Luật Đất đai 2024

Pháp lệnh Bộ đội biên phòng năm 1997

Số hiệu 55/1997/L-CTN
Cơ quan ban hành Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Ngày ban hành 28/03/1997
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Lĩnh vực khác
Loại văn bản Pháp lệnh
Người ký Nông Đức Mạnh
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 55/1997/L-CTN

Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 1997

PHÁP LỆNH

BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

Để xây dựng Bộ đội biên phòng vững mạnh, góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh biên giới Quốc gia;
Để tăng cường quản lý Nhà nước về Bộ đội biên phòng;
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ Luật Nghĩa vụ và Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt nam;
Căn cứ vào Nghị quyết Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 8 về chương trình xây dựng pháp luật;
Pháp lệnh này quy định về Bộ đội biên phòng.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam, là nghĩa vụ của toàn dân.

Bộ đội biên phòng là lực lượng vũ trang nhân dân của Đảng, của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là một thành phần của Quân đội nhân dân Việt Nam, làm nòng cốt, chuyên trách quản lý, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh, trật tự biên giới quốc gia trên đất liền, các hải đảo, vùng biển và tại các cửa khẩu theo phạm vi nhiệm vụ do pháp luật quy định và là một lực lượng thành viên trong khu vực phòng thủ tỉnh, huyện biên giới.

Điều 2

Bộ đội Biên phong đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, mà trực tiếp là đảng uỷ quân sự Trung ương, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự thống nhất quản lý của Chính phủ và sự quản lý, chỉ huy của Bộ Quốc phòng.

Nhà nước xây dựng Bộ đội biên phòng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

Điều 3

Bộ đội biên phòng hoạt động theo pháp luật của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và theo các điều ước Quốc tế có liên quan đến chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia trên đất liền, các hải đảo, vùng biển và các cửa khẩu mà Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt nam ký kết tham gia.

Điều 4

Cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt nam và các tổ chức thành viên, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi công dân có trách nhiệm xây dựng, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia và góp phần xây dựng Bộ đội biên phòng vững mạnh.

Chương 2:

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

Điều 5

Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ quản lý, bảo vệ đường biên giới Quốc gia, hệ thống dấu hiệu mốc quốc giới; đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm phạm lãnh thổ biên giới, vượt biên, vượt biển, nhập cư, cư trú trái phép, khai thác trộm tài nguyên và những hành vi khác xâm phạm đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, an ninh, trật tự, gây hại đến môi trường ở khu vực biên giới; chủ trì phối hợp các ngành, địa phương trong hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia và duy trì an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới trên đất liền, các hải đảo, vùng biển và các cửa khẩu.

Điều 6

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về biên giới quốc gia của Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, các điều ước quốc tế có liên quan đến chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia trên khu vực biên giới đất liền, các hải đảo, vùng biển mà Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia; kiểm soát việc xuất, nhập cảnh qua các cửa khẩu biên giới và qua các đường qua lại biên giới.

Ở tất cả các cửa khẩu quốc tế (đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không) đều có lực lượng của Bộ nội vụ, lực lượng của Bộ quốc phòng (Bộ đội biên phòng) để làm nhiệm vụ theo chức năng của mỗi lực lượng.

Trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày Pháp lệnh này được công bố, Chính phủ căn cứ vào các quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật ban hành văn bản quy định cụ thể sự phân công trách nhiệm và phối hợp hiệp đồng giữa lực lượng Bộ đội biên phòng thuộc Bộ quốc phòng và lực lượng quản lý xuất, nhập cảnh thuộc Bộ nội vụ trong việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động xuất, nhập cảnh ở các cửa khẩu quốc tế.

Điều 7

Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ đấu tranh chống âm mưu và hành động của các thế lực thù địch, các bọn phản cách mạng, gián điệp, thổ phỉ, hải phỉ, biệt kích, các tội phạm khác xâm phạm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới trên đất liền, các hải đảo, vùng biển.

Điều 8

Bộ đội biên phòng phối hợp với các đơn vị khác của các lục lượng vũ trang nhân dân và dựa vào nhân dân xây dượng khu vực phòng thủ tỉnh, huyện biên giới vững mạnh; sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu chống gây xung đột vũ trang và chiến tranh xâm lược.

Điều 9

Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ trực tiếp và phối hợp với các đơn vị khác của lực lượng vũ trang nhân dân, các ngành chức năng của Nhà nước đấu tranh chống buôn lậu, vận chuyển trái phép vũ khí, chất cháy, chất nổ, chất độc hại, ma tuý, văn hoá phẩm độc hại, hàng hoá cấm xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới trên đất liền, các hải đảo, vùng biển theo quy định của pháp luật.

Điều 10

Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước, tham gia xây dựng cơ sở chính trị, phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục, xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh trong thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân ở khu vực biên giới.

Điều 11

Bộ đội biên phòng được bố trí lực lượng và cơ động trong khu vực biên giới trên đất liền, các hải đảo, vùng biển và các cửa khẩu; được trang bị và sử dụng các biện pháp nghiệp vụ an ninh, các loại phương tiện, vũ khí, khí tài, kỹ thuật quân sự, công cụ hỗ trợ và xây dựng các công trình bảo vệ biên giới quốc gia theo yêu cầu nhiệm vụ.

Điều 12

Bộ đội biên phòng tiến hành hoạt động điều tra tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự và Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự, xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

Điều 13

Trong trường hợp chiến đấu truy, truy lùng, đuổi bắt người phạm tội quả tang, người đang có lệnh truy nã, ngăn chặn hành vi phạm tội, cấp cứu người bị nạn, cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng được sử dụng các loại phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện giao thông, kể cả người điều khiển phương tiện của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và cá nhân; trừ phương tiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật Việt nam. Khi thực hiện nhiệm vụ, nếu người điều khiển phương tiện được huy động bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ thì bản thân gia đình được hưởng chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước, nếu phương tiện bị hư hỏng hoặc bị mất thì cơ quan, đơn vị sử dụng phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 14

Để đảm bảo an ninh quốc gia, an toàn tính mạng của nhân dân, ngăn chặn dịch bệnh lan truyền, theo quyền hạn do Chính phủ quy định, người chỉ huy Bộ đội biên phòng được quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động cũng như việc qua lại biên giới ở những khu vực nhất định, trừ trường hợp luật có quy định khác và phải báo cáo ngay lên cấp có thẩm quyền, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định đó.

Điều 15

Trong khi thi hành nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, Bộ đội biên phòng có quyền:

1- Trực tiếp truy đuổi, bắt giữ người, phương tiện vi phạm pháp luật từ biên giới vào nội địa; phối hợp với các lượng truy tìm, bắt giữ người có hành vi vi phạm pháp luật trốn chạy sâu vào nội địa;

2- Truy đuổi, bắt giữ người, phương tiện vi phạm pháp luật trong nội thuỷ, lãnh hải Việt Nam ra ngoài phạm vi lãnh hải Việt Nam theo pháp luật của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.

Điều 16

Bộ đội biên phòng được quan hệ, phối hợp với lực lượng bảo vệ biên giới, chính quyền địa phương nước tiếp giáp theo quy định của Chính phủ để thi hành các điều ước Quốc tế về biên giới, xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị; đấu tranh ngăn chặn mọi hành động làm phương hại đến quan hệ biên giới giữa các nước có chung biên giới và xâm phạm chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hào Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 17

Ngoài trường hợp trực tiếp chiến đấu bảo vệ biên giới, cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng khi đang thi hành nhiệm vụ được nổ súng trong các trường hợp sau:

1- Để bắt giữ người có hành vi phạm tội mà chạy trốn;

2- Để bắt giữ người có hành vi phạm tội đang bị dẫn giải, bị giữ, bị giam mà chạy trốn;

3- Để bảo vệ cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng và công dân bị người khác dùng vũ khí và các hung khí khác uy hiếp trực tiếp đến tính mạng.

Cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng chỉ được nổ súng trực tiếp vào đối tượng sau khi đã bắn cảnh cáo hoặc đã sử dụng các công cụ hỗ trợ nhằm ngăn chặn nhưng không có kết quả, trong trường hợp có người bị thương thì phải tổ chức cấp cứu, nếu có người chết thì phải cùng với chính quyền địa phương lập biên bản.

Chương 3:

TỔ CHỨC CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

Điều 18

Tổ chức của Bộ đội biên phòng do Chính phủ quy định.

Biên chế, trang bị, tổ chức, nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan, đơn vị Bộ đội biên phòng do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định.

Điều 19

Bộ đội biên phòng gồm có sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức Quốc phòng.

Điều 20

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ, phong, thăng, giáng và tước cấp bậc, quân hàm Bộ đội biên phòng được thực hiện như sau:

1- Đối với sĩ quan thực hiện theo Luật về sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam;

2- Đối với quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ thực hiện theo Luật nghĩa vụ quân sự;

3- Đối với công nhân, viên chức quốc phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 21

Chế độ phục vụ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức quốc phòng trong Bộ đội biên phòng thực hiện theo các văn bản pháp luật quy định đối với Quân đội Nhân dân Việt nam và các văn bản pháp luật liên quan.

Điều 22

Quân kỳ quyết thắng, quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cờ hiệu, băng, biển công tác; trang phục, giấy chứng minh của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức quốc phòng trong Bộ đội biên phòng do Chính phủ quy định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Chương 4:

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

Điều 23

Nội dung quản lý Nhà nước đối với Bộ đội biên phòng gồm:

1- Ban hành và hướng dẫn thi hành các văn bản pháp luật về công tác biên phòng và Bộ đội biên phòng;

2- Quy định hệ thống tổ chức, chỉ đạo, chỉ huy Bộ đội biên phòng;

3- Quy định và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Bộ đội biên phòng;

4- Quyết định ngân sách hoạt động công tác hoạt động biên phòng và xây dựng Bộ đội biên phòng;

5- Kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về Bộ đội biên phòng;

6- Sơ kết, tổng kết công tác biên phòng và xây dựng nền biên phòng toàn dân.

Điều 24

1- Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về Bộ đội biên phòng.

2- Bộ quốc phòng giúp Chính phủ thực hiện quản lý Nhà nước về xây dựng và hoạt động của Bộ đội biên phòng; chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và hướng dẫn, chỉ đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc xây dựng và hoạt động của Bộ đội biên phòng.

Điều 25

1- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ quốc phòng thực hiện quản lý Nhà nước về xây dựng, bảo vệ biên giới quốc gia và xây dựng Bộ đội biên phòng, kết hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục, y tế nhằm xây dựng khu vực biên giới vững mạnh.

2- Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp giữa Bộ quốc phòng và Bộ nội vụ về việc thống nhất chỉ đạo, hướng dẫn Bộ đội biên phòng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh và trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới.

Điều 26

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn dược Chính phủ phân cấp, có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về xây dựng và hoạt động của Bộ đội biên phòng, chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp dưới, các ngành, các cơ quan cấp mình thực hiện những nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động của Bộ đội biên phòng và góp phần xây dựng Bộ đội biên phòng.

Điều 27

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội có trách nhiệm giáo dục, động viên hội viên, đoàn viên và toàn dân tham gia cùng Bộ đội biên phòng bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia; giám sát việc thực hiện quản lý Nhà nước về hoạt động và xây dựng Bộ đội biên phòng theo quy định của Pháp lệnh này.

Chương 5:

CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

Điều 28

Chế dộ, chính sách đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức Quốc phòng trong Bộ đội biên phòng thực hiện theo các văn bản pháp luật quy định đối với Quân đội Nhân dân Việt Nam và các văn bản pháp luật liên quan

Điều 29

Nhà nước có chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất công tác và địa bàn hoạt động của Bộ đội biên phòng như sau:

1- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần đối với cán bộ, chiến sĩ phục vụ ở các đồn, trạm biên phòng và đơn vị cơ động;

2- Phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng trong thời gian trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới, hải đảo;

3- Phụ cấp cho cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng công tác lâu năm ở biên giới, hải đảo;

4- Chế độ, chính sách thương binh, bệnh binh, liệt sĩ đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng trực tiếp bảo vệ biên giới, hải đảo ở những nơi đăc biệt khó khăn;

5- Chế độ, chính sách khen thưởng đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng hoạt động bảo vệ biên giới, hải đảo lâu năm;

6- Tuyển chọn con em dân tộc ít người và người ở nơi khác đến định cư ở khu vực biên giới, hải đảo để đào tạo, phục vụ trong Bộ đội biên phòng;

7- Chế độ, chính sách đối với gia đình cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng đến định cư ở khu vực biên giới, hải đảo và chính sách hậu phương đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng;

Chính phủ quy định chi tiết chế độ, chính sách đối với Bộ đội biên phòng.

Chương 6:

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 30

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức Quốc phòng trong Bộ đội biên phòng có thành tích trong công tác, chiến đấu được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước và của Quân đội Nhân dân Việt Nam.

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức quốc phòng trong Bộ đội biên phòng vi phạm kỷ luật thì bị sử lý theo điều lệnh kỷ luật của Quân đội, nếu vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 31

Người có thành tích trong việc bảo vệ biên giới, giúp đỡ Bộ đội biên phòng được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.

Người có hành vi vi phạm pháp luật trong việc bảo vệ biên giới, gây cản trở việc thực hiện nhiệm vụ của Bộ đội biên phòng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương 7:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 32

Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày công bố.

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 33

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

Nông Đức Mạnh

(Đã ký)

56
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Pháp lệnh Bộ đội biên phòng năm 1997
Tải văn bản gốc Pháp lệnh Bộ đội biên phòng năm 1997

THE STANDING COMMITTEE OF NATIONAL ASSEMBLY
---------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom Happiness
--------------

No. 55/1997/L-CTN

Hanoi , March 28, 1997

 

ORDINANCE

ON BORDER GUARD

In order to build a strong border guard, contributing to firmly safeguarding the sovereignty, territorial integrity and security of the national border; in order to strengthen the state management over the border guard;

Pursuant to the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;
Pursuant to the Law on Military Service Duty and the Law on the Vietnam People’s Army Officers;
Pursuant to the Resolution of the IXth National Assembly, 8th session, on the legislative program;
This Ordinance provides for the Border Guard.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1.- To build and defend the national border is the task of the State of the Socialist Republic of Vietnam and the obligation of the entire population.

The Border Guard is a people’s armed force of the Party, the State of the Socialist Republic of Vietnam, constitutes part of the Vietnam People’s Army, plays as a core and specializes in managing and protecting the sovereignty, territorial integrity, security and order of the national border on the land, islands and sea and at the border gates according to its tasks prescribed by law and is a member force in the defense areas of the border provinces and districts.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The State shall build the Border Guard into a revolutionary, regular, well-trained and step-by-step modernized force.

Article 3.- The Border Guard shall operate in accordance with the law of the Socialist Republic of Vietnam and the international agreements on the sovereignty and security of the national border on the land, islands and sea and at the border gates, which the Socialist Republic of Vietnam has signed or acceded to.

Article 4.- The State agencies, the Vietnam Fatherland Front and its member organizations, the People’s Armed Force units, economic and social organizations and all citizens shall have to build and safeguard the sovereignty and security of the national border and contribute to building a strong Border Guard.

Chapter II

TASKS AND POWERS OF THE BORDER GUARD

Article 5.- The Border Guard shall have the tasks of managing and protecting the national borderline, the system of national border markers; fighting and preventing all acts of encroaching upon the border territory, illegally crossing the border on the land and sea, illegally entering and residing in the country, stealthily exploiting natural resources and other acts of infringing upon the national sovereignty, interests, security and order, causing harms to the border environment; assuming the main responsibility and coordinating with the concerned branches and localities in managing and protecting the national border and maintaining the security and social order and safety in the border areas on the land, islands and sea and at the border gates.

Article 6.- Within the scope of its tasks and powers prescribed by law, the Border Guard shall organize the supervision of the implementation of the national border legislation of the Socialist Republic of Vietnam, the international agreements concerning the sovereignty and security in the national border on the land areas, on islands and the sea which the Socialist Republic of Vietnam has signed or acceded to; supervise the entry and exit through the border gates and border-crossing paths.

At all the international border gates (on roads, railways, waterways and airways) there shall be a force of the Ministry of the Interior and a force of the Ministry of Defense (the Border Guard) that perform the tasks according to their respective functions.

Within six months from the date this Ordinance is promulgated, the Government shall base itself on the provisions of this Ordinance and other provisions of law to issue documents detailing the assignment of responsibilities and the coordination between the Border Guard force under the Ministry of Defense and the entry and exit management force under the Ministry of the Interior in controlling the entry and exit activities at the international border gates.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 8.- The Border Guard shall coordinate with other units of the People’s Armed Forces and rely on the people in building strong defense areas in the border provinces and districts; stand ready for battle and combat against provocation of armed conflicts and wars of aggression.

Article 9.- The Border Guard shall have the task of struggling directly and in coordination with the other units of the People’s Armed Forces, the functional branches of the State, against smuggling, illegal transport of weapons, flammables, explosives, toxic substances, narcotics, debauched cultural products, commodities banned from export and import across the border on the land, islands and sea under the provisions of law.

Article 10.- The Border Guard shall have the task of disseminating the Party’s and State’s ethnicity and religion policies among the people and mobilizing them to implement these policies, taking part in the building of the political base, in the economic, social, cultural and educational development and in the building of a strong border defense of the entire people and a strong border battle array of the entire people within the national defense battle array of the entire people and the people’s security battle array at the border areas.

Article 11.- The Border Guard shall be allowed to station its mobile force in the border areas on the land, islands, sea and at the border gates; be equipped with and use security measures, means, weapons, ammunitions, military techniques and supportive instruments and erect constructions for protecting the national border according to the requirements of its task.

Article 12.- The Border Guard shall undertake criminal investigation activities in accordance with the Penal Code, the Criminal Procedure Code and the Ordinance on Organization of Criminal Investigation; handle administrative violations in accordance with the Ordinance on the Handling of Administrative Violations.

Article 13.- When fighting, hunting down or chasing criminals caught red-handed and wanted persons, preventing criminal acts, rescuing persons in distress, the Border Guard officers and soldiers shall be entitled to use information and communication facilities and transport means, including their handlers, of the State agencies, economic and social organizations and individuals; except those of foreign agencies, organizations and individuals that are entitled to enjoy privileges and immunities under the Vietnamese law. If the handler of the mobilized means loses his/her life or health while performing the task, he/she and his/her family shall enjoy the entitlement policy and regime as prescribed by the State; if the means is damaged or lost, the agency or unit that uses it must pay compensation in accordance with the provisions of law.

Article 14.- In order to ensure the national security and safety for the people’s lives, prevent the spreading of epidemics, the commander of the Border Guard shall, according to his/her powers stipulated by the Government, be entitled to impose restrictions or temporary bans on activities as well as border crossings in certain areas, except otherwise provided for by law and shall have to immediately report it to the competent level and be responsible before law for such decisions.

Article 15.- While performing its tasks prescribed by law, the Border Guard shall be entitled to:

1. Directly chase and arrest persons and means that have violated the law from the border into the inland; coordinate with the other forces in hunting down and arresting law-breaking persons who run away deep into the inland;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 16.- The Border Guard shall, as stipulated by the Government, be entitled to establish relations and coordinate with the border defense forces and local administrations of the adjoining countries in implementing the international agreements concerning the border, building a border of peace and friendship; fighting against and preventing all acts of harming the border relations between the countries with the common border and of infringing upon the sovereignty and territorial integrity of the Socialist Republic of Vietnam.

Article 17.- Apart from the case of direct combat to defend the border, the Border Guard officers and soldiers on duty shall be allowed to open fire in the following cases:

1. In order to arrest a person who has committed a crime act and is running away;

2. In order to arrest a person who has committed a crime and is running away when he/she is under escort, detention or in custody.

3. In order to protect a Border Guard officer(s) or soldier(s) or citizen(s) whose life is directly threatened by another person using a weapon of any kind.

The Border Guard officers and soldiers shall be allowed to open fire straight at the target only after having fired warning shots or used supportive instruments for preventive purpose but in vain; they must render first aid to any injured person and make a report together with the local authorities if there is any dead person.

Chapter III

ORGANIZATION OF THE BORDER GUARD

Article 18.- The organization of the Border Guard shall be stipulated by the Government.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 19.- The Border Guard is composed of officers, professional armymen, non-commissioned officers, soldiers, defense workers and servants.

Article 20.- The appointment, dismissal, nomination, promotion, demotion and stripping of titles and ranks of the Border Guard shall be done as follows:

- For officers, the Law on the Officers of the Vietnam People’s Army shall apply;

2. For professional armymen, non-commissioned officers and soldiers, the Law on Military Service Duties shall apply;

3. For defense workers and servants, the provisions of the relevant law shall apply.

Article 21.- The service duty regime of the Border Guard officers, professional armymen, non-commissioned officers, soldiers, defense workers and servants shall comply with the legal documents governing the Vietnam People’s Army and other relevant legal documents.

Article 22.- The military flag, signals, ranks, badges, pennants, arm-bands, duty plates, uniform and identity cards of the officers, professional armymen, non-commissioned officers, soldiers, defense workers and servants in the Border Guard shall be stipulated by the Government at the proposal of the Minister of Defense.

Chapter IV

STATE MANAGEMENT OVER THE BORDER GUARD

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. To issue legal documents on the border guard work and the Border Guard and guide the implementation thereof.

2. To define the organizational, direction and command system for the Border Guard;

3. To define and apply the regimes and policies regarding the Border Guard;

4. To decide the budget for the border guard work and the building of the Border Guard;

5. To supervise and inspect the implementation of the legislation on the Border Guard;

6. To preliminarily review and sum up the border guard work and the building of a border defense work of the entire people.

Article 24.-

1. The Government shall exercise the unified State management over the Border Guard.

2. The Ministry of Defense shall assist the Government in exercising the State management over the building and the activities of the Border Guard; assume the main responsibility and coordinate with other Ministries, the ministerial-level agencies and agencies attached to the Government, guide and direct the People’s Committees of the provinces and the cities directly under the Central Government in the building and the activities of the Border Guard.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The Ministries, ministerial-level agencies and agencies attached to the Government shall, within the scope of their tasks and powers, have to coordinate with the Ministry of Defense in exercising the State management over the building and safeguard of the national border and the building of the Border Guard together with the task of economic, social, cultural, educational and medical development with a view to building strong border areas.

2. The Government shall issue a regulation on the coordination between the Ministry of Defense and the Ministry of the Interior in uniformly directing and guiding the Border Guard in performing the task of protecting the security, social order and safety at the border areas.

Article 26.- The People’s Committees of the provinces and the cities directly under the Central Government shall, within the scope of their tasks and powers, have to perform the function of State management over the building and activities of the Border Guard, direct the lower-level People’s Committees, the branches and agencies at the same level in performing the tasks relating to the activities of the Border Guard and contributing to the building of the Border Guard.

Article 27.- The Vietnam Fatherland Front and its member organizations, and social organizations shall have to educate and mobilize their individual members as well as the entire people to take part together with the Border Guard in protecting the sovereignty and security of the national border; supervise the State management over the building and activities of the Border Guard as prescribed in this Ordinance.

Chapter V

REGIME AND POLICY TOWARD THE BORDER GUARD

Article 28.- The regime and policy toward the officers, professional armymen, non-commissioned officers, soldiers, defense workers and servants in the Border Guard shall comply with the legal documents governing the Vietnam People’s Army and the relevant legal documents.

Article 29.- The State shall have the following preferential regimes and policies suitable to the working characteristics and location of the Border Guard:

1. To invest in the construction of infrastructure and ensure the material and spiritual life for the officers and soldiers working at the Border Guard stations and posts and in mobile units;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. To provide allowances for Border Guard officers and soldiers who have worked for a long time in the border areas and islands;

4. To issue the regime and policy regarding the disabled, diseased and dead soldiers for the Border Guard officers and soldiers who personally protect the border and islands in especially difficult areas;

5. To issue the regime and policy on rewards for the Border Guard officers and soldiers who have engaged for a long time in protecting the border and islands;

6. To recruit young persons of ethnic minorities and families that move from elsewhere to reside in the border areas and islands for training and joining the Border Guard;

7. To issue the entitlement regime and policy for the Border Guard officers and soldiers� families residing in the border areas and islands and the entitlement policy for the Border Guard officers’ and soldiers’ families living elsewhere.

The Government shall specify the regimes and policies toward the Border Guard.

Chapter VI

REWARD AND HANDLING OF VIOLATIONS

Article 30.- The officers, professional armymen, non-commissioned officers, soldiers, defense workers and servants of the Border Guard who have made meritorious achievements in their work and combat shall be rewarded according to the common regime of the State and the Vietnam People’s Army.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 31.- Any person who has made meritorious achievements in protecting the border and assisting the Border Guard shall be rewarded according to the common regulation of the State.

Any person who has committed law-breaking acts in the protection of the border, obstructed the performance of duties by the Border Guard shall be subject to administrative sanctions or examined for penal liability, depending on the nature and seriousness of the violation(s).

Chapter VII

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 32.- This Ordinance takes effect from the date of its promulgation.

The earlier provisions which are contrary to this Ordinance are now annulled.

Article 33.- The Government shall detail and guide the implementation of this Ordinance.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Pháp lệnh Bộ đội biên phòng năm 1997
Số hiệu: 55/1997/L-CTN
Loại văn bản: Pháp lệnh
Lĩnh vực, ngành: Lĩnh vực khác
Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Người ký: Nông Đức Mạnh
Ngày ban hành: 28/03/1997
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 1 Nghị định 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Căn cứ Pháp lệnh Bộ đội biên phòng ngày 28 tháng 3 năm 1997;
...
Chương 1: TỔ CHỨC CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

Điều 1. Bộ đội biên phòng được tổ chức, chỉ huy thống nhất từ Trung ương đến đơn vị cơ sở, đặt dưới sự quản lý, chỉ huy của Bộ Quốc phòng, bao gồm :

1. Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng trực thuộc Bộ Quốc phòng;

2. Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biên giới, bờ biển (sau đây gọi chung là Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh) Hải đoàn biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng;

3. Đồn biên phòng, Hải đội biên phòng, các đơn vị cơ động và tiểu khu biên phòng (nếu có) trực thuộc Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh.

Điều 2 .

1. Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có Tư lệnh, các Phó Tư lệnh, cơ quan giúp việc, các trường, các đơn vị trực thuộc.

Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng chịu sự quản lý, chỉ huy trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về công tác biên phòng và xây dựng Bộ đội biên phòng trong phạm vi cả nước;

2. Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh và Hải đoàn biên phòng có Chỉ huy trưởng, các Phó Chỉ huy trưởng, cơ quan giúp việc và các đơn vị trực thuộc;

Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh và Hải đoàn biên phòng chịu sự quản lý chỉ huy trực tiếp của Tư lệnh Bộ đội biên phòng về công tác biên phòng và xây dựng đơn vị;

3. Đồn biên phòng, Hải đội biên phòng, các đơn vị cơ động, Tiểu khu biên phòng có chỉ huy cấp trưởng, các phó chỉ huy trưởng.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế, trang bị và nhiệm vụ cụ thể của cơ quan, đơn vị, các trường thuộc Bộ đội biên phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Điều 4. Để bảo đảm thống nhất chỉ huy thực hiện nhiệm vụ quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố và Hải đoàn biên phòng chịu sự chỉ huy của Tư lệnh Quân khu, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố, Chỉ huy trưởng vùng hải quân về nhiệm vụ phòng thủ, tác chiến.

Ở Quân khu có Phòng biên phòng làm nhiệm vụ tham mưu cho Tư lệnh Quân khu để chỉ huy, chỉ đạo Bộ đội biên phòng thực hiện nhiệm vụ huấn luyện quân sự và sử dụng lực lượng Bộ đội biên phòng trong nhiệm vụ phòng thủ, tác chiến trên địa bàn Quân khu đảm nhiệm.

Mối quan hệ phối hợp giữa Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng với Bộ Tư lệnh Quân khu, Bộ tư lệnh Hải quân và mối quan hệ giữa Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố, Hải đoàn biên phòng với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố, Bộ chỉ huy vùng hải quân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Xem nội dung VB
Điều 18

Tổ chức của Bộ đội biên phòng do Chính phủ quy định.

Biên chế, trang bị, tổ chức, nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan, đơn vị Bộ đội biên phòng do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 1 Nghị định 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Căn cứ Pháp lệnh Bộ đội biên phòng ngày 28 tháng 3 năm 1997;
...
Điều 5. Quyền của Bộ đội biên phòng quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động, hạn chế hoặc tạm dừng việc qua lại biên giới trong các trường hợp : đe dọa đến chủ quyền an ninh biên giới quốc gia, địch xâm nhập, gây bạo loạn, truy bắt tội phạm nguy hiểm, bảo đảm an toàn tính mạng của nhân dân, ngăn chặn dịch bệnh lan truyền qua biên giới được quy định cụ thể như sau :

1. Quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới:

a) Đồn trưởng Đồn biên phòng được quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động có liên quan trực tiếp đến các trường hợp nêu trên không quá 12 giờ trong phạm vi vành đai biên giới do đồn phụ trách và phải báo cáo Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh; đồng thời thông báo cho chính quyền địa phương cấp huyện, xã sở tại và các cơ quan ở khu vực biên giới.

b) Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh được quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động có liên quan trực tiếp đến các trường hợp nêu trên không quá 24 giờ trong khu vực biên giới thuộc phạm vi do tỉnh quản lý và phải báo cáo ngay lên ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng.

2. Quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng việc qua lại biên giới :

a) Tại cửa khẩu phụ hoặc đường qua lại tạm thời, Đồn trưởng Đồn biên phòng được quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng không quá 6 giờ; Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh được quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng không quá 12 giờ và phải báo cáo ngay lên ủy ban nhân dân huyện, tỉnh và Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng, đồng thời phải thông báo cho Đồn biên phòng và chính quyền địa phương nước tiếp giáp biết.

b) Tại cửa khẩu chính do Chính phủ hai nước ký kết mở, trừ cửa khẩu cho người nước thứ ba qua lại, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh được quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng việc qua lại không quá 6 giờ và phải báo cáo ngay lên ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng và thông báo cho Đồn biên phòng và chính quyền địa phương nước tiếp giáp biết.

3. Trước khi thời gian quyết định hạn chế hoặc tạm dừng việc qua lại biên giới của cấp dưới hết hiệu lực, nếu xét thấy cần tiếp tục hạn chế hoặc tạm dừng thì cấp trên trực tiếp phải ra quyết định; và phải thông báo cho các cơ quan và nhân dân biết để thực hiện, đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao biết để phối hợp xử lý;

4. Người có quyền quyết định quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình. Khi tình hình đã trở lại bình thường thì cấp ra quyết định hạn chế hoặc tạm dừng phải thông báo cho các cơ quan có liên quan và nhân dân biết.

5. Việc hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động tại các cửa khẩu quốc tế do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 14

Để đảm bảo an ninh quốc gia, an toàn tính mạng của nhân dân, ngăn chặn dịch bệnh lan truyền, theo quyền hạn do Chính phủ quy định, người chỉ huy Bộ đội biên phòng được quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động cũng như việc qua lại biên giới ở những khu vực nhất định, trừ trường hợp luật có quy định khác và phải báo cáo ngay lên cấp có thẩm quyền, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định đó.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Căn cứ Pháp lệnh Bộ đội biên phòng ngày 28 tháng 3 năm 1997;
...
Điều 6. Quan hệ, phối hợp giữa Bộ đội biên phòng Việt Nam với lực lượng bảo vệ biên giới và chính quyền địa phương nước tiếp giáp trong việc thi hành các điều ước quốc tế về biên giới, xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, đấu tranh ngăn chặn mọi hành động làm phương hại đến quan hệ biên giới giữa các nước có chung biên giới, được quy định cụ thể như sau :

1. Đồn trưởng biên phòng được quan hệ với lực lượng bảo vệ biên giới, chính quyền địa phương trong khu vực biên giới nước tiếp giáp và tham gia các đoàn đàm phán do cấp có thẩm quyền chỉ định;

2. Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh được quan hệ với lực lượng bảo vệ biên giới, chính quyền địa phương cấp tỉnh biên giới và tham gia các đoàn đàm phán cấp tỉnh về những vấn đề liên quan đến biên giới quốc gia;

3. Tư lệnh Bộ đội biên phòng quan hệ với lực lượng biên phòng nước tiếp giáp và tham gia các đoàn đàm phán theo chỉ định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Thủ tướng Chính phủ.

Xem nội dung VB
Điều 16

Bộ đội biên phòng được quan hệ, phối hợp với lực lượng bảo vệ biên giới, chính quyền địa phương nước tiếp giáp theo quy định của Chính phủ để thi hành các điều ước Quốc tế về biên giới, xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị; đấu tranh ngăn chặn mọi hành động làm phương hại đến quan hệ biên giới giữa các nước có chung biên giới và xâm phạm chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hào Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7, 10 Nghị định 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Căn cứ Pháp lệnh Bộ đội biên phòng ngày 28 tháng 3 năm 1997;
...
Điều 7. Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành trong công tác quản lý, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh, trật tự biên giới quốc gia trên đất liền, các hải đảo,vùng biển và tại các cửa khẩu biên giới.
...
Điều 10. Đối với những vấn đề liên quan đến việc quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự biên giới quốc gia, xây dựng cơ sở chính trị, văn hóa xã hội, quy hoạch và xây dựng cửa khẩu, xây dựng các cụm dân cư khu vực biên giới trên đất liền, cửa khẩu, các hải đảo, vùng biển, và những vấn đề liên quan đến xây dựng và hoạt động của Bộ đội biên phòng, Tư lệnh Bộ đội biên phòng được quan hệ trực tiếp với Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Ban Biên giới của Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan đến công tác biên phòng, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để trao đổi giải quyết, đồng thời báo cáo với Bộ Quốc phòng.

Xem nội dung VB
Điều 24
...
2- Bộ quốc phòng giúp Chính phủ thực hiện quản lý Nhà nước về xây dựng và hoạt động của Bộ đội biên phòng; chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và hướng dẫn, chỉ đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc xây dựng và hoạt động của Bộ đội biên phòng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7, 10 Nghị định 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Căn cứ Pháp lệnh Bộ đội biên phòng ngày 28 tháng 3 năm 1997;
...
Điều 8.

1. Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Quốc phòng hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại để Bộ đội biên phòng thực hiện công tác đối ngoại biên phòng, giải quyết những vụ việc liên quan đến người nước ngoài và thực hiện các điều ước quốc tế về biên giới mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia;

2. Ban Biên giới Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn pháp luật, điều ước quốc tế về quản lý, bảo vệ đường biên giới quốc gia, hệ thống dấu hiệu mốc quốc giới cho Bộ đội biên phòng;

3. Bộ Nội vụ hướng dẫn Bộ đội biên phòng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới.

Xem nội dung VB
Điều 25

1- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ quốc phòng thực hiện quản lý Nhà nước về xây dựng, bảo vệ biên giới quốc gia và xây dựng Bộ đội biên phòng, kết hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục, y tế nhằm xây dựng khu vực biên giới vững mạnh.

2- Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp giữa Bộ quốc phòng và Bộ nội vụ về việc thống nhất chỉ đạo, hướng dẫn Bộ đội biên phòng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh và trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Căn cứ Pháp lệnh Bộ đội biên phòng ngày 28 tháng 3 năm 1997;
...
Điều 9. Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định, sự chỉ đạo của Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới và xây dựng Bộ đội biên phòng.

Xem nội dung VB
Điều 26

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn dược Chính phủ phân cấp, có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về xây dựng và hoạt động của Bộ đội biên phòng, chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp dưới, các ngành, các cơ quan cấp mình thực hiện những nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động của Bộ đội biên phòng và góp phần xây dựng Bộ đội biên phòng.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Căn cứ Pháp lệnh Bộ đội biên phòng ngày 28 tháng 3 năm 1997;
...
Điều 11. Hàng năm trong kế hoạch ngân sách Nhà nước, Chính phủ ưu tiên đầu tư kinh phí xây dựng doanh trại, xây dựng công trình điện, nước sạch; phương tiện đi lại, phương tiện nghe nhìn cho các đồn, trạm và đơn vị cơ động biên phòng, làm đường tuần tra biên giới.

Xem nội dung VB
Điều 29

Nhà nước có chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất công tác và địa bàn hoạt động của Bộ đội biên phòng như sau:

1- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần đối với cán bộ, chiến sĩ phục vụ ở các đồn, trạm biên phòng và đơn vị cơ động;
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 12 Nghị định 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Căn cứ Pháp lệnh Bộ đội biên phòng ngày 28 tháng 3 năm 1997;
...
Điều 12.

1. Trong thời gian trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới, hải đảo, cán bộ, chiến sĩ bộ đội biên phòng được hưởng phụ cấp trách nhiệm bảo vệ biên giới, hải đảo theo mức 0,3 đối với người hưởng lương tính trên nền lương tối thiểu, đối với hạ sĩ quan, binh sĩ tính trên phụ cấp quân hàm binh nhì ;

Xem nội dung VB
Điều 29

Nhà nước có chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất công tác và địa bàn hoạt động của Bộ đội biên phòng như sau:
...
2- Phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng trong thời gian trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới, hải đảo;
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 12 Nghị định 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 12 Nghị định 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Căn cứ Pháp lệnh Bộ đội biên phòng ngày 28 tháng 3 năm 1997;
...
Điều 12.
...
2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng trong bộ đội biên phòng đang công tác ở các xã vùng cao biên giới, đảo xa và đã có thời gian công tác liên tục ở các vùng đó từ 5 năm trở lên, hàng tháng được hưởng phụ cấp công tác lâu năm ở biên giới, hải đảo theo 3 mức : 0,2; 0,3; 0,4 so với lương tối thiểu :

a) Từ 5 năm đến dưới 10 năm hưởng mức 0,2.

b) Từ 10 năm đến dưới 15 năm hưởng mức 0,3.

c) Từ 15 năm trở lên hưởng mức 0,4.

Xem nội dung VB
Điều 29

Nhà nước có chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất công tác và địa bàn hoạt động của Bộ đội biên phòng như sau:
...
3- Phụ cấp cho cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng công tác lâu năm ở biên giới, hải đảo;
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 12 Nghị định 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Căn cứ Pháp lệnh Bộ đội biên phòng ngày 28 tháng 3 năm 1997;
...
Điều 13. Cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng trong khi làm nhiệm vụ bảo vệ biên giới, hải đảo ở những nơi đặc biệt khó khăn, gian khổ nếu bị hy sinh thì được xét xác nhận là liệt sĩ; bị thương mất sức lao động từ 21% trở lên thì được xét xác nhận là thương binh; nếu bị bệnh mất sức lao động từ 61% trở lên thì được xét xác nhận là bệnh binh theo Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng.

Bộ Quốc phòng căn cứ tính chất, nhiệm vụ của từng tuyến biên giới, hải đảo thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xác định địa bàn đặc biệt khó khăn gian khổ của Bộ đội biên phòng để thực hiện chính sách liệt sĩ, thương binh, bệnh binh theo quy định tại Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 29

Nhà nước có chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất công tác và địa bàn hoạt động của Bộ đội biên phòng như sau:
...
4- Chế độ, chính sách thương binh, bệnh binh, liệt sĩ đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng trực tiếp bảo vệ biên giới, hải đảo ở những nơi đăc biệt khó khăn;
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Căn cứ Pháp lệnh Bộ đội biên phòng ngày 28 tháng 3 năm 1997;
...
Điều 14. Viện Thi đua khen thưởng Nhà nước cùng với Bộ Quốc phòng nghiên cứu trình Chính phủ về chế độ, hình thức khen thưởng đối với cán bộ chiến sĩ Bộ đội biên phòng hoạt động bảo vệ biên giới, hải đảo lâu năm.

Xem nội dung VB
Điều 29

Nhà nước có chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất công tác và địa bàn hoạt động của Bộ đội biên phòng như sau:
...
5- Chế độ, chính sách khen thưởng đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng hoạt động bảo vệ biên giới, hải đảo lâu năm;
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Căn cứ Pháp lệnh Bộ đội biên phòng ngày 28 tháng 3 năm 1997;
...
Điều 15. Hàng năm Bộ đội biên phòng được ưu tiên tuyển một số thiếu niên thuộc các dân tộc ít người và người ở nơi khác đến định cư ở khu vực biên giới, hải đảo để tạo nguồn phục vụ lâu dài trong Bộ đội biên phòng.

Giao cho Bộ Quốc phòng nghiên cứu tổ chức trường Thiếu sinh quân cho Bộ đội biên phòng để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trên.

Xem nội dung VB
Điều 29

Nhà nước có chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất công tác và địa bàn hoạt động của Bộ đội biên phòng như sau:
...
6- Tuyển chọn con em dân tộc ít người và người ở nơi khác đến định cư ở khu vực biên giới, hải đảo để đào tạo, phục vụ trong Bộ đội biên phòng;
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Căn cứ Pháp lệnh Bộ đội biên phòng ngày 28 tháng 3 năm 1997;
...
Điều 16. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng trong Bộ đội biên phòng chuyển gia đình đến định cư ở vùng cao, hải đảo được chính quyền địa phương nơi chuyển đến giao đất và được hưởng các chế độ trợ cấp như hộ gia đình đi xây dựng vùng kinh tế mới hoặc di dân ra đảo; được chính quyền địa phương nơi đó quản lý, giúp đỡ việc làm, tạo điều kiện cho gia đình sớm ổn định đời sống.

Xem nội dung VB
Điều 29

Nhà nước có chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất công tác và địa bàn hoạt động của Bộ đội biên phòng như sau:
...
7- Chế độ, chính sách đối với gia đình cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng đến định cư ở khu vực biên giới, hải đảo và chính sách hậu phương đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng;

Chính phủ quy định chi tiết chế độ, chính sách đối với Bộ đội biên phòng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Quân hiệu, cấp hiệu, lễ phục, quân kỳ, phù hiệu kiểm soát, biển công tác, cờ hiệu, giấy chứng minh của Bộ đội biên phòng được hướng dẫn bởi Nghị định 78-CP năm 1997 có hiệu lực từ ngày 01/07/1997 (VB hết hiệu lực: 20/08/2024)
Căn cứ vào Pháp lệnh Bộ đội biên phòng ngày 28 tháng 3 năm 1997
...
Điều 1.- Quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu của Bộ đội biên phòng thực hiện theo Nghị định 74/HĐBT ngày 26 tháng 4 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về "Quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và lễ phục của Quân đội nhân dân Việt Nam" và Nghị định 78/HĐBT ngày 27 tháng 3 năm 1991 về "Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 74/HĐBT ngày 26 tháng 4 năm 1982" của Hội đồng Bộ trưởng, Nghị định số 61/CP ngày 21 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ "Về việc sửa đổi, bổ sung quy định về cấp hiệu, phù hiệu và quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp". Riêng đối với Bộ đội biên phòng có một số điểm sửa đổi như sau:

- Mầu nền cấp hiệu của sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ là màu xanh lá cây.

- Mầu của đường viền cấp hiệu của sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ là mầu đỏ tươi.

- Hình phù hiệu của Bộ đội biên phòng: Hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo, trên vòng tròn không khép kín, dưới hình vòng cung có ký hiệu đường biên giới quốc gia.

Điều 2.- Lễ phục của sĩ quan Bộ đội biên phòng giống như lễ phục của sĩ quan Bộ đội lục quân đã được quy định tại Nghị định 94/CP ngày 30 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ về "Sửa đổi, bổ sung Nghị định 74/HĐBT ngày 26 tháng 4 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định quân hiệu, cấp hiệu và lễ phục của Quân đội nhân dân Việt Nam".

Chỉ khác: Thành mũ kê-pi là mầu xanh lá cây.

Điều 3.- Quân kỳ của Bộ đội biên phòng là quân kỳ của Quân đội nhân dân Việt Nam. Quân kỳ của từng cấp trong Bộ đội biên phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Điều 4.- Phù hiệu kiểm soát, biển công tác, cờ hiệu.

1. Phù hiệu kiểm soát đeo trên cánh tay trái có nền mầu đỏ, viền vàng, chữ vàng gồm 2 loại:

a. Phù hiệu kiểm soát biên phòng có hàng chữ kiểm soát biên phòng, hàng trên bằng chữ Việt Nam (KS Biên phòng), hàng dưới bằng chữ Anh (BORDER SECURITY CHECK), được sử dụng trong khi làm nhiệm vụ tuần tra biên giới, vùng biển, các hải đảo.

b. Phù hiệu kiểm soát xuất nhập cảnh có hàng chữ kiểm soát xuất nhập cảnh; hàng trên bằng chữ Việt Nam (Kiểm soát XNC), hàng dưới bằng chữ Anh (IMMIGRATION), được sử dụng trong khi làm nhiệm vụ.

2. Biển công tác đeo trên nắp túi áo bên trái, có nền màu xanh nhạt, chữ đen; phía trên có hàng chữ: Bộ đội biên phòng Việt Nam, bên trái có ảnh, bên phải ghi rõ họ tên, số hiệu người mang biển công tác, phía dưới ghi tên Đồn cửa khẩu, được sử dụng trong khi làm nhiệm vụ.

3. Cờ hiệu bao gồm cờ tuần tra và cờ hoả tốc.

a. Cờ tuần tra biên phòng màu xanh lá cây, hình tam giác vuông, trong có hình quân hiệu, dưới quân hiệu có hàng chữ: Tuần tra biên phòng, được cắm trước phương tiện khi đi làm nhiệm vụ.

b. Cờ hoả tốc màu xanh lá cây, hình tam giác cân, hai cạnh bên có tua màu vàng ở giữa có hình quân hiệu và mũi tên màu vàng, được cắm trước phương tiện khi đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.

Điều 5.- Giấy chứng minh của Bộ đội biên phòng thống nhất như giấy chứng minh của quân nhân trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Điều 6.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 1997. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều 22

Quân kỳ quyết thắng, quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cờ hiệu, băng, biển công tác; trang phục, giấy chứng minh của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức quốc phòng trong Bộ đội biên phòng do Chính phủ quy định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Quân hiệu, cấp hiệu, lễ phục, quân kỳ, phù hiệu kiểm soát, biển công tác, cờ hiệu, giấy chứng minh của Bộ đội biên phòng được hướng dẫn bởi Nghị định 78-CP năm 1997 có hiệu lực từ ngày 01/07/1997 (VB hết hiệu lực: 20/08/2024)