09:13 - 06/03/2026

Cập nhật quy hoạch tỉnh An Giang sau sáp nhập

Cập nhật quy hoạch tỉnh An Giang sau sáp nhập.Các chỉ tiêu cụ thể điều chỉnh Quy hoạch tỉnh An Giang đến năm 2030 gồm những gì?

Mua bán Đất tại An Giang

Xem thêm Mua bán Đất tại An Giang

Nội dung chính

    Cập nhật quy hoạch tỉnh An Giang sau sáp nhập

    Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh An Giang. Sau khi sắp xếp, tỉnh An Giang có diện tích tự nhiên là 9.888,91 km2, quy mô dân số là 4.952.238 người.

    Ngày 24/02/2026, UBND tỉnh An Giang ban hành Quyết định 676/QĐ-UBND năm 2026 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh An Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

    Phạm vi ranh giới quy hoạch bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ đất liền tỉnh An Giang và không gian biển được xác định theo Luật Biển Việt Nam năm 2012, Nghị định 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, với tổng diện tích tự nhiên là 9.888,91 km2, gồm 102 đơn vị hành chính cấp xã (85 xã, 14 phường và 03 đặc khu), phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Nam giáp thành phố Cần Thơ và tỉnh Cà Mau, phía Tây giáp Vịnh Thái Lan, phía Bắc giáp Vương quốc Campuchia

    Mục tiêu tổng quát đến năm 2030, An Giang là tỉnh phát triển khá của cả nước, có tốc độ tăng trưởng năng động; giữ vai trò trung tâm dịch vụ, trung tâm kinh tế biển mạnh của Quốc gia, du lịch biển – đảo và kinh tế biên giới; nông, thủy sản và đầu mối logistics sông - biển - biên mậu kết nối Mê Công với các thị trường trong nước và quốc tế. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, xanh và bền vững, dựa trên các trụ cột: nông nghiệp công nghệ cao gắn với chế biến sâu; dịch vụ du lịch, thương mại và logistics; công nghiệp sạch, công nghiệp sinh học; kinh tế số và kinh tế biển – đảo. Hạ tầng kinh tế – xã hội được đầu tư đồng bộ, hiện đại; phát triển kinh tế gắn với phát triển xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng, an ninh trên không gian biển – đảo – biên giới.

    ...

    >>> Xem toàn bộ nội dung cập nhật quy hoạch tỉnh An Giang sau sáp nhập tại Quyết định 676/QĐ-UBND năm 2026 

    Cập nhật quy hoạch tỉnh An Giang sau sáp nhập

    Cập nhật quy hoạch tỉnh An Giang sau sáp nhập (Hình từ Internet)

    Các chỉ tiêu cụ thể điều chỉnh Quy hoạch tỉnh An Giang đến năm 2030 gồm những gì?

    Theo Quyết định 676/QĐ-UBND năm 2026 các chỉ tiêu cụ thể điều chỉnh Quy hoạch tỉnh An Giang đến năm 2030 gồm:

    - Về kinh tế

    + Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 11%/năm trở lên.

    + GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt từ 6.300 đô la Mỹ trở lên.

    + Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt 30%.

    + Tổng thu ngân sách 5 năm đạt từ 160 - 170 nghìn tỷ đồng.

    + Tổng vốn đầu tư xã hội 5 năm đạt 650 - 700 nghìn tỷ đồng.

    + Tỷ lệ vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn so với GRDP đạt 28,6%.

    + Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt trên 50%.

    + Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng điện lưới quốc gia đạt 99,54%.

    + Tỷ lệ 100% người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ 1Gb/s và phủ sóng 5G toàn tỉnh.

    + Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index) xếp hạng 11/34 trên cả nước.

    + Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); Chỉ số chuyển đổi số (DTI); Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) nằm trong top 05/34 cả nước.

    - Về chỉ tiêu văn hóa – xã hội

    + Dân số trung bình đến năm 2030 là 3.755.949 người (Theo Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 03/10/2025 Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2025-2030); theo dữ liệu Quốc gia dân cư là 4.952.238 người.

    + Chỉ số phát triển con người (HDI) đến năm 2030 đạt tối thiểu 0,75.

    + Đến năm 2030, tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt khoảng 75,5 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm.

    + Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 79%, trong đó: Tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ 35%; + Tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội đạt trên 25%;

    + Phấn đấu đạt 15 bác sĩ/vạn dân; số giường bệnh đến cuối năm 2030 đạt 35 giường bệnh/vạn dân; đạt tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân; 100% người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe hằng năm.

    + Tỷ lệ trường học phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt trên 80%. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở. + Tỷ lệ nghèo đa chiều đến năm 2030 duy trì mức giảm bình quân 0,3 - 0,5%/năm.

    - Về chỉ tiêu môi trường

    + Tỷ lệ che phủ rừng đạt 8,9%.

    + Tỷ lệ các khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường phấn đấu đạt 100%.

    + Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 100%; tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 100%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%.

    + Đến năm 2030 đạt 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới.

    + Tỷ lệ dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%, trong đó: tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 98%, tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt 89,5%.

    - Về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội Bảo đảm quốc phòng – an ninh ở địa bàn chiến lược, cửa khẩu, cảng biển, biên giới, biển, hải đảo; xây dựng, củng cố thế trận khu vực phòng thủ trên đất liền, biển, hải đảo gắn với đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, kết hợp bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư trên địa bàn tỉnh; gắn phát triển kinh tế – xã hội với bảo đảm quốc phòng – an ninh.

    Các khâu đột phá chiến lược quy hoạch tỉnh An Giang sau sáp nhập

    Theo Quyết định 676/QĐ-UBND năm 2026 có nêu các khâu đột phá chiến lược quy hoạch tỉnh An Giang sau sáp nhập

    - Đột phá thể chế, quản trị thông qua hoàn thiện mô hình chính quyền hai cấp tinh gọn, hiệu quả; tăng phân quyền gắn với trách nhiệm giải trình; xây dựng cơ chế đặc thù cho Phú Quốc, Thổ Châu; thí điểm sandbox cho mô hình và công nghệ mới; đồng thời thúc đẩy liên kết vùng, liên kết quốc tế và hợp tác ASEAN trong thương mại, logistics, kinh tế biển, du lịch, năng lượng và đổi mới sáng tạo.

    - Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: đẩy mạnh đào tạo, thu hút, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng các trụ cột chiến lược: du lịch và dịch vụ chất lượng cao, nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến chế tạo, logistics và thương mại quốc tế, y tế, giáo dục, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo. Ưu tiên nâng cao năng lực quản trị của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp, đặc biệt là cấp xã, phường, đặc khu nhằm bảo đảm bộ máy hành chính cơ sở đủ năng lực triển khai các nhiệm vụ phát triển mới trong bối cảnh tình hình mới.

    - Đầu tư về phát triển hạ tầng: Tập trung đầu tư và hoàn thiện phát triển đồng bộ hạ tầng giao thông đa phương thức, hạ tầng số, hạ tầng năng lượng và chuyển đổi xanh; tăng cường kết nối đất liền – sông – biển – đảo, liên vùng và quốc tế; đồng thời hoàn thiện các hạ tầng thiết yếu, thích ứng biến đổi khí hậu, nước biển dâng thông qua các đề án, dự án lấn biển, kè chống sạt lở, tạo quỹ đất; tạo nền tảng cho tăng trưởng nhanh và bền vững.

    - Phát triển kinh tế biển – đảo – biên giới: tập trung xây dựng Phú Quốc, Thổ Châu trở thành trung tâm du lịch quốc tế, dịch vụ cao cấp, y tế quốc tế và trung tâm tài chính quy mô nhỏ, có khả năng cạnh tranh trong khu vực. Hình thành và nâng tầm hệ thống logistics biển – sông – biên giới, phát triển các trung tâm logistics tổng hợp gắn với cảng biển, cảng sông và cửa khẩu quốc tế, nhằm mở rộng không gian kinh tế và tăng cường kết nối thương mại với các tỉnh trong vùng, cả nước và các thị trường quốc tế như Campuchia, Thái Lan, Malaysia và Singapore. Kinh tế biển – đảo – biên giới trở thành một trong những động lực tăng trưởng quan trọng, góp phần nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh của tỉnh trong giai đoạn tới.

    Nguyễn Thị Thương Huyền
    Từ khóa
    Quy hoạch tỉnh An Giang Cập nhật quy hoạch tỉnh An Giang Quy hoạch tỉnh An Giang sau sáp nhập Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh An Giang An Giang đến năm 2030
    1