Luật Đất đai 2024

Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu 324/2016/TT-BTC
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Ngày ban hành 21/12/2016
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tài chính nhà nước
Loại văn bản Thông tư
Người ký Huỳnh Quang Hải
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
121
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Số hiệu: 324/2016/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Tài chính nhà nước
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Huỳnh Quang Hải
Ngày ban hành: 21/12/2016
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:

1. Điểm a Khoản 3 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Về nguyên tắc sử dụng mã Chương khi thực hiện sáp nhập các cơ quan, tổ chức trực thuộc các cấp chính quyền: Trong quá trình thực hiện cải cách bộ máy hành chính nhà nước, trường hợp cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền sáp nhập, hợp nhất, trong khi chưa có mã Chương mới cho cơ quan hợp nhất, thì sử dụng mã Chương của đơn vị có tỷ trọng chi thường xuyên lớn nhất trong tổng số chi thường xuyên của các đơn vị được hợp nhất, sáp nhập hoặc sử dụng mã chương của của đơn vị có tên ở vị trí đầu tiên của tên đơn vị được hợp nhất, hoặc vẫn sử dụng mã Chương riêng (theo yêu cầu quản lý)”.

Ví dụ:

- Đơn vị hợp nhất “Văn phòng Huyện ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân” thì tạm thời sử dụng mã Chương 709- Huyện ủy.

- Các đơn vị Trung tâm văn hóa huyện; Đội điện ảnh huyện; Đài phát thanh huyện khi hợp nhất lấy tên là “Trung tâm truyền thông văn hóa” thì tạm thời sử dụng mã Chương 640 “Đài phát thanh” (do số chi thường xuyên của Đài phát thanh huyện có tỷ trọng lớn nhất trong tổng số chi thường xuyên của 3 đơn vị)”.

Xem nội dung VB
Điều 2. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
...
3. Nguyên tắc hạch toán

a) Các khoản thu ngân sách nhà nước hạch toán theo Chương của đơn vị quản lý và có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; các khoản chi ngân sách nhà nước của đơn vị sử dụng ngân sách, dự án đầu tư hạch toán theo Chương cơ quan chủ quản. Căn cứ mã số Chương nằm trong khoảng cấp nào, để xác định Chương đó thuộc cấp quản lý tương ứng.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
c) Sửa đổi tên ... Tiểu mục thuộc Mục 2300 “Phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải”:

- Sửa đổi tên Tiểu mục 2301 “Phí thuộc lĩnh vực đường bộ (sử dụng đường bộ, sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố, sát hạch lái xe)” thành “Phí thuộc lĩnh vực đường bộ (không bao gồm phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô)”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 2300 Phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải

2301 Phí thuộc lĩnh vực đường bộ (sử dụng đường bộ, sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố, sát hạch lái xe)
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
c) Sửa đổi tên ... Tiểu mục thuộc Mục 2300 “Phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải”:
...
- Sửa đổi tên Tiểu mục 2303 “Phí thuộc lĩnh vực đường biển” thành “Phí thuộc lĩnh vực đường biển (không bao gồm phí bảo đảm hàng hải)”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 2300 Phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải
...
2303 Phí thuộc lĩnh vực đường biển
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
đ) Sửa đổi tên ... Tiểu mục thuộc Mục 3000 “Lệ phí quản lý nhà nước đặc biệt về chủ quyền quốc gia”:

- Sửa đổi tên Tiểu mục 3002 “Lệ phí đi qua vùng đất, vùng biển” thành “Lệ phí đi qua vùng đất, vùng biển (không bao gồm lệ phí hàng hóa phương tiện quá cảnh”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 3000 Lệ phí quản lý nhà nước đặc biệt về chủ quyền quốc gia

3002 Lệ phí đi qua vùng đất, vùng biển
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Tiểu mục này bị hủy bỏ bởi Điểm f Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
f) Hủy bỏ các Tiểu mục thuộc Mục 3850 “Thu tiền khai thác, cho thuê tài sản công”:

- Hủy bỏ Tiểu mục 3853 “Tiền thuê cơ sở hạ tầng đường sắt”;

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 3850 Thu tiền khai thác, cho thuê tài sản nhà nước
...
3853 Tiền thuê cơ sở hạ tầng đường sắt
Tiểu mục này bị hủy bỏ bởi Điểm f Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Tiểu mục này bị hủy bỏ bởi Điểm f Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
f) Hủy bỏ các Tiểu mục thuộc Mục 3850 “Thu tiền khai thác, cho thuê tài sản công”:
...
- Hủy bỏ Tiểu mục 3854 “Tiền cho thuê cơ sở hạ tầng bến cảng, cầu cảng”;

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 3850 Thu tiền khai thác, cho thuê tài sản nhà nước
...
3854 Tiền cho thuê cơ sở hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Tiểu mục này bị hủy bỏ bởi Điểm f Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Tiểu mục này bị hủy bỏ bởi Điểm f Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
f) Hủy bỏ các Tiểu mục thuộc Mục 3850 “Thu tiền khai thác, cho thuê tài sản công”:
...
- Hủy bỏ Tiểu mục 3856 “Tiền cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng”;

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 3850 Thu tiền khai thác, cho thuê tài sản nhà nước
...
3856 Tiền cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
Tiểu mục này bị hủy bỏ bởi Điểm f Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Tên Mục này được sửa đổi bởi Điểm g Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
g) Sửa đổi tên Mục ... 3850 “Thu tiền khai thác, cho thuê tài sản nhà nước”:

- Sửa đổi tên Mục 3850 “Thu tiền khai thác, cho thuê tài sản nhà nước” thành “Thu tiền khai thác, cho thuê tài sản công”;

Xem nội dung VB
Mục 3850 Thu tiền khai thác, cho thuê tài sản nhà nước

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Điểm g Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
g) ... bổ sung Tiểu mục thuộc Mục 3850 “Thu tiền khai thác, cho thuê tài sản nhà nước”:
...
- Bổ sung Tiểu mục 3858 “Tiền thu từ sử dụng tài sản công của tổ chức vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết”;

- Bổ sung Tiểu mục 3859 “Thu từ khai thác cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng hàng không”;

- Bổ sung Tiểu mục 3861 “Thu từ khai thác cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải”;

- Bổ sung Tiểu mục 3862 “Thu từ khai thác cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia”;

- Bổ sung Tiểu mục 3863 “Thu từ khai thác cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa”;

- Bổ sung Tiểu mục 3864 “Thu từ khai thác cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ”;

- Bổ sung Tiểu mục 3865 “Thu từ khai thác cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi”;

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 3850 Thu tiền khai thác, cho thuê tài sản nhà nước

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Tên Mục này được sửa đổi bởi Điểm g Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được bổ sung bởi Điểm g Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm g Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
g) Sửa đổi tên ... Tiểu mục ... thuộc Mục 3850 “Thu tiền khai thác, cho thuê tài sản nhà nước”:
...
- Sửa đổi tên Tiểu mục 3899 “Khác” thành “Thu từ khai thác cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng khác”;

Xem nội dung VB
3899 Khác
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm g Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm i Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
i) Sửa đổi tên ... Tiểu mục thuộc Mục 4300 “Thu tịch thu”:

- Sửa đổi tên Tiểu mục 4311 “Tịch thu do phạm tội hoặc liên quan tội phạm theo quyết định của Tòa án, cơ quan Thi hành án” thành “Tịch thu do phạm tội hoặc liên quan tội phạm các vụ án khác theo quyết định của Tòa án, cơ quan Thi hành án”;

Xem nội dung VB
4311 Tịch thu do phạm tội hoặc do liên quan tội phạm theo quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm i Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm k Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
k) Sửa đổi tên ... Tiểu mục thuộc Mục 4800 “Thu kết dư ngân sách”:

- Sửa đổi tên Tiểu mục 4800 “Thu kết dư ngân sách” thành “Thu kết dư ngân sách và nguồn kết dư ngân sách sử dụng để trả nợ gốc, lãi các khoản vay của NSNN theo quy định”;

Xem nội dung VB
4801 Thu kết dư ngân sách
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm k Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Tên Mục này được sửa đổi bởi Điểm l Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
l) Sửa đổi tên Mục ... 7550 “Chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo Luật thuế giá trị gia tăng” như sau:

- Sửa đổi tên Mục 7550 “Chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo Luật thuế giá trị gia tăng” thành “Hoàn thuế giá trị gia tăng; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế nhập khẩu theo chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ, theo chế độ quy định”;

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 7550 Chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo Luật thuế giá trị gia tăng
Mục này được bổ sung bởi Điểm l Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
l) ... bổ sung Tiểu mục thuộc Mục 7550 “Chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo Luật thuế giá trị gia tăng” như sau:
...
- Bổ sung Tiểu mục 7553 “Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt mặt hàng xăng khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học theo Luật thuế tiêu thụ đặc biệt”;

- Bổ sung Tiểu mục 7554 “Hoàn thuế nhập khẩu đối với chương trình ưu đãi thuế sản xuất, lắp ráp ô tô”.

- Bổ sung Tiểu mục 7555 “Hoàn thuế nhập khẩu đối với chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 7550 Chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo Luật thuế giá trị gia tăng

(Xem nội sung chi tiết tại văn bản)
Tên Mục này được sửa đổi bởi Điểm l Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được bổ sung bởi Điểm l Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm l Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
l) Sửa đổi tên ... Tiểu mục thuộc Mục 7550 “Chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo Luật thuế giá trị gia tăng” như sau:
...
- Sửa đổi tên Tiểu mục 7551 “Chi hoàn thuế giá trị gia tăng” thành “Hoàn thuế giá trị gia tăng”;

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 7550 Chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo Luật thuế giá trị gia tăng

7551 Chi hoàn thuế giá trị gia tăng
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm l Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm l Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
l) Sửa đổi tên ... Tiểu mục thuộc Mục 7550 “Chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo Luật thuế giá trị gia tăng” như sau:
...
- Sửa đổi tên Tiểu mục 7552 “Chi trả lãi do chậm hoàn trả thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định” thành “Trả lãi do chậm hoàn trả thuế giá trị gia tăng; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế nhập khẩu theo chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ”;

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 7550 Chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo Luật thuế giá trị gia tăng
...
7552 Chi trả lãi do chậm hoàn trả thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm l Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm l Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
l) Sửa đổi tên ... Tiểu mục thuộc Mục 7550 “Chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo Luật thuế giá trị gia tăng” như sau:
...
- Sửa đổi tên Tiểu mục 7599 “Chi khác” thành “Hoàn khác”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 7550 Chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo Luật thuế giá trị gia tăng
...
7599 Chi khác
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm l Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Tên Mục này được sửa đổi bởi Điểm m Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
m) Sửa đổi tên Mục 8150 “Chi quy hoạch” thành “Chi đánh giá quy hoạch”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 8150 Chi quy hoạch
Tên Mục này được sửa đổi bởi Điểm m Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được sửa đổi bởi Điểm n Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
n) Mục 8600 “Trả các khoản phí và chi phí liên quan đến các khoản vay ngoài nước” được sửa thành Mục 8650 “Trả các khoản phí và chi phí liên quan đến các khoản vay ngoài nước”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 8600 Trả các khoản phí và chi phí liên quan đến các khoản vay ngoài nước

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được sửa đổi bởi Điểm n Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Tên Mục này được sửa đổi bởi Điểm o Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
o) Sửa đổi tên Mục ... 8950 “Đầu tư vốn cho các doanh nghiệp, các quỹ”, như sau:

- Sửa đổi tên Mục 8950 “Đầu tư vốn cho các doanh nghiệp, các quỹ” thành “Đầu tư, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các quỹ”;

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 8950 Đầu tư vốn cho các doanh nghiệp, các quỹ
Mục này được bổ sung bởi Điểm o Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
o) ... bổ sung Tiểu mục thuộc Mục 8950 “Đầu tư vốn cho các doanh nghiệp, các quỹ”, như sau:
...
- Bổ sung Tiểu mục 8956 “Ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay”;

- Bổ sung Tiểu mục 8957 “Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 8950 Đầu tư vốn cho các doanh nghiệp, các quỹ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Tên Mục này được sửa đổi bởi Điểm o Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được bổ sung bởi Điểm o Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm o Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
o) Sửa đổi tên ... Tiểu mục thuộc Mục 8950 “Đầu tư vốn cho các doanh nghiệp, các quỹ”, như sau:
...
- Sửa đổi tên Tiểu mục 8953 “Cấp vốn điều lệ cho các quỹ (cấp ban đầu và cấp bổ sung)” thành “Hỗ trợ vốn điều lệ cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách”;

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 8950 Đầu tư vốn cho các doanh nghiệp, các quỹ
...
8953 Cấp vốn điều lệ cho các quỹ (cấp ban đầu và cấp bổ sung)
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm o Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Điều 147. Hiệu lực thi hành
...
7. Thay thế cụm từ "trang thiết bị y tế" bằng cụm từ “thiết bị y tế” tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2024.

Xem nội dung VB
trang thiết bị y tế
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Các quy định liên quan đến ngân sách cấp huyện tại Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 9 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019, Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/08/2022 và Thông tư số 84/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
...
9. Bãi bỏ một số điều, khoản của Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:

a) Các quy định liên quan đến ngân sách cấp huyện tại khoản 2 Điều 5 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 84/2024/TT-BTC).

Xem nội dung VB
Điều 5. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia”
...
2. Mã số hóa nội dung phân loại

a) Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được mã số hóa theo 4 ký tự, với các giá trị là số chẵn theo hàng chục. Các chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được chi tiết theo các tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án thuộc từng chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia, được mã hóa theo 4 ký tự liền sau mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia.

b) Cách thức bố trí

- Đối với các chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia do Trung ương quyết định: Sử dụng các mã số có giá trị từ 0001 đến 4999; khoảng cách giữa các chương trình, mục tiêu là 20 giá trị. Riêng Chương trình khoa học trọng điểm cấp Nhà nước (Mã số 0210) có 40 giá trị. Đối với 21 Chương trình mục tiêu ban hành theo Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28/8/2015; chương trình, mục tiêu xử lý chất độc da cam Dioxin; hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ là 10 giá trị.

- Đối với các chương trình, mục tiêu do địa phương quyết định: Sử dụng các mã số có giá trị từ 5000 đến 9989; khoảng cách giữa các chương trình, mục tiêu là 10 giá trị. Đối với các địa phương có nhu cầu quản lý, hạch toán riêng các chương trình mục tiêu do địa phương quyết định ban hành: Sở Tài chính có văn bản đề xuất cụ thể (kèm theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền ban hành chương trình mục tiêu của địa phương) gửi Bộ Tài chính (Kho bạc nhà nước) để xác định mã số cụ thể và thông báo gửi địa phương thực hiện.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT BTC ngày 21/12/2016 (Thông tư số 324/2016/TT-BTC) ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 5 Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:

“2. Mã số hóa nội dung phân loại

Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được mã số hóa theo 5 ký tự, được bố trí như sau: NX1X2X3X4.

Trong đó:

a) N là ký tự theo dõi chi tiết nguồn kinh phí của chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia. Cụ thể:

+ N = 1 phản ánh nguồn vốn ngân sách trung ương (bao gồm cả ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương).

+ N = 2 phản ánh nguồn vốn của ngân sách cấp tỉnh (bao gồm cả ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện).

+ N = 3 phản ánh nguồn vốn của ngân sách cấp huyện (bao gồm cả ngân sách huyện bổ sung có mục tiêu cho ngân sách xã).

+ N = 4 phản ánh nguồn vốn của ngân sách cấp xã.

b) X1X2X3X4 là ký tự theo dõi các Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia và các tiểu chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia, cách thức bố trí như sau:

- Đối với các chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia do Trung ương quyết định: Sử dụng các mã số có giá trị từ 0001 đến 4999; khoảng cách giữa các chương trình, mục tiêu là 20 giá trị. Riêng Chương trình khoa học trọng điểm cấp Nhà nước (Mã số 0210) có 40 giá trị. Đối với 21 Chương trình mục tiêu ban hành theo Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28/8/2015; chương trình, mục tiêu xử lý chất độc da cam Dioxin; hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ là 10 giá trị.

- Đối với các chương trình, mục tiêu do địa phương quyết định: Sử dụng các mã số có giá trị từ 5000 đến 9989; khoảng cách giữa các chương trình, mục tiêu là 10 giá trị. Đối với các địa phương có nhu cầu quản lý, hạch toán riêng các chương trình mục tiêu do địa phương quyết định ban hành: Sở Tài chính có văn bản đề xuất cụ thể (kèm theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền ban hành chương trình mục tiêu của địa phương) gửi Bộ Tài chính (Kho bạc nhà nước) để xác định mã số cụ thể và thông báo gửi địa phương thực hiện.”

Ví dụ: Dự án “Đa dạng hoá sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, được bố trí các phần vốn cụ thể:

Đối với phần vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương: phản ánh bằng mã 10472.

Đối với phần vốn của ngân sách cấp tỉnh: phản ánh bằng mã 20472.

Đối với phần vốn của ngân sách cấp huyện: phản ánh bằng mã 30472.

Đối với phần vốn của ngân sách cấp xã: phản ánh bằng mã 40472.

Xem nội dung VB
Điều 5. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia”
...
2. Mã số hóa nội dung phân loại

a) Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được mã số hóa theo 4 ký tự, với các giá trị là số chẵn theo hàng chục. Các chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được chi tiết theo các tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án thuộc từng chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia, được mã hóa theo 4 ký tự liền sau mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia.

b) Cách thức bố trí

- Đối với các chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia do Trung ương quyết định: Sử dụng các mã số có giá trị từ 0001 đến 4999; khoảng cách giữa các chương trình, mục tiêu là 20 giá trị. Riêng Chương trình khoa học trọng điểm cấp Nhà nước (Mã số 0210) có 40 giá trị. Đối với 21 Chương trình mục tiêu ban hành theo Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28/8/2015; chương trình, mục tiêu xử lý chất độc da cam Dioxin; hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ là 10 giá trị.

- Đối với các chương trình, mục tiêu do địa phương quyết định: Sử dụng các mã số có giá trị từ 5000 đến 9989; khoảng cách giữa các chương trình, mục tiêu là 10 giá trị. Đối với các địa phương có nhu cầu quản lý, hạch toán riêng các chương trình mục tiêu do địa phương quyết định ban hành: Sở Tài chính có văn bản đề xuất cụ thể (kèm theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền ban hành chương trình mục tiêu của địa phương) gửi Bộ Tài chính (Kho bạc nhà nước) để xác định mã số cụ thể và thông báo gửi địa phương thực hiện.
Các quy định liên quan đến ngân sách cấp huyện tại Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 9 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Tên Chương này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 4 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT BTC ngày 21/12/2016 (Thông tư số 324/2016/TT-BTC) ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
4. Sửa đổi, bổ sung Mã Chương quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:

a) Sửa tên Chương 184 “Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam” thành “Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC I DANH MỤC MÃ CHƯƠNG

Chương thuộc trung ương
...
184 Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Tên Chương này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 4 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Tên Mục này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT BTC ngày 21/12/2016 (Thông tư số 324/2016/TT-BTC) ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
6. Sửa đổi, bổ sung mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:
...
b) Sửa tên Mục ... thuộc Mục 1250 “Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên khoáng sản, vùng trời, vùng biển”.

- Sửa tên Mục 1250 “Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên khoáng sản, vùng trời, vùng biển” thành “Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC

I. PHẦN THU

Nhóm 0110: THU THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ

Tiểu nhóm 0111: Thuế thu nhập và thu nhập sau thuế thu nhập
...
Mục 1250 Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên khoáng sản, vùng trời, vùng biển

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT BTC ngày 21/12/2016 (Thông tư số 324/2016/TT-BTC) ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
6. Sửa đổi, bổ sung mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:
...
b) ... bổ sung Tiểu mục thuộc Mục 1250 “Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên khoáng sản, vùng trời, vùng biển”.
...
- Bổ sung Tiểu mục 1259 “Thu tiền đấu giá biển số xe ô tô”.

- Bổ sung Tiểu mục 1261 “Thu tiền cấp quyền sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet, phổ tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC

I. PHẦN THU

Nhóm 0110: THU THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ

Tiểu nhóm 0111: Thuế thu nhập và thu nhập sau thuế thu nhập
...
Mục 1250 Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên khoáng sản, vùng trời, vùng biển

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Tên Mục này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT BTC ngày 21/12/2016 (Thông tư số 324/2016/TT-BTC) ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
6. Sửa đổi, bổ sung mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:
...
c) Sửa tên Tiểu mục 2352 “Phí duy trì sử dụng tên miền và địa chỉ Internet” thành “Phí duy trì sử dụng tài nguyên Internet” thuộc Mục 2350 “Phí thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC

I. PHẦN THU

Nhóm 0110: THU THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ
...
Tiểu nhóm 0114: Thu phí và lệ phí
...
Mục 2350 Phí thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông
...
Tiểu mục 2352 Phí duy trì sử dụng tên miền và địa chỉ Internet

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT BTC ngày 21/12/2016 (Thông tư số 324/2016/TT-BTC) ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
6. Sửa đổi, bổ sung mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:
...
d) Sửa tên ... Tiểu mục thuộc Mục 2600 “Phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường”.

- Sửa tên Tiểu mục 2618 “Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải” thành “Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC

I. PHẦN THU

Nhóm 0110: THU THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ
...
Tiểu nhóm 0114: Thu phí và lệ phí
...
Mục 2600 Phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường

Tiểu mục 2618 Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT BTC ngày 21/12/2016 (Thông tư số 324/2016/TT-BTC) ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
6. Sửa đổi, bổ sung mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:
...
d) Sửa tên ... Tiểu mục thuộc Mục 2600 “Phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường”.
...
- Sửa tên Tiểu mục 2634 “Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết; Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung” thành “Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC

I. PHẦN THU

Nhóm 0110: THU THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ
...
Tiểu nhóm 0114: Thu phí và lệ phí
...
Mục 2600 Phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường

Tiểu mục 2634 Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết; thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT BTC ngày 21/12/2016 (Thông tư số 324/2016/TT-BTC) ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
6. Sửa đổi, bổ sung mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:
...
đ) Sửa tên Tiểu mục 2865 “Lệ phí phân bổ kho số viễn thông, tài nguyên Internet” thành “Lệ phí phân bổ kho số viễn thông, phân bổ, cấp tài nguyên Internet” thuộc Mục 2850 “Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC

I. PHẦN THU

Nhóm 0110: THU THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ
...
Tiểu nhóm 0114: Thu phí và lệ phí
...
Mục 2850 Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh

Tiểu mục 2865 Lệ phí phân bổ kho số viễn thông, tài nguyên Internet

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm e Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT BTC ngày 21/12/2016 (Thông tư số 324/2016/TT-BTC) ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
6. Sửa đổi, bổ sung mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:
...
e) Sửa tên ... Tiểu mục thuộc Mục 3650 “Thu từ tài sản Nhà nước giao các tổ chức kinh tế” như sau:

- Sửa tên Tiểu mục 3653 “Thu hồi vốn của Nhà nước” thành “Thu hồi vốn của Nhà nước từ cổ phần hóa”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC

I. PHẦN THU
...
Nhóm 0200: THU TỪ TÀI SẢN, ĐÓNG GÓP XÃ HỘI VÀ THU KHÁC
...
Tiểu nhóm 0116: Các khoản thu từ sở hữu tài sản ngoài thuế
...
Mục 3650 Thu từ tài sản Nhà nước giao các tổ chức kinh tế

Tiểu mục 3653 Thu hồi vốn của Nhà nước

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm e Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm g Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT BTC ngày 21/12/2016 (Thông tư số 324/2016/TT-BTC) ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
6. Sửa đổi, bổ sung mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:
...
g) Sửa tên ... Tiểu mục thuộc Mục 8900 “Hỗ trợ hoạt động tín dụng Nhà nước”.

- Sửa tên Tiểu mục 8901 “Cấp bù chênh lệch lãi suất” thành “Cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
II. PHẦN CHI
...
Nhóm 0700: CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Tiểu nhóm 0135: Đầu tư, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các quỹ và đầu tư phát triển khác

Mục 8900 Hỗ trợ hoạt động tín dụng Nhà nước

Tiểu mục 8901 Cấp bù chênh lệch lãi suất

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Tên Tiểu mục này được sửa đổi bởi Điểm g Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Tên Tiểu mục này bị hủy bỏ bởi Điểm g Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT BTC ngày 21/12/2016 (Thông tư số 324/2016/TT-BTC) ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
6. Sửa đổi, bổ sung mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:
...
g) ... hủy bỏ các Tiểu mục thuộc Mục 8900 “Hỗ trợ hoạt động tín dụng Nhà nước”.
...
- Hủy bỏ Tiểu mục 8902 “Cấp phí quản lý”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
II. PHẦN CHI
...
Nhóm 0700: CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Tiểu nhóm 0135: Đầu tư, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các quỹ và đầu tư phát triển khác

Mục 8900 Hỗ trợ hoạt động tín dụng Nhà nước

Tiểu mục 8902 Cấp phí quản lý

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Tên Tiểu mục này bị hủy bỏ bởi Điểm g Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019, Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/08/2022 và Thông tư số 84/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 3 như sau:

“d) Loại Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (ký hiệu 100)

Để phản ánh, hạch toán các khoản chi đầu tư và thường xuyên cho các hoạt động về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.”

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Loại, Khoản”
...
3. Nguyên tắc hạch toán

Hạch toán phân bổ dự toán ngân sách nhà nước theo Loại, Khoản phù hợp với nội dung dự toán được giao. Trường hợp một dự án có nhiều công năng, căn cứ công năng chính của dự án để xác định Loại, Khoản phù hợp.

Khi hạch toán chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Khoản theo đúng nội dung phân loại, căn cứ mã số Khoản để xác định khoản chi ngân sách thuộc Loại tương ứng. Cụ thể như sau:
...
d) Loại Khoa học và công nghệ (ký hiệu 100)

- Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và triển khai, chuyển giao ứng dụng về khoa học tự nhiên và kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học và công nghệ khác. Bao gồm cả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ cho đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ theo Luật Khoa học và công nghệ.

- Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên để phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và triển khai, chuyển giao ứng dụng về khoa học tự nhiên và kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học và công nghệ khác. Bao gồm cả các khoản chi để phục vụ cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ cho đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ theo Luật Khoa học và công nghệ.

Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ; chi ngân sách cho các hoạt động đào tạo trình độ đại học, sau đại học bao gồm cả phát hiện và đào tạo bồi dưỡng nhân tài để bổ sung nguồn nhân lực khoa học và công nghệ theo Luật Giáo dục đại học; chi ngân sách cho các hoạt động giáo dục nghề nghiệp (trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng) theo Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục III Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Thực hiện quy định của Luật Ngân sách nhà nước (NSNN), Bộ Tài chính đã ban hành Hệ thống Mục lục NSNN tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016. Thông tư số 324/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành áp dụng cho năm ngân sách 2017 đối với Bảng chuyển đổi từ công năng chính của dự án đầu tư của ngành, lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang mã số nhiệm vụ chi áp dụng cho năm ngân sách 2017 (Bảng số 01/BCĐ); có hiệu lực toàn bộ từ năm 2018 và thay thế Hệ thống Mục lục NSNN ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Để tạo điều kiện cho các đơn vị dự toán ngân sách các cấp, đối tượng nộp thuế và các cơ quan tài chính, cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý, thu nộp NSNN các cấp thống nhất thực hiện trong công tác lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và kế toán, quyết toán thu, chi NSNN, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về thực hiện Mục lục NSNN như sau:

Hệ thống Mục lục NSNN là bảng phân loại các khoản thu, chi NSNN theo hệ thống tổ chức nhà nước, lĩnh vực chi NSNN, ngành kinh tế và các mục đích kinh tế - xã hội do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ cho công tác lập, chấp hành, kế toán, quyết toán NSNN và phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính thuộc khu vực nhà nước.
...
III. Mã Loại, Khoản
...
4. Loại 100 “Khoa học và Công nghệ”

- Các Khoản trong Loại 100 “Khoa học và Công nghệ” được sử dụng để phản ánh, hạch toán các khoản chi đầu tư và thường xuyên được bố trí từ dự toán ngân sách thuộc lĩnh vực chi khoa học và công nghệ. Trường hợp các dự án, đề tài nghiên cứu được bố trí từ dự toán các lĩnh vực khác như: Quản lý hành chính, các hoạt động kinh tế, bảo vệ môi trường,..., bố trí từ dự toán của lĩnh vực nào, thì hạch toán vào lĩnh vực đó; không hạch toán vào Loại, Khoản của lĩnh vực chi khoa học và công nghệ.

- Khi bố trí chi ứng dụng khoa học công nghệ ở địa phương từ lĩnh vực Khoa học công nghệ theo chế độ, thì hạch toán theo Loại Khoa học và Công nghệ.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Loại, Khoản”
...
3. Nguyên tắc hạch toán

Hạch toán phân bổ dự toán ngân sách nhà nước theo Loại, Khoản phù hợp với nội dung dự toán được giao. Trường hợp một dự án có nhiều công năng, căn cứ công năng chính của dự án để xác định Loại, Khoản phù hợp.

Khi hạch toán chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Khoản theo đúng nội dung phân loại, căn cứ mã số Khoản để xác định khoản chi ngân sách thuộc Loại tương ứng. Cụ thể như sau:
...
d) Loại Khoa học và công nghệ (ký hiệu 100)

- Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và triển khai, chuyển giao ứng dụng về khoa học tự nhiên và kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học và công nghệ khác. Bao gồm cả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ cho đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ theo Luật Khoa học và công nghệ.

- Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên để phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và triển khai, chuyển giao ứng dụng về khoa học tự nhiên và kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học và công nghệ khác. Bao gồm cả các khoản chi để phục vụ cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ cho đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ theo Luật Khoa học và công nghệ.

Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ; chi ngân sách cho các hoạt động đào tạo trình độ đại học, sau đại học bao gồm cả phát hiện và đào tạo bồi dưỡng nhân tài để bổ sung nguồn nhân lực khoa học và công nghệ theo Luật Giáo dục đại học; chi ngân sách cho các hoạt động giáo dục nghề nghiệp (trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng) theo Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục III Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Tên Loại này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019, Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/08/2022 và Thông tư số 84/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
...
3. Sửa tên mã Loại ... quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:

- Sửa tên Loại 100 “Khoa học và công nghệ” thành “Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC II DANH MỤC MÃ LOẠI - KHOẢN
...
4 Loại 100 Khoa học và công nghệ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Loại này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019, Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/08/2022 và Thông tư số 84/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
...
3. ... bổ sung mà Khoản quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:
...
- Bổ sung Khoản 104 “Đổi mới sáng tạo” thuộc Loại 100.

- Bổ sung Khoản 105 “Chuyển đổi số” thuộc Loại 100.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC II DANH MỤC MÃ LOẠI - KHOẢN
...
4 Loại 100 Khoa học và công nghệ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Tên Loại này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Loại này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019, Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/08/2022 và Thông tư số 84/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
...
5. Thay thế cụm từ “Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước” bằng cụm từ “Giám đốc Kho bạc Nhà nước” tại Điều 9 Thông tư số 324/2016/TT-BTC.

Xem nội dung VB
Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019, Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/08/2022 và Thông tư số 84/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
...
7. Bỏ cụm từ “đối với cơ quan ở cấp huyện, mã số từ 600 đến 799” tại điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư số 324/2016/TT-BTC.

Xem nội dung VB
đối với cơ quan ở cấp huyện, mã số từ 600 đến 799
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019, Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/08/2022 và Thông tư số 84/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
...
8. Bỏ cụm từ “ngân sách cấp huyện” tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư số 324/2016/TT-BTC.

Xem nội dung VB
ngân sách cấp huyện
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019, Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/08/2022 và Thông tư số 84/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
...
8. Bỏ cụm từ “ngân sách cấp huyện” tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư số 324/2016/TT-BTC.

Xem nội dung VB
ngân sách cấp huyện
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 9 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019, Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/08/2022 và Thông tư số 84/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
...
9. Bãi bỏ một số điều, khoản của Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:
...
b) Điểm c khoản 2 Điều 7.

Xem nội dung VB
Điều 7. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Cấp ngân sách nhà nước”
...
2. Mã số hóa nội dung phân loại
...
c) Ngân sách cấp huyện: Quy định là số 3.
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 9 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Nội dung này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 9 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019, Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/08/2022 và Thông tư số 84/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
...
9. Bãi bỏ một số điều, khoản của Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:
...
c) Các Chương thuộc cấp huyện (từ Chương 600 đến Chương 799) tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC I DANH MỤC MÃ CHƯƠNG
...
Chương thuộc cấp huyện

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Nội dung này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 9 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Phụ lục này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
2. Mã Chương quy định tại Phụ lục I, được bổ sung như sau:

Chương 034 “Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC I DANH MỤC MÃ CHƯƠNG

(Xemm nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 4 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT BTC ngày 21/12/2016 (Thông tư số 324/2016/TT-BTC) ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
4. Sửa đổi, bổ sung Mã Chương quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:
...
b) Bổ sung Chương 208 “Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC I DANH MỤC MÃ CHƯƠNG

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Phụ lục này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 4 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mã khoản này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
3. Mã Khoản, quy định tại Phụ lục II, được bổ sung nội dung hạch toán như sau:

Bổ sung nội dung hạch toán của mã Khoản 398 “Chính sách và hoạt động phục vụ các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác” như sau: Các nhiệm vụ chi phòng chống tệ nạn xã hội trong gia đình, mang tính đảm bảo xã hội của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (bạo lực gia đình, vấn đề giới trong gia đình, vấn đề bóc lột sức lao động trẻ em trong gia đình ...).

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC II DANH MỤC MÃ LOẠI - KHOẢN

Khoản 398 Chính sách và hoạt động phục vụ các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác
Mã khoản này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Bổ sung Tiểu mục thuộc Mục 1400 “Thu tiền sử dụng đất”:

- Tiểu mục 1412 “Thu tiền sử dụng đất Dự án Cảng hàng không Quốc tế Long Thành, tỉnh Đồng Nai”.

- Tiểu mục 1413 “Thu tiền sử dụng đất các dự án trọng điểm khác”

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC

Mục 1400 Thu tiền sử dụng đất

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
b) Bổ sung tiểu mục thuộc mục 2000 “Thuế bảo vệ môi trường”, như sau:

- Tiểu mục 2022 “Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng xăng (trừ etanol) bán ra trong nước”;

- Tiểu mục 2023 “Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu diezel bán ra trong nước”;

- Tiểu mục 2024 “Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu hỏa bán ra trong nước”;

- Tiểu mục 2025 “Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu mazut, dầu mỡ nhờn bán ra trong nước”;

- Tiểu mục 2026 “Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng nhiên liệu bay bán ra trong nước”;

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC

Mục 2000 Thuế bảo vệ môi trường

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được bổ sung bởi Điểm c Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
c) ... bổ sung Tiểu mục thuộc Mục 2300 “Phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải”:
...
- Bổ sung Tiểu mục 2324 “Phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô”.

- Bổ sung Tiểu mục 2325 “Phí bảo đảm hàng hải”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 2300 Phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Điểm c Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được bổ sung bởi Điểm d Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
d) Bổ sung Tiểu mục thuộc Mục 2650 “Phí thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm”:

- Tiểu mục 2666 “Phí hải quan đối với chuyến bay của nước ngoài đến các Cảng hàng không Việt Nam”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 2650 Phí thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Điểm d Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được bổ sung bởi Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
đ) ... bổ sung Tiểu mục thuộc Mục 3000 “Lệ phí quản lý nhà nước đặc biệt về chủ quyền quốc gia”:
...
- Bổ sung Tiểu mục 3003 “Lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 3000 Lệ phí quản lý nhà nước đặc biệt về chủ quyền quốc gia

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được bổ sung bởi Điểm e Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
e) Bổ sung Tiểu mục thuộc Mục 3600 “Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước”

- Tiểu mục 3611 “Tiền thuê đất Dự án Cảng hàng không Quốc tế Long Thành, tỉnh Đồng Nai”.

- Tiểu mục 3612 “Tiền thuê đất các dự án trọng điểm khác”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 3600 Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Điểm e Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được bổ sung bởi Điểm e Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
e) Bổ sung Tiểu mục thuộc Mục 3600 “Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước”

- Tiểu mục 3611 “Tiền thuê đất Dự án Cảng hàng không Quốc tế Long Thành, tỉnh Đồng Nai”.

- Tiểu mục 3612 “Tiền thuê đất các dự án trọng điểm khác”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 3600 Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Điểm e Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được bổ sung bởi Điểm h Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
h) Bổ sung Tiểu mục thuộc Mục 4250 “Thu tiền phạt”, như sau:

- Tiểu mục 4281 “Thu tiền phạt vi phạm hành chính do lực lượng quản lý thị trường thực hiện”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 4250 Thu tiền phạt

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Điểm h Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được bổ sung bởi Điểm i Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
i) ... bổ sung Tiểu mục thuộc Mục 4300 “Thu tịch thu”:
...
- Bổ sung Tiểu mục 4323 “Tịch thu từ các vụ án tham nhũng, kinh tế theo quyết định của Tòa án, cơ quan Thi hành án”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 4300 Thu tịch thu

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Điểm i Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được bổ sung bởi Điểm k Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
k) ... bổ sung Tiểu mục thuộc Mục 4800 “Thu kết dư ngân sách”:
...
- Bổ sung Tiểu mục 4802 “Nguồn kết dư ngân sách sử dụng để trả nợ gốc, lãi các khoản vay của NSNN”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 4800 Thu kết dư ngân sách

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Điểm k Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được bổ sung bởi Điểm k Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
k) ... bổ sung Tiểu mục thuộc Mục 4800 “Thu kết dư ngân sách”:
...
- Bổ sung Tiểu mục 4802 “Nguồn kết dư ngân sách sử dụng để trả nợ gốc, lãi các khoản vay của NSNN”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 4800 Thu kết dư ngân sách

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Điểm k Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được bổ sung bởi Điểm k Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
k) ... bổ sung Tiểu mục thuộc Mục 4800 “Thu kết dư ngân sách”:
...
- Bổ sung Tiểu mục 4802 “Nguồn kết dư ngân sách sử dụng để trả nợ gốc, lãi các khoản vay của NSNN”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 4800 Thu kết dư ngân sách

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Điểm k Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Phụ lục này được bổ sung bởi Điểm p Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
p) Bổ sung Mục 9150 “Chi quy hoạch theo Luật Quy hoạch” với các tiểu mục như sau:

- Tiểu mục 9151 “Chi quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, vùng, lãnh thổ, tỉnh, thành phố”;

- Tiểu mục 9152 “Chi quy hoạch phát triển ngành kỹ thuật, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu”;

- Tiểu mục 9153 “Chi quy hoạch đô thị, nông thôn, đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt”;

- Tiểu mục 9154 “Chi quy hoạch sử dụng đất”;

- Tiểu mục 9199 “Chi quy hoạch khác”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này được bổ sung bởi Điểm f Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT BTC ngày 21/12/2016 (Thông tư số 324/2016/TT-BTC) ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
6. Sửa đổi, bổ sung mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:
...
f) Bổ sung Mục và Tiểu mục “Thu từ các khoản tăng thu so với dự toán được giao” như sau:

- Mục 4760 “Thu từ các khoản tăng thu của dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách”.

- Tiểu mục 4761 “Thu từ các khoản tăng thu của dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này được bổ sung bởi Điểm p Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Phụ lục này được bổ sung bởi Điểm f Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được bổ sung bởi Điểm q Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
4. Mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III, được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
q) Bổ sung Tiểu mục thuộc Mục 0840 “Vay và trả nợ gốc vay ngoài nước của Ngân sách nhà nước”, như sau:

- Tiểu mục 0865 “Gốc hóa lãi, phí tiền vay Trái phiếu Chính phủ phát hành ra thị trường quốc tế”;

- Tiểu mục 0866 “Gốc hóa lãi, phí tiền vay của các tổ chức quốc tế”;

- Tiểu mục 0867 “Gốc hóa lãi, phí tiền vay các tổ chức tài chính nước ngoài khác”;

- Tiểu mục 0868 “Gốc hóa lãi, phí tiền vay của Chính phủ các nước”;

- Tiểu mục 0869 “Gốc hóa lãi, phí tiền vay nước ngoài khác”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 0840 Vay và trả nợ gốc vay ngoài nước của Ngân sách nhà nước

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Điểm q Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
5. Hướng dẫn về nội dung hạch toán thuế Thu nhập cá nhân tại Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”, được bổ sung như sau:

“Các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện: Nếu do Cục Thuế quản lý thì hạch toán chương 557 “Hộ gia đình, cá nhân”, nếu do Chi cục Thuế quản lý thì hạch toán chương 757 “Hộ gia đình, cá nhân” (không hạch toán mã chương 857 “Hộ gia đình, cá nhân”)”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
Mục 1000 Thuế thu nhập cá nhân

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Phụ lục này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
6. Mã Chương trình mục tiêu và dự án quốc gia quy định tại Phụ lục IV, được bổ sung như sau:

Bổ sung mã số tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án 0972 “Kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông” thuộc Mã chương trình, mục tiêu 0950 “Các chương trình, mục tiêu, dự án khác”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC IV DANH MỤC MÃ CHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU VÀ DỰ ÁN QUỐC GIA

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 51/2022/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 11/08/2022 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Bổ sung mã số Chương trình mục tiêu và dự án quốc gia quy định tại Phụ lục IV Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:

1. Bổ sung mã số Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, như sau:

- Mã 0470 “Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025”.

- Mã số tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025:

a) Mã 0471 “Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo”;

b) Mã 0472 “Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo”;

c) Mã 0473 “Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng”;

d) Mã 0474 “Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững”;

đ) Mã 0475 “Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo”;

e) Mã 0476 “Truyền thông và giảm nghèo về thông tin”;

g) Mã 0477 “Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình”.

2. Bổ sung mã số Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mái giai đoạn 2021-2025, như sau:

- Mã số 0490 “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025”;

- Mã số tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025:

a) Mã số 0491 “Nâng cao hiệu quả quản lý và thực hiện xây dựng nông thôn mới theo quy hoạch nhằm nâng cao đời sống kinh tế - xã hội nông thôn gắn với quá trình đô thị hóa”;

b) Mã số 0492 “Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, cơ bản đồng bộ, hiện đại, đảm bảo kết nối nông thôn - đô thị và kết nối các vùng miền”;

c) Mã số 0493 “Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn; triển khai mạnh mẽ Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) nhằm nâng cao giá trị gia tăng, phù hợp với quá trình chuyển đổi số, thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển mạnh ngành nghề nông thôn; phát triển du lịch nông thôn; nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã; hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp ở nông thôn; nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn... góp phần nâng cao thu nhập người dân theo hướng bền vững”;

d) Mã số 0494 “Giảm nghèo bền vững, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo”;

đ) Mã số 0495 “Nâng cao chất lượng giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn”;

e) Mã số 0496 “Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống theo hướng bền vững gắn với phát triển du lịch nông thôn”;

g) Mã số 0497 “Nâng cao chất lượng môi trường; xây dựng cảnh quan nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn; giữ gìn và khôi phục cảnh quan truyền thống của nông thôn Việt Nam”;

h) Mã số 0498 “Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công; nâng cao chất lượng hoạt động của chính quyền cơ sở; thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong nông thôn mới, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số, xây dựng nông thôn mới thông minh; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân; tăng cường giải pháp nhằm đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới”;

i) Mã số 0499 “Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới”;

k) Mã số 0501 “Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn”;

l) Mã số 0502 “Tăng cường công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; nâng cao năng lực xây dựng nông thôn mới; truyền thông về xây dựng nông thôn mới; thực hiện Phong trào thi đua cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”.

3. Bổ sung mã số Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, như sau:

- Mã số 0510 “Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025”.

- Mã số tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025:

a) Mã số 0511 “Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt”;

b) Mã số 0512 “Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết”;

c) Mã số 0513 “Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị”;

d) Mã số 0514 “Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công lập của lĩnh vực dân tộc”;

đ) Mã số 0515 “Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực”;

e) Mã số 0516 “Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch”;

g) Mã số 0517 “Chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em”;

h) Mã số 0518 “Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em”;

i) Mã số 0519 “Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số rất ít người và nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn”;

k) Mã số 0521 “Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện chương trình”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC IV DANH MỤC MÃ CHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU VÀ DỰ ÁN QUỐC GIA

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Phụ lục này được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 51/2022/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 11/08/2022 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Phụ lục này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC:
...
6. Mã Chương trình mục tiêu và dự án quốc gia quy định tại Phụ lục IV, được bổ sung như sau:

Bổ sung mã số tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án 0972 “Kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông” thuộc Mã chương trình, mục tiêu 0950 “Các chương trình, mục tiêu, dự án khác”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC IV DANH MỤC MÃ CHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU VÀ DỰ ÁN QUỐC GIA

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 51/2022/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 11/08/2022 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Bổ sung mã số Chương trình mục tiêu và dự án quốc gia quy định tại Phụ lục IV Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:

1. Bổ sung mã số Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, như sau:

- Mã 0470 “Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025”.

- Mã số tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025:

a) Mã 0471 “Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo”;

b) Mã 0472 “Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo”;

c) Mã 0473 “Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng”;

d) Mã 0474 “Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững”;

đ) Mã 0475 “Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo”;

e) Mã 0476 “Truyền thông và giảm nghèo về thông tin”;

g) Mã 0477 “Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình”.

2. Bổ sung mã số Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mái giai đoạn 2021-2025, như sau:

- Mã số 0490 “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025”;

- Mã số tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025:

a) Mã số 0491 “Nâng cao hiệu quả quản lý và thực hiện xây dựng nông thôn mới theo quy hoạch nhằm nâng cao đời sống kinh tế - xã hội nông thôn gắn với quá trình đô thị hóa”;

b) Mã số 0492 “Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, cơ bản đồng bộ, hiện đại, đảm bảo kết nối nông thôn - đô thị và kết nối các vùng miền”;

c) Mã số 0493 “Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn; triển khai mạnh mẽ Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) nhằm nâng cao giá trị gia tăng, phù hợp với quá trình chuyển đổi số, thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển mạnh ngành nghề nông thôn; phát triển du lịch nông thôn; nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã; hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp ở nông thôn; nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn... góp phần nâng cao thu nhập người dân theo hướng bền vững”;

d) Mã số 0494 “Giảm nghèo bền vững, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo”;

đ) Mã số 0495 “Nâng cao chất lượng giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn”;

e) Mã số 0496 “Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống theo hướng bền vững gắn với phát triển du lịch nông thôn”;

g) Mã số 0497 “Nâng cao chất lượng môi trường; xây dựng cảnh quan nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn; giữ gìn và khôi phục cảnh quan truyền thống của nông thôn Việt Nam”;

h) Mã số 0498 “Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công; nâng cao chất lượng hoạt động của chính quyền cơ sở; thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong nông thôn mới, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số, xây dựng nông thôn mới thông minh; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân; tăng cường giải pháp nhằm đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới”;

i) Mã số 0499 “Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới”;

k) Mã số 0501 “Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn”;

l) Mã số 0502 “Tăng cường công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; nâng cao năng lực xây dựng nông thôn mới; truyền thông về xây dựng nông thôn mới; thực hiện Phong trào thi đua cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”.

3. Bổ sung mã số Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, như sau:

- Mã số 0510 “Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025”.

- Mã số tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025:

a) Mã số 0511 “Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt”;

b) Mã số 0512 “Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết”;

c) Mã số 0513 “Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị”;

d) Mã số 0514 “Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công lập của lĩnh vực dân tộc”;

đ) Mã số 0515 “Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực”;

e) Mã số 0516 “Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch”;

g) Mã số 0517 “Chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em”;

h) Mã số 0518 “Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em”;

i) Mã số 0519 “Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số rất ít người và nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn”;

k) Mã số 0521 “Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện chương trình”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC IV DANH MỤC MÃ CHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU VÀ DỰ ÁN QUỐC GIA

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Phụ lục này được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 51/2022/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 11/08/2022 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT BTC ngày 21/12/2016 (Thông tư số 324/2016/TT-BTC) ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính

1. Bổ sung điểm c khoản 3 Điều 2 Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:

“c) Khi thực hiện mô hình chính quyền đô thị, các cơ quan, tổ chức sử dụng mã Chương đã được bố trí trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền.”

Xem nội dung VB
Điều 2. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
...
3. Nguyên tắc hạch toán

a) Các khoản thu ngân sách nhà nước hạch toán theo Chương của đơn vị quản lý và có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; các khoản chi ngân sách nhà nước của đơn vị sử dụng ngân sách, dự án đầu tư hạch toán theo Chương cơ quan chủ quản. Căn cứ mã số Chương nằm trong khoảng cấp nào, để xác định Chương đó thuộc cấp quản lý tương ứng.

b) Các trường hợp ủy quyền

- Trường hợp cơ quan, đơn vị được cơ quan thu ủy quyền thu, hạch toán theo Chương của cơ quan ủy quyền thu. Riêng các khoản thu do cơ quan thuế, cơ quan hải quan ủy quyền thu hạch toán vào chương người nộp.

- Trường hợp cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí ủy quyền của cơ quan khác, hạch toán theo Chương của cơ quan ủy quyền chi.
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT BTC ngày 21/12/2016 (Thông tư số 324/2016/TT-BTC) ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
2. Bổ sung nội dung khoản 3 Điều 4 Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:

“Trường hợp nội dung kinh tế khoản thu, chi ngân sách không được chi tiết theo Tiểu mục thì hạch toán vào Tiểu mục khác thuộc Mục tương ứng.”

Xem nội dung VB
Điều 4. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục”
...
3. Nguyên tắc hạch toán

Khi hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Tiểu mục theo đúng nội dung kinh tế các khoản thu, chi ngân sách. Căn cứ mã số Tiểu mục để xác định khoản thu, chi ngân sách thuộc Mục tương ứng.
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT BTC ngày 21/12/2016 (Thông tư số 324/2016/TT-BTC) ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
2. Bổ sung nội dung khoản 3 Điều 4 Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:

“Trường hợp nội dung kinh tế khoản thu, chi ngân sách không được chi tiết theo Tiểu mục thì hạch toán vào Tiểu mục khác thuộc Mục tương ứng.”

Xem nội dung VB
Điều 4. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục”
...
3. Nguyên tắc hạch toán

Khi hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Tiểu mục theo đúng nội dung kinh tế các khoản thu, chi ngân sách. Căn cứ mã số Tiểu mục để xác định khoản thu, chi ngân sách thuộc Mục tương ứng.
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Loại này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 5 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT BTC ngày 21/12/2016 (Thông tư số 324/2016/TT-BTC) ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
5. Sửa đổi, bổ sung mã Khoản quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:

a) Bổ sung Khoản 172 “Thông tin đối ngoại” thuộc Loại 160 “Văn hóa thông tin”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC II DANH MỤC MÃ LOẠI - KHOẢN
...
6 Loại 160 Văn hóa thông tin

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Loại này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 5 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Loại này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 5 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT BTC ngày 21/12/2016 (Thông tư số 324/2016/TT-BTC) ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
5. Sửa đổi, bổ sung mã Khoản quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:
...
b) Bổ sung Khoản 315 “Chuyển đổi số, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số” thuộc Loại 280 “Các hoạt động kinh tế” phản ánh kinh phí để triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC II DANH MỤC MÃ LOẠI - KHOẢN
...
10 Loại 280 Các hoạt động kinh tế

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Loại này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 5 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT BTC ngày 21/12/2016 (Thông tư số 324/2016/TT-BTC) ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
6. Sửa đổi, bổ sung mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:

a) Bổ sung Tiểu mục 1058 “Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu” thuộc Mục 1050 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC

I. PHẦN THU

Nhóm 0110: THU THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ

Tiểu nhóm 0111: Thuế thu nhập và thu nhập sau thuế thu nhập
...
Mục 1050 Thuế thu nhập doanh nghiệp

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT BTC ngày 21/12/2016 (Thông tư số 324/2016/TT-BTC) ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
6. Sửa đổi, bổ sung mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:

a) Bổ sung Tiểu mục 1058 “Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu” thuộc Mục 1050 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC

I. PHẦN THU

Nhóm 0110: THU THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ

Tiểu nhóm 0111: Thuế thu nhập và thu nhập sau thuế thu nhập
...
Mục 1050 Thuế thu nhập doanh nghiệp

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được bổ sung bởi Điểm d Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT BTC ngày 21/12/2016 (Thông tư số 324/2016/TT-BTC) ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
6. Sửa đổi, bổ sung mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:
...
d) ... bổ sung Tiểu mục thuộc Mục 2600 “Phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường”.
...
- Bổ sung Tiểu mục 2622 “Phí bảo vệ môi trường đối với khí thải”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC

I. PHẦN THU

Nhóm 0110: THU THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ
...
Tiểu nhóm 0114: Thu phí và lệ phí
...
Mục 2600 Phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Điểm d Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được bổ sung bởi Điểm e Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT BTC ngày 21/12/2016 (Thông tư số 324/2016/TT-BTC) ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
6. Sửa đổi, bổ sung mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:
...
e) ... bổ sung các Tiểu mục thuộc Mục 3650 “Thu từ tài sản Nhà nước giao các tổ chức kinh tế” như sau:
...
- Bổ sung Tiểu mục 3655 “Thu hồi vốn của Nhà nước từ chuyển nhượng vốn nhà nước”.

- Bổ sung Tiểu mục 3656 “Thu hồi vốn của Nhà nước từ sắp xếp lại doanh nghiệp theo hình thức khác”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC

I. PHẦN THU
...
Nhóm 0200: THU TỪ TÀI SẢN, ĐÓNG GÓP XÃ HỘI VÀ THU KHÁC
...
Tiểu nhóm 0116: Các khoản thu từ sở hữu tài sản ngoài thuế
...
Mục 3650 Thu từ tài sản Nhà nước giao các tổ chức kinh tế

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Điểm e Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được bổ sung bởi Điểm e Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT BTC ngày 21/12/2016 (Thông tư số 324/2016/TT-BTC) ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
6. Sửa đổi, bổ sung mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:
...
e) ... bổ sung các Tiểu mục thuộc Mục 3650 “Thu từ tài sản Nhà nước giao các tổ chức kinh tế” như sau:
...
- Bổ sung Tiểu mục 3655 “Thu hồi vốn của Nhà nước từ chuyển nhượng vốn nhà nước”.

- Bổ sung Tiểu mục 3656 “Thu hồi vốn của Nhà nước từ sắp xếp lại doanh nghiệp theo hình thức khác”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC

I. PHẦN THU
...
Nhóm 0200: THU TỪ TÀI SẢN, ĐÓNG GÓP XÃ HỘI VÀ THU KHÁC
...
Tiểu nhóm 0116: Các khoản thu từ sở hữu tài sản ngoài thuế
...
Mục 3650 Thu từ tài sản Nhà nước giao các tổ chức kinh tế

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Điểm e Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được bổ sung bởi Điểm h Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT BTC ngày 21/12/2016 (Thông tư số 324/2016/TT-BTC) ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
6. Sửa đổi, bổ sung mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:
...
h) Sửa đổi, bổ sung các Tiểu mục thuộc các Mục liên quan đến khoản vay trong nước của ngân sách nhà nước.

- Bổ sung các Tiểu mục thuộc Mục “Vay và trả nợ gốc vay trong nước của ngân sách nhà nước” ...:

+ Bổ sung Tiểu mục 0838 “Vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam” thuộc Mục 0820 “Vay và trả nợ gốc vay trong nước của ngân sách nhà nước”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
III. VAY VÀ TRẢ NỢ GỐC VAY CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Mục 0820 Vay và trả nợ gốc vay trong nước của Ngân sách nhà nước

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Điểm h Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được bổ sung bởi Điểm h Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT BTC ngày 21/12/2016 (Thông tư số 324/2016/TT-BTC) ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
6. Sửa đổi, bổ sung mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:
...
h) Sửa đổi, bổ sung các Tiểu mục thuộc các Mục liên quan đến khoản vay trong nước của ngân sách nhà nước.

- Bổ sung các Tiểu mục thuộc ... Mục “Trả lãi tiền vay trong nước của ngân sách nhà nước”:
...
+ Bổ sung Tiểu mục 8305 “Vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam” thuộc Mục 8300 “Trả lãi tiền vay trong nước của ngân sách nhà nước”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
II. PHẦN CHI

Nhóm 0500: CHI THƯỜNG XUYÊN
...
Tiểu nhóm 0133: Chi trả nợ lãi, phí vay thuộc ngân sách Nhà nước

Mục 8300 Trả lãi tiền vay trong nước của ngân sách nhà nước

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Điểm h Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Mục này được bổ sung bởi Điểm h Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT BTC ngày 21/12/2016 (Thông tư số 324/2016/TT-BTC) ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
6. Sửa đổi, bổ sung mã Mục, Tiểu mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:
...
h) Sửa đổi, bổ sung các Tiểu mục thuộc các Mục liên quan đến khoản vay trong nước của ngân sách nhà nước.
...
- Sửa đổi, bổ sung các Tiểu mục thuộc Mục “Trả các khoản phí và chi phí liên quan đến các khoản vay trong nước”:

+ Bổ sung Tiểu mục 8562 “Các khoản phí và chi phí khác liên quan đến khoản vay về cho vay lại”.

+ Bổ sung Tiểu mục 8563 “Các khoản phí và chi phí liên quan đến khoản Vay phát hành trái phiếu chính quyền địa phương”.

+ Bổ sung Tiểu mục 8564 “Các khoản phí và chi phí liên quan đến khoản Vay Ngân hàng phát triển Việt Nam”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
II. PHẦN CHI

Nhóm 0500: CHI THƯỜNG XUYÊN
...
Tiểu nhóm 0133: Chi trả nợ lãi, phí vay thuộc ngân sách Nhà nước
...
Mục 8550 Trả các khoản phí và chi phí liên quan đến các khoản vay trong nước

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Điểm h Khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Nội dung này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019, Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/08/2022 và Thông tư số 84/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
...
2. Bổ sung mã Chương thuộc cấp xã tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:

- Bổ sung mã Chương 830 “Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân”.

- Bổ sung mã Chương 831 “Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc)”.

- Bổ sung mã Chương 832 “Phòng Văn hóa - Xã hội”.

- Bổ sung mã Chương 833 “Trung tâm Phục vụ hành chính công”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC I DANH MỤC MÃ CHƯƠNG
...
Chương thuộc cấp xã

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Nội dung này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Nội dung này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019, Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/08/2022 và Thông tư số 84/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
...
2. Bổ sung mã Chương thuộc cấp xã tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau:

- Bổ sung mã Chương 830 “Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân”.

- Bổ sung mã Chương 831 “Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc)”.

- Bổ sung mã Chương 832 “Phòng Văn hóa - Xã hội”.

- Bổ sung mã Chương 833 “Trung tâm Phục vụ hành chính công”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC I DANH MỤC MÃ CHƯƠNG
...
Chương thuộc cấp xã

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Nội dung này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Mục này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019, Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/08/2022 và Thông tư số 84/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
...
4. Bổ sung Tiểu mục 7019 “Chi khoán khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” thuộc Mục 7000 “Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành” tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC
...
II. PHẦN CHI

Nhóm 0500: CHI THƯỜNG XUYÊN
...
Tiểu nhóm 0130: Chi về hàng hóa, dịch vụ
...
Mục 7000 Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Nội dung này được hướng dẫn bởi Mục VIII Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Thực hiện quy định của Luật Ngân sách nhà nước (NSNN), Bộ Tài chính đã ban hành Hệ thống Mục lục NSNN tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016. Thông tư số 324/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành áp dụng cho năm ngân sách 2017 đối với Bảng chuyển đổi từ công năng chính của dự án đầu tư của ngành, lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang mã số nhiệm vụ chi áp dụng cho năm ngân sách 2017 (Bảng số 01/BCĐ); có hiệu lực toàn bộ từ năm 2018 và thay thế Hệ thống Mục lục NSNN ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Để tạo điều kiện cho các đơn vị dự toán ngân sách các cấp, đối tượng nộp thuế và các cơ quan tài chính, cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý, thu nộp NSNN các cấp thống nhất thực hiện trong công tác lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và kế toán, quyết toán thu, chi NSNN, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về thực hiện Mục lục NSNN như sau:

Hệ thống Mục lục NSNN là bảng phân loại các khoản thu, chi NSNN theo hệ thống tổ chức nhà nước, lĩnh vực chi NSNN, ngành kinh tế và các mục đích kinh tế - xã hội do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ cho công tác lập, chấp hành, kế toán, quyết toán NSNN và phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính thuộc khu vực nhà nước.
...
VIII. Hướng dẫn sử dụng Bảng chuyển đổi số 01/BCĐ và Bảng chuyển đổi số 02/BCĐ ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016

1. Hướng dẫn sử dụng Bảng chuyển đổi số 01/BCĐ áp dụng cho năm 2017

Bảng chuyển đổi số 01/BCĐ ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 áp dụng cho ngân sách năm 2017 như sau:

Chuyển đổi từ công năng chính của các dự án đầu tư của ngành lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang mã số nhiệm vụ chi áp dụng cho năm 2017 theo Bảng số 01/BCĐ-Bảng chuyển đổi theo công năng chính của dự án đầu tư của ngành lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang mã số nhiệm vụ chi áp dụng cho ngân sách năm 2017 (gọi tắt là Bảng số 01/BCĐ).

Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2017 được Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thủ tướng Chính phủ (hoặc ủy quyền cho Bộ trưởng các Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Ủy ban Nhân dân quyết định; căn cứ công năng chính của các dự án đầu tư của ngành lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg để chuyển đổi sang lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13; từ lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 chuyển sang mã số nhiệm vụ chi áp dụng cho năm 2017 theo Bảng số 01/BCĐ, ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016.

Mã nhiệm vụ chi NSNN áp dụng cho việc thể hiện dự toán ngân sách năm 2017 được cấp có thẩm quyền quyết định; dự toán của cấp có thẩm quyền giao cho các đơn vị dự toán cấp I cùng cấp và số bổ sung cho cấp dưới (nếu có); phân bổ dự toán được giao của các đơn vị dự toán cấp I cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc vào Hệ thống thông tin quản lý ngân sách - kho bạc (TABMIS). Từ mã nhiệm vụ chi, chuyển sang Loại, Khoản của mục lục NSNN theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

1.1. Dự toán chi đầu tư phát triển được cấp thẩm quyền giao theo ngành, lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/09/2015, căn cứ công năng chính của dự án để chuyển đổi như sau:

Ví dụ 1: Theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg, các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực Công nghiệp, gồm: điện phục vụ quốc phòng, quốc phòng (các dự án phục vụ mục tiêu quốc phòng), được chuyển đổi sang lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 là lĩnh vực chi quốc phòng; từ lĩnh vực chi NSNN là chi quốc phòng được chuyển đổi sang mã nhiệm vụ chi NSNN là 835.

Ví dụ 2: Theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg, các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực Khoa học, công nghệ, gồm: các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các tổ chức khoa học và công nghệ; các phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm, các trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, kiểm định; các phòng thiết kế chuyên dụng trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật; các trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ, các chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng; các trạm, trại thực nghiệm; khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, được chuyển đổi sang lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 là lĩnh vực chi sự nghiệp khoa học và công nghệ; từ lĩnh vực chi NSNN là sự nghiệp khoa học và công nghệ được chuyển đổi sang mã nhiệm vụ chi NSNN là 838.

Ví dụ 3: Theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg, các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực Quản lý nhà nước, gồm: các dự án trụ sở, nhà công vụ của các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ; trụ sở của các bộ, ngành trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư; trụ sở các cơ quan tư pháp; trụ sở của các cấp chính quyền địa phương (Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp); dự án mua mới, xây dựng và cải tạo trụ sở làm việc, nhà ở của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác của Chính phủ Việt Nam ở nước ngoài; Bảo mật và an toàn thông tin điện tử trong cơ quan nhà nước, được chuyển đổi sang lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 là Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; từ lĩnh vực chi NSNN là Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật, được chuyển đổi sang mã nhiệm vụ chi NSNN là 847.

1.2. Dự toán chi được cấp thẩm quyền giao lĩnh vực chi NSNN theo Điều 36, 38 Luật NSNN số 83/2015/QH13, được chuyển đổi như sau:

Ví dụ 1: Dự toán chi thường xuyên được giao theo lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 là lĩnh vực chi quốc phòng, được chuyển đổi sang mã nhiệm vụ chi NSNN là 861.

Ví dụ 2: Dự toán chi đầu tư phát triển được giao theo lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 là lĩnh vực chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, được chuyển đổi sang mã nhiệm vụ chi NSNN là 828.

Ví dụ 3: Dự toán chi đầu tư phát triển được giao theo lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 là lĩnh vực chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật, được chuyển đổi sang mã nhiệm vụ chi NSNN là 848.

Ví dụ 4: Dự toán chi được giao theo lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 là Chi trả nợ lãi các khoản tiền do Chính phủ vay, được chuyển đổi sang mã nhiệm vụ chi NSNN là 911;

Dự toán chi được giao theo lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 là Chi viện trợ, được chuyển đổi sang mã nhiệm vụ chi NSNN là 931;

Dự toán chi được giao theo lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 là lĩnh vực chi dự phòng, được chuyển đổi sang mã nhiệm vụ chi NSNN là 932;

Dự toán chi được giao theo lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 là Chi cho vay theo quy định của pháp luật, được chuyển đổi sang mã nhiệm vụ chi NSNN là 949;

Dự toán chi được giao theo lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 là lĩnh vực chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ theo khoản 9 Điều 9 Luật NSNN, được chuyển đổi sang mã nhiệm vụ chi NSNN là 971.

Ví dụ 5: Dự toán chi được giao theo lĩnh vực chi nhiệm vụ chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 là lĩnh vực chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính trung ương, được chuyển đổi sang mã nhiệm vụ chi NSNN là 934;

Dự toán chi được giao theo lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 là Chi bổ sung có mục tiêu, được chuyển đổi sang mã nhiệm vụ chi NSNN là 951;

Dự toán chi được giao theo lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 là lĩnh vực chi bổ sung cân đối ngân sách, được chuyển đổi sang mã nhiệm vụ chi NSNN là 952.

2. Hướng dẫn sử dụng Bảng chuyển đổi số 02/BCĐ áp dụng từ ngân sách năm 2018

Bảng chuyển đổi số 02/BCĐ ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 áp dụng từ ngân sách năm 2018 như sau:

Chuyển đổi theo công năng chính của các dự án đầu tư theo ngành, lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang danh mục mã số loại, khoản áp dụng từ năm 2018 theo Bảng số 02/BCĐ - Bảng chuyển đổi theo công năng chính các dự án đầu tư của ngành lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang danh mục mã số loại, khoản theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 áp dụng từ ngân sách năm 2018 (gọi tắt là Bảng số 02/BCĐ).

Căn cứ dự toán chi NSNN được Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thủ tướng Chính phủ (hoặc ủy quyền cho Bộ trưởng các Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Ủy ban Nhân dân quyết định; căn cứ quyết định phân bổ, giao dự toán của các đơn vị dự toán cấp I cho các đơn vị sử dụng ngân sách, các dự án đầu tư đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt; căn cứ công năng chính của các dự án đầu tư của ngành lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg để chuyển đổi sang lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13; từ lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang Danh mục mã số Loại - Khoản áp dụng từ năm ngân sách 2018 theo Bảng số 02/BCĐ, ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016.

2.1. Dự toán chi đầu tư phát triển được cấp thẩm quyền giao theo ngành, lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/09/2015, căn cứ công năng chính của dự án để chuyển đổi như sau:

Ví dụ 1: Theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg, các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực Công nghiệp, gồm: điện phục vụ quốc phòng, quốc phòng (các dự án phục vụ mục tiêu quốc phòng), được chuyển đổi sang lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 là lĩnh vực chi quốc phòng; từ lĩnh vực chi quốc phòng được chuyển đổi sang mã Loại là 010.

Căn cứ dự án có công năng chính phục vụ thuộc khoản nào, chuyển đổi vào mã khoản đó như: điện phục vụ quốc phòng, công năng chính phục vụ hoạt động quốc phòng ghi mã khoản 011; các dự án phục vụ mục tiêu quốc phòng ghi mã khoản 011;...

Ví dụ 2: Theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg, các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực Khoa học, công nghệ, gồm: các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các tổ chức khoa học và công nghệ; các phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm, các trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, kiểm định; các phòng thiết kế chuyên dụng trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật; các trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ, các chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng; các trạm, trại thực nghiệm; khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, được chuyển đổi sang lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 là lĩnh vực chi khoa học và công nghệ; từ lĩnh vực chi là Khoa học và công nghệ được chuyển đổi sang mã Loại là 100.

Căn cứ dự án có công năng chính phục vụ thuộc khoản nào, chuyển đổi vào mã khoản đó như: các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc hoạt động khoa học tự nhiên và kỹ thuật ghi mã khoản 101; các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc hoạt động khoa học xã hội và nhân văn ghi mã khoản 102; các trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ thuộc hoạt động khoa học tự nhiên và kỹ thuật ghi mã khoản 101;...

Ví dụ 3: Theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg, các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực là Quản lý nhà nước, gồm: các dự án trụ sở, nhà công vụ của các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ; trụ sở của các Bộ, ngành trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư; trụ sở các cơ quan tư pháp; trụ sở của các cấp chính quyền địa phương (Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp); dự án mua mới, xây dựng và cải tạo trụ sở làm việc, nhà ở của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác của Chính phủ Việt Nam ở nước ngoài; Bảo mật và an toàn thông tin điện tử trong cơ quan nhà nước, được chuyển đổi sang lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 là lĩnh vực chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; từ lĩnh vực chi là Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật được chuyển đổi sang mã Loại là 340.

Căn cứ dự án có công năng chính phục vụ thuộc khoản nào, chuyển đổi vào mã khoản đó như: các dự án trụ sở, nhà công vụ của các cơ quan Đảng ghi mã khoản 351; các dự án trụ sở của các Bộ, ngành trung ương ghi mã khoản 341; các dự án các tổ chức chính trị - xã hội ghi mã khoản 361,...

2.2. Dự toán chi được cấp thẩm quyền giao nhiệm vụ chi NSNN theo Điều 36, 38 Luật NSNN số 83/2015/QH13, được chuyển đổi như sau:

Ví dụ 1: Dự toán chi thường xuyên được giao theo lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 là lĩnh vực quốc phòng, được chuyển đổi sang mã Loại là 010;

Ví dụ 2: Dự toán chi đầu tư phát triển được giao theo lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 các dự án là lĩnh vực chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật quốc phòng, được chuyển đổi sang mã Loại là 400.

Căn cứ dự án có công năng chính phục vụ thuộc khoản nào, chuyển đổi vào mã khoản đó như: dự án đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp ghi mã khoản là 405.

Ví dụ 3: Dự toán chi đầu tư phát triển được giao theo lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 là lĩnh vực chi bảo đảm xã hội, được chuyển đổi sang mã Loại là 370.

Căn cứ dự án có công năng chính phục vụ thuộc khoản nào, chuyển đổi vào mã khoản đó như: dự án đầu tư cơ sở nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội, ghi mã khoản là 398; dự án xây dựng nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công ghi mã khoản là 371.

Ví dụ 4: Dự toán chi được giao theo lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 là lĩnh vực chi trả nợ lãi các khoản tiền do Chính phủ vay, được chuyển đổi sang mã khoản là 401- trả nợ lãi, phí và chi khác tiền vay.

Ví dụ 5: Dự toán chi được giao theo lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 là lĩnh vực chi viện trợ, được chuyển đổi sang mã khoản là 402-Viện trợ.

Ví dụ 6: Dự toán chi được giao theo lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 là lĩnh vực chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, được chuyển đổi sang mã khoản là 408- Bổ sung quỹ dự trữ tài chính.

Ví dụ 7: Dự toán chi được giao theo lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 là lĩnh vực chi bổ sung mục tiêu ngân sách, được chuyển đổi sang mã khoản là 432- Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới; Dự toán chi được giao theo lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 là lĩnh vực chi bổ sung cân đối ngân sách, được chuyển đổi sang mã khoản là 431- Bổ sung cân đối ngân sách cấp dưới.

Ví dụ 8: Chi hỗ trợ địa phương khác được giao theo lĩnh vực chi NSNN là chi hỗ trợ địa phương khác (theo Khoản 9, Điều 9 Luật NSNN) được chuyển sang mã khoản là 435 - Hỗ trợ địa phương khác theo quy định.

Căn cứ vào chế độ quy định và hướng dẫn tại công văn này, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (Vụ Kế hoạch - Tài chính); các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước, cơ quan thu các cấp có trách nhiệm phổ biến hướng dẫn các đơn vị trực thuộc, các đơn vị được phân công quản lý thực hiện việc lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và kế toán, quyết toán thu chi NSNN, cập nhật kịp thời vào hệ thống thông tin, ứng dụng, cơ sở dữ liệu của cơ quan, đơn vị. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) để nghiên cứu và hướng dẫn kịp thời./.

Xem nội dung VB
Điều 9. Tổ chức thực hiện

Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước được quy định thống nhất toàn quốc.

Việc chuyển đổi số dư từ mã Mục lục ngân sách nhà nước cũ sang mã Mục lục ngân sách nhà nước ban hành tại Thông tư này bảo đảm phản ánh đầy đủ thông tin, không làm thay đổi nội dung kinh tế của số dư. Bộ Tài chính có công văn riêng hướng dẫn bảng chuyển đổi (ánh xạ).

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương các đoàn thể và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện Thông tư này.

Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Thông tư này./.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Mục VIII Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục I Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Thực hiện quy định của Luật Ngân sách nhà nước (NSNN), Bộ Tài chính đã ban hành Hệ thống Mục lục NSNN tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016. Thông tư số 324/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành áp dụng cho năm ngân sách 2017 đối với Bảng chuyển đổi từ công năng chính của dự án đầu tư của ngành, lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang mã số nhiệm vụ chi áp dụng cho năm ngân sách 2017 (Bảng số 01/BCĐ); có hiệu lực toàn bộ từ năm 2018 và thay thế Hệ thống Mục lục NSNN ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Để tạo điều kiện cho các đơn vị dự toán ngân sách các cấp, đối tượng nộp thuế và các cơ quan tài chính, cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý, thu nộp NSNN các cấp thống nhất thực hiện trong công tác lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và kế toán, quyết toán thu, chi NSNN, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về thực hiện Mục lục NSNN như sau:

Hệ thống Mục lục NSNN là bảng phân loại các khoản thu, chi NSNN theo hệ thống tổ chức nhà nước, lĩnh vực chi NSNN, ngành kinh tế và các mục đích kinh tế - xã hội do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ cho công tác lập, chấp hành, kế toán, quyết toán NSNN và phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính thuộc khu vực nhà nước.

I. Về hiệu lực thực hiện

1. Đối với ngân sách năm 2017

Thực hiện theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành hệ thống Mục lục NSNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Do dự toán Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp quyết định theo lĩnh vực chi quy định tại Luật NSNN số 83/2015/QH13, nên việc chuyển đổi mã số hạch toán ngành, lĩnh vực đầu tư theo Quyết định 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 và lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang danh mục mã số nhiệm vụ chi áp dụng riêng cho năm ngân sách 2017 được thực hiện theo Bảng chuyển đổi số 01/BCĐ kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài chính quy định Hệ thống Mục lục NSNN.

2. Từ ngân sách năm 2018

Thực hiện theo các quy định của Thông tư số 324/2016/TT-BTC, không thực hiện hạch toán mã nhiệm vụ chi theo Bảng chuyển đổi số 01/BCĐ ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC. Việc chuyển đổi mã số hạch toán ngành, lĩnh vực đầu tư theo Quyết định 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 và lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang danh mục mã số Loại, Khoản được thực hiện theo Bảng chuyển đổi số 02/BCĐ ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC.

Việc quyết định, phân bổ, giao, hạch toán dự toán của từng lĩnh vực chi NSNN theo loại, khoản thực hiện theo Bảng chuyển đổi từ công năng chính của dự án đầu tư theo ngành, lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang danh mục mã số Loại, Khoản theo Thông tư này áp dụng từ ngân sách năm 2018 quy định tại Bảng chuyển đổi số 02/BCĐ ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC.

Xem nội dung VB
Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 02 năm 2017, áp dụng từ năm ngân sách 2017, cụ thể như sau:

a) Đối với năm ngân sách 2017 thực hiện theo quy định tại Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Việc chuyển đổi mã số hạch toán ngành, lĩnh vực đầu tư theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước số 83/2016/QH13 sang danh mục mã số nhiệm vụ chi năm ngân sách 2017 được thực hiện theo Bảng chuyển đổi số 01/BCĐ kèm theo Thông tư này. Mã nhiệm vụ chi ban hành kèm theo Quyết định số 63/2008/QĐ-BTC ngày 01/08/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hết hiệu lực từ năm ngân sách 2017.

b) Từ năm ngân sách 2018 trở đi thực hiện thống nhất theo quy định tại thông tư này. Việc chuyển đổi mã số hạch toán ngành, lĩnh vực đầu tư theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước số 83/2016/QH13 sang danh mục mà số nhiệm vụ chi mới được thực hiện theo Bảng chuyển đổi số 02/BCĐ kèm theo Thông tư này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục I Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Thực hiện quy định của Luật Ngân sách nhà nước (NSNN), Bộ Tài chính đã ban hành Hệ thống Mục lục NSNN tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016. Thông tư số 324/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành áp dụng cho năm ngân sách 2017 đối với Bảng chuyển đổi từ công năng chính của dự án đầu tư của ngành, lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang mã số nhiệm vụ chi áp dụng cho năm ngân sách 2017 (Bảng số 01/BCĐ); có hiệu lực toàn bộ từ năm 2018 và thay thế Hệ thống Mục lục NSNN ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Để tạo điều kiện cho các đơn vị dự toán ngân sách các cấp, đối tượng nộp thuế và các cơ quan tài chính, cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý, thu nộp NSNN các cấp thống nhất thực hiện trong công tác lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và kế toán, quyết toán thu, chi NSNN, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về thực hiện Mục lục NSNN như sau:

Hệ thống Mục lục NSNN là bảng phân loại các khoản thu, chi NSNN theo hệ thống tổ chức nhà nước, lĩnh vực chi NSNN, ngành kinh tế và các mục đích kinh tế - xã hội do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ cho công tác lập, chấp hành, kế toán, quyết toán NSNN và phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính thuộc khu vực nhà nước.
...
II. Mã Chương

Phân loại mục lục NSNN theo Chương là phân loại dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được giao tổ chức, quản lý ngân sách riêng nhằm xác định trách nhiệm quản lý của cơ quan, tổ chức đó đối với NSNN. Trong các Chương, có một số Chương đặc biệt dùng để phản ánh nhóm tổ chức, nhóm cá nhân có cùng tính chất, nhưng không thuộc cơ quan chủ quản.

- Mã chương được mã số hóa 3 ký tự và được chia làm 4 khoảng, tương ứng với 4 cấp quản lý:

+ Các số có giá trị từ 001 đến 399 dùng để mã số hóa các cơ quan, tổ chức thuộc trung ương quản lý;

+ Các số có giá trị từ 400 đến 599 dùng để mã số hóa các cơ quan, tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý;

+ Các số có giá trị từ 600 đến 799 dùng để mã số hóa các cơ quan, tổ chức thuộc cấp huyện quản lý;

+ Các số có giá trị từ 800 đến 989 dùng để mã số hóa các cơ quan, tổ chức thuộc cấp xã quản lý.

- Đối với các khoản thu NSNN do cơ quan thuế, cơ quan hải quan quản lý, mã chương được xác định là mã của đơn vị chủ quản của đơn vị có nghĩa vụ hoặc trách nhiệm quản lý, nộp NSNN; các khoản nợ đọng khi chia tách, sáp nhập, đơn vị nào nộp thì hạch toán vào chương của đơn vị đó; đối với các khoản thu phạt, tịch thu (trừ các khoản phạt, tịch thu của cơ quan thuế, hải quan ra quyết định), hạch toán số thu theo chương của cơ quan ra quyết định xử phạt, tịch thu; các khoản thuế chậm nộp hạch toán theo chương của đơn vị nộp thuế.

Trường hợp các khoản thu phạt, tịch thu thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan trung ương đóng trên địa bàn địa phương nhưng vượt thẩm quyền quyết định của cơ quan trung ương thì hạch toán thu theo chương của cơ quan có thẩm quyền ra quyết định phạt, tịch thu.

- Đối với các khoản chi thuộc dự toán NSNN được giao, mã chương được xác định là mã của cơ quan chủ quản của đơn vị, chủ dự án đầu tư.

Trường hợp sử dụng kinh phí do ngân sách cấp khác ủy quyền thì hạch toán Chương của cơ quan chủ quản thuộc cấp ngân sách đã ủy quyền, không hạch toán vào chương của đơn vị nhận ủy quyền.

- Khi hạch toán thu, chi NSNN, căn cứ vào mã số chương đã hạch toán thuộc khoảng giá trị nào sẽ xác định được cấp quản lý các khoản thu, chi đó.

Ví dụ:

+ Bệnh viện tuyến tỉnh thuộc Sở Y tế khi nộp thuế từ hoạt động dịch vụ, hoặc chi ngân sách thanh toán lương, phụ cấp cho cán bộ, viên chức của bệnh viện, đều được hạch toán Chương 423 “Sở Y tế” (Sở Y tế là cơ quan chủ quản của Bệnh viện tuyến tỉnh).

+ Khoản thu lệ phí cấp giấy đăng ký phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được hạch toán Chương 009 “Bộ Công an” (Bộ Công an là đơn vị cấp giấy đăng ký phương tiện giao thông cơ giới đường bộ).

+ Khoản thu cấp quyền khai thác khoáng sản hạch toán mã chương của đơn vị nộp thu NSNN.

+ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chi kinh phí chính sách và hoạt động phục vụ người có công với cách mạng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ủy quyền thì hạch toán Chương 024 “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội”, không hạch toán Chương 424 “Sở Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội”.

- Đối với các khoản thu do cơ quan thuế và hải quan quản lý (bao gồm cả các khoản phí, lệ phí, phạt vi phạm), hạch toán số thu theo chương của người, đơn vị nộp.

- Đối với các khoản phí, lệ phí, hạch toán số thu theo Chương của các đơn vị, cơ quan được giao thu, nộp phí, lệ phí vào NSNN (gọi tắt là đơn vị thu phí), không hạch toán theo chương của đơn vị trả tiền phí, lệ phí (trừ các khoản phí, lệ phí do cơ quan thuế quản lý được hạch toán theo chương đơn vị nộp).

- Đối với các đơn vị sử dụng ngân sách, xác định chương theo nguyên tắc, đơn vị được hưởng ngân sách cấp nào thì sử dụng chương của cơ quan chủ quản của cấp tương ứng đó. Ví dụ: Trường hợp Bệnh viện huyện, hưởng ngân sách cấp tỉnh, sử dụng Chương 425 “Sở Y tế”; trường hợp Bệnh viện huyện, trạm y tế xã hưởng ngân sách cấp huyện, sử dụng Chương 623 “Phòng Y tế”.

- Trường hợp đơn vị nộp thuế thay theo ủy quyền thì xác định chương theo đối tượng phải nộp thuế đã ủy quyền, không hạch toán vào chương đơn vị nhận ủy quyền. Ví dụ: cơ quan, đơn vị nộp thuế thu nhập cá nhân thay cá nhân thì khoản thuế thu nhập cá nhân hạch toán vào chương “Hộ gia đình, cá nhân”.

- Ở cấp huyện: Trường hợp chi NSNN cho nhiều đơn vị nhưng gom về một đầu mối quản lý ngân sách, thì dự toán ngân sách được giao về đơn vị nào thì hạch toán chương của đơn vị đó. Ví dụ: Giao cho UBND huyện thì hạch toán Chương 605 “Văn phòng UBND” (huyện). Trường hợp giao cho từng đơn vị làm chủ tài khoản thì hạch toán chương của đơn vị, khi đó, từng đơn vị phải đăng ký tài khoản tại KBNN theo chức danh chủ tài khoản và kế toán trưởng được giao nhiệm vụ theo quy định.

- Đối với khoản thu hồi do chi sai theo kiến nghị đã quyết toán ngân sách, xử lý của cơ quan thanh tra, kiểm toán, hoặc cơ quan tài chính: Do khi chi ra được theo dõi chi tiết theo chương đơn vị sử dụng ngân sách nên khi hoàn trả (thu hồi) thì cũng hạch toán chương tương ứng của đơn vị sử dụng ngân sách để thể hiện trách nhiệm đơn vị đã hoàn trả NSNN.

- Đối với hoạt động vãng lai (trụ sở chính tại một địa bàn nhưng có chi nhánh hoặc có hoạt động phải nộp thuế ở địa bàn khác) thì sử dụng chương theo cấp cơ quan quản lý thu hoạt động vãng lai. Ví dụ: Công ty A có trụ sở tại tỉnh A do Cục Thuế tỉnh A quản lý hạch toán Chương 554, có chi nhánh hoạt động tại tỉnh B, do Cục Thuế tỉnh B quản lý thì số thu nộp NSNN của chi nhánh công ty A tại tỉnh B cũng hạch toán vào Chương 554.

- Các đơn vị kinh tế (gồm cả các đơn vị cấp dưới) có tên chương riêng (như các ngân hàng, tập đoàn, tổng công ty), hạch toán theo mã chương riêng của đơn vị, không hạch toán vào chương của các đơn vị kinh tế hỗn hợp. Trường hợp đơn vị cấp dưới được sở hữu bởi nhiều thành phần thì đơn vị cấp dưới đó hạch toán vào chương đơn vị kinh tế hỗn hợp theo quy định.

- Trường hợp đơn vị kinh tế có thể sắp xếp vào nhiều chương, để xác định chương của đơn vị cần căn cứ vào nguyên tắc sau:

+ Sắp xếp vào Chương tương ứng của thành phần chiếm tỷ lệ vốn điều lệ cao nhất.

+ Trường hợp có nhiều thành phần có tỷ lệ vốn cao nhất (bằng nhau), căn cứ theo thứ tự: vốn nhà nước, vốn các thành phần kinh tế khác.

Ví dụ: Đơn vị có tỷ lệ vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống và có vốn nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh. Theo nguyên tắc trên, vốn đầu tư ngoài nước chiếm tỷ lệ lớn hơn, vì vậy, hạch toán vào chương vốn đầu tư nước ngoài từ 51% đến dưới 100%.

+ Trường hợp đơn vị có nhiều thành phần kinh tế, trong đó, vốn đầu tư nước ngoài dưới 51% thì không xét theo chương doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ căn cứ vốn các thành phần trong nước cao nhất để xác định chương.

Ví dụ: Doanh nghiệp có vốn nhà nước 20%, vốn đầu tư nước ngoài 45% và vốn tư nhân 35% thì sắp vào chương “Doanh nghiệp tư nhân”.

+ Việc xác định chương của các đơn vị có nhiều thành phần kinh tế: Xác định chương theo tỷ lệ góp vốn được xác định tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách năm đầu thời kỳ ổn định NSNN theo quy định của Luật NSNN và ổn định hết thời kỳ ổn định ngân sách đó.

Khi sử dụng Mục lục NSNN theo Chương, cần lưu ý một số nội dung sau:

1. Chương 151, 551 “Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam”

Chương 151, 551 “Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam” được sử dụng để phản ánh số thu, chi NSNN của các đơn vị kinh tế tại Việt Nam do nước ngoài đầu tư vốn 100%. Đối với các đơn vị kinh tế do trung ương cấp giấy chứng nhận đầu tư, hạch toán Chương 151, đối với các đơn vị kinh tế do địa phương cấp giấy chứng nhận đầu tư, hạch toán Chương 551.

2. Chương 152, 552 “Các đơn vị có vốn nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh”

Chương 152, 552 “Các đơn vị kinh tế có vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân ngoài nước” được sử dụng để phản ánh số thu, chi NSNN của các đơn vị kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài/tổng số vốn điều lệ của công ty từ 51 % trở lên (trừ các công ty 100% vốn ngoài nước) hoặc đối với công ty hợp danh đa số thành viên của công ty là cá nhân ngoài nước (ví dụ: các công ty liên doanh với nước ngoài, công ty cổ phần có vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, Văn phòng điều hành của bên hợp danh nước ngoài...). Đối với các đơn vị kinh tế do trung ương cấp giấy chứng nhận đầu tư, hạch toán Chương 152, đối với các đơn vị kinh tế do địa phương cấp giấy chứng nhận đầu tư, hạch toán Chương 552.

3. Chương 154, 554, 754, 854 “Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh”

Để phản ánh số thu NSNN của các đơn vị kinh tế được thành lập trên cơ sở liên doanh giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, vốn đầu tư của nước ngoài nhưng vốn nước ngoài nhỏ hơn 51% vốn điều lệ; căn cứ vào số vốn thuộc cấp chương chiếm tỷ trọng lớn hơn để xác định hạch toán chương tương ứng (cấp trung ương chiếm tỷ trọng lớn hơn thì hạch toán Chương 154, cấp tỉnh chiếm tỷ trọng lớn hơn thì hạch toán Chương 554, cấp huyện chiếm tỷ trọng lớn hơn thì hạch toán Chương 754).

Chương 854 “Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh”: Để phản ánh số thu, chi ngân sách của các đơn vị được thành lập trên cơ sở liên doanh giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế khu vực gồm quốc doanh có quy mô nhỏ giao cấp xã quản lý thu NSNN theo phân cấp ngân sách.

4. Chương 158, 558, 758 “Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn Nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ”

Để phản ánh số thu, chi NSNN của các đơn vị kinh tế được thành lập trên cơ sở liên doanh giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế khác với các tổ chức kinh tế của Nhà nước, trong đó có vốn tham gia của Nhà nước chiếm tỷ trọng từ trên 50% vốn điều lệ của đơn vị kinh tế trở lên (trừ các công ty 100% vốn nhà nước); căn cứ vào số vốn thuộc cấp quản lý chiếm tỷ trọng lớn hơn để xác định hạch toán vào Chương tương ứng (cấp trung ương chiếm tỷ trọng lớn hơn thì hạch toán vào Chương 158, cấp tỉnh chiếm tỷ trọng lớn hơn thì hạch toán vào Chương 558, cấp huyện chiếm tỷ trọng lớn hơn thì hạch toán vào Chương 758).

5. Chương 159, 559, 759 “Các đơn vị có vốn của nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống”

Để phản ánh số thu, chi NSNN của các đơn vị kinh tế có vốn đầu tư của nhà nước chiếm tỷ lệ từ 50% vốn điều lệ trở xuống.

Chương 159 dùng để hạch toán cho các đơn vị do cơ quan trung ương quản lý.

Chương 559 dùng để hạch toán cho các đơn vị do cơ quan cấp tỉnh quản lý.

Chương 759 dùng để hạch toán cho các đơn vị do cơ quan cấp huyện quản lý.

6. Chương 161, 561 “Nhà thầu chính ngoài nước” và Chương 162, 562 “Nhà thầu phụ ngoài nước”

Để phản ánh các khoản nộp ngân sách của các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư. Căn cứ vào Chương của bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu chính, nhà thầu phụ ngoài nước thuộc cấp trung ương thì hạch toán vào Chương 161, 162; thuộc địa phương thì hạch toán Chương 561, 552.

Trường hợp bên Việt Nam kê khai nộp thay bên nước ngoài thì số thuế nộp thay được hạch toán vào chương của bên nước ngoài, không hạch toán vào chương của bên Việt Nam nộp thay.

7. Chương 160, 560, 760, 860 “Các quan hệ khác của ngân sách”

Để phản ánh các khoản thu, chi của NSNN gồm:

- Thu các khoản viện trợ không hoàn lại

Nếu ngân sách trung ương thu viện trợ trực tiếp thì hạch toán Chương 160, Mục và Tiểu mục tương ứng; nếu ngân sách cấp tỉnh thu viện trợ trực tiếp thì hạch toán Chương 560, Mục và Tiểu mục tương ứng; nếu ngân sách cấp huyện thu viện trợ trực tiếp thì hạch toán Chương 760, Loại, Mục và Tiểu mục tương ứng; nếu ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật được phép tiếp nhận viện trợ trực tiếp, thì hạch toán Chương 860, Mục và Tiểu mục tương ứng.

- Chi hoàn trả các khoản thu NSNN do nộp nhầm, nộp thừa (không kể hoàn thuế giá trị gia tăng “đầu vào” lớn hơn “đầu ra” theo quy định của Luật Thuế Giá trị gia tăng - Thuế GTGT) thuộc niên độ các năm trước cho các đối tượng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hạch toán Chương 160, 560, 760, 860 (tương ứng với cấp ngân sách), Loại 400, Khoản 428, Mục 7650, Tiểu mục tương ứng.

- Chi hoàn thuế GTGT “đầu vào” lớn hơn “đầu ra” hạch toán Chương 160, Khoản 438, tiểu mục thuộc mục 7550.

- Ngân sách các cấp chi hỗ trợ cho các đơn vị đóng trên địa bàn không thuộc ngân sách cấp mình quản lý (theo chế độ quy định), hạch toán Chương 560, 760, 860 (tương ứng với cấp ngân sách), Loại 400, Khoản 411, Tiểu mục theo nội dung thực chi.

- Các khoản thu, chi khác mang tính chất chung như: thu, chi, bổ sung giữa các cấp ngân sách; thu, chi lập quỹ dự trữ tài chính; các khoản đi vay của ngân sách các cấp theo chế độ quy định và chi trả nợ (gốc và lãi theo quy định) các khoản đi vay và các khoản thu không xác định được chủ sở hữu hạch toán vào Chương 160, 560, 760, 860 tương ứng với từng cấp ngân sách.

- Khoản chi viện trợ cho nước ngoài, nếu để nhiệm vụ chung ở cấp ngân sách (không giao trong dự toán của các đơn vị dự toán cấp I), thì hạch toán vào Chương “Các quan hệ khác của ngân sách” như: Chương 160 (đối với ngân sách trung ương), Chương 560 (đối với ngân sách cấp tỉnh); và hạch toán vào Mục 7400 “Chi viện trợ” (nếu được giao trong dự toán của các đơn vị dự toán cấp I, thì hạch toán theo Chương của đơn vị dự toán cấp I).

8. Chương 176, 564 “Các đơn vị có vốn nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (không thuộc các cơ quan chủ quản, các Chương Tập đoàn, Tổng công ty)”

Chương 176, 564 “Các đơn vị có vốn nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (không thuộc các cơ quan chủ quản, các Chương Tập đoàn, Tổng công ty)” được sử dụng để phản ánh số thu, chi NSNN của các công ty TNHH nhà nước có 100% vốn điều lệ của Nhà nước không trực thuộc các bộ, cơ quan trung ương (tức là không có bộ chủ quản), hoặc do UBND cấp tỉnh trực tiếp quản lý. Các công ty TNHH Nhà nước 100% vốn điều lệ của Nhà nước do trung ương quản lý hạch toán Chương 176, cấp tỉnh quản lý hạch toán Chương 564.

9. Chương 411 “Sở Ngoại vụ”

Chương 411 “Sở Ngoại vụ” dùng để phản ánh thu, chi NSNN của Sở Ngoại vụ thuộc các địa phương được phép thành lập Sở Ngoại vụ. Trường hợp Sở Ngoại vụ thuộc Bộ Ngoại giao thì hạch toán chương của Bộ Ngoại giao.

10. Chương 428 “Sở Du lịch”

Chương 428 “Sở Du lịch” chỉ dùng cho các địa phương thành lập Sở Du lịch, khi đó Sở Văn hóa - Thể thao hạch toán vào Chương 429 (Sở Văn hóa - Thể thao).

11. Chương 439 “Sở Quy hoạch - Kiến trúc”

Chương 439 “Sở Quy hoạch - Kiến trúc” chỉ dùng cho các địa phương thành lập “Sở Quy hoạch - Kiến trúc”.

12. Chương 440 “Đài Phát thanh”, chương 441 “Đài Truyền hình”, chương 442 “Đài Phát thanh - Truyền hình”

Đối với các tỉnh, thành phố thực hiện sáp nhập Đài Phát thanh, Đài Truyền hình thành Đài Phát thanh và Truyền hình thì sử dụng chương 442 “Đài Phát thanh - Truyền hình”.

Đối với các tỉnh, thành phố tách riêng Đài Phát thanh, Đài Truyền hình thành Đài Phát thanh và Truyền hình thì sử dụng chương 440 đối với Đài Phát thanh, chương 441 đối với Đài Truyền hình.

13. Các Chương 555, 755 “Doanh nghiệp tư nhân”, các Chương 556, 756, 856 “Hợp tác xã”, các Chương 557, 757, 857 “Hộ gia đình, cá nhân”

Các Chương 555, 755 “Doanh nghiệp tư nhân”, các Chương 556, 756, 856 “Hợp tác xã”, các Chương 557, 757, 857 “Hộ gia đình, cá nhân” để phản ánh số thu, chi NSNN liên quan trực tiếp các doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân.

- Hạch toán vào Chương “Doanh nghiệp tư nhân” bao gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh mà số vốn của (các) thành viên là tổ chức tư nhân hoặc cá nhân của Việt Nam chiếm từ trên 50% tổng số vốn của doanh nghiệp.

- Hạch toán vào Chương “Hợp tác xã” bao gồm: cơ sở kinh tế do người lao động tự nguyện góp vốn thành lập hợp tác xã, cùng kinh doanh, tự quản lý theo quy định của pháp luật; liên hiệp các hợp tác xã.

- Hạch toán vào Chương “Hộ gia đình và cá nhân” bao gồm: một hộ gia đình hay một cá nhân hoặc nhóm cá nhân, thợ thủ công, những người buôn bán kinh doanh dịch vụ.

Căn cứ nhiệm vụ quản lý thu hoặc nhiệm vụ chi thuộc cấp tỉnh, huyện, xã để hạch toán vào Chương tương ứng.

Ví dụ: Hộ gia đình có quy mô kinh doanh lớn giao cấp huyện quản lý thu thì phản ánh vào Chương 757. Hộ gia đình có quy mô kinh doanh nhỏ, được giao chính quyền cấp xã tham gia quản lý thu và làm trưởng hội đồng tư vấn thuế cấp xã thì phản ánh vào Chương 857.

14. Chương 563 “Các Tổng công ty địa phương quản lý”

Để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách của các Tổng công ty nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quản lý mà không thuộc sở chủ quản.

15. Các Chương thuộc cấp huyện

Căn cứ tổ chức thực tế ở địa phương để xác định đúng tên và mã số chương đã quy định để hạch toán, không tự đặt tên Chương và mã số Chương mới.

Ví dụ: Ở quận, huyện có Phòng Kinh tế và Hạ tầng (không có Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) thì hạch toán Chương 620 “Phòng Kinh tế và Hạ tầng”, không hạch toán Chương 612 “Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.

Chương 620 "Phòng Kinh tế và hạ tầng”

Đối với các quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, Phòng Kinh tế được hạch toán vào Chương 620 “Phòng Kinh tế và Hạ tầng”.

16. Các Chương thuộc cấp xã

- Các chương thuộc cấp xã dùng để hạch toán các khoản thu, chi NSNN của các đơn vị thuộc chính quyền cấp xã quản lý.

- Căn cứ yêu cầu quản lý ở địa phương (thể hiện trong quyết định giao dự toán) để xác định mã số Chương hạch toán. Ví dụ: Ở xã A, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phân bổ giao dự toán ngân sách riêng cho Công an xã thì hạch toán Chương 809; trường hợp không giao riêng kinh phí cho Công an xã thì không dùng Chương 809. Số thu ngân sách giao cho Ủy ban nhân dân xã quản lý, thu nộp NSNN theo quy định của pháp luật hạch toán vào chương 805 “Văn phòng Ủy ban nhân dân”.

- Riêng đối với Chương 800 “Tổng hợp ngân sách xã” dùng cho Kho bạc Nhà nước hạch toán trên sổ kế toán thu, chi NSNN tại KBNN. Theo đó, Kho bạc Nhà nước nơi các đơn vị cấp xã (phường, xã, thị trấn) giao dịch (Kho bạc Nhà nước quận, huyện, thành phố, thị xã, Phòng giao dịch) có trách nhiệm nhập dự toán, hạch toán dự toán, các khoản tạm ứng và các khoản chi ngân sách xã theo mã Chương 800 cho tất cả các chương thuộc ngân sách cấp xã. Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát dự toán của xã theo mã Chương 800, không thực hiện kiểm soát dự toán ngân sách xã theo từng chương cụ thể quy định trong Mục lục NSNN. Chứng từ, Bảng phân bổ của xã ghi theo đúng yêu cầu quản lý theo quy định, không ghi mã Chương 800.

17. Các chương 399, 599, 799, 989 “Các đơn vị khác”

Các chương này dùng để hạch toán các khoản thu, chi ngân sách cho các đơn vị không bố trí chương riêng như các đơn vị như hội nghề nghiệp, ban quản lý chợ...

Các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích, trường hợp thuộc bộ, sở, phòng chủ quản, sử dụng chương của các bộ, sở, phòng chủ quản, trường hợp không thuộc bộ, sở, phòng chủ quản, sử dụng chương doanh nghiệp nhà nước không thuộc cơ quan chủ quản.

Đối với cấp huyện, có doanh nghiệp nhà nước công ích không thuộc phòng chủ quản thì hạch toán chương 799.

Xem nội dung VB
Điều 2. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”

1. Nội dung phân loại

Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.

2. Mã số hóa nội dung phân loại

a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan ở cấp huyện, mã số từ 600 đến 799; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.

b) Cách thức bố trí

Đối với cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế được bố trí mã riêng cho từng cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế; các đơn vị trực thuộc cơ quan chủ quản (hoặc thuộc đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên) được sử dụng mã Chương của cơ quan chủ quản (đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên).

Đối với các đơn vị, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân độc lập, có cùng tính chất được bố trí mã Chương chung cho các đơn vị.

3. Nguyên tắc hạch toán

a) Các khoản thu ngân sách nhà nước hạch toán theo Chương của đơn vị quản lý và có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; các khoản chi ngân sách nhà nước của đơn vị sử dụng ngân sách, dự án đầu tư hạch toán theo Chương cơ quan chủ quản. Căn cứ mã số Chương nằm trong khoảng cấp nào, để xác định Chương đó thuộc cấp quản lý tương ứng.

b) Các trường hợp ủy quyền

- Trường hợp cơ quan, đơn vị được cơ quan thu ủy quyền thu, hạch toán theo Chương của cơ quan ủy quyền thu. Riêng các khoản thu do cơ quan thuế, cơ quan hải quan ủy quyền thu hạch toán vào chương người nộp.

- Trường hợp cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí ủy quyền của cơ quan khác, hạch toán theo Chương của cơ quan ủy quyền chi.

4. Danh mục mã Chương

Danh mục mã Chương được quy định chi tiết tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này. Sở Tài chính hướng dẫn việc hạch toán mã số Chương trên địa bàn để phù hợp với thực tế tổ chức ở địa phương; không ban hành mã số khác với Thông tư này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục III Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Thực hiện quy định của Luật Ngân sách nhà nước (NSNN), Bộ Tài chính đã ban hành Hệ thống Mục lục NSNN tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016. Thông tư số 324/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành áp dụng cho năm ngân sách 2017 đối với Bảng chuyển đổi từ công năng chính của dự án đầu tư của ngành, lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang mã số nhiệm vụ chi áp dụng cho năm ngân sách 2017 (Bảng số 01/BCĐ); có hiệu lực toàn bộ từ năm 2018 và thay thế Hệ thống Mục lục NSNN ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Để tạo điều kiện cho các đơn vị dự toán ngân sách các cấp, đối tượng nộp thuế và các cơ quan tài chính, cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý, thu nộp NSNN các cấp thống nhất thực hiện trong công tác lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và kế toán, quyết toán thu, chi NSNN, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về thực hiện Mục lục NSNN như sau:

Hệ thống Mục lục NSNN là bảng phân loại các khoản thu, chi NSNN theo hệ thống tổ chức nhà nước, lĩnh vực chi NSNN, ngành kinh tế và các mục đích kinh tế - xã hội do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ cho công tác lập, chấp hành, kế toán, quyết toán NSNN và phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính thuộc khu vực nhà nước.
...
III. Mã Loại, Khoản
...
1. Loại 010 “Quốc phòng ”

- Các Khoản trong Loại 010 “Quốc phòng” được sử dụng để phản ánh, hạch toán các khoản chi đầu tư và thường xuyên được bố trí dự toán trong lĩnh vực quốc phòng cho các hoạt động về quốc phòng, cơ yếu của đơn vị chuyên trách trung ương và địa phương theo phân cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã).

- Các khoản chi công tác dân quân tự vệ của các cơ quan, đơn vị ngoài lực lượng chuyên trách của trung ương và địa phương được phản ánh trong từng lĩnh vực hoạt động tương ứng của từng cơ quan, đơn vị; không hạch toán vào Loại 010 “Quốc phòng”.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Loại, Khoản”
...
3. Nguyên tắc hạch toán

Hạch toán phân bổ dự toán ngân sách nhà nước theo Loại, Khoản phù hợp với nội dung dự toán được giao. Trường hợp một dự án có nhiều công năng, căn cứ công năng chính của dự án để xác định Loại, Khoản phù hợp.

Khi hạch toán chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Khoản theo đúng nội dung phân loại, căn cứ mã số Khoản để xác định khoản chi ngân sách thuộc Loại tương ứng. Cụ thể như sau:

a) Loại Quốc phòng (ký hiệu 010)

Để phản ánh, hạch toán các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên cho các hoạt động về quốc phòng của đơn vị chuyên trách Trung ương và địa phương theo phân cấp; không gồm chi công tác dân quân tự vệ của các cơ quan, đơn vị ngoài lực lượng chuyên trách của Trung ương và địa phương được phản ánh trong từng lĩnh vực hoạt động tương ứng của từng cơ quan, đơn vị.
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục III Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục III Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Thực hiện quy định của Luật Ngân sách nhà nước (NSNN), Bộ Tài chính đã ban hành Hệ thống Mục lục NSNN tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016. Thông tư số 324/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành áp dụng cho năm ngân sách 2017 đối với Bảng chuyển đổi từ công năng chính của dự án đầu tư của ngành, lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang mã số nhiệm vụ chi áp dụng cho năm ngân sách 2017 (Bảng số 01/BCĐ); có hiệu lực toàn bộ từ năm 2018 và thay thế Hệ thống Mục lục NSNN ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Để tạo điều kiện cho các đơn vị dự toán ngân sách các cấp, đối tượng nộp thuế và các cơ quan tài chính, cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý, thu nộp NSNN các cấp thống nhất thực hiện trong công tác lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và kế toán, quyết toán thu, chi NSNN, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về thực hiện Mục lục NSNN như sau:

Hệ thống Mục lục NSNN là bảng phân loại các khoản thu, chi NSNN theo hệ thống tổ chức nhà nước, lĩnh vực chi NSNN, ngành kinh tế và các mục đích kinh tế - xã hội do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ cho công tác lập, chấp hành, kế toán, quyết toán NSNN và phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính thuộc khu vực nhà nước.
...
III. Mã Loại, Khoản
...
2. Loại 040 “An ninh và trật tự an toàn xã hội”

- Các Khoản trong Loại 040 “An ninh và trật tự an toàn xã hội” được sử dụng để phản ánh, hạch toán các khoản chi đầu tư và thường xuyên được bố trí dự toán trong lĩnh vực an ninh và trật tự an toàn xã hội cho các hoạt động về an ninh và trật tự an toàn xã hội của đơn vị chuyên trách trung ương và địa phương theo phân cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã).

- Chi công tác an ninh và trật tự an toàn xã hội tại các cơ quan, đơn vị ngoài lực lượng chuyên trách của trung ương và địa phương được phản ánh trong từng lĩnh vực hoạt động tương ứng của cơ quan, đơn vị; không hạch toán vào Loại 040 “An ninh và trật tự an toàn xã hội”.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Loại, Khoản”
...
3. Nguyên tắc hạch toán

Hạch toán phân bổ dự toán ngân sách nhà nước theo Loại, Khoản phù hợp với nội dung dự toán được giao. Trường hợp một dự án có nhiều công năng, căn cứ công năng chính của dự án để xác định Loại, Khoản phù hợp.

Khi hạch toán chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Khoản theo đúng nội dung phân loại, căn cứ mã số Khoản để xác định khoản chi ngân sách thuộc Loại tương ứng. Cụ thể như sau:
...
b) Loại An ninh và trật tự an toàn xã hội (ký hiệu 040)

Để phản ánh, hạch toán các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên cho các hoạt động về an ninh và trật tự an toàn xã hội của đơn vị chuyên trách trung ương và địa phương theo phân cấp; không gồm chi công tác an ninh và trật tự an toàn xã hội tại các cơ quan, đơn vị ngoài lực lượng chuyên trách Trung ương và địa phương được phản ánh trong từng lĩnh vực hoạt động tương ứng của từng cơ cơ quan, đơn vị.
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục III Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục III Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Thực hiện quy định của Luật Ngân sách nhà nước (NSNN), Bộ Tài chính đã ban hành Hệ thống Mục lục NSNN tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016. Thông tư số 324/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành áp dụng cho năm ngân sách 2017 đối với Bảng chuyển đổi từ công năng chính của dự án đầu tư của ngành, lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang mã số nhiệm vụ chi áp dụng cho năm ngân sách 2017 (Bảng số 01/BCĐ); có hiệu lực toàn bộ từ năm 2018 và thay thế Hệ thống Mục lục NSNN ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Để tạo điều kiện cho các đơn vị dự toán ngân sách các cấp, đối tượng nộp thuế và các cơ quan tài chính, cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý, thu nộp NSNN các cấp thống nhất thực hiện trong công tác lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và kế toán, quyết toán thu, chi NSNN, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về thực hiện Mục lục NSNN như sau:

Hệ thống Mục lục NSNN là bảng phân loại các khoản thu, chi NSNN theo hệ thống tổ chức nhà nước, lĩnh vực chi NSNN, ngành kinh tế và các mục đích kinh tế - xã hội do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ cho công tác lập, chấp hành, kế toán, quyết toán NSNN và phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính thuộc khu vực nhà nước.
...
III. Mã Loại, Khoản
...
3. Loại 070 “Giáo dục - đào tạo và dạy nghề”

- Các Khoản trong Loại 070 “Giáo dục - đào tạo và dạy nghề” được sử dụng để phản ánh, hạch toán các khoản chi đầu tư và thường xuyên cho các hoạt động giáo dục - đào tạo và dạy nghề.

- Trường hợp cơ sở giáo dục có nhiều cấp giáo dục gắn với nhiều Khoản mà không tách riêng được từng hoạt động theo từng Khoản thì hạch toán vào Khoản chiếm tỷ trọng chi ngân sách lớn nhất. Việc xác định mã Khoản như sau: Cơ sở giáo dục mới thành lập thì tính theo tỷ lệ khi mới thành lập; trường hợp đã thành lập từ năm 2017 về trước thì tính theo dự toán năm hiện hành; mã Khoản được xác định theo nguyên tắc trên sử dụng trong suốt quá trình hoạt động của cơ sở giáo dục “ghép” các cấp học. Ví dụ:

+ Trường khuyết tật có các cấp giáo dục là tiểu học và trung học cơ sở, mà không tách riêng chi cho từng hoạt động cho từng cấp, trong đó giáo dục tiểu học chiếm tỷ trọng lớn hơn thì hạch toán theo Khoản 072 - Giáo dục tiểu học.

- Khoản 075 “Giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên” được sử dụng để phản ánh, hạch toán các khoản chi cho các hoạt động bao gồm: Giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên trong các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.

- Khoản 084 “Đào tạo ngoài nước” được sử dụng để phản ánh, hạch toán các khoản chi cho đối tượng trong nước được hưởng theo chế độ đào tạo dài hạn tại nước ngoài được NSNN đài thọ. Đối với đào tạo ngắn hạn nước ngoài trong các chương trình đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ, phản ánh, hạch toán vào Khoản 085 “Đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ khác cho cán bộ, công chức, viên chức (gồm cả đào tạo ngắn hạn nước ngoài)”.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Loại, Khoản”
...
3. Nguyên tắc hạch toán

Hạch toán phân bổ dự toán ngân sách nhà nước theo Loại, Khoản phù hợp với nội dung dự toán được giao. Trường hợp một dự án có nhiều công năng, căn cứ công năng chính của dự án để xác định Loại, Khoản phù hợp.

Khi hạch toán chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Khoản theo đúng nội dung phân loại, căn cứ mã số Khoản để xác định khoản chi ngân sách thuộc Loại tương ứng. Cụ thể như sau:
...
c) Loại Giáo dục - đào tạo và dạy nghề (ký hiệu 070)

Để phản ánh, hạch toán các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên cho các hoạt động giáo dục - đào tạo và dạy nghề, như sau:

- Giáo dục - đào tạo:

+ Chi các hoạt động giáo dục - đào tạo bao gồm các hoạt động giáo dục mầm non; giáo dục tiểu học; giáo dục trung học cơ sở; giáo dục trung học phổ thông; giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên trong các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; giáo dục đại học, sau đại học, phát hiện và đào tạo bồi dưỡng nhân tài để bổ sung nguồn nhân lực khoa học và công nghệ; đào tạo khác trong nước; đào tạo ngoài nước; đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ khác cho cán bộ, công chức, viên chức (gồm cả đào tạo nước ngoài); các nhiệm vụ phục vụ cho giáo dục, đào tạo khác.

+ Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động giáo dục - đào tạo bao gồm các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên để xây dựng, cải tạo trường học, cải tạo cơ sở đào tạo, nhà làm việc, trang thiết bị học tập; chi hoạt động của các cơ sở giáo dục theo chế độ quy định.

Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục đào tạo; đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ cho đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ theo Luật Khoa học và công nghệ; chi ngân sách cho các hoạt động nghiên cứu khoa học phát triển giáo dục, đào tạo.

- Giáo dục nghề nghiệp:

+ Chi các hoạt động giáo dục nghề nghiệp của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm các hoạt động đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, được thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên.

+ Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp bao gồm các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên để xây dựng, cải tạo cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trang thiết bị học nghề; chi hoạt động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo chế độ quy định.

Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước của Tổng cục Dạy nghề; chi ngân sách cho các hoạt động nghiên cứu khoa học phát triển dạy nghề.
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục III Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục III Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Thực hiện quy định của Luật Ngân sách nhà nước (NSNN), Bộ Tài chính đã ban hành Hệ thống Mục lục NSNN tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016. Thông tư số 324/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành áp dụng cho năm ngân sách 2017 đối với Bảng chuyển đổi từ công năng chính của dự án đầu tư của ngành, lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang mã số nhiệm vụ chi áp dụng cho năm ngân sách 2017 (Bảng số 01/BCĐ); có hiệu lực toàn bộ từ năm 2018 và thay thế Hệ thống Mục lục NSNN ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Để tạo điều kiện cho các đơn vị dự toán ngân sách các cấp, đối tượng nộp thuế và các cơ quan tài chính, cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý, thu nộp NSNN các cấp thống nhất thực hiện trong công tác lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và kế toán, quyết toán thu, chi NSNN, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về thực hiện Mục lục NSNN như sau:

Hệ thống Mục lục NSNN là bảng phân loại các khoản thu, chi NSNN theo hệ thống tổ chức nhà nước, lĩnh vực chi NSNN, ngành kinh tế và các mục đích kinh tế - xã hội do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ cho công tác lập, chấp hành, kế toán, quyết toán NSNN và phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính thuộc khu vực nhà nước.
...
III. Mã Loại, Khoản
...
3. Loại 070 “Giáo dục - đào tạo và dạy nghề”

- Các Khoản trong Loại 070 “Giáo dục - đào tạo và dạy nghề” được sử dụng để phản ánh, hạch toán các khoản chi đầu tư và thường xuyên cho các hoạt động giáo dục - đào tạo và dạy nghề.

- Trường hợp cơ sở giáo dục có nhiều cấp giáo dục gắn với nhiều Khoản mà không tách riêng được từng hoạt động theo từng Khoản thì hạch toán vào Khoản chiếm tỷ trọng chi ngân sách lớn nhất. Việc xác định mã Khoản như sau: Cơ sở giáo dục mới thành lập thì tính theo tỷ lệ khi mới thành lập; trường hợp đã thành lập từ năm 2017 về trước thì tính theo dự toán năm hiện hành; mã Khoản được xác định theo nguyên tắc trên sử dụng trong suốt quá trình hoạt động của cơ sở giáo dục “ghép” các cấp học. Ví dụ:

+ Trường khuyết tật có các cấp giáo dục là tiểu học và trung học cơ sở, mà không tách riêng chi cho từng hoạt động cho từng cấp, trong đó giáo dục tiểu học chiếm tỷ trọng lớn hơn thì hạch toán theo Khoản 072 - Giáo dục tiểu học.

- Khoản 075 “Giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên” được sử dụng để phản ánh, hạch toán các khoản chi cho các hoạt động bao gồm: Giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên trong các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.

- Khoản 084 “Đào tạo ngoài nước” được sử dụng để phản ánh, hạch toán các khoản chi cho đối tượng trong nước được hưởng theo chế độ đào tạo dài hạn tại nước ngoài được NSNN đài thọ. Đối với đào tạo ngắn hạn nước ngoài trong các chương trình đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ, phản ánh, hạch toán vào Khoản 085 “Đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ khác cho cán bộ, công chức, viên chức (gồm cả đào tạo ngắn hạn nước ngoài)”.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Loại, Khoản”
...
3. Nguyên tắc hạch toán

Hạch toán phân bổ dự toán ngân sách nhà nước theo Loại, Khoản phù hợp với nội dung dự toán được giao. Trường hợp một dự án có nhiều công năng, căn cứ công năng chính của dự án để xác định Loại, Khoản phù hợp.

Khi hạch toán chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Khoản theo đúng nội dung phân loại, căn cứ mã số Khoản để xác định khoản chi ngân sách thuộc Loại tương ứng. Cụ thể như sau:
...
c) Loại Giáo dục - đào tạo và dạy nghề (ký hiệu 070)

Để phản ánh, hạch toán các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên cho các hoạt động giáo dục - đào tạo và dạy nghề, như sau:

- Giáo dục - đào tạo:

+ Chi các hoạt động giáo dục - đào tạo bao gồm các hoạt động giáo dục mầm non; giáo dục tiểu học; giáo dục trung học cơ sở; giáo dục trung học phổ thông; giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên trong các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; giáo dục đại học, sau đại học, phát hiện và đào tạo bồi dưỡng nhân tài để bổ sung nguồn nhân lực khoa học và công nghệ; đào tạo khác trong nước; đào tạo ngoài nước; đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ khác cho cán bộ, công chức, viên chức (gồm cả đào tạo nước ngoài); các nhiệm vụ phục vụ cho giáo dục, đào tạo khác.

+ Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động giáo dục - đào tạo bao gồm các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên để xây dựng, cải tạo trường học, cải tạo cơ sở đào tạo, nhà làm việc, trang thiết bị học tập; chi hoạt động của các cơ sở giáo dục theo chế độ quy định.

Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục đào tạo; đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ cho đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ theo Luật Khoa học và công nghệ; chi ngân sách cho các hoạt động nghiên cứu khoa học phát triển giáo dục, đào tạo.

- Giáo dục nghề nghiệp:

+ Chi các hoạt động giáo dục nghề nghiệp của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm các hoạt động đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, được thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên.

+ Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp bao gồm các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên để xây dựng, cải tạo cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trang thiết bị học nghề; chi hoạt động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo chế độ quy định.

Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước của Tổng cục Dạy nghề; chi ngân sách cho các hoạt động nghiên cứu khoa học phát triển dạy nghề.
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục III Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục III Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Thực hiện quy định của Luật Ngân sách nhà nước (NSNN), Bộ Tài chính đã ban hành Hệ thống Mục lục NSNN tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016. Thông tư số 324/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành áp dụng cho năm ngân sách 2017 đối với Bảng chuyển đổi từ công năng chính của dự án đầu tư của ngành, lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang mã số nhiệm vụ chi áp dụng cho năm ngân sách 2017 (Bảng số 01/BCĐ); có hiệu lực toàn bộ từ năm 2018 và thay thế Hệ thống Mục lục NSNN ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Để tạo điều kiện cho các đơn vị dự toán ngân sách các cấp, đối tượng nộp thuế và các cơ quan tài chính, cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý, thu nộp NSNN các cấp thống nhất thực hiện trong công tác lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và kế toán, quyết toán thu, chi NSNN, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về thực hiện Mục lục NSNN như sau:

Hệ thống Mục lục NSNN là bảng phân loại các khoản thu, chi NSNN theo hệ thống tổ chức nhà nước, lĩnh vực chi NSNN, ngành kinh tế và các mục đích kinh tế - xã hội do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ cho công tác lập, chấp hành, kế toán, quyết toán NSNN và phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính thuộc khu vực nhà nước.
...
III. Mã Loại, Khoản
...
5. Loại 130 “Y tế, dân số và gia đình”

- Các Khoản trong Loại 130 “Y tế, dân số và gia đình” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi đầu tư và thường xuyên cho các hoạt động y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng do NSNN mua hoặc hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và chi vệ sinh an toàn thực phẩm, y tế khác, dân số và gia đình.

- Khoản 132 “Khám bệnh, chữa bệnh” được sử dụng để phản ánh, hạch toán các khoản chi cho các hoạt động của bệnh viện, trạm xá, các phòng khám, chỉnh hình, phục hồi chức năng và điều dưỡng thuộc ngành y tế.

Các khoản chi của cơ sở phục hồi chức năng và điều dưỡng thuộc lĩnh vực bảo đảm xã hội hạch toán vào Khoản tương ứng thuộc Loại 370 “Bảo đảm xã hội”.

- Khoản 133 “Hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách” được sử dụng để phản ánh, hạch toán các khoản kinh phí hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách: Người nghèo, người cận nghèo; trẻ em dưới 6 tuổi; học sinh, sinh viên; người có công với cách mạng; người nghỉ hưu; đối tượng bảo trợ xã hội; trợ cấp bảo hiểm xã hội do NSNN đảm bảo; thân nhân của người hiện đang phục vụ trong lực lượng vũ trang;...

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Loại, Khoản”
...
3. Nguyên tắc hạch toán

Hạch toán phân bổ dự toán ngân sách nhà nước theo Loại, Khoản phù hợp với nội dung dự toán được giao. Trường hợp một dự án có nhiều công năng, căn cứ công năng chính của dự án để xác định Loại, Khoản phù hợp.

Khi hạch toán chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Khoản theo đúng nội dung phân loại, căn cứ mã số Khoản để xác định khoản chi ngân sách thuộc Loại tương ứng. Cụ thể như sau:
...
đ) Loại Y tế, dân số và gia đình (ký hiệu 130)

- Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng do ngân sách nhà nước mua hoặc hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm y tế và chi vệ sinh an toàn thực phẩm, y tế khác, dân số và gia đình.

- Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động y tế, dân số và gia đình bao gồm các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên để phục vụ cho hoạt động y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách, vệ sinh an toàn thực phẩm, y tế khác, dân số và gia đình.

Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước của Bộ Y tế, Sở Y tế, Phòng Y tế; chi ngân sách cho hoạt động đào tạo; chi ngân sách cho các hoạt động nghiên cứu khoa học ứng dụng và phát triển thực nghiệm về y tế và sức khỏe con người; chi xử lý môi trường.
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục III Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục III Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Thực hiện quy định của Luật Ngân sách nhà nước (NSNN), Bộ Tài chính đã ban hành Hệ thống Mục lục NSNN tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016. Thông tư số 324/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành áp dụng cho năm ngân sách 2017 đối với Bảng chuyển đổi từ công năng chính của dự án đầu tư của ngành, lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang mã số nhiệm vụ chi áp dụng cho năm ngân sách 2017 (Bảng số 01/BCĐ); có hiệu lực toàn bộ từ năm 2018 và thay thế Hệ thống Mục lục NSNN ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Để tạo điều kiện cho các đơn vị dự toán ngân sách các cấp, đối tượng nộp thuế và các cơ quan tài chính, cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý, thu nộp NSNN các cấp thống nhất thực hiện trong công tác lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và kế toán, quyết toán thu, chi NSNN, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về thực hiện Mục lục NSNN như sau:

Hệ thống Mục lục NSNN là bảng phân loại các khoản thu, chi NSNN theo hệ thống tổ chức nhà nước, lĩnh vực chi NSNN, ngành kinh tế và các mục đích kinh tế - xã hội do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ cho công tác lập, chấp hành, kế toán, quyết toán NSNN và phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính thuộc khu vực nhà nước.
...
III. Mã Loại, Khoản
...
6. Loại 250 “Bảo vệ môi trường”

- Các Khoản trong loại 250 “Bảo vệ môi trường” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi đầu tư và thường xuyên cho các hoạt động điều tra, quan trắc và phân tích môi trường; xử lý chất thải rắn, lỏng, khí; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo vệ môi trường khác; không bao gồm điều tra, quan trắc về tài nguyên, khí tượng thủy văn.

- Trường hợp hoạt động gắn với nhiều Khoản thì hạch toán vào Khoản chiếm tỷ trọng chi ngân sách lớn nhất.

- Các hoạt động bố trí dự toán lĩnh vực bảo vệ môi trường thì hạch toán ở lĩnh vực bảo vệ môi trường, không hạch toán ở lĩnh vực các hoạt động kinh tế.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Loại, Khoản”
...
3. Nguyên tắc hạch toán

Hạch toán phân bổ dự toán ngân sách nhà nước theo Loại, Khoản phù hợp với nội dung dự toán được giao. Trường hợp một dự án có nhiều công năng, căn cứ công năng chính của dự án để xác định Loại, Khoản phù hợp.

Khi hạch toán chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Khoản theo đúng nội dung phân loại, căn cứ mã số Khoản để xác định khoản chi ngân sách thuộc Loại tương ứng. Cụ thể như sau:
...
i) Loại Bảo vệ môi trường (ký hiệu 250)

- Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động điều tra, quan trắc và phân tích môi trường; xử lý chất thải rắn, lỏng, khí; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo vệ môi trường khác.

- Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động bảo vệ môi trường bao gồm các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên để điều tra, quan trắc và phân tích môi trường; xử lý chất thải rắn, lỏng, khí; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo vệ môi trường khác.

Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước tại Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường; chi ngân sách cho các hoạt động đào tạo; chi hoạt động nghiên cứu khoa học.
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục III Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Mục III Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Thực hiện quy định của Luật Ngân sách nhà nước (NSNN), Bộ Tài chính đã ban hành Hệ thống Mục lục NSNN tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016. Thông tư số 324/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành áp dụng cho năm ngân sách 2017 đối với Bảng chuyển đổi từ công năng chính của dự án đầu tư của ngành, lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang mã số nhiệm vụ chi áp dụng cho năm ngân sách 2017 (Bảng số 01/BCĐ); có hiệu lực toàn bộ từ năm 2018 và thay thế Hệ thống Mục lục NSNN ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Để tạo điều kiện cho các đơn vị dự toán ngân sách các cấp, đối tượng nộp thuế và các cơ quan tài chính, cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý, thu nộp NSNN các cấp thống nhất thực hiện trong công tác lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và kế toán, quyết toán thu, chi NSNN, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về thực hiện Mục lục NSNN như sau:

Hệ thống Mục lục NSNN là bảng phân loại các khoản thu, chi NSNN theo hệ thống tổ chức nhà nước, lĩnh vực chi NSNN, ngành kinh tế và các mục đích kinh tế - xã hội do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ cho công tác lập, chấp hành, kế toán, quyết toán NSNN và phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính thuộc khu vực nhà nước.
...
III. Mã Loại, Khoản
...
7. Loại 280 “Các hoạt động kinh tế”

- Các Khoản trong Loại 280 “Các hoạt động kinh tế” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi đầu tư và thường xuyên cho các hoạt động nhằm phục vụ, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh thuộc các ngành kinh tế như nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản, công thương, giao thông vận tải, công nghệ thông tin, du lịch, hoạt động dự trữ quốc gia (không bao gồm chi mua hàng dự trữ quốc gia), tài nguyên, khí tượng thủy văn và các hoạt động kinh tế khác.

- Các hoạt động trong từng Khoản; các nhiệm vụ chi, dự án phục vụ cho hoạt động nào thì hạch toán vào Khoản đó.

- Khoản 311 “Cấp, thoát nước” không bao gồm các khoản chi về thu gom, xử lý nước thải (các khoản chi này phản ánh vào Khoản 262 “Xử lý chất thải lỏng”).

- Khoản 314 “Công nghệ thông tin” được sử dụng để phản ánh các khoản chi được phân bổ, giao dự toán trực tiếp cho lĩnh vực công nghệ thông tin.

Dự toán bố trí trong các lĩnh vực khác (như giáo dục, y tế, quản lý hành chính) để đầu tư hoặc mua sản phẩm của lĩnh vực công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị mình, thì dự toán bố trí lĩnh vực, Khoản nào thì hạch toán lĩnh vực, Khoản đó và khi đầu tư, mua sắm gì, thì hạch toán vào Mục, Tiểu mục đó.

Ví dụ:

+ Trường học mua máy tính phục vụ công tác chuyên môn thì hạch toán theo Khoản tương ứng thuộc Loại 070 (Giáo dục - đào tạo và dạy nghề); Tiểu mục 6956 - “Các thiết bị công nghệ thông tin” của Mục 6950 “Mua sắm tài sản phục vụ công tác chuyên môn”.

+ Dự án ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý nhà nước thì hạch toán vào Khoản tương ứng của Loại 340 (Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể).

- Khoản 331 “Hoạt động dự trữ quốc gia” được sử dụng để phản ánh các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản của dự trữ quốc gia và chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia, không bao gồm các khoản chi phục vụ quản lý nhà nước và chi mua hàng dự trữ quốc gia.

- Khoản 332 “Các hoạt động điều tra, thăm dò, khảo sát, tư vấn, quy hoạch trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, nhân văn” dùng để phản ánh các hoạt động điều tra, thăm dò, khảo sát, tư vấn, quy hoạch trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, nhân văn; không bao gồm điều tra, quan trắc môi trường; không bao gồm các hoạt động thẩm tra, thăm dò, khảo sát, quy hoạch, tư vấn cho hoạt động của cơ quan, đơn vị đã được hạch toán vào khoản tương ứng của Loại 280.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Loại, Khoản”
...
3. Nguyên tắc hạch toán

Hạch toán phân bổ dự toán ngân sách nhà nước theo Loại, Khoản phù hợp với nội dung dự toán được giao. Trường hợp một dự án có nhiều công năng, căn cứ công năng chính của dự án để xác định Loại, Khoản phù hợp.

Khi hạch toán chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Khoản theo đúng nội dung phân loại, căn cứ mã số Khoản để xác định khoản chi ngân sách thuộc Loại tương ứng. Cụ thể như sau:
...
k) Loại Các hoạt động kinh tế (ký hiệu 280)

- Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động nhằm phục vụ, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh thuộc các ngành kinh tế như nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản, công thương, giao thông vận tải, công nghệ thông tin, du lịch, hoạt động dự trữ quốc gia, tài nguyên và các hoạt động kinh tế khác.

- Các khoản chi ngân sách nhà nước cho hoạt động kinh tế bao gồm chi đầu tư và chi thường xuyên để phục vụ, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh thuộc các ngành kinh tế như nông nghiệp, công thương, giao thông vận tải, công nghệ thông tin, du lịch, hoạt động dự trữ quốc gia, tài nguyên, các hoạt động kinh tế khác.

Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước tại các cơ quan quản lý trung ương và địa phương; chi ngân sách cho hoạt động đào tạo; chi ngân sách cho hoạt động nghiên cứu khoa học.
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Mục III Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Mục III Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Thực hiện quy định của Luật Ngân sách nhà nước (NSNN), Bộ Tài chính đã ban hành Hệ thống Mục lục NSNN tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016. Thông tư số 324/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành áp dụng cho năm ngân sách 2017 đối với Bảng chuyển đổi từ công năng chính của dự án đầu tư của ngành, lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang mã số nhiệm vụ chi áp dụng cho năm ngân sách 2017 (Bảng số 01/BCĐ); có hiệu lực toàn bộ từ năm 2018 và thay thế Hệ thống Mục lục NSNN ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Để tạo điều kiện cho các đơn vị dự toán ngân sách các cấp, đối tượng nộp thuế và các cơ quan tài chính, cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý, thu nộp NSNN các cấp thống nhất thực hiện trong công tác lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và kế toán, quyết toán thu, chi NSNN, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về thực hiện Mục lục NSNN như sau:

Hệ thống Mục lục NSNN là bảng phân loại các khoản thu, chi NSNN theo hệ thống tổ chức nhà nước, lĩnh vực chi NSNN, ngành kinh tế và các mục đích kinh tế - xã hội do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ cho công tác lập, chấp hành, kế toán, quyết toán NSNN và phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính thuộc khu vực nhà nước.
...
III. Mã Loại, Khoản
...
8. Loại 340 “Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể”

- Các khoản trong Loại 340 “Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi đầu tư và thường xuyên cho các hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước; hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam; hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp theo quy định; các hoạt động quản lý nhà nước khác.

- Khoản 341 “Quản lý nhà nước” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi cho các hoạt động của cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp, Kiểm toán nhà nước. Riêng quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được hạch toán theo dự toán Quốc hội quyết định.

- Khoản 361 “Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi hoạt động của các tổ chức: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam.

- Khoản 362 “Hỗ trợ các các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi cho các hoạt động của toàn bộ các tổ chức xã hội, đoàn thể được nhà nước giao nhiệm vụ, được NSNN hỗ trợ kinh phí.

- Khoản 368 “Hoạt động khác” được sử dụng để phản ánh, hạch toán các khoản chi bồi thường cho người bị oan sai, đóng niêm liễn cho các tổ chức quốc tế.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Loại, Khoản”
...
3. Nguyên tắc hạch toán

Hạch toán phân bổ dự toán ngân sách nhà nước theo Loại, Khoản phù hợp với nội dung dự toán được giao. Trường hợp một dự án có nhiều công năng, căn cứ công năng chính của dự án để xác định Loại, Khoản phù hợp.

Khi hạch toán chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Khoản theo đúng nội dung phân loại, căn cứ mã số Khoản để xác định khoản chi ngân sách thuộc Loại tương ứng. Cụ thể như sau:
...
l) Loại Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể (ký hiệu 340)

- Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước; hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam; hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp và đoàn thể khác theo quy định; các hoạt động quản lý nhà nước khác.

- Chi ngân sách nhà nước bao gồm chi đầu tư và chi thường xuyên cho hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể để phục vụ cho các hoạt động quản lý nhà nước; hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam; hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội; chi hỗ trợ hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp và đoàn thể khác theo quy định; chi ngân sách nhà nước cho các hoạt động quản lý nhà nước khác.

Không bao gồm: Chi ngân sách cho các hoạt động đào tạo; chi ngân sách cho hoạt động nghiên cứu khoa học; chi hoạt động kinh tế.
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Mục III Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 9 Mục III Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Thực hiện quy định của Luật Ngân sách nhà nước (NSNN), Bộ Tài chính đã ban hành Hệ thống Mục lục NSNN tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016. Thông tư số 324/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành áp dụng cho năm ngân sách 2017 đối với Bảng chuyển đổi từ công năng chính của dự án đầu tư của ngành, lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang mã số nhiệm vụ chi áp dụng cho năm ngân sách 2017 (Bảng số 01/BCĐ); có hiệu lực toàn bộ từ năm 2018 và thay thế Hệ thống Mục lục NSNN ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Để tạo điều kiện cho các đơn vị dự toán ngân sách các cấp, đối tượng nộp thuế và các cơ quan tài chính, cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý, thu nộp NSNN các cấp thống nhất thực hiện trong công tác lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và kế toán, quyết toán thu, chi NSNN, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về thực hiện Mục lục NSNN như sau:

Hệ thống Mục lục NSNN là bảng phân loại các khoản thu, chi NSNN theo hệ thống tổ chức nhà nước, lĩnh vực chi NSNN, ngành kinh tế và các mục đích kinh tế - xã hội do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ cho công tác lập, chấp hành, kế toán, quyết toán NSNN và phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính thuộc khu vực nhà nước.
...
III. Mã Loại, Khoản
...
9. Loại 370 “Bảo đảm xã hội”

- Các Khoản trong Loại 370 “Bảo đảm xã hội” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi đầu tư và thường xuyên cho các hoạt động nhằm bảo đảm xã hội và thực hiện các chính sách về bảo đảm xã hội bao gồm: chính sách và hoạt động người có công với cách mạng; hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em; lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội cho đối tượng do NSNN chi trả; chính sách và hoạt động đối với các đối tượng bảo trợ xã hội khác và các đối tượng khác. Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; chi ngân sách cho hoạt động đào tạo; chi ngân sách cho hoạt động nghiên cứu khoa học về lĩnh vực bảo đảm xã hội.

- Các khoản chi mua bảo hiểm y tế hạch toán vào Khoản tương ứng trong Loại 130 “Y tế, dân số và gia đình”, không hạch toán vào Khoản của Loại 370 “Bảo đảm xã hội”.

- Khoản 371 “Chính sách và hoạt động phục vụ người có công với cách mạng” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động thực hiện công tác chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng và các văn bản hướng dẫn Pháp lệnh và chi hoạt động của các đơn vị nuôi dưỡng, chăm sóc, điều dưỡng thương bệnh binh và người có công.

- Khoản 372 “Hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em. Không bao gồm các hoạt động chăm sóc về giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao,... đã hạch toán vào các Loại, Khoản tương ứng.

- Khoản 374 “Lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội cho đối tượng do NSNN chi trả. Không bao gồm: Chính sách đối với các đối tượng đã phản ánh ở Khoản 371, 372, 398.

- Khoản 398 “Chính sách và hoạt động phục vụ các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động thực hiện các chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật, đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp, gia đình, cá nhân nhận nuôi đối tượng bảo trợ xã hội, các đối tượng bảo trợ xã hội khác theo quy định); chính sách đối với các đối tượng khác theo quy định; chi tiền ăn, sinh hoạt phí, trợ cấp cho đối tượng; chi hoạt động và đầu tư các cơ sở nuôi dưỡng đối tượng theo quy định, cơ sở chỉnh hình phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động - Thương binh - Xã hội quản lý (không hạch toán vào Khoản 132). Không bao gồm: Chính sách đối với các đối tượng đã phản ánh ở Khoản 371, 372, 374 nêu trên.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Loại, Khoản”
...
3. Nguyên tắc hạch toán

Hạch toán phân bổ dự toán ngân sách nhà nước theo Loại, Khoản phù hợp với nội dung dự toán được giao. Trường hợp một dự án có nhiều công năng, căn cứ công năng chính của dự án để xác định Loại, Khoản phù hợp.

Khi hạch toán chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Khoản theo đúng nội dung phân loại, căn cứ mã số Khoản để xác định khoản chi ngân sách thuộc Loại tương ứng. Cụ thể như sau:
...
m) Loại Bảo đảm xã hội (ký hiệu 370)

- Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động nhằm bảo đảm xã hội và thực hiện các chính sách về bảo đảm xã hội bao gồm: chính sách và hoạt động người có công với cách mạng; hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em; lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội cho đối tượng do ngân sách nhà nước chi trả; chính sách và hoạt động đối với các đối tượng bảo trợ xã hội khác và các đối tượng khác.

- Chi ngân sách nhà nước bao gồm chi đầu tư và chi thường xuyên cho các hoạt động bảo đảm xã hội để phục vụ các hoạt động bảo đảm xã hội và thực hiện các chính sách về bảo đảm xã hội: Chính sách và hoạt động người có công với cách mạng; hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em; lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội cho đối tượng do ngân sách nhà nước chi trả; chính sách và hoạt động đối với các đối tượng bảo trợ xã hội khác và các đối tượng khác.

Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; chi ngân sách cho hoạt động đào tạo; chi ngân sách cho hoạt động nghiên cứu khoa học về lĩnh vực bảo đảm xã hội.
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 9 Mục III Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 10 Mục III Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Thực hiện quy định của Luật Ngân sách nhà nước (NSNN), Bộ Tài chính đã ban hành Hệ thống Mục lục NSNN tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016. Thông tư số 324/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành áp dụng cho năm ngân sách 2017 đối với Bảng chuyển đổi từ công năng chính của dự án đầu tư của ngành, lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang mã số nhiệm vụ chi áp dụng cho năm ngân sách 2017 (Bảng số 01/BCĐ); có hiệu lực toàn bộ từ năm 2018 và thay thế Hệ thống Mục lục NSNN ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Để tạo điều kiện cho các đơn vị dự toán ngân sách các cấp, đối tượng nộp thuế và các cơ quan tài chính, cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý, thu nộp NSNN các cấp thống nhất thực hiện trong công tác lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và kế toán, quyết toán thu, chi NSNN, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về thực hiện Mục lục NSNN như sau:

Hệ thống Mục lục NSNN là bảng phân loại các khoản thu, chi NSNN theo hệ thống tổ chức nhà nước, lĩnh vực chi NSNN, ngành kinh tế và các mục đích kinh tế - xã hội do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ cho công tác lập, chấp hành, kế toán, quyết toán NSNN và phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính thuộc khu vực nhà nước.
...
III. Mã Loại, Khoản
...
10. Loại 400 “Tài chính và khác”

- Các Khoản trong Loại 400 “Tài chính và khác” được sử dụng để phản ánh, hạch toán các nội dung chi không chi tiết theo lĩnh vực, như: Trả nợ lãi; phí và chi khác tiền vay; viện trợ; chi dự trữ quốc gia; cho vay theo chính sách Nhà nước theo quy định; đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp theo chế độ quy định; các khoản đầu tư phát triển khác theo chế độ quy định; vay và trả nợ gốc; bổ sung quỹ dự trữ tài chính, hỗ trợ các đơn vị cấp trên đóng trên địa bàn và các khoản chi khác ngân sách (chi hoàn trả khoản thu nộp nhầm, nộp thừa, các khoản chi chưa phân loại vào các lĩnh vực nêu trên).

- Khoản 403 “Chi dự trữ quốc gia” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi mua hàng dự trữ quốc gia.

Các khoản chi hoạt động bảo quản hàng dự trữ quốc gia và chi cho đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ sở dự trữ quốc gia hạch toán vào Khoản 331 “Hoạt động dự trữ quốc gia” của Loại 280 “Các hoạt động kinh tế”, không hạch toán vào Khoản này.

- Khoản 404 “Cho vay theo chính sách Nhà nước theo quy định” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi cho vay theo chính sách Nhà nước theo quy định (bao gồm cả khoản chi về chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác).

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Loại, Khoản”
...
3. Nguyên tắc hạch toán

Hạch toán phân bổ dự toán ngân sách nhà nước theo Loại, Khoản phù hợp với nội dung dự toán được giao. Trường hợp một dự án có nhiều công năng, căn cứ công năng chính của dự án để xác định Loại, Khoản phù hợp.

Khi hạch toán chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Khoản theo đúng nội dung phân loại, căn cứ mã số Khoản để xác định khoản chi ngân sách thuộc Loại tương ứng. Cụ thể như sau:
...
n) Loại Tài chính và khác (ký hiệu 400)

Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động tài chính và khác như trả nợ lãi, phí và chi khác tiền vay, viện trợ, chi dự trữ quốc gia, đầu tư, cho vay của Nhà nước, bổ sung quỹ dự trữ tài chính, hỗ trợ các đơn vị cấp trên đóng trên địa bàn và các khoản chi khác ngân sách nhà nước.
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 10 Mục III Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 11 Mục III Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Thực hiện quy định của Luật Ngân sách nhà nước (NSNN), Bộ Tài chính đã ban hành Hệ thống Mục lục NSNN tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016. Thông tư số 324/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành áp dụng cho năm ngân sách 2017 đối với Bảng chuyển đổi từ công năng chính của dự án đầu tư của ngành, lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang mã số nhiệm vụ chi áp dụng cho năm ngân sách 2017 (Bảng số 01/BCĐ); có hiệu lực toàn bộ từ năm 2018 và thay thế Hệ thống Mục lục NSNN ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Để tạo điều kiện cho các đơn vị dự toán ngân sách các cấp, đối tượng nộp thuế và các cơ quan tài chính, cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý, thu nộp NSNN các cấp thống nhất thực hiện trong công tác lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và kế toán, quyết toán thu, chi NSNN, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về thực hiện Mục lục NSNN như sau:

Hệ thống Mục lục NSNN là bảng phân loại các khoản thu, chi NSNN theo hệ thống tổ chức nhà nước, lĩnh vực chi NSNN, ngành kinh tế và các mục đích kinh tế - xã hội do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ cho công tác lập, chấp hành, kế toán, quyết toán NSNN và phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính thuộc khu vực nhà nước.
...
III. Mã Loại, Khoản
...
11. Loại 430 “Chuyển giao, chuyển nguồn”

- Các khoản trong Loại 430 “Chuyển giao, chuyển nguồn” được sử dụng để phản ánh, hạch toán chi các khoản chuyển giao các cấp và chuyển sang năm sau như bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới, nộp ngân sách cấp trên, chuyển nguồn sang năm sau, hỗ trợ địa phương khác theo quy định, dự phòng ngân sách và nhiệm vụ hoàn thuế GTGT theo Luật GTGT.

- Khoản 435 “Hỗ trợ địa phương khác” được sử dụng để phản ánh, hạch toán khoản hỗ trợ ngân sách của địa phương này cho địa phương khác theo quy định.

- Khoản 436 “Nguồn thực hiện chính sách tiền lương” dùng để hạch toán dự toán Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định cho nguồn kinh phí đáp ứng nhu cầu tiền lương tăng thêm khi tăng lương cơ sở.

Khi phân bổ dự toán từ nguồn kinh phí này vào từng lĩnh vực cho các cơ quan, đơn vị và cấp dưới thì hạch toán vào lĩnh vực chi tương ứng đó.

- Khoản 437 “Dự phòng ngân sách” chỉ dùng để hạch toán dự toán dự phòng ngân sách được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định.

Khi phân bổ dự toán từ dự phòng ngân sách, phân bổ vào các lĩnh vực chi thì hạch toán vào lĩnh vực chi tương ứng đó.

- Khoản 438 “Hoàn thuế giá trị gia tăng” được sử dụng để phản ánh, hạch toán dự toán, chi hoàn thuế GTGT theo Luật Thuế GTGT.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Loại, Khoản”
...
3. Nguyên tắc hạch toán

Hạch toán phân bổ dự toán ngân sách nhà nước theo Loại, Khoản phù hợp với nội dung dự toán được giao. Trường hợp một dự án có nhiều công năng, căn cứ công năng chính của dự án để xác định Loại, Khoản phù hợp.

Khi hạch toán chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Khoản theo đúng nội dung phân loại, căn cứ mã số Khoản để xác định khoản chi ngân sách thuộc Loại tương ứng. Cụ thể như sau:
...
o) Loại Chuyển giao, chuyển nguồn (ký hiệu 430)

Để phản ánh, hạch toán chi các khoản chuyển giao các cấp và chuyển sang năm sau như bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới, nộp ngân sách cấp trên, chuyển nguồn sang năm sau, hỗ trợ địa phương khác theo quy định, dự phòng ngân sách và nhiệm vụ chi khác của ngân sách.
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 11 Mục III Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Thực hiện quy định của Luật Ngân sách nhà nước (NSNN), Bộ Tài chính đã ban hành Hệ thống Mục lục NSNN tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016. Thông tư số 324/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành áp dụng cho năm ngân sách 2017 đối với Bảng chuyển đổi từ công năng chính của dự án đầu tư của ngành, lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang mã số nhiệm vụ chi áp dụng cho năm ngân sách 2017 (Bảng số 01/BCĐ); có hiệu lực toàn bộ từ năm 2018 và thay thế Hệ thống Mục lục NSNN ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Để tạo điều kiện cho các đơn vị dự toán ngân sách các cấp, đối tượng nộp thuế và các cơ quan tài chính, cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý, thu nộp NSNN các cấp thống nhất thực hiện trong công tác lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và kế toán, quyết toán thu, chi NSNN, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về thực hiện Mục lục NSNN như sau:

Hệ thống Mục lục NSNN là bảng phân loại các khoản thu, chi NSNN theo hệ thống tổ chức nhà nước, lĩnh vực chi NSNN, ngành kinh tế và các mục đích kinh tế - xã hội do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ cho công tác lập, chấp hành, kế toán, quyết toán NSNN và phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính thuộc khu vực nhà nước.
...
IV. Mã Mục, Tiểu mục
...
1. Về Mục, Tiểu mục thu (từ Mục 1000 đến Mục 5999)
...
2. Về Mục và Tiểu mục chi NSNN từ Mục số 6000 đến Mục 9989
...
3. Về Mục và Tiểu mục vay và trả nợ gốc vay, theo dõi chuyển nguồn, tạm ứng

Xem nội dung VB
Điều 4. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục”

1. Nội dung phân loại

a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.

Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiểu nhóm.

Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.

b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

2. Mã số hóa nội dung phân loại

a) Mục được mã hóa theo 4 ký tự, với các giá trị là số chẵn theo hàng chục, bao gồm Mục trong cân đối và Mục ngoài cân đối.

- Mục trong cân đối bao gồm: Mục thu, Mục chi ngân sách nhà nước và Mục chuyển nguồn giữa các năm ngân sách.

- Mục ngoài cân đối bao gồm: Mục vay và trả nợ gốc vay của ngân sách nhà nước, Mục tạm thu và Mục tạm chi.

b) Tiểu mục được mã hóa theo 4 ký tự, với các giá trị có hàng đơn vị từ 1 đến 9, trong đó giá trị 9 cuối cùng trong khoảng của Mục dùng chỉ tiểu mục khác (hạch toán khi có hướng dẫn cụ thể). Các Tiểu mục thu, chi được bố trí trong khoảng 50 giá trị liền sau của Mục thu, chi trong cân đối tương ứng. Riêng các Mục vay và trả nợ gốc vay khoảng cách là 20 giá trị.

3. Nguyên tắc hạch toán

Khi hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Tiểu mục theo đúng nội dung kinh tế các khoản thu, chi ngân sách. Căn cứ mã số Tiểu mục để xác định khoản thu, chi ngân sách thuộc Mục tương ứng.

4. Danh mục mã Mục, Tiểu mục được quy định chi tiết tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Thực hiện quy định của Luật Ngân sách nhà nước (NSNN), Bộ Tài chính đã ban hành Hệ thống Mục lục NSNN tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016. Thông tư số 324/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành áp dụng cho năm ngân sách 2017 đối với Bảng chuyển đổi từ công năng chính của dự án đầu tư của ngành, lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang mã số nhiệm vụ chi áp dụng cho năm ngân sách 2017 (Bảng số 01/BCĐ); có hiệu lực toàn bộ từ năm 2018 và thay thế Hệ thống Mục lục NSNN ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Để tạo điều kiện cho các đơn vị dự toán ngân sách các cấp, đối tượng nộp thuế và các cơ quan tài chính, cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý, thu nộp NSNN các cấp thống nhất thực hiện trong công tác lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và kế toán, quyết toán thu, chi NSNN, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về thực hiện Mục lục NSNN như sau:

Hệ thống Mục lục NSNN là bảng phân loại các khoản thu, chi NSNN theo hệ thống tổ chức nhà nước, lĩnh vực chi NSNN, ngành kinh tế và các mục đích kinh tế - xã hội do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ cho công tác lập, chấp hành, kế toán, quyết toán NSNN và phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính thuộc khu vực nhà nước.
...
V. Mã Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia

- Phân loại Mục lục NSNN theo chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia là việc phân loại dựa trên cơ sở nhiệm vụ chi NSNN cho các chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia và các nhiệm vụ chi cần theo dõi riêng.

- Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được mã số hóa theo 4 ký tự, là số chẵn theo hàng chục. Các chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được chi tiết theo các tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án thuộc từng chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia, được mã hóa theo 4 ký tự liền sau mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia, với các giá trị có hàng đơn vị từ 1 đến 9.

+ Đối với các chương trình do Trung ương quyết định: Sử dụng các mã số có giá trị từ 0001 đến 4999; khoảng cách giữa các chương trình, mục tiêu là 20 giá trị. Riêng Chương trình khoa học trọng điểm cấp Nhà nước (Mã số 0210) có 40 giá trị. Đối với 21 Chương trình mục tiêu ban hành theo Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28/8/2015; chương trình, mục tiêu xử lý chất độc da cam Dioxin; hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ là 10 giá trị.

+ Đối với các chương trình, mục tiêu do địa phương quyết định: Sử dụng các mã số có giá trị từ 5000 đến 9989; khoảng cách giữa các chương trình, mục tiêu là 10 giá trị.

Đối với các địa phương có nhu cầu quản lý, hạch toán riêng các chương trình mục tiêu do địa phương quyết định ban hành: Sở Tài chính có văn bản đề xuất cụ thể (kèm theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền ban hành chương trình mục tiêu của địa phương) gửi Bộ Tài chính (Kho bạc nhà nước) để xác định mã số cụ thể và thông báo gửi địa phương thực hiện.

- Khi hạch toán các khoản chi NSNN cho chương trình, mục tiêu, chỉ hạch toán theo mã số các tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án; căn cứ mã số của các tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án, tổng hợp thông tin về số chi NSNN cho cả chương trình, mục tiêu tương ứng.

Đối với các khoản chi NSNN không thuộc chương trình, mục tiêu thì không hạch toán theo mã số chương trình, mục tiêu.

- Trường hợp địa phương bố trí nguồn ngân sách địa phương để thực hiện chương trình, mục tiêu do Trung ương quyết định thì phải hạch toán theo mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia do Trung ương quyết định (không hạch toán theo mã số chương trình, mục tiêu do địa phương quyết định ban hành).

Khi sử dụng Mục lục NSNN theo mã chương trình, mục tiêu và Dự án quốc gia, cần lưu ý một số nội dung sau:

- 02 mã chương trình mục tiêu quốc gia theo Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 của Quốc hội (Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và mã Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới), trong đó đã quy định các mã dự án theo dõi số chi NSNN cho chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/08/2016 và chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/09/2016; mã Chương trình mục tiêu theo Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 26/08/2016 của Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020.

- 05 mã chương trình mục tiêu hiện hành trong mã 0950 “Các chương trình, mục tiêu, dự án khác”, gồm: Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 (mã số 0965), Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 (mã số 0966), Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 (mã số 0967), Đề án đào tạo giảng viên có trình độ tiến sỹ (mã số 0968), Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân (mã số 0971)

Xem nội dung VB
Điều 5. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia”

1. Nội dung phân loại

a) Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được phân loại dựa trên cơ sở nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho các chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia và các nhiệm vụ chi cần theo dõi riêng.

b) Các nhiệm vụ chi cần được theo dõi riêng gồm cả các chương trình, dự án hỗ trợ của nhà tài trợ quốc tế và chương trình, mục tiêu, dự án của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định có thời gian thực hiện từ 5 năm trở lên, phạm vi thực hiện rộng, kinh phí lớn.

2. Mã số hóa nội dung phân loại

a) Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được mã số hóa theo 4 ký tự, với các giá trị là số chẵn theo hàng chục. Các chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được chi tiết theo các tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án thuộc từng chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia, được mã hóa theo 4 ký tự liền sau mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia.

b) Cách thức bố trí

- Đối với các chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia do Trung ương quyết định: Sử dụng các mã số có giá trị từ 0001 đến 4999; khoảng cách giữa các chương trình, mục tiêu là 20 giá trị. Riêng Chương trình khoa học trọng điểm cấp Nhà nước (Mã số 0210) có 40 giá trị. Đối với 21 Chương trình mục tiêu ban hành theo Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28/8/2015; chương trình, mục tiêu xử lý chất độc da cam Dioxin; hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ là 10 giá trị.

- Đối với các chương trình, mục tiêu do địa phương quyết định: Sử dụng các mã số có giá trị từ 5000 đến 9989; khoảng cách giữa các chương trình, mục tiêu là 10 giá trị. Đối với các địa phương có nhu cầu quản lý, hạch toán riêng các chương trình mục tiêu do địa phương quyết định ban hành: Sở Tài chính có văn bản đề xuất cụ thể (kèm theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền ban hành chương trình mục tiêu của địa phương) gửi Bộ Tài chính (Kho bạc nhà nước) để xác định mã số cụ thể và thông báo gửi địa phương thực hiện.

3. Nguyên tắc hạch toán

a) Khi hạch toán các khoản chi ngân sách nhà nước cho chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia chỉ hạch toán theo mã số các tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án; căn cứ mã số của các tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án, tổng hợp thông tin về số chi ngân sách nhà nước cho cả chương trình, mục tiêu tương ứng.

Đối với các khoản chi ngân sách nhà nước không thuộc chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia thì không hạch toán theo mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia.

b) Trường hợp địa phương bố trí nguồn ngân sách địa phương để thực hiện chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia do Trung ương quyết định thì phải hạch toán theo mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia do Trung ương quyết định (không hạch toán theo mã số chương trình, mục tiêu do địa phương quyết định ban hành).

4. Danh mục mã chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được quy định chi tiết tại Phụ lục số IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Thực hiện quy định của Luật Ngân sách nhà nước (NSNN), Bộ Tài chính đã ban hành Hệ thống Mục lục NSNN tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016. Thông tư số 324/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành áp dụng cho năm ngân sách 2017 đối với Bảng chuyển đổi từ công năng chính của dự án đầu tư của ngành, lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang mã số nhiệm vụ chi áp dụng cho năm ngân sách 2017 (Bảng số 01/BCĐ); có hiệu lực toàn bộ từ năm 2018 và thay thế Hệ thống Mục lục NSNN ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Để tạo điều kiện cho các đơn vị dự toán ngân sách các cấp, đối tượng nộp thuế và các cơ quan tài chính, cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý, thu nộp NSNN các cấp thống nhất thực hiện trong công tác lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và kế toán, quyết toán thu, chi NSNN, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về thực hiện Mục lục NSNN như sau:

Hệ thống Mục lục NSNN là bảng phân loại các khoản thu, chi NSNN theo hệ thống tổ chức nhà nước, lĩnh vực chi NSNN, ngành kinh tế và các mục đích kinh tế - xã hội do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ cho công tác lập, chấp hành, kế toán, quyết toán NSNN và phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính thuộc khu vực nhà nước.
...
VI. Mã Nguồn NSNN

- Phân loại Mục lục NSNN theo mã Nguồn NSNN là việc phân loại trên cơ sở dự toán được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân giao cho đơn vị dự toán (gồm cả bổ sung hoặc thu hồi trong quá trình điều hành ngân sách) theo quy định của Luật NSNN, được phân loại căn cứ nguồn gốc hình thành, bao gồm nguồn trong nước và nguồn ngoài nước, cụ thể:

+ Nguồn ngoài nước là nguồn vốn nước ngoài tài trợ theo nội dung, địa chỉ sử dụng cụ thể theo cam kết của nhà tài trợ, bên cho vay nước ngoài được ký kết với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

+ Nguồn trong nước là các nguồn vốn còn lại, bao gồm cả nguồn vốn ngoài nước tài trợ không theo nội dung, địa chỉ sử dụng cụ thể được coi là nguồn vốn trong nước và được hạch toán theo mã nguồn trong nước.

- Nguồn NSNN được mã hóa theo 2 ký tự, trong đó:

+ Nguồn vốn trong nước: Mã số 01

+ Nguồn vốn ngoài nước: Mã số 50

- Đối với mã nguồn trong nước, hạch toán chi thường xuyên theo mã số tính chất nguồn kinh phí; chi đầu tư theo mã số nguồn vốn đầu tư. Bộ Tài chính quy định danh mục mã số và hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp hạch toán chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư trong chế độ kế toán nhà nước.

- Đối với mã nguồn ngoài nước, trường hợp có đầy đủ chứng từ để xác định mã số cụ thể theo nguyên tắc trên, kế toán hạch toán các khoản thu, chi từ nguồn viện trợ, vay nợ chi tiết theo mã các nhà tài trợ cụ thể. Trường hợp khoản thu, chi từ nguồn viện trợ, vay nợ có nhiều nhà tài trợ nhưng không xác định số thu, chi theo từng nhà tài trợ cụ thể, kế toán hạch toán vào mã nhà tài trợ khác.

Xem nội dung VB
Điều 6. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Nguồn ngân sách nhà nước”

1. Nội dung phân loại

Nguồn ngân sách nhà nước là nguồn được xác định trên cơ sở dự toán được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân giao cho đơn vị dự toán (gồm cả bổ sung hoặc thu hồi trong quá trình điều hành ngân sách) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, được phân loại căn cứ nguồn gốc hình thành, bao gồm nguồn trong nước và nguồn ngoài nước, cụ thể:

a) Nguồn ngoài nước là nguồn vốn nước ngoài tài trợ theo nội dung, địa chỉ sử dụng cụ thể theo cam kết của nhà tài trợ, bên cho vay nước ngoài được ký kết với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

b) Nguồn trong nước là các nguồn vốn còn lại, bao gồm cả nguồn vốn ngoài nước tài trợ không theo nội dung, địa chỉ sử dụng cụ thể được coi là nguồn vốn trong nước và được hạch toán theo mã nguồn trong nước.

2. Mã số hóa nội dung phân loại

Nguồn ngân sách nhà nước được mã hóa theo 2 ký tự, trong đó:

- Nguồn vốn trong nước: Mã số 01

- Nguồn vốn ngoài nước: Mã số 50

Các mã chi tiết của mã nguồn vốn trong nước, mã nguồn vốn ngoài nước quy định tại chế độ kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc (TABMIS).

3. Nguyên tắc hạch toán

Đối với mã nguồn trong nước, hạch toán chi thường xuyên theo mã số tính chất nguồn kinh phí; chi đầu từ theo mã số nguồn vốn đầu tư. Bộ Tài chính bổ sung danh mục và hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp hạch toán chi tiết đến từng nguồn vốn đầu tư, thường xuyên trong chế độ kế toán ngân sách nhà nước.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VII Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017
Thực hiện quy định của Luật Ngân sách nhà nước (NSNN), Bộ Tài chính đã ban hành Hệ thống Mục lục NSNN tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016. Thông tư số 324/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành áp dụng cho năm ngân sách 2017 đối với Bảng chuyển đổi từ công năng chính của dự án đầu tư của ngành, lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 sang mã số nhiệm vụ chi áp dụng cho năm ngân sách 2017 (Bảng số 01/BCĐ); có hiệu lực toàn bộ từ năm 2018 và thay thế Hệ thống Mục lục NSNN ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Để tạo điều kiện cho các đơn vị dự toán ngân sách các cấp, đối tượng nộp thuế và các cơ quan tài chính, cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý, thu nộp NSNN các cấp thống nhất thực hiện trong công tác lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và kế toán, quyết toán thu, chi NSNN, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về thực hiện Mục lục NSNN như sau:

Hệ thống Mục lục NSNN là bảng phân loại các khoản thu, chi NSNN theo hệ thống tổ chức nhà nước, lĩnh vực chi NSNN, ngành kinh tế và các mục đích kinh tế - xã hội do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ cho công tác lập, chấp hành, kế toán, quyết toán NSNN và phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính thuộc khu vực nhà nước.
...
VII. Mã cấp NSNN

- Cấp ngân sách được phân loại dựa trên cơ sở phân cấp quản lý NSNN cho từng cấp chính quyền để hạch toán các khoản thu, chi NSNN của từng cấp ngân sách theo quy định của Luật NSNN.

Cấp ngân sách bao gồm: Ngân sách trung ương (mã số: 1) , ngân sách cấp tỉnh (mã số: 2), ngân sách cấp huyện (mã số: 3), ngân sách cấp xã (mã số: 4).

- Nguyên tắc hạch toán:

+ Đối với thu NSNN

Đơn vị nộp khoản thu vào NSNN không ghi mã số cấp ngân sách. Căn cứ vào chế độ phân cấp nguồn thu NSNN của cấp có thẩm quyền, Kho bạc nhà nước hạch toán số thu theo từng cấp ngân sách vào hệ thống kế toán NSNN.

+ Đối với chi NSNN

Các cơ quan, đơn vị khi quyết định dự toán, phát hành chứng từ chi NSNN (giấy rút dự toán hoặc lệnh chi tiền, chứng từ chi NSNN khác), phải ghi rõ khoản chi thuộc ngân sách cấp nào. Trên cơ sở đó, Kho bạc nhà nước hạch toán mã số chi theo cấp ngân sách tương ứng vào hệ thống kế toán NSNN.

Ví dụ: Chi kinh phí ủy quyền về người có công với cách mạng, phòng Lao động và Thương binh xã hội cấp huyện được phân bổ và giao quản lý kinh phí chi về người có công với cách mạng, thì hạch toán mã số 1 - ngân sách trung ương (vì kinh phí người có công với cách mạng thuộc ngân sách trung ương do Bộ Lao động và Thương binh xã hội ủy quyền). Khi chi cho hoạt động của phòng Lao động và Thương binh xã hội, thuộc ngân sách cấp huyện, hạch toán mã số 3 - ngân sách cấp huyện.

Xem nội dung VB
Điều 7. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Cấp ngân sách nhà nước”

1. Nội dung phân loại

a) Cấp ngân sách được phân loại dựa trên cơ sở phân cấp quản lý ngân sách nhà nước cho từng cấp chính quyền để hạch toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước của từng cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

b) Cấp ngân sách bao gồm: Ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã.

2. Mã số hóa nội dung phân loại

a) Ngân sách trung ương: Quy định là số 1.

b) Ngân sách cấp tỉnh: Quy định là số 2.

c) Ngân sách cấp huyện: Quy định là số 3.

d) Ngân sách cấp xã: Quy định là số 4.

3. Nguyên tắc hạch toán

a) Đối với thu ngân sách nhà nước

Đơn vị nộp khoản thu vào ngân sách nhà nước không ghi mã số cấp ngân sách. Căn cứ vào chế độ phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước của cấp có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước hạch toán số thu theo từng cấp ngân sách vào hệ thống kế toán ngân sách nhà nước.

b) Đối với chi ngân sách nhà nước

Các cơ quan, đơn vị giao dự toán, khi phát hành chứng từ chi ngân sách nhà nước (giấy rút dự toán hoặc lệnh chi tiền, chứng từ chi ngân sách nhà nước khác), phải ghi rõ khoản chi thuộc ngân sách cấp nào. Trên cơ sở đó, Kho bạc nhà nước hạch toán mã số chi theo cấp ngân sách tương ứng vào hệ thống kế toán ngân sách nhà nước.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VII Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 có hiệu lực từ ngày 30/05/2017