Luật Đất đai 2024

Công văn 12166/BTC-TCHQ năm 2016 thực hiện quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu 12166/BTC-TCHQ
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Ngày ban hành 31/08/2016
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Xuất nhập khẩu,Thuế - Phí - Lệ Phí
Loại văn bản Công văn
Người ký Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
63
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Công văn 12166/BTC-TCHQ năm 2016 thực hiện quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Tải văn bản gốc Công văn 12166/BTC-TCHQ năm 2016 thực hiện quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Công văn 12166/BTC-TCHQ năm 2016 thực hiện quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Số hiệu: 12166/BTC-TCHQ
Loại văn bản: Công văn
Lĩnh vực, ngành: Xuất nhập khẩu,Thuế - Phí - Lệ Phí
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành: 31/08/2016
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Công văn này được bổ sung bởi Công văn 11002/BTC-TCHQ năm 2017 có hiệu lực kể từ ngày 17/08/2017
Bộ Tài chính nhận được phản ánh vướng mắc của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và doanh nghiệp trong việc thực hiện điểm XII công văn số 12166/BTC-TCHQ ngày 31/8/2016 của Bộ Tài chính. Tiếp theo công văn số 12166/BTC-TCHQ, Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất thuộc tờ khai hải quan đăng ký với cơ quan hải quan trước ngày 01/9/2016, như sau:

1. Tất cả hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu chưa xuất khẩu sản phẩm (nguyên liệu còn tồn kho, chưa đưa vào sản xuất hoặc đã sản xuất nhưng chưa xuất khẩu sản phẩm), hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất nhưng chưa tái xuất thuộc các tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan trước ngày 01/09/2016, chưa nộp thuế thì thực hiện miễn thuế theo quy định tại khoản 7, điểm đ khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Điều 12, Điều 13 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ.

2. Người nộp thuế có văn bản đề nghị cơ quan hải quan giải quyết thủ tục miễn thuế đối với tờ khai hải quan đăng ký trước ngày 01/9/2016, trong đó nêu rõ tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu làm cơ sở thực hiện miễn thuế theo quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Nghị định số 134/2016/NĐ-CP (nêu rõ số lượng hàng hóa đã nhập khẩu theo tờ khai hải quan, số lượng hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng, số lượng hàng hóa sử dụng đúng mục đích đề nghị chuyển sang đối tượng miễn thuế). Số lượng hàng hóa và số tiền thuế tương ứng với hàng hóa được miễn thuế kê khai trên tờ khai hải quan mới như quy định hiện hành về chuyển đổi mục đích sử dụng (căn cứ tính thuế là trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm tờ khai ban đầu).

3. Về việc khai báo một số chỉ tiêu thông tin trên tờ khai mới: Người khai hải quan/người nộp thuế thực hiện khai báo thông tin tờ khai điện tử nhập khẩu theo hướng dẫn tại mẫu số 1 điểm 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, ngoài ra Bộ Tài chính hướng dẫn khai báo một số chỉ tiêu như sau:

+ Chỉ tiêu “Mã loại hình”: Khai mã E31 đối với tờ khai nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, khai mã G11 đối với loại hình tạm nhập - tái xuất;

+ Chỉ tiêu “Tên người xuất khẩu”: Khai báo giống với người xuất khẩu đã khai tại chỉ tiêu “Tên người xuất khẩu” của tờ khai ban đầu;

+ Chỉ tiêu “Mã hiệu phương thức vận chuyển”: Khai “9”;

+ Chỉ tiêu “Địa điểm xếp hàng”: Ô 1 nhập mã “VNZZZ”, ô 2 nhập tên kho hàng của Công ty;

+ Chỉ tiêu “Địa điểm dỡ hàng”: Ô 1 nhập mã “VNZZZ”, ô 2 nhập tên kho hàng của Công ty;

+ Chỉ tiêu “Phần ghi chú”: Khai số tờ khai nhập khẩu ban đầu đề nghị được miễn thuế;

+ Chỉ tiêu “Trị giá tính thuế”: Nhập trị giá tính thuế;

+ Chỉ tiêu “Mã miễn, giảm, không chịu thuế nhập khẩu”: Khai mã miễn thuế nhập khẩu theo bảng mã miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu dùng trong VNACCS tương ứng với hàng hóa nhập khẩu đề nghị miễn thuế.

4. Cơ quan hải quan giải quyết thủ tục miễn thuế theo điểm XII công văn số 12166/BTC-TCHQ và điểm 1, điểm 2, điểm 3 công văn này.

Xem nội dung VB
Số: 12166/BTC-TCHQ V/v triển khai thực hiện các quy định của Luật Thuế XK, thuế NK
Công văn này được bổ sung bởi Công văn 11002/BTC-TCHQ năm 2017 có hiệu lực kể từ ngày 17/08/2017