Luật Đất đai 2024

Luật Giáo dục đại học 2025

Số hiệu 125/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Giáo dục
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 125/2025/QH15

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Giáo dục đại học.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động giáo dục đại học; tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học; quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục đại học; trách nhiệm của Nhà nước trong quản lý và phát triển giáo dục đại học.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Luật này áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học áp dụng quy định của Luật này trong phạm vi hoạt động giáo dục đại học.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hoạt động giáo dục đại học là những hoạt động xây dựng, phát triển chương trình đào tạo; điều kiện bảo đảm chất lượng; tuyển sinh, tổ chức đào tạo gắn với nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá, kiểm định chất lượng.

2. Quyền tự chủ là quyền được chủ động quyết định gắn với trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật về chuyên môn học thuật, đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, cơ cấu tổ chức, nhân sự, tài chính và hoạt động giáo dục đại học khác.

3. Trách nhiệm giải trình là việc cung cấp, cập nhật, công khai, minh bạch thông tin, tiếp nhận, xử lý, phản hồi thông tin, kiến nghị từ các bên liên quan; báo cáo, chịu sự giám sát, kiểm tra của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và xã hội.

4. Liêm chính học thuật là việc tuân thủ chuẩn mực đạo đức, nguyên tắc chuyên môn; bảo đảm trung thực, tôn trọng sự thật khách quan; không sao chép, xuyên tạc, làm giả dữ liệu, vi phạm quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ.

5. Tự do học thuật là quyền được giảng dạy, học tập, nghiên cứu, trao đổi, công bố, phản biện theo quy định của pháp luật trên cơ sở chuẩn mực nghề nghiệp, liêm chính học thuật phù hợp với lợi ích của Nhà nước và xã hội.

6. Chương trình đào tạo là một hệ thống các hoạt động giáo dục, đào tạo được thiết kế, tổ chức thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đào tạo, cấp văn bằng hoặc chứng chỉ giáo dục đại học cho người học.

7. Ngành đào tạo là đơn vị phân loại các chương trình đào tạo có cùng mục tiêu, nội dung kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp.

8. Lĩnh vực đào tạo là đơn vị phân loại các ngành đào tạo có đặc điểm chung về chuyên môn, nghề nghiệp.

9. Chứng chỉ giáo dục đại học là chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân xác nhận kết quả học tập giáo dục đại học đã tích lũy của người học.

10. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học là tập hợp các dữ liệu điện tử về giáo dục đại học được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động giáo dục đại học

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

2. Bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục đại học; hiệu lực quản lý nhà nước, sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền.

3. Bảo đảm chất lượng, hiệu quả, công bằng, bình đẳng trong tiếp cận giáo dục đại học, thúc đẩy học tập suốt đời.

4. Bảo đảm tự do học thuật gắn với liêm chính học thuật và trách nhiệm đối với cộng đồng.

5. Phát triển nhân tài, gắn kết đào tạo nhân lực trình độ cao với nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

6. Thúc đẩy hợp tác, cạnh tranh bình đẳng, minh bạch dựa trên chất lượng, hiệu quả.

Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học

1. Nhà nước xác định giáo dục đại học là nòng cốt trong phát triển nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phát triển hệ thống giáo dục đại học hiện đại, chất lượng, linh hoạt, liên thông, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững đất nước.

2. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, hỗ trợ kinh phí cho cơ sở giáo dục đại học công lập đào tạo một số ngành, lĩnh vực đạt tầm khu vực và quốc tế; hỗ trợ một phần kinh phí cho cơ sở giáo dục đại học công lập nâng chuẩn; thực hiện chính sách hỗ trợ cơ sở giáo dục đại học tư thục phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh; tạo cơ chế thu hút, huy động nguồn lực xã hội để hiện đại hóa giáo dục đại học; bảo đảm quyền tự chủ đầy đủ, toàn diện cho cơ sở giáo dục đại học không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính.

3. Nhà nước đầu tư hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật; nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, trung tâm đào tạo - nghiên cứu xuất sắc, cơ sở giáo dục đại học trọng điểm, cơ sở đào tạo giáo viên.

Ưu tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược; bảo đảm kinh phí cho nghiên cứu, chuyển giao tri thức, đổi mới sáng tạo gắn với đào tạo sau đại học, khởi nghiệp.

4. Nhà nước có chính sách đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ giảng viên nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực số, ngoại ngữ; trọng dụng, thu hút nhân tài, nhà khoa học, giảng viên xuất sắc trong và ngoài nước.

5. Nhà nước thực hiện chính sách tài chính, học bổng, học phí, tín dụng ưu đãi và các hình thức hỗ trợ khác cho người học; ưu tiên các đối tượng thuộc diện chính sách, đối tượng ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, nhóm yếu thế, người học sau đại học.

6. Nhà nước có chính sách đẩy mạnh hợp tác công tư, hỗ trợ triển khai hiệu quả hợp tác giữa Nhà nước, nhà trường, doanh nghiệp; hội nhập quốc tế, thu hút nguồn lực trong và ngoài nước nâng cao vị thế giáo dục đại học Việt Nam.

Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục đại học

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục đại học.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục đại học theo quy định của pháp luật.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được Chính phủ giao có trách nhiệm nghiên cứu, dự báo nhu cầu nhân lực của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý về giáo dục đại học trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện quản lý về giáo dục đại học trên địa bàn trong phạm vi được phân quyền, phân cấp; hỗ trợ phát triển cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn; thực hiện xã hội hóa giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng giáo dục đại học tại địa phương.

Điều 7. Chiến lược phát triển giáo dục đại học

1. Chiến lược phát triển giáo dục đại học xác định tầm nhìn, mục tiêu tổng thể, các định hướng lớn phát triển giáo dục đại học trong từng giai đoạn bảo đảm phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh.

2. Nội dung chủ yếu của chiến lược phát triển giáo dục đại học bao gồm:

a) Định hướng phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đại học, bảo đảm cân đối vùng miền, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh;

b) Xác định ngành, lĩnh vực ưu tiên trong từng giai đoạn;

c) Phát triển, nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, nhân lực khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học;

d) Định hướng nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ mới, chuyển đổi số, hội nhập quốc tế.

3. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục đại học.

Điều 8. Mục tiêu đào tạo, chương trình, văn bằng và chứng chỉ

1. Mục tiêu đào tạo các trình độ của giáo dục đại học được quy định như sau:

a) Đào tạo trình độ đại học nhằm trang bị cho người học nền tảng kiến thức, kỹ năng chuyên môn, năng lực cơ bản trong nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, thực hành nghề nghiệp;

b) Đào tạo trình độ thạc sĩ nhằm hoàn thiện kiến thức, kỹ năng chuyên sâu, nâng cao năng lực nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, thực hành nghề nghiệp của người học;

c) Đào tạo trình độ tiến sĩ phát triển năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo tri thức mới, giải quyết vấn đề thực tiễn của người học.

2. Chương trình đào tạo cấp văn bằng bao gồm:

a) Chương trình đào tạo trình độ đại học cấp bằng cử nhân;

b) Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ cấp bằng thạc sĩ hoặc tích hợp đại học và thạc sĩ cấp bằng tương ứng với trình độ đã hoàn thành;

c) Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ cấp bằng tiến sĩ hoặc tích hợp thạc sĩ và tiến sĩ cấp bằng tương ứng với trình độ đã hoàn thành;

d) Chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù cấp văn bằng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

đ) Chương trình đào tạo chuyên sâu sau đại học thuộc lĩnh vực sức khỏe cấp văn bằng bác sĩ nội trú, bác sĩ chuyên khoa do Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn, tổ chức thực hiện và quản lý.

3. Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ giáo dục đại học được thiết kế độc lập hoặc là một cấu phần của chương trình đào tạo cấp văn bằng, có giá trị công nhận trong hệ thống giáo dục đại học.

Điều 9. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học

1. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học quy định các yêu cầu về điều kiện bảo đảm chất lượng, chỉ số hoạt động của cơ sở giáo dục đại học; được rà soát, cập nhật định kỳ, bảo đảm tiệm cận và từng bước hội nhập chuẩn khu vực, quốc tế.

2. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học là căn cứ quy hoạch mạng lưới, đầu tư phát triển, đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học, cấp phép, thu hồi cấp phép hoạt động, đình chỉ tuyển sinh.

3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, ban hành chuẩn cơ sở giáo dục đại học, hướng dẫn việc áp dụng, đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn; chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành chuẩn cơ sở giáo dục đại học thực hiện đào tạo các ngành sức khỏe; chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành chuẩn cơ sở giáo dục đại học thực hiện đào tạo các ngành pháp luật.

Điều 10. Ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học

1. Cơ sở giáo dục đại học chủ động ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ tiên tiến khác có kiểm soát trong quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục đại học.

2. Việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học đáp ứng những yêu cầu sau đây:

a) Tuân thủ quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và nguyên tắc đạo đức trong công nghệ;

b) Bảo đảm chất lượng đào tạo và nghiên cứu;

c) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật và quản trị; bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu;

d) Bảo đảm quyền tiếp cận bình đẳng của người học đối với hạ tầng, nền tảng và tài nguyên số;

đ) Bảo đảm minh bạch và giải trình về các giải pháp công nghệ khi có ảnh hưởng đến quyết định quản lý, quản trị hoặc học thuật;

e) Nâng cao chuẩn năng lực số, năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo của giảng viên, cán bộ quản lý và người học;

g) Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ, lợi ích hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học, cá nhân có liên quan.

3. Cơ sở giáo dục đại học được hợp tác với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục khác để tổ chức bồi dưỡng, đào tạo về năng lực số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ tiên tiến cho giảng viên, cán bộ quản lý, người học.

4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết về ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học.

Điều 11. Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học

1. Cơ sở giáo dục đại học là cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Cơ sở giáo dục đại học bao gồm:

a) Trường đại học, trường đại học có tên gọi là học viện, đào tạo nhiều ngành ở các trình độ của giáo dục đại học; có tổ chức bộ máy gồm phòng chức năng, trường thuộc, khoa hoặc đơn vị tương đương (sau đây gọi chung là khoa), bộ môn hoặc đơn vị tương đương không phải là đơn vị hành chính do cơ sở giáo dục đại học tự quyết định thành lập hoặc không thành lập (sau đây gọi chung là bộ môn);

b) Đại học đào tạo đa ngành ở tất cả các trình độ của giáo dục đại học; có tổ chức bộ máy gồm ban chức năng, trường thuộc, khoa, bộ môn;

c) Đại học quốc gia, đại học vùng đào tạo đa lĩnh vực ở tất cả các trình độ của giáo dục đại học; có tổ chức bộ máy gồm ban chức năng, trường đại học thành viên, viện nghiên cứu thành viên, trường thuộc, đơn vị trực thuộc, khoa, bộ môn;

d) Cơ sở giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo thỏa thuận của Hiệp định đó; trường hợp Hiệp định không quy định thì thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học bao gồm:

a) Viện hàn lâm, viện nghiên cứu do Thủ tướng Chính phủ thành lập được phép đào tạo trình độ tiến sĩ;

b) Trường, trường có tên gọi khác của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân được phép đào tạo một hoặc một số trình độ của giáo dục đại học trong phạm vi lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý;

c) Tổ chức, đơn vị được thành lập theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ được phép đào tạo một hoặc một số trình độ của giáo dục đại học.

4. Điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thành lập và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học công lập, cho phép thành lập và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học tư thục; thu hồi quyết định thành lập, cho phép thành lập và hoạt động; đình chỉ hoạt động, đình chỉ tuyển sinh; sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục. Việc đặt tên cơ sở giáo dục đại học; điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận đại học quốc gia, đại học vùng, đại học thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 12. Sứ mạng, chức năng của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học

1. Cơ sở giáo dục đại học có sứ mạng, chức năng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, phát triển nhân tài, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển giao tri thức, phục vụ xã hội, đất nước, nhân loại.

2. Đại học vùng thực hiện sứ mạng, chức năng quy định tại khoản 1 Điều này; tập hợp nguồn lực, thúc đẩy liên kết vùng, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội của vùng; góp phần thực hiện chiến lược phát triển quốc gia.

3. Cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học thực hiện sứ mạng, chức năng theo lĩnh vực chuyên môn và nhiệm vụ được giao; phục vụ phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương và quốc gia theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 13. Đại học quốc gia

1. Đại học quốc gia là cơ sở giáo dục đại học công lập, có sứ mạng là trung tâm đào tạo chất lượng cao, phát triển nhân tài, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo trọng điểm; thực hiện nhiệm vụ chiến lược quốc gia, được Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển.

2. Đại học quốc gia giữ vai trò nòng cốt, là trụ cột của hệ thống giáo dục đại học; phát triển các lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu mũi nhọn đạt trình độ tiên phong, dẫn dắt đổi mới sáng tạo, khẳng định vị thế trong khu vực và quốc tế.

3. Đại học quốc gia có tổ chức, cơ chế phù hợp được bảo đảm điều kiện cần thiết để thực hiện sứ mạng, vai trò theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đại học quốc gia.

Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học

1. Cơ sở giáo dục đại học được tự chủ thực hiện các quyền hạn sau đây:

a) Xác định số lượng tuyển sinh, lựa chọn phương thức tuyển sinh, tổ chức đào tạo, liên kết đào tạo, cấp văn bằng khi đáp ứng điều kiện bảo đảm chất lượng, trừ các ngành đào tạo giáo viên, quốc phòng và an ninh;

b) Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, sử dụng, khai thác hợp pháp tài sản, tài nguyên, sở hữu trí tuệ, hoạt động hợp tác quốc tế;

c) Thực hiện nội dung thu, chi, phân phối kết quả tài chính, quản lý tài sản, đầu tư phát triển, huy động các nguồn lực hợp pháp với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, trừ các cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

d) Xác định số lượng người làm việc, tuyển dụng các nhà khoa học uy tín trong và ngoài nước làm việc tại cơ sở, trừ các cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

đ) Được tổ chức thực hiện các trình độ đào tạo khác khi đáp ứng quy định của pháp luật có liên quan và của Chính phủ;

e) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Cơ sở giáo dục đại học thực hiện các trách nhiệm sau đây:

a) Bảo đảm các nguyên tắc hoạt động giáo dục đại học;

b) Bảo đảm chất lượng, định kỳ đánh giá, rà soát, cải tiến nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo;

c) Thực hiện sứ mạng cụ thể, chiến lược phát triển do cơ quan quản lý trực tiếp phê duyệt đối với cơ sở giáo dục đại học công lập; nhà đầu tư phê duyệt đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục, phù hợp với chiến lược giáo dục đại học;

d) Thực hiện chuyển đổi số trong quản trị, quản lý; xây dựng mô hình giáo dục đại học số, bảo đảm an toàn thông tin, quyền sở hữu trí tuệ;

đ) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; trách nhiệm đối với người học, xã hội;

e) Đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất; thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng bên trong, đánh giá, kiểm định chất lượng;

g) Công khai trung thực, đầy đủ thông tin về tổ chức, hoạt động, chất lượng, tài chính; tiếp nhận, xử lý, phản hồi kiến nghị từ các bên liên quan; thực hiện hoạt động tự kiểm tra theo quy định của pháp luật;

h) Báo cáo, cập nhật thông tin theo quy định của pháp luật; cơ sở giáo dục đại học tư thục có trách nhiệm báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo khi có quyết định thay đổi nhà đầu tư;

i) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên, nhà khoa học;

k)Tham gia xây dựng, góp ý phản biện chính sách giáo dục và đào tạo;

l) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người học, giảng viên, người lao động, tổ chức, cá nhân có liên quan;

m) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học thực hiện quyền, trách nhiệm trong phạm vi hoạt động giáo dục đại học theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương II

TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ

Điều 15. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học

1. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học được quy định như sau:

a) Giám đốc, phó giám đốc đại học và tương đương; hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường đại học và tương đương;

b) Hội đồng đại học của đại học tư thục, hội đồng trường của trường đại học tư thục (sau đây gọi chung là hội đồng trường tư thục); hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài;

c) Hội đồng khoa học và đào tạo, các hội đồng tư vấn khác;

d) Trường đại học thành viên của đại học quốc gia, đại học vùng là cơ sở giáo dục đại học, hoạt động theo quy chế tổ chức và hoạt động của đại học quốc gia, đại học vùng và quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Trường thuộc, phân hiệu, khoa, bộ môn (nếu có);

e) Viện, trung tâm nghiên cứu, đơn vị đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ;

g) Phòng, ban và các đơn vị khác;

h) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đơn vị khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Cơ sở giáo dục đại học có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức đại diện của người học, người lao động theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện vai trò lãnh đạo trực tiếp, toàn diện đối với cơ sở giáo dục đại học.

4. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học do giám đốc đại học, hiệu trưởng trường đại học và tương đương ban hành theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 16. Giám đốc đại học, phó giám đốc đại học, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

1. Giám đốc đại học, hiệu trưởng trường đại học và tương đương (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) là người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục đại học; đáp ứng tiêu chuẩn, thực hiện quyền và trách nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.

3. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển giám đốc đại học quốc gia; cơ quan quản lý trực tiếp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó giám đốc đại học, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học công lập; hội đồng trường bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng, phó giám đốc đại học, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tư thục.

4. Cơ sở giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo thỏa thuận giữa các bên. Trong trường hợp Hiệp định không quy định thì thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 17. Hội đồng trường tư thục

1. Hội đồng trường tư thục là tổ chức quản trị, đại diện các bên liên quan, quyết định định hướng phát triển, cơ cấu tổ chức, sử dụng nguồn lực, giám sát việc thực hiện chiến lược, trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục đại học tư thục.

2. Hội đồng trường tư thục hoạt động theo nguyên tắc tập thể, dân chủ, quyết định theo đa số; chịu trách nhiệm trước pháp luật và các bên liên quan về các quyết định của hội đồng trường; không trực tiếp quản lý, điều hành cơ sở giáo dục đại học tư thục.

3. Thành phần hội đồng trường tư thục gồm đại diện nhà đầu tư, lãnh đạo cơ sở giáo dục đại học, giảng viên, người học, người lao động, các bên liên quan bảo đảm tính đại diện, khách quan, phù hợp với loại hình cơ sở.

4. Nhà đầu tư bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học tư thục.

5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên hội đồng trường, nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ; quy trình bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường tư thục; cơ chế hoạt động và giám sát của hội đồng trường tư thục.

Điều 18. Hội đồng khoa học và đào tạo

1. Hội đồng khoa học và đào tạo là tổ chức có chức năng tư vấn về chuyên môn học thuật, định hướng đào tạo, bảo đảm chất lượng, nghiên cứu khoa học và công nghệ, phát triển đội ngũ giảng viên, hợp tác quốc tế, liêm chính học thuật của cơ sở giáo dục đại học.

2. Hội đồng khoa học và đào tạo do hiệu trưởng thành lập, làm việc theo nguyên tắc tập thể, chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về nội dung tư vấn.

3. Thành phần hội đồng gồm đại diện lãnh đạo cơ sở giáo dục đại học, giảng viên, nhà khoa học, doanh nghiệp, nhà tuyển dụng, cựu sinh viên, chính quyền địa phương, một số chuyên gia do hiệu trưởng quyết định.

4. Tổ chức, hoạt động, quy trình thành lập hội đồng được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.

Điều 19. Trường thuộc, khoa, bộ môn và đơn vị đào tạo

1. Trường thuộc cơ sở giáo dục đại học, không có tư cách pháp nhân, được phân cấp quản lý, thực hiện nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2. Trường thuộc, khoa, bộ môn và đơn vị đào tạo trực tiếp thực hiện đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, phục vụ cộng đồng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; được thành lập theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bao gồm cả các hình thức liên kết, hợp tác, đầu tư quy định tại Điều 43 và Điều 44 của Luật này.

3. Việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể, phân cấp quản lý đối với trường thuộc, khoa, bộ môn, đơn vị đào tạo được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học, quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 20. Địa điểm đào tạo, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học

1. Địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục đại học trong nước bao gồm:

a) Trụ sở chính, nơi tổ chức hoạt động giáo dục đại học, thực hiện chức năng quản trị, điều hành theo quy định của Luật này, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học;

b) Phân hiệu, nơi tổ chức hoạt động giáo dục đại học, có hoặc không có bộ máy quản lý do cơ sở giáo dục đại học quyết định; không có tư cách pháp nhân; thực hiện một phần chức năng quản trị, điều hành theo phân cấp, ủy quyền trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học;

c) Địa điểm đào tạo khác là nơi tổ chức toàn bộ hoặc một phần chương trình đào tạo, chịu sự quản lý toàn diện, trực tiếp của cơ sở giáo dục đại học; đáp ứng điều kiện bảo đảm chất lượng, gồm địa điểm thuộc sở hữu của cơ sở giáo dục đại học, địa điểm thuộc quyền sử dụng hợp pháp, địa điểm liên kết đào tạo, địa điểm đào tạo thực hành.

2. Phân hiệu, văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục đại học Việt Nam ở nước ngoài không thuộc cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học trong nước quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật này; bảo đảm điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật nước sở tại; báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo khi triển khai hoạt động đào tạo.

3. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam được thành lập, tổ chức, hoạt động theo quy định như đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục do nhà đầu tư nước ngoài thành lập, bảo đảm điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.

4. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, trình tự, thẩm quyền thành lập, cấp phép hoạt động, dừng tuyển sinh, đình chỉ hoạt động, giải thể phân hiệu; quy định tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện bảo đảm chất lượng của địa điểm đào tạo.

Chương III

HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

Điều 21. Cấp phép hoạt động giáo dục đại học

1. Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo) phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục đại học theo quy định của Chính phủ.

2. Phạm vi cấp phép hoạt động giáo dục đại học bao gồm trình độ, ngành, lĩnh vực, phân hiệu, trụ sở chính; hoạt động đào tạo trên không gian số.

3. Cơ sở đào tạo chỉ tổ chức hoạt động giáo dục đại học trong phạm vi được cấp phép; bị đình chỉ hoặc thu hồi cấp phép trong trường hợp vi phạm điều kiện hoạt động giáo dục đại học hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan. Thẩm quyền cấp phép, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục.

Điều 22. Chuẩn chương trình đào tạo

1. Chuẩn chương trình đào tạo quy định những yêu cầu chung trong xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo, gồm mục tiêu, yêu cầu đầu vào, chuẩn đầu ra, cấu trúc, khối lượng học tập tối thiểu, nguyên tắc kiểm tra, đánh giá, điều kiện bảo đảm chất lượng.

2. Chuẩn chương trình đào tạo bảo đảm yêu cầu sau đây:

a) Đáp ứng yêu cầu của từng trình độ tương ứng quy định tại Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

b) Tính liên thông giữa các trình độ, giữa các ngành và liên ngành, tính cập nhật;

c) Gắn kết nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong thiết kế, triển khai chương trình đào tạo;

d) Cho phép áp dụng các phương thức tổ chức đào tạo linh hoạt, tạo điều kiện học tập suốt đời;

đ) Định kỳ rà soát, đánh giá nâng cao chất lượng đào tạo.

3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm sau đây:

a) Quy định, ban hành chuẩn chương trình đào tạo theo ngành, lĩnh vực trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, ban hành chuẩn chương trình đào tạo đối với các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, pháp luật;

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan quy định về điều kiện bảo đảm chất lượng thực hiện chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe, pháp luật, văn hóa, nghệ thuật, thể thao, quốc phòng và an ninh;

c) Kiểm tra, giám sát thực hiện chuẩn chương trình đào tạo.

Điều 23. Xây dựng, phát triển chương trình đào tạo

1. Chương trình đào tạo được thiết kế đơn ngành hoặc liên ngành, thuộc Danh mục ngành đào tạo; có thể tích hợp một số học phần ở trình độ cao hơn hỗ trợ người học phát triển năng lực nền tảng, tiếp cận trình độ đào tạo kế tiếp theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

2. Chương trình đào tạo được rà soát, cập nhật, cải tiến định kỳ bảo đảm phù hợp thực tiễn, nhu cầu nhân lực của thị trường lao động.

3. Cơ sở đào tạo chủ động xây dựng chương trình đào tạo theo chuẩn chương trình đào tạo; phát triển các chương trình đào tạo tài năng, chương trình đào tạo khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh.

4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm sau đây:

a) Ban hành Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học;

b) Quy định yêu cầu, quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo;

c) Quy định quy trình biên soạn, ban hành chương trình, giáo trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung trong chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.

Điều 24. Phê duyệt, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo

1. Hiệu trưởng cơ sở đào tạo phê duyệt các chương trình đào tạo trừ những chương trình quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực được phê duyệt và cấp phép hoạt động.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc phê duyệt các chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ các ngành đào tạo giáo viên, lĩnh vực sức khỏe trên cơ sở phối hợp với Bộ Y tế, lĩnh vực pháp luật trên cơ sở phối hợp với Bộ Tư pháp.

3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các trách nhiệm sau đây:

a) Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục phê duyệt, đình chỉ, chấm dứt thực hiện chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;

b) Quy định việc phê duyệt chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đối với các ngành, lĩnh vực không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 25. Tuyển sinh

1. Việc tuyển sinh phải bảo đảm nguyên tắc công bằng, khách quan, công khai, minh bạch; có lộ trình phù hợp khi điều chỉnh, bảo đảm quyền lợi của người dự tuyển.

2. Cơ sở đào tạo xác định số lượng tuyển sinh, phương thức tuyển sinh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định số lượng tuyển sinh, phương thức tuyển sinh đối với các cơ sở đào tạo thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh.

3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các trách nhiệm sau đây:

a) Ban hành quy chế tuyển sinh các trình độ của giáo dục đại học bao gồm: nguồn tuyển, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, nguyên tắc, yêu cầu, quy trình tổ chức tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, việc đình chỉ tuyển sinh;

b) Quy định tiêu chí, nguyên tắc, trình tự và phương pháp xác định số lượng tuyển sinh;

c) Quy định ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào các ngành đào tạo giáo viên, các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe trên cơ sở phối hợp với Bộ Y tế, các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật trên cơ sở phối hợp với Bộ Tư pháp;

d) Quyết định số lượng tuyển sinh đối với các ngành đào tạo giáo viên.

Điều 26. Tổ chức đào tạo và cấp văn bằng, chứng chỉ

1. Việc tổ chức đào tạo được thực hiện linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng, học tập suốt đời của người học.

2. Hình thức đào tạo bao gồm:

a) Đào tạo chính quy thực hiện tập trung toàn thời gian tại các địa điểm đào tạo được cấp phép hoạt động;

b) Đào tạo thường xuyên thực hiện theo thời gian linh hoạt, tại các địa điểm đào tạo đáp ứng điều kiện bảo đảm chất lượng được cấp phép hoạt động.

3. Phương thức tổ chức đào tạo gồm:

a) Trực tiếp;

b) Từ xa;

c) Kết hợp giữa trực tiếp và từ xa.

4. Giáo dục đại học số là mô hình tổ chức đào tạo dựa trên nền tảng số, cập nhật công nghệ mới, được triển khai qua các hình thức, phương thức đào tạo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu, tài nguyên giáo dục mở giữa cơ sở đào tạo và các bên liên quan, không giới hạn bởi không gian, thời gian.

5. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục đại học có giá trị pháp lý xác nhận trình độ, năng lực của người học, được cấp theo quy định như sau:

a) Văn bằng giáo dục đại học cấp cho người học sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ở trình độ tương ứng;

b) Chứng chỉ giáo dục đại học cấp cho người học sau khi hoàn thành học phần hoặc một phần của chương trình đào tạo.

6. Hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học, người đứng đầu cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học thực hiện việc cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục đại học.

7. Kết quả học tập đã tích lũy của người học được công nhận và chuyển đổi giữa các trình độ, hình thức, phương thức đào tạo, thời hạn giá trị kết quả học tập theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế đào tạo các trình độ của giáo dục đại học; quy định điều kiện triển khai các hình thức, phương thức đào tạo, chứng chỉ giáo dục đại học; mô hình giáo dục đại học số; khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học.

Chương IV

HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Điều 27. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Cơ sở giáo dục đại học được cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ thì được hưởng quyền, chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ.

2. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học gắn với đào tạo, phát triển đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, nhà khoa học, người học.

3. Nội dung hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học bao gồm:

a) Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ mới và dự báo xu hướng phát triển khoa học, công nghệ;

b) Chuyển hóa kết quả nghiên cứu vào chương trình đào tạo, phát triển đào tạo chất lượng cao, liên ngành, tích hợp nghiên cứu và khởi nghiệp sáng tạo;

c) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ là giảng viên, nhà khoa học, người học sau đại học, sinh viên tài năng trong các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược;

d) Thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tư vấn, phản biện, chuyển giao tri thức phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh;

đ) Hợp tác với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, địa phương để chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới sáng tạo;

e) Phổ biến tri thức, công bố kết quả nghiên cứu, đăng ký bản quyền hoặc bảo hộ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ;

g) Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, công cụ phân tích dữ liệu trong nghiên cứu, phát triển công nghệ và quản trị đổi mới sáng tạo.

4. Chính phủ quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học.

Điều 28. Phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Cơ sở giáo dục đại học được thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp quản lý tài sản trí tuệ, vốn đầu tư vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật; phát triển nhóm nghiên cứu và tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

2. Cơ sở giáo dục đại học phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thông qua các hình thức sau đây:

a) Hợp tác, thu hút chuyên gia, nhà khoa học ở trong và ngoài nước;

b) Xây dựng, phát triển mạng lưới nghiên cứu, chuyển giao công nghệ gắn với đào tạo, phát triển hệ thống thông tin khoa học, tạp chí chuyên ngành, tài sản trí tuệ;

c) Quyết định chế độ đãi ngộ, bổ nhiệm chức vụ quản lý, sử dụng, trọng dụng nhà khoa học uy tín ở trong và ngoài nước;

d) Định giá, xác lập quyền sở hữu, khai thác, góp vốn, phân chia lợi ích từ tài sản trí tuệ, kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;

đ) Đầu tư, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị nghiên cứu, không gian sáng tạo, phòng thí nghiệm, phát triển và kết nối cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ phục vụ hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.

3. Cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thông qua các hình thức sau đây:

a) Gắn kết nghiên cứu với đào tạo, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, minh bạch; tuân thủ quy tắc đạo đức, liêm chính trong nghiên cứu khoa học;

b) Thực hiện quản trị, quản lý nội bộ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phạm vi quyền tự chủ của cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản, nguồn lực và kết quả hình thành từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Thành lập và vận hành Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;

đ) Công khai năng lực, kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật thông tin hằng năm trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học.

Chương V

GIẢNG VIÊN, NHÂN SỰ HỖ TRỢ VÀ NGƯỜI HỌC

Điều 29. Vị trí, chức danh giảng viên đại học

1. Giảng viên đại học là người giảng dạy tại cơ sở giáo dục đại học, đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Nhà giáo.

2. Giảng viên đại học bao gồm giảng viên cơ hữu, giảng viên đồng cơ hữu, giảng viên hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu, giảng viên thỉnh giảng.

Giảng viên đồng cơ hữu là viên chức có trình độ tiến sĩ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập trừ cơ sở giáo dục đại học, được giao nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học như giảng viên cơ hữu tại cơ sở giáo dục đại học công lập.

3. Chức danh giảng viên đại học bao gồm giáo sư, phó giáo sư và các chức danh khác, cụ thể như sau:

a) Giáo sư là chức danh cao nhất, thể hiện năng lực, uy tín khoa học và vai trò dẫn dắt chuyên môn, khai phá, sáng tạo tri thức mới;

b) Phó giáo sư là chức danh kế cận giáo sư, có chuyên môn sâu về một lĩnh vực khoa học cụ thể;

c) Các chức danh khác theo quy định của Chính phủ.

4. Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với giáo sư, phó giáo sư và các chức danh khác; việc sử dụng, quản lý và chính sách đối với giảng viên đồng cơ hữu.

5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư.

6. Cơ sở giáo dục đại học thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư.

Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của giảng viên đại học

1. Giảng viên cơ hữu thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Nhà giáo và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Giảng viên đồng cơ hữu thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của cơ sở đào tạo.

3. Giảng viên thỉnh giảng và giảng viên hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và của cơ sở đào tạo.

Điều 31. Nhân sự hỗ trợ giáo dục đại học

1. Nhân sự hỗ trợ giáo dục đại học bao gồm những đối tượng theo quy định của Luật Giáo dục và các đối tượng sau đây:

a) Trợ giảng là chức danh kế cận giảng viên, thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ giảng viên trong hoạt động giảng dạy;

b) Nghiên cứu viên thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; hỗ trợ giảng viên, người học trong thực hành, thí nghiệm và hoạt động nghiên cứu khác trong cơ sở giáo dục đại học;

c) Nhân sự hỗ trợ giảng dạy thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ giảng viên trong hoạt động thực hành, thí nghiệm và hoạt động chuyên môn khác.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện, chế độ làm việc, bổ nhiệm, xếp lương nhân sự hỗ trợ giáo dục đại học theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 32. Người học

1. Người học thực hiện quyền, nghĩa vụ và được hưởng các chính sách theo quy định của Luật Giáo dục, quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Người học được lựa chọn theo học chương trình đào tạo phù hợp với năng lực cá nhân khi đáp ứng điều kiện tuyển sinh; được tham gia hoạt động trợ giảng theo quy định của cơ sở đào tạo; được tạo điều kiện thực hành, thực tập tại doanh nghiệp và cơ quan sử dụng lao động trong quá trình học tập.

3. Người học được tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp; được hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, phát minh sáng chế, giải pháp hữu ích, tác phẩm, kết quả nghiên cứu thực hiện tại cơ sở đào tạo.

Chương VI

BẢO ĐẢM VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG

Điều 33. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong

1. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong có chức năng duy trì, phát triển văn hóa chất lượng; bảo đảm cải tiến chất lượng liên tục; công khai, minh bạch thông tin; nâng cao trách nhiệm giải trình trong quá trình hoạt động giáo dục đại học.

2. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong bao gồm: đơn vị hoặc bộ phận chuyên trách; chính sách chất lượng và các văn bản thực thi; bộ công cụ bảo đảm chất lượng với các quy trình, hệ thống thu thập, phân tích minh chứng; cơ chế phản hồi thông tin từ các bên liên quan; hệ thống thông tin quản lý; điều kiện cơ sở vật chất, tài chính vận hành hệ thống hiệu quả.

3. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm xây dựng, vận hành, giám sát, phát triển hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong theo tiêu chuẩn chất lượng trong nước hoặc quốc tế.

Điều 34. Tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định chất lượng

1. Tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục đại học là căn cứ xác định mức độ đạt được về chất lượng giáo dục đại học.

2. Tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định chất lượng bao gồm:

a) Tiêu chuẩn đối với cơ sở giáo dục đại học;

b) Tiêu chuẩn đối với chương trình đào tạo các trình độ.

3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục đại học; công nhận tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục đại học của các tổ chức kiểm định.

Điều 35. Đánh giá chất lượng

1. Cơ sở đào tạo thực hiện đánh giá chất lượng theo các hình thức sau đây:

a) Tự đánh giá định kỳ;

b) Tự đánh giá theo chu kỳ kiểm định.

2. Cơ sở đào tạo tự tổ chức hoặc được sử dụng tư vấn chuyên môn phù hợp thực hiện đánh giá chất lượng.

3. Kết quả đánh giá chất lượng được sử dụng cho việc cải tiến chất lượng, công khai thông tin, thực hiện trách nhiệm giải trình và phục vụ kiểm định chất lượng theo quy định.

4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc đánh giá chất lượng.

Điều 36. Kiểm định chất lượng

1. Đối tượng phải thực hiện kiểm định định kỳ bao gồm:

a) Cơ sở giáo dục đại học;

b) Chương trình đào tạo thuộc các ngành đào tạo giáo viên, lĩnh vực sức khỏe, pháp luật; chương trình đào tạo thuộc các ngành, lĩnh vực khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

2. Cơ sở đào tạo lựa chọn tổ chức kiểm định được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận hoạt động tại Việt Nam, áp dụng tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định theo quy định sau đây:

a) Tổ chức kiểm định trong nước sử dụng bộ tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc công nhận;

b) Tổ chức kiểm định nước ngoài sử dụng bộ tiêu chuẩn của nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.

3. Tổ chức kiểm định bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, tổ chức và tài chính theo quy định của pháp luật.

4. Cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, các chương trình đào tạo liên quan đến quốc phòng và an ninh không thuộc đối tượng bắt buộc kiểm định chất lượng nhưng phải tổ chức hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục theo quy định tại Điều 33 của Luật này và quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kiểm định cơ sở giáo dục đại học, kiểm định chương trình đào tạo, tiêu chuẩn kiểm định, hướng dẫn nội dung, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng; công khai kết quả kiểm định; quy định về kiểm định viên, tổ chức và hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quy định về việc giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định và thẩm định kết quả kiểm định.

Điều 37. xếp hạng

1. Cơ sở đào tạo chủ động lựa chọn bảng xếp hạng phù hợp với định hướng phát triển; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của dữ liệu cung cấp cho tổ chức xếp hạng và công khai kết quả xếp hạng.

2. Tổ chức thực hiện xếp hạng phải có tư cách pháp nhân, năng lực chuyên môn độc lập, công khai phương pháp, tiêu chí, nguồn dữ liệu sử dụng; chịu trách nhiệm về tính trung thực, minh bạch, khách quan của kết quả xếp hạng.

Chương VII

TÀI CHÍNH, TÀI SẢN

Điều 38. Cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học

1. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục đại học được phân bổ theo nguyên tắc quy định tại Luật Giáo dục và dựa trên sứ mạng cụ thể, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.

2. Ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc hỗ trợ kinh phí đào tạo nhân lực trong một số ngành, lĩnh vực theo cơ chế sau đây:

a) Bảo đảm kinh phí đào tạo giáo viên, đào tạo tài năng; người học các ngành thuộc lĩnh vực năng khiếu nghệ thuật, thể thao;

b) Hỗ trợ kinh phí đào tạo các ngành khoa học cơ bản, ngành đặc thù, ngành cần thiết cho phát triển đất nước nhưng khó thu hút người học;

c) Cấp học bổng đối với người học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, người học các ngành kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi;

d) Đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ đào tạo người học các ngành thuộc lĩnh vực ưu tiên.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định những nội dung sau đây:

a) Đối tượng, điều kiện, học bổng, mức hỗ trợ học phí;

b) Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo;

c) Điều kiện áp dụng chính sách viện trợ, tài trợ cho giáo dục đại học;

d) Quyền tự chủ về tài chính, tài sản, đầu tư của cơ sở giáo dục đại học công lập, bao gồm việc huy động, tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước; cơ chế ưu đãi theo quy định của pháp luật; trách nhiệm công khai, minh bạch, giải trình.

Điều 39. Tài chính của cơ sở giáo dục đại học công lập

1. Nguồn tài chính của cơ sở giáo dục đại học công lập bao gồm:

a) Ngân sách nhà nước;

b) Kinh phí tài trợ, viện trợ, cho, tặng hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

c) Thu từ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, dịch vụ hỗ trợ giáo dục, sản xuất, kinh doanh;

d) Nguồn vốn vay hợp pháp ở trong và ngoài nước;

đ) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện chi đầu tư phát triển cơ sở vật chất theo quy định của pháp luật về đầu tư công và quy định khác của pháp luật có liên quan; chi thực hiện nhiệm vụ đặt hàng, giao nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ.

3. Cơ sở giáo dục đại học công lập được thực hiện quyền tự chủ tài chính, sử dụng các nguồn thu hợp pháp cho đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển đội ngũ, đầu tư cơ sở vật chất và các hoạt động giáo dục đại học khác, cụ thể như sau:

a) Quyết định nội dung, mức chi từ nguồn thu học phí và các khoản thu sự nghiệp phù hợp với khả năng tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ, bảo đảm hiệu quả, công khai, minh bạch;

b) Thực hiện phân phối kết quả tài chính cuối năm theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập.

Điều 40. Quản lý tài chính của cơ sở giáo dục đại học tư thục

1. Cơ sở giáo dục đại học tư thục được thực hiện quyền tự chủ tài chính, tự chủ quyết định mức thu, chi, phân phối kết quả tài chính, trích lập quỹ theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở.

2. Cơ sở giáo dục đại học tư thục có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước; tuân thủ quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán, thuế, định giá tài sản và công khai tài chính.

3. Phần chênh lệch thu lớn hơn chi hằng năm từ hoạt động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ phải dành tối thiểu 25% đầu tư trở lại cho phát triển cơ sở giáo dục đại học và thực hiện trách nhiệm xã hội.

Chênh lệch thu chi tích lũy hằng năm của cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận là tài sản không phân chia của nhà trường, được sử dụng đầu tư phát triển cơ sở giáo dục theo nguyên tắc không hoàn lại.

Điều 41. Học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học

1. Cơ sở đào tạo xác định mức thu học phí theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý, bảo đảm chất lượng; mức thu học phí của cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Cơ sở đào tạo phải công khai chi phí đào tạo, mức học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh, các khoản thu dịch vụ khác cho từng trình độ, năm học, toàn khóa học; có trách nhiệm trích một phần nguồn thu để thực hiện miễn, giảm, hỗ trợ học phí đối với người học có hoàn cảnh khó khăn, người học thuộc đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật và chính sách riêng của cơ sở đào tạo.

3. Mức thu dịch vụ tuyển sinh và các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học khác được xác định trên nguyên tắc tính đủ chi phí hợp lư, thực tế phát sinh, bảo đảm minh bạch, đúng mục đích sử dụng.

4. Chính phủ quy định chi tiết về học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học.

Điều 42. Quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục đại học tư thục

1. Tài sản hợp nhất không phân chia bao gồm: tài sản được xác lập không phân chia theo quy định của pháp luật; tài sản được tài trợ, viện trợ, hiến tặng, cho tặng với điều kiện phải quản lý, sử dụng chung; là tài sản thuộc sở hữu chung không phân chia của cộng đồng nhà trường và được quản lý, sử dụng theo quy định sau đây:

a) Hội đồng trường cơ sở giáo dục đại học tư thục quản lý, sử dụng tài sản hợp nhất không phân chia vì mục tiêu phát triển bền vững của cơ sở giáo dục, phục vụ lợi ích chung; không được chuyển thành sở hữu cá nhân hoặc định giá phân chia trong mọi trường hợp;

b) Trường hợp chuyển nhượng vốn, tài sản hợp nhất không phân chia không được tính vào giá trị tài sản được định giá của cơ sở giáo dục đại học tư thục;

c) Trường hợp giải thể, tài sản hợp nhất không phân chia được chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý, sử dụng cho mục đích phát triển giáo dục đại học.

2. Đối với tài sản thuộc sở hữu tư nhân của nhà đầu tư không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, cơ sở giáo dục đại học tư thục có quyền quản lý, sử dụng, định đoạt theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan; bảo đảm minh bạch, đúng mục đích hoạt động, không gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người học và cộng đồng.

3. Quyền sở hữu tài sản của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; việc quản lý, sử dụng tài sản phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, cam kết quốc tế có liên quan.

Chương VIII

HỢP TÁC VÀ ĐẦU TƯ

Điều 43. Hợp tác, liên kết

1. Hoạt động hợp tác, liên kết trong nước và với nước ngoài của cơ sở giáo dục đại học được thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục, quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Hình thức hợp tác, liên kết trong giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục và các hình thức sau đây:

a) Thành lập đơn vị chuyên môn, khoa, phân hiệu, viện nghiên cứu, trung tâm đổi mới sáng tạo, phòng thí nghiệm trọng điểm;

b) Triển khai mạng lưới nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu gắn với đào tạo;

c) Phát triển, chuyển giao, sử dụng chương trình, học liệu, nền tảng số;

d) Thực hiện chương trình liên kết đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ; công nhận kết quả học tập đã tích lũy của người học;

đ) Thực hiện giải pháp nâng cao năng lực số; triển khai mô hình giáo dục đại học số, nền tảng đào tạo trực tuyến, chia sẻ tài nguyên học liệu mở;

e) Các hình thức hợp tác, liên kết khác theo quy định của pháp luật.

3. Hợp tác, liên kết trong giáo dục đại học phải bảo đảm yêu cầu sau đây:

a) Phù hợp với sứ mạng cụ thể, chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục đại học, không hình thành pháp nhân mới;

b) Bảo đảm phù hợp với pháp luật Việt Nam, không phương hại đến quốc phòng và an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thuần phong mỹ tục, đạo đức, bản sắc văn hóa dân tộc;

c) Minh bạch thông tin, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người học và các bên liên quan;

d) Tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Chính phủ quy định điều kiện, quy trình, thủ tục, thẩm quyền, trách nhiệm đối với hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo cấp văn bằng và chứng chỉ giáo dục đại học với nước ngoài.

5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về hợp tác, liên kết đào tạo ở trong nước.

Điều 44. Đầu tư trong giáo dục đại học

1. Hoạt động đầu tư trong giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục, bảo đảm phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển giáo dục đại học, định hướng phát triển kinh tế - xã hội.

2. Hoạt động đầu tư trong giáo dục đại học có yếu tố nước ngoài phải tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, pháp luật Việt Nam; bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng và an ninh, văn hóa, tư tưởng, chất lượng đào tạo và phát triển bền vững.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 45. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Khoản 4 Điều 10, khoản 4 Điều 14, khoản 4 Điều 15, khoản 4 Điều 20, khoản 4 Điều 23, khoản 3 Điều 24, khoản 8 Điều 26, khoản 4 và khoản 5 Điều 29, khoản 2 Điều 31, khoản 3 Điều 34, khoản 4 Điều 35, khoản 3 Điều 38 và khoản 4, khoản 5 Điều 43 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

3. Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 74/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13 và Luật số 34/2018/QH14 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại Điều 46 của Luật này.

Điều 46. Điều khoản chuyển tiếp

1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, hội đồng đại học công lập, hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học công lập kết thúc hoạt động và có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan cho hiệu trưởng. Hiệu trưởng có trách nhiệm báo cáo kết quả tiếp nhận bàn giao với cơ quan quản lý trực tiếp hoặc báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với các cơ sở giáo dục đại học không có cơ quan quản lý trực tiếp trong thời gian 03 tháng kể từ ngày hội đồng trường kết thúc hoạt động.

2. Các văn bản do hội đồng đại học công lập và hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học công lập ban hành tiếp tục được áp dụng cho đến khi có văn bản thay thế hoặc bãi bỏ của cấp có thẩm quyền, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ các quyết định về nhân sự theo quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Hiệu trưởng, phó giám đốc đại học quốc gia, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học công lập đã được công nhận hoặc bổ nhiệm trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối với trường hợp quyết định công nhận hoặc bổ nhiệm có thời hạn kết thúc sau ngày 31 tháng 12 năm 2025, hiệu trưởng, phó giám đốc đại học quốc gia, phó hiệu trưởng tiếp tục thực hiện chức trách, nhiệm vụ cho đến khi cơ quan quản lý trực tiếp có quyết định về nhân sự. Trong thời gian 06 tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, cơ quan quản lý trực tiếp hoàn thành việc bổ nhiệm hiệu trưởng, phó giám đốc đại học quốc gia, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học theo quy định của pháp luật;

b) Đối với trường hợp quyết định công nhận hoặc bổ nhiệm có thời hạn kết thúc trước ngày 01 tháng 01 năm 2026, cơ quan quản lý trực tiếp thực hiện quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng, phó giám đốc đại học quốc gia, phó hiệu trưởng theo quy định của pháp luật.

4. Chức danh quản lý khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này do hội đồng trường bổ nhiệm trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp tục thực hiện chức trách, nhiệm vụ đến hết thời hạn bổ nhiệm.

5. Trường hợp đã được bổ nhiệm chức danh trợ giảng trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 được bảo lưu các chế độ phụ cấp đang áp dụng trong thời gian 12 tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm rà soát, xếp lại bậc lương, chế độ phụ cấp phù hợp với vị trí việc làm theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Cơ sở giáo dục đại học công lập có trách nhiệm rà soát sứ mạng cụ thể, chiến lược phát triển phù hợp với quy định của Luật này, trình cơ quan quản lý trực tiếp phê duyệt trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

7. Hồ sơ thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, chuyển trường đại học thành đại học, liên kết các trường đại học thành đại học, công nhận đại học quốc gia, đại học vùng, đã được nộp hợp lệ cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì cơ quan hoặc người có thẩm quyền đó tiếp tục thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ, kể cả trong trường hợp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đó đã điều chỉnh theo quy định của Luật này.

8. Cơ sở giáo dục đại học đã có quyết định thành lập, chia, tách, sáp nhập ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp tục thực hiện theo các nội dung ghi trong quyết định và phải đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục đại học được ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 trong thời hạn 48 tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Trường hợp chuẩn cơ sở giáo dục đại học được sửa đổi, bổ sung trong thời hạn này thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Hồ sơ cấp phép hoạt động giáo dục đại học đã được nộp hợp lệ cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì cơ quan hoặc người có thẩm quyền đó tiếp tục thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ, kể cả trường hợp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đó đã điều chỉnh theo quy định của Luật này.

10. Hồ sơ mở ngành đào tạo đã được nộp hợp lệ cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì cơ quan hoặc người có thẩm quyền đó tiếp tục thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ, kể cả trường hợp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đó đã điều chỉnh theo quy định của Luật này.

11. Cơ sở đào tạo đã có quyết định mở ngành ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp tục thực hiện theo các nội dung ghi trong quyết định và phải đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo được ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Trường hợp chuẩn chương trình đào tạo được sửa đổi, bổ sung trong thời hạn này thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

12. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học đã có quyết định cấp phép hoạt động, các địa điểm đào tạo đang triển khai thực hiện hoạt động giáo dục đại học trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì được tiếp tục hoạt động và phải đáp ứng quy định về phân hiệu, địa điểm đào tạo của Luật này trong thời hạn 48 tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Trường hợp quy định về phân hiệu, địa điểm đào tạo được sửa đổi, bổ sung trong thời hạn này thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Giáo dục đại học 2025
Tải văn bản gốc Luật Giáo dục đại học 2025

THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

Law No. 125/2025/QH15

Hanoi, December 10, 2025

 

LAW

HIGHER EDUCATION

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam amended by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly promulgates the Law on Higher Education;

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Law provides for higher education; organization and operation of higher education institutions; powers and responsibilities of organizations and individuals engaged in higher education; responsibilities of the State for management and development of higher education.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. This Law applies to higher education institutions and relevant agencies, organizations and individuals.

2. Other educational institutions having higher education activities shall apply regulations of this Law within the scope of their higher education activities.

Article 3. Definition of terms

In this Law, the terms below are construed as follows:

1. Higher education activities mean establishment and development of training programs; maintenance of quality; admission and training associated with scientific research, technological development, and innovation; and quality assessment and accreditation.

2. “Autonomy” means the right to proactively make decisions in association with accountability according to regulations of laws on professional and academic activities, training, scientific research, international cooperation, organizational structure, personnel, funding and other education activities 

3.  “Accountability” means acts of providing and updating information in a public and transparent manner, receiving, processing and responding to information and recommendations given by relevant parties; submitting reports and being subject to supervision and inspection by competent authorities, organizations and the society.

4. Academic integrity means compliance with ethical standards and professional principles; assurance of honesty and respect for objective truth; and avoidance of plagiarism, distortion, falsification of data, and infringement of copyright and intellectual property rights.

5. Academic freedom means the rights to teach, learn, study, exchange, publish and critique matters in accordance with the law on the basis of professional standards and academic integrity, and in conformity with interests of the State and society.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Training discipline means a category of training programs with the same purposes, professional knowledge and skills.

8. Training field means a category of training disciplines that have common knowledge and skills.

9. Higher education certificate means a certificate under the national education system, confirming the accumulated higher education learning outcomes achieved by a learner.

10. Specialized database of higher education means a collection of electronic higher education data organized and structured to be accessed, used, shared, managed and updated through electronic means.

Article 4. Higher education principles

1. Comply with the Constitution and laws.

2. Ensure autonomy, self-responsibility and accountability of higher education institutions; effectiveness of state management, and inspection and supervision by competent authorities.

3. Ensure quality, efficiency, fairness and equality in access to higher education, and promote lifelong learning.

4. Make sure that academic freedom is associated with academic integrity and accountability to the community.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Promote cooperation and fair and transparent competition on the basis of quality and efficiency.

Article 5. State’s policies on development of higher education

1. The State shall identify higher education as a key element in development of high-level human resources and talent, promotion of science, technology and innovation; development of a modern, high-quality, flexible, and interconnected higher education system that meets requirements for socio-economic development, national defense and security, international integration, and sustainable national development.

2. The State shall play a leading role, provide financial support for public higher education institutions to train in certain fields and disciplines to achieve regional and international standards; provide partial financial support for public higher education institutions for upgradation; implement policies to support private higher education institutions in sustainable development and enhancement of competitiveness; establish mechanisms to attract and mobilize social resources for modernization of higher education; and ensure full and comprehensive autonomy of higher education institutions regardless of their financial autonomy level.

3. The State shall invest in modernization of technical infrastructure; and upgradation of facilities, laboratories, excellent training and research centers, key higher education institutions, and teacher training institutions

The priority shall be given to commission and assignment of training in key basic science, engineering, and strategic technology disciplines; and funding for research, transfer of knowledge, and innovation associated with postgraduate training and entrepreneurship shall be fully provided.

4. The State shall issue policies on training, refresher training and support for lecturers in improvement of their professional qualifications, digital skills, and foreign language proficiency; and policies to retain and attract domestic and foreign talents, scientists, and outstanding lecturers.

5. The State shall implement policies on funding, scholarships, tuition fees, preferential loans, and other support forms for learners; and give priority to policy beneficiaries and persons living in extremely disadvantaged areas, ethnic minority areas, mountainous regions and island, vulnerable groups, and postgraduate learners.

6. The State shall issue policies to promote public-private partnerships, support the effective cooperation between the State, universities, and enterprises; enhance international integration, and attract domestic and foreign resources to improve the position of Vietnam higher education.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The Government shall uniformly perform state management of higher education.

2. The Ministry of Education and Training has the prime responsibility to the Government for state management of higher education in terms of content and tasks as prescribed by law.

3. Ministries and ministerial-level agencies, within their functions, tasks and powers assigned by the Government, are responsible for conducting study and forecasting human resource needs in disciplines and fields within their jurisdiction; and cooperate with the Ministry of Education and Training to manage higher education within their respective tasks and powers.

4. Provincial People's Committees shall manage higher education in their provinces and within their jurisdiction as delegated; support the development of higher education institutions in their provinces; and take charge of private sector involvement in higher education to meet human resource requirements and improve the higher education quality in their provinces.

Article 7. Higher education development strategy

1. The higher education development strategy defines vision, overall objectives, and major directions for the development of higher education in each stage according to socio-economic development and national defense and security strategies.

2. The higher education development strategy includes the following main contents:

a) Orientations to development of network of higher education institutions, thereby making sure that higher education institutions are evenly distributed among regions and connecting such orientations with the objectives of socio-economic development, national defense and security;

b) Identification of priority disciplines and fields for each stage;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Orientations to basic research, applied research, new technology development, digital transformation, and international integration.

3. The Prime Minister shall approve the higher education development strategy.

Article 8. Training objectives, programs, degrees and certificates

1. Higher education training objectives are prescribed as follows:

a) Undergraduate training aims to provide learners with a foundation of knowledge, professional skills, and basic competencies in research, innovation, entrepreneurship, and professional practical skills;

b) Master’s training aims to perfect learners’ knowledge and specialized skills, and increase their research, innovation, and professional practical capabilities

c) Doctoral training aims to increase learners’ capabilities of conducting independent research, creating new knowledge, and solving practical problems.

2. Degree-level training programs include:

a) Bachelor's degree programs;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Doctoral degree programs, integrated master's - doctoral programs after which corresponding degrees are issued;

d) Intensive training programs in certain fields and disciplines after which corresponding degrees are issued as prescribed by the Minister of Education and Training;

dd) Intensive postgraduate training programs in the health field after which resident physician and physician degrees are issued as instructed, issued and managed by the Minister of Health.

3. A certificate-level training program shall be designed independently or a component of the degree-level training program and recognized in the higher education system.

Article 9. Higher education institution standards

1. Higher education institution standards provide for requirements for conditions for assurance of quality and performance indicators applicable to higher education institutions; such standards are reviewed and updated periodically to ensure they are close to and gradually integrate with regional and international standards.

2. Higher education institution standards serve as the basis for planning for network, investment in development, assessment of the quality of higher education institutions, issuance and revocation of operation licenses and suspension of admission.

3. The Minister of Education and Training shall set and promulgate standards applicable to higher education institutions, provide guidance on application, and assess compliance with these standards; preside over and cooperate with the Minister of Health in promulgating higher education institution standards to provide training in health-related disciplines; and preside over and cooperate with the Minister of Justice in promulgating higher education institution standards  to provide training in law-related disciplines.

Article 10. Application of technology to higher education

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The technology application shall meet the following requirements:

a) Comply with regulations of laws on science, technology and innovation, protection of personal data , cybersecurity and ethical principles of technology;

b) Maintain the quality of training and research;

c) Implement technical and administrative measures; ensure information safety and data confidentiality;

d) Guarantee equality in learners’ access to digital infrastructure, platforms and resources;

dd) Ensure transparency and accountability regarding technological solutions when they impact management, governance, or academic decisions;

e) Raise digital skill standards for and artificial intelligence application capabilities of lecturers, administrators, and learners;

g) Protect intellectual property rights and legitimate interests of higher education institutions and relevant individuals.

3. Higher education institutions may cooperate with enterprises, research institutes, and other educational institutions to organize training in digital skills, artificial intelligence, and advanced technologies for lecturers, administrators, and learners.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 11. Higher education institutions and other educational institutions having higher education activities

1. Higher education institutions are educational institutions under the national education system, are juridical persons, and are organized and operate in accordance with regulations of this Law and other relevant laws.

2. Higher education institutions include:

a) Universities, universities also known as academies that offer training in various disciplines at different levels of higher education; and consist of functional divisions, affiliated schools, faculties or equivalent units (hereinafter referred to as “faculties”), and departments or equivalent units that are not administrative units established or not established under decisions of higher education institutions (hereinafter referred to as “departments”);

b) Parent universities that offer multidisciplinary training at all levels of higher education; and consist of functional boards, affiliated schools, faculties, and departments;

c) National universities and regional universities that offer multidisciplinary training at all levels of higher education; and consist of functional boards, member universities, member research institutes, affiliated schools, affiliates, faculties, and departments;

d) Higher education institutions established under agreements between the Government of the Socialist Republic of Vietnam and foreign governments, organized and operating in accordance with such agreements; if these agreements do not provide for establishment, organization and operation of educational institutions, regulations of this Law and other relevant laws shall apply.

3. Other educational institutions having higher education activities include:

a) Academic institutions and research institutes established by the Prime Minister and permitted to offer doctoral training;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Organizations and units established under international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory, or under a decision of the Prime Minister, and permitted to offer training at one or some levels of higher education.

4. Conditions, procedures for, and jurisdiction over for establishment and operation of public higher education institutions, permission for establishment and operation of private higher education institutions; revocation of decisions on establishment and permission for operation; suspension of operations and admission; merger, full and partial division, dissolution, and renaming of higher education institutions shall comply with regulations of the Law on Education . The naming of higher education institutions; conditions, procedures for, and jurisdiction over recognition of national universities, regional universities, and parent universities shall comply with regulations of the Government.

Article 12. Missions and functions of higher education institutions and other educational institutions having higher education activities

1. Higher education institutions have missions and functions, including provision of training for high-level human resources, development of talent, scientific research, development of technology, innovation, transfer of knowledge, and satisfaction of demands of society, the country, and humanity.

2. Regional universities have missions and functions specified in clause 1 of this Article; gather resources, promote regional linkages, support regional socio-economic development; and contribute to the implementation of the national development strategy.

3. Other educational institutions having higher education activities conduct their missions and functions according to their assigned professional fields and tasks; serve the development of disciplines, fields, local areas and the nation as prescribed by law and international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

Article 13. National universities

1. National universities are public higher education institutions and act as key centers for high-quality training, talent development, scientific research, technological development, and innovation; they shall implement the national strategy and are prioritized for investment and development by the State.

2. National universities play a core and pivotal role in the higher education system; they develop cutting-edge training and research fields to achieve pioneering standards, lead innovation, and affirm their position in the region and in the world.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The Government provides for functions, tasks, powers of national universities.

Article 14. Powers and responsibilities of higher education institutions and other educational institutions having higher education activities

1. Higher education institutions have the autonomy to exercise the following powers:

a) Determine the number of learners to be admitted, select admission methods, organize training, cooperate in training and issue degrees when quality assurance conditions are met, except for teacher training, national defense and security disciplines;

b) Organize scientific research, technological development and innovation activities, legally use assets, resources, intellectual property, and engage in international cooperation;

c) Collect, spend and distribute money; manage assets, invest in development, and mobilize legal resources from domestic and foreign organizations and individuals in accordance with the law, except for higher education institutions affiliated to the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security;

d) Determine the number of employees and recruit domestic and foreign reputable scientists to work at institutions, except for higher education institutions affiliated to the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security;

dd) Organize other training programs when they meet requirements of relevant laws and the Government’s regulations;

e) Exercise other powers according to this Law and relevant laws. 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Adhere to higher education principles;

b) Ensure quality, conduct periodic assessments and reviews, and improve the quality of training, scientific research, technology development and transfer, and innovation;

c) Conduct  specific missions and development strategies approved by direct superior bodies for public higher education institutions; and approved by investors for private higher education institutions, in accordance with the higher education strategy;

d) Carry out digital transformation in governance and management; build a digital higher education model, protect information safety and intellectual property rights;

dd) Fulfill all financial obligations to the State; take responsibilities towards learners and society;

e) Invest in the development of technical infrastructure and facilities; take charge of internal quality assurance, quality assessment and accreditation;

g) Disclose information truthfully and fully about organization, operations, quality, and funding; receive, process, and respond to suggestions from relevant parties; and conduct self-inspections in accordance with the law.

h) Report and update information as required by law; the private higher education institution is responsible for submitting a report to the Ministry of Education and Training when there is a decision to change the investor;

i) Train and develop lecturers and scientists;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

l) Protect legitimate rights and interests of learners, lecturers, employees, and relevant organizations and individuals;

m) Fulfill other responsibilities according to this Law and relevant laws. 

3. Other educational institutions having higher education activities shall exercise their powers and fulfill their responsibilities within the scope of higher education activities as prescribed in clauses 1 and 2 of this Article and other relevant laws.

4. The Government shall elaborate this Article.

Chapter II

ORGANIZATION AND ADMINISTRATION

Article 15. Organizational structure of higher education institution

1. Organizational structure of a higher education institution is prescribed as follows:

a) Director and vice-directors of a parent university and equivalents; principal and vice-principals of a university and equivalents;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Science and training council; and other advisory councils;

d) Member university of a national university/regional university that is a higher education institution and operates according to regulations on organization and operation of the national university/regional university and relevant laws;

dd) Affiliated schools, campuses, faculties and departments (if any);

e) Research centers and institutes, training units, science and technology organizations;

g) Divisions, boards and other units;

h) Business and production establishments, service providers and other units according to regulations of relevant laws.

2. Higher education institutions must have Communist Party of Vietnam (CPV) organizations; political and social organizations; and organizations representing learners and employees as prescribed by law.

3. Communist Party of Vietnam (CPV) organizations in public higher education institutions exercise direct and comprehensive leadership of higher education institutions.

4. The organizational structure of a higher education institution is specified in the rule for organization and operation of the higher education institution. The rule is issued by the parent university’s director, the university’s principal, or an equivalent body, in accordance with the guidance provided by the Minister of Education and Training and other relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Director of a parent university or principal of a university or equivalent (hereinafter referred to as “principal”) is a legal representative of a higher education institution; he/she shall meet standards and exercise the rights and fulfill the responsibilities as prescribed by the Minister of Education and Training.

2. The principal shall be responsible for managing and administrating operations in accordance with the law and the rule for organization and operation of the higher education institution.

3. The Prime Minister appoints, dismisses, removes from office, transfers and assigns directors of national universities; direct superior bodies appoint, dismiss, remove from office, transfer, and assign principals and vice-directors of public parent universities and vice-principals of public higher education institutions; school councils appoint and dismiss principals, vice-directors of private parent universities and vice-principals of private higher education institutions.

4. Higher education institutions established under agreements between the Government of the Socialist Republic of Vietnam and foreign governments shall appoint, dismiss, transfer and assign principals and vice-principals as agreed by the parties.  If these agreements do not provide for appointment, dismissal, transfer and assignment, regulations of this Law and relevant laws shall apply. 

5. The Government shall elaborate this Article.

Article 17. Private school council

1. A private school council is a governing body that represents relevant parties, decides development orientation and organizational structure, uses resources, and supervises the implementation of the strategy and accountability of the private higher education institution.

2. The private school council operates collectively and democratically and makes decisions by majority rule; it is responsible to the law and relevant parties for its decisions; and it does not directly manage or operate the private higher education institution.

3. The private school council includes the investor’s representative, the higher education institution’s leaders, lecturers, learners, employees, and relevant parties to maintain representativeness, objectivity and appropriateness to the institution type.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. The Minister of Education and Training shall prescribe structure and membership standards applicable to school councils, tasks, powers, and term of office; procedures for electing, appointing, and dismissing presidents and members of private school councils; and their operational and supervisory mechanisms.

Article 18. Science and training council

1. Science and training council is an organization responsible for advising academic expertise, training orientation, quality assurance, scientific and technological research, lecturer development, international cooperation, and academic integrity of a higher education institution.

2. The science and training council shall be established by the principal, operate collectively and take responsibility to the principal for provision of advice.

3. The council comprises representatives of the higher education institution, lecturers, scientists, enterprises, employers, alumni, local authorities, and some experts as decided by the principal.

4. Organization, operation, and procedures for establishment of the council are specified in the rule for organization and operation of the higher education institution.

Article 19. Affiliated schools, faculties, departments and training units

1. Schools affiliated to higher education institutions are not juridical persons, and are delegated to manage and perform tasks related to training, scientific research, technology development, and innovation.

2. Affiliated schools, faculties, departments, and training units shall be directly responsible for training, scientific research, technological development, and innovation, and serve the community within the scope of their assigned functions and tasks; they shall be established in accordance with regulations of this Law and other relevant laws, and in the forms of association, cooperation, and investment stipulated in Articles 43 and 44 of this Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 20. Training locations and campuses of higher education institutions

1. Training locations of higher education institutions in Vietnam include:

a)  Head offices where higher education activities are organized and which perform administrative and operational functions in accordance with regulations of this Law and rules for organization and operation of higher education institutions;

b)  Campuses where higher education activities are organized and which may or may not have management apparatuses as decided by higher education institutions; are not juridical persons; and perform a part of administrative and operational functions as delegated and authorized and according to rules for organization and operation of higher education institutions.

c) Other training locations where all or part of training programs are organized under the comprehensive and direct management of higher education institutions and which meet quality assurance conditions, and include locations owned by higher education institutions, locations legally used, joint training locations, and practical training locations.

2. Campuses and representative offices of Vietnam higher education institutions in foreign countries are not part of domestic higher education institutions as specified in clause 1, Article 15 of this Law; they must meet operation conditions in accordance with the host country’s laws; and they must report to the Ministry of Education and Training when doing training activities.

3. Campuses of foreign higher education institutions in Vietnam are established, organized, and operate in accordance with regulations applicable to private higher education institutions established by foreign investors, according to legal operation conditions.

4. The Government shall elaborate conditions, procedures, and jurisdiction over establishment, issuance of operation licenses, cessation of admission, suspension of operations, and dissolution of campuses; and shall prescribe criteria, standards, and conditions for assurance of the quality of training locations.

Chapter III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 21. Issuance of licenses for higher education

1. Higher education institutions and other educational institutions having higher education activities (hereinafter referred to as “training institutions”) must be issued with higher education licenses by competent authorities in accordance with the Government's regulations.

2. Higher education license covers education level, disciplines, fields, campuses, head office; and online training activities.

3. Other training institutions may only conduct higher education activities within the scope of their licenses; their licenses may be suspended or revoked in case of violations against conditions for higher education or other relevant laws. The jurisdiction to issue and revoke licenses for higher education shall be exercised according to the Law on Education.

Article 22. Training program standards

1. Training program standards prescribe general requirements for development and implementation of training programs, including objectives, input standards, output standards, structure, minimum learning volume, principles of testing and assessment, and quality assurance conditions.

2. Training program standards shall meet the following requirements:

a) Meet requirements of each corresponding level as stipulated in the Vietnamese National Qualifications Framework.

b) Maintain interconnection among qualification levels, disciplines and interdisciplinary connections, and up-to-dateness;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Apply flexible training organization methods, and facilitate lifelong learning;

dd) Conduct periodical reviews and assess and improve training quality.

3. The Minister of Education and Training shall be responsible for:

a) prescribing and issuing undergraduate, master’s and doctoral training program standards applicable to disciplines and fields; presiding over and cooperate with relevant ministries and central authorities in establishing and issuing training program standards applicable to health and law disciplines;

b) presiding over and cooperating with relevant ministries and central authorities in prescribing conditions for assurance of the quality of undergraduate, master’s and doctoral training programs in fields related to health, law, culture, arts, sports, national defense, and security;

c) inspecting and supervising compliance with training program standards.

Article 23. Training program development and establishment

1. The training program is designed as a single-discipline or interdisciplinary program in the List of Training Disciplines; some higher-level modules may be integrated to assist learners to develop their foundational competencies and transition to the next training level according to the Vietnamese National Qualifications Framework.

2. The training program is reviewed, updated, and improved on a periodical basis to ensure that it is appropriate to practical needs and workforce demands of the labor market.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Minister of National Defence and the Minister of Public Security shall issue training programs in the field of national defence and security.

4. The Minister of Education and Training shall be responsible for:

a) issuing the List of Training Disciplines at all higher education levels;

b) prescribing requirements and procedures for establishing, appraising and issuing training programs by training institutions;

c) prescribing procedures for compiling and issuing teaching and learning curricula and textbooks for compulsory subjects and modules shared among training programs at all higher education levels.

Article 24. Approval and organization of implementation of training programs

1. Principals of training institutions shall approve training programs, except those specified in clauses 2 and 3 of this Article, and organize the implementation of training programs for disciplines and fields approved and licensed.

2. The Minister of Education and Training shall prescribe the approval of undergraduate, master's, and doctoral training programs for teacher training disciplines and health fields on the basis of cooperation with the Ministry of Health, and for law fields, on the basis of cooperation with the Ministry of Justice.

3. The Minister of Education and Training shall be responsible for:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) prescribing approval of doctoral training programs for disciplines and fields other than those specified in clause 2 of this Article.

Article 25. Admission

1. The admission must be fair, objective, public, and transparent; a suitable roadmap for adjustments must be formulated to protect the rights of candidates.

2. Training institutions shall determine the number of admitted learners and admission methods in accordance with regulations of the Minister of Education and Training. The Minister of National Defense and the Minister of Public Security shall decide the number of admitted learners and admission methods for training institutions in the fields of national defense and security.

3. The Minister of Education and Training shall be responsible for:

a) issuing admission regulations to higher education programs, including sources, admission criteria, principles, requirements, admission procedures, admission methods, and suspension of admission;

b) prescribing criteria, principles, procedures and methods for determination of the number of admitted learners;

c) prescribing admission criteria applicable to teacher training disciplines and health fields on the basis of cooperation with the Ministry of Health and law fields on the basis of cooperation with the Ministry of Justice;

d) deciding the number of admitted learners for teacher training disciplines.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Training shall be organized flexibly in order to meet the diverse learning needs and lifelong learning requirements of learners.

2. Training forms include:

a) Formal training conducted on a full-time centralized basis at training locations licensed;

b) Continuing training conducted on a flexible schedule at training locations licensed and meeting quality assurance requirements.

3. Training methods include:

a) in-person;

b) distance;

c) a combination of in-person and distance training. 

4. Digital higher education is a training model based on digital platforms, updated with new technologies, and developed through training forms and methods prescribed in clauses 2 and 3 of this Article; data and open educational resources must be connected and shared between training institutions and relevant parties, beyond spatial and temporal constraints

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Higher education degrees shall be issued to learners after they complete corresponding training programs.

b) Higher education certificates shall be issued to learners after they complete modules or part of training programs.

6. Principals of higher education institutions, or heads of other educational institutions having higher education activities, shall be responsible for issuing higher education degrees and certificates.

7. The accumulated learning outcomes of learners shall be recognized and may be transferable among levels, forms and methods of training. The validity period of the learning outcomes shall be prescribed by the Minister of Education and Training.

8. The Minister of Education and Training shall issue regulations on training at various levels of higher education; conditions for development of various forms and methods of training and higher education certificates; digital higher education model; and exploitation and use of open educational resources for higher education activities.

Chapter IV

SCIENCE, TECHNOLOGY AND INNOVATION IN HIGHER EDUCATION INSTITUTIONS

Article 27. Science, technology and innovation

1. Higher education institutions issued with certificates of registration of science and technology organization shall be entitled to rights and preferential policies as prescribed by the laws on science, technology, innovation and intellectual property.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Science, technology and innovation in higher education institutions include:

a) Basic research, applied research, new technology development, development of new technologies, and forecast about scientific and technological development trends.

b) Transformation of research outcomes into training programs, development of high-quality and interdisciplinary training, and integration of research into innovative entrepreneurship;

c) Training, refresher training and development of science and technology human resources, including lecturers, scientists, postgraduate students, and talented undergraduates in basic science, key engineering and strategic technology fields;

d) Performance of scientific, technological and innovative tasks; provision of advice, criticism, and knowledge transfer for socio-economic development, national defense and security;

dd) Cooperation with enterprises, research institutes, and local authorities in transfer of technology, commercialization of research outcomes, and promotion of innovation ecosystem;

e) Dissemination of knowledge, public announcement of research outcomes, copyright registration or protection, access to and development of intellectual property;

g) Application of digital technology, artificial intelligence and data analysis tools to research, technology development, and innovation management.

4. The Government shall provide for science, technology and innovation in higher education institutions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Higher education institutions may establish science and technology organizations, innovation organizations, science and technology enterprises, enterprises managing intellectual property and investment in science and technology enterprises in accordance with the law; develop research groups and receive domestic and foreign support resources in accordance with the law.

2. Higher education institutions develop science, technology and innovation potentials through the following forms:

a) Cooperating and attracting domestic and foreign experts and scientists;

b) Building and developing networks for research and technology transfer associated with training and development of scientific information systems, specialized journals, and intellectual property;

c) Deciding incentives, appointing managerial positions, employing and retaining domestic and foreign reputable scientists;

d) Carrying out valuation, establishing ownership, using, contributing capital, sharing benefits from intellectual property, research outcomes and technology transfer in accordance with the law;

dd) Investing in and upgrading technical infrastructure, research equipment, creative spaces, laboratories, and developing and connecting scientific and technological databases to serve research and innovation.

3. Higher education institutions shall be responsible for science, technology and innovation through the following forms:

a) Connecting research with training, ensuring quality, efficiency and transparency; adhering to ethics and integrity principles applicable to scientific research;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Effectively managing and utilizing assets, resources and results of science, technology and innovation;

d) Establishing and operating Funds for Science and Technology Development according to regulations of law;

dd) Publicly announcing competencies and results of science, technology and innovation; annually updating information on the National Digital Platform for Science, Technology, and Innovation Management  and specialized higher education database.

Chapter V

LECTURERS, ASSISTANCE PERSONNEL AND LEARNERS

Article 29. Lecturer position and title

1. Lecturers are individuals who teach at higher education institutions and meet training standards as required according to the Law on Educators.

2. Lecturers include permanent lecturers, co-permanent lecturers, lecturers working under full-time contracts after their retirement and guest lecturers.

Co-permanent lecturer is a public employee holding a doctoral degree, working for a public science and technology organization (excluding higher education institutions), and assigned to teach and conduct scientific research as a permanent lecturer at a public higher education institution.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Professor is the highest academic title, reflecting competence, scientific prestige, and the role of a professional leader who pioneers and creates new knowledge;

b) Associate Professor is the academic title immediately below Professor, characterized by deep expertise in a specific scientific field;

c) Other titles according to the Government’s regulations.

4. The Government shall provide for policies for professors, associate professors, and other titles; and employment, management, and policies for co-permanent lecturers.

5. The Minister of Education and Training shall prescribe standards, conditions, and procedures for appointment and dismissal of professors and associate professors.

6. Higher education institutions shall be responsible for appointing and dismissing professors and associate professors.

Article 30. Rights and obligations of lectures

1. Permanent lecturers shall exercise the rights and fulfill the obligations according to the Law on Educators and relevant laws.

2. Co-permanent lecturers shall exercise the rights and fulfill the obligations according to relevant laws and regulations of training institutions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 31. Assistance personnel

1. Assistance personnel include the persons stipulated in the Education Law and the following persons:

a) Assistant that is a title immediately below lecturer, and responsible for assisting the lecturer in teaching;

b) Researchers that carry out scientific research, technological development and innovation tasks; assist lecturers and learners in practical works, experiments, and other research activities in higher education institutions;

c) Teaching assistance personnel that assist lecturers in practical works, experiments and other professional activities.

2. The Minister of Education and Training shall prescribe standards, conditions, working regulations, appointment, and salaries for assistance personnel in accordance with this Law and other relevant laws.

Article 32. Learners

1. Learners shall exercise the rights, fulfill the obligations and be entitled to policies according to the Law on Education, this Law and relevant laws. 

2. Learners may select training programs appropriate to their personal competencies when meeting admission requirements; they can participate in teaching assistant activities as regulated by training institutions; and they shall be enabled to participate in practical training and internship at enterprises and employers during their learning.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter VI

QUALITY ASSURANCE AND ACCREDITATION

Article 33. Internal quality assurance system 

1. The internal quality assurance system is aimed at maintaining and developing quality culture; continuously improving quality; disclosing information transparently and publicly; and enhancing accountability during higher education.

2. The internal quality assurance system includes dedicated units or departments; quality policies and enforcement documents; quality assurance toolkit and procedures and systems for collecting and analyzing evidence; mechanism for feedback from relevant parties; management information system; and necessary physical and financial conditions for effective operation.

3. Training institutions shall be responsible for establishing, operating, supervising and developing internal quality assurance systems according to domestic or international quality standards.

Article 34. Quality accreditation and assessment standards

1. Higher education quality accreditation and assessment standards serve as the basis for determination of the extent to which higher education quality has been achieved.

2. Quality accreditation and assessment standards include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Standards applicable to training programs at all levels.

3. The Minister of Education and Training shall issue regulations on and provide guidance on compliance with higher education quality accreditation and assessment standards; and recognize higher education quality accreditation and assessment standards established by accreditation organizations.

Article 35. Quality assessment

1. Training institutions shall carry out quality assessments by the following methods:

a) Periodic self-assessments;

b) Self-assessment on the basis of periodic audits

2. Training institutions can carry out self-assessments of quality or employ appropriate professional consultants to carry out quality assessment.

3. Quality assessment results may be used for quality improvement, information disclosure, accountability, and quality accreditation in accordance with regulations.

4. The Minister of Education and Training shall provide for assessment of quality.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Subjects of periodic accreditation include:

a) Higher education institutions;

b)  Training programs for teacher training disciplines and health and law fields; training programs for other disciplines and fields prescribed by the Minister of Education and Training.

2. Training institutions shall select accreditation organizations authorized or recognized by the Ministry of Education and Training to operate in Vietnam, and apply assessment and accreditation standards as follows:

a) Domestic accreditation organizations may apply standards issued or recognized by the Ministry of Education and Training;

b) Foreign accreditation organizations may apply their standards recognized by the Ministry of Education and Training.

3. Accreditation organizations shall ensure independence in terms of professional operations, organization, and f in accordance with the law.

4. Higher education institutions affiliated to the Ministry of National Defence and the Ministry of Public Security, and training programs related to national defence and security are not subject to mandatory quality accreditation but education quality assurance activities must be organized as prescribed in Article 33 of this Law and regulations of the Minister of National Defence and the Minister of Public Security.

5. The Minister of Education and Training shall provide for accreditation of higher education institutions, accreditation of training programs, accreditation standards, guidelines for content, procedures and cycle of accreditation; public announcement about accreditation results; issue regulations on accreditors, organization and operation of education quality accreditation organizations; regulations on supervision and assessment of accreditation organizations and appraisal of accreditation results.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Training institutions shall proactively select ranking systems appropriate to their development orientation; and they are responsible for the accuracy and truthfulness of data provided for ranking organizations and for publicly announcing ranking results.

2. Ranking organizations must be juridical persons, have independent professional competencies, and publicly announce methods, criteria, and data sources used; and must be responsible for the truthfulness, transparency, and objectivity of ranking results.

Chapter VII

FUNDING AND ASSETS

Article 38. Funding mechanism for higher education institution

1. State budget expenditures on higher education shall be financed according to the principles specified in the Law on Education and on the basis of specific missions, quality and efficiency in operations conducted by higher education institutions.

2. The state budget shall fully or partially cover funding for provision of training for human resources in some disciplines and fields as follows:

a) The state budget shall fully cover funding for provision of training for teachers and talents; and learners in artistic and athletic talent fields;

b) The state budget shall partially cover funding for training in basic science disciplines, special academic disciplines and necessary disciplines for national development that are unpopular;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) The state budget shall cover funding for commission and assignment of training for learners in prioritized fields

3. The Government shall elaborate this Article and the following contents:

a) Eligibility, scholarships and tuition subsidization rate;

b) Commission and assignment of training; 

c) Eligibility for aid and sponsorship policies for higher education;

d) Public higher education institutions’ autonomy in terms of funding, assets and investment, including mobilization, receipt, management, and use of domestic and foreign legal resources; preferential mechanisms as prescribed by law; and responsibilities for public announcement, accountability, and transparency.

Article 39. Public higher education institution’s funding

1. A public higher education institution’s funding sources include:

a) State budget;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Revenues from training, scientific research, technology transfer, education support services, production, and business;

d) Legitimate domestic and foreign loans;

dd) Other revenues as prescribed by law.

2. Public higher education institutions shall incur facility development investment expenditures in accordance with the law on public investment and other relevant laws; and expenditures on commission and assignment of tasks as prescribed by the Government.

3. Public higher education institutions have the autonomy in terms of funding, use of legal revenues for training, scientific research, staff development, infrastructure investment, and other higher education activities. To be specific:

a) Deciding expenditures covered by tuition fees and other non-business revenues within their financial capacity and according to internal expenditure regulations to make sure that the expenditure is efficient, transparent, and public;

b) Distributing money at the end of year in accordance with regulations on financial autonomy mechanisms applicable to public service providers and public higher education institutions.

Article 40. Management of private higher education institution’s funding

1. Private higher education institutions have the financial autonomy and the autonomy to decide revenues and expenditures, distribution of money, and establishment of funds in accordance with the law and rules for organization and operation of institutions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. At least 25% of the positive difference between revenue and expenditure in the year (annual profit) from education, training, research and technology transfer must be used for reinvestment in development of the higher education institution and fulfillment of the social responsibility.

Cumulative annual profit of a non-profit private higher education institution is the institution’s asset undistributed and used for investment in development of the higher education institution on the no-return basis.

Article 41. Tuition fees and charges for ancillary services serving higher education (hereinafter referred to as "higher education service charges")

1. Tuition fees should be sufficient to cover the cost, leave a margin of savings, and ensure training quality. Public higher education institutions’ tuition fees shall comply with the Government’s regulations

2. The training institution must publicly disclose training costs, tuition fees, admission service fees, and other service charges for each level, academic year, and the entire course; each training institution shall be responsible for using part of its revenue to implement tuition fee exemption and reduction, study expense support policies for learners who are the disadvantaged or beneficiaries as stipulated by law and the training institution's policies.

3. Admission service fees and higher education service charges must be sufficient to cover reasonable and actual expenses, ensure transparency and be used for their intended purposes

4. The Government shall elaborate tuition fees and higher education service charges

Article 42. Management and use of assets owned by private higher education institutions

1. Undistributed consolidated assets include assets established as undistributed assets according to regulations of law; assets received as grants, aid, donations, or gifts, provided that they be managed and used jointly; and assets that are under the common ownership and undistributed by the school community and are managed and used according to regulations. To be specific:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Capital and undistributed assets, once transferred, shall be excluded from valued assets of the private higher education institution;

c) In case of dissolution, undistributed consolidated assets must be transferred to competent state agencies for management and use for development of higher education.

2. Regarding assets privately owned by investors other than those specified in clause 1 of this Article, private higher education institutions may manage, use, and dispose them in accordance with the Law on Enterprises and other relevant laws, transparently, for the intended purposes, and without harming the legitimate rights and interests of learners and the community.

3. Foreign-invested higher education institutions’ ownership of assets shall be protected by the State in accordance with Vietnamese law and international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory; the management and use of these assets shall comply with Vietnamese law, international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory, and relevant international commitments.

Chapter VIII

COOPERTATION AND INVESTMENT

Article 43. Cooperation and association 

1. Higher education institutions’ cooperation and association on a domestic and international scale shall comply with the law on education, other relevant laws, and international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

2. Cooperation and association forms shall comply with the Education Law and the following forms:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Development of a network for research, technology transfer, and commercialization of research outcomes in association with training;

c) Development, transfer and use of digital platforms, learning materials and programs;

d) Implementation of joint training programs for issuance of degrees and certificates; recognition of the accumulated learning outcomes of learners;

dd) Implementation of solutions for improvement of digital skills; deployment of digital higher education models, online training platforms and sharing of open educational resources;

e) Other cooperation and association forms in accordance with the law.

3. Higher education cooperation and association must meet the following requirements:

a) Be appropriate to specific missions, functions, and tasks of higher education institutions, and ensure that no juridical person is established

b) Comply with Vietnamese law, and do not jeopardize national defense and security, social order and safety, customs and traditions, morality, and national cultural identity;

c) Publicly announce information, and protect legitimate rights and interests of learners and relevant parties;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The Government shall provide for conditions, procedures, jurisdiction, and responsibilities for training cooperation and association for issuance of higher education degrees and certificates with foreign countries.

5. The Minister of Education and Training shall provide for domestic training cooperation and association.

Article 44. Higher education investment

1. Higher education investment shall comply with regulations of the Education Law, and be appropriate to the planning and strategy for the development of higher education and the orientation to socio-economic development.

2. Higher education investment involving foreign elements shall comply with international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory, Vietnamese law; and protect national interests, and maintain national defense and security, culture, ideology, training quality, and sustainable development.

Chapter IX

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 45. Effect

1. This Law comes into force from January 01, 2026, except for clause 2 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The Law on Higher Education No. 08/2012/QH13 amended by the Law No. 32/2013/QH13, Law No. 74/2014/QH13, Law No. 97/2015/QH13, and Law No. 34/2018/QH14 shall cease to be effective from the effective date of this Law, except for the case specified in Article 46 of this Law.

Article 46. Transitional provisions

1. From January 01, 2026, public university councils and school councils of public higher education institutions will cease their operations and hand over all relevant records and documents to principals. Principals shall be responsible for reporting handover results to direct superior bodies or to the Ministry of Education and Training in case direct superior bodies of higher education institutions are not established, within 03 months from the date on which school councils cease their operations.

2. Documents issued by public university councils and school councils of public higher education institutions shall continue to be valid until documents replacing or annulling such documents are issued by competent authorities, within 12 months from January 1, 2026, except for personnel decisions as stipulated in clause 3 of this Article.

3. Principals and vice-directors of national universities and vice-principals of public higher education institutions recognized or appointed before January 1, 2026 shall comply with the following regulations:

a) In case the recognition or appointment decision expires after December 31, 2025, the principal, the vice-director of the national university, the vice-principal shall continue to perform his/her tasks and fulfill his/her responsibilities until the direct superior body makes a personnel decision. Within 06 months from January 1, 2026, the direct superior body shall complete the appointment of the principal, the vice-director of the national university and the vice-principal of higher education institution in accordance with the law;

b) In case the recognition or appointment decision expires before January 01, 2026, the direct superior body shall follow procedures for appointing the principal, the vice-director of the national university and the vice-principal in accordance with the law.

4. Managers other than the persons specified in clause 3 of this Article, appointed by the school council before January 1, 2026, shall continue to perform duties and fulfill responsibilities until the end of their term.

5. The persons appointed as assistants before January 1, 2026 shall get to keep their current allowances within 12 months from January 1, 2026. Higher education institutions are responsible for reviewing and rearranging pay step and allowances to suit job positions in accordance with this Law and other relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Valid applications for establishment, full and partial division, merger and dissolution of higher education institutions, campuses of higher education institutions, conversion of universities into parent universities, merger of universities into parent universities, recognition of national universities, regional universities that have been submitted to competent authorities or persons before January 1, 2026, shall continue to be processed by such competent authorities or persons in accordance with the law at the time of submission of these applications, even if the jurisdiction to process such administrative procedures has been adjusted according to regulations of this Law.

8. Higher education institutions to which decisions on establishment, full or partial division and merger have been issued before January 01, 2026 shall continue to abide by such decisions and meet higher education standards issued before January 01, 2026 within 48 months from January 01, 2026.  If higher education standards are modified within this period, guidelines provided by the Minister of Education and Training shall apply.

9. Valid applications for issuance of higher education licenses that have been submitted to competent authorities or persons before January 1, 2026, shall continue to be processed by such competent authorities or persons in accordance with the law at the time of submission of these applications, even if the jurisdiction to process such administrative procedures has been adjusted according to regulations of this Law.

10. Valid applications for offer of new training disciplines that have been submitted to competent authorities or persons before January 1, 2026, shall continue to be processed by such competent authorities or persons in accordance with the law at the time of submission of these applications, even if the jurisdiction to process such administrative procedures has been adjusted according to regulations of this Law.

11. Training institutions to which decisions to offer new disciplines have been issued before January 01, 2026 shall continue to abide by such decisions and meet training program standards issued before January 01, 2026 within 36 months from January 01, 2026.  If training program standards are modified within this period, guidelines provided by the Minister of Education and Training shall apply.

12. Campuses of higher education institutions issued with operation licenses and training locations where higher education activities are being implemented before January 01, 2026 shall continue to their operations and meet regulations on campuses and training locations in this Law within 48 months from January 01, 2026. If regulations on campuses and training locations are amended within this period, guidelines provided by the Minister of Education and Training shall apply.

This Law was passed by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam during its 10th session on December 10th 2025.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Giáo dục đại học 2025
Số hiệu: 125/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Giáo dục
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng được hướng dẫn bởi Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026 và thay thế các Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 ban hành kèm theo Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non và Thông tư số 06/2025/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ban hành kèm Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học; Hiệu trưởng trường cao đẳng tuyển sinh ngành Giáo dục Mầm non chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
...
QUY CHẾ TUYỂN SINH CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC VÀ NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng (sau đây gọi là Quy chế) quy định nguồn tuyển, chính sách ưu tiên, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, phương thức tuyển sinh; quy trình, nguyên tắc, yêu cầu; đăng ký xét tuyển, xét tuyển, xét tuyển bổ sung; trúng tuyển, xác nhận nhập học, bảo lưu kết quả trúng tuyển; quyền hạn và trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác tuyển sinh trình độ đại học và tuyển sinh ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng của hình thức đào tạo chính quy, hình thức đào tạo thường xuyên.

2. Quy chế này áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học được phép đào tạo trình độ đại học, trường cao đẳng tuyển sinh ngành Giáo dục Mầm non (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo), sở giáo dục và đào tạo, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác tuyển sinh.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phạm vi tuyển sinh là các chương trình, ngành, nhóm ngành (sau đây gọi chung là chương trình đào tạo) và hình thức đào tạo được tổ chức tuyển sinh trong một đợt, hoặc theo một phương thức tuyển sinh nhất định.

2. Cổng Thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) là giao diện trang điện tử (website) của Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung; là một phần của cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục đại học.

3. Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT là hệ thống phần mềm hỗ trợ đăng ký nguyện vọng xét tuyển, trao đổi dữ liệu xét tuyển, xử lý nguyện vọng và quản lý dữ liệu trúng tuyển, nhập học của các cơ sở đào tạo.

4. Mã trường trong tuyển sinh là một mã quy ước gồm 03 ký tự chữ hoặc số thống nhất toàn quốc dùng để định danh tuyển sinh một cơ sở đào tạo; phân hiệu hoặc đơn vị đào tạo thuộc, trực thuộc cơ sở đào tạo có bộ máy quản lý được lập mã tuyển sinh riêng.

5. Mã xét tuyển là một mã quy ước định danh của một chương trình (hoặc một ngành hoặc một nhóm ngành hoặc lĩnh vực hoặc cơ sở đào tạo) sử dụng thống nhất trong một cơ sở đào tạo, phân hiệu hoặc một đơn vị đào tạo thuộc, trực thuộc cơ sở đào tạo. Mã xét tuyển do cơ sở đào tạo tự quy ước và tối đa không quá 09 ký tự bao gồm ký tự số và ký tự chữ.

6. Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông là kỳ thi được tổ chức theo Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hằng năm.

7. Kỳ thi tuyển sinh là kỳ thi được tổ chức gắn với quy trình xét tuyển, lấy kết quả thi làm căn cứ duy nhất hoặc kết hợp với các tiêu chí khác để xét tuyển.

8. Kỳ thi độc lập là kỳ thi được thiết kế và tổ chức độc lập với quy trình xét tuyển, lấy kết quả thi làm căn cứ xét tuyển độc lập hoặc xét tuyển kết hợp hoặc sử dụng làm điều kiện để xét tuyển.

9. Kỳ thi bổ trợ là kỳ thi được tổ chức bổ sung cho phương thức tuyển sinh (thi năng khiếu, thi tài năng, phỏng vấn) để lấy kết quả làm một căn cứ hoặc một tiêu chí phục vụ xét tuyển; có thể tổ chức theo hình thức thi trực tiếp hoặc trực tuyến; cơ sở đào tạo tổ chức kỳ thi quy định quy trình tổ chức thi, đề thi, quy chế thi, đề án tổ chức thi và các điều kiện khác.

10. Thi trực tiếp là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tiếp tại địa điểm thi; thí sinh làm bài trên giấy hoặc trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn trước hội đồng.

11. Thi trực tuyến là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tuyến và giám sát bằng công nghệ; thí sinh làm bài trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn qua mạng.

12. Phương thức tuyển sinh là việc cơ sở đào tạo sử dụng độc lập hoặc kết hợp của các kết quả sau đây: kết quả học tập cấp THPT, điểm thi tốt nghiệp THPT, kết quả kỳ thi độc lập, kết quả kỳ thi bổ trợ, chứng chỉ quốc tế, chứng chỉ ngoại ngữ dùng để thay thế điểm môn ngoại ngữ, để xét tuyển thí sinh vào một chương trình đào tạo.

13. Quy đổi tương đương là việc quy đổi ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển của một mã xét tuyển theo một quy tắc do cơ sở đào tạo quy định, bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo tương ứng (sau đây gọi là độ lệch điểm).

14. Tiêu chí đánh giá là việc sử dụng kết quả thi, kiểm tra để đánh giá năng lực của thí sinh nhằm phân loại thí sinh theo mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo.

15. Tiêu chí xét tuyển là những tiêu chí được dùng để xác định điều kiện trúng tuyển của thí sinh dựa trên kết quả học tập, kết quả thi hoặc cả kết quả học tập và kết quả thi và các tiêu chí đánh giá khác; được quy thành điểm số để xét tuyển (điểm xét tuyển) trong đó đã bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng (nếu có).

16. Trọng số tính điểm xét của 01 môn trong 01 tổ hợp xét tuyển là phần đóng góp của môn đó trong tổ hợp xét tuyển. Tổ hợp có 03 môn (không nhân hệ số) thì trọng số tính điểm xét của 01 môn bất kỳ trong tổ hợp xét tuyển là 1/3.

17. Dự tuyển là việc một thí sinh tham dự quy trình tuyển sinh vào chương trình đào tạo của một cơ sở đào tạo, thông qua việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung và đăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển theo quy định của cơ sở đào tạo (nếu có).

18. Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (gọi tắt là ngưỡng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả học tập, kết quả thi, đánh giá để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo.

19. Điểm ưu tiên là mức điểm thí sinh được hưởng theo khu vực, đối tượng ưu tiên được quy định tại Quy chế này.

20. Điểm cộng do cơ sở đào tạo xây dựng và công bố theo các tiêu chí thành tích phù hợp với đầu vào chương trình đào tạo bao gồm:

a) Điểm thưởng dành cho các đối tượng thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế này; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30;

b) Điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30;

c) Điểm khuyến khích dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30.

21. Xét tuyển thẳng là việc thực hiện quy trình xét tuyển hồ sơ thí sinh và công nhận trúng tuyển đối với những đối tượng xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế này.

22. Xét tuyển là quy trình xử lý riêng tại từng cơ sở đào tạo hoặc xử lý chung theo nhóm cơ sở đào tạo để xác định điều kiện trúng tuyển và lập danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển vào một chương trình đào tạo theo các tiêu chí xét tuyển do cơ sở đào tạo xác định căn cứ theo các quy định của Quy chế này.

23. Xử lý nguyện vọng là quy trình xử lý trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung để xác định nguyện vọng cao nhất trong số nguyện vọng mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển, trên cơ sở đó lập danh sách thí sinh trúng tuyển.

24. Điểm trúng tuyển của một chương trình đào tạo là ngưỡng điểm mà những thí sinh (đã đăng ký nguyện vọng vào chương trình đào tạo đó) có điểm xét tuyển bằng hoặc cao hơn sẽ đủ điều kiện trúng tuyển và được làm tròn đến hàng phần trăm. Việc làm tròn điểm được thực hiện theo nguyên tắc làm tròn toán học đến hàng phần trăm, sau khi cộng đầy đủ điểm ưu tiên và điểm cộng (nếu có).

Điều 3. Nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh

1. Công bằng đối với thí sinh

a) Về cung cấp thông tin: thí sinh được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, tin cậy, nhất quán, kịp thời để có quyết định phù hợp và chuẩn bị tốt nhất cho việc tham gia tuyển sinh;

b) Về cơ hội dự tuyển: không thí sinh nào bị mất cơ hội dự tuyển do những quy định không liên quan tới trình độ, năng lực (trừ những quy định đặc thù của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh) hoặc do quy trình tuyển sinh gây phiền hà, tốn kém;

c) Về đánh giá năng lực: thí sinh phải được đánh giá khách quan, công bằng, tin cậy về khả năng học tập, triển vọng thành công và đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo;

d) Về cơ hội trúng tuyển: thí sinh phải được tạo cơ hội trúng tuyển cao nhất và quyền xác định nguyện vọng ưu tiên vào chương trình đào tạo đã đăng ký mà đủ điều kiện trúng tuyển;

đ) Về thực hiện cam kết: cơ sở đào tạo phải thực hiện đầy đủ các cam kết đã thông báo đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ; giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.

2. Bình đẳng giữa các cơ sở đào tạo

a) Về hợp tác: các cơ sở đào tạo hợp tác bình đẳng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả tuyển sinh, bảo đảm quyền lợi tối đa cho thí sinh;

b) Về cạnh tranh: các cơ sở đào tạo cạnh tranh lành mạnh, công bằng trong tuyển sinh.

3. Minh bạch đối với xã hội

a) Về minh bạch thông tin: cơ sở đào tạo có trách nhiệm công bố thông tin tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng và kịp thời qua các phương tiện truyền thông phù hợp;

b) Về trách nhiệm giải trình: cơ sở đào tạo có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước và giải trình với các bên liên quan qua hình thức phù hợp về công tác tuyển sinh.

Điều 4. Yêu cầu chung trong tuyển sinh

1. Cơ sở đào tạo thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với trách nhiệm giải trình về công tác tuyển sinh; bảo đảm nguyên tắc công bằng, khách quan, công khai, minh bạch.

2. Cơ sở đào tạo thực hiện tất cả biện pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội bình đẳng cho mọi thí sinh; tuyển chọn được những thí sinh có nguyện vọng và năng lực phù hợp với yêu cầu của chương trình đào tạo; tổ chức xét tuyển tất cả nguyện vọng hợp lệ của thí sinh đã đăng ký xét tuyển vào cơ sở đào tạo trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung.

3. Các cơ sở đào tạo phối hợp chặt chẽ nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và liên thông trong hệ thống, giúp nâng cao chất lượng đầu vào, hiệu quả tuyển sinh của mỗi cơ sở đào tạo và của toàn hệ thống, đồng thời tác động tích cực tới việc dạy và học ở giáo dục phổ thông.

Điều 5. Người dự tuyển, điều kiện dự tuyển

1. Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

2. Người dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế này đối với chương trình đào tạo đăng ký dự tuyển, trừ các đối tượng tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế này;

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của cơ sở đào tạo.

3. Cơ sở đào tạo bổ sung quy định cụ thể về đối tượng, hồ sơ, trình tự, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh nhưng phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quy chế này.

4. Đối với người dự tuyển là người khuyết tật ảnh hưởng khả năng học tập, cơ sở đào tạo thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe của thí sinh.

Điều 6. Phương thức tuyển sinh và nguồn tuyển

1. Cơ sở đào tạo sử dụng tối đa 05 phương thức tuyển sinh không bao gồm xét tuyển thẳng, xét tuyển đối tượng cử tuyển, xét tuyển đối tượng dự bị đại học.

2. Mỗi phương thức tuyển sinh phải quy định rõ các tiêu chí đánh giá, xét tuyển, cách thức tính điểm xét, điều kiện trúng tuyển trong đó:

a) Các tiêu chí dùng để đánh giá, xét tuyển phải dựa trên yêu cầu về kiến thức nền tảng và năng lực cốt lõi mà thí sinh cần có để theo học chương trình đào tạo;

b) Phương thức xét tuyển không thể hiện được yêu cầu ở điểm a khoản này thì người dự tuyển phải có kết quả học tập tối thiểu 02 học kỳ lớp 12 hoặc có điểm thi tốt nghiệp THPT môn học phù hợp với yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo trừ trường hợp xét tuyển vào các ngành ngôn ngữ hoặc sư phạm ngoại ngữ;

c) Tổng điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển;

d) Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa theo thang điểm xét 30 điểm đối với tổ hợp xét tuyển theo 03 môn và bảo đảm không có thí sinh có điểm xét vượt quá mức điểm 30 điểm (bao gồm cả điểm cộng và điểm ưu tiên quy định tại Điều 7 của Quy chế này).

3. Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026;

Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế này.

4. Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ (để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ) đăng ký xét tuyển đại học, cơ sở đào tạo xây dựng và công bố bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ và điểm xét môn ngoại ngữ:

a) Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh và điểm xét môn ngoại ngữ xây dựng phải có tối thiểu 05 mức điểm chênh lệch ứng với thang điểm của chứng chỉ sử dụng;

b) Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ khác và điểm xét môn ngoại ngữ tương ứng do Hiệu trưởng cơ sở đào tạo quy định;

c) Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ được rà soát, điều chỉnh tối thiểu 02 năm một lần trên cơ sở đối sánh kết quả học tập thực tế của sinh viên trúng tuyển áp dụng từ năm 2026;

d) Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích;

5. Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT bắt buộc môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3 và đáp ứng một trong những yêu cầu sau:

a) Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 03 môn học theo thang điểm 30;

b) Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 02 môn học (trong đó bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn) và dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành), cơ sở đào tạo quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ.

c) Trường hợp môn học trong tổ hợp xét tuyển không học đủ 06 học kỳ cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì sử dụng kết quả học tập môn học khác gần lĩnh vực thay thế.

6. Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3 và đáp ứng một trong những yêu cầu sau:

a) Tổ hợp xét tuyển sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT dùng để xét tuyển có ít nhất 03 môn phù hợp với đặc điểm, yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo;

b) Tổ hợp xét tuyển sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT có dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ áp dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành), cơ sở đào tạo quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ.

7. Đối với một chương trình đào tạo có nhiều phương thức tuyển sinh hoặc kết hợp các phương thức tuyển sinh hoặc sử dụng kết quả kỳ thi tuyển sinh, kỳ thi độc lập hoặc tổ hợp xét tuyển khác:

a) Cơ sở đào tạo xác định độ lệch điểm theo hướng dẫn thống nhất của Bộ GDĐT; bảo đảm tuyển chọn được các thí sinh đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo;

b) Không quy định mã xét tuyển riêng, số lượng tuyển sinh xét tuyển riêng cho từng phương thức xét tuyển hoặc tổ hợp xét tuyển, trừ việc quy định số lượng tuyển sinh xét tuyển thẳng theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này.

8. Cơ sở đào tạo tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình về căn cứ việc xác định phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển, quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ, độ lệch điểm dựa trên số liệu phân tích, đánh giá và đối sánh kết quả học tập của sinh viên trúng tuyển các năm trước; có trách nhiệm xử lý đảm bảo quyền lợi của thí sinh khi phát sinh các tình huống, sự cố ảnh hưởng đến kết quả thi, kết quả trúng tuyển của thí sinh.

9. Tuyển sinh của các chương trình đào tạo đặc thù, đào tạo đặt hàng theo các đề án, nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thực hiện theo đề án.

Điều 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

1. Ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính do cấp có thẩm quyền quy định tại Phụ lục I của Quy chế này:

a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;

b) Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;

c) Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.

2. Ưu tiên theo đối tượng chính sách quy định tại Phụ lục II của Quy chế này:

a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm;

b) Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định;

c) Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại điểm a và điểm b khoản này chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.

3. Các mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.

4. Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều này

Điều 8. Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định.

2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:

a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;

c) Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

d) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đạt giải không quá 04 năm, tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;

đ) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;

e) Việc xét tuyển thẳng hoặc không được xét tuyển thẳng các đối tượng quy định tại điểm b, c, d, đ của khoản này do cơ sở đào tạo quyết định.

3. Thí sinh có bằng trung cấp ngành sư phạm loại giỏi trở lên hoặc có bằng trung cấp ngành sư phạm loại khá và có ít nhất 02 năm làm việc đúng ngành được xét tuyển thẳng vào ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.

4. Giám đốc, hiệu trưởng cơ sở đào tạo (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng) căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):

a) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;

b) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.

c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;

d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

5. Cơ sở đào tạo quy định hình thức ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh đã đạt ngưỡng đầu vào hoặc cộng điểm (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) cho các trường hợp sau đây:

a) Thí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không dùng quyền tuyển thẳng;

b) Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;

c) Thí sinh đạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là vận động viên kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;

d) Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật dự tuyển vào các chương trình đào tạo nghệ thuật phù hợp; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển;

đ) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển.

6. Các cơ sở đào tạo quy định cụ thể và công bố trong thông tin tuyển sinh: kế hoạch tuyển sinh, đối tượng, số lượng tuyển sinh, tiêu chí, phạm vi tuyển sinh, chương trình đào tạo để xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.

Điều 9. Ngưỡng đầu vào các chương trình đào tạo chính quy và thường xuyên

1. Ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật sử dụng phương thức tuyển sinh theo kết quả thi tốt nghiệp THPT, trung học nghề được quy định hằng năm như sau:

a) Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên;

b) Bộ trưởng Bộ GDĐT, chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Y tế quy định ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề; chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật.

2. Đối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc phương thức tuyển sinh kết hợp, thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên và chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật áp dụng khoản 1 Điều này hoặc:

a) Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên đối với các chương trình đào tạo Giáo dục thể chất, Sư phạm âm nhạc, Sư phạm mỹ thuật;

c) Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề) đối với các chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng; cơ sở đào tạo quy định và chịu trách nhiệm giải trình về ngưỡng đầu vào.

3. Tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học đối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc phương thức tuyển sinh kết hợp, thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề áp dụng khoản 1 Điều này hoặc:

a) Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên theo thang điểm 10, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên đối với chương trình đào tạo Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng.

4. Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.

5. Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp sư phạm dự tuyển vào ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng, cơ sở đào tạo quy định và chịu trách nhiệm giải trình về ngưỡng đầu vào.

6. Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành dự tuyển trình độ đại học được áp dụng quy định ngưỡng đầu vào như sau:

a) Đối với thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo giáo viên, chương trình thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề, chương trình thuộc lĩnh vực pháp luật trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này, ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:

- Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,00 trở lên theo thang điểm 10;

- Tốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá) và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;

- Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở lên;

- Tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại khá và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo. b) Đối với thí sinh dự tuyển vào đại học các chương trình đào tạo Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục Thể chất ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:

- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 6,50 trở lên theo thang điểm 10;

- Tốt nghiệp THPT, trung học nghề loại khá hoặc có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức đạt (học lực xếp loại trung bình) và có 05 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;

- Tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, trình độ đại học đạt loại khá trở lên.

7. Đối với người đã trúng tuyển hoặc đã tốt nghiệp các ngành đào tạo giáo viên trước ngày 07 tháng 5 năm 2020 nếu dự tuyển vào học đại học để đạt trình độ chuẩn, ngưỡng đầu vào do cơ sở đào tạo quy định.

8. Căn cứ yêu cầu bảo đảm chất lượng, cơ sở đào tạo xác định và công bố ngưỡng đầu vào cho các chương trình đào tạo và phương thức tuyển sinh trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển theo kế hoạch tuyển sinh hằng năm và yêu cầu của chuẩn chương trình đào tạo. Đối với ngưỡng đầu vào chương trình đào tạo giáo viên, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật ngưỡng đầu vào do cơ sở đào tạo xác định không được thấp hơn quy định tại Điều này.

Điều 10. Bảo lưu kết quả trúng tuyển

1. Thí sinh đã có giấy báo trúng tuyển được bảo lưu kết quả trúng tuyển trong những trường hợp sau:

a) Đi nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân hoặc đi thanh niên xung phong tập trung ngay trong năm trúng tuyển theo quyết định hoặc lệnh của cơ quan có thẩm quyền;

b) Bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn nghiêm trọng không thể nhập học đúng hạn, có hồ sơ y tế và xác nhận của bệnh viện cấp cơ bản trở lên.

2. Thí sinh thuộc diện quy định tại khoản 1 gửi đơn xin bảo lưu kèm theo giấy tờ minh chứng tới cơ sở đào tạo gọi nhập học. Thời gian tối đa được bảo lưu kết quả do cơ sở đào tạo quy định, nhưng không quá 36 tháng đối với người quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Ngay sau khi đủ điều kiện đi học trở lại, người được bảo lưu kết quả trúng tuyển phải thực hiện thủ tục nhập học theo quy định của cơ sở đào tạo, trong đó phải cung cấp minh chứng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc đã được điều trị hồi phục. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có thời gian bảo lưu 36 tháng, Hiệu trưởng cơ sở đào tạo xem xét giới thiệu vào các trường, lớp dự bị đại học để ôn tập trước khi vào học chính thức.

Điều 11. Thông tin tuyển sinh

1. Cơ sở đào tạo xây dựng, công bố, thực hiện đúng cam kết thông tin tuyển sinh về đối tượng, điều kiện dự tuyển, nguồn tuyển, phương thức tuyển sinh, ngưỡng đầu vào, điểm cộng, độ lệch điểm, tiêu chí phụ (nếu có); có trách nhiệm giải trình với thí sinh, cơ quan quản lý nhà nước và xã hội. Thông tin tuyển sinh phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Cung cấp đủ thông tin để thí sinh lựa chọn trường, chương trình đào tạo, phương thức tuyển sinh phù hợp với năng lực, sở thích và điều kiện cá nhân; chuẩn bị các điều kiện tham gia dự tuyển và thực hiện các bước theo kế hoạch tuyển sinh của cơ sở đào tạo;

b) Cơ quan quản lý nhà nước và xã hội giám sát được việc thực hiện quy định của pháp luật và các cam kết đối với người học của cơ sở đào tạo trong công tác tuyển sinh và đào tạo.

2. Nội dung chủ yếu của thông tin tuyển sinh gồm có:

a) Giới thiệu về cơ sở đào tạo, chương trình đào tạo tuyển sinh, giấy phép hoạt động của ngành đào tạo (nếu có), quyết định ban hành chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, điều kiện học tập và nghiên cứu, cơ sở vật chất, văn bằng tốt nghiệp, kết quả kiểm định chất lượng (nếu có), tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp (trên tổng số nhập học), tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp trình độ chuyên môn (theo Phụ lục III của Quy chế);

b) Thông tin đầy đủ về chi phí đào tạo, mức thu học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh và khoản thu dịch vụ khác cho lộ trình cả khóa học, từng năm học; chính sách học bổng, miễn giảm học phí, hỗ trợ tài chính, chỗ ở ký túc xá và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác dành cho người học;

c) Kế hoạch tuyển sinh và phạm vi tuyển sinh các đợt trong năm (trong đó đợt 1 tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục Mầm non chính quy phù hợp với kế hoạch chung do Bộ GDĐT ban hành), gồm cả quy định về đối tượng, điều kiện tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển và số lượng tuyển sinh (dự kiến) đối với các chương trình đào tạo; quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào, điểm trúng tuyển của các phương thức, tổ hợp xét tuyển; phương thức và tiêu chí phân bổ người học theo học chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo đối với trường hợp xét tuyển theo nhóm ngành, ngành có nhiều chương trình đào tạo cùng một mức điểm trúng tuyển; quy trình, thủ tục đăng ký dự tuyển và các thông tin cần thiết khác cho thí sinh;

d) Phương án xử lý rủi ro khi triển khai công tác tuyển sinh và cam kết trách nhiệm của cơ sở đào tạo.

3. Thông tin tuyển sinh, nội dung điều chỉnh, độ lệch điểm, số lượng tuyển sinh chính thức, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào tại thông tin tuyển sinh (phụ lục IV) phải công bố trên Cổng thông tin điện tử của cơ sở đào tạo theo kế hoạch tuyển sinh chung hằng năm của Bộ GDĐT; duy trì tối thiểu 04 năm liên tục kể từ ngày công bố, trường hợp cập nhật thông tin phải ghi thời điểm cập nhật.

Chương II XÉT TUYỂN ĐÀO TẠO CHÍNH QUY

Điều 12. Xây dựng kế hoạch xét tuyển

1. Bộ GDĐT ban hành kế hoạch tuyển sinh chung để các cơ sở đào tạo phối hợp triển khai các quy trình sau đây:

a) Đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT (gọi tắt là Hệ thống) hoặc trên Cổng dịch vụ công Quốc gia;

b) Tổ chức xét tuyển tại cơ sở đào tạo theo quy định của Quy chế;

c) Xử lý nguyện vọng trên Hệ thống (theo chu trình lặp kết hợp với quy trình xét tuyển tại cơ sở đào tạo);

d) Xác nhận nhập học trên Hệ thống và nhập học tại cơ sở đào tạo.

2. Căn cứ kế hoạch tuyển sinh chung, cơ sở đào tạo xây dựng kế hoạch xét tuyển thẳng, xét tuyển đợt 1 và kế hoạch xét tuyển các đợt bổ sung (nếu có).

Điều 13. Tổ chức đăng ký và xét tuyển thẳng

1. Căn cứ thông tin tuyển sinh đã công bố, cơ sở đào tạo tổ chức cho thí sinh thuộc đối tượng được xét tuyển thẳng theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này đăng ký dự tuyển.

2. Cơ sở đào tạo tổ chức xét tuyển thẳng cho những thí sinh đủ điều kiện, công bố và cập nhật danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) lên Hệ thống để xử lý nguyện vọng cùng với các phương thức xét tuyển khác theo kế hoạch chung; hoàn thành trước khi thí sinh đăng ký xét tuyển trên Hệ thống.

3. Thí sinh đã trúng tuyển vào cơ sở đào tạo theo kế hoạch xét tuyển thẳng thực hiện đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT để lựa chọn chương trình đào tạo đã trúng tuyển thẳng tại một cơ sở đào tạo hoặc đăng ký nguyện vọng xét tuyển khác.

4. Thí sinh trúng tuyển thẳng xác nhận nhập học theo kế hoạch chung.

5. Hiệu trưởng cơ sở đào tạo không được yêu cầu thí sinh cam kết nhập học dưới mọi hình thức hoặc xác nhận nhập học sớm hơn lịch trình theo kế hoạch chung.

Điều 14. Đăng ký xét tuyển trên Hệ thống

1. Bộ GDĐT hỗ trợ tổ chức đăng ký xét tuyển đợt 1 đào tạo chính quy cho tất cả phương thức tuyển sinh của các cơ sở đào tạo. Thời gian đăng ký theo kế hoạch tuyển sinh hằng năm.

2. Thí sinh dự tuyển đợt 1 đào tạo chính quy thực hiện đăng ký xét tuyển trên Hệ thống (hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GDĐT hằng năm.

3. Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học khác nhau; nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.

Các chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05.

4. Thí sinh thể hiện nguyện vọng đăng ký xét tuyển trên Hệ thống như sau:

a) Thứ tự ưu tiên của nguyện vọng (số 1 thể hiện nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất);

b) Lựa chọn cơ sở đào tạo, đơn vị tuyển sinh (mã trường);

c) Lựa chọn chương trình đào tạo (mã xét tuyển).

5. Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các trường trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện các quy định tại Quy chế này và quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

6. Trong đợt 1, thí sinh đăng ký xét tuyển và chỉ nộp lệ phí xét tuyển một lần duy nhất (không bao gồm lệ phí các kỳ bổ trợ, kỳ thi độc lập) theo mức thu dịch vụ tuyển sinh do các cơ sở đào tạo quy định.

Điều 15. Xét tuyển và xử lý nguyện vọng theo kế hoạch chung

1. Các cơ sở đào tạo tổ chức xét tuyển theo các phương thức và tiêu chí xét tuyển riêng, hoặc tự nguyện phối hợp theo nhóm để tổ chức xét tuyển theo các phương thức và tiêu chí xét tuyển chung theo kế hoạch tuyển sinh hằng năm. Bộ GDĐT hướng dẫn lịch trình xét tuyển và hỗ trợ việc xử lý nguyện vọng trên Hệ thống.

2. Sau khi kết thúc thời gian đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống, cơ sở đào tạo tải thông tin, dữ liệu từ Hệ thống bao gồm: dữ liệu đăng ký nguyện vọng, kết quả học tập cấp THPT (trung học nghề), kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT (trung học nghề), điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề), kết quả thi của các cơ sở đào tạo tổ chức thi trong năm tuyển sinh, điểm chứng chỉ ngoại ngữ, dữ liệu về ưu tiên theo khu vực và đối tượng của những thí sinh dự tuyển để phục vụ xét tuyển.

3. Nguyên tắc xét tuyển

a) Điểm trúng tuyển được xác định để số lượng tuyển được theo từng chương trình đào tạo phù hợp với số lượng tuyển sinh đã công bố theo nguồn tuyển và không thấp hơn ngưỡng đầu vào;

b) Đối với một chương trình đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

c) Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn;

d) Việc sử dụng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng để xét tuyển đảm bảo thống nhất, đồng bộ với quy định về điểm ưu tiên được quy định tại Điều 7 của Quy chế này.

đ) Cơ sở đào tạo có thể quy định các tiêu chí phụ khác làm điều kiện cần để xét tuyển và không sử dụng làm tiêu chí phân loại thí sinh ở điểm c, khoản này.

4. Sau mỗi chu kỳ xét tuyển, cơ sở đào tạo tải danh sách thí sinh dự kiến đủ điều kiện trúng tuyển chương trình đào tạo (theo các phương thức tuyển sinh) lên Hệ thống. Hệ thống tự động loại bỏ khỏi danh sách những nguyện vọng thấp của thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển nhiều nguyện vọng và trả lại danh sách thí sinh dự kiến trúng tuyển theo nguyện vọng cao nhất. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm rà soát đầy đủ thông tin trong thông tin tuyển sinh với kết quả thí sinh dự kiến trúng tuyển theo nguyện vọng cao nhất sau mỗi lần Hệ thống trả kết quả xử lý nguyện vọng.

5. Căn cứ kết quả xử lý nguyện vọng, cơ sở đào tạo lặp lại quy trình xét tuyển ở chu kỳ sau, điều chỉnh điểm trúng tuyển phù hợp với số lượng tuyển sinh trong thời hạn quy định. Ở chu kỳ cuối, cơ sở đào tạo quyết định điểm trúng tuyển vào các chương trình đào tạo (theo các phương thức tuyển sinh) và tải lên Hệ thống danh sách (chính thức) thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển. Trên cơ sở kết quả xử lý nguyện vọng cuối cùng, cơ sở đào tạo quyết định danh sách thí sinh trúng tuyển vào các chương trình đào tạo theo đúng thông tin công bố trong thông tin tuyển sinh.

Điều 16. Thông báo kết quả và xác nhận nhập học

1. Cơ sở đào tạo công bố điểm trúng tuyển (và các điều kiện, tiêu chí phụ nếu có) vào các chương trình đào tạo theo các phương thức tuyển sinh, cam kết thông tin công bố chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả công bố trúng tuyển; tổ chức cho thí sinh tra cứu kết quả trúng tuyển (điểm của thí sinh và tên phương thức trúng tuyển) trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo (hoặc của nhóm cơ sở đào tạo phối hợp xét tuyển); giải đáp thắc mắc của thí sinh và xã hội (nếu có) về kết quả công bố.

2. Cơ sở đào tạo thông báo kết quả trúng tuyển cho từng thí sinh theo điểm và tên phương thức trúng tuyển kèm theo thủ tục nhập học và có quyền từ chối nhập học đối với thí sinh khai báo không trung thực về thông tin cá nhân đăng ký xét tuyển.

3. Thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống trước khi nhập học tại cơ sở đào tạo trong thời hạn quy định.

4. Đối với những thí sinh không xác nhận nhập học trong thời hạn quy định:

a) Trường hợp không có lý do chính đáng thì coi như thí sinh đã từ chối nhập học và cơ sở đào tạo có quyền không tiếp nhận;

b) Trường hợp do ốm đau, tai nạn, có giấy xác nhận của bệnh viện cấp cơ bản trở lên hoặc do thiên tai có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã, cơ sở đào tạo xem xét quyết định tiếp nhận thí sinh vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh, việc chấp thuận thí sinh vào học do Hiệu trưởng quyết định và chịu trách nhiệm giải trình về thời gian tiếp nhận thí sinh nhập học muộn (nếu có);

c) Trường hợp do sai sót, nhầm lẫn được xác định thuộc lỗi kỹ thuật khách quan trong công tác tuyển sinh, Hiệu trưởng cơ sở đào tạo chủ động phối hợp với các cá nhân, tổ chức liên quan xem xét các minh chứng và quyết định việc tiếp nhận thí sinh vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học; lập hồ sơ lưu trữ và báo cáo danh sách riêng thí sinh bị sự cố trong báo cáo kết quả tuyển sinh hằng năm.

5. Thí sinh đã xác nhận nhập học tại một cơ sở đào tạo không được tham gia xét tuyển ở nơi khác hoặc ở các đợt xét tuyển bổ sung trong năm tuyển sinh, trừ trường hợp được Hiệu trưởng cơ sở đào tạo trúng tuyển cho phép.

Điều 17. Tổ chức đăng ký và xét tuyển các đợt bổ sung

1. Căn cứ số lượng tuyển sinh của chương trình đào tạo và số thí sinh trúng tuyển đã xác nhận nhập học vào chương trình đào tạo, Hiệu trưởng quyết định xét tuyển các đợt bổ sung và công bố kế hoạch xét tuyển, phương thức xét tuyển, hình thức đăng ký xét tuyển các đợt bổ sung, điều kiện xét tuyển bổ sung đối với các chương trình đào tạo theo từng phương thức xét tuyển nhưng không thấp hơn điều kiện trúng tuyển đợt 1.

2. Thí sinh chưa trúng tuyển hoặc đã trúng tuyển nhưng chưa xác nhận nhập học vào một cơ sở đào tạo bất kỳ có thể đăng ký xét tuyển các đợt bổ sung theo kế hoạch và hướng dẫn của cơ sở đào tạo.

3. Kết thúc mỗi đợt xét tuyển, cơ sở đào tạo công bố trên trang thông tin điện tử điểm trúng tuyển (và các điều kiện, tiêu chí phụ nếu có) vào các chương trình đào tạo theo các phương thức tuyển sinh; tổ chức cho thí sinh tra cứu kết quả xét tuyển của cá nhân (điểm của thí sinh và tên phương thức trúng tuyển); gửi giấy báo trúng tuyển và hướng dẫn cho thí sinh trúng tuyển nhập học.

4. Cơ sở đào tạo có thể công bố xét tuyển đợt bổ sung ngay sau khi có kết quả thí sinh xác nhận nhập học các đợt nếu số thí sinh xác nhận nhập học các đợt thấp hơn số lượng tuyển sinh của cơ sở đào tạo công bố trong tuyển sinh đợt 1; việc xét tuyển bổ sung phải đảm bảo số lượng tuyển sinh công bố trong các đợt bổ sung không được vượt quá số lượng tuyển sinh đã công bố ở đợt 1; mỗi đợt xét tuyển bổ sung, thời gian từ khi công bố phương án đến khi bắt đầu xét tuyển phải tối thiểu là 10 ngày.

Điều 18. Trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác xét tuyển

1. Trách nhiệm của thí sinh

a) Tìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh của các cơ sở đào tạo, không đăng ký nguyện vọng vào những chương trình đào tạo hay phương thức tuyển sinh mà không đủ điều kiện;

b) Cung cấp đầy đủ, tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của tất cả thông tin đăng ký dự tuyển, bao gồm cả thông tin cá nhân, thông tin khu vực và đối tượng ưu tiên (nếu có), nguyện vọng đăng ký, chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có); tính xác thực của các giấy tờ minh chứng;

c) Đồng ý để cơ sở đào tạo mà mình dự tuyển được quyền sử dụng thông tin, dữ liệu cần thiết phục vụ cho công tác xét tuyển;

d) Tự chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh khi sử dụng kết quả các kỳ thi tuyển sinh, kỳ thi độc lập của các cơ sở đào tạo hoặc các tổ chức nước ngoài tổ chức kỳ thi độc lập;

đ) Hoàn thành thanh toán mức thu dịch vụ tuyển sinh trước khi kết thúc thủ tục đăng ký dự tuyển theo quy định của các cơ sở đào tạo.

2. Trách nhiệm của các trường THPT, trường trung học nghề và các đơn vị khác liên quan đến thí sinh thuộc phạm vi phụ trách.

a) Tổ chức rà soát, kiểm tra, bổ sung, cập nhật thông tin cá nhân, dữ liệu kết quả học tập cấp THPT của thí sinh trên Hệ thống;

b) Kiểm tra dữ liệu, hướng dẫn thí sinh khai đúng thông tin cá nhân, thông tin khu vực, đối tượng ưu tiên (nếu có);

c) Hỗ trợ việc đăng ký nguyện vọng cho những thí sinh không có điều kiện đăng ký trực tuyến;

d) Hỗ trợ các cơ sở đào tạo trong việc xác nhận kết quả học tập cấp THPT cho những thí sinh dự tuyển.

3. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo

a) Cung cấp đầy đủ, đúng định dạng và bảo đảm tính xác thực của thông tin, dữ liệu tuyển sinh lên Hệ thống;

b) Quy định (hoặc thống nhất với các cơ sở đào tạo khác) về mức thu, phương thức thu và sử dụng lệ phí dịch vụ tuyển sinh;

c) Cung cấp đầy đủ thông tin, tư vấn, hướng dẫn thí sinh; thực hiện các biện pháp kỹ thuật để hạn chế thí sinh đăng ký dự tuyển vào một chương trình đào tạo mà không đủ điều kiện; chịu trách nhiệm và chủ động giải quyết việc thí sinh được chuyển đến cơ sở đào tạo hoặc chuyển đi do sai sót khách quan trong tuyển sinh;

d) Tuân thủ quy trình xét tuyển, bảo đảm xét tuyển chính xác, công bằng, khách quan; thực hiện đúng cam kết theo thông tin tuyển sinh đã công bố;

đ) Kiểm tra thông tin và hồ sơ minh chứng khi thí sinh nhập học, bảo đảm tất cả thí sinh nhập học phải đủ điều kiện trúng tuyển;

e) Giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo liên quan tới công tác xét tuyển của cơ sở đào tạo theo quy định của pháp luật;

g) Chủ động tạm dừng tuyển sinh và báo cáo Bộ GDĐT việc tạm dừng tuyển sinh đối với các chương trình đào tạo khi không đủ điều kiện duy trì tổ chức thực hiện đào tạo theo quy định hiện hành, không đáp ứng các quy định của pháp luật liên quan;

h) Trừ trường hợp thay đổi chính sách tuyển sinh theo quy định của Bộ GDĐT, cơ sở đào tạo công bố công khai việc điều chỉnh phương thức tuyển sinh tối thiểu trước 12 tháng và khuyến khích công bố điều chỉnh phương thức tuyển sinh trước 36 tháng kể từ năm tuyển sinh 2027;

i) Đảm bảo quyền lợi của thí sinh khi sử dụng kết quả kỳ thi tuyển sinh, kết quả kỳ thi độc lập trong xét tuyển đại học.

4. Trách nhiệm của đơn vị được giao quản lý, vận hành hệ thống

a) Quản lý cơ sở dữ liệu xét tuyển chung toàn quốc, kết nối đồng bộ với cơ sở dữ liệu ngành;

b) Hỗ trợ các cơ sở đào tạo tổ chức xét tuyển;

c) Xây dựng, duy trì và vận hành Hệ thống để hỗ trợ thí sinh và các cơ sở đào tạo trong công tác tuyển sinh;

d) Kết nối Hệ thống với Cổng dịch vụ công quốc gia.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Ban hành kế hoạch chung cho tuyển sinh đào tạo chính quy và các văn bản hướng dẫn về công tác tuyển sinh đối với các cơ sở đào tạo; thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh để chỉ đạo các cơ sở đào tạo trong công tác tuyển sinh hằng năm.

2. Quyết định việc tuyển sinh không áp dụng một số điều, khoản theo Quy chế này trong điều kiện thiên tai, dịch bệnh, thay đổi của kỳ thi tốt nghiệp THPT và các trường hợp bất khả kháng khác nhưng không trái quy định của pháp luật.

3. Quyết định đình chỉ tuyển sinh đối với cơ sở đào tạo vi phạm các nội dung được quy định tại Nghị định của Chính phủ về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục hiện hành.

4. Chỉ đạo tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và quy định của pháp luật theo phân cấp của Chính phủ.

Điều 20. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo

1. Phân công và chỉ đạo các trường THPT, trung học nghề, các đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý:

a) Tổ chức rà soát và hướng dẫn học sinh hoàn thiện các thông tin, dữ liệu cá nhân trong cơ sở dữ liệu ngành (bao gồm cả mã định danh và kết quả học tập các kỳ học);

b) Tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ sở dữ liệu khu vực ưu tiên cho các trường THPT và tương đương tại địa phương theo quy định; chuẩn bị đủ cơ sở vật chất, thiết bị hỗ trợ thí sinh đăng ký nguyện vọng trực tuyến;

c) Tổ chức thực hiện đầy đủ quy định tại khoản 2 Điều 18 Quy chế này.

2. Chỉ đạo tổ chức kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện Quy chế này và quy định của pháp luật theo chức năng nhiệm vụ.

Điều 21. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo

1. Xây dựng quy chế tuyển sinh riêng của từng cơ sở để cụ thể hóa những quy định của Quy chế này cho các hình thức đào tạo, công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo.

2. Tổ chức tuyển sinh theo thông tin tuyển sinh và quy chế tuyển sinh đã ban hành, tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành; thực hiện trách nhiệm giải trình với Bộ GDĐT, các cơ quan có thẩm quyền và xã hội về toàn bộ công tác tuyển sinh của cơ sở đào tạo.

3. Tổ chức rà soát thông tin tuyển sinh, tiến hành kiểm tra nội bộ, hậu kiểm hoạt động tuyển sinh; chủ động giải quyết các rủi ro phát sinh của cơ sở đào tạo; giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan tới công tác tuyển sinh của cơ sở đào tạo theo quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.

4. Chậm nhất ngày 31 tháng 12 hằng năm, cơ sở đào tạo phải hoàn thành cập nhật dữ liệu thực tuyển của tất cả các hình thức đào tạo bao gồm: thông tin thí sinh; thông tin xét tuyển của thí sinh; kết quả xét tuyển của thí sinh; thông tin về chương trình đào tạo tuyển sinh; thông tin về phương thức tuyển sinh đã thông báo tuyển sinh trên Hệ thống của Bộ GDĐT.

5. Bảo quản, lưu trữ các tài liệu liên quan đến tuyển sinh trong suốt khóa đào tạo theo quy định của Luật Lưu trữ và các quy định về thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục. Đối với cơ sở đào tạo tổ chức các kỳ thi phục vụ xét tuyển đại học phải bảo quản danh sách phòng thi, bài thi của thí sinh, hồ sơ và kết quả chấm thi theo thời hạn quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GDĐT.

6. Cơ sở đào tạo sử dụng kết quả kỳ thi độc lập để xét tuyển đại học phải có trách nhiệm thực hiện việc đối sánh với kết quả học tập của sinh viên hằng năm và sau 03 năm liên tiếp áp dụng từ năm 2026 với các tiêu chí: kết quả học tập và thời gian học tập của người trúng tuyển nếu sử dụng phương thức xét tuyển độc lập.

Điều 22. Xử lý vi phạm

1. Cán bộ và thí sinh có hành vi vi phạm trong quá trình tổ chức thi được xử lý theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GDĐT.

2. Thí sinh có hành vi gian lận trong quá trình đăng ký dự tuyển, dự thi để được trúng tuyển; tùy theo mức độ có thể bị buộc thôi học, cấm dự tuyển vào các cơ sở đào tạo trong những năm tiếp theo hoặc bị xử lý hình sự theo quy định của pháp luật.

3. Người có hành vi vi phạm Quy chế này là công chức, viên chức, tùy theo mức độ sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ xử lý theo quy định của Luật Giáo dục đại học; Luật Viên chức, Luật Cán bộ, công chức và các văn bản quy định về xử lý kỷ luật viên chức, công chức.

4. Người có hành vi vi phạm Quy chế này là cán bộ, giảng viên, giáo viên, nhân viên cơ hữu của các cơ sở đào tạo tư thục không phải là công chức, viên chức, hiệu trưởng cơ sở đào tạo có trách nhiệm xử lý theo quy định của Bộ luật lao động và các văn bản pháp luật có liên quan.

5. Cơ sở đào tạo vi phạm về công tác tuyển sinh tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng xử lý theo quy định pháp luật hiện hành. Hiệu trưởng, chủ tịch hội đồng tuyển sinh và những cá nhân có liên quan của cơ sở đào tạo vi phạm cũng bị xử lý theo quy định pháp luật có liên quan.

6. Quy chế tuyển sinh của cơ sở đào tạo quy định chi tiết việc xử lý vi phạm đối với các cá nhân, tổ chức tham gia công tác tuyển sinh.
...
PHỤ LỤC I KHU VỰC ƯU TIÊN
...
PHỤ LỤC II ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN
...
PHỤ LỤC III THÔNG TIN TUYỂN SINH
...
PHỤ LỤC IV THÔNG TIN TUYỂN SINH CẬP NHẬT

Xem nội dung VB
Điều 25. Tuyển sinh
...
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các trách nhiệm sau đây:

a) Ban hành quy chế tuyển sinh các trình độ của giáo dục đại học bao gồm: nguồn tuyển, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, nguyên tắc, yêu cầu, quy trình tổ chức tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, việc đình chỉ tuyển sinh;
Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng được hướng dẫn bởi Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026