Bảng giá đất An Sơn 15 - Khu vực 2 Thị xã Thuận An Bình Dương mới nhất
Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương, nổi tiếng là một trong những khu vực phát triển năng động nhất ở vùng Đông Nam Bộ. Vị trí chiến lược của nó, nằm liền kề cửa ngõ kết nối giữa thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Đông Nam Bộ, tạo ra những cơ hội lớn cho những nhà đầu tư bất động sản. Khu vực này cũng được hưởng lợi từ sự phát triển hạ tầng giao thông mạnh mẽ, với nhiều tuyến đường huyết mạch như Quốc lộ 13 và Quốc lộ 1A, cũng như những tiện ích công cộng được phát triển đồng bộ, làm tăng tính hấp dẫn cho thị trường nhà ở và các khu công nghiệp trong vùng.
Đất tại An Sơn 15, Thị xã Thuận An, Bình Dương có giá bao nhiêu?
Theo quy định tại Quyết định 63/2024/QĐ-UBND ngày 20/12/2024, bảng giá đất tại tỉnh Bình Dương được điều chỉnh nhằm phản ánh chính xác hơn về giá trị đất trong từng khu vực. Bảng giá đất này áp dụng cho nhiều trường hợp khác nhau như tính tiền sử dụng và thuê đất, tính thuế, và bồi thường trong lĩnh vực đất đai.
Giá đất tại An Sơn 15 dao động từ 805.000 VNĐ/m² đến 2.009.000 VNĐ/m² tùy thuộc vào loại đất và vị trí cụ thể. Giá trung bình cho đất ở nông thôn tại đây là 1.307.250 VNĐ/m². Khung giá cho các loại đất được thể hiện cụ thể như sau:
Đất ở nông thôn:
- Giá trung bình: 1.307.250 VNĐ/m²
- Giá thấp nhất: 805.000 VNĐ/m² tại Vị trí 4 (Hồ Văn Mên - Đất Bảy Tự)
- Giá cao nhất: 2.009.000 VNĐ/m² tại Vị trí 1 (Hồ Văn Mên - Đất Bảy Tự)
Đất SX-KD nông thôn:
- Giá trung bình: 852.250 VNĐ/m²
- Giá thấp nhất: 525.000 VNĐ/m² tại Vị trí 4 (Hồ Văn Mên - Đất Bảy Tự)
- Giá cao nhất: 1.309.000 VNĐ/m² tại Vị trí 1 (Hồ Văn Mên - Đất Bảy Tự)
Đất TM-DV nông thôn:
- Giá trung bình: 1.046.500 VNĐ/m²
- Giá thấp nhất: 644.000 VNĐ/m² tại Vị trí 4 (Hồ Văn Mên - Đất Bảy Tự)
- Giá cao nhất: 1.610.000 VNĐ/m² tại Vị trí 1 (Hồ Văn Mên - Đất Bảy Tự)
Xem chi tiết bảng giá đất của An Sơn 15 - Khu vực 2
Hướng dẫn sử dụng bảng giá đất theo Luật đất đai mới nhất
Cách sử dụng bảng giá đất được quy định trong khoản 1 Điều 159 của Luật Đất đai 2024. Bạn cần lưu ý các ứng dụng quan trọng sau đây:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của cá nhân hoặc hộ gia đình.
- Tính tiền thuê đất khi có hợp đồng thuê đất thu tiền hàng năm.
- Tính thuế sử dụng đất và thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất.
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi có thiệt hại trong quản lý đất đai.
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp thửa đất đã được đầu tư theo quy hoạch kỹ thuật.
Qua đây, bạn có thể ứng dụng bảng giá đất tại địa chỉ Thị xã Thuận An, Bình Dương để thực hiện các thao tác pháp lý liên quan đến bất động sản.
So sánh giá đất An Sơn 15 với các đường lân cận
Khi đánh giá giá đất tại An Sơn 15 - Khu vực 2, so với các tuyến đường lân cận như Hồ Văn Mên, An Sơn 03 và An Sơn 02, chúng ta thấy rõ sự khác biệt về giá trị đất.
- Đường Hồ Văn Mên: Giá trung bình cho đất ở nông thôn cao nhất đạt 2.364.750 VNĐ/m², cao hơn so với An Sơn 15 là 1.307.250 VNĐ/m². Sự chênh lệch này thể hiện tính cạnh tranh cao của khu vực trung tâm.
- Đường An Sơn 03: Với giá đất ở nông thôn trung bình chỉ 1.213.875 VNĐ/m², đây thực sự là một khu vực có giá đất thấp hơn nhiều so với An Sơn 15.
- Đường An Sơn 02: Giá đất cũng dao động ở mức thấp hơn, khoảng 1.400.625 VNĐ/m² cho đất ở nông thôn.
Sự khác biệt giá đất giữa An Sơn 15 và các đường lân cận chủ yếu đến từ việc vị trí thuận lợi hơn cùng sự phát triển đã tăng giá trị. Dù cho giá đất tại An Sơn 15 cao hơn một chút so với An Sơn 03 và An Sơn 02, nhưng vẫn dễ cạnh tranh hơn so với Hồ Văn Mên. Nếu cần tổng quan hơn về kinh tế, hạ tầng và giá trung bình tại Thị xã Thuận An, mời bạn đọc bài viết Bảng giá đất Thị xã Thuận An để so sánh chi tiết.
Tóm lại, An Sơn 15 - Khu vực 2 không chỉ có mức giá hợp lý mà còn được hưởng nhiều lợi thế về vị trí và hạ tầng phát triển, tạo cơ hội lớn cho cả nhà đầu tư và người mua ở. Với tiềm năng phát triển không ngừng, đây chắc chắn là một trong những con đường đáng chú ý trong chiến lược đầu tư bất động sản tại Thị xã Thuận An.
