Luật Đất đai 2024

Quyết định 71/2001/QĐ-TTg về các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2001-2005 do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành

Số hiệu 71/2001/QĐ-TTg
Cơ quan ban hành Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành 04/05/2001
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Loại văn bản Quyết định
Người ký Phan Văn Khải
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 71/2001/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦATHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 71/2001/QĐ-TTG NGÀY 04 THÁNG 5 NĂM 2001VỀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2001 - 2005

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị quyết số 39/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 8 về nhiệm vụ năm 2001 và Nghị quyết số 243/NQ/UBTVQH10 ngày 15 tháng 12 năm 2000 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân bổ ngân sách Trung ương năm 2001;
Căn cứ Quyết định số 531/TTg ngày 08 tháng 8 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý các chương trình quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 05/1998/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 38/2000/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 531/TTg ngày 08 tháng 8 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 146/2000/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt danh mục chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2001 - 2005 và phân công cơ quan quản lý, triển khai thực hiện chương trình như sau:

1. Chương trình mục tiêu quốc gia Xoá đói giảm nghèo và Việc làm.

a) Mục tiêu:

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí hộ nghèo mới) đến năm 2005 còn dưới 10%, bình quân mỗi năm giảm 1,5 - 2% (khoảng 28 - 30 vạn hộ/năm); không để tái đói kinh niên, các xã nghèo có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu cơ bản;

- Mỗi năm phấn đấu giải quyết việc làm cho khoảng 1,4 - 1,5 triệu lao động; giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống còn khoảng 5 - 6%; nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn lên 80% vào năm 2005.

b) Nội dung: Bao gồm ba nhóm dự án:

- Nhóm các dự án Xoá đói giảm nghèo chung:

+ Dự án Tín dụng cho hộ nghèo vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh;

+ Dự án Hướng dẫn cho người nghèo cách làm ăn, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư;

+ Dự án Xây dựng mô hình xóa đói giảm nghèo ở các vùng đặc biệt (vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bãi ngang ven biển, vùng cao, biên giới, hải đảo, vùng ATK, vùng sâu đồng bằng sông Cửu Long);

- Nhóm các dự án Xoá đói giảm nghèo cho các xã nghèo nằm ngoài chương trình 135:

+ Dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng ở các xã nghèo;

+ Dự án Hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề ở các xã nghèo;

+ Dự án Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo và cán bộ các xã nghèo;

+ Dự án ổn định dân di cư và xây dựng vùng kinh tế mới ở các xã nghèo (bao gồm: ổn định dân di cư tự do, di dân xây dựng vùng kinh tế mới, phân bố lại dân cư theo quy hoạch; các dự án của chương trình 773 cũ thuộc ngành nông nghiệp theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 1123/CP-NN ngày 06 tháng 12 năm 2000 về việc chuyển dự án thuộc chương trình 773);

+ Dự án Định canh định cư ở các xã nghèo.

(Các xã đặc biệt khó khăn được tiếp tục thực hiện các dự án thuộc chương trình 135 "Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa" - chương trình Xoá đói giảm nghèo đặc biệt của Chính phủ - do ủy ban Dân tộc và Miền núi là cơ quan thường trực, theo các Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 và số 138/2000/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ, không thuộc quy định của Quyết định này).

- Nhóm các dự án Việc làm:

+ Dự án Tổ chức cho vay vốn theo các dự án nhỏ giải quyết việc làm thông qua Qũy Quốc gia hỗ trợ việc làm;

+ Dự án Nâng cao năng lực và hiện đại hoá các Trung tâm dịch vụ việc làm;

+ Dự án Điều tra, thống kê thị trường lao động và xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động;

+ Dự án Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác giải quyết việc làm.

c) Phân công quản lý, thực hiện chương trình.

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Quản lý, điều hành và tổng hợp chung toàn bộ tình hình thực hiện chương trình; chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ủy ban Dân tộc và Miền núi, Bộ Y tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ, ngành liên quan và các ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là các địa phương) quản lý, tổ chức thực hiện các dự án:

+ Dự án Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo và cán bộ các xã nghèo;

+ Dự án Xây dựng mô hình xóa đói giảm nghèo ở các vùng đặc biệt (vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bãi ngang ven biển, vùng cao, biên giới, hải đảo, vùng ATK, vùng sâu đồng bằng sông Cửu Long);

+ Dự án Tổ chức cho vay vốn theo các dự án nhỏ giải quyết việc làm thông qua Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm;

+ Dự án Nâng cao năng lực và hiện đại hóa các Trung tâm dịch vụ việc làm;

+ Dự án Điều tra, thống kê lao động và xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động;

+ Dự án Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác giải quyết việc làm;

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện các dự án:

+ Dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng ở các xã nghèo;

+ Dự án Hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề ở các xã nghèo;

+ Dự án Hướng dẫn cho người nghèo cách làm ăn, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư;

+ Dự án ổn định dân di cư và xây dựng vùng kinh tế mới ở các xã nghèo (bao gồm: ổn định dân di cư tự do, di dân xây dựng vùng kinh tế mới, phân bố lại dân cư theo quy hoạch; các dự án của chương trình 773 cũ thuộc ngành nông nghiệp, theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 1123/CP-NN ngày 06 tháng 12 năm 2000 về việc chuyển dự án thuộc chương trình 773);

+ Dự án Định canh định cư ở các xã nghèo.

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương chỉ đạo Ngân hàng Phục vụ người nghèo quản lý, tổ chức thực hiện dự án Tín dụng cho hộ nghèo vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh.

- Bộ Y tế: Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương nghiên cứu xây dựng chính sách khám, chữa bệnh cho người nghèo, trình Chính phủ quyết định.

- ủy ban Dân tộc và Miền núi: Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc quản lý, tổ chức thực hiện các dự án Xoá đói giảm nghèo và Việc làm.

- ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình: Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc quản lý, tổ chức thực hiện dự án ổn định dân di cư và xây dựng vùng kinh tế mới ở các xã nghèo.

2. Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.

Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020.

3. Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình.

a) Mục tiêu:

- Tập trung mọi nỗ lực đạt mục tiêu giảm sinh vững chắc, đặc biệt tập trung vào những vùng có mức sinh cao, vùng sâu, vùng xa, vùng nghèo, nhằm đạt mức sinh thay thế bình quân trong toàn quốc chậm nhất vào năm 2005. Giảm tỷ lệ sinh bình quân hàng năm 0,4%o; đạt tỷ lệ tăng dân số vào năm 2005 khoảng 1,16%.

- Bước đầu triển khai những mô hình và giải pháp thí điểm về nâng cao chất lượng dân số.

b) Nội dung: Bao gồm các dự án:

- Dự án Truyền thông - giáo dục thay đổi hành vi;

- Dự án Tăng cường dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hóa gia đình cho vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa;

- Dự án Nâng cao chất lượng thông tin, dữ liệu về dân cư;

- Dự án Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến chất lượng dân số;

- Dự án Lồng ghép dân số với phát triển gia đình bền vững, thông qua hoạt động tín dụng - tiết kiệm và phát triển kinh tế gia đình;

- Dự án Nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số;

- Dự án Chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình gồm 2 tiểu dự án:

+ Tiểu dự án Thực hiện các dịch vụ y tế về chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình;

+ Tiểu dự án Thực hiện các dịch vụ về chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình phi lâm sàng và đảm bảo hậu cần kế hoạch hoá gia đình.

c) Phân công quản lý, thực hiện chương trình:

- ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình: Quản lý, điều hành và tổng hợp chung toàn bộ tình hình thực hiện chương trình; chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện các dự án:

+ Dự án Truyền thông - giáo dục thay đổi hành vi;

+ Dự án Tăng cường dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hoá gia đình cho vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa;

+ Dự án Nâng cao chất lượng thông tin dữ liệu về dân cư;

+ Dự án Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến chất lượng dân số;

+ Dự án Lồng ghép dân số với phát triển gia đình bền vững, thông qua hoạt động tín dụng tiết kiệm và phát triển kinh tế gia đình;

+ Dự án Nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số;

+ Tiểu dự án Thực hiện các dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hoá gia đình phi lâm sàng và đảm bảo hậu cần kế hoạch hoá gia đình.

- Bộ Y tế:

+ Chủ trì, phối hợp với ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện tiểu dự án Thực hiện các dịch vụ y tế về chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hoá gia đình.

+ Phối hợp với ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện dự án Tăng cường dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hóa gia đình cho vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa.

4. Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS.

a) Mục tiêu:

Giảm tỷ lệ người mắc bệnh và tỷ lệ người chết bệnh, góp phần nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ và phát triển giống nòi; phấn đấu để mọi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu; giảm tốc độ lây nhiễm HIV trong cộng đồng;

b) Nội dung: Bao gồm các dự án:

- Dự án Phòng, chống bệnh sốt rét;

- Dự án Phòng, chống bệnh bướu cổ;

- Dự án Phòng, chống bệnh phong;

- Dự án Phòng, chống bệnh lao;

- Dự án Phòng, chống bệnh sốt xuất huyết;

- Dự án Tiêm chủng mở rộng;

- Dự án Phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em;

- Dự án Bảo vệ sức khoẻ tâm thần cộng đồng;

- Dự án Bảo đảm chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm;

- Dự án Phòng, chống HIV/AIDS.

c) Phân công quản lý, thực hiện chương trình:

Bộ Y tế: Quản lý, điều hành chương trình; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện các dự án của chương trình.

5. Chương trình mục tiêu quốc gia Văn hoá.

a) Mục tiêu:

- Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá tiêu biểu của dân tộc;

- Xây dựng và phát triển đời sống văn hoá cơ sở;

- Hiện đại hoá công nghệ sản xuất, lưu trữ và phổ biến phim.

b) Nội dung: Bao gồm ba nhóm dự án:

- Nhóm các dự án Bảo tồn và phát huy các di sản văn hoá tiêu biểu của dân tộc:

+ Dự án Chống xuống cấp và tôn tạo các di tích lịch sử, cách mạng và kháng chiến;

+ Dự án Nghiên cứu, điều tra, bảo tồn một số làng, bản, buôn tiêu biểu và lễ hội truyền thống đặc sắc của dân tộc ít người;

+ Dự án Sưu tầm và bảo tồn các giá trị văn hoá phi vật thể tiêu biểu; xây dựng ngân hàng dữ liệu về văn hoá phi vật thể;

- Nhóm các dự án Xây dựng đời sống văn hoá cơ sở:

+ Dự án Xây dựng các thiết chế văn hoá thông tin cơ sở; xây dựng các mô hình hoạt động văn hoá thông tin ở làng xã (đặc biệt chú ý tới vùng sâu, vùng xa, vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc nhằm thu hẹp khoảng cách về hưởng thụ văn hoá giữa các vùng);

+ Dự án Xây dựng làng, bản, ấp, xã, phường văn hoá;

+ Dự án Cung cấp các sản phẩm văn hoá thông tin cho cơ sở;

+ Dự án Tăng cường hoạt động văn hoá - thông tin tuyến biên giới và hải đảo (phối hợp với Bộ Tư lệnh biên phòng);

- Nhóm các dự án Hiện đại hoá công nghệ sản xuất, lưu trữ và phổ biến phim:

+ Dự án Trang bị kỹ thuật hiện đại cho sản xuất và lưu trữ phim;

+ Dự án Trang bị kỹ thuật hiện đại cho phổ biến phim;

+ Dự án Đào tạo, nâng cao trình độ sử dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất, lưu trữ và phổ biến phim.

c) Phân công quản lý, thực hiện chương trình:

Bộ Văn hoá - Thông tin: Quản lý, điều hành chương trình; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện các dự án của chương trình.

6. Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và Đào tạo.

a) Mục tiêu:

- Thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở trong cả nước vào năm 2010, trong đó đến năm 2005 hoàn thành ở 30 tỉnh, thành phố;

- Đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa.

- Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% tổng số lao động trong độ tuổi quy định vào năm 2010, trong đó đạt 30% vào năm 2005; điều chỉnh cơ cấu đào tạo nhân lực về bậc đào tạo, ngành nghề và lãnh thổ phù hợp với nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; đẩy mạnh đào tạo cán bộ tin học và đưa tin học vào nhà trường.

b) Nội dung: Bao gồm các dự án:

- Dự án Củng cố và phát huy kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở;

- Dự án Đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa;

- Dự án Đào tạo cán bộ tin học và đưa tin học vào nhà trường;

- Dự án Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất các trường sư phạm;

- Dự án Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc ít người và vùng có nhiều khó khăn;

- Dự án Tăng cường cơ sở vật chất các trường học, các Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; xây dựng một số trường đại học, trung học chuyên nghiệp trọng điểm;

- Dự án Tăng cường năng lực đào tạo nghề.

c) Phân công quản lý, thực hiện chương trình:

- Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quản lý, điều hành và tổng hợp chung toàn bộ tình hình thực hiện chương trình; chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện các dự án:

+ Dự án Củng cố và phát huy kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở;

+ Dự án Đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa;

+ Dự án Đào tạo cán bộ tin học và đưa tin học vào nhà trường;

+ Dự án Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất các trường sư phạm;

+ Dự án Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc ít người và vùng có nhiều khó khăn;

+ Dự án Tăng cường cơ sở vật chất các trường học, các Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; xây dựng một số trường đại học, trung học chuyên nghiệp trọng điểm;

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương tổ chức thực hiện dự án Tăng cường năng lực đào tạo nghề.

Điều 2. Xây dựng và trình duyệt các chương trình mục tiêu quốc gia.

1. Các cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng chương trình cho giai đoạn 2001 - 2005 theo các mục tiêu và dự án quy định tại Điều 1 của Quyết định này và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong qúy II năm 2001.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan tổ chức thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các chương trình mục tiêu quốc gia quy định tại Điều 1 của Quyết định này.

Điều 3. Cơ chế quản lý và điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia.

1. Hàng năm Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ, cơ quan Trung ương và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ tiêu tổng kinh phí của các chương trình mục tiêu quốc gia; trong đó, gồm có kinh phí xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp.

2. Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao các Bộ, cơ quan Trung ương và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương các chỉ tiêu hướng dẫn về các mục tiêu, nhiệm vụ hàng năm của từng chương trình.

3. Trên cơ sở đó, Bộ Tài chính giao dự toán chi tiết và cấp trực tiếp kinh phí đã được cân đối trong dự toán chi ngân sách Trung ương hàng năm cho các Bộ, cơ quan Trung ương để thực hiện nhiệm vụ của chương trình mục tiêu quốc gia do Trung ương quản lý.

Bộ Tài chính cấp bổ sung có mục tiêu cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo kế hoạch phân bổ kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện trên địa bàn do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí.

4. Hàng năm cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia lập kế hoạch mục tiêu và nhu cầu kinh phí để thực hiện chương trình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. Trên cơ sở tổng mức kinh phí dự kiến bố trí cho các chương trình được cấp có thẩm quyền thông báo, cơ quan quản lý chương trình dự kiến phân bổ cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để xem xét, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; cơ quan quản lý chương trình không giao kế hoạch và không thông báo kinh phí của chương trình cho các cơ quan ngành dọc ở tỉnh, thành phố.

Cơ quan quản lý chương trình hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các định mức chi tiêu thống nhất cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để chủ động thực hiện; chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chương trình.

5. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn; chủ động lồng ghép các chương trình, bố trí mức kinh phí và kế hoạch phân bổ kinh phí cho từng chương trình cụ thể; huy động thêm các nguồn vốn khác theo quy định để bổ sung cho việc thực hiện các chương trình; hàng qúy, năm báo cáo việc thực hiện các chương trình cho cơ quan quản lý chương trình, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; đồng thời phải chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này.

6. Đối với các chương trình mục tiêu trước đây, nay không còn là chương trình mục tiêu quốc gia, từ năm 2001, chuyển giao dự toán vào nhiệm vụ thường xuyên theo lĩnh vực chi tương ứng của các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương. Đối với các Bộ, cơ quan Trung ương, thực hiện cấp phát trực tiếp cho các Bộ, cơ quan để thực hiện; đối với các địa phương, tính chung trong tổng số bổ sung từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương. (Riêng hai nhiệm vụ phủ sóng phát thanh và phủ sóng truyền hình trong năm 2001 được thực hiện cơ chế như đã ghi tại Quyết định số 146/2000/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ).

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

41
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Quyết định 71/2001/QĐ-TTg về các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2001-2005 do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
Tải văn bản gốc Quyết định 71/2001/QĐ-TTg về các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2001-2005 do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành

THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT
-----

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
--------

No: 71/2001/QD-TTg

Hanoi May 04, 2001

 

DECISION

ON THE NATIONAL TARGET PROGRAMS IN THE 2001-2005 PERIOD

THE PRIME MINISTER

Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
Pursuant to Resolution No. 39/2000/QH10 of December 9, 2000 of the Xth National Assembly at its 8th session, on the 2001 tasks and Resolution No. 243/NQ/UBTVQH10 of December 15, 2000 of the National Assembly Standing Committee on the allocation of the central budget in 2001;
Pursuant to the Prime Ministers Decision No. 531/TTg of August 8, 1996 on the management of national programs;
Pursuant to the Prime Ministers Decision No. 05/1998/ QD-TTg of January 14, 1998 on the management of national target programs;
Pursuant to the Prime Ministers Decision No. 38/2000/QD-TTg of March 24, 2000, amending and supplementing a number of articles of the Prime Ministers Decision No. 531/TTg of August 8, 1996 on the management of national target programs;
Pursuant to the Prime Ministers Decision No. 146/2000/QD-TTg of December 22, 2000, on the assignment of the plan norms and the State budget estimate in 2001;
At the proposal of the Minister of Planning and Investment,

DECIDES:

Article 1.- To approve the list of national target programs in the 2001-2005 period and assign the agencies to manage and deploy the implementation thereof as follows:

1. The national target program on hunger eradication, poverty alleviation and employment

a/ Objectives:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- To strive to create jobs for about 1.4 - 1.5 million people each year; to reduce the unemployment rate in urban areas to about 5% - 6%; to increase the percentage of working time in rural areas to 80% by 2005.

b/ Contents: Including three groups of projects:

- The group of general hunger eradication and poverty alleviation projects:

+ The credit project to lend capital to poor households for production and business development;

+ The project to guide poor people on ways of earning a living, to promote agriculture, forestry and fishery;

+ The project to build hunger eradication and poverty alleviation models in special areas (areas inhabited by ethnic minorities, coastal areas, highland and border areas, islands, former resistance bases, deep-lying areas in the Mekong River delta);

- The group of hunger eradication and poverty alleviation projects for poor communes not covered by program 135:

+ The project to build infrastructures in poor communes;

+ The project to support production and development of business lines and trades in poor communes;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

+ The project to stabilize the life of migrants and build new economic zones in poor communes (including: stabilizing the life of free migrants, migrants under new economic zone construction and population redistribution according to the planning; projects under the former program 773 of the agricultural sector under the Prime Ministers regulations in Document No. 1123/CP-NN of December 6, 2000 on the transfer of projects under program 773);

+ The project on sedentarization in poor communes.

(Communes meeting with special difficulties, which may continue to implement the projects under program 135 on "socio-economic development in communes meeting with special difficulties in ethnic minority, mountainous, border, deep-lying and remote areas" - a special hunger eradication and poverty alleviation program of the Government - with the Committee for Ethnic Minorities and Mountainous Areas as the standing body, according to the Prime Ministers Decisions No. 135/1998/QD-TTg of July 31, 1998 and No. 138/2000/QD-TTg of November 29, 2000, shall not be regulated by this Decision).

- The group of employment projects:

+ The project to organize the lending of capital under mini-projects for job creation through the National Employment Support Fund;

+ The project to raise the capacity and modernize the Employment Service Centers;

+ The project to survey and gather statistics on the labor market and build a labor market information system;

+ The project to train and foster personnel for the job creation work.

c/ Assignment of the program management and implementation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

+ The project to train and foster personnel for the hunger eradication and poverty alleviation work and officials of poor communes;

+ The project to build hunger eradication and poverty alleviation models in special areas (areas of ethnic minorities, coastal areas, highland and border areas, islands, former resistance bases, deep-lying areas in the Mekong River delta);

+ The project to organize the capital lending according to mini-projects on job creation through the National Employment Support Fund;

+ The project to raise the capacity and modernize the Employment Service Centers;

+ The project to survey and gather statistics on the labor market and build a labor market information system;

+ The project to train and foster personnel for the job creation work.

- The Ministry of Agriculture and Rural Development: To assume the prime responsibility and coordinate with the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs, the National Committee for Population and Family Planning, the concerned ministries and branches, and the localities in managing and organizing the implementation of the following projects:

+ The project to build infrastructures in poor communes;

+ The project to support production and development of business lines and trades in poor communes;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

+ The project to stabilize the life of migrants and build new economic zones in poor communes (including: stabilizing the life of free migrants, migrants under new economic zone construction and population redistribution according to planning; projects of the former program 773 of the agricultural sector according to the Prime Ministers regulations in Document No. 1123/CP-NN of December 6, 2000 on the transfer of projects under program 773);

+ The project on sedentarization in poor communes.

- The State Bank of Vietnam: To assume the prime responsibility and coordinate with the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs, the concerned ministries, branches and localities in directing the Bank for the Poor to manage and organize the implementation of the credit project to lend capital to poor households for production and business development.

- The Ministry of Health: To assume the prime responsibility and coordinate with the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs, the concerned ministries, branches and localities in studying and elaborating the policy on medical examination and treatment for the poor and submitting it to the Government for decision.

- The Committee for Ethnic Minorities and Mountainous Areas: To coordinate with the concerned ministries and branches in managing and organizing the implementation of hunger eradication, poverty alleviation and employment projects.

- The National Committee for Population and Family Planning: To coordinate with the Ministry of Agriculture and Rural Development in managing and organizing the implementation of the project to stabilize the life of migrants and build new economic zones in poor communes.

2. The national target program on clean water and environmental hygiene in rural areas.

To comply with the provisions of Clause 2, Article 2 of the Prime Ministers Decision No. 104/2000/QD-TTg of August 25, 2000 approving the national strategy for clean water supply and rural sanitation till 2020.

3. The national target program on population and family planning

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- To concentrate every effort on achieving the objective of steady birth rate reduction, particularly focusing on areas with high birth rates, deep-lying, remote and poor areas in order to achieve the national average birth rate by no later than 2005. To reduce the annual birth rate by 0.04% on average; to achieve the population growth rate of about 1.16% by 2005.

- To initially deploy the experimental models and solutions to improve the population quality.

b/ Contents: Including the following projects:

- The communication, education and behavioral change project;

- The project to further provide reproductive health care/family planning services for poor, difficulty-hit, deep-lying and remote areas;

- The project to improve the quality of population information and data;

- The project to study issues related to the population quality;

- The project to integrate population with sustainable family development through credit and saving activities and development of the family economy;

- The project to raise the managerial capacity of personnel engaged in population activities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

+ The mini-project on the provision of reproductive health care/family planning services;

+ The mini-project on the provision of non-clinical reproductive health care/family planning services and ensure family planning logistics supply.

c/ Assignment of the program management and implementation:

- The National Committee for Population and Family Planning: To manage, administer and synthesize the general situation on the program implementation; to assume the prime responsibility and coordinate with the Ministry of Health, the concerned ministries, branches and localities in managing and organizing the implementation of the following projects:

+ The communication, education and behavioral change project;

+ The project to further provide reproductive health care/family planning services for poor, difficulty-hit, deep-lying and remote areas;

+ The project to improve the quality of population information and data;

+ The project to study issues related to the population quality;

+ The project to integrate population with sustainable family development through credit and saving activities and development of the family economy;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

+ The mini-project on the provision of non-clinical reproductive health care/family planning services and family planning logistics supply.

- The Ministry of Health:

+ To assume the prime responsibility and coordinate with the National Committee for Population and Family Planning, the concerned ministries, branches and localities in managing and organizing the implementation of the mini-project on the provision of reproductive health care/family planning services.

+ To coordinate with the National Committee for Population and Family Planning, the concerned ministries, branches and localities in managing and organizing the implementation of the project to further provide reproductive health care/family planning services for poor, difficulty-hit, deep-lying and remote areas.

4. The national target program to prevent and combat some social diseases, dangerous epidemics and HIV/AIDS.

a/ Objectives:

To reduce the morbidity and mortality rates, contributing to increasing the physical strength, increase the life expectancy and develop our race; to strive to ensure that every citizen enjoy primary healthcare services; to speed down the HIV infection in the community.

b/ Contents: Including the following projects:

- The project to prevent and fight malaria;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- The project to prevent and fight leprosy;

- The project to prevent and fight tuberculosis;

- The project to prevent and fight petechial fever;

- The expanded immunization project;

- The project to prevent and fight child malnutrition;

- The project to protect the communitys mental health;

- The project to ensure food safety, hygiene and quality;

- The project to prevent and fight HIV/AIDS.

c/ Assignment of the program management and implementation:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. The national target program on culture

a/ Objectives:

- To conserve and promote the nations typical cultural values;

- To build and develop the cultured life at the grassroots level;

- To modernize the film production, archival and dissemination technologies.

b/ Contents: Including the three following groups of projects:

- The group of projects to conserve and promote the nations typical cultural values:

+ The project against the degradation and for the replenishment of historical, revolutionary and resistance war relics;

+ The project to study, survey and conserve a number of typical rural and mountainous villages and hamlets and unique traditional rituals of ethnic minority groups;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- The group of projects to build a cultured life at the grassroots level:

+ The project to build grassroots culture and information institutions; to build models of culture and information activities in villages and communes (paying special attention to deep-lying, remote, mountainous and ethnic minority areas in order to narrow the cultural enjoyment gap between regions);

+ The project to build cultured rural and mountainous villages, communes and wards;

+ The project to supply cultural and information products to the grassroots level;

+ The project to promote cultural and information activities in the border areas and islands (in coordination with the Border Guard Command);

- The group of projects to modernize the film production, archival and dissemination technologies:

+ The project to provide modern equipment and techniques for the film production and archive;

+ The project to provide modern equipment and techniques for the film dissemination;

+ The project to train and raise the skills to use modern technologies in the film production, archive and dissemination.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Ministry of Culture and Information: To manage and execute the program; to assume the prime responsibility and coordinate with the concerned ministries, branches and localities in managing and organizing the implementation of the projects under the program.

6. The national target program on education and training

a/ Objectives:

- To realize the universalization of junior-high education nationwide by 2010, in 30 provinces and cities by 2005;

- To renew the curriculum and textbooks contents.

- To raise the percentage of trained labor to 40% of the total labor within the prescribed age range by 2010, and 30% by 2005; to adjust the manpower training structure in terms of the training level, business line and territory to be suitable to the demands of the national industrialization and modernization; to accelerate the training of informatics personnel and the introduction of informatics into schools.

b/ Contents: Including the following projects:

- The project to consolidate and promote the results of primary education universalization and illiteracy eradication, to realize the universalization of junior-high education;

- The project to renew the curriculum and textbooks contents;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- The project to train and foster teachers and strengthen material bases for pedagogical colleges and universities;

- The project to support education in mountainous, ethnic minority and difficulty-hit areas;

- The project to strengthen material foundations in schools, general technical and vocational guidance centers; to build some key universities and specialized secondary schools;

- The project to enhance the job training capacity.

c/ Assignment of the program management and implementation:

- The Ministry of Education and Training: To manage, administer and synthesize the general situation on the program implementation; to assume the prime responsibility and coordinate with the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs, the concerned ministries, branches and localities in managing and organizing the implementation of the following projects:

+ The project to consolidate and promote the results of primary education universalization and illiteracy eradication, to realize the universalization of junior-high education;

+ The project to renew the curriculum and textbooks contents;

+ The project to train informatics personnel and introduce informatics into schools;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

+ The project to support education in mountainous, ethnic minority and difficulty-hit areas;

+ The project to strengthen material foundations in schools, general technical and vocational guidance centers; to build some key universities and specialized secondary schools.

- The Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs: To assume the prime responsibility and coordinate with the Ministry of Education and Training, the concerned ministries, branches and localities in organizing the implementation of the project to enhance the job-training capacity.

Article 2.- Elaboration and submission of the national target programs for approval

1. The agencies in charge of managing the national target programs shall elaborate the programs for the 2001-2005 period according to the objectives and projects specified in Article 1 of this Decision and submit them to the Prime Minister for approval within the second quarter of 2001.

2. The Ministry of Planning and Investment shall assume the prime responsibility and coordinate with the Ministry of Finance, the concerned ministries and branches in organizing the appraisal of the national target programs specified in Article 1 of this Decision and submit them to the Prime Minister for approval.

Article 3.- The mechanism of managing and administering the national target programs

1. Annually, the Prime Minister shall assign the ministries, the central agencies and the Peoples Committees of the provinces and centrally-run cities the norms on total fundings of the national target programs, which comprise the capital construction funding and the public service funding.

2. The Prime Minister shall authorize the Minister of Planning and Investment to assign the ministries, the central agencies and the Peoples Committees of the provinces and centrally-run cities the norms guiding the annual objectives and tasks of each program.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Ministry of Finance shall effect the targeted additional allocations to the provinces and centrally-run cities according to the plan on the allocation of the funding to the national target programs to be implemented in their respective areas as arranged by the Peoples Committees of the provinces and centrally-run cities.

4. Annually, the agencies that manage the national target programs shall draw up the plans and funding needs for the program implementation, then send them to the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Finance. On the basis of the total fundings expected to be allocated to the programs, notified by the competent authorities, the program-managing agencies shall make tentative plans on their allocation to the ministries, central agencies and provinces and centrally-run cities, send them to the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Finance for consideration and synthesization before submitting them to the Prime Minister for decision; the program-managing agencies shall refrain from assigning plans and notifying fundings of the programs to their subordinate specialized agencies in the provinces and cities.

The program-managing agencies shall provide technical and professional guidance and coordinate with the Ministry of Finance in providing guidance on the uniform spending norms for the ministries, central agencies as well as the provinces and centrally-run cities so that the latter can take initiative in the implementation thereof; direct, urge, supervise and evaluate the situation on the program implementation.

5. The presidents of the Peoples Committees of the provinces and centrally-run cities shall be tasked to deploy the implementation of the national target programs in their respective localities; take initiative in integrating the programs, arranging the funding and planning the allocation thereof to each specific program; mobilize additional capital sources according to regulations for the implementation of the programs; make and send annual and quarterly reports on the program implementation to the program-managing agencies, the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Finance; and, at the same time, take responsibility to the Government for the efficient use of this funding source.

6. For the former national target programs, as from 2001 their cost estimates shall be included into the regular spending tasks according to the corresponding domains of the ministries, central agencies and localities. For the ministries and central agencies, grants shall be directly allocated to them for program implementation; for localities, grants shall be incorporated in the total additional allocations from the central budget to the local budgets. (Particularly for the tasks of expanding the radio broadcasting coverage as well as the television broadcasting coverage in 2001, they shall be performed according to the mechanism stated in the Prime Ministers Decision No. 146/2000/QD-TTg of December 22, 2000).

Article 4.- This Decision takes effect as from the date of its signing.

Article 5.- The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government and the presidents of the Peoples Committees of the provinces and centrally-run cities shall have to implement this Decision.-

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Quyết định 71/2001/QĐ-TTg về các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2001-2005 do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
Số hiệu: 71/2001/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 04/05/2001
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Nội dung, mức chi và quản lý kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2005 được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 81/2003/TTLT-BTC-BGDĐTcó hiệu lực từ ngày 07/09/2003 (VB hết hiệu lực: 30/10/2009)
Căn cứ Quyết định số 71/2001/QĐ-TTg ngày 04/05/2001 của Thủ tướng Chính phủ về các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2001-2005;
...
Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn một số nội dung, mức chi và quản lý kinh phí đối với các Dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và Đào tạo đến năm 2005 như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:

1. Kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo được cân đối trong dự toán chi ngân sách Trung ương, được sử dụng theo đúng các nội dung hoạt động của chương trình.

Việc cấp phát, quản lý, thanh quyết toán kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước. Các Bộ, ngành và các địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính các cấp quản lý chặt chẽ kinh phí của Chương trình, kiểm tra các khoản chi tiêu theo đúng mục tiêu, nội dung, chế độ quy định.

2. Ngoài kinh phí do ngân sách Trung ương cấp cho các Bộ, ngành và các địa phương; Các cấp chính quyền địa phương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cần huy động thêm các nguồn kinh phí khác như: đóng góp tự nguyện của cá nhân, các tổ chức kinh tế - xã hội trong và ngoài nước (bằng tiền, hiện vật, công lao động...), bổ sung từ ngân sách địa phương và kinh phí của các Bộ, ngành để thực hiện các Dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo.

Việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí huy động thêm thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này và các chế độ quản lý tài chính hiện hành.


II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:

A. NỘI DUNG VÀ MỘT SỐ MỨC CHI CHỦ YẾU:

1. Dự án củng cố và phát huy kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở:

Kinh phí của Dự án được chi cho các nội dung sau đây:

1.1. Chi cho việc tổ chức các lớp học xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở:

1.1.1. Chi mua sách giáo khoa, học phẩm tối thiểu cho học viên.

1.1.2. Cấp sách giáo khoa, học phẩm tối thiểu cho học sinh ở các cơ sở giáo dục thuộc xã có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; học sinh học chương trình bổ túc trung học cơ sở theo phương thức không chính quy vì hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn.

1.1.3. Chi mua tài liệu giảng dạy, sách giáo khoa, văn phòng phẩm cho giáo viên.

1.1.4. Chi mua hồ sơ theo dõi, biểu mẫu in sẵn, sổ điểm, sổ học bạ, giấy chứng nhận, bằng tốt nghiệp, chi thắp sáng (đối với lớp học ban đêm), chi tổ chức thi tốt nghiệp.

Mức chi cho các nội dung nêu trên (1.1.1, 1.1.2, 1.1.3, 1.1.4) theo thực tế phát sinh tại địa phương và do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

1.1.5. Chi thù lao cho giáo viên: Giáo viên thuộc biên chế ngành giáo dục đứng lớp dạy kiêm nhiệm được hưởng thù lao theo chế độ quy định tại Thông tư số 17/TT-LB ngày 27/7/1995 của Liên Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo "Hướng dẫn chế độ trả lương dạy thêm giờ và phụ cấp dạy lớp ghép của ngành giáo dục và đào tạo" và các quy định hiện hành.

Đối với những người ngoài biên chế ngành giáo dục, nếu có đủ tiêu chuẩn và năng lực giảng dạy, có nhu cầu tham gia giảng dạy các lớp xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập trung học cơ sở, khi được Phòng Giáo dục ký hợp đồng thì được hưởng mức thù lao tương đương với giáo viên trong biên chế dạy cùng bậc học.

1.2. Chi cho công tác điều tra cơ bản, bao gồm chi xây dựng phiếu điều tra, thu thập và nhập số liệu điều tra được vận dụng theo quy định tại Thông tư số 45/2001/TTLT/BTC-BKHCNMT ngày 18/6/2001 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ‘‘Hướng dẫn một số chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học công nghệ’’.

1.3. Chi hỗ trợ hoạt động của Ban chỉ đạo cấp tỉnh, huyện, xã; Chi hỗ trợ cho cán bộ tổ chức, quản lý lớp học. Mức chi cụ thể do Sở Giáo dục - Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá nghiên cứu đề xuất trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

1.4. Chi công tác kiểm tra, chỉ đạo, công nhận phổ cập: thực hiện chế độ công tác phí quy định tại Thông tư số 94/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998 của Bộ Tài chính ‘‘Quy định chế độ công tác phí cho cán bộ công chức Nhà nước đi công tác trong nước’’.

1.5. Chi phụ cấp lưu động cho cán bộ làm chuyên trách công tác xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập trung học cơ sở cấp Sở, cấp phòng, cấp xã và cấp trường phải thường xuyên đi đến các thôn, bản, phum, sóc. Mức phụ cấp lưu động hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu theo quy định tại Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 9/7/2001 của Chính phủ về "Chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn".

1.6. Chi cho công tác tuyên truyền, thi đua, khen thưởng, hội nghị, tập huấn... thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Dự án đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa:

2.1. Nhiệm vụ chi của các cơ quan Trung ương:

2.1.1. Chi biên soạn chương trình, giáo trình đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp: Thực hiện theo Thông tư số 87/2001/TT-BTC ngày 30/10/2001 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình khung cho các ngành đào tạo đại học, cao đẳng trung học chuyên nghiệp và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học".

2.1.2. Chi biên soạn chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, sách hướng dẫn nghiệp vụ cho các bậc học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung học phổ thông kỹ thuật và giáo dục không chính quy. Cụ thể như sau:

a. Xây dựng chương trình tổng thể và chương trình môn học:

- Thù lao thu thập tài liệu nước ngoài: 2.000 đồng - 5.000 đồng/trang.

- Biên soạn chương trình: 100.000 đồng/tiết.

- Sửa chữa, biên tập tổng thể: 30.000 đồng/tiết.

- Đọc phản biện, nhận xét: 10.000 đồng/tiết/người.

b. Biên soạn sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, sách hướng dẫn nghiệp vụ:

- Thù lao cho tác giả: 100.000 đồng - 300.000 đồng/tiết.

- Thù lao cho chủ biên: 45.000 đồng/tiết.

- Thù lao cho tổng chủ biên: 30.000 đồng/tiết.

- Thù lao đọc góp ý đề cương: 100.000 đồng - 300.000 đồng/1 bản đề cương.

- Thù lao đọc góp ý bản thảo: 1.000 đồng - 3.000 đồng/1 trang bản thảo/người (trang bản thảo khổ 14,5 x 20,5 cm).

c. Thù lao dịch tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt: không quá 35.000 đồng/trang 300 từ.

d. Thù lao minh hoạ sách:

- Thù lao cho bìa: 100.000 đồng - 300.000 đồng/bìa.

- Thù lao can, vẽ kỹ thuật: 1.000 đồng - 15.000 đồng/hình.

- Thù lao vẽ hình minh hoạ có tính nghệ thuật: 20.000 đồng - 200.000 đồng/hình.

e. Chi cho tổ chức hoàn thiện sách:

Chủ nhiệm "Dự án đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa" xem xét sự cần thiết và quyết định tổ chức trại hoàn thiện sách đối với từng loại sách cụ thể. Trong thời gian tập trung theo quy định để hoàn thiện sách trước khi tổ chức thẩm định, được chi các nội dung sau:

- Chi thù lao cho tác giả, biên tập viên: 80.000 đồng/người/ngày.

- Chi phụ cấp tiền ăn và tiêu vặt (tác giả, biên tập viên, thành viên ban tổ chức): 55.000 đồng/người/ngày.

- Tiền nước uống: 15.000 đồng/người/ngày.

- Tiền tàu xe: thanh toán theo thực tế.

- Ban tổ chức thanh toán tiền thuê chỗ ở, chỗ làm việc tập trung theo Hợp đồng với loại khách sạn trung bình.

f. Chi cho thẩm định sách: Trong thời gian tập trung để tổ chức thẩm định sách được chi các nội dung sau:

- Chi phụ cấp tiền ăn và tiêu vặt: 55.000 đồng/người/ngày.

- Tiền nước uống: 15.000 đồng/người/ngày.

- Tiền tàu xe: thanh toán theo thực tế.

- Ban tổ chức thanh toán tiền thuê chỗ ở, chỗ làm việc tập trung cho hội đồng thẩm định theo Hợp đồng với loại khách sạn trung bình.

- Chi đọc thẩm định: 15.000 đồng/tiết/người.

- Chi thù lao cho các thành viên Hội đồng thẩm định (tính cho những ngày tổ chức thẩm định sách):

+ Chủ tịch Hội đồng thẩm định: 50.000 đồng/ngày.

+ Phó chủ tịch, Uỷ viên thư ký Hội đồng thẩm định: 40.000 đồng/ngày/người.

Ban chủ nhiệm Dự án báo cáo Ban chủ nhiệm chương trình quyết định mức chi cụ thể đối với những nội dung chi có quy định khung mức chi nêu trên.

2.1.3. In ấn sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn nghiệp vụ, tài liệu tự chọn (nếu có) để cấp phát cho học sinh và giáo viên các trường tham gia dạy thí điểm. Nhà xuất bản Giáo dục chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ này theo đúng chi phí thực tế phát sinh.

2.1.4. Tổ chức nghiên cứu chế tạo, thẩm định, duyệt mẫu thiết bị phù hợp với chương trình và sách giáo khoa mới. Mức chi được thanh toán theo hợp đồng thực tế.

2.1.5. Biên soạn các loại sách dạy tiếng Việt và tiếng dân tộc cho trẻ em người dân tộc thiểu số. Căn cứ vào các nội dung và mức chi đã quy định tại Điểm 2.1.2 trên đây, Ban chủ nhiệm Dự án báo cáo Ban chủ nhiệm chương trình quyết định mức chi cụ thể.

2.1.6. Thù lao biên soạn, đánh máy, in ấn các loại tài liệu, văn bản hướng dẫn triển khai, tuyên truyền, giới thiệu về đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa, đổi mới phương pháp dạy học. Căn cứ các nhiệm vụ cụ thể và thực tế phát sinh, Ban chủ nhiệm Dự án xem xét, quy định mức chi với nguyên tắc hợp lý, tiết kiệm.

2.1.7. Kiểm tra thực hiện giảng dạy thí điểm tại các trường thí điểm chương trình và sách giáo khoa mới:

- Tiền tàu xe, tiền thuê chỗ ở tại nơi đến công tác theo mức quy định tại Thông tư số 94/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998 của Bộ Tài chính "Quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác trong nước".

- Tiền phụ cấp công tác phí: Tại các tỉnh đồng bằng, trung du mức phụ cấp không quá 30.000 đồng/ngày/người; Tại các vùng núi, hải đảo, biên giới, vùng sâu mức phụ cấp không quá 60.000 đồng/ngày/người.

2.1.8. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ theo chương trình và sách giáo khoa mới cho giảng viên cốt cán cấp tỉnh, thành phố: Mức chi theo quy định của chế độ chi tiêu hội nghị, tập huấn, công tác phí hiện hành.

2.1.9. Chi phụ cấp cho các thành viên Ban chủ nhiệm chương trình và Ban chủ nhiệm các Dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và Đào tạo: 200.000 đồng/tháng/người.

2.1.10. Một số nội dung chi khác có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện dự án, Ban chủ nhiệm chương trình mục tiêu quốc gia căn cứ vào chế độ, định mức, tiêu chuẩn hiện hành để quyết định mức chi cụ thể; trường hợp chưa có quy định, phản ánh về Liên Bộ để nghiên cứu hướng dẫn.

2.2. Nhiệm vụ chi của địa phương:

2.2.1. Mua sách cho giáo viên (sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn nghiệp vụ), mua sách cho học sinh diện chính sách và học sinh thuộc xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (sách giáo khoa, sách bài tập). Mức chi thanh toán theo giá bìa của Nhà xuất bản Giáo dục.

2.2.2. Mua đồ dùng giảng dạy và học tập theo yêu cầu của chương trình, sách giáo khoa mới, trên cơ sở Danh mục thiết bị do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

2.2.3. Chi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên dạy thí điểm và tất cả giáo viên dạy theo chương trình và sách giáo khoa mới: Mức chi theo quy định của chế độ chi tiêu hội nghị, tập huấn, công tác phí hiện hành.

2.2.4. Chi bồi dưỡng giáo viên dạy mẫu, giáo viên dạy thí điểm; Chi phụ cấp cho Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và các thành viên ban chỉ đạo các cấp tại địa phương, bao gồm:

- Chi bồi dưỡng giáo viên dạy mẫu: 10.000 đồng/tiết dạy mẫu.

- Chi bồi dưỡng giáo viên dạy thí điểm: 5.000 đồng/tiết dạy thí điểm.

- Chi phụ cấp trách nhiệm cho Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và các thành viên Ban chỉ đạo các cấp thực hiện thí điểm tối đa 150.000 đồng/người/tháng.

3. Dự án đào tạo cán bộ tin học và đưa tin học vào nhà trường, đẩy mạnh dạy ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân:

3.1. Đào tạo cán bộ tin học:

- Chi chuẩn hoá, cập nhật chương trình cho các chuyên ngành đào tạo thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin trong đó ưu tiên ngành công nghệ phần mềm.

- Chi cho các lớp bồi dưỡng tập trung đội ngũ giảng viên cho các trường đại học, cao đẳng và đội ngũ giáo viên dạy tin học trong các trường phổ thông. Mức chi áp dụng theo Thông tư số 105/2001/TT-BTC ngày 27/12/2001 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức Nhà nước.

- Chi hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất: Mua sắm trang thiết bị, phần mềm, tài liệu để phục vụ đào tạo công nghệ thông tin.

3.2. Đưa tin học vào nhà trường:

- Chi hỗ trợ kết nối Internet cho các trường trung học phổ thông.

- Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị phòng học đa phương tiện.

- Mua phần mềm, tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập trong trường phổ thông.

3.3. Chi hỗ trợ nhiệm vụ đẩy mạnh dạy ngoại ngữ:

- Chi cho việc tăng cường dạy ngoại ngữ trong các trường phổ thông, các trường đào tạo nghề và trong các trường đại học, cao đẳng.

- Chi mua phần mềm tin học để giảng dạy, học tập ngoại ngữ.

- Tập huấn cho giáo viên sử dụng phần mềm tin học, ứng dụng vào giảng dạy, học tập ngoại ngữ. Mức chi áp dụng theo Thông tư số 105/2001/TT-BTC ngày 27/12/2001 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức Nhà nước.

4. Dự án đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất các trường sư phạm:

- Chi bồi dưỡng chuẩn hoá, bồi dưỡng thường xuyên và bồi dưỡng theo chu kỳ cho giáo viên các trường, khoa sư phạm dưới các hình thức thích hợp để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các ngành, bậc học. Mức chi áp dụng theo Thông tư số 105/2001/TT-BTC ngày 27/12/2001 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức Nhà nước.

- Sửa chữa, cải tạo và xây dựng mới nhà học, phòng thí nghiệm, thư viện, nhà hiệu bộ, ký túc xá sinh viên, nhà ăn, nhà tập đa năng của các trường, khoa sư phạm.

- Mua sắm máy móc thiết bị, dụng cụ thí nghiệm, đồ dùng dạy học phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của giáo viên và học sinh các trường, khoa sư phạm.

5. Dự án hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc ít người và vùng có nhiều khó khăn:

- Chi hỗ trợ cho việc sửa chữa, cải tạo, chống xuống cấp, xây dựng mới nhà học, ký túc xá, nhà ăn, nhà hiệu bộ, nhà tập đa năng để hoàn thiện quy hoạch trường học, đáp ứng được quy mô học sinh dân tộc nội trú đối với các trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú trung ương, tỉnh, huyện.

- Củng cố và xây dựng hệ thống trường bán trú cụm xã, xã và các lớp ghép ở bản, làng, phum, sóc để thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ.

- Chi hỗ trợ mua sắm máy móc thiết bị, dụng cụ thí nghiệm, sách giáo khoa, sách báo thư viện... phục vụ trực tiếp cho giảng dạy, học tập và sinh hoạt của giáo viên và học sinh. Ưu tiên mua sắm đồ dùng dạy học, thiết bị thực hành để tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp - dạy nghề cho học sinh các trường dân tộc nội trú.

- Hỗ trợ học phẩm tối thiểu (không bao gồm sách giáo khoa): giấy viết, bút, thước kẻ... cho học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn và học sinh các địa phương thuộc miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

6. Dự án tăng cường cơ sở vật chất các trường học, các Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; xây dựng một số trường đại học, trung học chuyên nghiệp trọng điểm:

Kinh phí dự án này được sử dụng để đầu tư cho các ngành học, bậc học: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp với các nội dung chi sau đây:

- Cải tạo, chống xuống cấp và nâng cấp phòng học; Xây dựng thêm phòng học mới để đảm bảo đủ chỗ học cho học sinh.

- Chi hỗ trợ mua sắm đồ chơi, bàn ghế, máy móc thiết bị, dụng cụ thí nghiệm, thực hành, thư viện, máy vi tính... xây dựng nhà ăn, nhà tập, nhà thí nghiệm, thư viện, nhà học đặc thù, công trình vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước, sân chơi, bãi tập...

- Tăng cường đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại để xây dựng một số trường đại học, trung học chuyên nghiệp trọng điểm, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp.

B. CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH:

Việc quản lý, lập dự toán, cấp phát, quyết toán kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và đào tạo đến năm 2005 thực hiện theo quy trình, nội dung, thời gian, biểu mẫu theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, văn bản hướng dẫn Luật và các quy định hiện hành.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

Những quy định trước đây trái với nội dung quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Liên Bộ để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp.

Xem nội dung VB
Điều 1. Phê duyệt danh mục chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2001 - 2005 và phân công cơ quan quản lý, triển khai thực hiện chương trình như sau:
...
6. Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và Đào tạo.

a) Mục tiêu:

- Thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở trong cả nước vào năm 2010, trong đó đến năm 2005 hoàn thành ở 30 tỉnh, thành phố;

- Đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa.

- Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% tổng số lao động trong độ tuổi quy định vào năm 2010, trong đó đạt 30% vào năm 2005; điều chỉnh cơ cấu đào tạo nhân lực về bậc đào tạo, ngành nghề và lãnh thổ phù hợp với nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; đẩy mạnh đào tạo cán bộ tin học và đưa tin học vào nhà trường.

b) Nội dung: Bao gồm các dự án:

- Dự án Củng cố và phát huy kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở;

- Dự án Đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa;

- Dự án Đào tạo cán bộ tin học và đưa tin học vào nhà trường;

- Dự án Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất các trường sư phạm;

- Dự án Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc ít người và vùng có nhiều khó khăn;

- Dự án Tăng cường cơ sở vật chất các trường học, các Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; xây dựng một số trường đại học, trung học chuyên nghiệp trọng điểm;

- Dự án Tăng cường năng lực đào tạo nghề.

c) Phân công quản lý, thực hiện chương trình:

- Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quản lý, điều hành và tổng hợp chung toàn bộ tình hình thực hiện chương trình; chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện các dự án:

+ Dự án Củng cố và phát huy kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở;

+ Dự án Đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa;

+ Dự án Đào tạo cán bộ tin học và đưa tin học vào nhà trường;

+ Dự án Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất các trường sư phạm;

+ Dự án Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc ít người và vùng có nhiều khó khăn;

+ Dự án Tăng cường cơ sở vật chất các trường học, các Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; xây dựng một số trường đại học, trung học chuyên nghiệp trọng điểm;

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương tổ chức thực hiện dự án Tăng cường năng lực đào tạo nghề.
Nội dung, mức chi và quản lý kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2005 được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 81/2003/TTLT-BTC-BGDĐTcó hiệu lực từ ngày 07/09/2003 (VB hết hiệu lực: 30/10/2009)
Nội dung, mức chi và quản lý kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2005 được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 81/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 07/09/2003 (VB hết hiệu lực: 30/10/2009)
Căn cứ Quyết định số 71/2001/QĐ-TTg ngày 04/05/2001 của Thủ tướng Chính phủ về các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2001-2005;
...
Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn một số nội dung, mức chi và quản lý kinh phí đối với các Dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và Đào tạo đến năm 2005 như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:

1. Kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo được cân đối trong dự toán chi ngân sách Trung ương, được sử dụng theo đúng các nội dung hoạt động của chương trình.

Việc cấp phát, quản lý, thanh quyết toán kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước. Các Bộ, ngành và các địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính các cấp quản lý chặt chẽ kinh phí của Chương trình, kiểm tra các khoản chi tiêu theo đúng mục tiêu, nội dung, chế độ quy định.

2. Ngoài kinh phí do ngân sách Trung ương cấp cho các Bộ, ngành và các địa phương; Các cấp chính quyền địa phương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cần huy động thêm các nguồn kinh phí khác như: đóng góp tự nguyện của cá nhân, các tổ chức kinh tế - xã hội trong và ngoài nước (bằng tiền, hiện vật, công lao động...), bổ sung từ ngân sách địa phương và kinh phí của các Bộ, ngành để thực hiện các Dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo.

Việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí huy động thêm thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này và các chế độ quản lý tài chính hiện hành.


II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:

A. NỘI DUNG VÀ MỘT SỐ MỨC CHI CHỦ YẾU:

1. Dự án củng cố và phát huy kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở:

Kinh phí của Dự án được chi cho các nội dung sau đây:

1.1. Chi cho việc tổ chức các lớp học xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở:

1.1.1. Chi mua sách giáo khoa, học phẩm tối thiểu cho học viên.

1.1.2. Cấp sách giáo khoa, học phẩm tối thiểu cho học sinh ở các cơ sở giáo dục thuộc xã có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; học sinh học chương trình bổ túc trung học cơ sở theo phương thức không chính quy vì hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn.

1.1.3. Chi mua tài liệu giảng dạy, sách giáo khoa, văn phòng phẩm cho giáo viên.

1.1.4. Chi mua hồ sơ theo dõi, biểu mẫu in sẵn, sổ điểm, sổ học bạ, giấy chứng nhận, bằng tốt nghiệp, chi thắp sáng (đối với lớp học ban đêm), chi tổ chức thi tốt nghiệp.

Mức chi cho các nội dung nêu trên (1.1.1, 1.1.2, 1.1.3, 1.1.4) theo thực tế phát sinh tại địa phương và do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

1.1.5. Chi thù lao cho giáo viên: Giáo viên thuộc biên chế ngành giáo dục đứng lớp dạy kiêm nhiệm được hưởng thù lao theo chế độ quy định tại Thông tư số 17/TT-LB ngày 27/7/1995 của Liên Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo "Hướng dẫn chế độ trả lương dạy thêm giờ và phụ cấp dạy lớp ghép của ngành giáo dục và đào tạo" và các quy định hiện hành.

Đối với những người ngoài biên chế ngành giáo dục, nếu có đủ tiêu chuẩn và năng lực giảng dạy, có nhu cầu tham gia giảng dạy các lớp xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập trung học cơ sở, khi được Phòng Giáo dục ký hợp đồng thì được hưởng mức thù lao tương đương với giáo viên trong biên chế dạy cùng bậc học.

1.2. Chi cho công tác điều tra cơ bản, bao gồm chi xây dựng phiếu điều tra, thu thập và nhập số liệu điều tra được vận dụng theo quy định tại Thông tư số 45/2001/TTLT/BTC-BKHCNMT ngày 18/6/2001 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ‘‘Hướng dẫn một số chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học công nghệ’’.

1.3. Chi hỗ trợ hoạt động của Ban chỉ đạo cấp tỉnh, huyện, xã; Chi hỗ trợ cho cán bộ tổ chức, quản lý lớp học. Mức chi cụ thể do Sở Giáo dục - Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá nghiên cứu đề xuất trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

1.4. Chi công tác kiểm tra, chỉ đạo, công nhận phổ cập: thực hiện chế độ công tác phí quy định tại Thông tư số 94/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998 của Bộ Tài chính ‘‘Quy định chế độ công tác phí cho cán bộ công chức Nhà nước đi công tác trong nước’’.

1.5. Chi phụ cấp lưu động cho cán bộ làm chuyên trách công tác xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập trung học cơ sở cấp Sở, cấp phòng, cấp xã và cấp trường phải thường xuyên đi đến các thôn, bản, phum, sóc. Mức phụ cấp lưu động hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu theo quy định tại Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 9/7/2001 của Chính phủ về "Chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn".

1.6. Chi cho công tác tuyên truyền, thi đua, khen thưởng, hội nghị, tập huấn... thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Dự án đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa:

2.1. Nhiệm vụ chi của các cơ quan Trung ương:

2.1.1. Chi biên soạn chương trình, giáo trình đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp: Thực hiện theo Thông tư số 87/2001/TT-BTC ngày 30/10/2001 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình khung cho các ngành đào tạo đại học, cao đẳng trung học chuyên nghiệp và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học".

2.1.2. Chi biên soạn chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, sách hướng dẫn nghiệp vụ cho các bậc học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung học phổ thông kỹ thuật và giáo dục không chính quy. Cụ thể như sau:

a. Xây dựng chương trình tổng thể và chương trình môn học:

- Thù lao thu thập tài liệu nước ngoài: 2.000 đồng - 5.000 đồng/trang.

- Biên soạn chương trình: 100.000 đồng/tiết.

- Sửa chữa, biên tập tổng thể: 30.000 đồng/tiết.

- Đọc phản biện, nhận xét: 10.000 đồng/tiết/người.

b. Biên soạn sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, sách hướng dẫn nghiệp vụ:

- Thù lao cho tác giả: 100.000 đồng - 300.000 đồng/tiết.

- Thù lao cho chủ biên: 45.000 đồng/tiết.

- Thù lao cho tổng chủ biên: 30.000 đồng/tiết.

- Thù lao đọc góp ý đề cương: 100.000 đồng - 300.000 đồng/1 bản đề cương.

- Thù lao đọc góp ý bản thảo: 1.000 đồng - 3.000 đồng/1 trang bản thảo/người (trang bản thảo khổ 14,5 x 20,5 cm).

c. Thù lao dịch tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt: không quá 35.000 đồng/trang 300 từ.

d. Thù lao minh hoạ sách:

- Thù lao cho bìa: 100.000 đồng - 300.000 đồng/bìa.

- Thù lao can, vẽ kỹ thuật: 1.000 đồng - 15.000 đồng/hình.

- Thù lao vẽ hình minh hoạ có tính nghệ thuật: 20.000 đồng - 200.000 đồng/hình.

e. Chi cho tổ chức hoàn thiện sách:

Chủ nhiệm "Dự án đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa" xem xét sự cần thiết và quyết định tổ chức trại hoàn thiện sách đối với từng loại sách cụ thể. Trong thời gian tập trung theo quy định để hoàn thiện sách trước khi tổ chức thẩm định, được chi các nội dung sau:

- Chi thù lao cho tác giả, biên tập viên: 80.000 đồng/người/ngày.

- Chi phụ cấp tiền ăn và tiêu vặt (tác giả, biên tập viên, thành viên ban tổ chức): 55.000 đồng/người/ngày.

- Tiền nước uống: 15.000 đồng/người/ngày.

- Tiền tàu xe: thanh toán theo thực tế.

- Ban tổ chức thanh toán tiền thuê chỗ ở, chỗ làm việc tập trung theo Hợp đồng với loại khách sạn trung bình.

f. Chi cho thẩm định sách: Trong thời gian tập trung để tổ chức thẩm định sách được chi các nội dung sau:

- Chi phụ cấp tiền ăn và tiêu vặt: 55.000 đồng/người/ngày.

- Tiền nước uống: 15.000 đồng/người/ngày.

- Tiền tàu xe: thanh toán theo thực tế.

- Ban tổ chức thanh toán tiền thuê chỗ ở, chỗ làm việc tập trung cho hội đồng thẩm định theo Hợp đồng với loại khách sạn trung bình.

- Chi đọc thẩm định: 15.000 đồng/tiết/người.

- Chi thù lao cho các thành viên Hội đồng thẩm định (tính cho những ngày tổ chức thẩm định sách):

+ Chủ tịch Hội đồng thẩm định: 50.000 đồng/ngày.

+ Phó chủ tịch, Uỷ viên thư ký Hội đồng thẩm định: 40.000 đồng/ngày/người.

Ban chủ nhiệm Dự án báo cáo Ban chủ nhiệm chương trình quyết định mức chi cụ thể đối với những nội dung chi có quy định khung mức chi nêu trên.

2.1.3. In ấn sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn nghiệp vụ, tài liệu tự chọn (nếu có) để cấp phát cho học sinh và giáo viên các trường tham gia dạy thí điểm. Nhà xuất bản Giáo dục chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ này theo đúng chi phí thực tế phát sinh.

2.1.4. Tổ chức nghiên cứu chế tạo, thẩm định, duyệt mẫu thiết bị phù hợp với chương trình và sách giáo khoa mới. Mức chi được thanh toán theo hợp đồng thực tế.

2.1.5. Biên soạn các loại sách dạy tiếng Việt và tiếng dân tộc cho trẻ em người dân tộc thiểu số. Căn cứ vào các nội dung và mức chi đã quy định tại Điểm 2.1.2 trên đây, Ban chủ nhiệm Dự án báo cáo Ban chủ nhiệm chương trình quyết định mức chi cụ thể.

2.1.6. Thù lao biên soạn, đánh máy, in ấn các loại tài liệu, văn bản hướng dẫn triển khai, tuyên truyền, giới thiệu về đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa, đổi mới phương pháp dạy học. Căn cứ các nhiệm vụ cụ thể và thực tế phát sinh, Ban chủ nhiệm Dự án xem xét, quy định mức chi với nguyên tắc hợp lý, tiết kiệm.

2.1.7. Kiểm tra thực hiện giảng dạy thí điểm tại các trường thí điểm chương trình và sách giáo khoa mới:

- Tiền tàu xe, tiền thuê chỗ ở tại nơi đến công tác theo mức quy định tại Thông tư số 94/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998 của Bộ Tài chính "Quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác trong nước".

- Tiền phụ cấp công tác phí: Tại các tỉnh đồng bằng, trung du mức phụ cấp không quá 30.000 đồng/ngày/người; Tại các vùng núi, hải đảo, biên giới, vùng sâu mức phụ cấp không quá 60.000 đồng/ngày/người.

2.1.8. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ theo chương trình và sách giáo khoa mới cho giảng viên cốt cán cấp tỉnh, thành phố: Mức chi theo quy định của chế độ chi tiêu hội nghị, tập huấn, công tác phí hiện hành.

2.1.9. Chi phụ cấp cho các thành viên Ban chủ nhiệm chương trình và Ban chủ nhiệm các Dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và Đào tạo: 200.000 đồng/tháng/người.

2.1.10. Một số nội dung chi khác có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện dự án, Ban chủ nhiệm chương trình mục tiêu quốc gia căn cứ vào chế độ, định mức, tiêu chuẩn hiện hành để quyết định mức chi cụ thể; trường hợp chưa có quy định, phản ánh về Liên Bộ để nghiên cứu hướng dẫn.

2.2. Nhiệm vụ chi của địa phương:

2.2.1. Mua sách cho giáo viên (sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn nghiệp vụ), mua sách cho học sinh diện chính sách và học sinh thuộc xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (sách giáo khoa, sách bài tập). Mức chi thanh toán theo giá bìa của Nhà xuất bản Giáo dục.

2.2.2. Mua đồ dùng giảng dạy và học tập theo yêu cầu của chương trình, sách giáo khoa mới, trên cơ sở Danh mục thiết bị do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

2.2.3. Chi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên dạy thí điểm và tất cả giáo viên dạy theo chương trình và sách giáo khoa mới: Mức chi theo quy định của chế độ chi tiêu hội nghị, tập huấn, công tác phí hiện hành.

2.2.4. Chi bồi dưỡng giáo viên dạy mẫu, giáo viên dạy thí điểm; Chi phụ cấp cho Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và các thành viên ban chỉ đạo các cấp tại địa phương, bao gồm:

- Chi bồi dưỡng giáo viên dạy mẫu: 10.000 đồng/tiết dạy mẫu.

- Chi bồi dưỡng giáo viên dạy thí điểm: 5.000 đồng/tiết dạy thí điểm.

- Chi phụ cấp trách nhiệm cho Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và các thành viên Ban chỉ đạo các cấp thực hiện thí điểm tối đa 150.000 đồng/người/tháng.

3. Dự án đào tạo cán bộ tin học và đưa tin học vào nhà trường, đẩy mạnh dạy ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân:

3.1. Đào tạo cán bộ tin học:

- Chi chuẩn hoá, cập nhật chương trình cho các chuyên ngành đào tạo thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin trong đó ưu tiên ngành công nghệ phần mềm.

- Chi cho các lớp bồi dưỡng tập trung đội ngũ giảng viên cho các trường đại học, cao đẳng và đội ngũ giáo viên dạy tin học trong các trường phổ thông. Mức chi áp dụng theo Thông tư số 105/2001/TT-BTC ngày 27/12/2001 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức Nhà nước.

- Chi hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất: Mua sắm trang thiết bị, phần mềm, tài liệu để phục vụ đào tạo công nghệ thông tin.

3.2. Đưa tin học vào nhà trường:

- Chi hỗ trợ kết nối Internet cho các trường trung học phổ thông.

- Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị phòng học đa phương tiện.

- Mua phần mềm, tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập trong trường phổ thông.

3.3. Chi hỗ trợ nhiệm vụ đẩy mạnh dạy ngoại ngữ:

- Chi cho việc tăng cường dạy ngoại ngữ trong các trường phổ thông, các trường đào tạo nghề và trong các trường đại học, cao đẳng.

- Chi mua phần mềm tin học để giảng dạy, học tập ngoại ngữ.

- Tập huấn cho giáo viên sử dụng phần mềm tin học, ứng dụng vào giảng dạy, học tập ngoại ngữ. Mức chi áp dụng theo Thông tư số 105/2001/TT-BTC ngày 27/12/2001 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức Nhà nước.

4. Dự án đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất các trường sư phạm:

- Chi bồi dưỡng chuẩn hoá, bồi dưỡng thường xuyên và bồi dưỡng theo chu kỳ cho giáo viên các trường, khoa sư phạm dưới các hình thức thích hợp để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các ngành, bậc học. Mức chi áp dụng theo Thông tư số 105/2001/TT-BTC ngày 27/12/2001 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức Nhà nước.

- Sửa chữa, cải tạo và xây dựng mới nhà học, phòng thí nghiệm, thư viện, nhà hiệu bộ, ký túc xá sinh viên, nhà ăn, nhà tập đa năng của các trường, khoa sư phạm.

- Mua sắm máy móc thiết bị, dụng cụ thí nghiệm, đồ dùng dạy học phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của giáo viên và học sinh các trường, khoa sư phạm.

5. Dự án hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc ít người và vùng có nhiều khó khăn:

- Chi hỗ trợ cho việc sửa chữa, cải tạo, chống xuống cấp, xây dựng mới nhà học, ký túc xá, nhà ăn, nhà hiệu bộ, nhà tập đa năng để hoàn thiện quy hoạch trường học, đáp ứng được quy mô học sinh dân tộc nội trú đối với các trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú trung ương, tỉnh, huyện.

- Củng cố và xây dựng hệ thống trường bán trú cụm xã, xã và các lớp ghép ở bản, làng, phum, sóc để thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ.

- Chi hỗ trợ mua sắm máy móc thiết bị, dụng cụ thí nghiệm, sách giáo khoa, sách báo thư viện... phục vụ trực tiếp cho giảng dạy, học tập và sinh hoạt của giáo viên và học sinh. Ưu tiên mua sắm đồ dùng dạy học, thiết bị thực hành để tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp - dạy nghề cho học sinh các trường dân tộc nội trú.

- Hỗ trợ học phẩm tối thiểu (không bao gồm sách giáo khoa): giấy viết, bút, thước kẻ... cho học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn và học sinh các địa phương thuộc miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

6. Dự án tăng cường cơ sở vật chất các trường học, các Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; xây dựng một số trường đại học, trung học chuyên nghiệp trọng điểm:

Kinh phí dự án này được sử dụng để đầu tư cho các ngành học, bậc học: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp với các nội dung chi sau đây:

- Cải tạo, chống xuống cấp và nâng cấp phòng học; Xây dựng thêm phòng học mới để đảm bảo đủ chỗ học cho học sinh.

- Chi hỗ trợ mua sắm đồ chơi, bàn ghế, máy móc thiết bị, dụng cụ thí nghiệm, thực hành, thư viện, máy vi tính... xây dựng nhà ăn, nhà tập, nhà thí nghiệm, thư viện, nhà học đặc thù, công trình vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước, sân chơi, bãi tập...

- Tăng cường đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại để xây dựng một số trường đại học, trung học chuyên nghiệp trọng điểm, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp.

B. CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH:

Việc quản lý, lập dự toán, cấp phát, quyết toán kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và đào tạo đến năm 2005 thực hiện theo quy trình, nội dung, thời gian, biểu mẫu theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, văn bản hướng dẫn Luật và các quy định hiện hành.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

Những quy định trước đây trái với nội dung quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Liên Bộ để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp.

Xem nội dung VB
Điều 3. Cơ chế quản lý và điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia.

1. Hàng năm Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ, cơ quan Trung ương và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ tiêu tổng kinh phí của các chương trình mục tiêu quốc gia; trong đó, gồm có kinh phí xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp.

2. Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao các Bộ, cơ quan Trung ương và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương các chỉ tiêu hướng dẫn về các mục tiêu, nhiệm vụ hàng năm của từng chương trình.

3. Trên cơ sở đó, Bộ Tài chính giao dự toán chi tiết và cấp trực tiếp kinh phí đã được cân đối trong dự toán chi ngân sách Trung ương hàng năm cho các Bộ, cơ quan Trung ương để thực hiện nhiệm vụ của chương trình mục tiêu quốc gia do Trung ương quản lý.
Bộ Tài chính cấp bổ sung có mục tiêu cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo kế hoạch phân bổ kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện trên địa bàn do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí.

4. Hàng năm cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia lập kế hoạch mục tiêu và nhu cầu kinh phí để thực hiện chương trình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. Trên cơ sở tổng mức kinh phí dự kiến bố trí cho các chương trình được cấp có thẩm quyền thông báo, cơ quan quản lý chương trình dự kiến phân bổ cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để xem xét, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; cơ quan quản lý chương trình không giao kế hoạch và không thông báo kinh phí của chương trình cho các cơ quan ngành dọc ở tỉnh, thành phố.

Cơ quan quản lý chương trình hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các định mức chi tiêu thống nhất cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để chủ động thực hiện; chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chương trình.

5. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn; chủ động lồng ghép các chương trình, bố trí mức kinh phí và kế hoạch phân bổ kinh phí cho từng chương trình cụ thể; huy động thêm các nguồn vốn khác theo quy định để bổ sung cho việc thực hiện các chương trình; hàng qúy, năm báo cáo việc thực hiện các chương trình cho cơ quan quản lý chương trình, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; đồng thời phải chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này.

6. Đối với các chương trình mục tiêu trước đây, nay không còn là chương trình mục tiêu quốc gia, từ năm 2001, chuyển giao dự toán vào nhiệm vụ thường xuyên theo lĩnh vực chi tương ứng của các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương. Đối với các Bộ, cơ quan Trung ương, thực hiện cấp phát trực tiếp cho các Bộ, cơ quan để thực hiện; đối với các địa phương, tính chung trong tổng số bổ sung từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương. (Riêng hai nhiệm vụ phủ sóng phát thanh và phủ sóng truyền hình trong năm 2001 được thực hiện cơ chế như đã ghi tại Quyết định số 146/2000/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ).
Nội dung, mức chi và quản lý kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2005 được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 81/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 07/09/2003 (VB hết hiệu lực: 30/10/2009)