09:10 - 30/12/2025

Sơ đồ vị trí khu Du lịch sinh thái Vườn Quốc gia U Minh Hạ

Sơ đồ vị trí khu Du lịch sinh thái Vườn Quốc gia U Minh Hạ. Quy định về phân định ranh giới rừng trên thực địa

Mua bán Đất tại Cà Mau

Xem thêm Mua bán Đất tại Cà Mau

Nội dung chính

    Sơ đồ vị trí khu Du lịch sinh thái Vườn Quốc gia U Minh Hạ

    Vườn quốc gia U Minh Hạ nằm cách thành phố Cà Mau khoảng 30 km về phía Bắc, nằm trên địa bàn các xã của tỉnh Cà Mau như sau: Xã Đá Bạc: Gồm các tiểu khu: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 61 và 63 (xã Trần Hợi; xã Khánh Bình T y Bắc, thuộc Huyện Trần Văn Thời c ; Xã Khánh An: Gồm các tiểu khu: 69; 70; 72; 73; 75; 76; 77, xã Khánh Lâm: Gồm tiểu khu: 59. Vị trí của Vườn quốc gia U Minh Hạ được xác định bởi tọa độ địa lý và ranh giới như sau

    - Bắc giáp giới hạn tuyến kênh 27 (Phân trại K3 Cái Tàu) ;

    - Nam giáp kênh đê bao phía nam giới hạn Khu rừng trồng dân cư đội II và đội III Ấp Vồ Dơi, xã Đá Bạc; kênh xáng Minh Hà);

    - Đông giáp kênh số 100 đến đê bao phía Ðông giới hạn Ấp 14 Xã Khánh An và hậu đội I T19 Ấp Vồ Dơi, xã Đá Bạc);

    - Tây giáp kênh số 90 đến đê bao phía Tây giới hạn (phân trường công ty LN U Minh Hạ và hậu dân cư đội IV ấp Vồ Dơi, xã Đá Bạc .

    Ngày 21/12/2025, UBND Cà Mau ban hành Quyết định 02191/QĐ-UBND năm 2025 về việc phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Vườn Quốc gia U Minh Hạ đến năm 2030

    Theo đó, vị trí khu Du lịch sinh thái Vườn Quốc gia U Minh Hạ nằm tại Ấp Vồ Dơi, xã Đá Bạc, tỉnh Cà Mau

    Dưới đây là sơ đồ vị trí khu Du lịch sinh thái Vườn Quốc gia U Minh Hạ

    >>> Xem chi tiết Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Vườn Quốc gia U Minh Hạ đến năm 2030: TẠI ĐÂY

    Sơ đồ vị trí khu Du lịch sinh thái Vườn Quốc gia U Minh Hạ

    Sơ đồ vị trí khu Du lịch sinh thái Vườn Quốc gia U Minh Hạ (Hình từ Internet)

    Xã Đá Bạc tỉnh Cà Mau được sáp nhập từ xã nào?

    Căn cứ theo khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 1655/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Tỉnh Cà Mau mới năm 2025 có quy định như sau:

    Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau
    Trên cơ sở Đề án số 364/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau như sau:
    [...]
    16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Khánh Bình Tây (bao gồm Hòn Đá Bạc), xã Khánh Bình Tây Bắc và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trần Hợi thành xã mới có tên gọi là xã Đá Bạc.
    [...]

    Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì Xã Đá Bạc Tỉnh Cà Mau mới được sáp nhập từ:

    - Xã Khánh Bình Tây (Huyện Trần Văn Thời cũ, Tỉnh Cà Mau)

    - Xã Khánh Bình Tây Bắc (Huyện Trần Văn Thời cũ, Tỉnh Cà Mau)

    - Một phần Xã Trần Hợi (Huyện Trần Văn Thời cũ, Tỉnh Cà Mau)

    Quy định về phân định ranh giới rừng trên thực địa

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư 16/2025/TT-BNNMT, phân định ranh giới rừng trên thực địa quy định như sau:

    - Căn cứ:

    Bản đồ phân định ranh giới, sơ đồ vị trí mốc, bảng trên bản đồ phân định ranh giới rừng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Thông tư 16/2025/TT-BNNMT; một trong các tài liệu sau: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định thành lập khu rừng, quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định giao rừng, quyết định cho thuê rừng.

    Hồ sơ mốc ranh giới sử dụng đất theo quyết định giao đất, quyết định giao rừng, quyết định cho thuê đất, quyết định cho thuê rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).

    - Nội dung:

    Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tổ chức thực hiện thu thập tài liệu và bản đồ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Thông tư 16/2025/TT-BNNMT; mô tả đường phân định ranh giới rừng trên bản đồ phân định ranh giới rừng và xác định vị trí mốc, bảng trên thực địa theo sơ đồ vị trí mốc, bảng trên bản đồ phân định ranh giới rừng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Thông tư 16/2025/TT-BNNMT

    Chủ rừng thực hiện cắm mốc, bảng trên thực địa có sự chứng kiến của Hạt Kiểm lâm hoặc Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh đối với những địa phương không có Hạt Kiểm lâm;

    Đối với những khu vực có tranh chấp mà không thỏa thuận được giữa chủ rừng và các bên liên quan, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì lập biên bản đối với từng trường hợp cụ thể và giải quyết hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Sau khi khu vực có tranh chấp được giải quyết, thực hiện phân định ranh giới rừng theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư 16/2025/TT-BNNMT

    - Mô tả đường phân định ranh giới rừng:

    Nội dung mô tả: các điểm đặc trưng, hướng, tọa độ, khoảng cách giữa các điểm đặc trưng và chiều dài đường ranh giới rừng.

    Phương pháp mô tả: trường hợp đường phân định ranh giới khu rừng đã có kết quả mô tả hoặc khu rừng liền kề đã mô tả thì sử dụng kết quả mô tả đó; trường hợp đường phân định ranh giới khu rừng chưa được mô tả, thực hiện như sau: đường phân định ranh giới bắt đầu từ điểm đặc trưng đầu tiên tại điểm cực Bắc của khu rừng, mô tả theo chiều kim đồng hồ, bảo đảm tính liên tục, khép kín trên toàn bộ đường phân định ranh giới rừng.

    Trường hợp trên đường phân định ranh giới khu rừng không có điểm đặc trưng, sử dụng máy định vị (GPS) để xác định tọa độ và mô tả đường phân định ranh giới theo tọa độ đó.

    Lập bản mô tả đường phân định ranh giới rừng theo Mẫu số 02 Phụ lục X ban hành kèm theoThông tư 16/2025/TT-BNNMT. Lập bảng tọa độ các điểm đặc trưng trên đường phân định ranh giới rừng theo Mẫu số 03 Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư 16/2025/TT-BNNMT. Tọa độ các điểm đặc trưng đo 03 lần bằng GPS và lấy giá trị bình quân.

    - Xác định vị trí mốc, bảng:

    Những khu rừng đã xác định vị trí mốc, bảng phù hợp với kết quả thiết kế vị trí các mốc, bảng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Thông tư 16/2025/TT-BNNMT, không thực hiện xác định lại vị trí. Trường hợp còn lại, tiến hành xác định vị trí mốc, bảng như sau:

    Căn cứ kết quả thiết kế vị trí các mốc, bảng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Thông tư 16/2025/TT-BNNMT để xác định vị trí mốc, bảng ngoài thực địa, trừ các vị trí mốc trùng với điểm đặc trưng;

    Căn cứ kết quả xác định vị trí mốc, bảng ngoài thực địa ở trên để xác định cụ thể tọa độ vị trí mốc, bảng trên đường phân định ranh giới của khu rừng. Tọa độ vị trí mốc, bảng được đo 03 lần bằng máy định vị GPS lấy giá trị bình quân và lập bản tọa độ vị trí mốc, bảng theo Mẫu số 04 Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư 16/2025/TT-BNNMT

    Lập bảng tổng hợp vị trí tọa độ mốc, bảng theo Mẫu số 05 Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư 16/2025/TT-BNNMT

    Trường hợp vị trí mốc, bảng trên thực địa có sai khác so với thiết kế trên bản đồ phân định ranh giới rừng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Thông tư 16/2025/TT-BNNMT, phải hiệu chỉnh vị trí mốc, bảng trên bản đồ cho phù hợp với thực địa.

    - Quy định về mốc, bảng:

    Quy định về mốc: mốc làm bằng bê tông cốt thép đảm bảo bền vững, chắc chắn, có tiết diện hình chữ nhật, kích thước: cao 100 cm, rộng 30 cm, dày 12 cm, có đế dùng để cắm mốc; trên mốc ghi tên chủ rừng, loại rừng và số hiệu mốc; phần mốc nổi trên mặt đất sơn màu trắng, chữ số được viết trên mặt bên của mốc, cách mặt trên của mốc 3 cm; chữ in hoa đều nét, cỡ chữ cao 3 cm, rộng 2 cm bằng sơn đỏ.

    Quy định về bảng: bảng làm bằng bê tông cốt thép đảm bảo bền vững, chắc chắn, kích thước bảng: cao 100 cm, rộng 150 cm, dày 5 cm; bên trái bảng thể hiện sơ đồ khu rừng, bên phải ghi tên khu rừng và nội dung yêu cầu quản lý, bảo vệ rừng.

    Đối với những nơi đã cắm mốc, bảng khác với quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 20 Thông tư 16/2025/TT-BNNMT vẫn được tiếp tục sử dụng mốc, bảng cũ.

    - Cắm mốc, bảng trên thực địa

    Những khu rừng đã cắm mốc, bảng phù hợp với quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Thông tư 16/2025/TT-BNNMT, không thực hiện cắm lại. Trường hợp còn lại, tiến hành cắm mốc, bảng như sau:

    Mốc được cắm cố định xuống đất trên đường phân định ranh giới rừng, bảo đảm bền vững, chắc chắn, phần nổi trên mặt đất cao 50 cm, mặt ghi số hiệu mốc và tên khu rừng quay ra phía ngoài;

    Bảng được gắn vào cột hình vuông cao 300 cm, rộng 15 cm, dày 15 cm, được cắm cố định xuống đất, phần chôn sâu dưới mặt đất 100 cm đảm bảo vững chắc.

    - Quản lý, bảo vệ mốc, bảng:

    Chủ rừng có trách nhiệm quản lý, bảo vệ mốc, bảng trong phạm vi ranh giới diện tích được giao, được thuê. Trường hợp mốc, bảng bị xê dịch, bị mất hay hư hỏng, chủ rừng thực hiện khôi phục lại mốc, bảng theo đúng vị trí ban đầu.

    Nguyễn Thị Thương Huyền
    Từ khóa
    Vị trí khu Du lịch sinh thái Vườn Quốc gia U Minh Hạ Du lịch sinh thái Vườn Quốc gia U Minh Hạ Vườn Quốc gia U Minh Hạ Sơ đồ vị trí khu Du lịch sinh thái Vườn Quốc gia U Minh Hạ Vườn Quốc gia
    1