Luật Đất đai 2024

Công văn số 2634/TCT-CS về việc trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu 2634/TCT-CS
Cơ quan ban hành Tổng cục Thuế
Ngày ban hành 11/07/2007
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Doanh nghiệp,Thuế - Phí - Lệ Phí,Bộ máy hành chính
Loại văn bản Công văn
Người ký Phạm Duy Khương
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 2634/TCT-CS
V/v Trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp

Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2007

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Ắc quy GS Việt Nam
(Đ/c: 18 đường số 3, KCN Việt Nam Singapore, Thuận An, Bình Dương)

 

Về nội dung kiến nghị của Công ty TNHH Ắc quy GS Việt Nam nêu tại Hội nghị đối thoại Doanh nghiệp về Thuế năm 2007, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Câu hỏi:

Theo công văn số 8633/BTC-TCĐN ngày 08/7/2005 của Bộ Tài chính trả lời về chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với Công ty TNHH Ắc quy GS Việt Nam: Công ty GS được miễn thuế TNDN từ năm 2001 (là năm đầu tiên có lãi) và được giảm 50% thuế TNDN cho 7 năm tiếp theo kể từ năm 2004 (miễn 3 năm). Trong khi đó, khi cán bộ thuế đến Công ty làm việc quyết toán thuế theo biên bản làm việc ngày 14/12/2005 thì chỉ áp dụng miễn thuế TNDN cho Công ty từ năm 2001 và giảm 50% thuế TNDN từ năm 2003 (miễn 2 năm). Cục thuế tỉnh Bình Dương cũng trả lời chúng tôi bằng công văn số 4867/CT-ĐTNN, đề nghị chúng tôi thực hiện theo công văn số 8633/BTC-TCĐN của Bộ Tài chính. Vậy xin hỏi chúng tôi thực hiện theo công văn của Bộ Tài chính hay thực hiện hay biên bản của cán bộ thuế Bình Dương?

Trả lời:

- Để hướng dẫn giải quyết miễn, giảm thuế cho thời gian còn lại theo quy định, Bộ Tài chính đã có công văn số 11684/BTC-TCT ngày 16/9/2005 hướng dẫn về thời gian miễn, giảm thuế TNDN như sau: “Khoảng thời gian ưu đãi còn lại bằng số năm cơ sở kinh doanh còn được miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC, Thông tư số 88/2004/TT-BTC trừ (-) đi số năm cơ sở kinh doanh đã được hưởng miễn thuế, giảm thuế theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp đến hết năm 2003. Việc xác định khoảng thời gian ưu đãi còn lại nêu trên phải đảm bảo nguyên tắc:

...

- Đến hết kỳ tính thuế năm 2003, cơ sở kinh doanh đang trong thời gian được giảm thuế theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp thì số năm được giảm thuế còn lại bằng số năm được giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC, Thông tư số 88/2004/TT-BTC trừ (-) số năm cơ sở kinh doanh đã được giảm thuế đến hết kỳ tính thuế năm 2003”.

- Tại công văn số 3339/TCT-VP ngày 08/9/2006 của Tổng cục Thuế gửi Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn: “Trường hợp các đơn vị thuộc Bộ Tài chính trả lời cho doanh nghiệp hoặc trả lời trực tiếp Cục thuế, Chi cục thuế (bằng văn bản ký dưới dạng thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Tài chính) liên quan đến công tác quản lý thuế, nếu trong quá trình triển khai thực hiện, Cục thuế, Chi cục thuế thấy có phát sinh vướng mắc hoặc văn bản trả lời chồng chéo, nội dung có mâu thuẫn với các văn bản hướng dẫn chung của Bộ và của Tổng cục Thuế thì đề nghị Cục thuế, Chi cục thuế báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế để Tổng cục Thuế trao đổi với các đơn vị thuộc Bộ hoặc báo cáo Bộ có phương án chỉ đạo thực hiện thống nhất nhằm chấp hành nghiêm túc về phân định thẩm quyền, phân công nhiệm vụ theo Thông báo số 202 TB/BTC ngày 12/5/2006 của Bộ Tài chính”.

Theo hướng dẫn trên, trường hợp của Công ty TNHH Ắc quy GS Việt Nam đến hết kỳ tính thuế năm 2003, Công ty đã hết thời gian miễn thuế và đang trong thời gian giảm thuế (thời gian giảm thuế từ năm 2003) thì Công ty chỉ được hưởng số năm giảm thuế cho thời gian còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/9/2004 của Bộ Tài chính, cụ thể: được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 06 năm tiếp theo kể từ năm 2004.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Ắc quy GS Việt Nam biết và liên hệ với cơ quan thuế địa phương để thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- CT tỉnh Bình Dương;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, TTTĐ, PC, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

5
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Công văn số 2634/TCT-CS về việc trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Tải văn bản gốc Công văn số 2634/TCT-CS về việc trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Công văn số 2634/TCT-CS về việc trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Số hiệu: 2634/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Lĩnh vực, ngành: Doanh nghiệp,Thuế - Phí - Lệ Phí,Bộ máy hành chính
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày ban hành: 11/07/2007
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản