Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Công văn 279/BHXH-CSYT năm 2012 có hiệu lực từ ngày 19/01/2012
Ngày 11/11/2011, liên Bộ Y tế - Tài chính đã ban hành Thông tư số 39/2011/TTLT-BYT-BTC (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39), hướng dẫn thủ tục thanh toán chi phí khám, chữa bệnh (KCB) đối với người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) bị tai nạn giao thông (TNGT). Bảo hiểm xã hội Việt Nam yêu cầu Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng (sau đây gọi chung là BHXH tỉnh) thống nhất với các cơ sở KCB BHYT trên địa bàn để triển khai thực hiện các nội dung theo hướng dẫn của liên Bộ đúng với quy định tại Điều 6 Thông tư số 39; đồng thời hướng dẫn bổ sung một số nội dung cụ thể như sau:
1. Về thủ tục KCB và thanh toán chi phí KCB tai nạn giao thông
Người tham gia BHYT bị TNGT khi đi KCB có trách nhiệm thực hiện đầy đủ những quy định về thủ tục KCB BHYT tại Điều 13 Thông tư liên tịch số 09/TTLT/BYT-BTC ngày 14/8/2009 của liên Bộ Y tế - Tài chính hướng dẫn thực hiện BHYT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 09) và quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 2 và Điều 3 Thông tư số 39.
Các trường hợp thanh toán trực tiếp chi phí KCB do TNGT, hồ sơ đề nghị thanh toán thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 19 Thông tư số 09 và bổ sung thêm một trong các tài liệu quy định tại Điều 3 Thông tư số 39.
Đối với các trường hợp bị tai nạn giao thông đến KCB tại trạm y tế xã, thanh toán trực tiếp và quyền lợi BHYT của các trường hợp tái khám, điều trị di chứng tai nạn giao thông, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ hướng dẫn bổ sung sau về trình tự, thủ tục xác định khi có ý kiến chính thức của liên Bộ Y tế - Tài chính.
Xem nội dung VBĐiều 3. Căn cứ để thanh toán hoặc không thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo chế độ đối với người tham gia bảo hiểm y tế bị tai nạn giao thông
Cơ quan Bảo hiểm xã hội căn cứ vào một trong các tài liệu sau đây để quyết định việc thanh toán hoặc không thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người tham gia bảo hiểm y tế bị tai nạn giao thông:
1. Bản phô tô biên bản giải quyết tai nạn giao thông của cơ quan công an.
2. Bản phô tô hoặc bản trích một phần bản Kết luận điều tra nguyên nhân gây tai nạn giao thông có xác nhận của cơ quan công an thụ lý, giải quyết vụ tai nạn giao thông.
3. Bản phô tô hoặc bản trích một phần kết luận cuối cùng của cơ quan Tòa án xét xử vụ tai nạn giao thông (có xác nhận của Tòa án) do người bị tai nạn hay thân nhân người bị tai nạn cung cấp.