Luật Đất đai 2024

Thông tư 45/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Số hiệu 45/2025/TT-NHNN
Cơ quan ban hành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành 19/11/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tiền tệ - Ngân hàng
Loại văn bản Thông tư
Người ký Phạm Tiến Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2025/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2025

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 18/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THẺ NGÂN HÀNG

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15;

Căn cứ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt;

Căn cứ Nghị định số 19/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 15 như sau:

“15. Chủ thẻ phụ là cá nhân được chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ bằng văn bản (đối với chủ thẻ chính là cá nhân) hoặc được chủ thẻ chính ủy quyền bằng văn bản cho phép sử dụng thẻ của tổ chức (đối với chủ thẻ chính là tổ chức).”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 24 như sau:

“24. Thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán bao gồm Point of Sale (viết tắt là POS), Mobile Point of Sale (viết tắt là mPOS) và các loại thiết bị chấp nhận thẻ khác là các loại thiết bị đọc thẻ, thiết bị đầu cuối được cài đặt và sử dụng tại các ĐVCNT mà chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ. Thiết bị chấp nhận thẻ có thể được lắp đặt tại chi nhánh, phòng giao dịch, điểm đại lý thanh toán (theo quy định tại Thông tư quy định về hoạt động đại lý thanh toán) của TCTTT để cung ứng tiền mặt cho chủ thẻ theo thỏa thuận giữa TCTTT và TCPHT phù hợp với phạm vi sử dụng thẻ theo quy định tại Thông tư này.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 9

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Trước khi giao kết hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ theo yêu cầu của khách hàng, TCPHT yêu cầu chủ thẻ cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhằm nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và quy định pháp luật có liên quan:

a) Trường hợp khách hàng cá nhân là người Việt Nam, TCPHT yêu cầu khách hàng cung cấp giấy tờ tùy thân để nhận biết khách hàng: Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc Căn cước điện tử;

b) Trường hợp khách hàng cá nhân là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, TCPHT yêu cầu khách hàng cung cấp giấy tờ tùy thân để nhận biết khách hàng: Giấy chứng nhận căn cước;

c) Trường hợp khách hàng cá nhân là người nước ngoài. TCPHT yêu cầu khách hàng cung cấp các giấy tờ tùy thân để nhận biết khách hàng: Hộ chiếu hoặc danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02) (nếu có). TCPHT yêu cầu khách hàng cung cấp giấy tờ cần thiết để xác minh thời hạn được phép cư trú tại Việt Nam;

d) Trường hợp khách hàng tổ chức, TCPHT yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu để nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và quy định tại Điều này; bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức (sau đây gọi tắt là người đại diện hợp pháp) và chủ thẻ phụ.”.

2. Bổ sung khoản 2a, 2b vào sau khoản 2 như sau:

“2a. Sau khi nhận đủ tài liệu, thông tin, dữ liệu của khách hàng cung cấp theo quy định tại khoản 2 Điều này, TCPHT thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp và tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và các quy định sau:

a) Đối với khách hàng là cá nhân:

(i) Trường hợp khách hàng sử dụng thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc thẻ căn cước công dân (có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa) hoặc danh tính điện tử, TCPHT phải gặp mặt trực tiếp khách hàng và thực hiện kiểm tra đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của khách hàng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư này;

(ii) Trường hợp khách hàng sử dụng thẻ căn cước công dân (không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa) hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc hộ chiếu, TCPHT phải gặp mặt trực tiếp khách hàng và thực hiện kiểm tra, đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của khách hàng với thông tin sinh trắc học hiển thị trên giấy tờ tùy thân của người đó;

b) Đối với khách hàng là tổ chức: TCPHT phải gặp mặt trực tiếp người đại diện hợp pháp của tổ chức thực hiện kiểm tra xác minh thông tin người đại diện hợp pháp của tổ chức theo quy định tại điểm a khoản này;

c) TCPHT không bắt buộc thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này đối với các tổ chức sau:

(i) Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

(ii) Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

(iii) Các tổ chức niêm yết theo quy định tại Luật chứng khoán;

(iv) Các tổ chức thuộc danh sách Fortune Global 500 do Tạp chí Fortune công bố vào năm liền trước;

(v) Các tổ chức khác do TCPHT lựa chọn và chịu hoàn toàn trách nhiệm về các rủi ro từ việc lựa chọn này. Danh mục các tổ chức do TCPHT lựa chọn phù hợp với tiêu chí được quy định tại quy định nội bộ về phát hành và sử dụng thẻ của TCPHT. TCPHT phải đảm bảo xác minh chính xác về khách hàng phát hành thẻ và chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc nhận biết khách hàng tại đơn vị mình;

d) Trong trường hợp khách hàng đăng ký giao dịch trên phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng, TCPHT phải kiểm tra thông tin về số điện thoại của chủ thẻ hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) đảm bảo thông tin về người sử dụng số thuê bao trùng khớp thông tin trên giấy tờ tùy thân của người đó.

2b. Quy định tại khoản 2a Điều này không áp dụng đối với trường hợp phát hành thẻ theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10

1. Thay thế cụm từ “đại diện hợp pháp” bằng cụm từ “người đại diện hợp pháp” tại điểm a, điểm b khoản 1; điểm b khoản 2.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Việc phát hành thẻ bằng phương tiện điện tử tại Điều này không áp dụng với đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b, điểm c khoản 3 Điều 15 Thông tư này.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 11

“d) Họ, tên chủ thẻ đối với chủ thẻ là cá nhân; tên tổ chức và họ, tên chủ thẻ phụ đối với chủ thẻ là tổ chức. Quy định này không áp dụng đối với thẻ trả trước vô danh.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 12

i. Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:

“c) Tên TCPHT; họ, tên chủ thẻ đối với khách hàng cá nhân; tên tổ chức, họ, tên người đại diện hợp pháp và họ, tên chủ thẻ phụ đối với khách hàng tổ chức;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm h như sau:

“h) Phạm vi. hạn mức sử dụng, thời hạn hiệu lực của thẻ. Thời hạn sử dụng thẻ đối với chủ thẻ là người nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Thông tư này;”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 13

“3. Đối với thẻ tín dụng, tổng hạn mức rút tiền mặt đối với chủ thẻ tính theo BIN của thẻ tín dụng tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong 01 tháng.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Đối với chủ thẻ chính là tổ chức: Tổ chức đủ điều kiện mở tài khoản thanh toán theo quy định pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ. Tổ chức là pháp nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam được sử dụng thẻ tín dụng, thẻ trả trước định danh. Chủ thẻ chính là tổ chức phải ủy quyền bằng văn bản cho chủ thẻ phụ sử dụng thẻ của tổ chức đó theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về ủy quyền.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Đối với chủ thẻ phụ: Chủ thẻ chính cam kết bằng văn bản thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ phát sinh liên quan đến việc sử dụng thẻ của chủ thẻ phụ theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ. Chủ thẻ phụ được sử dụng thẻ theo chỉ định cụ thể của chủ thẻ chính nhưng chỉ trong phạm vi quy định sau đây:

a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;

b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;

c) Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được người đại diện theo pháp luật của người đó (chủ thẻ chính) đồng ý bằng văn bản về việc sử dụng thẻ được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ trả trước.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trường hợp đối tượng được sử dụng thẻ quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này là người nước ngoài thì thời hạn sử dụng thẻ không vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 16

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Thẻ tín dụng được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; rút tiền mặt theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT; không được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản (hoặc ghi có) vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước, ví điện tử.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Thẻ chỉ được sử dụng để thực hiện giao dịch thẻ bằng phương tiện điện tử khi đã hoàn thành việc đối chiếu đảm bảo khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ thẻ đối với thẻ của khách hàng cá nhân, người đại diện hợp pháp đối với thẻ của khách hàng tổ chức với:

a) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc

b) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc

c) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc

d) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa.”.

3. Bổ sung khoản 7, khoản 8 Điều 16 như sau:

“7. Đối với khách hàng là tổ chức, chủ thẻ phụ được sử dụng thẻ để thực hiện giao dịch bằng phương tiện điện tử khi tổ chức đã thực hiện quy định tại khoản 6 Điều này và đăng ký với TCPHT cho phép chủ thẻ phụ đó được thực hiện giao dịch thẻ bằng phương tiện điện tử.

8. Quy định tại khoản 6 Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Thực hiện giao dịch bằng thẻ vật lý tại máy giao dịch tự động;

b) Thanh toán tại thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán;

c) Rút tiền mặt tại thiết bị chấp nhận thẻ được lắp đặt tại chi nhánh, phòng giao dịch, điểm đại lý thanh toán của TCTTT để cung ứng tiền mặt cho chủ thẻ;

d) Trích nợ tự động theo thỏa thuận giữa TCPHT và chủ thẻ;

e) Chủ thẻ là tổ chức quy định tại điểm c khoản 2a Điều 9 Thông tư này.”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 17

1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:

“e) Có biện pháp kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình phát hành và sử dụng thẻ, bao gồm:

(i) Biện pháp kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu của khách hàng đã thu thập trong quá trình phát hành và sử dụng thẻ; việc định kỳ thực hiện kiểm tra đối chiếu, xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng thẻ;

(ii) Biện pháp ngăn chặn các hành vi mạo danh, can thiệp, chỉnh sửa, làm sai lệch việc xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình phát hành và sử dụng thẻ;

(iii) Biện pháp kỹ thuật, giải pháp công nghệ để đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của khách hàng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10khoản 6 Điều 16 Thông tư này;

(iv) Biện pháp đảm bảo việc sử dụng thẻ được thực hiện bởi chính chủ thẻ; trong đó áp dụng các hình thức xác nhận giao dịch điện tử đối với các giao dịch thanh toán thẻ trực tuyến theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng;

(v) Các biện pháp khác do TCPHT quy định nhằm phòng, chống rủi ro gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật hoặc lợi dụng thẻ cho mục đích bất hợp pháp;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm i (iii) khoản 1 như sau:

“(iii) Các trường hợp từ chối hoặc tạm dừng giao dịch thẻ bằng phương tiện điện tử; trong đó bao gồm trường hợp thẻ có phát sinh giao dịch nhưng không thể liên hệ được với khách hàng theo thông tin liên hệ do khách hàng cung cấp;”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Chủ thẻ phải bảo quản thẻ, bảo mật PIN, các mã số xác nhận chủ thẻ khác, các thông tin thẻ, thông tin giao dịch, không để lộ thông tin thẻ; thông báo và phối hợp với TCPHT để xử lý khi xảy ra các trường hợp mất thẻ hoặc có yêu cầu tra soát, khiếu nại.”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 19

Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 26

Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng”.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 27

“5. Định kỳ trước ngày 10 hàng tháng, TCPHT cung cấp theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước thông tin về các thẻ, chủ thẻ nghi ngờ liên quan gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Việc cung cấp thông tin được thực hiện bằng phương tiện điện tử theo hướng dẫn kỹ thuật kết nối của Ngân hàng Nhà nước.

Trường hợp có thay đổi thông tin tại Phụ lục số 02, TCPHT phải kịp thời cập nhật gửi Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin, dữ liệu cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước.”.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 30

“Điều 30. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Vụ Thanh toán có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và phối hợp với các đơn vị liên quan để xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này.

2. Thanh tra ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chịu trách nhiệm thanh tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này và xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền.

3. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.”.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư số 18/2024/TT-NHNN

Thay thế Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 18/2024/TT-NHNN bằng Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện Thông tư này.

Điều 16. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 01 năm 2026./.

 


Nơi nhận:
- Điều 15;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử của NHNN;
- Lưu: VT, TT (03).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Phạm Tiến Dũng

 

Phụ lục số 02

(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2025/TT-NHNN ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Tên Đơn vị báo cáo

DANH SÁCH THẺ, CHỦ THẺ
NGHI NGỜ LIÊN QUAN GIAN LẬN, LỪA ĐẢO, VI PHẠM PHÁP LUẬT

(Tháng …. Năm …. )

STT

Mã khách hàng (CIF)

Giấy tờ tùy thân (GTTT)

Họ và tên

Ngày tháng Năm sinh

Giới tính

Quốc tịch

Số thẻ

Loại thẻ

Ngày phát hành thẻ

Thời hạn hiệu lực thẻ

Số điện thoại

Lý do nghi ngờ

Trạng thái thẻ

Số GTTT

Loại GTTT

Nội địa

Quốc tế

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Thời gian cung cấp thông tin: Định kỳ trước ngày 10 hàng tháng và khi có phát sinh thay đổi thông tin.

- Hình thức cung cấp thông tin: Cung cấp thông qua Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán của Ngân hàng Nhà nước (SIMO).

Hướng dẫn lập bảng:

- Tại Cột (3): Ghi rõ Loại giấy tờ tùy thân bằng số (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7) tương ứng như sau: 1. Thẻ căn cước công dân; 2. Thẻ căn cước; 3. Chứng minh nhân dân; 4. Hộ chiếu; 5. Giấy chứng nhận căn cước; 6. Tài khoản định danh và xác thực điện tử; 7. Giấy tờ khác.

- Tại Cột (6): Ghi rõ “M” đối với giới tính Nam, “F” đối với giới tính Nữ.

- Tại Cột (9),(10): Ghi rõ “GN” đối với thẻ ghi nợ, “TD” đối với thẻ tín dụng. “TT” đối với thẻ trả trước định danh tương ứng tại cột 9 và 10.

- Tại Cột (14): Ghi rõ một hoặc nhiều lý do bằng số (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11) tương ứng như sau:

1. Thẻ ghi nợ gắn với tài khoản thanh toán, ví điện tử nằm trong danh sách tài khoản thanh toán, ví điện tử nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm pháp luật;

2. Thông tin, tài liệu, dữ liệu do chủ thẻ cung cấp khi giao kết hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và trong quá trình sử dụng thẻ không trùng khớp với thông tin của cá nhân đó trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

3. Thẻ nằm trong danh sách được quảng cáo, mua, bán, trao đổi trên các website, hội nhóm trên không gian mạng;

4. Thẻ phát sinh các giao dịch với địa điểm, thời gian, tần suất bất thường;

5. Giá trị, số lượng giao dịch lớn, bất thường không phù hợp với nghề nghiệp, độ tuổi, địa chỉ cư trú, lịch sử giao dịch và hành vi,... của chủ thẻ;

6. Giao dịch sai PIN, OTP, thông tin thẻ nhiều lần;

7. Khách hàng thuộc danh sách cảnh báo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền khác;

8. Giao dịch thanh toán không tại đơn vị chấp nhận thẻ, giao dịch thẻ tại đơn vị chấp nhận thẻ ở nước ngoài kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không hợp pháp theo quy định pháp luật hoặc tại đơn vị chấp nhận thẻ nằm trong danh sách đơn vị chấp nhận thanh toán nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm pháp luật;

9. Dấu hiệu khác: ghi chú rõ nội dung cụ thể (footnote) đối với thông tin này;

10. Thẻ có phát sinh giao dịch nhưng không thể liên hệ được với khách hàng;

11. Thẻ có dấu hiệu bị lợi dụng, đánh cắp thông tin.

- Tại Cột (15): Ghi rõ trạng thái thẻ bằng số (1, 2, 3, 4, 5) tương ứng theo nội dung dưới đây: 1. Đang hoạt động; 2. Tạm dừng giao dịch, 3. Tạm khóa; 4. Thu hồi; 5. Hết hiệu lực.

 

NGƯỜI LẬP BẢNG
(Ký ghi rõ Họ và tên)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH THẺ
(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Số điện thoại liên hệ:

Bộ phận.

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 45/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 45/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

STATE BANK OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 45/2025/TT-NHNN

Hanoi, November 19, 2025

 

CIRCULAR

On amendments to certain Articles of Circular No. 18/2024/TT-NHNN on bank card operations

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15 amended by Law No. 96/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Anti-Money Laundering No.  14/2022/QH15;

Pursuant to Decree No. 52/2024/ND-CP of the Government on non-cash payments;

Pursuant to Decree No. 19/2023/ND-CP of the Government on certain Articles of the Law on Anti-Money Laundering;

Pursuant to the Government's Decree No. 26/2025/ND-CP prescribing functions, tasks, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Governor of the State Bank of Vietnam hereby promulgates a Circular amending Circular No. 18/2024/TT-NHNN on bank card operations.

Article 1. Amendments to certain clauses of Article 3

1. Amendments to Clause 15:

“15. “Supplementary cardholder” means an individual permitted in writing by the principal cardholder to use the card (if the principal cardholder is an individual) or is an individual authorized in writing by the principal cardholder to use the card (if the principal cardholder is an organization).”.

2. Amendments to Clause 24:

“24. “Point-of-sale terminal (“POS terminal”)” including Point of Sale (POS for short), Mobile Point of Sale (mPOS for short) and other POSs are card readers and terminals that are installed and used at merchants and allow cardholders to use cards to make payments for goods and services. A POS may be installed at a branch, transaction office or payment agent point (according to the provisions of Circulars providing regulations on operations of payment agents) of an acquirer to provide cash for cardholders as agreed upon between the acquirer and the card issuer in accordance with the uses of the card as prescribed in this Circular.”.

Article 2. Amendments to certain clauses of Article 9

1. Amendments to Clause 2:

“2. Before signing a card issuance and use contract at the request of a customer, the card issuer shall request the cardholder to provide sufficient information, document and data to facilitate the identification of the customer as prescribed by anti-money laundering laws and relevant laws:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) In case the customer (individual) is a person of Vietnamese descent whose nationality has not been determined, the card issuer shall require the customer to provide identification documents serving the identification: Identity certificate;

c) In case the customer (individual) is a foreigner, the card issuer shall require the customer to provide identification documents serving the identification: Passport or electronic identity (through access to level 02 electronic identity account) (if any). The card issuer shall require the customer to provide necessary documents to verify the residence permit duration in Vietnam;

d) If the customer is an organization, the card issuer shall request the customer to provide information, documents and data serving the identification in accordance with anti-money laundering laws and the provisions of this Article, including documents, information and data of its legal representative or authorized representative (hereinafter referred to as “lawful representative”) and supplementary cardholder.”.

2. Addition of Clauses 2a and 2b to after Clause 2:

"2a. After receiving sufficient documents, information and data provided by the customer in accordance with the provisions of Clause 2 of this Article, the card issuer shall conduct a review to ensure the legality and validity of the provided documents, information and data, and cross-check to ensure their accuracy and correctness. The card issuer shall then proceed to verify the customer identification information in accordance with anti-money laundering laws and the following regulations:

a) If the customer is an individual:

(i) In cases where the customer uses their ID card or e-ID card or citizen ID card (with a chip for storing encrypted information) or electronic identity, the card issuer must meet the customer in person and carry out verification of the identification documents, ensuring that the customer’s biometric information matches correctly in accordance with the provisions at point b, Clause 1, Article 10 of this Circular;

(ii) In cases where the customer uses a citizen ID card (without a chip for storing encrypted information) or an identity certificate or a passport, the card issuer must meet the customer in person and conduct verification of the identification documents, ensuring that the customer’s biometric information matches correctly with the biometric information written on the identification documents of the customer;

b) If the customer is an organization: The card issuer must meet the lawful representative of the organization conducting the verification of the information of the lawful representative of the organization in accordance with the provisions of point a of this clause;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

(i) Regulatory agencies, public service providers;

(ii) Credit institutions, foreign bank branches;

(iii) Listed organizations as prescribed in the Law on Securities;

(iv) Organizations listed in the Fortune Global 500 published by the Fortune magazine in the previous year;

(v) Other organizations selected by the card issuer which bear full responsibility for the risks arising from this selection. The list of organizations selected by the card issuer in accordance with the criteria prescribed in the card issuer’s internal regulations on issuance and use of cards. The card issuer shall verify information about their customers and be fully responsible for the identification of their customers;

d) In cases where a customer registers for a transaction on an application software providing online banking services, the card issuer must verify the information regarding the phone number of the cardholder or the lawful representative (if the customer is an organization) to ensure that the subscriber information matches the personal identification documents of that person.

2b. The provisions of clause 2a of this Article shall not apply to cases of issuing cards in accordance with the provisions of Article 10 of this Circular.”.

Article 3. Amendments to certain points and clauses of Article 10

1. The phrase “đại diện hợp pháp” shall be replaced with the phrase “người đại diện hợp pháp” (both mean “lawful representative”) in point a, point b of clause 1 and point b of clause 2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“3. The issuance of cards by electronic means under this Article shall not apply to the entities specified in point b, clause 1 and points b and c, clause 3 of Article 15 of this Circular.”.

Article 4. Amendments to point d clause 1 of Article 11

“d) Full name of the cardholder if the cardholder is an individual; or name of the organization and full name of the supplementary cardholder if the cardholder is an organization. This provision shall not apply to anonymous prepaid cards.”.

Article 5. Amendments to certain points of clause 1 of Article 12

i. Amendments to point c:

“c) Name of the card issuer; full name of the cardholder if the customer is an individual; name of organization and full name of the lawful representative and full name of the supplementary cardholder if the customer is an organization;".

2. Point h is amended as follows:

“h) Uses, use limit, validity period of the card. The validity period of a card in cases where the cardholder is a foreigner shall comply with the provisions of clause 4 Article 15 of this Circular;".

Article 6. Amendments to clause 3 of Article 13

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 7. Amendments to certain clauses of Article 15

1. Clause 2 is amended as follows:

“2. For principal cardholders being organizations: Organizations that are eligible for open of payment accounts in accordance with regulations of law are permitted to use debit cards. Organizations being juridical persons duly established and operating under laws of Vietnam are permitted to use credit cards and identified prepaid cards. Cardholders being organizations shall authorize in writing supplementary cardholders to use cards of such organizations in accordance with the provisions of this Circular and authorization laws.”.

2. Clause 3 is amended as follows:

“3. For supplementary cardholders: The principal cardholders shall commit in writing to fulfill all obligations arising from the use of the cards by the supplementary cardholders in accordance with the card issuance and use contracts. The supplementary cardholders may use the cards according to the specific instructions of the principal cardholders in accordance with the following requirements:

a) Any person who is 18 years of age or older and has fully legal capacity as prescribed by law is permitted to use debit cards, credit cards and/or prepaid cards;

b) Any person who is 15 to less than 18 years of age and is not legally incapacitated or has limited legal capacity is permitted to use debit cards, credit cards and/or prepaid cards;

c) Any person who is 6 to less than 15 years of age and does not have lack of legal capacity or limited legal capacity and obtains an authorization in writing from his/her legal representative (principal cardholder) to use cards is permitted to use debit cards and/or prepaid cards.”.

3. Clause 4 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 8. Amendments to certain points and clauses of Article 16

1. Clause 2 is amended as follows:

“2. Credit cards can be used to pay for legal goods and services and withdraw cash according to the agreements between the cardholders and the card issuers; credit cards shall not be used to transfer (or credit) to payment accounts, debit cards, prepaid cards or e-wallets.”.

2. Clause 6 is amended as follows:

“6. A card can only be used to perform card transactions using electronic means when the comparison has been completed to ensure the correct matching between the cardholder's identification documents and biometric information (if the cardholder is an individual) or the lawful representative (if the cardholder is an organization) and:

a) Biometric data that is stored in his/her citizen ID card or ID card which has been certified to be issued by the police authority or has been authenticated using his/her electronic identification account created by the Electronic Identification and Authentication System; or

b) Biometric data that has been collected and verified (ensuring the consistency between the biometric data of the cardholder and the biometric data stored in his/her citizen ID card or ID card which has been certified to be issued by the police or biometric data of the cardholder which has been authenticated using his/her electronic identification account created by the Electronic Identification and Authentication System; or

c) Biometric data that is collected through a face-to-face meeting with that cardholder in the case where the cardholder is a foreigner and does not have electronic identification, or where the cardholder is a person of Vietnamese descent whose nationality is unknown; or

d) The cardholder’s biometric data that is stored in the National Population Database in the case where the cardholder’s citizen ID card does not have a chip for storing encrypted information.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“7. If the cardholder is an organization, the supplementary cardholder may use the card to conduct electronic transactions provided that the organization has complied with the provisions of clause 6 of this Article and has registered with the card issuer to authorize the supplementary cardholder to perform electronic transactions using this card.

8. Provisions of clause 6 of this Article shall not apply to the following cases:

a) Performing transactions using physical cards at automated teller machines;

b) Making payment at POS terminals;

c) Withdraw cash at POSs installed at branches, transaction offices or payment agent points of acquirers to provide cash to the cardholders;

d) Automatic debit in accordance with agreements between card issuers and cardholders;

e) Cardholders are organizations in accordance with the provisions of point c clause 2a Article 9 of this Circular.”.

Article 9. Amendments to certain points and clauses of Article 17

1. Point e clause 1 Article 1 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

(i) Measures to check the legality, validity and make comparison to ensure the correctness and accuracy of documents, information and data of customers that have been collected during the card issuance and use;

(ii) Measures to prevent acts of impersonation, intervention, editing and falsification of the verification of customer identification information during the card issuance and use;

(iii) Technical measures and technological solutions serving the comparison to ensure the correctness of customers' biometric information according to the provisions of point b, clause 1, Article 10 and Clause 6, Article 16 of this Circular;

(iv) Measures to ensure that cards are used by the cardholders themselves; in which forms of electronic transaction authentication are applied for online card payment transactions in accordance with the regulations of the State Bank regarding safety and security in providing online banking services;

(v) Other measures provided by card issuers to prevent and combat risks of fraud, impersonation, violation of law or misuse of cards for illegal purposes;”.

2. Point i (iii) of Clause 1 is amended as follows:

“(iii) Cases of refusal or suspension of card transactions by electronic means; including the cases where card transactions have occurred but the customers cannot be reached through the contact information provided by the customers;”.

3. Clause 2 is amended as follows:

“2. Each cardholder must preserve the card, ensure security of the PIN, other cardholder identification numbers, card information, transaction information without any disclosure; notify and cooperate with the card issuer in taking actions against cases of lost cards or requests for review and complaints.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The phrase “SBV’s provincial branch” is replaced with the phrase “SBV’s regional branch”.

Article 11. Amendments to clause 2 of Article 26

The phrase “Banking Inspection and Supervision Agency” is replaced with the phrase “Department of Credit Institution Management and Supervision”.

Article 12. Amendments to clause 5 of Article 27

“5. No later than the 10th of every month, card issuers shall provide information about cards and cardholders showing signs of fraud, deceit and violation of law according to Appendix No. 02 enclosed herewith at the request of the State Bank. The information shall be provided using electronic means according to the SBV's technical connection instructions.

In cases where the information in Appendix 02 is changed, the card issuer shall promptly update the information and send it to SBV; be responsible for the truthfulness and accuracy of the information and data provided to SBV.”.

Article 13. Amendments to Article 30

“Article 30. Responsibilities for organizing implementation

1. The Payment Department is responsible for monitoring, inspecting and cooperating with relevant units in handling problems that arise during the implementation of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The Heads of related units affiliated to SBV, credit institutions, FBBs, intermediary payment service providers and other relevant organizations and individuals are responsible for the implementation of this Circular./.”.

Article 14. Amendments to Appendix No. 02 enclosed with Circular No. 18/2024/TT-NHNN

Appendix No. 02 enclosed with Circular No. 18/2024/TT-NHNN is replaced with the Appendix No. 02 enclosed herewith.

Article 15. Responsibilities for organizing implementation

The Heads of related units affiliated to SBV, credit institutions, FBBs, intermediary payment service providers and other relevant organizations and individuals are responsible for the implementation of this Circular.

Article 16. Implementation clauses

This Circular comes into force from January 05, 2026./.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 45/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Số hiệu: 45/2025/TT-NHNN
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Tiền tệ - Ngân hàng
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Người ký: Phạm Tiến Dũng
Ngày ban hành: 19/11/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản