Luật Đất đai 2024

Nghị định 02/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bộ đội biên phòng

Số hiệu 02/1998/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 06/01/1998
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Loại văn bản Nghị định
Người ký Phan Văn Khải
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 02/1998/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 06 tháng 1 năm 1998

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 02/1998/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 01NĂM 1998 QUI ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh Bộ đội biên phòng ngày 28 tháng 3 năm 1997;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

TỔ CHỨC CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

Điều 1. Bộ đội biên phòng được tổ chức, chỉ huy thống nhất từ Trung ương đến đơn vị cơ sở, đặt dưới sự quản lý, chỉ huy của Bộ Quốc phòng, bao gồm :

1. Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng trực thuộc Bộ Quốc phòng;

2. Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biên giới, bờ biển (sau đây gọi chung là Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh) Hải đoàn biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng;

3. Đồn biên phòng, Hải đội biên phòng, các đơn vị cơ động và tiểu khu biên phòng (nếu có) trực thuộc Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh.

Điều 2 .

1. Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có Tư lệnh, các Phó Tư lệnh, cơ quan giúp việc, các trường, các đơn vị trực thuộc.

Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng chịu sự quản lý, chỉ huy trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về công tác biên phòng và xây dựng Bộ đội biên phòng trong phạm vi cả nước;

2. Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh và Hải đoàn biên phòng có Chỉ huy trưởng, các Phó Chỉ huy trưởng, cơ quan giúp việc và các đơn vị trực thuộc;

Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh và Hải đoàn biên phòng chịu sự quản lý chỉ huy trực tiếp của Tư lệnh Bộ đội biên phòng về công tác biên phòng và xây dựng đơn vị;

3. Đồn biên phòng, Hải đội biên phòng, các đơn vị cơ động, Tiểu khu biên phòng có chỉ huy cấp trưởng, các phó chỉ huy trưởng.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế, trang bị và nhiệm vụ cụ thể của cơ quan, đơn vị, các trường thuộc Bộ đội biên phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Điều 4. Để bảo đảm thống nhất chỉ huy thực hiện nhiệm vụ quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố và Hải đoàn biên phòng chịu sự chỉ huy của Tư lệnh Quân khu, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố, Chỉ huy trưởng vùng hải quân về nhiệm vụ phòng thủ, tác chiến.

Ở Quân khu có Phòng biên phòng làm nhiệm vụ tham mưu cho Tư lệnh Quân khu để chỉ huy, chỉ đạo Bộ đội biên phòng thực hiện nhiệm vụ huấn luyện quân sự và sử dụng lực lượng Bộ đội biên phòng trong nhiệm vụ phòng thủ, tác chiến trên địa bàn Quân khu đảm nhiệm.

Mối quan hệ phối hợp giữa Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng với Bộ Tư lệnh Quân khu, Bộ tư lệnh Hải quân và mối quan hệ giữa Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố, Hải đoàn biên phòng với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố, Bộ chỉ huy vùng hải quân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Chương 2:

QUYỀN QUYẾT ĐỊNH HẠN CHẾ, TẠM DỪNG CÁC HOẠT ĐỘNG Ở KHU VỰC BIÊN GIỚI, QUA LẠI BIÊN GIỚI VÀ VIỆC THỰC HIỆN QUAN HỆ, PHỐI HỢP VỚI LỰC LƯỢNG BẢO VỆ BIÊN GIỚI, CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NƯỚC TIẾP GIÁP CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

Điều 5. Quyền của Bộ đội biên phòng quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động, hạn chế hoặc tạm dừng việc qua lại biên giới trong các trường hợp : đe dọa đến chủ quyền an ninh biên giới quốc gia, địch xâm nhập, gây bạo loạn, truy bắt tội phạm nguy hiểm, bảo đảm an toàn tính mạng của nhân dân, ngăn chặn dịch bệnh lan truyền qua biên giới được quy định cụ thể như sau :

1. Quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới:

a) Đồn trưởng Đồn biên phòng được quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động có liên quan trực tiếp đến các trường hợp nêu trên không quá 12 giờ trong phạm vi vành đai biên giới do đồn phụ trách và phải báo cáo Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh; đồng thời thông báo cho chính quyền địa phương cấp huyện, xã sở tại và các cơ quan ở khu vực biên giới.

b) Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh được quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động có liên quan trực tiếp đến các trường hợp nêu trên không quá 24 giờ trong khu vực biên giới thuộc phạm vi do tỉnh quản lý và phải báo cáo ngay lên ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng.

2. Quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng việc qua lại biên giới :

a) Tại cửa khẩu phụ hoặc đường qua lại tạm thời, Đồn trưởng Đồn biên phòng được quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng không quá 6 giờ; Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh được quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng không quá 12 giờ và phải báo cáo ngay lên ủy ban nhân dân huyện, tỉnh và Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng, đồng thời phải thông báo cho Đồn biên phòng và chính quyền địa phương nước tiếp giáp biết.

b) Tại cửa khẩu chính do Chính phủ hai nước ký kết mở, trừ cửa khẩu cho người nước thứ ba qua lại, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh được quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng việc qua lại không quá 6 giờ và phải báo cáo ngay lên ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng và thông báo cho Đồn biên phòng và chính quyền địa phương nước tiếp giáp biết.

3. Trước khi thời gian quyết định hạn chế hoặc tạm dừng việc qua lại biên giới của cấp dưới hết hiệu lực, nếu xét thấy cần tiếp tục hạn chế hoặc tạm dừng thì cấp trên trực tiếp phải ra quyết định; và phải thông báo cho các cơ quan và nhân dân biết để thực hiện, đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao biết để phối hợp xử lý;

4. Người có quyền quyết định quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình. Khi tình hình đã trở lại bình thường thì cấp ra quyết định hạn chế hoặc tạm dừng phải thông báo cho các cơ quan có liên quan và nhân dân biết.

5. Việc hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động tại các cửa khẩu quốc tế do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 6. Quan hệ, phối hợp giữa Bộ đội biên phòng Việt Nam với lực lượng bảo vệ biên giới và chính quyền địa phương nước tiếp giáp trong việc thi hành các điều ước quốc tế về biên giới, xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, đấu tranh ngăn chặn mọi hành động làm phương hại đến quan hệ biên giới giữa các nước có chung biên giới, được quy định cụ thể như sau :

1. Đồn trưởng biên phòng được quan hệ với lực lượng bảo vệ biên giới, chính quyền địa phương trong khu vực biên giới nước tiếp giáp và tham gia các đoàn đàm phán do cấp có thẩm quyền chỉ định;

2. Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh được quan hệ với lực lượng bảo vệ biên giới, chính quyền địa phương cấp tỉnh biên giới và tham gia các đoàn đàm phán cấp tỉnh về những vấn đề liên quan đến biên giới quốc gia;

3. Tư lệnh Bộ đội biên phòng quan hệ với lực lượng biên phòng nước tiếp giáp và tham gia các đoàn đàm phán theo chỉ định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Thủ tướng Chính phủ.

Chương 3:

QUAN HỆ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BIÊN PHÒNG

Điều 7. Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành trong công tác quản lý, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh, trật tự biên giới quốc gia trên đất liền, các hải đảo,vùng biển và tại các cửa khẩu biên giới.

Điều 8.

1. Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Quốc phòng hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại để Bộ đội biên phòng thực hiện công tác đối ngoại biên phòng, giải quyết những vụ việc liên quan đến người nước ngoài và thực hiện các điều ước quốc tế về biên giới mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia;

2. Ban Biên giới Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn pháp luật, điều ước quốc tế về quản lý, bảo vệ đường biên giới quốc gia, hệ thống dấu hiệu mốc quốc giới cho Bộ đội biên phòng;

3. Bộ Nội vụ hướng dẫn Bộ đội biên phòng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới.

Điều 9. Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định, sự chỉ đạo của Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới và xây dựng Bộ đội biên phòng.

Điều 10. Đối với những vấn đề liên quan đến việc quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự biên giới quốc gia, xây dựng cơ sở chính trị, văn hóa xã hội, quy hoạch và xây dựng cửa khẩu, xây dựng các cụm dân cư khu vực biên giới trên đất liền, cửa khẩu, các hải đảo, vùng biển, và những vấn đề liên quan đến xây dựng và hoạt động của Bộ đội biên phòng, Tư lệnh Bộ đội biên phòng được quan hệ trực tiếp với Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Ban Biên giới của Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan đến công tác biên phòng, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để trao đổi giải quyết, đồng thời báo cáo với Bộ Quốc phòng.

Chương 4:

CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

Điều 11. Hàng năm trong kế hoạch ngân sách Nhà nước, Chính phủ ưu tiên đầu tư kinh phí xây dựng doanh trại, xây dựng công trình điện, nước sạch; phương tiện đi lại, phương tiện nghe nhìn cho các đồn, trạm và đơn vị cơ động biên phòng, làm đường tuần tra biên giới.

Điều 12.

1. Trong thời gian trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới, hải đảo, cán bộ, chiến sĩ bộ đội biên phòng được hưởng phụ cấp trách nhiệm bảo vệ biên giới, hải đảo theo mức 0,3 đối với người hưởng lương tính trên nền lương tối thiểu, đối với hạ sĩ quan, binh sĩ tính trên phụ cấp quân hàm binh nhì ;

2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng trong bộ đội biên phòng đang công tác ở các xã vùng cao biên giới, đảo xa và đã có thời gian công tác liên tục ở các vùng đó từ 5 năm trở lên, hàng tháng được hưởng phụ cấp công tác lâu năm ở biên giới, hải đảo theo 3 mức : 0,2; 0,3; 0,4 so với lương tối thiểu :

a) Từ 5 năm đến dưới 10 năm hưởng mức 0,2.

b) Từ 10 năm đến dưới 15 năm hưởng mức 0,3.

c) Từ 15 năm trở lên hưởng mức 0,4.

Điều 13. Cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng trong khi làm nhiệm vụ bảo vệ biên giới, hải đảo ở những nơi đặc biệt khó khăn, gian khổ nếu bị hy sinh thì được xét xác nhận là liệt sĩ; bị thương mất sức lao động từ 21% trở lên thì được xét xác nhận là thương binh; nếu bị bệnh mất sức lao động từ 61% trở lên thì được xét xác nhận là bệnh binh theo Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng.

Bộ Quốc phòng căn cứ tính chất, nhiệm vụ của từng tuyến biên giới, hải đảo thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xác định địa bàn đặc biệt khó khăn gian khổ của Bộ đội biên phòng để thực hiện chính sách liệt sĩ, thương binh, bệnh binh theo quy định tại Điều này.

Điều 14. Viện Thi đua khen thưởng Nhà nước cùng với Bộ Quốc phòng nghiên cứu trình Chính phủ về chế độ, hình thức khen thưởng đối với cán bộ chiến sĩ Bộ đội biên phòng hoạt động bảo vệ biên giới, hải đảo lâu năm.

Điều 15. Hàng năm Bộ đội biên phòng được ưu tiên tuyển một số thiếu niên thuộc các dân tộc ít người và người ở nơi khác đến định cư ở khu vực biên giới, hải đảo để tạo nguồn phục vụ lâu dài trong Bộ đội biên phòng.

Giao cho Bộ Quốc phòng nghiên cứu tổ chức trường Thiếu sinh quân cho Bộ đội biên phòng để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trên.

Điều 16. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng trong Bộ đội biên phòng chuyển gia đình đến định cư ở vùng cao, hải đảo được chính quyền địa phương nơi chuyển đến giao đất và được hưởng các chế độ trợ cấp như hộ gia đình đi xây dựng vùng kinh tế mới hoặc di dân ra đảo; được chính quyền địa phương nơi đó quản lý, giúp đỡ việc làm, tạo điều kiện cho gia đình sớm ổn định đời sống.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký; những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 18. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng các Bộ liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 19. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

55
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 02/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bộ đội biên phòng
Tải văn bản gốc Nghị định 02/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bộ đội biên phòng

THE GOVERNMENT
-----

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------

No. 02/1998/ND-CP

Hanoi, January 6, 1998

 

DECREE

DETAILING THE IMPLEMENTATION OF A NUMBER OF ARTICLES OF THE ORDINANCE ON THE BORDER GUARD

THE GOVERNMENT

Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
Pursuant to the Ordinance on the Border Guard of March 28, 1997;
At the proposal of the Minister of Defense,

DECREES:

Chapter I

ORGANIZATION OF THE BORDER GUARD

Article 1.- The border guard is organized and uniformly commanded from the central level to the grassroots units and is placed under the management and command of the Ministry of Defense, including:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The Border Guard Commands of the provinces and cities directly under the Central Government that have borderlines and/or coastlines (hereunder collectively referred to as the Provincial Border Guard Commands) and the Marine Border Guard Fleets which are attached to the Border Guard Command;

3. The border guard stations, the marine border guard squadrons, mobile units and border guard sub-regions (if any), which are attached to the Provincial Border Guard Commands.

Article 2.-

1. The Border Guard Command has a commander, deputy commanders, an assisting office, schools and attached units.

The Border Guard Command shall submit to the direct management and command of the Minister of Defense regarding the Border Guard work and the building of the Border Guard nationwide;

2. Each Provincial Border Guard Command or Marine Border Guard Fleet has a commander, deputy commanders, an assisting office and attached units.

The Provincial Border Guard Commands and the Marine Border Guard Fleets shall be under the direct command of the Border Guard Command regarding the border guard work and the building of units;

3. Each border guard station, marine border guard squadron, mobile unit and each border guard sub-region has a commander and deputy commanders.

Article 3.- The organizational structure, the official staff, equipment and concrete tasks of the Border Guard offices, units and schools shall be defined by the Minister of Defense.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

In every Military Zone there is a Border Guard office tasked to advise the Military Zone Commander on commanding and directing the Border Guard to perform the military training task and using the Border Guard for the defense and combat task in the territory of the Military Zone.

The relationship between the Border Guard Command and the Military Zone Command as well as the Naval Command and the relationship between the Provincial/Municipal Border Guard Commands, the Marine Border Guard Fleets and the provincial/municipal military commands, the Navy Zone Command shall be defined by the Ministry of Defense.

Chapter II

THE BORDER GUARD'S POWER TO DECIDE THE RESTRICTION OR TEMPORARY CESSATION OF ACTIVITIES IN BORDER AREAS AND CROSS-BORDER TRAVEL AND THE RELATION AND COORDINATION WITH THE BORDER PROTECTION FORCES AND LOCAL AUTHORITIES OF THE ADJACENT COUNTRIES

Article 5.- The border guard's power to decide the restriction or temporary cessation of activities, restriction or temporary cessation of cross-border travel in the following cases: threat to the sovereignty and security of the national border, enemy's infiltration or violent riots, hunting down dangerous criminals, protection of the people's lives and prevention of cross-border spread of epidemics, is specified as follows:

1. The power to decide the restriction or temporary cessation of activities in border areas:

a/ The head of the border guard station shall have the power to decide the restriction or temporary cessation of activities directly related to the above-mentioned cases for not more than 12 hours within the border area under the control of such border guard station and shall have to report it to the commander of the concerned provincial Border Guard Command and, at the same time, inform the concerned district and commune authorities and the agencies located in the border area.

b/ The commander of the Provincial Border Guard Command shall have the power to decide the restriction or temporary cessation of activities directly related to the above-mentioned cases for not more than 24 hours within the border area under the control of the province and shall have to immediately report it to the provincial People's Committee and the Border Guard Command.

2. The power to decide the restriction or temporary cessation of cross-border travel:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b/ At the main border gates which are opened under the agreements signed between the two Governments, except for border gates opened for a third country's citizens, the commander of the Provincial Border Guard Command shall have the power to decide the restriction or temporary cessation of border-cross travel for not more than 6 hours and shall have to immediately report it to the concerned provincial People's Committee, the Border Guard Command and inform it the border guard station and the local authorities of the adjacent country thereof.

3. Before the expiry of the effective time of a decision on the restriction or temporary cessation of cross-border travel issued by the lower-level, if deeming it necessary to continue such restriction or temporary cessation, the immediate higher level shall have to issue a decision and inform the concerned agencies and the people thereof for implementation and, at the same time, inform the Ministry for Foreign Affairs thereof for coordination in settlement;

4. The competent decision-makers defined in Clauses 1, 2 and 3 of this Article shall take responsibility before law for their decisions. When the situation returns to normal, the level that has issued the restriction or temporary cessation decision shall have to inform the concerned agencies and the people thereof.

5. The restriction or temporary cessation of activities at international border gates shall be decided by the Prime Minister.

Article 6.- The relationship or coordination between the Vietnamese Border Guard and the border protection force as well as the local authorities of the adjacent country in implementing international agreements on borders, building the borders of peace and friendship, combating and preventing any act detrimental to the border relations between the countries with a common borderline is specified as follows:

1. The head of the border guard station shall be permitted to establish relations with the adjacent country's border protection force and the local authorities in the border area and join negotiation delegations as designated by the competent level;

2. The commander of the Provincial Border Guard Command shall be permitted to establish relations with the border protection force and the authorities of the border province and take part in the provincial-level delegations for negotiations on the national border-related issues;

3. The commander of the Border Guard Command shall be permitted to establish relations with the adjacent country's Border Guard force and take part in negotiation delegations as designated by the Minister of Defense or the Prime Minister.

Chapter III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 7.- The Ministry of Defense shall assume the prime responsibility and coordinate with the ministries and branches in the management and protection of the national sovereignty and territorial integrity, and national security and order on land, islands, sea and at the border gates.

Article 8.-

1. The Ministry for Foreign Affairs shall coordinate with the Ministry of Defense in providing guidance and training in foreign relation activities for the Border Guard so that the latter can fulfill its foreign relation work in border areas, settle cases involving foreigners and implement international agreements which Vietnam has signed or acceded to;

2. The Government Continental Shelf Commission shall have to provide guidance for the border guard on laws and international agreements on the management and safeguarding of the national borderline and the system of national border marks;

3. The Ministry of the Interior shall provide guidance for the border guard to fulfill the task of safeguarding the national security, social order and safety in the border areas.

Article 9.- The People's Committees of various levels shall based themselves on their tasks and powers prescribed by law and on and the Defense Ministry's direction to direct the performance of the task of managing and safeguarding the national borders as well as building the border guard force.

Article 10.- With regard to the issues related to the management and safeguarding of the national border security and order, the development of the political, cultural and social base, the planning and building of border gates, the construction of population clusters in the land border areas, at border gates, on islands and marine areas, and the issues related to the building and operation of the border guard, the commander of the Border Guard Command shall be permitted to directly work with the Ministry of the Interior, the Ministry for Foreign Affairs, the Government Continental Shelf Commission and the ministries and branches involved in the border guard work, and the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government for discussion and solution and, at the same time, report them to the Ministry of Defense.

Chapter IV

REGIME AND POLICY TOWARDS THE BORDER GUARD

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 12.-

1. While performing the task of managing and protecting the border areas and islands, the border guard officers and men shall be entitled to a border or island protection responsibility allowance, which is 0.3 time of the minimum salary level for salaried personnel or of the second-private rank allowance for non-commissioned officers and men;

2. Officers, professional military personnel and defense employees and officials serving in the border guard, who have been working in border highland areas and offshore islands for five consecutive years or more shall be eligible for a monthly seniority allowance at three levels: 0.2, 0.3 or 0.4 time of their minimum salary:

a/ From five to under 10 years: 0.2;

b/ From ten years to under 15 years: 0.3.

c/ 15 years or more: 0.4.

Article 13.- Border guard officers and men who die while performing the task of safeguarding border or islands in areas with special difficulties and hardships shall be considered for recognition as martyrs; if wounded and losing 21% or more of their working acity, they shall be considered for recognition as war invalids; if suffering from diseases and losing 61% or more of their working acity, they shall be considered as recognition as diseased soldiers in accordance with the Ordinance on Preferential Treatment for Revolutionaries, Martyrs and Martyrs' Families, War Invalids and Diseased Soldiers, War Resistance Activists and People with Meritorious Contributions to the Revolution.

The Ministry of Defense shall base itself on the nature and task of each border or island line and in consultation with the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs to determine areas where the border guard faces special difficulties and hardships in order to strictly implement the policy towards martyrs, war invalids and diseased soldiers in accordance with this Article.

Article 14.- The State Institute for Commendation and Reward shall, together with the Ministry of Defense, study and submit to the Government the regime and forms or commendation and reward for border guard officers and soldiers who have been involved in the border or island protection for a long time.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

To assign the Ministry of Defense to study and organize a border guard school for young cadets so as to meet the requirement of the above-mentioned task.

Article 16.- Officers, professional military personnel and defense employees and officials serving in the border guard who bring their families to settle down in highland areas or islands shall be assigned land by the local authorities of the place where they settle and enjoy the subsidies like the households that come to build new economic zones or move to islands; the local authorities of such places shall manage and assist them in finding jobs and creating conditions for them to soon stabilize their families' lives.

Chapter V

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 17.- This Decree takes effect 15 days after its signing; the earlier provisions which are contrary to this Decree are now annulled.

Article 18.- The Minister of Defense and the concerned ministers shall guide the implementation of this Decree.

Article 19.- The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government and the presidents of the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall have to implement this Decree.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 02/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bộ đội biên phòng
Số hiệu: 02/1998/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 06/01/1998
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư liên tịch 2076/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC năm 1998 có hiệu lực từ ngày 23/07/1998
Thi hành Nghị định số 02/1998/NĐ-CP ngày 06/01/1998 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bộ đội biên phòng.

Liên Bộ Quốc phòng - Lao động thương binh xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với Bộ đội biên phòng như sau:

I- CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ BẢO VỆ BIÊN GIỚI, HẢI ĐẢO

1- Đối tượng áp dụng:

a- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc biên chế tại các đồn Biên phòng.

b- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc Bộ đội Biên phòng (không thuộc biên chế tại các đồn Biên phòng) được cấp có thẩm quyền điều động đi làm nhiệm vụ trinh sát, tuần tra, kiểm soát, vận động quần chúng bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia.

2- Mức phụ cấp

- Đối với Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng phụ cấp bằng hệ số 0,3 tính trên mức tiền lương tối thiểu do Chính phủ qui định áp dụng đối với cán bộ, công chức Nhà nước;

- Đối với Hạ sĩ quan, binh sĩ phụ cấp bằng hệ số 0,3 tính trên phụ cấp quân hàm binh nhì.

3- Cách tính trả

- Các đối tượng qui định tại tiết a, điểm 1, mục 1 được tính trả cùng với kỳ lương và phụ cấp quân hàm hàng tháng. Khi rời đồn biên phòng bất kì ngày nào trong tháng (trừ đi phép) từ tháng tiếp theo thôi hưởng khoản phụ cấp trách nhiệm bảo vệ biên giới, hải đảo.

- Các đối tượng qui định tại tiết b, điểm 1 được hưởng phụ cấp theo số ngày thực tế đi làm nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền trong Bộ đội Biên phòng quyết định và được tính trả sau mỗi đợt kết thúc làm nhiệm vụ.

Ví dụ 1: Một sĩ quan biên chế ở đồn Biên phòng hàng tháng được hưởng phụ cấp trách nhiệm bảo vệ biên giới, hải đảo là 43.200 đồng (144.000 đồng x 0,3).

Ví dụ 2: Một binh sĩ biên chế ở đồn Biên phòng, hàng tháng được hưởng phụ cấp trách nhiệm bảo vệ biên giới, hải đảo là 12,960 đồng (43.200 đồng x 0,3).

Ví dụ 3: Một sĩ quan biên chế ở 1 đơn vị cơ động, trong tháng được điều động đi tuần tra 3 lần, mỗi lần 5 ngày, tổng cộng là 15 ngày, được hưởng phụ cấp trách nhiệm bảo vệ biên giới, hải đảo là 24. 900 đồng (144.000 đồng x 0,3 x 15 ngày/26 ngày).

Xem nội dung VB
Điều 12.

1. Trong thời gian trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới, hải đảo, cán bộ, chiến sĩ bộ đội biên phòng được hưởng phụ cấp trách nhiệm bảo vệ biên giới, hải đảo theo mức 0,3 đối với người hưởng lương tính trên nền lương tối thiểu, đối với hạ sĩ quan, binh sĩ tính trên phụ cấp quân hàm binh nhì ;
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư liên tịch 2076/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC năm 1998 có hiệu lực từ ngày 23/07/1998
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư liên tịch 2076/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC năm 1998 có hiệu lực từ ngày 23/07/1998
Thi hành Nghị định số 02/1998/NĐ-CP ngày 06/01/1998 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bộ đội biên phòng.

Liên Bộ Quốc phòng - Lao động thương binh xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với Bộ đội biên phòng như sau:
...
II- CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CÔNG TÁC LÂU NĂM Ở BIÊN GIỚI, HẢI ĐẢO

1- Đối tượng áp dụng

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng trong Bộ đội Biên phòng thuộc biên chế tại các đồn, đơn vị Biên phòng đóng quân tại các địa bàn sau:

- Các xã vùng cao biên giới được công nhận là các xã vùng cao thuộc các tỉnh biên giới theo qui định tại các quyết định hiện hành của Bộ trưởng - Chủ nhiệm Uỷ ban dân tộc và miền núi;

- Các đảo xa nằm trên lãnh hải Việt Nam (trừ 13 đảo sau: Cái Bầu, Đình Vũ, Cồn Đen, Cồn Lục, Cồn Vành, Đảo Ne, Đảo Ngư, Đảo Sơn Dương, Hòn La, Hòn Trem Bình Ba, Côn Đảo, Phú Quốc).

2- Mức phụ cấp

- Phụ cấp công tác lâu năm ở các xã vùng cao biên giới, hải đảo tính trên tiền lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ: Đủ 5 năm đến dưới 10 năm hưởng mức hệ số: 0,2; Từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm hưởng mức hệ số: 0,3; Từ đủ 15 năm trở lên hưởng mức hệ số: 0,4.

- Thời gian công tác được tính để hưởng phụ cấp công tác lâu năm ở các xã vùng cao biên giới, hải đảo là tổng số thời gian công tác thực tế tại đồn, các đơn vị Biên phòng đóng quân ở các xã vùng cao, đảo xa, nếu đứt quãng thì được cộng dồn.

3- Cách tính trả.

- Phụ cấp công tác lâu năm ở biên giới, hải đảo được trả cùng với kỳ lương hàng tháng.

- Phụ cấp công tác lâu năm ở biên giới, hải đảo chỉ trả cho đối tượng đang công tác tại các xã vùng cao biên giới, đảo xa. Khi được điều động đi đơn vị khác không đóng quân tại xã vùng cao biên giới, đảo xa thì thôi hưởng từ tháng tiếp theo.

Ví dụ 1: Một sĩ quan biên chế ở 1 đơn vị Biên phòng đóng quân ở 1 xã vùng cao từ 1/1990 đến 6/1998 (8 năm) hàng tháng được hưởng phụ cấp công tác lâu năm ở biên giới, hải đảo là 28.800 đ (144.000 đ x 0,2).

Ví dụ 2: Một sĩ quan có thời gian công tác tại các địa bàn như sau:

Từ tháng 02/1988 đến 02/1990 (2 năm) công tác tại đồn Biên phòng đóng quân ở xã vùng cao.

Từ 3/1990 đến 3/1992 (2 năm) công tác tại đồn Biên phòng đóng quân ở đảo xa.

Từ 4/1992 đến 4/1993 (1 năm) công tác tại Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Lào Cai.

Từ 5/1993 đến 6/1998 (5 năm) công tác tại đảo Bạch Long Vĩ (Đảo xa).

Thời gian được tính để hưởng phụ cấp là: 9 năm (2 năm + 2 năm + 5 năm) mức phụ cấp được hưởng hàng tháng là 28.800 đồng (144.000 đồng x 0,2).

Ví dụ 3: Một sĩ quan có thời gian công tác như sau:

Từ tháng 8/1978 đến 8/1985 (7 năm) công tác tại một đơn vị Biên phòng đóng quân ở 1 xã vùng cao.

Từ 9/1985 đến 9/1995 (10 năm) công tác tại 1 đơn vị Biên phòng đóng quân ở 1 xã vùng cao.

Từ 10/1995 đến 6/1998 công tác tại Cơ quan Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Hà Giang.

Đồng chí sĩ quan này tuy có thời gian công tác ở xã vùng cao biên giới 17 năm nhưng hiện nay đang công tác tại thị xã Hà Giang không phải là xã vùng cao nên không được hưởng phụ cấp công tác lâu năm ở biên giới, hải đảo.

Xem nội dung VB
Điều 12.
...
2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng trong bộ đội biên phòng đang công tác ở các xã vùng cao biên giới, đảo xa và đã có thời gian công tác liên tục ở các vùng đó từ 5 năm trở lên, hàng tháng được hưởng phụ cấp công tác lâu năm ở biên giới, hải đảo theo 3 mức : 0,2; 0,3; 0,4 so với lương tối thiểu :

a) Từ 5 năm đến dưới 10 năm hưởng mức 0,2.

b) Từ 10 năm đến dưới 15 năm hưởng mức 0,3.

c) Từ 15 năm trở lên hưởng mức 0,4.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư liên tịch 2076/1998/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Thông tư liên tịch 35/2004/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC có hiệu lực từ ngày 01/5/2004
Thi hành Nghị định số 02/1998/NĐ-CP ngày 06/01/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư liên tịch số 2076/1998/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 08/7/1998 hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với Bộ đội Biên phòng. Sau nhiều năm thực hiện, đến nay một số điểm cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với sự phát triển của điều kiện kinh tế - xã hội ở một số địa phương và yêu cầu nhiệm vụ của Bộ đội Biên phòng.

Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ tại Công văn số 377/BNV-TL ngày 23/2/2004, liên Bộ Quốc phòng – Lao động – Thương binh và Xã hội – Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Thông tư liên tịch số 2076/1998/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 08/7/1998 của liên Bộ Quốc phòng – Lao động – Thương binh và Xã hội – Tài chính (dưới đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 2076/1998/TTLT) như sau:

1. Địa bàn đảo xa được hưởng chế độ phụ cấp công tác lâu năm ở biên giới, hải đảo theo quy định tại điều 1 Mục II Thông tư liên tịch số 2076/1998/TTLT được sửa đổi, bổ sung như sau:

- Các đảo xa nằm trên vùng biển Việt Nam (trừ 15 đảo: Tuần Châu, Cát Bà, Cát Hải, Cái Bầu, Đình Vũ, Cồn Đen, Cồn Lục, Cồn Vành, đảo Ne, đảo Ngư, đảo Sơn Dương, Hòn La, Hòn Tre, Bình Ba, Bích Đầm.

Xem nội dung VB
Điều 12.
...
2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng trong bộ đội biên phòng đang công tác ở các xã vùng cao biên giới, đảo xa và đã có thời gian công tác liên tục ở các vùng đó từ 5 năm trở lên, hàng tháng được hưởng phụ cấp công tác lâu năm ở biên giới, hải đảo theo 3 mức : 0,2; 0,3; 0,4 so với lương tối thiểu :

a) Từ 5 năm đến dưới 10 năm hưởng mức 0,2.

b) Từ 10 năm đến dưới 15 năm hưởng mức 0,3.

c) Từ 15 năm trở lên hưởng mức 0,4.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư liên tịch 2076/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC năm 1998 có hiệu lực từ ngày 23/07/1998
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư liên tịch 2076/1998/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Thông tư liên tịch 35/2004/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC có hiệu lực từ ngày 01/5/2004
Chế độ ưu đãi xã hội được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư liên tịch 2076/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC năm 1998 có hiệu lực từ ngày 23/07/1998
Thi hành Nghị định số 02/1998/NĐ-CP ngày 06/01/1998 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bộ đội biên phòng.

Liên Bộ Quốc phòng - Lao động thương binh xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với Bộ đội biên phòng như sau:
...
III- CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI XÃ HỘI

1- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc Bộ đội Biên phòng trong khi làm nhiệm vụ bảo vệ biên giới, hải đảo ở những địa bàn được coi là đặc biệt khó khăn, gian khổ (theo phụ lục đính kèm) nếu bị ốm đau, tai nạn (trừ trường hợp tự mình gây nên hoặc vi phạm kỷ luật đơn vị) dẫn đến chết (kể cả trường hợp chuyển về tuyến sau điều trị rồi chết) được xét xác nhận là liệt sĩ hoặc bị thương mất sức lao động từ 21% trở lên được xét xác nhận là thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh.

2- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ làm nhiệm vụ bảo vệ biên giới, hải đảo ở những địa bàn được coi là đặc biệt khó khăn gian khổ nêu trên, từ 3 năm trở lên (Trường hợp chưa đủ 3 năm phải có 10 năm phục vụ trong quân đội, Công an nhân dân) nếu:

- Bị ốm đau bệnh tật mất sức lao động từ 61% trở lên xuất ngũ về gia đình được xét xác nhận là bệnh binh;

- Bị ốm đau, bệnh tật sau đó chuyển sang địa bàn khác (hoặc xuất ngũ) dưới 1 năm mà bị ốm đau do bệnh cũ tái phát (có hồ sơ bệnh cũ điều trị bệnh khi ở địa bàn đặc biệt khó khăn gian khổ kèm theo bệnh án điều trị bệnh tái phát tại các bệnh viên) mất sức lao động từ 61% trở lên được xét xác nhận là bệnh binh.

- Thủ tục hồ sơ xét duyệt thực hiện theo qui định tại Thông tư số 22/LĐTBXH ngày 29/8/1995 của Bộ Lao động thương binh xã hội "Hướng dẫn về thủ tục lập và quản lý hồ sơ người có công với cách mạng"; Thông tư số 2285/QP-TT ngày 21/11/1995 của Bộ Quốc phòng và các văn bản khác của liên bộ "Hướng dẫn thực hiện chế độ ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 28/CP ngày 29/4/1995 của Chính phủ".
...
DANH SÁCH ĐỊA BÀN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN GIAN KHỔ ĐƯỢC ÁP DỤNG CHO BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG HƯỞNG CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI XÃ HỘI

Xem nội dung VB
Điều 13. Cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng trong khi làm nhiệm vụ bảo vệ biên giới, hải đảo ở những nơi đặc biệt khó khăn, gian khổ nếu bị hy sinh thì được xét xác nhận là liệt sĩ; bị thương mất sức lao động từ 21% trở lên thì được xét xác nhận là thương binh; nếu bị bệnh mất sức lao động từ 61% trở lên thì được xét xác nhận là bệnh binh theo Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng.

Bộ Quốc phòng căn cứ tính chất, nhiệm vụ của từng tuyến biên giới, hải đảo thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xác định địa bàn đặc biệt khó khăn gian khổ của Bộ đội biên phòng để thực hiện chính sách liệt sĩ, thương binh, bệnh binh theo quy định tại Điều này.
Chế độ ưu đãi xã hội được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư liên tịch 2076/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC năm 1998 có hiệu lực từ ngày 23/07/1998
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư liên tịch 2076/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC năm 1998 có hiệu lực từ ngày 23/07/1998
Thi hành Nghị định số 02/1998/NĐ-CP ngày 06/01/1998 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bộ đội biên phòng.

Liên Bộ Quốc phòng - Lao động thương binh xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với Bộ đội biên phòng như sau:
...
IV- CHẾ ĐỘ KHI CHUYỂN GIA ĐÌNH ĐẾN ĐỊNH CƯ Ở VÙNG CAO, HẢI ĐẢO

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng thuộc Bộ đội Biên phòng chuyển gia đình đến vùng cao, hải đảo được hưởng chế độ trợ cấp như hộ gia đình đi xây dựng vùng kinh tế mới hoặc di dân ra đảo theo quy định hiện hành. Kinh phí bảo đảm trích từ nguồn vốn sự nghiệp di dân của ngân sách Nhà nước.

Các đơn vị Bộ đội Biên phòng có đối tượng hưởng chế độ trợ cấp này lập dự toán đề nghị duyệt, chi trả và quyết toán với Bộ Quốc phòng.

Xem nội dung VB
Điều 16. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng trong Bộ đội biên phòng chuyển gia đình đến định cư ở vùng cao, hải đảo được chính quyền địa phương nơi chuyển đến giao đất và được hưởng các chế độ trợ cấp như hộ gia đình đi xây dựng vùng kinh tế mới hoặc di dân ra đảo; được chính quyền địa phương nơi đó quản lý, giúp đỡ việc làm, tạo điều kiện cho gia đình sớm ổn định đời sống.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư liên tịch 2076/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC năm 1998 có hiệu lực từ ngày 23/07/1998
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư liên tịch 2076/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC năm 1998 có hiệu lực từ ngày 23/07/1998
Thi hành Nghị định số 02/1998/NĐ-CP ngày 06/01/1998 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bộ đội biên phòng.

Liên Bộ Quốc phòng - Lao động thương binh xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với Bộ đội biên phòng như sau:
...
IV- CHẾ ĐỘ KHI CHUYỂN GIA ĐÌNH ĐẾN ĐỊNH CƯ Ở VÙNG CAO, HẢI ĐẢO

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng thuộc Bộ đội Biên phòng chuyển gia đình đến vùng cao, hải đảo được hưởng chế độ trợ cấp như hộ gia đình đi xây dựng vùng kinh tế mới hoặc di dân ra đảo theo quy định hiện hành. Kinh phí bảo đảm trích từ nguồn vốn sự nghiệp di dân của ngân sách Nhà nước.

Các đơn vị Bộ đội Biên phòng có đối tượng hưởng chế độ trợ cấp này lập dự toán đề nghị duyệt, chi trả và quyết toán với Bộ Quốc phòng.

Xem nội dung VB
Điều 16. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng trong Bộ đội biên phòng chuyển gia đình đến định cư ở vùng cao, hải đảo được chính quyền địa phương nơi chuyển đến giao đất và được hưởng các chế độ trợ cấp như hộ gia đình đi xây dựng vùng kinh tế mới hoặc di dân ra đảo; được chính quyền địa phương nơi đó quản lý, giúp đỡ việc làm, tạo điều kiện cho gia đình sớm ổn định đời sống.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư liên tịch 2076/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC năm 1998 có hiệu lực từ ngày 23/07/1998
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Thông tư 2866/1998-TT-BQP có hiệu lực từ ngày 12/09/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Ngày 06/01/1998 Chính phủ đã ban hành Nghị định số Q2/1998-NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bộ đội biên phòng.

Để tổ chức thực hiện thống nhất Nghị định của Chính phủ, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện như sau :

I- TỔ CHỨC CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

1- Cấp Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng có Tư lệnh và các Phó Tư lệnh. Tổ chức của Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng gồm:

a) Cơ quan Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng.

- Bộ Tham mưu.

- Cục Chính trị.

- Cục Trinh sát.

- Cục Hậu cần - Kỹ thuật.

- Văn phòng Bộ Tư lệnh đồng thời là Văn phòng Đảng ủy Bộ đội biên phòng,

- Thanh tra Bộ đội biên phòng.

- Phòng Tài chính.

- Phòng Hành chính - Hậu cần.

b) Các đơn vị trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng.

- Các trường biên phòng: Đại học biên phòng, Trung học biên phòng, Trường nuôi dạy huấn luyện sử dụng chó nghiệp vụ.

- Hải đoàn biên phòng.

- Trung đoàn Thông tin.

- Trung tâm huấn luyện chiến sĩ mới.

- Trung tâm dịch vụ và giới thiệu việc làm.

- Các doanh nghiệp Quốc phòng.

- Phòng Điều tra hình sự.

- Viện kiểm sát quân sự Bộ đội biên phòng được tổ chức trong Bộ đội biên phòng theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 2 .

1. Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có Tư lệnh, các Phó Tư lệnh, cơ quan giúp việc, các trường, các đơn vị trực thuộc.

Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng chịu sự quản lý, chỉ huy trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về công tác biên phòng và xây dựng Bộ đội biên phòng trong phạm vi cả nước;
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Thông tư 2866/1998-TT-BQP có hiệu lực từ ngày 12/09/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Thông tư 2866/1998-TT-BQP có hiệu lực từ ngày 12/09/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Ngày 06/01/1998 Chính phủ đã ban hành Nghị định số Q2/1998-NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bộ đội biên phòng.

Để tổ chức thực hiện thống nhất Nghị định của Chính phủ, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện như sau :

I- TỔ CHỨC CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG
...
2 - Cấp Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố có Chỉ huy trưởng và các Phó chỉ huy. Tổ chức của Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố gồm:

a) Cơ quan Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố.

- Phòng Tham mưu.

- Phòng Chính trị.

- Phòng Trinh sát.

- Phòng Hậu cần - Kỹ thuật.

- Ban Tài chính.

- Ban Hành chính.

b) Các đơn vị trực thuộc Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố

- Hải đội biên phòng.

- Đơn vị cơ động (đại đội, Tiểu đoàn).

- Tiểu khu biên phòng (nếu có).

- Tiểu đoàn hoặc Đại đội huấn luyện chiến sĩ mới.

Xem nội dung VB
Điều 2 .
...
2. Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh và Hải đoàn biên phòng có Chỉ huy trưởng, các Phó Chỉ huy trưởng, cơ quan giúp việc và các đơn vị trực thuộc;

Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh và Hải đoàn biên phòng chịu sự quản lý chỉ huy trực tiếp của Tư lệnh Bộ đội biên phòng về công tác biên phòng và xây dựng đơn vị;
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Thông tư 2866/1998-TT-BQP có hiệu lực từ ngày 12/09/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục I, Khoản 3 Mục II Thông tư 2866/1998-TT-BQP có hiệu lực từ ngày 12/09/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Ngày 06/01/1998 Chính phủ đã ban hành Nghị định số Q2/1998-NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bộ đội biên phòng.

Để tổ chức thực hiện thống nhất Nghị định của Chính phủ, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện như sau :

I- TỔ CHỨC CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG
...
3- Cấp Đồn biên phòng có Đồn trưởng, các Phó đồn trưởng.

a) Hệ thống Đồn biên phòng:

- Đồn biên phòng tuyến biên giới đất liền, Đồn biên phòng tuyến biển, Đồn biên phòng đảo.

- Đồn biên phòng cửa khẩu đường bộ, đường sắt.

- Đồn biên phòng cửa khẩu cảng.

- Đồn biên phòng cửa khẩu sân bay.

Căn cứ vào tính chất nhiệm vụ và địa bàn hoạt động của Đồn biên phòng; Bộ Tổng Tham mưu quy định cụ thể việc phân loại các đồn Biên phòng thành đồn loại một, loại hai, loại ba.

b) Đồn biên phòng có các đội công tác nghiệp vụ biên phòng. Các trạm kiểm soát biên phòng và bộ phận phục vụ.
...
II - CƠ CHẾ QUẢN LÝ, CHỈ HUY CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG
...
3 - Đồn biên phòng, Hải đội biên phòng, đơn vị Cơ động, Tiểu khu biên phòng đặt dưới sự quản lý, chỉ huy trực tiếp của chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố.

Trong thực hiện nhiệm vụ phòng thủ, tác chiến Đồn Biên phòng, Hải đội Biên phòng, đơn vị cơ động, Tiểu khu biên phòng đặt dưới sự chỉ huy thống nhất của chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự huyện, chỉ huy trường vùng Hải quân.

Xem nội dung VB
Điều 2 .
...
3. Đồn biên phòng, Hải đội biên phòng, các đơn vị cơ động, Tiểu khu biên phòng có chỉ huy cấp trưởng, các phó chỉ huy trưởng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục I, Khoản 3 Mục II Thông tư 2866/1998-TT-BQP có hiệu lực từ ngày 12/09/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 2866/1998-TT-BQP có hiệu lực từ ngày 12/09/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Ngày 06/01/1998 Chính phủ đã ban hành Nghị định số Q2/1998-NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bộ đội biên phòng.

Để tổ chức thực hiện thống nhất Nghị định của Chính phủ, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện như sau :
...
II - CƠ CHẾ QUẢN LÝ, CHỈ HUY CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

1- Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng đặt dưới sự quản lý, chỉ huy trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng về công tác biên phòng và xây dựng Bộ đội biên phòng; đồng thời chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của các cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng. Trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Bộ đội biên phòng, Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng được quan hệ với các Bộ, ngành liên quan để tham mưu cho Bộ trưởng về công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia và xây dựng Bộ đội biên phòng.

Xem nội dung VB
Điều 2 .

1. Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có Tư lệnh, các Phó Tư lệnh, cơ quan giúp việc, các trường, các đơn vị trực thuộc.

Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng chịu sự quản lý, chỉ huy trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về công tác biên phòng và xây dựng Bộ đội biên phòng trong phạm vi cả nước;
Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 2866/1998-TT-BQP có hiệu lực từ ngày 12/09/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư 2866/1998-TT-BQP có hiệu lực từ ngày 12/09/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Ngày 06/01/1998 Chính phủ đã ban hành Nghị định số Q2/1998-NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bộ đội biên phòng.

Để tổ chức thực hiện thống nhất Nghị định của Chính phủ, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện như sau :
...
II - CƠ CHẾ QUẢN LÝ, CHỈ HUY CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG
...
2- Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố, Hai đoàn biên phòng đặt dưới sự quản lý, chỉ huy trực tiếp của Tư lệnh Bộ đội biên phòng, chỉ đạo nghiệp vụ của các cơ quan chức năng thuộc Bộ Tư lệnh.

Trong thực hiện nhiệm vụ phòng thủ, tác chiến trên địa bàn tỉnh, huyện biên giới, Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố chịu sự chỉ huy của Tư lệnh Quân khu và chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, thành phố, Chỉ huy trưởng vùng Hải quân.

Xem nội dung VB
Điều 2 .
...
2. Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh và Hải đoàn biên phòng có Chỉ huy trưởng, các Phó Chỉ huy trưởng, cơ quan giúp việc và các đơn vị trực thuộc;

Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh và Hải đoàn biên phòng chịu sự quản lý chỉ huy trực tiếp của Tư lệnh Bộ đội biên phòng về công tác biên phòng và xây dựng đơn vị;
Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư 2866/1998-TT-BQP có hiệu lực từ ngày 12/09/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục II Thông tư 2866/1998-TT-BQP có hiệu lực từ ngày 12/09/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Ngày 06/01/1998 Chính phủ đã ban hành Nghị định số Q2/1998-NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bộ đội biên phòng.

Để tổ chức thực hiện thống nhất Nghị định của Chính phủ, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện như sau :
...
II - CƠ CHẾ QUẢN LÝ, CHỈ HUY CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG
...
5- Tổ chức, biên chế, trang bị và nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan, đơn vị, các trường trong Bộ đội biên phòng do Bộ Tổng Tham mưu quy định.

Xem nội dung VB
Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế, trang bị và nhiệm vụ cụ thể của cơ quan, đơn vị, các trường thuộc Bộ đội biên phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục II Thông tư 2866/1998-TT-BQP có hiệu lực từ ngày 12/09/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục II Thông tư 2866/1998-TT-BQP có hiệu lực từ ngày 12/09/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Ngày 06/01/1998 Chính phủ đã ban hành Nghị định số Q2/1998-NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bộ đội biên phòng.

Để tổ chức thực hiện thống nhất Nghị định của Chính phủ, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện như sau :
...
II - CƠ CHẾ QUẢN LÝ, CHỈ HUY CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG
...
6- Mối quan hệ phối hợp thực hiện nhiệm vụ giữa Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng với Bộ Tư lệnh Quân khu, Quân chủng Hải quân; Giữa Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố, Hải đoàn biên phòng với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, thành phố, Bộ Chỉ huy vùng Hải quân thực hiện theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Xem nội dung VB
Điều 4. Để bảo đảm thống nhất chỉ huy thực hiện nhiệm vụ quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố và Hải đoàn biên phòng chịu sự chỉ huy của Tư lệnh Quân khu, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố, Chỉ huy trưởng vùng hải quân về nhiệm vụ phòng thủ, tác chiến.

Ở Quân khu có Phòng biên phòng làm nhiệm vụ tham mưu cho Tư lệnh Quân khu để chỉ huy, chỉ đạo Bộ đội biên phòng thực hiện nhiệm vụ huấn luyện quân sự và sử dụng lực lượng Bộ đội biên phòng trong nhiệm vụ phòng thủ, tác chiến trên địa bàn Quân khu đảm nhiệm.

Mối quan hệ phối hợp giữa Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng với Bộ Tư lệnh Quân khu, Bộ tư lệnh Hải quân và mối quan hệ giữa Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố, Hải đoàn biên phòng với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố, Bộ chỉ huy vùng hải quân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục II Thông tư 2866/1998-TT-BQP có hiệu lực từ ngày 12/09/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Chương này được hướng dẫn bởi Mục III, Mục IV Thông tư 2866/1998-TT-BQP có hiệu lực từ ngày 12/09/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Ngày 06/01/1998 Chính phủ đã ban hành Nghị định số Q2/1998-NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bộ đội biên phòng.

Để tổ chức thực hiện thống nhất Nghị định của Chính phủ, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện như sau :
...
III- QUYỀN QUYẾT ĐỊNH HẠN CHẾ, TẠM DỪNG CÁC HOẠT ĐỘNG Ở KHU VỰC BIÊN GIỚI, QUA LẠI BIÊN GIỚI.

1 - Đồn Trưởng Đồn biên phòng:

a) Để quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân, Nhà nước; Đồn trưởng Đồn biên phòng được quyền hạn chế, hoặc tạm dừng một số hoạt động ở vành đai biên giới thuộc phạm vi đồn quản lý không quá mười hai giờ và qua lại biên giới tại cửa khẩu phụ, hoặc đường qua lại tạm thời không quá sáu giờ trong các trường hợp sau:

- Khu vực đang xảy ra tranh chấp về biên giới lãnh thổ đặc biệt nghiêm trọng, không đảm bảo an toàn cho các hoạt động và qua lại biên giới.

- Khu vực đang diễn ra các hoạt động vũ trang, trấn cướp, khủng bố bắt cóc người, không đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân.

- Khu vực đang xảy ra gây rối an ninh trật tự nghiêm Họng.

- Khu vực đang tiến hành truy bắt tội phạm, vượt biên, buôn lậu, vận chuyển các chất ma tuý, vũ khí, chất nổ theo kế hoạch của trên.

- Khu vực đang có dịch bệnh lây lan, gây ô nhiễm môi trường, hoả hoạn nghiêm trọng.

- Khi nhận được thông báo hạn chế, tạm dừng qua lại của biên phòng nước tiếp giáp.

- Chấp hành lệnh tạm dừng qua lại biên giới của cấp có thẩm quyền.

b) Các hoạt động bị hạn chế hoặc tạm dừng gồm:

- Ra, vào vành đai biên giới, khu vực có dịch bệnh, hoả hoạn, thiên tai, khu vực cửa khẩu (trừ các cửa khẩu chính và cửa khẩu cho người nước thứ ba đi qua).

- Qua lại biên giới tại cửa khẩu phụ, đường qua lại tạm thời.

- Họp chợ, tổ chức lễ hội...

- Sản xuất của nhân dân, xây dựng công trình, khai thác tài nguyên.

c) Khi ra quyết định hạn chế hoặc tạm dừng một số hoạt động ở vành đai biên giới, qua lại biên giới; Đồn trưởng đồn biên phòng phải báo cáo chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự huyện, Trưởng Công an huyện và thông báo cho Ủy ban nhân dân xã sở tại, các đơn vị, cơ quan đóng trong địa bàn.

Quyết định hạn chế, tạm dừng việc qua lại biên giới, Đồn trưởng Đồn biên phòng phải thông báo cho Đồn biên phòng đối diện của nước tiếp giáp.

2- Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố:

a) Được quyền hạn chế hoặc tạm dừng một số hoạt động ở khu vực biên giới thuộc phạm vi quản lý không quá hai bốn giờ và qua lại tại cửa khẩu chính không quá sáu giờ (trừ các cửa khẩu cho người nước thứ 3 đi qua) trong các trường hợp sau:

- Khu vực đang xảy ra xung đột vũ trang.

- Khu vực có địch hoạt động vũ trang xâm nhập, phá hoại gây rối an ninh, trật tự nghiêm trọng.

- Khu vực đang tiến hành truy quét phỉ, truy bắt bọn tội phạm, buôn lậu với quy mô lớn.

- Khu vực đang có dịch bệnh lây lan, gây ô nhiễm môi trường, hoả hoạn nghiêm trọng.

- Khi nhận được thông báo hạn chế hoặc tạm dừng việc qua lại tại cửa khẩu chính của biên phòng nước tiếp giáp.

- Chấp hành lệnh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ tướng Chính phủ.

b) Các hoạt động bị hạn chế hoặc tạm dừng gồm:

- Ra, vào khu vực biên giới, (trừ các cửa khẩu cho người nước thứ ba đi qua).

- Họp chợ, tổ chức lễ hội...

- Sản xuất, xây dựng công trình, khai thác tài nguyên...

- Ra, vào khu vực có dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, hoả hoạn và nguy cơ thiên tai xảy ra.

c) Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh khi ra Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng phải báo cáo Tư lệnh Bộ đội biên phòng, Tư lệnh Quân khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thông báo cho Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và Giám đốc Công an tỉnh biết. Quyết định hạn chế tạm dừng việc qua lại biên giới phải thông báo cho biên phòng nước tiếp giáp.

3- Quyết định của Đồn trưởng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố về hạn chế, tạm dừng một số hoạt động ở khu vực biên giới, qua lại biên giới và thông báo cho các cơ quan liên quan phải thực hiện bằng văn bản theo mẫu thống nhất do Bộ Tư lệnh biên phòng hướng dẫn.

4- Nội dung quyết định gồm:

- Lý do hạn chế hoặc tạm dung.

- Địa điểm: Thôn (bản) xã (phường), cửa khẩu, đường qua lại biên giới, cửa sông, cửa lạch và những khu vực được xác định bằng tọa độ (trên bộ, biển).

- Những hoạt động cụ thể bị hạn chế hoặc tạm dừng của người, phương tiện.

- Thời gian bắt đầu và kết thúc.

- Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị liên quan.

4 - Người ra quyết định hạn chế hoặc tạm dừng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về quyết định của mình.

5 - Khi quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hết hiệu lực, nếu không có quyết định tăng thời hạn của cấp trên hoặc tình hình đã trở lại bình thường thì cấp ra quyết định phải thông báo cho các cơ quan liên quan và nhân dân biết; đồng thời báo cáo lên cấp trên việc trở lại các hoạt động bình thường.

IV- QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG VỚI LỰC LƯỢNG BẢO VỆ BIÊN GIỚI, CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NƯỚC TIẾP GIÁP

1 - Bộ đội biên phòng được quan hệ với lực lượng biên phòng nước tiếp giáp để thi hành các điều ước quốc tế về biên giới và phối hợp đấu tranh ngăn chặn mọi hành động làm phương hại đến quan hệ biên giới giữa hai nước.

a) Đồn trưởng Đồn biên phòng được quan hệ với Đồn trưởng Đồn biên phòng của nước tiếp giáp trong các trường hợp:

- Thông báo theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình biên giới có liên quan đến hai bên theo quy định của Hiệp định đã được Chính phủ hai nước ký kết.

- Thông báo việc hạn chế hoặc tạm dừng qua lại biên giới của người và phương tiện.

- Thông báo, tiếp nhận, trao trả người vi phạm Hiệp định về Quy chế biên giới.

- Tổ chức tuần tra song phương, kiểm tra đường biên mốc giới, phối hợp đấu tranh, ngăn chặn truy bắt bọn tội phạm.

- Phản kháng các hoạt động vi phạm chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia.

- Thăm xã giao theo lời mời của Đồn biên phòng nước tiếp giáp trong các ngày lễ, tết; thăm hỏi, chia buồn khi có quốc tang hoặc thiên tai gây thiệt hại về người, tài sản của nhân dân ở khu vực biên giới.

b) Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố được quan hệ với chỉ huy trưởng của lực lượng biên phòng của nước tiếp giáp trong các trường hợp:

- Tham gia các đoàn đàm phán của địa phương, Nhà nước theo chỉ thị của Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng.

- Trao đổi tình hành thực hiện Hiệp định về quy chế biên giới theo nội dung được Chính phủ hai nước thoả thuận, cho phép.

- Thăm xã giao hữu nghị theo lời mời.

c) Tư lệnh Bộ đội biên phòng được quan hệ với lực lượng bảo vệ biên giới nước tiếp giáp trong các trường hợp:

- Thăm xã giao hữu nghị theo lời mời của cơ quan Chính phủ.

- Tham gia các đoàn đàm phán về biên giới của Nhà nước theo chỉ định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2- Hình thức quan hệ:

- Gặp trực tiếp để chào mừng, thông báo tình hình, phản kháng các hoạt động vi phạm Hiệp định về quy chế biên giới.

- Gián tiếp: Gửi thư, điên mừng, chia buồn, gửi văn thư thông báo tình hình, phản kháng các hoạt động vi phạm Hiệp định về quy chế biên giới.

3- Trước khi quan hệ với biên phòng các nước láng giềng, chỉ huy biên phòng các cấp phải báo cáo cấp trên trực tiếp xin ý kiến chỉ đạo về nội dung, hình thức quan hệ, thành phần, thời gian, địa điểm và các vấn đề cần thiết khác.

4- Trong khi làm việc với bạn phải thực hiện đúng nội dung đã được phê duyệt, đúng quan điểm đường lối chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước. Nghiêm cấm việc tự do, tùy tiện trong quan hệ, phát ngôn làm lộ bí mật quốc gia, bí mật quân sự,... làm phương hại đến chủ quyền quốc gia, quan hệ hữu nghị giữa hai nước.

Nội dung quan hệ, làm việc phải ghi thành biên bản (song phương hoặc đơn phương). Nếu biên bản song phương phải viết bằng tiếng Việt Nam và tiếng của nước tiếp giáp có chữ ký xác nhận của đại diện hai bên.

5- Chỉ huy biên phòng các cấp khi thực hiện quan hệ đối ngoại biên phòng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về những hoạt động của mình.

Xem nội dung VB
Chương 2: QUYỀN QUYẾT ĐỊNH HẠN CHẾ, TẠM DỪNG CÁC HOẠT ĐỘNG Ở KHU VỰC BIÊN GIỚI, QUA LẠI BIÊN GIỚI VÀ VIỆC THỰC HIỆN QUAN HỆ, PHỐI HỢP VỚI LỰC LƯỢNG BẢO VỆ BIÊN GIỚI, CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NƯỚC TIẾP GIÁP CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG
Chương này được hướng dẫn bởi Mục III, Mục IV Thông tư 2866/1998-TT-BQP có hiệu lực từ ngày 12/09/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Chương này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 2866/1998-TT-BQP có hiệu lực từ ngày 12/09/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Ngày 06/01/1998 Chính phủ đã ban hành Nghị định số Q2/1998-NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bộ đội biên phòng.

Để tổ chức thực hiện thống nhất Nghị định của Chính phủ, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện như sau :
...
V- QUAN HỆ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BIÊN PHÒNG

Để thực hiện chức năng nòng cốt, chuyên trách quản lý, bảo vệ chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ, an ninh trật tự biên giới quốc gia; Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng được quan hệ với các Bộ, Ngành liên quan để tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tắc biên phòng theo quy chế làm việc của Bộ Quốc phòng.

1- Quan hệ với các cơ quan chức năng thuộc Bộ Công an để trao đổi tình hình có liên quan đến công tác an ninh, trật tự an toàn xã hội xảy ở khu vực biên giới; tiếp nhận sự chỉ đạo về nghiệp vụ công an: chống các tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và phối hợp trong công tác bảo vệ an ninh, điều tra, truy bắt tội phạm, ngăn chặn các hoạt động vi phạm quy định xuất nhập cảnh, buôn lậu ở khu vực biên giới, vùng biển.

2- Quan hệ với các cơ quan chức năng thuộc Bộ Ngoại giao để trao đổi tình hình có liên quan đến hoạt động đối ngoại trên biên giới; tiếp nhận sự chỉ đạo về nghiệp vụ công tác đối ngoại, hướng dẫn giải quyết các vụ việc xảy ra ở biên giới, vùng biển liên quan đến nước ngoài theo quy định của pháp luật việt Nam và Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.

3- Quan hệ với các cơ quan chức năng thuộc Ban biên giới của Chính phủ để báo cáo tình hình có liên quan đến quản lý, bảo vệ đường biên mốc quốc giới; tiếp nhận sự chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện pháp luật về quản lý, bảo vệ biên giới, hệ thống dấu hiệu mốc quốc giới và nghiệp vụ xử lý, giải quyết các vụ việc vi phạm biên giới quốc gia. Tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu phục vụ cho đàm phán, đấu tranh ngoại giao và những vấn đề khác nảy sinh ở biên giới, vùng biển.

4- Quan hệ với các Bộ, ngành liên quan, cấp ủy và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố, Hải đoàn, Đồn biên phòng thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới theo thẩm quyền và tham gia các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, xoá đói giảm nghèo ở khu vực biên giới; xây dựng nền biên phòng toàn dân vung mạnh ở các huyện, xã biên giới, bờ biển, hải đảo.

5- Tham gia các chương trình quốc gia liên quan đến nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới về phát triển kinh tế, văn hoá xã hội ở,biên giới, hải đảo, phòng chống các tội phạm hình sự, buôn lậu ma túy, vũ khí, buôn lậu qua biên giới.

6- Khi thực hiện quan hệ với các Bộ, ngành hoặc tham gia các chương trình của Nhà nước theo ủy quyền của Bộ Quốc phòng Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ của các cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng; đồng thời có trách nhiệm báo cáo kết quả với Bộ trưởng và cơ quan chức năng liên quan của Bộ để thống nhất quản lý, chỉ đạo.

Xem nội dung VB
Chương 3: QUAN HỆ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BIÊN PHÒNG
Chương này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 2866/1998-TT-BQP có hiệu lực từ ngày 12/09/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Chương này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 2866/1998-TT-BQP có hiệu lực từ ngày 12/09/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Ngày 06/01/1998 Chính phủ đã ban hành Nghị định số Q2/1998-NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bộ đội biên phòng.

Để tổ chức thực hiện thống nhất Nghị định của Chính phủ, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện như sau :
...
VI- CÔNG TÁC ĐẢM BẢO THỰC HIỆN CÁC CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

1- Bộ Tổng Tham mưu chỉ đạo Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng cùng với các Tổng Cục, cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu đề xuất trình Bộ:

- Kế hoạch đảm bảo ngân sách của Nhà nước, Chính phủ ưu tiên đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng Đồn biên phòng trong tổng dự toán ngân sách của Bộ để đảm bảo xây dựng công trình chiến đấu, phòng thủ, xây dựng doanh trại, công trình điện, nước sạch, phương tiện nghe nhìn, đi lại cho đồn, trạm, đơn vị cơ động biên phòng và làm đường tuần tra biên giới.

- Chỉ đạo Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng phối hợp các Tổng Cục, Cục Tài chính quân đội nghiên cứu, đề xuất trình Bộ về việc tuyển chọn con em dân tộc ít người và người ở nơi khác đến định cư ở khu vực biên giới, hải đảo dưới 18 tuổi để đào tạo phục vụ lâu dài trong Bộ đội biên phòng cùng với các chế độ, chính sách đảm bảo khác để tổ chức thực hiện.

2 - Tổng cục Chính trị chỉ đạo Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng phối hợp với Viện thi đua khen thưởng của Nhà nước nghiên cứu chế độ, hình thức khen thưởng đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng có thời gian công tác lâu năm ở biên giới, hải đảo.

Xem nội dung VB
Chương 4: CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG
Chương này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 2866/1998-TT-BQP có hiệu lực từ ngày 12/09/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 2866/1998-TT-BQP có hiệu lực từ ngày 12/09/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)
Ngày 06/01/1998 Chính phủ đã ban hành Nghị định số Q2/1998-NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bộ đội biên phòng.

Để tổ chức thực hiện thống nhất Nghị định của Chính phủ, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện như sau :

I- TỔ CHỨC CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

1- Cấp Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng có Tư lệnh và các Phó Tư lệnh. Tổ chức của Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng gồm:

a) Cơ quan Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng.

- Bộ Tham mưu.

- Cục Chính trị.

- Cục Trinh sát.

- Cục Hậu cần - Kỹ thuật.

- Văn phòng Bộ Tư lệnh đồng thời là Văn phòng Đảng ủy Bộ đội biên phòng,

- Thanh tra Bộ đội biên phòng.

- Phòng Tài chính.

- Phòng Hành chính - Hậu cần.

b) Các đơn vị trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng.

- Các trường biên phòng: Đại học biên phòng, Trung học biên phòng, Trường nuôi dạy huấn luyện sử dụng chó nghiệp vụ.

- Hải đoàn biên phòng.

- Trung đoàn Thông tin.

- Trung tâm huấn luyện chiến sĩ mới.

- Trung tâm dịch vụ và giới thiệu việc làm.

- Các doanh nghiệp Quốc phòng.

- Phòng Điều tra hình sự.

- Viện kiểm sát quân sự Bộ đội biên phòng được tổ chức trong Bộ đội biên phòng theo quy định của pháp luật.

2 - Cấp Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố có Chỉ huy trưởng và các Phó chỉ huy. Tổ chức của Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố gồm:

a) Cơ quan Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố.

- Phòng Tham mưu.

- Phòng Chính trị.

- Phòng Trinh sát.

- Phòng Hậu cần - Kỹ thuật.

- Ban Tài chính.

- Ban Hành chính.

b) Các đơn vị trực thuộc Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố

- Hải đội biên phòng.

- Đơn vị cơ động (đại đội, Tiểu đoàn).

- Tiểu khu biên phòng (nếu có).

- Tiểu đoàn hoặc Đại đội huấn luyện chiến sĩ mới.

3- Cấp Đồn biên phòng có Đồn trưởng, các Phó đồn trưởng.

a) Hệ thống Đồn biên phòng:

- Đồn biên phòng tuyến biên giới đất liền, Đồn biên phòng tuyến biển, Đồn biên phòng đảo.

- Đồn biên phòng cửa khẩu đường bộ, đường sắt.

- Đồn biên phòng cửa khẩu cảng.

- Đồn biên phòng cửa khẩu sân bay.

Căn cứ vào tính chất nhiệm vụ và địa bàn hoạt động của Đồn biên phòng; Bộ Tổng Tham mưu quy định cụ thể việc phân loại các đồn Biên phòng thành đồn loại một, loại hai, loại ba.

b) Đồn biên phòng có các đội công tác nghiệp vụ biên phòng. Các trạm kiểm soát biên phòng và bộ phận phục vụ.

II - CƠ CHẾ QUẢN LÝ, CHỈ HUY CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

1- Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng đặt dưới sự quản lý, chỉ huy trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng về công tác biên phòng và xây dựng Bộ đội biên phòng; đồng thời chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của các cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng. Trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Bộ đội biên phòng, Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng được quan hệ với các Bộ, ngành liên quan để tham mưu cho Bộ trưởng về công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia và xây dựng Bộ đội biên phòng.

2- Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố, Hai đoàn biên phòng đặt dưới sự quản lý, chỉ huy trực tiếp của Tư lệnh Bộ đội biên phòng, chỉ đạo nghiệp vụ của các cơ quan chức năng thuộc Bộ Tư lệnh.

Trong thực hiện nhiệm vụ phòng thủ, tác chiến trên địa bàn tỉnh, huyện biên giới, Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố chịu sự chỉ huy của Tư lệnh Quân khu và chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, thành phố, Chỉ huy trưởng vùng Hải quân.

3 - Đồn biên phòng, Hải đội biên phòng, đơn vị Cơ động, Tiểu khu biên phòng đặt dưới sự quản lý, chỉ huy trực tiếp của chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố.

Trong thực hiện nhiệm vụ phòng thủ, tác chiến Đồn Biên phòng, Hải đội Biên phòng, đơn vị cơ động, Tiểu khu biên phòng đặt dưới sự chỉ huy thống nhất của chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự huyện, chỉ huy trường vùng Hải quân.

4- Các trường biên phòng, cơ quan điều tra hình sự, các doanh nghiệp quốc phòng trong Bộ đội biên phòng được tổ chức, hoạt động theo quy định của Pháp luật, hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, quản lý chỉ đạo của Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng và chỉ đạo nghiệp vụ của cơ quan cấp trên.

5- Tổ chức, biên chế, trang bị và nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan, đơn vị, các trường trong Bộ đội biên phòng do Bộ Tổng Tham mưu quy định.

6- Mối quan hệ phối hợp thực hiện nhiệm vụ giữa Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng với Bộ Tư lệnh Quân khu, Quân chủng Hải quân; Giữa Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố, Hải đoàn biên phòng với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, thành phố, Bộ Chỉ huy vùng Hải quân thực hiện theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

III- QUYỀN QUYẾT ĐỊNH HẠN CHẾ, TẠM DỪNG CÁC HOẠT ĐỘNG Ở KHU VỰC BIÊN GIỚI, QUA LẠI BIÊN GIỚI.

1 - Đồn Trưởng Đồn biên phòng:

a) Để quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân, Nhà nước; Đồn trưởng Đồn biên phòng được quyền hạn chế, hoặc tạm dừng một số hoạt động ở vành đai biên giới thuộc phạm vi đồn quản lý không quá mười hai giờ và qua lại biên giới tại cửa khẩu phụ, hoặc đường qua lại tạm thời không quá sáu giờ trong các trường hợp sau:

- Khu vực đang xảy ra tranh chấp về biên giới lãnh thổ đặc biệt nghiêm trọng, không đảm bảo an toàn cho các hoạt động và qua lại biên giới.

- Khu vực đang diễn ra các hoạt động vũ trang, trấn cướp, khủng bố bắt cóc người, không đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân.

- Khu vực đang xảy ra gây rối an ninh trật tự nghiêm Họng.

- Khu vực đang tiến hành truy bắt tội phạm, vượt biên, buôn lậu, vận chuyển các chất ma tuý, vũ khí, chất nổ theo kế hoạch của trên.

- Khu vực đang có dịch bệnh lây lan, gây ô nhiễm môi trường, hoả hoạn nghiêm trọng.

- Khi nhận được thông báo hạn chế, tạm dừng qua lại của biên phòng nước tiếp giáp.

- Chấp hành lệnh tạm dừng qua lại biên giới của cấp có thẩm quyền.

b) Các hoạt động bị hạn chế hoặc tạm dừng gồm:

- Ra, vào vành đai biên giới, khu vực có dịch bệnh, hoả hoạn, thiên tai, khu vực cửa khẩu (trừ các cửa khẩu chính và cửa khẩu cho người nước thứ ba đi qua).

- Qua lại biên giới tại cửa khẩu phụ, đường qua lại tạm thời.

- Họp chợ, tổ chức lễ hội...

- Sản xuất của nhân dân, xây dựng công trình, khai thác tài nguyên.

c) Khi ra quyết định hạn chế hoặc tạm dừng một số hoạt động ở vành đai biên giới, qua lại biên giới; Đồn trưởng đồn biên phòng phải báo cáo chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự huyện, Trưởng Công an huyện và thông báo cho Ủy ban nhân dân xã sở tại, các đơn vị, cơ quan đóng trong địa bàn.

Quyết định hạn chế, tạm dừng việc qua lại biên giới, Đồn trưởng Đồn biên phòng phải thông báo cho Đồn biên phòng đối diện của nước tiếp giáp.

2- Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố:

a) Được quyền hạn chế hoặc tạm dừng một số hoạt động ở khu vực biên giới thuộc phạm vi quản lý không quá hai bốn giờ và qua lại tại cửa khẩu chính không quá sáu giờ (trừ các cửa khẩu cho người nước thứ 3 đi qua) trong các trường hợp sau:

- Khu vực đang xảy ra xung đột vũ trang.

- Khu vực có địch hoạt động vũ trang xâm nhập, phá hoại gây rối an ninh, trật tự nghiêm trọng.

- Khu vực đang tiến hành truy quét phỉ, truy bắt bọn tội phạm, buôn lậu với quy mô lớn.

- Khu vực đang có dịch bệnh lây lan, gây ô nhiễm môi trường, hoả hoạn nghiêm trọng.

- Khi nhận được thông báo hạn chế hoặc tạm dừng việc qua lại tại cửa khẩu chính của biên phòng nước tiếp giáp.

- Chấp hành lệnh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ tướng Chính phủ.

b) Các hoạt động bị hạn chế hoặc tạm dừng gồm:

- Ra, vào khu vực biên giới, (trừ các cửa khẩu cho người nước thứ ba đi qua).

- Họp chợ, tổ chức lễ hội...

- Sản xuất, xây dựng công trình, khai thác tài nguyên...

- Ra, vào khu vực có dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, hoả hoạn và nguy cơ thiên tai xảy ra.

c) Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh khi ra Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng phải báo cáo Tư lệnh Bộ đội biên phòng, Tư lệnh Quân khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thông báo cho Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và Giám đốc Công an tỉnh biết. Quyết định hạn chế tạm dừng việc qua lại biên giới phải thông báo cho biên phòng nước tiếp giáp.

3- Quyết định của Đồn trưởng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố về hạn chế, tạm dừng một số hoạt động ở khu vực biên giới, qua lại biên giới và thông báo cho các cơ quan liên quan phải thực hiện bằng văn bản theo mẫu thống nhất do Bộ Tư lệnh biên phòng hướng dẫn.

4- Nội dung quyết định gồm:

- Lý do hạn chế hoặc tạm dung.

- Địa điểm: Thôn (bản) xã (phường), cửa khẩu, đường qua lại biên giới, cửa sông, cửa lạch và những khu vực được xác định bằng tọa độ (trên bộ, biển).

- Những hoạt động cụ thể bị hạn chế hoặc tạm dừng của người, phương tiện.

- Thời gian bắt đầu và kết thúc.

- Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị liên quan.

4 - Người ra quyết định hạn chế hoặc tạm dừng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về quyết định của mình.

5 - Khi quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hết hiệu lực, nếu không có quyết định tăng thời hạn của cấp trên hoặc tình hình đã trở lại bình thường thì cấp ra quyết định phải thông báo cho các cơ quan liên quan và nhân dân biết; đồng thời báo cáo lên cấp trên việc trở lại các hoạt động bình thường.

IV- QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG VỚI LỰC LƯỢNG BẢO VỆ BIÊN GIỚI, CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NƯỚC TIẾP GIÁP

1 - Bộ đội biên phòng được quan hệ với lực lượng biên phòng nước tiếp giáp để thi hành các điều ước quốc tế về biên giới và phối hợp đấu tranh ngăn chặn mọi hành động làm phương hại đến quan hệ biên giới giữa hai nước.

a) Đồn trưởng Đồn biên phòng được quan hệ với Đồn trưởng Đồn biên phòng của nước tiếp giáp trong các trường hợp:

- Thông báo theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình biên giới có liên quan đến hai bên theo quy định của Hiệp định đã được Chính phủ hai nước ký kết.

- Thông báo việc hạn chế hoặc tạm dừng qua lại biên giới của người và phương tiện.

- Thông báo, tiếp nhận, trao trả người vi phạm Hiệp định về Quy chế biên giới.

- Tổ chức tuần tra song phương, kiểm tra đường biên mốc giới, phối hợp đấu tranh, ngăn chặn truy bắt bọn tội phạm.

- Phản kháng các hoạt động vi phạm chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia.

- Thăm xã giao theo lời mời của Đồn biên phòng nước tiếp giáp trong các ngày lễ, tết; thăm hỏi, chia buồn khi có quốc tang hoặc thiên tai gây thiệt hại về người, tài sản của nhân dân ở khu vực biên giới.

b) Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố được quan hệ với chỉ huy trưởng của lực lượng biên phòng của nước tiếp giáp trong các trường hợp:

- Tham gia các đoàn đàm phán của địa phương, Nhà nước theo chỉ thị của Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng.

- Trao đổi tình hành thực hiện Hiệp định về quy chế biên giới theo nội dung được Chính phủ hai nước thoả thuận, cho phép.

- Thăm xã giao hữu nghị theo lời mời.

c) Tư lệnh Bộ đội biên phòng được quan hệ với lực lượng bảo vệ biên giới nước tiếp giáp trong các trường hợp:

- Thăm xã giao hữu nghị theo lời mời của cơ quan Chính phủ.

- Tham gia các đoàn đàm phán về biên giới của Nhà nước theo chỉ định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2- Hình thức quan hệ:

- Gặp trực tiếp để chào mừng, thông báo tình hình, phản kháng các hoạt động vi phạm Hiệp định về quy chế biên giới.

- Gián tiếp: Gửi thư, điên mừng, chia buồn, gửi văn thư thông báo tình hình, phản kháng các hoạt động vi phạm Hiệp định về quy chế biên giới.

3- Trước khi quan hệ với biên phòng các nước láng giềng, chỉ huy biên phòng các cấp phải báo cáo cấp trên trực tiếp xin ý kiến chỉ đạo về nội dung, hình thức quan hệ, thành phần, thời gian, địa điểm và các vấn đề cần thiết khác.

4- Trong khi làm việc với bạn phải thực hiện đúng nội dung đã được phê duyệt, đúng quan điểm đường lối chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước. Nghiêm cấm việc tự do, tùy tiện trong quan hệ, phát ngôn làm lộ bí mật quốc gia, bí mật quân sự,... làm phương hại đến chủ quyền quốc gia, quan hệ hữu nghị giữa hai nước.

Nội dung quan hệ, làm việc phải ghi thành biên bản (song phương hoặc đơn phương). Nếu biên bản song phương phải viết bằng tiếng Việt Nam và tiếng của nước tiếp giáp có chữ ký xác nhận của đại diện hai bên.

5- Chỉ huy biên phòng các cấp khi thực hiện quan hệ đối ngoại biên phòng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về những hoạt động của mình.

V- QUAN HỆ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BIÊN PHÒNG

Để thực hiện chức năng nòng cốt, chuyên trách quản lý, bảo vệ chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ, an ninh trật tự biên giới quốc gia; Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng được quan hệ với các Bộ, Ngành liên quan để tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tắc biên phòng theo quy chế làm việc của Bộ Quốc phòng.

1- Quan hệ với các cơ quan chức năng thuộc Bộ Công an để trao đổi tình hình có liên quan đến công tác an ninh, trật tự an toàn xã hội xảy ở khu vực biên giới; tiếp nhận sự chỉ đạo về nghiệp vụ công an: chống các tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và phối hợp trong công tác bảo vệ an ninh, điều tra, truy bắt tội phạm, ngăn chặn các hoạt động vi phạm quy định xuất nhập cảnh, buôn lậu ở khu vực biên giới, vùng biển.

2- Quan hệ với các cơ quan chức năng thuộc Bộ Ngoại giao để trao đổi tình hình có liên quan đến hoạt động đối ngoại trên biên giới; tiếp nhận sự chỉ đạo về nghiệp vụ công tác đối ngoại, hướng dẫn giải quyết các vụ việc xảy ra ở biên giới, vùng biển liên quan đến nước ngoài theo quy định của pháp luật việt Nam và Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.

3- Quan hệ với các cơ quan chức năng thuộc Ban biên giới của Chính phủ để báo cáo tình hình có liên quan đến quản lý, bảo vệ đường biên mốc quốc giới; tiếp nhận sự chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện pháp luật về quản lý, bảo vệ biên giới, hệ thống dấu hiệu mốc quốc giới và nghiệp vụ xử lý, giải quyết các vụ việc vi phạm biên giới quốc gia. Tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu phục vụ cho đàm phán, đấu tranh ngoại giao và những vấn đề khác nảy sinh ở biên giới, vùng biển.

4- Quan hệ với các Bộ, ngành liên quan, cấp ủy và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố, Hải đoàn, Đồn biên phòng thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới theo thẩm quyền và tham gia các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, xoá đói giảm nghèo ở khu vực biên giới; xây dựng nền biên phòng toàn dân vung mạnh ở các huyện, xã biên giới, bờ biển, hải đảo.

5- Tham gia các chương trình quốc gia liên quan đến nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới về phát triển kinh tế, văn hoá xã hội ở,biên giới, hải đảo, phòng chống các tội phạm hình sự, buôn lậu ma túy, vũ khí, buôn lậu qua biên giới.

6- Khi thực hiện quan hệ với các Bộ, ngành hoặc tham gia các chương trình của Nhà nước theo ủy quyền của Bộ Quốc phòng Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ của các cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng; đồng thời có trách nhiệm báo cáo kết quả với Bộ trưởng và cơ quan chức năng liên quan của Bộ để thống nhất quản lý, chỉ đạo.

VI- CÔNG TÁC ĐẢM BẢO THỰC HIỆN CÁC CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

1- Bộ Tổng Tham mưu chỉ đạo Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng cùng với các Tổng Cục, cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu đề xuất trình Bộ:

- Kế hoạch đảm bảo ngân sách của Nhà nước, Chính phủ ưu tiên đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng Đồn biên phòng trong tổng dự toán ngân sách của Bộ để đảm bảo xây dựng công trình chiến đấu, phòng thủ, xây dựng doanh trại, công trình điện, nước sạch, phương tiện nghe nhìn, đi lại cho đồn, trạm, đơn vị cơ động biên phòng và làm đường tuần tra biên giới.

- Chỉ đạo Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng phối hợp các Tổng Cục, Cục Tài chính quân đội nghiên cứu, đề xuất trình Bộ về việc tuyển chọn con em dân tộc ít người và người ở nơi khác đến định cư ở khu vực biên giới, hải đảo dưới 18 tuổi để đào tạo phục vụ lâu dài trong Bộ đội biên phòng cùng với các chế độ, chính sách đảm bảo khác để tổ chức thực hiện.

2 - Tổng cục Chính trị chỉ đạo Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng phối hợp với Viện thi đua khen thưởng của Nhà nước nghiên cứu chế độ, hình thức khen thưởng đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng có thời gian công tác lâu năm ở biên giới, hải đảo.

VII- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1 - Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2- Các đồng chí Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm các Tổng Cục, Tổng cục Trưởng, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ và Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có trách nhiệm thực hiện thông tư này.

3- Trong quá tổ chức thực hiện nếu có gì vướng mắc các đơn vị báo cáo kịp thời về Bộ để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Xem nội dung VB
Điều 18. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng các Bộ liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 2866/1998-TT-BQP có hiệu lực từ ngày 12/09/1998 (VB hết hiệu lực: 21/01/2022)