Luật Đất đai 2024

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1459:1996 (Tập 2, JOINT FAO (JECFA)) về mì chính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Số hiệu TCVN1459:1996
Cơ quan ban hành Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Ngày ban hành 01/01/1996
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Công nghệ- Thực phẩm
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Người ký ***
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1459:1996

MỲ CHÍNH

Natri L – glutamate

Lời nói đầu

TCVN 1459 : 1996 thay thế TCVN 1459 - 1974;

TCVN 1459 : 1996 hoàn toàn phù hợp với quy định về mỳ chính trong COMPENDIUM OF FOOD ADDITIVE SPECIFICATIONS - Tập 2, JOINT FAO / WHO EXPERT COMMITTEE ON FOOD ADDITIVES (JECFA);

Những yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này được chuẩn bị tại kỳ họp lần thứ 31 của JECFA và được công bố ở FNP 38 (1998);

TCVN 1459 : 1996 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN / TC / F4 Phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

MỲ CHÍNH

Natri L – glutamate

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho mỳ chính (bột ngọt).

Tiêu chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật và các phương pháp thử để nhận biết và thử độ tinh khiết.

2. Tên đồng nghĩa

Natri glutamat, MSG

Chỉ số mã hóa quốc tế INS (International Numbering System) số 621, tên cộng đồng Châu Âu EEC số 621.

3. Định nghĩa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Natri L – glutamat ngậm 1 phân tử nước (Monosodium L – glutamate monohydrate).

Muối mononatri của axit glutamic ngậm 1 phân tử nước (Glutamic acid monosodium salt monohydrate).

3.2. Chỉ số C.A.S: (C.A.S. number) 142 - 47 - 2.

3.3. Công thức hóa học : C5H8NNaO4.H2O

3.4. Công thức cấu tạo:

3.5. Phân tử lượng: 187,13

3.6. Phân tích: Hàm lượng của C5H8NNaO4.H2O tính theo khối lượng khô không thấp hơn 99,0%.

4. Mô tả

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

5. Chức năng sử dụng

Chất điều vị.

6. Đặc tính

6.1. Cách nhận biết

A* Tính hòa tan:

- Dễ hòa tan trong nước.

- Tan ít trong etanol.

- Hầu như không tan trong ete

B Thử dương tính đối với axit glutamic: Đạt yêu cầu qua thử nghiệm. Xem mô tả ghi ở phần sau.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

6.2. Độ tinh khiết

6.2.1 Giảm khối lượng khi sấy khô: Không thấp hơn 0,5% (98o, 5h).

6.2.2* pH từ 6,7 đến 7,2 (dung dịch 1 phần 20)(1/20).

6.2.3* Độ quay cực đặc trưng:

: + 24,8 đến + 25,3o

Thử dung dịch gồm 10 g mẫu (MGS khô) trong 100 ml axit clohydric 2N, dùng ống nghiệm 200 mm.

6.2.4* Clorua: không lớn hơn 0,2%.

Thử 0,07 g mẫu theo hướng dẫn trong : Thử giới hạn clorua, dùng 0,4 ml dung dịch axit clohydric 0,01N để kiểm tra.

6.2.5* Asen: Không lớn hơn 2 mg/kg.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

6.2.6* Chì: Không lớn hơn 5 mg/kg.

Thử 1g mẫu theo hướng dẫn trong: Thử giới hạn chì, dùng 5 mg ion chì (Pb) để kiểm tra.

6.2.7* Kim loại nặng: không lớn hơn 10 mg/kg.

Thử dung dịch có 2g mẫu trong 25 ml nước theo hướng dẫn trong: Thử giới hạn kim loại nặng (phương pháp I).

6.2.8. Axit pyrolidon cacboxylic C4H6ON-COOH : Đạt yêu cầu qua thử nghiệm.

Xem mô tả phép thử ghi ở phần sau.

7. Các phép thử

7.1. Thử để nhận biết

B Thử dương tính với axit glutamic.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

- Mẫu thử: 1 ml dung dịch mẫu thử 1 phần 100 (1/100).

- Mẫu chuẩn: 1 ml dung dịch natri L - glutamat 1 phần 100 (1/100).

- Dung môi để chạy sắc ký : hỗn hợp của 2 thể tích n- butanol, 1 thể tích axit axetic bảng và 1 thể tích nước.

- Chất hấp thụ : silicagen.

Ngưng chạy sắc ký khi giới hạn dung môi đã đạt tới khoảng 10 cm tính từ điểm xuất phát. Làm khô bản mỏng ở 80oC trong 30 phút. Phun dung dịch ninhydrin (1% ninhydrin trong metanol + axit axetic 3%) lên bản mỏng sấy ở 80oC trong 10 phút và quan sát bản mỏng dưới ánh sáng tự nhiên.

Giá trị Rt của mẫu phải phù hợp với mẫu chuẩn.

7.2. Thử độ tinh khiết

Axit pyrolidon cacboxylic:

Kiểm tra axit pyrolidon cacboxylic theo hướng dẫn trong: Phương pháp sắc ký (sắc ký lớp mỏng)* đã ghi theo “Các phương pháp chung” với điều kiện sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

- Dung dịch chuẩn : Hòa tan 500 mg Natri L glutamat và 2,5 mg axit pyrodion cacboxylic trong nước cất và thêm nước vừa đủ đến 100ml.

- Dung dịch mẫu thử: Hòa tan 500 mg mẫu với nước cất và thêm nước vừa đủ đến 100 ml.

- Dung dịch tinh bột kali iodua: Hòa tan 0,5 g tinh bột với khoảng 50 ml nước ấm bằng cách đun nóng, sau khi để nguội, thêm 0,5 g kali iodua và thêm nước vừa đủ đến 100 ml.

Cách tiến hành

Dùng 2 ml dung dịch mẫu thử và 2 ml dung dịch chuẩn, pha hỗn hợp gồm 2 thể tích n - butanol, 1 thể tích axit axetic bảng và 1 thể tích nước cất làm dung môi để chạy sắc ký và chất silicagen làm chất hấp thụ. Ngừng chạy sắc ký khi giới hạn dung môi đạt đến khoảng 10 cm tính từ điểm xuất phát, để khô bản mỏng ở nhiệt độ phòng trong 30 phút.

Cũng trong khoảng thời gian này, chuẩn bị bình sắc ký để hiện màu. Đặt cốc 50 ml chứa khoảng 3 g natri hypoclorit trong bình chạy sắc ký, cho từ từ 1 ml HCl vào trong cốc có mỏ để sản sinh khí clo. Đậy nặp và để 30 giây tạo bão hòa khí clo trong bình. Đặt bản mỏng đã khô vào bình này, đậy nắp để yên trong 20 phút. Lấy bản mỏng ra, giữ 10 phút ngoài không khí và phun etanol. Sau khi để khô, phun tiếp dung dịch tinh bột kali iodua và quan sát bản mỏng dưới ánh sáng tự nhiên ngay sau khi vết chấm mẫu chuẩn xuất hiện.

Sẽ không phát hiện được vết tương ứng với axit pyrodion cacboxylic trong mẫu được kiểm tra mẫu chuẩn (độ nhạy = 0,2%).

Phương pháp thử định lượng MSG:

Hòa tan khoảng 200 mg mẫu (đã làm khô và đã cân chính xác) trong 6 ml axit focmic, thêm 100 ml axit axetic bảng. Chuẩn độ với axit pecloric* 0,1N và xác định điểm kết thúc bằng phép đo điện thế. Tiến hành thử trắng theo cùng phương pháp trên và hiệu chuẩn theo mẫu trắng cũng theo phương pháp đó.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN
16
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1459:1996 (Tập 2, JOINT FAO (JECFA)) về mì chính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tải văn bản gốc Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1459:1996 (Tập 2, JOINT FAO (JECFA)) về mì chính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1459:1996 (Tập 2, JOINT FAO (JECFA)) về mì chính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Số hiệu: TCVN1459:1996
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vực, ngành: Công nghệ- Thực phẩm
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày ban hành: 01/01/1996
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản