Công văn 14615/BTC-QLCS 2026 hướng dẫn tiền sử dụng đất khi lên thổ cư

Công văn 14615/BTC-QLCS 2026 hướng dẫn tiền sử dụng đất khi lên thổ cư có nội dung thế nào?

Nội dung chính

    Công văn 14615/BTC-QLCS 2026 hướng dẫn tiền sử dụng đất khi lên thổ cư

    Ngày 18/9/2026, Bộ Tài chính có Công văn 14615/BTC-QLCS trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Sơn La gửi đến sau Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XVI liên quan đế tiền sử dụng đất khi lên thổ cư.

    * Nội dung kiến nghị của cử tri (Kiến nghị số 29): 

    Cử tri tỉnh Sơn La đề nghị hướng dẫn thực hiện một số nội dung quy định tại Luật Đất đai 2024, Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024, Nghị định 102/2024/NĐ-CP, trong đó có nội dung cử tri kiến nghị “hướng dẫn nguyên tắc xác định hạn mức giao đất để tính tiền sử dụng đất được áp dụng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, (Có hay không việc “trừ lùi” diện tích đất đã sử dụng; xác định đối tượng thụ hưởng theo hộ hay theo thửa đất);”

    * Kết quả nghiên cứu, giải quyết và trả lời kiến nghị: 

    - Liên quan đến kiến nghị của cử tri tỉnh Sơn La gửi đến sau Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XVI theo Công văn 498/UBDNGS16 ngày 12/6/2026 của Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có Văn bản 8081/BNNMT-QLĐĐ ngày 21/7/2026 gửi Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La. 

    - Về kiến nghị nêu trên của cử tri tỉnh Sơn La theo nội dung chuyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn 8638/BNNMT-QLĐĐ ngày 03/8/2026, căn cứ chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm quản lý nhà nước được giao, Bộ Tài chính xin trả lời như sau: 

    Liên quan đến nội dung tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15, ngày 08/06/2026, Bộ Tài chính đã có Công văn 7713/BTC-QLCS gửi Thuế các tỉnh, thành phố (tại nơi nhận có Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố) để hướng dẫn cụ thể về phạm vi, đối tượng áp dụng của điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 và Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP về việc tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở. 

    Trong đó, Bộ Tài chính đã hướng dẫn cụ thể việc xác định tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15, Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP (các trường hợp được áp dụng quy định về mức thu tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15, việc tính thu tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn về số lần, việc lựa chọn thửa đất áp dụng..., hướng dẫn về việc xác định hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất và việc xử lý trong trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện hộ gia đình, cá nhân đã được áp dụng việc tính tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 nhưng vẫn đề nghị lựa chọn thửa đất để tiếp tục được hưởng chính sách này). 

    Việc xác định nguồn gốc đất để làm cơ sở áp dụng chính sách thu tiền sử dụng sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 thuộc chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện của cơ quan nông nghiệp và môi trường tại địa phương (Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã) và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. 

    Công văn 14615/BTC-QLCS 2026 hướng dẫn tiền sử dụng đất khi lên thổ cư

    Lên thổ cư 2026 có phải xin phép cơ quan nhà nước không?

    Khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

    Điều 121. Chuyển mục đích sử dụng đất
    1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:
    a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
    b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
    c) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;
    d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
    đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
    e) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
    g) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.

    Như vậy, khi lên thổ cư (tức chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở) thì phải xin phép.

    saved-content
    unsaved-content
    1