Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cho người lao động làm việc không theo hợp đồng từ năm 2025?
Nội dung chính
Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện từ năm 2025?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 143/2024/NĐ-CP thì người lao động đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định tại Điều 4 Nghị định 143/2024/NĐ-CP khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn lao động xảy ra trong thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện.
- Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 143/2024/NĐ-CP.
Lưu ý: Người lao động không được hưởng các chế độ tai nạn lao động tại Điều 4 Nghị định 143/2024/NĐ-CP nếu tai nạn xảy ra do một trong các nguyên nhân sau:
- Mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến công việc, nhiệm vụ lao động.
- Người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân.
- Sử dụng chất ma tuý, chất gây nghiện trái quy định của pháp luật.
Nhà nước có hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cho người lao động làm việc không theo hợp đồng từ năm 2025? (hình từ internet)
Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cho người lao động làm việc không theo hợp đồng từ năm 2025?
Theo Điều 12 Nghị định 143/2024/NĐ-CP người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, cụ thể như sau:
(1) Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc hộ nghèo theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn.
(2) Bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc hộ cận nghèo theo mức chuẩn hộ cận nghèo khu vực nông thôn.
(3) Bằng 10% đối với người lao động khác.
Việc hỗ trợ đóng báo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được thực hiện theo phương thức sau:
- Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc đối tượng được hỗ trợ nộp số tiền đóng phần trách nhiệm đóng của mình cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy nhiệm theo quy định của pháp luật.
- Định kỳ 06 tháng hoặc 12 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội tổng hợp số đối tượng được hỗ trợ, số tiền thu của đối tượng và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính, gửi cơ quan tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội.
- Cơ quan tài chính căn cứ quy định về phân cấp quản lý ngân sách của địa phương và bảng tổng hợp đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ do cơ quan Bảo hiểm xã hội chuyển đến, có trách nhiệm chuyển kinh phí vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 6 tháng một lần.
Chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 hằng năm phải thực hiện xong việc chuyển kinh phí hỗ trợ vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện của năm đó.
Kinh phí hỗ trợ tiền đóng cho người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
Như vậy, mức hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đối với người tham gia thuộc hộ nghèo là 30% trên mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, 25% đối với người tham gia thuộc hộ cận nghèo và 10% đối với người lao động khác.
Mức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện?
Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được quy định tại Điều 11 Nghị định 143/2024/NĐ-CP. Theo đó người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện lựa chọn một trong hai phương thức đóng sau:
- Đóng 06 tháng một lần: Mức đóng bằng 6% tháng lương tối thiểu vùng IV.
- Đóng 12 tháng một lần: Mức đóng bằng 12% tháng lương tối thiểu vùng IV.
Như vậy, nếu áp dụng theo mức lương tối thiểu vùng IV 3,45 triệu đồng/tháng thì mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cụ thể là:
- Đối với phương án đóng 06 tháng một lần: Mức đóng bằng 3.450.000 x 6% = 207.000 đồng.
- Đối với phương án đóng 12 tháng một lần: Mức đóng bằng 3.450.000 x 12% = 414.000 đồng.
Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 143/2024/NĐ-CP Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm có:
(1) Sổ bảo hiểm xã hội.
(2) Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú.
(3) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.
(4) Bản sao giấy chứng tử, trích lục khai tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, đối với trường hợp chết do tai nạn lao động.
(5) Biên bản điều tra tai nạn lao động.
(6) Đơn đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người lao động hoặc thân nhân người bị nạn đối với trường hợp tai nạn lao động chết người theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 143/2024/NĐ-CP (TẢI VỀ).
(7) Bản chính hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan về phí giám định suy giảm khả năng lao động.
Lưu ý: Trường hợp kết quả giám định lại làm tăng mức suy giảm khả năng lao động so với mức suy giảm khả năng lao động đã được hưởng trợ cấp, người lao động được hưởng thêm trợ cấp bổ sung một lần để bảo đảm hưởng đủ mức trợ cấp tương ứng với tỷ lệ suy giảm khả năng lao động tăng thêm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 143/2024/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị bô sung chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm có:
- Sổ bảo hiểm xã hội.
- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.
- Đơn đề nghị giải quyết bổ sung chế độ tai nạn lao động của người lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 143/2024/NĐ-CP (TẢI VỀ).
- Bản chính hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan về phí giám định suy giảm khả năng lao động.
* Nghị định 143/2024/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025