Dự án sửa đổi bảng giá đất Hà Tĩnh 2026 (Quyết định 2335/QĐ-UBND)
Nội dung chính
Dự án sửa đổi bảng giá đất Hà Tĩnh 2026 (Quyết định 2335/QĐ-UBND)
Ngày 27/9/2026, UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành Quyết định 2335/QĐ-UBND phê duyệt Dự án sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, cụ thể như sau:
- Tên Dự án: Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Cơ quan chủ trì (Chủ đầu tư): Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Nội dung, phạm vi, khối lượng:
+ Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, gồm: Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; Bảng giá đất trồng cây lâu năm (kể cả đất trồng cây cao su); Bảng giá đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị; Bảng giá đất ở tại nông thôn, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn; Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
+ Khối lượng thực hiện 2.430 phiếu điều tra (đất phi nông nghiệp 1.188 phiếu, đất nông nghiệp 1.242 phiếu) trên địa bàn 69 xã, phường.
- Sản phẩm:
+ Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Báo cáo thuyết minh xây dựng Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung (kèm theo phiếu, biểu bảng, tổng hợp, thống kê điều tra giá đất; các báo cáo về kết quả điều tra, tổng hợp kết quả điều tra giá đất; đĩa CD ghi toàn bộ dữ liệu các nội dung ban hành và các tài liệu liên quan theo quy định);
+ Các tài liệu có liên quan khác trong quá trình xây dựng, trình thẩm định, trình phê duyệt Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung.
- Dự toán kinh phí: 547.560.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm bốn mươi bảy triệu, năm trăm sáu mươi nghìn đồng).
- Nguồn vốn thực hiện: Nguồn sự nghiệp quản lý tài nguyên, đất đai năm 2026 (đã được bố trí tại Quyết định 3163/QĐ-UBND ngày 15/12/2025 của UBND tỉnh).
- Kế hoạch tổ chức thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường lựa chọn đơn vị thực hiện, xây dựng hồ sơ, lấy ý kiến góp ý, ý kiến thẩm định; hoàn thiện hồ sơ trình ban hành Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 20/11/2026.
- Thời điểm thu thập thông tin: Trong thời gian 24 tháng trở về trước tính từ thời điểm ban hành Quyết định này.
- Trình tự, thủ tục thực hiện: Theo quy định tại khoản 1 Mục III Phụ lục kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026, Mục I Phần IV Phụ lục I kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.

Dự án sửa đổi bảng giá đất Hà Tĩnh 2026 (Quyết định 2335/QĐ-UBND)
Bảng giá đất Hà Tĩnh 2026 theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND
Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND quy định cụ thể giá đất các loại đất trong bảng giá đất Hà Tĩnh 2026 như sau:
- Giá đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác (chi tiết tại Bảng 01 kèm theo).
- Giá đất trồng cây lâu năm (kể cả đất trồng cây cao su) (chi tiết tại Bảng 02 kèm theo).
- Giá đất rừng sản xuất (chi tiết tại Bảng 03 kèm theo).
- Giá đất nuôi trồng thủy sản (chi tiết tại Bảng 04 kèm theo).
- Giá đất làm muối (chi tiết tại Bảng 05 kèm theo).
- Giá đất ở tại đô thị, giá đất thương mại, dịch vụ, giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị (chi tiết tại Bảng 06 kèm theo).
- Giá đất ở tại nông thôn, giá đất thương mại, dịch vụ, giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn (chi tiết tại Bảng 07 kèm theo).
- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp (chi tiết tại Bảng 08 kèm theo).
- Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản được quy định như sau:
+ Tại các phường: 200.000 đồng/m2;
+ Tại các xã: 150.000 đồng/m2.
- Giá đất hệ thống đường dây truyền tải điện (bao gồm: cột điện, đường dây truyền tải điện) và trạm biến áp: 90.000 đồng/m2.
- Độ rộng đường quy định trong các bảng giá đất tại khoản 6, khoản 7 Điều này được tính theo độ rộng nền đường. Đối với vị trí đường, đoạn đường đã có tên thì không áp dụng giá đất theo quy định độ rộng nền đường.
- Giá đất đối với nhóm đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều này chưa tính đến các hệ số điều chỉnh được quy định tại Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND.
