Tải file Phụ lục Bảng giá đất Bình Định 2026 PDF
Mua bán Đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Tải file Phụ lục Bảng giá đất Bình Định 2026 PDF
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 của Quốc hội quy định như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
[...]
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Định và tỉnh Gia Lai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Gia Lai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Gia Lai có diện tích tự nhiên là 21.576,53 km2, quy mô dân số là 3.583.693 người.
Tỉnh Gia Lai giáp tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Quảng Ngãi, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông.
[...]
Theo đó, Bình Định thuộc diện sáp nhập tỉnh cùng với Gia Lai thành một đơn vị hành chính mới, lấy tên là Gia Lai.
Trên cơ sở đó, Nghị quyết Bảng giá đất Bình Định 2026 chính thức sẽ chịu sự điều chỉnh trực tiếp từ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai (sau sáp nhập).
Ngày 09 tháng 12 năm 2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai ký ban hành Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND về việc quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Theo Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai có nội dung về Bảng giá đất Bình Định 2026 như sau:
>> Tải file Phụ lục Bảng giá đất Bình Định 2026 PDF: TẠI ĐÂY <<
- Nghị quyết Bảng giá đất Bình Định 2026 chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
- Các Nghị quyết Bảng giá đất hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai có hiệu lực bao gồm:
+ Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (năm 2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Bình Định (trước sắp xếp);
+ Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND ngày 21 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (năm 2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Bình Định (trước sắp xếp);
+ Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND ngày 21 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp).
Trên là thông tin tải file Phụ lục Bảng giá đất Bình Định 2026 PDF.
>> Xem chi tiết:
Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai | |
Toàn bộ phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai |

Tải file Phụ lục Bảng giá đất Bình Định 2026 PDF (Hình từ Internet)
Tiêu chí xác định khu vực, vị trí đối với từng loại đất theo Bảng giá đất Bình Định 2026 đối với đất nông nghiệp quy định ra sao?
Theo khoản 1 Điều 5 Quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai có nội dung quy định về tiêu chí xác định khu vực, vị trí đối với từng loại đất theo Bảng giá đất Bình Định 2026 đối với đất nông nghiệp như sau:
- Vị trí 1: Các thửa đất/khu đất tiếp giáp với đường/tuyến đường có tên trong bảng giá đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
- Vị trí 2: Các thửa đất/khu đất không tiếp giáp với đường/tuyến đường có tên trong bảng giá đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị và nằm trong phạm vi 1000 m tính từ tim đường có tên trong Bảng giá đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
- Vị trí 3: Các thửa đất/khu đất còn lại (không thuộc vị trí 1 và vị trí 2).
Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất Bình Định 2026 quy định ra sao?
Căn cứ Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP có nội dung quy định về việc xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất Bình Định 2026 như sau:
- Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.
- Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:
+ Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
+ Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.
