THANH TRA CHÍNH
PHỦ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
Số:
05/2013/TT-TTCP
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 07 năm 2013
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH THẨM QUYỀN, NỘI DUNG THANH TRA TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ TỐ CÁO
Căn cứ Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15
tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Tố cáo số 03/2011/QH12 ngày 11 tháng
11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9
năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng
10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố
cáo;
Căn cứ Nghị định số 83/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng
10 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Thanh tra Chính phủ;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng
Cục chống tham nhũng;
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định
về thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo.
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về thẩm quyền, nội dung
thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo đối với cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản
lý của cơ quan hành chính nhà nước các cấp.
2. Trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra trách nhiệm
thực hiện pháp luật về tố cáo áp dụng theo quy định tại Luật Thanh tra và Mục 1, Chương III của Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng
9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thanh tra và các quy định khác của pháp luật về thanh tra.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước, Thủ trưởng
cơ quan thanh tra nhà nước, Trưởng đoàn thanh tra và thành viên đoàn thanh tra
khi thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá
nhân trong các cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm thực hiện pháp luật về
tố cáo.
3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá
nhân khác có liên quan.
Điều 3. Trách nhiệm của Thủ trưởng
cơ quan hành chính nhà nước
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thủ trưởng
cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra, đôn đốc việc thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo; giải quyết
khó khăn, vướng mắc, xử lý kịp thời kiến nghị của cơ quan thanh tra, Đoàn thanh
tra; kết luận thanh tra và chỉ đạo, tổ chức thực hiện kết luận thanh tra theo
quy định của pháp luật.
Điều 4. Trách nhiệm của đối tượng
thanh tra và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân là đối tượng
thanh tra có trách nhiệm báo cáo, giải trình, cung cấp đầy đủ, kịp thời thông
tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra; thực hiện yêu cầu, kết luận, kiến
nghị, quyết định xử lý về thanh tra của người có thẩm quyền.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến
nội dung thanh tra có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu
theo yêu cầu của người có thẩm quyền tiến hành thanh tra.
Chương 2.
THẨM QUYỀN THANH TRA
TRÁCH NHIỆM
Điều 5. Thẩm quyền của Thanh
tra Chính phủ
1. Thanh tra Chính phủ thanh tra trách nhiệm thực
hiện pháp luật về tố cáo đối với bộ, cơ quan ngang bộ (gọi chung là bộ), cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi
chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà
nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
2. Trong quá trình tiến hành thanh tra, đối với các
đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này, Đoàn thanh tra của Thanh tra Chính phủ
có quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật về tố cáo đối với cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của bộ, của cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, cơ
quan, tổ chức, đơn vị khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; thanh
tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo đối với cán bộ, công chức, viên
chức thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị được thanh tra.
Điều 6. Thẩm quyền của Thanh
tra bộ, cơ quan ngang bộ
1. Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi
chung là Thanh tra bộ) thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo đối
với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của bộ, đơn
vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định thành lập.
2. Trong quá trình tiến hành thanh tra đối với các
đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này, Đoàn thanh tra của Thanh tra bộ có quyền
xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật về tố cáo đối với cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của đơn vị thuộc bộ, trực thuộc bộ, đơn vị
sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ quyết định thành lập; thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật
về tố cáo đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị
được thanh tra.
Điều 7. Thẩm quyền của Thanh
tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh) thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật
về tố cáo đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi
chung là sở), Ủy ban nhân dân huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà
nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định thành lập.
2. Trong quá trình tiến hành thanh tra đối với các
đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này, Đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh có
quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật về tố cáo đối với cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của sở, của Ủy ban nhân dân cấp huyện,
đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập; thanh tra trách nhiệm
thực hiện pháp luật về tố cáo đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ
quan, tổ chức, đơn vị được thanh tra.
Điều 8. Thẩm quyền của Thanh
tra sở
1. Thanh tra sở thanh tra trách nhiệm thực hiện
pháp luật về tố cáo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản
lý trực tiếp của sở.
2. Trong quá trình tiến hành thanh tra đối với các
đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này, Đoàn thanh tra của Thanh tra sở có quyền
xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật về tố cáo đối với cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của đơn vị thuộc sở, trực thuộc sở; thanh
tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo đối với cán bộ, công chức, viên
chức thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị được thanh tra.
Điều 9. Thẩm quyền của Thanh
tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
1. Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
(sau đây gọi chung là Thanh tra huyện) thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật
về tố cáo đối với phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban
nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã), đơn vị sự
nghiệp công lập, đơn vị khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định
thành lập.
2. Trong quá trình tiến hành thanh tra đối với các
đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này, Đoàn thanh tra của Thanh tra huyện có
quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật về tố cáo đối với cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn
vị khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập; thanh tra
trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo đối với cán bộ, công chức, viên chức
thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị được thanh tra.
Chương 3.
NỘI DUNG THANH TRA TRÁCH
NHIỆM
MỤC 1. NỘI DUNG THANH TRA TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT TỐ CÁO,
BẢO VỆ NGƯỜI TỐ CÁO
Điều 10. Thanh tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về tiếp công dân
1. Việc tổ chức tiếp công dân: địa điểm, cơ sở vật
chất, trang thiết bị phục vụ cho việc tiếp công dân, nội quy, quy chế, lịch tiếp
công dân.
2. Việc thực hiện tiếp công dân thường xuyên, định
kỳ, đột xuất của cán bộ tiếp công dân, của Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước.
3. Việc thực hiện quy trình tiếp công dân.
Điều 11. Thanh tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo
1. Việc tiếp nhận, ghi chép, phân loại tố cáo.
2. Việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết đối với
tố cáo thuộc thẩm quyền.
3. Số vụ việc thuộc thẩm quyền được tiếp nhận; số vụ
việc đang thụ lý để giải quyết; số vụ việc chưa thụ lý giải quyết.
4. Việc chuyển đơn tố cáo và các tài liệu khác có
liên quan (nếu có) cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong trường hợp
đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền.
5. Việc thông báo thụ lý giải quyết đơn tố cáo.
6. Việc áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩm
quyền hoặc thông báo đến cơ quan có trách nhiệm để ngăn chặn kịp thời hành vi
gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, của tập thể,
tính mạng, tài sản của công dân trong quá trình tiếp nhận, xử lý thông tin tố
cáo.
Điều 12. Thanh tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về thời hạn giải quyết tố cáo
1. Số vụ việc được giải quyết đúng thời hạn.
2. Số vụ việc giải quyết chậm so với thời hạn quy định;
nguyên nhân và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Số vụ việc phức tạp, tồn đọng, kéo dài; nguyên
nhân và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Số vụ việc thuộc thẩm quyền nhưng không giải quyết;
nguyên nhân và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 13. Thanh tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo, xác
minh nội dung tố cáo, kết luận nội dung tố cáo, xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo
1. Việc xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo.
2. Việc xác minh nội dung tố cáo: Căn cứ tiến hành
xác minh; nội dung xác minh; thủ tục tiến hành xác minh; thời gian tiến hành
xác minh.
3. Việc ban hành kết luận nội dung tố cáo, quyết định
xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo: Hình thức, nội dung, thời gian ban hành kết luận
nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo; việc gửi kết luận
nội dung tố cáo cho người bị tố cáo, cho người tố cáo (nếu có yêu cầu), cho cơ
quan thanh tra nhà nước và cơ quan cấp trên trực tiếp.
4. Kết quả giải quyết: số vụ việc đã có kết luận nội
dung tố cáo; số vụ việc tố cáo đúng; số vụ việc tố cáo đúng một phần; số vụ việc
tố cáo sai; số vụ việc công dân tố cáo tiếp.
5. Việc tổ chức thực hiện kết luận nội dung tố cáo,
quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.
Điều 14. Thanh tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định
xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo
1. Về hình thức công khai: Công bố tại cuộc họp nơi
người bị tố cáo công tác; niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của
cơ quan, tổ chức đã giải quyết tố cáo, đã ban hành quyết định xử lý hành vi vi
phạm bị tố cáo; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.
2. Về nội dung công khai, đối tượng được công khai.
3. Về thời gian công khai, số lần thông báo trên
phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 15. Thanh tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về xử lý vụ việc tố cáo đông người, phức tạp, tồn
đọng, kéo dài
1. Số vụ việc, nội dung vụ việc; số vụ việc đã được
giải quyết, chưa giải quyết; nguyên nhân, hậu quả, trách nhiệm của các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Trong trường hợp cần thiết, Đoàn thanh tra tiến
hành kiểm tra, rà soát một số vụ việc điển hình để kết luận, kiến nghị cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về phương hướng, giải pháp xử lý.
Điều 16. Thanh tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng tố
cáo về một nội dung
1. Việc tiếp và nghe đại diện của những người tố
cáo trình bày nội dung vụ việc; việc giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện
quyền tố cáo theo quy định của pháp luật.
2. Việc yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên
quan phối hợp trong tiếp nhiều người cùng tố cáo về một nội dung.
3. Việc phối hợp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
có liên quan trong xử lý trường hợp nhiều người cùng tố cáo.
Điều 17. Thanh tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ người tố cáo, người thân thích của
người tố cáo
1. Việc xác định phạm vi, đối tượng, thời hạn, hình
thức bảo vệ đã áp dụng đối với người tố cáo và người thân thích của người tố
cáo.
2. Việc tổ chức thực hiện và kết quả áp dụng các biện
pháp bảo vệ đối với người tố cáo và người thân thích của người tố cáo
3. Những nội dung khác có liên quan.
MỤC 2. NỘI DUNG THANH TRA TRÁCH
NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP
LUẬT VỀ TỐ CÁO
Điều 18. Thanh tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành pháp
luật về tố cáo theo thẩm quyền
1. Việc ban hành, số lượng văn bản đã ban hành;
tính hợp pháp, hợp lý, khả thi, kịp thời của các văn bản hướng dẫn thi hành
pháp luật về tố cáo.
2. Việc tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện các
văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật về tố cáo.
Điều 19. Thanh tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về
tố cáo
1. Việc xây dựng chương trình, kế hoạch; nội dung,
hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tố cáo.
2. Việc quán triệt, tập huấn các quy định của pháp
luật về tố cáo cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.
3. Việc tuyên truyền, phổ biến các quy định của
pháp luật về tố cáo cho công dân, tổ chức.
4. Chất lượng, hiệu quả của việc tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật về tố cáo.
Điều 20. Thanh tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về thanh tra trách nhiệm
1. Việc xây dựng và ban hành kế hoạch thanh tra
trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân thuộc quyền quản lý.
2. Việc tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra trách
nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
thuộc quyền quản lý.
3. Chất lượng, hiệu quả của hoạt động thanh tra
trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân thuộc quyền quản lý.
Điều 21. Thanh tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về chế độ thông tin, báo cáo, quản lý và lưu trữ
hồ sơ giải quyết vụ việc tố cáo
1. Việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ,
báo cáo đột xuất về công tác giải quyết tố cáo: Hình thức, nội dung, chất lượng,
số lượng, thời gian báo cáo và các nội dung khác.
2. Việc quản lý, khai thác, sử dụng và lưu trữ hồ sơ
giải quyết vụ việc tố cáo.
Điều 22. Thanh tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Việc thực hiện các quy định pháp luật để xác định
tiêu chuẩn, đối tượng, hình thức, thủ tục khen thưởng đối với người có thành
tích xuất sắc trong việc tố cáo, giải quyết tố cáo.
2. Việc xử lý vi phạm quy định pháp luật về tố cáo
đối với người bị tố cáo, người tố cáo, người giải quyết tố cáo: Trình tự, thủ tục,
thẩm quyền, hình thức, thời hạn và kết quả xử lý.
Chương 4.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Hiệu Iực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm
2013.
Điều 24. Tổ chức thực hiện
Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy
ban nhân dân các cấp và cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc
hoặc có các vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân kịp thời
phản ánh về Thanh tra Chính phủ để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Tổng Thanh tra, các Phó Tổng Thanh tra Chính phủ;
- Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ;
- Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng TTĐT của Chính phủ; Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;
- TTCP: Các cục, vụ, đơn vị; Cổng TTĐT;
- Lưu: Văn thư; Vụ Pháp chế (5b), Cục IV (5b).
|
TỔNG THANH TRA
Huỳnh Phong Tranh
|