Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng
...
4. Sửa đổi, bổ sung ... khoản ... 3 ... Điều 16 như sau:
...
3. Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng ở địa phương.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16 của Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14 như sau:
“3. Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc xây dựng báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng ở địa phương.”.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 27 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 27. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:
“e) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:
“đ) Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, trừ người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực;”.
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 27 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 55 Luật Phòng, chống ma túy 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 55. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
12. Thay thế cụm từ “Tòa án nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Tòa án nhân dân khu vực” tại khoản 4 Điều 33, khoản 3 và khoản 4 Điều 34 của Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14.
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 55 Luật Phòng, chống ma túy 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 3 Điều 115 Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 115. Hiệu lực thi hành
...
3. ... Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo ... Luật số 81/2025/QH15 ... hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại khoản 1 Điều 116 của Luật này.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 31 /2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 59/2024/QH15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:
“Điều 35. Thẩm quyền thi hành án
1. Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:
a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực; bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;
b) Bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;
c) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân tối cao đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;
d) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân tối cao đối với bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao nơi Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã xét xử sơ thẩm có trụ sở;
đ) Quyết định của Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;
e) Bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài được Tòa án công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;
g) Phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại;
h) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;
i) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự nơi khác ủy thác;
k) Quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng bồi thường thiệt hại của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;
l) Bản án, quyết định khác theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan thi hành án cấp quân khu có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:
a) Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Tòa án quân sự quân khu và tương đương trên địa bàn;
b) Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Tòa án quân sự khu vực trên địa bàn;
c) Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, xử lý vật chứng, tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Tòa án quân sự trung ương chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu;
d) Quyết định dân sự của Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu;
đ) Quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng bồi thường thiệt hại của Cơ quan điều tra trong quân đội nhân dân, Viện kiểm sát quân sự, Tòa án quân sự nơi cơ quan thi hành án cấp quân khu có trụ sở;
e) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự nơi khác ủy thác;
g) Bản án, quyết định khác theo quy định của pháp luật.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 48 như sau:
“đ) Việc thi hành án đang trong thời hạn cơ quan có thẩm quyền giải thích bản án, quyết định và trả lời kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 170 và khoản 2 Điều 179 của Luật này;”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 63 như sau:
“1. Việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân khu vực và tương đương) nơi cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức việc thi hành án có trụ sở.”;
d) Sửa đổi, bổ sung Điều 170 như sau:
“Điều 170. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án dân sự
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao:
a) Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc ban hành văn bản pháp luật về thi hành án dân sự;
b) Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự báo cáo kết quả thi hành bản án, quyết định trong trường hợp cần thiết;
c) Xem xét theo thủ tục tái thẩm quyết định miễn, giảm thi hành án theo quy định của luật;
d) Giải quyết yêu cầu, kiến nghị và chỉ đạo Tòa án các cấp giải quyết yêu cầu, kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn theo quy định của pháp luật;
đ) Chỉ đạo Tòa án các cấp phối hợp với các cơ quan liên quan trong thi hành án dân sự;
e) Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tổng kết công tác thi hành án dân sự.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án quân sự trung ương:
a) Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự báo cáo kết quả thi hành bản án, quyết định trong trường hợp cần thiết;
b) Trả lời kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự về việc xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị;
c) Xem xét theo thủ tục tái thẩm quyết định miễn, giảm thi hành án theo quy định của luật.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
a) Chuyển giao bản án, quyết định, tài liệu và vật chứng có liên quan cho cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của Luật này;
b) Giải quyết kháng nghị về quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này;
c) Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự báo cáo kết quả thi hành bản án, quyết định trong trường hợp cần thiết;
d) Trả lời kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự về việc xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị;
đ) Giải quyết kiến nghị, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự và theo dõi kết quả xử lý sau khi Tòa án trả lời;
e) Xem xét theo thủ tục tái thẩm quyết định miễn, giảm thi hành án theo quy định của luật.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực và tương đương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương:
a) Chuyển giao bản án, quyết định, tài liệu và vật chứng có liên quan cho cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của Luật này;
b) Xem xét, quyết định việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước;
c) Thụ lý và kịp thời giải quyết yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, đương sự về việc xác định quyền sở hữu, phân chia tài sản hoặc giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu, sử dụng tài sản; hủy giấy tờ, giao dịch phát sinh trong quá trình thi hành án thuộc thẩm quyền của Tòa án;
d) Giải quyết kiến nghị, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự và theo dõi kết quả xử lý sau khi Tòa án trả lời.
5. Khi xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm, Tòa án phải giải quyết vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy.”.
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 3 Điều 115 Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 106 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 106. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo ... Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại Điều 107 của Luật này.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 44 của Luật Hàng không dân dụng số 66/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 45/2013/QH13, Luật số 61/2014/QH13, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15 và Luật số 49/2024/QH15 như sau:
“2. Tòa án nhân dân khu vực nơi tàu bay hạ cánh quyết định bắt giữ tàu bay theo yêu cầu bằng văn bản của chủ sở hữu hoặc của chủ nợ trong trường hợp tàu bay là tài sản bảo đảm cho khoản nợ của chủ nợ hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của người thứ ba ở mặt đất bị thiệt hại do tàu bay đang bay gây ra hoặc những người có quyền và lợi ích đối với tàu bay theo quy định của Luật này.”.
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 106 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 43 Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 43. Sửa đổi, bổ sung luật có liên quan
Bãi bỏ khoản 2 Điều 62 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15.
Xem nội dung VBĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 62 như sau:
“Điều 62. Tổ chức và hoạt động của Tòa án chuyên biệt
...
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án chuyên biệt theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.”.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 43 Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 86. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của các luật, nghị quyết có liên quan
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 4 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 ... như sau:
“c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân khu vực giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản; vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;”.
Xem nội dung VBĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân
...
2. Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh, của Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án quân sự được quy định như sau:
...
c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân khu vực giải quyết vụ việc phá sản; vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 86. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của các luật, nghị quyết có liên quan
...
5. ... thay thế cụm từ “Tòa Phá sản” bằng cụm từ “Tòa Phục hồi, phá sản” ... tại các luật, nghị quyết của Quốc hội được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Xem nội dung VBTòa Phá sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 86. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của các luật, nghị quyết có liên quan
...
5. ... thay thế cụm từ “Tòa Phá sản” bằng cụm từ “Tòa Phục hồi, phá sản” ... tại các luật, nghị quyết của Quốc hội được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Xem nội dung VBTòa Phá sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:
“Điều 38. Tiếp nhận yêu cầu dẫn độ
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu dẫn độ và tài liệu kèm theo, Bộ Công an vào sổ hồ sơ dẫn độ và kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Điều 36 của Luật này. Bộ Công an có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu dẫn độ cung cấp thông tin bổ sung hồ sơ. Sau sáu mươi ngày, kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu bổ sung thông tin mà không nhận được thông tin bổ sung thì Bộ Công an gửi trả hồ sơ cho nước yêu cầu dẫn độ và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Bộ Công an chuyển ngay cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền hai bộ hồ sơ để xem xét, quyết định.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 39 như sau:
“1. Trong trường hợp Bộ Công an nhận được văn bản của hai hoặc nhiều nước yêu cầu dẫn độ một người về cùng một tội phạm hoặc nhiều tội phạm khác nhau thì Bộ Công an chủ trì phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định đáp ứng yêu cầu dẫn độ cho một trong các nước yêu cầu và chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ cho Tòa án nhân dân khu vực xem xét, quyết định dẫn độ.”;
c) Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:
“Điều 40. Quyết định dẫn độ
1. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu dẫn độ do Bộ Công an chuyển đến, Tòa án nhân dân khu vực nơi người bị yêu cầu dẫn độ đang cư trú, đang bị tạm giam, tạm giữ hoặc chấp hành hình phạt tù phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Trong thời hạn chuẩn bị xem xét yêu cầu dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vực có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài làm rõ những điểm chưa rõ trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ. Văn bản yêu cầu dẫn độ và văn bản trả lời được gửi thông qua Bộ Công an.
2. Trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày thụ lý, tùy từng trường hợp mà Tòa án nhân dân khu vực ra một trong các quyết định sau đây:
a) Xem xét yêu cầu dẫn độ khi có đủ các điều kiện theo quy định của Luật này;
b) Đình chỉ việc xem xét yêu cầu dẫn độ và trả hồ sơ cho Bộ Công an trong trường hợp không thuộc thẩm quyền hoặc bên nước ngoài rút yêu cầu dẫn độ hoặc người bị yêu cầu dẫn độ đã rời khỏi Việt Nam hoặc vì lý do khác mà việc xem xét không thể tiến hành được.
3. Tòa án nhân dân khu vực xem xét yêu cầu dẫn độ trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và chuyển ngay một bộ hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
4. Việc xem xét yêu cầu dẫn độ được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng gồm ba thẩm phán trong đó có một thẩm phán làm chủ tọa và có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
Hội đồng xem xét yêu cầu dẫn độ làm việc theo trình tự sau đây.
a) Một thành viên của Hội đồng trình bày nội dung hồ sơ của nước yêu cầu dẫn độ và nêu ý kiến về cơ sở pháp lý của việc dẫn độ;
b) Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc dẫn độ;
c) Luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người bị yêu cầu dẫn độ trình bày ý kiến, nếu có;
d) Người bị yêu cầu dẫn độ trình bày ý kiến;
đ) Căn cứ vào các quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số việc dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ.
5. Chậm nhất là mười ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vực gửi quyết định cho người bị yêu cầu dẫn độ, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Người bị yêu cầu dẫn độ có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn mười lăm ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân khu vực ra quyết định. Tòa án nhân dân khu vực phải gửi hồ sơ và kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ dẫn độ và kháng cáo, kháng nghị, Tòa án nhân dân cấp tỉnh mở phiên họp xem xét quyết định của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị; Hội đồng xem xét phúc thẩm quyết định về việc dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ. Trình tự xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định dẫn độ của Tòa án nhân dân khu vực được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Quyết định dẫn độ có hiệu lực pháp luật bao gồm:
a) Quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị;
b) Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm.”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 42 như sau:
“1. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày quyết định của Tòa án nhân dân về dẫn độ có hiệu lực pháp luật, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ. Quyết định thi hành quyết định dẫn độ phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an, nước yêu cầu dẫn độ và người bị dẫn độ.”;
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 43 như sau:
“2. Trường hợp hết thời hạn do các nước liên quan thoả thuận trước bằng văn bản mà nước yêu cầu dẫn độ không tiếp nhận thì Bộ Công an kiến nghị Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định dẫn độ hủy quyết định thi hành quyết định dẫn độ đó và thông báo cho nước yêu cầu dẫn độ biết.”;
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 44 như sau:
“1. Khi người bị yêu cầu dẫn độ đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt trên lãnh thổ của Việt Nam về tội không phải là tội bị yêu cầu dẫn độ thì Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định dẫn độ có thể tự mình hoặc theo đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân khu vực, cơ quan công an cấp có thẩm quyền hoãn việc thi hành quyết định dẫn độ người đó cho đến khi kết thúc quá trình truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành xong toàn bộ hoặc một phần hình phạt đã tuyên. Bộ Công an thông báo bằng văn bản cho nước yêu cầu dẫn độ về việc hoãn dẫn độ chậm nhất là mười ngày làm việc trước ngày hết thời hạn hoãn việc thi hành quyết định dẫn độ. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực đã hoãn việc thi hành quyết định dẫn độ phải ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ và gửi ngay quyết định cùng tài liệu, hồ sơ liên quan cho cơ quan công an thi hành quyết định dẫn độ để thông báo cho nước yêu cầu và tiếp tục tiến hành việc dẫn độ theo thoả thuận cụ thể với nước yêu cầu.”;
g) Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:
“Điều 45. Dẫn độ lại
Trường hợp người đã bị dẫn độ trốn tránh việc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt ở nước ngoài và quay trở lại Việt Nam thì nước yêu cầu dẫn độ có thể đưa ra yêu cầu dẫn độ lại người đó kèm theo các tài liệu quy định tại Điều 36 và Điều 37 của Luật này; trong trường hợp này, Tòa án nhân dân khu vực không tiến hành lại thủ tục quyết định dẫn độ theo quy định tại Điều 40 của Luật này; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực đã quyết định dẫn độ trước đây quyết định dẫn độ lại đối với người đó. Việc áp giải người bị dẫn độ lại được thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Luật này.”;
h) Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau:
“Điều 54. Tiếp nhận yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và tài liệu kèm theo, Bộ Công an vào sổ hồ sơ chuyển giao và kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này. Bộ Công an có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu chuyển giao cung cấp thông tin bổ sung hồ sơ. Sau sáu mươi ngày, kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu bổ sung thông tin mà không nhận được thông tin bổ sung thì Bộ Công an gửi trả hồ sơ cho nước yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Bộ Công an chuyển ngay cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền hai bộ hồ sơ để xem xét, quyết định.” ;
i) Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:
“Điều 55. Quyết định chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
1. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài do Bộ Công an chuyển đến, Tòa án nhân dân khu vực nơi người bị kết án đang chấp hành hình phạt tù phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Trong thời hạn chuẩn bị xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù, Tòa án nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài làm rõ những điểm chưa rõ trong hồ sơ yêu cầu chuyển giao. Văn bản yêu cầu và văn bản trả lời được gửi thông qua Bộ Công an.
2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thụ lý, tuỳ từng trường hợp mà Tòa án nhân dân khu vực ra một trong các quyết định sau đây:
a) Xem xét yêu cầu chuyển giao khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này;
b) Đình chỉ việc xem xét yêu cầu chuyển giao và trả hồ sơ cho Bộ Công an trong trường hợp không thuộc thẩm quyền hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc người yêu cầu chuyển giao rút lại yêu cầu chuyển giao hoặc người được yêu cầu chuyển giao đã rời khỏi Việt Nam hoặc vì các lý do khác mà việc xem xét không thể tiến hành được.
3. Tòa án nhân dân khu vực xem xét yêu cầu chuyển giao trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và chuyển ngay một bộ hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
4. Việc xem xét yêu cầu chuyển giao được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng gồm ba thẩm phán trong đó có một thẩm phán làm chủ tọa và có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
Hội đồng xem xét yêu cầu chuyển giao làm việc theo trình tự sau đây:
a) Một thành viên của Hội đồng trình bày nội dung hồ sơ của nước yêu cầu chuyển giao và nêu ý kiến về cơ sở pháp lý của việc chuyển giao;
b) Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc chuyển giao;
c) Luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người được yêu cầu chuyển giao trình bày ý kiến, nếu có;
d) Người yêu cầu chuyển giao trình bày ý kiến;
đ) Căn cứ vào các quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số việc chuyển giao hoặc từ chối chuyển giao.
5. Chậm nhất là mười ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định chuyển giao hoặc từ chối chuyển giao, Tòa án nhân dân khu vực gửi quyết định cho người được chuyển giao, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Người yêu cầu chuyển giao có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn mười lăm ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân khu vực ra quyết định. Tòa án nhân dân khu vực phải gửi hồ sơ và kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển giao và kháng cáo, kháng nghị, Tòa án nhân dân cấp tỉnh mở phiên họp xem xét quyết định của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị; Hội đồng xem xét phúc thẩm quyết định về việc chuyển giao hoặc từ chối chuyển giao. Trình tự xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định chuyển giao của Tòa án nhân dân khu vực được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Quyết định chuyển giao có hiệu lực pháp luật bao gồm:
a) Quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị;
b) Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm.” ;
k) Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:
“Điều 56. Thẩm quyền quyết định tiếp nhận người đang chấp hành hình phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
Tòa án nhân dân khu vực nơi người được chuyển giao có nơi cư trú cuối cùng tại Việt Nam quyết định việc tiếp nhận. Trình tự, thủ tục xem xét việc tiếp nhận được thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật này.” ;
l) Sửa đổi, bổ sung Điều 68 như sau:
“Điều 68. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân khu vực:
a) Thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài theo quy định của Luật này;
b) Xem xét, quyết định dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù hoặc từ chối dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù theo quy định của Luật này;
c) Tiến hành các hoạt động tương trợ tư pháp khác theo thẩm quyền;
d) Báo cáo kết quả thực hiện tương trợ tư pháp cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp, báo cáo Tòa án nhân dân tối cao.
2. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
a) Xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù theo thẩm quyền;
b) Báo cáo kết quả thực hiện tương trợ tư pháp cho Tòa án nhân dân tối cao.”;
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:
“Điều 38. Tiếp nhận yêu cầu dẫn độ
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu dẫn độ và tài liệu kèm theo, Bộ Công an vào sổ hồ sơ dẫn độ và kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Điều 36 của Luật này. Bộ Công an có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu dẫn độ cung cấp thông tin bổ sung hồ sơ. Sau sáu mươi ngày, kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu bổ sung thông tin mà không nhận được thông tin bổ sung thì Bộ Công an gửi trả hồ sơ cho nước yêu cầu dẫn độ và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Bộ Công an chuyển ngay cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền hai bộ hồ sơ để xem xét, quyết định.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 39 như sau:
“1. Trong trường hợp Bộ Công an nhận được văn bản của hai hoặc nhiều nước yêu cầu dẫn độ một người về cùng một tội phạm hoặc nhiều tội phạm khác nhau thì Bộ Công an chủ trì phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định đáp ứng yêu cầu dẫn độ cho một trong các nước yêu cầu và chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ cho Tòa án nhân dân khu vực xem xét, quyết định dẫn độ.”;
c) Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:
“Điều 40. Quyết định dẫn độ
1. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu dẫn độ do Bộ Công an chuyển đến, Tòa án nhân dân khu vực nơi người bị yêu cầu dẫn độ đang cư trú, đang bị tạm giam, tạm giữ hoặc chấp hành hình phạt tù phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Trong thời hạn chuẩn bị xem xét yêu cầu dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vực có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài làm rõ những điểm chưa rõ trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ. Văn bản yêu cầu dẫn độ và văn bản trả lời được gửi thông qua Bộ Công an.
2. Trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày thụ lý, tùy từng trường hợp mà Tòa án nhân dân khu vực ra một trong các quyết định sau đây:
a) Xem xét yêu cầu dẫn độ khi có đủ các điều kiện theo quy định của Luật này;
b) Đình chỉ việc xem xét yêu cầu dẫn độ và trả hồ sơ cho Bộ Công an trong trường hợp không thuộc thẩm quyền hoặc bên nước ngoài rút yêu cầu dẫn độ hoặc người bị yêu cầu dẫn độ đã rời khỏi Việt Nam hoặc vì lý do khác mà việc xem xét không thể tiến hành được.
3. Tòa án nhân dân khu vực xem xét yêu cầu dẫn độ trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và chuyển ngay một bộ hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
4. Việc xem xét yêu cầu dẫn độ được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng gồm ba thẩm phán trong đó có một thẩm phán làm chủ tọa và có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
Hội đồng xem xét yêu cầu dẫn độ làm việc theo trình tự sau đây.
a) Một thành viên của Hội đồng trình bày nội dung hồ sơ của nước yêu cầu dẫn độ và nêu ý kiến về cơ sở pháp lý của việc dẫn độ;
b) Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc dẫn độ;
c) Luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người bị yêu cầu dẫn độ trình bày ý kiến, nếu có;
d) Người bị yêu cầu dẫn độ trình bày ý kiến;
đ) Căn cứ vào các quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số việc dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ.
5. Chậm nhất là mười ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vực gửi quyết định cho người bị yêu cầu dẫn độ, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Người bị yêu cầu dẫn độ có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn mười lăm ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân khu vực ra quyết định. Tòa án nhân dân khu vực phải gửi hồ sơ và kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ dẫn độ và kháng cáo, kháng nghị, Tòa án nhân dân cấp tỉnh mở phiên họp xem xét quyết định của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị; Hội đồng xem xét phúc thẩm quyết định về việc dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ. Trình tự xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định dẫn độ của Tòa án nhân dân khu vực được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Quyết định dẫn độ có hiệu lực pháp luật bao gồm:
a) Quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị;
b) Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm.”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 42 như sau:
“1. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày quyết định của Tòa án nhân dân về dẫn độ có hiệu lực pháp luật, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ. Quyết định thi hành quyết định dẫn độ phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an, nước yêu cầu dẫn độ và người bị dẫn độ.”;
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 43 như sau:
“2. Trường hợp hết thời hạn do các nước liên quan thoả thuận trước bằng văn bản mà nước yêu cầu dẫn độ không tiếp nhận thì Bộ Công an kiến nghị Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định dẫn độ hủy quyết định thi hành quyết định dẫn độ đó và thông báo cho nước yêu cầu dẫn độ biết.”;
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 44 như sau:
“1. Khi người bị yêu cầu dẫn độ đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt trên lãnh thổ của Việt Nam về tội không phải là tội bị yêu cầu dẫn độ thì Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định dẫn độ có thể tự mình hoặc theo đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân khu vực, cơ quan công an cấp có thẩm quyền hoãn việc thi hành quyết định dẫn độ người đó cho đến khi kết thúc quá trình truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành xong toàn bộ hoặc một phần hình phạt đã tuyên. Bộ Công an thông báo bằng văn bản cho nước yêu cầu dẫn độ về việc hoãn dẫn độ chậm nhất là mười ngày làm việc trước ngày hết thời hạn hoãn việc thi hành quyết định dẫn độ. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực đã hoãn việc thi hành quyết định dẫn độ phải ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ và gửi ngay quyết định cùng tài liệu, hồ sơ liên quan cho cơ quan công an thi hành quyết định dẫn độ để thông báo cho nước yêu cầu và tiếp tục tiến hành việc dẫn độ theo thoả thuận cụ thể với nước yêu cầu.”;
g) Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:
“Điều 45. Dẫn độ lại
Trường hợp người đã bị dẫn độ trốn tránh việc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt ở nước ngoài và quay trở lại Việt Nam thì nước yêu cầu dẫn độ có thể đưa ra yêu cầu dẫn độ lại người đó kèm theo các tài liệu quy định tại Điều 36 và Điều 37 của Luật này; trong trường hợp này, Tòa án nhân dân khu vực không tiến hành lại thủ tục quyết định dẫn độ theo quy định tại Điều 40 của Luật này; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực đã quyết định dẫn độ trước đây quyết định dẫn độ lại đối với người đó. Việc áp giải người bị dẫn độ lại được thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Luật này.”;
h) Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau:
“Điều 54. Tiếp nhận yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và tài liệu kèm theo, Bộ Công an vào sổ hồ sơ chuyển giao và kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này. Bộ Công an có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu chuyển giao cung cấp thông tin bổ sung hồ sơ. Sau sáu mươi ngày, kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu bổ sung thông tin mà không nhận được thông tin bổ sung thì Bộ Công an gửi trả hồ sơ cho nước yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Bộ Công an chuyển ngay cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền hai bộ hồ sơ để xem xét, quyết định.” ;
i) Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:
“Điều 55. Quyết định chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
1. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài do Bộ Công an chuyển đến, Tòa án nhân dân khu vực nơi người bị kết án đang chấp hành hình phạt tù phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Trong thời hạn chuẩn bị xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù, Tòa án nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài làm rõ những điểm chưa rõ trong hồ sơ yêu cầu chuyển giao. Văn bản yêu cầu và văn bản trả lời được gửi thông qua Bộ Công an.
2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thụ lý, tuỳ từng trường hợp mà Tòa án nhân dân khu vực ra một trong các quyết định sau đây:
a) Xem xét yêu cầu chuyển giao khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này;
b) Đình chỉ việc xem xét yêu cầu chuyển giao và trả hồ sơ cho Bộ Công an trong trường hợp không thuộc thẩm quyền hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc người yêu cầu chuyển giao rút lại yêu cầu chuyển giao hoặc người được yêu cầu chuyển giao đã rời khỏi Việt Nam hoặc vì các lý do khác mà việc xem xét không thể tiến hành được.
3. Tòa án nhân dân khu vực xem xét yêu cầu chuyển giao trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và chuyển ngay một bộ hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
4. Việc xem xét yêu cầu chuyển giao được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng gồm ba thẩm phán trong đó có một thẩm phán làm chủ tọa và có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
Hội đồng xem xét yêu cầu chuyển giao làm việc theo trình tự sau đây:
a) Một thành viên của Hội đồng trình bày nội dung hồ sơ của nước yêu cầu chuyển giao và nêu ý kiến về cơ sở pháp lý của việc chuyển giao;
b) Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc chuyển giao;
c) Luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người được yêu cầu chuyển giao trình bày ý kiến, nếu có;
d) Người yêu cầu chuyển giao trình bày ý kiến;
đ) Căn cứ vào các quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số việc chuyển giao hoặc từ chối chuyển giao.
5. Chậm nhất là mười ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định chuyển giao hoặc từ chối chuyển giao, Tòa án nhân dân khu vực gửi quyết định cho người được chuyển giao, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Người yêu cầu chuyển giao có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn mười lăm ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân khu vực ra quyết định. Tòa án nhân dân khu vực phải gửi hồ sơ và kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển giao và kháng cáo, kháng nghị, Tòa án nhân dân cấp tỉnh mở phiên họp xem xét quyết định của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị; Hội đồng xem xét phúc thẩm quyết định về việc chuyển giao hoặc từ chối chuyển giao. Trình tự xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định chuyển giao của Tòa án nhân dân khu vực được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Quyết định chuyển giao có hiệu lực pháp luật bao gồm:
a) Quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị;
b) Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm.” ;
k) Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:
“Điều 56. Thẩm quyền quyết định tiếp nhận người đang chấp hành hình phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
Tòa án nhân dân khu vực nơi người được chuyển giao có nơi cư trú cuối cùng tại Việt Nam quyết định việc tiếp nhận. Trình tự, thủ tục xem xét việc tiếp nhận được thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật này.” ;
l) Sửa đổi, bổ sung Điều 68 như sau:
“Điều 68. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân khu vực:
a) Thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài theo quy định của Luật này;
b) Xem xét, quyết định dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù hoặc từ chối dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù theo quy định của Luật này;
c) Tiến hành các hoạt động tương trợ tư pháp khác theo thẩm quyền;
d) Báo cáo kết quả thực hiện tương trợ tư pháp cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp, báo cáo Tòa án nhân dân tối cao.
2. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
a) Xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù theo thẩm quyền;
b) Báo cáo kết quả thực hiện tương trợ tư pháp cho Tòa án nhân dân tối cao.”;
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:
“Điều 38. Tiếp nhận yêu cầu dẫn độ
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu dẫn độ và tài liệu kèm theo, Bộ Công an vào sổ hồ sơ dẫn độ và kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Điều 36 của Luật này. Bộ Công an có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu dẫn độ cung cấp thông tin bổ sung hồ sơ. Sau sáu mươi ngày, kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu bổ sung thông tin mà không nhận được thông tin bổ sung thì Bộ Công an gửi trả hồ sơ cho nước yêu cầu dẫn độ và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Bộ Công an chuyển ngay cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền hai bộ hồ sơ để xem xét, quyết định.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 39 như sau:
“1. Trong trường hợp Bộ Công an nhận được văn bản của hai hoặc nhiều nước yêu cầu dẫn độ một người về cùng một tội phạm hoặc nhiều tội phạm khác nhau thì Bộ Công an chủ trì phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định đáp ứng yêu cầu dẫn độ cho một trong các nước yêu cầu và chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ cho Tòa án nhân dân khu vực xem xét, quyết định dẫn độ.”;
c) Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:
“Điều 40. Quyết định dẫn độ
1. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu dẫn độ do Bộ Công an chuyển đến, Tòa án nhân dân khu vực nơi người bị yêu cầu dẫn độ đang cư trú, đang bị tạm giam, tạm giữ hoặc chấp hành hình phạt tù phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Trong thời hạn chuẩn bị xem xét yêu cầu dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vực có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài làm rõ những điểm chưa rõ trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ. Văn bản yêu cầu dẫn độ và văn bản trả lời được gửi thông qua Bộ Công an.
2. Trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày thụ lý, tùy từng trường hợp mà Tòa án nhân dân khu vực ra một trong các quyết định sau đây:
a) Xem xét yêu cầu dẫn độ khi có đủ các điều kiện theo quy định của Luật này;
b) Đình chỉ việc xem xét yêu cầu dẫn độ và trả hồ sơ cho Bộ Công an trong trường hợp không thuộc thẩm quyền hoặc bên nước ngoài rút yêu cầu dẫn độ hoặc người bị yêu cầu dẫn độ đã rời khỏi Việt Nam hoặc vì lý do khác mà việc xem xét không thể tiến hành được.
3. Tòa án nhân dân khu vực xem xét yêu cầu dẫn độ trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và chuyển ngay một bộ hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
4. Việc xem xét yêu cầu dẫn độ được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng gồm ba thẩm phán trong đó có một thẩm phán làm chủ tọa và có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
Hội đồng xem xét yêu cầu dẫn độ làm việc theo trình tự sau đây.
a) Một thành viên của Hội đồng trình bày nội dung hồ sơ của nước yêu cầu dẫn độ và nêu ý kiến về cơ sở pháp lý của việc dẫn độ;
b) Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc dẫn độ;
c) Luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người bị yêu cầu dẫn độ trình bày ý kiến, nếu có;
d) Người bị yêu cầu dẫn độ trình bày ý kiến;
đ) Căn cứ vào các quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số việc dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ.
5. Chậm nhất là mười ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vực gửi quyết định cho người bị yêu cầu dẫn độ, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Người bị yêu cầu dẫn độ có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn mười lăm ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân khu vực ra quyết định. Tòa án nhân dân khu vực phải gửi hồ sơ và kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ dẫn độ và kháng cáo, kháng nghị, Tòa án nhân dân cấp tỉnh mở phiên họp xem xét quyết định của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị; Hội đồng xem xét phúc thẩm quyết định về việc dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ. Trình tự xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định dẫn độ của Tòa án nhân dân khu vực được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Quyết định dẫn độ có hiệu lực pháp luật bao gồm:
a) Quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị;
b) Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm.”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 42 như sau:
“1. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày quyết định của Tòa án nhân dân về dẫn độ có hiệu lực pháp luật, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ. Quyết định thi hành quyết định dẫn độ phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an, nước yêu cầu dẫn độ và người bị dẫn độ.”;
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 43 như sau:
“2. Trường hợp hết thời hạn do các nước liên quan thoả thuận trước bằng văn bản mà nước yêu cầu dẫn độ không tiếp nhận thì Bộ Công an kiến nghị Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định dẫn độ hủy quyết định thi hành quyết định dẫn độ đó và thông báo cho nước yêu cầu dẫn độ biết.”;
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 44 như sau:
“1. Khi người bị yêu cầu dẫn độ đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt trên lãnh thổ của Việt Nam về tội không phải là tội bị yêu cầu dẫn độ thì Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định dẫn độ có thể tự mình hoặc theo đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân khu vực, cơ quan công an cấp có thẩm quyền hoãn việc thi hành quyết định dẫn độ người đó cho đến khi kết thúc quá trình truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành xong toàn bộ hoặc một phần hình phạt đã tuyên. Bộ Công an thông báo bằng văn bản cho nước yêu cầu dẫn độ về việc hoãn dẫn độ chậm nhất là mười ngày làm việc trước ngày hết thời hạn hoãn việc thi hành quyết định dẫn độ. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực đã hoãn việc thi hành quyết định dẫn độ phải ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ và gửi ngay quyết định cùng tài liệu, hồ sơ liên quan cho cơ quan công an thi hành quyết định dẫn độ để thông báo cho nước yêu cầu và tiếp tục tiến hành việc dẫn độ theo thoả thuận cụ thể với nước yêu cầu.”;
g) Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:
“Điều 45. Dẫn độ lại
Trường hợp người đã bị dẫn độ trốn tránh việc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt ở nước ngoài và quay trở lại Việt Nam thì nước yêu cầu dẫn độ có thể đưa ra yêu cầu dẫn độ lại người đó kèm theo các tài liệu quy định tại Điều 36 và Điều 37 của Luật này; trong trường hợp này, Tòa án nhân dân khu vực không tiến hành lại thủ tục quyết định dẫn độ theo quy định tại Điều 40 của Luật này; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực đã quyết định dẫn độ trước đây quyết định dẫn độ lại đối với người đó. Việc áp giải người bị dẫn độ lại được thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Luật này.”;
h) Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau:
“Điều 54. Tiếp nhận yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và tài liệu kèm theo, Bộ Công an vào sổ hồ sơ chuyển giao và kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này. Bộ Công an có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu chuyển giao cung cấp thông tin bổ sung hồ sơ. Sau sáu mươi ngày, kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu bổ sung thông tin mà không nhận được thông tin bổ sung thì Bộ Công an gửi trả hồ sơ cho nước yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Bộ Công an chuyển ngay cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền hai bộ hồ sơ để xem xét, quyết định.” ;
i) Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:
“Điều 55. Quyết định chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
1. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài do Bộ Công an chuyển đến, Tòa án nhân dân khu vực nơi người bị kết án đang chấp hành hình phạt tù phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Trong thời hạn chuẩn bị xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù, Tòa án nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài làm rõ những điểm chưa rõ trong hồ sơ yêu cầu chuyển giao. Văn bản yêu cầu và văn bản trả lời được gửi thông qua Bộ Công an.
2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thụ lý, tuỳ từng trường hợp mà Tòa án nhân dân khu vực ra một trong các quyết định sau đây:
a) Xem xét yêu cầu chuyển giao khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này;
b) Đình chỉ việc xem xét yêu cầu chuyển giao và trả hồ sơ cho Bộ Công an trong trường hợp không thuộc thẩm quyền hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc người yêu cầu chuyển giao rút lại yêu cầu chuyển giao hoặc người được yêu cầu chuyển giao đã rời khỏi Việt Nam hoặc vì các lý do khác mà việc xem xét không thể tiến hành được.
3. Tòa án nhân dân khu vực xem xét yêu cầu chuyển giao trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và chuyển ngay một bộ hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
4. Việc xem xét yêu cầu chuyển giao được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng gồm ba thẩm phán trong đó có một thẩm phán làm chủ tọa và có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
Hội đồng xem xét yêu cầu chuyển giao làm việc theo trình tự sau đây:
a) Một thành viên của Hội đồng trình bày nội dung hồ sơ của nước yêu cầu chuyển giao và nêu ý kiến về cơ sở pháp lý của việc chuyển giao;
b) Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc chuyển giao;
c) Luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người được yêu cầu chuyển giao trình bày ý kiến, nếu có;
d) Người yêu cầu chuyển giao trình bày ý kiến;
đ) Căn cứ vào các quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số việc chuyển giao hoặc từ chối chuyển giao.
5. Chậm nhất là mười ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định chuyển giao hoặc từ chối chuyển giao, Tòa án nhân dân khu vực gửi quyết định cho người được chuyển giao, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Người yêu cầu chuyển giao có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn mười lăm ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân khu vực ra quyết định. Tòa án nhân dân khu vực phải gửi hồ sơ và kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển giao và kháng cáo, kháng nghị, Tòa án nhân dân cấp tỉnh mở phiên họp xem xét quyết định của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị; Hội đồng xem xét phúc thẩm quyết định về việc chuyển giao hoặc từ chối chuyển giao. Trình tự xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định chuyển giao của Tòa án nhân dân khu vực được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Quyết định chuyển giao có hiệu lực pháp luật bao gồm:
a) Quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị;
b) Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm.” ;
k) Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:
“Điều 56. Thẩm quyền quyết định tiếp nhận người đang chấp hành hình phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
Tòa án nhân dân khu vực nơi người được chuyển giao có nơi cư trú cuối cùng tại Việt Nam quyết định việc tiếp nhận. Trình tự, thủ tục xem xét việc tiếp nhận được thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật này.” ;
l) Sửa đổi, bổ sung Điều 68 như sau:
“Điều 68. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân khu vực:
a) Thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài theo quy định của Luật này;
b) Xem xét, quyết định dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù hoặc từ chối dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù theo quy định của Luật này;
c) Tiến hành các hoạt động tương trợ tư pháp khác theo thẩm quyền;
d) Báo cáo kết quả thực hiện tương trợ tư pháp cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp, báo cáo Tòa án nhân dân tối cao.
2. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
a) Xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù theo thẩm quyền;
b) Báo cáo kết quả thực hiện tương trợ tư pháp cho Tòa án nhân dân tối cao.”;
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:
“Điều 38. Tiếp nhận yêu cầu dẫn độ
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu dẫn độ và tài liệu kèm theo, Bộ Công an vào sổ hồ sơ dẫn độ và kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Điều 36 của Luật này. Bộ Công an có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu dẫn độ cung cấp thông tin bổ sung hồ sơ. Sau sáu mươi ngày, kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu bổ sung thông tin mà không nhận được thông tin bổ sung thì Bộ Công an gửi trả hồ sơ cho nước yêu cầu dẫn độ và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Bộ Công an chuyển ngay cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền hai bộ hồ sơ để xem xét, quyết định.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 39 như sau:
“1. Trong trường hợp Bộ Công an nhận được văn bản của hai hoặc nhiều nước yêu cầu dẫn độ một người về cùng một tội phạm hoặc nhiều tội phạm khác nhau thì Bộ Công an chủ trì phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định đáp ứng yêu cầu dẫn độ cho một trong các nước yêu cầu và chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ cho Tòa án nhân dân khu vực xem xét, quyết định dẫn độ.”;
c) Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:
“Điều 40. Quyết định dẫn độ
1. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu dẫn độ do Bộ Công an chuyển đến, Tòa án nhân dân khu vực nơi người bị yêu cầu dẫn độ đang cư trú, đang bị tạm giam, tạm giữ hoặc chấp hành hình phạt tù phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Trong thời hạn chuẩn bị xem xét yêu cầu dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vực có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài làm rõ những điểm chưa rõ trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ. Văn bản yêu cầu dẫn độ và văn bản trả lời được gửi thông qua Bộ Công an.
2. Trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày thụ lý, tùy từng trường hợp mà Tòa án nhân dân khu vực ra một trong các quyết định sau đây:
a) Xem xét yêu cầu dẫn độ khi có đủ các điều kiện theo quy định của Luật này;
b) Đình chỉ việc xem xét yêu cầu dẫn độ và trả hồ sơ cho Bộ Công an trong trường hợp không thuộc thẩm quyền hoặc bên nước ngoài rút yêu cầu dẫn độ hoặc người bị yêu cầu dẫn độ đã rời khỏi Việt Nam hoặc vì lý do khác mà việc xem xét không thể tiến hành được.
3. Tòa án nhân dân khu vực xem xét yêu cầu dẫn độ trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và chuyển ngay một bộ hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
4. Việc xem xét yêu cầu dẫn độ được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng gồm ba thẩm phán trong đó có một thẩm phán làm chủ tọa và có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
Hội đồng xem xét yêu cầu dẫn độ làm việc theo trình tự sau đây.
a) Một thành viên của Hội đồng trình bày nội dung hồ sơ của nước yêu cầu dẫn độ và nêu ý kiến về cơ sở pháp lý của việc dẫn độ;
b) Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc dẫn độ;
c) Luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người bị yêu cầu dẫn độ trình bày ý kiến, nếu có;
d) Người bị yêu cầu dẫn độ trình bày ý kiến;
đ) Căn cứ vào các quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số việc dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ.
5. Chậm nhất là mười ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vực gửi quyết định cho người bị yêu cầu dẫn độ, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Người bị yêu cầu dẫn độ có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn mười lăm ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân khu vực ra quyết định. Tòa án nhân dân khu vực phải gửi hồ sơ và kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ dẫn độ và kháng cáo, kháng nghị, Tòa án nhân dân cấp tỉnh mở phiên họp xem xét quyết định của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị; Hội đồng xem xét phúc thẩm quyết định về việc dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ. Trình tự xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định dẫn độ của Tòa án nhân dân khu vực được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Quyết định dẫn độ có hiệu lực pháp luật bao gồm:
a) Quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị;
b) Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm.”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 42 như sau:
“1. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày quyết định của Tòa án nhân dân về dẫn độ có hiệu lực pháp luật, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ. Quyết định thi hành quyết định dẫn độ phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an, nước yêu cầu dẫn độ và người bị dẫn độ.”;
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 43 như sau:
“2. Trường hợp hết thời hạn do các nước liên quan thoả thuận trước bằng văn bản mà nước yêu cầu dẫn độ không tiếp nhận thì Bộ Công an kiến nghị Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định dẫn độ hủy quyết định thi hành quyết định dẫn độ đó và thông báo cho nước yêu cầu dẫn độ biết.”;
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 44 như sau:
“1. Khi người bị yêu cầu dẫn độ đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt trên lãnh thổ của Việt Nam về tội không phải là tội bị yêu cầu dẫn độ thì Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định dẫn độ có thể tự mình hoặc theo đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân khu vực, cơ quan công an cấp có thẩm quyền hoãn việc thi hành quyết định dẫn độ người đó cho đến khi kết thúc quá trình truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành xong toàn bộ hoặc một phần hình phạt đã tuyên. Bộ Công an thông báo bằng văn bản cho nước yêu cầu dẫn độ về việc hoãn dẫn độ chậm nhất là mười ngày làm việc trước ngày hết thời hạn hoãn việc thi hành quyết định dẫn độ. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực đã hoãn việc thi hành quyết định dẫn độ phải ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ và gửi ngay quyết định cùng tài liệu, hồ sơ liên quan cho cơ quan công an thi hành quyết định dẫn độ để thông báo cho nước yêu cầu và tiếp tục tiến hành việc dẫn độ theo thoả thuận cụ thể với nước yêu cầu.”;
g) Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:
“Điều 45. Dẫn độ lại
Trường hợp người đã bị dẫn độ trốn tránh việc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt ở nước ngoài và quay trở lại Việt Nam thì nước yêu cầu dẫn độ có thể đưa ra yêu cầu dẫn độ lại người đó kèm theo các tài liệu quy định tại Điều 36 và Điều 37 của Luật này; trong trường hợp này, Tòa án nhân dân khu vực không tiến hành lại thủ tục quyết định dẫn độ theo quy định tại Điều 40 của Luật này; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực đã quyết định dẫn độ trước đây quyết định dẫn độ lại đối với người đó. Việc áp giải người bị dẫn độ lại được thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Luật này.”;
h) Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau:
“Điều 54. Tiếp nhận yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và tài liệu kèm theo, Bộ Công an vào sổ hồ sơ chuyển giao và kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này. Bộ Công an có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu chuyển giao cung cấp thông tin bổ sung hồ sơ. Sau sáu mươi ngày, kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu bổ sung thông tin mà không nhận được thông tin bổ sung thì Bộ Công an gửi trả hồ sơ cho nước yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Bộ Công an chuyển ngay cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền hai bộ hồ sơ để xem xét, quyết định.” ;
i) Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:
“Điều 55. Quyết định chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
1. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài do Bộ Công an chuyển đến, Tòa án nhân dân khu vực nơi người bị kết án đang chấp hành hình phạt tù phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Trong thời hạn chuẩn bị xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù, Tòa án nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài làm rõ những điểm chưa rõ trong hồ sơ yêu cầu chuyển giao. Văn bản yêu cầu và văn bản trả lời được gửi thông qua Bộ Công an.
2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thụ lý, tuỳ từng trường hợp mà Tòa án nhân dân khu vực ra một trong các quyết định sau đây:
a) Xem xét yêu cầu chuyển giao khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này;
b) Đình chỉ việc xem xét yêu cầu chuyển giao và trả hồ sơ cho Bộ Công an trong trường hợp không thuộc thẩm quyền hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc người yêu cầu chuyển giao rút lại yêu cầu chuyển giao hoặc người được yêu cầu chuyển giao đã rời khỏi Việt Nam hoặc vì các lý do khác mà việc xem xét không thể tiến hành được.
3. Tòa án nhân dân khu vực xem xét yêu cầu chuyển giao trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và chuyển ngay một bộ hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
4. Việc xem xét yêu cầu chuyển giao được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng gồm ba thẩm phán trong đó có một thẩm phán làm chủ tọa và có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
Hội đồng xem xét yêu cầu chuyển giao làm việc theo trình tự sau đây:
a) Một thành viên của Hội đồng trình bày nội dung hồ sơ của nước yêu cầu chuyển giao và nêu ý kiến về cơ sở pháp lý của việc chuyển giao;
b) Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc chuyển giao;
c) Luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người được yêu cầu chuyển giao trình bày ý kiến, nếu có;
d) Người yêu cầu chuyển giao trình bày ý kiến;
đ) Căn cứ vào các quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số việc chuyển giao hoặc từ chối chuyển giao.
5. Chậm nhất là mười ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định chuyển giao hoặc từ chối chuyển giao, Tòa án nhân dân khu vực gửi quyết định cho người được chuyển giao, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Người yêu cầu chuyển giao có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn mười lăm ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân khu vực ra quyết định. Tòa án nhân dân khu vực phải gửi hồ sơ và kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển giao và kháng cáo, kháng nghị, Tòa án nhân dân cấp tỉnh mở phiên họp xem xét quyết định của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị; Hội đồng xem xét phúc thẩm quyết định về việc chuyển giao hoặc từ chối chuyển giao. Trình tự xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định chuyển giao của Tòa án nhân dân khu vực được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Quyết định chuyển giao có hiệu lực pháp luật bao gồm:
a) Quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị;
b) Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm.” ;
k) Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:
“Điều 56. Thẩm quyền quyết định tiếp nhận người đang chấp hành hình phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
Tòa án nhân dân khu vực nơi người được chuyển giao có nơi cư trú cuối cùng tại Việt Nam quyết định việc tiếp nhận. Trình tự, thủ tục xem xét việc tiếp nhận được thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật này.” ;
l) Sửa đổi, bổ sung Điều 68 như sau:
“Điều 68. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân khu vực:
a) Thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài theo quy định của Luật này;
b) Xem xét, quyết định dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù hoặc từ chối dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù theo quy định của Luật này;
c) Tiến hành các hoạt động tương trợ tư pháp khác theo thẩm quyền;
d) Báo cáo kết quả thực hiện tương trợ tư pháp cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp, báo cáo Tòa án nhân dân tối cao.
2. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
a) Xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù theo thẩm quyền;
b) Báo cáo kết quả thực hiện tương trợ tư pháp cho Tòa án nhân dân tối cao.”;
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:
“Điều 38. Tiếp nhận yêu cầu dẫn độ
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu dẫn độ và tài liệu kèm theo, Bộ Công an vào sổ hồ sơ dẫn độ và kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Điều 36 của Luật này. Bộ Công an có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu dẫn độ cung cấp thông tin bổ sung hồ sơ. Sau sáu mươi ngày, kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu bổ sung thông tin mà không nhận được thông tin bổ sung thì Bộ Công an gửi trả hồ sơ cho nước yêu cầu dẫn độ và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Bộ Công an chuyển ngay cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền hai bộ hồ sơ để xem xét, quyết định.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:
“Điều 38. Tiếp nhận yêu cầu dẫn độ
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu dẫn độ và tài liệu kèm theo, Bộ Công an vào sổ hồ sơ dẫn độ và kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Điều 36 của Luật này. Bộ Công an có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu dẫn độ cung cấp thông tin bổ sung hồ sơ. Sau sáu mươi ngày, kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu bổ sung thông tin mà không nhận được thông tin bổ sung thì Bộ Công an gửi trả hồ sơ cho nước yêu cầu dẫn độ và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Bộ Công an chuyển ngay cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền hai bộ hồ sơ để xem xét, quyết định.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:
“Điều 38. Tiếp nhận yêu cầu dẫn độ
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu dẫn độ và tài liệu kèm theo, Bộ Công an vào sổ hồ sơ dẫn độ và kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Điều 36 của Luật này. Bộ Công an có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu dẫn độ cung cấp thông tin bổ sung hồ sơ. Sau sáu mươi ngày, kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu bổ sung thông tin mà không nhận được thông tin bổ sung thì Bộ Công an gửi trả hồ sơ cho nước yêu cầu dẫn độ và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Bộ Công an chuyển ngay cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền hai bộ hồ sơ để xem xét, quyết định.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:
“Điều 38. Tiếp nhận yêu cầu dẫn độ
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu dẫn độ và tài liệu kèm theo, Bộ Công an vào sổ hồ sơ dẫn độ và kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Điều 36 của Luật này. Bộ Công an có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu dẫn độ cung cấp thông tin bổ sung hồ sơ. Sau sáu mươi ngày, kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu bổ sung thông tin mà không nhận được thông tin bổ sung thì Bộ Công an gửi trả hồ sơ cho nước yêu cầu dẫn độ và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Bộ Công an chuyển ngay cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền hai bộ hồ sơ để xem xét, quyết định.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 39 như sau:
“1. Trong trường hợp Bộ Công an nhận được văn bản của hai hoặc nhiều nước yêu cầu dẫn độ một người về cùng một tội phạm hoặc nhiều tội phạm khác nhau thì Bộ Công an chủ trì phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định đáp ứng yêu cầu dẫn độ cho một trong các nước yêu cầu và chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ cho Tòa án nhân dân khu vực xem xét, quyết định dẫn độ.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 39 như sau:
“1. Trong trường hợp Bộ Công an nhận được văn bản của hai hoặc nhiều nước yêu cầu dẫn độ một người về cùng một tội phạm hoặc nhiều tội phạm khác nhau thì Bộ Công an chủ trì phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định đáp ứng yêu cầu dẫn độ cho một trong các nước yêu cầu và chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ cho Tòa án nhân dân khu vực xem xét, quyết định dẫn độ.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 39 như sau:
“1. Trong trường hợp Bộ Công an nhận được văn bản của hai hoặc nhiều nước yêu cầu dẫn độ một người về cùng một tội phạm hoặc nhiều tội phạm khác nhau thì Bộ Công an chủ trì phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định đáp ứng yêu cầu dẫn độ cho một trong các nước yêu cầu và chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ cho Tòa án nhân dân khu vực xem xét, quyết định dẫn độ.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 39 như sau:
“1. Trong trường hợp Bộ Công an nhận được văn bản của hai hoặc nhiều nước yêu cầu dẫn độ một người về cùng một tội phạm hoặc nhiều tội phạm khác nhau thì Bộ Công an chủ trì phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định đáp ứng yêu cầu dẫn độ cho một trong các nước yêu cầu và chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ cho Tòa án nhân dân khu vực xem xét, quyết định dẫn độ.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:
“Điều 40. Quyết định dẫn độ
1. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu dẫn độ do Bộ Công an chuyển đến, Tòa án nhân dân khu vực nơi người bị yêu cầu dẫn độ đang cư trú, đang bị tạm giam, tạm giữ hoặc chấp hành hình phạt tù phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Trong thời hạn chuẩn bị xem xét yêu cầu dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vực có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài làm rõ những điểm chưa rõ trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ. Văn bản yêu cầu dẫn độ và văn bản trả lời được gửi thông qua Bộ Công an.
2. Trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày thụ lý, tùy từng trường hợp mà Tòa án nhân dân khu vực ra một trong các quyết định sau đây:
a) Xem xét yêu cầu dẫn độ khi có đủ các điều kiện theo quy định của Luật này;
b) Đình chỉ việc xem xét yêu cầu dẫn độ và trả hồ sơ cho Bộ Công an trong trường hợp không thuộc thẩm quyền hoặc bên nước ngoài rút yêu cầu dẫn độ hoặc người bị yêu cầu dẫn độ đã rời khỏi Việt Nam hoặc vì lý do khác mà việc xem xét không thể tiến hành được.
3. Tòa án nhân dân khu vực xem xét yêu cầu dẫn độ trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và chuyển ngay một bộ hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
4. Việc xem xét yêu cầu dẫn độ được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng gồm ba thẩm phán trong đó có một thẩm phán làm chủ tọa và có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
Hội đồng xem xét yêu cầu dẫn độ làm việc theo trình tự sau đây.
a) Một thành viên của Hội đồng trình bày nội dung hồ sơ của nước yêu cầu dẫn độ và nêu ý kiến về cơ sở pháp lý của việc dẫn độ;
b) Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc dẫn độ;
c) Luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người bị yêu cầu dẫn độ trình bày ý kiến, nếu có;
d) Người bị yêu cầu dẫn độ trình bày ý kiến;
đ) Căn cứ vào các quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số việc dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ.
5. Chậm nhất là mười ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vực gửi quyết định cho người bị yêu cầu dẫn độ, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Người bị yêu cầu dẫn độ có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn mười lăm ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân khu vực ra quyết định. Tòa án nhân dân khu vực phải gửi hồ sơ và kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ dẫn độ và kháng cáo, kháng nghị, Tòa án nhân dân cấp tỉnh mở phiên họp xem xét quyết định của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị; Hội đồng xem xét phúc thẩm quyết định về việc dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ. Trình tự xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định dẫn độ của Tòa án nhân dân khu vực được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Quyết định dẫn độ có hiệu lực pháp luật bao gồm:
a) Quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị;
b) Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:
“Điều 40. Quyết định dẫn độ
1. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu dẫn độ do Bộ Công an chuyển đến, Tòa án nhân dân khu vực nơi người bị yêu cầu dẫn độ đang cư trú, đang bị tạm giam, tạm giữ hoặc chấp hành hình phạt tù phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Trong thời hạn chuẩn bị xem xét yêu cầu dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vực có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài làm rõ những điểm chưa rõ trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ. Văn bản yêu cầu dẫn độ và văn bản trả lời được gửi thông qua Bộ Công an.
2. Trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày thụ lý, tùy từng trường hợp mà Tòa án nhân dân khu vực ra một trong các quyết định sau đây:
a) Xem xét yêu cầu dẫn độ khi có đủ các điều kiện theo quy định của Luật này;
b) Đình chỉ việc xem xét yêu cầu dẫn độ và trả hồ sơ cho Bộ Công an trong trường hợp không thuộc thẩm quyền hoặc bên nước ngoài rút yêu cầu dẫn độ hoặc người bị yêu cầu dẫn độ đã rời khỏi Việt Nam hoặc vì lý do khác mà việc xem xét không thể tiến hành được.
3. Tòa án nhân dân khu vực xem xét yêu cầu dẫn độ trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và chuyển ngay một bộ hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
4. Việc xem xét yêu cầu dẫn độ được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng gồm ba thẩm phán trong đó có một thẩm phán làm chủ tọa và có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
Hội đồng xem xét yêu cầu dẫn độ làm việc theo trình tự sau đây.
a) Một thành viên của Hội đồng trình bày nội dung hồ sơ của nước yêu cầu dẫn độ và nêu ý kiến về cơ sở pháp lý của việc dẫn độ;
b) Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc dẫn độ;
c) Luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người bị yêu cầu dẫn độ trình bày ý kiến, nếu có;
d) Người bị yêu cầu dẫn độ trình bày ý kiến;
đ) Căn cứ vào các quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số việc dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ.
5. Chậm nhất là mười ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vực gửi quyết định cho người bị yêu cầu dẫn độ, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Người bị yêu cầu dẫn độ có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn mười lăm ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân khu vực ra quyết định. Tòa án nhân dân khu vực phải gửi hồ sơ và kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ dẫn độ và kháng cáo, kháng nghị, Tòa án nhân dân cấp tỉnh mở phiên họp xem xét quyết định của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị; Hội đồng xem xét phúc thẩm quyết định về việc dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ. Trình tự xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định dẫn độ của Tòa án nhân dân khu vực được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Quyết định dẫn độ có hiệu lực pháp luật bao gồm:
a) Quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị;
b) Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:
“Điều 40. Quyết định dẫn độ
1. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu dẫn độ do Bộ Công an chuyển đến, Tòa án nhân dân khu vực nơi người bị yêu cầu dẫn độ đang cư trú, đang bị tạm giam, tạm giữ hoặc chấp hành hình phạt tù phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Trong thời hạn chuẩn bị xem xét yêu cầu dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vực có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài làm rõ những điểm chưa rõ trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ. Văn bản yêu cầu dẫn độ và văn bản trả lời được gửi thông qua Bộ Công an.
2. Trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày thụ lý, tùy từng trường hợp mà Tòa án nhân dân khu vực ra một trong các quyết định sau đây:
a) Xem xét yêu cầu dẫn độ khi có đủ các điều kiện theo quy định của Luật này;
b) Đình chỉ việc xem xét yêu cầu dẫn độ và trả hồ sơ cho Bộ Công an trong trường hợp không thuộc thẩm quyền hoặc bên nước ngoài rút yêu cầu dẫn độ hoặc người bị yêu cầu dẫn độ đã rời khỏi Việt Nam hoặc vì lý do khác mà việc xem xét không thể tiến hành được.
3. Tòa án nhân dân khu vực xem xét yêu cầu dẫn độ trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và chuyển ngay một bộ hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
4. Việc xem xét yêu cầu dẫn độ được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng gồm ba thẩm phán trong đó có một thẩm phán làm chủ tọa và có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
Hội đồng xem xét yêu cầu dẫn độ làm việc theo trình tự sau đây.
a) Một thành viên của Hội đồng trình bày nội dung hồ sơ của nước yêu cầu dẫn độ và nêu ý kiến về cơ sở pháp lý của việc dẫn độ;
b) Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc dẫn độ;
c) Luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người bị yêu cầu dẫn độ trình bày ý kiến, nếu có;
d) Người bị yêu cầu dẫn độ trình bày ý kiến;
đ) Căn cứ vào các quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số việc dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ.
5. Chậm nhất là mười ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vực gửi quyết định cho người bị yêu cầu dẫn độ, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Người bị yêu cầu dẫn độ có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn mười lăm ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân khu vực ra quyết định. Tòa án nhân dân khu vực phải gửi hồ sơ và kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ dẫn độ và kháng cáo, kháng nghị, Tòa án nhân dân cấp tỉnh mở phiên họp xem xét quyết định của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị; Hội đồng xem xét phúc thẩm quyết định về việc dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ. Trình tự xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định dẫn độ của Tòa án nhân dân khu vực được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Quyết định dẫn độ có hiệu lực pháp luật bao gồm:
a) Quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị;
b) Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:
“Điều 40. Quyết định dẫn độ
1. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu dẫn độ do Bộ Công an chuyển đến, Tòa án nhân dân khu vực nơi người bị yêu cầu dẫn độ đang cư trú, đang bị tạm giam, tạm giữ hoặc chấp hành hình phạt tù phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Trong thời hạn chuẩn bị xem xét yêu cầu dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vực có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài làm rõ những điểm chưa rõ trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ. Văn bản yêu cầu dẫn độ và văn bản trả lời được gửi thông qua Bộ Công an.
2. Trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày thụ lý, tùy từng trường hợp mà Tòa án nhân dân khu vực ra một trong các quyết định sau đây:
a) Xem xét yêu cầu dẫn độ khi có đủ các điều kiện theo quy định của Luật này;
b) Đình chỉ việc xem xét yêu cầu dẫn độ và trả hồ sơ cho Bộ Công an trong trường hợp không thuộc thẩm quyền hoặc bên nước ngoài rút yêu cầu dẫn độ hoặc người bị yêu cầu dẫn độ đã rời khỏi Việt Nam hoặc vì lý do khác mà việc xem xét không thể tiến hành được.
3. Tòa án nhân dân khu vực xem xét yêu cầu dẫn độ trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và chuyển ngay một bộ hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
4. Việc xem xét yêu cầu dẫn độ được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng gồm ba thẩm phán trong đó có một thẩm phán làm chủ tọa và có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
Hội đồng xem xét yêu cầu dẫn độ làm việc theo trình tự sau đây.
a) Một thành viên của Hội đồng trình bày nội dung hồ sơ của nước yêu cầu dẫn độ và nêu ý kiến về cơ sở pháp lý của việc dẫn độ;
b) Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc dẫn độ;
c) Luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người bị yêu cầu dẫn độ trình bày ý kiến, nếu có;
d) Người bị yêu cầu dẫn độ trình bày ý kiến;
đ) Căn cứ vào các quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số việc dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ.
5. Chậm nhất là mười ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vực gửi quyết định cho người bị yêu cầu dẫn độ, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Người bị yêu cầu dẫn độ có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn mười lăm ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân khu vực ra quyết định. Tòa án nhân dân khu vực phải gửi hồ sơ và kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ dẫn độ và kháng cáo, kháng nghị, Tòa án nhân dân cấp tỉnh mở phiên họp xem xét quyết định của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị; Hội đồng xem xét phúc thẩm quyết định về việc dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ. Trình tự xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định dẫn độ của Tòa án nhân dân khu vực được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Quyết định dẫn độ có hiệu lực pháp luật bao gồm:
a) Quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị;
b) Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 42 như sau:
“1. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày quyết định của Tòa án nhân dân về dẫn độ có hiệu lực pháp luật, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ. Quyết định thi hành quyết định dẫn độ phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an, nước yêu cầu dẫn độ và người bị dẫn độ.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 42 như sau:
“1. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày quyết định của Tòa án nhân dân về dẫn độ có hiệu lực pháp luật, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ. Quyết định thi hành quyết định dẫn độ phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an, nước yêu cầu dẫn độ và người bị dẫn độ.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 42 như sau:
“1. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày quyết định của Tòa án nhân dân về dẫn độ có hiệu lực pháp luật, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ. Quyết định thi hành quyết định dẫn độ phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an, nước yêu cầu dẫn độ và người bị dẫn độ.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 42 như sau:
“1. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày quyết định của Tòa án nhân dân về dẫn độ có hiệu lực pháp luật, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ. Quyết định thi hành quyết định dẫn độ phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an, nước yêu cầu dẫn độ và người bị dẫn độ.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 43 như sau:
“2. Trường hợp hết thời hạn do các nước liên quan thoả thuận trước bằng văn bản mà nước yêu cầu dẫn độ không tiếp nhận thì Bộ Công an kiến nghị Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định dẫn độ hủy quyết định thi hành quyết định dẫn độ đó và thông báo cho nước yêu cầu dẫn độ biết.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 43 như sau:
“2. Trường hợp hết thời hạn do các nước liên quan thoả thuận trước bằng văn bản mà nước yêu cầu dẫn độ không tiếp nhận thì Bộ Công an kiến nghị Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định dẫn độ hủy quyết định thi hành quyết định dẫn độ đó và thông báo cho nước yêu cầu dẫn độ biết.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 43 như sau:
“2. Trường hợp hết thời hạn do các nước liên quan thoả thuận trước bằng văn bản mà nước yêu cầu dẫn độ không tiếp nhận thì Bộ Công an kiến nghị Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định dẫn độ hủy quyết định thi hành quyết định dẫn độ đó và thông báo cho nước yêu cầu dẫn độ biết.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 43 như sau:
“2. Trường hợp hết thời hạn do các nước liên quan thoả thuận trước bằng văn bản mà nước yêu cầu dẫn độ không tiếp nhận thì Bộ Công an kiến nghị Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định dẫn độ hủy quyết định thi hành quyết định dẫn độ đó và thông báo cho nước yêu cầu dẫn độ biết.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 44 như sau:
“1. Khi người bị yêu cầu dẫn độ đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt trên lãnh thổ của Việt Nam về tội không phải là tội bị yêu cầu dẫn độ thì Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định dẫn độ có thể tự mình hoặc theo đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân khu vực, cơ quan công an cấp có thẩm quyền hoãn việc thi hành quyết định dẫn độ người đó cho đến khi kết thúc quá trình truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành xong toàn bộ hoặc một phần hình phạt đã tuyên. Bộ Công an thông báo bằng văn bản cho nước yêu cầu dẫn độ về việc hoãn dẫn độ chậm nhất là mười ngày làm việc trước ngày hết thời hạn hoãn việc thi hành quyết định dẫn độ. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực đã hoãn việc thi hành quyết định dẫn độ phải ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ và gửi ngay quyết định cùng tài liệu, hồ sơ liên quan cho cơ quan công an thi hành quyết định dẫn độ để thông báo cho nước yêu cầu và tiếp tục tiến hành việc dẫn độ theo thoả thuận cụ thể với nước yêu cầu.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 44 như sau:
“1. Khi người bị yêu cầu dẫn độ đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt trên lãnh thổ của Việt Nam về tội không phải là tội bị yêu cầu dẫn độ thì Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định dẫn độ có thể tự mình hoặc theo đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân khu vực, cơ quan công an cấp có thẩm quyền hoãn việc thi hành quyết định dẫn độ người đó cho đến khi kết thúc quá trình truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành xong toàn bộ hoặc một phần hình phạt đã tuyên. Bộ Công an thông báo bằng văn bản cho nước yêu cầu dẫn độ về việc hoãn dẫn độ chậm nhất là mười ngày làm việc trước ngày hết thời hạn hoãn việc thi hành quyết định dẫn độ. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực đã hoãn việc thi hành quyết định dẫn độ phải ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ và gửi ngay quyết định cùng tài liệu, hồ sơ liên quan cho cơ quan công an thi hành quyết định dẫn độ để thông báo cho nước yêu cầu và tiếp tục tiến hành việc dẫn độ theo thoả thuận cụ thể với nước yêu cầu.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 44 như sau:
“1. Khi người bị yêu cầu dẫn độ đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt trên lãnh thổ của Việt Nam về tội không phải là tội bị yêu cầu dẫn độ thì Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định dẫn độ có thể tự mình hoặc theo đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân khu vực, cơ quan công an cấp có thẩm quyền hoãn việc thi hành quyết định dẫn độ người đó cho đến khi kết thúc quá trình truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành xong toàn bộ hoặc một phần hình phạt đã tuyên. Bộ Công an thông báo bằng văn bản cho nước yêu cầu dẫn độ về việc hoãn dẫn độ chậm nhất là mười ngày làm việc trước ngày hết thời hạn hoãn việc thi hành quyết định dẫn độ. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực đã hoãn việc thi hành quyết định dẫn độ phải ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ và gửi ngay quyết định cùng tài liệu, hồ sơ liên quan cho cơ quan công an thi hành quyết định dẫn độ để thông báo cho nước yêu cầu và tiếp tục tiến hành việc dẫn độ theo thoả thuận cụ thể với nước yêu cầu.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 44 như sau:
“1. Khi người bị yêu cầu dẫn độ đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt trên lãnh thổ của Việt Nam về tội không phải là tội bị yêu cầu dẫn độ thì Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định dẫn độ có thể tự mình hoặc theo đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân khu vực, cơ quan công an cấp có thẩm quyền hoãn việc thi hành quyết định dẫn độ người đó cho đến khi kết thúc quá trình truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành xong toàn bộ hoặc một phần hình phạt đã tuyên. Bộ Công an thông báo bằng văn bản cho nước yêu cầu dẫn độ về việc hoãn dẫn độ chậm nhất là mười ngày làm việc trước ngày hết thời hạn hoãn việc thi hành quyết định dẫn độ. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực đã hoãn việc thi hành quyết định dẫn độ phải ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ và gửi ngay quyết định cùng tài liệu, hồ sơ liên quan cho cơ quan công an thi hành quyết định dẫn độ để thông báo cho nước yêu cầu và tiếp tục tiến hành việc dẫn độ theo thoả thuận cụ thể với nước yêu cầu.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
g) Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:
“Điều 45. Dẫn độ lại
Trường hợp người đã bị dẫn độ trốn tránh việc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt ở nước ngoài và quay trở lại Việt Nam thì nước yêu cầu dẫn độ có thể đưa ra yêu cầu dẫn độ lại người đó kèm theo các tài liệu quy định tại Điều 36 và Điều 37 của Luật này; trong trường hợp này, Tòa án nhân dân khu vực không tiến hành lại thủ tục quyết định dẫn độ theo quy định tại Điều 40 của Luật này; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực đã quyết định dẫn độ trước đây quyết định dẫn độ lại đối với người đó. Việc áp giải người bị dẫn độ lại được thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Luật này.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
g) Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:
“Điều 45. Dẫn độ lại
Trường hợp người đã bị dẫn độ trốn tránh việc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt ở nước ngoài và quay trở lại Việt Nam thì nước yêu cầu dẫn độ có thể đưa ra yêu cầu dẫn độ lại người đó kèm theo các tài liệu quy định tại Điều 36 và Điều 37 của Luật này; trong trường hợp này, Tòa án nhân dân khu vực không tiến hành lại thủ tục quyết định dẫn độ theo quy định tại Điều 40 của Luật này; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực đã quyết định dẫn độ trước đây quyết định dẫn độ lại đối với người đó. Việc áp giải người bị dẫn độ lại được thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Luật này.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
g) Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:
“Điều 45. Dẫn độ lại
Trường hợp người đã bị dẫn độ trốn tránh việc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt ở nước ngoài và quay trở lại Việt Nam thì nước yêu cầu dẫn độ có thể đưa ra yêu cầu dẫn độ lại người đó kèm theo các tài liệu quy định tại Điều 36 và Điều 37 của Luật này; trong trường hợp này, Tòa án nhân dân khu vực không tiến hành lại thủ tục quyết định dẫn độ theo quy định tại Điều 40 của Luật này; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực đã quyết định dẫn độ trước đây quyết định dẫn độ lại đối với người đó. Việc áp giải người bị dẫn độ lại được thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Luật này.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
g) Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:
“Điều 45. Dẫn độ lại
Trường hợp người đã bị dẫn độ trốn tránh việc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt ở nước ngoài và quay trở lại Việt Nam thì nước yêu cầu dẫn độ có thể đưa ra yêu cầu dẫn độ lại người đó kèm theo các tài liệu quy định tại Điều 36 và Điều 37 của Luật này; trong trường hợp này, Tòa án nhân dân khu vực không tiến hành lại thủ tục quyết định dẫn độ theo quy định tại Điều 40 của Luật này; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực đã quyết định dẫn độ trước đây quyết định dẫn độ lại đối với người đó. Việc áp giải người bị dẫn độ lại được thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Luật này.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
h) Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau:
“Điều 54. Tiếp nhận yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và tài liệu kèm theo, Bộ Công an vào sổ hồ sơ chuyển giao và kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này. Bộ Công an có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu chuyển giao cung cấp thông tin bổ sung hồ sơ. Sau sáu mươi ngày, kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu bổ sung thông tin mà không nhận được thông tin bổ sung thì Bộ Công an gửi trả hồ sơ cho nước yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Bộ Công an chuyển ngay cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền hai bộ hồ sơ để xem xét, quyết định.” ;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
h) Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau:
“Điều 54. Tiếp nhận yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và tài liệu kèm theo, Bộ Công an vào sổ hồ sơ chuyển giao và kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này. Bộ Công an có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu chuyển giao cung cấp thông tin bổ sung hồ sơ. Sau sáu mươi ngày, kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu bổ sung thông tin mà không nhận được thông tin bổ sung thì Bộ Công an gửi trả hồ sơ cho nước yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Bộ Công an chuyển ngay cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền hai bộ hồ sơ để xem xét, quyết định.” ;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
h) Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau:
“Điều 54. Tiếp nhận yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và tài liệu kèm theo, Bộ Công an vào sổ hồ sơ chuyển giao và kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này. Bộ Công an có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu chuyển giao cung cấp thông tin bổ sung hồ sơ. Sau sáu mươi ngày, kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu bổ sung thông tin mà không nhận được thông tin bổ sung thì Bộ Công an gửi trả hồ sơ cho nước yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Bộ Công an chuyển ngay cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền hai bộ hồ sơ để xem xét, quyết định.” ;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
h) Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau:
“Điều 54. Tiếp nhận yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và tài liệu kèm theo, Bộ Công an vào sổ hồ sơ chuyển giao và kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này. Bộ Công an có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu chuyển giao cung cấp thông tin bổ sung hồ sơ. Sau sáu mươi ngày, kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu bổ sung thông tin mà không nhận được thông tin bổ sung thì Bộ Công an gửi trả hồ sơ cho nước yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Bộ Công an chuyển ngay cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền hai bộ hồ sơ để xem xét, quyết định.” ;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
i) Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:
“Điều 55. Quyết định chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
1. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài do Bộ Công an chuyển đến, Tòa án nhân dân khu vực nơi người bị kết án đang chấp hành hình phạt tù phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Trong thời hạn chuẩn bị xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù, Tòa án nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài làm rõ những điểm chưa rõ trong hồ sơ yêu cầu chuyển giao. Văn bản yêu cầu và văn bản trả lời được gửi thông qua Bộ Công an.
2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thụ lý, tuỳ từng trường hợp mà Tòa án nhân dân khu vực ra một trong các quyết định sau đây:
a) Xem xét yêu cầu chuyển giao khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này;
b) Đình chỉ việc xem xét yêu cầu chuyển giao và trả hồ sơ cho Bộ Công an trong trường hợp không thuộc thẩm quyền hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc người yêu cầu chuyển giao rút lại yêu cầu chuyển giao hoặc người được yêu cầu chuyển giao đã rời khỏi Việt Nam hoặc vì các lý do khác mà việc xem xét không thể tiến hành được.
3. Tòa án nhân dân khu vực xem xét yêu cầu chuyển giao trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và chuyển ngay một bộ hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
4. Việc xem xét yêu cầu chuyển giao được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng gồm ba thẩm phán trong đó có một thẩm phán làm chủ tọa và có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
Hội đồng xem xét yêu cầu chuyển giao làm việc theo trình tự sau đây:
a) Một thành viên của Hội đồng trình bày nội dung hồ sơ của nước yêu cầu chuyển giao và nêu ý kiến về cơ sở pháp lý của việc chuyển giao;
b) Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc chuyển giao;
c) Luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người được yêu cầu chuyển giao trình bày ý kiến, nếu có;
d) Người yêu cầu chuyển giao trình bày ý kiến;
đ) Căn cứ vào các quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số việc chuyển giao hoặc từ chối chuyển giao.
5. Chậm nhất là mười ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định chuyển giao hoặc từ chối chuyển giao, Tòa án nhân dân khu vực gửi quyết định cho người được chuyển giao, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Người yêu cầu chuyển giao có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn mười lăm ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân khu vực ra quyết định. Tòa án nhân dân khu vực phải gửi hồ sơ và kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển giao và kháng cáo, kháng nghị, Tòa án nhân dân cấp tỉnh mở phiên họp xem xét quyết định của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị; Hội đồng xem xét phúc thẩm quyết định về việc chuyển giao hoặc từ chối chuyển giao. Trình tự xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định chuyển giao của Tòa án nhân dân khu vực được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Quyết định chuyển giao có hiệu lực pháp luật bao gồm:
a) Quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị;
b) Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm.” ;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
i) Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:
“Điều 55. Quyết định chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
1. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài do Bộ Công an chuyển đến, Tòa án nhân dân khu vực nơi người bị kết án đang chấp hành hình phạt tù phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Trong thời hạn chuẩn bị xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù, Tòa án nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài làm rõ những điểm chưa rõ trong hồ sơ yêu cầu chuyển giao. Văn bản yêu cầu và văn bản trả lời được gửi thông qua Bộ Công an.
2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thụ lý, tuỳ từng trường hợp mà Tòa án nhân dân khu vực ra một trong các quyết định sau đây:
a) Xem xét yêu cầu chuyển giao khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này;
b) Đình chỉ việc xem xét yêu cầu chuyển giao và trả hồ sơ cho Bộ Công an trong trường hợp không thuộc thẩm quyền hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc người yêu cầu chuyển giao rút lại yêu cầu chuyển giao hoặc người được yêu cầu chuyển giao đã rời khỏi Việt Nam hoặc vì các lý do khác mà việc xem xét không thể tiến hành được.
3. Tòa án nhân dân khu vực xem xét yêu cầu chuyển giao trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và chuyển ngay một bộ hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
4. Việc xem xét yêu cầu chuyển giao được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng gồm ba thẩm phán trong đó có một thẩm phán làm chủ tọa và có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
Hội đồng xem xét yêu cầu chuyển giao làm việc theo trình tự sau đây:
a) Một thành viên của Hội đồng trình bày nội dung hồ sơ của nước yêu cầu chuyển giao và nêu ý kiến về cơ sở pháp lý của việc chuyển giao;
b) Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc chuyển giao;
c) Luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người được yêu cầu chuyển giao trình bày ý kiến, nếu có;
d) Người yêu cầu chuyển giao trình bày ý kiến;
đ) Căn cứ vào các quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số việc chuyển giao hoặc từ chối chuyển giao.
5. Chậm nhất là mười ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định chuyển giao hoặc từ chối chuyển giao, Tòa án nhân dân khu vực gửi quyết định cho người được chuyển giao, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Người yêu cầu chuyển giao có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn mười lăm ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân khu vực ra quyết định. Tòa án nhân dân khu vực phải gửi hồ sơ và kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển giao và kháng cáo, kháng nghị, Tòa án nhân dân cấp tỉnh mở phiên họp xem xét quyết định của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị; Hội đồng xem xét phúc thẩm quyết định về việc chuyển giao hoặc từ chối chuyển giao. Trình tự xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định chuyển giao của Tòa án nhân dân khu vực được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Quyết định chuyển giao có hiệu lực pháp luật bao gồm:
a) Quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị;
b) Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm.” ;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
i) Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:
“Điều 55. Quyết định chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
1. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài do Bộ Công an chuyển đến, Tòa án nhân dân khu vực nơi người bị kết án đang chấp hành hình phạt tù phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Trong thời hạn chuẩn bị xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù, Tòa án nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài làm rõ những điểm chưa rõ trong hồ sơ yêu cầu chuyển giao. Văn bản yêu cầu và văn bản trả lời được gửi thông qua Bộ Công an.
2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thụ lý, tuỳ từng trường hợp mà Tòa án nhân dân khu vực ra một trong các quyết định sau đây:
a) Xem xét yêu cầu chuyển giao khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này;
b) Đình chỉ việc xem xét yêu cầu chuyển giao và trả hồ sơ cho Bộ Công an trong trường hợp không thuộc thẩm quyền hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc người yêu cầu chuyển giao rút lại yêu cầu chuyển giao hoặc người được yêu cầu chuyển giao đã rời khỏi Việt Nam hoặc vì các lý do khác mà việc xem xét không thể tiến hành được.
3. Tòa án nhân dân khu vực xem xét yêu cầu chuyển giao trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và chuyển ngay một bộ hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
4. Việc xem xét yêu cầu chuyển giao được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng gồm ba thẩm phán trong đó có một thẩm phán làm chủ tọa và có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
Hội đồng xem xét yêu cầu chuyển giao làm việc theo trình tự sau đây:
a) Một thành viên của Hội đồng trình bày nội dung hồ sơ của nước yêu cầu chuyển giao và nêu ý kiến về cơ sở pháp lý của việc chuyển giao;
b) Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc chuyển giao;
c) Luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người được yêu cầu chuyển giao trình bày ý kiến, nếu có;
d) Người yêu cầu chuyển giao trình bày ý kiến;
đ) Căn cứ vào các quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số việc chuyển giao hoặc từ chối chuyển giao.
5. Chậm nhất là mười ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định chuyển giao hoặc từ chối chuyển giao, Tòa án nhân dân khu vực gửi quyết định cho người được chuyển giao, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Người yêu cầu chuyển giao có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn mười lăm ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân khu vực ra quyết định. Tòa án nhân dân khu vực phải gửi hồ sơ và kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển giao và kháng cáo, kháng nghị, Tòa án nhân dân cấp tỉnh mở phiên họp xem xét quyết định của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị; Hội đồng xem xét phúc thẩm quyết định về việc chuyển giao hoặc từ chối chuyển giao. Trình tự xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định chuyển giao của Tòa án nhân dân khu vực được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Quyết định chuyển giao có hiệu lực pháp luật bao gồm:
a) Quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị;
b) Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm.” ;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
i) Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:
“Điều 55. Quyết định chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
1. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài do Bộ Công an chuyển đến, Tòa án nhân dân khu vực nơi người bị kết án đang chấp hành hình phạt tù phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Trong thời hạn chuẩn bị xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù, Tòa án nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài làm rõ những điểm chưa rõ trong hồ sơ yêu cầu chuyển giao. Văn bản yêu cầu và văn bản trả lời được gửi thông qua Bộ Công an.
2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thụ lý, tuỳ từng trường hợp mà Tòa án nhân dân khu vực ra một trong các quyết định sau đây:
a) Xem xét yêu cầu chuyển giao khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này;
b) Đình chỉ việc xem xét yêu cầu chuyển giao và trả hồ sơ cho Bộ Công an trong trường hợp không thuộc thẩm quyền hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc người yêu cầu chuyển giao rút lại yêu cầu chuyển giao hoặc người được yêu cầu chuyển giao đã rời khỏi Việt Nam hoặc vì các lý do khác mà việc xem xét không thể tiến hành được.
3. Tòa án nhân dân khu vực xem xét yêu cầu chuyển giao trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và chuyển ngay một bộ hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
4. Việc xem xét yêu cầu chuyển giao được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng gồm ba thẩm phán trong đó có một thẩm phán làm chủ tọa và có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
Hội đồng xem xét yêu cầu chuyển giao làm việc theo trình tự sau đây:
a) Một thành viên của Hội đồng trình bày nội dung hồ sơ của nước yêu cầu chuyển giao và nêu ý kiến về cơ sở pháp lý của việc chuyển giao;
b) Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc chuyển giao;
c) Luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người được yêu cầu chuyển giao trình bày ý kiến, nếu có;
d) Người yêu cầu chuyển giao trình bày ý kiến;
đ) Căn cứ vào các quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số việc chuyển giao hoặc từ chối chuyển giao.
5. Chậm nhất là mười ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định chuyển giao hoặc từ chối chuyển giao, Tòa án nhân dân khu vực gửi quyết định cho người được chuyển giao, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Người yêu cầu chuyển giao có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn mười lăm ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân khu vực ra quyết định. Tòa án nhân dân khu vực phải gửi hồ sơ và kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển giao và kháng cáo, kháng nghị, Tòa án nhân dân cấp tỉnh mở phiên họp xem xét quyết định của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị; Hội đồng xem xét phúc thẩm quyết định về việc chuyển giao hoặc từ chối chuyển giao. Trình tự xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định chuyển giao của Tòa án nhân dân khu vực được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Quyết định chuyển giao có hiệu lực pháp luật bao gồm:
a) Quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị;
b) Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm.” ;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
k) Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:
“Điều 56. Thẩm quyền quyết định tiếp nhận người đang chấp hành hình phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
Tòa án nhân dân khu vực nơi người được chuyển giao có nơi cư trú cuối cùng tại Việt Nam quyết định việc tiếp nhận. Trình tự, thủ tục xem xét việc tiếp nhận được thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật này.” ;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
k) Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:
“Điều 56. Thẩm quyền quyết định tiếp nhận người đang chấp hành hình phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
Tòa án nhân dân khu vực nơi người được chuyển giao có nơi cư trú cuối cùng tại Việt Nam quyết định việc tiếp nhận. Trình tự, thủ tục xem xét việc tiếp nhận được thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật này.” ;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
k) Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:
“Điều 56. Thẩm quyền quyết định tiếp nhận người đang chấp hành hình phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
Tòa án nhân dân khu vực nơi người được chuyển giao có nơi cư trú cuối cùng tại Việt Nam quyết định việc tiếp nhận. Trình tự, thủ tục xem xét việc tiếp nhận được thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật này.” ;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
k) Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:
“Điều 56. Thẩm quyền quyết định tiếp nhận người đang chấp hành hình phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
Tòa án nhân dân khu vực nơi người được chuyển giao có nơi cư trú cuối cùng tại Việt Nam quyết định việc tiếp nhận. Trình tự, thủ tục xem xét việc tiếp nhận được thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật này.” ;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
l) Sửa đổi, bổ sung Điều 68 như sau:
“Điều 68. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân khu vực:
a) Thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài theo quy định của Luật này;
b) Xem xét, quyết định dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù hoặc từ chối dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù theo quy định của Luật này;
c) Tiến hành các hoạt động tương trợ tư pháp khác theo thẩm quyền;
d) Báo cáo kết quả thực hiện tương trợ tư pháp cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp, báo cáo Tòa án nhân dân tối cao.
2. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
a) Xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù theo thẩm quyền;
b) Báo cáo kết quả thực hiện tương trợ tư pháp cho Tòa án nhân dân tối cao.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
l) Sửa đổi, bổ sung Điều 68 như sau:
“Điều 68. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân khu vực:
a) Thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài theo quy định của Luật này;
b) Xem xét, quyết định dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù hoặc từ chối dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù theo quy định của Luật này;
c) Tiến hành các hoạt động tương trợ tư pháp khác theo thẩm quyền;
d) Báo cáo kết quả thực hiện tương trợ tư pháp cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp, báo cáo Tòa án nhân dân tối cao.
2. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
a) Xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù theo thẩm quyền;
b) Báo cáo kết quả thực hiện tương trợ tư pháp cho Tòa án nhân dân tối cao.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
l) Sửa đổi, bổ sung Điều 68 như sau:
“Điều 68. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân khu vực:
a) Thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài theo quy định của Luật này;
b) Xem xét, quyết định dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù hoặc từ chối dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù theo quy định của Luật này;
c) Tiến hành các hoạt động tương trợ tư pháp khác theo thẩm quyền;
d) Báo cáo kết quả thực hiện tương trợ tư pháp cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp, báo cáo Tòa án nhân dân tối cao.
2. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
a) Xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù theo thẩm quyền;
b) Báo cáo kết quả thực hiện tương trợ tư pháp cho Tòa án nhân dân tối cao.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
l) Sửa đổi, bổ sung Điều 68 như sau:
“Điều 68. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân khu vực:
a) Thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài theo quy định của Luật này;
b) Xem xét, quyết định dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù hoặc từ chối dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù theo quy định của Luật này;
c) Tiến hành các hoạt động tương trợ tư pháp khác theo thẩm quyền;
d) Báo cáo kết quả thực hiện tương trợ tư pháp cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp, báo cáo Tòa án nhân dân tối cao.
2. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
a) Xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù theo thẩm quyền;
b) Báo cáo kết quả thực hiện tương trợ tư pháp cho Tòa án nhân dân tối cao.”;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 47. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 48 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 như sau:
...
m) Bãi bỏ khoản 2 Điều 63.
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 44 Luật Dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 47 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 41 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao kể từ ngày 01/7/2025 được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân.
...
Điều 2. Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao
Kể từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân tối cao tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sau đây:
1. Xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật;
2. Xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật mà Tòa án nhân dân cấp cao đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;
3. Giải quyết đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật khi xét thấy cần thiết.
Trường hợp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật thì giao cho Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;
4. Giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị về phá sản, gồm:
a) Đề nghị xem xét lại, kiến nghị quyết định giải quyết đơn đề nghị, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo thủ tục đặc biệt;
b) Đề nghị xem xét lại việc chuyển đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản mà Tòa án nhân dân cấp cao đã nhận đơn trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;
c) Đề nghị xem xét lại việc chuyển đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
5. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh; giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
6. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân cấp cao trong giải quyết các vụ án, vụ việc theo thủ tục giám đốc thẩm;
7. Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh; của người tiến hành tố tụng thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao;
8. Giải quyết bồi thường theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và quy định tại khoản 9 Điều 3 của Nghị quyết số 225/2025/QH15 ngày 27/6/2025 của Quốc hội về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, các luật tố tụng và luật khác có liên quan (sau đây gọi là Nghị quyết số 225/2025/QH15);
9. Tòa án nhân dân tối cao kế thừa quyền, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp cao theo quy định của pháp luật;
10. Giải quyết các vụ việc, thực hiện nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.
Xem nội dung VBĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân
1. Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm:
a) Tòa án nhân dân tối cao;
b) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh);
c) Tòa án nhân dân khu vực;
d) Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt);
đ) Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự).
2. Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh, của Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án quân sự được quy định như sau:
a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân khu vực giải quyết vụ việc phá sản; vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
d) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.”.
Tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao kể từ ngày 01/7/2025 được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao kể từ ngày 01/7/2025 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân.
...
Điều 3. Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao
Kể từ ngày 01/7/2025, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền theo lãnh thổ tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sau đây:
1. Phúc thẩm vụ án hình sự, hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác mà Tòa án nhân dân cấp cao đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong; vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm;
2. Phúc thẩm vụ án hình sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Vụ án đã được Tòa án nhân dân cấp tỉnh thụ lý theo thủ tục sơ thẩm trước ngày 01/7/2025 mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;
b) Vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị hủy và giao cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm nhưng sau đó bản án, quyết định về vụ án này bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;
c) Vụ án được Tòa án nhân dân cấp tỉnh thụ lý theo thủ tục sơ thẩm từ ngày 01/7/2025 theo quy định tại khoản 2 Điều 268 Bộ luật Tố tụng hình sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 99/2025/QH15 mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;
3. Phúc thẩm vụ án hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác đã được Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết theo thủ tục sơ thẩm mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;
4. Giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản mà Tòa án nhân dân cấp cao đã nhận đơn trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong.
Giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
5. Giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
6. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân cấp cao trong giải quyết các vụ án, vụ việc theo thủ tục phúc thẩm;
7. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Phó Chánh tòa, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao;
8. Giải quyết các vụ việc, thực hiện nhiệm vụ khác đã được Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết mà có yêu cầu, đề nghị, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của pháp luật.
Ví dụ: Giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, Quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện,...;
9. Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;
10. Giải quyết các vụ việc, thực hiện nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
6. Bổ sung Điều 49a vào sau Điều 49 trong Mục 1 Chương IV như sau:
“Điều 49a. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao
1. Phúc thẩm vụ án hình sự mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật.
2. Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.
3. Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.
4. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 3 của Luật này.
5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.”.
Tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao kể từ ngày 01/7/2025 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh kể từ ngày 01/7/2025 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân.
...
Điều 4. Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Kể từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sau đây:
1. Sơ thẩm vụ án hình sự, hành chính, vụ việc dân sự, giải quyết phá sản và các vụ việc khác mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;
2. Sơ thẩm vụ án hình sự quy định tại khoản 2 Điều 268 của Bộ luật Tố tụng hình sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 99/2025/QH15;
3. Sơ thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm;
4. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;
5. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm;
6. Xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật;
7. Xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện đã có hiệu lực pháp luật mà Tòa án nhân dân cấp cao đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;
8. Giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15, Điều 7 của Luật Trọng tài thương mại đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 và Điều 2 của Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực (sau đây gọi là Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15);
9. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực trong việc xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
10. Giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực.
Giải quyết vụ việc phá sản mà quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị hủy để giải quyết lại;
11. Xem xét, ra quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án đối với trường hợp Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã tiến hành phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án và các bên có yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành.
Giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
12. Thực hiện yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài, giải quyết theo thủ tục sơ thẩm yêu cầu dẫn độ, yêu cầu chuyển giao hoặc tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;
13. Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm đối với quyết định dẫn độ, quyết định chuyển giao hoặc quyết định tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù của Tòa án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;
14. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực; giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực;
15. Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người tiến hành tố tụng thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh, trừ Chánh án, Phó Chánh án; giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực;
16. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;
17. Tòa án nhân dân cấp tỉnh sau sắp xếp kế thừa quyền, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp tỉnh được sắp xếp theo quy định của pháp luật;
18. Giải quyết các vụ việc, thực hiện nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
7. Sửa đổi, bổ sung Mục 3 Chương IV như sau:
“Mục 3
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Sơ thẩm vụ án hình sự theo quy định của luật.
2. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật.
3. Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật.
4. Kiểm tra bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật.
5. Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.
6. Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.
7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 của Luật này.
8. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh kể từ ngày 01/7/2025 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực kể từ ngày 01/7/2025 được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân.
...
Điều 5. Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực
Kể từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sau đây:
1. Sơ thẩm vụ án, vụ việc; giải quyết vụ việc phá sản và các vụ việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực, gồm:
a) Sơ thẩm vụ án hình sự quy định tại khoản 1 Điều 268 của Bộ luật Tố tụng hình sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 99/2025/QH15;
b) Sơ thẩm vụ việc dân sự quy định tại Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án hành chính quy định tại Điều 31 của Luật Tố tụng hành chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15 và các vụ việc khác theo quy định của pháp luật.
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15;
c) Giải quyết vụ việc phá sản quy định tại Điều 8 của Luật Phá sản đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15.
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc phá sản theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15;
d) Sơ thẩm vụ án hành chính, vụ việc dân sự; giải quyết vụ việc phá sản và các vụ việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận đơn khởi kiện, đơn yêu cầu trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa thụ lý;
đ) Sơ thẩm vụ án, vụ việc; giải quyết vụ việc phá sản và các vụ việc khác mà Tòa án nhân dân cấp huyện đã thụ lý nhưng chưa giải quyết xong.
e) Sơ thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp huyện bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm. Giải quyết vụ việc phá sản mà quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp huyện bị hủy để giải quyết lại;
2. Thực hiện nhiệm vụ trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án như sau:
a) Tổ chức thực hiện hoạt động hòa giải, đối thoại theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
b) Tổ chức thực hiện hoạt động hòa giải, đối thoại theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận đơn trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa tiến hành phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
c) Tiếp nhận số lượng Hòa giải viên Tòa án nhân dân cấp tỉnh chuyển về Tòa án nhân dân khu vực;
d) Hòa giải viên được bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiếp tục thực hiện nhiệm vụ hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân khu vực trên cùng phạm vi địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh với Tòa án nhân dân cấp tỉnh đó cho đến khi hết nhiệm kỳ Hòa giải viên. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng Hòa giải viên tại từng Tòa án nhân dân khu vực cho đến khi bổ nhiệm Hòa giải viên mới tại Tòa án nhân dân khu vực;
3. Xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
4. Giải quyết vụ việc bắt giữ tàu bay, tàu biển thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận đơn yêu cầu trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa thụ lý;
5. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp sau đây:
a) Yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài theo quy định của pháp luật; yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh ủy thác cho Tòa án nhân dân cấp huyện trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;
b) Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm yêu cầu dẫn độ, yêu cầu chuyển giao hoặc tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật;
c) Yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài, giải quyết theo thủ tục sơ thẩm yêu cầu dẫn độ, yêu cầu chuyển giao hoặc yêu cầu tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận được yêu cầu trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa thụ lý;
6. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực;
7. Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người tiến hành tố tụng thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực, trừ Chánh án, Phó Chánh án;
8. Xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần đối với phạm nhân, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người đang chấp hành án phạt tù; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;
9. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;
10. Tòa án nhân dân khu vực kế thừa quyền, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật;
11. Giải quyết các vụ việc, thực hiện nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
8. Sửa đổi, bổ sung Mục 4 Chương IV như sau:
“Mục 4
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC
Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực
1. Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.
2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 của Luật này.
3. Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.
4. Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.
5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực kể từ ngày 01/7/2025 được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của bộ máy giúp việc trong các Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH14 ngày 24 tháng 6 năm 2025;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân khu vực.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của bộ máy giúp việc trong các Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.
Điều 2. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh gồm:
a) Văn phòng;
b) Phòng Tổ chức - Cán bộ;
c) Phòng Giám đốc, kiểm tra, thanh tra và thi hành án.
2. Chức vụ, chức danh trong Văn phòng, phòng thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh có Trưởng phòng hoặc tương đương, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.
Điều 3. Văn phòng
1. Chức năng.
Văn phòng thực hiện chức năng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong công tác hành chính tư pháp, quản trị văn phòng, bảo đảm kinh phí, trang thiết bị, phương tiện, điều kiện làm việc phục vụ hoạt động của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo phân cấp.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn.
Văn phòng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện công tác hành chính, văn thư, quản lý con dấu theo quy định của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao;
b) Tiếp nhận, xử lý đơn yêu cầu, thụ lý vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết;
c) Tiếp nhận văn bản, đơn đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;
d) Tổ chức công tác xét xử, công tác tiếp công dân theo quy định;
đ) Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác, thống kê, tổng hợp và báo cáo tình hình hoạt động của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ;
e) Theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện nhiệm vụ do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh phân công;
g) Thực hiện công tác tài chính, kế toán, bảo đảm quản lý, sử dụng hiệu quả kinh phí theo quy định;
h) Quản lý tài sản, cơ sở vật chất; bảo đảm trang thiết bị, điều kiện làm việc; thực hiện công tác bảo vệ, an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy, chữa cháy, y tế của Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
i) Quản lý, điều động phương tiện phục vụ các hoạt động của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định;
k) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo quy định;
l) Thực hiện công tác lưu trữ, khai thác hồ sơ, tài liệu nghiệp vụ theo quy định;
m) Rà soát, tra cứu, xác minh, cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp;
n) Tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; khai thác Trang thông tin điện tử và cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
o) Thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chủ động theo dõi thông tin, nắm bắt tình hình dư luận, phản ánh về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và các Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ;
p) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Điều 4. Phòng Tổ chức - Cán bộ
1. Chức năng.
Phòng Tổ chức - Cán bộ thực hiện chức năng tham mưu, giúp Đảng ủy, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong công tác tổ chức xây dựng Đảng, công tác cán bộ và quản lý các Tòa án nhân dân khu vực về tổ chức theo phân cấp quản lý cán bộ.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn.
Phòng Tổ chức - Cán bộ tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Quản lý, sử dụng hiệu quả biên chế công chức được Tòa án nhân dân tối cao phân bổ; thực hiện tuyển dụng, bố trí, sắp xếp, cơ cấu công chức theo vị trí việc làm gắn với thực hiện tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh, chức vụ thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp;
b) Thực hiện quy trình công tác cán bộ, đánh giá, phân loại, kế hoạch sử dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng; thực hiện chế độ, chính sách, thôi việc, nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội và chế độ, chính sách khác đối với công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp;
c) Xây dựng hồ sơ, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định; phối hợp với cơ quan tham mưu của cấp ủy địa phương thẩm tra về lịch sử chính trị, chính trị hiện nay đối với công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền;
d) Lựa chọn, cử công chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị và đào tạo, bồi dưỡng khác theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm nhân dân, Hòa giải viên và đối tượng khác theo quy định;
đ) Thực hiện nhiệm vụ trong công tác tổ chức xây dựng Đảng;
e) Thực hiện công tác chính trị, tư tưởng, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp;
g) Thực hiện thống kê, báo cáo về số lượng, chất lượng đội ngũ công chức, người lao động và báo cáo khác theo quy định;
h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Điều 5. Phòng Giám đốc, kiểm tra, thanh tra và thi hành án
1. Chức năng.
Phòng Giám đốc, kiểm tra, thanh tra và thi hành án thực hiện chức năng tham mưu, giúp ủy ban Thẩm phán, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong công tác giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án, vụ việc, thanh tra công vụ, kiểm tra nghiệp vụ và thi hành án.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn.
Phòng Giám đốc, kiểm tra, thanh tra và thi hành án tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xử lý văn bản, đơn đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;
b) Nghiên cứu, đề xuất việc giải quyết văn bản yêu cầu, đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định;
c) Nghiên cứu, đề xuất việc xem xét, quyết định kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định;
d) Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ phiên họp, phiên tòa xét xử của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
đ) Nghiên cứu, đề xuất việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về tố tụng;
e) Thực hiện nhiệm vụ liên quan đến trách nhiệm bồi thường của Nhà nước theo thẩm quyền;
g) Tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và công tác khác theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền hoặc chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt;
h) Tổ chức thực hiện các giải pháp nâng cao kỷ cương, kỷ luật công vụ và quản lý cán bộ; công tác kê khai, minh bạch tài sản, thu nhập theo quy định;
i) Kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương công vụ đối với công chức, người lao động Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ;
k) Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức, người lao động theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; tổng hợp, báo cáo về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
l) Kiểm tra bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của pháp luật;
m) Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, xem xét, kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới theo quy định của pháp luật;
n) Tổng kết thực tiễn xét xử, đề xuất án lệ;
o) Thực hiện, theo dõi công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;
p) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Điều 6. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân khu vực
1. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân khu vực là Văn phòng.
2. Chức vụ, chức danh trong Văn phòng có Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.
3. Văn phòng thực hiện chức năng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân khu vực trong công tác hành chính tư pháp, quản trị văn phòng, quản lý, sử dụng kinh phí, trang thiết bị, phương tiện, điều kiện làm việc phục vụ hoạt động của Tòa án nhân dân khu vực.
4. Văn phòng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân khu vực thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu theo quy định của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao;
b) Tiếp nhận, xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu; thụ lý vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết;
c) Tổ chức công tác xét xử, công tác tiếp công dân theo quy định;
d) Tổng kết thực tiễn xét xử, đề xuất án lệ;
đ) Thực hiện, theo dõi công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;
e) Thống kê, tổng hợp và báo cáo tình hình hoạt động của Tòa án nhân dân khu vực;
g) Thực hiện công tác kế toán;
h) Quản lý, sử dụng tài sản, cơ sở vật chất, kinh phí, trang thiết bị, điều kiện làm việc; thực hiện công tác bảo vệ, an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy, chữa cháy, y tế của Tòa án nhân dân khu vực theo quy định;
i) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo quy định;
k) Rà soát, tra cứu, xác minh, cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp;
l) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số theo quy định;
m) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân khu vực.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Thông tư số 04/2024/TT-TANDTC ngày 31/12/2024 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, phòng thuộc Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc đề xuất, kiến nghị thì phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ) để tổng hợp, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định./.
Xem nội dung VBĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 77 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung các khoản 11, 12, 13 và 14 như sau:
...
14. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân khu vực.”.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của bộ máy giúp việc trong các Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của bộ máy giúp việc trong các Tòa án nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Điều 2 đến Điều 5 Thông tư 04/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH14 ngày 24 tháng 6 năm 2025;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân khu vực.
...
Điều 2. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh gồm:
a) Văn phòng;
b) Phòng Tổ chức - Cán bộ;
c) Phòng Giám đốc, kiểm tra, thanh tra và thi hành án.
2. Chức vụ, chức danh trong Văn phòng, phòng thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh có Trưởng phòng hoặc tương đương, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.
Điều 3. Văn phòng
1. Chức năng.
Văn phòng thực hiện chức năng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong công tác hành chính tư pháp, quản trị văn phòng, bảo đảm kinh phí, trang thiết bị, phương tiện, điều kiện làm việc phục vụ hoạt động của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo phân cấp.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn.
Văn phòng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện công tác hành chính, văn thư, quản lý con dấu theo quy định của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao;
b) Tiếp nhận, xử lý đơn yêu cầu, thụ lý vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết;
c) Tiếp nhận văn bản, đơn đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;
d) Tổ chức công tác xét xử, công tác tiếp công dân theo quy định;
đ) Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác, thống kê, tổng hợp và báo cáo tình hình hoạt động của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ;
e) Theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện nhiệm vụ do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh phân công;
g) Thực hiện công tác tài chính, kế toán, bảo đảm quản lý, sử dụng hiệu quả kinh phí theo quy định;
h) Quản lý tài sản, cơ sở vật chất; bảo đảm trang thiết bị, điều kiện làm việc; thực hiện công tác bảo vệ, an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy, chữa cháy, y tế của Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
i) Quản lý, điều động phương tiện phục vụ các hoạt động của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định;
k) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo quy định;
l) Thực hiện công tác lưu trữ, khai thác hồ sơ, tài liệu nghiệp vụ theo quy định;
m) Rà soát, tra cứu, xác minh, cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp;
n) Tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; khai thác Trang thông tin điện tử và cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
o) Thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chủ động theo dõi thông tin, nắm bắt tình hình dư luận, phản ánh về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và các Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ;
p) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Điều 4. Phòng Tổ chức - Cán bộ
1. Chức năng.
Phòng Tổ chức - Cán bộ thực hiện chức năng tham mưu, giúp Đảng ủy, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong công tác tổ chức xây dựng Đảng, công tác cán bộ và quản lý các Tòa án nhân dân khu vực về tổ chức theo phân cấp quản lý cán bộ.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn.
Phòng Tổ chức - Cán bộ tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Quản lý, sử dụng hiệu quả biên chế công chức được Tòa án nhân dân tối cao phân bổ; thực hiện tuyển dụng, bố trí, sắp xếp, cơ cấu công chức theo vị trí việc làm gắn với thực hiện tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh, chức vụ thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp;
b) Thực hiện quy trình công tác cán bộ, đánh giá, phân loại, kế hoạch sử dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng; thực hiện chế độ, chính sách, thôi việc, nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội và chế độ, chính sách khác đối với công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp;
c) Xây dựng hồ sơ, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định; phối hợp với cơ quan tham mưu của cấp ủy địa phương thẩm tra về lịch sử chính trị, chính trị hiện nay đối với công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền;
d) Lựa chọn, cử công chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị và đào tạo, bồi dưỡng khác theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm nhân dân, Hòa giải viên và đối tượng khác theo quy định;
đ) Thực hiện nhiệm vụ trong công tác tổ chức xây dựng Đảng;
e) Thực hiện công tác chính trị, tư tưởng, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp;
g) Thực hiện thống kê, báo cáo về số lượng, chất lượng đội ngũ công chức, người lao động và báo cáo khác theo quy định;
h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Điều 5. Phòng Giám đốc, kiểm tra, thanh tra và thi hành án
1. Chức năng.
Phòng Giám đốc, kiểm tra, thanh tra và thi hành án thực hiện chức năng tham mưu, giúp ủy ban Thẩm phán, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong công tác giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án, vụ việc, thanh tra công vụ, kiểm tra nghiệp vụ và thi hành án.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn.
Phòng Giám đốc, kiểm tra, thanh tra và thi hành án tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xử lý văn bản, đơn đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;
b) Nghiên cứu, đề xuất việc giải quyết văn bản yêu cầu, đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định;
c) Nghiên cứu, đề xuất việc xem xét, quyết định kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định;
d) Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ phiên họp, phiên tòa xét xử của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
đ) Nghiên cứu, đề xuất việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về tố tụng;
e) Thực hiện nhiệm vụ liên quan đến trách nhiệm bồi thường của Nhà nước theo thẩm quyền;
g) Tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và công tác khác theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền hoặc chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt;
h) Tổ chức thực hiện các giải pháp nâng cao kỷ cương, kỷ luật công vụ và quản lý cán bộ; công tác kê khai, minh bạch tài sản, thu nhập theo quy định;
i) Kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương công vụ đối với công chức, người lao động Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ;
k) Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức, người lao động theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; tổng hợp, báo cáo về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
l) Kiểm tra bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của pháp luật;
m) Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, xem xét, kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới theo quy định của pháp luật;
n) Tổng kết thực tiễn xét xử, đề xuất án lệ;
o) Thực hiện, theo dõi công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;
p) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Xem nội dung VBĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
7. Sửa đổi, bổ sung Mục 3 Chương IV như sau:
...
Điều 56. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bao gồm:
...
c) Bộ máy giúp việc.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của bộ máy giúp việc trong các Tòa án nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Điều 2 đến Điều 5 Thông tư 04/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của bộ máy giúp việc trong Tòa án nhân dân khu vực được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 04/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH14 ngày 24 tháng 6 năm 2025;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân khu vực.
...
Điều 6. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân khu vực
1. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân khu vực là Văn phòng.
2. Chức vụ, chức danh trong Văn phòng có Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.
3. Văn phòng thực hiện chức năng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân khu vực trong công tác hành chính tư pháp, quản trị văn phòng, quản lý, sử dụng kinh phí, trang thiết bị, phương tiện, điều kiện làm việc phục vụ hoạt động của Tòa án nhân dân khu vực.
4. Văn phòng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân khu vực thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu theo quy định của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao;
b) Tiếp nhận, xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu; thụ lý vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết;
c) Tổ chức công tác xét xử, công tác tiếp công dân theo quy định;
d) Tổng kết thực tiễn xét xử, đề xuất án lệ;
đ) Thực hiện, theo dõi công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;
e) Thống kê, tổng hợp và báo cáo tình hình hoạt động của Tòa án nhân dân khu vực;
g) Thực hiện công tác kế toán;
h) Quản lý, sử dụng tài sản, cơ sở vật chất, kinh phí, trang thiết bị, điều kiện làm việc; thực hiện công tác bảo vệ, an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy, chữa cháy, y tế của Tòa án nhân dân khu vực theo quy định;
i) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo quy định;
k) Rà soát, tra cứu, xác minh, cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp;
l) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số theo quy định;
m) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân khu vực.
Xem nội dung VBĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
8. Sửa đổi, bổ sung Mục 4 Chương IV như sau:
...
Điều 60. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực
1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực bao gồm:
...
b) Bộ máy giúp việc.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân khu vực.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của bộ máy giúp việc trong Tòa án nhân dân khu vực được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 04/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc thành lập các Tòa Phúc thẩm, cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao được hướng dẫn bởi Nghị quyết 85/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
Xét đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tại Tờ trình số 573/TTr-TANDTC ngày 03 tháng 6 năm 2025 và Báo cáo thẩm tra số 546/BC-UBPLTP15 ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
Điều 1. Phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc thành lập các Tòa Phúc thẩm, cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao
1. Các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao gồm có:
a) Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Hà Nội;
b) Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Đà Nẵng;
c) Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Cục, vụ và tương đương của Tòa án nhân dân tối cao gồm có:
a) Văn phòng;
b) Cục Kế hoạch - Tài chính;
c) Cục Công nghệ thông tin;
d) Vụ Giám đốc, kiểm tra về hình sự;
đ) Vụ Giám đốc, kiểm tra về dân sự;
e) Vụ Giám đốc, kiểm tra về kinh doanh - thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên;
g) Vụ Giám đốc, kiểm tra về hành chính;
h) Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học;
i) Vụ Tổ chức - Cán bộ;
k) Vụ Hợp tác quốc tế;
l) Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao.
3. Cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao gồm có:
a) Báo Công lý;
b) Tạp chí Tòa án nhân dân.
4. Căn cứ vào Nghị quyết này, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập, quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của cơ quan, đơn vị quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Nghị quyết số 57/2024/UBTVQH15 ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về cục, Vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao và Nghị quyết số 69/2025/UBTVQH15 ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số 57/2024/UBTVQH15 ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Xem nội dung VBĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 47 như sau:
“Điều 47. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao
1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm:
a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
b) Các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao;
c) Cục, vụ và tương đương;
d) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng;
đ) Cơ quan báo chí.
...
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan, đơn vị quy định tại các điểm b, c và đ khoản 1 Điều này theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Việc thành lập cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của luật.”.
Phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc thành lập các Tòa Phúc thẩm, cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao được hướng dẫn bởi Nghị quyết 85/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Tổ chức các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân tỉnh được hướng dẫn bởi Điều 2; Khoản 1, 3, 4 Điều 3, Điều 5; Điều 6; Điều 7 Thông tư 08/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định việc tổ chức các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Tòa án nhân dân khu vực.
...
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức Tòa chuyên trách
1. Bảo đảm tính chuyên sâu, chuyên môn hóa việc giải quyết, xét xử theo từng lĩnh vực giải quyết, xét xử của Tòa án.
2. Việc tổ chức các Tòa chuyên trách bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.
Điều 3. Tổ chức Tòa chuyên trách
...
1. Việc tổ chức Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh được thực hiện như sau:
a) Đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp từ 5.000 vụ/năm trở lên được tổ chức 06 Tòa chuyên trách;
b) Đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp từ 2.000 vụ/năm đến dưới 5.000 vụ/năm được tổ chức 05 Tòa chuyên trách;
c) Đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp từ 1.000 vụ/năm đến dưới 2.000 vụ/năm được tổ chức 04 Tòa chuyên trách;
d) Đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp dưới 1.000 vụ/năm được tổ chức 03 Tòa chuyên trách.
...
3. Căn cứ vào số lượng vụ án, vụ việc giải quyết, xét xử thuộc các lĩnh vực ở từng Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực và các tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định tổ chức các Tòa chuyên trách cụ thể.
4. Trong trường hợp đặc biệt để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức các Tòa chuyên trách tại các Tòa án chưa đáp ứng yêu cầu về số lượng vụ án, vụ việc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
...
Điều 5. Trình tự, thủ tục tổ chức Tòa chuyên trách
1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát về số lượng vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết; xây dựng hồ sơ đề nghị tổ chức Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và các Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
2. Hồ sơ đề nghị tổ chức Tòa chuyên trách gồm có:
a) Tờ trình về việc tổ chức Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực, trong đó nêu rõ sự cần thiết tổ chức Tòa chuyên trách, cơ sở của việc đề xuất, số lượng Tòa chuyên trách cần tổ chức, tên các Tòa chuyên trách, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ;
b) Văn bản thể hiện ý kiến của cấp ủy, tập thể lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
3. Hồ sơ đề nghị tổ chức Tòa chuyên trách được gửi cho Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Tổ chức - Cán bộ).
4. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tổ chức Tòa chuyên trách, Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao phải xem xét Hồ sơ đề nghị tổ chức Tòa chuyên trách; nếu Hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện thì lập Tờ trình trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định việc tổ chức Tòa chuyên trách. Trường hợp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định không tổ chức Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực thì Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao thông báo bằng văn bản cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã trình Hồ sơ đề nghị tổ chức Tòa chuyên trách biết.
Điều 6. Tổ chức thực hiện quyết định tổ chức Tòa chuyên trách
1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án công tác tại các Tòa chuyên trách thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
2. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án công tác tại các Tòa chuyên trách thuộc Tòa án nhân dân khu vực.
3. Hằng năm, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo về việc tổ chức thực hiện quyết định tổ chức Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ gửi về Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Tổ chức - Cán bộ) để theo dõi, quản lý.
Điều 7. Kết thúc hoạt động của Tòa chuyên trách
1. Căn cứ tình hình thực tiễn, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định kết thúc hoạt động của Tòa chuyên trách.
2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo và đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét kết thúc hoạt động của các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
3. Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm kiểm tra, báo cáo với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định việc kết thúc hoạt động của Tòa chuyên trách.
4. Chánh tòa, Phó Chánh tòa tại Tòa chuyên trách kết thúc hoạt động đương nhiên miễn nhiệm chức vụ Chánh tòa, Phó Chánh tòa và được bảo lưu các chế độ theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
7. Sửa đổi, bổ sung Mục 3 Chương IV như sau:
...
Điều 56. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bao gồm:
...
b) Các Tòa chuyên trách gồm Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Hành chính, Tòa Kinh tế, Tòa Lao động, Tòa Gia đình và người chưa thành niên.
Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Căn cứ quy định tại điểm này và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức các Tòa chuyên trách;
Tổ chức các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân tỉnh được hướng dẫn bởi Điều 2; Khoản 1, 3, 4 Điều 3, Điều 5; Điều 6; Điều 7 Thông tư 08/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Nhiệm vụ của các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân tỉnh được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 08/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định việc tổ chức các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Tòa án nhân dân khu vực.
...
Điều 4. Nhiệm vụ của Tòa chuyên trách
1. Tòa Hình sự có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án hình sự, trừ các vụ án hình sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa Gia đình và người chưa thành niên; xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, trừ trường hợp việc xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa Gia đình và người chưa thành niên.
2. Tòa Dân sự có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án, việc dân sự.
3. Tòa Kinh tế có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án, việc kinh doanh thương mại; giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc trong trường hợp Tòa án nhân dân cấp tỉnh được giao thực hiện nhiệm vụ này.
4. Tòa Hành chính có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án hành chính.
5. Tòa Gia đình và người chưa thành niên giải quyết các vụ án hình sự mà bị cáo là người dưới 18 tuổi; các vụ án hình sự có bị hại là người dưới 18 tuổi bị tổn thương nghiêm trọng về tâm lý hoặc cần sự hỗ trợ về điều kiện sống, học tập do không có môi trường gia đình lành mạnh như những người dưới 18 tuổi khác; xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân đối với người chưa thành niên; xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; các vụ án, việc hôn nhân gia đình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
6. Tòa Lao động có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án, việc lao động.
7. Đối với Tòa án không tổ chức hoặc không tổ chức đủ Tòa chuyên trách thì việc tổ chức giải quyết, xét xử vụ việc thuộc các lĩnh vực xét xử được thực hiện như sau:
a) Trường hợp tại Tòa án không tổ chức Tòa chuyên trách thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân chuyên trách để giải quyết, xét xử;
b) Trường hợp tại Tòa án chỉ tổ chức một hoặc một số Tòa chuyên trách thì việc tổ chức công tác xét xử và phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án đối với lĩnh vực xét xử không tổ chức Tòa chuyên trách do Chánh án Tòa án đó quyết định.
Xem nội dung VBĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
7. Sửa đổi, bổ sung Mục 3 Chương IV như sau:
...
Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Sơ thẩm vụ án hình sự theo quy định của luật.
2. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật.
3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và h khoản 2 Điều 3 của Luật này.”.
Nhiệm vụ của các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân tỉnh được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 08/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Tổ chức các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân khu vực được hướng dẫn bởi Điều 2; Khoản 2, 3, 4 Điều 3, Điều 5; Điều 6; Điều 7 Thông tư 08/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định việc tổ chức các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Tòa án nhân dân khu vực.
...
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức Tòa chuyên trách
1. Bảo đảm tính chuyên sâu, chuyên môn hóa việc giải quyết, xét xử theo từng lĩnh vực giải quyết, xét xử của Tòa án.
2. Việc tổ chức các Tòa chuyên trách bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.
Điều 3. Tổ chức Tòa chuyên trách
...
2. Việc tổ chức Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân khu vực được thực hiện như sau:
a) Đối với Tòa án nhân dân khu vực có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp từ 8.000 vụ/năm trở lên được tổ chức 05 Tòa chuyên trách;
b) Đối với Tòa án nhân dân khu vực có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp từ 6.000 vụ/năm đến dưới 8.000 vụ/năm được tổ chức 04 Tòa chuyên trách;
c) Đối với Tòa án nhân dân khu vực có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp từ 3.000 vụ/năm đến dưới 6.000 vụ/năm được tổ chức 03 Tòa chuyên trách;
d) Đối với Tòa án nhân dân khu vực có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp từ 2.000 vụ/năm đến dưới 3.000 vụ/năm được tổ chức 02 Tòa chuyên trách;
đ) Đối với Tòa án nhân dân khu vực có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp dưới 2.000 vụ/năm thì không tổ chức Tòa chuyên trách.
3. Căn cứ vào số lượng vụ án, vụ việc giải quyết, xét xử thuộc các lĩnh vực ở từng Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực và các tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định tổ chức các Tòa chuyên trách cụ thể.
4. Trong trường hợp đặc biệt để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức các Tòa chuyên trách tại các Tòa án chưa đáp ứng yêu cầu về số lượng vụ án, vụ việc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
...
Điều 5. Trình tự, thủ tục tổ chức Tòa chuyên trách
1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát về số lượng vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết; xây dựng hồ sơ đề nghị tổ chức Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và các Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
2. Hồ sơ đề nghị tổ chức Tòa chuyên trách gồm có:
a) Tờ trình về việc tổ chức Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực, trong đó nêu rõ sự cần thiết tổ chức Tòa chuyên trách, cơ sở của việc đề xuất, số lượng Tòa chuyên trách cần tổ chức, tên các Tòa chuyên trách, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ;
b) Văn bản thể hiện ý kiến của cấp ủy, tập thể lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
3. Hồ sơ đề nghị tổ chức Tòa chuyên trách được gửi cho Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Tổ chức - Cán bộ).
4. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tổ chức Tòa chuyên trách, Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao phải xem xét Hồ sơ đề nghị tổ chức Tòa chuyên trách; nếu Hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện thì lập Tờ trình trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định việc tổ chức Tòa chuyên trách. Trường hợp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định không tổ chức Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực thì Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao thông báo bằng văn bản cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã trình Hồ sơ đề nghị tổ chức Tòa chuyên trách biết.
Điều 6. Tổ chức thực hiện quyết định tổ chức Tòa chuyên trách
1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án công tác tại các Tòa chuyên trách thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
2. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án công tác tại các Tòa chuyên trách thuộc Tòa án nhân dân khu vực.
3. Hằng năm, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo về việc tổ chức thực hiện quyết định tổ chức Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ gửi về Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Tổ chức - Cán bộ) để theo dõi, quản lý.
Điều 7. Kết thúc hoạt động của Tòa chuyên trách
1. Căn cứ tình hình thực tiễn, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định kết thúc hoạt động của Tòa chuyên trách.
2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo và đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét kết thúc hoạt động của các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
3. Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm kiểm tra, báo cáo với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định việc kết thúc hoạt động của Tòa chuyên trách.
4. Chánh tòa, Phó Chánh tòa tại Tòa chuyên trách kết thúc hoạt động đương nhiên miễn nhiệm chức vụ Chánh tòa, Phó Chánh tòa và được bảo lưu các chế độ theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
8. Sửa đổi, bổ sung Mục 4 Chương IV như sau:
...
Điều 60. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực
...
1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực bao gồm:
a) Các Tòa chuyên trách gồm Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên; Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực.
Căn cứ quy định tại điểm này và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên.
Căn cứ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 của Luật này, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực.
Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
Tổ chức các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân khu vực được hướng dẫn bởi Điều 2; Khoản 2, 3, 4 Điều 3, Điều 5; Điều 6; Điều 7 Thông tư 08/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Nhiệm vụ của các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân khu vực được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 08/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định việc tổ chức các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Tòa án nhân dân khu vực.
...
Điều 4. Nhiệm vụ của Tòa chuyên trách
1. Tòa Hình sự có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án hình sự, trừ các vụ án hình sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa Gia đình và người chưa thành niên; xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, trừ trường hợp việc xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa Gia đình và người chưa thành niên.
2. Tòa Dân sự có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án, việc dân sự.
3. Tòa Kinh tế có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án, việc kinh doanh thương mại; giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc trong trường hợp Tòa án nhân dân cấp tỉnh được giao thực hiện nhiệm vụ này.
4. Tòa Hành chính có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án hành chính.
5. Tòa Gia đình và người chưa thành niên giải quyết các vụ án hình sự mà bị cáo là người dưới 18 tuổi; các vụ án hình sự có bị hại là người dưới 18 tuổi bị tổn thương nghiêm trọng về tâm lý hoặc cần sự hỗ trợ về điều kiện sống, học tập do không có môi trường gia đình lành mạnh như những người dưới 18 tuổi khác; xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân đối với người chưa thành niên; xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; các vụ án, việc hôn nhân gia đình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
6. Tòa Lao động có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án, việc lao động.
7. Đối với Tòa án không tổ chức hoặc không tổ chức đủ Tòa chuyên trách thì việc tổ chức giải quyết, xét xử vụ việc thuộc các lĩnh vực xét xử được thực hiện như sau:
a) Trường hợp tại Tòa án không tổ chức Tòa chuyên trách thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân chuyên trách để giải quyết, xét xử;
b) Trường hợp tại Tòa án chỉ tổ chức một hoặc một số Tòa chuyên trách thì việc tổ chức công tác xét xử và phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án đối với lĩnh vực xét xử không tổ chức Tòa chuyên trách do Chánh án Tòa án đó quyết định.
Xem nội dung VBĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
8. Sửa đổi, bổ sung Mục 4 Chương IV như sau:
...
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân khu vực
1. Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.
2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và h khoản 2 Điều 3 của Luật này.”.
Nhiệm vụ của các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân khu vực được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 08/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/08/2025