố trí một phần kinh phí phù hợp trong tổng mức đầu tư để đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các cơ sở giáo dục đại học thực hiện nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ trực tiếp dự án.
5. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được chi cho hoạt động hợp tác với cơ sở giáo dục đại học với các nội dung sau đây:
a) Chi trả tiền công, thù lao, thuê chuyên gia, giảng viên, nhà khoa học tham gia hoạt động hợp tác; chi đào tạo, bồi dưỡng, thực tập, phát triển nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp tại cơ sở giáo dục đại học;
b) Chi cho hợp tác nghiên cứu, mua công nghệ, sản phẩm, quy trình hoặc đầu tư, nâng cấp hạ tầng, phòng thí nghiệm, thiết bị phục vụ nghiên cứu và đổi mới sáng tạo tại cơ sở giáo dục đại học;
c) Chi khảo sát, đánh giá, xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung;
d) Tài trợ, góp vốn hoặc đồng tài trợ với quỹ phát triển khoa học và công nghệ của cơ sở giáo dục đại học để hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và các dự án đổi mới sáng tạo;
đ) Chi quản lý, kiểm toán, giám sát, đánh giá hiệu quả và tác động của các hoạt động hợp tác với cơ sở giáo dục đại học;
e) Các khoản chi khác theo thỏa thuận của cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp.
6. Kết quả hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp là căn cứ đánh giá, xếp hạng, khen thưởng và ưu tiên trong xét chọn nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Xem nội dung VB
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học
...
6. Nhà nước có chính sách đẩy mạnh hợp tác công tư, hỗ trợ triển khai hiệu quả hợp tác giữa Nhà nước, nhà trường, doanh nghiệp; hội nhập quốc tế, thu hút nguồn lực trong và ngoài nước nâng cao vị thế giáo dục đại học Việt Nam.
...
6. Nhà nước có chính sách đẩy mạnh hợp tác công tư, hỗ trợ triển khai hiệu quả hợp tác giữa Nhà nước, nhà trường, doanh nghiệp; hội nhập quốc tế, thu hút nguồn lực trong và ngoài nước nâng cao vị thế giáo dục đại học Việt Nam.
Hợp tác giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 125/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/04/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 125/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/04/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học.
...
Điều 15. Liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học
1. Giảng viên, nghiên cứu viên, người học có trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp tại Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025, Nghị định số 262/2025/NĐ-CP và quy định do cơ sở giáo dục đại học ban hành.
2. Cơ sở giáo dục đại học ban hành quy định nội bộ và tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm liêm chính khoa học và đạo đức nghiên cứu; lồng ghép nội dung liêm chính khoa học trong đào tạo, bồi dưỡng; tư vấn, hỗ trợ người học, giảng viên và nhà khoa học; cập nhật thông tin vi phạm và xử lý vi phạm theo quy định tại Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học công nghệ theo thẩm quyền tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực về liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp cho giảng viên, người học, nhà khoa học và cán bộ quản lý; hỗ trợ trao đổi chuyên gia với các tổ chức quốc tế về liêm chính khoa học.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học.
...
Điều 15. Liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học
1. Giảng viên, nghiên cứu viên, người học có trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp tại Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025, Nghị định số 262/2025/NĐ-CP và quy định do cơ sở giáo dục đại học ban hành.
2. Cơ sở giáo dục đại học ban hành quy định nội bộ và tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm liêm chính khoa học và đạo đức nghiên cứu; lồng ghép nội dung liêm chính khoa học trong đào tạo, bồi dưỡng; tư vấn, hỗ trợ người học, giảng viên và nhà khoa học; cập nhật thông tin vi phạm và xử lý vi phạm theo quy định tại Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học công nghệ theo thẩm quyền tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực về liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp cho giảng viên, người học, nhà khoa học và cán bộ quản lý; hỗ trợ trao đổi chuyên gia với các tổ chức quốc tế về liêm chính khoa học.
Xem nội dung VB
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
4. Liêm chính học thuật là việc tuân thủ chuẩn mực đạo đức, nguyên tắc chuyên môn; bảo đảm trung thực, tôn trọng sự thật khách quan; không sao chép, xuyên tạc, làm giả dữ liệu, vi phạm quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ.
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
4. Liêm chính học thuật là việc tuân thủ chuẩn mực đạo đức, nguyên tắc chuyên môn; bảo đảm trung thực, tôn trọng sự thật khách quan; không sao chép, xuyên tạc, làm giả dữ liệu, vi phạm quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 125/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/04/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 125/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/04/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học.
...
Điều 20. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, huy động nguồn lực cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Cơ sở giáo dục đại học được thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 66 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2025; chịu trách nhiệm toàn diện về hiệu quả hoạt động của Quỹ.
2. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ hoạt động theo các nguyên tắc sau đây:
a) Chịu trách nhiệm về tài chính, sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, gắn với chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của cơ sở giáo dục đại học;
b) Được áp dụng cơ chế chấp nhận rủi ro trong đầu tư, hỗ trợ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định quản lý quỹ của cơ sở giáo dục đại học và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Được quản lý, hạch toán riêng trong hệ thống kế toán của cơ sở giáo dục đại học, kiểm soát nội bộ, công khai, minh bạch, chịu sự kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật.
3. Nguồn hình thành Quỹ phát triển khoa học và công nghệ gồm:
a) Cơ sở giáo dục đại học được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của đơn vị;
b) Phần chênh lệch thu lớn hơn chi, lợi nhuận từ hoạt động nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu;
c) Tài trợ, viện trợ, hiến tặng, đóng góp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
4. Nội dung chi của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ gồm:
Ngoài các nội dung được chi theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học được chi một số nội dung đặc thù sau đây:
a) Thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo các cấp không sử dụng ngân sách nhà nước; đối ứng cho các nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước; tạm ứng kinh phí cho nhiệm vụ đã được phê duyệt nhưng chưa được cấp kinh phí;
b) Hỗ trợ hoạt động của nhóm nghiên cứu tiềm năng và nhóm nghiên cứu mạnh, giảng viên và nghiên cứu viên;
c) Hỗ trợ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của người học;
d) Mua sắm, duy tu, sửa chữa trang thiết bị nghiên cứu, phát triển cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu; tổng chi cho nội dung này không vượt quá 30% tổng kinh phí hằng năm của Quỹ;
đ) Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, kỹ năng nghiên cứu; hỗ trợ hội nghị, hội thảo, công bố quốc tế, đăng ký, bảo hộ và duy trì quyền sở hữu trí tuệ, tư vấn pháp lý, xác định giá trị, thẩm định công nghệ, phục vụ thương mại hóa;
e) Đầu tư vào dự án khởi nghiệp sáng tạo của người học, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
g) Khen thưởng giảng viên và người học có công bố quốc tế, kết quả nghiên cứu tạo ra tài sản trí tuệ được xác lập và/hoặc khai thác hiệu quả, công trình khoa học có giá trị, giải thưởng khoa học uy tín;
h) Phát triển sản phẩm mẫu, thử nghiệm, hoàn thiện công nghệ; hỗ trợ xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu khoa học, nền tảng số phục vụ nghiên cứu và đổi mới sáng tạo;
i) Chi phí vận hành, kiểm toán, kế toán, công bố thông tin, đánh giá hiệu quả sử dụng Quỹ;
k) Chi cho các nội dung khác cho phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của cơ sở giáo dục đại học và quy định của pháp luật liên quan.
5. Cơ sở giáo dục đại học trích từ nguồn thu học phí, với tỷ lệ tối thiểu 8% đối với đại học và 5% đối với cơ sở giáo dục đại học khác, để phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Nội dung chi được áp dụng theo khoản 4 Điều này.
6. Huy động vốn ngoài ngân sách nhà nước
a) Cơ sở giáo dục đại học được chủ động huy động nguồn ngoài ngân sách để bổ sung quỹ;
b) Nhà tài trợ được hưởng ưu đãi thuế và ưu đãi khác theo quy định của pháp luật;
c) Nguồn kinh phí huy động ngoài ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo thỏa thuận với nhà tài trợ và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan;
d) Khuyến khích thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước; việc tổ chức thực hiện theo quy định nội bộ của cơ sở giáo dục đại học và quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học.
...
Điều 20. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, huy động nguồn lực cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Cơ sở giáo dục đại học được thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 66 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2025; chịu trách nhiệm toàn diện về hiệu quả hoạt động của Quỹ.
2. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ hoạt động theo các nguyên tắc sau đây:
a) Chịu trách nhiệm về tài chính, sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, gắn với chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của cơ sở giáo dục đại học;
b) Được áp dụng cơ chế chấp nhận rủi ro trong đầu tư, hỗ trợ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định quản lý quỹ của cơ sở giáo dục đại học và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Được quản lý, hạch toán riêng trong hệ thống kế toán của cơ sở giáo dục đại học, kiểm soát nội bộ, công khai, minh bạch, chịu sự kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật.
3. Nguồn hình thành Quỹ phát triển khoa học và công nghệ gồm:
a) Cơ sở giáo dục đại học được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của đơn vị;
b) Phần chênh lệch thu lớn hơn chi, lợi nhuận từ hoạt động nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu;
c) Tài trợ, viện trợ, hiến tặng, đóng góp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
4. Nội dung chi của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ gồm:
Ngoài các nội dung được chi theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học được chi một số nội dung đặc thù sau đây:
a) Thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo các cấp không sử dụng ngân sách nhà nước; đối ứng cho các nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước; tạm ứng kinh phí cho nhiệm vụ đã được phê duyệt nhưng chưa được cấp kinh phí;
b) Hỗ trợ hoạt động của nhóm nghiên cứu tiềm năng và nhóm nghiên cứu mạnh, giảng viên và nghiên cứu viên;
c) Hỗ trợ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của người học;
d) Mua sắm, duy tu, sửa chữa trang thiết bị nghiên cứu, phát triển cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu; tổng chi cho nội dung này không vượt quá 30% tổng kinh phí hằng năm của Quỹ;
đ) Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, kỹ năng nghiên cứu; hỗ trợ hội nghị, hội thảo, công bố quốc tế, đăng ký, bảo hộ và duy trì quyền sở hữu trí tuệ, tư vấn pháp lý, xác định giá trị, thẩm định công nghệ, phục vụ thương mại hóa;
e) Đầu tư vào dự án khởi nghiệp sáng tạo của người học, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
g) Khen thưởng giảng viên và người học có công bố quốc tế, kết quả nghiên cứu tạo ra tài sản trí tuệ được xác lập và/hoặc khai thác hiệu quả, công trình khoa học có giá trị, giải thưởng khoa học uy tín;
h) Phát triển sản phẩm mẫu, thử nghiệm, hoàn thiện công nghệ; hỗ trợ xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu khoa học, nền tảng số phục vụ nghiên cứu và đổi mới sáng tạo;
i) Chi phí vận hành, kiểm toán, kế toán, công bố thông tin, đánh giá hiệu quả sử dụng Quỹ;
k) Chi cho các nội dung khác cho phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của cơ sở giáo dục đại học và quy định của pháp luật liên quan.
5. Cơ sở giáo dục đại học trích từ nguồn thu học phí, với tỷ lệ tối thiểu 8% đối với đại học và 5% đối với cơ sở giáo dục đại học khác, để phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Nội dung chi được áp dụng theo khoản 4 Điều này.
6. Huy động vốn ngoài ngân sách nhà nước
a) Cơ sở giáo dục đại học được chủ động huy động nguồn ngoài ngân sách để bổ sung quỹ;
b) Nhà tài trợ được hưởng ưu đãi thuế và ưu đãi khác theo quy định của pháp luật;
c) Nguồn kinh phí huy động ngoài ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo thỏa thuận với nhà tài trợ và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan;
d) Khuyến khích thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước; việc tổ chức thực hiện theo quy định nội bộ của cơ sở giáo dục đại học và quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
Điều 28. Phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
2. Cơ sở giáo dục đại học phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thông qua các hình thức sau đây:
...
d) Thành lập và vận hành Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;
...
2. Cơ sở giáo dục đại học phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thông qua các hình thức sau đây:
...
d) Thành lập và vận hành Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 125/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/04/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 125/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/04/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học.
...
Điều 18. Đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Nhà nước đầu tư phát triển hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học theo quy định của pháp luật. Cơ sở giáo dục đại học được ưu tiên đầu tư có trọng tâm, trọng điểm khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có ngành, lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu được Nhà nước ưu tiên; có nhóm nghiên cứu mạnh, phòng thí nghiệm trọng điểm;
b) Là cơ sở giáo dục đại học được ưu tiên đầu tư phát triển theo định hướng trong quy hoạch mạng lưới;
c) Có hợp tác hiệu quả với doanh nghiệp, địa phương, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức quốc tế;
d) Có khả năng huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội hóa, hợp tác công tư và các nguồn vốn hợp pháp khác;
đ) Có năng lực quản lý, vận hành và khai thác sử dụng hiệu quả phòng thí nghiệm, hạ tầng nghiên cứu và đổi mới sáng tạo.
2. Việc bố trí, sử dụng ngân sách nhà nước theo các ưu tiên tại khoản 1 Điều này phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bảo đảm hiệu quả, công khai, minh bạch.
3. Nhiệm vụ của cơ sở giáo dục đại học
a) Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, gắn với chiến lược phát triển của cơ sở, trong đó ưu tiên đầu tư phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu, nhóm nghiên cứu mạnh và hạ tầng phục vụ nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và đào tạo nhân lực trình độ cao;
b) Chủ động huy động các nguồn vốn hợp pháp như vốn đối ứng, hợp tác công tư, tài trợ, viện trợ và nguồn thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để đầu tư phát triển phòng thí nghiệm, vườn ươm công nghệ, không gian đổi mới sáng tạo, cơ sở dữ liệu và hạ tầng số phục vụ nghiên cứu và đào tạo;
c) Tham gia các chương trình đầu tư đồng tài trợ của Nhà nước hoặc tổ chức trong và ngoài nước nhằm phát triển phòng thí nghiệm hiện đại, nhóm nghiên cứu mạnh, trung tâm nghiên cứu liên ngành và hạ tầng đổi mới sáng tạo;
d) Xây dựng và thực hiện quy định quản lý, khai thác, duy trì, bảo dưỡng và sử dụng phòng thí nghiệm, trang thiết bị nghiên cứu theo hướng đẩy mạnh xã hội hóa, trong đó cho phép thu phí dịch vụ bảo đảm lấy thu bù chi và tái đầu tư hiệu quả; khuyến khích công nhận chuẩn quốc tế, tăng cường chia sẻ, sử dụng chung và hợp tác với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, tổ chức trong và ngoài nước.
4. Kế hoạch đầu tư phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của cơ sở giáo dục đại học được xây dựng phù hợp với kế hoạch tổng thể 5 năm về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Nhà nước và nhu cầu đào tạo, nghiên cứu của cơ sở giáo dục đại học.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học.
...
Điều 18. Đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Nhà nước đầu tư phát triển hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học theo quy định của pháp luật. Cơ sở giáo dục đại học được ưu tiên đầu tư có trọng tâm, trọng điểm khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có ngành, lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu được Nhà nước ưu tiên; có nhóm nghiên cứu mạnh, phòng thí nghiệm trọng điểm;
b) Là cơ sở giáo dục đại học được ưu tiên đầu tư phát triển theo định hướng trong quy hoạch mạng lưới;
c) Có hợp tác hiệu quả với doanh nghiệp, địa phương, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức quốc tế;
d) Có khả năng huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội hóa, hợp tác công tư và các nguồn vốn hợp pháp khác;
đ) Có năng lực quản lý, vận hành và khai thác sử dụng hiệu quả phòng thí nghiệm, hạ tầng nghiên cứu và đổi mới sáng tạo.
2. Việc bố trí, sử dụng ngân sách nhà nước theo các ưu tiên tại khoản 1 Điều này phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bảo đảm hiệu quả, công khai, minh bạch.
3. Nhiệm vụ của cơ sở giáo dục đại học
a) Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, gắn với chiến lược phát triển của cơ sở, trong đó ưu tiên đầu tư phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu, nhóm nghiên cứu mạnh và hạ tầng phục vụ nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và đào tạo nhân lực trình độ cao;
b) Chủ động huy động các nguồn vốn hợp pháp như vốn đối ứng, hợp tác công tư, tài trợ, viện trợ và nguồn thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để đầu tư phát triển phòng thí nghiệm, vườn ươm công nghệ, không gian đổi mới sáng tạo, cơ sở dữ liệu và hạ tầng số phục vụ nghiên cứu và đào tạo;
c) Tham gia các chương trình đầu tư đồng tài trợ của Nhà nước hoặc tổ chức trong và ngoài nước nhằm phát triển phòng thí nghiệm hiện đại, nhóm nghiên cứu mạnh, trung tâm nghiên cứu liên ngành và hạ tầng đổi mới sáng tạo;
d) Xây dựng và thực hiện quy định quản lý, khai thác, duy trì, bảo dưỡng và sử dụng phòng thí nghiệm, trang thiết bị nghiên cứu theo hướng đẩy mạnh xã hội hóa, trong đó cho phép thu phí dịch vụ bảo đảm lấy thu bù chi và tái đầu tư hiệu quả; khuyến khích công nhận chuẩn quốc tế, tăng cường chia sẻ, sử dụng chung và hợp tác với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, tổ chức trong và ngoài nước.
4. Kế hoạch đầu tư phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của cơ sở giáo dục đại học được xây dựng phù hợp với kế hoạch tổng thể 5 năm về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Nhà nước và nhu cầu đào tạo, nghiên cứu của cơ sở giáo dục đại học.
Xem nội dung VB
Điều 28. Phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
2. Cơ sở giáo dục đại học phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thông qua các hình thức sau đây:
...
đ) Đầu tư, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị nghiên cứu, không gian sáng tạo, phòng thí nghiệm, phát triển và kết nối cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ phục vụ hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.
...
2. Cơ sở giáo dục đại học phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thông qua các hình thức sau đây:
...
đ) Đầu tư, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị nghiên cứu, không gian sáng tạo, phòng thí nghiệm, phát triển và kết nối cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ phục vụ hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 125/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/04/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Điều 21 Nghị định 125/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/04/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học.
...
Điều 21. Trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học
...
6. Cơ sở giáo dục đại học
a) Xây dựng chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với chiến lược phát triển tổng thể của cơ sở giáo dục đại học;
b) Có trách nhiệm lập dự toán kinh phí, xây dựng đề xuất nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý và gửi về cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp, bảo đảm tuân thủ các mốc thời gian theo hướng dẫn hằng năm về nội dung, tiêu chí nhiệm vụ về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ Khoa học và Công nghệ và hướng dẫn về ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính;
c) Thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm theo quy định tại Nghị định này, báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp và Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 30 tháng 11 hằng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
d) Định kỳ hằng quý, cập nhật dữ liệu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học.
...
Điều 21. Trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học
...
6. Cơ sở giáo dục đại học
a) Xây dựng chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với chiến lược phát triển tổng thể của cơ sở giáo dục đại học;
b) Có trách nhiệm lập dự toán kinh phí, xây dựng đề xuất nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý và gửi về cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp, bảo đảm tuân thủ các mốc thời gian theo hướng dẫn hằng năm về nội dung, tiêu chí nhiệm vụ về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ Khoa học và Công nghệ và hướng dẫn về ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính;
c) Thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm theo quy định tại Nghị định này, báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp và Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 30 tháng 11 hằng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
d) Định kỳ hằng quý, cập nhật dữ liệu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý.
Xem nội dung VB
Điều 28. Phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
3. Cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thông qua các hình thức sau đây:
a) Gắn kết nghiên cứu với đào tạo, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, minh bạch; tuân thủ quy tắc đạo đức, liêm chính trong nghiên cứu khoa học;
b) Thực hiện quản trị, quản lý nội bộ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phạm vi quyền tự chủ của cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản, nguồn lực và kết quả hình thành từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
d) Thành lập và vận hành Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;
đ) Công khai năng lực, kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật thông tin hằng năm trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học.
...
3. Cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thông qua các hình thức sau đây:
a) Gắn kết nghiên cứu với đào tạo, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, minh bạch; tuân thủ quy tắc đạo đức, liêm chính trong nghiên cứu khoa học;
b) Thực hiện quản trị, quản lý nội bộ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phạm vi quyền tự chủ của cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản, nguồn lực và kết quả hình thành từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
d) Thành lập và vận hành Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;
đ) Công khai năng lực, kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật thông tin hằng năm trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Điều 21 Nghị định 125/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/04/2026
Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học được hướng dẫn bởi Chương II, Mục 5 Chương III Thông tư 20/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/05/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học.
...
Chương II BỘ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Mục 1. LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC
Điều 4. Tiêu chuẩn 1: Tầm nhìn, sứ mạng, văn hóa và quản trị
...
Điều 5. Tiêu chuẩn 2: Lãnh đạo và chiến lược
...
Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Nguồn nhân lực
...
Điều 7. Tiêu chuẩn 4: Nguồn lực tài chính và vật chất
...
Điều 8. Tiêu chuẩn 5: Các mạng lưới và quan hệ đối ngoại
...
Mục 2. CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
Điều 9. Tiêu chuẩn 6: Các chính sách về đào tạo
...
Điều 10. Tiêu chuẩn 7: Các chính sách về nghiên cứu khoa học
...
Điều 11. Tiêu chuẩn 8: Các chính sách về kết nối và phục vụ cộng đồng
...
Mục 3. HỆ THỐNG BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG VÀ HỖ TRỢ
Điều 12. Tiêu chuẩn 9: Hệ thống bảo đảm chất lượng
...
Điều 13. Tiêu chuẩn 10: Hệ thống thông tin bảo đảm chất lượng bên trong
...
Điều 14. Tiêu chuẩn 11: Nâng cao chất lượng
...
Mục 4. KẾT QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG
Điều 15. Tiêu chuẩn 12: Các kết quả về đào tạo
...
Điều 16. Tiêu chuẩn 13: Các kết quả về nghiên cứu khoa học
...
Điều 17. Tiêu chuẩn 14: Các kết quả về kết nối và phục vụ cộng đồng
...
Điều 18. Tiêu chuẩn 15: Các kết quả về tài chính và thị trường
...
Chương III QUY TRÌNH, CHU KỲ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
...
Mục 5. CÔNG NHẬN ĐẠT TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Điều 40. Điều kiện và việc công nhận cơ sở giáo dục đại học đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục
...
Điều 41. Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 42. Thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 43. Thực hiện cải tiến, nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 44. Hồ sơ lưu trữ về hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục đại học đạt tiêu chuẩn chất lượng
...
PHỤ LỤC I CÁC BIỂU MẪU
...
Biểu 10. Mẫu Báo cáo đánh giá ngoài CSĐT
...
Biểu 15. Mẫu Báo cáo giữa chu kỳ kiểm định chất lượng CSĐT
...
PHỤ LỤC 2 HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
Tiêu chuẩn 1: Tầm nhìn, sứ mạng, văn hóa và quản trị
...
Tiêu chuẩn 2: Lãnh đạo và chiến lược
...
Tiêu chuẩn 3: Nguồn nhân lực
...
Tiêu chuẩn 4: Nguồn lực tài chính và vật chất
...
Tiêu chuẩn 5: Các mạng lưới và quan hệ đối ngoại
...
Tiêu chuẩn 6: Các chính sách về đào tạo
...
Tiêu chuẩn 7: Các chính sách về nghiên cứu khoa học
...
Tiêu chuẩn 8: Các chính sách về kết nối và phục vụ cộng đồng
...
Tiêu chuẩn 9: Hệ thống bảo đảm chất lượng
...
Tiêu chuẩn 10: Hệ thống thông tin bảo đảm chất lượng bên trong
...
Tiêu chuẩn 11: Nâng cao chất lượng
...
Tiêu chuẩn 12: Các kết quả về đào tạo
...
Tiêu chuẩn 13: Các kết quả về nghiên cứu khoa học
...
Tiêu chuẩn 14: Các kết quả về kết nối và phục vụ cộng đồng
...
Tiêu chuẩn 15: Các kết quả về tài chính và thị trường
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học.
...
Chương II BỘ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Mục 1. LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC
Điều 4. Tiêu chuẩn 1: Tầm nhìn, sứ mạng, văn hóa và quản trị
...
Điều 5. Tiêu chuẩn 2: Lãnh đạo và chiến lược
...
Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Nguồn nhân lực
...
Điều 7. Tiêu chuẩn 4: Nguồn lực tài chính và vật chất
...
Điều 8. Tiêu chuẩn 5: Các mạng lưới và quan hệ đối ngoại
...
Mục 2. CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
Điều 9. Tiêu chuẩn 6: Các chính sách về đào tạo
...
Điều 10. Tiêu chuẩn 7: Các chính sách về nghiên cứu khoa học
...
Điều 11. Tiêu chuẩn 8: Các chính sách về kết nối và phục vụ cộng đồng
...
Mục 3. HỆ THỐNG BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG VÀ HỖ TRỢ
Điều 12. Tiêu chuẩn 9: Hệ thống bảo đảm chất lượng
...
Điều 13. Tiêu chuẩn 10: Hệ thống thông tin bảo đảm chất lượng bên trong
...
Điều 14. Tiêu chuẩn 11: Nâng cao chất lượng
...
Mục 4. KẾT QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG
Điều 15. Tiêu chuẩn 12: Các kết quả về đào tạo
...
Điều 16. Tiêu chuẩn 13: Các kết quả về nghiên cứu khoa học
...
Điều 17. Tiêu chuẩn 14: Các kết quả về kết nối và phục vụ cộng đồng
...
Điều 18. Tiêu chuẩn 15: Các kết quả về tài chính và thị trường
...
Chương III QUY TRÌNH, CHU KỲ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
...
Mục 5. CÔNG NHẬN ĐẠT TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Điều 40. Điều kiện và việc công nhận cơ sở giáo dục đại học đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục
...
Điều 41. Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 42. Thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 43. Thực hiện cải tiến, nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 44. Hồ sơ lưu trữ về hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục đại học đạt tiêu chuẩn chất lượng
...
PHỤ LỤC I CÁC BIỂU MẪU
...
Biểu 10. Mẫu Báo cáo đánh giá ngoài CSĐT
...
Biểu 15. Mẫu Báo cáo giữa chu kỳ kiểm định chất lượng CSĐT
...
PHỤ LỤC 2 HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
Tiêu chuẩn 1: Tầm nhìn, sứ mạng, văn hóa và quản trị
...
Tiêu chuẩn 2: Lãnh đạo và chiến lược
...
Tiêu chuẩn 3: Nguồn nhân lực
...
Tiêu chuẩn 4: Nguồn lực tài chính và vật chất
...
Tiêu chuẩn 5: Các mạng lưới và quan hệ đối ngoại
...
Tiêu chuẩn 6: Các chính sách về đào tạo
...
Tiêu chuẩn 7: Các chính sách về nghiên cứu khoa học
...
Tiêu chuẩn 8: Các chính sách về kết nối và phục vụ cộng đồng
...
Tiêu chuẩn 9: Hệ thống bảo đảm chất lượng
...
Tiêu chuẩn 10: Hệ thống thông tin bảo đảm chất lượng bên trong
...
Tiêu chuẩn 11: Nâng cao chất lượng
...
Tiêu chuẩn 12: Các kết quả về đào tạo
...
Tiêu chuẩn 13: Các kết quả về nghiên cứu khoa học
...
Tiêu chuẩn 14: Các kết quả về kết nối và phục vụ cộng đồng
...
Tiêu chuẩn 15: Các kết quả về tài chính và thị trường
Xem nội dung VB
Điều 34. Tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định chất lượng
...
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục đại học; công nhận tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục đại học của các tổ chức kiểm định.
...
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục đại học; công nhận tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục đại học của các tổ chức kiểm định.
Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học được hướng dẫn bởi Chương II, Mục 5 Chương III Thông tư 20/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/05/2026
Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học, bao gồm bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học; quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học được hướng dẫn bởi Thông tư 20/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/05/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Mục đích sử dụng bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học và sử dụng kết quả kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học
...
Chương II BỘ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Mục 1. LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC
Điều 4. Tiêu chuẩn 1: Tầm nhìn, sứ mạng, văn hóa và quản trị
...
Điều 5. Tiêu chuẩn 2: Lãnh đạo và chiến lược
...
Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Nguồn nhân lực
...
Điều 7. Tiêu chuẩn 4: Nguồn lực tài chính và vật chất
...
Điều 8. Tiêu chuẩn 5: Các mạng lưới và quan hệ đối ngoại
...
Mục 2. CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
Điều 9. Tiêu chuẩn 6: Các chính sách về đào tạo
...
Điều 10. Tiêu chuẩn 7: Các chính sách về nghiên cứu khoa học
...
Điều 11. Tiêu chuẩn 8: Các chính sách về kết nối và phục vụ cộng đồng
...
Mục 3. HỆ THỐNG BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG VÀ HỖ TRỢ
Điều 12. Tiêu chuẩn 9: Hệ thống bảo đảm chất lượng
...
Điều 13. Tiêu chuẩn 10: Hệ thống thông tin bảo đảm chất lượng bên trong
...
Điều 14. Tiêu chuẩn 11: Nâng cao chất lượng
...
Mục 4. KẾT QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG
Điều 15. Tiêu chuẩn 12: Các kết quả về đào tạo
...
Điều 16. Tiêu chuẩn 13: Các kết quả về nghiên cứu khoa học
...
Điều 17. Tiêu chuẩn 14: Các kết quả về kết nối và phục vụ cộng đồng
...
Điều 18. Tiêu chuẩn 15: Các kết quả về tài chính và thị trường
...
Chương III QUY TRÌNH, CHU KỲ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Mục 1. QUY TRÌNH, CHU KỲ, CÁCH ĐÁNH GIÁ
Điều 19. Quy trình và chu kỳ
...
Điều 20. Cách đánh giá
...
Mục 2. TỰ ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 21. Quy trình tự đánh giá
...
Điều 22. Hội đồng tự đánh giá cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 23. Lập kế hoạch tự đánh giá
...
Điều 24. Thu thập, phân tích và xử lý thông tin, minh chứng
...
Điều 25. Tự đánh giá mức đạt của các tiêu chí
...
Điều 26. Xây dựng báo cáo tự đánh giá
...
Điều 27. Lưu trữ và sử dụng báo cáo tự đánh giá
...
Điều 28. Triển khai các hoạt động sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá
...
Mục 3. ĐÁNH GIÁ NGOÀI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 29. Lựa chọn tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục và thực hiện đánh giá ngoài
...
Điều 30. Thẩm định hồ sơ báo cáo tự đánh giá và đề nghị đánh giá ngoài
...
Điều 31. Thành lập đoàn đánh giá ngoài
...
Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn các thành viên trong đoàn đánh giá ngoài
...
Điều 33. Giám sát viên, thực tập viên
...
Điều 34. Nguyên tắc làm việc của đoàn đánh giá ngoài
...
Điều 35. Trình tự đánh giá ngoài
...
Điều 36. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học trong hoạt động đánh giá ngoài
...
Mục 4. THẨM ĐỊNH KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 37. Hội đồng kiểm định chất lượng giáo dục
...
Điều 38. Thời hạn và hồ sơ thẩm định kết quả đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 39. Quy trình thẩm định kết quả đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học
...
Mục 5. CÔNG NHẬN ĐẠT TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Điều 40. Điều kiện và việc công nhận cơ sở giáo dục đại học đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục
...
Điều 41. Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 42. Thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 43. Thực hiện cải tiến, nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 44. Hồ sơ lưu trữ về hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục đại học đạt tiêu chuẩn chất lượng
...
Mục 6. CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ MỨC ĐẠT CÓ ĐIỀU KIỆN
Điều 45. Tự đánh giá và đề nghị đánh giá lại
...
Điều 46. Đánh giá lại, thẩm định kết quả đánh giá và công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 47. Trách nhiệm của Cục Quản lý chất lượng
...
Điều 48. Trách nhiệm của Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin
...
Điều 49. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 50. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 51. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 52. Hiệu lực thi hành
...
Điều 53. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC I CÁC BIỂU MẪU
Biểu 01. Mẫu Quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá cơ sở giáo dục đại học (CSĐT)
...
Biểu 02. Mẫu Kế hoạch tự đánh giá CSĐT
...
Biểu 03. Mẫu Phiếu thu thập, phân tích và xử lý thông tin minh chứng
...
Biểu 04. Mẫu Phiếu tự đánh giá tiêu chí
...
Biểu 05. Mẫu Báo cáo tự đánh giá cơ sở giáo dục đại học (CSĐT)
...
Biểu 06. Mẫu báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ tự đánh giá CSĐT
...
Biểu 07. Mẫu Kế hoạch đánh giá ngoài CSĐT
...
Biểu 08. Mẫu Biên bản ghi nhớ sau khảo sát sơ bộ CSĐT
...
Biểu 09. Mẫu Biên bản hoàn thành đợt khảo sát chính thức CSĐT
...
Biểu 10. Mẫu Báo cáo đánh giá ngoài CSĐT
...
Biểu 11. Mẫu Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá và đánh giá ngoài CSĐT
...
Biểu 12. Thể thức và cấu trúc của báo cáo tự đánh giá và đánh giá ngoài CSĐT
...
Biểu 13. Mẫu Nhận xét về hồ sơ thẩm định kết quả đánh giá chất lượng CSĐT
...
Biểu 14. Mẫu Nghị quyết của Hội đồng kiểm định chất lượng giáo dục
...
Biểu 15. Mẫu Báo cáo giữa chu kỳ kiểm định chất lượng CSĐT
...
Biểu 16. Cơ sở dữ liệu kiểm định chất lượng CSĐT
...
PHỤ LỤC 2 HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
Tiêu chuẩn 1: Tầm nhìn, sứ mạng, văn hóa và quản trị
...
Tiêu chuẩn 2: Lãnh đạo và chiến lược
...
Tiêu chuẩn 3: Nguồn nhân lực
...
Tiêu chuẩn 4: Nguồn lực tài chính và vật chất
...
Tiêu chuẩn 5: Các mạng lưới và quan hệ đối ngoại
...
Tiêu chuẩn 6: Các chính sách về đào tạo
...
Tiêu chuẩn 7: Các chính sách về nghiên cứu khoa học
...
Tiêu chuẩn 8: Các chính sách về kết nối và phục vụ cộng đồng
...
Tiêu chuẩn 9: Hệ thống bảo đảm chất lượng
...
Tiêu chuẩn 10: Hệ thống thông tin bảo đảm chất lượng bên trong
...
Tiêu chuẩn 11: Nâng cao chất lượng
...
Tiêu chuẩn 12: Các kết quả về đào tạo
...
Tiêu chuẩn 13: Các kết quả về nghiên cứu khoa học
...
Tiêu chuẩn 14: Các kết quả về kết nối và phục vụ cộng đồng
...
Tiêu chuẩn 15: Các kết quả về tài chính và thị trường
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Mục đích sử dụng bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học và sử dụng kết quả kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học
...
Chương II BỘ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Mục 1. LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC
Điều 4. Tiêu chuẩn 1: Tầm nhìn, sứ mạng, văn hóa và quản trị
...
Điều 5. Tiêu chuẩn 2: Lãnh đạo và chiến lược
...
Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Nguồn nhân lực
...
Điều 7. Tiêu chuẩn 4: Nguồn lực tài chính và vật chất
...
Điều 8. Tiêu chuẩn 5: Các mạng lưới và quan hệ đối ngoại
...
Mục 2. CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
Điều 9. Tiêu chuẩn 6: Các chính sách về đào tạo
...
Điều 10. Tiêu chuẩn 7: Các chính sách về nghiên cứu khoa học
...
Điều 11. Tiêu chuẩn 8: Các chính sách về kết nối và phục vụ cộng đồng
...
Mục 3. HỆ THỐNG BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG VÀ HỖ TRỢ
Điều 12. Tiêu chuẩn 9: Hệ thống bảo đảm chất lượng
...
Điều 13. Tiêu chuẩn 10: Hệ thống thông tin bảo đảm chất lượng bên trong
...
Điều 14. Tiêu chuẩn 11: Nâng cao chất lượng
...
Mục 4. KẾT QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG
Điều 15. Tiêu chuẩn 12: Các kết quả về đào tạo
...
Điều 16. Tiêu chuẩn 13: Các kết quả về nghiên cứu khoa học
...
Điều 17. Tiêu chuẩn 14: Các kết quả về kết nối và phục vụ cộng đồng
...
Điều 18. Tiêu chuẩn 15: Các kết quả về tài chính và thị trường
...
Chương III QUY TRÌNH, CHU KỲ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Mục 1. QUY TRÌNH, CHU KỲ, CÁCH ĐÁNH GIÁ
Điều 19. Quy trình và chu kỳ
...
Điều 20. Cách đánh giá
...
Mục 2. TỰ ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 21. Quy trình tự đánh giá
...
Điều 22. Hội đồng tự đánh giá cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 23. Lập kế hoạch tự đánh giá
...
Điều 24. Thu thập, phân tích và xử lý thông tin, minh chứng
...
Điều 25. Tự đánh giá mức đạt của các tiêu chí
...
Điều 26. Xây dựng báo cáo tự đánh giá
...
Điều 27. Lưu trữ và sử dụng báo cáo tự đánh giá
...
Điều 28. Triển khai các hoạt động sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá
...
Mục 3. ĐÁNH GIÁ NGOÀI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 29. Lựa chọn tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục và thực hiện đánh giá ngoài
...
Điều 30. Thẩm định hồ sơ báo cáo tự đánh giá và đề nghị đánh giá ngoài
...
Điều 31. Thành lập đoàn đánh giá ngoài
...
Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn các thành viên trong đoàn đánh giá ngoài
...
Điều 33. Giám sát viên, thực tập viên
...
Điều 34. Nguyên tắc làm việc của đoàn đánh giá ngoài
...
Điều 35. Trình tự đánh giá ngoài
...
Điều 36. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học trong hoạt động đánh giá ngoài
...
Mục 4. THẨM ĐỊNH KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 37. Hội đồng kiểm định chất lượng giáo dục
...
Điều 38. Thời hạn và hồ sơ thẩm định kết quả đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 39. Quy trình thẩm định kết quả đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học
...
Mục 5. CÔNG NHẬN ĐẠT TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Điều 40. Điều kiện và việc công nhận cơ sở giáo dục đại học đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục
...
Điều 41. Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 42. Thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 43. Thực hiện cải tiến, nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 44. Hồ sơ lưu trữ về hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục đại học đạt tiêu chuẩn chất lượng
...
Mục 6. CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ MỨC ĐẠT CÓ ĐIỀU KIỆN
Điều 45. Tự đánh giá và đề nghị đánh giá lại
...
Điều 46. Đánh giá lại, thẩm định kết quả đánh giá và công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 47. Trách nhiệm của Cục Quản lý chất lượng
...
Điều 48. Trách nhiệm của Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin
...
Điều 49. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 50. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 51. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 52. Hiệu lực thi hành
...
Điều 53. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC I CÁC BIỂU MẪU
Biểu 01. Mẫu Quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá cơ sở giáo dục đại học (CSĐT)
...
Biểu 02. Mẫu Kế hoạch tự đánh giá CSĐT
...
Biểu 03. Mẫu Phiếu thu thập, phân tích và xử lý thông tin minh chứng
...
Biểu 04. Mẫu Phiếu tự đánh giá tiêu chí
...
Biểu 05. Mẫu Báo cáo tự đánh giá cơ sở giáo dục đại học (CSĐT)
...
Biểu 06. Mẫu báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ tự đánh giá CSĐT
...
Biểu 07. Mẫu Kế hoạch đánh giá ngoài CSĐT
...
Biểu 08. Mẫu Biên bản ghi nhớ sau khảo sát sơ bộ CSĐT
...
Biểu 09. Mẫu Biên bản hoàn thành đợt khảo sát chính thức CSĐT
...
Biểu 10. Mẫu Báo cáo đánh giá ngoài CSĐT
...
Biểu 11. Mẫu Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá và đánh giá ngoài CSĐT
...
Biểu 12. Thể thức và cấu trúc của báo cáo tự đánh giá và đánh giá ngoài CSĐT
...
Biểu 13. Mẫu Nhận xét về hồ sơ thẩm định kết quả đánh giá chất lượng CSĐT
...
Biểu 14. Mẫu Nghị quyết của Hội đồng kiểm định chất lượng giáo dục
...
Biểu 15. Mẫu Báo cáo giữa chu kỳ kiểm định chất lượng CSĐT
...
Biểu 16. Cơ sở dữ liệu kiểm định chất lượng CSĐT
...
PHỤ LỤC 2 HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
Tiêu chuẩn 1: Tầm nhìn, sứ mạng, văn hóa và quản trị
...
Tiêu chuẩn 2: Lãnh đạo và chiến lược
...
Tiêu chuẩn 3: Nguồn nhân lực
...
Tiêu chuẩn 4: Nguồn lực tài chính và vật chất
...
Tiêu chuẩn 5: Các mạng lưới và quan hệ đối ngoại
...
Tiêu chuẩn 6: Các chính sách về đào tạo
...
Tiêu chuẩn 7: Các chính sách về nghiên cứu khoa học
...
Tiêu chuẩn 8: Các chính sách về kết nối và phục vụ cộng đồng
...
Tiêu chuẩn 9: Hệ thống bảo đảm chất lượng
...
Tiêu chuẩn 10: Hệ thống thông tin bảo đảm chất lượng bên trong
...
Tiêu chuẩn 11: Nâng cao chất lượng
...
Tiêu chuẩn 12: Các kết quả về đào tạo
...
Tiêu chuẩn 13: Các kết quả về nghiên cứu khoa học
...
Tiêu chuẩn 14: Các kết quả về kết nối và phục vụ cộng đồng
...
Tiêu chuẩn 15: Các kết quả về tài chính và thị trường
Xem nội dung VB
Điều 36. Kiểm định chất lượng
...
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kiểm định cơ sở giáo dục đại học, kiểm định chương trình đào tạo, tiêu chuẩn kiểm định, hướng dẫn nội dung, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng; công khai kết quả kiểm định; quy định về kiểm định viên, tổ chức và hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quy định về việc giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định và thẩm định kết quả kiểm định.
...
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kiểm định cơ sở giáo dục đại học, kiểm định chương trình đào tạo, tiêu chuẩn kiểm định, hướng dẫn nội dung, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng; công khai kết quả kiểm định; quy định về kiểm định viên, tổ chức và hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quy định về việc giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định và thẩm định kết quả kiểm định.
Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học, bao gồm bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học; quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học được hướng dẫn bởi Thông tư 20/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/05/2026
Xác định số lượng tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và số lượng tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non được hướng dẫn bởi Thông tư 34/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 19/04/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và số lượng tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Giảng viên trong xác định số lượng tuyển sinh
...
Điều 4. Nguyên tắc xác định và thực hiện số lượng tuyển sinh
...
Điều 5. Tiêu chí, phương pháp xác định và thực hiện số lượng tuyển sinh
...
Điều 6. Trình tự xác định số lượng tuyển sinh
...
Điều 7. Trình tự điều chỉnh, bổ sung số lượng tuyển sinh
...
Điều 8. Tổ chức thực hiện
...
Điều 9. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
...
Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp
PHỤ LỤC I CÁC BIỂU MẪU PHỤC VỤ XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG TUYỂN SINH
Bảng 1A. Năng lực đào tạo trực tiếp tại địa điểm xác định số lượng tuyển sinh theo diện tích sàn phục vụ đào tạo
...
Bảng 1B. Năng lực đào tạo tất cả trình độ của các ngành, nhóm ngành theo số giảng viên
...
Bảng 1C. Năng lực đào tạo thạc sĩ của các ngành theo số giảng viên
...
Bảng 1D. Năng lực đào tạo tiến sĩ của các ngành theo số giảng viên
Bảng 1Đ. Tỉ lệ thôi học năm đầu, tỉ lệ người tốt nghiệp có việc làm của các ngành, nhóm ngành trình độ đại học, cao đẳng bao gồm cả chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù cấp văn bằng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Bảng 2A. Số lượng tuyển sinh các ngành, nhóm ngành trình độ đại học và cao đẳng, bao gồm cả chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù cấp văn bằng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 20xy
...
Bảng 2B. Số lượng tuyển sinh các ngành trình độ thạc sĩ năm 20xy
...
Bảng 2C. Số lượng tuyển sinh các ngành trình độ tiến sĩ năm 20xy
...
PHỤ LỤC II BÁO CÁO SỐ THỰC TUYỂN CỦA CÁC TRÌNH ĐỘ, HÌNH THỨC ĐÀO TẠO CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON
Bảng 1A. Số lượng thực tuyển các ngành, nhóm ngành trình độ đại học và cao đẳng bao gồm cả chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù cấp văn bằng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 20xy
...
Bảng 1B. Số lượng thực tuyển các nhóm ngành, ngành trình độ thạc sĩ năm 20xy
...
Bảng 1C. Số lượng thực tuyển các ngành trình độ tiến sĩ năm 20xy
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và số lượng tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Giảng viên trong xác định số lượng tuyển sinh
...
Điều 4. Nguyên tắc xác định và thực hiện số lượng tuyển sinh
...
Điều 5. Tiêu chí, phương pháp xác định và thực hiện số lượng tuyển sinh
...
Điều 6. Trình tự xác định số lượng tuyển sinh
...
Điều 7. Trình tự điều chỉnh, bổ sung số lượng tuyển sinh
...
Điều 8. Tổ chức thực hiện
...
Điều 9. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
...
Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp
PHỤ LỤC I CÁC BIỂU MẪU PHỤC VỤ XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG TUYỂN SINH
Bảng 1A. Năng lực đào tạo trực tiếp tại địa điểm xác định số lượng tuyển sinh theo diện tích sàn phục vụ đào tạo
...
Bảng 1B. Năng lực đào tạo tất cả trình độ của các ngành, nhóm ngành theo số giảng viên
...
Bảng 1C. Năng lực đào tạo thạc sĩ của các ngành theo số giảng viên
...
Bảng 1D. Năng lực đào tạo tiến sĩ của các ngành theo số giảng viên
Bảng 1Đ. Tỉ lệ thôi học năm đầu, tỉ lệ người tốt nghiệp có việc làm của các ngành, nhóm ngành trình độ đại học, cao đẳng bao gồm cả chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù cấp văn bằng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Bảng 2A. Số lượng tuyển sinh các ngành, nhóm ngành trình độ đại học và cao đẳng, bao gồm cả chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù cấp văn bằng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 20xy
...
Bảng 2B. Số lượng tuyển sinh các ngành trình độ thạc sĩ năm 20xy
...
Bảng 2C. Số lượng tuyển sinh các ngành trình độ tiến sĩ năm 20xy
...
PHỤ LỤC II BÁO CÁO SỐ THỰC TUYỂN CỦA CÁC TRÌNH ĐỘ, HÌNH THỨC ĐÀO TẠO CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON
Bảng 1A. Số lượng thực tuyển các ngành, nhóm ngành trình độ đại học và cao đẳng bao gồm cả chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù cấp văn bằng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 20xy
...
Bảng 1B. Số lượng thực tuyển các nhóm ngành, ngành trình độ thạc sĩ năm 20xy
...
Bảng 1C. Số lượng thực tuyển các ngành trình độ tiến sĩ năm 20xy
Xem nội dung VB
Điều 25. Tuyển sinh
...
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các trách nhiệm sau đây:
...
b) Quy định tiêu chí, nguyên tắc, trình tự và phương pháp xác định số lượng tuyển sinh;
...
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các trách nhiệm sau đây:
...
b) Quy định tiêu chí, nguyên tắc, trình tự và phương pháp xác định số lượng tuyển sinh;
Xác định số lượng tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và số lượng tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non được hướng dẫn bởi Thông tư 34/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 19/04/2026
Tiêu chuẩn, sử dụng, quản lý và chế độ, chính sách đối với giảng viên đồng cơ hữu trong các trường cao đẳng và cơ sở giáo dục đại học công lập được hướng dẫn bởi Nghị định 159/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng giảng viên đồng cơ hữu
...
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của giảng viên đồng cơ hữu
...
Chương II SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ GIẢNG VIÊN ĐỒNG CƠ HỮU
Điều 5. Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu
...
Điều 6. Hợp đồng lao động đối với giảng viên đồng cơ hữu
...
Điều 7. Đánh giá đối với giảng viên đồng cơ hữu
...
Điều 8. Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đồng cơ hữu
...
Điều 9. Kỷ luật giảng viên đồng cơ hữu
...
Chương III CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN ĐỒNG CƠ HỮU
Điều 10. Tôn vinh, khen thưởng giảng viên đồng cơ hữu
...
Điều 11. Chế độ làm việc của giảng viên đồng cơ hữu
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục
...
Điều 13. Trách nhiệm của đơn vị nơi giảng viên đồng cơ hữu đang công tác
...
Điều 14. Nguồn kinh phí
...
Điều 15. Điều khoản thi hành
...
Điều 16. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng giảng viên đồng cơ hữu
...
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của giảng viên đồng cơ hữu
...
Chương II SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ GIẢNG VIÊN ĐỒNG CƠ HỮU
Điều 5. Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu
...
Điều 6. Hợp đồng lao động đối với giảng viên đồng cơ hữu
...
Điều 7. Đánh giá đối với giảng viên đồng cơ hữu
...
Điều 8. Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đồng cơ hữu
...
Điều 9. Kỷ luật giảng viên đồng cơ hữu
...
Chương III CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN ĐỒNG CƠ HỮU
Điều 10. Tôn vinh, khen thưởng giảng viên đồng cơ hữu
...
Điều 11. Chế độ làm việc của giảng viên đồng cơ hữu
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục
...
Điều 13. Trách nhiệm của đơn vị nơi giảng viên đồng cơ hữu đang công tác
...
Điều 14. Nguồn kinh phí
...
Điều 15. Điều khoản thi hành
...
Điều 16. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VB
Điều 29. Vị trí, chức danh giảng viên đại học
...
4. Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với giáo sư, phó giáo sư và các chức danh khác; việc sử dụng, quản lý và chính sách đối với giảng viên đồng cơ hữu.
...
4. Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với giáo sư, phó giáo sư và các chức danh khác; việc sử dụng, quản lý và chính sách đối với giảng viên đồng cơ hữu.
Tiêu chuẩn, sử dụng, quản lý và chế độ, chính sách đối với giảng viên đồng cơ hữu trong các trường cao đẳng và cơ sở giáo dục đại học công lập được hướng dẫn bởi Nghị định 159/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 159/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập.
...
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của giảng viên đồng cơ hữu
1. Giảng viên đồng cơ hữu có các quyền sau đây:
a) Thực hiện các quyền trong hợp đồng lao động đã ký kết với cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật;
b) Được giảng dạy, giáo dục phù hợp chuyên môn đào tạo; tham gia xây dựng, phát triển chương trình đào tạo; lựa chọn, sử dụng tài liệu, học liệu phục vụ hoạt động giảng dạy, giáo dục; hướng dẫn, nhận xét, đánh giá, tham gia khen thưởng, xử lý kỷ luật người học theo quy định của pháp luật, quy định của cơ sở giáo dục;
c) Được thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, hưởng chính sách ưu đãi trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật và quy định của cơ sở giáo dục;
d) Được đối xử bình đẳng trong hoạt động và phát triển nghề nghiệp;
đ) Được bố trí thời gian giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục phù hợp với thời gian làm việc tại đơn vị nơi giảng viên đồng cơ hữu đang công tác bảo đảm không chồng chéo về thời gian;
e) Được xem xét đưa vào quy hoạch chức danh lãnh đạo, bổ nhiệm quản lý chuyên môn tại cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục, pháp luật về viên chức và trên cơ sở có ý kiến thống nhất của đơn vị nơi giảng viên đồng cơ hữu đang công tác;
g) Được xem xét công nhận, bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư; xét, phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật.
2. Giảng viên đồng cơ hữu có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện các nghĩa vụ của nhà giáo theo quy định của Luật Nhà giáo, nghĩa vụ của viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức, nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và nhiệm vụ chuyên môn theo hợp đồng đã ký kết với cơ sở giáo dục;
c) Chịu sự quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục trong việc giảng dạy, nghiên cứu khoa học và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn về giáo dục;
d) Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của viên chức tại đơn vị nơi giảng viên đồng cơ hữu đang công tác.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập.
...
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của giảng viên đồng cơ hữu
1. Giảng viên đồng cơ hữu có các quyền sau đây:
a) Thực hiện các quyền trong hợp đồng lao động đã ký kết với cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật;
b) Được giảng dạy, giáo dục phù hợp chuyên môn đào tạo; tham gia xây dựng, phát triển chương trình đào tạo; lựa chọn, sử dụng tài liệu, học liệu phục vụ hoạt động giảng dạy, giáo dục; hướng dẫn, nhận xét, đánh giá, tham gia khen thưởng, xử lý kỷ luật người học theo quy định của pháp luật, quy định của cơ sở giáo dục;
c) Được thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, hưởng chính sách ưu đãi trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật và quy định của cơ sở giáo dục;
d) Được đối xử bình đẳng trong hoạt động và phát triển nghề nghiệp;
đ) Được bố trí thời gian giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục phù hợp với thời gian làm việc tại đơn vị nơi giảng viên đồng cơ hữu đang công tác bảo đảm không chồng chéo về thời gian;
e) Được xem xét đưa vào quy hoạch chức danh lãnh đạo, bổ nhiệm quản lý chuyên môn tại cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục, pháp luật về viên chức và trên cơ sở có ý kiến thống nhất của đơn vị nơi giảng viên đồng cơ hữu đang công tác;
g) Được xem xét công nhận, bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư; xét, phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật.
2. Giảng viên đồng cơ hữu có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện các nghĩa vụ của nhà giáo theo quy định của Luật Nhà giáo, nghĩa vụ của viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức, nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và nhiệm vụ chuyên môn theo hợp đồng đã ký kết với cơ sở giáo dục;
c) Chịu sự quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục trong việc giảng dạy, nghiên cứu khoa học và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn về giáo dục;
d) Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của viên chức tại đơn vị nơi giảng viên đồng cơ hữu đang công tác.
Xem nội dung VB
Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của giảng viên đại học
...
2. Giảng viên đồng cơ hữu thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của cơ sở đào tạo.
...
2. Giảng viên đồng cơ hữu thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của cơ sở đào tạo.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 159/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đồng cơ hữu được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 159/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập.
...
Điều 8. Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đồng cơ hữu
1. Giảng viên đồng cơ hữu được đào tạo, bồi dưỡng nhằm cập nhật kiến thức, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ hoạt động nghề nghiệp.
2. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đồng cơ hữu theo yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và tạo điều kiện để giảng viên đồng cơ hữu được tham gia đào tạo, bồi dưỡng.
3. Đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thì kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được lấy từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của cơ sở giáo dục hoặc từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm và quyền của giảng viên đồng cơ hữu khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo quy định của Luật Nhà giáo và quy định của cơ sở giáo dục về trách nhiệm và quyền của nhà giáo khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập.
...
Điều 8. Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đồng cơ hữu
1. Giảng viên đồng cơ hữu được đào tạo, bồi dưỡng nhằm cập nhật kiến thức, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ hoạt động nghề nghiệp.
2. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đồng cơ hữu theo yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và tạo điều kiện để giảng viên đồng cơ hữu được tham gia đào tạo, bồi dưỡng.
3. Đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thì kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được lấy từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của cơ sở giáo dục hoặc từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm và quyền của giảng viên đồng cơ hữu khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo quy định của Luật Nhà giáo và quy định của cơ sở giáo dục về trách nhiệm và quyền của nhà giáo khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng.
Xem nội dung VB
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học
...
4. Nhà nước có chính sách đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ giảng viên nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực số, ngoại ngữ; trọng dụng, thu hút nhân tài, nhà khoa học, giảng viên xuất sắc trong và ngoài nước.
...
4. Nhà nước có chính sách đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ giảng viên nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực số, ngoại ngữ; trọng dụng, thu hút nhân tài, nhà khoa học, giảng viên xuất sắc trong và ngoài nước.
Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đồng cơ hữu được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 159/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Chính sách học bổng cho người học chương trình đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được hướng dẫn bởi Nghị định 179/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Các chương trình đào tạo được hưởng chính sách học bổng
...
Chương II NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN, MỨC VÀ THỜI GIAN CẤP HỌC BỔNG, THẨM QUYỀN XÉT DUYỆT VÀ CHI TRẢ HỌC BỔNG
Điều 4. Nguyên tắc
...
Điều 5. Tiêu chuẩn được hưởng học bổng
...
Điều 6. Mức học bổng và thời gian cấp học bổng
...
Điều 7. Thẩm quyền xét duyệt và chi trả học bổng
...
Chương III LẬP, PHÂN BỔ DỰ TOÁN, QUYẾT TOÁN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG
Điều 8. Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng
...
Điều 9. Phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng
...
Điều 10. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng
...
Điều 11. Nguồn kinh phí
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 13. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo
...
Điều 14. Trách nhiệm của người học
...
Điều 15. Thu hồi học bổng và xử lý vi phạm
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Hiệu lực thi hành
...
Điều 17. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC DANH SÁCH NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO CÓ CÁC NGÀNH KHOA HỌC CƠ BẢN, KỸ THUẬT THEN CHỐT VÀ CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Các chương trình đào tạo được hưởng chính sách học bổng
...
Chương II NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN, MỨC VÀ THỜI GIAN CẤP HỌC BỔNG, THẨM QUYỀN XÉT DUYỆT VÀ CHI TRẢ HỌC BỔNG
Điều 4. Nguyên tắc
...
Điều 5. Tiêu chuẩn được hưởng học bổng
...
Điều 6. Mức học bổng và thời gian cấp học bổng
...
Điều 7. Thẩm quyền xét duyệt và chi trả học bổng
...
Chương III LẬP, PHÂN BỔ DỰ TOÁN, QUYẾT TOÁN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG
Điều 8. Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng
...
Điều 9. Phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng
...
Điều 10. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng
...
Điều 11. Nguồn kinh phí
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 13. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo
...
Điều 14. Trách nhiệm của người học
...
Điều 15. Thu hồi học bổng và xử lý vi phạm
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Hiệu lực thi hành
...
Điều 17. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC DANH SÁCH NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO CÓ CÁC NGÀNH KHOA HỌC CƠ BẢN, KỸ THUẬT THEN CHỐT VÀ CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG
Xem nội dung VB
Điều 38. Cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học
...
2. Ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc hỗ trợ kinh phí đào tạo nhân lực trong một số ngành, lĩnh vực theo cơ chế sau đây:
...
c) Cấp học bổng đối với người học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, người học các ngành kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi;
...
2. Ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc hỗ trợ kinh phí đào tạo nhân lực trong một số ngành, lĩnh vực theo cơ chế sau đây:
...
c) Cấp học bổng đối với người học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, người học các ngành kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi;
Chính sách học bổng cho người học chương trình đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được hướng dẫn bởi Nghị định 179/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 49/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích thuật ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 5. Nội dung ứng dụng công nghệ trong cơ sở giáo dục
...
Chương II ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Điều 6. Ứng dụng công nghệ trong hoạt động đào tạo
...
Điều 7. Ứng dụng công nghệ trong kiểm tra, đánh giá người học
...
Điều 8. Ứng dụng công nghệ trong nghiên cứu khoa học
...
Điều 9. Phát triển và sử dụng học liệu số
...
Điều 10. Bảo đảm liêm chính học thuật khi ứng dụng công nghệ
...
Chương III ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG QUẢN TRỊ CƠ SỞ GIÁO DỤC, CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ HỖ TRỢ NGƯỜI HỌC
Điều 11. Ứng dụng công nghệ trong quản trị cơ sở giáo dục
...
Điều 12. Ứng dụng công nghệ trong cung cấp dịch vụ số
...
Điều 13. Ứng dụng công nghệ trong hỗ trợ và phát triển người học
...
Điều 14. Xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu giáo dục
...
Chương IV ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC, GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 15. Phát triển năng lực số và năng lực trí tuệ nhân tạo
...
Điều 16. Phát triển hạ tầng số
...
Điều 17. Quản trị dữ liệu và an ninh mạng
...
Điều 18. Thể chế nội bộ về ứng dụng công nghệ trong cơ sở giáo dục
...
Điều 19. Bảo đảm nguồn lực triển khai ứng dụng công nghệ trong cơ sở giáo dục
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục
...
Điều 21. Trách nhiệm của các bên liên quan
...
Điều 22. Điều khoản thi hành
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích thuật ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 5. Nội dung ứng dụng công nghệ trong cơ sở giáo dục
...
Chương II ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Điều 6. Ứng dụng công nghệ trong hoạt động đào tạo
...
Điều 7. Ứng dụng công nghệ trong kiểm tra, đánh giá người học
...
Điều 8. Ứng dụng công nghệ trong nghiên cứu khoa học
...
Điều 9. Phát triển và sử dụng học liệu số
...
Điều 10. Bảo đảm liêm chính học thuật khi ứng dụng công nghệ
...
Chương III ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG QUẢN TRỊ CƠ SỞ GIÁO DỤC, CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ HỖ TRỢ NGƯỜI HỌC
Điều 11. Ứng dụng công nghệ trong quản trị cơ sở giáo dục
...
Điều 12. Ứng dụng công nghệ trong cung cấp dịch vụ số
...
Điều 13. Ứng dụng công nghệ trong hỗ trợ và phát triển người học
...
Điều 14. Xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu giáo dục
...
Chương IV ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC, GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 15. Phát triển năng lực số và năng lực trí tuệ nhân tạo
...
Điều 16. Phát triển hạ tầng số
...
Điều 17. Quản trị dữ liệu và an ninh mạng
...
Điều 18. Thể chế nội bộ về ứng dụng công nghệ trong cơ sở giáo dục
...
Điều 19. Bảo đảm nguồn lực triển khai ứng dụng công nghệ trong cơ sở giáo dục
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục
...
Điều 21. Trách nhiệm của các bên liên quan
...
Điều 22. Điều khoản thi hành
Xem nội dung VB
Điều 10. Ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học
1. Cơ sở giáo dục đại học chủ động ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ tiên tiến khác có kiểm soát trong quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục đại học.
2. Việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học đáp ứng những yêu cầu sau đây:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và nguyên tắc đạo đức trong công nghệ;
b) Bảo đảm chất lượng đào tạo và nghiên cứu;
c) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật và quản trị; bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu;
d) Bảo đảm quyền tiếp cận bình đẳng của người học đối với hạ tầng, nền tảng và tài nguyên số;
đ) Bảo đảm minh bạch và giải trình về các giải pháp công nghệ khi có ảnh hưởng đến quyết định quản lý, quản trị hoặc học thuật;
e) Nâng cao chuẩn năng lực số, năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo của giảng viên, cán bộ quản lý và người học;
g) Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ, lợi ích hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học, cá nhân có liên quan.
3. Cơ sở giáo dục đại học được hợp tác với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục khác để tổ chức bồi dưỡng, đào tạo về năng lực số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ tiên tiến cho giảng viên, cán bộ quản lý, người học.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết về ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học.
1. Cơ sở giáo dục đại học chủ động ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ tiên tiến khác có kiểm soát trong quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục đại học.
2. Việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học đáp ứng những yêu cầu sau đây:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và nguyên tắc đạo đức trong công nghệ;
b) Bảo đảm chất lượng đào tạo và nghiên cứu;
c) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật và quản trị; bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu;
d) Bảo đảm quyền tiếp cận bình đẳng của người học đối với hạ tầng, nền tảng và tài nguyên số;
đ) Bảo đảm minh bạch và giải trình về các giải pháp công nghệ khi có ảnh hưởng đến quyết định quản lý, quản trị hoặc học thuật;
e) Nâng cao chuẩn năng lực số, năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo của giảng viên, cán bộ quản lý và người học;
g) Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ, lợi ích hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học, cá nhân có liên quan.
3. Cơ sở giáo dục đại học được hợp tác với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục khác để tổ chức bồi dưỡng, đào tạo về năng lực số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ tiên tiến cho giảng viên, cán bộ quản lý, người học.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết về ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 49/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chuẩn chương trình đào tạo theo ngành, lĩnh vực trình độ được hướng dẫn bởi Chương II, Chương III Thông tư 54/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 30/06/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
...
Chương II CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 5. Mục tiêu đào tạo
...
Điều 6. Yêu cầu đầu vào
...
Điều 7. Chuẩn đầu ra
...
Điều 8. Khối lượng học tập tối thiểu
...
Điều 9. Yêu cầu về cấu trúc chương trình đào tạo
...
Điều 10. Phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá
...
Điều 11. Yêu cầu về giảng viên và nhân sự hỗ trợ
...
Điều 12. Cơ sở vật chất, học liệu và môi trường học tập
...
Chương III XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO NGÀNH, NHÓM NGÀNH, LĨNH VỰC ĐÀO TẠO
Điều 13. Chuẩn chương trình đào tạo theo ngành, nhóm ngành và lĩnh vực đào tạo
...
Điều 14. Quy trình xây dựng, ban hành, cập nhật chuẩn chương trình đào tạo theo ngành, nhóm ngành và lĩnh vực đào tạo
...
PHỤ LỤC I QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
...
PHỤ LỤC III YÊU CẦU BỔ SUNG CỦA MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THUỘC LĨNH VỰC SỨC KHỎE
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
...
Chương II CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 5. Mục tiêu đào tạo
...
Điều 6. Yêu cầu đầu vào
...
Điều 7. Chuẩn đầu ra
...
Điều 8. Khối lượng học tập tối thiểu
...
Điều 9. Yêu cầu về cấu trúc chương trình đào tạo
...
Điều 10. Phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá
...
Điều 11. Yêu cầu về giảng viên và nhân sự hỗ trợ
...
Điều 12. Cơ sở vật chất, học liệu và môi trường học tập
...
Chương III XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO NGÀNH, NHÓM NGÀNH, LĨNH VỰC ĐÀO TẠO
Điều 13. Chuẩn chương trình đào tạo theo ngành, nhóm ngành và lĩnh vực đào tạo
...
Điều 14. Quy trình xây dựng, ban hành, cập nhật chuẩn chương trình đào tạo theo ngành, nhóm ngành và lĩnh vực đào tạo
...
PHỤ LỤC I QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
...
PHỤ LỤC III YÊU CẦU BỔ SUNG CỦA MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THUỘC LĨNH VỰC SỨC KHỎE
Xem nội dung VB
Điều 22. Chuẩn chương trình đào tạo
...
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm sau đây:
a) Quy định, ban hành chuẩn chương trình đào tạo theo ngành, lĩnh vực trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, ban hành chuẩn chương trình đào tạo đối với các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, pháp luật;
...
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm sau đây:
a) Quy định, ban hành chuẩn chương trình đào tạo theo ngành, lĩnh vực trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, ban hành chuẩn chương trình đào tạo đối với các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, pháp luật;
Chuẩn chương trình đào tạo theo ngành, lĩnh vực trình độ được hướng dẫn bởi Chương II, Chương III Thông tư 54/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 30/06/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 54/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 30/06/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
...
Điều 15. Quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo
1. Cơ sở đào tạo tự chủ trong việc xây dựng, phát triển chương trình đào tạo; chịu trách nhiệm về chất lượng chương trình đào tạo và thực hiện trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật.
2. Khi xây dựng chương trình, cơ sở đào tạo phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Thuộc một ngành trong Danh mục ngành đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; đối với chương trình đào tạo liên ngành, xuyên ngành, ngành đào tạo được xác định theo ngành có tỷ trọng khối lượng học tập lớn nhất hoặc theo mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra của chương trình; trường hợp tỷ trọng khối lượng học tập bằng nhau thì chương trình đào tạo được xếp vào ngành đào tạo có số học phần bắt buộc chiếm ưu thế; trường hợp có số học phần bắt buộc bằng nhau thì chương trình đào tạo sẽ được xếp vào ngành đào tạo được nêu tên đầu tiên trong tên của chương trình đào tạo;
b) Được xây dựng trên cơ sở chuẩn chương trình đào tạo ở trình độ theo ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo tương ứng;
c) Được tham khảo, đối sánh với chuẩn nghề nghiệp, chuẩn năng lực, yêu cầu hành nghề, chương trình đào tạo và các thông lệ học thuật phù hợp trong nước và quốc tế;
d) Bảo đảm sự thống nhất giữa mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra, nội dung đào tạo, phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá và các điều kiện bảo đảm chất lượng;
đ) Phù hợp với sứ mạng, chiến lược phát triển và năng lực tổ chức thực hiện của cơ sở đào tạo;
e) Có sự khác biệt phù hợp về mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra, cấu trúc hoặc định hướng đào tạo giữa các chương trình đào tạo cùng ngành.
3. Hiệu trưởng quyết định thành lập tổ hoặc nhóm xây dựng chương trình đào tạo (sau đây gọi chung là Tổ xây dựng chương trình); quy định nhiệm vụ, cơ cấu và trách nhiệm của Tổ xây dựng chương trình.
4. Chương trình đào tạo phải được thẩm định trước khi ban hành:
a) Đối với cơ sở giáo dục đại học, Hội đồng Khoa học và Đào tạo thực hiện thẩm định và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định; các thành viên trực tiếp tham gia xây dựng chương trình đào tạo không tham gia thẩm định; Chủ tịch Hội đồng có thể mời chuyên gia, nhà khoa học, nhà tuyển dụng hoặc thành phần phù hợp khác tham gia thẩm định;
b) Đối với cơ sở khác có hoạt động giáo dục đại học, Hiệu trưởng thành lập Hội đồng chuyên môn có ít nhất 09 thành viên, trong đó tối thiểu 03 thành viên không thuộc cơ sở đào tạo để thực hiện thẩm định; Hội đồng chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định;
c) Thành viên tham gia thẩm định phải có chuyên môn phù hợp, am hiểu và có kinh nghiệm về phát triển chương trình đào tạo, nghiên cứu khoa học hoặc thực tiễn nghề nghiệp liên quan.
5. Nội dung thẩm định chương trình đào tạo bao gồm:
a) Việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Mức độ đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo, Khung trình độ quốc gia Việt Nam và các quy định của pháp luật có liên quan;
c) Tính khả thi trong tổ chức thực hiện và khả năng duy trì các điều kiện bảo đảm chất lượng;
d) Sự phù hợp với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực và yêu cầu phát triển ngành, lĩnh vực đào tạo.
6. Căn cứ kết quả thẩm định, Hiệu trưởng quyết định ban hành chương trình đào tạo và chịu trách nhiệm về chất lượng chương trình đào tạo.
7. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ban hành chương trình đào tạo, cơ sở đào tạo có trách nhiệm:
a) Cập nhật dữ liệu trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học;
b) Công khai chương trình đào tạo trên cổng thông tin điện tử của cơ sở đào tạo trong suốt thời gian chương trình còn hiệu lực.
8. Đối với chương trình đào tạo cấp chứng chỉ giáo dục đại học:
a) Được thiết kế độc lập hoặc tích hợp từ một hoặc một số thành phần của chương trình đào tạo cấp văn bằng nhằm hình thành, cập nhật hoặc nâng cao năng lực của người học;
b) Xác định rõ mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra, nội dung đào tạo, khối lượng học tập và phương thức đánh giá;
c) Bảo đảm khả năng tích lũy, công nhận hoặc chuyển đổi kết quả học tập theo quy định của cơ sở đào tạo.
9. Việc xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo, cập nhật dữ liệu và công khai thông tin đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
...
Điều 15. Quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo
1. Cơ sở đào tạo tự chủ trong việc xây dựng, phát triển chương trình đào tạo; chịu trách nhiệm về chất lượng chương trình đào tạo và thực hiện trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật.
2. Khi xây dựng chương trình, cơ sở đào tạo phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Thuộc một ngành trong Danh mục ngành đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; đối với chương trình đào tạo liên ngành, xuyên ngành, ngành đào tạo được xác định theo ngành có tỷ trọng khối lượng học tập lớn nhất hoặc theo mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra của chương trình; trường hợp tỷ trọng khối lượng học tập bằng nhau thì chương trình đào tạo được xếp vào ngành đào tạo có số học phần bắt buộc chiếm ưu thế; trường hợp có số học phần bắt buộc bằng nhau thì chương trình đào tạo sẽ được xếp vào ngành đào tạo được nêu tên đầu tiên trong tên của chương trình đào tạo;
b) Được xây dựng trên cơ sở chuẩn chương trình đào tạo ở trình độ theo ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo tương ứng;
c) Được tham khảo, đối sánh với chuẩn nghề nghiệp, chuẩn năng lực, yêu cầu hành nghề, chương trình đào tạo và các thông lệ học thuật phù hợp trong nước và quốc tế;
d) Bảo đảm sự thống nhất giữa mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra, nội dung đào tạo, phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá và các điều kiện bảo đảm chất lượng;
đ) Phù hợp với sứ mạng, chiến lược phát triển và năng lực tổ chức thực hiện của cơ sở đào tạo;
e) Có sự khác biệt phù hợp về mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra, cấu trúc hoặc định hướng đào tạo giữa các chương trình đào tạo cùng ngành.
3. Hiệu trưởng quyết định thành lập tổ hoặc nhóm xây dựng chương trình đào tạo (sau đây gọi chung là Tổ xây dựng chương trình); quy định nhiệm vụ, cơ cấu và trách nhiệm của Tổ xây dựng chương trình.
4. Chương trình đào tạo phải được thẩm định trước khi ban hành:
a) Đối với cơ sở giáo dục đại học, Hội đồng Khoa học và Đào tạo thực hiện thẩm định và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định; các thành viên trực tiếp tham gia xây dựng chương trình đào tạo không tham gia thẩm định; Chủ tịch Hội đồng có thể mời chuyên gia, nhà khoa học, nhà tuyển dụng hoặc thành phần phù hợp khác tham gia thẩm định;
b) Đối với cơ sở khác có hoạt động giáo dục đại học, Hiệu trưởng thành lập Hội đồng chuyên môn có ít nhất 09 thành viên, trong đó tối thiểu 03 thành viên không thuộc cơ sở đào tạo để thực hiện thẩm định; Hội đồng chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định;
c) Thành viên tham gia thẩm định phải có chuyên môn phù hợp, am hiểu và có kinh nghiệm về phát triển chương trình đào tạo, nghiên cứu khoa học hoặc thực tiễn nghề nghiệp liên quan.
5. Nội dung thẩm định chương trình đào tạo bao gồm:
a) Việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Mức độ đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo, Khung trình độ quốc gia Việt Nam và các quy định của pháp luật có liên quan;
c) Tính khả thi trong tổ chức thực hiện và khả năng duy trì các điều kiện bảo đảm chất lượng;
d) Sự phù hợp với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực và yêu cầu phát triển ngành, lĩnh vực đào tạo.
6. Căn cứ kết quả thẩm định, Hiệu trưởng quyết định ban hành chương trình đào tạo và chịu trách nhiệm về chất lượng chương trình đào tạo.
7. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ban hành chương trình đào tạo, cơ sở đào tạo có trách nhiệm:
a) Cập nhật dữ liệu trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học;
b) Công khai chương trình đào tạo trên cổng thông tin điện tử của cơ sở đào tạo trong suốt thời gian chương trình còn hiệu lực.
8. Đối với chương trình đào tạo cấp chứng chỉ giáo dục đại học:
a) Được thiết kế độc lập hoặc tích hợp từ một hoặc một số thành phần của chương trình đào tạo cấp văn bằng nhằm hình thành, cập nhật hoặc nâng cao năng lực của người học;
b) Xác định rõ mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra, nội dung đào tạo, khối lượng học tập và phương thức đánh giá;
c) Bảo đảm khả năng tích lũy, công nhận hoặc chuyển đổi kết quả học tập theo quy định của cơ sở đào tạo.
9. Việc xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo, cập nhật dữ liệu và công khai thông tin đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Xem nội dung VB
Điều 23. Xây dựng, phát triển chương trình đào tạo
...
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm sau đây:
...
b) Quy định yêu cầu, quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo;
...
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm sau đây:
...
b) Quy định yêu cầu, quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 54/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 30/06/2026
Nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng được hướng dẫn bởi Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Chương II NHÀ GIÁO HỢP ĐỒNG TOÀN THỜI GIAN SAU KHI NGHỈ HƯU
Điều 3. Nguyên tắc và yêu cầu đối với hợp đồng
...
Điều 4. Điều kiện của nhà giáo được ký hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu
...
Điều 5. Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi
...
Điều 6. Tiền lương, phụ cấp, quyền và trách nhiệm của nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu
...
Điều 7. Quyền và trách nhiệm của cơ sở giáo dục
...
Chương III NHÀ GIÁO THỈNH GIẢNG
Điều 8. Hoạt động thỉnh giảng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn của nhà giáo thỉnh giảng
...
Điều 10. Định mức giờ thỉnh giảng
...
Điều 11. Hợp đồng thỉnh giảng
...
Điều 12. Tiền lương hoặc thù lao, quyền và trách nhiệm của nhà giáo thỉnh giảng
...
Điều 13. Quyền và trách nhiệm của cơ sở thỉnh giảng
...
Điều 14. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức nơi nhà giáo thỉnh giảng công tác
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 16. Điều khoản thi hành
...
Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Chương II NHÀ GIÁO HỢP ĐỒNG TOÀN THỜI GIAN SAU KHI NGHỈ HƯU
Điều 3. Nguyên tắc và yêu cầu đối với hợp đồng
...
Điều 4. Điều kiện của nhà giáo được ký hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu
...
Điều 5. Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi
...
Điều 6. Tiền lương, phụ cấp, quyền và trách nhiệm của nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu
...
Điều 7. Quyền và trách nhiệm của cơ sở giáo dục
...
Chương III NHÀ GIÁO THỈNH GIẢNG
Điều 8. Hoạt động thỉnh giảng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn của nhà giáo thỉnh giảng
...
Điều 10. Định mức giờ thỉnh giảng
...
Điều 11. Hợp đồng thỉnh giảng
...
Điều 12. Tiền lương hoặc thù lao, quyền và trách nhiệm của nhà giáo thỉnh giảng
...
Điều 13. Quyền và trách nhiệm của cơ sở thỉnh giảng
...
Điều 14. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức nơi nhà giáo thỉnh giảng công tác
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 16. Điều khoản thi hành
...
Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Xem nội dung VB
Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của giảng viên đại học
...
3. Giảng viên thỉnh giảng và giảng viên hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và của cơ sở đào tạo.
...
3. Giảng viên thỉnh giảng và giảng viên hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và của cơ sở đào tạo.
Nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng được hướng dẫn bởi Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Nguyên tắc, quy trình ban hành, nội dung quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học được hướng dẫn bởi Thông tư 58/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 22/08/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư hướng dẫn về quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn về nguyên tắc, quy trình ban hành, nội dung quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học (trừ trường hợp được quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này).
3. Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định đối với lực lượng vũ trang nhân dân và đảm bảo phù hợp về kết cấu, nội dung quy chế tổ chức và hoạt động được quy định tại Thông tư này.
4. Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học thành lập theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên được thực hiện theo thỏa thuận tại điều ước quốc tế; trường hợp điều ước quốc tế không quy định thì thực hiện theo Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15, Nghị định số 91/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học, quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc và quy trình xây dựng, ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học
1. Việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung, thay thế, ban hành quy chế tổ chức và hoạt động đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Công khai, minh bạch và dân chủ theo quy định của pháp luật;
b) Đảm bảo vai trò lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong cơ sở giáo dục đại học công lập;
c) Được lấy ý kiến rộng rãi, công khai của viên chức, người lao động và đại diện người học của cơ sở giáo dục đại học; đồng thời phải tiếp thu và giải trình đầy đủ các ý kiến góp ý.
2. Việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung, thay thế, ban hành quy chế tổ chức và hoạt động tuân thủ quy trình sau:
a) Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học công lập được ban hành sau khi được sự đồng ý của cấp ủy tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong cơ sở giáo dục đại học công lập;
b) Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học tư thục được ban hành sau khi nhà đầu tư và hội đồng trường thông qua. Trường hợp có ý kiến khác nhau trong quá trình xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học tư thục thì thực hiện theo ý kiến của hội đồng trường đối với các nội dung thuộc phạm vi thẩm quyền, trách nhiệm, quyền hạn của hội đồng trường, các nội dung khác thì thực hiện theo ý kiến của nhà đầu tư và đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan;
c) Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học được công khai cho toàn thể viên chức, người lao động, người học và đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học chậm nhất 01 ngày làm việc sau khi được ban hành. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quy chế tổ chức và hoạt động được ban hành, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm gửi quyết định về Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục đại học, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở, phân hiệu, địa điểm đào tạo khác để theo dõi, quản lý.
Điều 3. Nội dung quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học
Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học phải đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục số 123/2025/QH15, Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15, các quy định của pháp luật có liên quan, chiến lược phát triển giáo dục đại học, tình hình thực tiễn, sứ mạng, chức năng của cơ sở giáo dục đại học và đảm bảo các nội dung cơ bản như sau:
1. Về tổ chức và quản trị
a) Xác định rõ cơ cấu tổ chức bên trong, địa vị pháp lý, việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, số lượng các đơn vị thuộc và trực thuộc cơ sở giáo dục đại học phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành;
b) Quy định việc phân cấp, ủy quyền thực hiện một phần chức năng quản trị, điều hành phân hiệu, nơi tổ chức hoạt động giáo dục đại học, địa điểm đào tạo khác (nếu có);
c) Trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu và cơ chế chỉ đạo, điều hành, mối quan hệ công tác trong và ngoài cơ sở giáo dục đại học;
d) Quy trình nội bộ xây dựng, ban hành các quy định của cơ sở giáo dục đại học và xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, của đơn vị trong xây dựng, thực hiện;
đ) Quy định về nguyên tắc, thẩm quyền, trách nhiệm, phân cấp quản lý về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức và người lao động của cơ sở giáo dục đại học. Quy định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm vị trí cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đại học và vị trí, chức danh giảng viên đại học phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành;
e) Quy định rõ nguyên tắc và cơ chế quản lý, phân bổ, sử dụng các nguồn lực tài chính của cơ sở giáo dục đại học đảm bảo quy định của pháp luật;
g) Chế độ thông tin, báo cáo, thực hiện dân chủ ở cơ sở và thanh tra, kiểm tra.
2. Về hoạt động của cơ sở giáo dục đại học: xác định rõ đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp chịu trách nhiệm trong việc tổ chức triển khai các hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, hợp tác và đầu tư, đảm bảo chất lượng, hỗ trợ người học, truyền thông và các hoạt động khác của cơ sở giáo dục đại học. Trong đó xác định mục tiêu, quy định rõ yêu cầu cần đạt được đối với từng hoạt động và dẫn chiếu đến các quy định cụ thể tương ứng của cơ sở giáo dục đại học.
3. Xác định rõ chế độ làm việc, nguyên tắc, thẩm quyền, trách nhiệm, nội dung, quy trình đánh giá đối với đơn vị và cá nhân trong cơ sở giáo dục đại học. Việc quản lý, sử dụng kết quả đánh giá phục vụ công tác quản trị, phát triển đội ngũ, phân bổ nguồn lực, thi đua, khen thưởng và xử lý trách nhiệm được thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định nội bộ của cơ sở giáo dục đại học.
4. Nội dung quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học thành viên của đại học quốc gia, đại học vùng phải đảm bảo thống nhất và phù hợp với quy chế tổ chức và hoạt động của đại học quốc gia, đại học vùng.
5. Các nội dung khác phù hợp với quy định có liên quan.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Căn cứ quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đại học quốc gia, giám đốc đại học quốc gia ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của đại học quốc gia, hiệu trưởng các trường đại học thành viên của đại học quốc gia ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học thành viên của đại học quốc gia theo quy định tại Thông tư này, hoàn thành trước ngày 15 tháng 9 năm 2026. Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học quốc gia do Giám đốc đại học quốc gia ban hành và Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học thành viên của đại học quốc gia do hiệu trưởng trường đại học thành viên ban hành có hiệu lực kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ Quyết định số 26/2014/QĐ-TTg ngày 26 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học quốc gia và các cơ sở giáo dục đại học thành viên.
2. Đại học vùng và các trường đại học thành viên của đại học vùng tiếp tục tổ chức và hoạt động theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên (trừ các nội dung trái quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan). Giám đốc đại học vùng ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng, hiệu trưởng trường đại học thành viên của đại học vùng ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học thành viên theo quy định của Thông tư này và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
3. Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học (trừ đại học quốc gia, đại học vùng và các trường đại học thành viên của đại học quốc gia, đại học vùng) được ban hành hợp pháp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục áp dụng (trừ các nội dung trái quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan) cho đến khi người đứng đầu của cơ sở giáo dục đại học ban hành quy chế tổ chức và hoạt động mới thay thế, hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2026. Các quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học (trừ đại học quốc gia, đại học vùng và các trường đại học thành viên của đại học quốc gia, đại học vùng) đã ban hành hợp pháp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2026.
2. Thông tư số 10/2020/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; các bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cơ sở giáo dục đại học; các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư hướng dẫn về quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn về nguyên tắc, quy trình ban hành, nội dung quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học (trừ trường hợp được quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này).
3. Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định đối với lực lượng vũ trang nhân dân và đảm bảo phù hợp về kết cấu, nội dung quy chế tổ chức và hoạt động được quy định tại Thông tư này.
4. Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học thành lập theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên được thực hiện theo thỏa thuận tại điều ước quốc tế; trường hợp điều ước quốc tế không quy định thì thực hiện theo Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15, Nghị định số 91/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học, quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc và quy trình xây dựng, ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học
1. Việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung, thay thế, ban hành quy chế tổ chức và hoạt động đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Công khai, minh bạch và dân chủ theo quy định của pháp luật;
b) Đảm bảo vai trò lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong cơ sở giáo dục đại học công lập;
c) Được lấy ý kiến rộng rãi, công khai của viên chức, người lao động và đại diện người học của cơ sở giáo dục đại học; đồng thời phải tiếp thu và giải trình đầy đủ các ý kiến góp ý.
2. Việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung, thay thế, ban hành quy chế tổ chức và hoạt động tuân thủ quy trình sau:
a) Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học công lập được ban hành sau khi được sự đồng ý của cấp ủy tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong cơ sở giáo dục đại học công lập;
b) Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học tư thục được ban hành sau khi nhà đầu tư và hội đồng trường thông qua. Trường hợp có ý kiến khác nhau trong quá trình xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học tư thục thì thực hiện theo ý kiến của hội đồng trường đối với các nội dung thuộc phạm vi thẩm quyền, trách nhiệm, quyền hạn của hội đồng trường, các nội dung khác thì thực hiện theo ý kiến của nhà đầu tư và đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan;
c) Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học được công khai cho toàn thể viên chức, người lao động, người học và đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học chậm nhất 01 ngày làm việc sau khi được ban hành. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quy chế tổ chức và hoạt động được ban hành, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm gửi quyết định về Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục đại học, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở, phân hiệu, địa điểm đào tạo khác để theo dõi, quản lý.
Điều 3. Nội dung quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học
Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học phải đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục số 123/2025/QH15, Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15, các quy định của pháp luật có liên quan, chiến lược phát triển giáo dục đại học, tình hình thực tiễn, sứ mạng, chức năng của cơ sở giáo dục đại học và đảm bảo các nội dung cơ bản như sau:
1. Về tổ chức và quản trị
a) Xác định rõ cơ cấu tổ chức bên trong, địa vị pháp lý, việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, số lượng các đơn vị thuộc và trực thuộc cơ sở giáo dục đại học phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành;
b) Quy định việc phân cấp, ủy quyền thực hiện một phần chức năng quản trị, điều hành phân hiệu, nơi tổ chức hoạt động giáo dục đại học, địa điểm đào tạo khác (nếu có);
c) Trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu và cơ chế chỉ đạo, điều hành, mối quan hệ công tác trong và ngoài cơ sở giáo dục đại học;
d) Quy trình nội bộ xây dựng, ban hành các quy định của cơ sở giáo dục đại học và xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, của đơn vị trong xây dựng, thực hiện;
đ) Quy định về nguyên tắc, thẩm quyền, trách nhiệm, phân cấp quản lý về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức và người lao động của cơ sở giáo dục đại học. Quy định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm vị trí cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đại học và vị trí, chức danh giảng viên đại học phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành;
e) Quy định rõ nguyên tắc và cơ chế quản lý, phân bổ, sử dụng các nguồn lực tài chính của cơ sở giáo dục đại học đảm bảo quy định của pháp luật;
g) Chế độ thông tin, báo cáo, thực hiện dân chủ ở cơ sở và thanh tra, kiểm tra.
2. Về hoạt động của cơ sở giáo dục đại học: xác định rõ đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp chịu trách nhiệm trong việc tổ chức triển khai các hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, hợp tác và đầu tư, đảm bảo chất lượng, hỗ trợ người học, truyền thông và các hoạt động khác của cơ sở giáo dục đại học. Trong đó xác định mục tiêu, quy định rõ yêu cầu cần đạt được đối với từng hoạt động và dẫn chiếu đến các quy định cụ thể tương ứng của cơ sở giáo dục đại học.
3. Xác định rõ chế độ làm việc, nguyên tắc, thẩm quyền, trách nhiệm, nội dung, quy trình đánh giá đối với đơn vị và cá nhân trong cơ sở giáo dục đại học. Việc quản lý, sử dụng kết quả đánh giá phục vụ công tác quản trị, phát triển đội ngũ, phân bổ nguồn lực, thi đua, khen thưởng và xử lý trách nhiệm được thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định nội bộ của cơ sở giáo dục đại học.
4. Nội dung quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học thành viên của đại học quốc gia, đại học vùng phải đảm bảo thống nhất và phù hợp với quy chế tổ chức và hoạt động của đại học quốc gia, đại học vùng.
5. Các nội dung khác phù hợp với quy định có liên quan.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Căn cứ quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đại học quốc gia, giám đốc đại học quốc gia ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của đại học quốc gia, hiệu trưởng các trường đại học thành viên của đại học quốc gia ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học thành viên của đại học quốc gia theo quy định tại Thông tư này, hoàn thành trước ngày 15 tháng 9 năm 2026. Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học quốc gia do Giám đốc đại học quốc gia ban hành và Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học thành viên của đại học quốc gia do hiệu trưởng trường đại học thành viên ban hành có hiệu lực kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ Quyết định số 26/2014/QĐ-TTg ngày 26 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học quốc gia và các cơ sở giáo dục đại học thành viên.
2. Đại học vùng và các trường đại học thành viên của đại học vùng tiếp tục tổ chức và hoạt động theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên (trừ các nội dung trái quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan). Giám đốc đại học vùng ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng, hiệu trưởng trường đại học thành viên của đại học vùng ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học thành viên theo quy định của Thông tư này và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
3. Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học (trừ đại học quốc gia, đại học vùng và các trường đại học thành viên của đại học quốc gia, đại học vùng) được ban hành hợp pháp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục áp dụng (trừ các nội dung trái quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan) cho đến khi người đứng đầu của cơ sở giáo dục đại học ban hành quy chế tổ chức và hoạt động mới thay thế, hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2026. Các quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học (trừ đại học quốc gia, đại học vùng và các trường đại học thành viên của đại học quốc gia, đại học vùng) đã ban hành hợp pháp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2026.
2. Thông tư số 10/2020/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; các bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cơ sở giáo dục đại học; các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VB
Điều 15. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học
...
4. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học do giám đốc đại học, hiệu trưởng trường đại học và tương đương ban hành theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định khác của pháp luật có liên quan.
...
4. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học do giám đốc đại học, hiệu trưởng trường đại học và tương đương ban hành theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Nguyên tắc, quy trình ban hành, nội dung quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học được hướng dẫn bởi Thông tư 58/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 22/08/2026
Khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học được hướng dẫn bởi Thông tư 61/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học,
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở
...
Điều 5. Các hành vi không được thực hiện
...
Chương II KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN GIÁO DỤC MỞ TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 6. Yêu cầu đối với tài nguyên giáo dục mở sử dụng trong hoạt động giáo dục đại học
...
Điều 7. Quy trình, điều kiện khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học
...
Chương III QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN GIÁO DỤC MỞ TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 8. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở
...
Điều 9. Sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu
...
Điều 10. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 11. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo trong phát triển tài nguyên giáo dục mở
...
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Hiệu lực thi hành
...
Điều 14. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học,
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở
...
Điều 5. Các hành vi không được thực hiện
...
Chương II KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN GIÁO DỤC MỞ TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 6. Yêu cầu đối với tài nguyên giáo dục mở sử dụng trong hoạt động giáo dục đại học
...
Điều 7. Quy trình, điều kiện khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học
...
Chương III QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN GIÁO DỤC MỞ TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 8. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở
...
Điều 9. Sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu
...
Điều 10. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 11. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo trong phát triển tài nguyên giáo dục mở
...
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Hiệu lực thi hành
...
Điều 14. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VB
Điều 26. Tổ chức đào tạo và cấp văn bằng, chứng chỉ
...
8. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế đào tạo các trình độ của giáo dục đại học; quy định điều kiện triển khai các hình thức, phương thức đào tạo, chứng chỉ giáo dục đại học; mô hình giáo dục đại học số; khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học.
...
8. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế đào tạo các trình độ của giáo dục đại học; quy định điều kiện triển khai các hình thức, phương thức đào tạo, chứng chỉ giáo dục đại học; mô hình giáo dục đại học số; khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học.
Quy chế đào tạo trình độ đại học được hướng dẫn bởi Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 07/07/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế đào tạo trình độ đại học.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 7 năm 2026, thay thế Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2021 ban hành kèm Quy chế đào tạo trình độ đại học và Thông tư số 28/2023/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2023 ban hành kèm Quy chế đào tạo từ xa trình độ đại học của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám đốc các đại học, học viện, hiệu trưởng các trường đại học, hiệu trưởng hoặc giám đốc các cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
QUY CHẾ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học
...
Điều 3. Chương trình đào tạo và thời gian học tập
...
Điều 4. Tổ chức đào tạo theo niên chế và theo tín chỉ
...
Điều 5. Hình thức và phương thức tổ chức đào tạo
...
Điều 6. Hoạt động liên kết đào tạo trong nước
...
Điều 7. Liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục đại học nước ngoài
...
Chương II KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC ĐÀO TẠO
Điều 8. Kế hoạch giảng dạy và học tập
...
Điều 9. Tổ chức đăng ký học tập
...
Điều 10. Tổ chức giảng dạy và học tập
...
Điều 11. Quản lý chất lượng đào tạo và dữ liệu đào tạo
...
Chương III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP
Điều 12. Đánh giá và tính điểm học phần
...
Điều 13. Đánh giá kết quả học tập theo học kỳ, năm học
...
Điều 14. Xử lý kết quả học tập theo tín chỉ
...
Điều 15. Xử lý kết quả học tập theo niên chế
...
Điều 16. Chứng chỉ giáo dục đại học, công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ
...
Điều 17. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp
...
Chương IV CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUÁ TRÌNH HỌC TẬP, XỬ LÝ VI PHẠM CỦA SINH VIÊN
Điều 18. Nghỉ học tạm thời, thôi học
...
Điều 19. Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo, chuyển hình thức đào tạo
...
Điều 20. Trao đổi sinh viên và hợp tác đào tạo
...
Điều 21. Học cùng lúc hai chương trình
...
Điều 22. Học chương trình tích hợp trình độ đại học và trình độ thạc sĩ
...
Điều 23. Đào tạo liên thông để cấp văn bằng trình độ đại học
...
Điều 24. Xử lý vi phạm đối với sinh viên
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Xây dựng và thực hiện quy chế của cơ sở đào tạo
...
Điều 26. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin
...
Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế đào tạo trình độ đại học.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 7 năm 2026, thay thế Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2021 ban hành kèm Quy chế đào tạo trình độ đại học và Thông tư số 28/2023/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2023 ban hành kèm Quy chế đào tạo từ xa trình độ đại học của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám đốc các đại học, học viện, hiệu trưởng các trường đại học, hiệu trưởng hoặc giám đốc các cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
QUY CHẾ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học
...
Điều 3. Chương trình đào tạo và thời gian học tập
...
Điều 4. Tổ chức đào tạo theo niên chế và theo tín chỉ
...
Điều 5. Hình thức và phương thức tổ chức đào tạo
...
Điều 6. Hoạt động liên kết đào tạo trong nước
...
Điều 7. Liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục đại học nước ngoài
...
Chương II KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC ĐÀO TẠO
Điều 8. Kế hoạch giảng dạy và học tập
...
Điều 9. Tổ chức đăng ký học tập
...
Điều 10. Tổ chức giảng dạy và học tập
...
Điều 11. Quản lý chất lượng đào tạo và dữ liệu đào tạo
...
Chương III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP
Điều 12. Đánh giá và tính điểm học phần
...
Điều 13. Đánh giá kết quả học tập theo học kỳ, năm học
...
Điều 14. Xử lý kết quả học tập theo tín chỉ
...
Điều 15. Xử lý kết quả học tập theo niên chế
...
Điều 16. Chứng chỉ giáo dục đại học, công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ
...
Điều 17. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp
...
Chương IV CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUÁ TRÌNH HỌC TẬP, XỬ LÝ VI PHẠM CỦA SINH VIÊN
Điều 18. Nghỉ học tạm thời, thôi học
...
Điều 19. Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo, chuyển hình thức đào tạo
...
Điều 20. Trao đổi sinh viên và hợp tác đào tạo
...
Điều 21. Học cùng lúc hai chương trình
...
Điều 22. Học chương trình tích hợp trình độ đại học và trình độ thạc sĩ
...
Điều 23. Đào tạo liên thông để cấp văn bằng trình độ đại học
...
Điều 24. Xử lý vi phạm đối với sinh viên
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Xây dựng và thực hiện quy chế của cơ sở đào tạo
...
Điều 26. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin
...
Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp
Xem nội dung VB
Điều 26. Tổ chức đào tạo và cấp văn bằng, chứng chỉ
...
8. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế đào tạo các trình độ của giáo dục đại học; quy định điều kiện triển khai các hình thức, phương thức đào tạo, chứng chỉ giáo dục đại học; mô hình giáo dục đại học số; khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học.
...
8. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế đào tạo các trình độ của giáo dục đại học; quy định điều kiện triển khai các hình thức, phương thức đào tạo, chứng chỉ giáo dục đại học; mô hình giáo dục đại học số; khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học.
Khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học được hướng dẫn bởi Thông tư 61/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Quy chế đào tạo trình độ đại học được hướng dẫn bởi Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 07/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 17, 18, 19, 22 Thông tư 54/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 30/06/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
...
Điều 17. Phê duyệt tổ chức thực hiện chương trình đào tạo thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt tổ chức thực hiện:
a) Chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ thuộc các ngành đào tạo giáo viên, lĩnh vực sức khỏe, lĩnh vực pháp luật;
b) Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ các ngành, nhóm ngành, lĩnh vực: báo chí; khoa học giáo dục và lĩnh vực an ninh, quốc phòng;
c) Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ của các cơ sở đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 18 của Thông tư này.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế xem xét yêu cầu chuyên môn, thực hành đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe; chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp xem xét yêu cầu chuyên môn đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật.
3. Hồ sơ đề nghị phê duyệt bao gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt tổ chức thực hiện chương trình đào tạo;
b) Dữ liệu, tài liệu và minh chứng phục vụ việc rà soát bao gồm: chương trình đào tạo, báo cáo thẩm định, quyết định ban hành chương trình đào tạo, báo cáo kết quả rà soát, đánh giá năng lực tổ chức thực hiện chương trình đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Thông tư này.
4. Hồ sơ đề nghị phê duyệt tổ chức thực hiện chương trình đào tạo được nộp trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học và Cổng dịch vụ công quốc gia trừ hồ sơ của chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng được nộp trực tiếp về Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Thời hạn giải quyết kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định:
a) Không quá 45 ngày đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe và lĩnh vực pháp luật;
b) Không quá 30 ngày đối với các chương trình đào tạo khác.
6. Trường hợp dữ liệu, tài liệu, minh chứng chưa đầy đủ hoặc chưa đủ căn cứ xác định cơ sở đào tạo đáp ứng các yêu cầu để tổ chức thực hiện chương trình đào tạo theo quy định của Thông tư này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo hoàn trả hồ sơ và nêu rõ lý do.
7. Đối với hồ sơ đủ căn cứ xác định cơ sở đào tạo đáp ứng các yêu cầu để tổ chức thực hiện chương trình đào tạo theo quy định của Thông tư này, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định phê duyệt tổ chức thực hiện chương trình đào tạo và cập nhật trên Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học, đồng thời công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Phê duyệt tổ chức thực hiện chương trình đào tạo thuộc thẩm quyền của Hiệu trưởng cơ sở đào tạo
1. Hiệu trưởng quyết định phê duyệt tổ chức thực hiện chương trình đào tạo thuộc phạm vi cấp phép hoạt động giáo dục đại học theo quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Điều 17 của Thông tư này.
2. Đối với các chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ mới thuộc các ngành và trình độ đào tạo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tổ chức thực hiện trước ngày Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 có hiệu lực thi hành, trừ các chương trình đào tạo tiến sĩ thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Điều 17 của Thông tư này, Hiệu trưởng quyết định phê duyệt tổ chức thực hiện khi cơ sở đào tạo bảo đảm đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Đáp ứng các tiêu chí của cơ sở đào tạo tiến sĩ theo chuẩn cơ sở giáo dục đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b) Nhóm ngành đào tạo có ít nhất 15 giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ ngành có chuyên môn phù hợp; trong đó có tối thiểu 25% có chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư được xác định tại ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm tổ chức đào tạo và phải được duy trì trong suốt quá trình tổ chức đào tạo;
c) Đơn vị cấp khoa hoặc tương đương của nhóm ngành đào tạo đã có ít nhất 05 nghiên cứu sinh tốt nghiệp trình độ tiến sĩ đúng hạn theo thời gian học tập chuẩn; đối với lĩnh vực nghệ thuật, ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, đã có ít nhất 02 nghiên cứu sinh tốt nghiệp trình độ tiến sĩ đúng hạn theo thời gian học tập chuẩn và được cấp bằng trong vòng 05 năm gần nhất.
3. Hiệu trưởng ban hành và tổ chức thực hiện quy trình nội bộ về xây dựng, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, rà soát và cải tiến chương trình đào tạo thuộc thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này.
4. Giám đốc đại học quốc gia, đại học vùng và đại học quy định cơ chế phối hợp nội bộ, phân công trách nhiệm và xác định đơn vị chịu trách nhiệm trong xây dựng, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, rà soát và cải tiến chương trình đào tạo; bảo đảm đáp ứng và duy trì các yêu cầu bảo đảm chất lượng theo quy định của Thông tư này.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện giám sát, kiểm tra việc đáp ứng và duy trì các yêu cầu quy định tại Điều này thông qua hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học và hoạt động kiểm tra theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo
1. Cơ sở đào tạo tổ chức tuyển sinh và thực hiện chương trình đào tạo theo quyết định phê duyệt tổ chức thực hiện chương trình đào tạo của cấp có thẩm quyền; thực hiện trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng đào tạo.
2. Việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo được quản lý theo nguyên tắc hậu kiểm, gắn với trách nhiệm giải trình trên cơ sở:
a) Mức độ đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo;
b) Việc duy trì, vận hành hiệu quả hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong;
c) Dữ liệu, tài liệu và minh chứng được cập nhật đầy đủ, chính xác trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học và được công khai theo quy định;
d) Kết quả kiểm định chất lượng cơ sở đào tạo hoặc chương trình đào tạo (nếu có).
3. Trường hợp tổ chức đào tạo theo phương thức trực tuyến hoặc kết hợp giữa trực tuyến và trực tiếp, cơ sở đào tạo phải bảo đảm đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra và chất lượng tương đương với hình thức đào tạo trực tiếp theo quy định của pháp luật.
4. Cơ sở đào tạo không được tổ chức thực hiện chương trình đào tạo mới thuộc cùng ngành đào tạo với chương trình đào tạo đang bị đình chỉ tuyển sinh hoặc đình chỉ hoạt động đào tạo trong thời gian quyết định đình chỉ còn hiệu lực.
5. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm:
a) Ban hành và tổ chức thực hiện quy định nội bộ về quản lý đào tạo và bảo đảm chất lượng;
b) Bảo đảm có đơn vị chuyên môn quản lý điều hành và nhân sự hỗ trợ phù hợp với quy mô, phương thức tổ chức đào tạo;
c) Thực hiện công khai, cập nhật và lưu trữ hồ sơ, dữ liệu và minh chứng của chương trình đào tạo theo quy định của pháp luật.
6. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tổ chức thực hiện chương trình đào tạo xem xét chấm dứt hiệu lực quyết định phê duyệt sau khi kiểm tra, xác minh, yêu cầu cơ sở đào tạo giải trình và xây dựng phương án bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người học trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ sở đào tạo không tổ chức tuyển sinh hoặc dừng tuyển sinh trong thời hạn 03 năm liên tục;
b) Quy mô đào tạo của chương trình trong 03 năm liên tiếp mỗi năm giảm trên 30%, trừ trường hợp việc giảm quy mô phù hợp với định hướng phát triển của cơ sở đào tạo.
7. Trường hợp quyết định phê duyệt tổ chức thực hiện chương trình đào tạo bị chấm dứt hiệu lực theo khoản 6 Điều này thì cơ sở đào tạo không được tiếp tục tuyển sinh và tổ chức đào tạo; nếu cơ sở đào tạo có nhu cầu tổ chức thực hiện trở lại thì chương trình đào tạo phải được phê duyệt theo quy định tại Điều 17 hoặc Điều 18 của Thông tư này.
...
Điều 22. Đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động đào tạo và chấm dứt thực hiện chương trình đào tạo
1. Đình chỉ tuyển sinh là việc dừng tuyển sinh các khóa mới đối với chương trình đào tạo trong các trường hợp sau đây:
a) Không duy trì việc đáp ứng các yêu cầu về đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, học liệu, chương trình đào tạo và các yêu cầu bảo đảm chất lượng khác theo quy định của Thông tư này;
b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc cập nhật dữ liệu, công khai thông tin và trách nhiệm giải trình theo quy định;
c) Không thực hiện yêu cầu khắc phục sau giám sát, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn được yêu cầu;
d) Trường hợp khác theo kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Đình chỉ hoạt động đào tạo là việc dừng tổ chức đào tạo đối với chương trình đào tạo trong các trường hợp sau đây:
a) Không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến bị đình chỉ tuyển sinh trong thời hạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
b) Không còn đáp ứng các yêu cầu tối thiểu để duy trì hoạt động đào tạo theo quy định của Thông tư này;
c) Việc tiếp tục tổ chức đào tạo có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng đào tạo hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của người học;
d) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận hoặc quyết định phải đình chỉ hoạt động đào tạo theo quy định của pháp luật.
3. Chương trình đào tạo bị chấm dứt thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức thực hiện khi chưa được phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này;
b) Có hành vi gian lận, giả mạo hoặc cung cấp thông tin, dữ liệu, minh chứng không trung thực trong quá trình phê duyệt hoặc tổ chức thực hiện;
c) Tái phạm hành vi vi phạm đã dẫn đến bị đình chỉ hoạt động đào tạo;
d) Vi phạm nghiêm trọng quy định của Thông tư này làm ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của người học;
đ) Trường hợp buộc phải chấm dứt thực hiện theo kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
4. Thời hạn đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động đào tạo không quá 12 tháng. Trong thời gian chương trình đào tạo bị đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động đào tạo hoặc bị chấm dứt thực hiện, cơ sở đào tạo có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người học theo quy định của pháp luật.
5. Chương trình đào tạo bị đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động đào tạo được tiếp tục tổ chức thực hiện khi cơ sở đào tạo đã khắc phục đầy đủ nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ chậm nhất đến thời điểm kết thúc thời hạn đình chỉ và được xác định thông qua hoạt động giám sát, kiểm tra quy định tại khoản 8 Điều này.
6. Việc đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động đào tạo và chấm dứt thực hiện chương trình đào tạo được thực hiện như sau:
a) Cơ sở đào tạo có trách nhiệm chủ động dừng tuyển sinh, dừng hoạt động đào tạo khi không còn đáp ứng các yêu cầu theo quy định của Thông tư này; báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và cập nhật dữ liệu trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học;
b) Trường hợp cơ sở đào tạo không thực hiện quy định tại điểm a khoản này thì cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật quyết định đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động đào tạo hoặc chấm dứt thực hiện chương trình đào tạo.
7. Đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng:
a) Việc đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động đào tạo và chấm dứt thực hiện chương trình đào tạo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an;
b) Trường hợp phát hiện vi phạm qua hoạt động kiểm tra, giám sát hoặc theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền thì việc xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật.
8. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm khắc phục nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động đào tạo hoặc chấm dứt thực hiện theo quy định tại Điều này và báo cáo cơ quan có thẩm quyền sau khi hoàn thành việc khắc phục. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện giám sát, kiểm tra việc khắc phục; trường hợp cơ sở đào tạo không khắc phục, khắc phục không đầy đủ hoặc tiếp tục vi phạm thì xử lý theo quy định của pháp luật.
9. Quyết định đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động đào tạo hoặc chấm dứt thực hiện chương trình đào tạo; kết quả giám sát, kiểm tra; kết quả xác nhận việc khắc phục nguyên nhân dẫn đến đình chỉ và quyết định xử lý vi phạm (nếu có) được công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền và cơ sở đào tạo theo quy định của pháp luật.
10. Trường hợp bị chấm dứt thực hiện, chương trình đào tạo chỉ được tổ chức thực hiện trở lại sau khi được phê duyệt theo quy định tại Điều 17 hoặc Điều 18 của Thông tư này.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
...
Điều 17. Phê duyệt tổ chức thực hiện chương trình đào tạo thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt tổ chức thực hiện:
a) Chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ thuộc các ngành đào tạo giáo viên, lĩnh vực sức khỏe, lĩnh vực pháp luật;
b) Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ các ngành, nhóm ngành, lĩnh vực: báo chí; khoa học giáo dục và lĩnh vực an ninh, quốc phòng;
c) Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ của các cơ sở đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 18 của Thông tư này.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế xem xét yêu cầu chuyên môn, thực hành đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe; chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp xem xét yêu cầu chuyên môn đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật.
3. Hồ sơ đề nghị phê duyệt bao gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt tổ chức thực hiện chương trình đào tạo;
b) Dữ liệu, tài liệu và minh chứng phục vụ việc rà soát bao gồm: chương trình đào tạo, báo cáo thẩm định, quyết định ban hành chương trình đào tạo, báo cáo kết quả rà soát, đánh giá năng lực tổ chức thực hiện chương trình đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Thông tư này.
4. Hồ sơ đề nghị phê duyệt tổ chức thực hiện chương trình đào tạo được nộp trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học và Cổng dịch vụ công quốc gia trừ hồ sơ của chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng được nộp trực tiếp về Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Thời hạn giải quyết kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định:
a) Không quá 45 ngày đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe và lĩnh vực pháp luật;
b) Không quá 30 ngày đối với các chương trình đào tạo khác.
6. Trường hợp dữ liệu, tài liệu, minh chứng chưa đầy đủ hoặc chưa đủ căn cứ xác định cơ sở đào tạo đáp ứng các yêu cầu để tổ chức thực hiện chương trình đào tạo theo quy định của Thông tư này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo hoàn trả hồ sơ và nêu rõ lý do.
7. Đối với hồ sơ đủ căn cứ xác định cơ sở đào tạo đáp ứng các yêu cầu để tổ chức thực hiện chương trình đào tạo theo quy định của Thông tư này, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định phê duyệt tổ chức thực hiện chương trình đào tạo và cập nhật trên Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học, đồng thời công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Phê duyệt tổ chức thực hiện chương trình đào tạo thuộc thẩm quyền của Hiệu trưởng cơ sở đào tạo
1. Hiệu trưởng quyết định phê duyệt tổ chức thực hiện chương trình đào tạo thuộc phạm vi cấp phép hoạt động giáo dục đại học theo quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Điều 17 của Thông tư này.
2. Đối với các chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ mới thuộc các ngành và trình độ đào tạo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tổ chức thực hiện trước ngày Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 có hiệu lực thi hành, trừ các chương trình đào tạo tiến sĩ thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Điều 17 của Thông tư này, Hiệu trưởng quyết định phê duyệt tổ chức thực hiện khi cơ sở đào tạo bảo đảm đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Đáp ứng các tiêu chí của cơ sở đào tạo tiến sĩ theo chuẩn cơ sở giáo dục đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b) Nhóm ngành đào tạo có ít nhất 15 giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ ngành có chuyên môn phù hợp; trong đó có tối thiểu 25% có chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư được xác định tại ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm tổ chức đào tạo và phải được duy trì trong suốt quá trình tổ chức đào tạo;
c) Đơn vị cấp khoa hoặc tương đương của nhóm ngành đào tạo đã có ít nhất 05 nghiên cứu sinh tốt nghiệp trình độ tiến sĩ đúng hạn theo thời gian học tập chuẩn; đối với lĩnh vực nghệ thuật, ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, đã có ít nhất 02 nghiên cứu sinh tốt nghiệp trình độ tiến sĩ đúng hạn theo thời gian học tập chuẩn và được cấp bằng trong vòng 05 năm gần nhất.
3. Hiệu trưởng ban hành và tổ chức thực hiện quy trình nội bộ về xây dựng, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, rà soát và cải tiến chương trình đào tạo thuộc thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này.
4. Giám đốc đại học quốc gia, đại học vùng và đại học quy định cơ chế phối hợp nội bộ, phân công trách nhiệm và xác định đơn vị chịu trách nhiệm trong xây dựng, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, rà soát và cải tiến chương trình đào tạo; bảo đảm đáp ứng và duy trì các yêu cầu bảo đảm chất lượng theo quy định của Thông tư này.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện giám sát, kiểm tra việc đáp ứng và duy trì các yêu cầu quy định tại Điều này thông qua hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học và hoạt động kiểm tra theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo
1. Cơ sở đào tạo tổ chức tuyển sinh và thực hiện chương trình đào tạo theo quyết định phê duyệt tổ chức thực hiện chương trình đào tạo của cấp có thẩm quyền; thực hiện trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng đào tạo.
2. Việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo được quản lý theo nguyên tắc hậu kiểm, gắn với trách nhiệm giải trình trên cơ sở:
a) Mức độ đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo;
b) Việc duy trì, vận hành hiệu quả hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong;
c) Dữ liệu, tài liệu và minh chứng được cập nhật đầy đủ, chính xác trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học và được công khai theo quy định;
d) Kết quả kiểm định chất lượng cơ sở đào tạo hoặc chương trình đào tạo (nếu có).
3. Trường hợp tổ chức đào tạo theo phương thức trực tuyến hoặc kết hợp giữa trực tuyến và trực tiếp, cơ sở đào tạo phải bảo đảm đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra và chất lượng tương đương với hình thức đào tạo trực tiếp theo quy định của pháp luật.
4. Cơ sở đào tạo không được tổ chức thực hiện chương trình đào tạo mới thuộc cùng ngành đào tạo với chương trình đào tạo đang bị đình chỉ tuyển sinh hoặc đình chỉ hoạt động đào tạo trong thời gian quyết định đình chỉ còn hiệu lực.
5. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm:
a) Ban hành và tổ chức thực hiện quy định nội bộ về quản lý đào tạo và bảo đảm chất lượng;
b) Bảo đảm có đơn vị chuyên môn quản lý điều hành và nhân sự hỗ trợ phù hợp với quy mô, phương thức tổ chức đào tạo;
c) Thực hiện công khai, cập nhật và lưu trữ hồ sơ, dữ liệu và minh chứng của chương trình đào tạo theo quy định của pháp luật.
6. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tổ chức thực hiện chương trình đào tạo xem xét chấm dứt hiệu lực quyết định phê duyệt sau khi kiểm tra, xác minh, yêu cầu cơ sở đào tạo giải trình và xây dựng phương án bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người học trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ sở đào tạo không tổ chức tuyển sinh hoặc dừng tuyển sinh trong thời hạn 03 năm liên tục;
b) Quy mô đào tạo của chương trình trong 03 năm liên tiếp mỗi năm giảm trên 30%, trừ trường hợp việc giảm quy mô phù hợp với định hướng phát triển của cơ sở đào tạo.
7. Trường hợp quyết định phê duyệt tổ chức thực hiện chương trình đào tạo bị chấm dứt hiệu lực theo khoản 6 Điều này thì cơ sở đào tạo không được tiếp tục tuyển sinh và tổ chức đào tạo; nếu cơ sở đào tạo có nhu cầu tổ chức thực hiện trở lại thì chương trình đào tạo phải được phê duyệt theo quy định tại Điều 17 hoặc Điều 18 của Thông tư này.
...
Điều 22. Đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động đào tạo và chấm dứt thực hiện chương trình đào tạo
1. Đình chỉ tuyển sinh là việc dừng tuyển sinh các khóa mới đối với chương trình đào tạo trong các trường hợp sau đây:
a) Không duy trì việc đáp ứng các yêu cầu về đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, học liệu, chương trình đào tạo và các yêu cầu bảo đảm chất lượng khác theo quy định của Thông tư này;
b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc cập nhật dữ liệu, công khai thông tin và trách nhiệm giải trình theo quy định;
c) Không thực hiện yêu cầu khắc phục sau giám sát, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn được yêu cầu;
d) Trường hợp khác theo kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Đình chỉ hoạt động đào tạo là việc dừng tổ chức đào tạo đối với chương trình đào tạo trong các trường hợp sau đây:
a) Không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến bị đình chỉ tuyển sinh trong thời hạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
b) Không còn đáp ứng các yêu cầu tối thiểu để duy trì hoạt động đào tạo theo quy định của Thông tư này;
c) Việc tiếp tục tổ chức đào tạo có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng đào tạo hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của người học;
d) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận hoặc quyết định phải đình chỉ hoạt động đào tạo theo quy định của pháp luật.
3. Chương trình đào tạo bị chấm dứt thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức thực hiện khi chưa được phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này;
b) Có hành vi gian lận, giả mạo hoặc cung cấp thông tin, dữ liệu, minh chứng không trung thực trong quá trình phê duyệt hoặc tổ chức thực hiện;
c) Tái phạm hành vi vi phạm đã dẫn đến bị đình chỉ hoạt động đào tạo;
d) Vi phạm nghiêm trọng quy định của Thông tư này làm ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của người học;
đ) Trường hợp buộc phải chấm dứt thực hiện theo kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
4. Thời hạn đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động đào tạo không quá 12 tháng. Trong thời gian chương trình đào tạo bị đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động đào tạo hoặc bị chấm dứt thực hiện, cơ sở đào tạo có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người học theo quy định của pháp luật.
5. Chương trình đào tạo bị đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động đào tạo được tiếp tục tổ chức thực hiện khi cơ sở đào tạo đã khắc phục đầy đủ nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ chậm nhất đến thời điểm kết thúc thời hạn đình chỉ và được xác định thông qua hoạt động giám sát, kiểm tra quy định tại khoản 8 Điều này.
6. Việc đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động đào tạo và chấm dứt thực hiện chương trình đào tạo được thực hiện như sau:
a) Cơ sở đào tạo có trách nhiệm chủ động dừng tuyển sinh, dừng hoạt động đào tạo khi không còn đáp ứng các yêu cầu theo quy định của Thông tư này; báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và cập nhật dữ liệu trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học;
b) Trường hợp cơ sở đào tạo không thực hiện quy định tại điểm a khoản này thì cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật quyết định đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động đào tạo hoặc chấm dứt thực hiện chương trình đào tạo.
7. Đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng:
a) Việc đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động đào tạo và chấm dứt thực hiện chương trình đào tạo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an;
b) Trường hợp phát hiện vi phạm qua hoạt động kiểm tra, giám sát hoặc theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền thì việc xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật.
8. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm khắc phục nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động đào tạo hoặc chấm dứt thực hiện theo quy định tại Điều này và báo cáo cơ quan có thẩm quyền sau khi hoàn thành việc khắc phục. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện giám sát, kiểm tra việc khắc phục; trường hợp cơ sở đào tạo không khắc phục, khắc phục không đầy đủ hoặc tiếp tục vi phạm thì xử lý theo quy định của pháp luật.
9. Quyết định đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động đào tạo hoặc chấm dứt thực hiện chương trình đào tạo; kết quả giám sát, kiểm tra; kết quả xác nhận việc khắc phục nguyên nhân dẫn đến đình chỉ và quyết định xử lý vi phạm (nếu có) được công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền và cơ sở đào tạo theo quy định của pháp luật.
10. Trường hợp bị chấm dứt thực hiện, chương trình đào tạo chỉ được tổ chức thực hiện trở lại sau khi được phê duyệt theo quy định tại Điều 17 hoặc Điều 18 của Thông tư này.
Xem nội dung VB
Điều 24. Phê duyệt, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo
...
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các trách nhiệm sau đây:
a) Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục phê duyệt, đình chỉ, chấm dứt thực hiện chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;
...
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các trách nhiệm sau đây:
a) Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục phê duyệt, đình chỉ, chấm dứt thực hiện chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 17, 18, 19, 22 Thông tư 54/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 30/06/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 62/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 12/09/2026
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định quy trình biên soạn, ban hành chương trình, giáo trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung trong chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định quy trình biên soạn, ban hành chương trình, giáo trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung trong chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, bao gồm: biên soạn, thẩm định, ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình; công khai, cập nhật chương trình, giáo trình.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo); cơ quan được giao tổ chức biên soạn, ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình; các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc trúng thầu thực hiện biên soạn chương trình, giáo trình.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Chương trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung (sau đây gọi tắt là chương trình) là đơn vị học tập cấu thành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học; được tổ chức dưới hình thức độc lập hoặc tích hợp; có khối lượng kiến thức bắt buộc theo chuẩn chương trình đào tạo.
2. Giáo trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung (sau đây gọi chung là giáo trình) là tài liệu học tập chính thức phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu một môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung; được biên soạn và thẩm định bảo đảm phù hợp với chương trình tương ứng đã được ban hành; có thể được sử dụng kết hợp với các học liệu, tài liệu tham khảo và học liệu số khác theo quy định của cơ sở đào tạo.
3. Môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung là môn học, học phần được quy định áp dụng thống nhất trong chương trình đào tạo đối với từng trình độ của giáo dục đại học theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Bảo đảm tính khách quan, phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Việc biên soạn, thẩm định, ban hành chương trình, giáo trình phải đúng thẩm quyền, quy trình, công khai, minh bạch, bảo đảm chất lượng, khoa học, không hạn chế quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của cơ sở đào tạo trong việc tổ chức hoạt động giảng dạy, sử dụng học liệu, tài liệu tham khảo bổ trợ, kiểm tra, đánh giá.
Điều 4. Yêu cầu đối với chương trình
1. Chương trình phải có mục tiêu, chuẩn đầu ra, khối lượng học tập, nội dung kiến thức cốt lõi, phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, điều kiện bảo đảm chất lượng, bảo đảm tính khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
2. Chương trình phải được biên soạn, thẩm định, ban hành theo quy định tại Điều 6, Điều 8 và Điều 9 Thông tư này.
Điều 5. Yêu cầu đối với giáo trình
1. Giáo trình phải bảo đảm khoa học, sư phạm, cập nhật, chính xác; có nguồn trích dẫn hợp pháp; bảo đảm liêm chính học thuật, tuân thủ pháp luật về sở hữu trí tuệ; không chứa đựng các nội dung bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật về xuất bản và quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm khả năng tiếp cận của người học, khả năng sử dụng chung, khai thác dưới dạng in hoặc dạng số và kết hợp linh hoạt với các loại học liệu khác.
2. Kiến thức trong giáo trình được trình bày khoa học, logic, hệ thống, bảo đảm cân đối giữa lý thuyết và thực hành, phù hợp với thực tiễn và cập nhật các chủ trương, chính sách mới của Đảng, Nhà nước, những thành tựu, tri thức mới về khoa học, công nghệ.
3. Ngôn ngữ dùng để biên soạn giáo trình là tiếng Việt; trường hợp môn học, học phần được giảng dạy bằng ngôn ngữ khác theo quy định của chương trình đào tạo, giáo trình có thể được dịch sang ngôn ngữ tương ứng. Giáo trình phải được biên soạn, thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư này.
Chương II
QUY TRÌNH BIÊN SOẠN, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH
Điều 6. Biên soạn chương trình
Việc tổ chức biên soạn, thẩm định và ban hành chương trình phải bảo đảm tính khách quan, minh bạch, khoa học và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
1. Chương trình được biên soạn bởi Ban soạn thảo gồm đội ngũ giảng viên, nhà khoa học, chuyên gia và cán bộ quản lý có chuyên môn sâu, am hiểu về nội dung môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung, đại diện các tổ chức nghề nghiệp, đơn vị sử dụng lao động và các cơ quan quản lý có liên quan (nếu có) do cơ quan được giao biên soạn, ban hành chương trình thành lập.
2. Dự thảo chương trình được tổ chức lấy ý kiến các cơ sở đào tạo, chuyên gia và các cơ quan quản lý có liên quan; được công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ quan được giao biên soạn, ban hành chương trình. Ban soạn thảo có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu và giải trình các ý kiến góp ý.
3. Trước khi trình ban hành, dự thảo chương trình phải được thẩm định bởi Hội đồng thẩm định theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
4. Cơ quan được giao biên soạn, ban hành chương trình quyết định ban hành chương trình trên cơ sở kết quả đánh giá khách quan của Hội đồng thẩm định; Ban soạn thảo và Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm về nội dung chuyên môn thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao đồng thời thực hiện trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Biên soạn giáo trình
1. Cơ quan được giao tổ chức xây dựng, phê duyệt giáo trình tổ chức biên soạn giáo trình theo hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu; nguyên tắc lựa chọn tổ chức, cá nhân biên soạn giáo trình phải bảo đảm công khai, minh bạch, căn cứ trên năng lực chuyên môn và tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng và giao nhiệm vụ.
2. Quy trình biên soạn giáo trình bao gồm các bước chủ yếu: xây dựng đề cương chi tiết; biên soạn; lấy ý kiến chuyên gia và các đối tượng chịu tác động; hoàn thiện bản thảo trên cơ sở tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và lập hồ sơ trình Hội đồng thẩm định.
3. Chủ biên, đồng chủ biên (nếu có) và người biên soạn chịu trách nhiệm trực tiếp trước cơ quan được giao tổ chức biên soạn, phê duyệt giáo trình và trước pháp luật về nội dung chuyên môn, tính chính xác, bản quyền sở hữu trí tuệ của giáo trình và có trách nhiệm giải trình bằng văn bản khi có yêu cầu.
4. Trước khi trình phê duyệt sử dụng, dự thảo giáo trình phải được thẩm định bởi Hội đồng thẩm định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
5. Trên cơ sở kết quả đánh giá đạt yêu cầu của Hội đồng thẩm định và báo cáo hoàn thiện hồ sơ của tổ chức, cá nhân chủ trì biên soạn, cơ quan được giao xây dựng, phê duyệt giáo trình ra quyết định phê duyệt sử dụng giáo trình. Việc xuất bản, phát hành giáo trình số hoặc giáo trình in sau khi được phê duyệt sử dụng phải thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất bản và sở hữu trí tuệ.
Điều 8. Thẩm định chương trình, giáo trình
1. Cơ quan biên soạn, ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định bản thảo chương trình, giáo trình đã tổ chức biên soạn theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này.
2. Hội đồng thẩm định có số lượng thành viên là số lẻ, tối thiểu 07 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu có), Thư ký, Ủy viên phản biện và các Ủy viên.
3. Tiêu chuẩn chung của thành viên Hội đồng thẩm định:
a) Thành viên Hội đồng thẩm định phải có trình độ, kinh nghiệm chuyên môn phù hợp, có uy tín, kinh nghiệm quản lý, giảng dạy và nghiên cứu thực tế liên quan trực tiếp đến chương trình, giáo trình được thẩm định; có phẩm chất đạo đức tốt và đáp ứng yêu cầu độc lập, khách quan trong hoạt động thẩm định;
b) Thành viên Hội đồng thẩm định không phải là thành viên Ban soạn thảo chương trình, không là thành viên biên soạn giáo trình được thẩm định.
4. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng thẩm định:
a) Hội đồng thẩm định họp khi có ít nhất ba phần tư (3/4) tổng số thành viên tham dự, trong đó bắt buộc phải có Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền bằng văn bản), Thư ký và ít nhất một ủy viên phản biện;
b) Hội đồng thẩm định xem xét, đánh giá nội dung chương trình, giáo trình căn cứ vào yêu cầu quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan;
c) Trong quá trình thẩm định Hội đồng thẩm định có thể mời thêm một số chuyên gia, nhà quản lý có kinh nghiệm không phải là thành viên Hội đồng thẩm định tham dự các phiên họp thẩm định nếu thấy cần thiết;
d) Kết luận của Hội đồng thẩm định được thông qua bằng hình thức bỏ phiếu kín. Chương trình, giáo trình được đề nghị thông qua khi có ít nhất ba phần tư (3/4) tổng số thành viên theo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đánh giá đạt yêu cầu. Kết luận của Hội đồng thẩm định được thể hiện bằng văn bản để làm cơ sở trình phê duyệt, ban hành.
5. Hồ sơ thẩm định bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định của Ban soạn thảo chương trình, tổ chức, cá nhân chủ trì biên soạn giáo trình;
b) Dự thảo chương trình, giáo trình đề nghị thẩm định;
c) Báo cáo quá trình biên soạn và minh chứng;
d) Lý lịch khoa học của các thành viên Ban soạn thảo chương trình, chủ biên, đồng chủ biên (nếu có) và người biên soạn.
6. Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm trước cơ quan được giao biên soạn, ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình về nội dung và kết luận thẩm định và có trách nhiệm giải trình khi được yêu cầu.
7. Trường hợp dự thảo chương trình, giáo trình không được Hội đồng thẩm định thông qua, Ban soạn thảo chương trình, tổ chức, cá nhân biên soạn giáo trình phải rà soát, chỉnh sửa chương trình, giáo trình theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và trình thẩm định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Điều 9. Ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình
1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi có kết luận thẩm định, Ban soạn thảo chương trình, tổ chức, cá nhân biên soạn giáo trình hoàn thiện hồ sơ trình ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình;
b) Dự thảo chương trình, giáo trình được Hội đồng thẩm định kết luận đủ điều kiện trình ban hành, phê duyệt;
c) Biên bản họp Hội đồng thẩm định;
d) Hồ sơ thẩm định.
2. Căn cứ hồ sơ trình ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình, cơ quan được giao biên soạn, ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình quyết định ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình theo quy định pháp luật.
3. Việc chuyển đổi sang chương trình, giáo trình mới phải bảo đảm quyền lợi của người học, tính liên tục của khóa học và không làm vô hiệu kết quả học tập đã được công nhận hợp pháp.
Điều 10. Công khai và lưu trữ
1. Chương trình, giáo trình phải được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành và cơ sở đào tạo. Việc công khai toàn văn giáo trình thực hiện theo pháp luật về sở hữu trí tuệ, xuất bản và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Hồ sơ biên soạn, thẩm định, ban hành chương trình, xuất bản giáo trình được lập, quản lý, lưu trữ bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Trường hợp lập dưới dạng điện tử, hồ sơ phải bảo đảm giá trị pháp lý, tính toàn vẹn, xác thực, khả năng truy cập, truy xuất, lưu vết và an toàn thông tin theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, lưu trữ, an toàn thông tin mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Điều 11. Kinh phí biên soạn, thẩm định, ban hành chương trình, giáo trình, xuất bản giáo trình
1. Nguồn ngân sách nhà nước được giao trong dự toán ngân sách hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
2. Nguồn thu hợp pháp, các nguồn tài trợ, viện trợ và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Đối với cơ quan được giao biên soạn, ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình
1. Tổ chức biên soạn, thẩm định, ban hành chương trình và phê duyệt giáo trình.
2. Định kỳ tổ chức rà soát, cập nhật chương trình, giáo trình hoặc khi có thay đổi về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước hoặc khi có yêu cầu từ thực tiễn giảng dạy, học tập.
3. Việc chỉnh sửa chương trình, giáo trình phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu quy định tại Thông tư này. Trường hợp nội dung chỉnh sửa làm thay đổi mục tiêu, cấu trúc hoặc nội dung cơ bản của chương trình, giáo trình thì thực hiện thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Thông tư này.
Điều 13. Đối với tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc trúng thầu chủ trì biên soạn giáo trình
1. Ban hành quy định nội bộ về việc biên soạn giáo trình của các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung.
2. Công khai, lưu trữ hồ sơ biên soạn giáo trình theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
3. Tổ chức biên soạn giáo trình theo đúng quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp
1. Chương trình, giáo trình của các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung đã được ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng cho đến khi có chương trình, giáo trình mới được rà soát, cập nhật hoặc thay thế theo quy định.
2. Chương trình, giáo trình đang trong quá trình biên soạn, lấy ý kiến, thẩm định hoặc đã hoàn thành thẩm định nhưng chưa được ban hành tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục thực hiện theo quy trình đã triển khai, nhưng phải rà soát, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu của Thông tư trước khi ban hành.
Điều 15. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 9 năm 2026.
Điều 16. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám đốc các đại học, học viện; hiệu trưởng các trường đại học; hiệu trưởng hoặc giám đốc các cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định quy trình biên soạn, ban hành chương trình, giáo trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung trong chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định quy trình biên soạn, ban hành chương trình, giáo trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung trong chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, bao gồm: biên soạn, thẩm định, ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình; công khai, cập nhật chương trình, giáo trình.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo); cơ quan được giao tổ chức biên soạn, ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình; các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc trúng thầu thực hiện biên soạn chương trình, giáo trình.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Chương trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung (sau đây gọi tắt là chương trình) là đơn vị học tập cấu thành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học; được tổ chức dưới hình thức độc lập hoặc tích hợp; có khối lượng kiến thức bắt buộc theo chuẩn chương trình đào tạo.
2. Giáo trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung (sau đây gọi chung là giáo trình) là tài liệu học tập chính thức phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu một môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung; được biên soạn và thẩm định bảo đảm phù hợp với chương trình tương ứng đã được ban hành; có thể được sử dụng kết hợp với các học liệu, tài liệu tham khảo và học liệu số khác theo quy định của cơ sở đào tạo.
3. Môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung là môn học, học phần được quy định áp dụng thống nhất trong chương trình đào tạo đối với từng trình độ của giáo dục đại học theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Bảo đảm tính khách quan, phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Việc biên soạn, thẩm định, ban hành chương trình, giáo trình phải đúng thẩm quyền, quy trình, công khai, minh bạch, bảo đảm chất lượng, khoa học, không hạn chế quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của cơ sở đào tạo trong việc tổ chức hoạt động giảng dạy, sử dụng học liệu, tài liệu tham khảo bổ trợ, kiểm tra, đánh giá.
Điều 4. Yêu cầu đối với chương trình
1. Chương trình phải có mục tiêu, chuẩn đầu ra, khối lượng học tập, nội dung kiến thức cốt lõi, phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, điều kiện bảo đảm chất lượng, bảo đảm tính khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
2. Chương trình phải được biên soạn, thẩm định, ban hành theo quy định tại Điều 6, Điều 8 và Điều 9 Thông tư này.
Điều 5. Yêu cầu đối với giáo trình
1. Giáo trình phải bảo đảm khoa học, sư phạm, cập nhật, chính xác; có nguồn trích dẫn hợp pháp; bảo đảm liêm chính học thuật, tuân thủ pháp luật về sở hữu trí tuệ; không chứa đựng các nội dung bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật về xuất bản và quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm khả năng tiếp cận của người học, khả năng sử dụng chung, khai thác dưới dạng in hoặc dạng số và kết hợp linh hoạt với các loại học liệu khác.
2. Kiến thức trong giáo trình được trình bày khoa học, logic, hệ thống, bảo đảm cân đối giữa lý thuyết và thực hành, phù hợp với thực tiễn và cập nhật các chủ trương, chính sách mới của Đảng, Nhà nước, những thành tựu, tri thức mới về khoa học, công nghệ.
3. Ngôn ngữ dùng để biên soạn giáo trình là tiếng Việt; trường hợp môn học, học phần được giảng dạy bằng ngôn ngữ khác theo quy định của chương trình đào tạo, giáo trình có thể được dịch sang ngôn ngữ tương ứng. Giáo trình phải được biên soạn, thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư này.
Chương II
QUY TRÌNH BIÊN SOẠN, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH
Điều 6. Biên soạn chương trình
Việc tổ chức biên soạn, thẩm định và ban hành chương trình phải bảo đảm tính khách quan, minh bạch, khoa học và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
1. Chương trình được biên soạn bởi Ban soạn thảo gồm đội ngũ giảng viên, nhà khoa học, chuyên gia và cán bộ quản lý có chuyên môn sâu, am hiểu về nội dung môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung, đại diện các tổ chức nghề nghiệp, đơn vị sử dụng lao động và các cơ quan quản lý có liên quan (nếu có) do cơ quan được giao biên soạn, ban hành chương trình thành lập.
2. Dự thảo chương trình được tổ chức lấy ý kiến các cơ sở đào tạo, chuyên gia và các cơ quan quản lý có liên quan; được công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ quan được giao biên soạn, ban hành chương trình. Ban soạn thảo có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu và giải trình các ý kiến góp ý.
3. Trước khi trình ban hành, dự thảo chương trình phải được thẩm định bởi Hội đồng thẩm định theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
4. Cơ quan được giao biên soạn, ban hành chương trình quyết định ban hành chương trình trên cơ sở kết quả đánh giá khách quan của Hội đồng thẩm định; Ban soạn thảo và Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm về nội dung chuyên môn thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao đồng thời thực hiện trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Biên soạn giáo trình
1. Cơ quan được giao tổ chức xây dựng, phê duyệt giáo trình tổ chức biên soạn giáo trình theo hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu; nguyên tắc lựa chọn tổ chức, cá nhân biên soạn giáo trình phải bảo đảm công khai, minh bạch, căn cứ trên năng lực chuyên môn và tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng và giao nhiệm vụ.
2. Quy trình biên soạn giáo trình bao gồm các bước chủ yếu: xây dựng đề cương chi tiết; biên soạn; lấy ý kiến chuyên gia và các đối tượng chịu tác động; hoàn thiện bản thảo trên cơ sở tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và lập hồ sơ trình Hội đồng thẩm định.
3. Chủ biên, đồng chủ biên (nếu có) và người biên soạn chịu trách nhiệm trực tiếp trước cơ quan được giao tổ chức biên soạn, phê duyệt giáo trình và trước pháp luật về nội dung chuyên môn, tính chính xác, bản quyền sở hữu trí tuệ của giáo trình và có trách nhiệm giải trình bằng văn bản khi có yêu cầu.
4. Trước khi trình phê duyệt sử dụng, dự thảo giáo trình phải được thẩm định bởi Hội đồng thẩm định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
5. Trên cơ sở kết quả đánh giá đạt yêu cầu của Hội đồng thẩm định và báo cáo hoàn thiện hồ sơ của tổ chức, cá nhân chủ trì biên soạn, cơ quan được giao xây dựng, phê duyệt giáo trình ra quyết định phê duyệt sử dụng giáo trình. Việc xuất bản, phát hành giáo trình số hoặc giáo trình in sau khi được phê duyệt sử dụng phải thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất bản và sở hữu trí tuệ.
Điều 8. Thẩm định chương trình, giáo trình
1. Cơ quan biên soạn, ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định bản thảo chương trình, giáo trình đã tổ chức biên soạn theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này.
2. Hội đồng thẩm định có số lượng thành viên là số lẻ, tối thiểu 07 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu có), Thư ký, Ủy viên phản biện và các Ủy viên.
3. Tiêu chuẩn chung của thành viên Hội đồng thẩm định:
a) Thành viên Hội đồng thẩm định phải có trình độ, kinh nghiệm chuyên môn phù hợp, có uy tín, kinh nghiệm quản lý, giảng dạy và nghiên cứu thực tế liên quan trực tiếp đến chương trình, giáo trình được thẩm định; có phẩm chất đạo đức tốt và đáp ứng yêu cầu độc lập, khách quan trong hoạt động thẩm định;
b) Thành viên Hội đồng thẩm định không phải là thành viên Ban soạn thảo chương trình, không là thành viên biên soạn giáo trình được thẩm định.
4. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng thẩm định:
a) Hội đồng thẩm định họp khi có ít nhất ba phần tư (3/4) tổng số thành viên tham dự, trong đó bắt buộc phải có Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền bằng văn bản), Thư ký và ít nhất một ủy viên phản biện;
b) Hội đồng thẩm định xem xét, đánh giá nội dung chương trình, giáo trình căn cứ vào yêu cầu quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan;
c) Trong quá trình thẩm định Hội đồng thẩm định có thể mời thêm một số chuyên gia, nhà quản lý có kinh nghiệm không phải là thành viên Hội đồng thẩm định tham dự các phiên họp thẩm định nếu thấy cần thiết;
d) Kết luận của Hội đồng thẩm định được thông qua bằng hình thức bỏ phiếu kín. Chương trình, giáo trình được đề nghị thông qua khi có ít nhất ba phần tư (3/4) tổng số thành viên theo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đánh giá đạt yêu cầu. Kết luận của Hội đồng thẩm định được thể hiện bằng văn bản để làm cơ sở trình phê duyệt, ban hành.
5. Hồ sơ thẩm định bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định của Ban soạn thảo chương trình, tổ chức, cá nhân chủ trì biên soạn giáo trình;
b) Dự thảo chương trình, giáo trình đề nghị thẩm định;
c) Báo cáo quá trình biên soạn và minh chứng;
d) Lý lịch khoa học của các thành viên Ban soạn thảo chương trình, chủ biên, đồng chủ biên (nếu có) và người biên soạn.
6. Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm trước cơ quan được giao biên soạn, ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình về nội dung và kết luận thẩm định và có trách nhiệm giải trình khi được yêu cầu.
7. Trường hợp dự thảo chương trình, giáo trình không được Hội đồng thẩm định thông qua, Ban soạn thảo chương trình, tổ chức, cá nhân biên soạn giáo trình phải rà soát, chỉnh sửa chương trình, giáo trình theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và trình thẩm định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Điều 9. Ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình
1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi có kết luận thẩm định, Ban soạn thảo chương trình, tổ chức, cá nhân biên soạn giáo trình hoàn thiện hồ sơ trình ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình;
b) Dự thảo chương trình, giáo trình được Hội đồng thẩm định kết luận đủ điều kiện trình ban hành, phê duyệt;
c) Biên bản họp Hội đồng thẩm định;
d) Hồ sơ thẩm định.
2. Căn cứ hồ sơ trình ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình, cơ quan được giao biên soạn, ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình quyết định ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình theo quy định pháp luật.
3. Việc chuyển đổi sang chương trình, giáo trình mới phải bảo đảm quyền lợi của người học, tính liên tục của khóa học và không làm vô hiệu kết quả học tập đã được công nhận hợp pháp.
Điều 10. Công khai và lưu trữ
1. Chương trình, giáo trình phải được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành và cơ sở đào tạo. Việc công khai toàn văn giáo trình thực hiện theo pháp luật về sở hữu trí tuệ, xuất bản và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Hồ sơ biên soạn, thẩm định, ban hành chương trình, xuất bản giáo trình được lập, quản lý, lưu trữ bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Trường hợp lập dưới dạng điện tử, hồ sơ phải bảo đảm giá trị pháp lý, tính toàn vẹn, xác thực, khả năng truy cập, truy xuất, lưu vết và an toàn thông tin theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, lưu trữ, an toàn thông tin mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Điều 11. Kinh phí biên soạn, thẩm định, ban hành chương trình, giáo trình, xuất bản giáo trình
1. Nguồn ngân sách nhà nước được giao trong dự toán ngân sách hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
2. Nguồn thu hợp pháp, các nguồn tài trợ, viện trợ và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Đối với cơ quan được giao biên soạn, ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình
1. Tổ chức biên soạn, thẩm định, ban hành chương trình và phê duyệt giáo trình.
2. Định kỳ tổ chức rà soát, cập nhật chương trình, giáo trình hoặc khi có thay đổi về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước hoặc khi có yêu cầu từ thực tiễn giảng dạy, học tập.
3. Việc chỉnh sửa chương trình, giáo trình phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu quy định tại Thông tư này. Trường hợp nội dung chỉnh sửa làm thay đổi mục tiêu, cấu trúc hoặc nội dung cơ bản của chương trình, giáo trình thì thực hiện thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Thông tư này.
Điều 13. Đối với tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc trúng thầu chủ trì biên soạn giáo trình
1. Ban hành quy định nội bộ về việc biên soạn giáo trình của các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung.
2. Công khai, lưu trữ hồ sơ biên soạn giáo trình theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
3. Tổ chức biên soạn giáo trình theo đúng quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp
1. Chương trình, giáo trình của các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung đã được ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng cho đến khi có chương trình, giáo trình mới được rà soát, cập nhật hoặc thay thế theo quy định.
2. Chương trình, giáo trình đang trong quá trình biên soạn, lấy ý kiến, thẩm định hoặc đã hoàn thành thẩm định nhưng chưa được ban hành tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục thực hiện theo quy trình đã triển khai, nhưng phải rà soát, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu của Thông tư trước khi ban hành.
Điều 15. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 9 năm 2026.
Điều 16. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám đốc các đại học, học viện; hiệu trưởng các trường đại học; hiệu trưởng hoặc giám đốc các cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Xem nội dung VB
Điều 23. Xây dựng, phát triển chương trình đào tạo
...
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm sau đây:
...
c) Quy định quy trình biên soạn, ban hành chương trình, giáo trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung trong chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
...
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm sau đây:
...
c) Quy định quy trình biên soạn, ban hành chương trình, giáo trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung trong chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 62/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 12/09/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 62/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 12/09/2026
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định quy trình biên soạn, ban hành chương trình, giáo trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung trong chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định quy trình biên soạn, ban hành chương trình, giáo trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung trong chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, bao gồm: biên soạn, thẩm định, ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình; công khai, cập nhật chương trình, giáo trình.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo); cơ quan được giao tổ chức biên soạn, ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình; các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc trúng thầu thực hiện biên soạn chương trình, giáo trình.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Chương trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung (sau đây gọi tắt là chương trình) là đơn vị học tập cấu thành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học; được tổ chức dưới hình thức độc lập hoặc tích hợp; có khối lượng kiến thức bắt buộc theo chuẩn chương trình đào tạo.
2. Giáo trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung (sau đây gọi chung là giáo trình) là tài liệu học tập chính thức phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu một môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung; được biên soạn và thẩm định bảo đảm phù hợp với chương trình tương ứng đã được ban hành; có thể được sử dụng kết hợp với các học liệu, tài liệu tham khảo và học liệu số khác theo quy định của cơ sở đào tạo.
3. Môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung là môn học, học phần được quy định áp dụng thống nhất trong chương trình đào tạo đối với từng trình độ của giáo dục đại học theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Bảo đảm tính khách quan, phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Việc biên soạn, thẩm định, ban hành chương trình, giáo trình phải đúng thẩm quyền, quy trình, công khai, minh bạch, bảo đảm chất lượng, khoa học, không hạn chế quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của cơ sở đào tạo trong việc tổ chức hoạt động giảng dạy, sử dụng học liệu, tài liệu tham khảo bổ trợ, kiểm tra, đánh giá.
Điều 4. Yêu cầu đối với chương trình
1. Chương trình phải có mục tiêu, chuẩn đầu ra, khối lượng học tập, nội dung kiến thức cốt lõi, phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, điều kiện bảo đảm chất lượng, bảo đảm tính khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
2. Chương trình phải được biên soạn, thẩm định, ban hành theo quy định tại Điều 6, Điều 8 và Điều 9 Thông tư này.
Điều 5. Yêu cầu đối với giáo trình
1. Giáo trình phải bảo đảm khoa học, sư phạm, cập nhật, chính xác; có nguồn trích dẫn hợp pháp; bảo đảm liêm chính học thuật, tuân thủ pháp luật về sở hữu trí tuệ; không chứa đựng các nội dung bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật về xuất bản và quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm khả năng tiếp cận của người học, khả năng sử dụng chung, khai thác dưới dạng in hoặc dạng số và kết hợp linh hoạt với các loại học liệu khác.
2. Kiến thức trong giáo trình được trình bày khoa học, logic, hệ thống, bảo đảm cân đối giữa lý thuyết và thực hành, phù hợp với thực tiễn và cập nhật các chủ trương, chính sách mới của Đảng, Nhà nước, những thành tựu, tri thức mới về khoa học, công nghệ.
3. Ngôn ngữ dùng để biên soạn giáo trình là tiếng Việt; trường hợp môn học, học phần được giảng dạy bằng ngôn ngữ khác theo quy định của chương trình đào tạo, giáo trình có thể được dịch sang ngôn ngữ tương ứng. Giáo trình phải được biên soạn, thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư này.
Chương II
QUY TRÌNH BIÊN SOẠN, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH
Điều 6. Biên soạn chương trình
Việc tổ chức biên soạn, thẩm định và ban hành chương trình phải bảo đảm tính khách quan, minh bạch, khoa học và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
1. Chương trình được biên soạn bởi Ban soạn thảo gồm đội ngũ giảng viên, nhà khoa học, chuyên gia và cán bộ quản lý có chuyên môn sâu, am hiểu về nội dung môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung, đại diện các tổ chức nghề nghiệp, đơn vị sử dụng lao động và các cơ quan quản lý có liên quan (nếu có) do cơ quan được giao biên soạn, ban hành chương trình thành lập.
2. Dự thảo chương trình được tổ chức lấy ý kiến các cơ sở đào tạo, chuyên gia và các cơ quan quản lý có liên quan; được công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ quan được giao biên soạn, ban hành chương trình. Ban soạn thảo có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu và giải trình các ý kiến góp ý.
3. Trước khi trình ban hành, dự thảo chương trình phải được thẩm định bởi Hội đồng thẩm định theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
4. Cơ quan được giao biên soạn, ban hành chương trình quyết định ban hành chương trình trên cơ sở kết quả đánh giá khách quan của Hội đồng thẩm định; Ban soạn thảo và Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm về nội dung chuyên môn thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao đồng thời thực hiện trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Biên soạn giáo trình
1. Cơ quan được giao tổ chức xây dựng, phê duyệt giáo trình tổ chức biên soạn giáo trình theo hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu; nguyên tắc lựa chọn tổ chức, cá nhân biên soạn giáo trình phải bảo đảm công khai, minh bạch, căn cứ trên năng lực chuyên môn và tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng và giao nhiệm vụ.
2. Quy trình biên soạn giáo trình bao gồm các bước chủ yếu: xây dựng đề cương chi tiết; biên soạn; lấy ý kiến chuyên gia và các đối tượng chịu tác động; hoàn thiện bản thảo trên cơ sở tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và lập hồ sơ trình Hội đồng thẩm định.
3. Chủ biên, đồng chủ biên (nếu có) và người biên soạn chịu trách nhiệm trực tiếp trước cơ quan được giao tổ chức biên soạn, phê duyệt giáo trình và trước pháp luật về nội dung chuyên môn, tính chính xác, bản quyền sở hữu trí tuệ của giáo trình và có trách nhiệm giải trình bằng văn bản khi có yêu cầu.
4. Trước khi trình phê duyệt sử dụng, dự thảo giáo trình phải được thẩm định bởi Hội đồng thẩm định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
5. Trên cơ sở kết quả đánh giá đạt yêu cầu của Hội đồng thẩm định và báo cáo hoàn thiện hồ sơ của tổ chức, cá nhân chủ trì biên soạn, cơ quan được giao xây dựng, phê duyệt giáo trình ra quyết định phê duyệt sử dụng giáo trình. Việc xuất bản, phát hành giáo trình số hoặc giáo trình in sau khi được phê duyệt sử dụng phải thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất bản và sở hữu trí tuệ.
Điều 8. Thẩm định chương trình, giáo trình
1. Cơ quan biên soạn, ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định bản thảo chương trình, giáo trình đã tổ chức biên soạn theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này.
2. Hội đồng thẩm định có số lượng thành viên là số lẻ, tối thiểu 07 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu có), Thư ký, Ủy viên phản biện và các Ủy viên.
3. Tiêu chuẩn chung của thành viên Hội đồng thẩm định:
a) Thành viên Hội đồng thẩm định phải có trình độ, kinh nghiệm chuyên môn phù hợp, có uy tín, kinh nghiệm quản lý, giảng dạy và nghiên cứu thực tế liên quan trực tiếp đến chương trình, giáo trình được thẩm định; có phẩm chất đạo đức tốt và đáp ứng yêu cầu độc lập, khách quan trong hoạt động thẩm định;
b) Thành viên Hội đồng thẩm định không phải là thành viên Ban soạn thảo chương trình, không là thành viên biên soạn giáo trình được thẩm định.
4. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng thẩm định:
a) Hội đồng thẩm định họp khi có ít nhất ba phần tư (3/4) tổng số thành viên tham dự, trong đó bắt buộc phải có Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền bằng văn bản), Thư ký và ít nhất một ủy viên phản biện;
b) Hội đồng thẩm định xem xét, đánh giá nội dung chương trình, giáo trình căn cứ vào yêu cầu quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan;
c) Trong quá trình thẩm định Hội đồng thẩm định có thể mời thêm một số chuyên gia, nhà quản lý có kinh nghiệm không phải là thành viên Hội đồng thẩm định tham dự các phiên họp thẩm định nếu thấy cần thiết;
d) Kết luận của Hội đồng thẩm định được thông qua bằng hình thức bỏ phiếu kín. Chương trình, giáo trình được đề nghị thông qua khi có ít nhất ba phần tư (3/4) tổng số thành viên theo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đánh giá đạt yêu cầu. Kết luận của Hội đồng thẩm định được thể hiện bằng văn bản để làm cơ sở trình phê duyệt, ban hành.
5. Hồ sơ thẩm định bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định của Ban soạn thảo chương trình, tổ chức, cá nhân chủ trì biên soạn giáo trình;
b) Dự thảo chương trình, giáo trình đề nghị thẩm định;
c) Báo cáo quá trình biên soạn và minh chứng;
d) Lý lịch khoa học của các thành viên Ban soạn thảo chương trình, chủ biên, đồng chủ biên (nếu có) và người biên soạn.
6. Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm trước cơ quan được giao biên soạn, ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình về nội dung và kết luận thẩm định và có trách nhiệm giải trình khi được yêu cầu.
7. Trường hợp dự thảo chương trình, giáo trình không được Hội đồng thẩm định thông qua, Ban soạn thảo chương trình, tổ chức, cá nhân biên soạn giáo trình phải rà soát, chỉnh sửa chương trình, giáo trình theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và trình thẩm định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Điều 9. Ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình
1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi có kết luận thẩm định, Ban soạn thảo chương trình, tổ chức, cá nhân biên soạn giáo trình hoàn thiện hồ sơ trình ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình;
b) Dự thảo chương trình, giáo trình được Hội đồng thẩm định kết luận đủ điều kiện trình ban hành, phê duyệt;
c) Biên bản họp Hội đồng thẩm định;
d) Hồ sơ thẩm định.
2. Căn cứ hồ sơ trình ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình, cơ quan được giao biên soạn, ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình quyết định ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình theo quy định pháp luật.
3. Việc chuyển đổi sang chương trình, giáo trình mới phải bảo đảm quyền lợi của người học, tính liên tục của khóa học và không làm vô hiệu kết quả học tập đã được công nhận hợp pháp.
Điều 10. Công khai và lưu trữ
1. Chương trình, giáo trình phải được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành và cơ sở đào tạo. Việc công khai toàn văn giáo trình thực hiện theo pháp luật về sở hữu trí tuệ, xuất bản và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Hồ sơ biên soạn, thẩm định, ban hành chương trình, xuất bản giáo trình được lập, quản lý, lưu trữ bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Trường hợp lập dưới dạng điện tử, hồ sơ phải bảo đảm giá trị pháp lý, tính toàn vẹn, xác thực, khả năng truy cập, truy xuất, lưu vết và an toàn thông tin theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, lưu trữ, an toàn thông tin mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Điều 11. Kinh phí biên soạn, thẩm định, ban hành chương trình, giáo trình, xuất bản giáo trình
1. Nguồn ngân sách nhà nước được giao trong dự toán ngân sách hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
2. Nguồn thu hợp pháp, các nguồn tài trợ, viện trợ và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Đối với cơ quan được giao biên soạn, ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình
1. Tổ chức biên soạn, thẩm định, ban hành chương trình và phê duyệt giáo trình.
2. Định kỳ tổ chức rà soát, cập nhật chương trình, giáo trình hoặc khi có thay đổi về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước hoặc khi có yêu cầu từ thực tiễn giảng dạy, học tập.
3. Việc chỉnh sửa chương trình, giáo trình phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu quy định tại Thông tư này. Trường hợp nội dung chỉnh sửa làm thay đổi mục tiêu, cấu trúc hoặc nội dung cơ bản của chương trình, giáo trình thì thực hiện thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Thông tư này.
Điều 13. Đối với tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc trúng thầu chủ trì biên soạn giáo trình
1. Ban hành quy định nội bộ về việc biên soạn giáo trình của các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung.
2. Công khai, lưu trữ hồ sơ biên soạn giáo trình theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
3. Tổ chức biên soạn giáo trình theo đúng quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp
1. Chương trình, giáo trình của các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung đã được ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng cho đến khi có chương trình, giáo trình mới được rà soát, cập nhật hoặc thay thế theo quy định.
2. Chương trình, giáo trình đang trong quá trình biên soạn, lấy ý kiến, thẩm định hoặc đã hoàn thành thẩm định nhưng chưa được ban hành tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục thực hiện theo quy trình đã triển khai, nhưng phải rà soát, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu của Thông tư trước khi ban hành.
Điều 15. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 9 năm 2026.
Điều 16. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám đốc các đại học, học viện; hiệu trưởng các trường đại học; hiệu trưởng hoặc giám đốc các cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định quy trình biên soạn, ban hành chương trình, giáo trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung trong chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định quy trình biên soạn, ban hành chương trình, giáo trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung trong chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, bao gồm: biên soạn, thẩm định, ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình; công khai, cập nhật chương trình, giáo trình.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo); cơ quan được giao tổ chức biên soạn, ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình; các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc trúng thầu thực hiện biên soạn chương trình, giáo trình.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Chương trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung (sau đây gọi tắt là chương trình) là đơn vị học tập cấu thành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học; được tổ chức dưới hình thức độc lập hoặc tích hợp; có khối lượng kiến thức bắt buộc theo chuẩn chương trình đào tạo.
2. Giáo trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung (sau đây gọi chung là giáo trình) là tài liệu học tập chính thức phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu một môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung; được biên soạn và thẩm định bảo đảm phù hợp với chương trình tương ứng đã được ban hành; có thể được sử dụng kết hợp với các học liệu, tài liệu tham khảo và học liệu số khác theo quy định của cơ sở đào tạo.
3. Môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung là môn học, học phần được quy định áp dụng thống nhất trong chương trình đào tạo đối với từng trình độ của giáo dục đại học theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Bảo đảm tính khách quan, phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Việc biên soạn, thẩm định, ban hành chương trình, giáo trình phải đúng thẩm quyền, quy trình, công khai, minh bạch, bảo đảm chất lượng, khoa học, không hạn chế quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của cơ sở đào tạo trong việc tổ chức hoạt động giảng dạy, sử dụng học liệu, tài liệu tham khảo bổ trợ, kiểm tra, đánh giá.
Điều 4. Yêu cầu đối với chương trình
1. Chương trình phải có mục tiêu, chuẩn đầu ra, khối lượng học tập, nội dung kiến thức cốt lõi, phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, điều kiện bảo đảm chất lượng, bảo đảm tính khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
2. Chương trình phải được biên soạn, thẩm định, ban hành theo quy định tại Điều 6, Điều 8 và Điều 9 Thông tư này.
Điều 5. Yêu cầu đối với giáo trình
1. Giáo trình phải bảo đảm khoa học, sư phạm, cập nhật, chính xác; có nguồn trích dẫn hợp pháp; bảo đảm liêm chính học thuật, tuân thủ pháp luật về sở hữu trí tuệ; không chứa đựng các nội dung bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật về xuất bản và quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm khả năng tiếp cận của người học, khả năng sử dụng chung, khai thác dưới dạng in hoặc dạng số và kết hợp linh hoạt với các loại học liệu khác.
2. Kiến thức trong giáo trình được trình bày khoa học, logic, hệ thống, bảo đảm cân đối giữa lý thuyết và thực hành, phù hợp với thực tiễn và cập nhật các chủ trương, chính sách mới của Đảng, Nhà nước, những thành tựu, tri thức mới về khoa học, công nghệ.
3. Ngôn ngữ dùng để biên soạn giáo trình là tiếng Việt; trường hợp môn học, học phần được giảng dạy bằng ngôn ngữ khác theo quy định của chương trình đào tạo, giáo trình có thể được dịch sang ngôn ngữ tương ứng. Giáo trình phải được biên soạn, thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư này.
Chương II
QUY TRÌNH BIÊN SOẠN, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH
Điều 6. Biên soạn chương trình
Việc tổ chức biên soạn, thẩm định và ban hành chương trình phải bảo đảm tính khách quan, minh bạch, khoa học và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
1. Chương trình được biên soạn bởi Ban soạn thảo gồm đội ngũ giảng viên, nhà khoa học, chuyên gia và cán bộ quản lý có chuyên môn sâu, am hiểu về nội dung môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung, đại diện các tổ chức nghề nghiệp, đơn vị sử dụng lao động và các cơ quan quản lý có liên quan (nếu có) do cơ quan được giao biên soạn, ban hành chương trình thành lập.
2. Dự thảo chương trình được tổ chức lấy ý kiến các cơ sở đào tạo, chuyên gia và các cơ quan quản lý có liên quan; được công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ quan được giao biên soạn, ban hành chương trình. Ban soạn thảo có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu và giải trình các ý kiến góp ý.
3. Trước khi trình ban hành, dự thảo chương trình phải được thẩm định bởi Hội đồng thẩm định theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
4. Cơ quan được giao biên soạn, ban hành chương trình quyết định ban hành chương trình trên cơ sở kết quả đánh giá khách quan của Hội đồng thẩm định; Ban soạn thảo và Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm về nội dung chuyên môn thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao đồng thời thực hiện trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Biên soạn giáo trình
1. Cơ quan được giao tổ chức xây dựng, phê duyệt giáo trình tổ chức biên soạn giáo trình theo hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu; nguyên tắc lựa chọn tổ chức, cá nhân biên soạn giáo trình phải bảo đảm công khai, minh bạch, căn cứ trên năng lực chuyên môn và tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng và giao nhiệm vụ.
2. Quy trình biên soạn giáo trình bao gồm các bước chủ yếu: xây dựng đề cương chi tiết; biên soạn; lấy ý kiến chuyên gia và các đối tượng chịu tác động; hoàn thiện bản thảo trên cơ sở tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và lập hồ sơ trình Hội đồng thẩm định.
3. Chủ biên, đồng chủ biên (nếu có) và người biên soạn chịu trách nhiệm trực tiếp trước cơ quan được giao tổ chức biên soạn, phê duyệt giáo trình và trước pháp luật về nội dung chuyên môn, tính chính xác, bản quyền sở hữu trí tuệ của giáo trình và có trách nhiệm giải trình bằng văn bản khi có yêu cầu.
4. Trước khi trình phê duyệt sử dụng, dự thảo giáo trình phải được thẩm định bởi Hội đồng thẩm định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
5. Trên cơ sở kết quả đánh giá đạt yêu cầu của Hội đồng thẩm định và báo cáo hoàn thiện hồ sơ của tổ chức, cá nhân chủ trì biên soạn, cơ quan được giao xây dựng, phê duyệt giáo trình ra quyết định phê duyệt sử dụng giáo trình. Việc xuất bản, phát hành giáo trình số hoặc giáo trình in sau khi được phê duyệt sử dụng phải thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất bản và sở hữu trí tuệ.
Điều 8. Thẩm định chương trình, giáo trình
1. Cơ quan biên soạn, ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định bản thảo chương trình, giáo trình đã tổ chức biên soạn theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này.
2. Hội đồng thẩm định có số lượng thành viên là số lẻ, tối thiểu 07 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu có), Thư ký, Ủy viên phản biện và các Ủy viên.
3. Tiêu chuẩn chung của thành viên Hội đồng thẩm định:
a) Thành viên Hội đồng thẩm định phải có trình độ, kinh nghiệm chuyên môn phù hợp, có uy tín, kinh nghiệm quản lý, giảng dạy và nghiên cứu thực tế liên quan trực tiếp đến chương trình, giáo trình được thẩm định; có phẩm chất đạo đức tốt và đáp ứng yêu cầu độc lập, khách quan trong hoạt động thẩm định;
b) Thành viên Hội đồng thẩm định không phải là thành viên Ban soạn thảo chương trình, không là thành viên biên soạn giáo trình được thẩm định.
4. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng thẩm định:
a) Hội đồng thẩm định họp khi có ít nhất ba phần tư (3/4) tổng số thành viên tham dự, trong đó bắt buộc phải có Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền bằng văn bản), Thư ký và ít nhất một ủy viên phản biện;
b) Hội đồng thẩm định xem xét, đánh giá nội dung chương trình, giáo trình căn cứ vào yêu cầu quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan;
c) Trong quá trình thẩm định Hội đồng thẩm định có thể mời thêm một số chuyên gia, nhà quản lý có kinh nghiệm không phải là thành viên Hội đồng thẩm định tham dự các phiên họp thẩm định nếu thấy cần thiết;
d) Kết luận của Hội đồng thẩm định được thông qua bằng hình thức bỏ phiếu kín. Chương trình, giáo trình được đề nghị thông qua khi có ít nhất ba phần tư (3/4) tổng số thành viên theo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đánh giá đạt yêu cầu. Kết luận của Hội đồng thẩm định được thể hiện bằng văn bản để làm cơ sở trình phê duyệt, ban hành.
5. Hồ sơ thẩm định bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định của Ban soạn thảo chương trình, tổ chức, cá nhân chủ trì biên soạn giáo trình;
b) Dự thảo chương trình, giáo trình đề nghị thẩm định;
c) Báo cáo quá trình biên soạn và minh chứng;
d) Lý lịch khoa học của các thành viên Ban soạn thảo chương trình, chủ biên, đồng chủ biên (nếu có) và người biên soạn.
6. Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm trước cơ quan được giao biên soạn, ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình về nội dung và kết luận thẩm định và có trách nhiệm giải trình khi được yêu cầu.
7. Trường hợp dự thảo chương trình, giáo trình không được Hội đồng thẩm định thông qua, Ban soạn thảo chương trình, tổ chức, cá nhân biên soạn giáo trình phải rà soát, chỉnh sửa chương trình, giáo trình theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và trình thẩm định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Điều 9. Ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình
1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi có kết luận thẩm định, Ban soạn thảo chương trình, tổ chức, cá nhân biên soạn giáo trình hoàn thiện hồ sơ trình ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình;
b) Dự thảo chương trình, giáo trình được Hội đồng thẩm định kết luận đủ điều kiện trình ban hành, phê duyệt;
c) Biên bản họp Hội đồng thẩm định;
d) Hồ sơ thẩm định.
2. Căn cứ hồ sơ trình ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình, cơ quan được giao biên soạn, ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình quyết định ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình theo quy định pháp luật.
3. Việc chuyển đổi sang chương trình, giáo trình mới phải bảo đảm quyền lợi của người học, tính liên tục của khóa học và không làm vô hiệu kết quả học tập đã được công nhận hợp pháp.
Điều 10. Công khai và lưu trữ
1. Chương trình, giáo trình phải được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành và cơ sở đào tạo. Việc công khai toàn văn giáo trình thực hiện theo pháp luật về sở hữu trí tuệ, xuất bản và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Hồ sơ biên soạn, thẩm định, ban hành chương trình, xuất bản giáo trình được lập, quản lý, lưu trữ bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Trường hợp lập dưới dạng điện tử, hồ sơ phải bảo đảm giá trị pháp lý, tính toàn vẹn, xác thực, khả năng truy cập, truy xuất, lưu vết và an toàn thông tin theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, lưu trữ, an toàn thông tin mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Điều 11. Kinh phí biên soạn, thẩm định, ban hành chương trình, giáo trình, xuất bản giáo trình
1. Nguồn ngân sách nhà nước được giao trong dự toán ngân sách hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
2. Nguồn thu hợp pháp, các nguồn tài trợ, viện trợ và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Đối với cơ quan được giao biên soạn, ban hành chương trình, phê duyệt giáo trình
1. Tổ chức biên soạn, thẩm định, ban hành chương trình và phê duyệt giáo trình.
2. Định kỳ tổ chức rà soát, cập nhật chương trình, giáo trình hoặc khi có thay đổi về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước hoặc khi có yêu cầu từ thực tiễn giảng dạy, học tập.
3. Việc chỉnh sửa chương trình, giáo trình phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu quy định tại Thông tư này. Trường hợp nội dung chỉnh sửa làm thay đổi mục tiêu, cấu trúc hoặc nội dung cơ bản của chương trình, giáo trình thì thực hiện thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Thông tư này.
Điều 13. Đối với tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc trúng thầu chủ trì biên soạn giáo trình
1. Ban hành quy định nội bộ về việc biên soạn giáo trình của các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung.
2. Công khai, lưu trữ hồ sơ biên soạn giáo trình theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
3. Tổ chức biên soạn giáo trình theo đúng quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp
1. Chương trình, giáo trình của các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung đã được ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng cho đến khi có chương trình, giáo trình mới được rà soát, cập nhật hoặc thay thế theo quy định.
2. Chương trình, giáo trình đang trong quá trình biên soạn, lấy ý kiến, thẩm định hoặc đã hoàn thành thẩm định nhưng chưa được ban hành tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục thực hiện theo quy trình đã triển khai, nhưng phải rà soát, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu của Thông tư trước khi ban hành.
Điều 15. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 9 năm 2026.
Điều 16. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám đốc các đại học, học viện; hiệu trưởng các trường đại học; hiệu trưởng hoặc giám đốc các cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Xem nội dung VB
Điều 23. Xây dựng, phát triển chương trình đào tạo
...
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm sau đây:
...
c) Quy định quy trình biên soạn, ban hành chương trình, giáo trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung trong chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
...
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm sau đây:
...
c) Quy định quy trình biên soạn, ban hành chương trình, giáo trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung trong chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 62/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 12/09/2026
Chế độ báo cáo, công khai, trách nhiệm giải trình về Chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 54/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 30/06/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
...
Điều 23. Chế độ báo cáo, công khai, trách nhiệm giải trình
1. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm:
a) Thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm;
b) Thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
c) Cập nhật đầy đủ, kịp thời dữ liệu về chương trình đào tạo trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học theo quy định.
2. Báo cáo, cập nhật định kỳ hằng năm được thực hiện trước ngày 31 tháng 12 trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học; đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng: việc báo cáo, cập nhật thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
3. Nội dung báo cáo bao gồm:
a) Thông tin pháp lý và tình trạng hoạt động của chương trình đào tạo;
b) Chương trình đào tạo và các thay đổi, cập nhật (nếu có);
c) Yêu cầu bảo đảm chất lượng theo quy định của Thông tư này;
d) Kết quả tự đánh giá, kiểm định, cải tiến chương trình đào tạo.
4. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm công khai, duy trì và cập nhật thường xuyên trên cổng thông tin điện tử của mình các thông tin về chương trình đào tạo bao gồm những nội dung sau đây, trừ chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng:
a) Mục tiêu, chuẩn đầu ra và cấu trúc chương trình đào tạo;
b) Yêu cầu bảo đảm chất lượng;
c) Thông tin tuyển sinh và yêu cầu đầu vào;
d) Kết quả đào tạo (tỷ lệ tốt nghiệp, thời gian hoàn thành);
đ) Thông tin việc làm và phản hồi của người học sau tốt nghiệp;
e) Kế hoạch học tập toàn khóa học;
g) Học phí và các khoản thu liên quan (nếu có).
5. Thông tin quy định tại khoản 4 Điều này phải được công khai trước khi tổ chức tuyển sinh và được cập nhật khi có thay đổi.
6. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và giám sát dữ liệu chương trình đào tạo; bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, trung thực và kịp thời của thông tin báo cáo, thông tin công khai; thực hiện trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
...
Điều 23. Chế độ báo cáo, công khai, trách nhiệm giải trình
1. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm:
a) Thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm;
b) Thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
c) Cập nhật đầy đủ, kịp thời dữ liệu về chương trình đào tạo trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học theo quy định.
2. Báo cáo, cập nhật định kỳ hằng năm được thực hiện trước ngày 31 tháng 12 trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học; đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng: việc báo cáo, cập nhật thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
3. Nội dung báo cáo bao gồm:
a) Thông tin pháp lý và tình trạng hoạt động của chương trình đào tạo;
b) Chương trình đào tạo và các thay đổi, cập nhật (nếu có);
c) Yêu cầu bảo đảm chất lượng theo quy định của Thông tư này;
d) Kết quả tự đánh giá, kiểm định, cải tiến chương trình đào tạo.
4. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm công khai, duy trì và cập nhật thường xuyên trên cổng thông tin điện tử của mình các thông tin về chương trình đào tạo bao gồm những nội dung sau đây, trừ chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng:
a) Mục tiêu, chuẩn đầu ra và cấu trúc chương trình đào tạo;
b) Yêu cầu bảo đảm chất lượng;
c) Thông tin tuyển sinh và yêu cầu đầu vào;
d) Kết quả đào tạo (tỷ lệ tốt nghiệp, thời gian hoàn thành);
đ) Thông tin việc làm và phản hồi của người học sau tốt nghiệp;
e) Kế hoạch học tập toàn khóa học;
g) Học phí và các khoản thu liên quan (nếu có).
5. Thông tin quy định tại khoản 4 Điều này phải được công khai trước khi tổ chức tuyển sinh và được cập nhật khi có thay đổi.
6. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và giám sát dữ liệu chương trình đào tạo; bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, trung thực và kịp thời của thông tin báo cáo, thông tin công khai; thực hiện trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học
...
2. Cơ sở giáo dục đại học thực hiện các trách nhiệm sau đây:
...
h) Báo cáo, cập nhật thông tin theo quy định của pháp luật; cơ sở giáo dục đại học tư thục có trách nhiệm báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo khi có quyết định thay đổi nhà đầu tư;
...
2. Cơ sở giáo dục đại học thực hiện các trách nhiệm sau đây:
...
h) Báo cáo, cập nhật thông tin theo quy định của pháp luật; cơ sở giáo dục đại học tư thục có trách nhiệm báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo khi có quyết định thay đổi nhà đầu tư;
Chế độ báo cáo, công khai, trách nhiệm giải trình về Chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 54/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 30/06/2026
Duy trì, tự đánh giá và cải tiến chương trình đào tạo được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 54/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 30/06/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
...
Điều 20. Duy trì, tự đánh giá và cải tiến chương trình đào tạo
1. Cơ sở đào tạo thực hiện tự đánh giá thường xuyên và định kỳ chương trình đào tạo thông qua hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong, bao gồm việc đo lường, đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra của người học.
2. Việc đo lường, đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra của người học được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Kết quả đánh giá là căn cứ để cải tiến hoạt động dạy học, kiểm tra, đánh giá và chương trình đào tạo.
3. Chương trình đào tạo được rà soát, đánh giá và cập nhật định kỳ ít nhất sau mỗi 02 khóa có người học tốt nghiệp hoặc theo yêu cầu phát triển và bảo đảm chất lượng của chương trình đào tạo.
4. Căn cứ kết quả tự đánh giá, đo lường, đánh giá chuẩn đầu ra và rà soát chương trình đào tạo, Hiệu trưởng quyết định việc sửa đổi, bổ sung chương trình đào tạo.
5. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung chương trình đào tạo, cơ sở đào tạo có trách nhiệm cập nhật thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học.
6. Hiệu trưởng ban hành quy định nội bộ và tổ chức thực hiện hoạt động tự đánh giá, đo lường, đánh giá chuẩn đầu ra và cải tiến chương trình đào tạo phù hợp với Thông tư này và đặc thù của cơ sở đào tạo.
7. Việc duy trì, tự đánh giá, đo lường, đánh giá chuẩn đầu ra, cải tiến chương trình đào tạo và cập nhật dữ liệu đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
...
Điều 20. Duy trì, tự đánh giá và cải tiến chương trình đào tạo
1. Cơ sở đào tạo thực hiện tự đánh giá thường xuyên và định kỳ chương trình đào tạo thông qua hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong, bao gồm việc đo lường, đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra của người học.
2. Việc đo lường, đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra của người học được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Kết quả đánh giá là căn cứ để cải tiến hoạt động dạy học, kiểm tra, đánh giá và chương trình đào tạo.
3. Chương trình đào tạo được rà soát, đánh giá và cập nhật định kỳ ít nhất sau mỗi 02 khóa có người học tốt nghiệp hoặc theo yêu cầu phát triển và bảo đảm chất lượng của chương trình đào tạo.
4. Căn cứ kết quả tự đánh giá, đo lường, đánh giá chuẩn đầu ra và rà soát chương trình đào tạo, Hiệu trưởng quyết định việc sửa đổi, bổ sung chương trình đào tạo.
5. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung chương trình đào tạo, cơ sở đào tạo có trách nhiệm cập nhật thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học.
6. Hiệu trưởng ban hành quy định nội bộ và tổ chức thực hiện hoạt động tự đánh giá, đo lường, đánh giá chuẩn đầu ra và cải tiến chương trình đào tạo phù hợp với Thông tư này và đặc thù của cơ sở đào tạo.
7. Việc duy trì, tự đánh giá, đo lường, đánh giá chuẩn đầu ra, cải tiến chương trình đào tạo và cập nhật dữ liệu đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Xem nội dung VB
Điều 23. Xây dựng, phát triển chương trình đào tạo
...
2. Chương trình đào tạo được rà soát, cập nhật, cải tiến định kỳ bảo đảm phù hợp thực tiễn, nhu cầu nhân lực của thị trường lao động.
...
2. Chương trình đào tạo được rà soát, cập nhật, cải tiến định kỳ bảo đảm phù hợp thực tiễn, nhu cầu nhân lực của thị trường lao động.
Duy trì, tự đánh giá và cải tiến chương trình đào tạo được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 54/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 30/06/2026
Cơ sở giáo dục được tự chủ trong xây dựng, phát triển chương trình đào tạo được hướng dẫn bởi khoản 1, 2, 6 Điều 4 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 4. Tự chủ về hoạt động giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục thực hiện quyền tự chủ trong hoạt động giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; gắn với trách nhiệm giải trình, bảo đảm chất lượng, công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
...
5. Cơ sở giáo dục được tự chủ hợp tác, liên kết trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Quyết định hoạt động hợp tác đào tạo, hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với cơ sở giáo dục, tổ chức, doanh nghiệp;
b) Tổ chức thực hiện liên kết đào tạo, công nhận kết quả học tập, chuyển đổi tín chỉ, trao đổi người học và triển khai hoạt động giáo dục, đào tạo trên môi trường số;
c) Tuyển dụng, sử dụng giảng viên, nhà khoa học, chuyên gia trong và ngoài nước;
d) Hợp tác đầu tư phát triển phân hiệu, cơ sở nghiên cứu, trung tâm đổi mới sáng tạo và các mô hình giáo dục, khoa học và công nghệ khác theo quy định của pháp luật;
đ) Bảo đảm chất lượng đào tạo, quyền và lợi ích hợp pháp của người học; thực hiện công khai thông tin, trách nhiệm giải trình và chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.
...
6. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm cập nhật, quản lý, lưu trữ, cung cấp dữ liệu; thực hiện chế độ báo cáo và được kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 4. Tự chủ về hoạt động giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục thực hiện quyền tự chủ trong hoạt động giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; gắn với trách nhiệm giải trình, bảo đảm chất lượng, công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
...
5. Cơ sở giáo dục được tự chủ hợp tác, liên kết trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Quyết định hoạt động hợp tác đào tạo, hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với cơ sở giáo dục, tổ chức, doanh nghiệp;
b) Tổ chức thực hiện liên kết đào tạo, công nhận kết quả học tập, chuyển đổi tín chỉ, trao đổi người học và triển khai hoạt động giáo dục, đào tạo trên môi trường số;
c) Tuyển dụng, sử dụng giảng viên, nhà khoa học, chuyên gia trong và ngoài nước;
d) Hợp tác đầu tư phát triển phân hiệu, cơ sở nghiên cứu, trung tâm đổi mới sáng tạo và các mô hình giáo dục, khoa học và công nghệ khác theo quy định của pháp luật;
đ) Bảo đảm chất lượng đào tạo, quyền và lợi ích hợp pháp của người học; thực hiện công khai thông tin, trách nhiệm giải trình và chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.
...
6. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm cập nhật, quản lý, lưu trữ, cung cấp dữ liệu; thực hiện chế độ báo cáo và được kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
Điều 23. Xây dựng, phát triển chương trình đào tạo
1. Chương trình đào tạo được thiết kế đơn ngành hoặc liên ngành, thuộc Danh mục ngành đào tạo; có thể tích hợp một số học phần ở trình độ cao hơn hỗ trợ người học phát triển năng lực nền tảng, tiếp cận trình độ đào tạo kế tiếp theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
2. Chương trình đào tạo được rà soát, cập nhật, cải tiến định kỳ bảo đảm phù hợp thực tiễn, nhu cầu nhân lực của thị trường lao động.
3. Cơ sở đào tạo chủ động xây dựng chương trình đào tạo theo chuẩn chương trình đào tạo; phát triển các chương trình đào tạo tài năng, chương trình đào tạo khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học;
b) Quy định yêu cầu, quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo;
c) Quy định quy trình biên soạn, ban hành chương trình, giáo trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung trong chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
1. Chương trình đào tạo được thiết kế đơn ngành hoặc liên ngành, thuộc Danh mục ngành đào tạo; có thể tích hợp một số học phần ở trình độ cao hơn hỗ trợ người học phát triển năng lực nền tảng, tiếp cận trình độ đào tạo kế tiếp theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
2. Chương trình đào tạo được rà soát, cập nhật, cải tiến định kỳ bảo đảm phù hợp thực tiễn, nhu cầu nhân lực của thị trường lao động.
3. Cơ sở đào tạo chủ động xây dựng chương trình đào tạo theo chuẩn chương trình đào tạo; phát triển các chương trình đào tạo tài năng, chương trình đào tạo khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học;
b) Quy định yêu cầu, quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo;
c) Quy định quy trình biên soạn, ban hành chương trình, giáo trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung trong chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
Cơ sở giáo dục được tự chủ trong xây dựng, phát triển chương trình đào tạo được hướng dẫn bởi khoản 1, 2, 6 Điều 4 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi khoản 1, 3, 6 Điều 4 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 4. Tự chủ về hoạt động giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục thực hiện quyền tự chủ trong hoạt động giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; gắn với trách nhiệm giải trình, bảo đảm chất lượng, công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
...
3. Cơ sở giáo dục được tự chủ tuyển sinh, đào tạo và cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Quyết định quy mô, phương thức và tiêu chí tuyển sinh phù hợp năng lực và yêu cầu bảo đảm chất lượng;
b) Quyết định hình thức, phương thức, kế hoạch tổ chức đào tạo phù hợp chuẩn chương trình đào tạo và yêu cầu bảo đảm chất lượng;
c) Công nhận kết quả học tập, chuyển đổi tín chỉ và triển khai các mô hình học tập linh hoạt phục vụ học tập suốt đời;
d) Tổ chức đào tạo gắn với hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phục vụ cộng đồng và nhu cầu thị trường lao động;
đ) Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức, quản lý đào tạo và triển khai hoạt động đào tạo trên môi trường số;
e) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cấp văn bằng, chứng chỉ và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, giá trị của văn bằng, chứng chỉ do cơ sở cấp.
...
6. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm cập nhật, quản lý, lưu trữ, cung cấp dữ liệu; thực hiện chế độ báo cáo và được kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 4. Tự chủ về hoạt động giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục thực hiện quyền tự chủ trong hoạt động giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; gắn với trách nhiệm giải trình, bảo đảm chất lượng, công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
...
3. Cơ sở giáo dục được tự chủ tuyển sinh, đào tạo và cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Quyết định quy mô, phương thức và tiêu chí tuyển sinh phù hợp năng lực và yêu cầu bảo đảm chất lượng;
b) Quyết định hình thức, phương thức, kế hoạch tổ chức đào tạo phù hợp chuẩn chương trình đào tạo và yêu cầu bảo đảm chất lượng;
c) Công nhận kết quả học tập, chuyển đổi tín chỉ và triển khai các mô hình học tập linh hoạt phục vụ học tập suốt đời;
d) Tổ chức đào tạo gắn với hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phục vụ cộng đồng và nhu cầu thị trường lao động;
đ) Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức, quản lý đào tạo và triển khai hoạt động đào tạo trên môi trường số;
e) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cấp văn bằng, chứng chỉ và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, giá trị của văn bằng, chứng chỉ do cơ sở cấp.
...
6. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm cập nhật, quản lý, lưu trữ, cung cấp dữ liệu; thực hiện chế độ báo cáo và được kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học
1. Cơ sở giáo dục đại học được tự chủ thực hiện các quyền hạn sau đây:
a) Xác định số lượng tuyển sinh, lựa chọn phương thức tuyển sinh, tổ chức đào tạo, liên kết đào tạo, cấp văn bằng khi đáp ứng điều kiện bảo đảm chất lượng, trừ các ngành đào tạo giáo viên, quốc phòng và an ninh;
1. Cơ sở giáo dục đại học được tự chủ thực hiện các quyền hạn sau đây:
a) Xác định số lượng tuyển sinh, lựa chọn phương thức tuyển sinh, tổ chức đào tạo, liên kết đào tạo, cấp văn bằng khi đáp ứng điều kiện bảo đảm chất lượng, trừ các ngành đào tạo giáo viên, quốc phòng và an ninh;
Điểm này được hướng dẫn bởi khoản 1, 3, 6 Điều 4 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Cơ sở giáo dục được tự chủ trong hoạt động bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của pháp luật được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 4. Tự chủ về hoạt động giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp
...
4. Cơ sở giáo dục thực hiện hoạt động bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Xây dựng, vận hành và cải tiến hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong;
b) Thực hiện tự đánh giá cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo; công khai kết quả và cải tiến chất lượng;
c) Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 4. Tự chủ về hoạt động giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp
...
4. Cơ sở giáo dục thực hiện hoạt động bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Xây dựng, vận hành và cải tiến hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong;
b) Thực hiện tự đánh giá cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo; công khai kết quả và cải tiến chất lượng;
c) Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
Điều 33. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong
1. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong có chức năng duy trì, phát triển văn hóa chất lượng; bảo đảm cải tiến chất lượng liên tục; công khai, minh bạch thông tin; nâng cao trách nhiệm giải trình trong quá trình hoạt động giáo dục đại học.
2. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong bao gồm: đơn vị hoặc bộ phận chuyên trách; chính sách chất lượng và các văn bản thực thi; bộ công cụ bảo đảm chất lượng với các quy trình, hệ thống thu thập, phân tích minh chứng; cơ chế phản hồi thông tin từ các bên liên quan; hệ thống thông tin quản lý; điều kiện cơ sở vật chất, tài chính vận hành hệ thống hiệu quả.
3. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm xây dựng, vận hành, giám sát, phát triển hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong theo tiêu chuẩn chất lượng trong nước hoặc quốc tế.
1. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong có chức năng duy trì, phát triển văn hóa chất lượng; bảo đảm cải tiến chất lượng liên tục; công khai, minh bạch thông tin; nâng cao trách nhiệm giải trình trong quá trình hoạt động giáo dục đại học.
2. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong bao gồm: đơn vị hoặc bộ phận chuyên trách; chính sách chất lượng và các văn bản thực thi; bộ công cụ bảo đảm chất lượng với các quy trình, hệ thống thu thập, phân tích minh chứng; cơ chế phản hồi thông tin từ các bên liên quan; hệ thống thông tin quản lý; điều kiện cơ sở vật chất, tài chính vận hành hệ thống hiệu quả.
3. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm xây dựng, vận hành, giám sát, phát triển hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong theo tiêu chuẩn chất lượng trong nước hoặc quốc tế.
Cơ sở giáo dục được tự chủ trong hoạt động bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của pháp luật được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Cơ sở giáo dục được tự chủ hợp tác, liên kết trong nước và nước ngoài được hướng dẫn bởi khoản 1, 5, 6 Điều 4 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 4. Tự chủ về hoạt động giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục thực hiện quyền tự chủ trong hoạt động giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; gắn với trách nhiệm giải trình, bảo đảm chất lượng, công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
...
5. Cơ sở giáo dục được tự chủ hợp tác, liên kết trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Quyết định hoạt động hợp tác đào tạo, hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với cơ sở giáo dục, tổ chức, doanh nghiệp;
b) Tổ chức thực hiện liên kết đào tạo, công nhận kết quả học tập, chuyển đổi tín chỉ, trao đổi người học và triển khai hoạt động giáo dục, đào tạo trên môi trường số;
c) Tuyển dụng, sử dụng giảng viên, nhà khoa học, chuyên gia trong và ngoài nước;
d) Hợp tác đầu tư phát triển phân hiệu, cơ sở nghiên cứu, trung tâm đổi mới sáng tạo và các mô hình giáo dục, khoa học và công nghệ khác theo quy định của pháp luật;
đ) Bảo đảm chất lượng đào tạo, quyền và lợi ích hợp pháp của người học; thực hiện công khai thông tin, trách nhiệm giải trình và chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.
...
6. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm cập nhật, quản lý, lưu trữ, cung cấp dữ liệu; thực hiện chế độ báo cáo và được kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 4. Tự chủ về hoạt động giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục thực hiện quyền tự chủ trong hoạt động giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; gắn với trách nhiệm giải trình, bảo đảm chất lượng, công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
...
5. Cơ sở giáo dục được tự chủ hợp tác, liên kết trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Quyết định hoạt động hợp tác đào tạo, hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với cơ sở giáo dục, tổ chức, doanh nghiệp;
b) Tổ chức thực hiện liên kết đào tạo, công nhận kết quả học tập, chuyển đổi tín chỉ, trao đổi người học và triển khai hoạt động giáo dục, đào tạo trên môi trường số;
c) Tuyển dụng, sử dụng giảng viên, nhà khoa học, chuyên gia trong và ngoài nước;
d) Hợp tác đầu tư phát triển phân hiệu, cơ sở nghiên cứu, trung tâm đổi mới sáng tạo và các mô hình giáo dục, khoa học và công nghệ khác theo quy định của pháp luật;
đ) Bảo đảm chất lượng đào tạo, quyền và lợi ích hợp pháp của người học; thực hiện công khai thông tin, trách nhiệm giải trình và chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.
...
6. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm cập nhật, quản lý, lưu trữ, cung cấp dữ liệu; thực hiện chế độ báo cáo và được kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
Điều 43. Hợp tác, liên kết
1. Hoạt động hợp tác, liên kết trong nước và với nước ngoài của cơ sở giáo dục đại học được thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục, quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Hình thức hợp tác, liên kết trong giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục và các hình thức sau đây:
a) Thành lập đơn vị chuyên môn, khoa, phân hiệu, viện nghiên cứu, trung tâm đổi mới sáng tạo, phòng thí nghiệm trọng điểm;
b) Triển khai mạng lưới nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu gắn với đào tạo;
c) Phát triển, chuyển giao, sử dụng chương trình, học liệu, nền tảng số;
d) Thực hiện chương trình liên kết đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ; công nhận kết quả học tập đã tích lũy của người học;
đ) Thực hiện giải pháp nâng cao năng lực số; triển khai mô hình giáo dục đại học số, nền tảng đào tạo trực tuyến, chia sẻ tài nguyên học liệu mở;
e) Các hình thức hợp tác, liên kết khác theo quy định của pháp luật.
3. Hợp tác, liên kết trong giáo dục đại học phải bảo đảm yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với sứ mạng cụ thể, chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục đại học, không hình thành pháp nhân mới;
b) Bảo đảm phù hợp với pháp luật Việt Nam, không phương hại đến quốc phòng và an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thuần phong mỹ tục, đạo đức, bản sắc văn hóa dân tộc;
c) Minh bạch thông tin, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người học và các bên liên quan;
d) Tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Chính phủ quy định điều kiện, quy trình, thủ tục, thẩm quyền, trách nhiệm đối với hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo cấp văn bằng và chứng chỉ giáo dục đại học với nước ngoài.
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về hợp tác, liên kết đào tạo ở trong nước.
1. Hoạt động hợp tác, liên kết trong nước và với nước ngoài của cơ sở giáo dục đại học được thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục, quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Hình thức hợp tác, liên kết trong giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục và các hình thức sau đây:
a) Thành lập đơn vị chuyên môn, khoa, phân hiệu, viện nghiên cứu, trung tâm đổi mới sáng tạo, phòng thí nghiệm trọng điểm;
b) Triển khai mạng lưới nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu gắn với đào tạo;
c) Phát triển, chuyển giao, sử dụng chương trình, học liệu, nền tảng số;
d) Thực hiện chương trình liên kết đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ; công nhận kết quả học tập đã tích lũy của người học;
đ) Thực hiện giải pháp nâng cao năng lực số; triển khai mô hình giáo dục đại học số, nền tảng đào tạo trực tuyến, chia sẻ tài nguyên học liệu mở;
e) Các hình thức hợp tác, liên kết khác theo quy định của pháp luật.
3. Hợp tác, liên kết trong giáo dục đại học phải bảo đảm yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với sứ mạng cụ thể, chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục đại học, không hình thành pháp nhân mới;
b) Bảo đảm phù hợp với pháp luật Việt Nam, không phương hại đến quốc phòng và an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thuần phong mỹ tục, đạo đức, bản sắc văn hóa dân tộc;
c) Minh bạch thông tin, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người học và các bên liên quan;
d) Tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Chính phủ quy định điều kiện, quy trình, thủ tục, thẩm quyền, trách nhiệm đối với hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo cấp văn bằng và chứng chỉ giáo dục đại học với nước ngoài.
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về hợp tác, liên kết đào tạo ở trong nước.
Cơ sở giáo dục được tự chủ hợp tác, liên kết trong nước và nước ngoài được hướng dẫn bởi khoản 1, 5, 6 Điều 4 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 5. Tự chủ về hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
1. Cơ sở giáo dục được tự chủ xây dựng, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; quản lý, khai thác và phát triển các nguồn lực, dữ liệu phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật; việc áp dụng cơ chế chấp nhận rủi ro trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Cơ sở giáo dục được tự chủ tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hội nghị, hội thảo quốc tế có nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, quyền con người, bí mật nhà nước, hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp hoặc có thành phần tham dự thuộc diện theo quy định của pháp luật phải báo cáo, xin phép cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Cơ sở giáo dục được quyết định triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với các mô hình giáo dục số, công nghệ giáo dục, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; được áp dụng quy định về miễn trừ trách nhiệm pháp lý và thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 và Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 5. Tự chủ về hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
1. Cơ sở giáo dục được tự chủ xây dựng, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; quản lý, khai thác và phát triển các nguồn lực, dữ liệu phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật; việc áp dụng cơ chế chấp nhận rủi ro trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Cơ sở giáo dục được tự chủ tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hội nghị, hội thảo quốc tế có nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, quyền con người, bí mật nhà nước, hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp hoặc có thành phần tham dự thuộc diện theo quy định của pháp luật phải báo cáo, xin phép cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Cơ sở giáo dục được quyết định triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với các mô hình giáo dục số, công nghệ giáo dục, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; được áp dụng quy định về miễn trừ trách nhiệm pháp lý và thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 và Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số.
Xem nội dung VB
Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học
1. Cơ sở giáo dục đại học được tự chủ thực hiện các quyền hạn sau đây:
...
b) Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, sử dụng, khai thác hợp pháp tài sản, tài nguyên, sở hữu trí tuệ, hoạt động hợp tác quốc tế;
1. Cơ sở giáo dục đại học được tự chủ thực hiện các quyền hạn sau đây:
...
b) Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, sử dụng, khai thác hợp pháp tài sản, tài nguyên, sở hữu trí tuệ, hoạt động hợp tác quốc tế;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Cơ sở giáo dục công lập thực hiện quyền tự chủ về cơ cấu tổ chức và nhân sự được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 6. Tự chủ về cơ cấu tổ chức, nhân sự
1. Cơ sở giáo dục công lập thực hiện quyền tự chủ về cơ cấu tổ chức và nhân sự theo quy định của pháp luật có liên quan, bao gồm:
a) Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; quyết định cơ cấu tổ chức, thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị thuộc, trực thuộc; quyết định vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong phạm vi đề án tự chủ, chiến lược phát triển đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với quy chế tổ chức và hoạt động đã ban hành; đồng thời thực hiện công khai, báo cáo và chịu trách nhiệm về quyết định của cơ sở giáo dục công lập;
b) Quyết định phê duyệt vị trí việc làm, số lượng người làm việc và quản lý viên chức của cơ sở giáo dục theo quy định; bố trí số lượng cấp phó theo đề án tự chủ của cơ sở giáo dục được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc bố trí người làm phụ trách kế toán;
c) Đối với các vị trí viên chức thuộc thẩm quyền quản lý, cơ sở giáo dục quyết định việc tuyển dụng, đánh giá, xếp loại viên chức, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giao quyền, giao phụ trách, kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển; phê duyệt quy hoạch; cử viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng; cho thôi việc, chuyển công tác; xử lý kỷ luật; bố trí, phân công công tác, thay đổi vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền lương; chế độ nghỉ phép hàng năm, nghỉ công tác không hưởng lương, nghỉ hưu và chế độ bảo hiểm xã hội; quản lý hồ sơ viên chức theo quy định.
2. Cơ sở giáo dục ban hành và tổ chức thực hiện quy định nội bộ về cơ cấu tổ chức và nhân sự; thực hiện các quyền tự chủ khác về cơ cấu tổ chức và nhân sự theo quy định của pháp luật.
3. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm cập nhật, quản lý và đồng bộ dữ liệu về viên chức, người lao động với cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 6. Tự chủ về cơ cấu tổ chức, nhân sự
1. Cơ sở giáo dục công lập thực hiện quyền tự chủ về cơ cấu tổ chức và nhân sự theo quy định của pháp luật có liên quan, bao gồm:
a) Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; quyết định cơ cấu tổ chức, thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị thuộc, trực thuộc; quyết định vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong phạm vi đề án tự chủ, chiến lược phát triển đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với quy chế tổ chức và hoạt động đã ban hành; đồng thời thực hiện công khai, báo cáo và chịu trách nhiệm về quyết định của cơ sở giáo dục công lập;
b) Quyết định phê duyệt vị trí việc làm, số lượng người làm việc và quản lý viên chức của cơ sở giáo dục theo quy định; bố trí số lượng cấp phó theo đề án tự chủ của cơ sở giáo dục được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc bố trí người làm phụ trách kế toán;
c) Đối với các vị trí viên chức thuộc thẩm quyền quản lý, cơ sở giáo dục quyết định việc tuyển dụng, đánh giá, xếp loại viên chức, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giao quyền, giao phụ trách, kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển; phê duyệt quy hoạch; cử viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng; cho thôi việc, chuyển công tác; xử lý kỷ luật; bố trí, phân công công tác, thay đổi vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền lương; chế độ nghỉ phép hàng năm, nghỉ công tác không hưởng lương, nghỉ hưu và chế độ bảo hiểm xã hội; quản lý hồ sơ viên chức theo quy định.
2. Cơ sở giáo dục ban hành và tổ chức thực hiện quy định nội bộ về cơ cấu tổ chức và nhân sự; thực hiện các quyền tự chủ khác về cơ cấu tổ chức và nhân sự theo quy định của pháp luật.
3. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm cập nhật, quản lý và đồng bộ dữ liệu về viên chức, người lao động với cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định.
Xem nội dung VB
Điều 15. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học
1. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học được quy định như sau:
a) Giám đốc, phó giám đốc đại học và tương đương; hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường đại học và tương đương;
b) Hội đồng đại học của đại học tư thục, hội đồng trường của trường đại học tư thục (sau đây gọi chung là hội đồng trường tư thục); hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài;
c) Hội đồng khoa học và đào tạo, các hội đồng tư vấn khác;
d) Trường đại học thành viên của đại học quốc gia, đại học vùng là cơ sở giáo dục đại học, hoạt động theo quy chế tổ chức và hoạt động của đại học quốc gia, đại học vùng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
đ) Trường thuộc, phân hiệu, khoa, bộ môn (nếu có);
e) Viện, trung tâm nghiên cứu, đơn vị đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ;
g) Phòng, ban và các đơn vị khác;
h) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đơn vị khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Cơ sở giáo dục đại học có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức đại diện của người học, người lao động theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện vai trò lãnh đạo trực tiếp, toàn diện đối với cơ sở giáo dục đại học.
4. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học do giám đốc đại học, hiệu trưởng trường đại học và tương đương ban hành theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định khác của pháp luật có liên quan.
1. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học được quy định như sau:
a) Giám đốc, phó giám đốc đại học và tương đương; hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường đại học và tương đương;
b) Hội đồng đại học của đại học tư thục, hội đồng trường của trường đại học tư thục (sau đây gọi chung là hội đồng trường tư thục); hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài;
c) Hội đồng khoa học và đào tạo, các hội đồng tư vấn khác;
d) Trường đại học thành viên của đại học quốc gia, đại học vùng là cơ sở giáo dục đại học, hoạt động theo quy chế tổ chức và hoạt động của đại học quốc gia, đại học vùng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
đ) Trường thuộc, phân hiệu, khoa, bộ môn (nếu có);
e) Viện, trung tâm nghiên cứu, đơn vị đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ;
g) Phòng, ban và các đơn vị khác;
h) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đơn vị khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Cơ sở giáo dục đại học có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức đại diện của người học, người lao động theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện vai trò lãnh đạo trực tiếp, toàn diện đối với cơ sở giáo dục đại học.
4. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học do giám đốc đại học, hiệu trưởng trường đại học và tương đương ban hành theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Cơ sở giáo dục công lập thực hiện quyền tự chủ về cơ cấu tổ chức và nhân sự được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Tự chủ về tài chính, tài sản và đầu tư của cơ sở giáo dục được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 7. Tự chủ về tài chính, tài sản và đầu tư của cơ sở giáo dục
1. Cơ sở giáo dục tư thục tự chủ về nguồn thu, nội dung chi, phân phối kết quả tài chính, sử dụng lợi nhuận sau thuế, quản lý tài sản, huy động vốn, đầu tư theo quy định pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, thuế và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Cơ chế tự chủ trong quản lý và sử dụng nguồn tài chính của cơ sở giáo dục công lập
a) Cơ sở giáo dục quyết định việc sử dụng các nguồn tài chính theo quy định để phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển cơ sở vật chất theo các quy chế nội bộ về đầu tư, tài chính, tài sản trên cơ sở bảo đảm quy định của pháp luật có liên quan;
b) Các nội dung chi bao gồm chi trả tiền lương, tiền công, thu nhập tăng thêm, tiền thưởng và các khoản khuyến khích khác trên cơ sở vị trí việc làm và hiệu quả công việc; cơ chế đãi ngộ vượt trội để thuê chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước; chi hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ; chi dịch vụ, quản lý vận hành; chi đầu tư, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản, trang thiết bị; chi trả lãi vay đối với phần chi từ vốn vay hợp pháp và các khoản chi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
c) Các nội dung chi nêu tại điểm b khoản này phải được cụ thể hóa về đối tượng, tiêu chuẩn, định mức chi áp dụng thống nhất trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ sở giáo dục;
d) Toàn bộ quy trình sử dụng ngân sách phải tuân thủ nguyên tắc công khai, minh bạch, gắn với hiệu quả hoạt động, bảo đảm chất lượng đầu ra và tiến độ thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Phân phối kết quả tài chính cuối năm của cơ sở giáo dục công lập
a) Sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ và thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi được trích lập các quỹ và sử dụng theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Cơ sở giáo dục quyết định việc ưu tiên tập trung nguồn lực từ các quỹ để đầu tư cho các ngành, lĩnh vực chiến lược, khoa học cơ bản, công nghệ cao quy định tại Nghị định này.
4. Phân loại mức độ tự chủ tài chính đối với cơ sở giáo dục công lập và cơ chế hỗ trợ của Nhà nước
a) Cơ sở giáo dục được phân loại tự chủ tài chính theo các mức bảo đảm chi thường xuyên, bảo đảm một phần chi thường xuyên hoặc do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên;
b) Cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên được thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo các quy định của pháp luật. Chính sách học phí, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tiếp tục thực hiện theo quy định của Chính phủ về học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
c) Việc áp dụng cơ chế tự chủ tài chính phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực đào tạo, khả năng xã hội hóa, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực quốc gia và chiến lược phát triển kinh tế xã hội;
d) Nhà nước thực hiện cơ chế hỗ trợ, đầu tư, đặt hàng và giao nhiệm vụ đối với các ngành, nghề trọng điểm, mũi nhọn, khoa học cơ bản, công nghệ cao, ngành xã hội có nhu cầu khó tuyển sinh, đặt hàng đào tạo cho các đối tượng chính sách và cho các nhiệm vụ phát triển quốc gia quy định tại Nghị định này, không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính của cơ sở giáo dục.
5. Huy động, tiếp nhận và quản lý các nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước của cơ sở giáo dục công lập
a) Cơ sở giáo dục chủ động huy động vốn vay ưu đãi từ các tổ chức tín dụng, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác; xây dựng cơ chế thu hút doanh nghiệp, nhà đầu tư tham gia tài trợ, đầu tư phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng số, học liệu số, phòng thí nghiệm chuyên sâu, trung tâm đổi mới sáng tạo, thư viện, ký túc xá cùng các dịch vụ hỗ trợ người học, ưu tiên đối với các cơ sở đào tạo chưa bảo đảm các điều kiện này; quyết định danh mục, quy mô, phương thức huy động và sử dụng nguồn lực phù hợp với chiến lược phát triển của đơn vị và chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư;
b) Cơ sở giáo dục tự chủ huy động, tiếp nhận các nguồn viện trợ không hoàn lại, tài trợ, quà tặng bằng tiền, hiện vật, tài sản số, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, dữ liệu, phần mềm, dịch vụ và các tài sản hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân, pháp nhân trong nước và nước ngoài để nâng cao điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học;
c) Cơ sở giáo dục quyết định sử dụng các nguồn tài chính hợp pháp của đơn vị để đầu tư cho đảm bảo chất lượng, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ và thúc đẩy phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp theo quy định của pháp luật; trường hợp sử dụng Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp phải bảo đảm đúng phạm vi, nội dung, đối tượng và điều kiện chi theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
d) Việc huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực bảo đảm hiệu quả, có phương án trả nợ đối với vốn vay, thực hiện công khai, minh bạch, không làm phát sinh nghĩa vụ nợ của ngân sách nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
6. Cơ chế ưu đãi theo quy định của pháp luật
a) Ưu đãi về thuế và đất đai: Cơ sở giáo dục được hưởng chính sách ưu đãi về thuế và đất đai theo quy định của pháp luật về thuế và đất đai;
b) Ưu đãi về tín dụng: Dự án đầu tư xây dựng phòng thí nghiệm hiện đại, xưởng thực hành, cơ sở đổi mới sáng tạo phục vụ nâng cao chất lượng giáo dục được ưu tiên xem xét đưa vào danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay và được áp dụng lãi suất vay ưu đãi từ Quỹ Đầu tư phát triển địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác khi đáp ứng điều kiện cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương;
c) Ưu đãi về công nghệ: Các khoản đầu tư phát triển hạ tầng số, nền tảng số đồng bộ theo hình thức công tư phục vụ mục đích chuyển đổi số giáo dục được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư, công nghiệp công nghệ số, thuế và các quy định pháp luật có liên quan.
7. Quản lý tài sản công; tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, diện tích chuyên dùng; định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí giá dịch vụ giáo dục, đào tạo của cơ sở giáo dục công lập
a) Người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết bảo đảm nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định; báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp, theo dõi;
b) Người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, diện tích chuyên dùng; định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí giá dịch vụ giáo dục, đào tạo bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, công năng, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ theo quy định; báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp, theo dõi;
c) Cơ sở giáo dục có trách nhiệm thực hiện quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công theo quy định của Chính phủ; quản lý, sử tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, diện tích chuyên dùng; định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí giá dịch vụ giáo dục, đào tạo theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, công năng, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ; báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, giám sát theo quy định.
8. Trách nhiệm công khai, minh bạch và giải trình
a) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các quy chế nội bộ về đầu tư, tài chính, tài sản của cơ sở giáo dục theo quy định; đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch;
b) Công khai tài chính: Cơ sở giáo dục có trách nhiệm công khai tình hình tài chính hằng năm, bao gồm dự toán, quyết toán các nguồn thu, nhiệm vụ chi; công khai mức học phí, giá dịch vụ tuyển sinh và các khoản thu dịch vụ khác trên Trang thông tin điện tử của trường trước kỳ tuyển sinh;
c) Minh bạch sử dụng quỹ: Việc trích lập, quản lý và sử dụng các quỹ quy định tại khoản 3 Điều này phải được kiểm soát nội bộ, công khai bằng văn bản cho toàn thể viên chức, người lao động biết và đưa vào báo cáo thường niên của đơn vị;
d) Trách nhiệm giải trình: Người đứng đầu cơ sở giáo dục có trách nhiệm giải trình trước cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, người học và xã hội về hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách đặt hàng; tính hợp pháp của các nguồn lực huy động trong và ngoài nước; kết quả tất toán khoán chi trọn gói gắn với chất lượng sản phẩm đầu ra;
đ) Hệ thống dữ liệu dùng chung: Toàn bộ dữ liệu công khai về tài chính, tài sản công, định mức kinh tế kỹ thuật phải được đồng bộ chính xác lên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia chuyên ngành theo quy định nhằm phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 7. Tự chủ về tài chính, tài sản và đầu tư của cơ sở giáo dục
1. Cơ sở giáo dục tư thục tự chủ về nguồn thu, nội dung chi, phân phối kết quả tài chính, sử dụng lợi nhuận sau thuế, quản lý tài sản, huy động vốn, đầu tư theo quy định pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, thuế và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Cơ chế tự chủ trong quản lý và sử dụng nguồn tài chính của cơ sở giáo dục công lập
a) Cơ sở giáo dục quyết định việc sử dụng các nguồn tài chính theo quy định để phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển cơ sở vật chất theo các quy chế nội bộ về đầu tư, tài chính, tài sản trên cơ sở bảo đảm quy định của pháp luật có liên quan;
b) Các nội dung chi bao gồm chi trả tiền lương, tiền công, thu nhập tăng thêm, tiền thưởng và các khoản khuyến khích khác trên cơ sở vị trí việc làm và hiệu quả công việc; cơ chế đãi ngộ vượt trội để thuê chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước; chi hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ; chi dịch vụ, quản lý vận hành; chi đầu tư, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản, trang thiết bị; chi trả lãi vay đối với phần chi từ vốn vay hợp pháp và các khoản chi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
c) Các nội dung chi nêu tại điểm b khoản này phải được cụ thể hóa về đối tượng, tiêu chuẩn, định mức chi áp dụng thống nhất trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ sở giáo dục;
d) Toàn bộ quy trình sử dụng ngân sách phải tuân thủ nguyên tắc công khai, minh bạch, gắn với hiệu quả hoạt động, bảo đảm chất lượng đầu ra và tiến độ thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Phân phối kết quả tài chính cuối năm của cơ sở giáo dục công lập
a) Sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ và thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi được trích lập các quỹ và sử dụng theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Cơ sở giáo dục quyết định việc ưu tiên tập trung nguồn lực từ các quỹ để đầu tư cho các ngành, lĩnh vực chiến lược, khoa học cơ bản, công nghệ cao quy định tại Nghị định này.
4. Phân loại mức độ tự chủ tài chính đối với cơ sở giáo dục công lập và cơ chế hỗ trợ của Nhà nước
a) Cơ sở giáo dục được phân loại tự chủ tài chính theo các mức bảo đảm chi thường xuyên, bảo đảm một phần chi thường xuyên hoặc do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên;
b) Cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên được thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo các quy định của pháp luật. Chính sách học phí, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tiếp tục thực hiện theo quy định của Chính phủ về học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
c) Việc áp dụng cơ chế tự chủ tài chính phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực đào tạo, khả năng xã hội hóa, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực quốc gia và chiến lược phát triển kinh tế xã hội;
d) Nhà nước thực hiện cơ chế hỗ trợ, đầu tư, đặt hàng và giao nhiệm vụ đối với các ngành, nghề trọng điểm, mũi nhọn, khoa học cơ bản, công nghệ cao, ngành xã hội có nhu cầu khó tuyển sinh, đặt hàng đào tạo cho các đối tượng chính sách và cho các nhiệm vụ phát triển quốc gia quy định tại Nghị định này, không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính của cơ sở giáo dục.
5. Huy động, tiếp nhận và quản lý các nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước của cơ sở giáo dục công lập
a) Cơ sở giáo dục chủ động huy động vốn vay ưu đãi từ các tổ chức tín dụng, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác; xây dựng cơ chế thu hút doanh nghiệp, nhà đầu tư tham gia tài trợ, đầu tư phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng số, học liệu số, phòng thí nghiệm chuyên sâu, trung tâm đổi mới sáng tạo, thư viện, ký túc xá cùng các dịch vụ hỗ trợ người học, ưu tiên đối với các cơ sở đào tạo chưa bảo đảm các điều kiện này; quyết định danh mục, quy mô, phương thức huy động và sử dụng nguồn lực phù hợp với chiến lược phát triển của đơn vị và chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư;
b) Cơ sở giáo dục tự chủ huy động, tiếp nhận các nguồn viện trợ không hoàn lại, tài trợ, quà tặng bằng tiền, hiện vật, tài sản số, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, dữ liệu, phần mềm, dịch vụ và các tài sản hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân, pháp nhân trong nước và nước ngoài để nâng cao điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học;
c) Cơ sở giáo dục quyết định sử dụng các nguồn tài chính hợp pháp của đơn vị để đầu tư cho đảm bảo chất lượng, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ và thúc đẩy phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp theo quy định của pháp luật; trường hợp sử dụng Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp phải bảo đảm đúng phạm vi, nội dung, đối tượng và điều kiện chi theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
d) Việc huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực bảo đảm hiệu quả, có phương án trả nợ đối với vốn vay, thực hiện công khai, minh bạch, không làm phát sinh nghĩa vụ nợ của ngân sách nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
6. Cơ chế ưu đãi theo quy định của pháp luật
a) Ưu đãi về thuế và đất đai: Cơ sở giáo dục được hưởng chính sách ưu đãi về thuế và đất đai theo quy định của pháp luật về thuế và đất đai;
b) Ưu đãi về tín dụng: Dự án đầu tư xây dựng phòng thí nghiệm hiện đại, xưởng thực hành, cơ sở đổi mới sáng tạo phục vụ nâng cao chất lượng giáo dục được ưu tiên xem xét đưa vào danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay và được áp dụng lãi suất vay ưu đãi từ Quỹ Đầu tư phát triển địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác khi đáp ứng điều kiện cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương;
c) Ưu đãi về công nghệ: Các khoản đầu tư phát triển hạ tầng số, nền tảng số đồng bộ theo hình thức công tư phục vụ mục đích chuyển đổi số giáo dục được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư, công nghiệp công nghệ số, thuế và các quy định pháp luật có liên quan.
7. Quản lý tài sản công; tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, diện tích chuyên dùng; định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí giá dịch vụ giáo dục, đào tạo của cơ sở giáo dục công lập
a) Người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết bảo đảm nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định; báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp, theo dõi;
b) Người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, diện tích chuyên dùng; định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí giá dịch vụ giáo dục, đào tạo bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, công năng, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ theo quy định; báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp, theo dõi;
c) Cơ sở giáo dục có trách nhiệm thực hiện quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công theo quy định của Chính phủ; quản lý, sử tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, diện tích chuyên dùng; định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí giá dịch vụ giáo dục, đào tạo theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, công năng, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ; báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, giám sát theo quy định.
8. Trách nhiệm công khai, minh bạch và giải trình
a) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các quy chế nội bộ về đầu tư, tài chính, tài sản của cơ sở giáo dục theo quy định; đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch;
b) Công khai tài chính: Cơ sở giáo dục có trách nhiệm công khai tình hình tài chính hằng năm, bao gồm dự toán, quyết toán các nguồn thu, nhiệm vụ chi; công khai mức học phí, giá dịch vụ tuyển sinh và các khoản thu dịch vụ khác trên Trang thông tin điện tử của trường trước kỳ tuyển sinh;
c) Minh bạch sử dụng quỹ: Việc trích lập, quản lý và sử dụng các quỹ quy định tại khoản 3 Điều này phải được kiểm soát nội bộ, công khai bằng văn bản cho toàn thể viên chức, người lao động biết và đưa vào báo cáo thường niên của đơn vị;
d) Trách nhiệm giải trình: Người đứng đầu cơ sở giáo dục có trách nhiệm giải trình trước cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, người học và xã hội về hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách đặt hàng; tính hợp pháp của các nguồn lực huy động trong và ngoài nước; kết quả tất toán khoán chi trọn gói gắn với chất lượng sản phẩm đầu ra;
đ) Hệ thống dữ liệu dùng chung: Toàn bộ dữ liệu công khai về tài chính, tài sản công, định mức kinh tế kỹ thuật phải được đồng bộ chính xác lên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia chuyên ngành theo quy định nhằm phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.
Xem nội dung VB
Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học
1. Cơ sở giáo dục đại học được tự chủ thực hiện các quyền hạn sau đây:
...
c) Thực hiện nội dung thu, chi, phân phối kết quả tài chính, quản lý tài sản, đầu tư phát triển, huy động các nguồn lực hợp pháp với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, trừ các cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
1. Cơ sở giáo dục đại học được tự chủ thực hiện các quyền hạn sau đây:
...
c) Thực hiện nội dung thu, chi, phân phối kết quả tài chính, quản lý tài sản, đầu tư phát triển, huy động các nguồn lực hợp pháp với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, trừ các cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
Tự chủ về tài chính, tài sản và đầu tư của cơ sở giáo dục được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Tự chủ về hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Cơ sở giáo dục được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 5. Tự chủ về hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
1. Cơ sở giáo dục được tự chủ xây dựng, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; quản lý, khai thác và phát triển các nguồn lực, dữ liệu phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật; việc áp dụng cơ chế chấp nhận rủi ro trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Cơ sở giáo dục được tự chủ tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hội nghị, hội thảo quốc tế có nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, quyền con người, bí mật nhà nước, hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp hoặc có thành phần tham dự thuộc diện theo quy định của pháp luật phải báo cáo, xin phép cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Cơ sở giáo dục được quyết định triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với các mô hình giáo dục số, công nghệ giáo dục, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; được áp dụng quy định về miễn trừ trách nhiệm pháp lý và thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 và Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 5. Tự chủ về hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
1. Cơ sở giáo dục được tự chủ xây dựng, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; quản lý, khai thác và phát triển các nguồn lực, dữ liệu phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật; việc áp dụng cơ chế chấp nhận rủi ro trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Cơ sở giáo dục được tự chủ tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hội nghị, hội thảo quốc tế có nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, quyền con người, bí mật nhà nước, hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp hoặc có thành phần tham dự thuộc diện theo quy định của pháp luật phải báo cáo, xin phép cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Cơ sở giáo dục được quyết định triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với các mô hình giáo dục số, công nghệ giáo dục, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; được áp dụng quy định về miễn trừ trách nhiệm pháp lý và thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 và Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số.
Xem nội dung VB
Điều 27. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Cơ sở giáo dục đại học được cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ thì được hưởng quyền, chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ.
2. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học gắn với đào tạo, phát triển đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, nhà khoa học, người học.
3. Nội dung hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học bao gồm:
a) Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ mới và dự báo xu hướng phát triển khoa học, công nghệ;
b) Chuyển hóa kết quả nghiên cứu vào chương trình đào tạo, phát triển đào tạo chất lượng cao, liên ngành, tích hợp nghiên cứu và khởi nghiệp sáng tạo;
c) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ là giảng viên, nhà khoa học, người học sau đại học, sinh viên tài năng trong các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược;
d) Thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tư vấn, phản biện, chuyển giao tri thức phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh;
đ) Hợp tác với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, địa phương để chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới sáng tạo;
e) Phổ biến tri thức, công bố kết quả nghiên cứu, đăng ký bản quyền hoặc bảo hộ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ;
g) Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, công cụ phân tích dữ liệu trong nghiên cứu, phát triển công nghệ và quản trị đổi mới sáng tạo.
4. Chính phủ quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học.
1. Cơ sở giáo dục đại học được cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ thì được hưởng quyền, chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ.
2. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học gắn với đào tạo, phát triển đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, nhà khoa học, người học.
3. Nội dung hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học bao gồm:
a) Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ mới và dự báo xu hướng phát triển khoa học, công nghệ;
b) Chuyển hóa kết quả nghiên cứu vào chương trình đào tạo, phát triển đào tạo chất lượng cao, liên ngành, tích hợp nghiên cứu và khởi nghiệp sáng tạo;
c) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ là giảng viên, nhà khoa học, người học sau đại học, sinh viên tài năng trong các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược;
d) Thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tư vấn, phản biện, chuyển giao tri thức phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh;
đ) Hợp tác với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, địa phương để chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới sáng tạo;
e) Phổ biến tri thức, công bố kết quả nghiên cứu, đăng ký bản quyền hoặc bảo hộ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ;
g) Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, công cụ phân tích dữ liệu trong nghiên cứu, phát triển công nghệ và quản trị đổi mới sáng tạo.
4. Chính phủ quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học.
Tự chủ về hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Cơ sở giáo dục được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 8. Nguyên tắc, cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp được phân bổ theo các nguyên tắc quy định tại Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15, Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, quy định của pháp luật có liên quan và các quy định cụ thể như sau:
1. Tiêu chí phân bổ kinh phí đầu tư, hỗ trợ, đặt hàng và giao nhiệm vụ từ ngân sách nhà nước:
a) Ưu tiên cơ sở giáo dục được giao thực hiện nhiệm vụ chiến lược quốc gia, phát triển vùng, phát triển ngành, lĩnh vực trọng điểm theo quyết định của các cấp có thẩm quyền;
b) Theo quy mô, chất lượng và hiệu quả hoạt động thực tế thể hiện qua các chỉ số thực hiện chuẩn cơ sở giáo dục và các chỉ số khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố;
c) Căn cứ quy mô, chất lượng và hiệu quả cam kết trong mục tiêu của đề án, dự án hoặc hợp đồng đặt hàng, giao nhiệm vụ; năng lực quản trị, kết quả giải ngân, thực hiện đề án, dự án, hợp đồng đặt hàng, giao nhiệm vụ.
2. Người học một số ngành, nghề, lĩnh vực được xét chọn và hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước dựa trên các tiêu chí sau:
a) Chương trình đào tạo, ngành, nghề, lĩnh vực đào tạo trọng điểm, được ưu tiên hỗ trợ từ ngân sách nhà nước do cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Năng lực, kết quả học tập, rèn luyện và khả năng phát triển nghề nghiệp sau tốt nghiệp đáp ứng mục tiêu đào tạo nhân lực.
3. Ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc hỗ trợ kinh phí đào tạo nhân lực trong một số ngành, nghề, lĩnh vực được thực hiện chủ yếu thông qua các cơ chế quy định tại Nghị định này.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 8. Nguyên tắc, cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp được phân bổ theo các nguyên tắc quy định tại Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15, Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, quy định của pháp luật có liên quan và các quy định cụ thể như sau:
1. Tiêu chí phân bổ kinh phí đầu tư, hỗ trợ, đặt hàng và giao nhiệm vụ từ ngân sách nhà nước:
a) Ưu tiên cơ sở giáo dục được giao thực hiện nhiệm vụ chiến lược quốc gia, phát triển vùng, phát triển ngành, lĩnh vực trọng điểm theo quyết định của các cấp có thẩm quyền;
b) Theo quy mô, chất lượng và hiệu quả hoạt động thực tế thể hiện qua các chỉ số thực hiện chuẩn cơ sở giáo dục và các chỉ số khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố;
c) Căn cứ quy mô, chất lượng và hiệu quả cam kết trong mục tiêu của đề án, dự án hoặc hợp đồng đặt hàng, giao nhiệm vụ; năng lực quản trị, kết quả giải ngân, thực hiện đề án, dự án, hợp đồng đặt hàng, giao nhiệm vụ.
2. Người học một số ngành, nghề, lĩnh vực được xét chọn và hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước dựa trên các tiêu chí sau:
a) Chương trình đào tạo, ngành, nghề, lĩnh vực đào tạo trọng điểm, được ưu tiên hỗ trợ từ ngân sách nhà nước do cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Năng lực, kết quả học tập, rèn luyện và khả năng phát triển nghề nghiệp sau tốt nghiệp đáp ứng mục tiêu đào tạo nhân lực.
3. Ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc hỗ trợ kinh phí đào tạo nhân lực trong một số ngành, nghề, lĩnh vực được thực hiện chủ yếu thông qua các cơ chế quy định tại Nghị định này.
Xem nội dung VB
Điều 38. Cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học
1. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục đại học được phân bổ theo nguyên tắc quy định tại Luật Giáo dục và dựa trên sứ mạng cụ thể, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
1. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục đại học được phân bổ theo nguyên tắc quy định tại Luật Giáo dục và dựa trên sứ mạng cụ thể, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 9. Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho người học một số ngành, nghề, lĩnh vực
1. Cơ chế hỗ trợ người học các ngành đào tạo giáo viên, giảng viên thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm.
2. Cơ chế hỗ trợ người học chương trình đào tạo các ngành, nghề thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành được áp dụng quy định như đối với người học các ngành đào tạo giáo viên.
3. Cơ chế hỗ trợ các đối tượng thuộc chương trình, đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao do Thủ tướng phê duyệt được áp dụng theo quy định của Chính phủ về chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Các đối tượng cụ thể bao gồm:
a) Người học các chương trình đào tạo giáo viên tài năng nghề các trình độ của giáo dục nghề nghiệp và chương trình đào tạo tài năng các trình độ của giáo dục đại học thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt;
b) Người học các ngành, nghề khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược và các ngành, nghề ưu tiên khác thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo quy định;
c) Người học các chương trình đào tạo tiến sĩ toàn thời gian quy định tại Nghị định này và được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, nhưng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này được áp dụng mức học bổng như đối với nghiên cứu sinh các ngành kỹ thuật then chốt quy định tại điểm b khoản này;
d) Người học quy định tại khoản 3 Điều này chỉ được hưởng 01 chính sách học bổng theo từng đối tượng tương ứng.
4. Cơ chế hỗ trợ người học các ngành, nghề đặc thù hoặc ngành, nghề cần thiết cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nhưng khó thu hút người học được quy định như sau:
a) Danh mục ngành, nghề do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b) Đối tượng là người học tại các cơ sở giáo dục;
c) Người học được hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nhưng không quá mức trần học phí của cơ sở giáo dục công lập theo quy định của Chính phủ tương ứng với cấp học, trình độ và ngành, nghề đào tạo.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 9. Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho người học một số ngành, nghề, lĩnh vực
1. Cơ chế hỗ trợ người học các ngành đào tạo giáo viên, giảng viên thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm.
2. Cơ chế hỗ trợ người học chương trình đào tạo các ngành, nghề thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành được áp dụng quy định như đối với người học các ngành đào tạo giáo viên.
3. Cơ chế hỗ trợ các đối tượng thuộc chương trình, đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao do Thủ tướng phê duyệt được áp dụng theo quy định của Chính phủ về chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Các đối tượng cụ thể bao gồm:
a) Người học các chương trình đào tạo giáo viên tài năng nghề các trình độ của giáo dục nghề nghiệp và chương trình đào tạo tài năng các trình độ của giáo dục đại học thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt;
b) Người học các ngành, nghề khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược và các ngành, nghề ưu tiên khác thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo quy định;
c) Người học các chương trình đào tạo tiến sĩ toàn thời gian quy định tại Nghị định này và được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, nhưng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này được áp dụng mức học bổng như đối với nghiên cứu sinh các ngành kỹ thuật then chốt quy định tại điểm b khoản này;
d) Người học quy định tại khoản 3 Điều này chỉ được hưởng 01 chính sách học bổng theo từng đối tượng tương ứng.
4. Cơ chế hỗ trợ người học các ngành, nghề đặc thù hoặc ngành, nghề cần thiết cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nhưng khó thu hút người học được quy định như sau:
a) Danh mục ngành, nghề do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b) Đối tượng là người học tại các cơ sở giáo dục;
c) Người học được hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nhưng không quá mức trần học phí của cơ sở giáo dục công lập theo quy định của Chính phủ tương ứng với cấp học, trình độ và ngành, nghề đào tạo.
Xem nội dung VB
Điều 38. Cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học
...
2. Ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc hỗ trợ kinh phí đào tạo nhân lực trong một số ngành, lĩnh vực theo cơ chế sau đây:
a) Bảo đảm kinh phí đào tạo giáo viên, đào tạo tài năng; người học các ngành thuộc lĩnh vực năng khiếu nghệ thuật, thể thao;
b) Hỗ trợ kinh phí đào tạo các ngành khoa học cơ bản, ngành đặc thù, ngành cần thiết cho phát triển đất nước nhưng khó thu hút người học;
c) Cấp học bổng đối với người học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, người học các ngành kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi;
d) Đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ đào tạo người học các ngành thuộc lĩnh vực ưu tiên.
...
2. Ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc hỗ trợ kinh phí đào tạo nhân lực trong một số ngành, lĩnh vực theo cơ chế sau đây:
a) Bảo đảm kinh phí đào tạo giáo viên, đào tạo tài năng; người học các ngành thuộc lĩnh vực năng khiếu nghệ thuật, thể thao;
b) Hỗ trợ kinh phí đào tạo các ngành khoa học cơ bản, ngành đặc thù, ngành cần thiết cho phát triển đất nước nhưng khó thu hút người học;
c) Cấp học bổng đối với người học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, người học các ngành kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi;
d) Đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ đào tạo người học các ngành thuộc lĩnh vực ưu tiên.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Chương III CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 8. Nguyên tắc, cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp được phân bổ theo các nguyên tắc quy định tại Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15, Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, quy định của pháp luật có liên quan và các quy định cụ thể như sau:
1. Tiêu chí phân bổ kinh phí đầu tư, hỗ trợ, đặt hàng và giao nhiệm vụ từ ngân sách nhà nước:
a) Ưu tiên cơ sở giáo dục được giao thực hiện nhiệm vụ chiến lược quốc gia, phát triển vùng, phát triển ngành, lĩnh vực trọng điểm theo quyết định của các cấp có thẩm quyền;
b) Theo quy mô, chất lượng và hiệu quả hoạt động thực tế thể hiện qua các chỉ số thực hiện chuẩn cơ sở giáo dục và các chỉ số khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố;
c) Căn cứ quy mô, chất lượng và hiệu quả cam kết trong mục tiêu của đề án, dự án hoặc hợp đồng đặt hàng, giao nhiệm vụ; năng lực quản trị, kết quả giải ngân, thực hiện đề án, dự án, hợp đồng đặt hàng, giao nhiệm vụ.
2. Người học một số ngành, nghề, lĩnh vực được xét chọn và hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước dựa trên các tiêu chí sau:
a) Chương trình đào tạo, ngành, nghề, lĩnh vực đào tạo trọng điểm, được ưu tiên hỗ trợ từ ngân sách nhà nước do cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Năng lực, kết quả học tập, rèn luyện và khả năng phát triển nghề nghiệp sau tốt nghiệp đáp ứng mục tiêu đào tạo nhân lực.
3. Ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc hỗ trợ kinh phí đào tạo nhân lực trong một số ngành, nghề, lĩnh vực được thực hiện chủ yếu thông qua các cơ chế quy định tại Nghị định này.
Điều 9. Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho người học một số ngành, nghề, lĩnh vực
1. Cơ chế hỗ trợ người học các ngành đào tạo giáo viên, giảng viên thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm.
2. Cơ chế hỗ trợ người học chương trình đào tạo các ngành, nghề thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành được áp dụng quy định như đối với người học các ngành đào tạo giáo viên.
3. Cơ chế hỗ trợ các đối tượng thuộc chương trình, đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao do Thủ tướng phê duyệt được áp dụng theo quy định của Chính phủ về chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Các đối tượng cụ thể bao gồm:
a) Người học các chương trình đào tạo giáo viên tài năng nghề các trình độ của giáo dục nghề nghiệp và chương trình đào tạo tài năng các trình độ của giáo dục đại học thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt;
b) Người học các ngành, nghề khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược và các ngành, nghề ưu tiên khác thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo quy định;
c) Người học các chương trình đào tạo tiến sĩ toàn thời gian quy định tại Nghị định này và được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, nhưng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này được áp dụng mức học bổng như đối với nghiên cứu sinh các ngành kỹ thuật then chốt quy định tại điểm b khoản này;
d) Người học quy định tại khoản 3 Điều này chỉ được hưởng 01 chính sách học bổng theo từng đối tượng tương ứng.
4. Cơ chế hỗ trợ người học các ngành, nghề đặc thù hoặc ngành, nghề cần thiết cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nhưng khó thu hút người học được quy định như sau:
a) Danh mục ngành, nghề do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b) Đối tượng là người học tại các cơ sở giáo dục;
c) Người học được hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nhưng không quá mức trần học phí của cơ sở giáo dục công lập theo quy định của Chính phủ tương ứng với cấp học, trình độ và ngành, nghề đào tạo.
Điều 10. Cơ chế quản lý và quyết toán kinh phí hỗ trợ người học
1. Lập dự toán
Hằng năm, trên cơ sở dự kiến số lượng người học được hưởng chính sách; các bộ, ngành, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ sở giáo dục xây dựng dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí để tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách nhà nước của bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Tài chính cùng thời gian báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch, trong đó:
a) Đối với cơ sở giáo dục công lập: Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Điều 9 Nghị định này, tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách của đơn vị để gửi cơ quan quản lý cấp trên theo quy định;
b) Đối với các cơ sở giáo dục tư thục: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời số liệu về người học dự kiến đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ cho Sở Giáo dục và Đào tạo. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm rà soát, tổng hợp chung vào dự toán của đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Xây dựng dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện để tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách nhà nước của địa phương gửi Bộ Tài chính cùng thời gian báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch.
2. Phân bổ dự toán, giao kinh phí
a) Đối với cơ sở giáo dục công lập: Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phân bổ, giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định;
b) Đối với cơ sở giáo dục tư thục: Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phân bổ, giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho Sở Giáo dục và Đào tạo để chi trả cho người học tại các cơ sở giáo dục tư thục.
3. Quy trình chi trả trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của người học
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc tiến trình nhập học thực tế hằng năm, người học thuộc đối tượng được hưởng chính sách quy định tại Điều 9 Nghị định này nộp thông tin tài khoản ngân hàng chính chủ và xác nhận thông tin trên hệ thống;
b) Đối với cơ sở giáo dục công lập: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thông tin của người học, cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức xét duyệt, lập danh sách người học đủ điều kiện kèm theo số tài khoản ngân hàng, xử lý các trường hợp trùng lặp chính sách hỗ trợ, gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả trực tiếp vào tài khoản ngân hàng cá nhân của người học;
c) Đối với cơ sở giáo dục tư thục: Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chi trả (hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục tư thục chi trả) chính sách hỗ trợ cho người học. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thông tin của người học, cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức xét duyệt, lập danh sách người học đủ điều kiện kèm theo số tài khoản ngân hàng, xử lý các trường hợp trùng lặp chính sách hỗ trợ, chi trả vào tài khoản ngân hàng cá nhân của người học (trường hợp cơ sở giáo dục được ủy quyền chi trả) hoặc gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để thực hiện lệnh chi tiền từ Kho bạc Nhà nước vào tài khoản ngân hàng cá nhân của người học;
d) Việc chi trả học bổng và chi phí sinh hoạt; hỗ trợ học phí thực hiện hằng tháng và theo số tháng thực học;
đ) Chi phí mở tài khoản và phí dịch vụ chuyển khoản ngân hàng (nếu có) được bố trí trong kinh phí chi thường xuyên của cơ quan thực hiện chi trả, không khấu trừ vào tiền hỗ trợ và học bổng của người học;
e) Trường hợp người học thay đổi thông tin tài khoản ngân hàng, phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục trước kỳ chi trả tiếp theo ít nhất 10 ngày làm việc để kịp thời cập nhật hệ thống.
4. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
a) Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng chế độ, định mức và theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Các cơ sở giáo dục công lập có trách nhiệm theo dõi, hạch toán riêng nguồn kinh phí này;
b) Trường hợp người học bị kỷ luật buộc thôi học, tự ý bỏ học, không hoàn thành chương trình đào tạo hoặc chuyển ngành, chuyển chương trình đào tạo dẫn đến không còn thuộc đối tượng được hưởng chính sách, cơ sở giáo dục có trách nhiệm dừng chi trả các khoản hỗ trợ, xử lý phần kinh phí dư thừa theo quy định. Đồng thời, cơ sở giáo dục phối hợp xác định, thông báo và thu hồi số tiền bồi hoàn nộp trả ngân sách nhà nước theo quy định;
c) Việc quyết toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ được thực hiện hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Cơ sở giáo dục công lập và Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với kinh phí chi trả cho người học tại cơ sở giáo dục tư thục) có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán kinh phí gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để thẩm định, tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Kinh phí chưa sử dụng hết được xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 11. Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo theo kết quả đầu ra
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp, tổ chức (sau đây gọi chung là cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ) đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo cho cơ sở giáo dục theo kết quả đầu ra.
2. Căn cứ và nguyên tắc thực hiện
a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện giao nhiệm vụ đào tạo đối với các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc; cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các doanh nghiệp và tổ chức thực hiện đặt hàng đào tạo đối với các cơ sở giáo dục có năng lực phù hợp;
b) Việc lựa chọn đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo phải theo các nguyên tắc quy định tại Điều này; việc giao kết và thực hiện hợp đồng đào tạo phải căn cứ vào yêu cầu và kết quả cung ứng nhân lực, không dựa vào số lượng tuyển sinh đầu vào;
c) Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ theo kết quả đầu ra được phép thực hiện kết hợp với cơ chế hỗ trợ người học đối với các chương trình đào tạo theo quy định tại Điều này, nhằm hỗ trợ cơ sở giáo dục tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng và nâng cao chất lượng đào tạo;
d) Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ theo kết quả đầu ra không được thực hiện đồng thời với cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ khác theo quy định của Chính phủ đối với cùng một chương trình đào tạo;
đ) Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng nền tảng số để hỗ trợ thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo.
3. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Nguồn ngân sách nhà nước: Bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ chỉ bao gồm phần hỗ trợ chi phí đào tạo, không bao gồm các khoản hỗ trợ chi phí sinh hoạt và học bổng chi trực tiếp cho người học;
b) Nguồn kinh phí của các doanh nghiệp, tổ chức: Bố trí từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ, nguồn vốn sản xuất kinh doanh, nguồn thu hoạt động sự nghiệp hoặc các nguồn lực tài chính hợp pháp khác của doanh nghiệp, tổ chức theo quy định của pháp luật và quy chế tài chính nội bộ của đơn vị;
c) Nguồn vốn tài trợ, viện trợ: Bố trí từ các khoản tài trợ, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành riêng cho chương trình đặt hàng, liên kết đào tạo nhân lực theo thỏa thuận hoặc hợp đồng được ký kết hợp pháp.
4. Nội dung, đơn giá, giá đặt hàng, dự toán giao nhiệm vụ
a) Nội dung đặt hàng, giao nhiệm vụ thể hiện yêu cầu cung ứng nhân lực bao gồm thời gian cung ứng nhân lực, số lượng, ngành, nghề và trình độ đào tạo, vị trí tuyển dụng và nơi làm việc;
b) Đơn giá, giá đặt hàng đào tạo từ ngân sách nhà nước dựa trên định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ sở giáo dục xây dựng, ban hành theo quy định; trường hợp chưa ban hành được định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí thì đơn giá đặt hàng tối đa bằng mức trần học phí do nhà nước quy định. Cơ quan có thẩm quyền đặt hàng phân công cơ quan, đơn vị thực hiện việc thẩm định phương án giá theo quy định của pháp luật về giá;
c) Đơn giá, giá đặt hàng đào tạo từ nguồn ngoài ngân sách theo thỏa thuận giữa cơ sở giáo dục với cơ quan đặt hàng;
d) Dự toán giao nhiệm vụ được xác định căn cứ số lượng, khối lượng, nhiệm vụ và mức học phí hiện hành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Chương III CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 8. Nguyên tắc, cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp được phân bổ theo các nguyên tắc quy định tại Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15, Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, quy định của pháp luật có liên quan và các quy định cụ thể như sau:
1. Tiêu chí phân bổ kinh phí đầu tư, hỗ trợ, đặt hàng và giao nhiệm vụ từ ngân sách nhà nước:
a) Ưu tiên cơ sở giáo dục được giao thực hiện nhiệm vụ chiến lược quốc gia, phát triển vùng, phát triển ngành, lĩnh vực trọng điểm theo quyết định của các cấp có thẩm quyền;
b) Theo quy mô, chất lượng và hiệu quả hoạt động thực tế thể hiện qua các chỉ số thực hiện chuẩn cơ sở giáo dục và các chỉ số khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố;
c) Căn cứ quy mô, chất lượng và hiệu quả cam kết trong mục tiêu của đề án, dự án hoặc hợp đồng đặt hàng, giao nhiệm vụ; năng lực quản trị, kết quả giải ngân, thực hiện đề án, dự án, hợp đồng đặt hàng, giao nhiệm vụ.
2. Người học một số ngành, nghề, lĩnh vực được xét chọn và hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước dựa trên các tiêu chí sau:
a) Chương trình đào tạo, ngành, nghề, lĩnh vực đào tạo trọng điểm, được ưu tiên hỗ trợ từ ngân sách nhà nước do cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Năng lực, kết quả học tập, rèn luyện và khả năng phát triển nghề nghiệp sau tốt nghiệp đáp ứng mục tiêu đào tạo nhân lực.
3. Ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc hỗ trợ kinh phí đào tạo nhân lực trong một số ngành, nghề, lĩnh vực được thực hiện chủ yếu thông qua các cơ chế quy định tại Nghị định này.
Điều 9. Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho người học một số ngành, nghề, lĩnh vực
1. Cơ chế hỗ trợ người học các ngành đào tạo giáo viên, giảng viên thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm.
2. Cơ chế hỗ trợ người học chương trình đào tạo các ngành, nghề thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành được áp dụng quy định như đối với người học các ngành đào tạo giáo viên.
3. Cơ chế hỗ trợ các đối tượng thuộc chương trình, đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao do Thủ tướng phê duyệt được áp dụng theo quy định của Chính phủ về chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Các đối tượng cụ thể bao gồm:
a) Người học các chương trình đào tạo giáo viên tài năng nghề các trình độ của giáo dục nghề nghiệp và chương trình đào tạo tài năng các trình độ của giáo dục đại học thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt;
b) Người học các ngành, nghề khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược và các ngành, nghề ưu tiên khác thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo quy định;
c) Người học các chương trình đào tạo tiến sĩ toàn thời gian quy định tại Nghị định này và được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, nhưng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này được áp dụng mức học bổng như đối với nghiên cứu sinh các ngành kỹ thuật then chốt quy định tại điểm b khoản này;
d) Người học quy định tại khoản 3 Điều này chỉ được hưởng 01 chính sách học bổng theo từng đối tượng tương ứng.
4. Cơ chế hỗ trợ người học các ngành, nghề đặc thù hoặc ngành, nghề cần thiết cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nhưng khó thu hút người học được quy định như sau:
a) Danh mục ngành, nghề do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b) Đối tượng là người học tại các cơ sở giáo dục;
c) Người học được hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nhưng không quá mức trần học phí của cơ sở giáo dục công lập theo quy định của Chính phủ tương ứng với cấp học, trình độ và ngành, nghề đào tạo.
Điều 10. Cơ chế quản lý và quyết toán kinh phí hỗ trợ người học
1. Lập dự toán
Hằng năm, trên cơ sở dự kiến số lượng người học được hưởng chính sách; các bộ, ngành, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ sở giáo dục xây dựng dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí để tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách nhà nước của bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Tài chính cùng thời gian báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch, trong đó:
a) Đối với cơ sở giáo dục công lập: Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Điều 9 Nghị định này, tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách của đơn vị để gửi cơ quan quản lý cấp trên theo quy định;
b) Đối với các cơ sở giáo dục tư thục: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời số liệu về người học dự kiến đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ cho Sở Giáo dục và Đào tạo. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm rà soát, tổng hợp chung vào dự toán của đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Xây dựng dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện để tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách nhà nước của địa phương gửi Bộ Tài chính cùng thời gian báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch.
2. Phân bổ dự toán, giao kinh phí
a) Đối với cơ sở giáo dục công lập: Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phân bổ, giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định;
b) Đối với cơ sở giáo dục tư thục: Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phân bổ, giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho Sở Giáo dục và Đào tạo để chi trả cho người học tại các cơ sở giáo dục tư thục.
3. Quy trình chi trả trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của người học
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc tiến trình nhập học thực tế hằng năm, người học thuộc đối tượng được hưởng chính sách quy định tại Điều 9 Nghị định này nộp thông tin tài khoản ngân hàng chính chủ và xác nhận thông tin trên hệ thống;
b) Đối với cơ sở giáo dục công lập: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thông tin của người học, cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức xét duyệt, lập danh sách người học đủ điều kiện kèm theo số tài khoản ngân hàng, xử lý các trường hợp trùng lặp chính sách hỗ trợ, gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả trực tiếp vào tài khoản ngân hàng cá nhân của người học;
c) Đối với cơ sở giáo dục tư thục: Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chi trả (hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục tư thục chi trả) chính sách hỗ trợ cho người học. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thông tin của người học, cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức xét duyệt, lập danh sách người học đủ điều kiện kèm theo số tài khoản ngân hàng, xử lý các trường hợp trùng lặp chính sách hỗ trợ, chi trả vào tài khoản ngân hàng cá nhân của người học (trường hợp cơ sở giáo dục được ủy quyền chi trả) hoặc gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để thực hiện lệnh chi tiền từ Kho bạc Nhà nước vào tài khoản ngân hàng cá nhân của người học;
d) Việc chi trả học bổng và chi phí sinh hoạt; hỗ trợ học phí thực hiện hằng tháng và theo số tháng thực học;
đ) Chi phí mở tài khoản và phí dịch vụ chuyển khoản ngân hàng (nếu có) được bố trí trong kinh phí chi thường xuyên của cơ quan thực hiện chi trả, không khấu trừ vào tiền hỗ trợ và học bổng của người học;
e) Trường hợp người học thay đổi thông tin tài khoản ngân hàng, phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục trước kỳ chi trả tiếp theo ít nhất 10 ngày làm việc để kịp thời cập nhật hệ thống.
4. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
a) Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng chế độ, định mức và theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Các cơ sở giáo dục công lập có trách nhiệm theo dõi, hạch toán riêng nguồn kinh phí này;
b) Trường hợp người học bị kỷ luật buộc thôi học, tự ý bỏ học, không hoàn thành chương trình đào tạo hoặc chuyển ngành, chuyển chương trình đào tạo dẫn đến không còn thuộc đối tượng được hưởng chính sách, cơ sở giáo dục có trách nhiệm dừng chi trả các khoản hỗ trợ, xử lý phần kinh phí dư thừa theo quy định. Đồng thời, cơ sở giáo dục phối hợp xác định, thông báo và thu hồi số tiền bồi hoàn nộp trả ngân sách nhà nước theo quy định;
c) Việc quyết toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ được thực hiện hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Cơ sở giáo dục công lập và Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với kinh phí chi trả cho người học tại cơ sở giáo dục tư thục) có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán kinh phí gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để thẩm định, tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Kinh phí chưa sử dụng hết được xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 11. Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo theo kết quả đầu ra
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp, tổ chức (sau đây gọi chung là cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ) đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo cho cơ sở giáo dục theo kết quả đầu ra.
2. Căn cứ và nguyên tắc thực hiện
a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện giao nhiệm vụ đào tạo đối với các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc; cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các doanh nghiệp và tổ chức thực hiện đặt hàng đào tạo đối với các cơ sở giáo dục có năng lực phù hợp;
b) Việc lựa chọn đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo phải theo các nguyên tắc quy định tại Điều này; việc giao kết và thực hiện hợp đồng đào tạo phải căn cứ vào yêu cầu và kết quả cung ứng nhân lực, không dựa vào số lượng tuyển sinh đầu vào;
c) Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ theo kết quả đầu ra được phép thực hiện kết hợp với cơ chế hỗ trợ người học đối với các chương trình đào tạo theo quy định tại Điều này, nhằm hỗ trợ cơ sở giáo dục tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng và nâng cao chất lượng đào tạo;
d) Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ theo kết quả đầu ra không được thực hiện đồng thời với cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ khác theo quy định của Chính phủ đối với cùng một chương trình đào tạo;
đ) Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng nền tảng số để hỗ trợ thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo.
3. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Nguồn ngân sách nhà nước: Bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ chỉ bao gồm phần hỗ trợ chi phí đào tạo, không bao gồm các khoản hỗ trợ chi phí sinh hoạt và học bổng chi trực tiếp cho người học;
b) Nguồn kinh phí của các doanh nghiệp, tổ chức: Bố trí từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ, nguồn vốn sản xuất kinh doanh, nguồn thu hoạt động sự nghiệp hoặc các nguồn lực tài chính hợp pháp khác của doanh nghiệp, tổ chức theo quy định của pháp luật và quy chế tài chính nội bộ của đơn vị;
c) Nguồn vốn tài trợ, viện trợ: Bố trí từ các khoản tài trợ, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành riêng cho chương trình đặt hàng, liên kết đào tạo nhân lực theo thỏa thuận hoặc hợp đồng được ký kết hợp pháp.
4. Nội dung, đơn giá, giá đặt hàng, dự toán giao nhiệm vụ
a) Nội dung đặt hàng, giao nhiệm vụ thể hiện yêu cầu cung ứng nhân lực bao gồm thời gian cung ứng nhân lực, số lượng, ngành, nghề và trình độ đào tạo, vị trí tuyển dụng và nơi làm việc;
b) Đơn giá, giá đặt hàng đào tạo từ ngân sách nhà nước dựa trên định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ sở giáo dục xây dựng, ban hành theo quy định; trường hợp chưa ban hành được định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí thì đơn giá đặt hàng tối đa bằng mức trần học phí do nhà nước quy định. Cơ quan có thẩm quyền đặt hàng phân công cơ quan, đơn vị thực hiện việc thẩm định phương án giá theo quy định của pháp luật về giá;
c) Đơn giá, giá đặt hàng đào tạo từ nguồn ngoài ngân sách theo thỏa thuận giữa cơ sở giáo dục với cơ quan đặt hàng;
d) Dự toán giao nhiệm vụ được xác định căn cứ số lượng, khối lượng, nhiệm vụ và mức học phí hiện hành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Xem nội dung VB
Điều 38. Cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học
1. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục đại học được phân bổ theo nguyên tắc quy định tại Luật Giáo dục và dựa trên sứ mạng cụ thể, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
2. Ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc hỗ trợ kinh phí đào tạo nhân lực trong một số ngành, lĩnh vực theo cơ chế sau đây:
a) Bảo đảm kinh phí đào tạo giáo viên, đào tạo tài năng; người học các ngành thuộc lĩnh vực năng khiếu nghệ thuật, thể thao;
b) Hỗ trợ kinh phí đào tạo các ngành khoa học cơ bản, ngành đặc thù, ngành cần thiết cho phát triển đất nước nhưng khó thu hút người học;
c) Cấp học bổng đối với người học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, người học các ngành kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi;
d) Đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ đào tạo người học các ngành thuộc lĩnh vực ưu tiên.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định những nội dung sau đây:
a) Đối tượng, điều kiện, học bổng, mức hỗ trợ học phí;
b) Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo;
c) Điều kiện áp dụng chính sách viện trợ, tài trợ cho giáo dục đại học;
d) Quyền tự chủ về tài chính, tài sản, đầu tư của cơ sở giáo dục đại học công lập, bao gồm việc huy động, tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước; cơ chế ưu đãi theo quy định của pháp luật; trách nhiệm công khai, minh bạch, giải trình.
1. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục đại học được phân bổ theo nguyên tắc quy định tại Luật Giáo dục và dựa trên sứ mạng cụ thể, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
2. Ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc hỗ trợ kinh phí đào tạo nhân lực trong một số ngành, lĩnh vực theo cơ chế sau đây:
a) Bảo đảm kinh phí đào tạo giáo viên, đào tạo tài năng; người học các ngành thuộc lĩnh vực năng khiếu nghệ thuật, thể thao;
b) Hỗ trợ kinh phí đào tạo các ngành khoa học cơ bản, ngành đặc thù, ngành cần thiết cho phát triển đất nước nhưng khó thu hút người học;
c) Cấp học bổng đối với người học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, người học các ngành kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi;
d) Đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ đào tạo người học các ngành thuộc lĩnh vực ưu tiên.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định những nội dung sau đây:
a) Đối tượng, điều kiện, học bổng, mức hỗ trợ học phí;
b) Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo;
c) Điều kiện áp dụng chính sách viện trợ, tài trợ cho giáo dục đại học;
d) Quyền tự chủ về tài chính, tài sản, đầu tư của cơ sở giáo dục đại học công lập, bao gồm việc huy động, tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước; cơ chế ưu đãi theo quy định của pháp luật; trách nhiệm công khai, minh bạch, giải trình.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 11. Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo theo kết quả đầu ra
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp, tổ chức (sau đây gọi chung là cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ) đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo cho cơ sở giáo dục theo kết quả đầu ra.
2. Căn cứ và nguyên tắc thực hiện
a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện giao nhiệm vụ đào tạo đối với các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc; cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các doanh nghiệp và tổ chức thực hiện đặt hàng đào tạo đối với các cơ sở giáo dục có năng lực phù hợp;
b) Việc lựa chọn đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo phải theo các nguyên tắc quy định tại Điều này; việc giao kết và thực hiện hợp đồng đào tạo phải căn cứ vào yêu cầu và kết quả cung ứng nhân lực, không dựa vào số lượng tuyển sinh đầu vào;
c) Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ theo kết quả đầu ra được phép thực hiện kết hợp với cơ chế hỗ trợ người học đối với các chương trình đào tạo theo quy định tại Điều này, nhằm hỗ trợ cơ sở giáo dục tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng và nâng cao chất lượng đào tạo;
d) Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ theo kết quả đầu ra không được thực hiện đồng thời với cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ khác theo quy định của Chính phủ đối với cùng một chương trình đào tạo;
đ) Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng nền tảng số để hỗ trợ thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo.
3. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Nguồn ngân sách nhà nước: Bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ chỉ bao gồm phần hỗ trợ chi phí đào tạo, không bao gồm các khoản hỗ trợ chi phí sinh hoạt và học bổng chi trực tiếp cho người học;
b) Nguồn kinh phí của các doanh nghiệp, tổ chức: Bố trí từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ, nguồn vốn sản xuất kinh doanh, nguồn thu hoạt động sự nghiệp hoặc các nguồn lực tài chính hợp pháp khác của doanh nghiệp, tổ chức theo quy định của pháp luật và quy chế tài chính nội bộ của đơn vị;
c) Nguồn vốn tài trợ, viện trợ: Bố trí từ các khoản tài trợ, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành riêng cho chương trình đặt hàng, liên kết đào tạo nhân lực theo thỏa thuận hoặc hợp đồng được ký kết hợp pháp.
4. Nội dung, đơn giá, giá đặt hàng, dự toán giao nhiệm vụ
a) Nội dung đặt hàng, giao nhiệm vụ thể hiện yêu cầu cung ứng nhân lực bao gồm thời gian cung ứng nhân lực, số lượng, ngành, nghề và trình độ đào tạo, vị trí tuyển dụng và nơi làm việc;
b) Đơn giá, giá đặt hàng đào tạo từ ngân sách nhà nước dựa trên định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ sở giáo dục xây dựng, ban hành theo quy định; trường hợp chưa ban hành được định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí thì đơn giá đặt hàng tối đa bằng mức trần học phí do nhà nước quy định. Cơ quan có thẩm quyền đặt hàng phân công cơ quan, đơn vị thực hiện việc thẩm định phương án giá theo quy định của pháp luật về giá;
c) Đơn giá, giá đặt hàng đào tạo từ nguồn ngoài ngân sách theo thỏa thuận giữa cơ sở giáo dục với cơ quan đặt hàng;
d) Dự toán giao nhiệm vụ được xác định căn cứ số lượng, khối lượng, nhiệm vụ và mức học phí hiện hành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 11. Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo theo kết quả đầu ra
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp, tổ chức (sau đây gọi chung là cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ) đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo cho cơ sở giáo dục theo kết quả đầu ra.
2. Căn cứ và nguyên tắc thực hiện
a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện giao nhiệm vụ đào tạo đối với các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc; cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các doanh nghiệp và tổ chức thực hiện đặt hàng đào tạo đối với các cơ sở giáo dục có năng lực phù hợp;
b) Việc lựa chọn đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo phải theo các nguyên tắc quy định tại Điều này; việc giao kết và thực hiện hợp đồng đào tạo phải căn cứ vào yêu cầu và kết quả cung ứng nhân lực, không dựa vào số lượng tuyển sinh đầu vào;
c) Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ theo kết quả đầu ra được phép thực hiện kết hợp với cơ chế hỗ trợ người học đối với các chương trình đào tạo theo quy định tại Điều này, nhằm hỗ trợ cơ sở giáo dục tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng và nâng cao chất lượng đào tạo;
d) Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ theo kết quả đầu ra không được thực hiện đồng thời với cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ khác theo quy định của Chính phủ đối với cùng một chương trình đào tạo;
đ) Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng nền tảng số để hỗ trợ thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo.
3. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Nguồn ngân sách nhà nước: Bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ chỉ bao gồm phần hỗ trợ chi phí đào tạo, không bao gồm các khoản hỗ trợ chi phí sinh hoạt và học bổng chi trực tiếp cho người học;
b) Nguồn kinh phí của các doanh nghiệp, tổ chức: Bố trí từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ, nguồn vốn sản xuất kinh doanh, nguồn thu hoạt động sự nghiệp hoặc các nguồn lực tài chính hợp pháp khác của doanh nghiệp, tổ chức theo quy định của pháp luật và quy chế tài chính nội bộ của đơn vị;
c) Nguồn vốn tài trợ, viện trợ: Bố trí từ các khoản tài trợ, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành riêng cho chương trình đặt hàng, liên kết đào tạo nhân lực theo thỏa thuận hoặc hợp đồng được ký kết hợp pháp.
4. Nội dung, đơn giá, giá đặt hàng, dự toán giao nhiệm vụ
a) Nội dung đặt hàng, giao nhiệm vụ thể hiện yêu cầu cung ứng nhân lực bao gồm thời gian cung ứng nhân lực, số lượng, ngành, nghề và trình độ đào tạo, vị trí tuyển dụng và nơi làm việc;
b) Đơn giá, giá đặt hàng đào tạo từ ngân sách nhà nước dựa trên định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ sở giáo dục xây dựng, ban hành theo quy định; trường hợp chưa ban hành được định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí thì đơn giá đặt hàng tối đa bằng mức trần học phí do nhà nước quy định. Cơ quan có thẩm quyền đặt hàng phân công cơ quan, đơn vị thực hiện việc thẩm định phương án giá theo quy định của pháp luật về giá;
c) Đơn giá, giá đặt hàng đào tạo từ nguồn ngoài ngân sách theo thỏa thuận giữa cơ sở giáo dục với cơ quan đặt hàng;
d) Dự toán giao nhiệm vụ được xác định căn cứ số lượng, khối lượng, nhiệm vụ và mức học phí hiện hành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Xem nội dung VB
Điều 38. Cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học
...
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định những nội dung sau đây:
...
b) Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo;
...
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định những nội dung sau đây:
...
b) Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 7. Tự chủ về tài chính, tài sản và đầu tư của cơ sở giáo dục
1. Cơ sở giáo dục tư thục tự chủ về nguồn thu, nội dung chi, phân phối kết quả tài chính, sử dụng lợi nhuận sau thuế, quản lý tài sản, huy động vốn, đầu tư theo quy định pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, thuế và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Cơ chế tự chủ trong quản lý và sử dụng nguồn tài chính của cơ sở giáo dục công lập
a) Cơ sở giáo dục quyết định việc sử dụng các nguồn tài chính theo quy định để phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển cơ sở vật chất theo các quy chế nội bộ về đầu tư, tài chính, tài sản trên cơ sở bảo đảm quy định của pháp luật có liên quan;
b) Các nội dung chi bao gồm chi trả tiền lương, tiền công, thu nhập tăng thêm, tiền thưởng và các khoản khuyến khích khác trên cơ sở vị trí việc làm và hiệu quả công việc; cơ chế đãi ngộ vượt trội để thuê chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước; chi hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ; chi dịch vụ, quản lý vận hành; chi đầu tư, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản, trang thiết bị; chi trả lãi vay đối với phần chi từ vốn vay hợp pháp và các khoản chi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
c) Các nội dung chi nêu tại điểm b khoản này phải được cụ thể hóa về đối tượng, tiêu chuẩn, định mức chi áp dụng thống nhất trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ sở giáo dục;
d) Toàn bộ quy trình sử dụng ngân sách phải tuân thủ nguyên tắc công khai, minh bạch, gắn với hiệu quả hoạt động, bảo đảm chất lượng đầu ra và tiến độ thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Phân phối kết quả tài chính cuối năm của cơ sở giáo dục công lập
a) Sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ và thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi được trích lập các quỹ và sử dụng theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Cơ sở giáo dục quyết định việc ưu tiên tập trung nguồn lực từ các quỹ để đầu tư cho các ngành, lĩnh vực chiến lược, khoa học cơ bản, công nghệ cao quy định tại Nghị định này.
4. Phân loại mức độ tự chủ tài chính đối với cơ sở giáo dục công lập và cơ chế hỗ trợ của Nhà nước
a) Cơ sở giáo dục được phân loại tự chủ tài chính theo các mức bảo đảm chi thường xuyên, bảo đảm một phần chi thường xuyên hoặc do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên;
b) Cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên được thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo các quy định của pháp luật. Chính sách học phí, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tiếp tục thực hiện theo quy định của Chính phủ về học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
c) Việc áp dụng cơ chế tự chủ tài chính phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực đào tạo, khả năng xã hội hóa, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực quốc gia và chiến lược phát triển kinh tế xã hội;
d) Nhà nước thực hiện cơ chế hỗ trợ, đầu tư, đặt hàng và giao nhiệm vụ đối với các ngành, nghề trọng điểm, mũi nhọn, khoa học cơ bản, công nghệ cao, ngành xã hội có nhu cầu khó tuyển sinh, đặt hàng đào tạo cho các đối tượng chính sách và cho các nhiệm vụ phát triển quốc gia quy định tại Nghị định này, không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính của cơ sở giáo dục.
5. Huy động, tiếp nhận và quản lý các nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước của cơ sở giáo dục công lập
a) Cơ sở giáo dục chủ động huy động vốn vay ưu đãi từ các tổ chức tín dụng, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác; xây dựng cơ chế thu hút doanh nghiệp, nhà đầu tư tham gia tài trợ, đầu tư phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng số, học liệu số, phòng thí nghiệm chuyên sâu, trung tâm đổi mới sáng tạo, thư viện, ký túc xá cùng các dịch vụ hỗ trợ người học, ưu tiên đối với các cơ sở đào tạo chưa bảo đảm các điều kiện này; quyết định danh mục, quy mô, phương thức huy động và sử dụng nguồn lực phù hợp với chiến lược phát triển của đơn vị và chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư;
b) Cơ sở giáo dục tự chủ huy động, tiếp nhận các nguồn viện trợ không hoàn lại, tài trợ, quà tặng bằng tiền, hiện vật, tài sản số, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, dữ liệu, phần mềm, dịch vụ và các tài sản hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân, pháp nhân trong nước và nước ngoài để nâng cao điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học;
c) Cơ sở giáo dục quyết định sử dụng các nguồn tài chính hợp pháp của đơn vị để đầu tư cho đảm bảo chất lượng, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ và thúc đẩy phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp theo quy định của pháp luật; trường hợp sử dụng Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp phải bảo đảm đúng phạm vi, nội dung, đối tượng và điều kiện chi theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
d) Việc huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực bảo đảm hiệu quả, có phương án trả nợ đối với vốn vay, thực hiện công khai, minh bạch, không làm phát sinh nghĩa vụ nợ của ngân sách nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
6. Cơ chế ưu đãi theo quy định của pháp luật
a) Ưu đãi về thuế và đất đai: Cơ sở giáo dục được hưởng chính sách ưu đãi về thuế và đất đai theo quy định của pháp luật về thuế và đất đai;
b) Ưu đãi về tín dụng: Dự án đầu tư xây dựng phòng thí nghiệm hiện đại, xưởng thực hành, cơ sở đổi mới sáng tạo phục vụ nâng cao chất lượng giáo dục được ưu tiên xem xét đưa vào danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay và được áp dụng lãi suất vay ưu đãi từ Quỹ Đầu tư phát triển địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác khi đáp ứng điều kiện cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương;
c) Ưu đãi về công nghệ: Các khoản đầu tư phát triển hạ tầng số, nền tảng số đồng bộ theo hình thức công tư phục vụ mục đích chuyển đổi số giáo dục được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư, công nghiệp công nghệ số, thuế và các quy định pháp luật có liên quan.
7. Quản lý tài sản công; tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, diện tích chuyên dùng; định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí giá dịch vụ giáo dục, đào tạo của cơ sở giáo dục công lập
a) Người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết bảo đảm nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định; báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp, theo dõi;
b) Người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, diện tích chuyên dùng; định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí giá dịch vụ giáo dục, đào tạo bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, công năng, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ theo quy định; báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp, theo dõi;
c) Cơ sở giáo dục có trách nhiệm thực hiện quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công theo quy định của Chính phủ; quản lý, sử tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, diện tích chuyên dùng; định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí giá dịch vụ giáo dục, đào tạo theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, công năng, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ; báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, giám sát theo quy định.
8. Trách nhiệm công khai, minh bạch và giải trình
a) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các quy chế nội bộ về đầu tư, tài chính, tài sản của cơ sở giáo dục theo quy định; đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch;
b) Công khai tài chính: Cơ sở giáo dục có trách nhiệm công khai tình hình tài chính hằng năm, bao gồm dự toán, quyết toán các nguồn thu, nhiệm vụ chi; công khai mức học phí, giá dịch vụ tuyển sinh và các khoản thu dịch vụ khác trên Trang thông tin điện tử của trường trước kỳ tuyển sinh;
c) Minh bạch sử dụng quỹ: Việc trích lập, quản lý và sử dụng các quỹ quy định tại khoản 3 Điều này phải được kiểm soát nội bộ, công khai bằng văn bản cho toàn thể viên chức, người lao động biết và đưa vào báo cáo thường niên của đơn vị;
d) Trách nhiệm giải trình: Người đứng đầu cơ sở giáo dục có trách nhiệm giải trình trước cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, người học và xã hội về hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách đặt hàng; tính hợp pháp của các nguồn lực huy động trong và ngoài nước; kết quả tất toán khoán chi trọn gói gắn với chất lượng sản phẩm đầu ra;
đ) Hệ thống dữ liệu dùng chung: Toàn bộ dữ liệu công khai về tài chính, tài sản công, định mức kinh tế kỹ thuật phải được đồng bộ chính xác lên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia chuyên ngành theo quy định nhằm phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 7. Tự chủ về tài chính, tài sản và đầu tư của cơ sở giáo dục
1. Cơ sở giáo dục tư thục tự chủ về nguồn thu, nội dung chi, phân phối kết quả tài chính, sử dụng lợi nhuận sau thuế, quản lý tài sản, huy động vốn, đầu tư theo quy định pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, thuế và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Cơ chế tự chủ trong quản lý và sử dụng nguồn tài chính của cơ sở giáo dục công lập
a) Cơ sở giáo dục quyết định việc sử dụng các nguồn tài chính theo quy định để phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển cơ sở vật chất theo các quy chế nội bộ về đầu tư, tài chính, tài sản trên cơ sở bảo đảm quy định của pháp luật có liên quan;
b) Các nội dung chi bao gồm chi trả tiền lương, tiền công, thu nhập tăng thêm, tiền thưởng và các khoản khuyến khích khác trên cơ sở vị trí việc làm và hiệu quả công việc; cơ chế đãi ngộ vượt trội để thuê chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước; chi hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ; chi dịch vụ, quản lý vận hành; chi đầu tư, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản, trang thiết bị; chi trả lãi vay đối với phần chi từ vốn vay hợp pháp và các khoản chi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
c) Các nội dung chi nêu tại điểm b khoản này phải được cụ thể hóa về đối tượng, tiêu chuẩn, định mức chi áp dụng thống nhất trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ sở giáo dục;
d) Toàn bộ quy trình sử dụng ngân sách phải tuân thủ nguyên tắc công khai, minh bạch, gắn với hiệu quả hoạt động, bảo đảm chất lượng đầu ra và tiến độ thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Phân phối kết quả tài chính cuối năm của cơ sở giáo dục công lập
a) Sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ và thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi được trích lập các quỹ và sử dụng theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Cơ sở giáo dục quyết định việc ưu tiên tập trung nguồn lực từ các quỹ để đầu tư cho các ngành, lĩnh vực chiến lược, khoa học cơ bản, công nghệ cao quy định tại Nghị định này.
4. Phân loại mức độ tự chủ tài chính đối với cơ sở giáo dục công lập và cơ chế hỗ trợ của Nhà nước
a) Cơ sở giáo dục được phân loại tự chủ tài chính theo các mức bảo đảm chi thường xuyên, bảo đảm một phần chi thường xuyên hoặc do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên;
b) Cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên được thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo các quy định của pháp luật. Chính sách học phí, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tiếp tục thực hiện theo quy định của Chính phủ về học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
c) Việc áp dụng cơ chế tự chủ tài chính phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực đào tạo, khả năng xã hội hóa, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực quốc gia và chiến lược phát triển kinh tế xã hội;
d) Nhà nước thực hiện cơ chế hỗ trợ, đầu tư, đặt hàng và giao nhiệm vụ đối với các ngành, nghề trọng điểm, mũi nhọn, khoa học cơ bản, công nghệ cao, ngành xã hội có nhu cầu khó tuyển sinh, đặt hàng đào tạo cho các đối tượng chính sách và cho các nhiệm vụ phát triển quốc gia quy định tại Nghị định này, không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính của cơ sở giáo dục.
5. Huy động, tiếp nhận và quản lý các nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước của cơ sở giáo dục công lập
a) Cơ sở giáo dục chủ động huy động vốn vay ưu đãi từ các tổ chức tín dụng, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác; xây dựng cơ chế thu hút doanh nghiệp, nhà đầu tư tham gia tài trợ, đầu tư phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng số, học liệu số, phòng thí nghiệm chuyên sâu, trung tâm đổi mới sáng tạo, thư viện, ký túc xá cùng các dịch vụ hỗ trợ người học, ưu tiên đối với các cơ sở đào tạo chưa bảo đảm các điều kiện này; quyết định danh mục, quy mô, phương thức huy động và sử dụng nguồn lực phù hợp với chiến lược phát triển của đơn vị và chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư;
b) Cơ sở giáo dục tự chủ huy động, tiếp nhận các nguồn viện trợ không hoàn lại, tài trợ, quà tặng bằng tiền, hiện vật, tài sản số, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, dữ liệu, phần mềm, dịch vụ và các tài sản hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân, pháp nhân trong nước và nước ngoài để nâng cao điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học;
c) Cơ sở giáo dục quyết định sử dụng các nguồn tài chính hợp pháp của đơn vị để đầu tư cho đảm bảo chất lượng, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ và thúc đẩy phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp theo quy định của pháp luật; trường hợp sử dụng Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp phải bảo đảm đúng phạm vi, nội dung, đối tượng và điều kiện chi theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
d) Việc huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực bảo đảm hiệu quả, có phương án trả nợ đối với vốn vay, thực hiện công khai, minh bạch, không làm phát sinh nghĩa vụ nợ của ngân sách nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
6. Cơ chế ưu đãi theo quy định của pháp luật
a) Ưu đãi về thuế và đất đai: Cơ sở giáo dục được hưởng chính sách ưu đãi về thuế và đất đai theo quy định của pháp luật về thuế và đất đai;
b) Ưu đãi về tín dụng: Dự án đầu tư xây dựng phòng thí nghiệm hiện đại, xưởng thực hành, cơ sở đổi mới sáng tạo phục vụ nâng cao chất lượng giáo dục được ưu tiên xem xét đưa vào danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay và được áp dụng lãi suất vay ưu đãi từ Quỹ Đầu tư phát triển địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác khi đáp ứng điều kiện cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương;
c) Ưu đãi về công nghệ: Các khoản đầu tư phát triển hạ tầng số, nền tảng số đồng bộ theo hình thức công tư phục vụ mục đích chuyển đổi số giáo dục được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư, công nghiệp công nghệ số, thuế và các quy định pháp luật có liên quan.
7. Quản lý tài sản công; tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, diện tích chuyên dùng; định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí giá dịch vụ giáo dục, đào tạo của cơ sở giáo dục công lập
a) Người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết bảo đảm nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định; báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp, theo dõi;
b) Người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, diện tích chuyên dùng; định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí giá dịch vụ giáo dục, đào tạo bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, công năng, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ theo quy định; báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp, theo dõi;
c) Cơ sở giáo dục có trách nhiệm thực hiện quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công theo quy định của Chính phủ; quản lý, sử tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, diện tích chuyên dùng; định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí giá dịch vụ giáo dục, đào tạo theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, công năng, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ; báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, giám sát theo quy định.
8. Trách nhiệm công khai, minh bạch và giải trình
a) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các quy chế nội bộ về đầu tư, tài chính, tài sản của cơ sở giáo dục theo quy định; đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch;
b) Công khai tài chính: Cơ sở giáo dục có trách nhiệm công khai tình hình tài chính hằng năm, bao gồm dự toán, quyết toán các nguồn thu, nhiệm vụ chi; công khai mức học phí, giá dịch vụ tuyển sinh và các khoản thu dịch vụ khác trên Trang thông tin điện tử của trường trước kỳ tuyển sinh;
c) Minh bạch sử dụng quỹ: Việc trích lập, quản lý và sử dụng các quỹ quy định tại khoản 3 Điều này phải được kiểm soát nội bộ, công khai bằng văn bản cho toàn thể viên chức, người lao động biết và đưa vào báo cáo thường niên của đơn vị;
d) Trách nhiệm giải trình: Người đứng đầu cơ sở giáo dục có trách nhiệm giải trình trước cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, người học và xã hội về hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách đặt hàng; tính hợp pháp của các nguồn lực huy động trong và ngoài nước; kết quả tất toán khoán chi trọn gói gắn với chất lượng sản phẩm đầu ra;
đ) Hệ thống dữ liệu dùng chung: Toàn bộ dữ liệu công khai về tài chính, tài sản công, định mức kinh tế kỹ thuật phải được đồng bộ chính xác lên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia chuyên ngành theo quy định nhằm phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.
Xem nội dung VB
Điều 38. Cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học
...
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định những nội dung sau đây:
...
d) Quyền tự chủ về tài chính, tài sản, đầu tư của cơ sở giáo dục đại học công lập, bao gồm việc huy động, tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước; cơ chế ưu đãi theo quy định của pháp luật; trách nhiệm công khai, minh bạch, giải trình.
...
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định những nội dung sau đây:
...
d) Quyền tự chủ về tài chính, tài sản, đầu tư của cơ sở giáo dục đại học công lập, bao gồm việc huy động, tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước; cơ chế ưu đãi theo quy định của pháp luật; trách nhiệm công khai, minh bạch, giải trình.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Các nội dung sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung gốc
Nội dung sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung tham chiếu
Văn bản song ngữ
Nội dung dẫn chiếu
So sánh văn bản thay thế
Chú thích
Chọn văn bản so sánh thay thế:
Thông báo ngừng hoạt động LawNet.vn
Mọi thắc mắc, và trường hợp có nhu cầu hỗ trợ, Quý Khách vui lòng liên hệ:
Email: [email protected]
Điện thoại: Tổng đài 028 3930 3279 (Hotline 0906 229 966 hoặc 0838 229 966)
Trân trọng cám ơn sự đồng hành của Quý Khách hàng dành cho LawNet.vn trong thời gian qua và rất mong được tiếp tục phục vụ Quý Khách trên nền tảng khác của chúng tôi.
Tôi đã hiểu

