Mức phạt khi cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất không đảm bảo điều kiện về giá đất là bao nhiêu?

Chuyên viên pháp lý: Đỗ Trần Quỳnh Trang
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Mức phạt khi cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất không đảm bảo điều kiện về giá đất là bao nhiêu?

Nội dung chính

    Giá đất cụ thể được áp dụng cho các trường hợp nào?

    Căn cứ tại khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai 2024 quy định về giá đất cụ thể như sau:

    Theo đó, giá đất cụ thể được áp dụng cho các trường hợp như sau:

    - Tính tiền sử dụng đất đối với tổ chức khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất cho nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập thực hiện dự án có sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất;

    - Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, trừ trường hợp thông qua đấu giá quyền sử dụng đất;

    - Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa;

    - Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024;

    - Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cho phép chuyển hình thức sử dụng đất;

    - Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

    Mức phạt khi cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất không đảm bảo điều kiện về giá đất là bao nhiêu?

    Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về vi phạm điều kiện về hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai như sau:

    Điều 29. Vi phạm điều kiện về hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai
    [...]
    4. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất mà không đảm bảo một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất thì phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng.
    5. Hình thức xử phạt bổ sung:
    [...]
    d) Đình chỉ hoạt động từ 09 tháng đến 12 tháng đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất mà không đảm bảo một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực.

    Như vậy, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất không đảm bảo điều kiện về giá đất có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng.

    Ngoài ra phạt tiền còn bị xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động từ 09 tháng đến 12 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực.

    Lưu ý: Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP về mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính.

    Mức phạt khi cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất không đảm bảo điều kiện về giá đất là bao nhiêu?

    Mức phạt khi cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất không đảm bảo điều kiện về giá đất là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

    Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc nào?

    Căn cứ vào khoản 1 Điều 158 Luật Đất đai 2024, quy định về nguyên tắc căn cứ phương pháp định giá đất như sau:

    Diều 158. Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất
    1. Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
    a) Phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường;
    b) Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất;
    c) Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch;
    d) Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất;
    đ) Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.
    2. Căn cứ định giá đất bao gồm:
    a) Mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá;
    b) Thời hạn sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;
    c) Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất;
    d) Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất;
    đ) Quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá đất.
    3. Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất quy định tại điểm c khoản 2 Điều này bao gồm:
    a) Giá đất được ghi nhận trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá;
    b) Giá đất được ghi trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
    c) Giá đất thu thập qua điều tra, khảo sát đối với trường hợp chưa có thông tin giá đất quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
    d) Thông tin về doanh thu, chi phí, thu nhập từ việc sử dụng đất.
    [...]

    Như vậy, việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

    - Phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường;

    - Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất;

    - Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch;

    - Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất;

    - Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.

    saved-content
    unsaved-content
    1