Luật Đất đai 2024

Thông tư 136/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 98/2020/TT-BTC hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu 136/2025/TT-BTC
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Ngày ban hành 29/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Chứng khoán
Loại văn bản Thông tư
Người ký Nguyễn Đức Chi
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 136/2025/TT-BTC

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 98/2020/TT-BTC NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

Điều 1. Bổ sung khoản 30, khoản 31 vào sau khoản 29 của Điều 2

“30. Quỹ đầu tư công cụ thị trường tiền tệ là quỹ mở đầu tư vào tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi, công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu doanh nghiệp niêm yết và trái phiếu chào bán ra công chúng với tỷ trọng đầu tư vào các tài sản này chiếm từ 80% giá trị tài sản ròng trở lên.

31. Quỹ đầu tư trái phiếu hạ tầng là quỹ đóng đầu tư vào các loại trái phiếu được phát hành để phát triển hạ tầng, công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, tiền gửi và chứng chỉ tiền gửi với tỷ trọng đầu tư vào các tài sản này chiếm từ 65% giá trị tài sản ròng trở lên.”.

Điều 2. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 5 của Điều 5

“đ) Không được sử dụng vốn, tài sản của quỹ thành viên để góp vốn vào thành viên góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, trái phiếu do thành viên góp vốn phát hành.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 9

“2. Quỹ thành viên phải tổ chức Đại hội nhà đầu tư thường niên. Đại hội nhà đầu tư, điều kiện, thể thức tiến hành họp Đại hội nhà đầu tư, thông qua quyết định Đại hội nhà đầu tư của quỹ thành viên thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 17 và Điều 18 Thông tư này, trừ nghĩa vụ công bố thông tin.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 13

“2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng có hiệu lực, công ty quản lý quỹ phải công bố bản thông báo chào bán theo quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, đồng thời gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bản thông báo chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 17

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 17

“2. Đại hội nhà đầu tư thường niên của quỹ đóng phải được tổ chức trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Theo đề nghị của Ban đại diện quỹ, cuộc họp Đại hội nhà đầu tư thường niên có thể gia hạn nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính và phải thông báo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trường hợp Điều lệ quỹ có quy định, việc họp Đại hội nhà đầu tư thường niên được tổ chức dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản.”.

2. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 của Điều 17

“2a. Việc tổ chức Đại hội nhà đầu tư thường niên của quỹ mở do Điều lệ quỹ quy định. Trường hợp Điều lệ quỹ có quy định phải tổ chức Đại hội nhà đầu tư thường niên, Đại hội nhà đầu tư thường niên phải được tổ chức theo quy định tại khoản 2 Điều này.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 của Điều 18

“1. Cuộc họp Đại hội nhà đầu tư được tiến hành khi có số nhà đầu tư tham dự đại diện cho trên 50% tổng số phiếu biểu quyết. Hình thức tham gia và biểu quyết là trực tiếp hoặc ủy quyền tham gia và biểu quyết hoặc thực hiện bỏ phiếu từ xa (gửi thư, fax, thư điện tử, tham dự hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác) theo quy định tại Điều lệ quỹ.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 của Điều 20

“6. Các giá trị tài sản ròng theo quy định tại khoản 4, 5 Điều này phải được công bố trên các trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán (đối với trường hợp chứng chỉ quỹ niêm yết), công ty quản lý quỹ. Việc công bố giá trị tài sản ròng cho nhà đầu tư được thực hiện muộn nhất vào ngày làm việc tiếp theo của ngày định giá. Nội dung thông tin về giá trị tài sản ròng thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 21

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 21

“2. Đối với các giao dịch vào các tài sản được phép đầu tư theo phương thức thỏa thuận (trừ trường hợp giao dịch hợp đồng tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi và giao dịch thực hiện trên hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán nhưng không bao gồm giao dịch trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ), công ty quản lý quỹ phải bảo đảm:

a) Được sự chấp thuận bằng văn bản của Ban đại diện quỹ về khoảng giá dự kiến, thời điểm thực hiện, đối tác giao dịch hoặc tiêu chí xác định đối tác giao dịch, loại tài sản giao dịch trước khi thực hiện giao dịch;

b) Trường hợp mức giá thực tế mua cao hơn hoặc giá bán thực tế thấp hơn giá tham chiếu của tổ chức cung cấp báo giá hoặc giá tham chiếu trung bình của các tổ chức cung cấp báo giá hoặc vượt quá khoảng giá đã được chấp thuận theo quy định tại điểm a khoản này, công ty quản lý quỹ phải giải thích để Ban đại diện quỹ quyết định.”.

2. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 của Điều 21

“2a. Công ty quản lý quỹ phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Ban đại diện quỹ về khoảng giá dự kiến, khoảng thời gian thực hiện, đối tác giao dịch hoặc tiêu chí xác định đối tác giao dịch, loại tài sản giao dịch đối với các giao dịch hợp đồng tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi được thực hiện trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày được Ban đại diện quỹ chấp thuận và phải tuân thủ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 của Điều 22

 “6. Thông tin, quảng cáo, giới thiệu quỹ nếu có nội dung đề cập tới các cơ quan quản lý nhà nước phải thể hiện rõ các cơ quan này chỉ xác nhận tính hợp pháp trong quá trình thành lập và hoạt động của quỹ, không hàm ý bảo đảm về nội dung thông tin, quảng cáo, cũng như mục tiêu, chiến lược đầu tư của quỹ, không bảo đảm về tài sản của quỹ, giá trị đơn vị quỹ, khả năng sinh lời và mức rủi ro của quỹ. Tài liệu quảng cáo, giới thiệu quỹ không được sử dụng danh nghĩa, biểu tượng, hình ảnh, địa vị, uy tín, thư tín của các cơ quan quản lý nhà nước, cán bộ, công chức của các cơ quan quản lý nhà nước để quảng cáo, giới thiệu quỹ, chào mời mua chứng chỉ quỹ, không được sử dụng thư cảm ơn của nhà đầu tư để chào mời mua chứng chỉ quỹ.”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 24

1. Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 2 của Điều 24

“d) Cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu đăng ký giao dịch, trái phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, chứng chỉ quỹ đại chúng, cổ phiếu chào bán ra công chúng, trái phiếu chào bán ra công chúng;

đ) Trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng l ca các t chc phát hành hoạt động theo pháp luật Việt Nam, cổ phiếu của công ty cổ phần (không bao gồm các loại cổ phiếu quy định tại điểm d khoản 2 Điều này); phần vốn góp tại công ty trách nhiệm hữu hạn;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 của Điều 24

 “c) Không đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của quỹ vào các tài sản quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này; không đầu tư quá 10% tổng giá trị tài sản của quỹ vào tài sản quy định tại điểm g khoản 2 Điều này;”.

Điều 11. Bổ sung Điều 24a vào sau Điều 24

“Điều 24a. Danh mục đầu tư và hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư trái phiếu hạ tầng

1. Danh mục đầu tư và hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư trái phiếu hạ tầng phải tuân thủ quy định tại Điều này.

2. Danh mục đầu tư của quỹ phải phù hợp với mục tiêu đầu tư, chính sách đầu tư đã được quy định tại Điều lệ quỹ và công bố tại Bản cáo bạch.

3. Quỹ được đầu tư vào các loại trái phiếu doanh nghiệp được phát hành để phát triển hạ tầng sau đây:

a) Trái phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, trái phiếu chào bán ra công chúng;

b) Trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ.

4. Việc đầu tư vào các tài sản quy định tại khoản 3 Điều này phải đáp ứng các quy định sau:

a) Có quy định tại Điều lệ quỹ và Bản cáo bạch;

b) Có tài liệu chứng minh mục đích phát hành trái phiếu là phát triển hạ tầng hoặc cơ cấu lại nợ đã vay trước đó để phát triển hạ tầng của chính tổ chức phát hành. Tài liệu chứng minh dự án phát triển hạ tầng là dự án đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

5. Ngoài các tài sản quy định tại khoản 3 Điều này, quỹ được phép đầu tư vào các loại tài sản khác sau đây:

a) Tiền gửi của các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật ngân hàng;

b) Công cụ thị trường tiền tệ bao gồm giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng theo quy định của pháp luật;

c) Công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;

d) Cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu đăng ký giao dịch, trái phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, chứng chỉ quỹ đại chúng, cổ phiếu chào bán ra công chúng, trái phiếu chào bán ra công chúng;

đ) Trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng l ca các t chc phát hành hoạt động theo pháp luật Việt Nam; cổ phiếu của công ty cổ phần (không bao gồm các loại cổ phiếu quy định tại điểm d khoản 5 Điều này); phần vốn góp tại công ty trách nhiệm hữu hạn;

e) Quyền phát sinh gắn liền với chứng khoán mà quỹ đang nắm giữ;

g) Bất động sản đáp ứng điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản.

6. Công ty quản lý quỹ chỉ được gửi tiền và đầu tư công cụ thị trường tiền tệ quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều này của các tổ chức tín dụng đã được Ban đại diện quỹ phê duyệt.

7. Cơ cấu đầu tư của quỹ khi đầu tư vào các tài sản quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này phải đảm bảo các hạn mức đầu tư sau:

a) Đầu tư tối thiểu 65% giá trị tài sản ròng của quỹ vào các tài sản quy định tại khoản 3 Điều này và vào các tài sản quy định tại điểm a, b, c khoản 5 Điều này;

b) Không đầu tư vào chứng khoán của một tổ chức phát hành quá 10% tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của tổ chức đó, trừ công cụ nợ của Chính phủ;

c) Không đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán đang lưu hành và các tài sản (nếu có) quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều này của một tổ chức phát hành, trừ công cụ nợ của Chính phủ;

d) Không đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của quỹ vào các tài sản quy định tại điểm b khoản 3 và tại điểm đ khoản 5 Điều này; không đầu tư quá 10% tổng giá trị tài sản của quỹ vào tài sản quy định tại điểm g khoản 5 Điều này;

đ) Không đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của quỹ vào các tài sản quy định tại khoản 3 và tại các điểm a, b, d, đ khoản 5 Điều này phát hành bởi các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở hữu với nhau thuộc các trường hợp sau đây: công ty mẹ, công ty con; các công ty sở hữu trên 35% cổ phần, phần vốn góp của nhau; nhóm công ty con có cùng một công ty mẹ;

e) Không đầu tư vào chứng chỉ quỹ của chính quỹ đó;

g) Chỉ được đầu tư vào chứng chỉ quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng do công ty quản lý quỹ khác quản lý và bảo đảm các hạn mức sau:

- Không đầu tư vào quá 10% tổng số chứng chỉ quỹ đang lưu hành của một quỹ đại chúng, cổ phiếu đang lưu hành của một công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;

- Không đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của quỹ vào chứng chỉ quỹ của một quỹ đại chúng, cổ phiếu đang lưu hành của một công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;

- Không đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của quỹ vào các chứng chỉ quỹ đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán đại chúng.

8. Cơ cấu đầu tư của quỹ chỉ được vượt mức so với các hạn mức đầu tư quy định tại điểm b, c, d, đ và g khoản 7 Điều này và chỉ do các nguyên nhân sau:

a) Biến động giá trên thị trường của tài sản trong danh mục đầu tư của quỹ;

b) Thực hiện các khoản thanh toán của quỹ theo quy định của pháp luật;

c) Hoạt động chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các tổ chức phát hành;

d) Quỹ mới được cấp phép thành lập hoặc do tăng vốn, hợp nhất quỹ, sáp nhập quỹ mà thời gian hoạt động chưa quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ điều chỉnh;

đ) Quỹ đang trong thời gian giải thể.

9. Công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin và điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư của quỹ theo quy định tại khoản 6, 7, 8 Điều 24 Thông tư này.

10. Quỹ đầu tư trái phiếu hạ tầng đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy định tại khoản 9 Điều 24 Thông tư này.”.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 của Điều 30

 “6. Trước thời điểm phân bổ kết quả giao dịch chứng chỉ quỹ, nếu đại lý phân phối phát hiện lỗi giao dịch do nhầm lẫn, sai sót trong quá trình tổng hợp thông tin, nhận lệnh, chuyển, nhập lệnh vào hệ thống, đại lý phân phối phải thông báo cho công ty quản lý quỹ, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan và yêu cầu sửa lỗi giao dịch. Quá thời hạn nêu trên, đại lý phân phối chịu trách nhiệm trước nhà đầu tư về các lỗi giao dịch.”.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 31

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 của Điều 31

 “a) Lệnh mua của nhà đầu tư phải gửi kèm xác nhận việc nhà đầu tư đã hoàn tất việc thanh toán vào tài khoản của quỹ hoặc ngân hàng giám sát xác nhận với công ty quản lý quỹ, đại lý phân phối hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan đã nhận đầy đủ tiền mua chứng chỉ quỹ của nhà đầu tư, đại lý ký danh. Việc xác nhận hoàn tất việc thanh toán được thực hiện bằng văn bản, thư điện tử hoặc truy xuất thông qua hệ thống thông tin điện tử của ngân hàng giám sát đã được công ty quản lý quỹ chấp thuận;”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 31

 “4. Trường hợp lệnh mua chứng chỉ quỹ và việc thanh toán cho lệnh mua được thực hiện bởi cá nhân, tổ chức khác không phải là nhà đầu tư, phiếu lệnh và xác nhận việc thanh toán phải nêu rõ tên, số tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ, số tiểu khoản giao dịch hoặc số định danh cá nhân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giá trị thanh toán của nhà đầu tư.”.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 của Điều 32

 “d) Tiền bán chứng chỉ quỹ được quỹ chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư, đại lý ký danh đã đăng ký hoặc tài khoản ngân hàng do nhà đầu tư chỉ định hoặc tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư do nhà đầu tư chỉ định.”.

Điều 15. Sửa đổi tên của Điều 33; sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 33

1. Sửa đổi tên của Điều 33

“Điều 33. Mua lại một phần, tạm dừng giao dịch chứng chỉ quỹ mở, mức phòng vệ thanh khoản”.

2. Bổ sung khoản 1a vào trước khoản 1 của Điều 33

“1a. Trường hợp Điều lệ quỹ, Bản cáo bạch có quy định, công ty quản lý quỹ được áp dụng các phương pháp để quản lý thanh khoản của quỹ mở bao gồm: đáp ứng một phần lệnh của nhà đầu tư, tạm dừng giao dịch chứng chỉ quỹ, áp dụng mức phòng vệ thanh khoản.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 của Điều 33

“a) Tổng giá trị các lệnh bán (kể cả lệnh bán từ hoạt động chuyển đổi) trừ tổng giá trị các lệnh mua (kể cả lệnh mua từ hoạt động chuyển đổi) tại ngày giao dịch chứng chỉ quỹ lớn hơn hoặc bằng 5% giá trị tài sản ròng của quỹ;”.

4. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 4 của Điều 33

“d) Công ty quản lý quỹ cơ cấu lại danh mục đầu tư của quỹ chỉ số nhằm giảm mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu trong trường hợp mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu đã vượt quá mức sai lệch tối đa được quy định tại Điều lệ quỹ.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 của Điều 33

“6. Thời hạn tạm dừng giao dịch chứng chỉ quỹ thực hiện theo quy định tại Điều lệ quỹ nhưng không quá 90 ngày kể từ ngày tạm dừng giao dịch chứng chỉ quỹ đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 4 Điều này, không quá 30 ngày kể từ ngày tạm dừng giao dịch chứng chỉ quỹ đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 4 Điều này.”.

6. Bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8 của Điều 33

“9. Mức phòng vệ thanh khoản là mức áp dụng đối với nhà đầu tư khi thực hiện bán chứng chỉ quỹ mở trong điều kiện tính thanh khoản của quỹ mở sụt giảm do nguyên nhân bất khả kháng. Việc áp dụng mức phòng vệ thanh khoản đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Công ty quản lý quỹ phải xây dựng chính sách về việc áp dụng mức phòng vệ thanh khoản cho từng quỹ, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung về các trường hợp áp dụng mức phòng vệ thanh khoản, mức phòng vệ thanh khoản tối đa, ảnh hưởng của việc áp dụng mức phòng vệ thanh khoản đối với nhà đầu tư, các trường hợp dừng áp dụng mức phòng vệ thanh khoản. Chính sách này phải được Đại hội nhà đầu tư phê duyệt và cập nhật tại Bản cáo bạch. Việc áp dụng mức phòng vệ thanh khoản trong từng trường hợp cụ thể phải được Đại hội nhà đầu tư quyết định hoặc giao cho Ban đại diện quỹ quyết định theo quy định tại chính sách về việc áp dụng mức phòng vệ thanh khoản. Toàn bộ số tiền thu được từ mức phòng vệ thanh khoản nêu trên phải được tính vào thu nhập của quỹ.

b) Mức phòng vệ thanh khoản tính theo tỷ lệ phần trăm của giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ quỹ tại ngày giao dịch chứng chỉ quỹ. Mức phòng vệ thanh khoản tối đa phải được quy định tại Điều lệ quỹ và Bản cáo bạch. Mức phòng vệ thanh khoản cụ thể được quy định tại Bản cáo bạch hoặc công bố trên trang thông tin điện tử của công ty quản lý quỹ, đại lý phân phối.

c) Thời điểm áp dụng mức phòng vệ thanh khoản là 01 ngày làm việc kể từ ngày công ty quản lý quỹ công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, công ty quản lý quỹ và thông báo tới đại lý phân phối, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan về việc áp dụng mức phòng vệ thanh khoản. Nội dung công bố thông tin, thông báo bao gồm nguyên nhân áp dụng mức phòng vệ thanh khoản, thời điểm áp dụng, mức phòng vệ thanh khoản cụ thể, nguyên tắc xác định giá trị thanh toán cho nhà đầu tư khi áp dụng mức phòng vệ thanh khoản.

d) Công ty quản lý quỹ phải dừng áp dụng mức phòng vệ thanh khoản, đồng thời công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, công ty quản lý quỹ, thông báo tới đại lý phân phối, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan về việc dừng áp dụng mức phòng vệ thanh khoản trong thời hạn 24 giờ kể từ khi sự kiện về tính thanh khoản bị sụt giảm của quỹ chấm dứt.

đ) Đại lý phân phối có trách nhiệm cung cấp thông tin cho nhà đầu tư về việc áp dụng, dừng áp dụng mức phòng vệ thanh khoản ngay sau khi nhận được thông báo của công ty quản lý quỹ.”.

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 34

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 của Điều 34

“3. Giá mua lại một đơn vị quỹ là mức giá mà công ty quản lý quỹ phải thanh toán cho nhà đầu tư, được xác định bằng giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ tính tại ngày giao dịch chứng chỉ quỹ, trừ đi giá dịch vụ mua lại (nếu có). Trong trường hợp quỹ áp dụng mức phòng vệ thanh khoản, mức giá mà công ty quản lý quỹ phải thanh toán cho nhà đầu tư được trừ thêm mức phòng vệ thanh khoản.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 34

 “4. Giá dịch vụ mua lại, giá dịch vụ phát hành, giá dịch vụ chuyển đổi được phép quy định với các mức khác nhau, căn cứ vào thời hạn nắm giữ chứng chỉ quỹ, mục tiêu đầu tư hoặc giá trị khoản đầu tư. Các mức giá dịch vụ tối đa phải được quy định tại Điều lệ quỹ và Bản cáo bạch. Các mức giá dịch vụ cụ thể quy định tại Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt hoặc được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty quản lý quỹ, đại lý phân phối.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 của Điều 34

 “5. Việc tăng các mức giá dịch vụ chỉ được thực hiện khi mức giá dịch vụ sau khi tăng không vượt quá các mức tối đa quy định tại Điều lệ quỹ và Bản cáo bạch. Thời điểm áp dụng mức giá dịch vụ mới tăng sớm nhất là sau 30 ngày kể từ ngày công ty quản lý quỹ công bố về các mức giá dịch vụ mới trên trang thông tin điện tử của công ty.”.

Điều 17. Sửa đổi tên của Điều 35; sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 35

1. Sửa đổi tên của Điều 35

“Điều 35. Danh mục và hạn mức đầu tư của quỹ mở”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 2 của Điều 35

“d) Cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu đăng ký giao dịch, trái phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, chứng chỉ quỹ đại chúng, cổ phiếu chào bán ra công chúng, trái phiếu chào bán ra công chúng;

đ) Cổ phiếu chào bán riêng lẻ của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch; trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ bởi tổ chức niêm yết, có bảo lãnh thanh toán của tổ chức bảo lãnh thanh toán trái phiếu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ bởi tổ chức niêm yết có cam kết mua lại trước hạn của tổ chức phát hành tối thiểu 01 lần trong 12 tháng và mỗi lần cam kết mua lại tối thiểu 30% giá trị đợt phát hành; trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ bởi tổ chức niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại từ 12 tháng trở xuống; trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ bởi tổ chức niêm yết, trong đó trái phiếu hoặc tổ chức phát hành được xếp hạng tín nhiệm bởi các tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập theo hợp đồng xếp hạng tín nhiệm và đạt mức xếp hạng quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư này tại báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm gần nhất nhưng không quá 01 năm tính đến thời điểm quỹ thực hiện đầu tư. Trường hợp có từ 02 mức xếp hạng tín nhiệm trở lên của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập khác nhau đối với cùng 01 trái phiếu hoặc cùng 01 tổ chức phát hành, các mức xếp hạng tín nhiệm phải đạt mức xếp hạng quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư này;”.

3. Bổ sung điểm h vào sau điểm g khoản 2 của Điều 35

“h) Chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán và được thanh toán bằng tiền.”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 của Điều 35 và bổ sung điểm d, đ vào sau điểm c khoản 3 của Điều 35

“c) Đối với trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ bởi tổ chức niêm yết có bảo lãnh thanh toán hoặc có cam kết mua lại trước hạn thì phải có tài liệu chứng minh về bảo lãnh thanh toán hoặc tài liệu về cam kết mua lại của tổ chức phát hành;

d) Đối với trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ bởi tổ chức niêm yết, trong đó trái phiếu hoặc tổ chức phát hành được xếp hạng tín nhiệm thì phải có báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm gần nhất, báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm cập nhật, tài liệu về thời hạn thực hiện hợp đồng xếp hạng tín nhiệm và bậc xếp hạng tín nhiệm của tổ chức xếp hạng tín nhiệm. Tổ chức xếp hạng tín nhiệm không phải là người có liên quan của tổ chức phát hành, công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát;

đ) Việc đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ phải được thực hiện theo quy trình quản lý rủi ro do công ty quản lý quỹ xây dựng, được Ban đại diện quỹ phê duyệt trước khi áp dụng, cung cấp cho ngân hàng giám sát để giám sát việc tuân thủ quy trình. Quy trình tối thiểu bao gồm các nội dung về tiêu chí lựa chọn trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ, tiêu chí lựa chọn tổ chức phát hành, cách thức đánh giá, đo lường rủi ro và phương pháp quản lý các rủi ro.”.

5. Bổ sung khoản 3a, khoản 3b vào sau khoản 3 của Điều 35

“3a. Trong trường hợp trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ hoặc tổ chức phát hành của trái phiếu có xếp hạng tín nhiệm không còn đạt mức xếp hạng tín nhiệm quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này hoặc kết thúc xếp hạng tín nhiệm, công ty quản lý quỹ phải bán các trái phiếu đó trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày có kết quả xếp hạng tín nhiệm cập nhật hoặc kể từ ngày kết thúc xếp hạng tín nhiệm, trừ trường hợp trái phiếu có thời gian đáo hạn còn lại từ 12 tháng trở xuống.

3b. Việc đầu tư vào chứng khoán phái sinh quy định tại điểm e khoản 2 Điều này phải đảm bảo đáp ứng các quy định sau:

a) Quỹ đang nắm giữ tối thiểu 50% số lượng mã chứng khoán thuộc tài sản cơ sở của chứng khoán phái sinh;

b) Giá trị cam kết của các hợp đồng chứng khoán phái sinh dùng để phòng ngừa rủi ro không vượt quá 50% tổng giá trị danh mục chứng khoán thuộc tài sản cơ sở của quỹ.

c) Việc đầu tư vào chứng khoán phái sinh phải được thực hiện theo quy trình sử dụng chứng khoán phái sinh để phòng ngừa rủi ro do công ty quản lý quỹ xây dựng, được Ban đại diện quỹ phê duyệt trước khi áp dụng, cung cấp cho ngân hàng giám sát để giám sát việc tuân thủ quy trình. Quy trình phải quy định phương pháp định lượng xác định hệ số tương quan về rủi ro biến động giữa danh mục chứng khoán thuộc tài sản cơ sở của quỹ với tài sản cơ sở của chứng khoán phái sinh; hệ số tương quan phải được xác định trước khi đầu tư vào chứng khoán phái sinh.”.

6. Sửa đổi, bổ sung điểm d, đ và e khoản 4 của Điều 35

“d) Không được đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của quỹ vào các tài sản quy định tại điểm a, b, d, đ, e và h khoản 2 Điều này, phát hành bởi các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở hữu với nhau thuộc các trường hợp sau đây: công ty mẹ, công ty con; các công ty sở hữu trên 35% cổ phần, phần vốn góp của nhau; nhóm công ty con có cùng một công ty mẹ. Trong đó, phần đầu tư vào chứng khoán phái sinh tính bằng giá trị cam kết của hợp đồng xác định theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này; phần đầu tư vào chứng quyền có bảo đảm tính bằng tổng giá trị đầu tư của quỹ vào chứng quyền có bảo đảm của tổ chức phát hành chứng quyền;

đ) Không được đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của quỹ vào các tài sản quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này, trong đó, không được đầu tư quá 5% tổng giá trị tài sản của quỹ vào cổ phiếu chào bán riêng lẻ của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch bị hạn chế chuyển nhượng từ 03 năm trở lên. Trường hợp trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ hoặc tổ chức phát hành của trái phiếu có xếp hạng tín nhiệm không còn đạt mức xếp hạng tín nhiệm quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này hoặc kết thúc xếp hạng tín nhiệm nhưng chưa được bán, quỹ không được đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của quỹ vào các tài sản quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này và vào các trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ không còn đạt mức xếp hạng tín nhiệm quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này hoặc kết thúc xếp hạng tín nhiệm nhưng chưa được bán;

e) Tổng giá trị các hạng mục đầu tư lớn trong danh mục đầu tư của quỹ không được vượt quá 40% tổng giá trị tài sản của quỹ, trừ trường hợp quỹ trái phiếu. Trong đó, hạng mục đầu tư lớn của quỹ là hạng mục đầu tư vào các loại tài sản quy định tại điểm b, d, đ, g và h khoản 2 Điều này (ngoại trừ chứng chỉ tiền gửi) phát hành bởi cùng một tổ chức, có tổng giá trị chiếm từ 5% trở lên tổng giá trị tài sản của quỹ;”.

7. Bổ sung điểm m vào sau điểm l khoản 4 của Điều 35

“m) Không được đầu tư quá 5% tổng số chứng quyền có bảo đảm đang lưu hành của một mã chứng quyền có bảo đảm.”.

Điều 18. Bổ sung Điều 35a vào sau Điều 35

“Điều 35a. Danh mục đầu tư và hoạt động đầu tư của quỹ chỉ số

1. Danh mục đầu tư và hoạt động đầu tư của quỹ chỉ số phải tuân thủ quy định tại Điều này.

2. Danh mục đầu tư của quỹ phải phù hợp với mục tiêu, chính sách đầu tư đã được quy định tại Điều lệ quỹ và công bố tại Bản cáo bạch.

3. Quỹ được phép đầu tư vào các loại tài sản sau đây:

a) Danh mục chứng khoán cơ cấu của chỉ số tham chiếu.

b) Các tài sản quy định tại điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều 35 Thông tư này. Việc đầu tư vào chứng khoán phái sinh chỉ nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro và giảm thiểu mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu. Phần đầu tư vào chứng khoán phái sinh tính bằng giá trị cam kết của hợp đồng xác định theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Công ty quản lý quỹ chỉ được gửi tiền và đầu tư công cụ thị trường tiền tệ quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 35 Thông tư này của các tổ chức tín dụng trong danh sách đã được Ban đại diện quỹ phê duyệt.

5. Cơ cấu đầu tư của quỹ phải tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 45 Thông tư này.

6. Cơ cấu đầu tư của quỹ chỉ được vượt mức so với các hạn chế đầu tư quy định tại điểm a, b, c và đ khoản 3 Điều 45 Thông tư này và chỉ do các nguyên nhân sau:

a) Biến động giá trên thị trường của tài sản trong danh mục đầu tư của quỹ;

b) Thực hiện các khoản thanh toán của quỹ theo quy định của pháp luật, bao gồm việc thực hiện lệnh giao dịch của nhà đầu tư;

c) Hoạt động chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các tổ chức phát hành;

d) Quỹ mới được cấp phép thành lập hoặc do hợp nhất quỹ, sáp nhập quỹ mà thời gian hoạt động chưa quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ điều chỉnh;

đ) Quỹ đang trong thời gian giải thể.

7. Công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin và điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư của quỹ theo quy định tại khoản 6, 7, 8 Điều 24 Thông tư này.

8. Hoạt động vay, cho vay, giao dịch mua bán lại, giao dịch ký quỹ, bán khống của quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư này.

9. Quỹ chỉ số đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy định tại khoản 9 Điều 24 Thông tư này.

10. Mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu là mức sai lệch giữa giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ quỹ so với chỉ số tham chiếu. Mức sai lệch giữa giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ quỹ so với chỉ số tham chiếu được xác định theo Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này. Tối thiểu 02 lần trong 01 tháng, công ty quản lý quỹ công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của công ty về mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu.

11. Mức sai lệch tối đa so với chỉ số tham chiếu phải được quy định tại Điều lệ quỹ, công bố tại Bản cáo bạch và không được vượt quá mức sai lệch tối đa so với chỉ số tham chiếu theo quy định của Sở giao dịch chứng khoán áp dụng đối với quỹ ETF. Công ty quản lý quỹ phải đảm bảo mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu không vượt quá mức sai lệch tối đa đã được quy định tại Điều lệ quỹ.

12. Trường hợp mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu vượt quá 80% của mức sai lệch tối đa được quy định tại Điều lệ quỹ, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát sinh sự việc. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày phát sinh sự việc, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm điều chỉnh lại danh mục đầu tư của quỹ, bảo đảm mức sai lệch không vượt quá 80% của mức sai lệch tối đa.

13. Trường hợp mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu vượt quá mức sai lệch tối đa được quy định tại Điều lệ quỹ, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công ty quản lý quỹ trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát sinh sự việc, trong đó nêu rõ nguyên nhân dẫn tới sai lệch, thực hiện điều chỉnh lại danh mục đầu tư trong thời hạn tối đa 01 tháng kể từ ngày phát sinh sự việc.”.

Điều 19. Bổ sung Điều 35b vào sau Điều 35a

“Điều 35b. Danh mục đầu tư và hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư công cụ thị trường tiền tệ

1. Danh mục đầu tư và hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư công cụ thị trường tiền tệ phải tuân thủ quy định tại Điều này.

2. Danh mục đầu tư của quỹ phải phù hợp với mục tiêu đầu tư, chính sách đầu tư đã được quy định tại Điều lệ quỹ và công bố tại Bản cáo bạch.

3. Quỹ được phép đầu tư vào các loại tài sản sau đây:

a) Tiền gửi của các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật ngân hàng;

b) Chứng chỉ tiền gửi của các tổ chức tín dụng;

c) Công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;

d) Trái phiếu doanh nghiệp được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, trái phiếu chào bán ra công chúng;

đ) Chứng chỉ quỹ đầu tư công cụ thị trường tiền tệ khác;

e) Quyền phát sinh gắn liền với chứng khoán mà quỹ đang nắm giữ.

4. Công ty quản lý quỹ chỉ được gửi tiền và đầu tư công cụ thị trường tiền tệ quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều này của các tổ chức tín dụng trong danh sách đã được Ban đại diện quỹ phê duyệt.

5. Cơ cấu đầu tư của quỹ thị trường tiền tệ phải đảm bảo:

a) Đầu tư tối thiểu 80% tổng giá trị tài sản ròng của quỹ vào các tài sản quy định tại điểm a (bao gồm tiền trên tài khoản thanh toán), b, c và d khoản 3 Điều này có kỳ hạn hoặc thời gian đáo hạn còn lại từ 12 tháng trở xuống trừ tiền gửi và công cụ nợ của Chính phủ;

b) Đầu tư tối thiểu 10% tổng giá trị tài sản ròng của quỹ vào tiền trên tài khoản thanh toán, tiền gửi và chứng chỉ tiền gửi;

c) Không được đầu tư vào chứng khoán của một tổ chức phát hành quá 10% tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của tổ chức đó, trừ công cụ nợ của Chính phủ;

d) Không được đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán đang lưu hành và các tài sản (nếu có) quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều này của một tổ chức phát hành, trừ công cụ nợ của Chính phủ;

đ) Không được đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của quỹ vào các tài sản quy định tại điểm a, b và d khoản 3 Điều này, phát hành bởi các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở hữu với nhau thuộc các trường hợp sau đây: công ty mẹ, công ty con; các công ty sở hữu trên 35% cổ phần, phần vốn góp của nhau; nhóm công ty con có cùng một công ty mẹ;

e) Không được đầu tư vào chứng chỉ quỹ của chính quỹ đó;

g) Chỉ được đầu tư vào chứng chỉ quỹ đầu tư công cụ thị trường tiền tệ khác do công ty quản lý quỹ khác quản lý và bảo đảm:

- Không đầu tư vào quá 10% tổng số chứng chỉ quỹ đang lưu hành của một quỹ đầu tư công cụ thị trường tiền tệ;

- Không đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của quỹ vào chứng chỉ quỹ của một quỹ đầu tư công cụ thị trường tiền tệ;

- Không đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của quỹ vào các chứng chỉ quỹ đầu tư công cụ thị trường tiền tệ.

h) Không được đầu tư quá 10% tổng giá trị tài sản của quỹ vào các tài sản quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.

6. Cơ cấu đầu tư của quỹ chỉ được vượt mức so với các hạn mức đầu tư đã quy định tại điểm c, d, đ, g và h khoản 5 Điều này và chỉ do các nguyên nhân sau:

a) Biến động giá trên thị trường của tài sản trong danh mục đầu tư của quỹ;

b) Thực hiện các khoản thanh toán của quỹ theo quy định của pháp luật, bao gồm việc thực hiện lệnh giao dịch của nhà đầu tư;

c) Hoạt động chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các tổ chức phát hành;

d) Quỹ mới được cấp phép thành lập hoặc do tách quỹ, hợp nhất quỹ, sáp nhập quỹ mà thời gian hoạt động chưa quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ điều chỉnh;

đ) Quỹ đang trong thời gian giải thể.

7. Công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin và điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư của quỹ theo quy định tại khoản 6, 7 và 8 Điều 24 Thông tư này.

8. Hoạt động vay, cho vay, giao dịch mua bán lại, giao dịch ký quỹ, bán khống của quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư này.

9. Quỹ đầu tư công cụ thị trường tiền tệ đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy định tại khoản 9 Điều 24 Thông tư này.

10. Cơ cấu đầu tư của quỹ phải đảm bảo tuổi nợ bình quân gia quyền của các tài sản trong danh mục đầu tư của quỹ tối đa là 240 ngày và thời gian đáo hạn bình quân gia quyền của các tài sản trong danh mục đầu tư của quỹ tối đa là 120 ngày. Tuổi nợ bình quân gia quyền và thời gian đáo hạn bình quân gia quyền được xác định theo Phụ lục XXX ban hành kèm theo Thông tư này. Định kỳ hằng tuần, công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của công ty về tuổi nợ bình quân gia quyền và thời gian đáo hạn bình quân gia quyền.

11. Tuổi nợ bình quân gia quyền, thời gian đáo hạn bình quân gia quyền chỉ được vượt quá số ngày quy định tại khoản 10 Điều này do các nguyên nhân quy định tại điểm a, b, c và đ khoản 6 Điều này. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tuổi nợ bình quân gia quyền hoặc thời gian đáo hạn bình quân gia quyền vượt quá số ngày theo quy định do các nguyên nhân quy định tại điểm a, b và c khoản 6 Điều này, công ty quản lý quỹ phải điều chỉnh lại cơ cấu danh mục đầu tư cho phù hợp với quy định tại khoản 10 Điều này.

12. Trường hợp tuổi nợ bình quân gia quyền, thời gian đáo hạn bình quân gia quyền vượt quá số ngày quy định tại khoản 10 Điều này do công ty quản lý quỹ không tuân thủ theo quy định pháp luật hoặc Điều lệ quỹ, công ty quản lý quỹ phải điều chỉnh lại danh mục đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuổi nợ bình quân gia quyền hoặc thời gian đáo hạn bình quân gia quyền vượt quá số ngày theo quy định. Công ty quản lý quỹ phải bồi thường thiệt hại cho quỹ (nếu có) và chịu mọi chi phí phát sinh liên quan đến việc điều chỉnh lại danh mục đầu tư. Nếu phát sinh lợi nhuận phải hạch toán mọi khoản lợi nhuận có được cho quỹ.

13. Công ty quản lý quỹ phải thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, công ty quản lý quỹ về việc tuổi nợ bình quân gia quyền, thời gian đáo hạn bình quân gia quyền vượt quá số ngày theo quy định, nguyên nhân, thời điểm phát sinh hoặc phát hiện ra sự việc trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát sinh hoặc phát hiện ra sự việc. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc điều chỉnh lại danh mục đầu tư, công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, công ty quản lý quỹ, đồng thời thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc vượt quá số ngày, nguyên nhân, thời điểm phát sinh hoặc phát hiện ra sự việc, mức độ thiệt hại và bồi thường thiệt hại cho quỹ (nếu có) hoặc lợi nhuận tạo ra cho quỹ (nếu có), biện pháp khắc phục, thời gian thực hiện, kết quả khắc phục.”.

Điều 20. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 3 của Điều 37

 “c) Chi phí trả cho tổ chức quản lý và vận hành chỉ số tham chiếu (chỉ áp dụng đối với quỹ chỉ số).”.

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 43

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, c và đ khoản 3 của Điều 43

 “a) Trước phiên giao dịch hoán đổi hoặc cuối ngày liền trước ngày giao dịch hoán đổi, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm thông báo cho thành viên lập quỹ, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công bố trên trang thông tin điện tử của công ty, Sở giao dịch chứng khoán về danh mục chứng khoán cơ cấu để hoán đổi lấy 01 lô chứng chỉ quỹ ETF. Thông tin bao gồm các mã chứng khoán cơ cấu, tỷ trọng và số lượng từng mã chứng khoán cơ cấu trong danh mục này. Danh mục chứng khoán cơ cấu nêu trên được xác định trên cơ sở giá cuối ngày tại ngày giao dịch liền trước ngày giao dịch hoán đổi chứng chỉ quỹ;

c) Trước thời điểm đóng sổ lệnh, nếu phát hiện lỗi do nhầm lẫn, sai sót trong quá trình đặt lệnh, tổng hợp thông tin, nhận lệnh, chuyển, nhập lệnh vào hệ thống, đại lý phân phối, thành viên lập quỹ phải thông báo cho công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và đề nghị sửa lỗi giao dịch theo quy trình, hướng dẫn của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam. Quá thời hạn nêu trên, đại lý phân phối, thành viên lập quỹ chịu trách nhiệm trước nhà đầu tư về các lỗi giao dịch do mình thực hiện;

đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch hoán đổi nhưng không quá ngày giao dịch chứng chỉ quỹ tiếp theo, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, ngân hàng giám sát phải hoàn tất việc chuyển danh mục chứng khoán cơ cấu từ tài khoản lưu ký của nhà đầu tư, thành viên lập quỹ vào tài khoản lưu ký của quỹ ETF hoặc ngược lại, đồng thời đăng ký, lưu ký chứng chỉ quỹ ETF vào tài khoản của nhà đầu tư, thành viên lập quỹ; tiếp nhận các khoản thanh toán bằng tiền quy định khoản 4 Điều này; công ty quản lý quỹ hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng có trách nhiệm xác nhận hoàn tất giao dịch và xác nhận quyền sở hữu cho thành viên lập quỹ, nhà đầu tư.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch hoán đổi, ngân hàng giám sát phải hoàn tất việc hoàn trả các khoản thanh toán bằng tiền cho thành viên lập quỹ, nhà đầu tư quy định tại khoản 4 Điều này theo yêu cầu hợp pháp của công ty quản lý quỹ.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 43

“4. Danh mục chứng khoán cơ cấu là phương tiện thanh toán chủ yếu trong giao dịch hoán đổi giữa quỹ và thành viên lập quỹ, nhà đầu tư trừ trường hợp:

a) Khi hoán đổi danh mục chứng khoán cơ cấu lấy các lô chứng chỉ quỹ ETF, giá trị của danh mục chứng khoán cơ cấu thấp hơn giá trị tài sản ròng của các lô chứng chỉ quỹ ETF. Phần chênh lệch phát sinh được thành viên lập quỹ, nhà đầu tư thanh toán bổ sung bằng tiền vào tài khoản tiền của quỹ ETF mở tại ngân hàng giám sát trước hoặc tại ngày thanh toán. Phần thanh toán bằng tiền, bao gồm khoản thanh toán cho các lô lẻ chứng khoán cơ cấu; khoản thanh toán cho các chứng khoán cơ cấu mà thành viên lập quỹ, nhà đầu tư bị hạn chế chuyển nhượng; các khoản cổ tức, trái tức của chứng khoán cơ cấu; khoản thanh toán cho các chứng khoán cơ cấu mua thêm để thực hiện giao dịch hoán đổi dẫn đến nhà đầu tư sở hữu từ 25% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức mà nhà đầu tư chưa thực hiện thủ tục chào mua công khai; khoản thanh toán cho các chứng khoán cơ cấu nắm giữ để thực hiện giao dịch hoán đổi dẫn đến nhà đầu tư sở hữu cổ phiếu phát hành bởi chính nhà đầu tư đó mà nhà đầu tư chưa thực hiện thủ tục giao dịch cổ phiếu quỹ và các khoản thanh toán bằng tiền khác theo quy định tại Điều lệ quỹ, phù hợp với các quy định của pháp luật liên quan;

b) Khi hoán đổi các lô chứng chỉ quỹ ETF lấy danh mục chứng khoán cơ cấu, giá trị các lô chứng chỉ quỹ ETF mà công ty quản lý quỹ tiếp nhận từ thành viên lập quỹ, nhà đầu tư nhiều hơn giá trị danh mục chứng khoán cơ cấu. Phần chênh lệch này được công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát hoàn trả lại bằng các chứng chỉ quỹ ETF vào các tài khoản lưu ký chứng khoán của nhà đầu tư, thành viên lập quỹ tại ngày thanh toán hoặc bằng tiền theo quy định tại Điều lệ quỹ.

Trường hợp chứng khoán cơ cấu của quỹ ETF phát sinh quyền nhận cổ tức bằng cổ phiếu và quỹ ETF đã có tên trên danh sách người sở hữu chứng khoán tại ngày đăng ký cuối cùng do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam lập nhưng tại ngày thanh toán giao dịch hoán đổi, số lượng chứng khoán phát sinh từ quyền chưa được phân bổ vào tài khoản lưu ký của quỹ ETF, quỹ ETF phải sử dụng hết số lượng chứng khoán cơ cấu đã có trên tài khoản lưu ký của quỹ để hoàn trả cho thành viên lập quỹ, nhà đầu tư. Quỹ ETF được hoàn trả bằng tiền thay thế cho số lượng chứng khoán cơ cấu phát sinh từ quyền nhưng chưa được phân bổ vào tài khoản lưu ký của quỹ nếu Điều lệ quỹ, Bản cáo bạch có quy định cho phép. Trước phiên giao dịch hoán đổi hoặc cuối ngày liền trước ngày giao dịch hoán đổi, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm thông báo cho thành viên lập quỹ, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của công ty quản lý quỹ, Sở giao dịch chứng khoán về danh mục chứng khoán cơ cấu phát sinh từ quyền được thanh toán bằng tiền.

Thông tin bao gồm các mã chứng khoán cơ cấu, số tiền được thanh toán cho một chứng khoán cơ cấu. Danh mục chứng khoán cơ cấu nêu trên được xác định trên cơ sở giá cuối ngày tại ngày giao dịch liền trước ngày giao dịch hoán đổi chứng chỉ quỹ.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 của Điều 43

“11. Giá dịch vụ phát hành tối đa, giá dịch vụ mua lại tối đa áp dụng đối với thành viên lập quỹ phải được quy định tại Điều lệ quỹ và Bản cáo bạch. Các mức giá dịch vụ cụ thể quy định tại hợp đồng tham gia lập quỹ. Việc điều chỉnh các mức giá dịch vụ được thực hiện theo thỏa thuận giữa công ty quản lý quỹ và các thành viên lập quỹ nhưng không vượt quá mức giá dịch vụ tối đa quy định tại Điều lệ quỹ và Bản cáo bạch.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 12 của Điều 43

“12. Giá dịch vụ phát hành tối đa, giá dịch vụ mua lại tối đa áp dụng đối với nhà đầu tư phải được quy định tại Điều lệ quỹ và Bản cáo bạch. Các mức giá dịch vụ cụ thể quy định tại Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt hoặc được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty quản lý quỹ, đại lý phân phối. Việc tăng các mức giá dịch vụ chỉ được thực hiện khi mức giá dịch vụ sau khi tăng không vượt quá mức giá dịch vụ tối đa quy định tại Điều lệ quỹ và Bản cáo bạch. Thời điểm áp dụng mức giá dịch vụ mới tăng sớm nhất là sau 30 ngày kể từ ngày công ty quản lý quỹ công bố về các mức giá dịch vụ mới trên trang thông tin điện tử của công ty.”.

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 3 của Điều 45

“e) Không được đầu tư vào bất động sản;”.

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 74

1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 của Điều 74

“e) Tổ chức lưu ký phụ ở nước ngoài có quyền tái lưu ký tài sản tại tổ chức lưu ký chứng khoán mà họ là thành viên theo quy định của nước sở tại. Tài sản của quỹ phải được tổ chức lưu ký phụ đảm bảo quyền sở hữu thuộc về quỹ theo quy định của pháp luật liên quan;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 của Điều 74

“g) Tham gia các cuộc họp Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán, Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khoán nhưng không có quyền biểu quyết; cung cấp đầy đủ các thông tin tại các cuộc họp Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán, Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khoán, các cuộc họp Ban đại diện quỹ, Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán.”.

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 76

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 của Điều 76

“1. Đại lý phân phối của quỹ đóng, quỹ mở, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng là các công ty chứng khoán, ngân hàng lưu ký, ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức kinh tế khác đã có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, ký hợp đồng phân phối chứng chỉ quỹ đóng, quỹ mở, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán đại chúng với công ty quản lý quỹ.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 của Điều 76

“3. Đại lý phân phối không phải là công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại, ngân hàng lưu ký không được làm đại lý ký danh; phải tách bạch việc phân phối chứng chỉ quỹ với các sản phẩm khác tại các địa điểm phân phối và trên chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử thực hiện phân phối chứng chỉ quỹ đã thông báo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; chỉ được sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ đại chúng tại địa điểm phân phối và trên chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử thực hiện phân phối chứng chỉ quỹ đã thông báo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc cung cấp thông tin cho nhà đầu tư theo yêu cầu của nhà đầu tư.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 76

“4. Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm đánh giá cơ sở vật chất trước khi lựa chọn đại lý phân phối và địa điểm phân phối để cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư. Trường hợp đại lý phân phối thực hiện phân phối chứng chỉ quỹ trên môi trường mạng, báo cáo đánh giá cơ sở vật chất phải liệt kê đầy đủ chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử thực hiện phân phối và các nội dung đánh giá các đại lý phân phối này đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 11 Điều 78 Thông tư này. Báo cáo đánh giá cơ sở vật chất của đại lý phân phối, địa điểm phân phối được lưu tại trụ sở công ty quản lý quỹ và cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo yêu cầu.”.

4. Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 của Điều 76

“4a. Hợp đồng phân phối chứng chỉ quỹ phải tối thiểu bao gồm các nội dung về phạm vi hoạt động phân phối, quyền và trách nhiệm của các bên trong hợp đồng, trong đó có trách nhiệm tuân thủ quy định pháp luật của đại lý phân phối. Công ty quản lý quỹ phải thường xuyên giám sát đại lý phân phối, chịu trách nhiệm đảm bảo hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ của đại lý phân phối là phù hợp với các điều khoản tại hợp đồng phân phối.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 của Điều 76

“7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi, bổ sung địa điểm phân phối chứng chỉ quỹ, thay đổi địa chỉ của địa điểm phân phối, thay đổi, bổ sung nhân viên phân phối chứng chỉ quỹ, đại lý phân phối phải thông báo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, kèm theo các tài liệu về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân sự liên quan đến địa điểm phân phối. Đại lý phân phối phải thông báo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán trước khi phân phối trên môi trường mạng.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 của Điều 76

“10. Công ty quản lý quỹ chỉ được thực hiện hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán đại chúng do mình quản lý. Trong trường hợp này, công ty quản lý quỹ phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, cập nhật thông tin tại Bản cáo bạch và tuân thủ các quy định về đại lý phân phối. Đồng thời, công ty quản lý quỹ phải bảo đảm các nhân viên phân phối chứng chỉ quỹ không được kiêm nhiệm làm việc tại các bộ phận quản lý tài sản, phân tích đầu tư, kiểm soát nội bộ.”.

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 của Điều 77

 “e) Tổng hợp, lưu trữ thông tin chi tiết về nhà đầu tư và các giao dịch của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Cung cấp các thông tin này cho công ty quản lý quỹ, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo yêu cầu của các tổ chức này.”.

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 78

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 của Điều 78

“6. Đại lý phân phối không được chiết khấu, giảm giá giao dịch chứng chỉ quỹ dưới bất cứ hình thức nào; không được sử dụng lợi ích tài chính để mời chào, dụ dỗ nhà đầu tư mua chứng chỉ quỹ. Đại lý phân phối chỉ được tặng quà bằng hiện vật không phải bằng tiền, giá trị quà tặng tối đa không quá 01 triệu đồng cho mỗi nhà đầu tư trong một chương trình khuyến mại. Đại lý phân phối phải đảm bảo việc tặng quà bằng hiện vật không mang tính chất mời chào, xúi giục, lôi kéo nhà đầu tư mua chứng chỉ quỹ.

Đại lý phân phối không được yêu cầu, đòi hỏi hoặc tiếp nhận dưới danh nghĩa cá nhân hoặc danh nghĩa tổ chức, từ công ty quản lý quỹ bất kỳ khoản thù lao, lợi nhuận, lợi ích nào để mời chào nhà đầu tư mua chứng chỉ quỹ, ngoài các mức giá dịch vụ đã được công bố tại các Bản cáo bạch và tại các hợp đồng phân phối ký với công ty quản lý quỹ.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 78

“7. Đại lý phân phối không được phân phối chứng chỉ quỹ tại các địa điểm phân phối và trên môi trường mạng thông qua chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử khi chưa thông báo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.”.

3. Bổ sung khoản 9, 10, 11 và 12 vào sau khoản 8 của Điều 78

“9. Đại lý phân phối phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về hoạt động của các địa điểm phân phối chứng chỉ quỹ, chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử và nhân viên phân phối chứng chỉ quỹ khi phân phối chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tư theo quy định pháp luật.

10. Phương tiện để đại lý phân phối thực hiện phân phối chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tư trên môi trường mạng là chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử.

11. Khi thực hiện phân phối chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tư trên môi trường mạng, đại lý phân phối phải đảm bảo:

a) Tuân thủ các quy định về giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán;

b) Có các biện pháp, hình thức, công nghệ bảo đảm an toàn thông tin và tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật về cung cấp thông tin trên môi trường mạng theo quy định của Luật Giao dịch điện tử, Luật An toàn thông tin mạng, Luật Chứng khoán, Luật Phòng chống rửa tiền và các quy định pháp luật có liên quan; đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục và thông suốt;

c) Lưu trữ, theo dõi lưu vết các giao dịch, các thay đổi liên quan đến giao dịch và thông tin của khách hàng, đảm bảo tính toàn vẹn, không bị can thiệp của hệ thống;

d) Ban hành, cập nhật các quy trình nghiệp vụ về phân phối chứng chỉ quỹ trên môi trường mạng, bao gồm quy trình thẩm định thông tin, nhận biết nhà đầu tư, quy trình phân phối chứng chỉ quỹ, quy trình ngăn ngừa hành vi giao dịch muộn của nhà đầu tư, bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp đối với nhân viên phân phối chứng chỉ quỹ;

đ) Đảm bảo nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ, đặt lệnh trực tiếp qua chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử của chính đại lý phân phối;

e) Tuân thủ hoạt động phân phối quy định tại khoản 1 Điều 77 Thông tư này, khoản 5 và khoản 6 Điều này.

g) Giao diện của chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử phải được thiết kế để đảm bảo cung cấp các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này cho nhà đầu tư. Các thông tin, tài liệu cung cấp cho nhà đầu tư trên chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử phải tuân thủ quy định tại khoản 1, 3 và 4 Điều này;

h) Đảm bảo nhà đầu tư xác nhận về việc đã đọc, hiểu Điều lệ quỹ, Bản cáo bạch, các tài liệu liên quan đến hoạt động của quỹ và đảm bảo nhà đầu tư được thông báo về Điều lệ quỹ, Bản cáo bạch được sửa đổi, bổ sung; đảm bảo nhà đầu tư xác nhận đã đọc và đồng ý với các điều khoản giao dịch trên môi trường mạng, nhận biết được các rủi ro có thể phát sinh khi thực hiện giao dịch trên môi trường mạng khi nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ.

12. Công ty quản lý quỹ phải cập nhật Bản cáo bạch và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình danh sách đại lý phân phối và chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử (nếu có) của các đại lý phân phối và khi có bất kỳ thay đổi nào đối với danh sách đại lý phân phối hoặc chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử (nếu có) của các đại lý phân phối.”.

Điều 27. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 79

1. Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 của Điều 79

“6a. Đại lý phân phối phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các báo cáo định kỳ hàng quý, năm về tình hình hoạt động của đại lý phân phối theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXI ban hành kèm theo Thông tư này và tuân thủ các quy định về chế độ báo cáo tại khoản 7, 8, 9, 10, 11 Điều 79 Thông tư này.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 của Điều 79

“9. Công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn (sau đây gọi là đối tượng báo cáo) gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các báo cáo định kỳ dưới hình thức văn bản điện tử trên hệ thống cơ sở dữ liệu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trường hợp đối tượng báo cáo không gửi được báo cáo qua hệ thống cơ sở dữ liệu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước vì lý do bất khả kháng gồm hệ thống mạng, máy chủ gặp sự cố, không thể sử dụng chứng thư số và các lý do bất khả kháng khác, đối tượng báo cáo có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, nêu rõ lý do và gửi báo cáo qua hệ thống thư điện tử hoặc dưới hình thức văn bản giấy. Ngay sau khi đã khắc phục được tình trạng bất khả kháng, đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo đầy đủ trên hệ thống cơ sở dữ liệu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 của Điều 79

“11. Công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 48 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu báo cáo quy định tại khoản 10 Điều này.”.

Điều 28. Bãi bỏ, thay thế một số nội dung

1. Bãi bỏ điểm e khoản 2 của Điều 19, khoản 10 của Điều 35.

2. Thay thế cụm từ “số Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân/số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân/số Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân/số Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc Căn cước công dân/số chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân/Số Giấy CMND/CCCD” bằng cụm từ “số định danh cá nhân” tại điểm c khoản 1 Điều 15, khoản 4 Điều 16, điểm d khoản 4 Điều 29, khoản 4 Điều 58 Thông tư số 98/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục VII, Phụ lục VIII, Phụ lục X, Phụ lục XII, phần A Phụ lục XV, Phụ lục XXIIPhụ lục XXVI ban hành kèm theo Thông tư số 98/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; thay thế cụm từ “giấy chứng minh thư nhân dân” bằng cụm từ “thẻ căn cước/căn cước điện tử/giấy chứng nhận căn cước” tại phần B Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư số 98/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

3. Thay thế Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục XIII, Phụ lục XIVPhụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 98/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán bằng Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục XIII, Phụ lục XIVPhụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Bổ sung Phụ lục XXIX, Phụ lục XXX, Phụ lục XXXI ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 29. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 02 năm 2026.

2. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 30. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với quỹ thành viên đang góp vốn vào thành viên góp vốn, sở hữu cổ phần, phần vốn góp, trái phiếu của thành viên góp vốn, công ty quản lý quỹ phải hoàn tất việc thoái vốn của quỹ thành viên tại thành viên góp vốn trong thời hạn tối đa 02 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Liên đoàn thương mại và công nghiệp Việt Nam;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Lưu: VT, UBCK (70b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Đức Chi

 

Phụ lục III

MẪU BẢN CÁO BẠCH QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
(Kèm theo Thông tư số 136/2025/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

(trang bìa)

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ này ra công chúng chỉ có nghĩa là việc đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ này đã thực hiện theo các quy định của pháp luật liên quan, không hàm ý bảo đảm về nội dung của Bản cáo bạch cũng như mục tiêu, chiến lược đầu tư của Quỹ.

 

BẢN CÁO BẠCH QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

1. Tên của Quỹ, số Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng:

2. Loại hình Quỹ:

3. Ngày đăng ký Bản cáo bạch với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước:

4. Thời hạn hiệu lực của Bản Cáo bạch:

5. Tiêu đề của Bản cáo bạch:

6. Thông cáo nội dung sau:

“Quỹ đầu tư chứng khoán được mô tả trong Bản cáo bạch này là Quỹ được thành lập theo Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Bản cáo bạch này đã được đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ngày ...

7. Họ tên, chức danh và địa chỉ liên lạc của người phụ trách công bố thông tin:

8. Nơi cung cấp Bản cáo bạch, báo cáo hoạt động định kỳ, báo cáo tài chính, hình thức cung cấp các tài liệu này (trụ sở chính, chi nhánh Công ty, Website...):

 

MỤC LỤC

Những người chịu trách nhiệm chính đối với nội dung Bản cáo bạch

Các thuật ngữ/định nghĩa

Cơ hội đầu tư

Thông tin về công ty quản lý quỹ

Thông tin về ngân hàng giám sát dự kiến Thông tin về tổ chức khác có liên quan Các thông tin về quỹ đầu tư

Thông tin chung về quỹ

Điều lệ quỹ tóm tắt

Mục tiêu, chính sách và hạn chế đầu tư

Đặc trưng của chứng chỉ quỹ đầu tư

Cơ chế giao dịch chứng chỉ quỹ

Nguyên tắc xác định giá giao dịch

Giá dịch vụ

Phân chia lợi nhuận và chính sách thuế

Đại hội nhà đầu tư

Ban đại diện quỹ

Công ty quản lý quỹ

Ngân hàng giám sát

Các rủi ro của Quỹ

Phát hành lần đầu và giao dịch các lần tiếp theo

Tình hình hoạt động của quỹ

Báo cáo tài chính

Giá dịch vụ và thưởng hoạt động

Các chỉ tiêu hoạt động

Dự báo kết quả hoạt động của quỹ

Xung đột lợi ích

Chế độ báo cáo

Địa chỉ liên lạc giải đáp thắc mắc cho nhà đầu tư

Cam kết

Phụ lục đính kèm

 

NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

I. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

1. Công ty quản lý quỹ

Ông/Bà: ……………………………… Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên

Ông/Bà: ……………………………… Chức vụ: Tổng Giám đốc (Giám đốc)

Ông/Bà: ……………………………… Chức vụ: Kế toán trưởng

Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý.

2. Ngân hàng giám sát

Đại diện theo pháp luật: Ông/Bà: …………………………

Chức vụ:

Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký chào bán do (tên Công ty quản lý quỹ) lập sau khi có xác nhận của (tên Ngân hàng giám sát). Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do (tên các tổ chức liên quan) cung cấp.

II. CÁC THUẬT NGỮ/ĐỊNH NGHĨA

Phần này dành để giải thích các thuật ngữ/định nghĩa dùng trong Bản cáo bạch.

III. CƠ HỘI ĐẦU TƯ

1. Tổng quan về nền kinh tế Việt Nam

2. Thị trường tài chính Việt Nam và cơ hội đầu tư

IV. THÔNG TIN VỀ CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

1. Các thông tin chung về Công ty quản lý quỹ

Tên công ty:

Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán số: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:

Địa chỉ trụ sở chính:

Điện thoại:                            Fax:

Địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có):

Thời hạn hoạt động (nếu có):

Vốn điều lệ:

Cổ đông/thành viên góp vốn của công ty quản lý quỹ:

- Giới thiệu về cổ đông/thành viên góp vốn khi thành lập:

- Giới thiệu về cổ đông/thành viên góp vốn sở hữu từ 5% trở lên vốn điều lệ:

Giới thiệu về Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên (cơ cấu, thông tin tóm tắt các thành viên);

Giới thiệu về Ban điều hành công ty quản lý quỹ (cơ cấu, thông tin tóm tắt các thành viên);

Giới thiệu về Hội đồng đầu tư (thông tin tóm tắt các thành viên).

2. Các thông tin về tình hình hoạt động của Công ty quản lý quỹ

- Tổng hợp tình hình hoạt động của Công ty quản lý quỹ (kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính...) của 05 năm gần nhất so với ngày đưa thông tin vào Bản cáo bạch;

- Các quỹ mà Công ty đang quản lý (nêu chi tiết danh sách, tên quỹ, loại hình quỹ...);

- Yêu cầu: nêu rõ nguồn gốc, thời gian cung cấp các thông tin trên; nêu rõ các thông tin về hoạt động trong quá khứ của Công ty quản lý quỹ không hàm ý đảm bảo cho khả năng hoạt động của công ty quản lý quỹ trong tương lai;

- Trong Bản cáo bạch không được cung cấp vì mục đích riêng, theo xu hướng thổi phồng các thành công và che đậy thất bại đối với các thông tin về tình hình hoạt động, kinh nghiệm quản lý quá khứ cũng như hiện tại của Công ty quản lý quỹ, tình hình hoạt động quá khứ cũng như hiện tại của các quỹ khác do Công ty quản lý quỹ đang quản lý.

V. NGÂN HÀNG GIÁM SÁT

Tên ngân hàng:

Giấy phép thành lập số:

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký số:

Địa chỉ trụ sở chính:

Điện thoại:                              Fax:

Thời hạn hoạt động (nếu có):

Lĩnh vực hoạt động chính:

VI. TỔ CHỨC QUẢN LÝ BẤT ĐỘNG SẢN (áp dụng đối với quỹ đầu tư bất động sản)

Tên đầy đủ:

Tên viết tắt:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động:

Địa chỉ trụ sở chính:

Điện thoại:                                     Fax:

Thời gian hoạt động (nếu có):

Kinh nghiệm của tổ chức quản lý bất động sản trong việc quản lý, vận hành và khai thác bất động sản phù hợp với mục tiêu đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán.

VII. DOANH NGHIỆP THẨM ĐỊNH GIÁ (áp dụng đối với quỹ đầu tư bất động sản)

Tên đầy đủ:

Tên viết tắt:

Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:

Địa chỉ trụ sở chính:

Điện thoại:                                        Fax:

Thời gian hoạt động (nếu có):

Kinh nghiệm của công ty trong hoạt động định giá giá trị bất động sản.

VIII. CÔNG TY KIỂM TOÁN

Tên công ty:

Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:

Địa chỉ trụ sở chính:

Điện thoại:                                             Fax:

Thời gian hoạt động (nếu có):

IX. ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI CHỨNG CHỈ QUỸ

Danh sách các đại lý phân phối chứng chỉ quỹ được lựa chọn bao gồm:

Tên:

Địa chỉ trụ sở chính:

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đại lý phân phối:

Các địa điểm phân phối chứng chỉ quỹ:

X. TỔ CHỨC ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(dịch vụ ủy quyền bao gồm: dịch vụ quản trị quỹ đầu tư, dịch vụ đại lý chuyển nhượng và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật)

- Tên tổ chức được ủy quyền:

- Địa chỉ trụ sở chính:

- Số Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

- Thời gian hoạt động:

- Lĩnh vực hoạt động chính:

- Phạm vi dịch vụ được ủy quyền (liệt kê những điều khoản trong hợp đồng)

- Chi phí phải thanh toán………………………………………… hình thức thanh toán

XI. CÁC THÔNG TIN VỀ QUỸ ĐẦU TƯ

1. Thông tin chung về Quỹ

1.1 Tên và địa chỉ liên hệ của Quỹ

1.2 Giấy chứng nhận đăng ký chào bán

1.3 Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ

1.4 Tính chất và thời gian hoạt động của Quỹ (nếu có)

2. Điều lệ Quỹ trong đợt phát hành lần đầu và Điều lệ Quỹ cập nhật trong các lần công bố Bản cáo bạch tiếp theo (nếu thay đổi)

Tóm tắt Điều lệ Quỹ với các thông tin chính sau đây:

2.1 Các điều khoản chung

2.2 Các quy định về mục tiêu, chính sách và hạn chế

- Mục tiêu đầu tư

- Chiến lược đầu tư

- Tài sản được phép đầu tư .

- Cơ cấu đầu tư

- Các hạn chế đầu tư

- Hoạt động vay, cho vay, giao dịch mua bán lại, giao dịch ký quỹ

- Phương pháp lựa chọn đầu tư

- Nguyên tắc, phương thức xác định giá trị tài sản ròng

2.3 Đặc trưng của chứng chỉ quỹ đầu tư

- Nhà đầu tư

- Điều kiện góp vốn, điều kiện thanh toán áp dụng đối với nhà đầu tư góp vốn vào quỹ ETF (đối với quỹ ETF)

- Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư

- Sổ đăng ký sở hữu chứng chỉ quỹ

- Quyền biểu quyết của nhà đầu tư

- Các trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, thanh lý, giải thể quỹ và quyền của nhà đầu tư trong trường hợp thanh lý, giải thể quỹ

2.4 Cơ chế giao dịch chứng chỉ quỹ (áp dụng đối với quỹ mở, quỹ ETF)

- Quy trình nhận lệnh bán, điều kiện thực hiện lệnh bán

- Quy trình nhận lệnh mua, điều kiện thực hiện lệnh mua

- Quy trình nhận lệnh chuyển đổi, điều kiện thực hiện lệnh chuyển đổi

- Các trường hợp tạm dừng giao dịch chứng chỉ quỹ, thực hiện một phần lệnh giao dịch

2.5 Nguyên tắc xác định giá giao dịch đơn vị quỹ (áp dụng đối với quỹ mở, quỹ ETF)

- Tần suất định giá và phương pháp xác định giá giao dịch trên một đơn vị quỹ

- Hình thức công bố thông tin về các giá giao dịch, nơi công bố thông tin, tần suất công bố thông tin

- Thông tin về các mức giá dịch vụ: giá dịch vụ phát hành, giá dịch vụ mua lại, giá dịch vụ chuyển đổi

2.6 Thông tin về các mức giá dịch vụ mà quỹ phải trả

- Giá dịch vụ quản lý quỹ

- Giá dịch vụ giám sát

- Các chi phí khác phù hợp với quy định của pháp luật

- Các loại giá dịch vụ, chi phí hạch toán vào quỹ; các loại giá dịch vụ, chi phí mà nhà đầu tư phải thanh toán

2.7 Phân chia lợi nhuận và chính sách thuế

- Phương thức xác định và phân phối lợi nhuận của quỹ

- Chính sách thuế: thuế áp dụng đối với quỹ, thuế thu nhập đối với nhà đầu tư (hình thức thanh toán: khấu trừ tại nguồn hoặc nhà đầu tư tự thanh toán)

2.8 Đại hội nhà đầu tư

- Đại hội người đầu tư thường niên, bất thường

- Quyền hạn và nhiệm vụ Đại hội nhà đầu tư

- Thể thức tiến hành Đại hội nhà đầu tư

- Quyết định của Đại hội nhà đầu tư

2.9 Ban đại diện quỹ

- Tổ chức Ban đại diện quỹ (danh sách ban đại diện quỹ)

- Tiêu chuẩn lựa chọn thành viên Ban đại diện quỹ

- Quyền hạn và nhiệm vụ của Ban đại diện quỹ

- Chủ tịch Ban đại diện quỹ

- Thủ tục điều hành của Ban đại diện quỹ

- Miễn nhiệm, bãi nhiệm và bổ sung thành viên Ban đại diện quỹ

- Người đại diện theo ủy quyền của thành viên Ban đại diện quỹ

- Biên bản họp Ban đại diện quỹ

2.10 Tiêu chí lựa chọn, quyền hạn và nghĩa vụ của Công ty quản lý quỹ

- Tiêu chuẩn lựa chọn Công ty quản lý quỹ

- Trách nhiệm và quyền hạn của Công ty quản lý quỹ

- Chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với công ty quản lý quỹ

- Hạn chế hoạt động của Công ty Quản lý quỹ

2.11 Tiêu chí lựa chọn, quyền hạn và trách nhiệm của ngân hàng giám sát

- Tiêu chuẩn lựa chọn ngân hàng giám sát

- Trách nhiệm, quyền hạn của ngân hàng giám sát

- Chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với ngân hàng giám sát

2.12 Kiểm toán, kế toán và chế độ báo cáo

3. Các rủi ro khi đầu tư vào Quỹ

3.1 Rủi ro thị trường

3.2 Rủi ro lãi suất

3.3 Rủi ro lạm phát

3.4 Rủi ro thanh khoản

3.5 Rủi ro pháp lý

3.6 Rủi ro tín nhiệm

3.7 Rủi ro xung đột lợi ích

3.8 Rủi ro đối với sản phẩm đầu tư cụ thể (tùy theo loại tài sản mà quỹ dự kiến đầu tư)

3.9 Rủi ro cá biệt

3.10 Rủi ro khác.

4. Các thông tin đầu tư khác

XII. PHÁT HÀNH LẦN ĐẦU VÀ GIAO DỊCH CHỨNG CHỈ QUỸ CÁC LẦN TIẾP THEO

1. Căn cứ pháp lý

2. Phương án phát hành lần đầu

- Tên quỹ:

- Loại hình:

- Thời hạn hoạt động của Quỹ:

- Mục tiêu/chiến lược đầu tư:

- Lĩnh vực ngành nghề dự kiến đầu tư:

- Các sản phẩm dự kiến đầu tư:

- Quy trình kiểm soát rủi ro đầu tư:

- Cơ cấu đầu tư:

- Số lượng/số lô đơn vị quỹ dự kiến chào bán (hoặc số lượng đơn vị quỹ/số lô đơn vị quỹ tối đa và tối thiểu dự kiến chào bán):

- Thời hạn phát hành trong lần phát hành lần đầu, gia hạn thời hạn phát hành Chứng chỉ Quỹ:

- Mệnh giá:

- Giá phát hành:

- Giá dịch vụ phát hành:

- Đơn vị tiền tệ:

- Số lượng đăng ký tối thiểu:

- Phương thức phân bổ chứng chỉ quỹ lần đầu: (Tổng số tiền đầu tư ban đầu - Giá dịch vụ phát hành lần đầu (x%)):

- Mệnh giá:

- Thời hạn xác nhận giao dịch của nhà đầu tư:

- Phương thức và hình thức thanh toán:

- Ngày giao dịch gần nhất dự kiến sau khi kết thúc phát hành lần đầu:

- Địa điểm phát hành và các đại lý phân phối:

- Các đối tác có liên quan đến đợt phát hành:

- Tiêu chí, điều kiện đối với nhà đầu tư góp vốn thành lập quỹ:

3. Giao dịch chứng chỉ quỹ/lô chứng chỉ quỹ các lần tiếp theo (áp dụng đối với quỹ mở, quỹ ETF)

- Thời gian giao dịch sau đợt phát hành lần đầu:

- Ngày giao dịch:

- Giá bán:

- Giá mua lại:

- Giá dịch vụ mua lại:

- Giá dịch vụ phát hành:

- Giá dịch vụ chuyển đổi:

- Số lượng đăng ký giao dịch mua/bán tối thiểu:

- Thời gian đóng sổ lệnh:

- Thời hạn xác nhận giao dịch:

- Thời hạn thanh toán cho nhà đầu tư:

- Tần suất giao dịch của quỹ:

- Phương thức giao dịch:

- Hủy lệnh giao dịch:

- Giao dịch chuyển đổi quỹ:

- Tạm dừng giao dịch:

- Địa điểm và đại lý phân phối:

4. Phương pháp xác định giá trị tài sản ròng

4.1 Tần suất xác định giá trị tài sản ròng

4.2 Phương pháp xác định giá trị tài sản ròng

4.3 Công bố giá trị tài sản ròng

5. Niêm yết, hủy niêm yết chứng chỉ quỹ (áp dụng đối với quỹ đóng, quỹ đầu tư bất động sản, quỹ ETF)

6. Thông tin hướng dẫn tham đầu tư vào quỹ đầu tư

XIII. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ

1. Báo cáo tài chính (cập nhật hằng năm)

2. Tình hình phát hành và mua lại chứng chỉ quỹ (cập nhật hằng năm)

3. Giá dịch vụ và thưởng hoạt động

a) Giá dịch vụ quản lý quỹ, quản trị quỹ, đại lý chuyển nhượng

b) Giá dịch vụ giám sát, giá dịch vụ lưu ký

c) Giá dịch vụ quản lý bất động sản (áp dụng đối với quỹ bất động sản)

d) Giá dịch vụ định giá bất động sản (áp dụng đối với quỹ bất động sản)

đ) Các loại giá dịch vụ khác (giá dịch vụ kiểm toán, tư vấn thuế, định giá,..)

e) Các thông tin khác.

4. Các chỉ tiêu hoạt động

4.1. Tỷ lệ chi phí hoạt động của quỹ

4.2. Tốc độ vòng quay danh mục của quỹ

5. Phương pháp tính thu nhập và kế hoạch phân chia lợi nhuận của Quỹ

Nêu rõ phương thức tính các khoản thu nhập của Quỹ; kế hoạch và phương thức phân chia lợi nhuận của Quỹ cho các nhà đầu tư.

6. Dự báo kết quả hoạt động của Quỹ

Trong Bản cáo bạch có thể đưa ra các dự báo, ước đoán về tình hình chung của nền kinh tế, của thị trường chứng khoán, các xu hướng phát triển kinh tế... nhưng phải nêu rõ các dự báo, ước đoán trên không hàm ý đảm bảo về kết quả hoạt động trong tương lai của Quỹ. Bản cáo bạch phải nêu rõ các căn cứ để đưa ra các dự báo trên.

7. Thời gian và địa điểm cung cấp báo cáo hoạt động của Quỹ

XIV. XUNG ĐỘT LỢI ÍCH (Nêu ra nguyên tắc trong việc giải quyết các xung đột lợi ích có thể xảy ra)

XV. CUNG CẤP THÔNG TIN CHO NHÀ ĐẦU TƯ, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Nêu rõ nghĩa vụ của Công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát trong việc cung cấp Bản cáo bạch, báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động tháng, quý, năm cho người đầu tư của Quỹ.

XVI. ĐỊA CHỈ LIÊN LẠC GIẢI ĐÁP THẮC MẮC CHO CÁC NHÀ ĐẦU TƯ

Ghi rõ thông tin về địa chỉ, số điện thoại liên lạc để các nhà đầu tư có thể tiếp xúc với Công ty quản lý Quỹ nhằm giải đáp các thắc mắc liên quan đến Quỹ.

XVII. CAM KẾT

Công ty quản lý quỹ cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung thông tin và các tài liệu đính kèm trong Bản cáo bạch này.

XVIII. PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM

1. Phụ lục quy trình và các hướng dẫn đăng ký giao dịch chứng chỉ quỹ

2. Phiếu đăng ký mua/bán chứng chỉ quỹ

3. Địa chỉ các nơi Bản cáo bạch được cung cấp

4. Dự thảo Điều lệ quỹ đầu tư

5. Các phụ lục khác

 

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA
NGÂN HÀNG GIÁM SÁT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ/
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN/
CHỦ TỊCH CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
 CỦA TỔ CHỨC BẢO LÃNH PHÁT HÀNH
(NẾU CÓ)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Phụ lục IV

MẪU BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
(Kèm theo Thông tư số 136/2025/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

(trang bìa)

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán này ra công chứng chỉ có nghĩa là việc đăng ký chào bán cổ phiếu này đã được thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật liên quan, không hàm ý bảo đảm về nội dung của Bản cáo bạch cũng như mục tiêu, chiến lược đầu tư của công ty đầu tư chứng khoán.

 

BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

1. Tên của công ty đầu tư chứng khoán, Giấy chứng nhận đăng ký chào bán cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán ra công chúng:

2. Loại hình công ty đầu tư chứng khoán:

3. Ngày đăng ký Bản cáo bạch với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước:

4. Thời hạn hiệu lực của Bản cáo bạch:

5. Tiêu đề của Bản cáo bạch;

6. Thông cáo nội dung sau:

“Công ty đầu tư chứng khoán... được mô tả trong bản cáo bạch này là công ty đầu tư chứng khoán được thành lập theo Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Bản cáo bạch này đã được đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ngày ...

7. Họ tên, chức danh và địa chỉ, số điện thoại của người phụ trách công bố thông tin:

8. Nơi cung cấp Bản cáo bạch, báo cáo hoạt động định kỳ, báo cáo tài chính, hình thức cung cấp các tài liệu này (trụ sở chính, chi nhánh công ty, Website...):

 

CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN: ...

 

CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG

(Giấy chứng nhận đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng số …… do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán nhà nước cấp ngày…)

TỔ CHỨC BẢO LÃNH PHÁT HÀNH CHÍNH:

 (hoặc TỔ CHỨC ĐẠI LÝ PHÁT HÀNH)

Công ty: ……..

Công ty: ……..

TỔ CHỨC ĐỒNG BẢO LÃNH (nếu có);

Công ty: ……..

Công ty: ……..

Bản cáo bạch này và tài liệu bổ sung sẽ được cung cấp tại:...từ ngày:...

 

MỤC LỤC

Các nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến giá cổ phiếu chào bán

Những người chịu trách nhiệm chính đối với nội dung Bản cáo bạch

Các khái niệm

Tình hình và đặc điểm của công ty đầu tư chứng khoán

Thông tin tóm tắt về công ty quản lý quỹ

Thông tin về ngân hàng giám sát

Cổ phiếu chào bán

Mục đích chào bán

Kế hoạch sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán

Các đối tác liên quan tới đợt chào bán

PHỤ LỤC

 

NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

I. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

1. Công ty quản lý quỹ

Ông/Bà: …………………. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên

Ông/Bà: …………………. Chức vụ: Tổng Giám đốc (Giám đốc)

Ông/Bà: …………………. Chức vụ: Kế toán trưởng (Giám đốc Tài chính)

Ông/Bà: …………………. Chức vụ: Trưởng ban kiểm soát

Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là chính xác, trung thực và cam kết chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của những thông tin và số liệu này phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý.

2. Ngân hàng giám sát

Đại diện theo pháp luật: Ông/Bà: …………………. Chức vụ:

Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký chào bán do (tên công ty quản lý quỹ) lập sau khi có xác nhận của (tên ngân hàng giám sát). Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do (tên các tổ chức có liên quan) cung cấp.

II. CÁC THUẬT NGỮ/ĐỊNH NGHĨA

(Những từ, nhóm từ viết tắt hoặc khó hiểu, hoặc có thể gây hiểu lầm được thể hiện trong Bản cáo bạch cần phải định nghĩa)

III. CƠ HỘI ĐẦU TƯ

1. Tổng quan về nền kinh tế Việt Nam

2. Thị trường tài chính Việt Nam và cơ hội đầu tư

IV. THÔNG TIN VỀ CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

1. Các thông tin chung về công ty quản lý quỹ

Tên đầy đủ:

Tên viết tắt:

Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán số:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:

Địa chỉ trụ sở chính:

Điện thoại:                                     Fax:

Địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có):

Thời hạn hoạt động (nếu có):

Vốn điều lệ:

Cổ đông/thành viên góp vốn/chủ sở hữu công ty quản lý quỹ:

- Giới thiệu về cổ đông/thành viên góp vốn khi thành lập;

- Giới thiệu về cổ đông/thành viên góp vốn từ 5% trở lên vốn điều lệ;

- Giới thiệu về Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên (cơ cấu, thông tin tóm tắt các thành viên);

- Giới thiệu về Ban điều hành công ty quản lý quỹ (cơ cấu, thông tin tóm tắt các thành viên);

- Giới thiệu về Hội đồng đầu tư (thông tin tóm tắt các thành viên)

Kinh nghiệm quản lý tài sản của công ty quản lý quỹ.

Kinh nghiệm, chuyên môn, uy tín, năng lực của nhân viên công ty quản lý quỹ đảm nhiệm vị trí người điều hành quỹ thực hiện việc quản lý tài sản của công ty đầu tư chứng khoán.

2. Các thông tin về tình hình hoạt động của công ty quản lý quỹ

- Tổng hợp tình hình hoạt động của công ty quản lý quỹ (kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính...) 05 năm gần nhất so với ngày đưa thông tin vào Bản cáo bạch;

- Các quỹ, công ty đầu tư chứng khoán mà công ty đang quản lý (nêu chi tiết danh sách);

- Yêu cầu: nêu rõ nguồn gốc, thời gian cung cấp các thông tin trên; nêu rõ các thông tin về hoạt động trong quá khứ của công ty quản lý quỹ, không hàm ý đảm bảo cho khả năng hoạt động của công ty quản lý quỹ trong tương lai;

- Trong Bản cáo bạch không được cung cấp vì mục đích riêng, theo xu hướng thổi phồng các thành công và che đậy thất bại đối với các thông tin về tình hình hoạt động, kinh nghiệm quản lý quá khứ cũng như hiện tại của công ty quản lý quỹ, tình hình hoạt động quá khứ cũng như hiện tại của các quỹ khác do công ty quản lý quỹ đang quản lý.

V. NGÂN HÀNG GIÁM SÁT

Tên đầy đủ:

Tên viết tắt:

Giấy phép thành lập và hoạt động số:

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán số:

Địa chỉ trụ sở chính:

Điện thoại:                                Fax:

Thời gian hoạt động (nếu có):

Kinh nghiệm nhân viên được phân công giám sát hoạt động quản lý tài sản của quỹ dự kiến thành lập; bộ phận lưu ký tài sản cho quỹ dự kiến thành lập.

VI. TỔ CHỨC QUẢN LÝ BẤT ĐỘNG SẢN (áp dụng đối với công ty đầu tư chứng khoán bất động sản)

Tên đầy đủ:

Tên viết tắt:

Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:

Địa chỉ trụ sở chính:

Điện thoại:                                   Fax:

Thời gian hoạt động (nếu có):

Kinh nghiệm của tổ chức quản lý bất động sản trong việc quản lý, vận hành và khai thác bất động sản phù hợp với mục tiêu đầu tư của công ty đầu tư chứng khoán.

VII. DOANH NGHIỆP THẨM ĐỊNH GIÁ (áp dụng đối với công ty đầu tư chứng khoán bất động sản)

Tên đầy đủ:

Tên viết tắt:

Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:

Địa chỉ trụ sở chính:

Điện thoại:                        Fax:

Thời gian hoạt động (nếu có):

Kinh nghiệm của công ty trong hoạt động định giá giá trị bất động sản.

VIII. CÔNG TY KIỂM TOÁN

Tên công ty:

Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:

Địa chỉ trụ sở chính:

Điện thoại:                                                             Fax:

Thời hạn hoạt động (nếu có):

IX. ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI CỔ PHIẾU

Danh sách các đại lý phân phối cổ phiếu được lựa chọn bao gồm:

Tên đại lý phân phối:

Địa chỉ trụ sở chính:

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đại lý phân phối:

Các địa điểm phân phối cổ phiếu:

X. TỔ CHỨC ĐƯỢC ỦY QUYỀN

Tổ chức được ủy quyền:

- Tên tổ chức:

- Địa chỉ trụ sở chính:

- Số Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

- Thời gian hoạt động:

- Lĩnh vực hoạt động chính:

- Phạm vi dịch vụ được ủy quyền (liệt kê những điều khoản trong hợp đồng)

- Chi phí phải thanh toán…………………………… hình thức thanh toán

XI. CÁC THÔNG TIN VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

1. Thông tin chung về công ty đầu tư chứng khoán

1.1 Tên và địa chỉ liên hệ của công ty đầu tư chứng khoán

1.2 Giấy chứng nhận đăng ký chào bán

1.3 Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán

1.4 Tính chất và thời gian hoạt động của công ty đầu tư (nếu có).

2. Các quy định về mục tiêu đầu tư, chiến lược đầu tư, phương pháp và quy trình đầu tư, hạn chế đầu tư, các yếu tố rủi ro của công ty đầu tư chứng khoán

2.1 Mục tiêu đầu tư của công ty đầu tư chứng khoán

2.2 Chiến lược đầu tư của công ty đầu tư chứng khoán

2.3 Phương pháp và quy trình đầu tư của công ty đầu tư chứng khoán

2.4 Hạn chế đầu tư của công ty đầu tư chứng khoán

2.5 Các rủi ro khi đầu tư vào công ty đầu tư chứng khoán

- Rủi ro thị trường

- Rủi ro lãi suất

- Rủi ro lạm phát

- Rủi ro thanh khoản

- Rủi ro pháp lý

- Rủi ro tín nhiệm

- Rủi ro xung đột lợi ích

- Rủi ro đối với sản phẩm đầu tư cụ thể (tùy theo loại tài sản mà công ty đầu tư chứng khoán dự kiến đầu tư)

- Rủi ro cá biệt

- Rủi ro khác

3. Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán trong đợt chào bán lần đầu và Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán cập nhật trong các lần công bố Bản cáo bạch tiếp theo (nếu thay đổi)

Tóm tắt Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán với các thông tin chính sau đây:

3.1. Các điều khoản chung

3.2 Các quy định về mục tiêu, chính sách và hạn chế

- Mục tiêu đầu tư

- Chiến lược đầu tư

- Tài sản được phép đầu tư

- Cơ cấu đầu tư

- Các hạn chế đầu tư

- Hoạt động vay, cho vay, giao dịch mua bán lại, giao dịch ký quỹ

- Phương pháp lựa chọn đầu tư

- Nguyên tắc, phương thức xác định giá trị tài sản ròng

3.3 Đặc trưng của công ty đầu tư chứng khoán

- Cổ đông

- Quyền và nghĩa vụ của cổ đông

- Sổ đăng ký cổ đông

- Quyền biểu quyết của cổ đông

- Các trường hợp hợp nhất, sáp nhập, thanh lý, giải thể công ty đầu tư chứng khoán và quyền của cổ đông, trong trường hợp thanh lý, giải thể công ty đầu tư chứng khoán

3.4. Thông tin về các mức giá dịch vụ mà công ty đầu tư chứng khoán phải trả

- Giá dịch vụ quản lý quỹ

- Giá dịch vụ giám sát

- Giá dịch vụ quản lý bất động sản (đối với công ty đầu tư chứng khoán bất động sản)

- Giá dịch vụ định giá bất động sản (đối với công ty đầu tư chứng khoán bất động sản)

- Các chi phí khác phù hợp với quy định của pháp luật

- Các loại giá dịch vụ, chi phí hạch toán vào công ty đầu tư chứng khoán; các loại giá dịch vụ, chi phí mà cổ đông phải thanh toán

3.5 Phân chia lợi nhuận và chính sách thuế

- Phương thức xác định và phân phối lợi nhuận của công ty đầu tư chứng khoán

- Chính sách thuế: thuế áp dụng đối với công ty đầu tư chứng khoán, thuế thu nhập đối với cổ đông (hình thức thanh toán: khấu trừ tại nguồn hoặc cổ đông tự thanh toán)

3.6 Đại hội đồng cổ đông

- Đại hội đồng cổ đông thường niên, bất thường

- Quyền hạn và nhiệm vụ đại hội đồng cổ đông

- Thể thức tiến hành đại hội đồng cổ đông

- Quyết định của đại hội đồng cổ đông

3.7 Hội đồng quản trị

- Tổ chức Hội đồng quản trị (danh sách)

- Tiêu chuẩn lựa chọn thành viên Hội đồng quản trị

- Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị

- Chủ tịch Hội đồng quản trị

- Thủ tục điều hành của chủ tịch Hội đồng quản trị

- Đình chỉ và miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị

- Người đại diện cho thành viên Hội đồng quản trị

- Biên bản họp Hội đồng quản trị

3.8 Tiêu chí lựa chọn, quyền hạn và trách nhiệm của công ty quản lý quỹ

- Tiêu chuẩn lựa chọn công ty quản lý quỹ

- Trách nhiệm và quyền hạn của công ty quản lý quỹ

- Chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với công ty quản lý quỹ

- Hạn chế hoạt động của công ty quản lý quỹ

3.9 Tiêu chí lựa chọn, quyền hạn và trách nhiệm của ngân hàng giám sát

- Tiêu chuẩn lựa chọn ngân hàng giám sát

- Trách nhiệm, quyền hạn của ngân hàng giám sát

- Chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với ngân hàng giám sát

3.10 Kiểm toán, kế toán và chế độ báo cáo

4. Các thông tin đầu tư khác

X. PHÁT HÀNH LẦN ĐẦU

1. Căn cứ pháp lý

2. Phương án phát hành lần đầu

- Tên công ty đầu tư chứng khoán:

- Thời hạn của công ty đầu tư chứng khoán:

- Mục tiêu/chiến lược đầu tư:

- Lĩnh vực ngành nghề dự kiến đầu tư:

- Quy trình kiểm soát rủi ro đầu tư:

- Cơ cấu đầu tư:

- Số lượng cổ phiếu dự kiến chào bán (hoặc số lượng cổ phiếu tối đa và tối thiểu dự kiến chào bán):

- Thời hạn phát hành trong lần phát hành lần đầu, gia hạn thời hạn phát hành cổ phiếu:

- Mệnh giá:

- Giá phát hành:

- Số lượng đăng ký tối thiểu:

- Phương thức phân bổ cổ phiếu lần đầu:

- Giá dịch vụ phát hành lần đầu (x%):

- Thời hạn xác nhận giao dịch của cổ đông:

- Phương thức và hình thức thanh toán:

- Ngày giao dịch gần nhất dự kiến sau khi kết thúc phát hành lần đầu:

- Địa điểm phát hành và các đại lý phân phối:

- Các đối tác có liên quan đến đợt phát hành:

3. Phương pháp xác định giá trị tài sản ròng

3.1 Thời điểm xác định giá trị tài sản ròng

3.2 Phương pháp xác định giá trị tài sản ròng

3.3 Công bố giá trị tài sản ròng

4. Thông tin hướng dẫn tham gia đầu tư vào công ty đầu tư chứng khoán

XI. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

1. Báo cáo tài chính (cập nhật hằng năm)

2. Giá dịch vụ và thưởng hoạt động

2.1 Giá dịch vụ phát hành lần đầu

2.2. Giá dịch vụ quản lý công ty đầu tư chứng khoán

2.3. Giá dịch vụ giám sát, giá dịch vụ lưu ký

2.4. Giá dịch vụ quản lý bất động sản (đối với công ty đầu tư chứng khoán bất động sản)

2.5. Các Loại giá dịch vụ khác (giá dịch vụ kiểm toán, tư vấn thuê, định giá...)

2.6. Các thông tin khác

3. Các chỉ tiêu hoạt động

3.1. Tỷ lệ chi phí hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán

3.2. Tốc độ vòng quay danh mục của công ty đầu tư chứng khoán

4. Phương pháp tính thu nhập và kế hoạch phân chia lợi nhuận của công ty đầu tư chứng khoán

Nêu rõ phương thức tính các khoản thu nhập của công ty đầu tư chứng khoán; kế hoạch và phương thức phân chia lợi nhuận của công ty đầu tư chứng khoán cho các cổ đông.

5. Dự báo kết quả hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán

Trong bản cáo bạch có thể đưa ra các dự báo, ước đoán về tình hình chung của nền kinh tế, của thị trường chứng khoán, các xu hướng phát triển kinh tế... nhưng phải nêu rõ các dự báo, ước đoán trên không hàm ý đảm bảo về kết quả hoạt động trong tương lai của quỹ. Bản cáo bạch phải nêu rõ các căn cứ để đưa ra các dự báo trên.

6. Thời gian và địa điểm cung cấp báo cáo hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán

XII. XUNG ĐỘT LỢI ÍCH

(Nêu ra nguyên tắc trong việc giải quyết các xung đột lợi ích có thể xảy ra)

XIII. CUNG CẤP THÔNG TIN CHO CỔ ĐÔNG, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Nêu rõ nghĩa vụ của công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát trong việc cung cấp Bản cáo bạch, báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động tháng, quý, năm cho cổ đông của công ty đầu tư chứng khoán.

XIV. ĐỊA CHỈ LIÊN LẠC GIẢI ĐÁP THẮC MẮC CHO CỔ ĐÔNG

Ghi rõ thông tin về địa chỉ, số điện thoại liên lạc để các cổ đông có thể tiếp xúc với công ty quản lý quỹ nhằm giải đáp các thắc mắc liên quan đến công ty đầu tư chứng khoán.

XV. CAM KẾT

Công ty quản lý quỹ cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung thông tin và các tài liệu đính kèm trong Bản cáo bạch này. XVI. PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM

1. Phụ lục quy trình và các hướng dẫn đăng ký mua cổ phiếu

2. Phiếu đăng ký mua

3. Địa chỉ các nơi Bản cáo bạch được cung cấp

4. Các phụ lục khác (nếu có)

 

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN
NGÂN HÀNG GIÁM SÁT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ/
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN/
CHỦ TỊCH CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)


ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA TỔ CHỨC
TƯ VẤN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CHÀO BÁN
CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG (NẾU CÓ)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
TỔ CHỨC BẢO LÃNH PHÁT HÀNH (NẾU CÓ)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

 

Phụ lục XIII

BẢN CUNG CẤP THÔNG TIN
(Kèm theo Thông tư số 136/2025/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

……, ngày … tháng … năm ….

 

Ảnh
(4cmx6cm)

 

 

 

BẢN THÔNG TIN CÁ NHÂN

1. Họ và tên:

2. Ngày/tháng/năm sinh:

3. Quốc tịch (các quốc tịch hiện có đối với người nước ngoài):

4. Số định danh cá nhân (công dân Việt Nam) hoặc hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (người nước ngoài):

5. Địa chỉ liên lạc (thường xuyên):

6. Điện thoại liên hệ:                                                  Fax, email:

7. Trình độ chuyên môn:

8. Nghề nghiệp:

9. Quá trình học tập, đào tạo chuyên môn (nêu rõ tên trường; tên khóa học; thời gian học; tên bằng (liệt kê những bằng cấp, chương trình đào tạo liên quan đến tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh được bầu, bổ nhiệm)):

Thời gian

Nơi đào tạo

Chuyên ngành đào tạo

Chương trình học

Tên bằng

 

 

 

 

 

10. Quá trình công tác (chi tiết về các nghề nghiệp, chức vụ, vị trí công tác đã qua):

Thời gian
(tháng/năm)

Nơi làm việc

Chức vụ/Vị trí công tác

Trách nhiệm

Chức vụ

 

 

 

 

 

11. Chức vụ và nhiệm vụ tại Ban đại diện quỹ/Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán:

12. Chức vụ hiện nay tại các tổ chức khác:

13. Nhân thân người khai (quan hệ vợ, chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh chị em ruột...)

Họ và tên

Quan hệ

Năm sinh

Số định danh cá nhân (công dân Việt Nam)/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (người nước ngoài)

Địa chỉ liên lạc

Nghề nghiệp, Nơi làm việc

Chức vụ

 

Vợ/chồng

 

 

 

 

 

 

Bố

 

 

 

 

 

 

Mẹ

 

 

 

 

 

 

Con

 

 

 

 

 

 

Anh/chị/em ruột...

 

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung khai trên.

Sau khi nghiên cứu Điều lệ quỹ/công ty đầu tư chứng khoán và các quy định của pháp luật có liên quan, tôi xin cam kết:

Đối với thành viên Ban đại diện quỹ/thành viên Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán

- Đáp ứng các điều kiện áp dụng đối với thành viên Ban đại diện quỹ/thành viên Hội đồng quản trị quy định tại Điều lệ quỹ/Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán và các quy định của pháp luật liên quan;

- Tuân thủ các quy định tại Điều lệ quỹ/Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán và các quy định của pháp luật có liên quan;

- Hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của những hồ sơ gửi kèm (nếu có).

Đối với thành viên Ban đại diện quỹ độc lập/thành viên Hội đồng quản trị độc lập công ty đầu tư chứng khoán

- Đáp ứng các điều kiện áp dụng đối với thành viên độc lập của Ban đại diện quỹ/Hội đồng quản trị quy định tại Điều lệ quỹ/Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán và các quy định của pháp luật liên quan;

- Tuân thủ các quy định tại Điều lệ quỹ/Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán và các quy định của pháp luật có liên quan;

- Hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của những hồ sơ gửi kèm (nếu có).

 

 

NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Phụ lục XIV

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN
(Kèm theo Thông tư số 136/2025/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

A - Giá trị tài sản

STT

Loại tài sản

Nguyên tắc định giá giao dịch trên thị trường

Tiền và các khoản tương đương tiền, công cụ thị trường tiền tệ

1

Tiền (VND)

Số dư tiền tại ngày trước ngày định giá.

2

Ngoại tệ

Giá trị quy đổi ra VND theo tỷ giá hiện hành tại các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại hối tại ngày trước ngày định giá.

3

Tiền gửi kỳ hạn

Giá trị tiền gửi cộng lãi chưa được thanh toán tính tới ngày trước ngày định giá.

4

Tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng và các công cụ thị trường tiền tệ khác

Giá mua cộng lãi lũy kế tính tới ngày trước ngày định giá.

5

Các công cụ không trả lãi bao gồm tín phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá và các công cụ không trả lãi khác

Giá yết bình quân trên hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán; trường hợp không có giá yết thì mức giá được xác định theo mô hình chiết khấu dòng tiền căn cứ vào lãi suất trúng thầu hoặc một lãi suất khác do Ban đại diện quỹ/Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán quy định và thời gian nắm giữ công cụ.

Trái phiếu

 

6

Trái phiếu niêm yết, Trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán

- Giá yết bình quân trên hệ thống giao dịch hoặc tên gọi khác, tùy thuộc vào quy định nội bộ của Sở giao dịch chứng khoán tại ngày giao dịch gần nhất trước ngày định giá cộng lãi lũy kế;

- Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn 15 ngày tính đến ngày định giá hoặc giá thị trường có nhiều biến động với mức biến động và phương pháp xác định giá được quy định tại Điều lệ quỹ, là một trong các mức giá sau:

+ Giá mua cộng lãi lũy kế; hoặc

+ Mệnh giá cộng lãi lũy kế; hoặc

+ Giá xác định theo phương pháp đã được Ban đại diện quỹ/Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán chấp thuận.

7

Trái phiếu không niêm yết

- Giá yết (nếu có) trên các hệ thống báo giá cộng lãi lũy kế tính tới ngày trước ngày định giá; hoặc

- Giá mua cộng lãi lũy kế; hoặc

- Mệnh giá cộng lãi lũy kế; hoặc

- Giá xác định theo phương pháp đã được Ban đại diện quỹ/Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán chấp thuận.

Cổ phiếu

8

Cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, cổ phiếu chào bán riêng lẻ của tổ chức niêm yết, cổ phiếu chào bán thêm ra công chúng của tổ chức niêm yết

- Giá đóng cửa hoặc tên gọi khác, tùy thuộc vào quy định nội bộ của Sở giao dịch chứng khoán của ngày giao dịch gần nhất trước ngày định giá;

- Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn 15 ngày tính đến ngày định giá, là một trong các mức giá sau:

+ Giá trị sổ sách; hoặc

+ Giá mua; hoặc

+ Giá xác định theo phương pháp đã được Ban đại diện quỹ/Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán chấp thuận.

9

Cổ phiếu của Công ty đại chúng đăng ký giao dịch trên hệ thống UpCom, cổ phiếu chào bán riêng lẻ của tổ chức đăng ký giao dịch, cổ phiếu chào bán thêm ra công chúng của tổ chức đăng ký giao dịch

- Giá đóng cửa hoặc tên gọi khác, tùy thuộc vào quy định nội bộ của Sở giao dịch chứng khoán của ngày giao dịch gần nhất trước ngày định giá;

- Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn 15 ngày tính đến ngày định giá, là một trong các mức giá sau:

+ Giá trị sổ sách; hoặc

+ Giá mua; hoặc

+ Giá xác định theo phương pháp đã được Ban đại diện quỹ/Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán chấp thuận.

10

Cổ phiếu bị đình chỉ giao dịch, hoặc hủy niêm yết hoặc hủy đăng ký giao dịch không phải do thay đổi Sở giao dịch chứng khoán

Là một trong các mức giá sau:

- Giá trị sổ sách; hoặc

- Mệnh giá; hoặc

- Giá xác định theo phương pháp đã được Ban đại diện quỹ/Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán chấp thuận.

11

Cổ phiếu bị hủy niêm yết hoặc bị hủy đăng ký giao dịch do thay đổi Sở giao dịch chứng khoán

- Giá đóng cửa hoặc tên gọi khác, tùy thuộc vào quy định nội bộ của Sở giao dịch chứng khoán của ngày giao dịch gần nhất trước ngày định giá;

- Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn 15 ngày tính đến ngày định giá, là một trong các mức giá sau:

+ Giá trị sổ sách, hoặc

+ Giá mua; hoặc

+ Giá xác định theo phương pháp đã được Ban đại diện quỹ/Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán chấp thuận.

12

Cổ phiếu của tổ chức trong tình trạng giải thể, phá sản

Là một trong các mức giá sau:

- 80% giá trị thanh lý của cổ phiếu đó tại ngày lập bảng cân đối kế toán gần nhất trước ngày định giá; hoặc

- Giá xác định theo phương pháp đã được Ban đại diện quỹ/Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán chấp thuận.

13

Cổ phần, phần vốn góp khác

Giá thị trường là giá trung bình của các giao dịch thực hiện thành công tại ngày giao dịch gần nhất trước ngày định giá do các tổ chức báo giá cung cấp. Trường hợp không có báo giá thì mức giá được xác định là một trong các mức giá sau:

+ Giá trị sổ sách; hoặc

+ Giá mua/giá trị vốn góp; hoặc

+ Giá xác định theo phương pháp đã được Ban đại diện quỹ/Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán chấp thuận.

Chứng chỉ quỹ

14

Chứng chỉ quỹ đại chúng niêm yết

- Giá đóng cửa hoặc tên gọi khác tùy thuộc vào quy định nội bộ của Sở giao dịch chứng khoán của ngày giao dịch gần nhất trước ngày định giá;

- Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn 15 ngày tính đến ngày định giá, giá được xác định là một trong các mức giá sau:

+ Giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ quỹ được công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc Sở giao dịch chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ tại ngày gần nhất

trước ngày định giá; hoặc

+ Giá mua; hoặc

+ Giá xác định theo phương pháp đã được Ban đại diện quỹ/Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán chấp thuận.

15

Chứng chỉ quỹ đại chúng không niêm yết

Giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ quỹ được công bố thông tin tại ngày gần nhất trước ngày định giá.

16

Chứng chỉ quỹ đại chúng bị hủy niêm yết do thay đổi Sở giao dịch chứng khoán

Là một trong các mức giá sau:

- Giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ quỹ được công bố thông tin tại ngày gần nhất trước ngày định giá; hoặc

- Giá mua; hoặc

- Giá xác định theo phương pháp đã được Ban đại diện quỹ/Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán chấp thuận.

Chứng khoán phái sinh

17

Chứng khoán phái sinh niêm yết

Giá đóng cửa hoặc tên gọi khác tùy thuộc vào quy định nội bộ của Sở giao dịch chứng khoán tại ngày giao dịch gần nhất trước ngày định giá. Trong trường hợp không có giá đóng cửa của Sở giao dịch chứng khoán như quy định trên, giá xác định theo giá thanh toán cuối ngày hoặc giá thanh toán cuối cùng (trong trường hợp đáo hạn) được Tổng công ty Lưu ký và

Bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp tới thành viên bù trừ giao dịch phái sinh và được Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam công bố trên trang thông tin điện tử của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam tại ngày giao dịch gần nhất trước ngày định giá.

18

Chứng khoán phái sinh niêm yết không có giao dịch nhiều hơn 15 ngày tính đến ngày định giá

Giá xác định theo phương pháp đã được Ban đại diện quỹ/Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán chấp thuận.

Chứng quyền có bảo đảm

19

Chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán

- Giá đóng cửa hoặc tên gọi khác, tùy thuộc vào quy định nội bộ của Sở giao dịch chứng khoán của ngày giao dịch gần nhất trước ngày định giá;

- Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn 15 ngày tính đến ngày định giá, là một trong các mức giá sau:

+ Giá trị sổ sách; hoặc

+ Giá mua; hoặc

+ Giá xác định theo phương pháp đã được Ban đại diện quỹ/Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán chấp thuận.

Các tài sản khác

20

Quyền mua cổ phiếu

Giá của quyền mua là phần chênh lệch dương giữa giá thị trường của cổ phiếu tại ngày giao dịch gần nhất trước ngày định giá và giá thực hiện quyền mua nhân với tỷ lệ thực hiện quyền.

21

Bất động sản

Giá được định giá bởi doanh nghiệp thẩm định giá tại thời điểm gần nhất.

22

Các tài sản được phép đầu tư khác

Giá thị trường là giá trung bình của các giao dịch thực hiện thành công tại ngày giao dịch gần nhất trước ngày định giá do các tổ chức báo giá cung cấp. Trường hợp không có báo giá thì mức giá được xác định theo mô hình lý thuyết đã được Ban đại diện quỹ/Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán thông qua.

 

Ghi chú:

- Lãi lũy kế là: khoản lãi tính từ thời điểm trả lãi gần nhất tới thời điểm trước ngày định giá;

- Giá trị sổ sách (book value) của một cổ phiếu được xác định trên cơ sở báo cáo tài chính gần nhất đã được kiểm toán hoặc soát xét.

- Giá trị thanh lý của một cổ phiếu được xác định bằng giá trị vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành chia cho tổng số cổ phiếu đang lưu hành.

- Tổ chức định giá được lựa chọn hệ thống báo giá (Reuters/Bloomberg/Hiệp hội thị trường trái phiếu Việt Nam,…) để tham khảo;

- Tại phần này của Phụ lục, ngày được hiểu là ngày theo lịch.

B - Giá trị cam kết từ các hợp đồng phái sinh

1. Giá trị cam kết (global exposure) là giá trị quy đổi ra tiền mà quỹ/công ty đầu tư chứng khoán là bên có nghĩa vụ phải thực hiện hợp đồng. Giá trị cam kết được xác định trên cơ sở giá trị thị trường của tài sản cơ sở, rủi ro thanh toán, biến động thị trường và thời gian cần thiết để thanh lý vị thế.

2. Khi tính giá trị cam kết, công ty quản lý quỹ được áp dụng:

- Nguyên tắc bù trừ ròng vị thế phái sinh (trái chiều) đối với cùng một chứng khoán cơ sở, ví dụ vị thế mua quyền chọn mua chứng khoán XYZ làm giảm bớt (bù trừ) giá trị cam kết từ vị thế bán quyền chọn mua chứng khoán XYZ;

- Nguyên tắc bù trừ ròng vị thế phái sinh và vị thế giao ngay của cùng một chứng khoán, ví dụ vị thế mua (nắm giữ) chứng khoán XYZ bù trừ (làm giảm bớt) giá trị cam kết phát sinh từ vị thế bán quyền chọn mua chứng khoán XYZ;

- Các nguyên tắc khác theo thông lệ quốc tế, bảo đảm quản trị được rủi ro.

STT

Loại tài sản

Giá trị cam kết

1.

Quyền chọn cổ phiếu (mua quyền chọn bán, bán quyền chọn bán, bán quyền chọn mua)

Giá trị thị trường của vị thế quyền chọn+1 điều chỉnh bởi hệ số delta của quyền chọn = Số hợp đồng × Khối lượng cổ phiếu trên mỗi hợp đồng × giá thị trường hiện tại của cổ phiếu × hệ số delta2

2.

Quyền chọn trái phiếu (mua quyền chọn bán, bán quyền chọn bán, bán quyền chọn mua)

Giá trị thị trường của vị thế quyền chọn3 điều chỉnh bởi hệ số delta của quyền chọn = Số hợp đồng × mệnh giá × giá thị trường hiện tại của trái phiếu × hệ số delta

3.

Hợp đồng tương lai chỉ số

Giá trị thị trường của vị thế tương lai = Số hợp đồng × giá trị tính trên một điểm chỉ số × mức chỉ số hiện tại

4.

Hợp đồng tương lai trái phiếu

Giá trị thị trường của vị thế tương lai = Số hợp đồng × giá trị của hợp đồng tính theo mệnh giá (notional) × giá trị thị trường của trái phiếu rẻ nhất có thể chuyển giao

5.

Các hợp đồng khác

Theo mô hình do Công ty quản lý quỹ lựa chọn, thống nhất cùng ngân hàng giám sát, và được Ban đại diện quỹ/Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán chấp thuận

__________________________

1 Nếu quỹ nắm vị thế mua (long position), giá trị thị trường có thể được điều chỉnh tăng thêm chi phí mua quyền chọn (premium).

2 Hệ số delta là đạo hàm bậc nhất của giá quyền chọn đối với giá chứng khoán cơ sở. Trong trường hợp đơn giản, hệ số delta có thể coi bằng 1. Trong các trường hợp quyền chọn phức tạp, hệ số delta do công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát xác định sau khi đã được Ban đại diện quỹ chấp thuận

3 Nếu quỹ nắm vị thế mua (long position), giá trị thị trường có thể được điều chỉnh tăng thêm chi phí mua quyền chọn (premium).

 

Phụ lục XVI

MẪU PHIẾU LỆNH
(Kèm theo Thông tư số 136/2025/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Kính gửi: Đại lý phân phối (tên đại lý phân phối)

1

Phần dành cho nhà đầu tư

Họ và tên nhà đầu tư:

Số tài khoản:

Số định danh cá nhân:

Nơi, ngày cấp:

Loại tài khoản: Nhà đầu tư □ Đại lý phân phối □

Loại lệnh: MUA

Quỹ

Số tiền đầu tư

Phần dành cho đại lý phân phối

 

Bằng số

Bằng chữ

Số thứ tự lệnh

Số Chứng từ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Loại lệnh: BÁN

Quỹ

Số lượng chứng chỉ quỹ đăng ký bán

Phần dành cho đại lý phân phối

 

Bằng số

Bằng chữ

Số thứ tự lệnh

Số Chứng từ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Loại lệnh: CHUYỂN ĐỔI QUỸ

Từ quỹ (tên của quỹ) sang quỹ (tên của quỹ mục tiêu)

Quỹ

Số lượng chứng chỉ quỹ đăng ký chuyển đổi

Phần dành cho đại lý phân phối

 

Bằng số

Bằng chữ

Số thứ tự lệnh

Số Chứng từ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Loại lệnh/yêu cầu: HỦY LỆNH MUA

Quỹ

Số tiền đầu tư

Phần dành cho đại lý phân phối

 

Bằng số

Bằng chữ

Số thứ tự lệnh

Số Chứng từ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Loại lệnh/yêu cầu: HỦY LỆNH BÁN

Quỹ

Số lượng chứng chỉ quỹ đăng ký bán

Phần dành cho đại lý phân phối

 

Bằng số

Bằng chữ

Số thứ tự lệnh

Số Chứng từ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Loại lệnh/yêu cầu: HỦY LỆNH CHUYỂN ĐỔI QUỸ

Từ quỹ (tên của quỹ) sang quỹ (tên của quỹ mục tiêu)

Quỹ

Số lượng chứng chỉ quỹ đăng ký chuyển đổi

Phần dành cho đại lý phân phối

Bằng số

Bằng chữ

Số thứ tự lệnh

Số Chứng từ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Loại lệnh/yêu cầu: ĐẦU TƯ ĐỊNH KỲ

Quỹ

Số tiền đầu tư định kỳ

Phần dành cho đại lý phân phối

 

Bằng số

Bằng chữ

Số thứ tự lệnh

Số Chứng từ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hình thức thanh toán

Tiền mặt □ Chuyển khoản □

Địa chỉ liên hệ của nhà đầu tư (bằng thư):

Điện thoại di động: Thư điện tử:

Thông tin về tài khoản ngân hàng/tài khoản giao dịch chứng khoán (số tài khoản, tên ngân hàng/công ty chứng khoán):

Người quản lý tài khoản:

Nhà đầu tư
(Ký, ghi rõ họ, tên)

Nhân viên của Đại lý phân phối
(Ký, ghi rõ họ, tên)

Ngày.... tháng … năm

Ngày.... tháng … năm

Các thông tin khác theo quy định của Công ty quản lý quỹ

Các văn bản thỏa thuận và các ủy quyền đi kèm

2

Phần dành cho đại lý phân phối

Thời điểm nhận lệnh

Nhân viên nhận lệnh

Nhân viên kiểm soát

 

Phụ lục XXIX

MỨC XẾP HẠNG TÍN NHIỆM ĐỐI VỚI TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP PHÁT HÀNH RIÊNG LẺ HOẶC TỔ CHỨC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP PHÁT HÀNH RIÊNG LẺ
(Kèm theo Thông tư số 136/2025/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

Tên tổ chức xếp hạng tín nhiệm

Mức xếp hạng tín nhiệm

Ý nghĩa của mức xếp hạng tín nhiệm đối với trái phiếu hoặc tổ chức phát hành trái phiếu

1

Moody's Ratings

Aaa

Có khả năng cao nhất trong việc thực hiện các cam kết tài chính và rủi ro không thanh toán được nghĩa vụ nợ ở mức thấp nhất

Aa1

Có khả năng rất cao trong việc thực hiện các cam kết tài chính và rủi ro không thanh toán được nghĩa vụ nợ ở mức rất thấp

Aa2

Aa3

A1

Có khả năng trung bình cao trong việc thực hiện các cam kết tài chính và rủi ro không thanh toán được nghĩa vụ nợ ở mức thấp

A2

A3

Baa1

Có rủi ro không thanh toán được nghĩa vụ nợ ở mức trung bình và có thể có tính chất đầu cơ

Baa2

Baa3

Ba1

Có yếu tố đầu cơ và rủi ro tín dụng đáng kể

2

S&P Global Ratings

AAA

Có khả năng cao nhất trong việc thực hiện các cam kết tài chính

AA+

Có khả năng rất cao trong việc thực hiện các cam kết tài chính

AA

AA−

A+

Có khả năng cao trong việc thực hiện các cam kết tài chính nhưng có thể bị ảnh hưởng bởi điều kiện kinh tế và hoàn cảnh biến động

A

A-

BBB+

Có đủ khả năng thực hiện các cam kết tài chính nhưng dễ bị ảnh hưởng bởi điều kiện kinh tế bất lợi

BBB

BBB-

BB+

Ít bị tổn thương trong ngắn hạn nhưng phải đối mặt với những bất ổn lớn đang diễn ra do điều kiện kinh doanh, tài chính và kinh tế bất lợi

3

Fitch Ratings

AAA

Có rủi ro không thanh toán được nghĩa vụ nợ ở mức thấp nhất và chất lượng tín dụng ở mức cực kỳ cao

AA+

 

AA

AA−

Có rủi ro không thanh toán được nghĩa vụ nợ ở mức rất thấp và chất lượng tín dụng ở mức rất cao

A+

Có rủi ro không thanh toán được nghĩa vụ nợ ở mức thấp và chất lượng tín dụng ở mức cao, tuy nhiên có thể bị ảnh

hưởng bởi điều kiện kinh tế bất lợi

A

A-

BBB+

Có rủi ro không thanh toán được nghĩa vụ nợ hiện ở mức thấp và có đủ năng lực đáp ứng nghĩa vụ tài chính, nhưng dễ bị ảnh hưởng bởi điều kiện kinh tế bất lợi

BBB

BBB-

BB+

Dễ bị tổn thương do rủi ro vỡ nợ cao, đặc biệt khi có những thay đổi bất lợi về điều kiện kinh doanh hoặc kinh tế theo thời gian, tuy nhiên vẫn có sự linh hoạt về kinh doanh hoặc tài chính để hỗ trợ việc thực hiện các cam kết tài chính

4

Công ty Cổ phần FiinRatings

AAA

Năng lực đáp ứng nghĩa vụ tài chính tốt nhất

AA+

Năng lực đáp ứng nghĩa vụ tài chính rất tốt

AA

AA−

5

Công ty Cổ phần Xếp hạng Tín nhiệm Đầu tư Việt Nam

AAA

Có mức độ tín nhiệm cao nhất so với các tổ chức và giao dịch khác trong nước

AA+

Có mức độ tín nhiệm rất cao so với các tổ chức và giao dịch khác trong nước

AA

AA−

6

Công ty Cổ phần Sài Gòn Phát Thịnh Ratings

vnAAA

Có khả năng rất cao trong việc thực hiện các cam kết tài chính

vnAA+

Có khả năng cao trong việc thực hiện các cam kết tài chính

vnAA

vnAA-

7

Công ty Cổ phần Xếp hạng Tín nhiệm S&I

AAA

Có rủi ro không thanh toán được nghĩa vụ nợ ở mức thấp nhất và chất lượng tín dụng ở mức cực kỳ cao

AA+

Có rủi ro không thanh toán được nghĩa vụ nợ ở mức rất thấp và chất lượng tín dụng ở mức rất cao

AA

AA−

8

Công ty Cổ phần Xếp hạng Tín nhiệm Thiên Minh

AAA

Có khả năng cao nhất trong việc đáp ứng các cam kết về nghĩa vụ tài chính (đối với trái phiếu)

Có khả năng rất cao trong việc đáp ứng các cam kết về nghĩa vụ tài chính (đối với tổ chức phát hành)

AA+

Có khả năng rất cao trong việc đáp ứng các cam kết về nghĩa vụ tài chính (đối với trái phiếu)

Có khả năng cao trong việc đáp ứng các cam kết về nghĩa vụ tài chính (đối với tổ chức phát hành)

AA

AA−

9

Các doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm khác được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

Mức xếp hạng tương ứng với năng lực đáp ứng nghĩa vụ tài chính từ rất tốt trở lên hoặc mức độ tín nhiệm từ rất cao trở lên so với các tổ chức và giao dịch khác trong nước hoặc có khả năng cao trở lên trong việc thực hiện các cam kết tài chính hoặc có rủi ro không thanh toán được nghĩa vụ nợ ở mức rất thấp đến thấp nhất và chất lượng tín dụng ở mức rất cao trở lên hoặc có khả năng rất cao đến cao nhất (đối với trái phiếu)/cao đến rất cao (đối với tổ chức phát hành) trong việc đáp ứng các cam kết về nghĩa vụ tài chính.

 

Phụ lục XXX

TUỔI NỢ BÌNH QUÂN GIA QUYỀN VÀ THỜI GIAN ĐÁO HẠN BÌNH QUÂN GIA QUYỀN
(Kèm theo Thông tư số 136/2025/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

1. Tuổi nợ bình quân gia quyền (Weighted Average Life - WAL)

Tuổi nợ bình quân gia quyền là bình quân gia quyền thời gian còn lại tính đến ngày đáo hạn cuối cùng của tất cả tài sản trong danh mục đầu tư của quỹ, với trọng số là tỷ trọng của từng tài sản trong tổng giá trị danh mục của quỹ.

Trong đó:

Ci: là giá trị của tài sản i

: là tổng giá trị danh mục tài sản của quỹ.

Giá trị của tài sản i và tổng giá trị danh mục tài sản của quỹ được xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư số 136/2025/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

Ti: là thời gian còn lại (theo số ngày) tính đến ngày đáo hạn cuối cùng của tài sản i.

n: là số lượng tài sản/chứng khoán của quỹ.

Ghi chú: Đối với trường hợp bắt buộc mua lại của trái phiếu theo yêu cầu của nhà đầu tư, thời gian còn lại của phần trái phiếu được mua lại trước hạn sẽ được tính đến ngày thực hiện mua lại theo phương án mua lại của tổ chức phát hành.

2. Thời gian đáo hạn bình quân gia quyền (Weighted Average Maturity - WAM):

Thời gian đáo hạn bình quân gia quyền là bình quân gia quyền thời gian còn lại tính đến ngày đáo hạn cuối cùng hoặc thời gian còn lại tính đến kỳ điều chỉnh lãi suất tiếp theo đối với tài sản có lãi suất thả nổi (tùy thuộc vào thời gian nào ngắn hơn) của tất cả tài sản trong danh mục đầu tư của quỹ, với trọng số là tỷ trọng của từng tài sản trong tổng giá trị danh mục của quỹ.

Trong đó:

Wi: là giá trị của tài sản i.

: là tổng giá trị danh mục tài sản của quỹ.

Giá trị của tài sản i và tổng giá trị danh mục tài sản của quỹ được xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư số 136/2025/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

Ti: là thời gian còn lại (theo số ngày) tính đến ngày đáo hạn cuối cùng của tài sản i hoặc thời gian còn lại (theo số ngày) tính đến kỳ điều chỉnh lãi suất tiếp theo nếu tài sản i là tài sản có lãi suất thả nổi, tùy thuộc vào thời gian nào ngắn hơn.

n: là số lượng tài sản/chứng khoán của quỹ.

Ghi chú: Đối với trường hợp bắt buộc mua lại của trái phiếu theo yêu cầu của nhà đầu tư, thời gian còn lại của phần trái phiếu được mua lại trước hạn sẽ được tính đến ngày thực hiện mua lại theo phương án của tổ chức phát hành hoặc tính đến kỳ điều chỉnh lãi suất tiếp theo nếu trái phiếu đó là trái phiếu có lãi suất thả nổi, tùy thuộc vào thời gian nào ngắn hơn./.

 

Phụ lục XXXI

BÁO CÁO CỦA ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI
(Kèm theo Thông tư số 136/2025/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TÊN ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

            Số: ........................

.........., ngày ..... tháng ..... năm .....

 

 

BÁO CÁO

Tình hình hoạt động của đại lý phân phối
(quý, năm)

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

I. Đánh giá về việc duy trì các điều kiện đăng ký hoạt động đại lý phân phối

1. Thông tin về trụ sở chính của đại lý phân phối, các địa điểm và nhân viên tại các địa điểm phân phối; các chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử thực hiện phân phối chứng chỉ quỹ trên môi trường mạng của đại lý phân phối (nếu có).

2. Thông tin về việc ban hành, sửa đổi các quy trình, quy tắc liên quan đến hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ của đại lý phân phối.

II. Tình hình hoạt động đại lý phân phối

1. Danh sách quỹ đầu tư chứng khoán được phân phối (tên quỹ, tên công ty quản lý quỹ).

2. Tình hình giao dịch chứng chỉ quỹ tại đại lý phân phối trong kỳ báo cáo quý:

STT

Chỉ tiêu

Kỳ báo cáo

Kỳ báo cáo trước

Lũy kế từ đầu năm đến kỳ báo cáo

1

Số lượng tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ đã mở trong kỳ

 

 

 

2

Tổng số lượng tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ. Trong đó:

 

 

 

2.1

Số lượng tài khoản của nhà đầu tư tổ chức trong nước

 

 

 

2.2

Số lượng tài khoản của nhà đầu tư cá nhân trong nước

 

 

 

2.3

Số lượng tài khoản của nhà đầu tư nước ngoài

 

 

 

3

Tổng số lượng tài khoản nắm giữ chứng chỉ quỹ cuối kỳ. Trong đó:

 

 

 

3.1

Số lượng tài khoản nắm giữ chứng chỉ quỹ cuối kỳ của nhà đầu tư tổ chức trong nước

 

 

 

3.2

Số lượng tài khoản nắm giữ chứng chỉ quỹ cuối kỳ của nhà đầu tư cá nhân

trong nước

 

 

 

3.3

Số lượng tài khoản nắm giữ chứng chỉ quỹ cuối kỳ của nhà đầu tư nước ngoài

 

 

 

4

Tổng giá trị chứng chỉ quỹ nhà đầu tư nắm giữ cuối kỳ. Trong đó:

 

 

 

4.1

Giá trị chứng chỉ quỹ nắm giữ bởi nhà đầu tư tổ chức trong nước

 

 

 

4.2

Giá trị chứng chỉ quỹ nắm giữ bởi nhà đầu tư cá nhân trong nước

 

 

 

4.3

Giá trị chứng chỉ quỹ nắm giữ bởi nhà đầu tư nước ngoài

 

 

 

5

Tổng giá trị chứng chỉ quỹ phát hành trong kỳ. Trong đó:

 

 

 

5.1

Tổng giá trị chứng chỉ quỹ phát hành trong kỳ cho nhà đầu tư tổ chức trong nước

 

 

 

5.2

Tổng giá trị chứng chỉ quỹ phát hành trong kỳ cho nhà đầu tư cá nhân trong nước

 

 

 

5.3

Tổng giá trị chứng chỉ quỹ phát hành trong kỳ cho nhà đầu tư nước ngoài

 

 

 

6

Tổng giá trị chứng chỉ quỹ mua lại trong kỳ. Trong đó:

 

 

 

6.1

Tổng giá trị chứng chỉ quỹ mua lại trong kỳ của nhà đầu tư tổ chức trong nước

 

 

 

6.2

Tổng giá trị chứng chỉ quỹ mua lại trong kỳ của nhà đầu tư cá nhân trong nước

 

 

 

6.3

Tổng giá trị chứng chỉ quỹ mua lại trong kỳ của nhà đầu tư nước ngoài

 

 

 

Ghi chú: tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ đã mở là tài khoản đã được kích hoạt, đảm bảo tuân thủ các quy định về nhận biết khách hàng và sẵn sàng để thực hiện giao dịch chứng chỉ quỹ; các chỉ tiêu tại mục 4 của bảng tính theo NAV/CCQ tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo; các chỉ tiêu tại mục 5, 6 của bảng tính theo mệnh giá chứng chỉ quỹ; cột “Lũy kế từ đầu năm đến kỳ báo cáo” chỉ thực hiện đối với các chỉ tiêu tại mục 1, 5 và 6 của bảng.

3. Tình hình giao dịch chứng chỉ quỹ tại đại lý phân phối trong kỳ báo cáo năm (phân loại theo từng quỹ):

STT

Chỉ tiêu

Kỳ báo cáo

Kỳ báo cáo trước

Lũy kế từ đầu năm đến kỳ báo cáo

1

Số lượng tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ đã mở trong kỳ

 

 

 

2

Tổng số lượng tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ. Trong đó:

 

 

 

2.1

Số lượng tài khoản của tổ chức trong nước

 

 

 

2.2

Số lượng tài khoản của cá nhân trong nước

 

 

 

2.3

Số lượng tài khoản của nhà đầu tư nước ngoài

 

 

 

3

Tổng số lượng tài khoản nắm giữ chứng chỉ quỹ cuối kỳ. Trong đó:

 

 

 

3.1

Số lượng tài khoản nắm giữ chứng chỉ quỹ cuối kỳ của tổ chức trong nước

 

 

 

3.2

Số lượng tài khoản nắm giữ chứng chỉ quỹ cuối kỳ của cá nhân trong nước

 

 

 

3.3

Số lượng tài khoản nắm giữ chứng chỉ quỹ cuối kỳ của nhà đầu tư nước ngoài

 

 

 

4

Tổng giá trị chứng chỉ quỹ nhà đầu tư nắm giữ cuối kỳ. Trong đó:

 

 

 

4.1

Giá trị chứng chỉ quỹ nắm giữ bởi tổ chức trong nước

 

 

 

4.2

Giá trị chứng chỉ quỹ nắm giữ bởi cá nhân trong nước

 

 

 

4.3

Giá trị chứng chỉ quỹ nắm giữ bởi nhà đầu tư nước ngoài

 

 

 

5

Tổng giá trị chứng chỉ quỹ phát hành trong kỳ. Trong đó:

 

 

 

5.1

Tổng giá trị chứng chỉ quỹ phát hành trong kỳ cho nhà đầu tư tổ chức trong nước

 

 

 

5.2

Tổng giá trị chứng chỉ quỹ phát hành trong kỳ cho nhà đầu tư cá nhân trong nước

 

 

 

5.3

Tổng giá trị chứng chỉ quỹ phát hành trong kỳ cho nhà đầu tư nước ngoài

 

 

 

6

Tổng giá trị chứng chỉ quỹ mua lại trong kỳ. Trong đó:

 

 

 

6.1

Tổng giá trị chứng chỉ quỹ mua lại trong kỳ của nhà đầu tư tổ chức trong nước

 

 

 

6.2

Tổng giá trị chứng chỉ quỹ mua lại trong kỳ của nhà đầu tư cá nhân trong nước

 

 

 

6.3

Tổng giá trị chứng chỉ quỹ mua lại trong kỳ của nhà đầu tư nước ngoài

 

 

 

Ghi chú: tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ đã mở là tài khoản đã được kích hoạt, đảm bảo tuân thủ các quy định về nhận biết khách hàng và sẵn sàng để thực hiện giao dịch chứng chỉ quỹ; các chỉ tiêu tại mục 4 của bảng tính theo NAV/CCQ tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo; các chỉ tiêu tại mục 5, 6 của bảng tính theo mệnh giá chứng chỉ quỹ; cột “Lũy kế từ đầu năm đến kỳ báo cáo” chỉ thực hiện đối với các chỉ tiêu tại mục 1, 5 và 6 của bảng.

4. Tình hình rủi ro

STT

Chỉ tiêu

Kỳ báo cáo

Kỳ báo cáo trước

Lũy kế từ đầu năm đến kỳ báo cáo

1

Rủi ro vận hành

 

 

 

1.1

Tổng số thời gian (tính theo giờ) xảy ra sự cố làm gián đoạn việc cung ứng dịch vụ đại lý phân phối từ trên 02 giờ trong kỳ báo cáo

 

 

 

1.2

Tổng số lượng giao dịch liên quan đến sự cố trong kỳ báo cáo

 

 

 

1.3

Tổng giá trị giao dịch liên quan đến sự cố trong kỳ báo cáo

 

 

 

2

Rủi ro gian lận, giả mạo

 

 

 

2.1

Tổng số lượng giao dịch liên quan đến rủi ro gian lận, giả mạo đã được phát hiện trong kỳ báo cáo

 

 

 

2.2

Tổng giá trị giao dịch liên quan đến rủi ro gian lận, giả mạo đã được phát hiện trong kỳ báo cáo

 

 

 

III. Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động đại lý phân phối

- Đánh giá kết quả hoạt động đại lý phân phối trong kỳ báo cáo.

- Đánh giá tình hình rủi ro, việc xử lý sự cố đã được phát hiện.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- …….
- Lưu: …..

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA
ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 136/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 98/2020/TT-BTC hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 136/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 98/2020/TT-BTC hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

MINISTRY OF FINANCE
OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 136/2025/TT-BTC

Hanoi, December 29, 2025

 

CIRCULAR

AMENDMENTS TO THE CIRCULAR NO. 98/2020/TT-BTC DATED NOVEMBER 16, 2020 OF THE MINISTER OF FINANCE PROVIDING GUIDANCE ON OPERATIONS AND MANAGEMENT OF SECURITIES INVESTMENT FUNDS

Pursuant to the Law on Securities No. 54/2019/QH14, amended by Law No. 56/2024/QH15;

Pursuant to the Law on Enterprise No. 59/2020/QH14, amended by Law No. 03/2022/QH15 and Law No. 76/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 155/2020/ND-CP dated December 31, 2020 of the Government on elaboration of the Law on Securities amended by Decree No. 245/2025/ND-CP;

Pursuant to Decree No. 29/2025/ND-CP dated February 24, 2025 of the Government on functions, duties, powers, and organizational structure of the Ministry of Finance, amended by Decree No. 166/2025/ND-CP;

At the request of the President of the State Securities Commission;

The Minister of Finance promulgates the Circular on amendments to the Circular No. 98/2020/TT-BTC dated November 16, 2020 of the Minister of Finance providing guidance on operations and management of securities investment funds.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“30. Money market instruments investment fund means an open-end fund investing in deposits, certificates of deposit, Government debt instruments, Government-guaranteed bonds, local government bonds, listed corporate bonds and corporate bonds offered to the public, with the investment proportion in these assets accounting for at least 80% of the net asset value.

31. Infrastructure bond investment fund means a closed-end fund investing in bonds issued for infrastructure development, Government debt instruments, Government-guaranteed bonds, local government bonds, deposits and certificates of deposit, with the investment proportion in these assets accounting for at least 65% of the net asset value.”

Article 2. Addition of Point dd after Point d Clause 5 Article 5

“dd) Capital and assets of a member fund shall not be used to contribute capital to capital-contributing members, or to purchase shares, capital contributions or bonds issued by capital-contributing members.”

Article 3. Amendments to Clause 2 Article 9

“2. A member fund shall organize an annual investors’ meeting. The investors’ meeting, conditions, procedures for convening the investors’ meeting and adoption of resolutions of the investors’ meeting of a member fund shall comply with Clauses 1, 2, 3, 4 and 5 Article 17 and Article 18 of this Circular, except for information disclosure obligations.”

Article 4. Amendments to Clause 2 Article 13

“2. Within 7 working days from the effective date of the Certificate of registration for public offering of fund certificates, the fund management company shall disclose the offering announcement in accordance with regulations on information disclosure on the securities market, and concurrently submit to the State Securities Commission the offering announcement of fund certificates in accordance with the form specified in Appendix XI enclosed with this Circular.”

Article 5. Amendments to a number of Clauses of Article 17

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“2. The annual investors’ meeting of a closed-end fund shall be held within 4 months from the end of the fiscal year. At the proposal of the fund representative board, the annual investors’ meeting may be extended but shall not exceed 6 months from the end of the fiscal year, and notification shall be sent to the State Securities Commission. Where the fund charter provides, the annual investors’ meeting may be conducted in the form of written consultation.”

2. Addition of Clause 2a after Clause 2 Article 17

“2a. The organization of the annual investors’ meeting of an open-end fund shall be governed by the fund charter. Where the fund charter requires the organization of an annual investors’ meeting, such meeting shall comply with the provisions of Clause 2 of this Article.”.

Article 6. Amendments to Clause 1 Article 18

“1. An investors’ meeting shall be conducted when investors representing more than 50% of the total voting rights attend. Forms of participation and voting include direct participation and voting, authorized participation and voting, or remote voting (by mail, fax, email, online conference participation, electronic voting or other electronic forms) in accordance with the fund charter.”.

Article 7. Amendments to Clause 6 Article 20

“6. Net asset values specified in Clauses 4 and 5 of this Article shall be disclosed on the websites of the Stock Exchange (for listed fund certificates) and the fund management company. Disclosure of net asset values to investors shall be conducted no later than the working day following the valuation date. Information on net asset values shall comply with the form specified in Appendix XXIV enclosed with this Circular.”.

Article 8. Amendments to a number of Clauses of Article 21

1. Amendments to Clause 2 Article 21

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Prior written approval from the fund representative board regarding the expected price range, execution time, transaction counterparty or criteria for determining the transaction counterparty, and the type of asset to be traded;

b) Where the actual purchase price is higher or the actual selling price is lower than the reference price of the price-quoting organization or the average reference price of price-quoting organizations, or exceeds the approved price range specified in Point a of this Clause, the fund management company shall provide explanations for the fund representative board to make a decision.”.

2. Addition of Clause 2a after Clause 2 Article 21

“2a. The fund management company shall obtain written approval from the fund representative board regarding the expected price range, execution period, transaction counterparty or criteria for determining the transaction counterparty, and the type of asset for deposit contract and certificate of deposit transactions executed within 3 months from the date of approval by the fund representative board, and shall comply with Point b Clause 2 of this Article.”.

Article 9. Amendments to Clause 6 Article 22

 “6. Information, advertising, and fund promotion materials, where referring to regulatory agencies, shall clearly state that such agencies only certify the legality of the fund during its establishment and operation process and do not imply any assurance regarding the contents of information or advertising, nor the investment objectives or investment strategies of the fund, and do not guarantee the fund assets, fund unit value, profitability, or risk level of the fund. Fund advertising and promotional materials shall not use the name, emblem, image, position, reputation, or correspondence of regulatory agencies, or officials of regulatory agencies, for fund advertising, fund promotion, or solicitation for the purchase of fund certificates, and shall not use letters of appreciation from investors for solicitation for the purchase of fund certificates.”.

Article 10. Amendments to a number of points of Article 24

1. Amendments to Points d and dd Clause 2 of Article 24

“d) Listed shares, shares registered for trading, bonds listed on the Stock Exchange, public fund certificates, shares offered to the public, bonds offered to the public;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Amendments to Point c Clause 4 of Article 24

 “c) Investment of no more than 20% of the total asset value of the fund in assets prescribed at Point dd Clause 2 of this Article; investment of no more than 10% of the total asset value of the fund in assets prescribed at Point g Clause 2 of this Article;”.

Article 11. Addition of Article 24a after Article 24

“Article 24a. Investment portfolio and investment activities of infrastructure bond investment funds

1. The investment portfolio and investment activities of infrastructure bond investment funds shall comply with the provisions of this Article.

2. The investment portfolio of the fund shall be consistent with the investment objectives and investment policies prescribed in the Fund Charter and disclosed in the Prospectus.

3. The fund may invest in the following types of corporate bonds issued for infrastructure development:

a) Bonds listed on the Stock Exchange, bonds offered to the public;

b) Privately-placed corporate bonds.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Being prescribed in the Fund Charter and the Prospectus;

b) Having documents proving that the purpose of bond issuance is infrastructure development or restructuring of previously borrowed debts for infrastructure development of the issuing organization itself.  Documents proving infrastructure development projects shall be public investment projects in accordance with the law on public investment or investment projects under the public-private partnership model in accordance with the law on investment under the public-private partnership model.

5. In addition to the assets prescribed in Clause 3 of this Article, the fund is permitted to invest in the following types of assets:

a) Deposits at commercial banks in accordance with banking law;

b) Money market instruments including valuable papers and negotiable instruments in accordance with law;

c) Government debt instruments, Government-guaranteed bonds, and local government bonds;

d) Listed shares, shares registered for trading, bonds listed on the Stock Exchange, public fund certificates, shares offered to the public, bonds offered to the public;

dd) Privately-placed corporate bonds of issuing organizations operating in accordance with Vietnamese law, shares of joint stock companies (excluding the types of shares prescribed at Point d Clause 5 of this Article), capital contributions in limited liability companies;”.

e) Rights arising in connection with securities held by the fund;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. The fund management company shall only deposit money and invest in money market instruments prescribed at Points a and b Clause 5 of this Article with credit institutions approved by the fund representative board.

7. The investment structure of the fund when investing in assets prescribed in Clauses 3 and 5 of this Article shall ensure the following investment limits:

a) Investment of at least 65% of the net asset value of the fund in assets prescribed in Clause 3 of this Article and in assets prescribed at Points a, b, and c Clause 5 of this Article;

b) No investment in securities of one issuing organization exceeding 10% of the total outstanding securities of that organization, except for Government debt instruments;

c) No investment exceeding 20% of the total asset value of the fund in outstanding securities and assets (if any) prescribed at Points a and b Clause 5 of this Article of one issuing organization, except for Government debt instruments;

d) No investment exceeding 20% of the total asset value of the fund in assets prescribed at Point b Clause 3 and at Point dd Clause 5 of this Article; no investment exceeding 10% of the total asset value of the fund in assets prescribed at Point g Clause 5 of this Article;

dd) No investment exceeding 30% of the total asset value of the fund in assets prescribed in Clause 3 and at Points a, b, d, and dd Clause 5 of this Article issued by companies within the same group of companies that has ownership relationships in the following cases:  parent company and subsidiary; companies owning more than 35% of shares or capital contributions of each other; a group of subsidiaries having the same parent company;

e) No investment in fund certificates of the fund itself;

g) Investment is only permitted in public fund certificates and public securities investment companies managed by another fund management company and shall ensure the following limits:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- No investment exceeding 20% of the total outstanding fund certificates of one public fund or outstanding shares of one public securities investment company;

- No investment exceeding 30% of the total asset value of the fund in public fund certificates and shares of public securities investment companies.

8. The investment structure of the fund is permitted to exceed the investment limits prescribed at Points b, c, d, dd, and g Clause 7 of this Article only due to the following reasons:

a) Market price fluctuations of assets in the investment portfolio of the fund;

b) Performance of payments of the fund in accordance with law;

c) Division, separation, consolidation, or merger activities of issuing organizations;

d) The fund has been newly licensed for establishment or due to capital increase, fund consolidation, or fund merger, with the operating period not exceeding 6 months from the date of issuance of the Certificate of fund establishment registration or the amended Certificate of fund establishment registration;

dd) The fund is in the dissolution period.

9. The fund management company has the obligation to report, disclose information, and readjust the investment structure of the fund in accordance with Clauses 6, 7, and 8 Article 24 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 12. Amendments to Clause 6 Article 30

 “6. Prior to the allocation of transaction results of fund certificates, where the distributing agent detects transaction errors due to confusion or mistakes during the process of aggregating information, receiving orders, transmitting orders, or entering orders into the system, the distributing agent shall notify the fund management company and relevant service-providing organizations and request correction of transaction errors. After the above-mentioned time limit, the distributing agent shall be responsible before investors for transaction errors.”.

Article 13. Amendments to a number of points and clauses of Article 31

1. Amendments to Point a Clause 1 of Article 31

 “a) Purchase orders of investors shall be accompanied by confirmation that the investor has completed payment into the fund account, or confirmation by the custodian bank to the fund management company, distributing agent, or relevant service-providing organization that full payment for the purchase of fund certificates by the investor or nominee agent has been received. Confirmation of completion of payment shall be made in writing, by electronic mail, or through access via the electronic information system of the custodian bank approved by the fund management company;”.

2. Amendments to Clause 4 Article 31

 “4. Where purchase orders for fund certificates and payment for such purchase orders are carried out by individuals or organizations other than the investor, the order form and payment confirmation shall clearly state the name, fund certificate trading account number, sub-account number or personal identification number or Passport or other lawful personal identification, or enterprise registration certificate number, and the payment value of the investor.”.

Article 14. Amendments to Point d Clause 1 of Article 32

 “d) Proceeds from the sale of fund certificates shall be transferred by the fund to the registered bank account of the investor or nominee agent, or to the bank account designated by the investor, or to the securities trading account of the investor designated by the investor.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Amendment to the title of Article 33

“Article 33. Partial redemption, suspension of transactions of open-end fund certificates, liquidity buffer level”.

2. Addition of Clause 1a before Clause 1 of Article 33

“1a. Where prescribed in the Fund Charter and the Prospectus, the fund management company is permitted to apply methods for liquidity management of open-end funds, including partial fulfillment of investor orders, suspension of fund certificate transactions, and application of a liquidity buffer level.”.

3. Amendments to Point a Clause 1 of Article 33

“a) The total value of sell orders (including sell orders from conversion activities) minus the total value of buy orders (including buy orders from conversion activities) on a fund certificate trading day is equal to or greater than 5% of the net asset value of the fund;”.

4. Addition of Point d after Point c Clause 4 of Article 33

“d) The fund management company restructures the investment portfolio of the index fund in order to reduce the tracking error compared with the reference index in cases where the tracking error has exceeded the maximum deviation level prescribed in the Fund Charter.”.

5. Amendments to Clause 6 Article 33

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Addition of Clause 9 after Clause 8 Article 33

“9. The liquidity buffer level is the level applied to investors when selling open-end fund certificates under conditions where the liquidity of the open-end fund declines due to force majeure events. Application of the liquidity buffer level shall meet the following principles:

a) The fund management company shall develop a policy on application of the liquidity buffer level for each fund, which shall at a minimum include provisions on cases for application of the liquidity buffer level, the maximum liquidity buffer level, impacts of application of the liquidity buffer level on investors, and cases for cessation of application of the liquidity buffer level. This policy shall be approved by the General meeting of investors and updated in the Prospectus. Application of the liquidity buffer level in each specific case shall be decided by the General meeting of investors or assigned to the fund representative board in accordance with the policy on application of the liquidity buffer level. All amounts collected from the liquidity buffer level shall be included in the income of the fund.

b) The liquidity buffer level shall be calculated as a percentage of the net asset value per fund certificate on the fund certificate trading day. The maximum liquidity buffer level shall be prescribed in the Fund Charter and the Prospectus. The specific liquidity buffer level shall be prescribed in the Prospectus or disclosed on the website of the fund management company or the distributing agent.

c) The time of application of the liquidity buffer level shall be 1 working day from the date on which the fund management company discloses information on the website of the State Securities Commission and its own website, and notifies distributing agents and relevant service-providing organizations of the application of the liquidity buffer level. Disclosed and notified information shall include reasons for application of the liquidity buffer level, the time of application, the specific liquidity buffer level, and principles for determining the payment value to investors when the liquidity buffer level is applied.

d) The fund management company shall cease application of the liquidity buffer level and simultaneously disclose information on the website of the State Securities Commission and its own website, and notify distributing agents and relevant service-providing organizations of cessation of application of the liquidity buffer level within 24 hours from the time when the event causing liquidity decline of the fund ends.

dd) The distributing agent shall be responsible for providing information to investors on application and cessation of application of the liquidity buffer level immediately after receiving notification from the fund management company.”.

Article 16. Amendments to a number of Clauses of Article 34

1. Amendments to Clause 3 Article 34

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Amendments to Clause 4 Article 34

 “4. Redemption service fees, issuance service fees, and conversion service fees may be prescribed at different levels based on the holding period of fund certificates, investment objectives, or investment value. Maximum service fee levels shall be prescribed in the Fund Charter and the Prospectus. Specific service fee levels shall be prescribed in the Prospectus, the Summary Prospectus, or disclosed on the website of the fund management company or the distributing agent.”.

3. Amendments to Clause 5 Article 34

 “5. Increases in service fee levels shall only be implemented when service fee levels after increase do not exceed the maximum levels prescribed in the Fund Charter and the Prospectus. The time of application of increased service fee levels shall be at the earliest 30 days from the date on which the fund management company discloses the new service fee levels on its website.”.

Article 17. Amendment to the title of Article 35; amendments to a number of points and clauses of Article 35

1. Amendment to the title of Article 35

“Article 35. Investment portfolio and investment limits of open-end funds”.

2. Amendments to Points d and dd Clause 2 of Article 35

“d) Listed shares, shares registered for trading, bonds listed on the Stock Exchange, public fund certificates, shares offered to the public, bonds offered to the public;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Addition of Point h after Point g Clause 2 of Article 35

“h) Covered warrants listed on the Stock Exchange and settled in cash.”.

4. Amendments to Point c Clause 3 of Article 35 and addition of Points d and dd after Point c Clause 3 of Article 35

“c) For privately placed corporate bonds issued by listed organizations with payment guarantees or early redemption commitments, documents evidencing payment guarantees or documents on redemption commitments by issuing organizations shall be required;

d) For privately placed corporate bonds issued by listed organizations where the bonds or issuing organizations are credit-rated, the most recent credit rating report, updated credit rating report, documents on the duration of performance of the credit rating contract, and the credit rating level of the credit rating organization shall be required.  Credit rating organizations shall not be related persons of the issuing organization, the fund management company, or the custodian bank;

dd) Investment in privately placed corporate bonds shall be carried out in accordance with a risk management process developed by the fund management company, approved by the fund representative board prior to application, and provided to the custodian bank for supervision of compliance. The process shall at a minimum include criteria for selection of privately placed corporate bonds, criteria for selection of issuing organizations, methods for risk assessment and measurement, and methods for risk management.”.

5. Addition of Clauses 3a and 3b after Clause 3 of Article 35

“3a. In cases where privately placed corporate bonds or issuing organizations thereof no longer meet the credit rating level prescribed at Point dd Clause 2 of this Article or where credit rating is terminated, the fund management company shall sell such bonds within 3 months from the date of issuance of the updated credit rating results or from the date of termination of credit rating, except for bonds with remaining maturity of 12 months or less.

3b. Investment in derivatives prescribed at Point e Clause 2 of this Article shall ensure compliance with the following provisions:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The commitment value of derivative contracts used for risk hedging does not exceed 50% of the total value of the securities portfolio belonging to the underlying assets of the fund;

c) Investment in derivatives shall be carried out in accordance with procedures for use of derivatives for risk hedging developed by the fund management company, approved by the fund representative board prior to application, and provided to the custodian bank for supervision of compliance. The procedures shall prescribe quantitative methods for determining correlation coefficients of volatility risk between the securities portfolio belonging to the underlying assets of the fund and the underlying assets of the derivatives; correlation coefficients shall be determined prior to investment in derivatives.”.

6. Amendments to Points d, dd, and e Clause 4 of Article 35

“d) No investment exceeding 30% of the total asset value of the fund in assets prescribed at Points a, b, d, dd, e, and h Clause 2 of this Article issued by companies within the same group of companies that has ownership relationships in the following cases: parent company and subsidiary; companies owning more than 35% of shares or capital contributions of each other; a group of subsidiaries having the same parent company. Investment in derivatives shall be calculated based on the commitment value of contracts determined in accordance with Appendix XIV promulgated together with this Circular; investment in covered warrants shall be calculated based on the total investment value of the fund in covered warrants of the warrant issuer;

dd) No investment exceeding 20% of the total asset value of the fund in assets prescribed at Point dd Clause 2 of this Article, of which no investment exceeding 5% of the total asset value of the fund in privately placed shares of listed organizations or organizations registered for trading subject to transfer restrictions of 3 years or more. Where privately placed corporate bonds or issuing organizations thereof no longer meet the credit rating level prescribed at Point dd Clause 2 of this Article or credit rating is terminated but have not yet been sold, the fund shall not invest more than 20% of the total asset value of the fund in assets prescribed at Point dd Clause 2 of this Article and in privately placed corporate bonds no longer meeting the prescribed credit rating level or whose credit rating has been terminated but not yet sold;

e) The total value of large investment items in the investment portfolio of the fund shall not exceed 40% of the total asset value of the fund, except for bond funds. Large investment items of the fund are investments in asset types prescribed at Points b, d, dd, g, and h Clause 2 of this Article (excluding certificates of deposit) issued by the same organization with total value accounting for 5% or more of the total asset value of the fund;”.

7. Addition of Point m after Point l Clause 4 of Article 35

“m) No investment exceeding 5% of the total outstanding covered warrants of one covered warrant code.”.

Article 18. Addition of Article 35a after Article 35

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Investment portfolios and investment activities of index funds shall comply with provisions of this Article.

2. Investment portfolios of funds shall be consistent with investment objectives and investment policies prescribed in the Fund Charter and disclosed in the Prospectus.

3. Funds are permitted to invest in the following asset types:

a) The basket of component securities of the reference index.

b) Assets prescribed at Points a, b, c, d, e, and g Clause 2 Article 35 of this Circular. Investment in derivatives shall only be for risk hedging purposes and reduction of tracking error compared with the reference index. Investment in derivatives shall be calculated based on the commitment value of contracts determined in accordance with Appendix XIV promulgated together with this Circular.

4. The fund management company shall only deposit funds and invest in money market instruments prescribed at Points a and b Clause 2 Article 35 of this Circular of credit institutions included in the list approved by the fund representative board.

5. The investment structure of funds shall comply with provisions of Clause 3 Article 45 of this Circular.

6. The investment structure of funds is permitted to exceed investment restrictions prescribed at Points a, b, c, and dd Clause 3 Article 45 of this Circular only due to the following reasons:

a) Market price fluctuations of assets in the investment portfolio of the fund;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Division, separation, consolidation, or merger activities of issuing organizations;

d) The fund has been newly licensed for establishment or due to fund consolidation or fund merger, with the operating period not exceeding 6 months from the date of issuance of the Certificate of fund establishment registration or the amended Certificate of fund establishment registration;

dd) The fund is in the dissolution period.

7. The fund management company has the obligation to report, disclose information, and readjust the investment structure of the fund in accordance with Clauses 6, 7, and 8 Article 24 of this Circular.

8. Borrowing and lending activities, repurchase transactions, margin transactions, and short selling of the fund shall comply with Article 25 of this Circular.

9. Index funds shall make indirect overseas investments in accordance with Clause 9 Article 24 of this Circular.

10. The tracking error against the reference index means the deviation between the net asset value per fund certificate and the reference index. The deviation between the net asset value per fund certificate and the reference index shall be determined in accordance with Appendix XIX promulgated together with this Circular. At least 2 times per month, the fund management company shall disclose information on its website on the tracking error against the reference index.

11. The maximum tracking error against the reference index shall be prescribed in the Fund Charter, disclosed in the Prospectus, and shall not exceed the maximum tracking error against the reference index as prescribed by the Stock Exchange applicable to ETF funds. The fund management company shall ensure that the tracking error against the reference index does not exceed the maximum tracking error prescribed in the Fund Charter.

12. Where the tracking error against the reference index exceeds 80% of the maximum tracking error prescribed in the Fund Charter, the fund management company shall be responsible for reporting to the State Securities Commission within 24 hours from the occurrence. Within 3 months from the date of occurrence, the fund management company shall be responsible for readjusting the investment portfolio of the fund, ensuring that the tracking error does not exceed 80% of the maximum tracking error.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 19. Addition of Article 35b after Article 35a

“Article 35b. Investment portfolios and investment activities of money market instrument investment funds shall comply with provisions of this Article.

1. Investment portfolios and investment activities of money market instrument investment funds shall comply with provisions of this Article.

2. The investment portfolio of the fund shall be consistent with the investment objectives and investment policies prescribed in the Fund Charter and disclosed in the Prospectus.

3. Funds are permitted to invest in the following asset types:

a) Deposits at commercial banks in accordance with banking law;

b) Certificates of deposit of credit institutions;

c) Government debt instruments, Government-guaranteed bonds, and local government bonds;

d) Corporate bonds listed on the Stock Exchange and corporate bonds offered to the public;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Rights arising in connection with securities held by the fund.

4. The fund management company shall only place deposits and invest in money market instruments prescribed at Points a and b Clause 3 of this Article of credit institutions included in the list approved by the fund representative board.

5. The investment structure of a money market fund shall ensure:

a) Investment of at least 80% of the total net asset value of the fund in assets prescribed at Point a (including cash in payment accounts), Points b, c, and d Clause 3 of this Article with remaining term or maturity of 12 months or less, except deposits and Government debt instruments;

b) Investment of at least 10% of the total net asset value of the fund in cash in payment accounts, deposits, and certificates of deposit;

c) No investment in securities of one issuer exceeding 10% of the total outstanding securities of that issuer, except Government debt instruments;

d) No investment exceeding 20% of the total asset value of the fund in outstanding securities and assets (if any) prescribed at Points a and b Clause 3 of this Article of one issuer, except Government debt instruments;

dd) No investment exceeding 30% of the total asset value of the fund in assets prescribed at Points a, b, and d Clause 3 of this Article issued by companies within the same group of companies that has ownership relationships in the following cases: parent company and subsidiary; companies owning more than 35% of shares or capital contributions of each other; a group of subsidiaries having the same parent company;

e) No investment in fund certificates of the same fund;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- No investment in more than 10% of the total outstanding fund certificates of one money market instrument investment fund;

- No investment exceeding 20% of the total asset value of the fund in fund certificates of one money market instrument investment fund;

- No investment exceeding 30% of the total asset value of the fund in fund certificates of money market instrument investment funds.

h) No investment exceeding 10% of the total asset value of the fund in assets prescribed at Point d Clause 3 of this Article.

6. The investment structure of the fund is permitted to exceed investment limits prescribed at Points c, d, dd, g, and h Clause 5 of this Article only due to the following reasons:

a) Market price fluctuations of assets in the investment portfolio of the fund;

b) Performance of payments of the fund in accordance with law, including performance of investors’ trading orders;

c) Division, separation, consolidation, or merger activities of issuing organizations;

d) The fund has been newly licensed for establishment or due to fund split, fund consolidation, or fund merger, with the operating period not exceeding 6 months from the date of issuance of the Certificate of fund establishment registration or the amended Certificate of fund establishment registration;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. The fund management company shall have the obligation to report, disclose information, and readjust the investment structure of the fund in accordance with Clauses 6, 7, and 8 Article 24 of this Circular.

8. Borrowing and lending activities, repurchase transactions, margin transactions, and short selling of the fund shall comply with Article 25 of this Circular.

9. Money market instrument investment funds shall make indirect overseas investments in accordance with Clause 9 Article 24 of this Circular.

10. The investment structure of the fund shall ensure that the weighted average life of assets in the investment portfolio of the fund is not more than 240 days and the weighted average maturity of assets in the investment portfolio of the fund is not more than 120 days. Weighted average life and weighted average maturity shall be determined in accordance with Appendix XXX promulgated together with this Circular. On a weekly basis, the fund management company shall disclose information on its website on the weighted average life and weighted average maturity.

11. Weighted average life and weighted average maturity are permitted to exceed the number of days prescribed in Clause 10 of this Article only due to the reasons prescribed at Points a, b, c, and dd Clause 6 of this Article. Within 1 month from the date on which weighted average life or weighted average maturity exceeds the prescribed number of days due to the reasons prescribed at Points a, b, and c Clause 6 of this Article, the fund management company shall readjust the investment portfolio structure to comply with Clause 10 of this Article.

12. Where weighted average life or weighted average maturity exceeds the number of days prescribed in Clause 10 of this Article due to non-compliance by the fund management company with laws or the Fund Charter, the fund management company shall readjust the investment portfolio within 15 days from the date on which weighted average life or weighted average maturity exceeds the prescribed number of days. The fund management company shall compensate the fund for damages (if any) and bear all costs arising in connection with the readjustment of the investment portfolio. Any profits arising shall be fully accounted for the fund.

13. The fund management company shall notify the State Securities Commission and disclose information on the website of the State Securities Commission and the fund management company on the weighted average life or weighted average maturity exceeding the prescribed number of days, the reasons, and the time of occurrence or detection within 24 hours from the occurrence or detection. Within 5 working days from the date of completion of readjustment of the investment portfolio, the fund management company shall disclose information on the website of the State Securities Commission and the fund management company, and concurrently notify the State Securities Commission of the exceedance, the reasons, the time of occurrence or detection, the extent of damages and compensation to the fund (if any) or profits generated for the fund (if any), remedial measures, implementation timeline, and remedial results.”.

Article 20. Addition of Point c after Point b Clause 3 of Article 37

 “c) Fees paid to organizations managing and operating the reference index (applicable only to index funds).”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Amendments to Points a, c, and dd Clause 3 of Article 43

 “a) Prior to the creation-redemption session or at the end of the day immediately preceding the creation-redemption trading day, the fund management company shall be responsible for notifying the authorized participant (AP), the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation, and disclosing on its website and the website of the Stock Exchange the basket of component securities for creation-redemption in exchange for 1 lot of ETF fund certificates. Information shall include component security codes, weights, and quantities of each component security code in such basket. The basket of component securities stated above shall be determined based on end-of-day prices on the trading day immediately preceding the creation-redemption trading day of fund certificates;”

c) Before the order book closing time, if errors are detected due to confusion or mistakes in the course of order placement, information consolidation, order receipt, order transfer, or order entry into the system, the distribution agent and the fund member shall notify the fund management company, the custodian bank, and the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation, and request correction of transaction errors in accordance with the procedures and guidance of the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation. After the time limit specified above, the distribution agent and the fund member shall be responsible to investors for transaction errors made by themselves;

dd) Within 3 working days from the creation-redemption transaction but no later than the next fund certificate trading day, the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation and the custodian bank shall complete the transfer of the basket of component securities from the depository account of the investor or the fund member to the depository account of the ETF or vice versa, and at the same time register and deposit the ETF fund certificates into the account of the investor or the fund member; receive the cash payments specified in Clause 4 of this Article; the fund management company or the transfer agent service provider has the responsibility to confirm completion of the transaction and confirm ownership for the fund member and the investor.

Within 3 working days from the creation-redemption transaction, the custodian bank shall complete the refund of the cash payments to the fund member and the investor specified in Clause 4 of this Article upon the lawful request of the fund management company.”.

2. Amendments to Clause 4 Article 43

“4. The basket of component securities is the primary means of settlement in creation/redemption transactions between the fund and the fund member or the investor, except for the following cases:

a) Where creation/redemption in the basket of component securities for ETF fund certificate lots, the value of the basket of component securities is lower than the net asset value of the ETF fund certificate lots. The resulting difference shall be additionally paid in cash by the fund member or the investor into the cash account of the ETF opened at the custodian bank before or on the settlement date. The cash payment includes payment for odd lots of component securities; payment for component securities that are subject to transfer restrictions for the fund member or the investor; dividends and coupon interests of component securities; payment for component securities additionally purchased for the creation/redemption transaction resulting in the investor owning 25% or more of the voting shares of an organization where the investor has not completed the public tender offer procedures; payment for component securities held for the creation/redemption transaction resulting in the investor owning shares issued by the investor itself where the investor has not completed the treasury share transaction procedures; and other cash payments as prescribed in the fund charter, consistent with relevant laws;

b) Where creation/redemption in ETF fund certificate lots for the basket of component securities, the value of the ETF fund certificate lots received by the fund management company from the fund member or the investor is higher than the value of the basket of component securities. This difference shall be refunded by the fund management company and the custodian bank by ETF fund certificates into the securities depository accounts of the investor or the fund member on the settlement date, or in cash in accordance with the fund charter.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The information includes the component securities codes and the cash amount payable per component security. The basket of component securities above is determined based on end-of-day prices on the trading day immediately preceding the creation-redemption transaction.”.

3. Amendments to Clause 11 Article 43

“11. The maximum issuance service fee and the maximum redemption service fee applicable to fund members shall be prescribed in the Fund Charter and the Prospectus. The specific service fee levels are prescribed in the fund member participation agreement. Adjustments to the service fee levels are made based on agreement between the fund management company and fund members but must not exceed the maximum service fee levels prescribed in the Fund Charter and the Prospectus.”.

4. Amendments to Clause 12 Article 43

“12. The maximum issuance service fee and the maximum redemption service fee applicable to investors shall be prescribed in the Fund Charter and the Prospectus. The specific service fee levels are prescribed in the Prospectus, the Short-form Prospectus, or disclosed on the websites of the fund management company and the distribution agent. Any increase in service fee levels may only be made where the increased service fee level does not exceed the maximum service fee level prescribed in the Fund Charter and the Prospectus. The earliest effective time of the newly increased service fee levels is 30 days after the date on which the fund management company discloses the newly increased service fee levels on the company’s website.”.

Article 22. Amendments to Point e Clause 3 Article 45

“e) Not invest in real estate;”.

Article 23. Amendments to a number of points of Article 74

1. Amendments to Point e Clause 1 Article 74

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Amendments to Point g Clause 2 Article 74

“g) Attend meetings of the investors’ meeting of securities investment funds and the general meeting of shareholders of securities investment companies, but without voting rights; provide full information at meetings of the investors’ meeting of securities investment funds, the general meeting of shareholders of securities investment companies, meetings of the fund representative board, and the board of directors of securities investment companies.”.

Article 24. Amendments to a number of Clauses of Article 76

1. Amendments to Clause 1 Article 76

“1. Distribution agents of closed-end funds, open-end funds, and public securities investment companies are securities companies, custodian banks, commercial banks, insurance enterprises, and other economic organizations that have obtained a certificate of registration for distribution of public fund certificates and shares of public securities investment companies, and have entered into distribution agreements for fund certificates of closed-end funds and open-end funds, and shares of public securities investment companies with a fund management company.”.

2. Amendments to Clause 3 Article 76

“3. A distribution agent that is not a securities company, a fund management company, an insurance enterprise, a commercial bank, or a custodian bank must not act as a nominee; it shall segregate the distribution of fund certificates from other products at distribution locations and on programs, applications, and websites used for distributing fund certificates as notified to the State Securities Commission of Vietnam (SSC); it may only use information on the certificate of registration for distribution of public fund certificates at the distribution location and on the programs, applications, and websites used for distributing fund certificates as notified to the SSC, or provide information to investors upon investors’ request.”.

3. Amendments to Clause 4 Article 76

“4. The fund management company has the responsibility to assess facilities prior to selecting distribution agents and distribution locations for providing services to investors. Where a distribution agent distributes fund certificates online, the facilities assessment report shall list all programs, applications, and websites used for distribution and the assessment contents showing that such distribution agents meet the requirements under Clause 11 Article 78 of this Circular. The facilities assessment report of the distribution agent and distribution location shall be kept at the head office of the fund management company and provided to competent regulatory agencies upon request.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“4a. A fund certificate distribution agreement shall at a minimum include provisions on the scope of distribution operations, and the rights and responsibilities of the parties to the agreement, including the distribution agent’s responsibility to comply with law. The fund management company shall regularly supervise the distribution agent and is responsible for ensuring that the distribution of fund certificates by the distribution agent complies with the terms of the distribution agreement.”.

5. Amendments to Clause 7 Article 76

“7. Within 5 working days from the date of any change to or addition of fund certificate distribution locations, any change of address of a distribution location, or any change to or addition of fund certificate distribution staff, the distribution agent shall notify the State Securities Commission of Vietnam (SSC), enclosed with documents on technical facilities and personnel related to the distribution location. The distribution agent shall notify the SSC in accordance with the laws on electronic transactions in the securities market before conducting distribution in the online environment.”.

6. Amendments to Clause 10 Article 76

“10. The fund management company may only carry out distribution operations of public fund certificates and shares of public securities investment companies managed by itself. In this case, the fund management company shall report to the SSC, update information in the Prospectus, and comply with regulations on distribution agents. At the same time, the fund management company shall ensure that fund certificate distribution staff do not concurrently work in asset management, investment analysis, or internal control divisions.”.

Article 25. Amendments to Point e Clause 1 Article 77

 “e) Consolidate and retain detailed information on investors and investors’ transactions in accordance with the laws on enterprise. Provide such information to the fund management company, relevant service providers, and the SSC upon their request.”.

Article 26. Amendments to a number of Clauses of Article 78

1. Amendments to Clause 6 Article 78

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The distribution agent shall not request, demand, or receive, in its personal name or in the name of any organization, from the fund management company any remuneration, profit, or benefit for soliciting investors to purchase fund certificates, other than the service fee levels disclosed in the Prospectuses and in the distribution agreements entered into with the fund management company.”.

2. Amendments to Clause 7 Article 78

“7. The distribution agent shall not distribute fund certificates at distribution locations or in the online environment through programs, applications, or websites unless it has notified the SSC.”.

3. Addition of Clauses 9, 10, 11, and 12 after Clause 8 Article 78

“9. The distribution agent shall bear full responsibility for the operations of fund certificate distribution locations, programs, applications, websites, and fund certificate distribution staff when distributing fund certificates to investors in accordance with law.

10. The means for a distribution agent to distribute fund certificates to investors in the online environment are programs, applications, and websites.

11. When distributing fund certificates to investors in the online environment, the distribution agent shall ensure that:

a) It complies with regulations on electronic transactions in the securities market;

b) It has measures, forms, and technologies to ensure information security and compliance with technical standards for providing information in the online environment in accordance with the Law on Electronic Transactions, the Law on Cyberinformation Security, the Law on Securities, the Law on Anti-Money Laundering, and other relevant laws; it ensures the system operates continuously and smoothly;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) It issues and updates operational procedures for distribution of fund certificates in the online environment, including procedures for information verification, investor identification, fund certificate distribution procedures, procedures to prevent investors’ late trading conduct, and a code of professional ethics for fund certificate distribution staff;

dd) It ensures that investors open fund certificate trading accounts and place orders directly via the programs, applications, or websites of the distribution agent itself;

e) It complies with distribution operations prescribed in Clause 1 Article 77 of this Circular, and Clauses 5 and 6 of this Article.

g) The interface of the program, application, or website is designed to ensure the provision of information prescribed in Clause 2 of this Article to investors. Information and documents provided to investors on the program, application, or website shall comply with Clauses 1, 3, and 4 of this Article;

h) It ensures that investors confirm having read and understood the Fund Charter, the Prospectus, and documents related to the fund’s operations, and that investors are informed of the Fund Charter and the Prospectus as amended; it ensures that investors confirm having read and agreed to the online transaction terms, and that investors are able to recognize risks that may arise when conducting transactions in the online environment upon opening a fund certificate trading account.

12. The fund management company shall update the Prospectus and publish on its website the list of distribution agents and the programs, applications, and websites (if any) of distribution agents, and make updates whenever there is any change to the list of distribution agents or the programs, applications, and websites (if any) of distribution agents.”.

Article 27. Amendments to a number of Clauses of Article 79

1. Addition of Clause 6a after Clause 6 Article 79

“6a. The distribution agent shall submit to the State Securities Commission of Vietnam quarterly and annual periodic reports on its operational status in accordance with the form prescribed in Appendix XXXI issued together with this Circular, and shall comply with the reporting regime prescribed in Clauses 7, 8, 9, 10, and 11 Article 79 of this Circular.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“9. The fund management company and the privately placed securities investment company that manages their own capital (hereinafter referred to as the reporting entities) shall submit periodic reports to the State Securities Commission of Vietnam in the form of electronic documents via the database system of the State Securities Commission of Vietnam.  In case the reporting entities are unable to submit reports via the database system of the State Securities Commission of Vietnam due to force majeure circumstances, including network or server failures, inability to use digital certificates, or other force majeure reasons, the reporting entities shall notify the State Securities Commission of Vietnam, clearly stating the reasons, and submit the reports via the email system or in paper form. Immediately after the force majeure situation has been remedied, the reporting entities shall fully submit reports on the database system of the State Securities Commission of Vietnam.”.

3. Amendments to Clause 11 Article 79

“11. The fund management company and the securities investment company shall report to the State Securities Commission of Vietnam within 48 hours from the time of receipt of the reporting request prescribed in Clause 10 of this Article.”.

Article 28. Annulment and replacement of certain provisions

1. Annulment of Point e Clause 2 Article 19 and Clause 10 Article 35.

2. Replace the phrase referring to identity document numbers (“số Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân/số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân/số Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân/số Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc Căn cước công dân/số chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân/Số Giấy CMND/CCCD”) with the term “personal identification number” (“số định danh cá nhân”) in Point c, Clause 1, Article 15; Clause 4, Article 16; Point d, Clause 4, Article 29; Clause 4, Article 58 of Circular No. 98/2020/TT-BTC dated 16 November 2020 of the Minister of Finance guiding the operation and management of securities investment funds, as well as in Appendix I, Appendix II, Appendix VII, Appendix VIII, Appendix X, Appendix XII, Part A of Appendix XV, Appendix XXII and Appendix XXVI promulgated together with Circular No. 98/2020/TT-BTC. Replace the term “people’s identity card” (“giấy chứng minh thư nhân dân”) with “identity card/electronic identity card/identity certificate” (“thẻ căn cước/căn cước điện tử/giấy chứng nhận căn cước”) in Part B of Appendix XV promulgated together with Circular No. 98/2020/TT-BTC.

3. Replacement of Appendices III, IV, XIII, XIV, and XVI issued together with Circular No. 98/2020/TT-BTC dated November 16, 2020 of the Minister of Finance guiding the operation and management of securities investment funds with Appendices III, IV, XIII, XIV, and XVI issued together with this Circular.

4. Addition of Appendices XXIX, XXX, and XXXI issued together with this Circular.

Article 29. Entry into force

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The State Securities Commission of Vietnam, Stock Exchanges, the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation, securities investment fund management companies, custodian banks, custodian banks, and other organizations and individuals related to the operation of securities investment funds and securities investment companies shall implement this Circular.

Article 30. Transitional provisions

For member funds that are contributing capital to capital-contributing members, holding shares, capital contributions, or bonds of capital-contributing members, the fund management company shall complete the divestment of the member fund from the capital-contributing member within a maximum period of 2 years from the date this Circular comes into force./.

 




PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Duc Chi

 

Appendix III

FORM OF PROSPECTUS OF SECURITIES INVESTMENT FUND
(Issued together with Circular No. 136/2025/TT-BTC dated December 29, 2025 of the Minister of Finance)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

(Cover page)

The State Securities Commission of Vietnam’s issuance of the Certificate of registration for public offering of these fund certificates only means that the registration for public offering of these fund certificates has been conducted in accordance with relevant laws, and does not imply any guarantee as to the contents of the Prospectus nor the objectives or investment strategies of the Fund.

 

PROSPECTUS OF SECURITIES INVESTMENT FUND

1. Name of the Fund; number of the Certificate of registration for public offering of fund certificates:

2. Type of Fund:

3. Date of registration of the Prospectus with the State Securities Commission of Vietnam:

4. Validity period of the Prospectus:

5. Title of the Prospectus:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“The securities investment fund described in this Prospectus is a fund established in accordance with the Law on Securities No. 54/2019/QH14 adopted by the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam on November 26, 2019, and guiding documents. This Prospectus was registered with the State Securities Commission of Vietnam on …”

7. Full name, title, and contact address of the person in charge of information disclosure:

8. Place where the Prospectus, periodic operation reports, and financial statements are provided, and the form of provision of such documents (head office, company branches, website, etc.):

 

TABLE OF CONTENTS

Persons primarily responsible for the contents of the Prospectus

Terms and definitions

Investment opportunities

Information on the fund management company

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Information on other related organizations

Information on the investment fund

General information on the fund

Summary of the Fund Charter

Investment objectives, policies, and restrictions

Characteristics of investment fund certificates

Trading mechanism for fund certificates

Principles for determination of trading prices

Service fees

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Investors’ general meeting

Fund representatives board

Fund management company

Custodian bank

Risks of the Fund

Initial offering and subsequent trading

Operational status of the fund

Financial statements

Service fees and performance-based incentives

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Forecast of the fund’s operating results

Conflicts of interest

Reporting regime

Contact address for investor inquiries

Commitments

Attached appendices

 

CONTENTS OF THE PROSPECTUS

I. PERSONS PRIMARILY RESPONSIBLE FOR THE CONTENTS OF THE PROSPECTUS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Mr./Ms.: ……………………………………………… Position: President of the Board of Directors/Board of Members

Mr./Ms.: ……………………………………………… Position: General Director (Director)

Mr./Ms.: ……………………………………………… Position: Chief Accountant

We hereby certify that the information and data contained in this Prospectus are consistent with the facts to the best of our knowledge, or have been reasonably investigated and collected.

2. Custodian bank

Legal representative: Mr./Ms.: …………………………

Position:

This Prospectus forms part of the application for public offering registration prepared by (name of the fund management company) after obtaining confirmation from (name of the custodian bank). We certify that the analysis, assessment, and wording used in this Prospectus have been carried out in a reasonable and prudent manner based on information and data provided by (names of relevant organizations).

II. TERMS AND DEFINITIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

III.  INVESTMENT OPPORTUNITIES

1. Overview of the Vietnamese economy

2. Vietnam’s financial market and investment opportunities

IV. INFORMATION ON THE FUND MANAGEMENT COMPANY

1. General information on the fund management company

Company name:

License for establishment and operation of securities business No.: Enterprise registration certificate No.:

Head office address:

Phone number:                            Fax:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Operating duration (if any):

Charter capital:

Shareholders/capital-contributing members of the fund management company:

- Introduction of shareholders/capital-contributing members at the time of establishment:

- Introduction of shareholders/capital-contributing members holding 5% or more of charter capital:

Introduction to the Board of Directors/Board of Members (structure and brief information on members);

Introduction to the Executive Management of the fund management company (structure and brief information on members);

Introduction to the Investment Council (brief information on members).

2. Information on the operational status of the fund management company

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Funds currently managed by the company (providing detailed lists, fund names, types of funds, etc.);

- Requirements: clearly state the sources and timing of provision of the above information; clearly state that information on past operations of the fund management company does not imply any guarantee of the future performance of the fund management company;

- The Prospectus must not provide information for private purposes or in a manner that exaggerates achievements or conceals failures regarding information on operational status, past and current management experience of the fund management company, or past and current operational status of other funds managed by the fund management company.

V. CUSTODIAN BANK

Bank name:

Establishment license number:

Certificate of registration for custodial activities No.:

Head office address:

Phone number:                              Fax:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Main fields of operation:

VI.  REAL ESTATE MANAGEMENT ORGANIZATION (applicable to real estate investment funds)

Full name:

Abbreviated name:

Enterprise registration certificate or License for establishment and operation:

Head office address:

Phone number:                                     Fax:

Operating duration (if any):

Experience of the real estate management organization in the management, operation and commercial utilization of real estate in accordance with the investment objectives of the securities investment fund.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Full name:

Abbreviated name:

Enterprise establishment license or Enterprise registration certificate:

Head office address:

Phone number:                                        Fax:

Operating duration (if any):

Experience of the company in activities for valuation of real estate value.

VIII. AUDIT COMPANY

Company name:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Head office address:

Phone number:                                             Fax:

Operating duration (if any):

IX. FUND CERTIFICATE DISTRIBUTION AGENTS

The list of selected fund certificate distribution agents includes:

Name:

Head office address:

Certificate of registration for distribution agent activities No.:

Fund certificate distribution locations:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

(authorized services include: fund administration services, transfer agent services, and other services in accordance with law)

- Name of the authorized organization:

- Head office address:

- License for establishment and operation of enterprise or Enterprise registration certificate No.:

- Operating duration:

- Main fields of operation:

- Scope of authorized services (list clauses in the contract):

- Fees payable ………………………………………… payment method

XI. INFORMATION ON THE INVESTMENT FUND

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1.1 Name and contact address of the Fund

1.2 Certificate of registration for public offering

1.3 Certificate of registration for fund establishment

1.4 Nature and operating duration of the Fund (if any)

2. Fund Charter in the initial offering and updated Fund Charter in subsequent Prospectus disclosures (if any changes)

Summary of the Fund Charter with the following key information:

2.1 General provisions

2.2 Provisions on objectives, policies, and restrictions

- Investment objectives

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Permitted investment assets

- Investment structure

- Investment restrictions

- Borrowing, lending, repurchase transactions, margin transactions

- Investment selection methods

- Principles and methods for determination of net asset value

2.3 Characteristics of investment fund certificates

- Investors

- Capital contribution conditions and payment conditions applicable to investors contributing capital to ETF funds (for ETF funds)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Register of ownership of fund certificates

- Voting rights of investors

- Cases of division, separation, consolidation, merger, contract finalization, dissolution of the fund and investors’ rights in cases of contract finalization and dissolution of the fund

2.4 Trading mechanism for fund certificates (applicable to open-ended funds and ETF funds)

- Procedures for receipt of sell orders and conditions for execution of sell orders

- Procedures for receipt of buy orders and conditions for execution of buy orders

- Procedures for receipt of conversion orders and conditions for execution of conversion orders

- Cases of suspension of fund certificate trading and partial execution of trading orders

2.5 Principles for determination of trading prices per fund unit (applicable to open-ended funds and ETF funds)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Forms of disclosure of information on trading prices, disclosure venues, and disclosure frequency

- Information on service fee levels: issuance service fees, redemption service fees, conversion service fees

2.6 Information on service fees payable by the fund

- Fund management service fees

- Supervisory service fees

- Other costs in accordance with law

- Types of service fees and costs accounted into the fund; types of service fees and costs payable by investors

2.7 Profit distribution and tax policies

- Methods for determination and distribution of fund profits

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.8 Investors’ meeting

- Annual and extraordinary investors’ meetings

- Powers and duties of the investors’ meeting

- Procedures for convening and conducting the investors’ meeting

- Decisions of the investors’ meeting

2.9 Fund representative board

- Organization of the fund representative board (list of members of the fund representative board)

- Criteria for selection of members of the fund representative board

- Powers and duties of the fund representative board

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Operating procedures of the fund representative board

- Removal, dismissal, and supplementation of members of the fund representative board

- Authorized representatives of members of the fund representative board

- Minutes of meetings of the fund representative board

2.10 Criteria for selection, powers, and obligations of the fund management company

- Criteria for selection of the fund management company

- Responsibilities and powers of the fund management company

- Termination of rights and obligations in respect of the fund management company

- Operational restrictions applicable to the fund management company

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Criteria for selection of the custodian bank

- Responsibilities and powers of the custodian bank

- Termination of rights and obligations in respect of the custodian bank

2.12 Audit, accounting, and reporting regime

3. Risks associated with investment in the Fund

3.1 Market risk

3.2 Interest rate risk

3.3 Inflation risk

3.4 Liquidity risk

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.6 Credit risk

3.7 Conflict of interest risk

3.8 Risks associated with specific investment products (depending on the types of assets in which the fund plans to invest)

3.9 Idiosyncratic risk

3.10 Other risks.

4. Other investment information

XII. INITIAL OFFERING AND SUBSEQUENT TRADING OF FUND CERTIFICATES

1. Legal basis

2. Initial offering plan

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Fund type:

- Operating duration of the Fund:

- Investment objectives/strategies:

- Sectors and industries proposed for investment:

- Investment products proposed:

- Investment risk control procedures:

- Investment structure:

- Number/number of lots of fund units proposed for offering (or maximum and minimum numbers of fund units/number of lots proposed for offering):

- Offering period in the initial offering and extension of the offering period of fund certificates:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Offering price:

- Issuance service fee:

- Currency unit:

- Minimum subscription quantity:

- Method for allocation of fund certificates in the initial offering: (Total initial investment amount - Initial issuance service fee (x%)):

- Par value:

- Time limit for confirmation of investors’ transactions:

- Payment methods and forms:

- Expected nearest trading date after completion of the initial offering:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Parties related to the offering:

- Criteria and conditions applicable to investors contributing capital for fund establishment:

3. Trading of fund certificates/lots of fund certificates in subsequent transactions (applicable to open-ended funds and ETFs)

- Trading time after the initial offering:

- Trading date:

- Selling price:

- Redemption price:

- Redemption service fee:

- Issuance service fee:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Minimum subscription quantity for purchase/sale transactions:

- Order book closing time:

- Time limit for transaction confirmation:

- Time limit for payment to investors:

- Trading frequency of the fund:

- Trading method:

- Cancellation of trading orders:

- Fund conversion transactions:

- Suspension of trading:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Method for determination of net asset value

4.1 Frequency of determination of net asset value

4.2 Method for determination of net asset value

4.3 Disclosure of net asset value

5. Listing and delisting of fund certificates (applicable to closed-end funds, real estate investment funds, and ETFs)

6. Guidance for investment in the investment fund

XIII. OPERATIONAL STATUS OF THE FUND

1. Financial statements (updated annually)

2. Status of issuance and redemption of fund certificates (updated annually)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Fund management fees, fund administration fees, transfer agent service fees

b) Supervisory service fees and custody service fees

c) Real estate management service fees (applicable to real estate funds)

d) Real estate valuation service fees (applicable to real estate funds)

dd) Other types of service fees (audit service fees, tax advisory fees, valuation fees, etc.)

e) Other information.

4. Performance indicators

4.1 Operating expense ratio of the fund

4.2 Portfolio turnover rate of the fund

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Clearly state the method for calculation of the Fund’s income items and the plan and method for distribution of profits of the Fund to investors.

6. Forecast of the fund’s operating results

The Prospectus may include forecasts and estimates regarding the general economic situation, the securities market, economic development trends, etc.; however, it must clearly state that such forecasts and estimates do not imply any guarantee of the Fund’s future operating results. The Prospectus must clearly state the bases for making such forecasts.

7. Time and place for provision of the Fund’s operating reports

XIV. CONFLICTS OF INTEREST (State the principles for resolution of potential conflicts of interest.)

XV. INFORMATION DISCLOSURE TO INVESTORS AND REPORTING REGIME

Clearly state the obligations of the fund management company and the custodian bank in providing the Prospectus, financial statements, and monthly, quarterly, and annual operating reports to investors of the Fund.

XVI. CONTACT INFORMATION FOR INVESTOR INQUIRIES

Clearly state address and phone number enabling investors to contact the fund management company to resolve inquiries related to the Fund.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The fund management company undertakes full responsibility for the accuracy and truthfulness of the information contents and the attached documents in this Prospectus.

XVIII. ATTACHED APPENDICES

1. Appendix on procedures and guidelines for registration of trading of fund certificates

2. Subscription/redemption application form for fund certificates

3. Addresses where the Prospectus is available

4. Draft charter of the investment fund

5. Other appendices

 

AUTHORIZED REPRESENTATIVE OF THE CUSTODIAN BANK
(Signature, full name, and seal)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

LEGAL REPRESENTATIVE OF THE UNDERWRITING ORGANIZATION (IF ANY)
(Signature, full name, and seal)

 

GENERAL DIRECTOR (DIRECTOR) OF THE FUND MANAGEMENT COMPANY
(Signature, full name, and seal)

 

Appendix IV

PROSPECTUS FORM FOR A SECURITIES INVESTMENT COMPANY
(Issued together with Circular No. 136/2025/TT-BTC dated December 29, 2025 of the Minister of Finance)

 

(cover page)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

PROSPECTUS OF SECURITIES INVESTMENT COMPANY

1. Name of the securities investment company, Certificate of registration for public offering of shares of the securities investment company:

2. Type of securities investment company:

3. Date of registration of the Prospectus with the State Securities Commission of Vietnam:

4. Validity period of the Prospectus:

5. Title of the Prospectus:

6. Disclosure statement:

“The securities investment company … described in this Prospectus is a securities investment company established under the Law on Securities No. 54/2019/QH14 passed by the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam on November 26, 2019 and its guiding documents. This Prospectus was registered with the State Securities Commission of Vietnam on …”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. Place where the Prospectus, periodic operation reports, and financial statements are provided, and the form of provision of such documents (head office, company branches, website, etc.):

 

SECURITIES INVESTMENT COMPANY: ...

 

PUBLIC OFFERING OF SHARES

(Certificate of registration for public offering of shares No. … issued by the President of the State Securities Commission on …)

LEAD UNDERWRITER:

 (or ISSUING AGENT)

Company: ……..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

CO-UNDERWRITERS (if any):

Company: ……..

Company: ……..

This Prospectus and supplementary documents shall be made available at: … from date: …

 

TABLE OF CONTENTS

Risk factors affecting the offering share price

Persons primarily responsible for the contents of the Prospectus

Concepts

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Summary information on the fund management company

Information on the custodian bank

Offered shares

Purpose of the offering

Plan for use of proceeds from the offering

Parties related to the offering

APPENDIX

 

CONTENTS OF THE PROSPECTUS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Fund management company

Mr./Ms.: …………………. Position: President of the Board of Directors/Board of Members

Mr./Ms.: …………………. Position: General Director (Director)

Mr./Ms.: …………………. Position: Chief Accountant (Chief Financial Officer)

Mr./Ms.: …………………. Position: Head of the Supervisory Board

We ensure that the information and data contained in this Prospectus are accurate and truthful and undertake responsibility for the truthfulness and accuracy of such information and data in accordance with the facts known to us or reasonably investigated and collected.

2. Custodian bank

Legal representative: Mr./Ms.: …………………. Position:

This Prospectus forms part of the application for public offering registration prepared by (name of the fund management company) after obtaining confirmation from (name of the custodian bank). We ensure that the analysis, assessment, and wording selection in this Prospectus have been conducted reasonably and prudently based on the information and data provided by (names of relevant organizations).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

(This section defines terms, abbreviations, or expressions that are difficult to understand or may cause misunderstanding as used in the Prospectus.)

III.  INVESTMENT OPPORTUNITIES

1. Overview of the Vietnamese economy

2. Vietnam’s financial market and investment opportunities

IV. INFORMATION ON THE FUND MANAGEMENT COMPANY

1. General information on the fund management company

Full name:

Abbreviated name:

License for establishment and operation of securities business No.:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Head office address:

Phone number:                                     Fax:

Addresses of branches and representative offices (if any):

Operating duration (if any):

Charter capital:

Shareholders/capital-contributing members/owner of the fund management company:

- Introduction of shareholders/capital-contributing members at establishment;

- Introduction of shareholders/capital-contributing members holding 5% or more of charter capital;

- Introduction to the Board of Directors/Board of Members (structure and brief information on members);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Introduction of the Investment Council (summary information of members).

Asset management experience of the fund management company.

Experience, expertise, reputation, and capacity of employees of the fund management company holding fund manager positions and performing asset management for the securities investment company.

2. Information on the operational status of the fund management company

- Summary of the operational status of the fund management company (business performance, financial status, etc.) over the most recent 5 years as of the date of inclusion in the Prospectus;

- Funds and securities investment companies currently managed by the company (provide detailed lists);

- Requirements: clearly state the sources and timing of provision of the above information; clearly state that information on past operations of the fund management company does not imply any guarantee of its future operating capacity;

- The Prospectus must not provide information for private purposes or in a manner that exaggerates achievements or conceals failures regarding information on operational status, past and current management experience of the fund management company, or past and current operational status of other funds managed by the fund management company.

V. CUSTODIAN BANK

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Abbreviated name:

License for establishment and operation No.:

Certificate of registration for securities depository operations No.:

Head office address:

Phone number:                                Fax:

Operating duration (if any):

Experience of personnel assigned to supervise the asset management activities of the proposed fund; the asset custody department for the proposed fund.

VI.  REAL ESTATE MANAGEMENT ORGANIZATION (applicable to real estate securities investment companies)

Full name:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Enterprise establishment license or Enterprise registration certificate:

Head office address:

Phone number:                                   Fax:

Operating duration (if any):

Experience of the real estate management organization in management, operation and commercial utilization of real estate in a manner consistent with the investment objectives of the securities investment company.

VII. VALUATION ENTERPRISE (applicable to real estate securities investment companies)

Full name:

Abbreviated name:

Enterprise establishment license or Enterprise registration certificate:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Phone number:                        Fax:

Operating duration (if any):

Experience of the company in activities for valuation of real estate value.

VIII. AUDIT COMPANY

Company name:

Enterprise establishment license or Enterprise registration certificate:

Head office address:

Phone number:                                                             Fax:

Operating duration (if any):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The list of selected share distribution agents includes:

Name of distribution agent:

Head office address:

Certificate of registration for distribution agent operations No.:

Share distribution locations:

X. AUTHORIZED ORGANIZATION

Authorized organization:

- Organization name:

- Head office address:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Operating duration:

- Main fields of operation:

- Scope of authorized services (list clauses in the contract):

- Fees payable ………………………………………… payment method

XI. INFORMATION ON THE SECURITIES INVESTMENT COMPANY

1. General information on the securities investment company

1.1 Name and contact address of the securities investment company

1.2 Certificate of registration for public offering

1.3 License for establishment and operation of the securities investment company

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Regulations on investment objectives, investment strategies, investment methods and procedures, investment restrictions, and risk factors of the securities investment company

2.1 Investment objectives of the securities investment company

2.2 Investment strategies of the securities investment company

2.3 Investment methods and procedures of the securities investment company

2.4 Investment restrictions of the securities investment company

2.5 Risks associated with investment in the securities investment company

- Market risk

- Interest rate risk

- Inflation risk

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Legal risk

- Credit risk

- Conflict of interest risk

- Risks related to specific investment products (depending on the types of assets in which the securities investment company intends to invest)

- Idiosyncratic risk

- Other risks.

3. The Charter of the securities investment company applicable to the initial public offering and the Charter of the securities investment company updated in subsequent Prospectus disclosures (if amended)

Summary of the Charter of the securities investment company, including the following principal contents:

3.1 General provisions

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Investment objectives

- Investment strategies

- Permitted investment assets

- Investment structure

- Investment restrictions

- Borrowing, lending, repurchase transactions, margin transactions

- Investment selection methods

- Principles and methods for determination of net asset value

3.3. Characteristics of the securities investment company

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Rights and obligations of shareholders

- Shareholder register

- Voting rights of shareholders

- Cases of consolidation, merger, liquidation, dissolution of the securities investment company, and the rights of shareholders in the event of liquidation or dissolution

3.4. Information on service fees payable by the securities investment company

- Fund management service fees

- Supervisory service fees

- Real estate management service fees (applicable to real estate securities investment companies)

- Real estate valuation service fees (applicable to real estate securities investment companies)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Categories of service fees and expenses accounted for by the securities investment company; categories of service fees and expenses payable by shareholders

3.5 Profit distribution and tax policies

- Methods for determining and distributing profits of the securities investment company

- Tax policies: taxes applicable to the securities investment company; income tax applicable to shareholders (payment methods: withholding at source or self-payment by shareholders)

3.6. General meeting of shareholders

- Annual and extraordinary general meetings of shareholders

- Powers and duties of the general meeting of shareholders

- Procedures for convening and conducting the general meeting of shareholders

- Resolutions of the general meeting of shareholders

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Organization of the Board of Directors (list)

- Criteria for selection of members of the Board of Directors

- Powers and duties of the Board of Directors

- Chairperson of the Board of Directors

- Operating procedures of the Chairperson of the Board of Directors

- Suspension, dismissal, and removal of members of the Board of Directors

- Representatives of members of the Board of Directors

- Minutes of meetings of the Board of Directors

3.8. Criteria for selection, powers, and responsibilities of the fund management company

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Responsibilities and powers of the fund management company

- Termination of rights and obligations in respect of the fund management company

- Operational restrictions applicable to the fund management company

3.9 Criteria for selection, powers, and responsibilities of the custodian bank

- Criteria for selection of the custodian bank

- Responsibilities and powers of the custodian bank

- Termination of rights and obligations in respect of the custodian bank

3.10 Audit, accounting, and reporting regime

4. Other investment-related information

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Legal basis

2. Initial offering plan

- Name of the securities investment company:

- Duration of the securities investment company:

- Investment objectives/strategies:

- Intended investment sectors and industries:

- Investment risk control procedures:

- Investment structure:

- Number of shares proposed to be offered (or the maximum and minimum number of shares proposed to be offered):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Par value:

- Offering price:

- Minimum subscription quantity:

- Method of initial share allocation:

- Initial offering service fee (x%):

- Time limit for transaction confirmation by shareholders:

- Payment methods and forms:

- Expected nearest trading date after completion of the initial offering:

- Offering locations and distribution agents:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Method for determination of net asset value

3.1. Timing for determination of net asset value

3.2 Method for determination of net asset value

3.3 Disclosure of net asset value

4. Information guiding participation in investment in the securities investment company

XI. OPERATIONAL STATUS OF THE SECURITIES INVESTMENT COMPANY

1. Financial statements (updated annually)

2. Service fees and performance-based incentives

2.1. Initial offering service fees

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.3. Supervisory service fees and custody service fees

2.4. Real estate management service fees (applicable to real estate securities investment companies)

2.5. Other service fees (audit service fees, tax consultancy fees, valuation fees, etc.)

2.6. Other information

3. Performance indicators

3.1. Operating expense ratio of the securities investment company

3.2. Portfolio turnover rate of the securities investment company

4. Method for calculating income and the profit distribution plan of the securities investment company

Clearly state the methods for calculating the income items of the securities investment company; the plan and methods for distributing profits of the securities investment company to shareholders.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Prospectus may include forecasts and estimates regarding the general economic situation, the securities market, economic development trends, etc.; however, it must clearly state that such forecasts and estimates do not imply any guarantee of the Fund’s future operating results. The Prospectus must clearly state the bases for making such forecasts.

6. Time and place for provision of operating reports of the securities investment company

XII. CONFLICTS OF INTEREST

(State the principles for resolving potential conflicts of interest.)

XIII. INFORMATION DISCLOSURE TO SHAREHOLDERS, REPORTING REGIME

Clearly state the obligations of the fund management company and the custodian bank in providing the Prospectus, financial statements, and monthly, quarterly, and annual operating reports to the shareholders of the securities investment company.

XIV. CONTACT FOR RESPONDING TO SHAREHOLDERS’ INQUIRIES

Clearly state the address and phone number enabling shareholders to contact the fund management company for responses to inquiries related to the securities investment company.

XV. UNDERTAKING

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Appendix on procedures and guidelines for registration to purchase shares

2. Share purchase application form

3. Addresses where the Prospectus is available

4. Other appendices (if any)

 

AUTHORIZED REPRESENTATIVE OF THE CUSTODIAN BANK
(Signature, full name, and seal)

PRESIDENT OF THE BOARD OF DIRECTORS/PRESIDENT OF THE MEMBERS’ COUNCIL/PRESIDENT OF THE FUND MANAGEMENT COMPANY
(Signature, full name, and seal)


AUTHORIZED REPRESENTATIVE OF THE ORGANIZATION PROVIDING CONSULTANCY SERVICES FOR THE PUBLIC OFFERING REGISTRATION DOSSIER (IF ANY)
(Signature, full name, and seal)

GENERAL DIRECTOR (DIRECTOR) OF THE FUND MANAGEMENT COMPANY
(Signature, full name, and seal)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

Appendix XIII

INFORMATION DISCLOSURE FORM
(Attached to Circular No. 136/2025/TT-BTC dated December 29, 2025 of the Minister of Finance)

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

[Location]......., [date]..................

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

PERSONAL INFORMATION FORM

1. Full name:

2. Date of birth:

3. Nationality (all current nationalities for foreigners):

4. Personal identification number (for Vietnamese citizens) or passport number, date of issuance, place of issuance (for foreigners):

5. Contact address (permanent):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Professional qualifications:

8. Occupation:

9. Education and professional training background (clearly state the name of the institution; course name; study period; degree name (list degrees and training programs relevant to the standards and conditions of the elected or appointed position)):

Duration

Training institution

Field of study

Program

Degree name

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

10. Employment history (details of previous occupations, titles, and positions held):

Time (month/year)

Workplace

Title/Position

Responsibilities

Position

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

11. Position and duties at the fund representative board / Board of Directors of the securities investment company:

12. Current positions at other organizations:

13. Declarant’s relatives (spouse, father, adoptive father, mother, adoptive mother, children, adopted children, siblings, etc.)

Full name

Relationship

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Personal identification number (for Vietnamese citizens) / Passport number, date of issuance, place of issuance (for foreigners)

Address

Occupation, workplace

Position

 

Spouse

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

Father

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

Children

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

Siblings …

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

After studying the Fund Charter/Charter of the securities investment company and relevant legal regulations, I hereby undertake:

For members of the fund representative board / members of the Board of Directors of the securities investment company

- To satisfy the conditions applicable to members of the fund representative board / members of the Board of Directors as stipulated in the Fund Charter / Charter of the securities investment company and relevant legal regulations;

- To comply with the provisions of the Fund Charter/Charter of the securities investment company and relevant legal regulations;

- To take full responsibility for the truthfulness and accuracy of the enclosed documents (if any).

For independent members of the fund representative board/independent members of the Board of Directors of the securities investment company

- To satisfy the conditions applicable to independent members of the fund representative board/Board of Directors as stipulated in the Fund Charter/Charter of the securities investment company and relevant legal regulations;

- To comply with the provisions of the Fund Charter/Charter of the securities investment company and relevant legal regulations;

- To take full responsibility for the truthfulness and accuracy of the enclosed documents (if any).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

DECLARANT
(Signature, full name)

 

Appendix XIV

METHODS FOR VALUATION OF ASSETS
(Attached to Circular No. 136/2025/TT-BTC dated December 29, 2025 of the Minister of Finance)

A - Asset valuation

No.

Type of assets

Valuation principles for market transactions

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1

Cash (VND)

Cash balance as of the day immediately preceding the valuation date.

2

Foreign currencies

Value converted into VND at the prevailing exchange rate quoted by credit institutions licensed to conduct foreign exchange business as of the day immediately preceding the valuation date.

3

Term deposits

Deposit principal plus accrued but unpaid interest calculated up to the day immediately preceding the valuation date.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Treasury bills, negotiable certificates of deposit and other money market instruments

Purchase price plus accrued interest calculated up to the day immediately preceding the valuation date.

5

Non-interest-bearing instruments, including bills, bonds, valuable papers and other non-interest-bearing instruments

Average quoted price on the Stock Exchange trading system; where no quoted price is available, the price shall be determined using a discounted cash flow model based on the winning bid interest rate or another interest rate prescribed by the fund representative board/Board of Directors of the securities investment company, and the holding period of the instrument.

Bonds

 

6

Listed bonds; privately issued corporate bonds registered for trading on the Stock Exchange

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Where there has been no trading for more than 15 days up to the valuation date, or where market prices fluctuate significantly with the fluctuation level and pricing method specified in the Fund Charter, the price shall be one of the following:

+ Purchase price plus accrued interest; or

+ Par value plus accrued interest;

+ Price determined in accordance with a method approved by the fund representative board/Board of Directors of the securities investment company.

7

Unlisted bonds

- Quoted price (if any) on quotation systems plus accrued interest calculated up to the day immediately preceding the valuation date; or

- Purchase price plus accrued interest; or

- Par value plus accrued interest; or

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Shares

8

Shares listed on the Stock Exchange; privately placed shares of listed organizations; additional public offerings of listed organizations

- Closing price (or other denomination as prescribed by the internal rules of the Stock Exchange) of the most recent trading day prior to the valuation date;

- Where there has been no trading for more than 15 days up to the valuation date, the price shall be one of the following:

+ Book value; or

+ Purchase price; or

+ Price determined in accordance with a method approved by the fund representative board/Board of Directors of the securities investment company.

9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Closing price (or other denomination as prescribed by the internal rules of the Stock Exchange) of the most recent trading day prior to the valuation date;

- Where there has been no trading for more than 15 days up to the valuation date, the price shall be one of the following:

+ Book value; or

+ Purchase price; or

+ Price determined in accordance with a method approved by the fund representative board/Board of Directors of the securities investment company.

10

Shares subject to trading suspension, delisting, or deregistration for reasons other than a change of Stock Exchange

One of the following prices:

- Book value; or

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Price determined in accordance with a method approved by the fund representative board/Board of Directors of the securities investment company.

11

Shares delisted or deregistered due to a change of Stock Exchange

- Closing price (or other denomination as prescribed by the internal rules of the Stock Exchange) of the most recent trading day prior to the valuation date;

- Where there has been no trading for more than 15 days up to the valuation date, the price shall be one of the following:

+ Book value; or

+ Purchase price; or

+ Price determined in accordance with a method approved by the fund representative board/Board of Directors of the securities investment company.

12

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

One of the following prices:

- 80% of the liquidation value of such shares as of the date of the most recent balance sheet prior to the valuation date; or

- Price determined in accordance with a method approved by the fund representative board/Board of Directors of the securities investment company.

13

Equity interests and other contributed capital

Market price being the average price of successfully executed transactions on the most recent trading day prior to the valuation date as provided by quotation organizations. Where no quotation is available, the price shall be one of the following:

+ Book value; or

+ Purchase price/capital contribution value; or

+ Price determined in accordance with a method approved by the fund representative board/Board of Directors of the securities investment company.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

14

Listed public fund certificates

- Closing price, or another denomination in accordance with the internal rules of the Stock Exchange, as of the most recent trading day prior to the valuation date;

- Where there has been no trading for more than 15 days up to the valuation date, the price shall be determined as one of the following:

+ Net asset value per fund certificate disclosed on the website of the State Securities Commission of Vietnam or the Stock Exchange or the fund management company as of the date closest to,

but prior to, the valuation date; or

+ Purchase price; or

+ Price determined in accordance with a method approved by the fund representative board/Board of Directors of the securities investment company.

15

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Net asset value per fund certificate disclosed as of the date closest to, but prior to, the valuation date.

16

Public fund certificates delisted due to a change of Stock Exchange

One of the following prices:

- Net asset value per fund certificate disclosed as of the date closest to, but prior to, the valuation date; or

- Purchase price; or

- Price determined in accordance with a method approved by the fund representative board/Board of Directors of the securities investment company.

Derivatives securities

17

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Closing price, or another denomination in accordance with the internal rules of the Stock Exchange, as of the most recent trading day prior to the valuation date. Where no closing price of the Stock Exchange is available as prescribed above, the price shall be determined based on the end-of-day settlement price or final settlement price (in case of maturity) provided by the Vietnam Securities Depository and

Clearing Corporation to derivatives clearing members and published by the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation on its website as of the most recent trading day prior to the valuation date.

18

Listed derivatives securities with no trading for more than 15 days up to the valuation date

Price determined in accordance with a method approved by the fund representative board/Board of Directors of the securities investment company.

Covered warrants

19

Covered warrants listed on the Stock Exchange

- Closing price, or another denomination in accordance with the internal rules of the Stock Exchange, as of the most recent trading day prior to the valuation date;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

+ Book value; or

+ Purchase price; or

+ Price determined in accordance with a method approved by the fund representative board/Board of Directors of the securities investment company.

Other assets

20

Subscription rights

The price of a subscription right is the positive difference between the market price of the share as of the most recent trading day prior to the valuation date and the exercise price, multiplied by the exercise ratio.

21

Real estate

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

22

Other permitted investment assets

Market price being the average price of successfully executed transactions on the most recent trading day prior to the valuation date as provided by quotation organizations. Where no quotation is available, the price shall be determined in accordance with a theoretical model approved by the fund representative board/Board of Directors of the securities investment company.

 

Notes:

- Accrued interest means interest calculated from the most recent interest payment date up to the day immediately preceding the valuation date;

- Book value of a share is determined based on the most recent audited or reviewed financial statements;

- Liquidation value of a share is determined as the equity value of the issuer divided by the total number of outstanding shares;

- Valuation organizations may select quotation systems (Reuters/Bloomberg/Vietnam Bond Market Association, …) for reference;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

B - Commitment value from derivatives contracts

1. Commitment value (global exposure) means the monetary value to which the fund/securities investment company is obligated to perform under a contract. The commitment value is determined based on the market value of the underlying asset, settlement risk, market volatility, and the time required to liquidate the position.

2. When calculating the commitment value, the fund management company may apply:

- The principle of netting offsetting derivatives positions (opposite directions) on the same underlying security, for example, a long call option position on security XYZ offsets (reduces) the commitment value arising from a short call option position on security XYZ;

- The principle of netting offsetting derivatives positions and spot positions of the same security, for example, a long (holding) position in security XYZ offsets (reduces) the commitment value arising from a short call option position on security XYZ;

- Other principles in accordance with international practices, ensuring risk management.

No.

Type of assets

Commitment value

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Equity options (long put, short put, short call)

Market value of the option position¹ adjusted by the option delta coefficient = Number of contracts × number of shares per contract × current market price of the share × delta coefficient²

2.

Bond options (long put, short put, short call)

Market value of the option position³ adjusted by the option delta coefficient = Number of contracts × par value × current market price of the bond × delta coefficient

3.

Index futures contracts

Market value of the futures position = Number of contracts × value per index point × current index level

4.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Market value of the futures position = Number of contracts × notional contract value × market value of the cheapest-to-deliver bond

5.

Other contracts

In accordance with the model selected by the fund management company, agreed with the custodian bank, and approved by the fund representative board/Board of Directors of the securities investment company

__________________________

¹ If the fund holds a long position, the market value may be adjusted upward by the option premium paid.

² Delta coefficient is the first derivative of the option price with respect to the price of the underlying security. In simple cases, the delta coefficient may be deemed to be 1. In complex option cases, the delta coefficient shall be determined by the fund management company and the custodian bank after approval by the fund representative board.

³ If the fund holds a long position, the market value may be adjusted upward by the option premium paid.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

ORDER FORM
(Attached to Circular No. 136/2025/TT-BTC dated December 29, 2025 of the Minister of Finance)

To: Distribution agent (name of distribution agent)

1

Investor section

Investor’s full name:

Account number:

Personal identification number:

Place and date of issuance:

Account type: Investor □ Distribution agent □

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Fund

Investment amount

For distribution agent use

 

In figures

In words

Order number

Voucher number

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Fund

Quantity of fund certificates registered for sale

For distribution agent use

 

In figures

In words

Order number

Voucher number

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

Order type: FUND SWITCHING

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Fund

Quantity of fund certificates registered for switching

For distribution agent use

 

In figures

In words

Order number

Voucher number

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Fund

Investment amount

For distribution agent use

 

In figures

In words

Order number

Voucher number

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

Order type/request: CANCELLATION OF SELL ORDER

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Quantity of fund certificates registered for sale

For distribution agent use

 

In figures

In words

Order number

Voucher number

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

Order type/request: CANCELLATION OF FUND SWITCHING ORDER

From fund (name of the fund) to fund (name of the target fund)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Quantity of fund certificates registered for switching

For distribution agent use

In figures

In words

Order number

Voucher number

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

Order type/request: PERIODIC INVESTMENT

Fund

Periodic investment amount

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

In figures

In words

Order number

Voucher number

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

Payment method

Cash □ Bank transfer □

Investor’s contact address (by mail):

Mobile phone: Email:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Account manager:

Investor
(Signature, full name)

Employee of the distribution agent
(Signature, full name)

[Date]..................

[Date]..................

Other information as prescribed by the fund management company

Attached agreements and authorizations

2

For distribution agent use

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Receiving staff

Supervisory staff

 

Appendix XXIX

CREDIT RATING LEVELS FOR PRIVATELY PLACED CORPORATE BONDS OR ISSUERS OF PRIVATELY PLACED CORPORATE BONDS
(Attached to Circular No. 136/2025/TT-BTC dated December 29, 2025 of the Minister of Finance)

No.

Name of credit rating organization

Credit rating level

Meaning of the credit rating level for bonds or bond issuers

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Moody’s Ratings

Aaa

Highest capacity to meet financial commitments and lowest risk of default.

Aa1

Very high capacity to meet financial commitments and very low risk of default.

Aa2

Aa3

A1

Upper-medium capacity to meet financial commitments and low risk of default.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

A3

Baa1

Moderate credit risk and may have speculative characteristics.

Baa2

Baa3

Ba1

Speculative elements and substantial credit risk.

2

S&P Global Ratings

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Highest capacity to meet financial commitments.

AA+

Very high capacity to meet financial commitments.

AA

AA-

A+

Strong capacity to meet financial commitments but may be affected by changing economic conditions and circumstances.

A

A-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Adequate capacity to meet financial commitments but more susceptible to adverse economic conditions.

BBB

BBB-

BB+

Less vulnerable in the short term but faces major ongoing uncertainties due to adverse business, financial, or economic conditions.

3

Fitch Ratings

AAA

Lowest risk of default and extremely high credit quality.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

AA

AA-

Very low risk of default and very high credit quality.

A+

Low risk of default and high credit quality; however, may be affected by adverse economic conditions.

A

A-

BBB+

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

BBB

BBB-

BB+

Vulnerable to elevated default risk, particularly in the event of adverse changes in business or economic conditions over time, although there is still business or financial flexibility to support the fulfillment of financial commitments.

4

FiinRatings Joint Stock Company

AAA

Highest capacity to meet financial obligations.

AA+

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

AA

AA-

5

Vietnam Investment Credit Rating Joint Stock Company

AAA

Highest level of creditworthiness compared with other domestic entities and transactions.

AA+

Very high level of creditworthiness compared with other domestic entities and transactions.

AA

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6

Saigon Phat Thinh Ratings Joint Stock Company

vnAAA

Very high capacity to meet financial commitments.

vnAA+

High capacity to fulfill financial commitments.

vnAA

vnAA−

7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

AAA

Lowest risk of default and extremely high credit quality.

AA+

Very low risk of default and very high credit quality.

AA

AA-

8

Thien Minh Credit Rating Joint Stock Company

AAA

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Very high capacity to meet financial obligations (for issuers).

AA+

Very high capacity to meet financial obligations (for bonds);

High capacity to meet financial obligations (for issuers).

AA

AA-

9

Other credit rating enterprises licensed by the Ministry of Finance as eligible for business operations

Credit rating levels corresponding to very strong or stronger capacity to meet financial obligations, or very high or higher creditworthiness compared with other domestic entities and transactions, or high or higher capacity to fulfill financial commitments, or very low to lowest risk of default with very high or higher credit quality, or very high to highest (for bonds)/high to very high (for issuers) capacity to meet financial obligations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Appendix XXX

WEIGHTED AVERAGE LIFE AND WEIGHTED AVERAGE MATURITY
(Attached to Circular No. 136/2025/TT-BTC dated December 29, 2025 of the Minister of Finance)

1. Weighted Average Life (WAL)

Weighted Average Life means the weighted average of the remaining time until the final maturity date of all assets in the fund’s investment portfolio, weighted by the proportion of each asset in the total portfolio value.

In particular:

Ci: value of asset i;

: total value of the fund’s asset portfolio.

The value of asset i and the total portfolio value are determined in accordance with the principles set out in Appendix XIV attached to Circular No. 136/2025/TT-BTC dated December 29, 2025 of the Minister of Finance amending and supplementing certain provisions of Circular No. 98/2020/TT-BTC dated November 16, 2020 guiding the operation and management of securities investment funds.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

n: number of assets/securities in the fund.

Notes: In the case of mandatory early redemption of bonds at the request of investors, the remaining time of the portion of bonds redeemed early shall be calculated up to the redemption date in accordance with the issuer’s redemption plan.

2. Weighted Average Maturity (WAM)

Weighted Average Maturity means the weighted average of the remaining time until the final maturity date, or the remaining time until the next interest rate reset date for floating-rate assets (whichever is shorter), of all assets in the fund’s investment portfolio, weighted by the proportion of each asset in the total portfolio value.

In particular:

Wi: value of asset i;

: total value of the fund’s asset portfolio.

The value of asset i and the total portfolio value are determined in accordance with the principles set out in Appendix XIV attached to Circular No. 136/2025/TT-BTC dated December 29, 2025 of the Minister of Finance amending and supplementing certain provisions of Circular No. 98/2020/TT-BTC dated November 16, 2020 guiding the operation and management of securities investment funds.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

n: number of assets/securities in the fund.

Notes: In the case of mandatory early redemption of bonds at the request of investors, the remaining time of the portion of bonds redeemed early shall be calculated up to the redemption date in accordance with the issuer’s plan, or up to the next interest rate reset date if the bond is a floating-rate bond, whichever is shorter./.

 

Appendix XXXI

REPORT OF THE DISTRIBUTION AGENT
(Attached to Circular No. 136/2025/TT-BTC dated December 29, 2025 of the Minister of Finance)

NAME OF DISTRIBUTION AGENT
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

            No. ........................

.........., [Location]......., [date]..................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

REPORT

Performance of the distribution agent
(quarterly, annual)

To: State Securities Commission of Viet Nam

I. Assessment of the maintenance of conditions for registration as a distribution agent

1. Information on the head office of the distribution agent; distribution locations and staff at such locations; programs, applications, and websites used to distribute fund certificates via online platforms (if any).

2. Information on the issuance and amendment of procedures and rules related to the distribution of fund certificates by the distribution agent.

II. Performance of the distribution agent

1. List of securities investment funds distributed (fund name, fund management company name).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

No.

Indicator

Reporting period

Previous reporting period

Cumulative from the beginning of the year to the reporting period

1

Number of fund certificate trading accounts opened during the period

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2

Total number of fund certificate trading accounts,  including:

 

 

 

2.1

Number of accounts of domestic institutional investors

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.2

Number of accounts of domestic individual investors

 

 

 

2.3

Number of accounts of foreign investors

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3

Total number of accounts holding fund certificates at the end of the period, including:

 

 

 

3.1

Number of accounts holding fund certificates at the end of the period of domestic institutional investors

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.2

Number of accounts holding fund certificates at the end of the period of domestic individual investors

 

 

 

 

3.3

Number of accounts holding fund certificates at the end of the period of foreign investors

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

4

Total value of fund certificates held by investors at the end of the period, including:

 

 

 

4.1

Value of fund certificates held by domestic institutional investors

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

4.2

Value of fund certificates held by domestic individual investors

 

 

 

4.3

Value of fund certificates held by foreign investors

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

5

Total value of fund certificates issued during the period,  including:

 

 

 

5.1

Total value of fund certificates issued during the period to domestic institutional investors

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

5.2

Total value of fund certificates issued during the period to domestic individual investors

 

 

 

5.3

Total value of fund certificates issued during the period to foreign investors

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

6

Total value of fund certificates redeemed during the period,  including:

 

 

 

6.1

Total value of fund certificates redeemed during the period from domestic institutional investors

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

6.2

Total value of fund certificates redeemed during the period from domestic individual investors

 

 

 

6.3

Total value of fund certificates redeemed during the period from foreign investors

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Notes: Activated fund certificate trading accounts are accounts that have been activated, ensure compliance with know-your-customer regulations, and are ready to conduct fund certificate transactions. Indicators in Section 4 of the table are calculated based on NAV per fund certificate at the last day of the reporting period. Indicators in Sections 5 and 6 of the table are calculated based on the par value of fund certificates. The column “Cumulative from the beginning of the year to the reporting period” is only applicable to the indicators in Sections 1, 5, and 6 of the table.

3. Status of fund certificate transactions at the distribution agent during the annual reporting period (classified by fund)

No.

Indicator

Reporting period

Previous reporting period

Cumulative from the beginning of the year to the reporting period

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

2

Total number of fund certificate trading accounts,  including:

 

 

 

2.1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

2.2

Number of accounts of domestic individuals

 

 

 

2.3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

3

Total number of accounts holding fund certificates at the end of the period, including:

 

 

 

3.1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

3.2

Number of accounts holding fund certificates at the end of the period of domestic individuals

 

 

 

3.3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

4

Total value of fund certificates held by investors at the end of the period, including:

 

 

 

4.1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

4.2

Value of fund certificates held by domestic individuals

 

 

 

4.3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

5

Total value of fund certificates issued during the period,  including:

 

 

 

5.1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

5.2

Total value of fund certificates issued during the period to domestic individual investors

 

 

 

5.3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

6

Total value of fund certificates redeemed during the period,  including:

 

 

 

6.1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

6.2

Total value of fund certificates redeemed during the period from domestic individual investors

 

 

 

6.3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

Notes: Activated fund certificate trading accounts are accounts that have been activated, ensure compliance with know-your-customer regulations, and are ready to conduct fund certificate transactions. Indicators in Section 4 of the table are calculated based on NAV per fund certificate at the last day of the reporting period. Indicators in Sections 5 and 6 of the table are calculated based on the par value of fund certificates. The column “Cumulative from the beginning of the year to the reporting period” is only applicable to the indicators in Sections 1, 5, and 6 of the table.

4. Risk status

No.

Indicator

Reporting period

Previous reporting period

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1

Operational risk

 

 

 

1.1

Total duration (in hours) of incidents causing disruption to the provision of distribution agency services for more than 2 hours during the reporting period

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1.2

Total number of transactions related to incidents during the reporting period

 

 

 

1.3

Total value of transactions related to incidents during the reporting period

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2

Fraud and impersonation risk

 

 

 

2.1

Total number of transactions related to detected fraud and impersonation risks during the reporting period

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.2

Total value of transactions related to detected fraud and impersonation risks during the reporting period

 

 

 

III.  Assessment of the performance of distribution agency activities

- Assessment of the performance of distribution agency activities during the reporting period.

- Assessment of risk status and the handling of detected incidents.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

AUTHORIZED REPRESENTATIVE OF THE DISTRIBUTION AGENT
(Signature, full name, and seal)

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 136/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 98/2020/TT-BTC hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Số hiệu: 136/2025/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Chứng khoán
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Nguyễn Đức Chi
Ngày ban hành: 29/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản