Bảng giá đất Lộ nối ĐT 818 – ĐH 7 Huyện Thủ Thừa Long An mới nhất
Bảng giá đất là một thông tin quan trọng đối với những ai đang quan tâm đến đầu tư bất động sản tại Huyện Thủ Thừa, Long An. Trong năm 2025, bảng giá đất đã được điều chỉnh và công bố theo Quyết định 74/2019/QĐ-UBND và các văn bản sửa đổi, bổ sung như Quyết định 27/2020/QĐ-UBND, Quyết định 35/2021/QĐ-UBND, Quyết định 48/2022/QĐ-UBND, Quyết định 46/2023/QĐ-UBND, Quyết định 44/2024/QĐ-UBND. Bảng giá đất được áp dụng cho thời gian từ 2020 đến hết 2024, với các mức giá như sau:
- Giá đất dao động từ 210.000 VNĐ/m² (đối với đất trồng cây hàng năm) đến 1.690.000 VNĐ/m² (đối với đất ở nông thôn), tùy thuộc vào vị trí và loại đất. Mức giá trung bình của các loại đất trên Lộ nối ĐT 818 – ĐH 7 lần lượt như sau:
- Đất ở nông thôn: 1,295,667 VNĐ/m²
- Đất TM-DV nông thôn: 1,036,667 VNĐ/m²
- Đất SX-KD nông thôn: 907,000 VNĐ/m²
Bảng giá đất cụ thể đã được cập nhật tại đây: Xem chi tiết bảng giá đất của Lộ nối ĐT 818 – ĐH 7.
Cách sử dụng bảng giá đất theo Luật Đất đai mới nhất
Theo khoản 1 Điều 159 của Luật Đất đai 2024, việc sử dụng bảng giá đất được áp dụng cho một số trường hợp quan trọng như sau:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất.
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất.
- Tính thuế sử dụng đất và thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình.
- Tính lệ phí và tiền bồi thường khi gây thiệt hại trong quản lý đất đai.
- Tính tiền sử dụng đất đối với những trường hợp giao đất không thông qua đấu giá.
Các thông tin này giúp cho người dân tại Huyện Thủ Thừa, Long An nắm bắt rõ hơn cách sử dụng bảng giá đất một cách hợp pháp và chính xác nhằm bảo vệ quyền lợi của mình.
Lộ nối ĐT 818 – ĐH 7 và khu vực lân cận chênh lệch giá đất ra sao?
So sánh giá đất trên Lộ nối ĐT 818 – ĐH 7 với các tuyến đường lân cận như ĐT 833C (ĐT Cai Tài) và ĐT 834 cho thấy rõ sự khác biệt trong giá trị bất động sản. Cụ thể, giá đất tại ĐT 833C cao hơn Lộ nối ĐT 818 – ĐH 7; đất ở nông thôn có giá trung bình 2,246,333 VNĐ/m², trong khi đó tại Lộ nối chỉ là 1,295,667 VNĐ/m².
Điều này cho thấy rõ ràng mức giá cạnh tranh hơn cho Lộ nối ĐT 818, đặc biệt là trong lĩnh vực đất nông thôn và giống như đất trồng cây hàng năm, cả hai khu vực này thì giá không cao hơn 230,000 VNĐ/m². Điều này thể hiện tiềm năng tăng giá rất lớn trong tương lai, nhất là khi các dự án hạ tầng tiếp tục phát triển tại khu vực này và làm tăng giá trị bất động sản.
Các bạn có thể tham khảo thêm bảng giá đất của Huyện Thủ Thừa tại đây..
Mức giá đất tại Lộ nối ĐT 818 – ĐH 7 hiện nay phản ánh rõ nét đặc điểm địa lý thuận lợi của Huyện Thủ Thừa. Với nhiều lợi thế phát triển trong tương lai như cơ sở hạ tầng và quy hoạch đô thị tốt, đây sẽ là điểm đến đầu tư hấp dẫn. Mức giá cạnh tranh so với các khu vực lân cận tạo ra cơ hội tốt cho các nhà đầu tư và người mua đất.
