Luật Đất đai 2024

Thông tư 274/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu 274/2016/TT-BTC
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Ngày ban hành 14/11/2016
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Xuất nhập khẩu,Thuế - Phí - Lệ Phí
Loại văn bản Thông tư
Người ký Vũ Thị Mai
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
65
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 274/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 274/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 274/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Số hiệu: 274/2016/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Xuất nhập khẩu,Thuế - Phí - Lệ Phí
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày ban hành: 14/11/2016
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Công văn 797/TCHQ-TXNK năm 2017 có hiệu lực từ ngày 13/02/2017
Ngày 14/11/2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 274/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh. Trong quá trình thực hiện, Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh vướng mắc liên quan đến mức thu, chế độ thu, nộp phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh. Để thống nhất thực hiện, Tổng cục Hại quan có ý kiến như sau:
...
1. Mức thu phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh (sau đây gọi là phí, lệ phí hải quan):

- Phí hải quan đăng ký tờ khai: 20.000 đồng/tờ khai đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (bao gồm cả hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là phương tiện vận tải đường biển, đường sông, đường sắt, đường bộ).

- Phí hải quan kiểm tra, giám sát hoặc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ: 200.000 đồng/01 đơn.

- Phí hải quan: 50 USD/ chuyến bay đến đối với chuyến bay của nước ngoài đến các cảng hàng không Việt Nam.

- Lệ phí đối với phương tiện quá cảnh đường bộ: 200.000 đồng/phương tiện

- Lệ phí đối với phương tiện quá cảnh đường thủy: 500.000 đồng/phương tiện.

Xem nội dung VB
Điều 4. Mức thu phí, lệ phí

Mức thu phí hải quan; lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh được quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Công văn 797/TCHQ-TXNK năm 2017 có hiệu lực từ ngày 13/02/2017
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Công văn 797/TCHQ-TXNK năm 2017 có hiệu lực từ ngày 13/02/2017
Ngày 14/11/2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 274/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh. Trong quá trình thực hiện, Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh vướng mắc liên quan đến mức thu, chế độ thu, nộp phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh. Để thống nhất thực hiện, Tổng cục Hại quan có ý kiến như sau:
...
4. Tổ chức thu phí, lệ phí hải quan:

- Cơ quan hải quan thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 274/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính.

Đối với phí hải quan kiểm tra, giám sát hoặc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thì chủ thể quyền sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ nộp đơn đề nghị cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát hoặc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và nộp phí hải quan tại đơn vị nộp đơn.

- Đơn vị được ủy nhiệm thu phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư số 274/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính.

- Các Cảng vụ hàng không Việt Nam thực hiện kê khai, thu, nộp phí hải quan theo quy định tại Thông tư số 194/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính.

Xem nội dung VB
Điều 2. Tổ chức thu và người nộp phí, lệ phí
...
2. Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm:

a) Cơ quan hải quan nơi đăng ký Tờ khai đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; cơ quan hải quan nơi làm thủ tục đối với phương tiện quá cảnh; cơ quan hải quan nơi tiếp nhận đề nghị áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát hoặc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

b) Tổ chức được cơ quan hải quan ủy nhiệm thu phí, lệ phí.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Công văn 797/TCHQ-TXNK năm 2017 có hiệu lực từ ngày 13/02/2017
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Công văn 797/TCHQ-TXNK năm 2017 có hiệu lực từ ngày 13/02/2017
Ngày 14/11/2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 274/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh. Trong quá trình thực hiện, Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh vướng mắc liên quan đến mức thu, chế độ thu, nộp phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh. Để thống nhất thực hiện, Tổng cục Hại quan có ý kiến như sau:
...
5. Khai phí, lệ phí hải quan:

- Cơ quan hải quan thực hiện khai phí, lệ phí hải quan đối với các khoản phí, lệ phí hải quan theo quy định tại Thông tư số 274/2016/TT-BTC theo tháng và quyết toán năm đối với cơ quan thuế.

- Hồ sơ khai phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo tháng là Tờ khai phí, lệ phí theo mẫu số 01/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

Lưu ý: Chỉ tổng hợp số phải thu, đã thu các khoản phí, lệ phí của tờ khai phát sinh trong năm 2017 để quyết toán với cơ quan thuế.

- Định kỳ sau khi khóa sổ kế toán và kê khai với cơ quan thuế, cơ quan hải quan chuyển nộp 100% số tiền lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, mục quy định.

- Hồ sơ khai quyết toán năm phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước là Tờ khai quyết toán phí, lệ phí năm theo mẫu số 02/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nêu trên.

Xem nội dung VB
Điều 5. Kê khai, nộp phí, lệ phí của người nộp

1. Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí theo từng lần phát sinh trước khi thông quan, giải phóng hàng, phương tiện vận tải quá cảnh hoặc khi đề nghị cơ quan hải quan áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát hoặc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

2. Trường hợp đăng ký tờ khai nhiều lần trong tháng, người nộp phí, lệ phí đăng ký với tổ chức thu phí thực hiện nộp phí theo tháng.

Căn cứ danh sách các tờ khai phải nộp phí, lệ phí do cơ quan hải quan thông báo. Chậm nhất trong thời gian 10 ngày đầu của tháng tiếp theo người nộp phí, lệ phí phải kê khai các thông tin liên quan đến số tiền phải nộp cho từng loại phí, lệ phí theo Mẫu số 01/BKNT hoặc Mẫu số C1-02/NS ban hành kèm theo Thông tư số 184/2015/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục về kê khai, bảo lãnh tiền thuế, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh để nộp tiền phí, lệ phí hoặc yêu cầu trích chuyển tiền nộp phí, lệ phí theo quy định.

3. Hàng tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập chỉ thu phí, lệ phí 01 (một) lần khi làm thủ tục nhập khẩu hoặc xuất khẩu; hàng gửi kho ngoại quan chỉ thu phí làm thủ tục hải quan 01 (một) lần khi làm thủ tục nhập kho, khi xuất kho không thu. Đối với hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh chỉ thực hiện thu lệ phí tờ khai 01 (một) lần khi làm thủ tục nhập cảnh tại cửa khẩu nhập, không thu lệ phí khi làm thủ tục xuất cảnh.

4. Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan mở tại Kho bạc nhà nước hoặc tài khoản của tổ chức được ủy nhiệm thu tại ngân hàng thương mại.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Công văn 797/TCHQ-TXNK năm 2017 có hiệu lực từ ngày 13/02/2017
Việc hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với các khoản phí, lệ phí nộp ngân sách nhà nước được hướng dẫn bởi Khoản 6 Công văn 797/TCHQ-TXNK năm 2017 có hiệu lực từ ngày 13/02/2017
Ngày 14/11/2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 274/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh. Trong quá trình thực hiện, Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh vướng mắc liên quan đến mức thu, chế độ thu, nộp phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh. Để thống nhất thực hiện, Tổng cục Hại quan có ý kiến như sau:
...
6. Hạch toán thu NSNN đối với khoản phí, lệ phí nộp NSNN

- Hạch toán thu phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

- Đối với khoản lệ phí do cơ quan hải quan thu, căn cứ Báo có của Kho bạc Nhà nước khi cơ quan hải quan chuyển tiền lệ phí từ tài khoản tạm thu nộp NSNN, hạch toán:

Nợ TK 333 (TK chi tiết tương ứng)

Có TK 112 (TK chi tiết tương ứng)

Cuối kỳ kết chuyển

Nợ TK 712 (TK chi tiết tương ứng)

Có TK 333 (TK chi tiết tương ứng)

- Đối với phí hải quan đối với tàu bay, căn cứ Chứng từ nộp tiền có xác nhận của Kho bạc Nhà nước do các Cảng vụ hàng không Việt Nam chuyển nộp NSNN, hạch toán

Nợ TK 333 (TK chi tiết tương ứng)

Có TK 712 (TK chi tiết tương ứng)

Cuối kỳ kết chuyển

Nợ TK 712 (TK chi tiết tương ứng)

Có TK 333 (TK chi tiết tương ứng)

Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.

Xem nội dung VB
Điều 7. Kê khai, nộp phí, lệ phí của tổ chức thu
...
2. Đối với cơ quan hải quan
...
b) Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (tổng hợp số thu phí, lệ phí của Chi cục Hải quan trên địa bàn tỉnh, thành phố), Chi cục Hải quan các tỉnh chưa có Cục Hải quan thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ, và nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.
Việc hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với các khoản phí, lệ phí nộp ngân sách nhà nước được hướng dẫn bởi Khoản 6 Công văn 797/TCHQ-TXNK năm 2017 có hiệu lực từ ngày 13/02/2017
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Công văn 797/TCHQ-TXNK năm 2017 có hiệu lực từ ngày 13/02/2017
Ngày 14/11/2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 274/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh. Trong quá trình thực hiện, Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh vướng mắc liên quan đến mức thu, chế độ thu, nộp phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh. Để thống nhất thực hiện, Tổng cục Hại quan có ý kiến như sau:
...
2. Các trường hợp miễn, không thu phí, lệ phí hải quan:

Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 274/2016/TT-BTC; Điều 3 Thông tư số 194/2016/TT-BTC nêu trên.

Lưu ý: Các trường hợp khác được miễn hoặc không thu theo Thông tư 172/2010/TT-BTC nhưng không được quy định tại Điều 3 Thông tư số 274/2016/TT-BTC; Điều 3 Thông tư số 194/2016/TT-BTC thì tiếp tục thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 3. Các trường hợp miễn thu phí, lệ phí

Miễn thu phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh trong các trường hợp sau đây:

1. Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cá nhân (được miễn thuế trong định mức theo quy định); quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy chế miễn trừ ngoại giao; hành lý mang theo người; hàng bưu phẩm, bưu kiện được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá từ 1.000.000 đồng Việt Nam trở xuống hoặc có số tiền thuế (các khoản thuế theo quy định) phải nộp dưới 100.000 đồng Việt Nam.

3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có trị giá hải quan dưới 500.000 đồng hoặc có tổng số tiền thuế (các khoản thuế theo quy định) phải nộp dưới mức 50.000 đồng cho một lần xuất khẩu, nhập khẩu.

4. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới trong định mức theo quy định.

5. Phương tiện vận tải thường xuyên qua lại biên giới được quản lý theo phương thức mở sổ theo dõi, không quản lý bằng tờ khai.

6. Hàng hóa, phương tiện quá cảnh được miễn theo quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc cam kết của Chính phủ Việt Nam.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Công văn 797/TCHQ-TXNK năm 2017 có hiệu lực từ ngày 13/02/2017